rnrn
TIÊU CHUẨNrnNGÀNH
rnrn
22TCNrn346:2006
rnrn
QUY TRÌNH THÍ NGHIỆMrnXÁC ĐỊNH ĐỘ CHẶT NỀN, MÓNG ĐƯỜNG BẰNG PHỄU RÓT CÁT
rnrn
1 Qui định chung
rnrn
1.1 Quy trình này quy định trình tự thí nghiệm xácrnđịnh khối lượng thể tích khô của lớp vật liệu (đất, đất gia cố, đá gia cố, cấprnphối đá dăm, cấp phối thiên nhiên…) tại hiện trường bằng phễu rót cát làm cơrnsở xác định hệ số đầm chặt K của lớp nền, móng đường.
rnrn
1.2 Hệ số đầm chặt K được xác định trên cơ sở khốirnlượng thể tích khô xác định theo quy trình này và khối lượng thể tích khô lớnrnnhất của mẫu vật liệu cùng loại xác định theo “Quy trình đầm nén đất, đá dămrntrong phòng thí nghiệm” 22 TCN 333-06. Trường hợp lớp vật liệu thí nghiệm córnchứa hạt quá cỡ, việc xác định hệ số đầm chặt K sẽ được tiến hành theo hướngrndẫn trong Phụ lục B của quy trình 22 TCN 333-06.
rnrn
1.3 Quy trình này chỉ áp dụng cho những loại vật liệurncó không quá 50% lượng hạt nằm trên sàng 19,0 mm.
rnrn
1.4 Quy trình này không áp dụng trong những trườngrnhợp sau đây:
rnrn
Khi thí nghiệm phát hiện có nước chảy vào hố;
rnrn
Thành hố đào bị biến dạng hoặc sập trong quá trìnhrnđào hố.
rnrn
1.5 Các thuật ngữ, định nghĩa, ký hiệu trong quyrntrình này tuân theo các quy định của quy trình 22 TCN 333-06.
rnrn
2 Nội dung thí nghiệm
rnrn
2.1. Tại vị trí thí nghiệm, tiến hành đào mộtrncái hố vào lớp vật liệu có đường kính và chiều sâu quy định (Khoản 5.3). Lấy toàn bộ vật liệu ở hố đào, tiến hành xác địnhrnkhối lượng tự nhiên và độ ẩm của vật liệu.
rnrn
2.2. Dùng phễu rót cát đổ một lượng cát chuẩn có khốirnlượng thể tích đã xác định trước vào trong hố đào, tính thể tích của hố đào.
rnrn
2.3. Từ kết quả khối lượng tự nhiên, độ ẩm của vậtrnliệu và thể tích hố đào, sẽ tính được khối lượng thể tích khô thực tế của lớprnvật liệu thí nghiệm.
rnrn
3 Quy định về dụng cụrnthí nghiệm
rnrn
3.1 Bộ phễu rót cát: gồm có 3 phần là bìnhrnchứa cát, thân phễu và đế định vị. Các kích thước của bộ phễu rót cát được môrntả tại Hình 1.
rnrn
3.1.1 Bình chứa cát: làm bằng nhựa hoặc kimrnloại, có ren ở miệng để có thể lắp chặt khít với phễu. Bình chứa cát có thểrntích tối thiểu là 4,0 lít.
rnrn
3.1.2 Phễu: làm bằng kim loại. Cuống phễu córnren để lắp với bình chứa cát. Miệng phễu có đường kính 165,1 mm, được chế tạornđể có thể lắp khít với thành lỗ của đế định vị. Gần cuống phễu có một cái van để cho cát chảy qua.rnKhi vặn theo chiều thuận kim đồng hồ cho đến khi dừng, van sẽ được mở hoànrntoàn, khi vặn theo chiều ngược lại cho đến khi dừng, van sẽ được đóng kín hoànrntoàn. Thành phễu tạo với mặt phẳng nằm ngang một góc 60o đểrncát được phân bố đều trong phễu.
rnrn
3.1.3 Đế định vị: là một tấm kim loại hìnhrntròn (hoặc hình vuông) đáy phẳng, có đường kính (hoặc cạnh bên) 304,8 mm. Đếrnđược khoét một lỗ tròn ở giữa với đường kính 165,1 mm, thành lỗ có gờ để có thểrnlắp vừa với miệng phễu.
rnrn
3.2 Cát chuẩn : là loại cát sạch, hạtrncứng, khô, tơi; kích cỡ hạt lọt qua sàng 2,36 mm và nằm trên sàng 0,3 mm; hệ sốrnđồng nhất của cát (Cu = D60/D10) nhỏ hơn 2,0.
rnrn
3.3 Cân: cần có 2 chiếc cân. Một chiếc cân córnkhả năng cân được đến 15 kg với độ chính xác ± 1,0 g (để xác địnhrnkhối lượng của mẫu từ hố đào). Một chiếcrncó khả năng cân được đến 1500 g với độ chính xác ± 0,01 g (để xác định độ ẩmrnmẫu).
rnrn
3.4 Tủ sấy: loại có bộ phận cảm biến nhiệt để có thểrntự động duy trì nhiệt độ trong tủ ở mức 110 ± 5oC dùng để sấy khôrnmẫu.
rnrn
3.5 Sàng: loại sàng mắt vuông, bao gồm 4 chiếc có kích cỡ 2,36, 1,18, 0,6 , 0,3 mm đểrnchế bị cát chuẩn và 2 sàng có kích cỡ là 4,75 mm và 19,0 mm để sàng hạt quá cỡ.rn
rnrn
3.6 Các loại dụng cụ khác: dao, cuốc nhỏ, đục, xẻngrnnhỏ, thìa, đinh to, xô có nắp đậy, hộp đựng mẫu độ ẩm, chổi lông,…
rnrn
4 Công tác hiệu chuẩn trongrnphòng
rnrn
4.1 Hiệu chuẩn bộ phễu rót cát: nhằm mục đích xácrnđịnh khối lượng của cát chuẩn chứa trong phễu và đế định vị. Khi đã biết khốirnlượng cát này, sẽ xác định được khối lượng cát chuẩn nằm trong hố đào, là cơ sởrnđể xác định thể tích hố đào. Việc hiệu chuẩn bộ phễu rót cát theo hướng dẫn tạirnPhụ lục A.
rnrn
4.2 Xác định khối lượng thể tích của cát chuẩn
rnrn
4.2.1 Mục đích: để xác định khối lượng thể tích củarncát chuẩn, từ đó có thể tính được thể tích hố đào khi đã biết khối lượng cátrnchuẩn chứa trong hố đào.
rnrn
4.2.2 Việc xác định khối lượng thể tích của cát chuẩnrntheo hướng dẫn tại Phụ lục B, được tiến hành định kỳ mỗi tháng hoặc khi độ ẩmrnkhông khí thay đổi.
rnrn
4.2.3 Sau mỗi lần xác định khối lượng thể tích củarncát, phải tiến hành hiệu chuẩn lại bộ phễu rót cát (Phụ lục A).
rnrn
5 Trình tự thí nghiệm
rnrn
5.1 Đổ cát chuẩn vào trong bình chứa cát. Lắp bìnhrnchứa cát với phễu, khoá van. Cânrnxác định khối lượng tổng cộng ban đầu của bộ phễu có chứa cát (ký hiệu là A).
rnrn
5.2 Tại vị trí thí nghiệm, làm phẳng bề mặtrnđể sao cho tấm đế định vị tiếp xúc hoàn toàn với và bề mặt. Lấy đinh ghim đế xuống lớp vật liệu để giữ chặt đếrnđịnh vị trong khi thí nghiệm.
rnrn
5.3 Đào một cái hố có đường kính khoảng 15 cm qua lỗrnthủng của đế định vị. Chiều sâu của hố đào phải bằng chiều dày lớp vật liệu đãrnđược lu lèn. Hố đào có dạng hơi côn, phần trên lớn hơn phần dưới, đáy hố phẳngrnhoặc hơi lõm. Cho toàn bộ vật liệu từ hố vào khay và đậy kín.
rnrn
Ghi chú 1:
rnrn
Trong quá trình thi công, vật liệu có thể được lu lènrntheo nhiều lớp và công tác thí nghiệm phải được tiến hành riêng cho từng lớp.rnMỗi thí nghiệm chỉ được đào hố có chiều sâu trong phạm vi của một lớp và kếtrnquả khối lượng thể tích thu được sau thí nghiệm chỉ có giá trị cho lớp đó.rnKhông được đào hố qua nhiều lớp vật liệu đã lu lèn để tính khối lượng thể tíchrnchung cho các lớp chỉ sau một lần thí nghiệm.
rnrn
5.4 Lau sạch miệng lỗ thủng của đế định vị. úp miệngrnphễu vào lỗ thủng của đế định vị, xoay phễu đến vị trí điểm đánh dấu trên miệngrnphễu và trên đế định vị trùng nhau (vị trí đã đánh dấu khi hiệu chuẩn phễu theornhướng dẫn tại Phụ lục A). Mở van hoàn toàn cho cát chảy vào hố đào. Khi cátrndừng chảy, đóng van lại, nhấc bộ phễu rót cát ra.
rnrn
5.5 Cân xác định khối lượng của bộ phễu và cát cònrnlại (ký hiệu là B).
rnrn
5.6 Cân xác định khối lượng vật liệu lấy trong hố đàorn(ký hiệu là Mw).
rnrn
5.7 Lấy mẫu để xác định độ ẩm
rnrn
5.7.1 Trường hợp vật liệu ở hố đào không chứa hạt quárncỡ (theo quy định tại 22 TCN 333-06): trộn đều vật liệu lấy từ hố đào, sau đórnlấy một lượng mẫu đại diện để xác định độ ẩm. Độ ẩm mẫu được xác định theo Mụcrn6.4.1 (công thức 4).
rnrn
5.7.2 Trường hợp vật liệu ở hố đào chứa hạt quá cỡ:rncăn cứ vào quy trình đầm nén đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm (22 TCNrn333-06), lấy loại sàng thích hợp tách mẫu ra thành 2 phần (phần hạt tiêu chuẩnrnvà hạt quá cỡ), xác định khối lượng tự nhiên và độ ẩm của từng phần. Độ ẩm mẫurn(bao gồm cả phần hạt tiêu chuẩn và hạt quá cỡ) được xác định theo Mục 6.4.2rn(công thức 5).
rnrn
5.7.3 Khối lượng vật liệu cần thiết để xác định độrnẩm: tuỳ thuộc vào cỡ hạt lớn nhất, theo quy định tại Bảng 1.
rnrn
Ghi chú 2:
rnrn
Để nước có trong mẫu vật liệu lấy từ hố đào không bịrnbay hơi nhiều làm ảnh hưởng đến kết quả xác định độ ẩm của mẫu, toàn bộ cácrnthao tác mô tả tại Khoản 5.7 phải được tiến hành trong bóng râm, hoặc có dụngrncụ che nắng, tránh ánh nắng trực tiếp. Việc thí nghiệm phải được tiến hành khẩnrntrương sao cho khối lượng mẫu tự nhiên được xác định trong vòng 10 phút tính từrnlúc bắt đầu lấy mẫu.
rnrn
Bảng 1. Khối lượng mẫu nhỏ nhất để xác định độ ẩm
rnrn
rn rn | rn STT rn | rn
rn Đường kính hạt lớn nhất, mm (sàng mắt vuông) rn | rn
rn Khối lượng mẫu xác định độ ẩm nhỏ nhất, g rn | rn
rn
rn | rn 1 rn | rn
rn £rn 4,75 rn | rn
rn 100 rn | rn
rn
rn | rn 2 rn | rn
rn 19,0 rn | rn
rn 500 rn | rn
rn
rn | rn 3 rn | rn
rn 25,0 rn | rn
rn 750 rn | rn
rn
rn | rn 4 rn | rn
rn 50,0 rn | rn
rn 1000 rn | rn
rn
rnrn
5.7.4 Phương pháp xác định độ ẩm: tuỳ thuộcrnvào loại vật liệu, thí nghiệm độ ẩm được tiến hành theo một trong các tiêurnchuẩn sau:
rnrn
Với đất, đất gia cố: TCVN 4196-95 (Phươngrnpháp xác định độ ẩm của đất).
rnrn
Với đất cát, cát gia cố: TCVN 341-86 (Phươngrnpháp xác định độ ẩm của cát).
rnrn
Với đá gia cố, cấp phối đá dăm, cấp phốirnthiên nhiên: TCVN 1772-87 (Khoản 3.10 – Xác định độ ẩm).
rnrn
6 Tính toán kết quả
rnrn
6.1 Thể tích hố đào được tính theo công thức sau:
rnrn
rn rn | rn Vh = rn | rn
rn (A – B – C) rn | rn
rn (1) rn | rn
rn
rn | rn g rn | rn
rn
rnrn
trong đó:
rnrn
rn rn | rn Vh: rn | rn
rn Thể tích hố đào, cm3 ; rn | rn
rn
rn | rn A: rn | rn
rn Khối lượng bộ phễu có chứa cát chuẩn trước khi thírn nghiệm, g; rn | rn
rn
rn | rn B: rn | rn
rn Khối lượng bộ phễu có chứa cát chuẩn sau khi thírn nghiệm, g; rn | rn
rn
rn | rn C : rn | rn
rn Khối lượng cát chứa trong phễu và đế định vị, grn (xem Phụ lục A); rn | rn
rn
rn | rn g: rn | rn
rn Khối lượng thể tích của cát, g/cm3 (xemrn Phụ lục B). rn | rn
rn
rnrn
6.2 Khối lượng thể tích tự nhiên được tính theo côngrnthức sau:
rnrn
rn rn | rn gwtt = rn | rn
rn Mw rn | rn
rn (2) rn | rn
rn
rn | rn Vh rn | rn
rn
rnrn
trong đó:
rnrn
rn rn | rn gwtt : rn | rn
rn Khối lượng thể tích tự nhiên thực tế của mẫu tạirn hiện trường, g/cm3; rn | rn
rn
rn | rn Mw : rn | rn
rn Khối lượng tự nhiên của toàn bộ mẫu, g; rn | rn
rn
rn | rn Vh : rn | rn
rn Thể tích hố đào, cm3. rn | rn
rn
rnrn
6.3 Khối lượng thể tích khô được tính theo công thứcrnsau:
rnrn
rn rn | rn gktt = rn | rn
rn 100 gwtt rn | rn
rn (3) rn | rn
rn
rn | rn 100 + Wtt rn | rn
rn
rnrn
trong đó:
rnrn
rn rn | rn gktt : rn | rn
rn Khối lượng thể tích khô thực tế của mẫu tại hiệnrn trường, g/cm3; rn | rn
rn
rn | rn gwtt : rn | rn
rn Khối lượng thể tích tự nhiên thực tế của mẫu tạirn hiện trường, g/cm3; rn | rn
rn
rn | rn Wtt : rn | rn
rn Độ ẩm của mẫu, % (xác định theo Khoản 6.4 dướirn đây). rn | rn
rn
rnrn
6.4 Độ ẩm của mẫu
rnrn
6.4.1 Trường hợp vật liệu trong hố đào không chứa hạtrnquá cỡ: lấy mẫu xác và định độ ẩm như Mục 5.7.1, độ ẩm của mẫu tính theo côngrnthức sau:
rnrn
rn rn | rn Wtt = rn | rn
rn D – E rn | rn
rn x 100 (4) rn | rn
rn
rn | rn E – F rn | rn
rn
rnrn
trong đó:
rnrn
rn rn | rn Wtt : rn | rn
rn Độ ẩm của mẫu, % ; rn | rn
rn
rn | rn D : rn | rn
rn Khối lượng của mẫu ướt và hộp giữ ẩm, g, cân chínhrn xác đến 0,01 g ; rn | rn
rn
rn | rn E : rn | rn
rn Khối lượng của mẫu khô và hộp giữ ẩm, sau khi sấyrn đến khi khối lượng không đổi, g , cân chính xác đến 0,01 g ; rn | rn
rn
rn | rn F : rn | rn
rn Khối lượng của hộp giữ ẩm, g, cân chính xác đếnrn 0,01 g . rn | rn
rn
rnrn
6.4.2 Trường hợp mẫu có chứa hạt quá cỡ: lấy mẫu xácrnđịnh khối lượng ướt và độ ẩm của phần hạt tiêu chuẩn và hạt quá cỡ như Mụcrn5.7.2, độ ẩm của mẫu (bao gồm cả hạt tiêu chuẩn và hạt quá cỡ) được tính theorncông thức sau:
rnrn
rn rn | rn Wtt = rn | rn
rn Ptc Wtc + Pqc Wqcrn rn | rn
rn (5) rn | rn
rn
rn | rn 100 rn | rn
rn
rnrn
trong đó:
rnrn
rn rn | rn Ptc: rn | rn
rn Tỷ lệ hạt tiêu chuẩn, %; rn | rn
rn
rn | rn Pqc: rn | rn
rn Tỷ lệ hạt quá cỡ, %; rn | rn
rn
rn | rn Wtc: rn | rn
rn Độ ẩm của phần hạt tiêu chuẩn, %; rn | rn
rn
rn | rn Wqc: rn | rn
rn Độ ẩm của phần hạt quá cỡ, %. rn | rn
rn
rnrn
6.5 Tính hệ số đầm chặt K
rnrn
6.5.1 Trường hợp vật liệu không chứa hạt quá cỡ,rnkhông cần hiệu chỉnh khối lượng thể tích khô lớn nhất:
rnrn
rn rn | rn K = rn | rn
rn 100 gktt rn | rn
rn (6) rn | rn
rn
rn | rn gkmax rn | rn
rn
rnrn
trong đó:
rnrn
rn rn | rn K : rn | rn
rn Hệ số đầm chặt, %; rn | rn
rn
rn | rn gktt : rn | rn
rn Khối lượng thể tích khô thực tế của mẫu tại hiệnrn trường, g/cm3; rn | rn
rn
rn | rn gkmax: rn | rn
rn Khối lượng thể tích khô lớn nhất theo kết quả đầmrn nén trong phòng (22 TCN 333-06), g/cm3. rn | rn
rn
rnrn
6.5.2 Trường hợp phải hiệu chỉnh khối lượng thể tíchrnkhô lớn nhất thì áp dụng các hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục B của 22 TCNrn333-06.
rnrn
Trong Phụ lục B của Quy trình 22 TCN 333-06, có hairnphương pháp hiệu chỉnh. Về nguyên tắc, hai phương pháp này có thể áp dụng tươngrnđương nhau. Phương pháp hiệu chỉnh thứ hai thường được áp dụng. Sau khi tiếnrnhành tính toán và hiệu chỉnh, hệ số đầm chặt K sẽ được tính như sau:
rnrn
a. Nếu hiệu chỉnh theo Phương pháp thứ nhất:
rnrn
rn rn | rn K = rn | rn
rn 100 gktt rn | rn
rn (7) rn | rn
rn
rn | rn gkmaxhc rn | rn
rn
rnrn
trong đó:
rnrn
rn rn | rn K : rn | rn
rn Hệ số đầm chặt, %; rn | rn
rn
rn | rn gktt : rn | rn
rn Khối lượng thể tích khô thực tế của mẫu tại hiệnrn trường, bao gồm cả hạt quá cỡ và hạt tiêu chuẩn, g/cm3; rn | rn
rn
rn | rn gkmaxhc: rn | rn
rn Khối lượng thể tích khô lớn nhất hiệu chỉnh (có xétrn đến ảnh hưởng của lượng hạt quá cỡ), g/cm3; (Phụ lục B, 22 TCNrn 333-06). rn | rn
rn
rnrn
b. Nếu hiệu chỉnh theo Phương pháp thứ hai:
rnrn
rn rn | rn K = rn | rn
rn 100 gktc rn | rn
rn (8) rn | rn
rn
rn | rn gkmax rn | rn
rn
rnrn
trong đó:
rnrn
rn rn | rn K: rn | rn
rn Hệ số đầm chặt, %; rn | rn
rn
rn | rn gktc : rn | rn
rn Khối lượng thể tích khô của phần hạt tiêu chuẩn tạirn hiện trường, g/cm3; rn | rn
rn
rn | rn gkmax : rn | rn
rn Khối lượng thể tích khô lớn nhất theo kết quả đầmrn nén trong phòng (22 TCN 333-06), g/cm3. rn | rn
rn
rnrn
7 Báo cáo
rnrn
7.1 Trường hợp vật liệu không có hạt quá cỡ, báo cáornkết quả thí nghiệm xác định độ chặt bằng phễu rót cát bao gồm những thông tinrnsau (Mẫu báo cáo kết quả thí nghiệm số 1và 3):
rnrn
Công trình, vị trí thí nghiệm, loại kết cấurnvà vật liệu thí nghiệm, chiều dày lớp vật liệu;
rnrn
Thể tích hố đào, cm3;
rnrn
Khối lượng tự nhiên, khối lượng thể tích tựrnnhiên của vật liệu trong hố đào, g/cm3;
rnrn
Độ ẩm của vật liệu trong hố đào, %;
rnrn
Khối lượng thể tích khô của vật liệu trong hốrnđào, g/cm3;
rnrn
Phương pháp đầm chặt trong phòng; giá trịrnkhối lượng thể tích khô lớn nhất và độ ẩm đầm chặt tốt nhất trong phòng;
rnrn
Hệ số đầm chặt K của lớp vật liệu, %.
rnrn
Khối lượng thể tích của cát chuẩn, g/cm3;
rnrn
7.2 Trường hợp vật liệu có hạt quá cỡ, báorncáo kết quả thí nghiệm xác định độ chặt bằng phễu rót cát bao gồm những thôngrntin tại Khoản 7.1 và bổ sung các thông tin sau (Mẫu báo cáo kết quả thí nghiệmrnsố 2 và 3):
rnrn
Tỷ lệ hạt quá cỡ, khối lượng thể tích khô lớnrnnhất đã hiệu chỉnh (theo hướng dẫn tại Phụ lục B và Phụ lục C của quy trình 22rnTCN 233-06).
rnrn
rnrn
rn rn | rn rn | rn
rn BỘ TRƯỞNG rn rn rn rn rn Đào Đình Bình rn | rn
rn
rnrn
![]()
rnrn
rnrn
PHỤrnLỤC A
rnrn
HIỆU CHUẨN BỘ PHỄUrnRÓT CÁT
rnrn
A.1 Mục đích: xác định khối lượng của cát chuẩn chứarntrong phễu và đế định vị của bộ dụng cụ phễu rót cát dùng trong thí nghiệm xácrnđịnh độ chặt hiện trường.
rnrn
A.2 Trình tự tiến hành hiệu chuẩn.
rnrn
A.2.1 Đổ cát chuẩn vào bình đựng cát, lắp bình đựngrncát với phễu.
rnrn
A.2.2 Xác định khối lượng ban đầu của bộ phễu rót cátrncó chứa cát (ký hiệu là m1), g
rnrn
A.2.3 Đặt tấm đế định vị lên trên một mặt phẳng nằmrnngang, sạch và nhẵn. úp miệng phễu vào lỗ thủng của đế định vị. Đánh dấu vị trí tương đối giữa phễu với đếrnđịnh vị, đồng thời đánh ký hiệu cho bộ phễu và đế đã được lựa chọn. Trong nhữngrnlần hiệu chuẩn sau, bắt buộc phải sử dụng bộ phễu và đế định vị này cùng nhau.
rnrn
A.2.4 Mởrnvan hoàn toàn cho cát chảy từ bình chứa cát xuống phễu và đợi cho cát khôngrnchảy nữa. Không tác động vào bộ phễu rót cát khi cát đang chảy.
rnrn
A.2.5 Đóng chặt van lại, nhấc toàn bộ phễu rarnkhỏi đế định vị. Xác định khối lượng củarnbộ phễu rót cát và cát còn lại (ký hiệu là m2).
rnrn
A.2.6 Xác định khối lượng của cát chứa trong phễu vàrnđế bằng cách lấy giá trị khối lượng của phễu và cát ban đầu trừ đi giá trị khốirnlượng của phễu và cát sau (m1 – m2).
rnrn
A.2.7 Lặp lại quá trình trên ít nhất là 3 lần. Khácrnbiệt giữa mỗi lần thử so với giá trị trung bình không được vượt quá 1%. Khốirnlượng của cát trong phễu và đế (ký hiệu là C) sẽ là trung bình của 3 lần thírnnghiệm nói trên.
rnrn
rnrn
PHỤrnLỤC B
rnrn
XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNGrnTHỂ TÍCH CỦA CÁT CHUẨN
rnrn
B.1 Mục đích: xác định khối lượng thể tích của cátrnchuẩn dùng trong thí nghiệm xác định độ chặt hiện trường.
rnrn
B.2 Dụng cụ cần thiết.
rnrn
B.2.1 Thùng đong cát: được chế tạo bằng kim loại, córnđường kính 15 cm, thể tích từ 2000 cm3 đến 3000 cm3. Córnthể sử dụng cối đầm loại D (22 TCN 333-06)để làm thùng đong.
rnrn
B.2.2 Bộ dụng cụ phễu rót cát: Sử dụng loại phễu nhưrnkhi làm thí nghiệm.
rnrn
B.2.3 Cân: theo Khoản 2.3. của quy trình.
rnrn
B.2.4 Thanh thép gạt cạnh thẳng: làm bằng kim loạirndày 3 mm, rộng 5 cm, dài 22 cm.
rnrn
B.3 Trình tự tiến hành xác định khối lượng thể tíchrncủa cát
rnrn
B.3.1 Cân xác định khối lượng thùng đong cát (ký hiệurnlà m4).
rnrn
B.3.2 Đổ cát chuẩn vào trong bình chứa cát, lắp bìnhrnchứa cát với phễu. Đặt đế định vị lên trên miệng thùng đong, úp phễu rót cátrnlên đế định vị.
rnrn
B.3.3 Mở van hoàn toàn cho cát chảy xuống thùng đong,rnkhi cát ngừng chảy thì đóng van lại.
rnrn
B.3.4 Đưa bộ phễu rót cát ra ngoài. Dùng thanh théprngạt gạt bỏ phần cát nhô lên khỏi miệng bình đong. Lấy bàn chải quét sạch nhữngrnhạt cát bám phía ngoài thùng đong. Cân xác định khối lượng của thùng đong córnchứa cát (ký hiệu là m3).
rnrn
B.4 Tính toán
rnrn
B.4.1 Khối lượng thể tích của cát chuẩn được tínhrntheo công thức sau:
rnrn
rn rn | rn g= rn | rn
rn (m3 – m4) rn | rn
rn (9) rn | rn
rn
rn | rn Vc rn | rn
rn
rnrn
Trong đó: g = khối lượng thể tích của cátrnchuẩn, g/cm3;
rnrn
.m3 = khối lượng thùng đong và cát, g;
rnrn
.m4 = khối lượng thùng đong, g;
rnrn
Vc = thể tích thùng đong cát, cm3.
rnrn
B.4.2 Giá trị khối lượng thể tích của cát dùng chornthí nghiệm sẽ là trung bình của 3 lần thí nghiệm.
rnrn
rnrn
rn rn | rn Mẫu báo cáo kết quả thí nghiệm số 1 rn | rn
rn
rn | rn Tên đơn vị thực hiện thí nghiệm rn Phòng thí nghiệm las-xd… rn | rn
rn
rn | rn Số……../2006/LAS-XD rn | rn
rn
rn | rn Báo cáo kết quả thí nghiệm rn Xác định độ chặt bằng phễu rót cát (22 TCN 346-06) rn | rn
rn
rn | rn 1. Đơn vị yêu cầu rn 2. Công trình rn 3. Hạng mục rn 4. Vật liệu sử dụng rn | rn
rn 5. Ngày thí nghiệm rn 6. Ký hiệu bộ dụng cụ: A1 rn 7. Ngày hiệu chuẩn dụng cụ và cátrn chuẩn:….. rn rn | rn
rn
rn | rn Kết quả thí nghiệm rn | rn
rn
rn | rn Thí nghiệm số : rn | rn
rn 1 rn | rn
rn
rn | rn rn Vị trí thí nghiệm rn | rn
rn Lý trình rn | rn
rn Km 565+00 rn | rn
rn
rn | rn Khoảng cách đến tim đường rn | rn
rn 3,2 m (trái) rn | rn
rn
rn | rn Chiều dày lớp sau khi đầm rn | rn
rn 20 cm rn | rn
rn
rn | rn rn Vật liệu trong hố đào rn | rn
rn Khối lượng mẫu ướt + khay rn | rn
rn g rn | rn
rn 5878 rn | rn
rn
rn | rn Khối lượng khay rn | rn
rn g rn | rn
rn 886 rn | rn
rn
rn | rn Khối lượng mẫu ướt rn | rn
rn g rn | rn
rn 4992 rn | rn
rn
rn | rn Khối lượng mẫu khô rn | rn
rn g rn | rn
rn 4141 rn | rn
rn
rn | rn rn Số liệu bộ dụng cụ và cát chuẩn rn | rn
rn Khối lượng cát và bộ dụng cụ trước thírn nghiệm rn | rn
rn g rn | rn
rn 5633 rn | rn
rn
rn | rn Khối lượng cát và bộ dụng cụ sau thí nghiệm rn | rn
rn g rn | rn
rn 1942 rn | rn
rn
rn | rn Khối lượng cát trong côn + đế + hố đào rn | rn
rn g rn | rn
rn 3691 rn | rn
rn
rn | rn Khối lượng cát trong hố đào rn | rn
rn g rn | rn
rn 2658 rn | rn
rn
rn | rn Thể tích hố đào rn | rn
rn cm3 rn | rn
rn 1939 rn | rn
rn
rn | rn rn Xác định độ ẩm của mẫu rn | rn
rn Khối lượng mẫu ướt + khay rn | rn
rn g rn | rn
rn 502 rn | rn
rn
rn | rn Khối lượng mẫu khô + khay rn | rn
rn g rn | rn
rn 442 rn | rn
rn
rn | rn Khối lượng khay rn | rn
rn g rn | rn
rn 150 rn | rn
rn
rn | rn Khối lượng mẫu khô rn | rn
rn g rn | rn
rn 292 rn | rn
rn
rn | rn Độ ẩm của mẫu (Wtt) rn | rn
rn % rn | rn
rn 20,5 rn | rn
rn
rn | rn Khối lượng thể tích khô của mẫu trong hốrn đào rn | rn
rn g/cm3 rn | rn
rn 2,136 rn | rn
rn
rn | rn Độ ẩm đầm chặt tốt nhất (thí nghiệm trongrn phòng) rn | rn
rn % rn | rn
rn 20,5 rn | rn
rn
rn | rn Khối lượng thể tích khô lớn nhất (thírn nghiệm trong phòng) rn | rn
rn g/cm3 rn | rn
rn 2,331 rn | rn
rn
rn | rn Hệ số đầm chặt K rn | rn
rn % rn | rn
rn 91,6 rn | rn
rn
rn | rn Hệ số đầm chặt K yêu cầu rn | rn
rn % rn | rn
rn 95,0 rn | rn
rn
rn | rn Ghi chú : thí nghiệm đầm chặt trongrn phòng tiến hành theo 22 TCN 333-06, phương pháp I-A rn | rn
rn
rn | rn
| rn
| rn
| rn
| rn
| rn
rn
rnrn
rnrn
rn rn | rn rn | rn
rn Hà nội, ngày….tháng….năm 2006 rn | rn
rn
rn | rn Người thí nghiệm rn (ký tên) rn | rn
rn Người kiểm tra rn (Ký tên) rn | rn
rn Phòng LAS-XD … rn (ký tên, đóng dấu) rn | rn
rn Đơn vị thực hiện thí nghiệm rn (ký tên, đóng dấu) rn | rn
rn
rnrn
rnrn
rn rn | rn Mẫu báo cáo kết quả thí nghiệm số 2 rn | rn
rn
rn | rn Tên đơn vị thực hiện thí nghiệm rn Phòng thí nghiệm las-xd… rn | rn
rn
rn | rn Số……../2006/LAS-XD rn | rn
rn
rn | rn Báo cáo kết quả thí nghiệm rn Xác định độ chặt bằng phễu rót cát (22 TCN 346-06) rn | rn
rn
rn | rn 1. Đơn vị yêu cầu rn 2. Công trình rn 3. Hạng mục rn 4. Vật liệu sử dụng rn | rn
rn 5. Ngày thí nghiệm rn 6. Ký hiệu bộ dụng cụ: A1 rn 7. Ngày hiệu chuẩn dụng cụ và cátrn chuẩn:….. rn rn | rn
rn
rn | rn Kết quả thí nghiệm rn | rn
rn
rn | rn Thí nghiệm số : rn | rn
rn 1 rn | rn
rn
rn | rn rn Vị trí thí nghiệm rn | rn
rn Lý trình rn | rn
rn Km 565+100 rn | rn
rn
rn | rn Khoảng cách đến tim đường rn | rn
rn 4,0 m (trái) rn | rn
rn
rn | rn Chiều dày lớp sau khi đầm rn | rn
rn 20 cm rn | rn
rn
rn | rn rn Vật liệu trong hố đào rn | rn
rn Khối lượng mẫu ướt + khay rn | rn
rn g rn | rn
rn 5878 rn | rn
rn
rn | rn Khối lượng khay rn | rn
rn g rn | rn
rn 886 rn | rn
rn
rn | rn Khối lượng mẫu ướt rn | rn
rn g rn | rn
rn 4992 rn | rn
rn
rn | rn Khối lượng mẫu khô rn | rn
rn g rn | rn
rn 4223 rn | rn
rn
rn | rn rn Số liệu bộ dụng cụ và cát chuẩn rn | rn
rn Khối lượng cát và bộ dụng cụ trước thírn nghiệm rn | rn
rn g rn | rn
rn 5633 rn | rn
rn
rn | rn Khối lượng cát và bộ dụng cụ sau thí nghiệm rn | rn
rn g rn | rn
rn 2143 rn | rn
rn
rn | rn Khối lượng cát trong côn + đế + hố đào rn | rn
rn g rn | rn
rn 3490 rn | rn
rn
rn | rn Khối lượng cát trong hố đào rn | rn
rn g rn | rn
rn 2457 rn | rn
rn
rn | rn Thể tích hố đào rn | rn
rn cm3 rn | rn
rn 1792 rn | rn
rn
rn | rn rn rn Xác định độ ẩm của mẫu rn | rn
rn rn | rn
rn Hạt quá cỡ rn | rn
rn Hạt tiêu chuẩn rn | rn
rn
rn | rn Khối lượng mẫu ướt + khay rn | rn
rn g rn | rn
rn 708 rn | rn
rn 502 rn | rn
rn
rn | rn Khối lượng mẫu khô + khay rn | rn
rn g rn | rn
rn 697 rn | rn
rn 442 rn | rn
rn
rn | rn Khối lượng khay rn | rn
rn g rn | rn
rn 152 rn | rn
rn 150 rn | rn
rn
rn | rn Khối lượng mẫu khô rn | rn
rn g rn | rn
rn 545 rn | rn
rn 292 rn | rn
rn
rn | rn Độ ẩm rn | rn
rn % rn | rn
rn 2,0 rn | rn
rn 20,6 rn | rn
rn
rn | rn Độ ẩm của toàn bộ mẫu rn | rn
rn 18,2 rn | rn
rn
rn | rn Hiệu chỉnh khi có hạt quá cỡ (phương pháprn 2) rn | rn
rn Khối lượng khô của hạt quá cỡ rn | rn
rn g rn | rn
rn 545 rn | rn
rn
rn | rn Hàm lượng của hạt quá cỡ rn | rn
rn % rn | rn
rn 12,9 rn | rn
rn
rn | rn Hàm lượng hạt tiêu chuẩn rn | rn
rn % rn | rn
rn 87,1 rn | rn
rn
rn | rn Độ ẩm đầm chặt tốt nhất đã hiệu chỉnh rn | rn
rn % rn | rn
rn 17,9 rn | rn
rn
rn | rn Khối lượng thể tích khô lớn nhất của hạtrn tiêu chuẩn rn | rn
rn g/cm3 rn | rn
rn 2,312 rn | rn
rn
rn | rn Khối lượng thể tích khô của mẫu trong hốrn đào rn | rn
rn g/cm3 rn | rn
rn 2,357 rn | rn
rn
rn | rn Độ ẩm đầm chặt tốt nhất (thí nghiệm trongrn phòng) rn | rn
rn % rn | rn
rn 20,5 rn | rn
rn
rn | rn Khối lượng thể tích khô lớn nhất (thírn nghiệm trong phòng) rn | rn
rn g/cm3 rn | rn
rn 2,331 rn | rn
rn
rn | rn Hệ số đầm chặt K rn | rn
rn % rn | rn
rn 99,2 rn | rn
rn
rn | rn Hệ số đầm chặt K yêu cầu rn | rn
rn % rn | rn
rn 95,0 rn | rn
rn
rn | rn Ghi chú : thí nghiệm đầm chặt trongrn phòng tiến hành theo 22 TCN 333-06, phương pháp I-A rn | rn
rn
rn | rn
| rn
| rn
| rn
| rn
| rn
| rn
| rn
rn
rnrn
rnrn
rn rn | rn rn | rn
rn Hà nội, ngày….tháng….năm 2006 rn | rn
rn
rn | rn Người thí nghiệm rn (ký tên) rn | rn
rn Người kiểm tra rn (Ký tên) rn | rn
rn Phòng LAS-XD … rn (ký tên, đóng dấu) rn | rn
rn Đơn vị thực hiện thí nghiệm rn (ký tên, đóng dấu) rn | rn
rn
rnrn
rnrn
rn rn | rn Mẫu báo cáo kết quả thí nghiệm số 3 rn | rn
rn
rn | rn Tên đơn vị thực hiện thí nghiệm rn Phòng thí nghiệm las-xd… rn | rn
rn
rn | rn Số……../2006/LAS-XD rn | rn
rn
rn | rn Báo cáo kết quả thí nghiệm rn Hiệu chuẩn cát và bộ phễu rót cát (22 TCNrn 346-06) rn | rn
rn
rn | rn 1. Ký hiệu bộ dụng cụ: A1 rn 2. Ngày tiến hành hiệu chuẩn rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn Kết quả hiệu chuẩn bộ phễu rót cát (Phụ lụcrn A) rn | rn
rn
rn | rn Thí nghiệm số rn | rn
rn rn | rn
rn 1 rn | rn
rn 2 rn | rn
rn 3 rn | rn
rn
rn | rn Khối lượng cát + bộ phễu trước hiệu chuẩn rn | rn
rn g rn | rn
rn 3222 rn | rn
rn 3312 rn | rn
rn 3222 rn | rn
rn
rn | rn Khối lượng cát + bộ phễu sau hiệu chuẩn rn | rn
rn g rn | rn
rn 2212 rn | rn
rn 2222 rn | rn
rn 2222 rn | rn
rn
rn | rn Khối lượng cát trong côn và đế rn | rn
rn g rn | rn
rn 1010 rn | rn
rn 1090 rn | rn
rn 1000 rn | rn
rn
rn | rn Khối lượng cát trong côn và đế trung bình rn | rn
rn g rn | rn
rn 1033 rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn Kết quả xác định khối lượng thể tích củarn cát chuẩn (Phụ lục B) rn | rn
rn
rn | rn Thí nghiệm số rn | rn
rn rn | rn
rn 1 rn | rn
rn 2 rn | rn
rn 3 rn | rn
rn
rn | rn Khối lượng thùng đong đổ đầy cát rn | rn
rn g rn | rn
rn 5500 rn | rn
rn 5500 rn | rn
rn 5500 rn | rn
rn
rn | rn Khối lượng thùng đong không có cát rn | rn
rn g rn | rn
rn 1523 rn | rn
rn 1520 rn | rn
rn 1531 rn | rn
rn
rn | rn Thể tích thùng đong cát rn | rn
rn cm3 rn | rn
rn 2900 rn | rn
rn 2900 rn | rn
rn 2900 rn | rn
rn
rn | rn Khối lượng thể tích của cát chuẩn rn | rn
rn g/cm3 rn | rn
rn 1,371 rn | rn
rn 1,372 rn | rn
rn 1,369 rn | rn
rn
rn | rn Khối lượng thể tích trung bình của cátrn chuẩn rn | rn
rn g/cm3 rn | rn
rn 1,371 rn | rn
rn
rn | rn
| rn
| rn
| rn
| rn
| rn
rn
rnrn
rnrn
rn rn | rn rn | rn
rn Hà nội, ngày….tháng….năm 2006 rn | rn
rn
rn | rn Người thí nghiệm rn (ký tên) rn | rn
rn Người kiểm tra rn (Ký tên) rn | rn
rn Phòng LAS-XD … rn (ký tên, đóng dấu) rn | rn
rn Đơn vị thực hiện thí nghiệm rn (ký tên, đóng dấu) rn | rn
rn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn