Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn ngành 22TCN 347:2006 về phương tiện giao thông đường sắt – toa xe khách – yêu cầu kỹ thuật khi sản xuất, lắp ráp mới do Bộ Giao thông vận tải ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn ngành 22TCN 347:2006 về phương tiện giao thông đường sắt – toa xe khách – yêu cầu kỹ thuật khi sản xuất, lắp ráp mới do Bộ Giao thông vận tải ban hành

Số hiệu: 22TCN347:2006 Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông vận tải Ngày ban hành: 04/05/2006
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨN NGÀNH

rnrn

22TCN 347:2006

rnrn

PHƯƠNGrnTIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

rnrn

-rnTOA XE KHÁCH –

rnrn

YÊU CẦU KỸ THUẬT KHI SẢN XUẤT, LẮP RÁP MỚI

rnrn

(Ban hành kèm theo Quyết định sốrn21/2006/QĐ-BGTVT ngày 04 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

rnrn

1. Quy địnhrnchung

rnrn

1.1. Phạm vi áp dụng

rnrn

Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹrnthuật cơ bản để kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đốirnvới toa xe khách khi sản xuất, lắp ráp mới.

rnrn

1.2. Đối tượng áp dụng

rnrn

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tổrnchức, cá nhân có liên quan đến hoạt động sản xuất, lắp ráp mới toa xe khách đểrnsản xuất trên mạng đường sắt quốc gia và đường sắt chuyên dùng có kết nối vớirnđường sắt quốc gia.

rnrn

1.3. Nội dung tiêu chuẩn gồm hairnphần:

rnrn

1) Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật chungrncho các loại toa xe khách (áp dụng đối với cả toa xe khách thông dụng và toa xernkhách có xét đến yêu cầu cho người khuyết tật tiếp cận sử dụng);

rnrn

b) Phần 2: Yêu cầu kỹ thuật riêngrnđối với toa xe khách có xét đến yêu cầu cho người khuyết tật tiếp cận sử dụng.

rnrn

2. Tiêu chuẩnrntrích dẫn

rnrn

22 TCN 340 – 05: Quy phạm kỹ thuậtrnkhai thác đường sắt

rnrn

Phần 1:

rnrn

YÊU CẦU KỸ THUẬT CHUNGrnCỦA TOA XE KHÁCH

rnrn

3. Giải thíchrntừ ngữ

rnrn

3.1. Toa xe khách thông dụng là toa xe ghế ngồi, toa xe giườngrnnằm và các loại toa xe phục vụ hành khách (sau đây gọi là toa xe khách).

rnrn

3.2. Tốc độ cáu tạo là tốc độ vận hành lớn nhất được hạnrnchế bởi điều kiện an toàn và độ bền kết cấu mà toa xe có thể vận hành ổn địnhrnliên tục theo thiết kế.

rnrn

4. Các yêurncầu cơ bản và tính năng chủ yếu

rnrn

Khi thiết kế và sản xuất, lắp ráp toarnxe khách phải tuân theo quy định của tiêu chuẩn này và các tiêu chuẩn hiện hànhrncó liên quan cũng như các văn bản kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.rn

rnrn

4.1. Tốc độ cấu tạo của toa xe kháchrnkhông quá 120km/h đối với toa xe khổ đường 1000mm và không quá 160km/h đối vớirntoa xe khổ đường 1435mm.

rnrn

4.2. Kích thước đường bao của toa xernkhách không vượt ra khỏi khổ giới hạn đầu máy toa xe quy định trong tiêu chuẩnrn22 TCN 340-05.

rnrn

4.3. Toa xe khách rỗng hoặc có tải, khirnmóc nối với nhau hoặc được kéo đơn phải đi qua được đường cong có bán kính:

rnrn

a) 97m trên đường chính tuyến và 75mrntrên đường nhánh đối với khổ đường 1000mm;

rnrn

b) 145m trên đường chính tuyến vàrn100m trên đường nhánh đối với khổ đường 1435mm.

rnrn

4.4. Tính năng động lực học toa xe kháchrnphải thỏa mãn các chỉ tiêu sau:

rnrn

a) Độ êm dịu W của toa xe £ 2,8;

rnrn

b) Hệ số trật bánh £ 0,8;

rnrn

c) Hệ số lật nghiêng £ 0,7.

rnrn

4.5. Thân toa xe khách phải có lớp cáchrnnhiệt và có hệ số truyền nhiệt K không lớn hơn 1,16 kcal/m2h0Crn(trừ toa xe hành lý).

rnrn

4.6. Thông gió toa xe khách phải dùng mộtrntrong các hình thức sau: thông gió tự nhiên, thông gió cưỡng bức, điều hòarnkhông khí, hoặc sử dụng kết hợp của các hình thức trên.

rnrn

4.6.1. Toa xe khách sử dụng kết hợp hìnhrnthức thông gió tự nhiên và thông gió cưỡng bức để đảm bảo lưu lượng thông giórntính cho mỗi hành khách không nhỏ hơn 35m3/h về mủa hè và không nhỏrnhơn 20m3/h về mùa đông.

rnrn

4.6.2. Toa xe khách có lắp thiết bị điềurnhòa không khí phải đảm bảo các thông số trong buồng hành khách theo quy địnhrnsau:

rnrn

a) Nhiệt độ bình quân từ 24 đến 280C;rn

rnrn

b) Chênh lệnh nhiệt độ tại các điểmrnđo không quá 20C;

rnrn

c) Độ ẩm tương đối bình quân khôngrnlớn hơn 70%;

rnrn

d) Tốc độ gió bình quân (đo tại vịrntrí của mỗi hành khách không nhỏ hơn 20m3/s)

rnrn

đ) Lượng không khí tươi cung cấp chornmỗi hành khách không nhỏ hơn 20m3/h.

rnrn

4.7. Khi toa xe khách chạy ở tốc độrn60km/h ± 5%, thì độ ồn trong buồng hànhrnkhách không được lớn hơn:

rnrn

a) 70 dB(A) đối với toa xe giườngrnnằm có thiết bị điều hòa không khí;

rnrn

b) 75 dB(A) đối với toa xe giườngrnnằm không có thiết bị điều hòa không khí;

rnrn

c) 72 dB(A) đối với toa xe ghế ngồirncó thiết bị điều hòa không khí;

rnrn

d) 75 dB(A) đối với toa xe ghế ngồirnkhông có thiết bị điều hòa không khí;

rnrn

đ) 72 dB(A) đối với toa xe hàng ănrncó thiết bị điều hòa không khí;

rnrn

e) 75 dB(A) đối với toa xe hàng ănrnkhông có thiết bị điều hòa không khí;

rnrn

g) 72 dB(A) đối với toa xe công vụrnphát điện có thiết bị điều hòa không khí (đo tại buồng nhân viên);

rnrn

h) 75 dB(A) đối với toa xe công vụrnphát điện không có thiết bị điều hòa không khí (đo tại buồng nhân viên);

rnrn

4.8. Độ chiếu sáng bên trong buồng kháchrntoa xe khách

rnrn

4.8.1. Toa xe khách sử dụng nguồn điệnrn220V:

rnrn

a) Đối với toa xe ghế ngồi, toa xernhàng ăn, yêu cầu độ chiếu sáng không nhỏ 150 Lux khi dùng đèn huỳnh quang vàrnkhông nhỏ 120 Lux khi dùng đèn dây tóc;

rnrn

b) Đối với toa xe giường nằm, yêurncầu độ chiếu sáng không nhỏ 100 Lux khi dùng đèn huỳnh quang và không nhỏ 80rnLux khi dùng đèn dây tóc.

rnrn

4.8.2. Toa xe khách sử dụng nguồn điện 24V,rnyêu cầu độ chiếu sáng không nhỏ 100 Lux khi dùng đèn huỳnh quang và không nhỏrn80 Lux khi dùng đèn dây tóc.

rnrn

4.9. Kết cấu thép thân toa xe phải đượcrnlàm sạch, sơn chống gỉ và sơn phủ phù hợp với quy định của thiết kế.

rnrn

4.10. Khi thiết kế và sản xuất, lắp ráprntoa xe khách phải thực hiện các quy định về an toàn phòng cháy.

rnrn

4.11. Khi toa xe ở vị trí đường thẳng vàrnphẳng phải đảm bảo các yêu cầu sau:

rnrn

a) Chiều cao trung tâm móc nối:

rnrn

mm đối với toa xe khách khổ đườngrn1000mm;

rnrn

mm đối với toa xe khách khổ đườngrn1435mm.

rnrn

b) Chênh lệch chiều cao của hairntrung tâm móc nối trên cùng một toa xe khách không được quá 10mm.

rnrn

c) Độ nghiêng lệch của thân toa xerntheo phương ngang không được quá 15mm;

rnrn

d) Kết cấu bàn trượt phải phù hợprnyêu cầu của thiết kế. Nếu toa xe khách thiết kế loại bàn trượt có khe hở thìrncác bàn trượt chéo nhau không được có hiện tượng sát khít.

rnrn

5. Những quyrnđịnh kỹ thuật chung

rnrn

5.1. Khi thiết kế, đối với những chi tiếtrncần thay thế trong sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ phải có tính lắp lẫn cao, tháornlắp thuận tiện. Các chi tiết, cụm chi tiết được sử dụng trong sản xuất, lắp ráprntoa xe khách phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật ghi trên bản vẽ thiết kế.

rnrn

5.2. Các thiết bị được lắp cố định trênrntoa xe khách phải đảm bảo vững chắc, những bộ phận của thiết bị khi hoạt độngrncần di chuyển thì phải chuyển động linh hoạt, không bị vướng kẹt.

rnrn

5.3. Hệ thống cấp nước phải có bộ phận xảrnnước, xả khí. Sàn buồng vệ sinh buồng rửa mặt phải có lỗ xả nước được bố trí ởrnchỗ thích hợp, để khi toa xe khách đứng yên, nước xả ra không được chảy xuốngrngiá chuyển hướng.

rnrn

5.4. Khi toa xe khách có tốc độ cấu tạornlớn hơn 100km/h phải có thiết bị cảnh báo nhiệt độ các hộp trục ổ bi.

rnrn

6. Vật liệu

rnrn

6.1. Thép

rnrn

Thép cacbon và thép hợp kinh thấprndùng để chế tạo các chi tiết rèn quan trọng, các dầm, xà, cột chịu lực chínhrncủa toa xe khách và các chi tiết dập khác, khi tiến hành thử nghiệm cơ tínhrnphải phù hợp với quy định trong thiết kế.

rnrn

6.2. Vật liệu nhôm  

rnrn

Vật liệu nhôm và hợp kim nhôm dùngrnđể chế tạo các chi tiết toa xe khách phải phù hợp với tiêu chuẩn đã quy địnhrntrong thiết kế.

rnrn

6.3. Vật liệu gỗ

rnrn

Trong bản vẽ thiết kế phải ghi rõrnloại gỗ; riêng gỗ dán, phoocmica phải ghi rõ chiều dày, số lớp, màu sắc. Khirnsản xuất, lắp ráp toa xe khách phải sử dụng đúng loại gỗ đã quy định trongrnthiết kế. Tất cả các xà gỗ, dầm gỗ, đệm gỗ trong kết cấu gỗ thân toa xe phảirnđược xử lý phòng mục.

rnrn

6.4. Các vật liệu khác

rnrn

Các vật liệu kim loại màu khác vàrncác vật liệu phi kim loại như cao su, chất dẻo, sứ, thủy tinh v.v… phải phù hợprnvới tiêu chuẩn tương ứng đã quy định.

rnrn

7. Kết cấu vàrntính năng của các bộ phận toa xe khách

rnrn

7.1. Thân xe

rnrn

7.1.1. Khi thiết kế kết cấu thép của toa xernkhách phải có biện pháp phòng rỉ, biện pháp hạn chế nước và hơi ẩm đọng trongrnkết cấu.

rnrn

7.1.2. Dung sai tối đa của các kích thướcrnchính kết cấu thép thân xe phải phù hợp với quy định trong Bảng 1.

rnrn

Bảng 1: Dung sai tối đa của các kíchrnthước chính kết cấu thép thân xe (mm)

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

Hạng mục

rn

rn

Dung sai tối đa (mm)

rn

rn

Ghi chú

rn

rn

1

rn

rn

Chiều dài thân xe

rn

rn

± 10

rn

rn

 

rn

rn

2

rn

rn

Chiều rộng bên trong thân xe

rn

rn

± 5

rn

rn

 

rn

rn

3

rn

rn

Chiều cao bên trong thân xe

rn

rn

± 10

rn

rn

 

rn

rn

4

rn

rn

Sai lệch về đường chéo góc mặt cắtrn ngang thân xe (đường chéo được tính từ chân cột thành bên tới điểm tiếp xúcrn của thành bên đối diện với xà vành mai)

rn

rn

8

rn

rn

 

rn

rn

5

rn

rn

Độ vồng lên của xà dọc cạnh phầnrn giữa trung tâm hai xà gối

rn

rn

2 – 12

rn

rn

 

rn

rn

6

rn

rn

Độ xệ xuống của xà kéo bên ngoàirn trung tâm xà gối

rn

rn

5

rn

rn

 

rn

rn

7

rn

rn

Sai lệch giữa đường trung tâm cốirn chuyển với đường trung tâm bệ xe

rn

rn

3

rn

rn

 

rn

rn

8

rn

rn

Sai lệch của hai đường chéo góc bệrn xe

rn

rn

8

rn

rn

Đo chỗ xà gối

rn

rnrn

7.1.3. Độ lồi lõm bề mặt của tấm vách đầurnxe, vách thành xe sau khi lắp ráp không được quá 2mm trên chiều dài 1m.

rnrn

7.1.4. Độ lồi lõm của bề mặt bên ngoài kếtrncấu thép thân xe đo trên 1 m chiều dài phải phù hợp với quy định trong Bảng 2.

rnrn

Bảng 2. Độ lồi lõm tối đa của bề mặtrnngoài kết cấu thép thân xe (mm/m)

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

Hạng mục

rn

rn

Độ lồi lõm tối đa

rn

rn

Ghi chú

rn

rn

1

rn

rn

Tấm thành bên

rn

rn

2

rn

rn

 

rn

rn

2

rn

rn

Tấm thành đầu

rn

rn

3

rn

rn

 

rn

rn

3

rn

rn

Tấm dọc cạnh sườn của mui xe

rn

rn

3

rn

rn

Vị trí ống thông gió £ 8

rn

rn

4

rn

rn

Tấm giữa của mui xe

rn

rn

5

rn

rn

Vị trí ống thông gió £ 8

rn

rn

5

rn

rn

Mặt sàn xe kim loại

rn

rn

8

rn

rn

 

rn

rn

6

rn

rn

Tấm vách trong đầu xe

rn

rn

2,5

rn

rn

 

rn

rnrn

 

rnrn

7.1.5. Các chi tiết và bộ phận của kết cấurngỗ thân xe phải đảm bảo tháo lắp, thay thế dễ dàng khi sửa chữa.

rnrn

7.1.6. Thành, mui, sàn của thân xe phải córntính năng cách âm, chống ẩm và có lớp cách nhiệt chống cháy.

rnrn

7.2. Móc nối dỡ đấm và thiết bị bênrnngoài toa xe khách

rnrn

7.2.1. Kiểm loại móc nối, dỡ đấm lắp trênrntoa xe khách phải đúng phù hợp yêu cầu thiết kế, có đường bao phù hợp đảm bảorncho việc nối kết an toàn và thuận lợi.

rnrn

7.2.2. Hợp đỡ đấm (lắp phía sau móc nối tựrnđộng) phải có dung năng phù hợp với tổng trọng toa xe khách và tốc độ cấu tạorncủa toa xe khách.

rnrn

7.2.3. Bộ móc nối đỡ đấm sau khi lắp ráprnxong phải đảm bảo 3 tác dụng (đóng, mở, mở hoàn toàn) và khả năng chống tuộtrnmóc.

rnrn

7.2.4. Vị trí tiếp giáp giữa các toa xernkhách phải có khung che gió đầu xe (súp lê) và cầu giao thông. Khung che giórnphải đảm bảo tiếp nối an toàn, kín và không được cài khi toa xe khách thông quarnđường cong.

rnrn

7.2.5. Tại thành ngoài đầu xe phải có bậcrnthang hoặc quai móc thang để trèo lên nóc toa xe khách.

rnrn

7.2.6. Phần đầu xà gối tiếp giáp với xàrncạnh phải có bệ ky nâng xe. Trên xà cạnh, trong phạm vi 2 m tính từ tâm xà gốirntrở vào giữa xe phải có bệ kê toa xe khách.

rnrn

7.3. Cửa sổ và cửa ra vào

rnrn

7.3.1. Đối với toa xe khách lắp điều hòarnkhông khí phải có ít nhất là 4 cửa sổ di động. Cửa sổ buồng vệ sinh phải lắprnlớp kính mờ hoặc dùng cửa sổ 2 lớp kính với lớp kính ngoài là kính mờ.

rnrn

7.3.2. Cửa sổ di động và cửa ra vào phảirnđóng mở linh hoạt và kính.

rnrn

7.3.3.  Kính dùng cho cửa sổ và cửa ra vàorntoa xe khách phải là loại kính an toàn.

rnrn

7.3.4. Cửa lên xuống xe phải có bậc lênrnxuống, tay vịn và nắp đậy bậc lên xuống. Phía trên cửa lên xuống phải có mángrnhứng nước mưa.

rnrn

7.4. Thiết bị trong toa xe khách

rnrn

7.4.1. Thiết bị chủ yếu cần lắp đặt bênrntrong các loại xe khách phải thực hiện theo đúng các tiêu chuẩn có liên quan vàrnquy định của thiết kế.

rnrn

7.4.2. Tại vị trí làm việc của trưởng tàurnphải lắp van hãm khẩn cấp, đồng hồ áp suất và có vị trí để bố trí thiết bị đorntốc độ đoàn tàu, thiết bị thông tin liên lạc giữa trưởng tàu và lái tàu.

rnrn

7.4.3. Mỗi toa xe khách phải có ít nhất 2rnbình cứu hỏa hoặc theo quy định của thiết kế và có chỗ để dụng cụ chèn tàu, tínrnhiệu cần tay, tủ thuốc sơ cứu.

rnrn

7.4.4. Các toa xe khách lắp cửa kính cốrnđịnh phải trang bị dụng cụ thoát hiểm đặt tại nơi hành khách dễ thấy, dễ thấyrnkhi sử dụng.

rnrn

7.5. Giá chuyển hướng

rnrn

7.5.1. Giá chuyển hướng là loại 2 trục và 2rnhệ lò xo

rnrn

a) Tốc độ cấu tạo

rnrn

– Không lớn hơn 120km/h đối với loạirnkhổ đường 1000mm;

rnrn

– Không lớn hơn 160km/h đối với loạirnkhổ đường 1435mm.

rnrn

b) Tải trọng trục phải phù hợp vớirntải trọng cho phép của cầu, đường sắt.

rnrn

7.5.2. Tính năng động lực học của giárnchuyển hướng phải đảm bảo cho toa xe đạt được các chi tiêu động lực học đã quyrnđịnh tại mục 4.4 của tiêu chuẩn này.

rnrn

7.5.3. Các yêu cầu kỹ thuật cụ thể khác đốirnvới giá chuyển hướng phải theo đúng các tiêu chuẩn có liên quan hoặc văn bản kỹrnthuật đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

rnrn

7.6. Hệ thống hãm

rnrn

7.6.1. Hệ thống hãm gió ép và hãm tay phảirnlắp ráp theo đúng quy định của thiết kế.

rnrn

7.6.2. Khoảng cách hãm của toa xe kháchrnphải phù hợp với quy định trong tiêu chuẩn 22 TCN 340-05.

rnrn

7.6.3. Đầu số 1 (đầu lắp hãm tay) mỗi toarnxe khách phải lắp van hãm khẩn cấp và đồng hồ áp suất.

rnrn

7.6.4. Các ống mềm nối từ thân toa xe tớirngiá chuyển hướng phải có đủ khoảng hở đối với các bộ phận quanh nó, để tránh bịrnva quệt khi xe đi vào đường cong.

rnrn

7.6.5. Tất cả các lỗ liên kết của các suốtrnhãm đều phải đóng bạc (trừ suốt hãm tay).

rnrn

7.6.6. Giá đỡ suốt hãm phải có biện pháprnchống rung.

rnrn

7.6.7. Tất cả các loại van của hệ thống hãmrnđều phải được thử nghiệm theo quy định trước khi tiến hành lắp ráp hãm toa xe.

rnrn

7.6.8. Hệ thống hãm sau khi lắp ráp xongrnphải thử hãm đơn xa, các tính năng của hệ thống hãm phải phù hợp với quy địnhrnthiết kế.

rnrn

7.7. Hệ thống cấp nước

rnrn

7.7.1. Các toa xe khách phải có hệ thốngrncung cấp nước sạch, trừ toa xe hành lý.

rnrn

7.7.2. Tổng dung tích của các két nước toarnxe khách phải đảm bảo cung cấp tối thiểu 15 lít nước/1 hành khách/1 ngày đêmrn(trừ các trường hợp có quy định riêng).

rnrn

7.8. Hệ thống điện

rnrn

7.8.1. Toa xe khách có thể dùng hình thứcrncấp điện độc lập hoặc cấp điện tập trung. Điện áp định mức tối đối với nguồnrnđiện một chiều là 24V, đối với nguồn điện xoay chiều là 220V/380V, 50Hz.

rnrn

Toa xe khách lắp thiết bị điều hòarnkhông khí phải có đủ điều kiện để có thể dùng điện lưới bên ngoài.

rnrn

7.8.2. Hệ thống chiếu sáng dùng cho toa xernkhách phải đảm bảo độ chiếu sáng theo quy định và phải có biện pháp chiếu sángrndự phòng.

rnrn

7.8.4. Toa xe khách sau khi lắp ráp phảirnkiểm tra độ cách điện, độ cách điện không được thấp hơn trị số quy định trongrnthiết kế.

rnrn

7.9. Hệ thống thông tin

rnrn

7.9.1. Mỗi toa xe khách trang bị ít nhấtrnmột loa điện có thông số tối thiểu 8W -rn4W. Riêng toa xe giường nằm, mỗi phòng ngủ lắp một toa điện có thông số tốirnthiểu 8W – 2W, loa có chiết áp điều chỉnh âmrnlượng.

rnrn

7.9.2. Loa phát thanh phải có chất lượngrntốt, âm thanh phát ra phải rõ ràng.

rnrn

7.9.3. Đường dây phát thanh trên từng toarnxe khách phải được kiểm tra độ cách điện, điện trở cách điện không được thấprnhơn quy định trong thiết kế.

rnrn

PHẦN 2: YÊUrnCẦU KỸ THUẬT RIÊNG ĐỐI VỚI TOA XE KHÁCH CÓ XÉT ĐẾN VIỆC TIẾP CẬN SỬ DỤNG CHOrnNGƯỜI KHUYẾT TẬT

rnrn

8. Giải thíchrntừ ngữ

rnrn

8.1. Ghế ngồi ưu tiên: Ghế gành cho người khuyết tật đi tàurnđược thiết kế phù hợp với tiêu chuẩn.

rnrn

8.2. Khu vực ưu tiên: Khu vực có các chỗ ngồi hoặc giườngrnnằm dành riêng cho người khuyết tật đi tàu.

rnrn

8.3. Độ tương phản: Mức độ phản xạ ánh sáng do sự kháchrnbiệt về màu sắc của bề mặt các bộ phận hoặc thiết bị trên toa xe khách.

rnrn

8.4. Phòng hành khách: Phần bên trong toa xe khách dành chornhành khách đi tàu, không bao gồm phòng vệ sinh, hành lang và lối cửa ra vào.

rnrn

8.5. Người khuyết tật: người khiếm thính, khiếm thị vàrnngười khuyết tật vận động.

rnrn

8.6. Xe lăn chuẩn: xe lăn có người ngồi và có kíchrnthước đường bao như hình 1.

rnrn

SCAN ẢNH TRANG 55

rnrn

8.7. Người đi xe lăn: Người khuyết tật vận động không córnkỹ năng đi lại được phải sử dụng xe lăn.

rnrn

8.8. Hệ thống neo giữ xe lăn: Hệ thống giữ không cho xe lăn tự dirnchuyển trong chỗ để xe lăn.

rnrn

8.9. Cầu dẫn lên xuống xe: cơ cấu lắp trên toa xe tạo thành cầurnđể người dùng xe lăn có thể lên, xuống toa xe.

rnrn

8.10. Bàn nâng xe: Thiết bị chuyên dùng để đưa người đirnxe lăn lên xuống toa xe tại các nhà ga.

rnrn

9. Yêu cầu đểrnngười khuyết tật tiếp cận sử dụng

rnrn

Đối với toa xe khách tiếp cận ngườirnkhuyết tật ngoài các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho xe khách thông dụng như đãrnnêu ở trên còn phải thực hiện các yêu cầu kỹ thuật sau đây:

rnrn

9.1. Cửa lên xuống

rnrn

9.1.1. Cửa lên xuống toa xe phải có màu sơnrntương phản với màu sơn thành xe để người khiếm thị dễ dàng nhận biết.

rnrn

9.1.2. Mỗi lối cửa lên xuống toa xe phảirnlắp thiết bị cảnh báo bằng âm thanh gần lối cửa lên xuống hoặc gần thiết bịrnđiều khiển (nếu có). Thiết bị phải phát ra tín hiệu âm thanh rõ ràng để báo chornhành khách biết trước khi cửa bắt đầu mở hoặc đóng.

rnrn

9.1.3. Toa xe khách có chỗ dành cho ngườirnxe lăn có cửa, lối lên xuống phù hợp ở mỗi bên thành xe, chiều rộng của cửa khirnmở hoàn toàn không nhỏ hơn 800mm.

rnrn

9.1.4. Ký hiệu của toa xe khách có chỗ dànhrncho người khuyết tật và xe lăn phải được dán mỗi bên thành xe ít nhất một cái.rnKý hiệu được dán ở ngoài toa xe được dán gần cửa lên xuống để hành khách dễrndàng nhìn thấy được khi cửa đóng hay mở. Ký hiệu phía trong toa xe được dán gầnrnchỗ để xe lăn.

rnrn

9.1.5. Ký hiệu toa xe khách chở ngườirnkhuyết tật và xe lăn phù hợp với hình 2; có nền màu trắng hoặc xanh da trời; córnkích thước không nhỏ hơn 120mm x 150mm khi lắp ngoài xe và không nhỏ hơn 60mm xrn75mm khi lắp trong toa xe.

rnrn

 

rnrn

Hình 2: Ký hiệu toa xe chở ngườirnkhuyết tật và xe lăn.

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

HÌNH TRANG 56

rnrn

 

rnrn

9.1.6. Lối đi lại cho người đi xe lăn từrncửa lên xuống đến khu vực ưu tiên phải rộng tối thiểu 800mm và không có vật cảnrntrở. Gần khu vực ưu tiên phải có chỗ quay đầu cho xe lăn, đường kính chỗ quayrnđầu xe tối thiểu 1500mm.

rnrn

9.2. Thiết bị điều khiển cửa lênrnxuống (nếu có)

rnrn

9.2.1. Thiết bị điều khiển đóng, mở cửa lênrnxuống của toa xe được sử dụng khi việc đóng, mở cửa phải dùng nguồn năng lượngrnđiện hoặc gió ép; không áp dụng cho cửa tự động hoặc cửa phải đóng mở bằng tay.rn

rnrn

9.2.2. Chiều cao lắp đặt nút ấn điều khiểnrncửa để hành khách sử dụng đóng, mở cửa từ 700mm đến 1200mm được đo theo chiềurnthẳng đứng tính từ sàn xe đến tâm nút ấn điều khiển.

rnrn

9.2.3. Nút ấn điều khiển cửa được ấn bằngrnlòng bàn tay, lực ấn không vượt quá 15N.

rnrn

9.2.4. Nút ấn điều khiển cửa phải có đènrntín hiệu phát sáng liên tục khi nó ở trạng thái sẵn sàng làm việc. Độ rọi ánhrnsáng trong khoảng từ 80 Lux đến 100 Lux.

rnrn

9.2.5. Nút ấn điều khiển cửa phải có màurnsắc tương phản với màu sắt bề mặt được lắp, bề mặt không quá bóng và không phảnrnquang. Đường viền bao quanh nút điều khiển phải có kích thước tối thiểu là:rn100mm x 100mm.

rnrn

9.2.6. Nút ấn điều khiển phải có ký hiệurnnổi để người khiếm thị nhận biết bằng tay khi tiếp xúc.

rnrn

9.3. Cửa bên trong toa xe khách

rnrn

9.3.1. Cửa trong toa xe khách mà người đirnxe lăn đi qua để đến khu vực ưu tiên phải rộng tối thiểu 800mm.

rnrn

9.3.2. Cửa giao thông 2 đầu toa xe kháchrnphải rộng tối thiểu 750mm với chiều cao không vướng chướng ngại vật tối thiểurnlà 1400mm tính từ mép dưới cửa.

rnrn

9.3.3. Đối với loại cửa đóng, cửa tự độngrntrên toa xe khách phải theo các yêu cầu sau:

rnrn

a) Cửa ra vào bắt đầu mở khi mộtrnphần bất kỳ của hành khách đi tới cách cửa ra vào dưới 500mm đo theo phươngrnngang.

rnrn

b) Cánh cửa ra vào mỗi lần mở phảirnduy trì thời gian mở hoàn toàn không ít hơn 5 giây trước khi đóng.

rnrn

c) Khi cửa bắt đầu đóng nếu cạnh củarncửa tiếp xúc với bất kỳ một bộ phận nào của cơ thể hành khách thì cửa phải tựrnmở ra một lần nữa. Lực đóng cửa không vượt quá 65N.

rnrn

9.4. Bậc lên xuống toa xe khách

rnrn

9.4.1. Toa xe khách được thiết kế phù hợprnvới kết cấu hạ tầng nhà ga. Tốt nhất là sàn xe và ke ga cùng nằm trên một mặt phẳng.rn

rnrn

9.4.2. Kích thước bậc lên xuống toa xernkhách như sau:

rnrn

a) Chiều cao từ 120mm đến 200mm;

rnrn

b) Mặt bậc có chiều sâu không nhỏrnhơn 300mm và chiều rộng không nhỏ hơn 455mm.

rnrn

9.4.3. Bề mặt của bậc lên xuống toa xernkhách phải có khả năng chống trượt được trong mọi điều kiện thời tiết.

rnrn

9.4.4. Mép trước của mỗi bậc lên xuống phảirncó dải sơn màu. Kích thước chiều rộng của dải sơn không nhỏ hơn 45mm và khôngrnlớn hơn 50mm. Màu dải sơn phải tương phản với màu của bậc lên xuống.

rnrn

9.4.5. Khu vực của mỗi bậc lên xuống đượcrnkhép kính bằng các tấm đỡ đứng với tấm bề mặt bậc lên xuống và cạnh trước củarnnó hoặc mặt sàn của toa xe. Góc tạo bởi tấm đỡ đứng và tấm bề mặt là 900rnđể phòng chống vấp trượt.

rnrn

9.4.6. Bề mặt bậc lên xuống toa xe kháchrnphải được chiếu sáng đều. Độ rọi của đèn chiếu sáng bậc lên xuống không nhỏ hơnrn100 Lux.

rnrn

9.5. Sàn toa xe khách

rnrn

9.5.1. Toàn bộ mặt sàn toa xe khách phảirnđược chế tạo bằng vật liệu chống trượt. Màu sắc sàn khu vực đầu xe và hành langrnphải tương phản với màu sắc vùng sàn xe dành cho hành khách.

rnrn

9.5.2. Khu vực sàn lối cửa lên xuống củarnkhách được đánh dấu bằng dải sơn kẻ song song với mép trên bậc cầu thang, córnmàu sắc tương phản với màu sắc bề mặt sàn xe. Chiều rộng dải sơn không quárn50mm, khoảng cách đo từ mép bậc cầu thang đến cạnh gần của dải sơn không nhỏrnhơn 50mm.

rnrn

9.6. Chỗ ưu tiên cho hành kháchrnkhuyết tật

rnrn

9.6.1. Đối với toa xe ghế ngồi có chỗ dànhrncho người khuyết tật quy định số lượng ghế ngồi ưu tiên ít nhất là 10% tổng sốrnchỗ trong toa, trong đó có ít nhất một chỗ dành cho xe lăn. Chỗ ngồi ưu tiênrnphải có ký hiệu chỉ dẫn cho người khuyết tật dễ nhận biết.

rnrn

9.6.2. Đối với toa xe khách giường nằm córnchỗ dành cho người khuyết tật phải có ít nhất một phòng ngủ dành cho người đirnxe lăn.

rnrn

9.6.3. Ghế ngồi ưu tiên không được dùng loạirnghế lật hoặc ghế gập. Chiều rộng mặt ghế tối thiểu là 450mm. Kích thước ghế vàrnkhoảng không gian giữa ghế trước và ghế sau phù hợp với phụ lục 1.

rnrn

9.6.4. Các tay ghế trên ghế ngồi ưu tiênrnphải gập được để mở rộng chỗ tạo điều kiện thuận lợi cho hành khách khuyết tậtrnra, vào chỗ ngồi.

rnrn

9.6.5. Các thiết bị phục vụ được lắp đặtrntại khu vực ưu tiên phải có biển hiệu chỉ dẫn, phải bố trí ở vị trí thuận lợirntrong tầm với của hành khách khuyết tật.

rnrn

9.7. Tay vịn và tay nắm

rnrn

9.7.1. Tay vịn được lắp trên toa xe kháchrncả hai phía ở trong và ngoài lối cửa lên xuống, điểm dưới không cao quá 700mm,rnđiểm trên không thấp dưới 1200mm đo từ sàn xe theo phương thẳng đứng.

rnrn

9.7.2. Các tay vịn đều có dạng ống tròn vớirnđường kính ngoài từ 30mm đến 40mm. Khoảng cách giữa thân tay vịn với bề mặt giárngá lắp và với các chi tiết xung quanh không được bé hơn 45mm. Bề mặt tay vịnrnđược chế tạo bằng vật liệu chống trơn, có màu sắc tương phản với màu sắc các bộrnphận xung quanh.

rnrn

9.7.3. Tay nắm lắp trên tựa lưng của mỗi ghế ngồi hành kháchrntrong toa xe khách phải có dạng hình tròn. Bề mặt tay nắm được chế tạo bằng vậtrnliệu chống trơn, có màu sắc tương phản với màu sắc nơi tay nắm được lắp. Khoảngrncách giữa tay nắm với các chi tiết xung quanh nơi lắp đặt không được nhỏ hơnrn150mm.

rnrn

9.8. Phương tiện thông tin cho hànhrnkhách

rnrn

9.8.1. Toa xe khách phải có các thiết bịrnthông tin được lắp đặt ở trong phòng hành khách và các biển hiệu ở bên ngoàirntoa xe để hành khách dễ nhận biết bằng mắt nhìn hoặc tay nghe.

rnrn

9.8.2. Hệ thống thông tin bên trong và bênrnngoài toa xe khách sẽ dùng để thông báo các thông tin cần thiết cho hành kháchrnnhư sau:

rnrn

a) Thông báo ga tiếp theo, hoặc điểmrnđỗ tiếp theo ở đó đoàn tàu sẽ dừng.

rnrn

b) Thông báo về bất kỳ sự chậm trễrnnào của đoàn tàu nếu vượt quá 10 phút so với thời gian quy định của hành trìnhrnđoàn tàu.

rnrn

c) Thông báo về sự chệch giờ củarnđoàn tàu theo bảng giờ tàu chung quy định.

rnrn

d) Thông báo về tình trạng khẩn cấprncủa đoàn tàu khi cần thiết.

rnrn

9.8.3. Trên toa xe khách có lắp điện thoạirnphục vụ hành khách nên có một máy điện thoại nối dài cấp cho người đi xe lăn.

rnrn

9.8.4. Chiều cao mặt trên hộp điện thoạirnkhông quá 1400mm tính từ sàn xe. Buồng cabin điện thoại phải được chiếu sángrntốt và đều.

rnrn

9.8.5. Bàn phím của điện thoại đều có chấmrnnổi ở phím số 5 giúp người khiếm thị có thể nhận diện được. Các phím số phải córnsự tương phản như các thiết bị khác trên toa xe khách.

rnrn

9.9. Buồng vệ sinh

rnrn

9.9.1. Phải có ít nhất một buồng vệ sinhrndành cho người đi xe lăn, bố trí gần khu vực chỗ ưu tiên trên toa xe khách vàrncó ký hiệu chỉ dẫn bên ngoài.

rnrn

9.9.2. Chiều cao của tay nắm, khóa cửa vàrncác thiết bị phục vụ bên trong hoặc bên ngoài buồng vệ sinh từ 800mm đến 1200mmrntính từ sàn xe đến tâm thiết bị.

rnrn

9.9.3. Tay nắm, khóa cửa và các thiết bị khác ở trong buồng vệrnsinh phải hoạt động được bằng một lực tác động không quá 15N, được lắp đặt tạirnvị trí thuận lợi để hành khách khiếm thị có thể nhận dạng bằng tay khi tiếprnxúc.

rnrn

9.9.5. Chỗ ngồi, nắp đậy bệ cầu và các tayrnnắm trong buồng vệ sinh phải có màu sắc tương phản với màu sắc của các chi tiếtrnxung quanh.

rnrn

9.9.6. Chiều cao bề mặt bệ ngồi của bồn cầurndành cho người đi xe lăn từ 475mm đến 485mm tính từ sàn xe.

rnrn

9.9.7. Các thiết bị rửa và sấy khô tay (nếurncó) phải được lắp đặt ở vị trí thuận lợi bên cạnh bồn cầu để người đi xe lănrnkhông phải di chuyển ra khỏi bồn cầu khi cần rửa tay. Tay vịn bên cạnh bồn cầurnlà loại tay vịn dùng khớp bản lề bố trí lắp đặt ở vị trí thuận lợi không cảnrntrở cho việc di chuyển của người đi xe lăn. (theo hình 3).

rnrn

 

rnrn

Hình 3: Sơ đồ bố trí bồn cầu và tay vịn khớprnquay

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn
rnrn

9.9.8. Chiều rộng của cửa vào buồng vệrnsinh không nhỏ hơn 800mm. Trong buồng vệ sinh phải có không gian tối thiểu làrn700mm x 1300mm để đặt xe lăn được bố trí bên pyhải nhìn từ mặt trước bồn cầu đểrnngười khuyết tật dễ dàng chuyển từ xe lăn sang bệ ngồi bồn cầu.

rnrn

9.9.9. Trong buồng vệ sinh phải lắp ít nhấtrn2 thiết bị liên lạc với bên ngoài để trợ giúp cho trường hợp khẩn cấp. Thiết bịrnthứ nhất đặt cách mặt sàn không quá 450mm, thiết bị thứ 2 cách mặt sàn trongrnkhoảng từ 800mm đến 1200mm.

rnrn

9.9.10. Chiều rộng lối đi từ khu vực ưu tiênrnđến buồng vệ sinh không nhỏ hơn 800mm, gần buồng vệ sinh phải có chỗ để quay xernđược 1800. Trên lối đi của xe lăn phải bảo đảm không có bất kỳrnchướng ngại vật nào cản trở.

rnrn

9.10.1. Kích thước chỗ dành cho xe lăn nhưrnsau:

rnrn

a) Chiều dài theo chiều dọc xe khôngrnnhỏ hơn 1300mm;

rnrn

b) Chiều rộng theo chiều ngang xernkhông nhỏ hơn 750mm;

rnrn

c) Chiều cao tính từ sàn xe khôngrnnhỏ hơn 1400mm.

rnrn

9.10.2. Đối với toa xe ghế ngồi.

rnrn

a) Bố trí chỗ dành cho xe lăn trênrntoa xe có kích thước phù hợp với quy định tại khoản 9.10.1.

rnrn

b) Có hệ thống đai an toàn cho ngườirnđi xe lăn (dây đai ngang thắt lưng) và hai điểm neo đai cố định; dây đai đượcrnthiết kế và cấu tạo như dây đai an toàn theo TCVN 7001 – 2002.

rnrn

c) Hệ thống neo giữa xe lăn, thiếtrnbị phanh hãm của xe lăn phải có tác dụng chống được xe lăn tự di chuyển khi tầurnvận hành.

rnrn

9.10.3. Đối với toa xe giường nằm

rnrn

a) Chiều rộng cửa ra và lối vàornbuồng ngủ dành cho người đi xe lăn và không gian bên cạnh giường không nhỏ hơnrn850mm.

rnrn

b) Buồng ngủ phải có chỗ quay đầu xernvới đường kính nhỏ nhất là 1500mm. Khoảng trống không gian ở phía dưới gầm bànrncó chiều cao ít nhất là 700mm để hành khách duỗi chân.

rnrn

c) Giường dành cho người đi xe lănrnđược lắp trên giá đỡ chắc chắn. Chiều cao đo từ sàn xe đến mặt trên của đệm mútrnlà 475mm đến 485mm.

rnrn

9.10.4. Có ký hiệu theo hình 2 đặt gần ngayrnchỗ dành cho xe lăn để hành khách nhận biết.

rnrn

9.10.5. Chỗ dành cho xe lăn phải lắp cácrnthiết bị trợ giúp để người khuyết tật ngồi trên xe lăn có thể liên hệ với nhânrnviên trong trường hợp khẩn cấp.

rnrn

9.10.6. Các thiết bị điều khiển lắp đặtrntrong tầm với của người khuyết tật ngồi trên xe lăn để có thể điều khiển thiếtrnbị hoạt động bằng lòng bàn tay với một lực không quá 30N.

rnrn

9.10.7. Đèn dùng cho hành khách đi xe lăn làrnloại đèn có thể điều chỉnh được cường độ ánh sáng, các công tác điều khiển đượcrnlắp ở hai đầu giường ngủ nằm trong tầm với thuận lợi của hành khách.

rnrn

9.10.8. Các lối đi dành cho người đi xe lănrntrong toa xe khách có tốc độ dốc không được quá 5% ở bất kỳ vị trí nào. Khôngrngian dành cho xe lăn không bị cản trở từ sàn xe đến độ cao tối thiểu là 1400mm.

rnrn

9.11. Yêu cầu chung của thiết bị đưarnxe lăn lên xuống toa xe khách

rnrn

9.11.1. Khi khe hở giữa mép ke ga với méprncạnh bậc lên xuống toa xe khách lớn quá 75mm theo phương ngang và lớn quá 50mmrntheo phương thẳng đứng thì phải có thiết bị bàn nâng hoặc cầu dẫn để đưa ngườirnđi xe lăn lên, xuống toa xe.

rnrn

9.11.2. Bàn nâng và cầu dẫn đưa xe lăn lênrnxuống toa xe phải phù hợp các yêu cầu sau:

rnrn

a) Tải trọng làm việc an toàn khôngrnnhỏ hơn 300kg.

rnrn

b) Không xảy ra biến dạng vĩnh cửurnhoặc hư hỏng sau khi phải chịu một tải trọng bằng 125% tải trọng làm việc anrntoàn, được phân bố đều trên bàn nâng xe, trong khoảng thời gian ít nhất là 10rngiây.

rnrn

c) Bàn nâng và cầu dẫn chỉ hoạt độngrnkhi toa xe dừng để đưa khách đi xe lăn lên xuống.

rnrn

9.11.3. Bề mặt của bàn nâng hoặc cầu dẫn đưarnxe lăn lên toa xe khách phải chế tạo bằng vật liệu chống trượt để bảo đảm anrntoàn cho hành khách.

rnrn

9.12. Yêu cầu riêng đối với bàn nângrnxe

rnrn

9.12.1. Mặt sàn của bàn nâng phải rộng tốirnthiểu 750mm và dài tối thiểu 1200mm. Thiết bị phải có khả năng nâng tải ít nhấtrnlà 300kg.

rnrn

9.12.2. Mặt sàn và các mép tiếp giáp giữarnvàn nâng với sàn phải được đánh dấu bằng dải màu rộng 50mm có màu sắc tươngrnphản với màu nền.

rnrn

9.12.3. Vto của bàn nâng xe không vượt quárn0,15m/s. Khi hạ xuống hết hành trình thì sàn nâng phải tiếp xúc với mặt đất.

rnrn

9.12.4. Mặt sàn thiết bị nâng phải lắp đặtrncơ cấu chặn có chiều cao không quá 100mm để chặn xe không tự lăn ra ngoài trongrnquá trình nâng, hạ.

rnrn

9.12.5. Nếu hành trình nâng của sàn bàn nângrnxe lớn hơn 500mm thì phải lắp ít nhất một tay vịn tại một phía của sàn bàn nângrnxe. Tay vịn được lắp chắc chắc theo phương ngang có độ cao từ 650mm đến 1100mmrnđo từ bề mặt sàn của bàn nâng xe.

rnrn

9.12.6. Bàn nâng xe hoạt động bằng năngrnlượng điện phải có cảm biến tiếp xúc để có thể dừng hoạt động khi chạm vàornngười hay các chướng ngại khác trong quá trình nâng, hạ.

rnrn

9.12.7. Thiết bị nâng xe tự hành phải có khảrnnăng vận hành được bằng tay trong trường hợp cơ cấu tự động bị hỏng.

rnrn

9.13. Yêu cầu riêng đối với cầu dẫn

rnrn

9.13.1. Toa xe khách lắp cầu dẫn hoạt độngrnbằng nguồn năng lượng điện được điều khiển bởi người đi xe lăn thì nút ấn điềurnkhiển cầu dẫn hoạt động phải được đặt tại vị trí thích hợp với độ cao khoảngrn800mm gần ngay cửa lên xuống dành cho xe lăn.

rnrn

9.13.2. Cầu dẫn phải có cảm biến tiếp xúc ởrnphía đầu để có thề dùng hoạt động khi chạm vào người hay các chướng ngại khác.

rnrn

9.13.3. Cầu dẫn phải tự động cắt nguồn khôngrnhoạt động khi có vật nặng ³ 15kg đè lênrntrong khi cầu thang chuyển động.

rnrn

9.13.4. Khi toa xe khách chưa dừng hẳn thìrnkhông thể điều khiển hạ cầu dẫn xuống được.

rnrn

9.13.5. Cầu dẫn (bao gồm loại tự hành vàrnloại vận hành bằng tay) phải lắp đặt an toàn chắc chắc, chiều rộng tối thiểurn800mm nhưng không lớn hơn chiều rộng cửa. Hai mép bên cửa cầu dốc phải có gờrnchặn cao tối thiểu 50mm.

rnrn

9.14.6. Cầu dẫn phải chịu được tải trọng tốirnthiểu 300kg. Mép của cầu dẫn phải tiếp xúc chắc chắn với ke ga hay bậc chờ. Cácrncạnh của cầu dẫn phải được sơn dải màu rộng 50mm có màu sắc tương phản với màurnnền./.

rnrn

 

rnrn

Phụ lục 1

rnrn

 

rnrn

Hình 1

rnrn

 

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn
rnrn

Hình 2

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn
rnrn

Hình 3:

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn 

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn ngành 22TCN 347:2006 về phương tiện giao thông đường sắt – toa xe khách – yêu cầu kỹ thuật khi sản xuất, lắp ráp mới do Bộ Giao thông vận tải ban hành
Số hiệu: 22TCN347:2006
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 04/05/2006
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết