Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn ngành 22TCN 348:2006 về yêu cầu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện giao thông đường sắt do Bộ Giao thông vận tải ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn ngành 22TCN 348:2006 về yêu cầu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện giao thông đường sắt do Bộ Giao thông vận tải ban hành

Số hiệu: 22TCN348:2006 Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông vận tải Ngày ban hành: 04/05/2006
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨN NGÀNH

rnrn

22TCNrn348:2006

rnrn

YÊU CẦU VỀ AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA PHƯƠNGrnTIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

rnrn

(Banrnhành kèm theo Quyết định số 22/2006/QĐ-BGTVT ngày 04 tháng 5 năm 2006 của Bộrntrưởng Bộ Giao thông vận tải)

rnrn

1. Quy định chung

rnrn

1.1. Phạm vi áp dụng

rnrn

Tiêu chuẩn này quy định về yêu cầurnan toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện giao thông đường sắt khirnkiểm tra định kỳ trong quá trình khai thác trên mạng đường sắt quốc gia, đườngrnsắt chuyên dùng có kết nối với đường sắt quốc gia.

rnrn

1.2. Đối tượng áp dụng

rnrn

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tổrnchức, cá nhân liên quan đến quản lý, khai thác phương tiện giao thông đường sắtrntrên mạng đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng có kết nối với đường sắtrnquốc gia.

rnrn

1.3. Nội dung tiêu chuẩn

rnrn

Tiêu chuẩn này gồm 2 nội dung chính:

rnrn

a) Yêu cầu về an toàn kỹ thuật vàrnbảo vệ môi trường đối với đầu máy Diesel, toa xe động lực, phương tiện chuyênrndùng;

rnrn

b) Yêu cầu về an toàn kỹ thuật vàrnbảo vệ môi trường đối với toa xe.

rnrn

2. Tiêu chuẩnrntrích dẫn

rnrn

22 TCN 340 – 05 Quy phạm kỹ thuậtrnkhai thác đường sắt;

rnrn

TCVN 6153: 1996 ¸ TCVN 6156: 1996 – Bình chịu áp lực.

rnrn

3. Giải thíchrntừ ngữ

rnrn

Trong tiêu chuẩn này, các từ ngữrndưới đây được hiểu như sau:

rnrn

3.1. Phương tiện giao thông đường sắt là đầy máy Diesel, toa xe, toa xernđộng lực, phương tiện chuyên dùng di chuyển trên đường sắt.

rnrn

3.2. Toa xe động lực là toa xe lắp động cơ để tự dirnchuyển trên đường sắt.

rnrn

3.3. Phương tiện chuyên dùng là ô tô ray, goòng máy, cần trục,rnmáy chèn đường, máy kiểm tra đường và phương tiện khác có thể di chuyển trênrnđường sắt.

rnrn

3.4. Máy điện là các máy phát điện chính, máy phátrnđiện phụ, máy kích từ, máy phát khởi động, động cơ khởi động, động cơ điện kéo,rnđộng cơ điện của bơm gió.

rnrn

3.5. Thiết bị điện là các thiết bị điện điều khiển, tủrnđiện, tủ chỉnh lưu điện, ắc quy.

rnrn

4. Yêu cầurnchung

rnrn

4.1. Kích thước giới hạn, bố trí chung vàrntrang thiết bị chủ yếu của phương tiện:

rnrn

a) Kích thước giới hạn đúng với hồrnsơ kỹ thuật;

rnrn

b) Bố trí chung và trang thiết bịrnchủ yếu phải phù hợp hồ sơ kỹ thuật.

rnrn

4.2. Số đăng ký và số hiệu của phươngrntiện phải phù hợp với hồ sơ kỹ thuật hoặc giấy chứng nhận đăng ký phương tiệnrndo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp.

rnrn

5. Yêu cầu vềrnan toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của đầu máy Diesel, toa xe động lực,rnphương tiện chuyên dùng.

rnrn

5.1. Giá chuyển hướng

rnrn

5.1.1. Khung giá chuyển hướng

rnrn

a) Khung giá chuyển hướng không córnrạn nứt.

rnrn

b) Độ vồng, độ cong, độ võng và độrnlõm cục bộ cho phép của xà dọc và xà ngang phải phù hợp với quy định của nhàrnsản xuất; một số trường hợp cụ thể quy định tại phụ lục 1.

rnrn

5.1.2. Hộp đầu trục, khoang lắp hộp đầurntrục

rnrn

a) Mặt phẳng các ke trượt của cùngrnmột khoang lắp hộp đầu trục phải song song với nhau và vuông góc với đườngrntrung tâm giá chuyển hướng theo quy định của nhà sản xuất.

rnrn

b) Các vú mỡ phải đủ số lượng và có tácrndụng.

rnrn

c) Độ rơ dọc trục bánh xe, độ rơ củarnhộp đầu trục bánh xe phải phù hợp với quy định của nhà sản xuất; một số trườngrnhợp cụ thể quy định tại phụ lục 1.

rnrn

d) Các đòn gánh hộp đầu trục (hoặcrnđế đỡ lò xo) không được nứt.

rnrn

5.1.3. Lò xo hộp đầu trục và giảm chấn

rnrn

a) Các lò xo hộp đầu trục không đượcrnnứt gãy, chiều cao và độ chênh lệch chiều cao của các lò xo phải phù hợp vớirnquy định của nhà sản xuất; một số trường hợp cụ thể quy định tại phụ lục 1.

rnrn

b) Giảm chấn phải đúng kiểu loại, đủrnsố lượng và hoạt động bình thường. Đối với giảm chấn cao su chịu tải của giá xern(nếu có) không bị lão hóa, không bị nứt vỡ đồng thời phải bảo đảm chiều cao, độrnnhún và độ chênh lệch chiều cao phải phù hợp với quy định của nhà sản xuất; mộtrnsố trường hợp cụ thể quy định tại phụ lục 1.

rnrn

5.1.4. Hộp giảm tốc trục

rnrn

a) Bánh răng không được nứt trênrnthân răng và chân răng, diện tích ăn khớp giữa các bánh răng không được nhỏ hởnrn70%. Khe hở cạnh ăn khớp giữa các bánh răng phải phù hợp với quy định của nhàrnsản xuất; một số trường hợp cụ thể quy định tại phụ lục 1.

rnrn

b) Hộp giảm tốc trục không bị chảyrndầu và không có tiếng kêu bất thường khi chạy rà.

rnrn

5.1.5. Bộ trục bánh

rnrn

5.1.5.1. Khoảng cách phía trong giữa hai đairnbánh hoặc vành bánh của đôi bánh xe không được vượt quá giới hạn theo quy định tạirnTiêu chuẩn 22 TCN 340 – 05:

rnrn

a) 924 ± 3mm đối với khổ đường 1000mm;

rnrn

b) 1353 ± 3mm đối với khổ đường 1435mm;

rnrn

c) Độ chênh lệch tại 3 điểm lệchrnnhau 120o khi đo khoảng cách phía trong giữa hai đai bánh hoặc vànhrnbánh không quá 1mm.

rnrn

5.1.5.2. Thân trục bánh xe không được córnkhuyết tật sau (theo quy định tại Tiêu chuẩn 22 TCN 340 – 05):

rnrn

a) Vết nứt ngang hoặc chéo lớn hơnrn30o so với đường tâm dọc;

rnrn

b) Vết nứt dọc hoặc bị ngậm thanrnchiều dài quá 20mm;

rnrn

c) Vết mòn sâu quá 4mm.

rnrn

5.1.5.3. Độ dôi lắp ráp giữa vòng bi, moay ơrnbánh xe và bánh răng với trục bánh xe phải theo đúng quy định của nhà sản xuất.

rnrn

5.1.5.4. Mặt lăn bánh xe không được mòn lõmrnsâu quá 5,5mm hoặc mòn vẹt sâu quá 0,7mm. Đối với bánh xe tiện lại, biên dạngrn(profile) của mặt lăn bánh xe phải theo nguyên hình.

rnrn

5.1.5.5. Độ chênh lệch đường kính bánh xe,rnchiều dày đai bánh xe và đường kính bánh xe phải phù hợp với quy định của nhàrnsản xuất; một số trường hợp cụ thể quy định tại phụ lục 1.

rnrn

 

rnrn

5.1.5.6. Chiều dày lợi bánh xe (điểm đo theornquy định tại Tiêu chuẩn 22 TCN 340 – 05) phải bảo đảm yêu cầu sau:

rnrn

 

rnrn

a) Từ 24mm đến 30mm đối với khổrnđường 1000mm;

rnrn

 

rnrn

b) Từ 26mm đến 34 mm đối với khổrnđường 1434mm.

rnrn

 

rnrn

5.1.5.7. Giữa moay ơ với trục, giữa mâm bánhrnvới đai bánh xe phải có dấu sơn kiểm tra lỏng.

rnrn

 

rnrn

5.2. Giá xe

rnrn

 

rnrn

5.2.1. Giá xe đầu máy:

rnrn

 

rnrn

a) Không nứt;

rnrn

 

rnrn

b) Độ vồng, độ cong, độ võng, độ lồirnlõm cục bộ cho phép của giá xe phải phù hợp với quy định của nhà sản xuất; mộtrnsố trường hợp cụ thể quy định tại phụ lục 1;

rnrn

 

rnrn

c) Độ hở lắp ráp giữa bạc cối vàrnchốt cối chuyển hướng (nếu có) phải phù hợp với quy định của nhà sản xuất; mộtrnsố trường hợp cụ thể nêu tại phụ lục 1.

rnrn

 

rnrn

5.2.2. Tấm gạt chướng ngại:

rnrn

 

rnrn

a) Tấm gạt trâu không nứt gãy, hưrnhỏng;

rnrn

 

rnrn

b) Tấm gạt đá có thể điều chỉnh đượcrnđộ cao, khoảng cách từ mặt ray đến điểm thấp nhất của tấm  gạt đá là 110 ± 10mm.

rnrn

 

rnrn

5.3. Vỏ máy, buồng lái

rnrn

 

rnrn

5.3.1. Vỏ máy (khung, mui, sàn máy) và cầurnthang tay vịn:

rnrn

 

rnrn

a) Khung, mui, vách ngăn, sàn khôngrnbị rỉ thủng và được lắp ghép chắc chắn. Các khoang máy không bị dột, hắt nướcrnmưa (trừ khoang quạt);

rnrn

 

rnrn

b) Cầu thang, tay vịn không bị nứtrngãy hoặc cong vênh và được lắp ghép chắc chắn.

rnrn

 

rnrn

5.3.2. Buồng lái:

rnrn

 

rnrn

a) Trang thiết bị trong buồng láirnphải phù hợp với hồ sơ kỹ thuật;

rnrn

 

rnrn

b) Cửa và cơ cấu khóa phải đóng mởrnnhẹ nhàng, không được tự mở;

rnrn

 

rnrn

c) Kính buồng lái phải là kính an toàn,rnkhông rạn nứt và đảm bảo tầm nhìn cho tài xế;

rnrn

 

rnrn

d) Tấm chống chói, quạt làm mát tàirnxế và máy điều hòa không khí (nếu có) phải đúng quy cách, lắp đặt chắc chắn vàrnhoạt động bình thường;

rnrn

 

rnrn

đ) Đèn chiếu sáng lắp đầy đủ, đúngrnkiểu loại và hoạt động bình thường;

rnrn

 

rnrn

e) Các loại đồng hồ, đèn nghi khí vàrnđèn chế độ (đèn báo) phải hoạt động bình thường; riêng đồng hồ đo áp suất khírnnén phải có tem kiểm định còn thời hạn sử dụng.

rnrn

 

rnrn

g) Gạt nước mưa phải đủ số lượng,rnhoạt động bình thường;

rnrn

 

rnrn

h) Ghế tài xế lắp đặt chắc chắn, cơrncấu điều chỉnh ghế (nếu có) phải có tác dụng.

rnrn

 

rnrn

5.4. Móc nối đỡ đấm

rnrn

 

rnrn

5.4.1. Kiểu loại móc nối đỡ đấm phải phùrnhợp với hồ sơ kỹ thuật và quy định của Tiêu chuẩn 22 TCN 340 – 05.

rnrn

 

rnrn

5.4.2. Các chi tiết của bộ phận móc nối nếurncó khuyết tật sau đây phải loại bỏ:

rnrn

 

rnrn

a) Cổ móc nối có vết nứt ngang hoặcrnnứt chéo quá 30o so với đường trục dọc thân móc;

rnrn

 

rnrn

b) Tai móc bị nứt quá 1/3 chiều dày;

rnrn

 

rnrn

c) Mặt làm việc của lưỡi móc có vếtrnnứt ngang hoặc chiều dày lưỡi móc nhỏ hơn 62mm;

rnrn

 

rnrn

d) Ắc lưỡi móc bị nứt ngang hoặc nứtrnchéo quá 30o so với đường trục dọc thân ắc.

rnrn

 

rnrn

5.4.3. Thân móc nối, lưỡi móc, chốt lưỡirnmóc khi lắp ráp không được có vết nứt.

rnrn

 

rnrn

5.4.4. Lưỡi móc phải đóng mở linh hoạt,rnkhông được tự mở. Khoảng cách từ hàm móc đến mặt trong lưỡi móc (tại điểm đornquy định) khi đóng móc hoàn toàn từ 110mm đến 130mm và mở móc hoàn toàn từrn220mm đến 250mm.

rnrn

 

rnrn

5.4.5. Khoảng cách từ đường trung tâm mócrnnối đến mặt ray theo quy định tại Tiêu chuẩn 22 TCN 340 – 05.

rnrn

 

rnrn

5.4.6. Chênh lệch chiều cao của đường trungrntâm 2 móc nối trong cùng một đầu máy không quá 10mm.

rnrn

 

rnrn

5.5. Hệ thống hãm

rnrn

 

rnrn

5.5.1. Độ kín của hệ thống hãm:

rnrn

 

rnrn

a) Độ xì hở cho phép của hệ thốngrnđường ống hãm và thùng gió chính không quá 0,2kG/cm2 trong 01 phútrnkhi áp suất thùng gío chính đạt giá trị lớn nhất;

rnrn

 

rnrn

b) Độ xì hở cho phép của ống gió cấprncho đoàn xe không quá 0,1kG/cm2 trong 02 phút khi ống gió đoàn xernđạt 5kG/cm2;

rnrn

 

rnrn

c) Độ xì hở cho phép của nồi hàm đầurnmáy không quá 0,2kG/cm2 trong 05 phút khi áp suất nồi hãm đạt giárntrị lớn nhất.

rnrn

 

rnrn

5.5.2. Bơm gió:

rnrn

 

rnrn

a) Bơm gió phải làm việc ổn định ởrnmọi chế độ vòng quay và không có tiếng gõ lạ;

rnrn

 

rnrn

b) Năng lực bơm gió và áp suất làmrnviệc của van điều áp (van không tải) phải phù hợp với quy định của nhà sảnrnxuất; một số trường hợp cụ thể quy định tại phụ lục 2.

rnrn

 

rnrn

5.5.3. Thùng gió chịu áp lực

rnrn

 

rnrn

Thời hạn kiểm tra định kỳ, phươngrnpháp thử nghiệm và kết quả thử nghiệm của thùng gió phải theo quy định của cácrntiêu chuẩn TCVN 6153: 1996 ¸ TCVN 6156:rn1996 – Bình chịu áp lực.

rnrn

 

rnrn

5.5.4. Tay hãm lớn, tay hãm con và van phân phối:

rnrn

 

rnrn

a) Tay hãm lớn, tay hãm con khi đặtrntại vị trí vận chuyển thì áp suất ống gió đoàn xe phải đạt 5kG/cm2rnvà áp suất nồi hãm là 0kG/cm2 (khi áp suất thùng gió chính trongrnphạm vi làm việc của van điều áp);

rnrn

 

rnrn

b) Tay hãm lớn, tay hãm con khôngrnđược luồn gió ở vị trí cô lập;

rnrn

 

rnrn

c) Tay hãm lớn, tay hãm con hoạtrnđộng bình thường tại các vị trí tác dụng;

rnrn

 

rnrn

d) Van phân phối hoạt động bìnhrnthường để hãm và nhả hãm đầu máy ở hai chế độ kéo tầu hàng hoặc kéo tầu khách.

rnrn

 

rnrn

đ) Hệ thống hãm đầu máy phải có tácrndụng bảo áp, duy trì áp suất ống hãm đoàn xe ở vị trí vận chuyển, vị trí hãm vàrnvị trí nhả hãm giai đoạn.

rnrn

 

rnrn

5.5.5. Piston nồi hãm phải làm việc linhrnhoạt và có hành trình làm việc phù hợp với quy định của nhà sản xuất; một sốrntrường hợp cụ thể quy định tại phụ lục 2.

rnrn

 

rnrn

5.5.6. Cơ cấu điều chỉnh tự động khe hởrnguốc hãm (nếu có) phải hoạt động bình thường.

rnrn

 

rnrn

5.5.7. Áp suất làm việc của van an toànrnthùng gió chính phải đúng quy định của nhà sản xuất; một số trường hợp cụ thểrnquy định tại phụ lục 2. Van an toàn phải được kẹp chì sau khi kiểm tra.

rnrn

 

rnrn

5.5.8. HsHH

rnrn

 thống truyền lực hãm, guốc hãm:

rnrn

 

rnrn

a) Các chi tiết, bộ phận của hệrnthống truyền lực hãm không nứt, không biến dạng. Các xà hãm, suốt hãm có quangrntreo an toàn (nếu có) phải được lắp ráp đầy đủ và đúng quy cách.

rnrn

 

rnrn

b) Guốc hãm phải có đủ chốt giữ, khirnhãm guốc hãm phải tiếp xúc đều trên mặt lăn bánh xe, khi nhả hãm guốc hãm cáchrnmặt lăn bánh xe từ 5mm đến 8mm.

rnrn

 

rnrn

c) Chiều dày guốc hãm không được nhỏrnhơn 20mm đối với guốc hãm bằng gang; đối với guốc hãm bằng vật liệu khác phảirntheo đúng quy định của nhà sản xuất.

rnrn

 

rnrn

5.5.9. Hệ thống hãm tay phải có tác dụngrnhãm, nhả hãm và hoạt động linh hoạt.

rnrn

 

rnrn

5.5.10. Thiết bị ghép nguội, thiết bị ghéprnđôi, thiết bị hãm động năng (nếu có) phải hoạt động bình thường.

rnrn

 

rnrn

5.6. Hệ thống xả cát:

rnrn

 

rnrn

a) Thùng đựng cát không được rỉrnthủng và phải có nắp đậy tránh nước làm ướt cát;

rnrn

 

rnrn

b) Khoảng cách từ vòi xả cát tới mặtrnray và tới mặt lăn bánh xe từ 30mm đến 40mm;

rnrn

 

rnrn

c) Hệ thống xả cát phải hoạt độngrnbình thường: khi có tác động điều khiển thì cát xả xuống mặt ray phải đều vàrnđúng chiều chạy.

rnrn

 

rnrn

5.7. Thiết bị an toàn chạy tầu vàrnphòng cháy, chữa cháy

rnrn

 

rnrn

5.7.1. Thiết bị chống ngủ gật, thiết bị ghirntốc độ và đồng hồ báo tốc độ phải đúng kiểu loại theo hồ sơ kỹ thuật, lắp đặtrnđúng quy cách và hoạt động bình thường.

rnrn

 

rnrn

5.7.2. Bình cứu hỏa phải đủ số lượng đã quyrnđịnh trong hồ sơ kỹ thuật và còn hạn sử dụng.

rnrn

 

rnrn

5.7.3. Hệ thống báo cháy (nếu có) phải hoạtrnđộng bình thường.

rnrn

 

rnrn

5.8. Động cơ Diesel

rnrn

 

rnrn

5.8.1. Kiểu loại động cơ phải đúng với hồrnsơ kỹ thuật.

rnrn

 

rnrn

5.8.2. Độ đồng tâm của động cơ với máyrnphát điện chính (hoặc bộ truyền động thủy lực) phải phù hợp với quy định củarnnhà sản xuất; một số trường hợp cụ thể quy định tại phụ lục 2.

rnrn

 

rnrn

5.8.3. Động cơ khởi động dễ dàng và phảirnhoạt động ổn định không có tiếng gõ lạ. Sai lệch vòng quay động cơ ở chế độrnkhông tải tại vị trí tay ga thấp nhất và vị trí tay ga lớn nhất phải phù hợprnvới quy định của nhà sản xuất; một số trường hợp cụ thể quy định tại phụ lục 2.

rnrn

 

rnrn

5.8.4. Hệ thống bôi trơn, hệ thống làm mát,rnhệ thống cấp nhiên liệu phải kín và hoạt động bình thường. Quạt gió của hệrnthống làm mát phải làm việc bình thường ở chế độ tự động và cưỡng bức.

rnrn

 

rnrn

5.8.5. Các thiết bị cảnh báo, bảo vệ độngrncơ phải hoạt động bình thường theo quy định của nhà sản xuất.

rnrn

 

rnrn

5.8.6. Độ phát thải khí xả động cơ phảirnphù hợp với quy định hiện hành.

rnrn

 

rnrn

5.9. Hệ thống truyền động

rnrn

 

rnrn

5.9.1. Hệ thống truyền động thủy lực:

rnrn

 

rnrn

a) Kiểu loại phải đúng với hồ sơ kỹrnthuật;

rnrn

 

rnrn

b) Phải hoạt động ổn định ở mọi chếrnđộ vòng quay và không có tiếng gõ lạ;

rnrn

 

rnrn

c) Bộ khống chế đảo chiều, bộ đảornchiều hoạt động bình thường;

rnrn

 

rnrn

d) Dầu thủy lực không được rò rỉ tạirncác mặt lắp ghép và các đường ống. Nhiệt độ, áp suất dầu thủy lực, áp suất dầurnbôi trơn phải phù hợp với quy định của nhà sản xuất;

rnrn

 

rnrn

đ) Bộ chuyển cấp tốc độ đầu máy hoạtrnđộng bình thường ở chế độ tự động và cưỡng bức. Tốc độ đầu máy ở các thời điểmrnchuyển cấp tốc độ phải đúng với quy định của nhà sản xuất; một số trường hợp cụrnthể quy định tại phụ lục 2.

rnrn

 

rnrn

5.9.2. Hệ thống truyền động điện:

rnrn

 

rnrn

a) Kiểu loại máy phát điện chính,rnmôtơ điện kéo phải đúng với hồ sơ kỹ thuật;

rnrn

 

rnrn

b) Bộ đảo chiều, công tắc tơ hoạtrnđộng bình thường;

rnrn

 

rnrn

c) Điện trở cách điện của mạch điệnrnđộng lực không được nhỏ hơn 0,5MWrnvới điện áp đo 1000V;

rnrn

 

rnrn

d) Bộ chuyển cấp tốc độ (nếu có)rnhoạt động bình thường, tốc độ đầu máy ở các thời điểm chuyển cấp phù hợp vớirnquy định của nhà sản xuất; một số trường hợp cụ thể quy định tại phụ lục 2.

rnrn

 

rnrn

5.10. Hệ thống điện điều khiển

rnrn

 

rnrn

5.10.1. Kiểu loại các máy điện phải đúng vớirnhồ sơ kỹ thuật và hoạt động bình thường.

rnrn

 

rnrn

5.10.2. Điện trở cách điện của mạch điệnrnđiều khiển, mạch điện phụ, mạch điện chiếu sáng không nhỏ hơn 0,5MW với điện áp đo 500V.

rnrn

 

rnrn

5.10.3. Điện áp ắc quy đúng điện áp danhrnđịnh, mạch điện xạc ắc quy làm việc bình thường.

rnrn

 

rnrn

5.10.4. Các mạch điện, thiết bị điện và hệrnthống máy tính điều khiển (nếu có) phải hoạt động bình thường.

rnrn

 

rnrn

5.11. Hệ thống đèn chiếu sáng và đènrntín hiệu

rnrn

 

rnrn

5.11.1. Kiểu loại, trị số điện áp, công suấtrncủa đèn pha, đèn cốt và đèn tín hiệu phải đúng quy định của nhà sản xuất.

rnrn

 

rnrn

5.11.2. Các đèn không nứt vỡ, được lắp đặtrnđúng quy cách và hoạt động bình thường.

rnrn

 

rnrn

5.12. Còi:

rnrn

 

rnrn

a) Kiểu loại phải phù hợp với hồ sơrnkỹ thuật;

rnrn

 

rnrn

b) Âm lượng của còi phải theo quyrnđịnh của nhà sản xuất nhưng không nhỏ hơn 83 dB (A), được đo trong khu vực cungrntròn có bán kính 30,5m được giới hạn hai tia có góc 45o về bên phảirnvà bên trái tạo bởi đường tâm ray theo hướng tầu chạy.

rnrn

 

rnrn

c) Phương pháp đo âm lượng còi theornquy định tại phụ lục 3.

rnrn

 

rnrn

6. Yêu cầu vềrnan toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của toa xe

rnrn

 

rnrn

6.1. Giá chuyển hướng

rnrn

 

rnrn

Đo các kích thước, độ hở liên quanrnđến an toàn của giá chuyển hướng phải được tiến hành trên đường thẳng và phẳng,rnở trạng thái nhả hãm.

rnrn

 

rnrn

6.1.1. Kiểu loại giá chuyển hướng phải phùrnhợp với hồ sơ kỹ thuật.

rnrn

 

rnrn

6.1.2. Chiều sâu mòn rỉ cục bộ tại từng vịrntrí trên khung giá chuyển hướng không vượt quá giới hạn sau:

rnrn

 

rnrn

a) 6mm đối với má giá, xà dọc cạnh;rn5mm đối với xà nhún của giá chuyển hướng thép đúc;

rnrn

 

rnrn

b) 3mm đối với má cạnh, các xàrnngang, xà dọc và xà nhún của giá chuyển hướng thép hàn.

rnrn

 

rnrn

6.1.3. Khung giá, hệ thống quang treo, biênrntreo, đế đỡ lò xo phải đủ liên kết, đúng chủng loại; lắp đúng quy cách, khôngrnbị nứt.

rnrn

 

rnrn

6.1.4. Chênh lệch chiều cao của các loạirnbàn trượt:

rnrn

 

rnrn

a) Bàn trượt con lăn và bàn trượtrnmặt bằng không quá 6mm giữa 2 bàn trượt dưới của cùng 1 giá chuyển (cả đệm);

rnrn

 

rnrn

b) Bàn trượt chịu lực không quá 1mmrngiữa 2 bàn trượt trên của cùng 1 giá chuyển; không quá 1,5mm giữa 2 chỏm cầurnbàn trượt dưới lắp trong 1 giá chuyển; không quá 1mm giữa 2 chỏm cầu bàn trượtrndưới lắp trong 1 giá chuyển của riêng giá chuyển hướng lò xo không khí có xàrnnhún;

rnrn

 

rnrn

c) Đối với bàn trượt có kết cấu khácrnthì phải theo quy định của nhà sản xuất hoặc thiết kế.

rnrn

 

rnrn

6.1.5. Độ hở bàn trượt:

rnrn

 

rnrn

a) Độ hở bàn trượt trong 1 giárnchuyển hướng của toa xe phải nằm trong giới hạn cho phép của nhà sản xuất đốirnvới loại toa xe đó;

rnrn

 

rnrn

b) Đối với toa xe sử dụng loại bànrntrượt có độ hở không được có 2 bàn trượt trên đường chéo góc bệ xe bị sát khít.

rnrn

 

rnrn

6.1.6. Độ hở của đầu bu lông bắt cối khôngrnnhỏ hơn:

rnrn

 

rnrn

a) 5mm giữa đầu bu lông bắt cối dướirnvới đầu bu lông bắt cối trên;

rnrn

 

rnrn

b) 12mm giữa đầu bu lông bắt cốirnchuyển (dưới hoặc trên) với đế cối (trên hoặc dưới).

rnrn

 

rnrn

6.1.7. Độ hở nhỏ nhất từ mặt dưới đế cốirntrên đến mặt trên thành cối dưới của loại cối mặt cong là 3mm.

rnrn

 

rnrn

6.1.8. Độ hở theo đường kính cối trên vớirncối dưới và độ hở giữa cọc chuyển hướng với lỗ cối chuyển hướng theo đúng quyrnđịnh của từng loại giá chuyển hướng.

rnrn

 

rnrn

6.1.9. Độ nghiêng lệch của xà nhún khôngrnquá:

rnrn

 

rnrn

a) 4mm theo chiều dọc xe (riêng đốirnvới giá chuyển hướng lò xo không khí phải theo đúng quy định của nhà sản xuấtrnhoặc thiết kế);

rnrn

 

rnrn

b) 5mm theo chiều dọc trục.

rnrn

 

rnrn

6.1.10. Độ hở giữa xà nhún với mang trượt xàrnnhún theo đúng quy định của từng loại giá chuyển hướng.

rnrn

 

rnrn

6.1.11. Độ hở giữa mặt trên giá chuyển hướngrnvới bệ xe không nhỏ hơn trị số quy định của nhà sản xuất; một số trường hợp cụrnthể quy định tại phụ lục 4.

rnrn

 

rnrn

6.1.12. Độ hở giữa đỉnh hộp trục đến mặtrndưới khung giá và độ hở giữa mặt trên xà nhún với mặt dưới khung giá phải phùrnhợp quy định của nhà sản xuất; một số trường hợp cụ thể quy định tại phụ lục 5.

rnrn

 

rnrn

6.1.13. Độ hở giữa khung trượt với rãnhrntrượt hộp dầu, hộp trục của giá chuyển hướng phải phù hợp quy định của nhà sảnrnxuất.

rnrn

 

rnrn

6.1.14. Độ hở giữa suốt hãm, cá hãm với thânrntrục và độ hở giữa tam giác hãm, xà mang guốc hãm với gờ bánh xe không nhỏ hơnrn30mm (kiểm tra khi hệ thống hãm ở trạng thái hãm thường).

rnrn

 

rnrn

6.1.15. Độ hỡ giữa mặt trong bánh xe và ốngrngió chính không nhỏ hơn 100mm đối với toa xe hàng, không nhỏ hơn 120mm đối vớirntoa xe khách, riêng đối với toa xe khách lắp giá chuyển hướng lò xo không khírnthì phải theo đúng quy định của nhà sản xuất hoặc thiết kế.

rnrn

 

rnrn

6.1.16. Khoảng cách từ các bộ phận thấp nhấtrncủa giá chuyển hướng tới mặt ray không nhỏ hơn:

rnrn

 

rnrn

a) 25mm đối với chốt guốc hãm;

rnrn

 

rnrn

b) 50mm đối với các bộ phận khác;rnriêng đối với kiểu giá chuyển hướng Đường sơn thì không nhỏ hơn 40mm.

rnrn

 

rnrn

6.1.17. Quang hoặc xích an toàn của xà hãmrnlắp đủ và hợp cách.

rnrn

 

rnrn

6.1.18. Van chênh áp, van điều chỉnh độ caorncủa giá chuyển hướng lắp lò xo không khí phải đúng kiểu loại đã ghi trong hồ sơrnkỹ thuật và hoạt động bình thường.

rnrn

 

rnrn

6.1.19. Giảm chấn có kiểu loại phù hợp hồ sơrnkỹ thuật, không chảy dầu, nứt, cong vênh và hoạt động bình thường.

rnrn

 

rnrn

6.1.20. Lò xo đúng kiểu loại. Lò xo théprnkhông nứt gẫy, lò xo cao su không bị lão hóa, nứt vỡ. Chiều cao và độ chênhrnlệch chiều cao của lò xo phải phù hợp với quy định của loại giá chuyển hướngrntương ứng.

rnrn

 

rnrn

6.2. Bộ trục bánh

rnrn

 

rnrn

6.2.1. Kiểu loại bộ trục bánh xe phù hợprnvới hồ sơ kỹ thuật; biên dạng (profile) của mặt lăn bánh xe phải theo nguyênrnhình; mối ghép giữa trục xe và bánh xe; giữa đai bánh xe và vành mâm bánh xernphải có dấu sơn kiểm tra lỏng.

rnrn

 

rnrn

6.2.2. Bộ trục bánh xe không được có cácrnkhuyết tật sau:

rnrn

 

rnrn

a) Vết nứt ngang hoặc chéo lớn hơnrn30o so với đường tâm dọc của thân trục ở trên thân trục;

rnrn

 

rnrn

b) Vết nứt dọc trên trục ở trongrnphạm vi từ mặt trong và mặt ngoài ổ trục ra hai phía trong khoảng 20mm; vết nứtrndọc, ngậm than chiều dài quá 20mm trên thân trục ở ngoài phạm vi trên;

rnrn

 

rnrn

c) Vết mòn sâu quá 2,5mm ở thânrntrục;

rnrn

 

rnrn

d) Đai bánh xe, bánh xe, hoặc ổ trụcrnbị hỏng.

rnrn

 

rnrn

6.2.3. Chiều dày đai bánh xe, vành bánh xe

rnrn

 

rnrn

6.2.3.1. Chiều dày đai bánh xe không nhỏ hơnrngiới hạn sau:

rnrn

 

rnrn

a) 35mm đối với toa xe khách khổrnđường 1000mm;

rnrn

 

rnrn

b) 30mm đối với toa xe hàng khổrnđường 1000mm;

rnrn

 

rnrn

c) 35mm đối với toa xe khổ đườngrn1435mm.

rnrn

 

rnrn

6.2.3.2. Chiều dày vành bánh xe không nhỏ hơnrngiới hạn sau:

rnrn

 

rnrn

a) 30mm đối với toa xe khách khổrnđường 1000mm;

rnrn

 

rnrn

b) 27mm đối với toa xe hàng khổrnđường 1000mm;

rnrn

 

rnrn

c) 30mm đối với toa xe khổ đườngrn1435mm.

rnrn

 

rnrn

6.2.4. Kích thước lợi bánh xe

rnrn

 

rnrn

6.2.4.1. Chiều dày lợi bánh xe (điểm đo theornquy định tại Tiêu chuẩn 22 TCN 340 – 05), phải đạt yêu cầu sau:

rnrn

 

rnrn

a) Từ 24mm đến 30mm đối với toa xernkhổ đường 1000mm;

rnrn

 

rnrn

b) Từ 26mm đến 32mm đối với toa xernkhổ đường 1435mm.

rnrn

 

rnrn

6.2.4.2. Chiều cao lợi bánh xe, đo từ mặt lănrntới đỉnh gờ bánh xe, không nằm ngoài phạm vi sau:

rnrn

 

rnrn

a) Từ 27mm đến 29mm đối với toa xernkhổ đường 1000mm;

rnrn

 

rnrn

b) Từ 25mm đến 28mm đối với toa xernkhổ đường 1435mm.

rnrn

 

rnrn

6.2.5. Khoảng cách phía trong giữa hai đairnbánh hoặc vành bánh của đôi bánh xe phải phù hợp với quy định tại Tiêu chuẩn 22rnTCN 340 – 05:

rnrn

 

rnrn

a) 924 ± 3mm đối với khổ đường 1000mm;

rnrn

 

rnrn

b) 1353 ± 3mm đối với khổ đường 1435mm;

rnrn

 

rnrn

c) Độ chênh lệch tại 3 điểm cách đềurn120o khi đo khoảng cách giữa mặt trong hai đai bánh xe hoặc vànhrnbánh xe của đôi bánh xe không quá 2mm.

rnrn

 

rnrn

6.2.6. Chênh lệch đường kính bánh xe

rnrn

 

rnrn

6.2.6.1. Giữa hai bánh xe trong cùng một bộrntrục bánh xe không vượt quá 1mm đối với bánh xe tiện lại và 3mm đối với bánh xernkhông tiện lại.

rnrn

 

rnrn

6.2.6.2. Giữa các bộ trục bánh trong cùng 1rngiá chuyển hướng không vượt quá giới hạn sau:

rnrn

 

rnrn

a) Toa xe khổ đường 1000mm:

rnrn

 

rnrn

– 5mm đối với giá chuyển hướng lò xornkhông khí;

rnrn

 

rnrn

– 12mm đối với giá chuyển hướng cánhrncung, thép đúc;

rnrn

 

rnrn

– 30mm đối với giá chuyển hướng tônrntán (toa xe hàng);

rnrn

 

rnrn

– 25mm đối với giá chuyển toa xernkhách và các loại khác.

rnrn

 

rnrn

b) Toa xe khổ đường 1435mm: khôngrnvượt quá 20mm.

rnrn

 

rnrn

6.2.6.3. Giữa các bộ trục bánh trong cùng 1rntoa xe không vượt quá giới hạn sau:

rnrn

 

rnrn

a) Toa xe khổ đường 1000mm:

rnrn

 

rnrn

– 10mm đối với toa xe có giá chuyểnrnhướng lò xo không khí;

rnrn

 

rnrn

– 40mm đối với toa xe khách có giárnchuyển hướng;

rnrn

 

rnrn

– 50mm đối với toa xe hàng có giárnchuyển hướng;

rnrn

 

rnrn

– 30mm đối với toa xe 2 trục.

rnrn

 

rnrn

b) Toa xe khổ đường 1435mm:

rnrn

 

rnrn

– 40mm đối với toa xe có giá chuyểnrnhướng;

rnrn

 

rnrn

– 30mm đối với toa xe 2 trục.

rnrn

 

rnrn

6.2.7. Các vòng bi không nứt vỡ, tróc rỗrnbiến mầu tím; độ rơ của vòng bi không vượt quá trị số quy định của nhà sảnrnxuất.

rnrn

 

rnrn

6.3. Bệ xe

rnrn

 

rnrn

6.3.1. Độ mòn rỉ của các xà bệ toa xe khôngrnquá 30% chiều dày nguyên hình.

rnrn

 

rnrn

6.3.2. Độ mòn rỉ của các mã xà bệ toa xerntheo chiều dày nguyên hình không quá:

rnrn

 

rnrn

a) 30% đối với mã dưới xà gối, mãrndưới xà dọc giữa;

rnrn

 

rnrn

b) 40% đối với mã trên xà gối, mãrndưới xà dọc giữa và các loại mã khác.

rnrn

 

rnrn

6.3.3. Độ cong của các xà bệ toa xe

rnrn

 

rnrn

a) Độ cong của xà dọc giữa, xà cạnhrncủa toa xe hai trục không quá 10mm.

rnrn

 

rnrn

b) Độ cong xà dọc giữa và xà cạnhrncủa toa xe 4 trục bị cong đều trên cả xà không quá 20mm.

rnrn

 

rnrn

c) Độ cong xà ngang, xà đầu, xà gốirnvà xà kéo bị cong đều trên cả xà không quá 10mm.

rnrn

 

rnrn

6.3.4. Sai lệch giữa đường trung tâm dọcrncủa xà dọc giữa với đường trung tâm dọc của xà kéo không quá 5mm.

rnrn

 

rnrn

6.3.5. Mối nối các xà bệ xe

rnrn

 

rnrn

6.3.5.1. Số mối nối: không có quá 2 mối nốirntrên 1 xà đối với xà dọc giữa và xà dọc cạnh của bệ xe; không có quá 3 mối nốirntrên 1 xà đối với xà dọc phụ và xà ngang phụ của bệ xe.

rnrn

 

rnrn

6.3.5.2. Vị trí mối nối của các xà như sau:

rnrn

 

rnrn

a) Xà dọc giữa:

rnrn

 

rnrn

– Cách tâm xà gối ít nhất 600mm;

rnrn

 

rnrn

– Cách tâm dọc bệ xe ít nhất 1200mm.

rnrn

 

rnrn

b) Xà dọc cạnh:

rnrn

 

rnrn

– Cách tâm xà gối ít nhất 400mm;

rnrn

 

rnrn

– Cách tâm dọc bệ xe ít nhất 800mm.

rnrn

 

rnrn

6.3.6. Chênh lệch độ cao từ mặt trên mộtrnxà đầu bệ toa xe đến mặt ray (được đo khi toa xe ở trên đường thẳng và phẳng)rnkhông quá:

rnrn

 

rnrn

a) 12mm giữa góc trái, góc phải củarnxà đầu;

rnrn

 

rnrn

b) 15mm giữa xà đầu trước, xà đầurnsau.

rnrn

 

rnrn

6.3.7. Độ nghiêng lệch của sàn toa xe hàngrnmặt bằng không quá 10mm.

rnrn

 

rnrn

6.3.8. Mối hàn các xà bệ xe khi sửa chữarnthay thế không được ngâm xỉ cháy mép và đủ chiều cao theo quy định.

rnrn

 

rnrn

6.4. Móc nối, đỡ đấm

rnrn

 

rnrn

6.4.1. Kiểu loại móc nối đỡ đấm phải phùrnhợp với hồ sơ kỹ thuật và quy định của Tiêu chuẩn 22 TCN 340 – 05.

rnrn

 

rnrn

6.4.2. Các chi tiết bộ phận của móc nối tựrnđộng nếu có các khuyết tật sau đây phải loại bỏ:

rnrn

 

rnrn

a) Cổ móc nối có vết nứt ngang hoặcrnnứt chéo quá 30o so với đường trục dọc thân móc;

rnrn

 

rnrn

b) Tai móc bị nứt quá 1/3 chiều dày;

rnrn

 

rnrn

c) Mặt làm việc của lưỡi móc có vếtrnnứt ngang hoặc chiều dày lưỡi móc nhỏ hơn 62mm;

rnrn

 

rnrn

d) Ắc lưỡi móc bị nứt ngang hoặc nứtrnchéo quá 30o so với đường trục dọc thân ắc.

rnrn

 

rnrn

6.4.3. Thân móc nối, lưỡi móc, chốtrnlưỡi móc không bị nứt.

rnrn

 

rnrn

6.4.4. Lưỡi móc:

rnrn

 

rnrn

a) Chiều dày trong khoảng từ 68mmrnđến 72mm;

rnrn

 

rnrn

b) Tác dụng đóng mở linh hoạt, khôngrnđược tự mở.

rnrn

 

rnrn

6.4.5. Độ hở giữa mặt trên cổ móc với mặtrndưới bệ xung kích trong khoảng từ 15mm đến 30mm.

rnrn

 

rnrn

6.4.6. Tổng độ hở giữa hai bên cổ móc vớirnlỗ bệ xung kích (nếu cổ đầu đấm có tôn chống mòn thì tính từ mặt ngoài của tônrnchống mòn) không nhỏ hơn:

rnrn

 

rnrn

a) Toa xe khổ đường 1000mm:

rnrn

 

rnrn

– 80mm đối với loại đầu đấm Tài Điềnrnsố 4;

rnrn

 

rnrn

– 100mm đối với loại đầu đấm khác.

rnrn

 

rnrn

b) Toa xe khổ đường 1435mm:

rnrn

 

rnrn

– 50mm đối với toa xe có giá chuyển;

rnrn

 

rnrn

– 40mm đối với toa xe 2 trục.

rnrn

 

rnrn

6.4.7. Độ hở giữa mặt trong vai móc đến mặtrnngoài bệ xung kích phải phù hợp với quy định của nhà sản xuất; Một số trườngrnhợp cụ thể quy định như sau:

rnrn

 

rnrn

a) Không nhỏ hơn 28mm đối với toa xernkhách Rumani 1978;

rnrn

 

rnrn

b) Không nhỏ hơn 66mm đối với toa xernkhách Ấn Độ.

rnrn

 

rnrn

6.4.8. Khoảng cách từ hàm móc đến mặt trongrnlưỡi móc (tại điểm đo quy định) khi đóng móc hoàn toàn từ 100mm đến 130mm vàrnkhi mở móc hoàn toàn từ 220mm đến 235mm.

rnrn

 

rnrn

6.4.9. Chiều cao trung tâm móc nối đến mặtrnray được đo khi toa xe ở trên đường thẳng và phẳng:

rnrn

 

rnrn

a) 825 mm với toa xe khổ đường 1000mm;

rnrn

 

rnrn

b) 880mm với toa xe khổ đường 1435mm;

rnrn

 

rnrn

c) 850 mm với toa xe lắp đầu đấm 3 vị trí.

rnrn

 

rnrn

6.4.10. Chênh lệch chiều cao của đườngrntrung tâm 2 móc nối trong cùng 1 toa xe không quá 10mm.

rnrn

 

rnrn

6.5. Hệ thống hãm

rnrn

 

rnrn

6.5.1. Trang trí của hệ thống hãm phải phùrnhợp hồ sơ kỹ thuật.

rnrn

 

rnrn

6.5.2. Thùng gió phụ

rnrn

 

rnrn

Thời hạn kiểm tra định kỳ, phươngrnpháp thử nghiệm và kết quả thử nghiệm thùng gió phải theo đúng các tiêu chuẩnrnTCVN 6153: 1996 ¸ TCVN 6156: 1996 – Bình chịu áp lực.

rnrn

 

rnrn

6.5.3. Van hãm, cơ cấu điều chỉnh khe hởrnguốc hãm (SAB) và cơ cấu điều chỉnh rỗng tải có kiểu loại phù hợp với hồ sơ kỹrnthuật, phải kiểm tra trên thiết bị chuyên dùng và hoạt động bình thường.

rnrn

 

rnrn

6.5.4. Hoạt động của hệ thống hãm gió éprnphải được kiểm tra trên thiết bị chuyên dùng đã được kiểm định (máy thử hãm đơnrnxa) và phải đạt được các yêu cầu sau:

rnrn

 

rnrn

a) Độ xì hở của hệ thống hãm gió éprnkhông được giảm quá 0,1kG/cm2 trong 1 phút khi áp suất của hệ thốngrnhãm là 5kG/cm2.

rnrn

 

rnrn

b) Piston nồi hãm phải dịch chuyểnrnra khi giảm áp suất ống gió chính 0,8kG/cm2, piston nồi hãm phảirndịch chuyển vào khi nạp lại gió cho hệ thống hãm đủ 5kG/cm2.

rnrn

 

rnrn

c) Khi hãm thường, hệ thống hãm phảirncó tác dụng hãm thường, không được phát sinh hãm khẩn hoặc nhả hãm và phải duyrntrì trạng thái này ít nhất trong thời gian 10 phút.

rnrn

 

rnrn

d) Khi hãm khẩn, hệ thống hãm phảirncó tác dụng hãm khẩn và có tác dụng nhã hãm khi nạp lại gió cho hệ thống hãm đủrn5kg/cm2.

rnrn

 

rnrn

e) Khi hãm giai đoạn và nhả hãm giairnđoạn, hệ thống hãm phải có tác dụng hãm giai đoạn và nhả hãm giai đoạn (đối vớirntoa xe lắp van hãm có tính năng này).

rnrn

 

rnrn

g) Hành trình piston nồi hãm phảirntheo quy định đối với từng loại toa xe.

rnrn

 

rnrn

h) Guốc hãm phải có đủ chốt giữ; khirnhãm guốc hãm tỳ đều trên mặt lăn bánh xe; khi nhả hãm guốc hãm cách mặt lănrnbánh xe từ 5mm đến 10mm, chiều dày guốc hãm không nhỏ hơn 20mm, chiều dày guốcrnhãm và má hãm (hãm đĩa) bằng vật liệu composite phải theo đúng quy định của nhàrnsản xuất.

rnrn

 

rnrn

6.5.5. Hệ thống hãm tay phải có tác dụngrnhãm, nhả hãm và hoạt động linh hoạt.

rnrn

 

rnrn

6.5.6. Van khẩn cấp, đồng hồ áp suất hoạtrnđộng bình thường, lắp đúng vị trí, có kẹp chì niêm phong và còn hạn sử dụng.

rnrn

 

rnrn

6.6. Hệ thống điện

rnrn

 

rnrn

6.6.1. Các thiết bị điện lắp ráp trên toarnxe phải phù hợp với hồ sơ kỹ thuật.

rnrn

 

rnrn

6.6.2. Độ cách điện không nhỏ hơn quy địnhrntại phụ lục 6.

rnrn

 

rnrn

6.6.3. Thiết bị bảo vệ an toàn phải đượcrnkiểm định và hoạt động bình thường.

rnrn

 

rnrn

6.6.4. Đối với toa xe khách lắp hệ thốngrnđiều hòa không khí:

rnrn

 

rnrn

a) Kiểu loại máy điều hòa không khírnphù hợp hồ sơ kỹ thuật;

rnrn

 

rnrn

b) Máy điều hòa không khí làm việcrnbình thường. Không khí trong phòng khách phải đạt yêu cầu sau:

rnrn

 

rnrn

– Nhiệt độ bình quân từ 24oCrnđến 28oC;

rnrn

 

rnrn

– Lượng không khí tươi cung cấp chornmỗi hành khách không nhỏ hơn 20m3/h;

rnrn

 

rnrn

– Độ ẩm tương đối không lớn hơn 70%.

rnrn

 

rnrn

6.6.5. Tổ hợp máy phát điện:

rnrn

 

rnrn

a) Kiểu loại máy phát điện phù hợprnhồ sơ kỹ thuật;

rnrn

 

rnrn

b) Máy phát điện hoạt động bìnhrnthường.

rnrn

 

rnrn

6.7. Thân xe

rnrn

 

rnrn

6.7.1. Độ mòn rỉ cho phép theo chiều dàyrncủa thép thân thùng toa xe hàng xi téc không quá:

rnrn

 

rnrn

a) Toa xe hàng chở nhiên liệu:

rnrn

 

rnrn

– 20% đối với tấm đấu thùng;

rnrn

 

rnrn

– 30% đối với tấm thân thùng.

rnrn

 

rnrn

b) Toa xe hàng chở các loại hàngrnkhác:

rnrn

 

rnrn

– 30% đối với tấm đấu thùng;

rnrn

 

rnrn

– 40% đối với tấm thân thùng.

rnrn

 

rnrn

6.7.2. Khi thử kín nước đối với toa xe hàngrnxi téc dùng chở các loại hàng không sinh khí yêu cầu không được thấm ướt.

rnrn

 

rnrn

6.7.3. Khi thử ép nước với áp suất 1,5kG/cm2rnđối với toa xe hàng xi téc dùng chở các loại hàng có sinh khí (các loại nhiênrnliệu, cồn, axít, khí ga) yêu cầu không được thấm ướt, không biến dạng.

rnrn

 

rnrn

6.7.4. Thân toa xe có mui nghiêng lệch theornchiều ngang xe không quá 30mm (đo khi toa xe ở trên đường thẳng và phẳng).

rnrn

 

rnrn

6.7.5. Khoảng cách giữa điểm thấp nhất củarnthùng nước, thùng ắc quy hoặc thiết bị khác (nếu có) đến mặt ray không nhỏ hơnrn150mm.

rnrn

 

rnrn

6.7.6. Khoảng cách giữa điểm thấp nhất củarnmáy phát điện với mặt ray không nhỏ hơn:

rnrn

 

rnrn

a) 110mm đối với loại treo trên đầurngiá chuyển hướng;

rnrn

 

rnrn

b) 50mm đối với loại treo ở giữa giárnchuyển hướng;

rnrn

 

rnrn

c) Đối với loại treo trên bệ xe phảirntheo quy định của nhà sản xuất.

rnrn

 

rnrn

6.7.7. Chân cầu, cầu giao thông, lan can,rnkhung che gió đầu toa xe, tay vịn cửa lên xuống phải lắp ráp đủ, đúng quy cáchrnvà chắc chắn.

rnrn

 

rnrn

6.7.8. Bộ phận thông gió mui xe, quạt thôngrngió trong xe hoạt động bình thường.

rnrn

 

rnrn

6.7.9. Cửa, khóa cửa lắp đặt chắc chắn,rnhoạt động linh hoạt  và không tự mở.

rnrn

 

rnrn

6.7.10. Kính cửa sổ, kính cửa lên xuống vàrnkính cửa trong toa xe không được nứt vỡ. Kính cửa sổ của toa xe có hệ thốngrnđiều hòa không khí và kính thay mới của các loại xe khác phải là kính an toàn.

rnrn

 

rnrn

6.7.11. Toa xe có mui không bị dột, hắt vàrnngấm nước.

rnrn

 

rnrn

6.8. Các thiết bị trên toa xe khách

rnrn

 

rnrn

6.8.1. Kiểu loại, số lượng đèn chiếu sáng,rnđèn tín hiệu và các thiết bị phục vụ phải phù hợp với hồ sơ kỹ thuật, lắp đặtrnchắc chắn và hoạt động bình thường.

rnrn

 

rnrn

6.8.2. Ghế, giường, giá hành lý lắp ráprnchắc chắn, đúng quy cách và cơ cấu nâng hạ của ghế, giường hoạt động bìnhrnthường.

rnrn

 

rnrn

6.8.3. Hệ thống cấp nước sử dụng nước phùrnhợp với hồ sơ kỹ thuật và hoạt động bình thường.

rnrn

 

rnrn

6.8.4. Trong buồng vệ sinh phải có tay nắmrnđể đảm bảo an toàn cho hành khách khi sử dụng thiết bị vệ sinh.

rnrn

 

rnrn

6.8.5. Thiết bị chữa cháy đúng vị trí theornthiết kế, đủ số lượng và còn thời hạn sử dụng.

rnrn

 

rnrn

6.8.6. Thiết bị thoát hiểm lắp đặt đúng vịrntrí theo thiết kế và đủ số lượng.

rnrn

6.8.7. Thiết bị phục vụ người khuyết tậtrn(nếu có) phải đúng kiểu loại, đủ số lượng quy định trong hồ sơ kỹ thuật và hoạtrnđộng bình thường.

rnrn

 

rnrn

6.8.8. Thiết bị làm việc của trưởng tầu:

rnrn

 

rnrn

a) Van hãm khẩn cấp, đồng hồ áp suấtrncó kẹp chì niêm phong và còn hạn sử dụng.

rnrn

 

rnrn

b) Thiết bị đo tốc độ, thiết bị liênrnlạc giữa trưởng tầu với lái tầu (nếu có) phải hoạt động bình thường.

rnrn

 

rnrn

6.8.9. Trên toa xe khách có chỗ để thuốc sơrncứu, dụng cụ chèn tầu, vật liệu để sửa chữa đơn giản; có chỗ bố trí bảng niêmrnyết hoặc phương tiện thông tin khác để thông báo cho hành khách./.

rnrn

 

rnrn

rnrn
rn
rnrn

rnrn

Phụ lục 1: Thông số kiểm tra giá xe, giá chuyển hướng đầurnmáy

rnrn

(Đốirnvới loại phương tiện giao thông đường sắt không liệt kê ở phụ lục này

rnrn

 thìrnthông số kỹ thuật căn cứ vào hồ sơ kỹ thuật của phương tiện)

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

Thông số kiểm tra

rn

rn

Loại đầu máy

rn

rn

D19E

rn

rn

D18E

rn

rn

D14E

rn

rn

D13E

rn

rn

D12E

rn

rn

D9E

rn

rn

D8E

rn

rn

D11H

rn

rn

D10H

rn

rn

D5H

rn

rn

D4H

rn

rn

1

rn

rn

Khung giá chuyển hướng

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

*

rn

rn

 

rn

rn

*

rn

rn

 

rn

rn

*

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

– Độ vồng, độ cong võng, theo phương đứng (mm)

rn

rn

0,0¸1,5

rn

(Đo theo 4 đế chịu tải)

rn

rn

1¸2

rn

rn

0,0¸1,5

rn

(Đo theo 4 đế chịu tải)

rn

rn

rn

rn

±1/1mét

rn

rn

rn

rn

0,0¸1,5

rn

(Đo theo 4 đế chịu tải)

rn

rn

rn

rn

1¸2

rn

rn

1¸3

rn

rn

2¸3

rn

rn

 

rn

rn

– Độ cong, lồi lõm theo phương ngang (mm)

rn

rn

£ 4

rn

rn

rn

rn

£ 4

rn

rn

rn

rn

£ 2

rn

rn

rn

rn

£ 4

rn

rn

rn

rn

1¸2

rn

rn

1¸2

rn

rn

1¸2

rn

rn

2

rn

rn

Độ rơ dọc trục bánh xe, rơ ngang hộp đầu trục bánh xe (mm)

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

5,6¸8

rn

rn

rn

rn

5¸7

rn

rn

4¸5

rn

rn

8¸10

rn

rn

0,7¸1,1

rn

rn

1¸3

rn

rn

 

rn

rn

– Rơ ngang hộp đầu trục số: 1, 3, 4, 6 (mm)

rn

rn

10¸14

rn

rn

9¸10

rn

rn

10¸14

rn

rn

5,6¸8

rn

rn

rn

rn

3,2¸9,5

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

– Rơ ngang hộp đầu trục số: 2, 5, 3 (mm)

rn

rn

±15

rn

rn

18¸20

rn

rn

±15

rn

rn

18¸20,5

rn

rn

rn

rn

8¸14,8

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

– Độ rơ hộp đầu trục (khe hở trượt)

rn

rn

0,3¸2

rn

rn

0,3¸2

rn

rn

0,3¸2

rn

rn

0,4¸1,95

rn

rn

rn

rn

1,6¸5

rn

rn

0,3¸0,5

rn

rn

< 3

rn

rn

1¸2

rn

rn

1¸2

rn

rn

1,5¸2

rn

rn

3

rn

rn

Khe hở cạnh bánh răng hộp giảm tốc trục bánh xe (mm)

rn

rn

0,437¸2.5

rn

rn

0,2¸0,6

rn

rn

0,437¸2.5

rn

rn

0,5¸1,2

rn

rn

0,22¸1,2

rn

rn

0,5¸1,2

rn

rn

0,15¸0,9

rn

rn

0,3¸0,5

rn

rn

BR côn

rn

0,2¸0,4

rn

rn

0,5¸0,9

rn

rn

BR côn 0,28¸0,85

rn

rn

4

rn

rn

Chênh lệch đường kính bánh xe (mm)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

– Trên 1 trục

rn

– Trên 1 giá

rn

– Trên 1 đầu máy

rn

rn

£ 0,5

rn

£ 1,5

rn

£ 3,5

rn

rn

£ 0,5

rn

£ 1,5

rn

£ 3,5

rn

rn

£ 0,5

rn

£ 1

rn

£ 3,5

rn

rn

£ 1

rn

£ 2

rn

£ 14

rn

rn

£ 1

rn

£ 2

rn

£ 4

rn

rn

£ 0,8

rn

£ 2,34

rn

£ 6,4

rn

rn

£ 0,5

rn

£ 1,5

rn

£ 3,5

rn

rn

£ 0,3

rn

£ 0,5

rn

£ 0,5

rn

rn

£ 0,5

rn

£ 1

rn

£ 1,5

rn

rn

£ 0,5

rn

£ 1

rn

£ 2

rn

rn

£ 0,6

rn

£ 1

rn

£ 1,5

rn

rn

5

rn

rn

Lò xo hộp đầu trục

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Chiều cao tự do (mm)

rn

rn

392 ± 2

rn

rn

395 ± 3

rn

rn

392 ± 2

rn

rn

475 ± 2

rn

rn

660 ± 3

rn

rn

432 ± 9

rn

rn

392 ± 2

rn

rn

341 ± 5

rn

rn

322 ± 2

rn

rn

358,7 +10

rn

rn

256

rn

rn

 

rn

rn

– Chênh lệch chiều cao (mm)

rn

rn

4mm/giá

rn

rn

4mm/giá

rn

rn

4mm/giá

rn

rn

£ 5 máy

rn

rn

£ 2 máy

rn

rn

£ 6/1 trục

rn

£ 9/1 giá

rn

rn

£ 5/máy

rn

rn

£ 12/máy

rn

£ 6/1 giá

rn

£ 3/1 trục

rn

rn

£ 5/1 giá

rn

£ 3/1 trục

rn

rn

£ 5/máy

rn

£ 2/1 trục

rn

rn

£ 5/1 giá

rn

£ 3/1 trục

rn

rn

6

rn

rn

Chiều cao khối cao su giảm chấn chịu tải (mm).

rn

rn

264

rn

rn

160 ± 2

rn

rn

264

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

228 ± 1,5

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

7

rn

rn

Đường kính bánh xe hoặc chiều dày đai bánh xe (mm)

rn

rn

DBX=

rn

930¸1000

rn

rn

DBX=

rn

946¸1016

rn

rn

DBX=

rn

967¸1050

rn

rn

DBX=

rn

882¸965

rn

rn

Đai BX

rn

45¸75

rn

rn

DBX=

rn

870¸1016

rn

rn

DBX=

rn

930¸1000

rn

rn

Đai BX

rn

³ 45

rn

rn

DBX=

rn

849¸915

rn

rn

DBX=

rn

810¸915

rn

rn

Đai BX

rn

30¸60

rn

rn

8

rn

rn

Độ hở giữa bạc cối chuyển với chốt cối chuyển (mm)

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

0,8¸0,4

rn

rn

0,8¸1,2

rn

rn

1,6¸7

rn

rn

rn

rn

£ 2

rn

rn

0,6¸2,4

rn

rn

£ 4,78

rn

rn

1¸3

rn

rn

9

rn

rn

Giá xe

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

– Độ vồng, độ võng theo phương đứng (mm)

rn

rn

14¸18

rn

rn

1¸3

rn

rn

14¸18

rn

rn

25,4¸41,1

rn

rn

7¸14

rn

rn

0,0¸10

rn

rn

8¸10

rn

rn

10¸14

rn

rn

0,0¸7,0

rn

rn

0,0¸2,5

rn

rn

0,0¸7,0

rn

rn

 

rn

rn

– Độ cong, lồi lõm theo phương ngang (mm)

rn

rn

£ 5

rn

rn

£ 5

rn

rn

£ 5

rn

rn

£ 5

rn

rn

£ 6,5

rn

rn

0,0¸6

rn

rn

£ 5

rn

rn

2¸5

rn

rn

£ 6,5

rn

rn

0,0¸2,5

rn

rn

0,0¸5,0

rn

rnrn

 

rnrn

Chú thích:     (*):rnKhung giá chuyển hướng loại đúc được kiểm tra các kích thước cơ bản.

rnrn

                    (-):rnThông số không kiểm tra.

rnrn

                    DBX:rnLà đường kính bánh xe.

rnrn

                    ĐairnBX: Là chiều dày đai bánh xe.

rnrn

 

rnrn

rnrn
rn
rnrn

rnrn

Phụ lục 2: Thông số kiểm tra động cơ Diesel, hệ thống hãm vàrntổng thể đầu máy

rnrn

(Đốirnvới loại phương tiện giao thông đường sắt không liệt kê ở phụ lục này

rnrn

 thìrnthông số kỹ thuật căn cứ vào hồ sơ kỹ thuật của phương tiện)

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

Thông số kiểm tra

rn

rn

Loại đầu máy

rn

rn

D19E

rn

rn

D18E

rn

rn

D14E

rn

rn

D13E

rn

rn

D12E

rn

rn

D9E

rn

rn

D8E

rn

rn

D11H

rn

rn

D10H

rn

rn

D5H

rn

rn

D4H

rn

rn

1

rn

rn

Năng suất bơm gió (thời gian cấp gió)

rn

rn

Hai bơm

rn

rn

 

rn

rn

Hai bơm

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Hai bơm

rn

rn

2A-320

rn

6¸10 phút

rn

rn

Hai bơm

rn

800 v/ph

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

– PTGC cấp từ

rn

0 ¸ Pmax

rn

rn

180¸210s

rn

rn

180¸210s

rn

rn

180¸210s

rn

rn

180¸240

rn

rn

6¸10 phút

rn

rn

6,5¸7 phút

rn

rn

£ 180s

rn

rn

V2-4/9 4¸8 phút

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

– PTGC cấp từ

rn

Pmin¸rn Pmax

rn

rn

30¸40s

rn

rn

£ 50s

rn

rn

30¸40s

rn

rn

£ 45s

rn

rn

60¸100s

rn

rn

£ 60s

rn

rn

£ 130s

rn

rn

60¸100s

rn

rn

£ 35s

rn

rn

£ 50s

rn

rn

£ 50s

rn

rn

2

rn

rn

Van không tải bơm gió

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

– Áp suất mở Pmax (kG/cm2)

rn

rn

9±0.2

rn

rn

9,2±0.2

rn

rn

9±0.2

rn

rn

10±0.2

rn

rn

9,8±0.2

rn

rn

8±0,2

rn

rn

9,0±0,8

rn

rn

10±0,3

rn

rn

9±0,2

rn

rn

8.0±0.2

rn

rn

8±0,1

rn

rn

 

rn

rn

– Áp suất đóng Pmin (kG/cm2)

rn

rn

7,5±0.2

rn

rn

7±0.2

rn

rn

7,5±0.2

rn

rn

8±0.2

rn

rn

8,3±0.3

rn

rn

7±0,2

rn

rn

7,5±0,2

rn

rn

8±0,3

rn

rn

7,5±0,2

rn

rn

6,5±0.2

rn

rn

6,8±0,1

rn

rn

3

rn

rn

Plv van an toàn thùng gió chính (kG/cm2)

rn

rn

9,5±0,2

rn

rn

9,5±0,2

rn

rn

9,5±0,2

rn

rn

10,5±0,2

rn

rn

10,5±0,1

rn

rn

8,4±0,1

rn

rn

9,5±0,2

rn

rn

10,5±0,2

rn

rn

9,5±0,2

rn

rn

9±0.2

rn

rn

8,5±0,2

rn

rn

4

rn

rn

Hành trình piston nồi hãm (mm)

rn

rn

65¸145

rn

rn

60¸80

rn

rn

65¸145

rn

rn

50¸180

rn

rn

80¸120

rn

rn

50¸130

rn

rn

65¸145

rn

rn

50¸130

rn

rn

60¸130

rn

rn

50¸125

rn

rn

40

rn

rn

5

rn

rn

Độ đồng tâm giữa động cơ với máy phát điện chính hoặc bộrn truyền động thủy lực

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

– Độ lệch tâm (co bóp cổ khuỷu trục cơ) mm

rn

rn

£ 0.02

rn

rn

£ 0.05

rn

rn

£ 0.02

rn

rn

£ 0.02

rn

rn

£ 0.03

rn

rn

£ 0.025

rn

rn

£ 0.32

rn

rn

£ 0.10

rn

rn

£ 0.03

rn

rn

£ 0.03

rn

rn

£ 0,5

rn

rn

 

rn

rn

– Độ lệch góc (Độ hở giữa stato và roto MF) mm

rn

rn

£ 0.02

rn

rn

2±0,2

rn

rn

£ 0.02

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

0,1/400

rn

rn

£ 0.15

rn

rn

rn

rn

rn

rn

£ 0,5

rn

rn

6

rn

rn

Sai lệch vòng quay của động cơ Diesel ở chế độ không tảirn (v/ph)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

– Vị trí tay ga nhỏ nhất

rn

rn

600±10

rn

rn

500±10

rn

rn

720±10

rn

rn

400±10

rn

rn

50±10

rn

rn

450±10

rn

rn

800±10

rn

rn

650±10

rn

 

rn

rn

800±20

rn

rn

500±10

rn

rn

500±5%

rn

rn

 

rn

rn

– Vị trí tay ga lớn nhất

rn

rn

1800±10

rn

rn

1000±10

rn

rn

1800±20

rn

rn

1100±20

rn

rn

1150±10

rn

rn

1365±20

rn

rn

2100±20

rn

rn

1500±20

rn

rn

1500±20

rn

rn

1400±20

rn

rn

1600±5%

rn

rn

7

rn

rn

Tốc độ chuyển cấp tốc độ đầu máy (km/h)

rn

rn

Vô cấp

rn

rn

 

rn

rn

Vô cấp

rn

rn

 

rn

rn

Vô cấp

rn

rn

 

rn

rn

Vô cấp

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

– Cấp I

rn

rn

rn

rn

37,5±0,5

rn

rn

rn

rn

50±0,5

rn

rn

 

rn

rn

20¸18

rn

rn

rn

rn

38±1

rn

rn

18¸28km/h

rn

1000¸1500 v/ph

rn

rn

27¸34

rn

rn

27±1

rn

rn

 

rn

rn

– Cấp II

rn

rn

rn

rn

57±0,5

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

25¸27

rn

rn

rn

rn

74±1

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

– Cấp III

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

52¸54

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn

 

rnrn

Chú thích:     (-):rnThông số không kiểm tra.

rnrn

                    MF:rnLà máy phát điện chính.

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

rnrn
rn
rnrn

rnrn

Phụ lục 3

rnrn

Phương pháp kiểm tra âm lượng còi đầu máy

rnrn

 

rnrn

1. Điều kiện đo

rnrn

 

rnrn

1.1. Đầu máy được đornâm lượng còi được đỗ tại địa điểm đo bảo đảm độ tạp âm ở ngoài môi trường khôngrnđược vượt quá 75 dB (A).

rnrn

 

rnrn

1.2. Thùng gió chínhrncủa đầu máy phải đủ gió (³ Pmin) để cấp cho còirnhơi. Khi đo đầu máy nổ máy ở chế độ garanty.

rnrn

 

rnrn

1.3. Hệ thống còi trênrnđầu máy phải hoạt động bình thường.

rnrn

 

rnrn

1.4. Thiết bị đo âmrnlượng đã được kiểm định, độ chính xác đạt ±rn0,1dB.

rnrn

 

rnrn

2. Phương pháp đo

rnrn

 

rnrn

2.1. Đặt âm kế tại vịrntrí cách mặt đất 1m ¸ 1,2m; cách mặt trước đầu máy trênrncung tròn được giới hạn bởi hai tia tạo góc 45o với đường tâm rayrntheo hướng tầu chạy và có bán kính 30,5 mét tính từ gạt đá của đầy máy.

rnrn

 

rnrn

2.2. Kéo còi đầu máyrntrong thời gian ít nhất là 15 giây tiến hành đo âm lượng của còi lấy trị số caornnhất mỗi lần đo.

rnrn

 

rnrn

2.3. Tiến hành đo âmrnlượng của mỗi đầu máy 3 lần đo. Kết quả đo âm lượng còi đầu máy là trung bìnhrncộng của 3 lần đo. Âm lượng của còi đầu máy không được nhỏ hơn 83 dB(A).

rnrn

 

rnrn

rnrn
rn
rnrn

rnrn

Phụ lục 4

rnrn

Độ hở an toàn giữa giá chuyển hướng với bệ xe

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

Độ hở an toàn giữa giá chuyểnrn hướng với bệ xe

rn

rn

Yêu cầu

rn

(mm)

rn

rn

1

rn

rn

Độ hở nhỏ nhất giữa xà đầu giárn chuyển hướng với xà bệ xe theo phương thẳng đứng (kiểm tra sau khi hạ xe)

rn

a) Xe có xà nhún

rn

– Xe lắp giá chuyển hướng kawasaki

rn

– Xe lắp các loại giá chuyển hướngrn khác

rn

b) Xe không có xà nhún

rn

rn

 

rn

 

rn

 

rn

³ 7

rn

³ 40

rn

³ 30

rn

rn

2

rn

rn

Độ hở nhỏ nhất giữa mặt trên xàrn cạnh, má giá giá chuyển hướng hoặc giữa các chi tiết của xà cánh cung giárn chuyển hướng với bệ xe theo phương thẳng đứng (kiểm tra sau khi hạ xe):

rn

a) Xe C

rn

b) Xe MVT

rn

c) Xe lắp giá chuyển hướng kawasaki

rn

d) Xe lắp các loại giá chuyểnrn hướng khác

rn

rn

 

rn

 

rn

 

rn

 

rn

³ 30

rn

³ 20

rn

³ 115

rn

³ 70

rn

rn

3

rn

rn

Độ hở nhỏ nhất giữa các bộ phậnrn của thùng xe với giá chuyển hướng đo theo phương nằm ngang (phạm vi từ xà đầurn giá chuyển trở vào 600mm theo chiều dọc xe)

rn

rn

³ 70

rn

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

rnrn
rn
rnrn

rnrn

Phụ lục 5

rnrn

Độ hở giữa mặt trên của xà nhún và hộp trục với

rnrn

mặtrndưới khung giá của giá chuyển hướng

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

Độ hởrn giữa mặt trên của xà nhún và hộp trục với

rn

mặt dưới khung giá của giá chuyểnrn hướng

rn

rn

Yêu cầu

rn

(mm)

rn

rn

1

rn

rn

Độ hở mặt trên xà nhún với mặtrn dưới khung giá (đo sau khi hạ xe)

rn

a) Xe khách Đường Sơn

rn

b) Xe khách Rumani

rn

c) Xe hàng lắp giá chuyển cánhrn cung

rn

d) Giá chuyển hướng ấn Khách vàrn giá chuyển hướng xe khách có kết cấu tương tự do Việt Nam sản xuất, lắp ráp:

rn

– Tự trọng toa xe từ 28 tấn đến 30rn tấn

rn

– Tự trọng toa xe trên 30 tấn đếnrn 32 tấn

rn

– Tự trọng toa xe trên 32 tấn đếnrn 34 tấn

rn

– Tự trọng toa xe trên 34 tấn đếnrn 36 tấn

rn

– Tự trọng toa xe trên 36 tấn đếnrn 38 tấn

rn

– Tự trọng toa xe trên 38 tấn đếnrn 40 tấn

rn

– Tự trọng toa xe trên 40 tấn đếnrn 42 tấn

rn

rn

 

rn

 

rn

³ 6

rn

³ 40

rn

³ 10

rn

 

rn

 

rn

28 ¸ 41

rn

31 ¸ 44

rn

35 ¸ 48

rn

38 ¸ 51

rn

41 ¸ 54

rn

44 ¸ 57

rn

47 ¸ 60

rn

rn

2

rn

rn

Độ hở trên đỉnh hộp trục với mặtrn dưới khung giá (đo sau khi hạ xe)

rn

a) Giá chuyển hướng ấn Khách vàrn giá chuyển hướng xe khách có kết cấu tương tự do Việt Nam sản xuất, lắp ráp:

rn

– Tự trọng toa xe từ 28 tấn đến 30rn tấn

rn

– Tự trọng toa xe trên 30 tấn đếnrn 32 tấn

rn

– Tự trọng toa xe trên 32 tấn đếnrn 34 tấn

rn

– Tự trọng toa xe trên 34 tấn đếnrn 36 tấn

rn

– Tự trọng toa xe trên 36 tấn đếnrn 38 tấn

rn

– Tự trọng toa xe trên 38 tấn đếnrn 42 tấn

rn

b) Giá chuyển Kawasaki

rn

c) Giá chuyển hướng xe khách Đườngrn Sơn

rn

d) Giá chuyển hướng lò xo khôngrn khí không xà nhún

rn

đ) Giá chuyển hướng lò xo khôngrn khí có xà nhún

rn

e) Các loại xe khác không nhỏ hơn

rn

rn

 

rn

 

rn

 

rn

 

rn

27 ¸ 35

rn

24 ¸ 32

rn

21 ¸ 29

rn

18 ¸ 26

rn

15 ¸ 23

rn

12 ¸ 20

rn

75 ¸ 90

rn

38 ¸ 45

rn

44 ¸ 54

rn

34 ¸ 54

rn

25

rn

rnrn

 

rnrn

rnrn
rn
rnrn

rnrn

Phụ lục 6

rnrn

Độ cách điện

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

Độ cách điện

rn

rn

Yêu cầu

rn

(MW)

rn

rn

1

rn

rn

Đối với hệ thống đường điện DC-24rn V:

rn

– Giữa dây dương và dây âm vớirn nhau

rn

– Giữa dây dương và dây âm với vỏrn xe

rn

– Giữa dây dương và dây âm của hệrn thống phát thanh

rn

– Giữa dây dương và dây âm của hệrn thống phát thanh với vỏ xe

rn

– Giữa dây dương và dây âm của hệrn thống chuông điện với vỏ xe

rn

rn

 

rn

³ 0,3

rn

³ 0,2

rn

³ 0,2

rn

³ 0,2

rn

³ 0,1

rn

rn

2

rn

rn

Đối với hệ thống đường điệnrn AC-220/380V-50Hz:

rn

– Giữa các pha A, B, C với nhau

rn

– Giữa từng pha A, B, C với pharn trung tính

rn

– Giữa từng pha A, B, C với vỏ xe

rn

– Giữa pha trung tính với vỏ xe

rn

rn

 

rn

³ 2

rn

³ 4

rn

³ 4

rn

0

rn

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn ngành 22TCN 348:2006 về yêu cầu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện giao thông đường sắt do Bộ Giao thông vận tải ban hành
Số hiệu: 22TCN348:2006
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 04/05/2006
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết