Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn ngành 22TCN 362:2007 về cấp kỹ thuật đường sắt do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn ngành 22TCN 362:2007 về cấp kỹ thuật đường sắt do Bộ Giao thông vận tải ban hành
| Số hiệu: | 22TCN362:2007 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn ngành |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Giao thông vận tải | Ngày ban hành: | 25/07/2007 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Tiêu chuẩn ngành này là tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng đối vớirnđường sắt quốc gia, đường sắt đô thị và đường sắt chuyên dùng có nối ray với đườngrnsắt quốc gia.
rnrn
rnrn
Đối tượng điều chỉnh của Tiêu chuẩn ngành này là các hoạt độngrnvề quy hoạch phát triển, thực hiện đầu tư và tổ chức quản lý, bảo trì, khairnthác kết cấu hạ tầng đường sắt nói ở Điều 1.
rnrn
rnrn
Trong Tiêu chuẩn ngành này, các từ ngữ sau đây được hiểu:
rnrn
– Đường sắt quốc gia là đường sắt phục vụ nhu cầu vận tảirnchung của cả nước, từng vùng kinh tế và liên vận quốc tế.
rnrn
– Đườngrnsắt đô thị là đường sắt phục vụ nhu cầu đi lại hàng ngày của hành khách ở thànhrnphố, vùng phụ cận, bao gồm đường sắt đi ngầm, đường sắt đi trên cao, đường sắtrnđi trên mặt đất và một số loại hình giao thông đô thị mới tự động dẫn hướng.
rnrn
– Đường sắt chuyên dùng là đường sắt phục vụ nhu cầu vậnrntải riêng của tổ chức, cá nhân.
rnrn
– Cấp kỹ thuật đường sắt là quy định thứ hạng các tuyếnrnhoặc đoạn tuyến đường sắt theo các tiêu chuẩn kỹ thuật, tương ứng với các yêu cầurnvề năng lực vận tải và an toàn chạy tàu.
rnrn
– Khổ đường sắt là khoảng cách ngắn nhất giữa hai márntác dụng phía trong của ray trên đường thẳng.
rnrn
– Tốc độ thiết kếcủa tuyến đường sắt là trị số tốc độ áp dụngrntrong tính toán, thiết kế và xây lắp các cấu trúc thành phần của tuyến, đoạnrntuyến đường sắt đó. Phương tiện giao thông đường sắt không được phép chạy quá tốcrnđộ thiết kế của tuyến, đoạn tuyến đường sắt, trừ các đoàn tàu có thùng xe tựrncân bằng (Tilting body train).
rnrn
– Đường cong nằmlà đường cong của tuyến đườngrntrên mặt bằng.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
4.1 Đường sắt khổ 1435mm được chia thành các cấp kỹ thuậtrnsau:
rnrn
– Đường sắt cao tốc,
rnrn
– Đường sắt cận cao tốc,
rnrn
– Đường sắt cấp 1,
rnrn
– Đường sắt cấp 2,
rnrn
– Đường sắt cấp 3.
rnrn
4.2 Đường sắt cao tốc và cận cao tốc phải được xây dựngrngiao cắt khác mức với đường giao thông khác và được rào chắn cách ly, tránh mọirnsự xâm nhập của người, phương tiện, súc vật. Đường sắt cao tốc và cận caorntốc chỉ dành riêng cho vận tải hành khách.
rnrn
4.3 Đường sắt cấp 1, cấp 2, cấp 3 được giao cắt cùng mứcrnvới đường bộ trong một số trường hợp mà Luật Đường sắt cho phép. Đường sắtrncấp 1, cấp 2 và cấp 3 được sử dụng chung cho vận tải hành khách và vận tải hàngrnhoá.
rnrn
rnrn
5.1 Năng lực của tuyến đường:
rnrn
Năng lựcrncủa tuyến, đoạn tuyến đường sắt là khả năng thông qua được số đôi tàu (đối vớirnđường sắt cao tốc và cận cao tốc) hoặc khả năng vận chuyển được khối lượng hàngrnhoá, hành khách quy đổi (đối với đường sắt cấp 1, cấp 2, cấp 3) như ở bảng sau:
rnrn
| rn rn rn | rn rn | |
| rn rn | rn rn | |
| rn Đường sắt cao tốc rn | rn rn | rn rn |
| rn Đường sắt cận cao tốc rn | rn rn | rn rn |
| rn Đường sắt cấp 1 rn | rn rn | rn rn |
| rn Đường sắt cấp 2 rn | rn rn | rn rn |
| rn Đường sắt cấp 3 rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
5.2 Tốc độ thiết kế:
rnrn
Tốc độrnthiết kế ứng với các cấp đường sắt được quy định không lớn hơn trị số ghi ở bảngrnsau:
rnrn
| rn rn | rn rn |
| rn Đường sắt cao tốc rn | rn rn |
| rn Đường sắt cận cao tốc rn | rn rn |
| rn Đường sắt cấp 1 rn | rn rn |
| rn Đường sắt cấp 2 rn | rn rn |
| rn Đường sắt cấp 3 rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
5.3 Bán kính đường cong nằm:
rnrn
5.3.1 Bán kính đường cong nằm của chính tuyến ứng với từngrncấp đường không được nhỏ hơn quy định sau đây:
rnrn
| rn rn | rn rn |
| rn Đường sắt cao tốc rn | rn rn |
| rn Đường sắt cận cao tốc rn | rn rn |
| rn Đường sắt cấp 1 rn | rn rn |
| rn Đường sắt cấp 2 rn | rn rn |
| rn Đường sắt cấp 3 rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
5.3.2 Ở khu vực rừng núi, đoạn trước và sau nhà ga,rntrong trường hợp khó khăn không thực hiện được quy định ở điểm 5.3.1 thì chornphép áp dụng như sau:
rnrn
| rn rn | rn rn |
| rn Đường sắt cao tốc rn | rn rn |
| rn Đường sắt cận cao tốc rn | rn rn |
| rn Đường sắt cấp 1 rn | rn rn |
| rn Đường sắt cấp 2 rn | rn rn |
| rn Đường sắt cấp 3 rn | rn rn |
rnrn
rnrn
Trong phạm vi các đường cong này, tốc độ thiết kế phải đượcrnquy định lại, tương ứng với bán kính đường cong nằm được chọn.
rnrn
5.4 Độ dốc dọc tối đa:
rnrn
5.4.1 Độrndốc dọc tối đa của chính tuyến trên đường thẳng theo cấp đường được quy địnhrnkhông lớn hơn trị số ở bảng sau:
rnrn
| rn rn | rn rn |
| rn Đường sắt cao tốc rn | rn rn |
| rn Đường sắt cận cao tốc rn | rn rn |
| rn Đường sắt cấp 1 rn | rn rn |
| rn Đường sắt cấp 2 rn | rn rn |
| rn Đường sắt cấp 3 rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
5.4.2 Ở khu vực rừng núi, đoạn trước và sau ga, trongrntrường hợp khó khăn không thực hiện được quy định ở điểm 5.4.1 thì chornphép:
rnrn
| rn rn | rn rn |
| rn Đường sắt cao tốc rn | rn rn |
| rn Đường sắt cận cao tốc rn | rn rn |
| rn Đường sắt cấp 1 rn | rn rn |
| rn Đường sắt cấp 2 rn | rn rn |
| rn Đường sắt cấp 3 rn | rn rn |
rnrn
rnrn
5.4.3 Trênrnđường cong, trong đường hầm, độ dốc dọc tối đa phải được chiết giảm theo quy định.
rnrn
5.4.4 Trong khu ga và những nơi tàu có đỗ, độ dốc dọcrnđược quy định riêng.
rnrn
5.4.5 Đối với những tuyến đường sắt điện khí hoá xây dựngrnmới chỉ sử dụng đầu máy điện thì độ dốc dọc tối đa là 30 ‰,áp dụng chorntất cả các cấp đường.
rnrn
5.5 Kích thước mặt nền đường:
rnrn
5.5.1 Bề rộng từ tim đến vai đường và khoảng cách giữarnhai tim đường trên đường thẳng trong khu gian không được nhỏ hơn trị số trong bảngrnsau:
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn Đường sắt cao tốc rn | rn rn | rn rn |
| rn Đường sắt cận cao tốc rn | rn rn | rn rn |
| rn Đường sắt cấp 1 rn | rn rn | rn rn |
| rn Đường sắt cấp 2 rn | rn rn | rn rn |
| rn Đường sắt cấp 3 rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
5.5.2 Trong phạm vi đường cong, bề rộng mặt nền đườngrnđược nới rộng thêm theo quy định. Phạm vi trên cầu, trong hầm, bề rộng mặt cầu,rnmặt hầm được quy định riêng.
rnrn
5.5.3 Trong khu ga và khu gian có từ ba đường trở lên,rnkhoảng cách tim đường còn phụ thuộc vào số lượng đường và kích thước thiết bị kỹrnthuật được lắp đặt trên đó.
rnrn
5.6 Thông tin:
rnrn
5.6.1 Đối với đường sắt cao tốc và cận cao tốc:
rnrn
– Sử dụngrnhệ thống truyền dẫn cáp quang với tốc độ truyền dẫn đường trục từ 622 Mb/s đếnrn10 Gb/s.
rnrn
– Sử dụng các công nghệ mới về truyền dẫn và dịch vụ thoại,rndữ liệu, các loại hình thông tin vệ tinh, thông tin di động.
rnrn
– Sử dụng hệ thống chuyển mạch điện tử số. Kết nối đảm bảornquay số tự động hai chiều với mạng viễn thông quốc gia.
rnrn
– Sử dụng hệ thống đồng hồ đồng bộ mạng, đồng hồ đồng bộ thờirngian thực, hệ thống quản lý mạng.
rnrn
– Sử dụng hệ thống thông tin đoàn tầu – mặt đất có kếtrnnối với trung tâm kiểm soát thông tin tập trung.
rnrn
– Sử dụng hệ thống điện thoại hội nghị truyền hình tốc độ tốirnthiểu 1920 Kb/s.
rnrn
– Sử dụng các hệ thống thông tin truyền dẫn và thiết bịrnđầu cuối kiểm soát các thông số kỹ thuật của đầu máy, toa xe đang vận hành trênrnđường.
rnrn
5.6.2 Đối với đường sắt cấp 1 và đường sắt cấp 2:
rnrn
– Sử dụng hệ thống truyền dẫn cáp quang tốc độ truyền dẫn đườngrntrục từ 622 Mb/s đến 2.5 Gb/s.
rnrn
– Sử dụng hệ thống chuyển mạch điện tử số.
rnrn
– Sử dụng hệ thống điện thoại chuyên dụng kỹ thuật số.
rnrn
– Sử dụng hệ thống đồng hồ đồng bộ mạng, đồng hồ đồng bộ thờirngian thực, hệ thống quản lý mạng.
rnrn
– Sử dụng hệ thống điện thoại hội nghị truyền hình tốc độ tốirnthiểu 384 Kb/.
rnrn
– Riêng đối với đường sắt cấp 1, sử dụng hệ thống thông tinrnđoàn tầu mặt đất có kết nối với trung tâm kiểm soát thông tin tập trung.
rnrn
5.6.3 Đối với đường sắt cấp 3:
rnrn
Trườngrnhợp chưa trang bị được hệ thống thông tin như đối với đường sắt cấp 2, chornphép:
rnrn
– Sử dụng hệ thống truyền dẫn tải ba – dây trần, cáp đồng vàrncáp quang từng tuyến.
rnrn
– Sử dụng hệ thống tổng đài nhân công và tổng đài kỹ thuật sốrndung lượng nhỏ.
rnrn
– Sử dụng hệ thống điện thoại chuyên dùng công nghệrntương tự.
rnrn
5.7 Tín hiệu:
rnrn
5.7.1 Đối với đường sắt cao tốc và cận cao tốc:
rnrn
– Sử dụng ga tín hiệu đèn mầu điều khiển tập trung, khu gianrnđóng đường tự động, hệ thống điều độ tập trung.
rnrn
– Sử dụng kỹ thuật máy tính và vi điện tử với độ tin cậy caorntrong các hệ thống thiết bị điều khiển tín hiệu.
rnrn
– Sử dụng hệ thống tín hiệu đầu máy và dừng tàu tự động kếtrnhợp với hệ thống khống chế tốc độ đoàn tầu.
rnrn
– Sử dụng hệ thống giám sát mặt đất và hệ thống giám sát từrnvệ tinh để phục vụ giám sát chạy tàu và xác định vị trí các đoàn tầu.
rnrn
5.7.2 Đối với đường sắt cấp 1 và đường sắt cấp 2:
rnrn
– rnSử dụng ga tín hiệu đèn mầu điện khí tập trung, khu gian đóng đường bán tự độngrnhoặc tự động, hệ thống điều độ giám sát.
rnrn
– Sử dụng hệ thống đường ngang cảnh báo tự động và đườngrnngang chắn tự động tại những nơi cho phép giao cắt cùng mức với đường bộ.
rnrn
– Riêng đối với đường sắt cấp 1,sử dụng hệ thốngrntín hiệu đầu máy và dừng tàu tự động kết hợp với hệ thống khống chế tốc độ đoànrntầu.
rnrn
5.7.3 Đối với đường sắt cấp 3:
rnrn
Trường hợp chưa trang bị được tín hiệu như đối với đường sắtrncấp 2 thì cho phép sử dụng tín hiệu cánh, ghi khoá cơ khí, đóng đường bằng thẻ đường.rnTrường hợp cá biệt là đường nhánh cự ly ngắn, mật độ chạy tầu không cao thì chornphép tổ chức chạy tầu bằng điện thoại.
rnrn
MỤC B: ĐƯỜNG SẮT KHỔ 1000mm
rnrn
rnrn
6.1 Đường sắt khổ 1000mm được chia thành các cấp kỹrnthuật như sau:
rnrn
– Đường sắt cấp 1,
rnrn
– Đường sắt cấp 2,
rnrn
– Đường sắt cấp 3.
rnrn
6.2 Đường sắt khổ 1000mm được giao cắt cùng mức với đườngrnbộ trong một số trường hợp mà Luật Đường sắt cho phép. Đường sắt cấp 1, cấprn2 và cấp 3 được sử dụng chung cho cả vận tải hành khách và vận tải hàng hoá.
rnrn
rnrn
7.1 Năng lực của tuyến đường:
rnrn
Năng lực của tuyến, đoạn tuyến đường sắt là khả năng vậnrnchuyển được khối lượng hàng hoá, hành khách quy đổi như ở bảng sau:
rnrn
| rn rn | rn rn |
| rn Đường sắt cấp 1 rn | rn rn |
| rn Đường sắt cấp 2 rn | rn rn |
| rn Đường sắt cấp 3 rn | rn rn |
rnrn
rnrn
7.2 Tốc độ thiết kế:
rnrn
Tốc độ thiết kế ứng với các cấp đường sắt được quy địnhrnkhông lớn hơn trị số ghi ở bảng sau:
rnrn
| rn rn | rn rn |
| rn Đường sắt cấp 1 rn | rn rn |
| rn Đường sắt cấp 2 rn | rn rn |
| rn Đường sắt cấp 3 rn | rn rn |
rnrn
rnrn
7.3 Bán kính đường cong nằm
rnrn
7.3.1 Bán kính đường cong nằm của chính tuyến ứng vớirntừng cấp đường sắt không được nhỏ hơn quy định sau đây:
rnrn
| rn rn | rn rn |
| rn Đường sắt cấp 1 rn | rn rn |
| rn Đường sắt cấp 2 rn | rn rn |
| rn Đường sắt cấp 3 rn | rn rn |
rnrn
rnrn
7.3.2 Ở khu vực rừng núi, đoạn trước và sau nhàrnga, trong trường hợp khó khăn, không thực hiện được quy định ở điểm 7.3.1 thìrncho phép áp dụng như sau:
rnrn
| rn rn | rn rn |
| rn Đường sắt cấp 1 rn | rn rn |
| rn Đường sắt cấp 2 rn | rn rn |
| rn Đường sắt cấp 3 rn | rn rn |
rnrn
rnrn
Trong phạm vi các đường cong này, tốc độ thiết kế phải đượcrnquy định lại, tương ứng với bán kính được chọn.
rnrn
7.4 Độ dốc dọc tối đa:
rnrn
7.4.1 Độ dốc dọc tối đa của chính tuyến trên đườngrnthẳng theo cấp đường được quy định không lớn hơn trị số ở bảng sau:
rnrn
| rn rn | rn rn |
| rn Đường sắt cấp 1 rn | rn rn |
| rn Đường sắt cấp 2 rn | rn rn |
| rn Đường sắt cấp 3 rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
7.4.2 Ở khu vực rừng núi, đoạn trước và sau nhàrnga, trong trường hợp khó khăn không thực hiện được quy định ở điểm 7.4.1 thìrncho phép:
rnrn
| rn rn | rn rn |
| rn Đường sắt cấp 1 rn | rn rn |
| rn Đường sắt cấp 2 rn | rn rn |
| rn Đường sắt cấp 3 rn | rn rn |
rnrn
rnrn
7.4.3rnTrên đường cong, trong đường hầm, trị số độ dốc dọc tối đa phải được chiết giảmrntheo quy định.
rnrn
7.4.4 Trong khu ga và những nơi tàu có đỗ, độ dốc dọcrnđược quy định riêng.
rnrn
7.4.5 Đối với những tuyến đường sắt điện khí hoá xây dựngrnmới chỉ để sử dụng đầu máy điện thì độ dốc dọc tối đa là 30 ‰, áp dụng cho tấtrncả các cấp đường.
rnrn
7.5 Kích thước mặt nền đường:
rnrn
7.5.1 Bề rộng từ tim đến vai đường và khoảng cách giữarnhai tim đường trên đường thẳng trong khu gian không được nhỏ hơn trị số trong bảngrnsau:
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn Đường sắt cấp 1 rn | rn rn | rn rn |
| rn Đường sắt cấp 2 rn | rn rn | rn rn |
| rn Đường sắt cấp 3 rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
7.5.2 Trong phạm vi đường cong, bề rộng mặt nền đườngrnđược nới rộng thêm theo quy định. Phạm vi trên cầu, trong hầm, bề rộng mặt cầu,rnmặt hầm được quy định riêng.
rnrn
7.5.3 Trong khu ga và khu gian có từ ba đường trở lên,rnkhoảng cách tim đường còn phụ thuộc vào số lượng đường và kích thước thiết bị kỹrnthuật được lắp đặt trên đó.
rnrn
7.6 Thông tin:
rnrn
7.6.1 Đối với đường sắt cấp 1 và cấp 2:
rnrn
– Sử dụng hệ thống truyền dẫn cáp quang tốc độ truyền dẫn đườngrntrục đến 622 Mb/s.
rnrn
– Sử dụng hệ thống chuyển mạch điện tử số.
rnrn
– Sử dụng hệ thống điện thoại chuyên dụng kỹ thuật số.
rnrn
– Sử dụng hệ thống đồng hồ đồng bộ mạng, đồng hồ đồng bộ thờirngian thực, hệ thống quản lý mạng.
rnrn
– Sử dụngrnhệ thống điện thoại hội nghị truyền hình tốc độ tối thiểu 384 Kb/s.
rnrn
7.6.2 Đối với đường sắt cấp 3:
rnrn
Trườngrnhợp chưa trang bị được hệ thống thông tin như đối với đường sắt cấp 2, chornphép:
rnrn
– Sử dụng hệ thống truyền dẫn tải ba – dây trần, cáp đồng vàrncáp quang từng tuyến.
rnrn
– Sử dụng hệ thống tổng đài nhân công và tổng đài kỹ thuật sốrndung lượng nhỏ.
rnrn
– Sử dụng hệ thống điện thoại chuyên dùng công nghệ tương tự.
rnrn
7.7 Tín hiệu:
rnrn
7.7.1 Đối với đường sắt cấp 1 và cấp 2:
rnrn
– Sử dụng ga tín hiệu đèn mầu điện khí tập trung, khu gianrnđóng đường bán tự động hoặc tự động, hệ thống điều độ giám sát.
rnrn
MỤC C: ĐƯỜNG SẮT LỒNG: (KHỔ 1435mm & KHỔ 1000mm)
rnrn
– Sử dụng hệ thống đường ngang cảnh báo tự động và đườngrnngang chắn tự động tại những nơi cho phép giao cắt cùng mức với đường bộ.
rnrn
7.7.2 Đối với đường sắt cấp 3:
rnrn
Trường hợp chưa trang bị được tín hiệu như đối với đường sắtrncấp 2 thì cho phép sử dụng tín hiệu cánh, ghi khoá cơ khí, đóng đường bằng thẻrnđường. Trường hợp cá biệt là đường nhánh cự ly ngắn, mật độ chạy tầu không caornthì cho phép tổ chức chạy tầu bằng điện thoại.
rnrn
rnrn
8.1 Đường sắt lồng khổ 1435mm với khổ 1000mm được chiarnthành ba cấp kỹ thuật, gồm: cấp 1, cấp 2 và cấp 3.
rnrn
8.2 Tiêu chuẩn kỹ thuật của các cấp đường sắt lồng thốngrnnhất như tiêu chuẩn kỹ thuật của cấp tương ứng đường sắt khổ 1435mm. Khirnxây dựng mới, cải tạo, nâng cấp đường sắt lồng áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật củarnđường sắt khổ 1435mm.
rnrn
8.3 Đường sắt khổ 1000mm trên đường lồng là trường hợp ngoạirnlệ, không phân chia thành cấp kỹ thuật. Khi khai thác vận tải đối với khổ đườngrn1000mm, tốc độ giới hạn chạy tàu sẽ được xác định theo thông số kỹ thuật thực tếrncủa tuyến đường được xây dựng.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Đường sắt đô thị chia thành:
rnrn
– Đường sắtrnđô thị chuyên chở khối lượng lớn.
rnrn
– Đường sắtrnđô thị chuyên chở khối lượng trung bình.
rnrn
– Các loại đườngrnsắt đô thị khác.
rnrn
rnrn
10.1 rnĐường sắt đô thị chuyên chở khối lượng lớn:
rnrn
10.1.1 Năng lựcrnchuyên chở từ 40.000 người/ hướng/giờ trở lên.
rnrn
10.1.2 Loạirnhình đặc trưng là đường tàu điện ngầm (Metro, Subway, MRT).
rnrn
10.1.3 Đặcrntrưng kỹ thuật và vận hành:
rnrn
– Tuyếnrnđược cách ly hoàn toàn. Trong thành phố, toàn bộ hoặc phần lớn chiều dài tuyếnrnnằm dưới mặt đất. Ở ngoại ô tuyến có thể đi trên mặt đất hoặc trên cầu cạn.
rnrn
– Bánrnkính đường cong nằm lớn hơn hoặc bằng 300m. Trường hợp khó khăn có thể giảm xuốngrn200m, nhưng phải được phép của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
rnrn
– Tổ chức,rnđiều hành chạy tàu tự động hóa ở mức cao.
rnrn
– Mật độrnchạy tàu cao (có thể đạt dưới 2 phút/chuyến/hướng).
rnrn
10.2 rnĐường sắt đô thị chuyên chở khối lượng trung bình:
rnrn
10.2.1 Năng lựcrnchuyên chở từ 20.000 đến 40.000 người hướng/giờ.
rnrn
10.2.2 Loạirnhình đặc trưng là đường sắt nhẹ (Light RailrnTransit).
rnrn
10.2.3 Đặcrntrưng kỹ thuật và vận hành:
rnrn
– Tuyếnrnđược cách ly hoàn toàn, đi trên cao hoặc chủ yếu đi trên cao.
rnrn
– Bánrnkính đường cong lớn hơn hoặc bằng 100m, trường hợp khó khăn có thể giảm xuốngrn50m, nhưng phải được phép của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
rnrn
– Tổ chứcrnđiều hành chạy tàu tự động.
rnrn
10.3 rnCác loại đường sắt đô thị khác:
rnrn
10.3.1 Năng lựcrnchuyên chở dưới 20.000 người hướng/giờ.
rnrn
10.3.2 Loạirnhình đặc trưng là đường sắt một ray (Monorail), đường xe điện truyền thốngrn(Tram), đường cho các loại phương tiện giao thông mới có dẫn hướng khác như:rnđoàn tàu môtơ tuyến tính (Linear Motor Train; Sky Train), đoàn tàu chạy trên đệmrntừ (Magnetic Levitation System) v.v..
rnrn
10.3.3 Đặcrntrưng kỹ thuật và vận hành:
rnrn
– Vị trí xâyrndựng: trên cao, trên mặt đất, dưới mặt đất.
rnrn
– Tuyến córnlúc giao cắt đồng mức với đường bộ đô thị.
rnrn
– Tổ chứcrnchạy tàu bán tự động, bán tự động hoặc theo tín hiệu đèn màu đường bộ trong đôrnthị.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Tiêu chuẩn ngành này là cơ sở để xây dựng các tiêu chuẩn chirntiết, các quy phạm kỹ thuật về thiết kế, các quy trình thi công, nghiệm thu, quảnrnlý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt, phục vụ cho công tác lập quy hoạch phátrntriển, quản lý đầu tư – xây dựng và bảo đảm an toàn giao thông đường sắt.
rnrn
Các ông Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ, Cục trưởng Cục Đườngrnsắt Việt Nam căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình chịu trách nhiệm hướng dẫn, tổrnchức xây dựng các quy phạm, quy trình, tiêu chuẩn kỹ thuật chi tiết và thườngrnxuyên kiểm tra, hướng dẫn thực hiện cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt độngrnđường sắt nói ở Điều 1, Điều 2 của Tiêu chuẩn ngành này.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn ngành 22TCN 362:2007 về cấp kỹ thuật đường sắt do Bộ Giao thông vận tải ban hành
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.