rnrn
TIÊU CHUẨN NGÀNH
rnrn
22TCN 265:2006
rnrn
QUYrnPHẠM GIÁM SÁT KỸ THUẬT VÀ ĐÓNG PHƯƠNG TIỆN THUỶ NỘI ĐỊA CỠ NHỎ
rnrn
(Ban hành theo Quyết định số 51 ngày 28 tháng 12 nămrn2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
rnrn
Phần 1
rnrn
QUYrnĐỊNH CHUNG VỀ GIÁM SÁT KỸ THUẬT
rnrn
1.1 Quy định chung
rnrn
1.1.1 Phạm vi áprndụng
rnrn
1.1.1.1 Quy phạm này quy định việc giám sátrnkỹ thuật và đóng phương tiện thuỷ nội địa (sau đây gọi là phương tiện) khôngrnthuộc phạm vi áp dụng của" Quy phạm Phân cấp và đóng phương tiện thuỷ nộirnđịa " (TCVN 5801:2005) và “Quy phạm Phân cấp đóng tàu sông vỏ gỗ” (TCVNrn7094:2002), có một trong các đặc trưng như sau:
rnrn
(1) Phương tiện có chiều dài thiết kếrndưới 20 m;
rnrn
(2) rnPhương tiện có độngcơ tổng công suất máy chính từ 5 mã lực đến dưới 50rnmã lực;
rnrn
(3) rnPhương tiện có động cơ tổng công suất máy chính đến 5 mã lực, chở từ 5 ngườirnđến 12 người;
rnrn
(4) Phươngrntiện dân gian
rnrn
a- rnChở hàng có trọng tải toàn phần từ 5 tấn đến dưới 100 tấn;
rnrn
b- rnChở từ 5 người đến dưới 50 người;
rnrn
1.1.1.2 Quy định này không áp dụng cho:
rnrn
(1) rnPhương tiện không córnđộng cơ có trọng tải toàn phần dưới 5 tấn hoặc chở dưới 12 người;
rnrn
(2) rnPhương tiện có động cơ,rntổng công suất máy chính dưới 5 mã lực hoặc có sức chở dưới 5 người;
rnrn
(3) rnBè;
rnrn
(4) rnPhương tiện được dùngrnvào mục đích an ninh, quốc phòng và tàu cá;
rnrn
(5) rnPhương tiện được dùngrnvào mục đích thể thao, vui chơi giải trí.
rnrn
1.1.1.3 Áp dụng tiêu chuẩn
rnrn
(1) rnTất cả các phương tiệnrnthuộc phạm vi áp dụng ở 1.1.1.1 khi đóng mới, hoán cải phải tuânrnthủ các yêu cầu đưa ra trong Quy định này kể từ ngày Quy định có hiệu lực;
rnrn
(2) rnPhương tiện đang đangrnkhai thác vào thời điểm Quy định này có hiệu lực, nếu không có chỉ dẫn nào khácrnthì vẫn được phép áp dụng các Quy phạm trước đây đã dùng thiết kế và đóngrnchúng;
rnrn
1.1.2 rnĐịnh nghĩa vàrngiải thích
rnrn
Trong Quy phạm này những thuật ngữrndưới đây được hiểu như sau:
rnrn
1.1.2.1 Phương tiện ngang sông là phươngrntiện chở người, hàng hóa từ bờ bên này sang bờ bên kia hoặc từ bờ ra phươngrntiện nổi và ngược lại.
rnrn
1.1.2.2 Phương tiện ngang sông cỡ nhỏ làrnphương tiện ngang sông, dùng để chở người, hàng hóa, tại các bến ngang sông, từrnbến ra phương tiện nổi mà khoảng cách giữa 2 đầu bến hoặc giữa bến và phươngrntiện nổi không quá 1km, có các đặc tính kỹ thuật sau:
rnrn
– rnChiều dài ngắn hơn hoặcrnbằng 15 m;
rnrn
– rnCó động cơ tổng côngrnsuất máy chính từ 5 mã lực đến 15 mã lực, trọng tải toàn phần đến 5 tấn;
rnrn
– rnCó động cơ tổng côngrnsuất máy chính đến 15 mã lực, chở từ 5 đến 12 người;
rnrn
– rnĐược đóng bằng thép,rngỗ, xi măng lưới thép, nan tre hoặc xi măng nan tre theo mẫu định hình đượcrnĐăng kiểm Việt Nam công nhận.
rnrn
1.1.2.3 Phương tiện dân gian:Phươngrntiện có động cơ và không có động cơ đóng bằng gỗ theo kinh nghiệm cổ truyền từrnnhiều thế hệ của nhân dân ở từng vùng và đã hoạt động an toàn được Đăng kiểmrnViệt Nam công nhận.
rnrn
1.1.2.4 Phương tiện hở:Phương tiệnrnkhông có boong hoặc không có mui che phía trên, nước có thể lọt vào được trongrnphương tiện khi có sóng và mưa.
rnrn
1.1.2.5 Phương tiện kín: Phương tiện córnboong hoặc có mui che ở phía trên để nước không lọt vào trong phương tiện khirncó sóng và mưa.
rnrn
1.1.2.6 rnPhương tiện có muirntháo được:Phương tiện kín nói ở 1.1.2.5, nhưng có thể tháo mui rarnđược.
rnrn
1.1.2.7 Phương tiện thô sơ:Phươngrntiện không có động cơ chỉ di chuyển bằng sức người hoặc sức gió, sức nước.
rnrn
1.1.2.8 rnPhương tiện vỏ gỗrnbọc ngoài: Phương tiện vỏ gỗ được bọc phần chìm hoặc toàn bộ phía ngoàirnvỏ gỗ bằng một trong các vật liệu sau: gỗ, thép, nhôm, xi măng lưới thép, chấtrndẻo cốt sợi thuỷ tinh.
rnrn
1.1.2.9 rnBè: là phương tiệnrnđược kết ghép bằng tre, nứa, gỗ hoặc các vật nổi khác để chuyển đi hoặc làmrnphương tiện vận chuyển tạm thời trên đường thuỷ nội địa.
rnrn
1.1.2.10 Phương tiện đóng mới là phương tiệnrnđang đóng từ ngày đặt ky đến khi nhận được hồ sơ đăng kiểm.
rnrn
1.1.2.11 Phương tiện đang khai thác: khôngrnphải là phương tiện đóng mới.
rnrn
1.1.2.12 Đầm (phá):Vùng nước nội thủyrnthông với biển bằng những cửa hẹp, nông và chịu ảnh hưởng của thủy triều.
rnrn
1.1.2.13rn Vịnh kín: Vùng nước nội thủyrnthông với biển có mực nước đủ sâu, có các dải núi chắn rải rác bên ngoài nhờ đórnmà giảm ảnh hưởng của sóng biển và phương tiện đi lại dễ dàng.
rnrn
1.1.2.14rn Hồ: Vùng nước rộng và sâu nằm trongrnnội địa, được tạo thành do tự nhiên hoặc nhân tạo, ăn thông với cácrnnhánh sông và khe suối mà phương tiện có thể tham gia hoạt động giao thôngrnđường thuỷ nội địa.
rnrn
1.1.2.15rn Máy trong: Máy được lắp cốrnđịnh ở trong phương tiện.
rnrn
1.1.2.16 Máy ngoài: Máy đượcrnđặt ở phía lái, khi cần có thể tháo ra dễ dàng, việc điều động phươngrntiện nhờ bánh lái hoặc nhờ thay đổi hướng quay của trục chân vịt.
rnrn
1.1.2.17rn Ban ngày:khoảng thời gianrnthấy rõ trong ngày kể từ lúc mặt trời mọc đến lúc mặt trời lặn, thêm 30 phútrncho những ngày thời tiết tốt và trừ đi 30 phút cho những ngày thời tiết xấu .
rnrn
1.1.2.18rn Ban đêm: khoảng thờirngian trời tối còn lại ngoài thời gian nêu tại 1.1.2.17 trong một ngày đêm.
rnrn
1.1.2.19 rnNgười được chở : rnnhững người có mặt trên phương tiện, trừ thuyền viên, người lái phương tiệnrnvà trẻ em dưới một tuổi.
rnrn
1.1.2.20 rnSức chở người:Sốrnlượng người tối đa được phép chở trên phương tiện, trừ thuyền viên, người láirnphương tiện và trẻ em dưới một tuổi.
rnrn
1.1.2.21 Thuyền viên là người làm việc theornchức danh quy định trên phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trênrn15 tấn hoặc phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 mã lực hoặcrnphương tiện có sức chở trên 12 người;
rnrn
1.1.2.22 Người lái phương tiện là người trựcrntiếp điều khiển phương tiện không động cơ trọng tải toàn phần đến 15 tân hoặcrnphương tiện có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 mã lực hoặc phương tiệnrncó sức chở đến 12 người hoặc bè.
rnrn
1.1.2.23 Diện tích chở người:Chỗ dànhrnriêng cho người ngồi được quy định như sau:
rnrn
(1) Chiều rộng một chỗrnngồi trên ghế: 0,35 m/1 người và khoảng cách từ mép sau của hàng ghế đang xétrnđến mép sau của hàng ghế liền kề không nhỏ hơn 0,635m;
rnrn
(2)rn Ngồi trệt xuống sàn : 04 người / m2;
rnrn
(3) rn Một xe đạp: tương đương 01 người;
rnrn
(4) rnMột xe máy: tương đương 02 người;
rnrn
1.1.2.24rn Thân phương tiện(Sau đây gọirnlà thân tàu): Bao gồm vỏ bao (ván vỏ), kết cấu boong, mạn, đáy, và các vách.
rnrn
1.1.2.25rn Thiết bị động lực:gồm máyrnchính, máy phụ, hệ trục chân vịt, chân vịt và các thiết bị đi kèm.
rnrn
1.1.2.26rn Trang thiết bị: Bao gồm thiếtrnbị lái, thiết bị neo, thiết bị chằng buộc, thiết bị lai dắt, trang bị cứu sinh,rntrang bị chống thủng, cứu đắm, phòng và chữa cháy, trang bị tín hiệu.
rnrn
1.1.3 rnÁp dụng Quy địnhrncho phương tiện ngang sông cỡ nhỏ
rnrn
rnCác phương tiện ngang sông cỡ nhỏ nêu tại 1.1.2.2 phải áp dụng điều 1.1.1.1rnPhần 1 và Phần9của Quy định này.
rnrn
1.2.rn Giám sát kỹ thuật
rnrn
1.2.1 rnQuy định chung
rnrn
1.2.1.1rn Giám sát kỹ thuật các phương tiện chạy sông cỡ nhỏ được tiếnrnhành dựa trên cơ sở những yêu cầu đưa ra trong Quy phạm này nhằm đảm bảo anrntoàn cho người, hàng hóa và phương tiện .
rnrn
1.2.1.2 Việc kiểm tra của Đăng kiểm đốirnvới phương tiện nêu ở 1.1.1.1 chỉ thực hiện dưới dạng giámrnsát kỹ thuật mà không tiến hành phân cấp.
rnrn
1.2.2 Nộirndung giám sát kỹ thuật
rnrn
(1) rnXét duỵệt thiết kế các phương tiện đóng mới, hoán cải, phục hồi;
rnrn
(2) rnKiểm tra lần đầu;
rnrn
(3) rnKiểm tra chu kỳ các phương tiện đang khai thác;
rnrn
(4) rnKiểm tra bất thường các phương tiện;
rnrn
(5) rnLập và cấp hồ sơ đăng kiểm.
rnrn
1.2.3 Thủ tục
rnrn
Trước khi Đăng kiểm tiến hành kiểmrntra và cấp các chứng nhận phù hợp, chủ phương tiện phải gửi cho Đăng kiểm rncác hồ sơ kỹ thuật và yêu cầu kiểm tra;
rnrn
1.2.3.1rn Đối vớirnphương tiện đóng mới
rnrn
(1) rnYêu cầu kiểm tra, trongrnđó nêu rõ: tên và các đặc tính cơ bản của phương tiện, nội dung, thời gian vàrnđịa điểm kiểm tra;
rnrn
(2) rnHồ sơ thiết kế kỹ thuậtrncủa phương tiện đã được Đăng kiểm duyệt hoặc mẫu định hình, mẫu phương tiện dânrngian đã được Đăng kiểm Việt Nam công nhận.
rnrn
1.2.3.2 Đối với phương tiện đang khai thác:
rnrn
(1) rn Yêu cầu kiểm tra, trong đó nêu rõ: thời gian vàrnđịa điểm đưa phương tiện vào kiểm tra;
rnrn
(2) rn Hồ sơ đăng kiểm đã cấp trong lần kiểm tra trước.rnKhi kiểm tra phương tiện, đăng kiểm viên có thể yêu cầu xuất trình Giấy chứngrnnhận dăng ký phương tiện thuỷ nộirnđịa.
rnrn
1.2.4 Các dạngrnkiểm tra
rnrn
1.2.4.1 rn Phương tiện nêu tại 1.1.1.1 trừrncác phương tiện nêu tại 1.1.2.2 được Đăng kiểm tiến hành giám sát dướirncác dạng kiểm tra sau đây:
rnrn
(1) rn Kiểm tra lần đầu;
rnrn
(2) Kiểm tra trênrnđà;
rnrn
(3) Kiểm tra hàngrnnăm;
rnrn
(4) Kiểm tra bấtrnthường.
rnrn
1.2.4.2 Kiểm tra lần đầu
rnrn
(1) rn Kiểm tra lần đầu thực hiện đối với phương tiệnrnđóng mới có sự giám sát của đăng kiểm, phương tiện đã đóng không có sự giám sátrncủa Đăng kiểm, phương tiện nhập khẩu, phương tiện đang khai thác lần đầu yêurncầu Đăng kiểm kiêm tra, cấp giáy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môirntrường phương tiện thuỷ nội địa;
rnrn
(2) rn Khối lượng kiểm tra lần đầu nêu ở bảng 1.2.4;
rnrn
(3) rnThủ tục: Chủ phương tiện gửi cho đăng kiểm hồ sơ thiết kế quy định tại 1.2.3.1(2)rncủa phương tiện đó (nếu có) hoặc hồ sơ kỹ thuật lập trên cơ sở phương tiện hiệnrncó để Đăng kiểm tiến hành xét duyệt;
rnrn
(4) rnĐối với phương tiện đang khai thác, đăng kiểm viên sẽ tiến hành kiểm tra trạngrnthái kỹ thuật thực tế của phương tiện theo khối lượng chi tiết quy địnhrntại bảng 1.2.4 trong đó đặc biệt xem xét:
rnrn
-rn rnThời gian đã hoạt động của phương tiện;
rnrn
-rn rnTrọng tải toàn phần và số người được phép chở;
rnrn
-rn rnCác sự cố và sữa chữa lớn đã qua.
rnrn
1.2.4.3 rn Kiểm tra trên đà
rnrn
(1) rnKiểm tra trên đà nhằmrnxác định trạng thái kỹ thuật của phần chìm của thân tàu. Trường hợp tàu ở trênrnkhô cho phép kiểm tra trên đà nếu ở vị trí đó Đăng kiểm viên thực hiện được đầyrnđủ khối lượng của kiểm tra trên đà;
rnrn
(2) rnKhối lượng kiểm trarntrên đà nêu tại Bảng 1.2.4;
rnrn
(3) rnThời gian giữa 2 lầnrnkiểm tra trên đà không quá 36 tháng. Khi thời hạn kiểm tra trên đà trùng vớirnthời hạn kiểm tra hàng năm thì phải tiến hành kiểm tra trên đà;
rnrn
(4) rnKiểm tra trên đà khôngrnáp dụng cho các phương tiện có một trong các đặc trưngrnsau:
rnrn
(a) Phương tiện không động cơrncó trọng tải toàn phần từ 5 tấn đến 15 tấn;
rnrn
(b)rn Phương tiện có động cơ có tổng công suấtrnmáy chính từ 5 mã lực đến 15 mã lực
rnrn
(c) Phương tiện có động cơ córntổng công suất máy chính dưới 5 mã lực, có sức chở từ 5 đến dưới 12 người;
rnrn
1.2.4.4 rn Kiểm tra hàng năm
rnrn
Sau khi kiểm tra lần đầu, hàng nămrnphương tiện phải được kiểm tra với khối lượng và thời gian giữa hai lần kiểmrntra quy định như sau:
rnrn
(1) Đối với phương tiệnrnvỏ nan tre hoặc vỏ xi măng nan tre: Không quá 6 tháng;
rnrn
(2) Đối với phươngrntiện còn lại:mỗi năm1 lần. Tuy nhiên việc kiểm tra hàng năm có thể đượcrnthực hiện trước hoặc sau ngày ấn đinh kiểm tra 1 tháng, việc thay đổi thời hạnrnkiểm tra này không thay đổi chu kỳ kiểm tra;
rnrn
(3) rnKhối lượng kiểm tra hàng năm nêu ở Bảng 1.2.4.
rnrn
1.2.4.5rn Kiểm tra bất thường
rnrn
Đăng kiểm tiến hành kiểm tra bấtrnthường trong trường hợp phương tiện bị tai nạn, khi sửa chữa sau tai nạn, saurnkhi thay thế hoặc trang bị lại, khi có yêu cầu của chính quyền hành chính, khirnchủ phương tiện yêu cầu hoặc khi đổi chủ;
rnrn
Khối lượng và trình tự tiến hànhrnkiểm tra bất thường được Đăng kiểm viên quyết định phụ thuộc vào nội dung kiểmrntra và trạng thái kỹ thuật thực tế của Phương tiện.
rnrn
1.2.5 Đánhrngiá trạng thái kỹ thuật thân tàu
rnrn
1.2.5.1 Quy định chung
rnrn
(1) rnViệc đánh giá trạng thái kỹ thuật của thân tàu dựa trên mức độ hao mòn của cácrnkết cấu cơ bản, những biến dạng và hư hại khác làm giảm độ bền chung thân tàurnvà độ bền cục bộ từng kết cấu;
rnrn
(2) rnTrạng thái kỹ thuật thân phương tiện nan tre, xi măng nan tre được đánh giárntheo cách đánh giá phương tiện xi măng lưới thép.
rnrn
1.2.5.2 Phương pháp, chỉ tiêurnđánh giá:
rnrn
rnPhương pháp và chỉ tiêu đánh giá thân tàu làm bằng các loại vật liệu khác nhaurnđược nêu tại các Hướng dẫn giám sát tương ứng của Đăng kiểm Việt Nam.
rnrn
rnrn
Bảngrn1.2.4 rn
rnrn
Khối lượng kiểm tra
rnrn
rnrn
rn rn | rn Đối tượng kiểm tra rn | rn
rn Kiểm tra rn lần đầu/trên đà rn | rn
rn Kiểm tra hàng năm rn | rn
rn
rn | rn rn 1. Thân tàu và trang thiếtrn bị rn rn Thân tàu rn Thành miệng hầm hàng rn Lan can, thành quây, tấm che rn Bên trong buồng ở rn Bệ đỡ máy và trang thiết bị rn Các két nước, két dầu rn Hệ thống lái rn Thiết bị neo rn Cột bít chằng buộc, lai dắt rn Trang bị phòng và chữa cháy rn Trang bị tín hiệu rn Trang bị cứu sinh rn rn 2. Thiết bị động lực rn rn Động cơ đốt trong lai chân vịt rn Hộp số rn Hệ trục rn Chân vịt rn Các loại bích và khớp nối rn Các hệ thống và đường ống, bơm rn Phụ tùng đáy tàu và mạn tàu rn rn 3. Thiết bị điện rn rn Các nguồn điện rn Bảng điện rn Dây điện rn Các bộ tiêu thụ điện rn Đèn tín hiệu, chiếu sáng rn | rn
rn rn rn rn K, Đ rn K rn K rn K rn K, Đ rn K, Đ rn K, T rn K, T rn K rn K rn K, T rn K, H rn rn rn rn K,T, H rn K,T, H rn K, Đ, T rn K, T rn K rn K rn K, A rn rn rn rn K, Đ, T rn K, Đ, T rn K, T rn K, T rn K, T rn rn | rn
rn rn rn rn N rn N rn N rn N rn N rn N rn N, T rn N, T rn N rn N rn N rn N, H rn rn rn rn N, T rn N, T rn N, T rn T rn N, T rn N, T rn N, T rn rn rn rn N, T rn N, T rn N, T rn N, T rn N, T rn rn | rn
rn
rnrn
Chú thích các ký hiệu dùng trongrnbảng:
rnrn
K – Kiểm tra khi cần đến gần, mởrnhoặc tháo rời để kiểm tra;
rnrn
N – Xem xét bên ngoài;
rnrn
Đ – Đo đạc độ mài mòn, khernhở, điện trở;
rnrn
A -Thử áp lực (thủy lực, không khírnnén);
rnrn
T -rnThử hoạt động;
rnrn
H – Kiểm tra hồ sơ (tính hiệurnlực, dấu).
rnrn
1.2.6 Hồ sơ trìnhrnduyệt
rnrn
rnTrước khi kiểm tra lần đầu, phải trình cho Đăng kiểm hồ sơ thiết kế kỹ thuậtrncủa phương tiện với khối lượng như sau:
rnrn
1.2.6.1 Tài liệu
rnrn
(1) rnThuyết minh chung;
rnrn
(2) rnBản tính kết cấu;
rnrn
(3) rn Bản tính ổn định (chỉ áp dụng đối với phương tiện chởrnngười và phương tiện chở hàng trên boong), mạn khô;
rnrn
(4)rn Bản tính đường kính trục chân vịt (áp dụngrncho các phương tiện lắp máy trong, có tổng công suất máy chính lớn hơn 15 mãrnlực);
rnrn
Các bản tính (2),(3),(4) và các tínhrnchon các trang thiết bị khác có thể gộp làm một thuyết minh chung nhưng phảirnđầy đủ các nội dung. Yêu cầu(4) có thể miễn giảm đối với máy chính có hệ trụcrnvà chân vịt là thiết bị được nhập khẩu đồng bộ kèm theo máy chính;
rnrn
1.2.6.2 rn Bản vẽ
rnrn
(1) rnTuyến hình;
rnrn
(2) rnBố trí chung (bao gồm cả bố trí trang thiết bị);
rnrn
(3) rnKết cấu cơ bản (có cả mặt cắt ngang);
rnrn
(4) rnBố trí chung buồng máy (áp dụng đối với phương tiện lắp máy trong, cổ tổng côngrnsuất lớn hơn 15 mã lực);
rnrn
(5) rnBản vẽ bố trí hệ trục (áp dụng cho các phương tiện lắp máy trong, có công suấtrnlớn hơn 15 mã lực);
rnrn
1.2.7 rn Hồ sơ đăngrnkiểm
rnrn
1.2.7.1 Sau khi được Đăng kiểm viên kiểmrntra và xác nhận phương tiện đã thoả mãn các yêu cầu của Quy phạm này, phươngrntiện sẽ được cấp các hồ sơ và chứng chỉ sau đây:
rnrn
(1) rn Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môirntrường phương tiện thủy nội địa;
rnrn
(2) rnSổ kiểm tra an toàn kỹ thuật;
rnrn
(3) rn Biên bản kiểm tra kỹ thuật (lần đầu, trên đà, hàngrnnăm, bất thường);
rnrn
(4) rn Hồ sơ và các chứng chỉ khác của Đăng kiểm (nếu có).
rnrn
1.2.7.2 Hồ sơ đăng kiểm mất hiệu lực khi:
rnrn
(1) rn Không đưa phương tiện vào kiểm tra đúng thời hạn quy định;
rnrn
(2) rn Không thực hiện các yêu cầu của Đăng kiểm khirnkiểm tra;
rnrn
(3) rn Chủ phương tiện tự ý hoán cải làm thay đổi công dụngrnvà tính năng của phương tiện hoặc thay đổi máy móc và trang thiết bị mà khôngrnđược Đăng kiểm chấp nhận;
rnrn
(4) Phương tiện đãrnthanh lý, bị sự cố, tai nạn hoặc có khuyết tật lớn ảnh hưởng đến sự an toàn củarnphương tiện.
rnrn
rnrn
Phần 2
rnrn
THÂNrnTÀU
rnrn
2.1rn Quy định chung
rnrn
2.1.1 Kết cấu thân tàu phải thoả mãn cácrnyêu cầu trong Quy phạm này.
rnrn
2.1.2 Với những phương tiện có hình dángrnkhác thường hoặc tỷ lệ kích thước khác với quy định trong Quy phạm này, hoặcrnnhững kết cấu không được đề cập đến trong Phần 2 sẽ được Đăng kiểm xem xét vàrnquyết định trong từng trường hợp cụ thể. Ngoài ra, kết cấu thân tàu khác vớirnquy định ở Phần này có thể được chấp nhận nếu xét thấy tương đương.
rnrn
2.1.3 Định nghĩa
rnrn
rnNgoài những định nghĩa đưa ra ở Phần 1, trong Phần này có sử dụng các địnhrnnghĩa sau:
rnrn
2.1.3.1 rnChiều dài lớn nhấtrn(Lmax): khoảng cách tính bằng m, đo theo phương nằm ngang từ điểm xa nhất củarnsống mũi đến điểm xa nhất của sống lái (hoặc sau lái);
rnrn
2.1.3.2 Chiều dài thiết kế phương tiện(L):rnKhoảng cách tính bằng m, đo theo phương nằm ngang tại đường nước thiết kế từrnmép ngoài cùng của sống mũi đến tâm trục bánh lái. Trường hợp phương tiện khôngrncó trục lái hoặc trục lái nằm ngoài phương tiện thì được đo đến mép sau củarnsống đuôi.
rnrn
2.1.3.3 Chiều rộng lớn nhất (Bmax): Khoảngrncách tính bằng m, đo theo phương nằm ngang từ mép ngoài cùng của con chạch mạnrnnày đến mép ngoài cùng của con trạch mạn kia tại vị trí rộng nhất của thânrntàu.
rnrn
2.1.3.4 Chiều rộng thiết kế (B): Khoảngrncách tính bằng m, đo theo phương nằm ngang tại đường nước thiết kế từ mép ngoàirncủa sườn mạn này đến mép ngoài của sườn mạn kia tại vị trí sườn giữa.
rnrn
2.1.3.5 Chiều cao mạn (D): Khoảng cách tínhrnbằng m, đo theo phương thẳng đứng từ mép trên của dải tấm tôn sống nằm đến méprntrên của xà ngang boong tại vị trí sườn giữa lý thuyết.
rnrn
2.1.3.6 rnChiều chìm (d):rnKhoảng cách tính bằng m, đo theo phương thẳng đứng từ mép trên của dảirntấm sống chính đáy đến đường nước thiết kế, tại vị trí sườn giữa.
rnrn
2.1.3.7 rnVùng mũi tàu làrnđoan dài 0,15L tính từ đường vuông góc mũi về đuôi tàu.
rnrn
2.1.3.8 rnVùng đuôi tàu làrnđoan dài 0,15L tính từ đường vuông góc đuôi về mũi hoặc đến vách cuối buồng máyrnnếu buồng máy ở đuôi tàu.
rnrn
2.1.3.9 rnVùng SI, SII làrnvùng hoạt động tương ứng với cấp VR-SI và VR-SII của Quy phạm phân cấp và đóngrnphương tiện thuỷ nội địa , TCVN 5801:2005
rnrn
2.1.3.10 Đối với thân tàu gỗ các định nghĩarnnêu tại Quy phạm Phân cấp và Đóng tàu sông vỏ gỗ (TCVN 7094:2002).
rnrn
2.1.3.11Đối với thân tàu xi măng lưới thép các định nghĩa nêu tại Quy phạm phânrncấp và đóng tàu sông vỏ xi măng lưới thép (22 TCN 323:04).
rnrn
2.1.3.12 Đối với phương tiện chất dẻo cốt sợirnthuỷ tinh các định nghĩa nêu tại Quy phạm giám sát kỹ thuật và đóng tàu chấtrndẻo cốt sợi thuỷ tinh (TCVN 6282:2003).
rnrn
2.2rn Thân tàu thép, thân tàu hợp kim nhôm
rnrn
2.2.1 Quy địnhrnchung
rnrn
2.2.1.1 Các quy định với thân tàu thép, thânrntàu hợp kim nhôm áp dụng cho các phương tiện một thân, có boong hoặcrnkhông có boong có tỷ số kích thước như sau:
rnrn
rn
;
rnrn
2.2.2 Vật liệu
rnrn
rnVật liệu sử dụng làm kết cấu thân tàu phải thoả mãn các yêu cầu về vật liệurntrong Phần 6A “Vật liệu” của “Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thuỷ nộirnđịa “ (TCVN 5801:2005). Vật liệu thép nêu trong Phần này là thép có giới hạnrnchảy từ 235 MPa đến 400 MPa hoặc hợp kim nhôm, trường hợp sử dụng thép có giớirnhạn bền cao hơn 400MPa phải được Đăng kiểm xem xét. Trị số của mô đun chống uốnrntiết diện kết cấu thân tàu tính theo các công thức nêu ở phần này ứng với loạirnthép có giới hạn chảy bằng 235MPa. Với những kết cấu làm bằng thép có giới hạnrnchảy lớn hơn thì mô đun chống uốn có thể được giảm tỷ lệ với tỷ số 235/giới hạnrnchảy của thép thực tế.
rnrn
2.2.3 Hàn
rnrn
rnCác yêu cầu về hàn kết cấu thân tàu thép, hợp kim nhôm của các tàu nêurntại 1.1.1.1 Phần 1 của Quy phạm này phải phù hợp với những yêu cầu trongrnPhần 6B “Hàn” của “Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thuỷ nội địarn“(TCVN 5801: 2005).
rnrn
2.2.4 Thân tàurnhợp kim nhôm
rnrn
2.2.4.1 Kết cấu của thân tàu hợp kim nhômrnphải được tính chuyển từ những kích thước tương ứng của kết cấu của thân tàurnthép, theo các công thức trong Bảng 2.2.4, không xét đến các quy định vềrnkích thước tối thiểu của kết cấu bằng thép.
rnrn
Bảng 2.2.4
rnrn
Kết cấu thân tàu hợp kim nhôm
rnrn
rn rn | rn Kết cấu rn | rn
rn Công thức tính rn | rn
rn
rn | rn Tấm bao, tấm vách, kết cấu dạng tấm và tấm boong (không córn lớp phủ) rn rn rn rn | rn
rn (với thượng tầng), mm rn (với thân tàu), mm rn | rn
rn
rn | rn Môđun chống uốn tiết diện kết cấu rn | rn
rn  , cm3 rn | rn
rn
rn | rn Mômen quán tính tiết diện kết cấu rn | rn
rn , cm4 rn | rn
rn
rn | rn Diện tích tiết diện cột chống rn | rn
rn , cm2 rn | rn
rn
rnrn
Các ký hiệu trong Bảng2.2.4:
rnrn
rn rn | rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn  rn | rn
rn
rnrn
rn(1) rnKhi tính toán hàn hợp kim nhôm phải dùng công thức tương ứng cho kết cấu bằngrnthép và σc được thay bằng 3σc. Trường hợp có quy trìnhrnhàn được duyệt thì σc giữ nguyên và σ’c phải là ứng suấtrnthấp nhất của quy trình được duyệt.
rnrn
(2) rn rnKích thước tiết diện ngang của sống mũi, sống đuôi, càng trục chân vịt bằng hợprnkim nhôm phải bằng 1,3 lần kích thước tương ứng của kết cấu bằng thép.
rnrn
2.2.5 rnThân tàu thép
rnrn
2.2.5.1 rn Quy định chung
rnrn
(1) rnThân tàu được kết cấu theo hệ thống ngang;
rnrn
(2) rnKhoảng cách giữa các kết cấu không được lớn hơn 500 mm;
rnrn
(3) rn rnKết cấu thân tàu được đặt trong cùng một mặt phẳng và tạo thành một khung kínrn(sống boong, sống đứng của vách ngang và sống đáy tạo thành một khung phẳngrnkín);
rnrn
(4) rnKhi cần phải thay đổi tiết diện của kết cấu thì kích thước của kết cấurnphải được thay đổi từ từ bằng các đoạn chuyển tiếp;
rnrn
(5) rnCác sống dọc (đáy,rnboong) phải liên tục;
rnrn
(6) rnCác kết cấu ngang có tấm thành nằm trong cùng một mặt phẳng phải được liên kếtrnvới nhau bằng mã;
rnrn
(7) rnMã:
rnrn
(a)rn Mã liên kết các kết cấu thường phải córnchiều cao không được nhỏ hơn hai lần chiều cao tiết diện kết cấu nhỏ hơn;
rnrn
(b) rnMã nối các kết cấu khỏernphải có chiều cao không được nhỏ hơn chiều cao bản thành của kết cấu nhỏrnhơn;
rnrn
(c)rn Chiều dày của mã nối phải bằng chiều dàyrntấm thành của kết cấu nhỏ hơn;
rnrn
(d) rn Chiều rộng tấm mép của mã nối không được nhỏ hơnrnchiều rộng tấm mép của kết cấu đáy và boong tương ứng;
rnrn
(8) rnTrong mọi trường hợp chiều dày của các kết cấu không được nhỏ hơn 2,5 mm.
rnrn
2.2.5.2 Sống mũi:
rnrn
Sống mũi có thể là dạng tấm, théprntròn, hoặc thép hình
rnrn
(1) rn Kích thước sống mũi dạng thép tấm, phần nằm dướirnđường nước thiết kế phải không được nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau:
rnrn
-rn Chiều dày tấmrn(mm): t = 7,5 + 0,15 L
rnrn
-rn Chiều rộng tấm (mm):rna = 41,25 + 0,375 L
rnrn
trong đó:
rnrn
L – chiềurndài phương tiện, m
rnrn
rnrn
(2) rnĐường kính sống mũi tròn (mm), phần nằm dưới đường nước thiết kế không được nhỏrnhơn trị số tính theo công thức sau:
rnrn
rn
rnrn
trong đó:
rnrn
L – chiều dài phương tiện, m
rnrn
(3) rn Diện tích tiết diện sống mũi (cm2)rnlàm bằng thép hình cạnh đều, phần nằm dưới đường nước thiết kế không được nhỏrnhơn trị số tính theo công thức sau:
rnrn
rnF = 3,5 + 0,11 L rn rn rn
rnrn
rn trong đó: rnL – chiều dài phương tiện, m
rnrn
(4) Sống mũi gò từrnthép tấm thì chiều dày của tấm lớn hơn chiều dày tấm vỏ ở đoạn mũi tàu 25%
rnrn
2.2.5.3 Sống đuôi
rnrn
(1) rnKích thước tiết diệnrnsống đuôi không được nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau:
rnrn
-rn Chiều rộng: b rn= 12 + 0,4 L, mmrn
rnrn
-rn Chiều cao: h rn= 100 + L, mm rn
rnrn
rntrong đó:
rnrn
L -rn Chiều dài phương tiện, m
rnrn
(2)rn Kích thước tiết diện phần sống đuôirnnằm trên lỗ trục chân vịt không được nhỏ hơn trị số tính theo công thứcrnsau :
rnrn
-rn Chiều dày: t rn= 10 + 0,18L + 0,8 D2 ,rnmm rn
rnrn
-rn Chiều rộng: a = 30rn+ 2L,rnmm rn
rnrn
rntrong đó:
rnrn
L rn- Chiều dài phương tiện, m
rnrn
D -rn Chiều cao mạn, m
rnrn
(3)rn Kich thước tiết diện phần sống đuôi nằmrndưới lỗ trục chân vịt không được nhỏ hơn 2 lần kích thước tiết diện sống đuôirnnằm trên lỗ trục chân vịt.
rnrn
(4) rn Chiều dày thành ống bao trục chân vịt không đượcrnnhỏ hơn 60% chiều dày tiết diện sống đuôi tương ứng nằm trên lỗ trục chân vịt .
rnrn
2.2.5.4 rn Chiều dàyrntấm vỏ
rnrn
(1) rn Chiều dày tấm đáy và tấm hông không được lấy nhỏ hơnrntrị số tính theo công thức sau:
rnrn
rn
rnrn
trongrnđó:
rnrn
t – chiều dày tấm vỏ , mm
rnrn
a – khoảng sườn , m
rnrn
d – chiều chìm tối đa của phươngrntiện tại tiết diện đang xét, m
rnrn
r – nửa chiều cao sóng lấy theo Bảngrn2.2.5.4
rnrn
m – hệ số lấy theo Bảng 2.2.5.4
rnrn
Bảng 2.2.5.4
rnrn
Giá trị hệ số r, m
rnrn
rn rn | rn Hệ số rn | rn
rn Vùng SI rn | rn
rn Vùng SII rn | rn
rn
rn | rn r rn | rn
rn 1 rn | rn
rn 0,6 rn | rn
rn
rn | rn m rn | rn
rn 0,6 rn | rn
rn 0,9 rn | rn
rn
rnrn
rnrn
Trong mọi trường hợp chiều dày tấmrnđáy và tấm hông không được nhỏ hơn 2,5 mm;
rnrn
(2) rn Đối với phương tiện dùng để kéo, chiều dày tấm đáyrnđược lấy tăng thêm 1 mm. Đối với các phương tiện hoạt động trong vùng nước cạnrnvà dùng để kéo bè, chiều dày tấm đáy được lấy tăng thêm 2 mm. Chiều dày tấm mạnrnđược lấy bằng chiều dày tấm đáy theo 2.2.5.4(1). Chiều dày tấm boongrnkhông được lấy nhỏ hơn 3 mm.
rnrn
(3)rn Chiều dày tấm mạn của các phương tiệnrnkhông nêu ở 2.2.5.4(2) có thể được lấy nhỏ hơn chiều dày tấm đáy tínhrntheo 2.2.5.4(1) là 1 mm, còn chiều dày tấm boong không được lấy nhỏ hơnrn2,5mm.
rnrn
2.2.5.5 Kết cấu đáy
rnrn
(1) rn Đà ngang đáy: Mô đun chống uốn tiết diệnrncủa đà ngang đáy vùng giữa phương tiện không được nhỏ hơn trị số tính theo côngrnthức sau:
rnrn
rnW = 4,2 k1k2
d1( d + r + m )
rnrn
trong đó:rn
rnrn
W – rnmô đun chống uốn, cm3
rnrn
d1 -rn khoảng cách đà ngang đáy,rnm rn
rnrn
B1 -rn Khoảng cách tính bằng m lấy như sau: khoảng cáchrngiữa các vách dọc hoặc dàn dọc có thanh giằng, hoặc vách dọc (dàn dọc)đến mạn,rnhoăc chiều rộng phương tiện nếu không có vách dọc(dàn dọc)
rnrn
d -rn chiều chìm tối đa của phương tiện tại tiếtrndiện đang xét, m
rnrn
r – nửa chiều cao sóng lấy theo Bảngrn2.2.5.4
rnrn
m – hệ số lấy theo Bảng 2.2.5.4
rnrn
k1 – lấy theo Bảngrn2.2.5.5
rnrn
k2 – hệ số bằng :
rnrn
0,75 – Đối với phương tiện córnsườn khỏe
rnrn
1,0 – Đốirnvới phương tiện không có sườn khỏern
rnrn
Bảng 2.2.5.5
rnrn
Giá trị hệ số k1
rnrn
rnrn
rn rn | rn rn lk/B1 rn | rn
rn K1( có sống đáy) rn | rn
rn
rn | rn Có sườn khỏe rn | rn
rn Không có sườn khỏe rn | rn
rn
rn | rn 0,7 rn 0,8 rn 0,9 và lớn hơn rn | rn
rn 0,8 rn 0,9 rn 1,0 rn | rn
rn 0,9 rn 1,0 rn 1,0 rn | rn
rn
rnrn
Chú thích: lk – Chiều dàirncủa khoang đang xét , m
rnrn
Đối với khoang có chiều rộng thayrnđổi thì B1 phải được nhân với hệ số bằng tỉ số của chiều rộng lớnrnnhất trên chiều rộng trung bình của phương tiện đo theo đường nước thiết kế tạirnkhoang đang xét.
rnrn
(2) rn Sống chính đáy: Sống chính đáy phải liên tục suốtrnchiều dài phương tiện và nằm trên dải tấm sống nằm. Sống chính đáy có thể làrnkết cấu chữ T hoặc kết cấu bẻ mép. Chiều cao của sống chính đáy bằng chiều caorncủa đà ngang đáy phần giữa thân tàu. Chiều dày tấm thành và tấm mép của sốngrnđáy dạng chữ T được lấy bằng chiều dày tấm thành và tấm mép của đà ngang đáyrnphần giữa phương tiện. Chiều dày của sống chính đáy dạng bẻ mép được lấy bằngrnchiều dày tấm mép của đà ngang đáy vùng giữa thân tàu.
rnrn
2.2.5.6 Kết cấu mạn
rnrn
(1) rn Sườn khỏe: Sườn khỏe phải được đặt trong cùng mặtrnphẳng của đà ngang đáy. Khoảng cách các sườn khỏe không được lớn hơn 4 khoảngrnsườn thường. Môđun chống uốn tiết diện của sườn không được nhỏ hơn trị số tínhrntheo công thức sau:
rnrn
rnW = 10 k D1 d1 rn rn
rnrn
rntrong đó:
rnrn
rnW – mô đun chống uốn, cm3
rnrn
rnD1 – chiều cao mạn tại vị trí tiết diện đang xét,rnm;
rnrn
rnd1– khoảng cách sườn khỏe, m;
rnrn
rnk – hệ số xác định theo công thức:
rnrn
rn
rnrn
rnL – Chiều dài phương tiện, m.
rnrn
Chiều cao tiết diện tấm thành củarnsườn khỏe không được nhỏ hơn 0,65 lần chiều cao tiết diện tấm thành củarnđà ngang đáy và chiều dày bằng chiều dày tấm thành của đà ngang đáy. Diện tíchrntiết diện tấm mép của sườn khỏe không được nhỏ hơn 0,65 lần diện tích tiết diệnrntấm mép của đà ngang đáy. Ở những khoang có chiều dài nhỏ hơn 3m khôngrncần có sườn khỏe;
rnrn
(2) rn Sườn thường: Khoảng cách sườn thường không được lớn hơnrn500mm. Mô đun chống uốn tiết diện của sườn thường có mép kèm không được nhỏ hơnrntrị số tính theo công thức sau:
rnrn
rnW = 12 kal rn trongrnđó:
rnrn
W – mô đun chống uốn của tiết diệnrnsườn thường, cm3
rnrn
a – khoảng sườn, m
rnrn
l – khoảng cách đo theo mạn rntính từ đáy đến boong, m
rnrn
k – hệ số lấy theo 2.2.5.5(1)
rnrn
(3)rn Sườn đồng nhất: Nếu mạn được kết cấu theornhệ thống sườn đồng nhất thì môđun chống uốn của tiết diện sườn có mép kèm khôngrnđược nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau:
rnrn
rnW = 14 kaD1 rn rn rn
rnrn
trong đó:
rnrn
W – mô đun chống uốn của sườn đồngrnnhất, cm3
rnrn
a – khoảng cách sườn, m
rnrn
k và D1 lấyrntheo 2.2.5.5(1) rn
rnrn
Tại hai đầu của sườn phải được liênrnkết với đà ngang đáy và xà ngang boong bằng các mã nối. Kích thước mã được lấyrntương ứng với kết cấu nối theo quy định đưa ra ở 2.2.5.1(7)
rnrn
2.2.5.7 Kết cấu boong
rnrn
(1) rnXà ngang boong:
rnrn
(a)rn Xà ngang boong khoẻ phảirnđược đặt tại vị trí sườn khoẻ. Mô đun chống uốn tiết diện của xà ngang boongrnkhoẻ có mép kèm không được nhỏ hơn trị số tính theo công thức:
rnrn
rnW = 3,6 dB12 rn rn
rnrn
trong đó:
rnrn
W – mô đun chống uốn tiết diện củarnxà ngang boong, cm3
rnrn
d – khoảng cách xà ngang boong khoẻ,rnm
rnrn
B1 – lấy theo 2.2.5.5(1)
rnrn
Mô men quán tính tiết diện của xàrnngang boong khoẻ có mép kèm không được nhỏ hơn trịrnsố tính theo công thức:
rnrn
rnI = 3B1W rn rn
rnrn
trongrnđó:
rnrn
I – mô men quán tính tiết diện xà ngangrnboong, cm4
rnrn
B1 – lấy theo 2.2.5.5(1) rn
rnrn
W – mô đun chống uốn của xà ngangrnboong đang xét, cm3
rnrn
(b)rn Xà ngang boong và xà ngang boong cụt phảirnđược đặt tại mỗi mặt sườn. Mô đun chống uốn tiết diện của xà ngang boong xàrnngang boong cụt có mép kèm không được nhỏ hơn trị số tính theo công thức:
rnrn
rnW = 3,6 dB12 rn rn
rnrn
trong đó:
rnrn
W – rnmô đun chống uốn tiết diện của xà ngang boong, cm3;
rnrn
d -rn khoảng sườn, m;
rnrn
B1 -rn khoảng cách giữa các sống boong, m;
rnrn
(2)rn Sống boong: Sống boong phải được đặt trongrncùng mặt phẳng của sống đáy. Mô đun chống uốn của sống boong có mép kèm khôngrnđược nhỏ hơn mô đun chống uốn của xà ngang boong khoẻ có mép kèm.
rnrn
Kích thước xà dọc miệng khoang hàng,rnmiệng buồng máy không được nhỏ hơn kích thước của sống boong.
rnrn
2.2.5.8 rn Vách kín nước
rnrn
(1) Số lượng váchrnngang kín nước bố trí trên tất cả các phương tiện thuỷ nội địa cỡ nhỏ khôngrnđược ít hơn 2 vách (kể cả vách đầu và vách đuôi).Vách ngang kín nước phảirnđi từ đáy đến boong mạn khô. Vách kín nước không được phép khoét lỗ. Trongrntruờng hợp cần thiết phải khoét lỗ thì phải có biện pháp đặc biệt để đảm bảorntính kín nước của vách;
rnrn
(2) Chiều dàyrnvách kín nước không được nhỏ hơn 2,5mm;
rnrn
(3) rnMô đun chống uốn tiết diện của nẹp vách có mép kèm không được nhỏ hơn trị sốrntính theo công thức sau:
rnrn
rn W = 6,5 al2 rn rn
rnrn
trong đó:rn
rnrn
W – rnmô đun chống uốn của nẹp vách, cm3
rnrn
a -rn khoảng cách nẹp vách, m
rnrn
l -rn chiều dài nhịp của nẹp, m
rnrn
Tại các đầu của nẹp vách phải đượcrnxén vát.
rnrn
2.2.5.9 Kết cấu buồng máy
rnrn
Khoảng cách sườn buồng máy khôngrnđược lớn hơn khoảng cách sườn ở giữa phương tiện. Đà ngang đáy phải được đặtrntại mỗi mặt sườn. Sống đáy,đà ngang đáy, sườn thường, sườn khỏe, xà ngangrnboong, sống boong phải được lấy tương ứng kích thước kết cấu vùng giữarnphương tiện. Chiều dày bệ máy được lấy không nhỏ hơn chiều dày sống chính đáy,rnchiều cao và chiều rộng bệ máy được xác định theo từng loại máy cụ thể. Ở nhữngrnphương tiện không có buồng máy riêng biệt thì các yêu cầu này phải áp dụng vớirnvị trí đặt máy chính.
rnrn
2.2.5.10rn Kết cấu vùng mũi
rnrn
Kết cấu vùng mũi phương tiệnrnphải phù hợp với những quy định dưới đây:
rnrn
(1) rn Khoảng cách sườn không được lớn hơn 500 mm. Đàrnngang đáy phải đặt tại mỗi mặt sườn. Chiều dày tấm thành của đà ngangrnđáy vùng mũi phải lớn hơn chiều dày tấm thành của đà ngang đáy vùng giữa phươngrntiện 1 mm .
rnrn
(2) rn Kích thước sống chính đáy không được nhỏ hơn kíchrnthước đà ngang đáy. Sống chính đáy phải được hàn với sống mũi.
rnrn
(3) rn Các sườn khỏe phải đặt cách nhau không quá 2 khoảngrnsườn. Mô đun chống uốn của sườn khỏe và sườn thường được lấy tăng thêm 25%rnso với sườn khỏe và sườn thường vùng giữa phương tiện.
rnrn
(4) rn Nếu vùng mũi có đặt sống mạn thì sống mạn phảirnkết thúc ở sống mũi và chúng phải được nối với nhau bằng mã nằm. Chiều dày củarnmã phải bằng chiều dày của sống mạn và chiều dài của mã không đựợc nhỏ hơn 1rnkhoảng sườn. Kích thước tấm mép của mã nằm phải bằng kích thước tấm mép củarnsống mạn.
rnrn
Kích thước của sống dọc mạn khôngrnđược nhỏ hơn kích thước của sườn khỏe.
rnrn
2.2.5.11 rnKết cấu vùng đuôirn
rnrn
(1) rnKhoảng cách sườn tại vùng đuôi không được lớn hơn 500 mm. Đà ngangrnđáy được đặt ở mỗi mặt sườn và cao hơn trục chân vịt hoặc ống bao trục chân vịtrnmột khoảng không nhỏ hơn 0,5 đường kính của lỗ khoét;
rnrn
(2)rn Sườn khỏe được đặt cách nhau không quá 2rnkhoảng sườn. Tại phần đuôi phương tiện không được dùng kết cấu bẻ mép làm sườnrnkhoẻ.
rnrn
2.2.5.12rn Miệng lỗ khoét vàrnthành miệng lỗ khoét
rnrn
(1) Chiều rộng miệng lỗrnkhoét ở boong không được lớn hơn 0,85 chiều rộng B của phương tiện tại chỗrnkhoét. Cho phép tăng chiều rộng lỗ khoét lớn hơn 0,85B nếu có biện pháprngia cường đặc biệt để tăng độ cứng vững của boong, nhưng phải đảm bảo khoảngrncách từ miệng lỗ khoét đến mép boong không được nhỏ hơn 0,2m
rnrn
(2) Tấm thành dọc miệng khoangrnhàng phải được đặt song song với tấm thành của sống boong. Tấm thành miệngrnkhoang hàng phải được đưa xuống đến cạnh dưới của xà boong cụt và được bẻrnmép. Chiều rộng của mép bẻ không nhỏ hơn 8 lần chiều dày tấm thành. Tại chỗ gặprnnhau, thành dọc và thành ngang miệng khoang hàng nên được liên kết vớirnnhau theo kiểu góc lượn. Không được bố trí đường hàn, lỗ khoét gần vùng gócrnlượn và phải có biện pháp gia cường thích đáng.
rnrn
(3)rn Dọc theo chiều dài thành dọc và thànhrnngang miệng khoang hàng phải đặt mã gia cường để đảm bảo ổn định cho tấm, mãrnđược đặt tại vị trí của xà ngang boong.
rnrn
2.2.5.13 Cột chống
rnrn
(1)rn Quy định chung
rnrn
(a)rn Cột chống phải được đặt ở chỗ giaornnhau giữa sống dọc đáy với đà ngang đáy, sống dọc boong với xà ngangrnboong.
rnrn
(b) rnNếu không thực hiện được như nêu ở (1) thì tại đáy và boong phải đặt các đoạnrnsống phụ gia cường kéo dài đến kết cấu khỏe gần nhất. Kích thước các đoạn sốngrnphụ không được nhỏ hơn kích thước của đà ngang đáy hoặc xà ngang boong tại chỗrnđặt cột chống.
rnrn
(c)rn Tại hai đầu của cột chống phải đặt tấm đệmrnnằm ngang, chiều dày tấm đệm không được nhỏ hơn chiều dày của kết cấu nối vàrnkích thước tấm đệm không được nhỏ hơn đường kính của cột chống.
rnrn
(d)rn rnNếu cột đặt lên tấm thành của kết cấu bẻ mép thì đường tâm của cột phải trùngrnlên mặt phẳng tấm thành đứng của kết cấu bẻ mép đó.
rnrn
(2) rnNếu cột chống gồm nhữngrnthanh thép hình ghép lại thì chúng phải được liên kết với nhau bằng những miếngrnliên kết đặt cách nhau không quá 1m. Đối với boong chở hàng hai đầu cột chốngrnphải được gắn với kết cấu bằng 4 mã nối. Đối với các boong còn lại số lượng mãrnnối không được ít hơn 2, chiều cao mã được nhỏ hơn hai lần chiều cao tiếtrndiện cột.
rnrn
(3)rn rnDiện tích tiết diện cột chống không được nhỏ hơn trị số tính theo công thứcrnsau:
rnrn
rnF=
rnnếu mf < 4,8.103l2 rn
rnrn
rnhoặc F =rn0,8mf nếu mf rn≥ 4,8.103l2
rnrn
rntrong đó:
rnrn
F -rn diện tích tiết diện cột chống, cm2;
rnrn
l -rn chiều dài cột chống, m;
rnrn
f -rn diện tích phần boong mà cột chốngrnphải đỡ (kể cả phần miệng khoang hàng) thuộc phần boong hoặc sàn đó, m2;rn
rnrn
m – Đối với phương tiện hàng rnm=0,5J, J là số boong được cộtrnđỡ. rn
rnrn
rn
rnrn
(4)rn Mô men quán tính tiết diện cột chống không đượcrnnhỏ hơn trị số tính theo công thức:
rnrn
rnI = 0,25F2
rnrn
Trong đó:
rnrn
F – diện tích tiết diện của cộtrnchống, cm2, tính theo 2.2.5.2(12)(c)
rnrn
2.2.5.14 rnBe chắn sóng
rnrn
rnBe chắn sóng phải được kết cấu sao cho chúng không tham gia vào sức bền chungrnthân tàu. Chiều dày tấm be chắn sóng không được nhỏ hơn 2 mm. Be chắn sóng phảirnđược gắn nẹp hoặc mã gia cường , khoảng cách nẹp không được đặt lớn hơn 3rnkhoảng sườn. Tại chỗ khoét lỗ luồn dây cáp phải được hàn viền gia cường.
rnrn
2.2.5.15rn Chống va
rnrn
Có thể dùng con chạch chống varnbằng thép hoặc bằng gỗ.
rnrn
(1) rnCon chạch chống va bằngrnthép phải được hàn với mép mạn tại phần tiếp xúc với boong (xem Hình 2.2.5.15.1a).rnKích thước con chạch bằng thép lấy theo Bảng 2.2.5.15(1); rn rn
rnrn
(2)rn Phương tiện vỏ thép dùng con chạchrnchống va bằng gỗ thì chúng được liên kết với mép mạn tại vùng tiếp giáp vớirnboong bằng dải tấm mép boong kéo dài , các tai sắt và bu lông. Chiều rộng dảirntấm kéo dài (hoặc tai sắt) phải bằng 2/3 chiều rộng của con chạch. Tai sắt phảirnđược hàn tại vị trí. Để bảo vệ con chạch, có thể dùng thanh sắt dẹt ốp phíarnngoài cùng của con chạch (xem Hình 2.2.5.15.1b);
rnrn
(3) rn Kích thước của con chạch chống va gỗ, thanh théprndẹt gia cường và bu lông nối được lấy theo Bảng 2.2.5.15(2);
rnrn
Bảng 2.2.5.15(1)
rnrn
Kích thước con chạch chống va thép
rnrn
rn rn | rn rn Thứ tự rn | rn
rn Chiều dài phương tiện rn L (m) rn | rn
rn Kích thước (mm) rn | rn
rn
rn | rn 1 rn | rn
rn £ 10,0 rn | rn
rn Chiều dày t = 3; chiều cao hrn = 100; chiều rộng b = 50 rn | rn
rn
rn | rn 2 rn | rn
rn 12,5 rn | rn
rn Chiều dày t = 3; chiều cao hrn = 125; chiều rộng b = 60 rn | rn
rn
rn | rn 3 rn | rn
rn 15,0 rn | rn
rn Chiều dày t = 3,5; chiều caorn h = 150; chiều rộng b = 75 rn | rn
rn
rn | rn 4 rn | rn
rn 18,0 rn | rn
rn Chiều dày t = 3,5; chiều caorn h = 180; chiều rộng b = 90 rn | rn
rn
rn | rn 5 rn | rn
rn < 20,0 rn | rn
rn Chiều dày t = 4; chiều cao hrn = 200; chiều rộng b = 100 rn | rn
rn
rnrn
Ghi chú :
rnrn
1. rn Chiều dày (t) cho trong bảng là chiều dàyrnđồng nhất kể cả mã gia cường.
rnrn
2. rn Mã gia cường đựơc hàn bên trong con chạchrnvà đặt trùng với sườn .
rnrn
Bảng 2.2.5.15(2)
rnrn
Kích thước con chạch chống va gỗ ,rnthanh thép gia cường và bu lông nối
rnrn
rn rn | rn Thứ tự rn | rn
rn rn Chiều dài phương tiện L(m) rn | rn
rn rn Kích thước (mm) rn | rn
rn
rn | rn 1 rn | rn
rn £ 10,0 rn | rn
rn h =120,0; b =rn 70,0; sắt dẹt: 70×3; bu lông M12 rn | rn
rn
rn | rn 2 rn | rn
rn 12,0 rn | rn
rn h =140,0; b =rn 80,0; sắt dẹt: 80×3; bu lông M14 rn | rn
rn
rn | rn 3 rn | rn
rn 15,0 rn | rn
rn h =160,0; b =rn 100,0; sắt dẹt: 80×3; bu lông M16 rn | rn
rn
rn | rn 4 rn | rn
rn 18,0 rn | rn
rn h =180,0; b =rn 120,0; sắt dẹt: 80×4; bu lông M18 rn | rn
rn
rn | rn 5 rn | rn
rn < 20,0 rn | rn
rn h =200,0; b =rn 140,0; sắt dẹt: 90×4; bu lông M20 rn rn | rn
rn
rnrn
![]()
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
a) Chống varnthép rnb) Chống va gỗ
rnrn
rnrn
1- Tấmrnboong rn7- Mã gia cường
rnrn
rn2- Xà ngangrnboong rn8- Bu lông liên kết
rnrn
rn3- Mãrnnối rn9- Vít cố định thanh thép dẹt
rnrn
rn4-rnSườn rn10- Tấm thép dẹt
rnrn
rn5- Tấmrnmạn rn11- Con chạch gỗ
rnrn
rn6- Con chạchrnthép rn12- Tai sắt đỡ dưới con chạch
rnrn
rnrn
rnrn
Hình 2.2.5.15 – Kết cấu chống varnthép và chống va gỗ
rnrn
rnrn
2.3 rnThân tàu gỗ
rnrn
2.3.1rn Quy định chung
rnrn
2.3.1.1 rn Thân tàu gỗ thuộc phạm vi áp dụng nêu ở 1.1.1.1 phải thỏa mãnrnnhững yêu cầu về kết cấu đưa ra ở Phần này.
rnrn
2.3.1.2 rnThân tàu gỗ dânrngian chưa được Đăng kiểm Việt Nam công nhận, sẽ được coi là thoả mãn yêu cầu vềrnkết cấu của Quy phạm này nếu như toàn bộ kết cấu của nó tương đương về mặt kíchrnthước, vật liệu, kiểu liên kết so với kết cấu của một phương tiện hiện có đãrnhoạt động được 5 năm có cùng công dụng, lượng chở và vùng hoạt động.
rnrn
2.3.2rn Vật liệu
rnrn
2.3.2.1 Gỗrndùng đóng thân tàu phải thỏa mãn những yêu cầu của TCVN 1072-71, TCVNrn1073-71, TCVN 1074-71, TCVN 1075-71, TCVN 1074-86 và TCVN 1076-86;
rnrn
Gỗ được phân loại như sau:
rnrn
(1) rnHạng A: Các loạirngỗ thuộc nhóm II;
rnrn
(2) rnHạng B: Các loạirngỗ thuộc nhóm III;
rnrn
(3) rn rnHạng C: Các loại gỗ mềm thuộc nhóm IV và các loại gỗ cứng nhómV.
rnrn
2.3.2.2 rnGỗ dùng đóng thânrntàu phải là gỗ có độẩm không được quá 30%. Gỗ phải được loại bỏ dátrn(bìa gỗ) trước khi gia công kết cấu, không xiên thớ, nứt và không có các khuyếtrntật khác làm ảnh hưởng đến độ bền và độ kín nước của thân tàu.
rnrn
2.3.2.3 rnKhông được dùng gỗrnhạng C làm sống đáy, sống mũi, sống đuôi, bệ máy và không được dùng gỗ mềm làmrnkết cấu thân tàu và mã nối.
rnrn
2.3.3 Kích thướcrncác kết cấu
rnrn
2.3.3.1 Quy định chung
rnrn
rnCác kết cấu thânrntàu phải đảm bảo tính liên tục, các kết cấu dọc không được kết thúc cùng trênrnmột khoảng sườn. Mối nối các kết cấu dọc và ván vỏ phải là mối nối gài đảm bảorntính liên tục của kết cấu.
rnrn
2.3.3.2 Sống giữa đáy, sống mũi, sống đuôi
rnrn
(1) rnSống giữa đáy, sống mũirnvà sống đuôi phải có tiết diện liền, dạng hình hộp và có kích thước tiết diệnrn(bxh) không nhỏ hơn trị số đưa ra ở Bảng 2.3.1.2
rnrn
Bảng 2.3.1.2
rnrn
Kích thước sống giữa đáy, sống mũirnvà sống đuôi (cm)
rnrn
rn rn | rn Tên kết cấu rn | rn
rn Hạng gỗ rn | rn
rn Chiều dài của phương tiện L(m) rn | rn
rn
rn | rn L < 12 rn | rn
rn 12 £L < 15 rn | rn
rn 15 £L < 18 rn | rn
rn 18 £L < 20 rn | rn
rn
rn | rn Sống giữa đáy rn | rn
rn A rn | rn
rn 17,0 x 12,0 rn | rn
rn 18,5 x 15,0 rn | rn
rn 20,0 x 18,0 rn | rn
rn 22,0 x 20,0 rn | rn
rn
rn | rn Sống mũi, sống đuôi rn | rn
rn B rn | rn
rn 18,5 x 18,5 rn | rn
rn 20,0 x 20,0 rn | rn
rn 22,0 x 22,0 rn | rn
rn 24,0 x 24,0 rn | rn
rn
rnrn
(2)rn Với các phương tiện chỉ chạy trongrnsông,hồ, đầm, có thể không cần đặt sống giữa đáy, khi đó phải đặt các sống dọcrnhông và sống phụ đáy có kích thước quy định tại 2.3.3.3 và 2.3.3.4;
rnrn
(3) rnSống giữa đáy phải liên tục suốt chiều dài phương tiện, trường hợp phải nốirnthì mối nối phải là mối nối gài. Không được bố trí mối nối sống chính ở dướirnvách ngang, bệ máy, dưới cột buồm và giữa phương tiện.
rnrn
2.3.3.3 Sống phụ đáy
rnrn
(1) rn Sống phụ đáy phải có diện tích tiết diện khôngrnđược nhỏ hơn trị số ghi ở Bảng 2.3.3.3 nhưng chiều dày không được nhỏrnhơn 5cm
rnrn
Bảng 2.3.3.3
rnrn
Diện tích tiết diện sống phụ đáy (cm2)
rnrn
rn rn | rn Tên kết cấu rn | rn
rn Hạng gỗ rn | rn
rn Chiều dài của phương tiện L(m) rn | rn
rn
rn | rn L < 12 rn | rn
rn 12 £L < 15 rn | rn
rn 15 £L < 18 rn | rn
rn 18 £L < 20 rn | rn
rn
rn | rn Sống phụ đáy rn | rn
rn A rn | rn
rn 80 rn | rn
rn 90 rn | rn
rn 100 rn | rn
rn 120 rn | rn
rn
rn | rn B rn | rn
rn 100 rn | rn
rn 110 rn | rn
rn 120 rn | rn
rn 140 rn | rn
rn
rn | rn C rn | rn
rn 120 rn | rn
rn 130 rn | rn
rn 140 rn | rn
rn 170 rn | rn
rn
rnrn
(2) rn Các sống phụ phải liên tục trên suốt chiềurndài phương tiện, mối nối của sống phụ phải là kiểu mối nối gài.
rnrn
(3) rn Với các phương tiện chiều dài nhỏ hơn 12 m,rnchiều rộng nhỏ hơn 3,5 m có thể không phải đặt các sống phụ đáy nếu chúng đã córnsống giữa đáy và các sống dọc hông có kích thứơc tương ứng nêu tại 2.3.3.2rnvà 2.3.3.4.
rnrn
2.3.3.4 rn Sống dọc hông
rnrn
(1) rn Phương tiện có chiều dài thiết kế lớn hơn 12 m phảirnđược đặt sống dọc ở hông phương tiện. Sống dọc hông phải có tiết diện liền,rndạng hình hộp. Kích thước tiết diện Sống dọc hông không được nhỏ hơn 20 x 5rn(cm).
rnrn
(2)rn Sống dọc hông phải liên tục suất chiềurndài phương tiện, ở mỗi mạn, sống dọc hông có thể ghép từ hai thanh, khi đó mốirnnối của hai sống dọc hông phải được bố trí cách nhau tối thiểu 1 khoảng sườn.rnCác sống dọc hông ở hai mạn không được bố trí mối nối trên cùng một khoảngrnsườn.
rnrn
2.3.3.5 Đà ngang đáy
rnrn
Kích thước tiết diện liền của đàrnngang đáy không được nhỏ hơn kích thước sườn tại vị trí liên kết. Chiều dài đàrnngang đáy ở phần giữa phương tiện không được nhỏ hơn 0,25B hoặc không được nhỏrnhơn 6 lần chiều cao đà ngang đáy tại tiết diện đang xét, lấy trị số nào lớnrnhơn.
rnrn
2.3.3.6 Sườn
rnrn
(1)rn Khoảng cách sườn của các phương tiệnrnvỏ gỗ không được lớn hơn (0,01L + 0,30)m, trong đó: L -chiều dài phương tiện,rnm;
rnrn
(2)rn Kích thước tiết diện của sườn có thể thayrnđổi hoặc không thay đổi trên toàn bộ chiều cao mạn. Chiều rộng sườn không đượcrnnhỏ hơn 1,5 lần chiều dày ván vỏ. Kích thước tiết diện thay đổi không được nhỏrnhơn trị số cho trong Bảng 2.3.3.6. Đối với các sườn có tiết diện khôngrnthay đổi được lấy bằng tiết diện trung gian cho trong Bảng 2.3.3.6.
rnrn
(3) Trên toàn bộrnchiều cao mạn, một sườn có thể nối từ 2 đoạn trở lên, việc nối các đoạn sườn làrnnối đối đầu thông qua mã, chiều dài mã nối không nhỏ hơn 4 lần chiều cao sườn,rnsố lượng bu lông liên kết ở mối nối không nhỏ hơn 4 chiếc.
rnrn
Bảng 2.3.3.6
rnrn
Kích thước tiết diện sườn (cm)
rnrn
rn rn | rn Giá trị T rn | rn
rn T < 3 rn | rn
rn 3 £ T < 3,5 rn | rn
rn
rn | rn Tiết diện rn | rn
rn 1 rn | rn
rn 2 rn | rn
rn 3 rn | rn
rn 1 rn | rn
rn 2 rn | rn
rn 3 rn | rn
rn
rn | rn Hạng rn gỗ rn | rn
rn A rn | rn
rn 7,0 x 6,0 rn | rn
rn 8,5 x 6 rn | rn
rn 10,0 x 6 rn | rn
rn 8,0 x 7 rn | rn
rn 9,5 x 7 rn | rn
rn 10,5 x 7 rn | rn
rn
rn | rn B rn | rn
rn 8,0 x 7,0 rn | rn
rn 9,5 x 7 rn | rn
rn 10,5 x 7 rn | rn
rn 8,5 x 8 rn | rn
rn 10,5 x 8 rn | rn
rn 11,5 x 8 rn | rn
rn
rn | rn C rn | rn
rn 9,0 x 8,0 rn | rn
rn 10,5 x 8 rn | rn
rn 12,0 x 8 rn | rn
rn 9 x 8,5 rn | rn
rn 10,5 x 8,5 rn | rn
rn 13 x 8,5 rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn
rn | rn Giá trị T rn | rn
rn 3,5 £ T £ 4 rn | rn
rn 4 £ T < 4,5 rn | rn
rn
rn | rn Tiết diện rn | rn
rn 1 rn | rn
rn 2 rn | rn
rn 3 rn | rn
rn 1 rn | rn
rn 2 rn | rn
rn 3 rn | rn
rn
rn | rn Hạng rn gỗ rn | rn
rn A rn | rn
rn 8,5 x 8 rn | rn
rn 10,5 x 8 rn | rn
rn 11,5 x 8 rn | rn
rn 10 x 9,0 rn | rn
rn 12 x 9,0 rn | rn
rn 14 x 9,0 rn | rn
rn
rn | rn B rn | rn
rn 9 x 8,5 rn | rn
rn 10 x 8,5 rn | rn
rn 11 x 8,5 rn | rn
rn 10 x 10,5 rn | rn
rn 13 x 10,5 rn | rn
rn 15 x 10,5 rn | rn
rn
rnrn
Chú thích: T = D + B/2
rnrn
trong đó:
rnrn
D- chiều cao mạn, m;
rnrn
B- Chiều rộng phương tiện, m;
rnrn
tiết diện 1 – tiết diệnrnđầu nút tại boong,
rnrn
tiết diện 2 – tiết diện trungrngian của sườn tại mạn,
rnrn
tiết diện 3 – tiết diện đầu mút tạirnphía đáy phương tiện.
rnrn
2.3.3.7 Sống dọc boong, thanh đỡ đầu xàrnngang boong
rnrn
Sống dọc boong, thanh đỡ đầu xàrnngang boong phải có tiết diện liền, dạng hình hộp. Kích thước sống dọc boong,rnthanh dọc đỡ đầu xà ngang boong không được nhỏ hơn hai lần tiết diện xà ngangrnboong tại vị trí đỡ. Sống dọc boong, thanh đỡ đầu xà ngang boong phải liên tục,rnmối nối của sống boong, thanh đỡ xà ngang boong phải là mối nối gài.
rnrn
2.3.3.8 rnXà ngang boong
rnrn
Kích thước tiết diện liền của xàrnngang boong không được nhỏ hơn trị số đưa ra ở Bảng 2.3.3.8. Xà ngangrnboong phải đặt ở mỗi mặt sườn và được nối trực tiếp vào đầu sườn bằng 2 burnlông. Đường kính bu lông nối không được nhỏ hơn 0,1 chiều rộng của kết cấu nối.
rnrn
rn rnBảng 2.3.3.8
rnrn
Kích thước tiết diện xà ngang boongrn(cm)
rnrn
rn rn | rn Chiều rộng B rn (m) rn | rn
rn B < 3 rn | rn
rn 3 £ B < 3,5 rn | rn
rn 3,5 £ B < 4 rn | rn
rn 4 £ B < 4,5 rn | rn
rn 4,5 £ B< 5 rn | rn
rn
rn | rn Hạng gỗ rn | rn
rn A rn | rn
rn 9 x 6 rn | rn
rn 10 x 6 rn | rn
rn 10 x 7,0 rn | rn
rn 11 x 8,0 rn | rn
rn 12 x 8,5 rn | rn
rn
rn | rn B rn | rn
rn 10 x 6 rn | rn
rn 10 x 7 rn | rn
rn 11 x 8,0 rn | rn
rn 12 x 8,5 rn | rn
rn 13 x 9,0 rn | rn
rn
rn | rn C rn | rn
rn 10 x 7 rn | rn
rn 10 x 8 rn | rn
rn 12 x 8,5 rn | rn
rn 13 x 9,0 rn | rn
rn 14 x 10,0 rn | rn
rn
rnrn
2.3.3.9 Xà ngang boong cụt
rnrn
(1) rn Xàrnngang boong cụt có chiều dài bằng và nhỏ hơn 0,25B có thể có kích thước bằngrn0,65 trị số tương ứng nêu tại Bảng 2.3.3.8. Với xà ngang boong cụt cònrnlại có kích thước không nhỏ 0,75 kích thước tương ứng nêu tại Bảng 2.3.3.8;
rnrn
rnTrong mọi trường hợp, chiều dày xà ngang boong cụt không được nhỏ hơn rnchiều dày ván boong.
rnrn
(2) rn Xàrnngang boong, sườn và đà ngang đáy phải được liên kết với nhau trong cùng mộtrnmặt phẳng bằng mã nối và bu lông. Mã nối có thể là gỗ hoặc thép. Đường kính burnlông nối không nhỏ hơn 0,1 chiều dày kết cấu, phải sơn chống rỉ trước khi lắprnmã nếu mã bằng thép.
rnrn
2.3.3.10 rnBệ máy
rnrn
(1) rnBệ máy phải được làm từrngỗ loại A. Kích thước tiết diện bệ máy không được nhỏ hơn 20 x 20 (cm). Bệ máyrnphải được kéo dài vách trước đến vách sau buồng máy và được liên kết chắc chắnrnvới các đà ngang đáy;
rnrn
(2) rnThông thường tiết diệnrnbệ máy là dạng vuông. Chiều cao bệ máy có thể được thay đổi phù hợp với các ternmáy, chân bệ máy và hệ trục chân vịt;
rnrn
(3) rnTrên mặt bệ máy có thểrngia cường một tấm thép dẹt có chiều dày từ 8mm đến 12 mm để thuận tiện cho việcrnlắp đặt máy.
rnrn
2.3.3.11 Vách ngang
rnrn
(1) rn rnPhương tiện phải được bố trí ít nhất là 2 vách ngang kín nước tại phần mũi vàrnphần đuôi của phương tiện. Trên các phương tiện lắp máy trong phải bố trí váchrnngăn cách buồng máy. Trường hợp phải khoét lỗ thì phải có biện pháp để đảm bảorntính kín của vách.
rnrn
(2) rn rnChiều dày của tấm ván vách ngang không được nhỏ hơn 75% chiều dày của tấm vánrnmạn. Kích thước nẹp vách bằng 80% kích thước của sườn thường.
rnrn
(3) rn Phương tiện lắp máy ngoài, nếu cần phải khoétrnvách đuôi cho trục chân vịt chui qua thì phải đặt vách kín nước ở phía trướcrnmáy.
rnrn
2.3.3.12rn Kết cấu ca bin
rnrn
(1) rnNên đặt các kết cấu củarnca bin ở trong cùng một mặt phẳng với các kết cấu ngang thân chính của phươngrntiện. Kích thước các kết cấu của ca bin được lấy nhỏ hơn kích thước tương ứngrncủa thân chính 20%, khi dùng cùng một hạng gỗ và không được nhỏ hơn 15mm.
rnrn
(2) rn rnPhương pháp nối ghép các kết cấu của ca bin với nhau, khung xương với ván vỏ,rnphải bảo đảm chắc chắn, có thể dùngphương pháp nối ghép như đối với kết cấurnthân phương tiện hoặc nối ghép theo phương pháp mà địa phương đã áp dụng.
rnrn
2.3.3.13rn Ván vỏ, ván boong
rnrn
(1)rn Kích thước của ván vỏ và ván boong đượcrnlấy ở Bảng 2.3.3.13. Chiều rộng của ván phụ thuộc vào độ cong của tuyếnrnhình, có thể lấy không nhỏ hơn 10 cm, sao cho khi liên kết ván vỏ với các kếtrncấu của thân phương tiện được thuận tiện, dễ thui xảm, đảm bảo độ chắc chắn,rnkín nước. Tuy nhiên với các phương tiện chỉ chạy sông, chiều dày ván vỏ, vánrnboong có thể lấy nhỏ hơn 0,5cm so với giá trị ghi ở Bảng 2.3.3.13.
rnrn
(2) rn Chornphép dùng dải ván mạn kề với boong, có chiều dày tăng hơn so với dải kề liềnrndưới nó từ 2cm đến 3 cm để thay con trạch.
rnrn
(3) rn rnChiều dày dải ván ốp đoạn cong của phương tiện được lấy bằng chiều dày dải vánrnkề sống đáy giữa.
rnrn
(4) rn Vánrnvỏ, ván boong phải được liên kết cố định với các kết cấu của phương tiện bằngrnđinh thuyền. Kích cỡ của đinh thuyền được chọn phù hợp với kết cấu của từngrnloại phương tiện.
rnrn
(5) rn rnMối nối của vánrnvỏ hai dải ván kề nhau không đặt cùng một khoảng sườn. Mối nối của các dảirnván đáy, mạn là mối nối gài, ván boong được phép nối đối đầu.
rnrn
rnCác dải vánrnphải được ghép sát tới mức tối đa có thể được, khe hở của mép không xảm khôngrnđược lớn hơn 3 mm, cho phép liên kết các dải ván với nhau theo kinh nghiệm củarntừng địa phương.
rnrn
Bảng 2.3.3.13
rnrn
Kích thước ván vỏ(cm)
rnrn
rn rn | rn Tên kết cấu rn | rn
rn Hạng gỗ rn | rn
rn Chiều dài thiết kế, L (m) rn | rn
rn
rn | rn L < 12 rn | rn
rn 12 £ L < 15 rn | rn
rn 15 £ L < 18 rn | rn
rn 18 £ L < 20 rn | rn
rn
rn | rn Dải ván kề sống đáy giữa: chiềurn rộng x chiều dày rn | rn
rn A rn B rn C rn | rn
rn 16 x 4,5 rn 16 x 5,0 rn 16 x 5,5 rn | rn
rn 18 x 5,0 rn 18 x 5,5 rn 18 x 6,0 rn | rn
rn 18 x 5,5 rn 18 x 6,0 rn 18 x 6,5 rn | rn
rn 18 x 6,0 rn 18 x 6,5 rn 18 x 7,0 rn | rn
rn
rn | rn Chiều dày ván đáy và mạn rn | rn
rn A rn B rn C rn | rn
rn 3,5 rn 4,0 rn 4,5 rn | rn
rn 4,0 rn 4,5 rn 5,0 rn | rn
rn 4,5 rn 5,0 rn 5,5 rn | rn
rn 4,5 rn 5,0 rn 5,5 rn | rn
rn
rn | rn Chiều dày ván hông rn | rn
rn A rn B rn C rn | rn
rn 4,0 rn 4,5 rn 5,0 rn | rn
rn 4,5 rn 5,0 rn 5,5 rn | rn
rn 5,0 rn 5,0 rn 5,5 rn | rn
rn 5,0 rn 5,0 rn 5,5 rn | rn
rn
rn | rn Dải mép mạn: chiều rộng x chiềurn dày (*) rn | rn
rn A rn B rn C rn | rn
rn 20 x 4,0 rn 20 x 4,5 rn 20 x 5,0 rn | rn
rn 24 x 4,5 rn 24 x 4,5 rn 24 x 5,0 rn | rn
rn 27 x 5,0 rn 27 x 5,5 rn 27 x 6,0 rn | rn
rn 27 x 5,0 rn 27 x 5,5 rn 27 x 6,0 rn | rn
rn
rn | rn Chiều dày ván boong rn | rn
rn A rn B rn C rn | rn
rn 3,0 rn 4,0 rn 4,5 rn | rn
rn 3,5 rn 4,5 rn 5,5 rn | rn
rn 4,0 rn 5,0 rn 5,5 rn | rn
rn 4,0 rn 5,0 rn 5,5 rn | rn
rn
rnrn
rn
rnrn
(*)
rnrn
-rn Chiều rộng dải ván mép mạn córnthể lấy nhỏ hơn trị số cho trong bảng để dễ thi công.
rnrn
-rn Dải ván kết hợp làm conrntrạch có thể lấy dày hơn dải ván mạn từ 2 đến 3 cm.
rnrn
2.3.3.14rn Xảm
rnrn
(1)rn Rãnh xảm của ván vỏ phải được vát rntheo hình chữ V hoặc chữ U. Chiều sâu của rãnh xảm phải bằng 2/3 chiều dày vánrnvỏ, độ mở của rãnh bằng 10 mm đến 20 mm;
rnrn
rnVật liệu xảm làm bằng phoi tre, sợi đay, sợi lưới tẩm dầu (dầu trám hoặc dầurnrái) và lớp xảm đầu tiên phải lấp kín lỗ xảm. Có thể dùng sợi đay tẩm dầu hoặcrnmỡ để chống thấm nước từ bên ngoài lọt vào hoặc có thể dùng những vật liệu màrnđịa phương nhưng phải đảm bảo kín nước cho vỏ phương tiện;
rnrn
(2) rn Bề mặt của lớp xảm phải thấp hơn mặt ván từ 2mm đến 3rnmm và trên bề mặt lớp xảm phải được trát matít hoặc dầu trám. Mặt trát phảirnđược lượn tròn đều và cao bằng với mặt ván;
rnrn
(3) rn Sau khi hoàn thành công việc xảm,rnphương tiện phải được thử kín nước.
rnrn
2.3.3.15 Vỏ gỗ bọc ngoài
rnrn
(1) rn Việc bọc ngoài vỏ gỗ chỉ được phép tiến hành saurnkhi công việc xảm đã hoàn tất và việc thử kín nước đạt yêu cầu. Trước khi bọc,rnvỏ gỗ có thể được sơn, quét nhựa đường hoặc quét bằng vật liệu truyền thống củarnđịa phương;
rnrn
(2) rn Vật liệu bọc ngoài có thể là gỗ, thép, xi măngrnlưới thép, chất dẻo cốt sợi thuỷ tinh phải thoả mãn các yêu cầu sau:
rnrn
(a) rnGỗ bọc ngoài phải thoảrnmãn các yêu cầu nêu tại 2.3.2;
rnrn
(b) rnThép bọc ngoài phải làrnthép tráng kẽm và có chiều dày tối thiểu 0,5 mm;
rnrn
(c) rnVật liệu bọc ngoài làrnxí măng lưới thép thì lưới thép, cốt thép, xi măng, cát phải thoả mãn các yêurncầu của Quy phạm phân cấp và đóng tàu sông vỏ xi măng lưới thép 22TCN323-04;
rnrn
(d) rnVật liệu bọc ngoài làrnchất dẻo cốt sợi thuỷ tinh thì phải thoả mãn các yêu cầu của Quy phạmrnkiểm tra và chế tạo tàu chất dẻo cốt sợi thuỷ tinh TCVN 6282:2003;
rnrn
(3) Vậtrnliệu bọc ngoài phải được liên kết chắc chắn với ván vỏ bằng các đinh tráng kẽm,rnđinh đồng, đinh thép không rỉ, chiều dài tối thiểu của đinh không nhỏ hơnrn1/2 chiều dày ván vỏ;
rnrn
(4)rn Đối với phương tiện không bọc bênrnngoài vỏ gỗ thì phải được thui, quét sơn chống hà hoặc sử dụng các biện pháprnbảo vệ vỏ gỗ theo truyền thống của địa phương.
rnrn
2.3.3.16rn Phương pháp kết cấu và nối ghép
rnrn
(1) rn Các kết cấu của phương tiện vỏ gỗ phải được liênrnkết chắc chắn nhằm đảm bảo độ bền của thân tàu và tính kín nước;
rnrn
(2) rn Sống mũi, sống đuôi phải được liên kết chắcrnchắn với sống giữa đáy bằng bulông. Bulông khi bắt vào kết cấu phải có các biệnrnpháp làm kín để tránh việc rò nước qua lỗ bulông vào thân tàu;
rnrn
(3) rn rnBệ máy phảirnđược liên kết với đà ngang đáy bằng bulông, các bu lông này phải được có cácrnbiện pháp làm kín khi bắt vào kết cấu để tránh việc rò nước vào thân tàu qua lỗrnbulông;
rnrn
(4) rn Đàrnngang đáy, sườn và xà ngang boong cần được liên kết với nhau thành một khungrnkín nằm bằng các bu lông. Các bu lông phải được sơn chống rỉ, bu lông và êrncu phải có vòng đệm;
rnrn
(5) rn rnChiều dài phần ren của bu lông nối phải đảm bảo sao cho sau khi đã xiết chặt êrncu phần ren thừa ra ngoài ê cu không được nhỏ hơn 3 mm;
rnrn
(6) rn Cácrnlỗ khoan vào kết cấu gỗ để bắt bu lông phải nhỏ hơn đường kính bulông từ 0,5mmrnđến 1 mm;
rnrn
(7) rn rnKhoảng cách từ tâm bu lông đến mép ngoài cùng của kết cấu không được nhỏ hơn 2rnlần đường kính bu lông. Khoảng cách giữa hai tâm bu lông không được nhỏ hơn 5rnlần đường kính bu lông;
rnrn
(8) rn Gỗrndùng làm sống chính đáy, sống mũi, sống lái, xà dọc mạn, sống dọc boong, xà dọcrnthành miệng hầm hàng, buồng máy phải được chọn đủ độ dài, sao cho số mối nốirncàng ít càng tôt. Mối nối các đoạn của cơ cấu dọc phải bố trí trên mặt cơ cấurnngang. Khoảng cách các đinh liên kết, khoảng cách từ đinh đến mút của mối nốirnphải không nhỏ hơn 6 lần đường kính của đinh;
rnrn
(9) rn Tạirnvùng kết thúc các kết cấu dọc chính của đáy, boong và mạn nên kéo dài đếnrnkết cấu ngang gần nhất và được liên kết với các kết cấu ngang bằng bulông;
rnrn
(10) rn Tấmrnván đáy và tấm ván mạn phải có đủ dàì để đảm bảo sao cho số mối nối của nórnkhông quá 2 mối nối (đối với ván mạn không quá 2 mối nối ở một bên mạn);
rnrn
(11) rn Quyrncách mối nối gài theo hình 2.3.3.16.
rnrn
![]()
rnrn
Hình 2.3.3.16 Quy cách mối nốirngài
rnrn
rnrn
2.4rn Thân tàu xi măng lưới thép, thân tàu chấtrndẻo cốt sợi thuỷ tinh
rnrn
2.4.1 Thân tàu xirnmăng lưới thép
rnrn
Thân tàu xi măng lưới thép thuộcrnphạm vi áp dụng nêu ở 1.1.1.1 Phần 1 phải thỏa mãn các yêu cầurntương ứng của “Quy phạm phân cấp và đóng tàu sông vỏ xi măng lưới thép “rn(22TCN323-04).
rnrn
2.4.2 Thân tàurnchất dẻo cốt sợi thuỷ tinh
rnrn
Thân tàu chất dẻo cốt sợi thuỷ tinhrnphải thoả mãn các yêu cầu nêu trong Quy phạm kiểm tra và chế tạo tàu chất dẻorncốt sợi thuỷ tinh TCVN 6282:2003.
rnrn
2.5 rnThân tàu nan tre, xi măng nan tre
rnrn
2.5.1 Thân tàurnnan tre
rnrn
(1) rn Vật liệu dùng để chế tạo thân tàu nan trernphải là loại tre già bỏ ruột, được xử lý để tránh sâu mọt phá hủy và được làmrnthành dạng nan, dày từ 1mm đến 3 mm, bản rộng từ 10mm đến 30 mm;
rnrn
(2) rn Phên được đan từ nan tre, thành tấm liền, khítrntheo hình dáng thân tàu , kỹ thuật đan phải theo kinh nghiệm của từng địarnphương;
rnrn
(3) rn Có thể dùng gỗ làm kết cấu thân tàu. Kích thước, chủngrnloại gỗ phải thỏa mãn những yêu cầu nêu ở 2.3.2;
rnrn
(4)rn Thân tàu nan tre phải đặt các thanhrngia cường bằng gỗ ở giữa lòng phương tiện chạy suốt từ mũi về đuôi,rnkích thước thanh gỗ gia cường được lấy theo (3) và được uốn cong theo hình dángrnthân tàu, khoảng cách các thanh gia cường không lớn hơn 400 mm;
rnrn
(5)rn Phên được lắp vào khung gỗ bằng cácrndây thép không rỉ hoặc dây đồng. Tại các mép lắp phên vào cạp gỗ ngoài dùng dâyrnbuộc phải dùng bu lông để ép sát 2 má cạp vào mép phên;
rnrn
(6) rn Thân tàu nan tre phải được quét phủ kín ở cảrn2 mặt bằng nhựa đường hoặc dầu trám hoặc sơn trộn mùn cưa hoặcrnnhững chất dính kết khác có sẵn ở từng địa phương.
rnrn
2.5.2 Thân tàu xirnmăng nan tre
rnrn
(1) rn Thân tàu xi măng nan tre có kết cấu rnnhư phương tiện nan tre, nhưng được đặt thêm thép Ø6 theo chiều ngang và dọc đểrngia cường. Khoảng cách các thanh thép gia cường lấy bằng 100mm x 100 mmrnhoặc 150mm x 150 mm;
rnrn
(2) rn Khoảng cách các nan của phên tre là 4 mm và đượcrnđan theo hình dáng của thân phương tiện. Sau khi lắp ráp theo quy định ở 2.5.1,rntoàn bộ thân tàu phía trong và ngoài phên tre phải được trát lớp vữa xirnmăng. Vữa phải được trộn theo tỉ lệ 1,0 đến 1,5 đối với cát hạt trung bình.rnLượng nước trộn vữa phụ thuộc vào phương pháp thi công, nhiệt độ và độ ẩm khôngrnkhí.
rnrn
Phần 3
rnrn
TRANGrnTHIẾT BỊ
rnrn
3.1 rnThiết bị lái
rnrn
3.1.1 Tất cả các phương tiện thuộc phạm virnáp dụng nêu ở 1.1.1.1 Phần 1 của Quy phạm này phải được trang bịrnthiết bị lái có khả năng điều khiển được phương tiện trong mọi trạng thái tảirntrọng.
rnrn
3.1.2 Trong Quy phạm này các thiết bị saurnđây được coi là thiết bị lái của phương tiện có động cơ:
rnrn
(1) rnThiết bị lái gồm máyrnlái, hệ thống truyền động, bánh lái, trục lái và các thiết bị kèm theo;
rnrn
(2) rnThiết bị lái gồm bánhrnlái, trục lái và cần lái lắp trực tiếp trên trục lái;
rnrn
(3) rnThiết bị đẩy của cácrnphương tiện lắp máy ngoài.
rnrn
3.1.3 Ngoài các thiết bị nêu tại 3.1.1.2rntrên phương tiện có động cơ phải có 01 be chèo, 01sào chống làm thiết bị lái dựrnphòng.
rnrn
3.1.4 Các phương tiện thô sơ phải trang bịrnít nhất 01 be chèo và 01 sào chống để điều khiển phương tiện.
rnrn
3.1.5 Thiết bị lái chính phải có khả năngrnquay bánh lái từ 35o mạn này sang 35o mạn kia. Thời gianrnbẻ lái từ 35o mạn này sang 30o mạnkia khôngrnquá 60 giây ở mớn nước đầy tải và tốc độ thiết kế lớn nhât.
rnrn
3.1.6 Phương tiện lắp máy ngoài phải córntrục đủ dài để có thể đẩy, lái và quay trở phương tiện một cách dễ dàng khi cầnrnthiết. Góc quay trở của các loại máy này không được lớn hơn 120o vềrn2 mạn và có thể gác được trục lên phương tiện khi không sử dụng. Bệ đặtrnmáy ngoài có thể bố trí ngoài sống đuôi của phương tiện.
rnrn
3.1.7 Vị trí lái phảirncó khả năng quan sát ở mỗi bên mạn từ phía trước đến phía sau của phương tiện.
rnrn
3.2 rnThiết bị neo
rnrn
3.2.1 Quyrnđịnh chung
rnrn
3.2.1.1 Trên mỗi phương tiện phải đượcrntrang bị tối thiểu một thiết bị neo. Trọng lượng neo được xác định theo đặcrntrưng cung cấp Nc.
rnrn
3.2.2 Tính đặcrntrưng cung cấp
rnrn
3.2.2.1 rn Đặc trưng cung cấp của phương tiệnrnđược tính theo công thức sau:
rnrn
rnNc = L ( B + D ) + kSli hi rn
rnrn
trong đó:
rnrn
L , B , D – chiều dài, chiều rộng,rnchiều cao mạn của phương tiện, m;
rnrn
l i, hirn- chiều dài, chiều rộng của từng phần mui che hoặc lầu lái thứ i,rnm;
rnrn
k – Hệ số lấy bằng:
rnrn
1,0 – phương tiện có chiều dài muirnche lớn hơn ½ chiều dài phương tiện;
rnrn
0,5 – phương tiện có chiều dài muirnche nhỏ hơn hoặc bằng ½ chiều dài phương tiện; rn
rnrn
3.2.2.2 Khối lượng neo, Chiều dài xích neornđược lấy theo bảng 3.2.2.2(1). Đường kính xích neo được lấy theo bảng 3.2.2.2(2)rntheo đặc trưng cung cấp Nc.
rnrn
3.2.2.3 Việc thay thế xích bằng cáp thép,rncáp sợi tổng hợp hoặc cáp sợi thảo mộc phải phù hợp với những yêu cầu dưới đây:
rnrn
(1)rn Cáp, cáp sợi tổng, cáp sợi thảo mộc thayrnthế phải mềm và có độ bền tương đương với xích;
rnrn
(2)rn Cáp phải được mạ kẽm và được nối với neornbằng một đoạn xích có độ bền tương ứng với cáp neo. Chiều dài đoạn xích phải đủrnđể giữ neo qua hãm xích neo.
rnrn
3.2.2.4 Phương tiện thô sơ và phương tiện córnchiều dài dưới 10m phải được trang bị tối thiểu 1 neo bờ, neo phải đảm bảo giữrnđược phương tiện trong mọi tình huống. Dây neo phải đủ bền và được liên kếtrnchắc chắn với neo, số lượng dây neo được lấy tương ứng với số lượng neo, chiềurndài các dây neo không được nhỏ hơn 10 m, tùy thuộc vào mức độ nông sâu củarnluồng lạch.
rnrn
rn Bảng 3.2.2.2(1)
rnrn
Khối lượng neo ( khi tốc độ dòngrnchảy đến 6 km/giờ )
rnrn
rnrn
rn rn | rn Số thứ tự rn | rn
rn Số đặc trưng cung cấp rn rn Nc (m2) rn | rn
rn phương tiện rn | rn
rn
rn | rn tự hành rn | rn
rn không tự hành rn | rn
rn
rn | rn Số neo rn | rn
rn Khối lượng tổng cộng các neo rn (kg) rn | rn
rn Chiều dài tổng cộng các xích rn rn (m) rn | rn
rn Số neo rn | rn
rn Khối lượng tổng cộng các neo rn (kg) rn | rn
rn Chiều dài tổng cộng các xích rn rn (m) rn | rn
rn
rn | rn 1 rn 2 rn 3 rn 4 rn 5 rn 6 rn 7 rn 8 rn 9 rn 10 rn rn | rn
rn 15 rn 20 rn 25 rn 30 rn 40 rn 50 rn 75 rn 100 rn 125 rn 150 rn rn | rn
rn 1 rn 1 rn 1 rn 1 rn 1 rn 1 rn 1 rn 1 rn 1 rn 1 rn rn | rn
rn 10 rn 15 rn 20 rn 25 rn 30 rn 40 rn 50 rn 75 rn 100 rn 150 rn rn | rn
rn 25 rn 25 rn 25 rn 25 rn 25 rn 30 rn 30 rn 40 rn 50 rn 50 rn rn | rn
rn – rn – rn – rn – rn – rn 1 rn 1 rn 1 rn 1 rn 1 rn rn | rn
rn – rn – rn – rn – rn – rn 40 rn 50 rn 75 rn 100 rn 100 rn rn | rn
rn – rn – rn – rn – rn – rn 40 rn 40 rn 40 rn 40 rn 50 rn rn | rn
rn
rnrn
Chú thích:
rnrn
(1) Cho phép khối lượng neorncủa các phương tiện chạy ngang sông giảm đến 20 % so với trọng lượngrntrong Bảng3.2.2.2(1);
rnrn
(2) rnKhi dùng neo đúc thayrnthế neo hàn thì khối lượng của neo được giảm 12 % so với khối lượng cho trong Bảngrn3.2.2.2(1);
rnrn
(3) rn Khi dùng neo Matrosov thì khối lượng của neo đượcrngiảm 50 % so với khối lượng neo cho trongBảng3.2.2.2(1). rn
rnrn
Bảng 3.2.2.2(2)
rnrn
Đường kính xích neo
rnrn
rnrn
rnrn
rn rn | rn Thứ tự rn rn | rn
rn Khối lượng của neo (kg) rn | rn
rn Đường kính xích không ngáng (mm) rn rn | rn
rn Thứ tự rn rn | rn
rn Khối lượng của neo (kg) rn | rn
rn Đường kính xích không ngáng (mm) rn | rn
rn
rn | rn 1 rn 2 rn 3 rn rn | rn
rn 25 rn 40 rn 50 rn rn | rn
rn 5 rn 6 rn 6 rn rn | rn
rn 4 rn 5 rn 6 rn | rn
rn 75 rn 100 rn 150 rn | rn
rn 8 rn 9 rn 11 rn | rn
rn
rnrn
rnrn
3.3 rn Tời kéo neo, thiết bị chằng buộc
rnrn
3.3.1 Tời neo
rnrn
3.3.1.1 Đối với phương tiện có trang bị neo,rnkhối lượng từ 50 kg trở lên, phải đặt một tời đứng hoặc một tời nằm để kéo neo.rnTời phải bảo đảm chắc chắn, an toàn;
rnrn
3.3.1.2 rn Trên phương tiệnphải trangrnbị một thiết bị hãm đảm bảo để giữ neo khi phương tiện chạy và loại trừ khảrnnăng tự thả neo.
rnrn
3.3.2 rnThiết bị chằngrnbuộc
rnrn
Trên các phương tiện phải bốrntrí các cột buộc dây ở mũi và đuôi. Cột buộc dây phải liên kết chắc chắn vàornthân tàu.Số lượng dây buộc phải trang bị là 2 sợi, chiều dài mỗi sợi không nhỏrnhơn 10 m. Lực đứt Fd,kN của dây buộc là cáp thép không nhỏ hơn:
rnrn
Fd=0,147Nc + 24,5
rnrn
Nc – đặc trưng cung cấp lấy theorn3.2.2.1.
rnrn
Đối với dây buộc là sợi thảo mộcrnhoặc sợi tổng hợp nhưng phải có độ bền tương đương với cáp thép.
rnrn
3.4 rn Trang bị cứu sinh
rnrn
3.4.1 Tất cả các phương tiện phải đượcrntrang bị phương tiện cứu sinh theo quy định dưới đây:
rnrn
1)rn 100% phao áo cho người đượcrnchở và thuyền viên trên phương tiện;
rnrn
2) rn2 phao tròn (mỗi mạn 1rnchiếc);
rnrn
3.4.2 Phương tiện thô sơ và phương tiện córnchiều dài nhỏ hơn 10m, cho phép dùng dụng cụ nổi tương đương có kiểu đượcrnduyệt làm phương tiện cứu sinh cá nhân thay thế phao áo nhưng phải đảm bảo lựcrnnổi và luôn ở trạng thái sẵn sàng sử dụng.
rnrn
3.5 Trangrnbị tín hiệu
rnrn
3.5.1 rnCác phương tiệnrnnêu tại 1.1.1.1 Phần 1 của Quy phạm này phải trang bị các trang bị tínrnhiệu theo Mục 2 Chương V của Luật Giao thông đường thuỷ nội địa.
rnrn
3.5.2 rn Các đèn tín hiệu trang bị cho phương tiện khi hoạt động vàornban đêm có thể thắp sáng bằng điện, ắc quy hoặc đèn dầu.
rnrn
3.5.3 rnTrang bị âmrnhiệu
rnrn
rnPhương tiện phải trang bị ít nhất một dụng cụ như còi, chuông, kẻng hoặc cácrndụng cụ khác tương đương có thể phát ra tiếng vang xa trên 300 m.
rnrn
3.6 rn Trang bị phòng vàrnchữa cháy, trang bị cứu đắm
rnrn
3.6.1 rnTrang bị phòng và chữa cháy
rnrn
3.6.1.1 rnCác phương tiện nêurntại 1.1.1.1 Phần 1 của Quy phạm này phải trang bị các dụng cụ chữa cháyrnsau:
rnrn
(1) rnCác phương tiện khôngrnđộng cơ có trọng tải toàn phần từ 5 đến 15 tấn, phương tiện có động cơ có tổngrncông suất máy chính từ 5 mã lực đến 15 mã lực hoặc có sức chở từ 5 đến 12 ngườirnphải trang bị 01 bình chữa cháy;
rnrn
(2) rnCác phương tiện khôngrnđộng cơ có trọng tải toàn phần trên 15 tấn, phương tiện có đông cơ có tổng côngrnsuất máy chính trên 15 mã lực hoặc có sức chở trên 12 người phải trang bị 02rnbình chữa cháy;
rnrn
(3) rnNgoài các trang bị quyrnđịnh tại (1), (2), các phương tiện phải trang bị các dụng cụ chữa cháy gồm: 1rnchăn chiên loại 1,5x2m, 2 xô, 1 rìu (dao).
rnrn
3.6.1.2 Phương tiện phải tuân thủ các quyrnđịnh của Luật Phòng cháy chữa cháy.
rnrn
3.6.1.3 Ngoài những yêu cầu trên, phươngrntiện còn phải tuân thủ những yêu cầu về phòng và chữa cháy, hệ thống hút khôrnđưa ra ở Phần 6 "Thiết bị động lực" và Phần 7 "Cácrnhệ thống và đường ống" của Quy phạm này.
rnrn
3.6.2 Trangrnbị cứu đắm
rnrn
rnPhải trang bị cho phương tiện một bộ đồ mộc, tấm gỗ, các nêm gỗ, giẻ, phoi xảm,rnma tít, đinh, xô múc nước để khắc phục sự cố khi bị nạn.
rnrn
rnrn
Phần 4
rnrn
TÍNHrnỔN ĐỊNH
rnrn
4.1 rn Quy định chung
rnrn
4.1.1 Phương tiện thuộc phạm vi áp dụngrncủa Quy phạm này được công nhận là đủ ổn định, nếu ở mọi trạng thái tảirntrọng quy định trong Phần này, phương tiện thỏa mãn:
rnrn
(1) rn Tiêu chuẩn ổn định cơ bản;
rnrn
(2) rn Tiêu chuẩn bổ sung (phụ thuộc vào công dụng và loạirnphương tiện);
rnrn
(3) rn Yêu cầu chiều cao tâm nghiêng ban đầu phải córngiá trị dương.
rnrn
4.1.2 Nếu không có gì đặc biệt, phươngrntiện phải được kiểm tra ổn định ở những trạng thái tải trọng sau:
rnrn
(1) Phương tiện đủrnhàng, đủ dự trữ;
rnrn
(2) Phương tiệnrnkhông hàng, có 10% dự trữ;
rnrn
Nếu trong điều kiện khai thác, bấtrnkì phương tiện nào mà thấy trước những trạng thái tải trọng nguy hiểm hơn nhữngrntrạng thái đã quy định ở trong phần này (về mặt ổn định), thì Đăng kiểm có thểrnyêu cầu phải kiểm tra ổn định thêm ở trạng thái đó.
rnrn
4.2 rn Tiêu chuẩn ổn định cơ bản
rnrn
4.2.1 Phương tiện được coi là đủ ổn địnhrntheo tiêu chuẩn cơ bản, nếu nó chạy trên nước lặng hoặc trên sóng mà chịu đượcrnáp lực động của gió, nghĩa là :
rnrn
rnMn £ Mchp rn
rnrn
rntrong đó :
rnrn
rnMn – mô men nghiêng do gió gây ra , T.m;
rnrn
rn Mchp – mô men nghiêng cho phép giới hạn khi nghiêng động ,rnT.m.
rnrn
4.2.2 Mô men nghiêng do tác dụng của giórnlên phương tiện, được tính theo công thức:
rnrn
rnMn = rn0,001p.s.z rn
rnrn
rntrong đó:
rnrn
p – áp suất động tính toán giảrnđịnh của gió (kG/ m2 ), lấy theo Bảng 4.2.2(1) phụ thuộcrnvào zd (zd – chiều cao tâm hứng gió tính từ đường nướcrntính toán,rnm); rn rn rn rnBảng 4.2.2(1)
rnrn
Bảng áp lực gió kG/m2
rnrn
rn rn | rn Zd rn rn | rn
rn 0,5 rn | rn
rn 1,0 rn | rn
rn 1,5 rn | rn
rn 2,0 rn | rn
rn 2,5 rn | rn
rn 3,0 rn | rn
rn 4,0 rn | rn
rn 5,0 rn | rn
rn
rn | rn P vùng SI rn | rn
rn 16 rn | rn
rn 16 rn | rn
rn 20 rn | rn
rn 22 rn | rn
rn 24 rn | rn
rn 25 rn | rn
rn 27 rn | rn
rn 29 rn | rn
rn
rn | rn P vùng SII rn | rn
rn 13 rn | rn
rn 15 rn | rn
rn 17 rn | rn
rn 19 rn | rn
rn 21 rn | rn
rn 22 rn | rn
rn 24 rn | rn
rn 26 rn | rn
rn
rnrn
s -rn Diện tích hứng gió của phương tiện ứng vớirnchiều chìm trung bình thực tế , bao gồm cả diện tích kín và không kínrn(đối với diện tích không kín được xác định gần đúng bằng cách tăng diện tíchrnkín thêm 5% và mô men tĩnh tăng thêm 10%), m2; rn rn rn
rnrn
zrn- Tay đòn quy đổi của phương tiệnrn(m), tính theo công thức:
rnrn
rnZ = Zd + a1 a2 d
rnrn
trong đó :
rnrn
Zd – rnchiều cao tâm hứng gió tính từ đường nước tính toán,m;
rnrn
d -rn chiều chìm trung bình theo đường nướcrntoán, m; rn
rnrn
a 1 -rn hệ số xét đến ảnh hưởng sức cản của nước, lấy theornBảng 4.2.2.(2);
rnrn
a2-rn hệ số xét đến ảnh hưởng của lực quán tính,rnlấy theo Bảng 4.2.2.(3);
rnrn
ZG -rn chiều cao trọng tâm của phương tiện tính từ mặtrnphẳng cơ bản, m. rn rnBảng 4.2.2(2)
rnrn
Hệ số a1
rnrn
rnrn
rnrn
rn rn | rn  rn | rn
rn 4,0 rn | rn
rn 5,0 rn rn | rn
rn 6,0 rn rn | rn
rn 7,0 rn rn | rn
rn 8,0 rn rn | rn
rn 9,0 rn | rn
rn ³ 10 rn | rn
rn
rn | rn a1 rn | rn
rn 0,46 rn rn | rn
rn 0,60 rn | rn
rn 0,81 rn rn | rn
rn 1,00 rn | rn
rn 1,20 rn rn | rn
rn 1,28 rn rn | rn
rn 1,30 rn rn | rn
rn
rnrn
rnrn
rnrn
Bảng 4.2.2(3)
rnrn
Hệ số a2
rnrn
rnrn
rn rn | rn  rn | rn
rn £ 0,15 rn | rn
rn 0,3 rn | rn
rn 0,25 rn | rn
rn 0,30 rn | rn
rn 0,35 rn | rn
rn 0,40 rn | rn
rn ³ 0,45 rn | rn
rn
rn | rn a2 rn | rn
rn 0,60 rn | rn
rn 0,56 rn | rn
rn 0,48 rn | rn
rn 0,34 rn | rn
rn 0,22 rn | rn
rn 0,10 rn | rn
rn 0 rn | rn
rn
rnrn
4.2.3 Môrnmen cho phép giới hạn được xác định theo công thức sau :
rnrn
Mchp = 0,0087 Dhoqchp rn rn
rnrn
trong đó:
rnrn
horn rn- chiều cao tâm nghiêng ban đầu , m;
rnrn
D – rn rnlượng chiếm nước của phương tiện ở trạng thái tải trọng đang xét, tấn;
rnrn
qchp rn- góc nghiêng cho phép giới hạn được lấy bằng trị sốrnnhỏ nhất một trong hai góc sau: góc tràn (qt),rngóc khi mép boong nhúng nước hoặc góc khi điểm giữa của hông phương tiện nổirnlên, độ;
rnrn
4.2.4 Khi kiểm tra ổn định phương tiệnrntheo tiêu chuẩn cơ bản và theo các yêu cầu bổ sung, nếu tính toán theo đồ thịrnổn định tĩnh hoặc động thì không phải xét đến ảnh hưởng của chòng chành mạn.
rnrn
4.3 rnTiêu chuẩn bổrnsung
rnrn
4.3.1 Phương tiệnrnchở người
rnrn
4.3.1.1 Phải tiến hành kiểm tra ổn định củarnphương tiện chở người theo tiêu chuẩn ổn định cơ bản ở những trạng thái tảirntrọng sau đây:
rnrn
(1) rn Đầy người đầy hàng + 100% dự trữ;
rnrn
(2) rn Đầy người, đầy hàng + 10% dự trữ;
rnrn
(3) rn Không người, không hàng + 10% dự trữ.
rnrn
4.3.1.2 Môrnmen nghiêng do người tập trung về một bên mạn, phải thỏa mãn:
rnrn
rnMk £ M’chp rn
rnrn
rntrong đó:
rnrn
Mk – Mô men nghiêng dornngười tập trung về một bên mạn, T.m;
rnrn
M’chp – Mô menrnnghiêng cho phép giới hạn, T.m.
rnrn
4.3.1.3 Khirnxác định mô men nghiêng Mk mật độ bố trí người được lấy nhưrnsau:
rnrn
(1) rn người đứng: 06 người/m2;
rnrn
(2) rn Ngồi sạp: 04 người /m2;
rnrn
(3) rn Chiều rộng chỗ ngồi của một người trên ghế: 0,35 m,rnkhoảng cách từ mép sau của hàng ghế đang xét đén mép sau của hàng ghề liền kềrnkhông nhỏ hơn 0,635m;
rnrn
(4) rn Chiều cao trọng tâm:
rnrn
-rn Người đứng :1 m, tính từrnmặt sàn đứng;
rnrn
-rn Người ngồi: 0,35 m, tínhrntừ mặt ghế;
rnrn
(e) rn Trọng lượng:
rnrn
-rn Một người: rn75kg (kể cả hành lý);
rnrn
-rn Hai trẻ em dưới 12 tuổirnđược tính bằng trọng lượng của một người lớn.
rnrn
4.3.1.4 Mô men cho phép giới hạn được tínhrntheo công thức sau :
rnrn
rnM’chp = 0,0175 Dh’oq‘chp rn
rnrn
rntrong đó :
rnrn
Δ – lượng chiếmrnnước của phương tiện ở trạng thái tải trọng đang xét, tấn;
rnrn
q‘chp- góc nghiêng cho phép giới hạnrnđược lấy bằng trị số nhỏ nhất trong hai góc sau: 0,8qt , hoặc góc ứng với lúc mép boong bị nhúngrnnước hoặc góc ứng với lúc điểm giữa của hông rnphương tiện nhô lên khỏi mặt nước, nhưng không được lớn hơn 12 orn;
rnrn
h’o – chiềurncao tâm nghiêng, có xét đến ảnh hưởng của mặt thoáng, m.
rnrn
4.3.1.5 Phương tiện chởrnngười phải đủ ổn định khi phương tiện quay vòng chưa ổn định nghĩa là phải thỏarnmãn điều kiện sau:
rnrn
rnMqv£ M"chp rn
rnrn
rntrong đó:
rnrn
rnMqv – Mô men nghiêng khi phương tiện quay vòng chưa ổn định, Tm;
rnrn
rnM”chp – Mô men nghiêng cho phép giới hạn, Tm.
rnrn
4.3..1.6rn Mô menrnnghiêng khi phương tiện quay vòng chưa ổn định Mqv (Tm) được xácrnđịnh theo công thức sau:
rnrn
rn
rn
rnrn
rntrong đó:
rnrn
L , d – chiều dàirnvà chiều chìm trung bình của phương tiện theo đường nước tính toán;
rnrn
Δ -rn lượng chiếm nước của phương tiện trạngrnthái tải trọng đang xét, tấn;
rnrn
ZG – rn chiều cao trọng tâm của phương tiện tính từ mặt phẳng cơrnbản, m;
rnrn
Vo – vậnrntốc của phương tiện trước lúc quay vòng, lấy bằng vận tốc lớn nhất khi phươngrntiện chạy theo hướng thẳng, m/s;
rnrn
C -rn hệ số phụ thuộc vào kiểu thiết bị đẩyrnphương tiện, bằng:
rnrn
– 0,029 đối với chânrnvịt và thiết bị phụt;
rnrn
– 0,045 đối với thiết bịrnguồng;
rnrn
a2 – rn hệ số ảnh hưởng do dịch chuyển tâm áp lực ngang theornchiều cao khi phương tiện dạt, lấy theo Bảng 4.3.1 phụ thuộcrnvào
củarnphương tiện theo đường nước thực tế.
rnrn
Bảng 4.3.1
rnrn
Hệ số a2
rnrn
rn rn | rn  rn | rn
rn £ 2,5 rn | rn
rn 3,00 rn | rn
rn 4,00 rn | rn
rn 5,00 rn | rn
rn 6,00 rn | rn
rn 7,00 rn | rn
rn 8,00 rn | rn
rn 9,00 rn | rn
rn ³ 10,0 rn | rn
rn
rn | rn a2 rn | rn
rn 0,73 rn | rn
rn 0,5 rn | rn
rn -0,27 rn | rn
rn -1,27 rn | rn
rn -2,33 rn | rn
rn -3,38 rn | rn
rn -4,45 rn | rn
rn -5,40 rn | rn
rn -6,00 rn | rn
rn
rnrn
4.3.1.7 Mô men nghiêng cho phép M”chprn(Tm) được xác định theo công thức sau :
rnrn
rnM”chp = 0,0087 Dh’0rn(q"chp – q‘k) rn
rnrn
rntrong đó:
rnrn
rnΔ – Lượng chiếm nước của phương tiện ứng theo đường nước thực tế, tấn;
rnrn
rnh’o – Chiều cao tâm nghiêng, m;
rnrn
q"chp – Góc nghiêng cho phép giới hạnrndưới tác dụng đồng thời (tĩnh và động) , được lấy bằng trị số nhỏ nhấtrncủa một trong hai góc sau: góc ứng với lúc mép boong nhúng nước hoặc gócrnxác định theo đường nước đi qua điểm cách mép dưới của lỗ khoét hở 75 mm,rnđộ;
rnrn
rnq‘k – Góc nghiêng do ngườirntập trung ở một bên mạn, độ.
rnrn
4.3.1.8 Phương tiện chở người và hàng luânrnphiên hoặc chở hàng người đồng thời, phải kiểm tra ổn định như các phươngrntiện chở người nêu ở 4.3.1.
rnrn
4.3.2 Phương tiệnrnchở hàng
rnrn
rnĐối với phương tiệnrnchở hàng ở trong khoang có thể không phải kiểm tra ổn định.
rnrn
rnPhương tiện chởrnhàng trên boong phải kiểm tra ổn định theo tiêu chuẩn cơ bản với các trạng tháirntải trọng quy định ở 4.3.1.1.
rnrn
4.4 rn Thử nghiêng
rnrn
4.4.1 rnCác phương tiện chở người và chở hàng trên boong phải thử nghiêng để xácrnđịnh chiều cao trọng tâm tàu và chiều cao tâm nghiêng ban đầu sau đóng mới;
rnrn
rnMiễn thử nghiêng đối với các phương tiện được kiểm tra ổn định theo quy địnhrntại Phần 7 “Ổn định nguyên vẹn” của ‘Quy phạm Phân cấp đóng phương tiệnrnthuỷ nội địa” hoặc các phương tiện đóng theo mẫu định hình đã được Đăng kiểmrncông nhận hoặc tính kiểm tra ổn định theo phần mềm được Đăng kiểm Việt Nam côngrnnhận.
rnrn
4.4.2 Chiều caorntâm nghiêng ho (m) được xác định bằng phương pháp trung bình cộng theorncông thức sau đây:
rnrn
rn
rn
rnrn
trongrnđó:
rnrn
p – Trọng lượng vật thửrnnghiêng, tấn;
rnrn
l – Tay đòn di chuyểnrnvật thử, m;
rnrn
q – Góc nghiêng do vật thử gây nên, Rad;
rnrn
D – Trọng lượng tàu không,rntấn.
rnrn
4.4.3 Cho phép di chuyển vật thử 2 lần đểrnxác định góc nghiêng q, Rad , theo thứ tự sau đây:
rnrn
(1)rn Lần thứ nhất – ở tư thế thẳng tại rnmặt phẳng đối xứng; di chuyển ra sát mạn phải, sau đó di chuyển về vị trí banrnđầu;
rnrn
(2)rn Lần thứ hai – ở tư thế thẳng tại mặtrnphẳng đối xứng, di chuyển vật thử ra sát mạn trái sau đó di chuyển về vị trírnban đầu;
rnrn
Dùng dây dọi và chậu nước có gắnrnthước đo, tiến hành đo 10 lần, sau đó lấy góc nghiêng trung bình của kết quảrngóc nghiêng của 10 lần đo ấy. Trong quá trình thử nghiêng lệch phải có sựrnchứng kiến của Đăng kiểm viên.
rnrn
4.4.4 Chiều cao trọng tâm zG rncủa phương tiện khi chở đầy người có thể được xác định theo côngrnthức: rn
rnrn
rnZG = Zf + r – h rn
rnrn
trongrnđó:
rnrn
Zf + r = rnξB; rn
rnrn
rn rn | rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn  rn | rn
rn
rnrn
rnξ – Lấy theo đồrnthị 4.4.4;
rnrn
B – Chiều rộng của phươngrntiện, m;
rnrn
d – Chiều chìm phương tiện,m;
rnrn
δ – Hệ số béo thể tích của phươngrntiện;
rnrn
Zf và r – Có thể sửrndụng những công thức gần đúng khác.
rnrn
![]()
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Phần 5
rnrn
MẠNrnKHÔ
rnrn
5.1 rn Quy định chung
rnrn
5.1.1 Mạn khô là khoảng cách thẳng đứng đorntại giữa chiều dài đường nước thiết kế, từ mép trên đường nước đến mặtrntrên của mép boong (tấm ốp mép mạn phương tiện).
rnrn
5.1.2 Khi xác định chiều cao mạn khô phảirnxét đến chiều cao của các miệng lỗ, ngưỡng cửa ra vào, mép dưới của các cửa sổ,rncách che đậy miệng hầm hàng, nơi chở người. Tất cả phương tiện đưa ra trong Quyrnphạm này không được phép khoét cửa sổ ở phía dưới mặt boong.
rnrn
5. 2 rnChiều cao tối thiểu của miệng hầm hàng, ngưỡng cửa, mép dưới cửa sổ, chiều caorntối thiểu của mũi, đuôi
rnrn
5.2.1 Chiều cao tối thiểu của các miệngrnhầm hàng được lấy như sau :
rnrn
(1)rn Miệng hầm hàng của phương tiện chạy ởrnvùng:
rnrn
(a) rn Vịnh, đầm (phá):rn 250 mm;
rnrn
(b) rn Sông, hồ:rn rn200 mm;
rnrn
(2)rn Chiều cao ngưỡng cửa ra vào thấp nhất: 200rnmm (tính từ mặt boong, mặt trên tấm ốp mép mạn);
rnrn
(3)rn Chiều cao mép dưới của cửa sổ: 200 mmrn(tính từ mặt boong).
rnrn
5.2.2 Độ cao tối thiểu của mũi và đuôi củarnphương tiện (mm) được lấy theo Bảng 5.2.2:
rnrn
Bảng 5.2.2
rnrn
Độ cao mũi, độ cao đuôi của phươngrntiện
rnrn
rn rn | rn No rn rn | rn
rn Vùng hoạt động rn | rn
rn Độ cao mũi rn rn | rn
rn Độ cao đuôi rn | rn
rn
rn | rn 1 rn | rn
rn Trong vịnh rn | rn
rn 550 rn | rn
rn 275 rn | rn
rn
rn | rn 2 rn | rn
rn Trong đầm rn | rn
rn 400 rn | rn
rn 200 rn | rn
rn
rn | rn 3 rn | rn
rn Trong các sông, hồ và các phươngrn tiện chở hàng lỏng rn | rn
rn Có thể không cần độ cao mũi vàrn đuôi rn | rn
rn
rnrn
rnĐộ cao tối thiểu của mũi phải được lấy gấp đôi độ cao tối thiểu ở đuôi phươngrntiện.
rnrn
5.3rn Chiều cao mạn khô tối thiểu
rnrn
5.3 .1 Chiều cao mạn khô tối thiễu đối vớirncác phương tiện được lấy theo Bảng 5.3.1;
rnrn
Bảng 5.3.1
rnrn
Mạn khô tối thiểu
rnrn
rn rn | rn No rn rn | rn
rn Vùng hoạt động rn | rn
rn Mạn khô tối thiểu rn | rn
rn
rn | rn Phương tiện rn chở hàng rn | rn
rn Phương tiện rn chở người rn rn | rn
rn Phương tiện rn chở hàng lỏng rn rn | rn
rn
rn | rn 1 rn 2 rn | rn
rn Vịnh, đầm rn Sông, hồ rn rn | rn
rn 150 rn 100 rn | rn
rn 200 rn 150 rn | rn
rn 120 rn 100 rn | rn
rn
rnrn
rnĐối với phương tiện hoạt động trong vùng tương đương với vùng SI được quy địnhrntại phụlục A “ Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thuỷ nội địa”rn(TCVN 5801:2005), mạn khô tối thiểu của phương tiện chở người được lấyrnbằng 250mm.
rnrn
5.3.2 Kích thước dấu hiệu mạn khô nêu tạirnHình 5.3.2(a).Tuy nhiên đối với phương tiện thuỷ nội địa cỡ nhỏ, dorncó mạn khô thấp, cho phép vẽ dấu hiệu mạn khô như đã nêu tại Hình 5.3.2(b).rnDấu hiệu mạn khô phải được gắn vào phương tiện bằng phương pháp hàn, dán hayrnphương pháp khác theo hướng dẫn của Đăng kiểm.
rnrn
![]()
rnrn
rnrn
Hình 5.3.2
rnrn
rnrn
rnrn
Phần 6
rnrn
THIẾTrnBỊ ĐỘNG LỰC
rnrn
6.1 rn Máy chính
rnrn
6.1.1 Cho phép lắp đặt tất cả các loạirnđộng cơ sau đây lên Phương tiện để làm máy chính: động cơ Đi-ê-den, động cơrnxăng.
rnrn
6.1.2 Các phương tiệnrnxi măng nan tre chỉ được phép lắp máy ngoài, tổng công suất máy lắp trên phươngrntiện nan tre và xi măng nan tre không được lớn hơn 15 mã lực. Máy và thiết bịrnkèm máy phải được cố định chắc chắn vào thân phương tiện khi hoạt động.
rnrn
6.1.3 Khi lắp động cơ xăng lên phươngrntiện phải thực hiện các yêu cầu sau:
rnrn
(1) rnTrên các phương tiện hở, động cơ phải được che đậy bằng nắp được chế tạo từ vậtrnliệu khó cháy;
rnrn
(2) rnNếu động cơ xăng được đặt trong buồng máy thì phải có biện pháp phòng và chữarncháy có hiệu quả;
rnrn
(3) rnNếu phương tiện sử dụng động cơ xăng thì buji phải có dây dẫn cách điện; dâyrnphải được cách ly với bộ phận nóng của động cơ và có biện pháp ngăn ngừa dầurnđốt, dầu nhờn rơi trên dây dẫn điện.
rnrn
6.1.4 Động cơ chính, động cơ phụ (nếu có),rncác ổ đỡ của hệ trục và bệ máy phải được liên kết chắc chắn vào kết cấu củarnthân tàu . Bu lông bệ máy phải có biện pháp hãm để tránh hiện tượng tự nới lỏngrncủa bu lông.
rnrn
6.1.5 Đối với các loại máy lắp ngoài thìrnviệc lắp đặt phải đảm bảo khả năng đổi hướng chuyển động của phương tiện rnmột cách dễ dàng.
rnrn
6.1.6 Đối với máyrnchính được khởi động bằng điện, phải có máy phát điện đi kèm động cơ chính đểrntự động nạp điện vào ắc quy. Dung lượng của ắc quy phải thỏa mãn yêu cầu nêu ởrnPhần 8 "Thiết bị điện " của Quy phạm này.
rnrn
6.1.7 Đối với máy chính được khởi độngrnbằng khí nén, dung tích của các bình chứa khí nén phải thỏa mãn các yêu cầu nêurnở phần hệ thống không khí nén thuộc phần các hệ thống và đường ống của Quy phạmrnnày.
rnrn
6.1.8 Đối với máy chính được điều khiểnrntrong buồng máy, phải bố trí chuông truyền lệnh loại đơn giản giữa buồng lái vàrnbuồng máy.
rnrn
6.1.9 Việc bố trí các máy móc, trang thiếtrnbị, đường ống phải đảm bảo có lối đi lại dễ dàng để vận hành, bảo quản, bảorndưỡng và sữa chữa khi có sự cố.
rnrn
6.1.10 Đối với những phương tiện có bố trírnriêng buồng máy, lối ra vào buồng máy ít nhất phải bằng cầu thang chắc chắn vàrnmột lố thoát nạn sự cố.
rnrn
6.1.11 Đối với phương tiện có bố trí buồngrnmáy riêng thì phải đặt trong buồng máy ít nhất một bình cứu hỏa xách tay.
rnrn
6.2.12 Dụng cụ đo kiểm tra (nếu có) rnphải bố trí ở nơi dễ đến và dễ thấy.
rnrn
6.2.13 Trên các thang chỉ số đo của cácrnđồng hồ đo áp suất và đo số vòng quay động cơ phải đánh dấu trị số giới hạnrnbằng sơn đỏ.
rnrn
6.1.14 Các đồng hồ đo áp suất không khí củarnbình khí nén khởi động máy chính phải được kiểm tra hiệu chuẩn theo quy định.
rnrn
6.1.15 Phải bố trí hệ thống chiếu sáng liênrntục với cường độ ánh sáng đủ để đảm bảo vận hành, kiểm tra sự hoạt độngrncủa hệ thống động lực khi làm việc ban đêm.
rnrn
6.2 rn Hệ trục
rnrn
6.2.1 Đường kính tính toán của trục chânrnvịt, mm, được chế tạo bằng thép có giới hạn bền không nhỏ hơn 430rnMPa và thoả mãn các yêu cầu về vật liệu của Phần 6A Vật liệu – Quy phạmrnphân cấp và đóng phương tiện thuỷ nội địa,TCVN5801:2005 , được tính theo côngrnthức:
rnrn
rnd = 95
rn
rnrn
trong đó:
rnrn
Ne – công suất của động cơ tính bằng mã lực;
rnrn
n – vòng quay của trục chân vịt, vòng/phút;
rnrn
Đường kính tính theo công thức trênrnchỉ yêu cầu với trục chân vịt của các máy lắp trong.
rnrn
6.2.2 Phải có biện pháp hãm các bu lông đểrnđề phòng hiện tượng tự nới lỏng giữa các đoạn trục với nhau và giữa trục vớirnmáy lắp cố định vào thân tàu.
rnrn
6.2.3 Cho phép được nối trục với hộp sốrnhoặc các trục được nối với nhau bằng bích nối cứng, khớp nối mềm rnhoặc khớp các – đăng.
rnrn
6.3 rn Chân vịt
rnrn
6.3.1 Chân vịt phải được thiết kế phù hợprnvới công suất và vòng quay ở chế độ làm việc tiến liên tục.
rnrn
6.3.2 Phải có biện pháp hãm chân vịt vớirntrục chân vịt để đảm bảo chân vịt làm việc an toàn và tin cậy trong mọi chế độrnkhai thác của phương tiện.
rnrn
rnrn
Phần 7
rnrn
CÁC HỆrnTHỐNG VÀ ĐƯỜNG ỐNG
rnrn
7.1 rn Quy định chung
rnrn
7.1.1 rn Những quy định đưa ra trong phần này được áp dụng cho tất cảrncác hệ thống và các đường ống trên phương tiện.
rnrn
7.1.2 rn Cho phépsử dụng các đường ống và các phụ tùng bằngrnthép, đồng, hợp kim đồng, chất dẻo, cao su.
rnrn
7.1.3 rn Cho phép sử dụng cách nối mềm để nối các hệ thống ống vớirnđộng cơ và các máy khi lắp chúng trên bệ giảm chấn hoặc những trường hợp cầnrnthiết khác. Những chỗ nối này phải bố trí ở những nơi dễ thấy, dễ tiếp cận.rnNhững khớp nối mềm ở hệ thống đường ống dùng cho nhiên liệu và dầu nhờn phải làrnvật liệu không cháy được.
rnrn
7.1.4 rn Không cho phép dùng ống nối bằng chất dẻo ở những nơi mà khi hỏng ốngrnnước có thể lọt vào làm đắm phương tiện.
rnrn
7.1.5 rn Vật liệu chế tạo đường ống lắp đặt ở đáy và mạn khôngrnđược làm bằng những vật liệu dễ bị phá hủy khi có cháy.
rnrn
7.1.6 rn Số lượng ống xuyên qua kết cấu kín nước của thân tàu, số lượng lỗ ở đáy,rnlỗ ở mạn phải giảm đến mức ít nhất mà không làm trở ngại cho việc sử dụng vàrnkhai thác phương tiện.
rnrn
7.1.7 rn Nơi ống xuyên qua vách kín nước, boong hoặc những kết cấurnkín nước khác phải có ống đệm hoặc các đầu nối kín nước.
rnrn
7.1.8 rn Tất cả các lỗ xả nước bẩn nên đặt ở một bên mạn phươngrntiện.
rnrn
7.1.9 rnSố lượng cửa thôngrnsông ở mỗi phương tiện không ít hơn 2 và không bố trí cùng một bênrnmạn. Cửa hút phải bố trí về phía mũi cách cửa xả càng xa càng tốt và không đượcrnở cùng một khoảng sườn.Trên mỗi cửa thông sông phải bố trí 1 van thông sông.
rnrn
7.1.10rn Tất cả các cửa thông sông ở vỏ phương tiện đều phải lắp lướirnbảo vệ và đảm bảo không bị tắc. Tổng diện tích có ích của lưới (diện tích thôngrnnước) phải bằng 2,5 lần tổng diện tích cửa van hút nước ngoài tàu. Nếu lưới córnkiểu chấn song thì khoảng cách giữa chấn song không lớn hơn 20mm và chấn songrnnên bố trí dọc theo chiều dài phương tiện.
rnrn
7.1.11 rn Ở vị trí mà đường ống chứa nước hoặc không khírnnóng đi qua vách hoặc thân tàu thì phải có biện pháp về kết cấu để không làmrnhỏng vách hoặc kết cấu của thân tàu tại vị trí đó.
rnrn
7.1.12rn Tất cả các đường ống phải được cố định chắc chắn.
rnrn
7.1.13 rn Phải có biện pháp bảo vệ ống tránh hư hỏng do va đập hoặc bịrngập, bẹp, nứt.
rnrn
7.1.14 rn Bán kính uốn ống tối thiểu phải bằng đường kính ngoài củarnống, trừ ống khí xả, ống của bộ bù hòa giãn nở nhiệt.
rnrn
7.1.15rn Mối nối tháo rời của ống phải dùng mặt bích. Đối với ống córnđường kính trong nhỏ hơn 32 mm cho phép dùng ống nối bằng ren, trừ các ống củarnhệ thống nhiên liệu dùng xăng.
rnrn
7.1.16rn Chiều dày của ống phụ thuộc vào áp suất làm việc và vật liệurnchế tạo ống.
rnrn
7.2 rn Hệ thống nhiên liệu
rnrn
7.2.1 rn Các ống nhiên liệu không được đặt phía trên động cơ và ốngrnkhí thải. Nếu không thực hiện được điều đó thì cho phép đặt đường ống nhiênrnliệu không dùng xăng phía trên động cơ, ống khí xả, nhưng trong những vùng ấyrnđường ống phải không có mối nối tháo được hoặc ở những chỗ có mối nối thì phảirnđặt khay hứng không để dầu rơi xuống các thiết bị nói trên trong bất kỳ điềurnkiện nào.
rnrn
7.2.2 rn Đường ống dầu đốt phải riêng biệt không được nối với đườngrnống của hệ thống khác.
rnrn
7.2.3 rn Hệ thống nhiên liệu của động cơ dùng xăng để khởi động máyrnchính phải làm việc hoàn toàn độc lập và tin cậy.
rnrn
7.2.4rn Két nhiên liệu đặt trên boong hở, ở những nơi chịurntác động của ánh sáng mặt trời phải có biện pháp bảo vệ tránh tác độngrncủa mặt trời.
rnrn
7.2.5 rn Nếu trên phương tiện dùng hai loại nhiên liệu, phải có biệnrnpháp sao cho hai loại nhiên liệu không thể hòa lẫn vào nhau được.
rnrn
7.2.6 rn Khi sử dụng nhiên liệu là xăng thì ống dẫn xăng phải nằmrntrong phạm vi quan sát được và thuận tiện khi cần kiểm tra.
rnrn
7.2.7 rn Cho phép dùng ống mềm làm ống rót nhiên liệu vào két dự trữrntrên phương tiện.
rnrn
7.2.8 rn Các két nhiên liệu phải có ống thông hơi. Đầu ống thông hơirnphải là kiểu phòng lửa. Két nhiên liệu phải có van xả nước.
rnrn
7.3 rnHệ thống bôi trơn, hệ thống làm mát
rnrn
7.3.1rn Hệ thống bôi trơn
rnrn
7.3.1.1rn Phải đảm bảo không để trộn lẫn các loại dầu bôi trơn nếurnchúng khác loại. Không được nối đường ống dầu bôi trơn vào đường ống khác.
rnrn
7.3.1.2 Phải đặt bộ lọc trong hệrnthống bôi trơn, saubộ lọc nên có áp kế.
rnrn
7.3.2 rn Hệ thốngrnlàm mát
rnrn
7.3.2.1rn Hệ thống làm mát phải đảm bảo cung cấp ổn định nước làm mátrnkhi máy chính làm việc ở công suất liên tục lớn nhất;
rnrn
7.3.2.2rn Các đường ống lấy nước ngoài mạn phải đảm bảo các quy địnhrntại 7.1.9 và 7.1.10.
rnrn
7.4 rn Hệ thống không khí nén
rnrn
7.4.1 rn Hệ thống không khí nén phải có lượng khí nén dự trữ đủ đểrnkhởi động động cơ 6 lần liên tục từ trạng thái nguội.
rnrn
7.4.2rn Không cho phép dùng khí nén dự trữ khởi động máyrnchính vào các mục đích khác. Trong trường hợp đặc biệt Đăng kiểm có thể xem xétrnvà quyết định theo hoàn cảnh cụ thể.
rnrn
7.4.3 rn Bình khí nén phải được cố định chắc chắn vào thân tàu.
rnrn
7.4.4 rn Đường ống nạp không khí vào bình phải bố trí riêng biệt hoànrntoàn với đường dẫn không khí khởi động máy chính.
rnrn
7.4.5 rn Cấm sử dụng các bình không có lý lịch hoặc không rõ lai lịchrnlàm bình chứa không khí nén. Trong trường hợp có nghi ngờ cho phép dùng phươngrnpháp thử thủy lực để thử kiểm tra. Áp suất thử phải lấy bằng 1,5 lần áp suấtrnlàm việc của bình.
rnrn
7.4.6 rn Bình khí nén phải có đầy đủ các phụ tùng đặc biệt là van anrntoàn kiểu lò xo. Nếu trên máy nén hoặc đường ống nạp có lắp van an toàn kiểu lòrnxo đảm bảo áp suất trong bình không vượt quá áp suất làm việc 1 kG/ cm2 rnthì trên bình chỉ cần van an toàn kiểu màng dễ chảy khi nhiệt độ trong bìnhrnvượt quá 95oC.
rnrn
7.4.7 rn Nhiệt độ khí nén nạp vào bình không được vượt quá 60oC.
rnrn
7.5 rn Hệ thống khí xả
rnrn
7.5.1rn Đường ống khí xả của động cơ nên hướng theo phươngrnthẳng đứng ra ngoài phương tiện. Trường hợp đặc biệt ống khí xả có thểrndẫn thẳng ra ngoài mạn. Những phương tiện lắp máy ngoài cho phép xả thẳng khírnxả ra xung quanh. Nếu ống khí xả dẫn thẳng ngoài mạn phương tiện ở gần hoặcrndưới đường nước thì phải có biện pháp bảo đảm không cho nước lọt vào động cơ.
rnrn
7.5.2rn Ống khí xả phải phải có bộ bù hoà nhiệt độ và đượcrnbọc cách nhiệt. Nhiệt độ bề mặt lớp cách nhiệt không được vượt quá 60oC.
rnrn
7.5.3rn Khoảng cách từ ống khí xả đến két nhiên liệurnkhông được nhỏ hơn 350 mm – đối với nhiên liệu là dầu Đi-ê-den và 500 mmrn- đối với nhiên liệu là xăng.
rnrn
7.5.4rn Đầu nối mặt bích ống khí xả phải đảm bảo kín khí vàrnphải cách két dầu đốt không nhỏ hơn 800 mm.
rnrn
7.5.5rn Chỗ ống khí xả xuyên qua thân tàu ra mạn phải đượcrnbọc cách nhiệt và có lớp thép hoặc vật liệu không cháy khác bọc ngoài.
rnrn
7.6 rn Hệ thống hút khô
rnrn
7.6.1rn Phương tiện chở người, phương tiện có mui hở và cácrnphương tiện có động cơ, lắp máy trong có chiều dài 10 m trở lên phải có ít nhấtrnmột bơm hút khô truyền động cơ giới. Cho phép dùng bơm nước làm mát động cơrnchính làm bơm hút khô ứng cấp.
rnrn
7.6.2rn Phương tiện tự chạy lắp máy ngoài, phương tiện khôngrnđộng cơ lớn hơn 10 m và phương tiện có động cơ, lắp máy trong có chiều dài nhỏrnhơn 10 m phải có ít nhất một bơm hút khô kiểu piston truyền động bằngrntay. Bơm này có thể là bơm đặt cố định hay di động. Với các phương tiện còn lạirncho phép dùng xô, gầu hay dụng cụ tương đương, với điều kiện phải dễ thao tácrnvà vét hết nước trong phương tiện ra ngoài.
rnrn
7.6.3 rn Đối với các phương tiện có vách ngăn kín nước phải có khảrnnăng hút khô ở từng khoang.
rnrn
7.6.4rn Việc bố trí hệ thống hút khô phải sao cho không chornphép nước từ khoang này sang khoang kia. Đối với những khoang kín nuớc nhỏ chornphép tiêu nước sang khoang bên với điều kiện lỗ thoát nước phải có nút đóngrnkín.
rnrn
7.6.5 rn Bơm hút khô phải lắp ở nơi dễ đến và nơi dễ vận hành.
rnrn
7.6.6 rn Đầu hút khô phải đặt ở nơi thấp nhất của khoang vàrnphải có phin lọc.
rnrn
7.6.7 rn Lưu lượng của bơm hút khô truyền động cơ giới không được nhỏrnhơn 7 m3/h. Lưu lượng của bơm tay hút khô không được nhỏ hơn 1,2rnlít/1 hành trình piston.
rnrn
7.7 rnTrang bị ngăn ngừa ô nhiễm
rnrn
7.7.1rn Trang bị ngăn ngừa ô nhiễm: Các phương tiện thuỷ nộirnđịa cỡ nhỏ phải thực hiện các quy định tương ứng về trang bị ngăn ngừa ô nhiễmrnsông tại Quy phạm ngăn ngừa ô nhiễm do tàu sông 22TCN 264-06.
rnrn
rn
rnrn
Phần 8
rnrn
THIẾTrnBỊ ĐIỆN
rnrn
8.1 rn Quy định chung
rnrn
8.1.1 Phần này áp dụng chorntất cả các thiết bị điện được sử dụng và lắp đặt trên các phương tiện thuỷ nộirnđịa cỡ nhỏ.
rnrn
8.1.2 Thiết bị điện dùng trên phương tiệnrnphải là thiết bị đã được duyệt và chuyên dùng cho tàu thủy. Việc cho phép dùngrnthiết bị điện loại khác sẽ được Đăng kiểm xem xét và quyết định trong từngrntrường hợp cụ thể.
rnrn
8.2 rn Nguồn điện
rnrn
8.2.1 Số lượng và công suất nguồn điệnrnphải đủ để đảm bảo cho phương tiện hoạt động bình thường ở mọi điều kiện khairnthác. Nguồn điện có thể là tổ máy phát hoặc tổ ắc quy.
rnrn
8.2.2 rnNếudùng nguồn điện bờ thì trên phương tiện phải có hộp điện bờ và phảirncó cáp cố định từ hộp điện bờ đến bản điện chính.
rnrn
8.2.3 Yêu cầu đối với nguồn điện là tổ ắcrnquy
rnrn
(1) rnDung lượng của ắc quyrnkhởi động máy chính phải đảm bảo tối thiểu 6 lần khởi động máy liên tục màrnkhông phải nạp;
rnrn
(2) rnDung lượng của nguồnrnđiện ắc quy phải đảm bảo cung cấp cho các phụ tải trong thời gian không ít hơnrn12 giờ.
rnrn
(3)rn rnCho phép dùng tổ ắc quy khởi động máy để cung cấp cho các phụ tải nhỏ như rnđèn tín hiệu, đèn hành trình;
rnrn
(4) rnKhông cho phép đặt ắc quy a xít và ắc quy kiềm trong cùng một buồng nhỏ hoặcrntrong cùng một hòm chứa;
rnrn
(5) rnPhải có biện pháp bảo vệ thiết bị khác ở trong buồng đặt ắc quy để tránh tácrnđộng của điện dịch và hơi độc;
rnrn
(6) rnPhải có biện pháp cố định chắc chắn và chống ăn mòn các đầu kẹp dây ở các đầurnđấu điện của bình ắc quy;
rnrn
(7) rnPhải có tiết chế để tự điều chỉnh dòng điện và điện áp nạp vào ắc quy cũng nhưrndòng điện ngược.
rnrn
8.3 rn Bố trí thiết bị điện
rnrn
8.3.1 Các thiết bị điện phải được bố trírnsao cho có thể tiếp cận dễ dàng để kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa sự cốrnhoặc thay thế khi cần thiết.
rnrn
8.3.2 Không đặt các thiết bị điện gần cácrnnguồn nhiệt để tránh bị nung nóng quá nhiệt độ cho phép.
rnrn
8.3.3 Phải lắp đặt thiết bị điện sao chornđảm bảo sự làm việc bình thường trong mọi điều kiện khai thác của phương tiệnrnvà không gây ra hư hỏng cho thân tàu.
rnrn
8.3.4 Không được đặt ắc quy sát két dầurnđốt, dầu nhờn. Trong trường hợp không thể bố trí khác được thì khoảng cách tốirnthiểu từ ắc quy tới thành các két trên không được nhỏ hơn 75 mm.
rnrn
8.3.5 Không được đặt các bình ắc quy trongrnbuồng có động cơ xăng hoặc két đựng xăng.
rnrn
8.3.6 Bảng điện đèn tín hiệu hành trìnhrnphải đặt trong buồng lái hoặc ở nơi gần người điều khiển lái.
rnrn
8.3.7 Khi phương tiện đỗ tại bến chornphép lấy điện từ bên ngoài phương tiện để sử dụng nhưng phải đảm bảo tuân thủrncác quy định về an toàn dùng điện.
rnrn
8.4 rn Chiếu sáng
rnrn
8.4.1 Phải bảo đảm chiếu sáng liên tụcrntrong buồng máy khi phương tiện hoạt động vào ban đêm.
rnrn
8.4.2 Hệ thống chiếu sáng phải có thiết bịrnngắt mạch, các cầu chì bảo vệ, ổ cắm lấy điện ra cho các nhu cầu cần thiết.
rnrn
8.4.3 Đèn tín hiệu hành trình phải đượcrncung cấp điện liên tục trong suốt quá trình phương tiện hoạt động, trừ cácrnphương tiện chỉ hoạt động ban ngày.
rnrn
8.5 rn Dây dẫn
rnrn
8.5.1 Ở nhũng nơi có sản phẩm dầu đốt, dầurnnhờn có thể ảnh hưởng tới lớp bọc dây dẫn thì phải có biện pháp bảo vệrnthích đáng.
rnrn
8.5.2 Việc chọn diện tích tiết diện dâyrndẫn phải phù hợp với phụ tải đảm bảo dây dẫn làm việc an toàn.
rnrn
8.5.3 Phải cố gắng đặt dây dẫn theo đườngrnthẳng và cố định dây vào thân phương tiện.
rnrn
8.5.4 Không được đặt dây dẫn dưới sànrnbuồng máy. Trong trường hợp cần thiết phải đạt thì phải có ống kim loại để luồnrndây dẫn.
rnrn
8.6 rn Nối đất
rnrn
Vỏ của tất cả các thiết bị điện , cáprnđiện có điện áp lớn hơn 55 V – DC và lớn hơn 30 V – AC phải được nối đất tinrncậy. Việc nối đất phải được thực hiện bằng dây đồng mềm có tiết diện thích hợp,rnhoặc bằng lõi nối đất của cáp điện .
rnrn
Phần 9
rnrn
CÁCrnQUY ĐỊNH AN TOÀN KỸ THUẬT
rnrn
PHƯƠNGrnTIỆN NGANG SÔNG CỠ NHỎ
rnrn
9.1 rnPhạm vi áp dụng
rnrn
9.1.1 Ngoài việc áp dụng Phần 1, phươngrntiện ngang sông cỡ nhỏ nêu tại 1.1.2.2 Phần 1 phảirnthoả mãn các yêu cầu của Phần này.
rnrn
9.1.2 Các phương tiện ngang sông cỡ nhỏrnvận chuyển người, hàng hóa từ bờ ra công trình nổi và ngược lại có khoảng cáchrnlớn hơn 1 km thì ngoài việc thỏa mãn quy định của Phần này cần phải thỏa mãnrncác yêu cầu về trang bị an toàn, ổn định, mạn khô được nêu tại các phần tươngrnứng của Quy phạm này.
rnrn
9.1.3 Phần này không áp dụng cho các phà ngangrnsông.
rnrn
9.2rn Định nghĩa và giải thích
rnrn
Ngoài những định nghĩa đưa ra ở Phầnrn1, Phần 2 trong Phần này sử dụng các định nghĩa sau:
rnrn
9.2.1 Thuật ngữ phương tiện dùng trongrnPhần này được hiểu là các phương tiện ngang sông cỡ nhỏ nêu tại 1.1.2.2.
rnrn
9.2.2 Thiếtrnbị di chuyển: Thiếtrnbị giúp phương tiện chuyển động gồm máy, chèo tay, dây kéo…
rnrn
9.3 rnGiám sát kỹ thuật
rnrn
9.3.1 Quyrnđịnh chung
rnrn
rnGiám sát kỹ thuậtrnphương tiện được tiến hành dựa trên cơ sở những yêu cầu đưa ra trong phần nàyrnnhằm đảm bảo tính an toàn cho người, hàng hóa và phương tiện.
rnrn
9.3.2 Nội dungrngiám sát kỹ thuật
rnrn
rnPhương tiện ngang sông cỡ nhỏ được giám sát kỹ thuật thông qua các dạng kiểmrntra sau:
rnrn
(1) rnKiểm tra lần đầu;
rnrn
(2) rnKiểm tra hàng năm;
rnrn
(3) rnKiểm tra bất thường.
rnrn
9.3.2.1 Kiểm tra lần đầu
rnrn
Thủ tục nội dung về kiểm tra lần đầurntheo yêu cầu quy định tại 1.2.4.2 Phần 1.
rnrn
9.3.2.2 Kiểm tra hàng năm
rnrn
Nội dung, yêu cầu, thủ tục và thờirnhạn giữa 2 lần kiểm tra hàng năm theo quy định tại 1.2.4.5 Phần 1;
rnrn
9.3.2.3 Kiểm tra bất thường
rnrn
Phương tiện được kiểm tra bất thườngrntrong trường hợp bị tai nạn, khi sửa chữa sau tai nạn hoặc sau khi thay thếrntrang bị lại và khi đổi chủ.
rnrn
Khối lượng và trình tự tiến hànhrnkiểm tra bất thường được quyết định phụ thuộc vào nội dung kiểm tra và trạngrnthái kỹ thuật phương tiện.
rnrn
9.3.3 rnĐánh giá trạngrnthái kỹ thuật
rnrn
rnTrạng thái kỹ thuật của phương tiện được đánh giá theo các mặt sau:
rnrn
9.3.3.1rn Kết cấu và tính kín nước của thân phương tiện:
rnrn
rnViệc đánh giá được tiến hành theo mức thấp nhất của các bộ phận chính thânrnphương tiện nêu ở 9.4.1 Phần này, bao gồm:
rnrn
– rnChất lượng vật liệu,rnkích thước tấm vỏ và kết cấu, các mối nối, tính kín nước các mối nối, mối xảm,rnđộ hao mòn và hư hỏng kết cấu.
rnrn
– rnTất cả các hư hỏng, haornmòn quá tiêu chuẩn đều phải sửa chữa trước khi cấp hồ sơ cho phương tiện.
rnrn
9.3.3.2 rn Tính ổn định, mạn khô, sức chởrncủa phương tiện
rnrn
Việc đánh giá khả năng ổn định, mạnrnkhô và sức chở của phương tiện được thực hiện theo chỉ tiêu và cách thức nêurntại 9.4.2 của Phần này. Nếu khi kiểm tra phát hiện phương tiệnrnkhông thỏa mãn các yêu cầu thì phải giảm số người và hàng hóa đến khi phươngrntiện thỏa mãn các yêu cầu. Đối với phương tiện chở hàng và người thì phải thỏarnmãn các yêu cầu sau:
rnrn
– rnTổng trọng lượng hàngrnkhông quá 5 tấn;
rnrn
– rnSố người không đượcrnvượt quá 12 người nhưng không ít hơn 5 người;
rnrn
– Các yêu cầu nêu tại 9.4.2rncủa Phần này.
rnrn
9.3.3.3 Các thiết bị di chuyển
rnrn
Việc đánh giá trạng thái kỹ thuậtrnthiết bị chuyển động của phương tiện được tiến hành theo các yêu cầu tối thiểurnnêu ra ở 9.4.3 của Phần này, bao gồm:
rnrn
– rnSố lượng và chất lượngrnkỹ thuật của chèo, dây kéo, máy, hệ thống chân vịt và các phụ tùng của máy.
rnrn
– rnĐối với chèo và dây kéorncần xem xét đến vị trí của người đứng chèo, việc cố định chèo và dây kéo vàornthân phương tiện.
rnrn
– rnĐối với máy và trang bịrnphụ tùng của máy phải tiến hành đánh giá khi máy đã hoạt động thực tế saurnmột giờ để xác định tốc độ, tính quay trở, độ tin cậy khi hoạt động và tính sẵnrnsàng hoạt động.
rnrn
– rnTất cả những hư hỏng,rnmòn quá tiêu chuẩn, thiếu trang bị hoặc máy không được bảo dưỡng theo quy địnhrnthì phải sửa chữa và trang bị bổ sung.
rnrn
9.3.3.4 Trang bị an toàn
rnrn
Việc đánh giá trạng thái kỹ thuậtrntrang bị an toàn được tiến hành theo các yêu cầu đề ra ở Phần này, baorngồm:
rnrn
– rnTrang bị cứu sinh, cứurnđắm, bịt thủng, cứu hỏa, tín hiệu.
rnrn
– rnCác trang bị an toànrnphải có đủ số lượng và đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, nếu các trang bị không thỏarnmãn về số lượng hoặc bị hư hỏng không phát huy được tác dụng thì phải thay thếrnhoặc trang bị bổ sung
rnrn
9.3.4 Hồ sơrnĐăng kiểm
rnrn
rnSau khi kiểm tra,rnphương tiện được đánh giá trạng thái kỹ thuật theo 9.3.3 và thoả mãn yêurncầu tương ứng của Phần này thì phương tiện được cấp hồ sơ đăng kiểm theo quyrnđịnh tại 1.2.7 Phần1.
rnrn
9.4 rnCác yêu cầu an tòan kỹ thuật đối với phương tiện
rnrn
9.4.1 Kếtrncấu và tính kín nước
rnrn
9.4.1.1 Vật liệu
rnrn
Vật liệu đóng mới và sửa chữa phươngrntiện bao gồm các vật liệu sau:
rnrn
(1) rnThép các bon theo yêurncầu tại 2.2 Phần 2 của Quy phạm này;
rnrn
(2) Gỗrnphải theo yêu cầu tại2.3 Phần 2 của Quy phạm này;
rnrn
(4) rnVật liệu xi măng lướirnthép: Lưới thép, cốt thép, cát, ximăng phải thoả mãn các yêu cầu tại Quy phạmrnphân cấp và đóng tàu sông vỏ xi măng lưới thép (22TCN323-04).
rnrn
(5) rnVật liêu chất dẻo cốtrnsợi thuỷ tinh phải thoả mãn yêu cầu của Quy phạm kiểm tra và chế tạo tàu làmrnbằng chất dẻo cốt sợi thuỷ tinh (TCVN 6282:2003);
rnrn
(6) rnNan tre phải thoả mãn các yêu cầu nêurntại2.5Phần2của Quy phạmrnnày.
rnrn
9.4.1.2 CácKích thước dưới đây củarnphương tiện phải được đo trứơc khi đưa phương tiện xuống nước:
rnrn
![]()
rnrn
rnrn
– rnLmax: chiềurndài lớn nhất;
rnrn
– rnL : chiều dài phươngrntiện;
rnrn
– rnBmax: chiềurnrộng lớn nhất;
rnrn
– rnB: chiều rộng phươngrntiện;
rnrn
– rnD: chiều cao mạn;
rnrn
– rnd: chiều chìm;
rnrn
9.4.1.3 rn Các yêu cầurnđối với thân tàu
rnrn
(1) rnĐối với thân tàu bằngrngỗ
rnrn
a -rn Độ mòn của các tấm ván vỏ bao đáy, mạnrnboong và các kết cấu không vượt quá 40%;
rnrn
b – Các mối nối không bị lỏng;
rnrn
crn- rnCác kết cấu không bị mục, dập, gẫy, nứt;
rnrn
d -rn rnCác mối xảm không bị nước vào;
rnrn
(2) rnĐối với thân tàu bằngrnthép
rnrn
arn- Độ mòn của kết cấu hoặc tấm vỏrnkhông vượt quá 40% chiều dày ban đầu. Trong mọi trường hợp chiều dày các kếtrncấu, tấm không nhỏ hơn 2,0 mm;
rnrn
brn- Các mối hàn tấm vỏ không bị rnmòn thấp hơn mặt tấm bao và bị nứt;
rnrn
crn- Các biến dạng dư như lồi, lõm có chiềurnsâu nhỏ hơn 1/7 khoảng cách hai kết cấu kề, nhưng không lớn hơn 60mm;
rnrn
(3) rnĐối với thân phươngrntiện bằng xi măng lưới thép
rnrn
rnKhông có vết nứt, vỡ trên vỏ bao; chỗ vỡ cục bộ bị lộ cốt hoặc diện tích củarnchỗ vá thủng ở bề mặt tấm không lớn hơn 50% diện tích của tấm;
rnrn
(4) rnĐối với thân phươngrntiện bằng nan tre
rnrn
a rn- Lớp trát kín không tróc cục bộ một phíarnhoặc hai phía;
rnrn
b rn- Các nan không bị mục, gẫy, dập hoặc cácrnmối nối buộc cố định phải chắc chắn;
rnrn
(5) rnĐối với phương tiện xirnmăng cốt tre
rnrn
Cốt không bị mục, dập, gẫy, lớp xirnmăng trát không bị tróc;
rnrn
9.4.2 Ổn định,rnmạn khô, sức chở :
rnrn
9.4.2.1 Mạn khô của phương tiện khi đã có đủrntrang bị, hàng hóa, người được chở phải thỏa mãn theo các yếu tố sau:
rnrn
(1) rnTheo trị số mạn khôrnphương tiện mẫu;
rnrn
(2) rnTrong mọi trường hợprnmạn khô không nhỏ hơn 100mm;
rnrn
(3) rnKhi tổng số người đượcrnchở, hàng hóa dự kiến chở đã ở dưới phương tiện, thực hiện vận chuyển:
rnrn
a -rn 1/4 số người được chở và hàng hóa dồn vềrntừng mạn phương tiện, mà từng mép mạn vẫn chưa nhúng nước;
rnrn
brn- 1/4 số người được chở và hàngrnhóa nói trên dồn về phía mũi phương tiện, mà tại mũi phương tiện vẫn còn mạnrnkhô;
rnrn
c -rn rnKhi thực hiện theo quy định tại a,b mà mép trên của boong hoặc ở bất kỳ điểmrnnào của mạn phương tiện nhúng nước thì phải giảm lượng hàng hóa, người được chởrncho đến khi còn mạn khô;
rnrn
(4) rnMạn khô của phương tiện là giá trị lớn nhất của các giá trị xác định theo (1),rn(2), (3);
rnrn
(5) rnDấu mạn khô: dấu mạn khô là một đường thẳng có kích thước 400mmx25mm được gắn ởrngiữa chiều dài phương tiện theo hướng dẫn của Đăng kiểm và sơn bằng sơn có màurndễ phân biệt.
rnrn
9.4.2.2 Phương tiện đã thỏa mãn điều kiệnrnxác định mạn khô bằng cách xác định thực tế tại 9.4.2.1 thì coi nhưrnphương tiện đã thỏa mãn tiêu chuẩn ổn định.
rnrn
9.4.2.3 Số lượng người được chở, hàng hóarnđược sử dụng để xác định mạn khô và tính ổn định nói ở điều 9.4.2.1 đượcrnxem là sức chở cho phép của phương tiện nếu phương tiện có khoang chứa và đủrndiện tích chở người quy định ở 1.1.2.23 Phần1.
rnrn
9.4.3 Cácrnthiết bị di chuyển phương tiện
rnrn
9.4.3.1 Đối với phương tiện dùng máy làmrnthiết bị di chuyển thì phải thoả mãn yêu cầu sau:
rnrn
(1) rn rnĐối với các phương tiện xi măng nan tre chỉ được lắp máy ngoài;
rnrn
(2) rnNơi đặt máy phải riêngrnbiệt, không có hàng hóa hoặc người ngồi xung quanh, thoáng và vận hành dễ dàng;
rnrn
(3) rnMáy và trang bị phải được cố định chắc chắn vào thân phương tiện khi hoạt động;
rnrn
(4) rn rnNếu máy sử dụng nhiên liệu dễ bắt lửa như xăng, dầu thì hệ thống ống dẫn vàrnbình chứa phải kín, có khay hứng và thiết bị thu gom nhiên liệu rơi vãi cũngrnnhư các biện pháp phòng chống cháy, ống xả không được đưa ra mạn ở vị trí thấprnhơn đường nước. Nếu két nhiêu liệu là két rời thì ống xả cách két nhiên liệu ítrnnhất là 350mm nếu nhiên liệu là di-e-den và 500 mm với nhiên liệu là xăng;
rnrn
(4) rnMáy phải luôn ở trạngrnthái hoạt động tin cậy, các thông số kỹ thuật phải nằm trong phạm vi cho phép;
rnrn
(5) rnNếu dùng ắc quy khởirnđộng thì dung luợng ắc quy phải đảm bảo khởi động ít nhất 6 lần liên tục màrnkhông phải nạp;
rnrn
(7) rn rnMáy phải được kiểm tra kỹ thuật lần đầu và chu kỳ cùng với thân phương tiệnrntheo nội dung nói trên và chạy thử ít nhất là 1 giờ liên tục ở chế độ vòng quayrnđịnh mức khi phương tiện tách bến.
rnrn
9.4.3.2 Phương tiện di chuyển bằng be chèornthì be chèo phải phù hợp với các yêu cầu sau đây:
rnrn
(1) rn Số lượng be chèornkhông ít hơn 01 bộ với phương tiện có chiều dài nhỏ hơn 5m.
rnrn
(2)rn rnSố lượng be chèo không ít hơn 02 bộ với phương tiện có chiều dài từ 5m – đến 10rnm.
rnrn
(3) rnSố lượng be chèo khôngrnít hơn 03 bộ với phương tiện có chiều dài lớn hơn 10m;
rnrn
(4) rnChèo không bị mối mọt,rngẫy, vỡ và được cố định vào thân phương tiện qua cọc chèo bằng dây thảo mộcrnhoặc nilon;
rnrn
(5) rnBố trí phải đảm bảo chornngười chèo thao tác thuận lợi.
rnrn
9.4.3.3 Phương tiện di chuyển bằng dây kéornthì phải đảm bảo các điều kiện sau:
rnrn
(1)rn Dây kéo đủ độ bền không có chỗ xơ, dập;
rnrn
(2) rn Dây kéornphải cố định chắc chắn vào thân phương tiện qua thiết bị buộc dây;
rnrn
(3) rn rnNếu dùng tời để kéo thì tốc độ kéo phải nhỏ hơn1,6m/giây và phải có thiết bịrnđệm để giảm lực khi phương tiện chạm vào bờ làm hỏng mũi phương tiện;
rnrn
(4) rn rnMọi phương tiện phải trang bị ít nhất 01 sào chống, đường kính sào chống khôngrnnhỏ hơn 50mm.
rnrn
9.4.4 Thiết bịrnlái
rnrn
9.4.4.1 rn Thiết bị lái chỉ yêu cầu ởrnphương tiện có động cơ.
rnrn
9.4.4.2 rnThiết bị lái có thểrnlái trực tiếp bằng cần lái hoặc bằng vô lăng qua hệ thống dẫn động;
rnrn
9.4.4.3 rnBánh lái phải córndiện tích bằng từ 4 đến 8% tích số L x d, L và d nói ở điều 2.1.3.2,rn2.1.3.6;
rnrn
9.4.4.4 rnNếu dùng hệ trụcrnchân vịt không cố định để điều động phương tiện thì không cần lắp đặtrnthiết bị lái nhưng phải đảm bảo thao tác dễ dàng và tính quay trở của phươngrntiện thoả mãn yêu cầu của Phần này.
rnrn
9.4.5 Trang bị anrntoàn
rnrn
9.4.5.1 Trang bị cứu sinh
rnrn
rnCác phương tiện đều phải trang bị dụng cụ cứu sinh theo quy định dưới đây:
rnrn
(1) rnĐối với phương tiện chởrnđến 6: người trang bị 1 phao tròn; phương tiện chở trên 6 người: trang bị 2rnphao tròn;
rnrn
(2) rnPhải trang bị phao áorncứu sinh hoặc dụng cụ nổi tương đương có kiểu được duyệt cho 100% số người trênrnphương tiện.
rnrn
9.4.5.2 Trang bị cứu đắm
rnrn
Phương tiện phải trang bị gầu múcrnnước có dung tích không nhỏ hơn 3 lít, với phương tiện có Lmax nhỏ hơn 5m thìrntrang bị một chiếc, còn Lmax lớn hơn 5m thì hai chiếc và các nêm gỗ, giẻ, phoirnxảm, đinh để khắc phục sự cố khi bị nạn.
rnrn
9.4.5.3 Trang bị chằng buộc, tínrnhiệu, cầu lên xuống:
rnrn
(1) rnTrên tất cả các phươngrntiện phải bố trí thiết bị buộc dây;
rnrn
(2) rnThiết bị buộc phải chắcrnchắn, dây buộc là loại cáp mềm, nilon hoặc dây thảo mộc có đường kính và chiềurndài thích hợp;
rnrn
(3) rnTất cả các phương tiệnrnđều phải có cầu lên xuống cho người, cầu phải chắc chắn và đảm bảo cho người đirnan toàn khi lên xuống phương tiện;
rnrn
(4) rnCác phương tiện phảirntrang bị tín hiệu theo Mục 2 Chương V của Luật Giao thông đường thuỷ nội địa.
rnrn
rnrn