Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 310:2004 về vật liệu lọc dạng hạt dùng trong hệ thống xử lý nước sạch – yêu cầu kỹ thuật do Bộ Xây dựng ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 310:2004 về vật liệu lọc dạng hạt dùng trong hệ thống xử lý nước sạch – yêu cầu kỹ thuật do Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu: TCXDVN310:2004 Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng Ngày ban hành: 11/08/2004
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨN XÂYrnDỰNG VIỆT NAM

rnrn

TCXDVN 310rn: 2004

rnrn

VẬTrnLIỆU LỌC DẠNG HẠT DÙNG TRONG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC SẠCH YÊU CẦU KỸ THUẬT
rnGRANULAR FILTERING MATERIAL FORWATER PURIFICATION TECHNICAL REQUIREMENT

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

1.

rn

rn

Phạm vi áp dụng

rn

rn

 

rn

rn

Tiêu chuẩn này áp dụng cho cácrn loại vật liệu lọc dạng hạt (sỏi đỡ, cát thạch anh, than antraxit, than hoạtrn tính dạng hạt) dùng trong các hệ thống xử lý nước sạch.

rn

Tiêurn chuẩn này qui định các yêu cầu kĩ thuật của vật liệu lọc dạng hạt: loại vậtrn liệu lọc, thành phần cấp phối, đặc tính vật liệu lọc, qui trình lấy mẫu, thửrn nghiệm mẫu, các yêu cầu về bao bì, vận chuyển, bảo quản và đưa vào sử dụng.

rn

rn

2.

rn

rn

Định nghĩa các thuật ngữ

rn

rn

2.1.

rn

rn

Hệ số không đồng nhất UC: Tỉ sốrn giữa d60/ d10. Trong đó d60 và d10rn là đường kính mắt sàng có 60% và 10% lượng vật liệu lọc lọt qua (tính theorn trọng lượng) trong thí nghiệm xác định thành phần cấp phối cỡ hạt.

rn

rn

2.2.

rn

rn

Đường kính hiệu dụng (deff): Tínhrn bằng đường kính mắt sàng d10.

rn

rn

2.3.

rn

rn

Chỉ số hấp phụ iốt: Lượngrn iốt (tính bằng mg) được hấp phụ bởi 1 g than hoạt tính khi nồng độ dư iốt củarn mẫu lọc là 0,02 N.

rn

rn

3.

rn

rn

Yêu cầu kĩ thuật

rn

rn

3.1.

rn

rn

Sỏi đỡ

rn

rn

3.1.1.

rn

rn

Đặcrn tính vật lý: Sỏi đỡ phải là các hạt có dạng khối đa giác, hoặc hình cầu; córn đủ độ bền, độ cứng để không giảm chất lượng trong quá trình bốc xếp và sửrn dụng; không lẫn các tạp chất độc hại và phải đạt yêu cầu tối thiểu về tỉrn trọng.

rn

rn

3.1.2.

rn

rn

Sỏi đỡrn phải có tỉ trọng lớn hơn 2,5 kg/dm3, trừ khi có yêu cầu thiết kếrn riêng.

rn

rn

3.1.3.

rn

rn

Các hạtrn sỏi có mặt gãy, rạn nứt không được vượt quá 25% trọng lượng của mẫu.

rn

rn

3.1.4.

rn

rn

Các hạtrn dẹt hoặc quá dài (chiều dài hạt lớn hơn 5 lần chiều ngang hạt ) Không đượcrn vượt quá 2% trọng lượng mẫu.

rn

rn

3.1.5.

rn

rn

Sỏirn không được lẫn đất sét, diệp thạch hoặc các tạp chất hữu cơ.

rn

rn

3.1.6.

rn

rn

Độ hoà tan của sỏi trongrn axit HCl 1:1 không được vượt quá:

rn

         rn 5% đối với cỡ hạt < 2,5 mm

rn

         rn 17,5% đối với các cỡ hạt từ 2,5 mm đến 25 mm và

rn

 25% đốirn với cỡ hạt ³ 25 mm.

rn

rn

3.1.7.

rn

rn

Sỏi đỡ phải đạt yêu cầurn về cấp phối cỡ hạt như sau:

rn

         rn Lượng sỏi có cỡ hạt lớn hơn cỡ hạt qui định của thiết kế khôngrn được

rn

 vựơt quá 10% (tính theorn trọng lượng).

rn

         rn Lượng sỏi có cỡ hạt nhỏ hơn cỡ hạt qui định của thiết kế khôngrn được

rn

 vựơtrn quá 10%

rn

rn

3.2.

rn

rn

Vậtrn liệu lọc

rn

rn

3.2.1.

rn

rn

CÁTrn THẠCH ANH

rn

rn

3.2.1.1.

rn

rn

Cátrn thạch anh dùng làm vật liệu lọc phải cứng bền, thành phần chủ yếu là oxitrn silic và không bị phá huỷ trong quá trình sử dụng.

rn

rn

3.2.1.2.

rn

rn

Cátrn thạch anh dùng làm vật liệu lọc phải là loại cát sạch không bám đất sét, bụirn , các tạp chất hữu cơ và các khoáng chất.

rn

rn

3.2.1.3.

rn

rn

Cátrn thạch anh phải có các đặc tính sau:

rn

         rn Tỷ trọng > 2,5 g/cm3

rn

         rn Độ hoà tan trong axít HCl 1:1 < 5%

rn

         rn Độ vỡ vụn: < 15% tại 750 va đập trong 15 phút hoặc < 25%rn tại 1500  va đập trong 30 phút

rn

         rn Trọng lượng mất đi qua đốt cháy < 0,75%

rn

rn

3.2.1.4.

rn

rn

Giá trịrn đường kính hiệu dụng deff, hệ số không đồng nhất UC, giới hạn cỡrn hạt của cát lọc phải theo yêu cầu của thiết kế bể lọc.

rn

rn

3.2.1.5.

rn

rn

Lượngrn cát có đường kính cỡ hạt nhỏ hơn qui định không được vượt quá 5%. Lượng cátrn có đường kính cỡ hạt lớn hơn qui định không được vượt quá 10%.

rn

rn

3.2.2.

rn

rn

THANrn ANTRAXIT

rn

rn

3.2.2.1.

rn

rn

Thanrn antraxit dùng làm vật liệu lọc phải là các hạt cứng, bền, không được chứa đấtrn cát bở rời, sét hoặc các tạp chất vỡ vụn khác.

rn

 

rn

rn

3.2.2.2.

rn

rn

Thanrn antraxit dùng làm vật liệu lọc phải có các đặc tính sau:

rn

         rn Tỷ trọng > 1,4 g/cm3

rn

         rn Trường hợp sử dụng than antraxit trong bể lọc hai lớp (một lớprn than

rn

 antraxitrn và một lớp cát thạch anh) thì giới hạn trên

rn

 của tỷrn trọng than antraxit phụ thuộc vào tỷ trọng, thành phần cỡ hạt

rn

 củarn cát lọc cũng như chế độ thổi rửa bể lọc.

rn

         rn Độ hoà tan trong axít HCl 1:1 < 5%

rn

         rn Độ vỡ vụn: < 15% tại 750 va đập trong 15 phút hoặc < 25%rn tại 1500

rn

 va đậprn trong 30 phút

rn

Độ rỗngrn > 50%

rn

rn

3.2.2.3.

rn

rn

Giá trịrn đường kính hiệu dụng deff, hệ số không đồng nhất UC, giới hạn cỡrn hạt của than antraxit phải theo yêu cầu của thiết kế bể lọc.

rn

rn

3.2.2.4.

rn

rn

Lượngrn than antraxit có đường kính cỡ hạt nhỏ hơn qui định không được vượt quá 5%.rn Lượng than antraxit có đường kính cỡ hạt lớn hơn qui định không được vượt quárn 10%.

rn

rn

3.2.3.

rn

rn

THANrn HOẠT TÍNH DẠNG HẠT

rn

rn

3.2.3.1.

rn

rn

Thanrn hoạt tính dạng hạt không được chứa các tạp chất vô cơ cũng như hữu cơ hoà tanrn gây độc haị đối với người sử dụng nước.

rn

rn

3.2.3.2.

rn

rn

Thanrn hoạt tính dùng làm vật liệu lọc không được tạo nên bất cứ một thành phần nàorn trong nước vượt quá tiêu chuẩn vệ sinh qui định và các tạp chất trong thanrn hoạt tính nằm trong giới hạn sau:

rn

         rn Chì Pb < 10 ppm

rn

         rn Kẽm Zn < 50 ppm

rn

         rn Cadmi Cd < 1 ppm

rn

Arsenicrn As < 2 ppm

rn

rn

3.2.3.3.

rn

rn

Thanrn hoạt tính dạng hạt phải có các đặc tính sau:

rn

         rn Chỉ số hấp phụ iốt > 500 mg/g than hoạt tính

rn

         rn Độ ẩm < 8% tính theo trọng lượng

rn

         rn Dung trọng > 0,36 g/cm3

rn

Độ vỡrn vụn: < 25% tại 750 va đập trong 15 phút hoặc < 50% tại 1500  va đậprn trong 30 phút Độ mài mòn: Phần trăm cỡ hạt trung bình còn giữ lại được >rn 70% theo  thí nghiệm khuấy mài mòn hoặc theo thí nghiệm mài mòn Ro-Tap

rn

rn

3.2.3.4.

rn

rn

Giá trịrn đường kính hiệu dụng deff, giới hạn cỡ hạt của than hoạt tính dạngrn hạt phải theo yêu cầu của thiết kế bể lọc.

rn

rn

3.2.3.5.

rn

rn

Nếurn không có các qui định thiết kế đặc biệt khác, hệ số không đồng nhất UC củarn than hoạt tính dạng hạt không lớn hơn 2,1.

rn

rn

4.

rn

rn

Qui trình lấy mẫu và phương pháp thử

rn

rn

4.1.

rn

rn

Lấy mẫu

rn

rn

4.1.1.

rn

rn

LẤY MẪUrn ĐỐI VỚI SỎI ĐỠ, VẬT LIỆU LỌC LÀ CÁT THẠCH ANH VÀ THAN ANTRAXIT

rn

rn

4.1.1.1.

rn

rn

Mẫu phải được đựng trong cácrn bao sạch, kín; được đánh dấu, ghi rõ tên, địa chỉ của hãng cung cấp và kíchrn cỡ, loại vật liệu lọc.

rn

 

rn

rn

4.1.1.2.

rn

rn

Trọngrn lượng mẫu (sỏi đỡ, cát thạch anh, than antraxit) lấy để phân tích phụ thuộcrn vào cỡ hạt trong mẫu và được lấy theo bảng 1.

rn

rnrn

Bảng 1:rnTrọng lượng mẫu sỏi đỡ, cát thạch anh và than antraxit cần lấy để phân tích

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

Kích cỡ lớn nhất của hạt trong mẫu, mm

rn

rn

Trọng lượng tối thiểu của mẫu (kg)

rn

lấy để phân tích

rn

 

 

rn

63,0

rn

rn

45,0

rn

 

 

rn

37,5

rn

rn

32,0

rn

 

 

rn

25,4

rn

rn

23,0

rn

 

 

rn

19,0

rn

rn

14,0

rn

 

 

rn

12,5

rn

rn

9,0

rn

 

 

rn

£ 9,5

rn

rn

4,5

rn

 

rn

4.1.1.3.

rn

rn

Lấy mẫu đối với hàng chởrn rời: Mẫu có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc nơi chất hàng. Không được lấy mẫurn sỏi đỡ, cát thạch anh, than antraxit ở nơi nhận tại công trường trừ trườngrn hợp nếu khách hàng yêu cầu. Trong trường hợp này các mẫu phải được lấy tại 10rn điểm khác nhau: một mẫu ở gần người lấy mẫu, các mẫu khác ở mỗi góc của bãirn để vật liệu lọc, một mẫu ở giữa và các mẫu còn lại được lấy ngẫu nhiên.

rn

 

rn

rn

4.1.1.4.

rn

rn

Lấy mẫu đối với vật liệurn chứa trong bao: Khi sỏi đỡ hoặc vật liệu lọc là cát thạch anh, than antraxitrn được chuyên chở trong các bao đến công trường, phải lấy mẫu bằng dụng cụ lấyrn mẫu. Các mẫu ở mỗi bao phải được trộn lại để có được mẫu hỗn hợp vật liệu lọcrn đem phân tích. Trọng lượng tối thiểu của mẫu hỗn hợp được qui định trong bảngrn 1, số bao cần lấy mẫu được qui định trong bảng 2.

rn

rnrn

Bảng 2: Lấy mẫu sỏi đỡ, cát thạchrnanh, than antraxit theo lô hàng đóng bao

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

Số bao chứa vật liệu

rn

của một lô hàng

rn

rn

Số lượng bao tối thiểu cần lấy mẫu

rn

 

 

rn

2-8

rn

rn

2

rn

 

 

rn

9-15

rn

rn

3

rn

 

 

rn

16-25

rn

rn

5

rn

 

 

rn

26-50

rn

rn

8

rn

 

 

rn

51-90

rn

rn

13

rn

 

 

rn

91-150

rn

rn

20

rn

 

 

rn

151-280

rn

rn

32

rn

 

 

rn

281-500

rn

rn

50

rn

 

 

rn

501-1200

rn

rn

80

rn

 

 

rn

1201-3200

rn

rn

125

rn

 

 

rn

3201-10000

rn

rn

200

rn

 

 

rn

10001-35000

rn

rn

315

rn

 

 

rn

35001-150000

rn

rn

500

rn

 

rn

4.1.1.5.

rn

rn

Lấy mẫu đối với hàngrn chứa trong các thùng Contenơ: Khi các thùng Contenơ chứa sỏi đỡ, cát thạchrn anh, than antraxit được đưa đến công trường phải tiến hành lấy mẫu ngay. Khirn lấy mẫu phải lấy qua mặt cắt ngang của vật liệu đang được xếp. Trọng lượngrn mẫu lấy theo qui định trong bảng 1. Số lượng thùng Contenơ chứa vật liệu lọcrn cần được lấy mẫu theo qui định trong bảng 2.

rn

 

rn

rn

4.1.2.

rn

rn

LẤY MẪU ĐỐI VỚI THANrn HOẠT TÍNH DẠNG HẠT

rn

 

rn

rn

4.1.2.1.

rn

rn

Mẫu phải được lấy tạirn nơi chất hàng. Nếu than hoạt tính được đóng gói trong các bao thì cần phảirn lấy mẫu trong 5 % số bao. Không được lấy mẫu trong các bao bị thủng.

rn

 

rn

rn

4.1.2.2.

rn

rn

Có thể lấy mẫu than hoạtrn tính dạng hạt bằng dụng cụ lấy mẫu. Dụng cụ lấy mẫu là một ống vát nhọn córn đường kính 20 mm. Khi lấy mẫu, ống lấy mẫu phải xuyên hết chiều dài của bao.rn Cần hạn chế tối đa sự làm vỡ vụn than hoạt tính trong khi lấy mẫu.

rn

 

rn

rn

4.1.2.3.

rn

rn

Đối với mẫu có trọngrn lượng lớn, khoảng 2 – 3 kg, cần chia mẫu thành 4 phần bằng nhau. Mỗi phầnrn thành 1 mẫu và gửi 3 mẫu đi để thử nghiệm. Mẫu được chứa trong lọ thuỷ tinhrn kín, không để không khí và độ ẩm bên ngoài thâm nhập vào. Mẫu được dán nhãnrn hiệu và ghi tên người lấy mẫu.

rn

 

rn

rn

4.2.

rn

rn

Thửrn nghiệm mẫu

rn

 

rn

rn

4.2.1.

rn

rn

Trường hợp khi không thểrn thử sỏi đỡ và vật liệu lọc là cát thạch anh và than antraxit tại nơi chấtrn hàng với sự chứng kiến của đại diện khách hàng, thì có thể lấy mẫu tại côngrn trường đem đi thử. Mẫu thử được phân làm hai hoặc bốn phần và phải giữ lạirn một phần để có thể phân tích độc lập khi có yêu cầu.

rn

 

rn

rn

4.2.2.

rn

rn

Tương quan giữa kích cỡrn của sỏi đỡ, cát lọc, than antraxit và lượng dung dịch HCl tỷ lệ 1:1 cần thiếtrn để thí nghiệm độ hoà tan trong axít được qui định trong bảng 3.

rn

rnrn

Bảng 3:rnTrọng lượng tối thiếu của mẫu và lượng dung dịch HCl tỷ lệ 1:1 cần thiết

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

Kích cỡ của hạt trong mẫu (mm)

rn

rn

Trọng lượng tối thiểu của mẫu (g)

rn

rn

Thể tích tối thiểu của dung dịch HCl, tỷ lệ 1:1 (ml)

rn

 

 

rn

63,0

rn

rn

4000

rn

rn

7000

rn

 

 

rn

37,5

rn

rn

250

rn

rn

800

rn

 

 

rn

25,4

rn

rn

250

rn

rn

800

rn

 

 

rn

19,0

rn

rn

250

rn

rn

800

rn

 

 

rn

12,5

rn

rn

250

rn

rn

800

rn

 

 

rn

£ 9,5

rn

rn

100

rn

rn

320

rn

 

rn

4.2.3.

rn

rn

Cỡ hạt sỏi đỡ, cát lọc,rn than antraxit, than hoạt tính dạng hạt được xác định bằng cách sàng qua cácrn bộ sàng tiêu chuẩn. Cỡ hạt là kích thước mắt sàng nhỏ nhất mà nó lọt qua.

rn

 

rn

rn

4.2.4.

rn

rn

Trọng lượng mẫu tốirn thiểu dùng cho phương pháp phân tích cấp phối sỏi đỡ, cát lọc và thanrn antraxit được quy định trong bảng 4.

rn

rnrn

Bảng 4.rnTrọng lượng mẫu tối thiểu dùng khi phân tích cấp phối sỏi đỡ, cát lọc và thanrnantraxit

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

Cỡ hạt lớn nhất trong mẫu , mm

rn

rn

Trọng lượng mẫu tối thiểu, kg

rn

 

 

rn

63,0

rn

rn

23,0

rn

 

 

rn

37,5

rn

rn

16,0

rn

 

 

rn

25,4

rn

rn

11,0

rn

 

 

rn

19,0

rn

rn

6,8

rn

 

 

rn

12,5

rn

rn

4,5

rn

 

 

rn

9,5

rn

rn

2,3

rn

 

 

rn

4,75

rn

rn

0,5

rn

 

 

rn

£ 2,36

rn

rn

0,1

rn

 

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

4.2.5.

rn

rn

Để tránh tình trạng nộirn suy quá mức khi xác định đường kính hiệu dụng deff (đường kính mắtrn sàng có 10% lượng vật liệu lọc lọt qua) và d60 (đường kính mắt sàngrn có 60% lượng vật liệu lọc lọt qua) thì phải chọn sàng sao cho tỷ số đườngrn kính mắt sàng của các sàng có kích cỡ mắt sàng kế cận nhau là ­­.

rn

 

rn

rn

4.2.6.

rn

rn

Kết quả xác định thànhrn phần cấp phối cỡ hạt của sỏi đỡ và vật liệu lọc được thể hiện bằng đồ thịrn trên giấy logarit. Trục hoành thể hiện đường kính mắt sàng. Trục tung thểrn hiện phần trăm vật liệu lọc lọt qua sàng.

rn

 

rn

rn

4.2.7.

rn

rn

Giá trị đường kính mắtrn sàng tương ứng với 10% lượng vật liệu lọc lọt qua (d10) là giá trịrn đường kính hiệu dụng deff, tính bằng mm. Tỷ số giữa d60/d10rn là giá trị của hệ số không đồng nhất UC. Trong đó, d60 là đườngrn kính mắt sàng tương ứng với 60% lượng vật liệu lọc lọt qua.

rn

 

rn

rn

4.2.8.

rn

rn

Tỷ trọng, độ vỡ vụn, độrn hoà tan trong axít HCl 1:1 của cát thạch anh và than antraxit; độ ẩm, dungrn trọng, độ mài mòn, thành phần cấp phối cỡ hạt, chỉ số hấp phụ iốt của thanrn hoạt tính dạng hạt được xác định theo QUI TRÌNH XÁC ĐỊNH CÁC ĐẶC TÍNH KỸrn THUẬT CỦA SỎI ĐỠ VÀ VẬT LIỆU LỌC.

rn

 

rn

rn

5.

rn

rn

Đóngrn gói, vận chuyển và bảo quản vật liệu lọc

rn

 

rn

rn

5.1.

rn

rn

Yêu cầu chung: Vật liệurn lọc phải được chứa trong bao, Côntenơ hay trong các xe tải sạch có phủ bạtrn kín để tránh tổn thất và ô nhiễm môi trường trong quá trình vận chuyển.

rn

 

rn

rn

5.2.

rn

rn

Bao đựng vật liệu lọcrn làm bằng giấy, nhựa, vải phải bền, chắc. Túi phải ghi nhãn hàng hoá: loại,rn kích cỡ của vật liệu lọc, thời gian đóng gói,…

rn

 

rn

rn

5.3.

rn

rn

Côntenơ nhỏ chứa vậtrn liệu lọc bằng sợi đay, vải dệt phải dày, bền, chắc, đựng được một vài tấn vậtrn liệu lọc. Các Côntenơ phải có đai chắc chắn để đỡ trọng lượng khi chứa đầyrn hàng. Để thuận tiện khi bốc xếp mỗi Côntennơ phải ghi nhãn hàng hoá: loại,rn kích cỡ, vật liệu lọc, thời gian đóng gói.

rn

 

rn

rn

5.4.

rn

rn

Trường hợp chuyển vậtrn liệu lọc để rời bằng xe tải, xe tự trút thì xe phải sạch, có che chắn đểrn tránh tổn thất và ô nhiễm môi trường. Nếu sử dụng xe trần thì phải có bạt phủrn kín.

rn

 

rn

rn

5.5.

rn

rn

Vật liệu lọc phải đượcrn bảo quản sạch sẽ, tại nơi khô ráo. Vật liệu lọc để rời tại công trường phảirn được che phủ để tránh nhiễm bẩn trong thời gian bảo quản. Các vật liệu lọcrn đựng trong bao hoặc Côntenơ phải được che phủ bằng những tấm che mờ, bền chắcrn để tránh nắng và bảo vệ vật liệu lọc trong mọi điều kiện thời tiết. Các baorn và Côntenơ chứa vật liệu lọc phải được kê, lót chắc chắn. Các cỡ và loại vậtrn liệu lọc phải được bảo quản riêng biệt.

rn

rnrn

QUI TRÌNH XÁC ĐỊNH CÁC ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT

rnrn

CỦA SỎI ĐỠ VÀ VẬT LIỆU LỌC DẠNG HẠT

rnrn

1. XÁC ĐỊNH ĐỘ HOÀ TAN CỦA SỎI ĐỠ, CÁT LỌC, THAN ANTRAXIT TRONG AXÍT HCl TỶ LỆ 1:1

rnrn

 1. Qui trình xác định

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn rn

rn rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

 

rn

rn

         rn Rửa mẫu bằng nước cất và sấy khô ở nhiệt độ 1100C ±50Crn đến khi trọng lượng không thay đổi.

rn

         rn Để mẫu nguội trong bình hút ẩm, cân mẫu đã được sấy khô với sairn số nhỏ nhất 0,1% tính theo trọng lượng.

rn

         rn Cho mẫu vào cốc, đổ dung dịch HCl tỷ lệ 1:1 cho mẫu ngập hoànrn toàn, nhưng không ít hơn lượng dung dịch HCl đã nêu trong bảng 3 của phầnrn Tiêu chuẩn.

rn

         rn Để yên mẫu, thỉnh thoảng khuấy mẫu ở nhiệt độ phòng trong 30rn phút sau khi ngừng sủi bọt.

rn

         rn Rửa mẫu bằng nước cất và sấy khô ở nhiệt độ 1100C ±50Crn cho đến khi trọng lượng không thay đổi.

rn

         rn Để mẫu nguội trong bình hút ẩm và cân mẫu với sai số nhỏ nhấtrn 0,1% tính theo trọng lượng.

rn

 

rn

 

 

rn

 

rn

rn

2. Tính toán kết quả

rn

 

rn

 

 

rn

 Độ hoà tan trong axítrn (%) =

rn

rn

 Trọng lượng mất đi

rn

rn

x 100%

rn

 

 

rn

Trọng lượng ban đầu

rn

 

rn

2.

rn

rn

XÁCrn ĐỊNH ĐỘ VỠ VỤN CỦA CÁT THẠCH ANH, THAN ANTRAXIT VÀ THAN HOẠT TÍNH DẠNG HẠT

rn

 

rn

 

rn

 

rn

rn

1. Qui trình xác định

rn

         rn Cân chính xác một khối lượng 35 ml vật liệu lọc.

rn

         rn Cho vật liệu lọc vào một ống đong hình trụ bằng kim loại củarn Thiết bị xác định độ vỡ vụn. Đường kính trong của ống đong hình trụ là 40 mm,rn chiều cao hữu ích là 100 mm.

rn

         rn Ống đong hình trụ được cố định đồng tâm trên một bánh xe córn đường kính 34 cm.

rn

         rn Cho vào ống đong hình trụ 18 viên bi thép có đường kính 12 mm.

rn

         rn Quay bánh xe quanh trục xuyên tâm với tốc độ 25 vòng/phút.

rn

         rn Độ vỡ vụn của vật liệu lọc được xác định bằng ba thử nghiệm liênrn tiếp trên cùng một mẫu. Trong thử nghiệm đầu tiên, xác định thành phần cấprn phối của vật liệu lọc. Sau khi thu lại toàn bộ vật liệu lọc từ các sàng, thựcrn hiện thêm hai thử nghiệm tiếp theo. Thử nghiệm tiếp theo thứ nhất cho vậtrn liệu vào ống đong hình trụ có bi thép ở trong và quay trong vòng 15 phútrn (tương đương 750 lần va đập hay 375 vòng quay), sau đó xác định thành phầnrn cấp phối cỡ hạt. Thử nghiệm tiếp theo thứ hai khác cho quay vật liệu lọcrn trong vòng 30 phút (tương đương 1.500 lần va đập hay 750 vòng quay). Cả barn thử nghiệm đều xác định thành phần cấp phối cỡ hạt vật liệu lọc và vẽ biểu đồrn cấp phối vật liệu lọc.

rn

 

rn

 

rn

 

rn

rn

2. Tính toán kết quả

rn

Độ vỡ vụn của vật liệurn lọc được tính theo biểu đồ cấp phối, hình H-1:

rn

Sau khi va đập, gọi X làrn % lượng vật liệu lọc với thành phần cỡ hạt có đường kính nhỏ hơn đường kínhrn hiệu dụng deff ban đầu. Phần vật liệu lọc có kích cỡ lớn hơn deffrn là (100 – X)% và đại diện cho 90% vật liệu lọc có khả năng sử dụng saurn khi nghiền đập. Do đó có thể sử dụng:

rn

 

 

rn

100

rn

rn

(100 – X)

rn

 

rn

 90

rn

rnrn

Lượng mất đi tính theo % là:

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

10

rn

rn

(X-10)

rn

rn

 9

rn

rnrn

 Lượng mất đi này (%) là thước đornđộ vỡ vụn của vật liệu lọc.

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn rn

rn rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

3.

rn

rn

XÁCrn ĐỊNH TỶ TRỌNG CỦA SỎI, CÁT LỌC VÀ THAN ANTRAXIT

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

1. Dụng cụ

rn

         rn Bình thuỷ tinh tam giác chịu nhiệt dùng để đo tỷ trọng (bình đorn tỷ trọng);

rn

         rn Cân kỹ thuật có độ chính xác đến 0,01g;

rn

         rn Bình hút ẩm;

rn

         rn Tủ sấy;

rn

         rn Bếp cách cát hoặc bếp cách thuỷ.

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

2. Qui trình xác định

rn

         rn Rửa sạch mẫu thí nghiệm bằng nước sinh hoạt sau đó bằng nướcrn cất.

rn

         rn Cân khoảng 200 g mẫu (đối với sỏi); 50 g mẫu (đối với cát lọcrn hoặc than antraxit). Sấy mẫu trong tủ sấy tại nhiệt độ 105 – 110 oC.rn Để nguội mẫu trong bình hút ẩm.

rn

         rn Rửa sạch bình đo tỷ trọng bằng nước cất. Sấy bình trong tủ sấyrn tại nhiệt độ 110 oC. Để nguội bình. Cân và ghi khối lượng của bìnhrn (m1).

rn

         rn Đổ mẫu vào bình đo tỷ trọng. Cân và ghi khối lượng của bình đorn tỷ trọng đã chứa mẫu thí nghiệm (m2).

rn

         rn Đổ nước cất vào bình đo tỷ trọng đã chứa mẫu thí nghiệm. Lượngrn nước cất đổ vào chiếm khoảng 2/3 thể tích bình. Lắc đều bình chứa mẫu thírn nghiệm và đun sôi trên bếp cách cát hoặc bếp cách thuỷ khoảng 15 đến 20 phútrn để đuổi hết bọt khí ra khỏi bình. Để nguội đến nhiệt độ phòng. Đổ thêm nướcrn cất đến vạch định mức của bình. Cân và ghi khối lượng của bình chứa mẫu thírn nghiệm và nước cất (m3).

rn

         rn Đổ mẫu thí nghiệm ra khỏi bình. Rửa sạch bình, đổ nước cất vàorn đến vạch định mực của bình rồi cân (m4).

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

3. Tính toán kết quả

rn

Tỷ trọng (r) của sỏirn tính bằng kg/dm3; Của cát, than antraxit tính bằng g/cm3rn và được tính theo công thức:

rn

 

rn

 

rn

r =

rn

rn

(m2 – m1) rn

rn

rn

 

rn

 

 

rn

(m4 – m1) – (m3 – m2)

rn

 

rnrn

Trong đó: rn là khốirnlượng riêng của nước cất lấy bằng 1g/cm3 hoặc 1 kg/dm3.

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn rn

rn rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn rn

rn rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

4.

rn

rn

XÁCrn ĐỊNH ĐỘ ẨM CỦA THAN HOẠT TÍNH DẠNG HẠT

rn

 

rn

 

rn

 

rn

rn

1. Qui trình xác định

rn

Cân chính xác khoảng 2 grn than hoạt tính. Sấy mẫu trong tủ sấy 2 giờ tại 140 oC hoặc 3 giờrn tại 110 oC. Để nguội mẫu trong bình hút ẩm sau đó cân thật nhanhrn để tránh sai số do ảnh hưởng của độ ẩm không khí.

rn

 

rn

 

rn

 

rn

rn

2. Tính toán kết quả

rn

Độ ẩm của than hoạt tínhrn được xác định theo công thức sau:

rn

 

rn

 

 

rn

Độ ẩm (%) =

rn

rn

Trọng lượng mất đi

rn

rn

x 100

rn

 

 

rn

Trọng lượng ban đầu

rn

 

rn

5

rn

rn

XÁCrn ĐỊNH DUNG TRỌNG CỦA THAN HOẠT TÍNH DẠNG HẠT

rn

1. Qui trình xác định

rn

         rn Dung trọng của than hoạt tính dạng hạt là giá trị trọng lượngrn than tính bằng g của 1cm3 than hoạt tính trong không khí. Dungrn trọng than cần được hiệu chỉnh trên cơ sở độ ẩm của than hoạt tính.

rn

         rn Dụng cụ xác định: Hình H-2 giới thiệu dụng cụ xác định dungrn trọng của than hoạt tính. Phểu chứa và phểu rót được làm bằng thuỷ tinh hoặcrn kim loại. Cân phải có độ nhạy 0,1g.

rn

         rn Cho cẩn thận mẫu than hoạt tính vào phểu chứa. Dùng máng rung đểrn cho than từ phểu chứa qua phểu rót vào ống đong đã chia độ với lưu lượng lớnrn hơn 0,75 cm3/giây nhưng phải nhỏ hơn 1,0 cm3/giây chorn đến vạch 100 cm3. Điều chỉnh lưu lượng than vào ống đong bằng cáchrn thay đổi độ dốc của máng rung, hoặc bằng cách nâng lên hoặc hạ xuống phểurn chứa.

rn

Đưa toàn bộ lượng thanrn trong ống đong vào đĩa cân và cân với độ chính xác 0,1 g.

rn

 

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

2. Tính toán kết quả

rn

Dung trọng của than hoạtrn tính dạng hạt tính theo g/cm3 của sản phẩm khô được tính theo côngrn thức sau:

rn

rn

Dung trọng =

rn

rn

Trọng lượng than hoạt tính x (100 – % độ ẩm)

rn

 

rn

10.000

rn

 

rn

6.

rn

rn

XÁCrn ĐỊNH THÀNH PHẦN CẤP PHỐI CỠ HẠT CỦA THAN HOẠT TÍNH DẠNG HẠT

rn

 

rn

 

rn

 

rn

rn

1. Dụng cụ

rn

(a) Dụngrn cụ chia mẫu

rn

(b) Bộrn rung sàng, chạy điện, có đồng hồ hẹn giờ, kiểu Ro-Tap

rn

(c) Bộrn sàng tiêu chuẩn

rn

(d)rn Khay tiếp nhận phía dưới

rn

(e) Nắprn đậy sàng trên cùng

rn

(f) Cânrn có độ nhạy 0,1g

rn

(g) Bàn chải bằng sợirn đồng mềm

rn

 

rn

 

rn

 

rn

rn

2. Qui trình xác định

rn

(a) Lắprn ráp các sàng vào bộ rung sàng theo thứ tự cỡ mắt sàng tăng dần từ dưới lênrn trên. Mắt sàng nhỏ nhất và lớn nhất của các sàng phải phù hợp với kích thướcrn của than hoạt tính theo qui định.

rn

(b) Đảo trộn mẫu chorn đều.

rn

(c) Khirn thêm vào hoặc bớt mẫu đi từ 5g trở lên phải đảo trộn lại mẫu cho đồng nhất.

rn

(d) Chorn mẫu đã cân vào sàng trên cùng. Đậy nắp sàng lại và cho máy rung sàng hoạtrn động.

rn

(e)rn Thời gian rung sàng liên tục cho phép là 3 phút ± 3 giây

rn

(f) Nhấc sàng ra khỏi máy rungrn rồi đổ lượng than còn lại trong sàng trên cùng vào đĩa cân đã trừ bì và cânrn với độ chính xác là 0,1 g. Lần lượt lặp lại thao tác này cho lượng than trênrn mỗi sàng còn lại và khay tiếp nhận phía dưới. Chải nhẹ để gỡ ra những hạt cònrn mắc lại trên mỗi sàng.

rn

(g)rn Cộng trọng lượng than trên mỗi sàng và khay tiếp nhận lại, nếu tổng trọngrn lượng có sai số lớn hơn 2,0g so với trọng lượng mẫu thí nghiệm thì phải phânrn tích lại.

rn

 

rn

 

rn

 

rn

rn

3. Tính toán kết quả

rn

Phần trăm than còn lạirn trên mỗi sàng được xác định theo công thức:

rn

 

rn

 

rn

 % than còn lại trên mỗirn sàng =

rn

rn

Trọng lượng than còn lại trên sàng x 100

rn

 

rn

Tổng trọng lượng than

rn

 

rn

 

rn

rn

 

rn

 

rn

 

rn

rn

Đường kính hiệu dụng vàrn hệ số không đồng nhất:

rn

(a) Từrn phần trăm than hoạt tính còn lại trên mỗi sàng, ta tính toán được phần trămrn tích luỹ lọt qua mỗi sàng. Phần trăm tích luỹ lọt qua mỗi sàng bằng tổng cácrn phần trăm phần còn lại trên mỗi sàng (những sàng cỡ nhỏ hơn) cộng phần trămrn than ở khay tiếp nhận.

rn

(b) Vẽrn biểu đồ cấp phối vật liệu lọc trên giấy logarit. Trục tung ghi phần trăm vậtrn liệu lọc lọt qua mỗi sàng, trục hoành ghi đường kính mắt sàng.

rn

(c) Đường kính hiệu dụngrn của than tính bằng đường kính mắt sàng để 10% than lọt qua. Hệ số không đồngrn nhất UC tính bằng tỷ số d60/d10.

rn

 

rn

 

rn

7.

rn

rn

XÁCrn ĐỊNH ĐỘ MÀI MÒN CỦA THAN HOẠT TÍNH DẠNG HẠT

rn

 

rn

 

rn

 

rn

rn

Độ mài mòn của than hoạtrn tính dạng hạt có thể xác định bằng phương pháp thí nghiệm khuấy mài mòn hoặcrn bằng phương pháp thí nghiệm mài mòn Ro-Tap.

rn

 

rn

 

rn

7.1.

rn

rn

PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆMrn KHUẤY MÀI MÒN

rn

Thí nghiệm khuấy mài mònrn xác định giá trị phần trăm còn lại của cỡ hạt trung bình sau khi than bị màirn mòn do tác động của trục khuấy hình chữ T trong một máy khuấy được chế tạorn đặc biệt.

rn

1. Dụng cụ thí nghiệm

rn

(a)   Máyrn sàng, chạy điện, có đồng hồ hẹn giờ, kiểu Ro-Tap.

rn

(b) Bộrn sàng tiêu chuẩn.

rn

(c)rn Khay tiếp nhận phía dưới.

rn

(d) Nắprn đậy sàng trên cùng.

rn

(e) Cânrn có độ chính xác 0,1g.

rn

(f) Bàn chải bằng sợi đồng mềm.

rn

(g) Máyrn khuấy: Chi tiết cấu tạo máy khuấy theo Hình H-3. Thiết bị bao gồm một trụcrn khuấy hình chữ T, làm bằng thép tròn đường kính 12,5 mm, khi hoạt động có sốrn vòng quay là 855±15 vòng/phút. Trục khuấy và bình chứa được làm bằng vật liệurn thích hợp, ví dụ như thép, thép không rỉ hoặc đồng. Trục khuấy chữ T phảirn được thay thế khi chiều dài thanh ngang của trục ngắn hơn so với kích thướcrn thiết kế là 0,5 mm.

rn

2. Qui trình thí nghiệm

rn

 (a)rn Đặt sàng có đường kính mắt sàng 2,35 mm lên trên sàng có đường kính mắt sàngrn 0,215 mm rồi đặt lên máy rung sàng. Rây khoảng 250-300ml than bằng máy rungrn sàng liên tục trong thời gian chính xác 3phút ± 2 giây. Loại bỏ phần còn lại ởrn sàng trên và phần lọt qua sàng dưới.

rn

(b) Chorn lượng mẫu than hoạt tính 250-300ml kể trên vào sàng đầu tiên trong bộ sàngrn tiêu chuẩn. Sàng rung liên tục trong thời gian 15 phút ± 10rn giây.

rn

(c)rn Nhấc bộ sàng ra khỏi máy rung sàng rồi cho lượng than còn lại trên sàng vàorn đĩa cân đã trừ bì rồi cân với độ chính xác 0,1g. Lần lượt lặp lại thao tácrn này với các sàng còn lại và khay tiếp nhận phía dưới. Chải nhẹ để gỡ ra nhữngrn hạt còn mắc lại trên mỗi sàng. Ghi lại trọng lượng mỗi lần cân phần than cònrn lại trên mỗi sàng và tổng trọng lượng than hoạt tính của tất cả các sàng.

rn

(d) Gộprn tất cả lượng than của tất cả các sàng lại và đảo trộn nhẹ nhàng trong bìnhrn chứa dung tích 1 lít. Trút than vào máy khuấy mài mòn. Cho máy khuấy hoạtrn động trong thời gian 1 giờ ± 1 phút.

rn

(e) Đổrn than trong máy khuấy mài mòn ra và sàng lại bằng bộ sàng tiêu chuẩn tương tựrn như trong mục (b). Dùng máy rung sàng như đã dùng trong lần phân tích banrn đầu. Ghi lại trọng lượng phần than còn lại trên mỗi sàng và tổng trọng lượngrn than của tất cả các sàng.

rn

3. Tínhrn toán kết quả

rn

Kíchrn thước trung bình của hạt than ban đầu và sau khi thí nghiệm khuấy mài mònrn được tính theo công thức sau:

rn

 

rn

Trongrn đó: Dtb là kích thước hạt trung bình (mm)

rn

i làrn trọng lượng phần than còn lại trên sàng thứ i (g)

rn

Dirn là giá trị trung bình của kích thước mắt sàng của 2 sàng liền nhau.

rn

Phần trăm % cỡ hạt trungrn bình còn giữ lại được sau thí nghiệm khuấy mài mòn được tính theo công thức:

rn

 

rn

 % = (100){1 –

rn

rn

(Dtb ban đầu – Dtb sau thí nghiệm khuấyrn mài mòn)

rn

rn

}

rn

 

rn

Dtb ban đầu

rn

 

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn
rn 7.2.

rn

rn

PHƯƠNG PHÁPrn THÍ NGHIỆM MÀI MÒN RO – TAP

rn

Thírn nghiệm độ mài mòn Ro – Tap nhằm xác định giá trị phần trăm còn lại của cỡ hạtrn trung bình sau khi than bị mài mòn do tác động của những viên bi thép trongrn máy Ro-Tap.

rn

1. Dụng cụ

rn

(a)rn Dụng cụ chia mẫu.

rn

(b)   Máyrn rung sàng Ro-Tap, chạy điện, kèm theo đồng hồ hẹn giờ.

rn

(c)   Bộ sàngrn tiêu chuẩn.

rn

(d)   Khayrn tiếp nhận phía dưới

rn

(e)   Nắp đậyrn sàng trên cùng

rn

(f)    Cân córn độ chính xác 0,1g

rn

(g)   Bànrn chải bằng sợi đồng mềm

rn

(h) Tổrn hợp khay đựng mẫu dùng cho thí nghiệm độ mài mòn Ro – Tap: Tổ hợp khay đượcrn thể hiện chi tiết trong Hình H-4. Tổ hợp này bao gồm một chiếc nắp Ro-Tap, córn nút đậy, khay nông thành thấp; một khay thí nghiệm mài mòn được chế tạo đặcrn biệt, và một khay tiếp nhận phía dưới. Chi tiết khay thí nghiệm mài mòn đượcrn thể hiện trong Hình H-5. Cần 10 viên bi thép có đường kính 12,5 mm và 10 viênrn bi thép có đường kính 19,05 mm. Các viên bi thép phải đảm bảo độ nhẵn. Nhữngrn viên bi này được cho vào khay thí nghiệm độ mài mòn cùng với mẫu than.

rn

2. Quirn trình thí nghiệm

rn

 (a)rn Lắp ráp các sàng vào bộ rung sàng theo thứ tự cỡ mắt sàng tăng dần từ dướirn lên trên. Mắt sàng nhỏ nhất và lớn nhất của các sàng phải phù hợp với kíchrn thước của than hoạt tính theo qui định.

rn

(b) Đảo trộn mẫu chorn đều.

rn

(c) Khirn thêm vào hoặc bớt mẫu từ 5g trở lên phải trộn lại mẫu cho đồng nhất.

rn

(d) Chorn mẫu đã cân vào sàng trên cùng.

rn

 (e)rn Thời gian rung sàng liên tục là 10 phút ± 3 giây

rn

(f)rn Chuẩn bị khay thí nghiệm độ mài mòn có chứa 10 viên bi có đường kính 12,5 mmrn và 10 viên bi đường kính 19,05 mm.

rn

(g)rn Nhấc sàng ra khỏi máy rung sàng Ro – Tap rồi đổ lượng than còn lại trong sàngrn trên cùng vào đĩa cân đã trừ bì và cân với độ chính xác là 0,1g.

rn

Lầnrn lượt lặp lại thao tác này cho lượng than trên mỗi sàng còn lại và khay tiếprn nhận phía dưới. Chải nhẹ để gỡ ra những hạt còn mắc lại trên mỗi sàng. Ghirn lại trọng lượng than còn lại trên mỗi sàng và tổng trọng lượng than.

rn

(h) Chorn tất cả than vào khay thí nghiệm độ mài mòn. Tổ hợp khay thí nghiệm mài mònrn được lắp vào máy rung Ro-Tap. Tổ hợp khay thí nghiệm phải cân bằng và vừarn khít với máy Ro-Tap.

rn

(i)rn Thời gian rung tổ hợp liên tục là 20 phút ± 10 giây. Nếu đồng hồ hẹn giờrn tự động mà không đảm bảo độ chính xác thì phải kiểm soát quá trình rung bằngrn đồng hồ bấm giây.

rn

 

rnrn

(j) Nhấc khay thí nghiệm độ màirnmòn ra khỏi máy Ro-Tap và cho vào bộ sàng ban đầu. Phía trên cùng có thể dùngrnmột sàng tạm có đường kính mắt sàng lớn hơn so với sàng đầu tiên để tách nhữngrnviên bi thép ra khỏi than. Các viên bi thép này cũng có thể được nhặt ra khỏirnthan bằng tay.

rnrn

(k) Lặprnlại quá trình phân tích cấp phối hạt như ban đầu.

rnrn

3. Tính toánrnkết quả

rnrn

Kíchrnthước trung bình của hạt than ban đầu và sau khi thí nghiệm độ mài mòn Ro – Taprnđược tính theo công thức sau:

rnrn

rnrn

Trong đó:rnDtb là kích thước hạt trung bình (mm)

rnrn

i là trọngrnlượng phần than còn lại trên sàng thứ i (g)

rnrn

Dirnlà giá trị trung bình của kích thước mắt sàng của 2 sàng liền nhau. Lượng thanrntrong khay tiếp nhận không được tính đến trong công thức tính toán kích thướcrnhạt trung bình.

rnrn

Phần trăm % cỡ hạt trung bình còn giữ lại được sau thí nghiệm màirnmòn Ro – Tap được tính theo công thức:

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

% =

rn

rn

Dtb sau thí nghiệm độ mài mòn Ro – Tap

rn

rn

x 100

rn

rn

Dtb ban đầu

rn

rn

8.

rn

rn

XÁCrn ĐỊNH CHỈ SỐ HẤP PHỤ IỐT CỦA THAN HOẠT TÍNH DẠNG HẠT

rn

1. Hoá chất và dụng cụ

rn

a)    rn Axit HCl 5%: Hoà tan 70 ml axit HCl đậm đặc trong 550 ml nướcrn cất.

rn

b)    Dungrn dịch natri thiosulfite Na2S2O3 0,1N: Hoà tanrn 25 g Na2S2O3.5H20 trong 1 lítrn nước cất. Cho thêm vài giọt Chloroform để hạn chế sự phân huỷ dung dịch natrirn thiosulfite Na2S2O3 do vi khuẩn. Kiểm trarn nồng độ của dung dịch natri thiosulfite Na2S2O3rn bằng dung dịch KH(IO3)2 0,1N. Dung dịch KH(IO3)2rn 0,1N được chuẩn bị như sau: Sấy KH(IO3)2 trong lò sấyrn tại 105 oC. Để nguội trong bình hút ẩm. Cân 3,249 g KH(IO3)2rn và hoà tan trong 1 lít nước cất.

rn

c)    rn Dung dịch iốt: Hoà tan 12,7 g I2 và 19,1 g KI trongrn một lượng nước cất nhỏ khoảng 25 ml. Tiếp tục pha thêm nước cất cho đủ 1 lít.rn Bảo quản trong chai thuỷ tinh màu có nút nhám. Kiểm tra nồng độ của dung dịchrn iốt bằng dung dịch natri thiosulfite Na2S2O3rn 0,1N.

rn

d)    Dungrn dịch hồ tinh bột: Tán 2,5 g hồ tinh bột trong cối dã với một lượng nhỏ nướcrn cất lạnh. Sau đó khuấy hoà tan chúng trong 1 lít nước cất và để lắng. Sử dụngrn phần dung dịch trong ở phía trên. Bảo quản dung dịch hồ tinh bột bằng cáchrn cho thêm 1,25 g axit salicylic vào 1 lít dung dịch.

rn

e)    rn Giấy lọc Whatman.

rn

f)    rn Pipet loại 10; 25; 50; 100 ml.

rn

2. Qui trình xác định

rn

a)            rn Nghiền thật nhỏ than hoạt tính sao cho hơn 95% lượng than có thểrn lọt qua mắt sàng có đường kính 45mm.

rn

b)           rn Sấy khô một lượng than đã nghiền nhỏ trong 2 giờ tại 140 oCrn hoặc trong 3 giờ tại 110 oC.

rn

c)            rn Tuỳ thuộc vào loại than hoạt tính sử dụng, cân 1g đến 1,6 g thanrn nghiền nhỏ đã sấy khô và cho vào bình thuỷ tinh Erlenmeyer (Bình tam giác)rn nút nhám cổ hẹp có dung tích 250 ml.

rn

d)           rn Cho tiếp 10 ml axit HCl 5% vào và lắc cho đến khi toàn bộ thanrn ngấm nước.

rn

e)            rn Đun sôi mẫu trên bếp điện. Thời gian sôi chính xác 30 giây.

rn

f)            rn Để nguội mẫu tại nhiệt độ trong phòng. Cho thêm vào 100 ml dungrn dịch iốt tiêu chuẩn 0,1 N.

rn

g)           rn Đậy ngay bình và lắc mạnh trong 30 giây.

rn

h)            rn Lọc mẫu ngay sau khi đã lắc 30 giây bằng giấy lọc Whatman.

rn

i)             rn Loại bỏ 20 đến 30 ml nước mẫu lọc ban đầu. Phần còn lại cho vàorn cốc thuỷ tinh.

rn

j)             rn Dùng đũa khuấy thuỷ tinh khuấy đều mẫu. Dùng pipet hút 50 mlrn nước lọc mẫu cho vào bình tam giác có dung tích 250 ml.

rn

k)            rn Chuẩn độ 50 ml nước lọc mẫu với dung dịch natri thiosulfite Na2S2O3rn 0,1N cho đến khi mất màu vàng. Thêm 1 ml dung dịch hồ tinh bột và chuẩn độrn tiếp cho đến khi hết màu xanh. Ghi thể tích dung dịch natri thiosulfite Na2S2O3rn 0,1N tiêu tốn.

rn

Lưu ý: Dungrn lượng hấp phụ của than hoạt tính đối với bất kỳ một chất bị hấp phụ nào sẽrn phụ thuộc vào nồng độ của chất bị hấp phụ trong môi trường tiếp xúc với thanrn hoạt tính. Khối lượng mẫu sử dụng để thử nghiệm phụ thuộc vào độ hoạt tínhrn của than. Vì vậy, nồng độ dư của mẫu lọc cần phải biết để có khả năng áp dụngrn một hệ số điều chỉnh phù hợp với định nghĩa. Nếu như nồng độ dư C tính theorn đương lượng của phần mẫu lọc không nằm trong khoảng 0,008 N – 0,0334 N như đãrn ghi trong bảng 6 thì cần phải lặp lại quá trình xác định với một khối lượngrn mẫu khác.

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

3. Tính toán kết quả

rn

Chỉ số hấp phụ iốt củarn than hoạt tính dạng hạt được xác định theo công thức sau:

rn

 

rn

 

rn

Chỉ số hấp phụ iốt =

rn

rn

X

rn

rn

x D.

rn

 

rn

m

rn

rnrn

Trong đó:

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

X

rn

rn

=

rn

rn

A – ( 2,2 B x ml dung dịch thiosulfite tiêu tốn)

rn

 

 

rn

m

rn

rn

Trọng lượng mẫu, g

rn

 

 

rn

C =

rn

rn

N2 x ml dung dịch thiosulfite tiêu tốn

rn

 

 

rn

50

rn

 

rn

 

rn

rn

X/m là số mg iốt đượcrn hấp phụ bởi 1 g than hoạt tính.

rn

rn

 

rn

rn

N1 là nồng độrn đương lượng của dung dịch iốt.

rn

rn

 

rn

rn

N2 là nồng độrn đương lượng của dung dịch natri thiosulfite.

rn

rn

 

rn

rn

A = N1 xrn 12.693,0

rn

rn

 

rn

rn

B = N2 xrn 126,93

rn

rn

 

rn

rn

C là nồng độ đương lượngrn của phần nước lọc mẫu còn lại.

rn

rn

 

rn

rn

D là hệ số hiệu chỉnhrn được lấy theo bảng 1.

rn

rnrn

Bảng 1. Hệ số hiệu chỉnh D

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

C

rn

rn

0,0000

rn

rn

0,0001

rn

rn

0,0002

rn

rn

0,0003

rn

rn

0,0004

rn

rn

0,0005

rn

rn

0,0006

rn

rn

0,0007

rn

rn

0,0008

rn

rn

0,0009

rn

 

 

rn

0,0080

rn

rn

1,1625

rn

rn

1,1613

rn

rn

1,1600

rn

rn

1,1575

rn

rn

1,1550

rn

rn

1,1538

rn

rn

1,1513

rn

rn

1,1500

rn

rn

1,1475

rn

rn

1,1463

rn

 

 

rn

0,0090

rn

rn

1,1438

rn

rn

1,1425

rn

rn

1,1400

rn

rn

1,1375

rn

rn

1,1363

rn

rn

1,1350

rn

rn

1,1325

rn

rn

1,1300

rn

rn

1,1288

rn

rn

1,1275

rn

 

 

rn

0,0100

rn

rn

1,1250

rn

rn

1,1238

rn

rn

1,1225

rn

rn

1,1213

rn

rn

1,1200

rn

rn

1,1175

rn

rn

1,1163

rn

rn

1,1150

rn

rn

1,1138

rn

rn

1,1113

rn

 

 

rn

0,0110

rn

rn

1,1100

rn

rn

1,1088

rn

rn

1,1075

rn

rn

1,1063

rn

rn

1,1038

rn

rn

1,1025

rn

rn

1,1000

rn

rn

1,0988

rn

rn

1,0975

rn

rn

1,0963

rn

 

 

rn

0,0120

rn

rn

1,0950

rn

rn

1,0938

rn

rn

1,0925

rn

rn

1,0900

rn

rn

1,0888

rn

rn

1,0875

rn

rn

1,0863

rn

rn

1,0850

rn

rn

1,0838

rn

rn

1,0825

rn

 

 

rn

0,0130

rn

rn

1,0800

rn

rn

1,0788

rn

rn

1,0775

rn

rn

1,0763

rn

rn

1,0750

rn

rn

1,0738

rn

rn

1,0725

rn

rn

1,0713

rn

rn

1,0700

rn

rn

1,0688

rn

 

 

rn

0,0140

rn

rn

1,0675

rn

rn

1,0663

rn

rn

1,0650

rn

rn

1,0625

rn

rn

1,0613

rn

rn

1,0600

rn

rn

1,0588

rn

rn

1,0575

rn

rn

1,0563

rn

rn

1,0550

rn

 

 

rn

0,0150

rn

rn

1,0538

rn

rn

1,0525

rn

rn

1,0513

rn

rn

1,0500

rn

rn

1,0488

rn

rn

1,0475

rn

rn

1,0463

rn

rn

1,0450

rn

rn

1,0438

rn

rn

1,0425

rn

 

 

rn

0,0160

rn

rn

1,0413

rn

rn

1,0400

rn

rn

1,0388

rn

rn

1,0375

rn

rn

1,0375

rn

rn

1,0363

rn

rn

1,0350

rn

rn

1,0333

rn

rn

1,0325

rn

rn

1,0313

rn

 

 

rn

0,0170

rn

rn

1,0300

rn

rn

1,0288

rn

rn

1,0275

rn

rn

1,0263

rn

rn

1,0250

rn

rn

1,0245

rn

rn

1,0238

rn

rn

1,0225

rn

rn

1,0208

rn

rn

1,0200

rn

 

 

rn

0,0180

rn

rn

1,0200

rn

rn

1,0188

rn

rn

1,0175

rn

rn

1,0163

rn

rn

1,0150

rn

rn

1,0144

rn

rn

1,0138

rn

rn

1,0125

rn

rn

1,0125

rn

rn

1,0113

rn

 

 

rn

0,0190

rn

rn

1,0100

rn

rn

1,0088

rn

rn

1,0075

rn

rn

1,0075

rn

rn

1,0063

rn

rn

1,0050

rn

rn

1,0050

rn

rn

1,0038

rn

rn

1,0025

rn

rn

1,0025

rn

 

 

rn

0,0200

rn

rn

1,0013

rn

rn

1,0000

rn

rn

1,0000

rn

rn

0,9988

rn

rn

0,9975

rn

rn

0,9975

rn

rn

0,9963

rn

rn

0,9950

rn

rn

0,9950

rn

rn

0,9938

rn

 

 

rn

0,0210

rn

rn

0,9938

rn

rn

0,9925

rn

rn

0,9925

rn

rn

0,9913

rn

rn

0,9900

rn

rn

0,9900

rn

rn

0,9888

rn

rn

0,9875

rn

rn

0,9875

rn

rn

0,9863

rn

 

 

rn

0,0220

rn

rn

0,9863

rn

rn

0,9850

rn

rn

0,9850

rn

rn

0,9838

rn

rn

0,9825

rn

rn

0,9825

rn

rn

0,9813

rn

rn

0,9813

rn

rn

0,9800

rn

rn

0,9788

rn

 

 

rn

0,0230

rn

rn

0,9788

rn

rn

0,9775

rn

rn

0,9775

rn

rn

0,9763

rn

rn

0,9763

rn

rn

0,9750

rn

rn

0,9750

rn

rn

0,9738

rn

rn

0,9738

rn

rn

0,9725

rn

 

 

rn

0,0240

rn

rn

0,9725

rn

rn

0,9708

rn

rn

0,9700

rn

rn

0,9700

rn

rn

0,9688

rn

rn

0,9688

rn

rn

0,9675

rn

rn

0,9675

rn

rn

0,9663

rn

rn

0,9663

rn

 

 

rn

0,0250

rn

rn

0,9650

rn

rn

0,9650

rn

rn

0,9638

rn

rn

0,9638

rn

rn

0,9625

rn

rn

0,9625

rn

rn

0,9613

rn

rn

0,9613

rn

rn

0,9606

rn

rn

0,9600

rn

 

 

rn

0,0260

rn

rn

0,9600

rn

rn

0,9588

rn

rn

0,9588

rn

rn

0,9575

rn

rn

0,9575

rn

rn

0,9563

rn

rn

0,9563

rn

rn

0,9550

rn

rn

0,9550

rn

rn

0,9538

rn

 

 

rn

0,0270

rn

rn

0,9538

rn

rn

0,9525

rn

rn

0,9525

rn

rn

0,9519

rn

rn

0,9513

rn

rn

0,9513

rn

rn

0,9506

rn

rn

0,9500

rn

rn

0,9500

rn

rn

0,9488

rn

 

 

rn

0,0280

rn

rn

0,9488

rn

rn

0,9475

rn

rn

0,9475

rn

rn

0,9463

rn

rn

0,9463

rn

rn

0,9463

rn

rn

0,9450

rn

rn

0,9450

rn

rn

0,9438

rn

rn

0,9438

rn

 

 

rn

0,0290

rn

rn

0,9425

rn

rn

0,9425

rn

rn

0,9425

rn

rn

0,9413

rn

rn

0,9413

rn

rn

0,9400

rn

rn

0,9400

rn

rn

0,9394

rn

rn

0,9388

rn

rn

0,9388

rn

 

 

rn

0,0300

rn

rn

0,9375

rn

rn

0,9375

rn

rn

0,9375

rn

rn

0,9363

rn

rn

0,9363

rn

rn

0,9363

rn

rn

0,9363

rn

rn

0,9350

rn

rn

0,9350

rn

rn

0,9346

rn

 

 

rn

0,0310

rn

rn

0,9333

rn

rn

0,9333

rn

rn

0,9325

rn

rn

0,9325

rn

rn

0,9325

rn

rn

0,9319

rn

rn

0,9313

rn

rn

0,9213

rn

rn

0,9300

rn

rn

0,9300

rn

 

 

rn

0,0320

rn

rn

0,9300

rn

rn

0,9294

rn

rn

0,9288

rn

rn

0,9288

rn

rn

0,9280

rn

rn

0,9275

rn

rn

0,9275

rn

rn

0,9275

rn

rn

0,9270

rn

rn

0,9270

rn

 

 

rn

0,0330

rn

rn

0,9263

rn

rn

0,9263

rn

rn

0,9257

rn

rn

0,9250

rn

rn

0,9250

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

 

rn

9.

rn

rn

QUIrn TRÌNH ĐƯA VẬT LIỆU LỌC VÀO SỬ DỤNG

rn

 

rn

rn

9.1.

rn

rn

Phải làm sạch bể lọcrn trước khi chất tải vật liệu lọc. Bể lọc phải được giữ sạch trong suốt thờirn gian chất tải vật liệu lọc.

rn

 

rn

rn

9.2.

rn

rn

Xếp đặt vật liệu lọcrn trong bể lọc

rn

 

rn

rn

9.2.1.

rn

rn

Phải xếp đặt lớp sỏi đỡrn thật cẩn thận để tránh làm hư hỏng hệ thống phân phối ở đáy bể lọc . Đối vớirn loại vật liệu lọc có cỡ hạt nhỏ hơn 12,5mm không được đứng hoặc đi lại trựcrn tiếp trên lớp vật liệu lọc mà phải dùng ván gỗ đặt trên vật liệu lọc để thaorn tác.

rn

 

rn

rn

9.2.2.

rn

rn

Vật liệu lọc phải đượcrn xếp đặt thứ tự từng lớp một, độ dày mỗi lớp vật liệu lọc trong bể lọc phảirn đồng đều, mặt trên cùng phải gạt phẳng đạt độ cao thiết kế. Phải cẩn thậnrn trong khi xếp đặt các lớp để tránh làm xáo trộn bề mặt của lớp bên dưới.

rn

 

rn

rn

9.2.3.

rn

rn

Sau khi đã xếp đặt xongrn lớp sỏi đỡ, trước khi xếp đặt lớp vật liệu lọc phải rửa bể lọc trong thờirn gian 5 phút với lưu lượng tối đa, nhưng không quá 60 m/h.

rn

 

rn

rn

9.2.4.

rn

rn

Đối với bể lọc hai lớprn hoặc nhiều lớp, vật liệu lọc phải được rửa và hớt sạch váng, bọt và loại bỏrn hạt quá mịn trước khi xếp đặt lớp vật liệu lọc tiếp theo.

rn

 

rn

rn

9.2.5.

rn

rn

Sau khi rửa lần đầurn tiên, lớp vật liệu nhỏ mịn trên cùng phải được hớt bỏ và phải thay thế mộtrn lớp vật liệu lọc khác có cùng chủng loại và cỡ hạt thích hợp.

rn

 

rn

rn

9.3.

rn

rn

Công tác chuẩn bị để đưarn bể lọc vào hoạt động

rn

 

rn

rn

9.3.1.

rn

rn

Sau khi xếp đặt xong vậtrn liệu lọc trong bể lọc, phải dẫn nước rửa lọc từ từ qua hệ thống phân phối từrn dưới lên cho tới lúc ngập toàn bộ vật liệu lọc. Phải ngâm vật liệu lọc mộtrn thời gian, để bão hoà môi trường lọc, (không ít hơn 12 giờ nếu lớp vật liệurn lọc đã được để khô trước đó). Phải tăng dần lưu lượng nước rửa trong lần rửarn bể lọc đầu tiên để khử hết không khí khỏi vật liệu lọc.

rn

 

rn

rn

9.3..2.

rn

rn

Trong mỗi lần rửa để làmrn sạch vật liệu lọc, tốc độ rửa ban đầu không quá 5 m/h, sau đó tăng dần trongrn thời gian 3 phút cho tới khi đạt tốc độ cực

rn

đại qui định trong bảngrn 5 và duy trì tốc độ rửa cực đại đó trong một khoảng thời gian không quá 5rn phút.

rn

 

rn

rnrn

rnrn

 Bảng 5. Tốc độ rửa tối đa

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

Nhiệt độ nước 0C

rn

rn

Tốc độ rửa tối đa (m/h)

rn

 

 

rn

13-15

rn

rn

42

rn

 

 

rn

16-18

rn

rn

45

rn

 

 

rn

19-21

rn

rn

49

rn

 

 

rn

22-24

rn

rn

51

rn

 

 

rn

> 24

rn

rn

55

rn

 

rn

 

rn

rn

Chú thích: Giá trị tốcrn độ rửa qui định trong bảng 5 áp dụng cho cát lọc có deff từ 0,45rn đến 0,65 mm và than antraxit có deff 1 mm. Đối với cát lọc và thanrn antraxit có cỡ hạt khác hoặc than hoạt tính dạng hạt phải điều chỉnh tốc độrn rửa phù hợp. Tốc độ rửa tối thiểu phải đủ lớn sao cho có thể làm cho lớp lọcrn đạt được trạng thái lơ lửng và loại bỏ được các tạp chất ra khỏi bể lọc.

rn

 

rn

rn

9.3.3.

rn

rn

Sau lần rửa đầu tiên, xảrn một phần nước trong bể lọc đến trơ lớp vật liệu lọc và hớt bỏ lớp vật liệurn mịn dày khoảng 5 mm phủ lên bề mặt vật liệu lọc ở lớp trên cùng.

rn

 

rn

rn

9.3.4.

rn

rn

Hớt bỏ nhiều lần để loạirn bỏ hết các hạt vật liệu lọc quá mịn và nhỏ hơn cỡ hạt qui định. Nếu là thanrn antraxit phải loại tất cả các hạt dẹt. Phải rửa bể lọc tối thiểu 3 lần giữarn các lần hớt bỏ. Mỗi lần rửa tối thiểu phải kéo dài 5 phút với tốc độ rửa quirn định trong bảng 5.

rn

 

rn

rn

9.3.5.

rn

rn

Bổ sung vật liệu lọc :rn Nếu có yêu cầu bổ sung vật liệu lọc để nâng bề mặt trên cùng của nó đến caorn độ qui định, thì việc bổ sung vật liệu lọc phải thực hiện trước lần hớt bỏrn cuối cùng.

rn

 

rn

rn

9.3.6.

rn

rn

Nếu không có những yêurn cầu khác của thiết kế, trước khi đưa bể lọc có lớp vật liêu lọc là cát thạchrn anh hoặc than antraxit vào vận hành phải tiến hành khử trùng bể lọc bằng clo.rn

rn

*****

rn

rnrn

 

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 310:2004 về vật liệu lọc dạng hạt dùng trong hệ thống xử lý nước sạch – yêu cầu kỹ thuật do Bộ Xây dựng ban hành
Số hiệu: TCXDVN310:2004
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 11/08/2004
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết