Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 310:2004 về vật liệu lọc dạng hạt dùng trong hệ thống xử lý nước sạch – yêu cầu kỹ thuật do Bộ Xây dựng ban hành
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 310:2004 về vật liệu lọc dạng hạt dùng trong hệ thống xử lý nước sạch – yêu cầu kỹ thuật do Bộ Xây dựng ban hành
| Số hiệu: | TCXDVN310:2004 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn XDVN |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Xây dựng | Ngày ban hành: | 11/08/2004 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
rnrn
rnGRANULAR FILTERING MATERIAL FORWATER PURIFICATION TECHNICAL REQUIREMENT
rnrn
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn Tiêu chuẩn này áp dụng cho cácrn loại vật liệu lọc dạng hạt (sỏi đỡ, cát thạch anh, than antraxit, than hoạtrn tính dạng hạt) dùng trong các hệ thống xử lý nước sạch. rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn Hệ số không đồng nhất UC rn |
| rn rn | rn Đường kính hiệu dụng (deff) rn |
| rn rn | rn Chỉ số hấp phụ iốt: rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn Độ hoà tan của sỏi trongrn axit HCl 1:1 không được vượt quá: rn – rn 5% đối với cỡ hạt < 2,5 mm rn – rn 17,5% đối với các cỡ hạt từ 2,5 mm đến 25 mm và rn rn |
| rn rn | rn Sỏi đỡ phải đạt yêu cầurn về cấp phối cỡ hạt như sau: rn – rn Lượng sỏi có cỡ hạt lớn hơn cỡ hạt qui định của thiết kế khôngrn được rn vựơt quá 10% (tính theorn trọng lượng). rn – rn Lượng sỏi có cỡ hạt nhỏ hơn cỡ hạt qui định của thiết kế khôngrn được rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn – rn Tỷ trọng > 2,5 g/cm3 rn – rn Độ hoà tan trong axít HCl 1:1 < 5% rn – rn Độ vỡ vụn: < 15% tại 750 va đập trong 15 phút hoặc < 25%rn tại 1500 va đập trong 30 phút rn – rn Trọng lượng mất đi qua đốt cháy < 0,75% rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn rn |
| rn rn | rn rn – rn Tỷ trọng > 1,4 g/cm3 rn – rn Trường hợp sử dụng than antraxit trong bể lọc hai lớp (một lớprn than rn rn rn rn – rn Độ hoà tan trong axít HCl 1:1 < 5% rn – rn Độ vỡ vụn: < 15% tại 750 va đập trong 15 phút hoặc < 25%rn tại 1500 rn rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn – rn Chì Pb < 10 ppm rn – rn Kẽm Zn < 50 ppm rn – rn Cadmi Cd < 1 ppm rn rn |
| rn rn | rn rn – rn Chỉ số hấp phụ iốt > 500 mg/g than hoạt tính rn – rn Độ ẩm < 8% tính theo trọng lượng rn – rn Dung trọng > 0,36 g/cm3 rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn Mẫu phải được đựng trong cácrn bao sạch, kín; được đánh dấu, ghi rõ tên, địa chỉ của hãng cung cấp và kíchrn cỡ, loại vật liệu lọc. rn rn |
| rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
|
| rn Kích cỡ lớn nhất của hạt trong mẫu, mm rn | rn Trọng lượng tối thiểu của mẫu (kg) rn lấy để phân tích rn |
| |
|
| rn 63,0 rn | rn 45,0 rn |
| |
|
| rn 37,5 rn | rn 32,0 rn |
| |
|
| rn 25,4 rn | rn 23,0 rn |
| |
|
| rn 19,0 rn | rn 14,0 rn |
| |
|
| rn 12,5 rn | rn 9,0 rn |
| |
|
| rn £ rn | rn 4,5 rn |
| |
| rn 4.1.1.3. rn | rn Lấy mẫu đối với hàng chởrn rời: Mẫu có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc nơi chất hàng. Không được lấy mẫurn sỏi đỡ, cát thạch anh, than antraxit ở nơi nhận tại công trường trừ trườngrn hợp nếu khách hàng yêu cầu. Trong trường hợp này các mẫu phải được lấy tại 10rn điểm khác nhau: một mẫu ở gần người lấy mẫu, các mẫu khác ở mỗi góc của bãirn để vật liệu lọc, một mẫu ở giữa và các mẫu còn lại được lấy ngẫu nhiên. rn
rn | |||
| rn 4.1.1.4. rn | rn Lấy mẫu đối với vật liệurn chứa trong bao: Khi sỏi đỡ hoặc vật liệu lọc là cát thạch anh, than antraxitrn được chuyên chở trong các bao đến công trường, phải lấy mẫu bằng dụng cụ lấyrn mẫu. Các mẫu ở mỗi bao phải được trộn lại để có được mẫu hỗn hợp vật liệu lọcrn đem phân tích. Trọng lượng tối thiểu của mẫu hỗn hợp được qui định trong bảngrn 1, số bao cần lấy mẫu được qui định trong bảng 2. rn | |||
rnrn
Bảng 2: Lấy mẫu sỏi đỡ, cát thạchrnanh, than antraxit theo lô hàng đóng bao
rnrn
|
| rn Số bao chứa vật liệu rn của một lô hàng rn | rn Số lượng bao tối thiểu cần lấy mẫu rn |
| |
|
| rn 2-8 rn | rn 2 rn |
| |
|
| rn 9-15 rn | rn 3 rn |
| |
|
| rn 16-25 rn | rn 5 rn |
| |
|
| rn 26-50 rn | rn 8 rn |
| |
|
| rn 51-90 rn | rn 13 rn |
| |
|
| rn 91-150 rn | rn 20 rn |
| |
|
| rn 151-280 rn | rn 32 rn |
| |
|
| rn 281-500 rn | rn 50 rn |
| |
|
| rn 501-1200 rn | rn 80 rn |
| |
|
| rn 1201-3200 rn | rn 125 rn |
| |
|
| rn 3201-10000 rn | rn 200 rn |
| |
|
| rn 10001-35000 rn | rn 315 rn |
| |
|
| rn 35001-150000 rn | rn 500 rn |
| |
| rn 4.1.1.5. rn | rn Lấy mẫu đối với hàngrn chứa trong các thùng Contenơ: Khi các thùng Contenơ chứa sỏi đỡ, cát thạchrn anh, than antraxit được đưa đến công trường phải tiến hành lấy mẫu ngay. Khirn lấy mẫu phải lấy qua mặt cắt ngang của vật liệu đang được xếp. Trọng lượngrn mẫu lấy theo qui định trong bảng 1. Số lượng thùng Contenơ chứa vật liệu lọcrn cần được lấy mẫu theo qui định trong bảng 2. rn
rn | |||
| rn rn | rn LẤY MẪU ĐỐI VỚI THANrn HOẠT TÍNH DẠNG HẠTrn rn | |||
| rn 4.1.2.1. rn | rn Mẫu phải được lấy tạirn nơi chất hàng. Nếu than hoạt tính được đóng gói trong các bao thì cần phảirn lấy mẫu trong 5 % số bao. Không được lấy mẫu trong các bao bị thủng. rn
rn | |||
| rn 4.1.2.2. rn | rn Có thể lấy mẫu than hoạtrn tính dạng hạt bằng dụng cụ lấy mẫu. Dụng cụ lấy mẫu là một ống vát nhọn córn đường kính 20 mm. Khi lấy mẫu, ống lấy mẫu phải xuyên hết chiều dài của bao.rn Cần hạn chế tối đa sự làm vỡ vụn than hoạt tính trong khi lấy mẫu. rn
rn | |||
| rn 4.1.2.3. rn | rn Đối với mẫu có trọngrn lượng lớn, khoảng 2 – 3 kg, cần chia mẫu thành 4 phần bằng nhau. Mỗi phầnrn thành 1 mẫu và gửi 3 mẫu đi để thử nghiệm. Mẫu được chứa trong lọ thuỷ tinhrn kín, không để không khí và độ ẩm bên ngoài thâm nhập vào. Mẫu được dán nhãnrn hiệu và ghi tên người lấy mẫu. rn
rn | |||
| rn rn | rn Thửrn nghiệm mẫurn rn | |||
| rn 4.2.1. rn | rn Trường hợp khi không thểrn thử sỏi đỡ và vật liệu lọc là cát thạch anh và than antraxit tại nơi chấtrn hàng với sự chứng kiến của đại diện khách hàng, thì có thể lấy mẫu tại côngrn trường đem đi thử. Mẫu thử được phân làm hai hoặc bốn phần và phải giữ lạirn một phần để có thể phân tích độc lập khi có yêu cầu. rn
rn | |||
| rn 4.2.2. rn | rn Tương quan giữa kích cỡrn của sỏi đỡ, cát lọc, than antraxit và lượng dung dịch HCl tỷ lệ 1:1 cần thiếtrn để thí nghiệm độ hoà tan trong axít được qui định trong bảng 3. rn | |||
rnrn
rnrn
|
| rn Kích cỡ của hạt trong mẫu (mm) rn | rn Trọng lượng tối thiểu của mẫu (g) rn | rn Thể tích tối thiểu của dung dịch HCl, tỷ lệ 1:1 (ml) rn |
| |
|
| rn 63,0 rn | rn 4000 rn | rn 7000 rn |
| |
|
| rn 37,5 rn | rn 250 rn | rn 800 rn |
| |
|
| rn 25,4 rn | rn 250 rn | rn 800 rn |
| |
|
| rn 19,0 rn | rn 250 rn | rn 800 rn |
| |
|
| rn 12,5 rn | rn 250 rn | rn 800 rn |
| |
|
| rn £ 9,5 rn | rn 100 rn | rn 320 rn |
| |
| rn 4.2.3. rn | rn Cỡ hạt sỏi đỡ, cát lọc,rn than antraxit, than hoạt tính dạng hạt được xác định bằng cách sàng qua cácrn bộ sàng tiêu chuẩn. Cỡ hạt là kích thước mắt sàng nhỏ nhất mà nó lọt qua. rn
rn | ||||
| rn 4.2.4. rn | rn Trọng lượng mẫu tốirn thiểu dùng cho phương pháp phân tích cấp phối sỏi đỡ, cát lọc và thanrn antraxit được quy định trong bảng 4. rn | ||||
rnrn
rnrn
|
| rn Cỡ hạt lớn nhất trong mẫu , mm rn | rn Trọng lượng mẫu tối thiểu, kg rn |
| |
|
| rn 63,0 rn | rn 23,0 rn |
| |
|
| rn 37,5 rn | rn 16,0 rn |
| |
|
| rn 25,4 rn | rn 11,0 rn |
| |
|
| rn 19,0 rn | rn 6,8 rn |
| |
|
| rn 12,5 rn | rn 4,5 rn |
| |
|
| rn 9,5 rn | rn 2,3 rn |
| |
|
| rn 4,75 rn | rn 0,5 rn |
| |
|
| rn £ rn | rn 0,1 rn |
| |
| rn
rn | rn
rn | |||
| rn 4.2.5. rn | rn Để tránh tình trạng nộirn suy quá mức khi xác định đường kính hiệu dụng deff (đường kính mắtrn sàng có 10% lượng vật liệu lọc lọt qua) và d60 (đường kính mắt sàngrn có 60% lượng vật liệu lọc lọt qua) thì phải chọn sàng sao cho tỷ số đườngrn kính mắt sàng của các sàng có kích cỡ mắt sàng kế cận nhau là rn
rn | |||
| rn 4.2.6. rn | rn Kết quả xác định thànhrn phần cấp phối cỡ hạt của sỏi đỡ và vật liệu lọc được thể hiện bằng đồ thịrn trên giấy logarit. Trục hoành thể hiện đường kính mắt sàng. Trục tung thểrn hiện phần trăm vật liệu lọc lọt qua sàng. rn
rn | |||
| rn 4.2.7. rn | rn Giá trị đường kính mắtrn sàng tương ứng với 10% lượng vật liệu lọc lọt qua (d10) là giá trịrn đường kính hiệu dụng deff, tính bằng mm. Tỷ số giữa d60/d10rn là giá trị của hệ số không đồng nhất UC. Trong đó, d60 là đườngrn kính mắt sàng tương ứng với 60% lượng vật liệu lọc lọt qua. rn
rn | |||
| rn 4.2.8. rn | rn Tỷ trọng, độ vỡ vụn, độrn hoà tan trong axít HCl 1:1 của cát thạch anh và than antraxit; độ ẩm, dungrn trọng, độ mài mòn, thành phần cấp phối cỡ hạt, chỉ số hấp phụ iốt của thanrn hoạt tính dạng hạt được xác định theo QUI TRÌNH XÁC ĐỊNH CÁC ĐẶC TÍNH KỸrn THUẬT CỦA SỎI ĐỠ VÀ VẬT LIỆU LỌC. rn
rn | |||
| rn rn | rn rn
rn | |||
| rn 5.1. rn | rn Yêu cầu chung: Vật liệurn lọc phải được chứa trong bao, Côntenơ hay trong các xe tải sạch có phủ bạtrn kín để tránh tổn thất và ô nhiễm môi trường trong quá trình vận chuyển. rn
rn | |||
| rn 5.2. rn | rn Bao đựng vật liệu lọcrn làm bằng giấy, nhựa, vải phải bền, chắc. Túi phải ghi nhãn hàng hoá: loại,rn kích cỡ của vật liệu lọc, thời gian đóng gói,… rn
rn | |||
| rn 5.3. rn | rn Côntenơ nhỏ chứa vậtrn liệu lọc bằng sợi đay, vải dệt phải dày, bền, chắc, đựng được một vài tấn vậtrn liệu lọc. Các Côntenơ phải có đai chắc chắn để đỡ trọng lượng khi chứa đầyrn hàng. Để thuận tiện khi bốc xếp mỗi Côntennơ phải ghi nhãn hàng hoá: loại,rn kích cỡ, vật liệu lọc, thời gian đóng gói. rn
rn | |||
| rn 5.4. rn | rn Trường hợp chuyển vậtrn liệu lọc để rời bằng xe tải, xe tự trút thì xe phải sạch, có che chắn đểrn tránh tổn thất và ô nhiễm môi trường. Nếu sử dụng xe trần thì phải có bạt phủrn kín. rn
rn | |||
| rn 5.5. rn | rn Vật liệu lọc phải đượcrn bảo quản sạch sẽ, tại nơi khô ráo. Vật liệu lọc để rời tại công trường phảirn được che phủ để tránh nhiễm bẩn trong thời gian bảo quản. Các vật liệu lọcrn đựng trong bao hoặc Côntenơ phải được che phủ bằng những tấm che mờ, bền chắcrn để tránh nắng và bảo vệ vật liệu lọc trong mọi điều kiện thời tiết. Các baorn và Côntenơ chứa vật liệu lọc phải được kê, lót chắc chắn. Các cỡ và loại vậtrn liệu lọc phải được bảo quản riêng biệt. rn | |||
rnrn
QUI TRÌNH XÁC ĐỊNH CÁC ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT
rnrn
CỦA SỎI ĐỠ VÀ VẬT LIỆU LỌC DẠNG HẠT
rnrn
1. XÁC ĐỊNH ĐỘ HOÀ TAN CỦA SỎI ĐỠ, CÁT LỌC, THAN ANTRAXIT TRONG AXÍT HCl TỶ LỆ 1:1
rnrn
1. Qui trình xác định
rnrn
|
| rn
rn | rn – rn Rửa mẫu bằng nước cất và sấy khô ở nhiệt độ 1100C rn – rn Để mẫu nguội trong bình hút ẩm, cân mẫu đã được sấy khô với sairn số nhỏ nhất 0,1% tính theo trọng lượng. rn – rn Cho mẫu vào cốc, đổ dung dịch HCl tỷ lệ 1:1 cho mẫu ngập hoànrn toàn, nhưng không ít hơn lượng dung dịch HCl đã nêu trong bảng 3 của phầnrn Tiêu chuẩn. rn – rn Để yên mẫu, thỉnh thoảng khuấy mẫu ở nhiệt độ phòng trong 30rn phút sau khi ngừng sủi bọt. rn – rn Rửa mẫu bằng nước cất và sấy khô ở nhiệt độ 1100C rn – rn Để mẫu nguội trong bình hút ẩm và cân mẫu với sai số nhỏ nhấtrn 0,1% tính theo trọng lượng. rn
rn |
| |||||
|
| rn
rn | rn 2. Tính toán kết quả rn
rn |
| |||||
|
| rn Độ hoà tan trong axítrn (%) = rn | rn Trọng lượng mất đi rn | rn x 100% rn |
| ||||
|
| rn Trọng lượng ban đầu rn |
| ||||||
| rn rn | rn rn
rn |
| ||||||
| rn
rn | rn 1. Qui trình xác định rn – rn Cân chính xác một khối lượng 35 ml vật liệu lọc. rn – rn Cho vật liệu lọc vào một ống đong hình trụ bằng kim loại củarn Thiết bị xác định độ vỡ vụn. Đường kính trong của ống đong hình trụ là 40 mm,rn chiều cao hữu ích là 100 mm. rn – rn Ống đong hình trụ được cố định đồng tâm trên một bánh xe córn đường kính 34 cm. rn – rn Cho vào ống đong hình trụ 18 viên bi thép có đường kính 12 mm. rn – rn Quay bánh xe quanh trục xuyên tâm với tốc độ 25 vòng/phút. rn – rn Độ vỡ vụn của vật liệu lọc được xác định bằng ba thử nghiệm liênrn tiếp trên cùng một mẫu. Trong thử nghiệm đầu tiên, xác định thành phần cấprn phối của vật liệu lọc. Sau khi thu lại toàn bộ vật liệu lọc từ các sàng, thựcrn hiện thêm hai thử nghiệm tiếp theo. Thử nghiệm tiếp theo thứ nhất cho vậtrn liệu vào ống đong hình trụ có bi thép ở trong và quay trong vòng 15 phútrn (tương đương 750 lần va đập hay 375 vòng quay), sau đó xác định thành phầnrn cấp phối cỡ hạt. Thử nghiệm tiếp theo thứ hai khác cho quay vật liệu lọcrn trong vòng 30 phút (tương đương 1.500 lần va đập hay 750 vòng quay). Cả barn thử nghiệm đều xác định thành phần cấp phối cỡ hạt vật liệu lọc và vẽ biểu đồrn cấp phối vật liệu lọc. rn
rn |
| ||||||
| rn
rn | rn 2. Tính toán kết quả rn Độ vỡ vụn của vật liệurn lọc được tính theo biểu đồ cấp phối, hình H-1: rn Sau khi va đập, gọi X làrn % lượng vật liệu lọc với thành phần cỡ hạt có đường kính nhỏ hơn đường kínhrn hiệu dụng deff ban đầu. Phần vật liệu lọc có kích cỡ lớn hơn deffrn là (100 – X)% và đại diện cho 90% vật liệu lọc có khả năng sử dụng saurn khi nghiền đập. Do đó có thể sử dụng: rn |
| ||||||
|
| rn 100 rn | rn (100 – X) rn | ||||||
|
| rn 90 rn | |||||||
rnrn
Lượng mất đi tính theo % là:
rnrn
| rn 10 rn | rn (X-10) rn |
| rn 9 rn |
rnrn
Lượng mất đi này (%) là thước đornđộ vỡ vụn của vật liệu lọc.
rnrn
| rn
rn | rn
rn | ||||
| rn
rn | rn
rn | ||||
| rn
rn | rn
rn | ||||
| rn rn | rn rn
rn | ||||
| rn
rn | rn 1. Dụng cụ rn – rn Bình thuỷ tinh tam giác chịu nhiệt dùng để đo tỷ trọng (bình đorn tỷ trọng); rn – rn Cân kỹ thuật có độ chính xác đến 0,01g; rn – rn Bình hút ẩm; rn – rn Tủ sấy; rn – rn Bếp cách cát hoặc bếp cách thuỷ. rn
rn | ||||
| rn
rn | rn 2. Qui trình xác định rn – rn Rửa sạch mẫu thí nghiệm bằng nước sinh hoạt sau đó bằng nướcrn cất. rn – rn Cân khoảng 200 g mẫu (đối với sỏi); 50 g mẫu (đối với cát lọcrn hoặc than antraxit). Sấy mẫu trong tủ sấy tại nhiệt độ 105 – 110 oC.rn Để nguội mẫu trong bình hút ẩm. rn – rn Rửa sạch bình đo tỷ trọng bằng nước cất. Sấy bình trong tủ sấyrn tại nhiệt độ 110 oC. Để nguội bình. Cân và ghi khối lượng của bìnhrn (m1). rn – rn Đổ mẫu vào bình đo tỷ trọng. Cân và ghi khối lượng của bình đorn tỷ trọng đã chứa mẫu thí nghiệm (m2). rn – rn Đổ nước cất vào bình đo tỷ trọng đã chứa mẫu thí nghiệm. Lượngrn nước cất đổ vào chiếm khoảng 2/3 thể tích bình. Lắc đều bình chứa mẫu thírn nghiệm và đun sôi trên bếp cách cát hoặc bếp cách thuỷ khoảng 15 đến 20 phútrn để đuổi hết bọt khí ra khỏi bình. Để nguội đến nhiệt độ phòng. Đổ thêm nướcrn cất đến vạch định mức của bình. Cân và ghi khối lượng của bình chứa mẫu thírn nghiệm và nước cất (m3). rn – rn Đổ mẫu thí nghiệm ra khỏi bình. Rửa sạch bình, đổ nước cất vàorn đến vạch định mực của bình rồi cân (m4). rn
rn | ||||
| rn
rn | rn 3. Tính toán kết quả rn Tỷ trọng ( rn
rn | ||||
|
| rn r rn | rn (m2 – m1) rn rn | rn
rn |
| |
|
| rn (m4 – m1) – (m3 – m2) rn |
| |||
rnrn
Trong đó:
rnrn
| rn rn | rn rn
rn |
| ||||||||||||
| rn
rn | rn 1. Qui trình xác định rn Cân chính xác khoảng 2 grn than hoạt tính. Sấy mẫu trong tủ sấy 2 giờ tại 140 oC hoặc 3 giờrn tại 110 oC. Để nguội mẫu trong bình hút ẩm sau đó cân thật nhanhrn để tránh sai số do ảnh hưởng của độ ẩm không khí. rn
rn |
| ||||||||||||
| rn
rn | rn 2. Tính toán kết quả rn Độ ẩm của than hoạt tínhrn được xác định theo công thức sau: rn
rn |
| ||||||||||||
|
| rn Độ ẩm (%) = rn | rn Trọng lượng mất đi rn | rn x 100 rn |
| ||||||||||
|
| rn Trọng lượng ban đầu rn |
| ||||||||||||
| rn rn | rn rn 1. Qui trình xác định rn – rn Dung trọng của than hoạt tính dạng hạt là giá trị trọng lượngrn than tính bằng g của 1cm3 than hoạt tính trong không khí. Dungrn trọng than cần được hiệu chỉnh trên cơ sở độ ẩm của than hoạt tính. rn – rn Dụng cụ xác định: Hình H-2 giới thiệu dụng cụ xác định dungrn trọng của than hoạt tính. Phểu chứa và phểu rót được làm bằng thuỷ tinh hoặcrn kim loại. Cân phải có độ nhạy 0,1g. rn – rn Cho cẩn thận mẫu than hoạt tính vào phểu chứa. Dùng máng rung đểrn cho than từ phểu chứa qua phểu rót vào ống đong đã chia độ với lưu lượng lớnrn hơn 0,75 cm3/giây nhưng phải nhỏ hơn 1,0 cm3/giây chorn đến vạch 100 cm3. Điều chỉnh lưu lượng than vào ống đong bằng cáchrn thay đổi độ dốc của máng rung, hoặc bằng cách nâng lên hoặc hạ xuống phểurn chứa. rn Đưa toàn bộ lượng thanrn trong ống đong vào đĩa cân và cân với độ chính xác 0,1 g. rn
rn | |||||||||||||
| rn
rn | rn
rn | |||||||||||||
| rn
rn | rn 2. Tính toán kết quả rn Dung trọng của than hoạtrn tính dạng hạt tính theo g/cm3 của sản phẩm khô được tính theo côngrn thức sau: rn | |||||||||||||
| rn Dung trọng = rn | rn Trọng lượng than hoạt tính x (100 – % độ ẩm) rn |
| ||||||||||||
| rn 10.000 rn |
| |||||||||||||
| rn rn | rn rn
rn |
| ||||||||||||
| rn
rn | rn 1. Dụng cụ rn rn rn rn rn rn rn (g) Bàn chải bằng sợirn đồng mềm rn
rn |
| ||||||||||||
| rn
rn | rn 2. Qui trình xác định rn rn (b) Đảo trộn mẫu chorn đều. rn rn rn rn (f) Nhấc sàng ra khỏi máy rungrn rồi đổ lượng than còn lại trong sàng trên cùng vào đĩa cân đã trừ bì và cânrn với độ chính xác là 0,1 g. Lần lượt lặp lại thao tác này cho lượng than trênrn mỗi sàng còn lại và khay tiếp nhận phía dưới. Chải nhẹ để gỡ ra những hạt cònrn mắc lại trên mỗi sàng. rn rn
rn |
| ||||||||||||
| rn
rn | rn 3. Tính toán kết quả rn Phần trăm than còn lạirn trên mỗi sàng được xác định theo công thức: rn
rn |
| ||||||||||||
| rn % than còn lại trên mỗirn sàng = rn | rn Trọng lượng than còn lại trên sàng x 100 rn |
| ||||||||||||
| rn Tổng trọng lượng than rn |
| |||||||||||||
| rn
rn | rn
rn |
| ||||||||||||
| rn
rn | rn Đường kính hiệu dụng vàrn hệ số không đồng nhất: rn rn rn (c) Đường kính hiệu dụngrn của than tính bằng đường kính mắt sàng để 10% than lọt qua. Hệ số không đồngrn nhất UC tính bằng tỷ số d60/d10. rn
rn |
| ||||||||||||
| rn rn | rn rn
rn |
| ||||||||||||
| rn
rn | rn Độ mài mòn của than hoạtrn tính dạng hạt có thể xác định bằng phương pháp thí nghiệm khuấy mài mòn hoặcrn bằng phương pháp thí nghiệm mài mòn Ro-Tap. rn
rn |
| ||||||||||||
| rn 7.1. rn | rn PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆMrn KHUẤY MÀI MÒN rn Thí nghiệm khuấy mài mònrn xác định giá trị phần trăm còn lại của cỡ hạt trung bình sau khi than bị màirn mòn do tác động của trục khuấy hình chữ T trong một máy khuấy được chế tạorn đặc biệt. rn 1. Dụng cụ thí nghiệm rn (a) rn rn rn rn rn (f) Bàn chải bằng sợi đồng mềm. rn rn 2. Qui trình thí nghiệm rn rn rn rn rn rn rn rn
rn rn Wi rn rn Phần trăm % cỡ hạt trungrn bình còn giữ lại được sau thí nghiệm khuấy mài mòn được tính theo công thức: rn |
| ||||||||||||
| rn % = (100){1 – rn | rn (Dtb ban đầu – Dtb sau thí nghiệm khuấyrn mài mòn) rn | rn } rn |
| |||||||||||
| rn Dtb ban đầu rn |
| |||||||||||||
| rn rn
rn rn | rn PHƯƠNG PHÁPrn THÍ NGHIỆM MÀI MÒN RO – TAPrn rn 1. Dụng cụ rn rn (b) rn (c) rn (d) rn (e) rn (f) rn (g) rn rn rn rn (b) Đảo trộn mẫu chorn đều. rn rn rn rn rn rn rn rn rn |
| ||||||||||||
rnrn
(j) Nhấc khay thí nghiệm độ màirnmòn ra khỏi máy Ro-Tap và cho vào bộ sàng ban đầu. Phía trên cùng có thể dùngrnmột sàng tạm có đường kính mắt sàng lớn hơn so với sàng đầu tiên để tách nhữngrnviên bi thép ra khỏi than. Các viên bi thép này cũng có thể được nhặt ra khỏirnthan bằng tay.
rnrn
rnrn
3. Tính toánrnkết quả
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Wi
rnrn
rnrn
Phần trăm % cỡ hạt trung bình còn giữ lại được sau thí nghiệm màirnmòn Ro – Tap được tính theo công thức:
rnrn
| rn % = rn | rn Dtb sau thí nghiệm độ mài mòn Ro – Tap rn | rn x 100 rn | ||||
| rn Dtb ban đầu rn | ||||||
| rn rn | rn rn 1. Hoá chất và dụng cụ rn a) rn Axit HCl 5%: Hoà tan 70 ml axit HCl đậm đặc trong 550 ml nướcrn cất. rn b) rn c) rn Dung dịch iốt: Hoà tan 12,7 g I2 và 19,1 g KI trongrn một lượng nước cất nhỏ khoảng 25 ml. Tiếp tục pha thêm nước cất cho đủ 1 lít.rn Bảo quản trong chai thuỷ tinh màu có nút nhám. Kiểm tra nồng độ của dung dịchrn iốt bằng dung dịch natri thiosulfite Na2S2O3rn 0,1N. rn d) rn e) rn Giấy lọc Whatman. rn f) rn Pipet loại 10; 25; 50; 100 ml. rn 2. Qui trình xác định rn a) rn Nghiền thật nhỏ than hoạt tính sao cho hơn 95% lượng than có thểrn lọt qua mắt sàng có đường kính 45mm. rn b) rn Sấy khô một lượng than đã nghiền nhỏ trong 2 giờ tại 140 oCrn hoặc trong 3 giờ tại 110 oC. rn c) rn Tuỳ thuộc vào loại than hoạt tính sử dụng, cân 1g đến 1,6 g thanrn nghiền nhỏ đã sấy khô và cho vào bình thuỷ tinh Erlenmeyer (Bình tam giác)rn nút nhám cổ hẹp có dung tích 250 ml. rn d) rn Cho tiếp 10 ml axit HCl 5% vào và lắc cho đến khi toàn bộ thanrn ngấm nước. rn e) rn Đun sôi mẫu trên bếp điện. Thời gian sôi chính xác 30 giây. rn f) rn Để nguội mẫu tại nhiệt độ trong phòng. Cho thêm vào 100 ml dungrn dịch iốt tiêu chuẩn 0,1 N. rn g) rn Đậy ngay bình và lắc mạnh trong 30 giây. rn h) rn Lọc mẫu ngay sau khi đã lắc 30 giây bằng giấy lọc Whatman. rn i) rn Loại bỏ 20 đến 30 ml nước mẫu lọc ban đầu. Phần còn lại cho vàorn cốc thuỷ tinh. rn j) rn Dùng đũa khuấy thuỷ tinh khuấy đều mẫu. Dùng pipet hút 50 mlrn nước lọc mẫu cho vào bình tam giác có dung tích 250 ml. rn k) rn Chuẩn độ 50 ml nước lọc mẫu với dung dịch natri thiosulfite Na2S2O3rn 0,1N cho đến khi mất màu vàng. Thêm 1 ml dung dịch hồ tinh bột và chuẩn độrn tiếp cho đến khi hết màu xanh. Ghi thể tích dung dịch natri thiosulfite Na2S2O3rn 0,1N tiêu tốn. rn Lưu ý rn
rn | |||||
| rn
rn | rn 3. Tính toán kết quả rn Chỉ số hấp phụ iốt củarn than hoạt tính dạng hạt được xác định theo công thức sau: rn
rn | |||||
|
| rn Chỉ số hấp phụ iốt = rn | rn X rn | rn x D. rn | |||
|
| rn m rn | |||||
rnrn
Trong đó:
rnrn
|
| rn X rn | rn = rn | rn A – ( 2,2 B x ml dung dịch thiosulfite tiêu tốn) rn |
| |
|
| rn m rn | rn Trọng lượng mẫu, g rn |
| ||
|
| rn C = rn | rn N2 x ml dung dịch thiosulfite tiêu tốn rn |
| ||
|
| rn 50 rn |
| |||
| rn
rn | rn X/m là số mg iốt đượcrn hấp phụ bởi 1 g than hoạt tính. rn | ||||
| rn
rn | rn N1 là nồng độrn đương lượng của dung dịch iốt. rn | ||||
| rn
rn | rn N2 là nồng độrn đương lượng của dung dịch natri thiosulfite. rn | ||||
| rn
rn | rn A = N1 xrn 12.693,0 rn | ||||
| rn
rn | rn B = N2 xrn 126,93 rn | ||||
| rn
rn | rn C là nồng độ đương lượngrn của phần nước lọc mẫu còn lại. rn | ||||
| rn
rn | rn D là hệ số hiệu chỉnhrn được lấy theo bảng 1. rn | ||||
rnrn
Bảng 1. Hệ số hiệu chỉnh D
rnrn
|
| rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| |
|
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| |
|
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| |
|
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| |
|
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| |
|
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| |
|
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| |
|
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| |
|
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| |
|
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| |
|
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| |
|
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| |
|
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| |
|
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| |
|
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| |
|
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| |
|
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| |
|
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| |
|
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| |
|
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| |
|
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| |
|
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| |
|
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| |
|
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| |
|
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| |
|
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| |
|
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| |
| rn rn | rn rn
rn | ||||||||||||
| rn 9.1. rn | rn Phải làm sạch bể lọcrn trước khi chất tải vật liệu lọc. Bể lọc phải được giữ sạch trong suốt thờirn gian chất tải vật liệu lọc. rn
rn | ||||||||||||
| rn 9.2. rn | rn Xếp đặt vật liệu lọcrn trong bể lọc rn
rn | ||||||||||||
| rn 9.2.1. rn | rn Phải xếp đặt lớp sỏi đỡrn thật cẩn thận để tránh làm hư hỏng hệ thống phân phối ở đáy bể lọc . Đối vớirn loại vật liệu lọc có cỡ hạt nhỏ hơn 12,5mm không được đứng hoặc đi lại trựcrn tiếp trên lớp vật liệu lọc mà phải dùng ván gỗ đặt trên vật liệu lọc để thaorn tác. rn
rn | ||||||||||||
| rn 9.2.2. rn | rn Vật liệu lọc phải đượcrn xếp đặt thứ tự từng lớp một, độ dày mỗi lớp vật liệu lọc trong bể lọc phảirn đồng đều, mặt trên cùng phải gạt phẳng đạt độ cao thiết kế. Phải cẩn thậnrn trong khi xếp đặt các lớp để tránh làm xáo trộn bề mặt của lớp bên dưới. rn
rn | ||||||||||||
| rn 9.2.3. rn | rn Sau khi đã xếp đặt xongrn lớp sỏi đỡ, trước khi xếp đặt lớp vật liệu lọc phải rửa bể lọc trong thờirn gian 5 phút với lưu lượng tối đa, nhưng không quá 60 m/h. rn
rn | ||||||||||||
| rn 9.2.4. rn | rn Đối với bể lọc hai lớprn hoặc nhiều lớp, vật liệu lọc phải được rửa và hớt sạch váng, bọt và loại bỏrn hạt quá mịn trước khi xếp đặt lớp vật liệu lọc tiếp theo. rn
rn | ||||||||||||
| rn 9.2.5. rn | rn Sau khi rửa lần đầurn tiên, lớp vật liệu nhỏ mịn trên cùng phải được hớt bỏ và phải thay thế mộtrn lớp vật liệu lọc khác có cùng chủng loại và cỡ hạt thích hợp. rn
rn | ||||||||||||
| rn 9.3. rn | rn Công tác chuẩn bị để đưarn bể lọc vào hoạt động rn
rn | ||||||||||||
| rn 9.3.1. rn | rn Sau khi xếp đặt xong vậtrn liệu lọc trong bể lọc, phải dẫn nước rửa lọc từ từ qua hệ thống phân phối từrn dưới lên cho tới lúc ngập toàn bộ vật liệu lọc. Phải ngâm vật liệu lọc mộtrn thời gian, để bão hoà môi trường lọc, (không ít hơn 12 giờ nếu lớp vật liệurn lọc đã được để khô trước đó). Phải tăng dần lưu lượng nước rửa trong lần rửarn bể lọc đầu tiên để khử hết không khí khỏi vật liệu lọc. rn
rn | ||||||||||||
| rn 9.3..2. rn | rn Trong mỗi lần rửa để làmrn sạch vật liệu lọc, tốc độ rửa ban đầu không quá 5 m/h, sau đó tăng dần trongrn thời gian 3 phút cho tới khi đạt tốc độ cực rn đại qui định trong bảngrn 5 và duy trì tốc độ rửa cực đại đó trong một khoảng thời gian không quá 5rn phút. rn
rn | ||||||||||||
rnrn
rnrn
Bảng 5. Tốc độ rửa tối đa
rnrn
|
| rn Nhiệt độ nước 0C rn | rn Tốc độ rửa tối đa (m/h) rn |
| ||
|
| rn 13-15 rn | rn 42 rn |
| ||
|
| rn 16-18 rn | rn 45 rn |
| ||
|
| rn 19-21 rn | rn 49 rn |
| ||
|
| rn 22-24 rn | rn 51 rn |
| ||
|
| rn > 24 rn | rn 55 rn |
| ||
| rn
rn | rn Chú thích: Giá trị tốcrn độ rửa qui định trong bảng 5 áp dụng cho cát lọc có deff từ 0,45rn đến 0,65 mm và than antraxit có deff 1 mm. Đối với cát lọc và thanrn antraxit có cỡ hạt khác hoặc than hoạt tính dạng hạt phải điều chỉnh tốc độrn rửa phù hợp. Tốc độ rửa tối thiểu phải đủ lớn sao cho có thể làm cho lớp lọcrn đạt được trạng thái lơ lửng và loại bỏ được các tạp chất ra khỏi bể lọc. rn
rn | ||||
| rn 9.3.3. rn | rn Sau lần rửa đầu tiên, xảrn một phần nước trong bể lọc đến trơ lớp vật liệu lọc và hớt bỏ lớp vật liệurn mịn dày khoảng 5 mm phủ lên bề mặt vật liệu lọc ở lớp trên cùng. rn
rn | ||||
| rn 9.3.4. rn | rn Hớt bỏ nhiều lần để loạirn bỏ hết các hạt vật liệu lọc quá mịn và nhỏ hơn cỡ hạt qui định. Nếu là thanrn antraxit phải loại tất cả các hạt dẹt. Phải rửa bể lọc tối thiểu 3 lần giữarn các lần hớt bỏ. Mỗi lần rửa tối thiểu phải kéo dài 5 phút với tốc độ rửa quirn định trong bảng 5. rn
rn | ||||
| rn 9.3.5. rn | rn Bổ sung vật liệu lọc :rn Nếu có yêu cầu bổ sung vật liệu lọc để nâng bề mặt trên cùng của nó đến caorn độ qui định, thì việc bổ sung vật liệu lọc phải thực hiện trước lần hớt bỏrn cuối cùng. rn
rn | ||||
| rn 9.3.6. rn | rn Nếu không có những yêurn cầu khác của thiết kế, trước khi đưa bể lọc có lớp vật liêu lọc là cát thạchrn anh hoặc than antraxit vào vận hành phải tiến hành khử trùng bể lọc bằng clo.rn rn ***** rn | ||||
rnrn
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 310:2004 về vật liệu lọc dạng hạt dùng trong hệ thống xử lý nước sạch – yêu cầu kỹ thuật do Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.

