Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Chương trình 212/CTr-UBND năm 2019 thực hiện Kế hoạch 106-KH/TU về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 23-NQ/TW về định hướng xây dựng chính sách phát triển công nghiệp Quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Chương trình 212/CTr-UBND năm 2019 thực hiện Kế hoạch 106-KH/TU về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 23-NQ/TW về định hướng xây dựng chính sách phát triển công nghiệp Quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
| Số hiệu: | 212/CTr-UBND | Loại văn bản: | Văn bản khác |
| Cơ quan ban hành: | Tỉnh Thanh Hóa | Ngày ban hành: | 15/10/2019 |
| Người ký: | Nguyễn Đức Quyền | Ngày có hiệu lực: | 15/10/2019 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrn
| rn ỦY BAN NHÂN DÂN rn | rn CỘNG HÒA XÃ HỘIrn CHỦ NGHĨA VIỆT NAM rn |
| rn Số: 212/CTr-UBND rn | rn Thanh Hoá, ngàyrn 15 tháng 10 năm 2019 rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Thực hiện Nghị quyết sốrn23-NQ/TW ngày 22/3/2018 Bộ Chính trị về định hướng xây dựng chính sách phát triểnrncông nghiệp Quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, Ban Thường vụ Tỉnh ủyrnThanh Hóa đã ban hành Kế hoạch hành động số 106-KH/TU ngày 08/8/2018 thực hiệnrnNghị quyết số 23-NQ/TW của Bộ Chính trị.
rnrn
Để tổ chức triển khai thực hiệnrncó hiệu quả các mục tiêu tại Nghị quyết số 23- NQ/TW của Bộ Chính trị và Kế hoạchrnhành động số 106-KH/TU của Ban thường vụ Tỉnh ủy, UBND tỉnh Thanh Hoá ban hànhrnChương trình thực hiện Kế hoạch hành động số 106-KH/TU ngày 08/8/2018 của BanrnThường vụ Tỉnh ủy như sau:
rnrn
I. MỤC ĐÍCH,rnMỤC TIÊU.
rnrn
1. Mục đích.
rnrn
Chương trình thực hiện Kế hoạchrnhành động số 106-KH/TU ngày 08/8/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyếtrnsố 23-NQ/TW của Bộ Chính trị về định hướng xây dựng chính sách phát triển côngrnnghiệp Quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóarnnhằm cụ thể hóa các nhiệm vụ, phấn đấu thực hiện đạt mục tiêu tại Kế hoạch hànhrnđộng số 106-KH/TU ngày 08/8/2018, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết sốrn23-NQ/TW của Bộ Chính trị.
rnrn
2. Mục tiêu tổng quát.
rnrn
– Giai đoạn từ nay đến nămrn2030: Đẩy mạnh phát triển công nghiệp với tốc độ cao, bền vững, tạo khâu độtrnphá quan trọng nhất trong phát triển kinh tế – xã hội. Phấn đấu đưa Thanh Hóarntrở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại, có nhiều sản phẩm công nghiệprncó sức cạnh tranh quốc tế.
rnrn
– Tăng cường năng lực, chủ độngrnnắm bắt, tận dụng tối đa các lợi thế của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tưrn(công nghệ 4.0) để thúc đẩy phát triển công nghiệp, góp phần đẩy mạnh phát triểnrnkinh tế – xã hội của tỉnh nhanh và bền vững.
rnrn
– Tầm nhìn đến năm 2045: Tậprntrung phát triển công nghiệp theo chiều sâu, phát triển mạnh các ngành công nghiệprncông nghệ cao, đưa Thanh Hóa trở thành một trong những trung tâm công nghiệp củarncả nước, với các ngành công nghiệp ưu tiên: công nghiệp hóa lọc dầu và các chếrnphẩm từ dầu; sản xuất, lắp ráp linh kiện điện tử, viễn thông, công nghệ thôngrntin; sản xuất sản phẩm y dược; chế biến nông, lâm, thủy sản; sản xuất vật liệurnmới.
rnrn
3. Mục tiêu cụ thể đến nămrn2030.
rnrn
– Tốc độ tăng trưởng bình quânrnGiá trị sản xuất công nghiệp (viết tắt là GTSXCN) (giá so sánh 2010) giai đoạnrn2018 – 2020 là 23,9%/năm; giai đoạn 2021 – 2025 là 18,6%/năm; giai đoạn 2025 -rn2030 là 14,9%/năm; cả giai đoạn 2021 – 2030 là 16,71%/năm.
rnrn
– Tốc độ tăng trưởng bình quânrngiá trị gia tăng công nghiệp (giá SS 2010) giai đoạn 2018 – 2020 là 16,5%/nămrn(trong đó công nghiệp chế biến, chế tạo là 24,01%); giai đoạn 2021 – 2025 làrn16,2%/năm (trong đó công nghiệp chế biến, chế tạo là 15,9%); giai đoạnrn2026-2030 là 13,5%/năm (trong đó công nghiệp chế biến, chế tạo là 17,01%); cảrngiai đoạn 2021-2030 là 14,9%/năm (trong đó công nghiệp chế biến, chế tạo là 16,5%).
rnrn
– Tỷ trọng GRDP công nghiệprntrong GRDP toàn tỉnh tăng từ 28,6% năm 2018 lên 37,2% vào năm 2030.
rnrn
– Lao động công nghiệp đến nămrn2030 đạt 620 nghìn người.
rnrn
– Huy động vốn đầu tư phát triểnrncông nghiệp tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn 2016-2020 khoảng 87.000 tỷ đồng,rngiai đoạn 2021-2030 khoảng 418.000 tỷ đồng.
rnrn
II. NỘI DUNGrnCHƯƠNG TRÌNH.
rnrn
Chương trình gồm 35 nhiệm vụ cụrnthể, gồm:
rnrn
– Nhiệm vụ về công tác tuyênrntruyền chính sách phát triển công nghiệp: 04 nhiệm vụ;
rnrn
– Nhiệm vụ về chính sách phátrntriển các ngành công nghiệp ưu tiên: 05 nhiệm vụ;
rnrn
– Nhiệm vụ về chính sách khoa họcrnvà công nghệ cho phát triển công nghiệp: 05 nhiệm vụ;
rnrn
– Nhiệm vụ về chính sách phátrntriển doanh nghiệp công nghiệp: 03 nhiệm vụ;
rnrn
– Nhiệm vụ về chính sách khairnthác tài nguyên, khoáng sản và chính sách bảo vệ môi trường, thích ứng với biếnrnđổi khí hậu trong quá trình phát triển công nghiệp: 03 nhiệm vụ;
rnrn
– Nhiệm vụ về chính sách phátrntriển nguồn nhân lực công nghiệp: 04 nhiệm vụ;
rnrn
– Nhiệm vụ về Nâng cao năng lựcrnlãnh đạo của Đảng, hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà nước, phát huy quyền làmrnchủ của nhân dân trong xây dựng và triển khai thực hiện chính sách phát triểnrncông nghiệp địa phương: 11 nhiệm vụ.
rnrn
(Chirntiết có Phụ lục gửi kèm theo)
rnrn
III. TỔ CHỨCrnTHỰC HIỆN.
rnrn
– Trên cơ sở nhiệm vụ được giaorntrong của Chương trình này, Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành cấp tỉnh vàrnChủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnrncủa mình, khẩn trương xây dựng kế hoạch cụ thể của ngành, địa phương, đơn vịrnmình, hằng năm phân công lãnh đạo trực tiếp chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra đôn đốcrnthực hiện Chương trình; chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan trong quárntrình tổ chức thực hiện, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
rnrn
– Giám đốc các Sở, Trưởng cácrnban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có tránh nhiệmrnphối hợp, tham gia xây dựng các chương trình do các cơ quan khác chủ trì nhưngrncó các nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ngành, địarnphương mình nhằm nâng cao chất lượng và tính khả thi của Chương trình.
rnrn
– Định kỳ 6 tháng 1 lần, cácrnđơn vị báo cáo tình hình thực hiện về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Chủ tịchrnUBND tỉnh.
rnrn
– Sở Công Thương là cơ quan đầurnmối tổng hợp, đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện trong việcrnthực hiện Kế hoạch này, tổng hợp tình hình, báo cáo UBND tỉnh.
rnrn
Trên đây là Chương trình thựcrnhiện Kế hoạch hành động số 106-KH/TU ngày 08/8/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủyrnthực hiện Nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 22/3/2018 của Bộ Chính trị về định hướngrnxây dựng chính sách phát triển công nghiệp Quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đếnrnnăm 2045 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa./.
rnrn
rnrn
| rn
rn | rn TM. ỦY BAN NHÂNrn DÂN rn |
rnrn
rnrn
rnrn
(Kèmrntheo Chương trình số 212 /CTr-UBND ngày 15/10/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh về việcrnphê duyệt thực hiện Nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 22/3/2018 của Bộ Chính trị về địnhrnhướng xây dựng chính sách phát triển công nghiệp Quốc gia đến năm 2030, tầmrnnhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa)
rnrn
| rn TT rn | rn Nội dung nhiệm vụ chính rn | rn Đơn vị chủ trì rn | rn Đơn vị có liên quan rn | rn Thời gian thực hiện rn |
| rn I rn | rn Công tác tuyên truyềnrn chính sách phát triển công nghiệp rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 1 rn | rn Chỉ đạo, hướng dẫn các cơrn quan báo chí, hệ thống truyền thanh, truyền hình cấp huyện thực hiện tuyênrn truyền triển khai thực hiện kế hoạch hành động số 106-KH/TU về việc thực hiệnrn Nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 22/6/2018 của Bộ Chính trị về định hướng xây dựngrn chính sách phát triển công nghiệp quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến nămrn 2045 tỉnh Thanh Hóa. rn | rn Sở Thông tin và Truyền thông rn | rn Các Sở, ngành, UBND cấp huyện và các đơn vị có liên quan rn | rn Hàng năm rn |
| rn 2 rn | rn Xây dựng chính sách và các giảirn pháp để đẩy mạnh ứng dụng CNTT; xây dựng Chính quyền điện tử, phát triển hạ tầngrn Công nghệ thông tin – Truyền thông đồng bộ, hiện đại, thu hút đầu tư phát triểnrn các ngành công nghiệp điện tử, sản xuất phần mềm và nội dung số. rn | rn Sở Thông tin và Truyền thông rn | rn Các Sở, ngành, UBND cấp huyện và các đơn vị có liên quan rn | rn 2019-2020 rn |
| rn 3 rn | rn Xây dựng chính sách về đào tạorn nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực công nghệ thông tin (đặc biệtrn các lĩnh vực an ninh mạng, an ninh thông tin, trí tuệ nhân tạo, xử lý dữ liệurn lớn) giai đoạn 2018-2025, tầm nhìn đến năm 2030. rn | rn Sở Thông tin và Truyền thông rn | rn Các Sở, ngành, UBND cấp huyện và các đơn vị có liên quan rn | rn 2020-2023 rn |
| rn 4 rn | rn Tuyên truyền, ưu tiên mở cácrn chuyên mục để tuyên truyền Nghị quyết số 23-NQ/TW của Bộ Chính trị và Kế hoạchrn hành động số 106-KH/TU ngày 08/8/2018 của Tỉnh ủy Thanh Hóa và các Văn bản córn liên quan đến doanh nghiệp và các tổ chức trên địa bàn tỉnh biết. rn | rn Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Thanh Hóa và các cơ quan, thôngrn tấn, báo chí rn | rn
rn | rn Hàng năm rn |
| rn II rn | rn Chính sách phát triển cácrn ngành công nghiệp ưu tiên rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 1 rn | rn Xây dựng các tiêu chí, điềurn kiện, cơ chế cụ thể để xác định và phát triển các cụm liên kết ngành côngrn nghiệp, bảo đảm tập trung, trọng tâm, trọng điểm; trước hết ưu tiên lựa chọnrn phát triển các địa bàn đã bước đầu hình thành các cụm liên kết ngành côngrn nghiệp hoặc có lợi thế về giao thông, tài nguyên, có khả năng trở thành độngrn lực tăng trưởng. rn | rn Sở Công Thương rn | rn Các Sở, ngành, UBND cấp huyện và các đơn vị có liên quan rn | rn 2019-2020 rn |
| rn 2 rn | rn Tập trung ưu tiên phát triểnrn một số ngành công nghiệp phù hợp với từng giai đoạn phát triển của tỉnh. rn | rn Sở Công Thương rn | rn Các Sở, ngành, UBND cấp huyện và các đơn vị có liên quan rn | rn 2020-2025, 2025-2030 rn |
| rn 3 rn | rn Xây dựng cơ chế, chính sách hỗrn trợ các ngành công nghiệp ưu tiên phát triển; chính sách khuyến khích các dựrn án đầu tư sử dụng tiết kiệm năng lượng, tài nguyên và bảo vệ môi trường. rn | rn Sở Công Thương rn | rn Các Sở, ngành, UBND cấp huyện và các đơn vị có liên quan rn | rn 2022-2025 rn |
| rn 4 rn | rn Xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộrn tại Khu Kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp; tranh thủ nguồn vốn củarn Trung ương, của tỉnh và huy động các nguồn vốn ngoài ngân sách để tập trungrn hoàn chỉnh hạ tầng các Khu công nghiệp, đáp ứng mặt bằng và hạ tầng thiết yếurn nhằm khai thác hiệu quả diện tích đất công nghiệp đã được quy hoạch. rn | rn Ban Quản lý KKT Nghi Sơn và các Khu công nghiệp rn | rn Các Sở, ngành, UBND cấp huyện và các đơn vị có liên quan rn | rn Hàng năm rn |
| rn 5 rn | rn Ưu tiên thu hút các dự án đầurn tư thuộc lĩnh vực chế biến, liên phụ kiện sản xuất trong nước, có tỉ lệ chirn cho nghiên cứu và phát triển khoa học – công nghệ cao, có cam kết chuyển giaorn công nghệ, đào tạo nhân lực tại chỗ vào KKT Nghi Sơn và các Khu Công nghiệp;rn ưu tiên hình thức liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp trong nước; ưurn tiên các công ty đa quốc gia có thương hiệu quốc tế và có năng lực cạnh tranhrn cao, các doanh nghiệp nước ngoài tham gia vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ. rn | rn Ban Quản lý KKT Nghi Sơn và các Khu công nghiệp rn | rn Các Sở, ngành, UBND cấp huyện và các đơn vị có liên quan rn | rn Hàng năm rn |
| rn III rn | rn Chính sách khoa học vàrn công nghệ cho phát triển công nghiệp. rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 1 rn | rn Xây dựng cơ chế, chính sách vềrn khoa học và công nghệ nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nội ngành công nghiệprn theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và mức độ thông minh. Đẩy nhanh tích hợprn công nghệ thông tin và tự động hóa trong sản xuất công nghiệp nhằm tạo ra cácrn quy trình sản xuất thông minh, mô hình nhà máy thông minh, phát triển sản xuấtrn các sản phẩm chủ lực, thiết bị thông minh. rn | rn Sở Khoa học và Công nghệ rn | rn Các Sở, ngành, UBND cấp huyện và các đơn vị có liên quan rn | rn 2020-2025 rn |
| rn 2 rn | rn Tổ chức triển khai thực hiệnrn có hiệu quả Kế hoạch hành động số 169/KH- UBND ngày 09/11/2016 của UBND tỉnhrn về việc triển khai thực hiện khâu đột phá về nâng cao năng lực nghiên cứu, ứngrn dụng và chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật, phục vụ phát triển kinh tếrn – xã hội theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII, nhiệm kỳrn 2015-2020”. rn | rn Sở Khoa học và Công nghệ rn | rn Các Sở, ngành, UBND cấp huyện và các đơn vị có liên quan rn | rn Hàng năm rn |
| rn 3 rn | rn Xây dựng chương trình hỗ trợrn phát triển doanh nghiệp khoa học công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mớirn sáng tạo, gắn với việc triển khai Đề án hỗ trợ sinh thái khởi nghiệp đổi mớirn sáng tạo quốc gia đến 2025 (theo Quyết định số 844/QĐ-TTg ngày 18/5/2016 củarn Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án hỗ trợ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sángrn tạo quốc gia đến năm 2025). rn | rn Sở Khoa học và Công nghệ rn | rn Các Sở, ngành, UBND cấp huyện và các đơn vị có liên quan rn | rn 2020-2025 rn |
| rn 4 rn | rn Tăng cường bảo hộ và thực thirn quyền sở hữu trí tuệ, nhất là sở hữu trí tuệ trong thời đại số; triển khai hiệurn quả Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2016-2020, tỉnhrn Thanh Hóa (theo Quyết định số 4369/QĐ- UBND ngày 08/11/2016 của Chủ tịch UBNDrn tỉnh Thanh Hóa). rn | rn Sở Khoa học và Công nghệ rn | rn Các Sở, ngành, UBND cấp huyện và các đơn vị có liên quan rn | rn Hàng năm rn |
| rn 5 rn | rn Xây dựng chính sách khuyếnrn khích các cá nhân, doanh nghiệp, đơn vị đề xuất nghiên cứu, xây dựng đánh giárn thử nghiệm các ý tưởng sáng tạo, đột phá về công nghệ, đặc biệt là các giảirn pháp về công nghệ cao, tiên tiến trong cuộc cách mạng công nghệ 4.0. rn | rn Sở Khoa học và Công nghệ rn | rn Các Sở, ngành, UBND cấp huyện và các đơn vị có liên quan rn | rn 2020-2022 rn |
| rn IV rn | rn Chính sách phát triểnrn doanh nghiệp công nghiệp. rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 1 rn | rn Thực hiện nhất quán các chủrn trương, chính sách tạo lập môi trường đầu tư kinh doanh, tạo thuận lợi chorn phát triển công nghiệp; thường xuyên rà soát, đề xuất cắt giảm và nâng cao chấtrn lượng thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở; chủ động phốirn hợp với các đơn vị có liên quan trong việc thực hiện tháo gỡ khó khăn, vướngrn mắc cho các doanh nghiệp. rn | rn Sở Kế hoạch và Đầu tư rn | rn Các Sở, ngành, UBND cấp huyện và các đơn vị có liên quan rn | rn Hàng năm rn |
| rn 2 rn | rn Xây dựng và công khai danh mụcrn các dự án thu hút đầu tư, đặc biệt là các dự án đầu tư vào lĩnh vực công nghiệprn trên địa bàn tỉnh; đẩy mạnh xúc tiến đầu tư, thu hút các nhà đầu tư có tiềmrn năng vào lĩnh vực sản xuất công nghiệp. rn | rn Sở Kế hoạch và Đầu tư rn | rn Các Sở, ngành, UBND cấp huyện và các đơn vị có liên quan rn | rn Hàng năm rn |
| rn V rn | rn Chính sách khai thác tàirn nguyên, khoáng sản và chính sách bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổirn khí hậu trong quá trình phát triển công nghiệp. rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 1 rn | rn Giám sát việc bảo vệ môi trườngrn tại tất cả các đơn vị sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh; khuyến khíchrn ngăn chặn ô nhiễm từ nguồn và áp dụng công nghệ sạch, công nghệ thân thiện vớirn môi trường theo quy định; thực hiện công tác quan trắc, thanh tra và quản lýrn môi trường. rn | rn Sở Tài nguyên và Môi trường rn | rn Các Sở, ngành, UBND cấp huyện và các đơn vị có liên quan rn | rn Hàng năm rn |
| rn 2 rn | rn Xây dựng phương án bảo vệ,rn thăm dò, khai thác, sử dụng hiệu quả tài nguyên khoáng sản rn | rn Sở Tài nguyên và Môi trường rn | rn Các Sở, ngành, UBND cấp huyện và các đơn vị có liên quan rn | rn Hàng năm rn |
| rn 3 rn | rn Rà soát, kiến nghị sửa đổirn các quy chuẩn kỹ thuật về môi trường của các ngành công nghiệp rn | rn Sở Tài nguyên và Môi trường rn | rn Các Sở, ngành, UBND cấp huyện và các đơn vị có liên quan rn | rn 2019-2021 rn |
| rn VI rn | rn Chính sách phát triển nguồnrn nhân lực công nghiệp. rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 1 rn | rn Rà soát, đánh giá năng lực củarn các cơ sở giáo dục đại học trong tỉnh, đề xuất định hướng phát triển quy môrn ngành nghề đào tạo đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ sản xuấtrn và phát triển các ngành công nghiệp. rn | rn Sở Giáo dục và Đào tạo rn | rn Các Sở, ngành, UBND cấp huyện và các đơn vị có liên quan rn | rn 2019-2022 rn |
| rn 2 rn | rn Hỗ trợ các cơ sở giáo dục -rn đào tạo trong tỉnh thực hiện các chương trình liên kết đào tạo trình độ đại họcrn đối với các ngành thuộc lĩnh vực công nghiệp (những ngành mà các cơ sở giáo dụcrn đại học trong tỉnh chưa đáp ứng được nhu cầu). rn | rn Sở Giáo dục và Đào tạo rn | rn Các đơn vị có liên quan rn | rn Hàng năm rn |
| rn 3 rn | rn Nghiên cứu ưu tiên triển khairn các mô hình đào tạo, sử dụng nhân lực theo hình thức “đặt hàng”. Thường xuyênrn phối hợp với các cơ sở đào tạo rà soát, điều chỉnh hoặc tham mưu cấp có thẩmrn quyền điều chỉnh các chương trình đào tạo nhân lực theo hướng chương trìnhrn đào tạo gắn với nhu cầu của đơn vị sử dụng lao động. rn | rn Các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp rn | rn Các Sở, ngành, UBND cấp huyện và các đơn vị có liên quan rn | rn Hàng năm rn |
| rn 4 rn | rn Xây dựng đề án sắp xếp các cơrn sở giáo dục nghề nghiệp thuộc tỉnh quản lý đề nâng cao số lượng, chất lượngrn đào tạo nghề nghiệp cho người lao động đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp. rn | rn Sở Lao động – Thương binh và Xã Hội rn | rn Các Sở, ngành, UBND cấp huyện và các đơn vị có liên quan rn | rn 2019-2021 rn |
| rn VII rn | rn Nâng cao năng lực lãnh đạorn của Đảng, hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà nước, phát huy quyền làmrn chủ của nhân dân trong xây dựng và triển khai thực hiện chính sách phát triểnrn công nghiệp địa phương. rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 1 rn | rn Xây dựng chính sách thu hútrn nhân tài, có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, có năng lực sáng tạo nhất là độirn ngũ chuyên gia, con em Thanh hóa làm việc ở nước ngoài, tỉnh ngoài về làm việcrn tại tỉnh Thanh Hóa. rn | rn Sở Nội vụ rn | rn Các Sở, ngành, UBND cấp huyện và các đơn vị có liên quan rn | rn 2019-2022 rn |
| rn 2 rn | rn Nghiên cứu, đánh giá nhu cầurn về nhân lực của doanh nghiệp công nghiệp trong tỉnh, trên cơ sở quy hoạchrn phát triển nguồn nhân lực tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến nămrn 2030 để xây dựng chương trình đào tạo nguồn nhân lực đến năm 2025 phục vụ chorn ngành công nghiệp, nhằm từng bước tạo nguồn nhân lực công nghiệp chất lượngrn cao, có khả năng tiếp cận các công nghệ sản xuất mới, đáp ứng yêu cầu côngrn nghiệp hóa, hiện đại hóa và cuộc cách mạng công nghệ 4.0 rn | rn Các Cơ sở giáo dục đại học, Cơ sở giáo dục nghề nghiệp rn | rn
rn | rn 2019-2020 rn |
| rn 3 rn | rn Chủ động đấu mối với các cơ sởrn đào tạo uy tín trong nước để thực hiện liên kết đào tạo các ngành công nghiệprn hỗ trợ (đối với các ngành mà các cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục nghềrn nghiệp trong tỉnh không có, hoặc có nhưng chất lượng đào tạo chưa cao rn | rn Các Cơ sở giáo dục đại học, Cơ sở giáo dục nghề nghiệp rn | rn
rn | rn Hàng năm rn |
| rn 4 rn | rn Đẩy mạnh xã hội hóa đào tạo kỹrn thuật, công nghệ; khuyến khích khu vực tư nhân và các doanh nghiệp tham giarn đào tạo nhân lực công nghiệp chất lượng cao, gắn kết chặt chẽ giữa nghiên cứu,rn đào tạo với hoạt động sản xuất kinh doanh và nhu cầu của thị trường lao độngrn công nghiệp rn | rn Các Cơ sở giáo dục đại học, Cơ sở giáo dục nghề nghiệp rn | rn
rn | rn Hàng năm rn |
| rn 5 rn | rn Chú trọng đào tạo, bồi dưỡngrn nâng cao trình độ, kỹ năng cho những người làm quản lý, quản trị trong các doanhrn nghiệp hiện hữu và khởi sự để chủ động thích ứng với biến động của thị trườngrn và hội nhập kinh tế quốc tế, xây dựng đội ngũ lao động có tác phong công nghiệp,rn ý thức tổ chức kỷ luật, tay nghề cao, có năng suất và hiệu quả rn | rn Các Cơ sở giáo dục đại học, Cơ sở giáo dục nghề nghiệp rn | rn
rn | rn Hàng năm rn |
| rn 6 rn | rn Nâng cao nhận thức và tráchrn nhiệm của các cấp uỷ đảng, chính quyền địa phương các cấp về vai trò và nộirn dung của chính sách công nghiệp quốc gia trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiệnrn đại hoá đất nước. Xác định việc xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách côngrn nghiệp là một trong những nội dung lãnh đạo quan trọng của các cấp uỷ đảng,rn chính quyền từ tỉnh đến xã rn | rn UBND các huyện, thị xã, thành phố, các đoàn thể chính trị – xã hội rn | rn
rn | rn Hàng năm rn |
| rn 7 rn | rn Tăng cường công tác lãnh đạo,rn chỉ đạo của cấp ủy chính quyền địa phương các cấp về phát triển công nghiệp,rn nâng cao quả hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về công nghiệp rn | rn UBND các huyện, thị xã, thành phố, các đoàn thể chính trị – xã hội rn | rn
rn | rn Hàng năm rn |
| rn 8 rn | rn Mở rộng sự phối hợp, tham giarn giám sát các tổ chức chính trị xã hội, xã hội – nghề nghiệp và người dânrn trong hoạch định và thực thi chính sách công nghiệp. Kiên quyết chống lợi íchrn nhóm, quan hệ thân hữu, tham nhũng, lãng phí trong xây dựng và thực thi chínhrn sách phát triển công nghiệp rn | rn UBND các huyện, thị xã, thành phố, các đoàn thể chính trị – xã hội rn | rn
rn | rn Hàng năm rn |
| rn 9 rn | rn Thực hiện việc lập quy hoạchrn sử dụng đất cấp huyện trong đó bố trí quỹ đất để thành lập các Khu công nghiệp,rn Cụm công nghiệp và quỹ đất phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh. rn | rn UBND các huyện, thị xã, thành phố, các đoàn thể chính trị – xã hội rn | rn
rn | rn Hàng năm rn |
| rn 10 rn | rn Triển khai tăng cường, nângrn cao chất lượng và hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường. Đẩy mạnhrn công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, vi phạm quyềnrn sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực công nghiệp, bảo đảm môi trường sản xuất kinhrn doanh lành mạnh. rn | rn Cục Quản lý Thị trường tỉnh Thanh Hóa rn | rn
rn | rn Hàng năm rn |
| rn 11 rn | rn Tổ chức triển khai các cơ chế,rn chính sách của Chính phủ và chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hỗ trợrn tổ chức tín dụng tăng dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địarn bàn tỉnh; tham mưu những giải pháp khuyến khích các tổ chức tín dụng cho vayrn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa dựa trên xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp; triểnrn khai đồng bộ, hiệu quả các hoạt động hỗ trợ tiếp cận tín dụng cho doanh nghiệprn nhỏ và vừa. Tạo điều kiện thuận lợi để nâng cao khả năng tiếp cận tài chính,rn tín dụng (kể cả vốn vay từ nước ngoài) đối với các doanh nghiệp công nghiệp,rn nhất là các doanh nghiệp nhỏ và vừa. rn | rn Ngân hàng Nhà nước Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hóa rn | rn
rn | rn Hàng năm rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn“
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Chương trình 212/CTr-UBND năm 2019 thực hiện Kế hoạch 106-KH/TU về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 23-NQ/TW về định hướng xây dựng chính sách phát triển công nghiệp Quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.