Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Hướng dẫn 241/HD-BVHTTDL năm 2022 lập (hoặc điều chỉnh) Quy hoạch quảng cáo ngoài trời do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Hướng dẫn 241/HD-BVHTTDL năm 2022 lập (hoặc điều chỉnh) Quy hoạch quảng cáo ngoài trời do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
| Số hiệu: | 241/HD-BVHTTDL | Loại văn bản: | Hướng dẫn |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch | Ngày ban hành: | 21/01/2022 |
| Người ký: | Trịnh Thị Thủy | Ngày có hiệu lực: | 21/01/2022 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
| BỘ VĂN HÓA, THỂ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ |
| Số: 241/HD-BVHTTDL | Hà Nội, ngày 21 |
HƯỚNG
DẪN
LẬP (HOẶC ĐIỀU CHỈNH) QUY HOẠCH QUẢNG CÁO
NGOÀI TRỜI
Thực hiện quy định
của Luật Quảng cáo, Luật Quy hoạch và Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 11
tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Quảng cáo; Nghị quyết số 119/NQ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Chính
phủ về các nhiệm vụ và giải ph áp để nâng cao chất lượng và đẩy nhanh tiến
độ lập các quy hoạch thời kỳ 2021 -2030; đáp ứng yêu cầu của các địa phương
trong công tác xây dựng, điều chỉnh quy hoạch quảng cáo hiện nay, Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch ban hành văn bản hướng dẫn lập (hoặc điều chỉnh) Quy
hoạch quảng cáo ngoài trời với các nội dung chủ yếu như sau:
– Phần thứ nhất:
Trình tự lập (hoặc điều chỉnh) Quy hoạch.
– Phần thứ hai: Nội
dung của Quy hoạch.
– Phần thứ ba: Phụ
lục mẫu Dự toán kinh phí, mẫu biểu, mẫu phối cảnh vị trí.
Phần
thứ nhất
TRÌNH TỰ LẬP (HOẶC ĐIỀU CHỈNH) QUY HOẠCH
Trình tự lập (hoặc điều
chỉnh) quy hoạch quảng cáo ngoài trời được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Xin chủ
trương
1. Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du
lịch (sau đây gọi tắt là Chủ đầu tư) xây dựng văn bản trình Uỷ ban nhân dân
cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh) xin chấp thuận chủ trương, trong đó nêu rõ:
a) Căn cứ pháp lý;
b) Những bất cập của
quảng cáo ngoài trời chưa phù hợp với quy định của pháp luật và quy hoạch xây
dựng của địa phương; ảnh hưởng mỹ quan đô thị, an toàn giao thông và trật tự
an toàn xã hội; tính ổn định, công khai, minh bạch và khả thi; yêu cầu của sự
thống nhất, hài hòa giữa các địa phương tại các điểm tiếp giáp trên trục
đường quốc lộ, tỉnh lộ;
c) Mục tiêu quy hoạch
và nguồn vốn;
d) Kế hoạch, tiến độ
thực hiện.
2. Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét, chấp thuận chủ trương lập (hoặc
điều chỉnh) quy hoạch
quảng cáo ngoài trời.
Bước 2: Lập, thẩm
định, phê duyệt nhiệm vụ và Dự toán
Sau khi có văn bản
chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ đầu tư tiến hành lập Đề cương
nhiệm vụ quy hoạch và Dự toán kinh phí.
1. Về lập Đề cương
nhiệm vụ quy hoạch
a) Lập Dự thảo Đề
cương nhiệm vụ quy hoạch: Căn cứ nội dung Quy hoạch tại Phần thứ hai của văn
bản hướng dẫn này;
Lưu ý: Chủ đầu tư cần
xác định nguồn lực để thực hiện thành công các nhiệm vụ (Chuyên gia, thời
gian, trang thiết bị, kinh phí);
b) Xin ý kiến các cơ
quan: Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch, Sở Giao thông Vận tải, Sở Xây dựng, Sở
Thông tin và Truyền thông, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư,
Ủy ban nhân dân cấp huyện;
c) Tiếp thu ý kiến,
chỉnh sửa hoàn thiện Đề cương nhiệm vụ.
2. Dự toán kinh phí
a) Chủ đầu tư tiến
hành lập Dự toán kinh phí trên cơ sở Đề cương nhiệm vụ (Mẫu dự toán kinh
phí tại Phụ lục kèm theo).
b) Cơ sở lập dự
toán:
– Văn bản hướng dẫn
xây dựng dự toán ngân sách của Bộ Tài chính, cơ quan tài chính các cấp; các
định mức, đơn giá theo quy định của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan.
– Đối với nội dung
chưa có định mức, đơn giá: Chủ đầu tư lập dự toán theo yêu cầu kỹ thuật,
công nghệ, tình hình thực tế và lấy ý kiến cơ quan có thẩm quyền quản lý tài
chính của địa phương để có thể vận dụng các căn cứ: giá thị trường theo văn
bản thẩm định giá của cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá hoặc quyết
định cho nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong thời hạn 12
tháng (tính từ thời điểm nhiệm vụ khác được phê duyệt đến khi Chủ đầu tư
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Đề cương nhiệm vụ và Dự toán).
c) Gửi Sở Kế hoạch và
Đầu tư, Sở Tài chính thẩm định Dự toán. d) Hoàn thiện Dự toán.
3. Trình Uỷ ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt Đề cương nhiệm vụ và Dự toán kinh phí.
Bước 3: Tổ chức lập
quy hoạch
Chủ đầu tư tổ chức
lựa chọn đơn vị tư vấn theo Luật Đấu thầu, thực hiện các công việc:
1. Điều tra, khảo
sát, thu thập thông tin dữ liệu có ảnh hưởng tới hoạt động quảng cáo ngoài
trời tại địa phương.
2. Rà soát, đánh
giá hiện trạng quảng cáo ngoài trời.
3. Rà soát, đánh
giá kết quả thực hiện quy hoạch quảng cáo ngoài trời đã được phê duyệt (nếu
có).
4. Đề xuất định
hướng, giải pháp cho lập (hoặc điều chỉnh) quy hoạch.
5. Tiến hành khảo
sát xác định vị trí và xây dựng Quy hoạch quảng cáo ngoài trời.
6. Tổ chức xin ý kiến
các cơ quan liên quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân.
7. Tổng hợp ý kiến,
lập Báo cáo tiếp thu và hoàn thiện Quy hoạch quảng cáo ngoài trời.
Bước 4: Trình phê
duyệt
Hồ sơ trình phê duyệt
gồm:
1.Tờ trình cấp có
thẩm quyền phê duyệt quy hoạch.
2. Dự thảo quyết
định của cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch.
3. Báo cáo tổng
hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
4. Sản phẩm quy
hoạch quảng cáo ngoài trời.
Trên cơ sở Hồ sơ Quy
hoạch quảng cáo ngoài trời đã hoàn thiện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định phê duyệt Quy hoạch.
Bước 5: Công khai Quy
hoạch quảng cáo ngoài trời
Chủ đầu tư công bố
Quyết định phê duyệt; niêm yết Quy hoạch quảng cáo ngoài trời và bản vẽ chi
tiết quy hoạch tại trụ sở Ủy ban nhân dân các cấp và công bố trên các phương
tiện thông tin đại chúng của địa phương.
Bước 6: Thực hiện quy
hoạch quảng cáo ngoài trời
Chủ đầu tư thực hiện
theo lộ trình đã được phê duyệt trong Quy hoạch.
Phần
thứ hai
NỘI DUNG QUY HOẠCH
Quy hoạch quảng cáo
ngoài trời bao gồm các nội dung chính sau:
I.
SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH QUẢNG CÁO NGOÀI TRỜI
1. Những bất cập của
quảng cáo ngoài trời chưa phù hợp với:
a) Quy định của pháp
luật về quảng cáo, xây dựng, giao thông và quy định khác của pháp luật có
liên quan;
b) Quy hoạch xây dựng
của địa phương, mỹ quan đô thị, an toàn giao thông và trật tự an toàn xã hội;
c) Tính ổn định, công
khai, minh bạch và khả thi;
d) Thống nhất, hài
hòa giữa các địa phương tại các điểm tiếp giáp trên trục đường quốc lộ, tỉnh
lộ.
2. Ảnh hưởng về quyền
và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động quảng cáo.
3. Khó khăn, bất cập
trong công tác quản lý nhà nước về quảng cáo.
II.
CĂN CỨ LẬP QUY HOẠCH
1. Các văn bản quy
phạm pháp luật: Luật Quảng cáo, Luật Quy hoạch, Luật Giao thông đường
bộ, Luật Đất đai, Nghị định quy định chi tiết hành các Luật, Thông tư, Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng và lắp đặt phương tiện quảng cáo ngoài
trời và các văn bản pháp luật có liên quan.
2. Các văn bản của
địa phương ban hành: Các quy hoạch liên quan đã được phê duyệt; Quyết định phê
duyệt Đề cương nhiệm vụ và Dự toán kinh phí quy hoạch quảng cáo ngoài trời.
III.
ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI QUY HOẠCH, GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
(Trong trường hợp điều
chỉnh quy hoạch có thể điều chỉnh tất cả hoặc một phần các nội dung quy
hoạch đã được phê duyệt)
1. Đối tượng quy
hoạch
Căn cứ thực tế và yêu
cầu của công tác xây dựng quy hoạch quảng cáo ngoài trời tại địa phương để
quy hoạch một số phương tiện quảng cáo sau:
a) Hoạt động tuyên
truyền cổ động chính trị, phục vụ lợi ích xã hội
– Bảng tuyên truyền;
– Màn hình tuyên
truyền;
– Băng rôn tuyên
truyền;
– Phương tiện tuyên
truyền dạng chữ, hình, biểu tượng, công nghệ chiếu không gian (ba chiều hoặc
nhiều chiều);
– Bảng quảng cáo
rao vặt (Bảng thông tin quảng cáo).
Các vị trí tuyên
truyền kết hợp quảng cáo thương mại (căn cứ các đề án xã hội hóa được
cấp có thẩm quyền chấp thuận).
b) Hoạt động quảng
cáo thương mại
– Bảng quảng cáo
(đứng độc lập; gắn/ốp vào công trình);
– Băng rôn quảng
cáo;
– Màn hình chuyên
quảng cáo:
– Phương tiện quảng
cáo dạng chữ, hình, biểu tượng;
– Phương tiện quảng
cáo bằng công nghệ chiếu không gian (ba chiều hoặc nhiều chiều);
– Biển hiệu;
– Một số phương tiện
quảng cáo ngoài trời khác theo yêu cầu quy hoạch của địa phương.
2. Phạm vi quy hoạch
a) Về không gian:
Xác định rõ phạm vi địa bàn cần quy hoạch.
b) Về thời gian: Xác
định rõ thời gian quy hoạch (Thông thường là thời gian 05 năm, định hướng 05-10
năm).
3. Giải thích từ
ngữ
Giải thích các từ
ngữ được sử dụng trong Quy hoạch quảng cáo ngoài trời, như: phương tiện
quảng cáo, diện tích quảng cáo, biển hiệu, đường bộ, …
IV.
PHÂN TÍCH-ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ DỰ BÁO XU THẾ PHÁT TRIỂN
1. Các yếu tố về điều
kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quảng cáo
ngoài trời
a) Điều kiện tự nhiên
(vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên).
b) Về phát triển
kinh tế – xã hội của địa phương.
c) Về mạng lưới giao
thông.
d) Về hạ tầng kỹ
thuật.
2. Đánh giá thực
trạng hoạt động quảng cáo ngoài trời tại địa phương
a) Thực trạng hoạt
động tuyên truyền cổ động chính trị, phục vụ lợi ích xã hội
– Đánh giá hiện
trạng, thuận lợi, khó khăn;
– Số liệu thống kê
(có bảng tổng hợp hiện trạng về số lượng và hình ảnh minh họa).
b) Thực trạng hoạt
động quảng cáo thương mại
– Đánh giá hiện
trạng, thuận lợi, khó khăn;
– Số liệu thống kê
(có bảng tổng hợp hiện trạng về số lượng và hình ảnh minh họa).
c) Đánh giá chung
thực trạng hoạt động quảng cáo ngoài trời tại địa phương.
Chú ý: Trường hợp điều
chỉnh Quy hoạch, cần đánh giá kết quả thực hiện Quy hoạch trước đó (Chú ý
các yếu tố kế thừa và không kế thừa, nêu rõ lý do).
3. Dự báo xu thế phát
triển
a) Dự báo xu thế
phát triển loại hình, phương tiện quảng cáo;
b) Dự báo chất liệu,
công nghệ sử dụng trong quảng cáo.
V.
NGUYÊN TẮC, MỤC TIÊU QUY HOẠCH
1. Nguyên tắc
Nêu rõ quan điểm của
lập quy hoạch trên địa bàn, cần tập trung ở một số nội dung sau:
a) Tuân thủ các quy
định của pháp luật về quảng cáo, xây dựng, giao thông và các văn bản
pháp luật khác có liên quan;
b) Phù hợp với quy
hoạch tổng thể kinh tế xã hội của địa phương; vị trí quy hoạch phải đảm bảo
mỹ quan đô thị, an toàn giao thông và trật tự xã hội;
c) Đảm bảo sự thống
nhất giữa các Sở, ngành có liên quan để phối hợp quản lý, là căn cứ pháp lý
quan trọng để thực hiện việc cấp phép và xử lý vi phạm trong hoạt động quảng
cáo;
d) Đảm bảo tính
công khai, minh bạch và tính khả thi; tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động quảng
cáo phát triển;
e) Bảo đảm sự thống
nhất, hài hòa giữa các địa phương tại các điểm tiếp giáp trên trục đường
quốc lộ, đường tỉnh;
g) Thực hiện hài hòa
và có hiệu quả cơ chế xã hội hóa công tác tuyên truyền, quảng cáo.
2. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
Trong Đề án cần nêu
rõ mục tiêu quy hoạch, đặc biệt tập trung vào một số mục tiêu cụ thể sau:
– Hình thành hệ thống
tuyên truyền đồng bộ, phục vụ nhiệm vụ chính trị, quảng cáo thương mại ngoài
trời, thúc đẩy kinh tế – xã hội của địa phương phát triển;
– Xác định vị trí
đất đai, không gian chiếm dụng, quy mô, hình của một số phương tiện tuyên
truyền, quảng cáo ngoài trời như: Bảng quảng cáo đứng độc lập hoặc gắn
vào công trình; màn hình chuyên quảng cáo; băng rôn, biển hiệu trên cơ sở đó
trình cấp thẩm quyền cấp hoặc thuê đất để sử dụng lâu dài;
– Tạo cơ sở pháp lý
cho công tác quản lý nhà nước, thúc đẩy xã hội hoá các hoạt động văn hoá
-thông tin trên địa bàn tỉnh về lĩnh vực tuyên truyền, quảng cáo ngoài trời
góp phần đem lại hiệu quả về kinh tế cho ngân sách của tỉnh.
b) Mục tiêu cụ thể
Trong Đề án cần xác
định rõ các mục tiêu theo từng giai đoạn cụ thể, như: Rà soát, sắp xếp đầu tư
lại hệ thống các loại hình quảng cáo ngoài trời trên địa bàn theo các quy
định hiện hành. Hoàn chỉnh hệ thống bảng quảng cáo tuyên truyền cổ động trực
quan, không sinh lời và quảng cáo thương mại một cách đồng bộ, đúng quy
định, kích thước, kiểu dáng, an toàn, mỹ quan.
VI.
NỘI DUNG QUY HOẠCH
A. Phương tiện tuyên
truyền cổ động chính trị, phục vụ lợi ích xã hội kết hợp quảng cáo thương mại
Xác định vị trí: Tùy
theo mục tiêu quy hoạch xác định vị trí dành cho hoạt động tuyên truyền cổ
động chính trị, phục vụ lợi ích xã hội trên các khu vực sau: cao tốc, quốc lộ,
đường tỉnh, đường huyện, nội thành, nội thị (có kèm theo bảng thống kê, mô tả
vị trí, bản đồ trích lục, phối cảnh vị trí điểm tuyên truyền thể hiện trên tỉ
lệ 1/25.000 hoặc 1/50.000).
B. Quảng cáo thương
mại
Thực hiện theo Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về Xây dựng và lắp đặt phương tiện quảng cáo ngoài
trời (QCVN17:2018/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về xây dựng và lắp đặt
phương tiện quảng cáo ngoài trời).
1. Xác định khu vực
không quảng cáo và khu vực hạn chế quảng cáo
a) Khu vực không
quảng cáo;
b) Khu vực hạn chế
quảng cáo.
2. Quy định cho các
phương tiện quảng cáo
a) Bảng quảng cáo
đứng độc lập
Xác định vị trí,
kích thước, diện tích đất sử dụng, kiểu dáng, chất liệu – công nghệ, số lượng,
nguồn vốn, đơn vị chủ quản (có kèm theo bảng thống kê, mô tả vị trí, bản đồ
trích lục, phối cảnh vị trí điểm tuyên truyền thể hiện trên tỉ lệ 1/25.000
hoặc 1/50.000) tại các khu vực sau:
– Tuyến đường ngoài
đô thị: Cao tốc, quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện;
– Tuyến đường trong
đô thị: Đường dành cho phương tiện giao thông, đường dành cho người đi bộ;
– Tuyến đường thủy
nội địa: Đường thủy ngoài đô thị, đường thủy trong đô thị;
– Tại khu trung tâm
văn hóa; trung tâm thương mại, công viên, khuôn viên các bến xe, bến tàu, nhà
ga, sân bay, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, sân thể thao, trung tâm thương mại, nhà
chờ xe buýt, điểm bán vé xe buýt và các địa điểm công cộng khác;
– Trong khuôn viên
các khu đất đang được cấp quyền sử dụng cho cá nhân, tổ chức.
b) Bảng quảng cáo
gắn vào công trình.
Vị trí, chiều ngang,
chiều cao, diện tích: Căn cứ vào quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng, lắp
đặt phương tiện quảng cáo ngoài trời để quy định cho phù hợp với tình hình
thực tế.
c) Băng – rôn (Băng –
rôn ngang, băng – rôn dọc)
Vị trí, khoảng
cách, kích thước, chiều cao: Căn cứ vào các quy định pháp luật liên quan để
quy định cho phù hợp với tình hình thực tế.
d) Phương tiện quảng
cáo dạng chữ, hình, biểu tượng
Vị trí, chiều ngang,
chiều cao, diện tích: Căn cứ vào Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng, lắp
đặt phương tiện quảng cáo ngoài trời để quy định cho phù hợp với tình hình
thực tế.
đ) Màn hình chuyên
quảng cáo
Vị trí, diện tích,
chiều cao, khoảng cách: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng, lắp đặt
phương tiện quảng cáo ngoài trời để quy định cho phù hợp với tình hình thực
tế.
e) Phương tiện quảng
cáo bằng công nghệ chiếu không gian (ba chiều hoặc nhiều chiều)
Căn cứ vào quy định
pháp luật liên quan để quy định cho phù hợp với tình hình thực tế.
g) Biển hiệu
Vị trí, chiều ngang,
chiều cao, diện tích: Căn cứ vào quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng, lắp
đặt phương tiện quảng cáo ngoài trời để quy định cho phù hợp với tình hình
thực tế.
e) Một số phương tiện
quảng cáo ngoài trời khác
Căn cứ vào yêu cầu
thực tế của địa phương để xác định và xây dựng quy hoạch đối với các phương
tiện.
VII.
DỰ KIẾN-ĐỀ XUẤT
1. Dự kiến diện tích
sử dụng đất cho các vị trí quảng cáo ngoài trời trong quy hoạch theo yêu cầu
phát triển của từng giai đoạn quy hoạch
2. Đề xuất các loại
hình quảng cáo ngoài trời cần ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện
VIII.
LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
Để thực hiện quy
hoạch quảng cáo ngoài trời đạt hiệu quả cao và đảm bảo các mục tiêu,
nhiệm vụ đề ra, cần phân giai đoạn cụ thể để thực hiện.
1. Giai đoạn 1: Khắc phục hiện trạng
2. Giai đoạn 2: Thực hiện
3. Giai đoạn 3: Hoàn thiện và định
hướng thời kỳ tiếp theo.
IX.
TRÁCH NHIỆM CÁC SỞ, NGÀNH, ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN
1. Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch (Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du
lịch).
2. Sở Xây dựng.
3. Sở Giao thông vận
tải.
4. Sở Tài nguyên và
Môi trường.
5. Sở Kế hoạch và Đầu
tư.
6. Sở Tài chính.
7. Công an tỉnh.
8. Sở Thông tin &
Truyền thông.
9. Sở Y tế.
10. Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn.
11. Ban quản lý các
khu công nghiệp.
12. UBND cấp huyện,
cấp xã.
X.
SẢN PHẨM QUY HOẠCH
1. Quy hoạch quảng
cáo ngoài trời.
2. Bản đồ hiện trạng
quảng cáo ngoài trời (tỷ lệ 1/25.000 hoặc 1/50.000).
3. Bản đồ vị trí quy
hoạch (tỷ lệ 1/25.000 hoặc 1/50.000).
4. Bản đồ trích lục,
phối cảnh vị trí điểm quảng cáo ngoài trời thể hiện trên tỷ lệ 1/25000 hoặc
1/50000.
5. Số hóa dữ liệu quy
hoạch, ứng dụng công nghệ thông tin định vị toàn cầu (GPS) quản lý các vị trí
quy hoạch (Để đáp ứng công tác quản lý các vị trí quy hoạch phục vụ cho
công tác xây dựng chính quyền điện tử).
Phần
thứ ba
MẪU DỰ TOÁN KINH PHÍ, MẪU BIỂU, MẪU PHỐI CẢNH
VỊ TRÍ
1. Ban hành kèm theo
Hướng dẫn này Phụ lục mẫu Dự toán kinh phí, mẫu biểu, mẫu phối cảnh vị trí
quy hoạch.
2. Hướng dẫn này thay
thế Hướng dẫn số 3812/HD-BVHTDL ngày 11 tháng 9 năm 2017 của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch về lập quy hoạch quảng cáo ngoài trời.
Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch đề nghị Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Sở Văn hóa và Thể thao, Sở
Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch) các tỉnh, thành phố nghiên cứu quy
định của pháp luật và nội dung hướng dẫn trên để áp dụng trong việc lập
(hoặc điều chỉnh) Quy hoạch quảng cáo ngoài trời phù hợp tình hình thực tế
địa phương, góp phần tăng cường công tác quản lý nhà nước, bảo vệ quyền, lợi
ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động quảng cáo./.
|
| KT. Trịnh Thị Thủy |
PHỤ
LỤC
MẪU DỰ TOÁN KINH PHÍ, MẪU BIỂU, MẪU PHỐI CẢNH
VỊ TRÍ QUY HOẠCH
(Kèm theo Hướng dẫn số 241/HD-BVHTTDL ngày 21 tháng 01 năm 2022 của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch)
Mẫu
số 1
DỰ TOÁN KINH PHÍ XÂY DỰNG QUY HOẠCH
Mẫu
số 2
THUYẾT MINH ĐỊNH MỨC, ĐƠN GIÁ ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC CHƯA CÓ QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC,
ĐƠN GIÁ
Mẫu
số 3
BẢNG ĐỀ XUẤT CÁC LOẠI HÌNH QUẢNG CÁO NGOÀI TRỜI CẦN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN
LỰC THỰC HIỆN
Mẫu
số 4
BẢNG DỰ BÁO NHU CẦU VỐN THỰC HIỆN QUY HOẠCH
Mẫu
số 5
SƠ ĐỒ VÀ PHỐI CẢNH VỊ TRÍ QUY HOẠCH
Mẫu số 1
DỰ TOÁN KINH PHÍ
Xây dựng Quy hoạch Tuyên truyền, quảng
cáo ngoài trời … giai đoạn … và định hướng ….
| TT | Nội dung | Cơ sở tính | Đơn vị | Số lượng | Thời gian | Đơn giá | Thành tiền | Căn cứ |
| I | XÂY DỰNG NHIỆM VỤ QUY HOẠCH, LẬP DỰ TOÁN |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Thu thập thông tin, dữ liệu |
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch |
|
|
|
|
|
|
|
| a | Khảo sát phục vụ nhiệm vụ lập quy hoạch |
|
|
|
|
|
|
|
| b | Xây dựng các yêu cầu về nội dung nhiệm vụ lập quy hoạch |
|
|
|
|
|
|
|
| – | Đối tượng, phạm vi, thời kỳ lập quy hoạch |
|
|
|
|
|
|
|
| – | Quan điểm, mục tiêu lập quy hoạch |
|
|
|
|
|
|
|
| – | Dự báo xu thế phát triển quảng cáo ngoài trời (Phạm vi, |
|
|
|
|
|
|
|
| – | Nội dung chính của quy hoạch |
|
|
|
|
|
|
|
| – | Thành phần, số lượng, tiêu chuẩn, quy cách hồ sơ quy hoạch |
|
|
|
|
|
|
|
| c | Xây dựng yêu cầu tính khoa học, tính thực tiễn, độ tin cậy |
|
|
|
|
|
|
|
| d | Xây dựng yêu cầu về kế hoạch, tiến độ lập quy hoạch |
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Xây dựng dự toán lập quy hoạch và các nội dung đề xuất |
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Xây dựng các dự thảo văn bản trình phê duyệt |
|
|
|
|
|
|
|
| II | LẬP QUY HOẠCH |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin dữ liệu của quảng |
|
|
|
|
|
|
|
| a | Thu thập các thông tin, tài liệu, dữ liệu |
|
|
|
|
|
|
|
| b | Thu thập các thông |
|
|
|
|
|
|
|
| c | Thu thập các thông |
|
|
|
|
|
|
|
| d | Khảo sát, thống kê |
|
|
|
|
|
|
|
| – | Chuyên gia tư vấn |
|
|
|
|
|
|
|
| – | Chuyên gia tư vấn |
|
|
|
|
|
|
|
| – | Thiết bị định vị |
|
|
|
|
|
|
|
| – | Máy ảnh |
|
|
|
|
|
|
|
| – | Tiền thuê phòng ngủ |
|
|
|
|
|
|
|
| – | Phụ cấp lưu trú |
|
|
|
|
|
|
|
| – | Xe gầm cao khảo sát |
|
|
|
|
|
|
|
| đ | Tổng hợp xử lý các |
|
|
|
|
|
|
|
| e | Lập báo cáo kết quả |
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Phân tích, đánh giá |
|
|
|
|
|
|
|
| a | Phân tích, đánh giá |
|
|
|
|
|
|
|
| b | Phân tích, đánh giá |
|
|
|
|
|
|
|
| c | Phân tích, đánh giá |
|
|
|
|
|
|
|
| d | Phân tích khả năng |
|
|
|
|
|
|
|
| đ | Phân tích xác định |
|
|
|
|
|
|
|
| e | Phân tích, đánh giá |
|
|
|
|
|
|
|
| g | Phân tích, đánh giá |
|
|
|
|
|
|
|
| h | Đánh giá kết quả |
|
|
|
|
|
|
|
| i | Dự báo khả năng đáp |
|
|
|
|
|
|
|
| k | Xây dựng báo cáo |
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Xác định yêu cầu |
|
|
|
|
|
|
|
| a | Xác định nhu cầu |
|
|
|
|
|
|
|
| b | Đánh giá khả năng |
|
|
|
|
|
|
|
| c | Phân tích, đánh giá |
|
|
|
|
|
|
|
| d | Xây dựng báo cáo |
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Xác định các quan điểm, |
|
|
|
|
|
|
|
| a | Xác định các quan điểm |
|
|
|
|
|
|
|
| b | Xác định các mục |
|
|
|
|
|
|
|
| c | Xây dựng báo cáo |
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | Phương án phát |
|
|
|
|
|
|
|
| a | Định hướng tổ chức |
|
|
|
|
|
|
|
| b | Định hướng phát |
|
|
|
|
|
|
|
| c | Xây dựng báo cáo |
|
|
|
|
|
|
|
| 6 | Xác định vị trí |
|
|
|
|
|
|
|
| a | Khảo sát xác định |
|
|
|
|
|
|
|
| – | Chuyên gia tư vấn |
|
|
|
|
|
|
|
| – | Chuyên gia tư vấn |
|
|
|
|
|
|
|
| – | Thiết bị định vị |
|
|
|
|
|
|
|
| – | Máy ảnh |
|
|
|
|
|
|
|
| – | Tiền thuê phòng ngủ |
|
|
|
|
|
|
|
| – | Phụ cấp lưu trú |
|
|
|
|
|
|
|
| – | Xe gầm cao khảo sát |
|
|
|
|
|
|
|
| b | Số hóa dữ liệu quy |
|
|
|
|
|
|
|
| c | Vẽ phối cảnh từng |
|
|
|
|
|
|
|
| – | Vẽ phối cảnh và sơ |
|
|
|
|
|
|
|
| – | Thuê máy tính cấu | Lương Chuyên gia x |
|
|
|
|
|
|
| – | Chi phí in ảnh màu | Lương Chuyên gia x |
|
|
|
|
|
|
| 7 | Xác định vị trí |
|
|
|
|
|
|
|
| a | Khảo sát xác định | Lương chuyên gia x |
|
|
|
|
|
|
| – | Chuyên gia tư vấn | Lương Chuyên gia x |
|
|
|
|
|
|
| – | Chuyên gia tư vấn |
|
|
|
|
|
|
|
| – | Thiết bị định vị | Chi phí thuê trang |
|
|
|
|
|
|
| – | Máy ảnh | Chi phí thuê phòng |
|
|
|
|
|
|
| – | Tiền thuê phòng ngủ | Chi phí/người x |
|
|
|
|
|
|
| – | Phụ cấp lưu trú | Chi phí/km x số km |
|
|
|
|
|
|
| – | Xe gầm cao khảo sát | Lương Chuyên gia x |
|
|
|
|
|
|
| b | Số hóa dữ liệu quy |
|
|
|
|
|
|
|
| c | Vẽ phối cảnh từng |
|
|
|
|
|
|
|
| – | Vẽ phối cảnh và sơ |
|
|
|
|
|
|
|
| – | Thuê máy tính cấu |
|
|
|
|
|
|
|
| – | Chi phí in ảnh màu | Lương Chuyên gia x |
|
|
|
|
|
|
| 8 | Xây dựng hệ thống |
|
|
|
|
|
|
|
| a | Chi phí mua bản đồ |
|
|
|
|
|
|
|
| b | Xây dựng hệ thống |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Cập nhật thông tin |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Thuê máy tính cấu |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Chi phí in bản đồ |
|
|
|
|
|
|
|
| c | Xây dựng hệ thống |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Cập nhật thông tin |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Thuê máy tính cấu |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Chi phí in bản đồ |
|
|
|
|
|
|
|
| 9 | Định hướng bố trí |
|
|
|
|
|
|
|
| a | Định hướng bố trí |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Xây dựng các nhiệm vụ bảo vệ môi trường trong phát triển |
|
|
|
|
|
|
|
| c | Xây dựng các chương trình, nhiệm vụ về bảo tồn sinh thái, |
|
|
|
|
|
|
|
| d | Xây dựng báo cáo tổng hợp về định hướng bố trí sử dụng đất |
|
|
|
|
|
|
|
| 10 | Xây dựng danh mục các loại hình quảng cáo ngoài trời cần ưu |
|
|
|
|
|
|
|
| a | Xây dựng tiêu chí xác định loại hình quảng cáo ngoài trời, |
|
|
|
|
|
|
|
| b | Danh mục dự án ưu tiên đầu tư phát triển hệ thống quảng cáo |
|
|
|
|
|
|
|
| c | Xây dựng báo cáo tổng hợp danh mục dự án ưu tiên đầu tư cho |
|
|
|
|
|
|
|
| 11 | Xây dựng giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch |
|
|
|
|
|
|
|
| a | Giải pháp về cơ chế, chính sách | Lương Chuyên gia x thời gian thực hiện |
|
|
|
|
|
|
| b | Giải pháp huy động và phân bổ vốn đầu tư |
|
|
|
|
|
|
|
| c | Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực | Chi phí thuê trang thiết bị x thời gian |
|
|
|
|
|
|
| d | Giải pháp về liên | Chi phí thuê phòng |
|
|
|
|
|
|
| đ | Giải pháp về môi | Chi phí/người x |
|
|
|
|
|
|
| e | Giải pháp về tổ | Chi phí/km x số km |
|
|
|
|
|
|
| g | Xây dựng báo cáo |
|
|
|
|
|
|
|
| 12 | Lộ trình thực hiện | Lương Chuyên gia x |
|
|
|
|
|
|
| 13 | Xin ý kiến hoàn | Chi phí in 01 ảnh x |
|
|
|
|
|
|
| a | Gửi xin ý kiến rộng |
|
|
|
|
|
|
|
| b | Tổng hợp phân tích | Lương Chuyên gia x |
|
|
|
|
|
|
| c | Xây dựng báo cáo | Chi phí thuê trang |
|
|
|
|
|
|
| 14 | Xây dựng báo cáo | Lương Chuyên gia x |
|
|
|
|
|
|
| a | Xây dựng báo cáo | Lương Chuyên gia x |
|
|
|
|
|
|
| b | Xây dựng báo cáo | Lương Chuyên gia x |
|
|
|
|
|
|
| 15 | Xây dựng cơ sở dữ | Lương Chuyên gia x |
|
|
|
|
|
|
| a | Xây dựng cơ sở dữ |
|
|
|
|
|
|
|
| b | Thể hiện nội dung |
|
|
|
|
|
|
|
| C | ĐỊNH MỨC CHI PHÍ | Theo Luật đấu thầu |
|
|
|
|
|
|
| D | ĐỊNH MỨC TỔ CHỨC |
|
|
|
|
|
|
|
| Đ | ĐỊNH MỨC CÔNG BỐ |
|
|
|
|
|
|
|
| E | THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG |
|
|
|
|
|
|
|
| F | TỔNG CHI PHÍ |
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 2
THUYẾT MINH ĐỊNH MỨC, ĐƠN GIÁ ĐỐI VỚI CÁC
CÔNG VIỆC CHƯA CÓ QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC, ĐƠN GIÁ
| TT | Nội | Đơn | Số | Đơn | Thành | Diễn |
| 1 |
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
| ……………………………….. |
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
|
Ghi chú: Cơ sở dự
toán áp dụng
– ………….
– ………….
– ………….
Mẫu số 3
BẢNG ĐỀ XUẤT CÁC LOẠI HÌNH QUẢNG CÁO NGOÀI
TRỜI CẦN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN LỰC THỰC HIỆN
| STT | Ký | Mô | Diện | Tọa | Chi | Nguồn | Ghi |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 4
BẢNG DỰ BÁO NHU CẦU VỐN THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. BẢNG TỔNG HỢP KINH
PHÍ
| TT | Thành | Diễn | Thành |
| 1 | Công bố quy hoạch |
|
|
| 2 | Tuyên truyền, phổ |
|
|
| 3 | Trang thiết bị phục |
|
|
| 4 | Lắp dựng bảng tuyên |
|
|
| 5 | Lắp dựng bảng quảng |
|
|
| 6 | Các chi phí khác |
|
|
| 7 | Thuế các loại |
|
|
| 8 | Tổng cộng (1 đến 7) |
|
|
2. BẢNG CHI PHÍ LẮP
DỰNG VỊ TRÍ QUY HOẠCH
| STT | TÊN | SỐ | ĐƠN | TỔNG |
| 1 |
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
| … | ……………………. |
|
|
|
|
| Tổng |
|
|
|
TỔNG GIÁ TRỊ KHÁI
TOÁN
|
| PHẦN GIÁ TRỊ XÂY | ||||
|
| STT | CHI PHÍ | CÁCH TÍNH | GIÁ TRỊ (Đ) | KÝ HIỆU |
|
| A | GIÁ TRỊ XÂY LẮP TRƯỚC THUẾ |
|
| XL |
|
| * | Phần xây dựng : |
|
| G |
|
| + | Cộng GTXLTT (G) | G*1,0 |
| GxLTT |
|
| + | Thuế VAT = Gxltt | G*10% |
| GTGT |
|
| B | GIÁ TRỊ XÂY LẮP SAU THUẾ | G + GTGT |
| GxDCPT |
|
| + | Lán trại 1% x GXDCPT | 1% x GXDCPT |
| LT |
|
| * | Giá trị sau thuế + Lán | GxDCPT+LT |
| GxDLT |
|
| PHẦN GIÁ TRỊ CHI PHÍ KHÁC | ||||
| STT | LIỆT KÊ TỪNG KHOẢN MỤC | CHI PHÍ TRƯỚC THUẾ | THUẾ VAT | CHI PHÍ SAU THUẾ | |
| I | Chi phí xây dựng: (G) |
|
|
| |
| 1 | Giá trị xây lắp trước thuế |
|
|
| |
| 2 | Chi phí xây dựng nhà tạm hiện trường |
|
|
| |
| II | Chi phí quản lý dự án: 1,391% x (G) |
|
|
| |
| III | Chi phí tư vấn xây dựng |
|
|
| |
| 1 | Chi phí lập dự án: 0,226% x (G) |
|
|
| |
| 2 | Chi phí thiết kế: 1,318% x (G) |
|
|
| |
| 3 | Thẩm tra thiết kế KT + Tổng DT: (0,077+0,073)% x (G) |
|
|
| |
| 4 | Chi phí lựa chọn nhà thầu: 0,055% x (G) |
|
|
| |
| 5 | Chi phí giám sát thi công: 1,184% x (G) |
|
|
| |
| 6 | Cộng : (I + II + III ) = B |
|
|
| |
| IV | Chi phí khác: |
|
|
| |
| 1 | Bảo hiểm công trình: 0,225% x (G) |
|
|
| |
| 2 | Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán: 0,047% x (B)/1,1 |
|
|
| |
| 3 | Chi phí kiểm toán: 0,058% x (B) |
|
|
| |
| V | Dự phòng: 10% x (I + II + III+IV ) |
|
|
| |
| VI | Tổng mức đầu tư: (I + II + III +IV+V) |
|
|
| |
LÀM TRÒN KẾT QUẢ
Kết quả viết bằng chữ
Mẫu số 5
SƠ ĐỒ VÀ PHỐI CẢNH VỊ TRÍ QUY HOẠCH

Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Hướng dẫn 241/HD-BVHTTDL năm 2022 lập (hoặc điều chỉnh) Quy hoạch quảng cáo ngoài trời do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.