Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn ngành TCN 68-236:2006 về thiết bị vô tuyến điểm – Đa điểm dải tần dưới 1 GHz sử dụng truy nhập FDMA – Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn ngành TCN 68-236:2006 về thiết bị vô tuyến điểm – Đa điểm dải tần dưới 1 GHz sử dụng truy nhập FDMA – Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành

Số hiệu: TCN68-236:2006 Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Cơ quan ban hành: Bộ Bưu chính Viễn thông Ngày ban hành: 25/07/2006
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨNrnNGÀNH

rnrn

TCN 68 -rn236: 2006

rnrn

THIẾTrnBỊ VÔ TUYẾN ĐIỂM – ĐA ĐIỂM DẢI TẦN DƯỚI 1 GHZ

rnrn

SỬrnDỤNG TRUY NHẬP FDMA

rnrn

YÊU CẦU KỸ THUẬT

rnrn

POINT-TO-MULTIPOINTrnDIGITAL RADIO EQUIPMENT BELOW

rnrn

1 GHz USING FDMA

rnrn

TECHNICALrnREQUIREMENTS

rnrn

 

rnrn

MỤC LỤC

rnrn

Lời nói đầu …………………………………………………………………………………………………………….

rnrn

1. Phạm vi áp dụng ………………………………………………………………………………………………….

rnrn

2. Tài liệu tham chiếu chuẩn ……………………………………………………………………………………..

rnrn

3. Các định nghĩa, ký hiệu và chữ viết tắt …………………………………………………………………….

rnrn

3.1 Định nghĩa…………………………………………………………………………………………………………..

rnrn

3.2 Các ký hiệu…………………………………………………………………………………………………………

rnrn

3.3 Chữ viết tắt ………………………………………………………………………………………………………..

rnrn

4. Đặc điểm chung …………………………………………………………………………………………………..

rnrn

4.1 Cấu hình hệ thống ………………………………………………………………………………………………..

rnrn

4.2 Bố trí kênh và băng tần …………………………………………………………………………………………

rnrn

4.3 Yêu cầu tương thích giữa thiết bị củarnnhiều nhà sản xuất ……………………………………………..

rnrn

4.4 Sai số truyền dẫn………………………………………………………………………………………………….

rnrn

4.5 Điều kiện môi trường ……………………………………………………………………………………………

rnrn

4.6 Điện áp cung cấp …………………………………………………………………………………………………

rnrn

4.7 Tương thích điện từ trường…………………………………………………………………………………….

rnrn

4.8 Giao diện TMN……………………………………………………………………………………………………..

rnrn

4.9 Đồng bộ tốc độ bit ………………………………………………………………………………………………

rnrn

4.10 Yêu cầu về rẽ nhánh/phi đơ/ăng ten ……………………………………………………………………….

rnrn

5. Thông số của hệ thống …………………………………………………………………………………………

rnrn

5.1 Dung lượng của hệ thống………………………………………………………………………………………

rnrn

5.2 Trễ tuyến vòng……………………………………………………………………………………………………..

rnrn

5.3 Độ trong suốt ……………………………………………………………………………………………………..

rnrn

5.4 Các phương pháp mã hóa thoại………………………………………………………………………………

rnrn

5.5 Các đặc tính của máy phát……………………………………………………………………………………..

rnrn

5.6 Các đặc tính của máy thu……………………………………………………………………………………….

rnrn

5.7 Chất lượng của hệ thống………………………………………………………………………………………..

rnrn

6. Giao diện tại thiết bị thuê bao và mạng ……………………………………………………………………

rnrn

 

rnrn

LỜI NÓI ĐẦU

rnrn

Tiêu chuẩn Ngành TCN 68 – 236: 2006 “Thiếtrnbị vô tuyến điểm – đa điểm dải tần dưới 1 GHz sử dụng truy nhập FDMA – Yêu cầurnkỹ thuật” được xây dựng trên cơ sở tiêu chuẩn ETSI EN 301 460-1 V1.1.1rn(2000-10), ETSI EN 301 460-4 V1.1.1 (2000-10), ETSI EN 301 126-2-1 V1.1.1rn(2000-12), ETSI EN 301 126-2-2 V1.1.1 (2000-11) của Viện Tiêu chuẩn Viễn thôngrnchâu Âu (ETSI).

rnrn

Tiêu chuẩn Ngành TCN 68 – 236: 2006 do ViệnrnKhoa học Kỹ thuật Bưu điện (RIPT) biên soạn theo đề nghị của Vụ Khoa học – Côngrnnghệ và được ban hành theo Quyết định số 27/2006/QĐ-BBCVT ngày 25/7/2006 của Bộrntrưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông.

rnrn

Tiêu chuẩn Ngành TCN 68 – 236: 2006 được banrnhành dưới dạng song ngữ (tiếng Việt và tiếng Anh). Trong trường hợp có tranhrnchấp về cách hiểu do biên dịch, bản tiếng Việt được áp dụng.

rnrn

 

rnrn

THIẾT BỊ VÔ TUYẾNrnĐIỂM – ĐA ĐIỂM DẢI TẦN DƯỚI 1 GHZ
rnSỬ DỤNG TRUY NHẬP FDMA
rnYÊU CẦU KỸ THUẬT

rnrn

(Ban hành kèm theornQuyết định số 27/2006/QĐ-BBCVT ngày 25/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễnrnthông)

rnrn

1. Phạm vi áp dụng

rnrn

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu tối thiểurnvà phương pháp đo kiểm hợp chuẩn các thiết bị sử dụng trong hệ thống vô tuyếnrnchuyển tiếp số điểm – đa điểm sử dụng phương pháp truy nhập FDMA dải tần dưới 1rnGHz.

rnrn

Các hệ thống vô tuyến điểm – đa điểm (P-MP)rnnày cung cấp truy nhập đến cả mạng công cộng và mạng thuê riêng bằng các giaorndiện mạng được chuẩn hóa khác nhau (ví dụ như mạch vòng hai dây, ISDN…).

rnrn

Có thể sử dụng hệ thống này để xây dựng cácrnmạng truy nhập bằng kiến trúc đa tế bào để phủ sóng các vùng nông thôn. Một yêurncầu quan trọng để liên lạc trong các vùng nông thôn là khả năng khắc phục điềurnkiện không có đường truyền sóng trực xạ (NLOS).

rnrn

Tiêu chuẩn này bao trùm các ứng dụng điểm -rnđa điểm điển hình, được phân phát trực tiếp hoặc gián tiếp, hoặc trong bất kỳrnlớp mạng chuyển tải bổ sung nào, bao gồm cả đa truy nhập Internet, dưới đây:

rnrn

truyền dẫn

rnrn

– thoại;

rnrn

– fax;

rnrn

– số liệu băng tần thoại;

rnrn

liên quan đến các giao diện tương tự và:

rnrn

– số liệu;

rnrn

– ISDN BA (2B+D);

rnrn

– liên quan đến giao diện số.

rnrn

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối vớirnthiết bị đầu cuối vô tuyến và thiết bị vô tuyến chuyển tiếp.

rnrn

2. Tài liệu thamrnchiếu chuẩn

rnrn

[1] ETSI EN 301 460-1 V1.1.1 (2000-10) FixedrnRadio Systems; Point-to-multipoint equipment; Part 1: Point-to-multipointrndigital radio systems below 1 GHz – Common parameters

rnrn

[2] ETSI EN 301 460-4 V1.1.1 (2000-10) FixedrnRadio Systems; Point-to-multipoint equipment; Part 4: Point-to-multipointrndigital radio systems below 1 GHz – Additional parameters for FDMA systems

rnrn

[3] ETSI EN 301 126-2-1 V1.1.1 (2000-12)rnFixed Radio Systems; Conformance testing

rnrn

[4] ETSI EN 301 126-2-2 V1.1.1 (2000-11)rnFixed Radio Systems; Conformance testing; Part 2-2: Point-to-Multipointrnequipment; Test procedures for FDMA systems

rnrn

3. Định nghĩa, kírnhiệu và chữ viết tắt

rnrn

3.1. Định nghĩa

rnrn

Tải dung lượng đầy đủ (FCL): Được xác định bằngrnsố lượng cực đại các tín hiệu 64 kbit/s hoặc tương đương mà một CS có thể phátrnvà thu lại trong băng tần RF cho trước, đáp ứng đầy đủ được chỉ tiêu chất lượngrnđã biết và các mục đích sẵn có trong các điều kiện pha đinh.

rnrn

Trễ tuyến vòng: Được xác định bằngrntổng các trễ từ điểm F đến điểm G và ngược lại (như trong hình 1) bao gồm cảrntrễ của các bộ lặp.

rnrn

3.2 Ký hiệu

rnrn

dB        decibel

rnrn

dBm     decibel ứng với 1 mW

rnrn

GHz      giga héc

rnrn

Mbit/s   Mêga bit trên giây

rnrn

MHz      Mêga héc

rnrn

ns         nanô giây

rnrn

km        kilômét

rnrn

ppm     phần triệu

rnrn

3.3 Chữ viết tắt

rnrn

ATPC    Điều khiển công suất phát tự động

rnrn

BA        Định vị kênh điều khiển quảng bá

rnrn

BER     Tỷ lệ lỗi bit

rnrn

CCS     Trạm điều khiển trung tâm

rnrn

CRS     Trạm vô tuyến trung tâm

rnrn

CS        Trạm trung tâm

rnrn

CW       Sóng liên tục

rnrn

DAMA  Đa truy nhập gán theo yêu cầu

rnrn

DS-CDMA         Đa truy nhập phân chia theornmã chuỗi trực tiếp

rnrn

EMC     Tương thích điện từ trường

rnrn

FCL      Tải dung lượng đầy đủ

rnrn

FDD     Truyền dẫn song công phân chia theorntần số

rnrn

FDMA   Đa truy nhập phân chia theo tần số

rnrn

FH        Nhảy tần

rnrn

FH-CDMA         Đa truy nhập phân chia theornmã nhảy tần

rnrn

ISDN    Mạng số tích hợp đa dịch vụ

rnrn

ITU       Liên minh Viễn thông quốc tế

rnrn

LO        Bộ dao động nội

rnrn

MOS     Điểm số đánh giá trung bình

rnrn

P-MP    Điểm – đa điểm

rnrn

PSTN    Mạng điện thoại chuyển mạch công cộng

rnrn

QDU     Đơn vị méo lượng tử

rnrn

RF        Tần số vô tuyến

rnrn

RS        Trạm lặp

rnrn

RSL      Mức của tín hiệu thu

rnrn

Rx        Máy thu

rnrn

TDD     Truy nhập song công phân chia thờirngian

rnrn

TDMA   Đa truy nhập phân chia theo thời gian

rnrn

TE        Thiết bị đầu cuối

rnrn

TM        Truyền dẫn và ghép kênh

rnrn

TMN     Mạng quản lý viễn thông

rnrn

TS        Trạm đầu cuối

rnrn

Tx         Máy phát

rnrn

4. Đặc điểm chung

rnrn

4.1 Cấu hình hệ thống

rnrn

Trạm trung tâm kết nối với tổng đài chuyểnrnmạch nội hạt (điểm dịch vụ) thực hiện chức năng điều khiển tập trung bằng cáchrnchia sẻ tổng các kênh sẵn có trong hệ thống. Trạm trung tâm kết nối với tất cả cácrntrạm đầu cuối (TS) trực tiếp hoặc qua một trạm lặp (RS) bằng các đường truyềnrnvô tuyến. Khi có một tuyến truyền dẫn số khả dụng, có thể tối ưu hoạt động củarnmạng vô tuyến bằng cách tách riêng CSS được lắp đặt tại vị trí tổng đài và CRS.

rnrn

rnrn

Chú ý 1: Một CRS có thể bao gồm nhiều thiết bịrnthu phát.

rnrn

Chú ý 2: Một CCS có thể điều khiển nhiều CRS.

rnrn

Chú ý 3: Một TS có thể phục vụ nhiều TE.

rnrn

Hình 1: Cấu hình hệrnthống

rnrn

Sơ đồ khối dưới đây biểu diễn các kết nốirnđiểm – điểm của các máy thu phát P-MP giữa CRS và TS và ngược lại (như trongrnhình 2).

rnrn

rnrn

Hình 2: Sơ đồ khối hệrnthống RF

rnrn

Chú ý: Các điểm trong sơ đồ khối trên chỉ là cácrnđiểm chuẩn; các điểm B, C và D, B’, C’ và D’ có thể trùng nhau.

rnrn

4.1.1. Cấu hình đo kiểm chung

rnrn

Thiết bị P-MP được thiết kế hoạt động như mộtrnhệ thống truy nhập kết nối với một nút mạng (ví dụ chuyển mạch nội hạt) vàrnthiết bị đầu cuối của khách hàng (hình 1). Thực hiện các phép đo kiểm hợp chuẩnrntrên một hướng tuyến đơn lẻ (hình 2), nhưng đối với một số phép đo xác định, vírndụ đo thiết bị thiết lập báo hiệu, cả tuyến lên và xuống phải hoạt động, cấurnhình đo kiểm thiết bị tối thiểu để đo cho chỉ một thuê bao được trình bày ởrnhình 3, trong đó các tuyến RF hướng lên và xuống phải được tách biệt bởi mộtrncặp bộ song công và các bộ suy hao riêng biệt được chèn vào ở mỗi tuyến. Khirnkhông có thêm chỉ dẫn cụ thể của nhà cung cấp thì khuyến nghị các tuyến hoạtrnđộng tại ngưỡng (RSL) + n dB với n là một nửa dải động của tuyến trừ khi đangrnđo kiểm máy thu. Các máy thu khác cần tiếp tục hoạt động tại ngưỡng (RSL) + nrndB.

rnrn

Ghép các bộ chia đã hiệu chuẩn hoặc các bộrnghép có hướng vào các điểm A, B, C và D (hình 3 và 4) theo yêu cầu đối với từngrnphép đo để tạo ra các điểm đo hoặc nguồn nhiễu.

rnrn

rnrn

Chú ý: Các hệ thống TDD córnthể chỉ yêu cầu một đường dẫn với một bộ suy hao

rnrn

Hình 3: Cấu hình đornkiểm trạm đầu cuối đơn lẻ

rnrn

Chú ý 1: Ghép các bộ chia đã hiệu chuẩn hoặcrnbộ ghép có hướng vào các điểm A, B, C và D theo yêu cầu đối với từng phép đo đểrntạo ra các điểm đo kiểm hoặc nguồn nhiễu.

rnrn

Chú ý 2: Khi đo kiểm máy phát TS để chứng tỏrnrằng thiết bị đáp ứng các yêu cầu về phát xạ giả và mặt nạ phát xạ, mạch chiarnchỉ có một TS nối đến và có thể bỏ đi mạch này.

rnrn

Chú ý 3: Hệ thống P-MP cần đo kiểm là hệ thốngrnsong công, yêu cầu các tính năng như đồng bộ thời gian/tần số và ATPC cho cảrnhai tuyến lên và xuống phải hoạt động chính xác.

rnrn

Để đảm bảo kết quả đo trên tuyến lên hoặcrntuyến xuống (ví dụ RSL của máy thu) không chịu ảnh hưởng của các tuyến khác thìrncần phải tạo ra suy hao thấp hơn, hoặc tăng công suất của máy phát, trong tuyếnrnkhác đó. Khi không có chỉ dẫn của nhà cung cấp thiết bị, khuyến nghị các tuyếnrnkhác phải hoạt động tại ngưỡng (RSL) + n dB.

rnrn

Tất cả các thủ tục đo trong tài liệu này,rnphải áp dụng cho cả CRS và TS. Trừ khi có quy định khác, nếu không phải thựcrnhiện phép đo các yêu cầu thiết yếu tại điện áp cung cấp danh định và tới hạn,rntại nhiệt độ môi trường với công suất ra cực đại. Thực hiện các phép đo tần số,rnphổ tần, công suất RF tại các tần số cao, trung bình và thấp nằm trong dải tầnrnsố được công bố. Thực hiện việc lựa chọn các tần số RF này bằng điều khiển từrnxa hoặc cách khác.

rnrn

Các trạm trung tâm hoặc trạm đầu xa có ăngrnten tích hợp phải được trang bị cáp đồng trục hoặc chuyển đổi ống dẫn sóngrnthích hợp để dễ dàng thực hiện được các phép đo đã được mô tả.

rnrn

Đối với các phép đo cần phải sử dụng đồngrnthời nhiều TS, thì bố trí đo kiểm như trong hình 4. Để trao đổi được thông tin,rncó thể mô phỏng tải lưu lượng và các thiết bị như mạch vòng trở lại từ xa đểrnđịnh tuyến lưu lượng qua hệ thống.

rnrn

Cấu hình bố trí đo kiểm này nhằm đảm bảo rằngrnthiết bị hoạt động theo cách thông thường tương tự cấu hình của thiết bị khi đornkiểm mặt nạ của máy phát và RSL.

rnrn

rnrn

Hình 4: Cấu hình đornkiểm nhiều trạm đầu cuối

rnrn

4.2. Bố trí kênh và băng tần

rnrn

Các băng tần số sử dụng cho hệ thống P-MPrnphải theo qui định của Cục Tần số Vô tuyến điện.

rnrn

Bảng 1 dưới đây liệt kê một số băng tần dướirn1 GHz dùng cho hệ thống P-MP.

rnrn

Bảng 1: Các băng tầnrnsố

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

146 MHz đến 174 MHz

rn

rn

335,4 MHz đến 380rn MHz

rn

rn

410 MHz đến 430 MHz

rn

rn

440 MHz đến 470 MHz

rn

rn

870 MHz đến 890rn MHz/915 MHz đến 935 MHz

rn

rnrn

rnrn

4.2.1. Kế hoạch phân bổ kênh vô tuyến

rnrn

Việc bố trí các kênh vô tuyến phải tuân thủrntheo yêu cầu của Cục Tần số Vô tuyến điện.

rnrn

4.2.2. Các phương pháp truyền dẫn song công

rnrn

Có thể sử dụng phương pháp truyền dẫn songrncông FDD hoặc TDD.

rnrn

4.3. Yêu cầu tương thích giữa thiết bị củarnnhiều nhà sản xuất

rnrn

Không có yêu cầu đối với việc vận hành CS củarnmột hãng với TS và RS của một hãng khác.

rnrn

4.4. Sai số truyền dẫn

rnrn

Các thiết bị thuộc phạm vi tiêu chuẩn nàyrnphải được thiết kế để đáp ứng các yêu cầu về chất lượng mạng như đã được quirnđịnh trong Khuyến nghị ITU-R F.697-2, các yêu cầu kết nối số phải theo các chỉrntiêu trong Khuyến nghị ITU-T G.821.

rnrn

4.5. Điều kiện môi trường

rnrn

Thiết bị phải đáp ứng các qui định về điềurnkiện môi trường trong ETS 300 019, tài liệu này qui định các khu vực được chernchắn hoặc không được che chắn, phân loại và mức độ cần phải đo kiểm.

rnrn

Nhà sản xuất phải công bố loại điều kiện môirntrường mà thiết bị được thiết kế phải tuân thủ.

rnrn

4.5.1. Thiết bị trong khu vực được che chắnrn(trong nhà)

rnrn

Thiết bị hoạt động trong khu vực có điềurnkhiển nhiệt độ hoặc điều khiển nhiệt độ từng phần phải tuân thủ các yêu cầu củarnETS 300 019 tại các mục 3.1 và 3.2.

rnrn

Một cách tùy chọn, có thể áp dụng các yêu cầurnkhắt khe hơn của ETS 300 019 các mục 3.3 (tại vị trí không có điều khiển nhiệtrnđộ), mục 3.4 (tại vị trí có thiết bị ổn nhiệt) và mục 3.5 (các vị trí có máirnche).

rnrn

4.5.2. Thiết bị trong khu vực không được chernchắn (ngoài trời)

rnrn

Thiết bị hoạt động trong khu vực không đượcrnche chắn phải tuân thủ các yêu cầu của ETS 300 019 tại các mục 4.1 hoặc 4.1E.

rnrn

Với các hệ thống trong tủ vô tuyến được chernchắn hoàn toàn có thể áp dụng các mục 3.3, 3.4 và mục 3.5 trong ETS 300 019 chornthiết bị ngoài trời.

rnrn

4.6. Điện áp cung cấp

rnrn

Nếu điện áp của nguồn điện nằm trong dải quirnđịnh của ETS 300 132 thì giao diện với nguồn điện phải tuân thủ các phần tươngrnứng của tiêu chuẩn này. Đối với nguồn điện 230 VAC và 48 VDCrnthì giao diện phải thỏa mãn các đặc tính qui định trong ETS 300 132 các phần 1rnvà phần 2.

rnrn

Chú ý: Một vài ứng dụng có thể yêu cầu dải điện áprncủa nguồn điện không nằm trong tiêu chuẩn ETS 300 132.

rnrn

4.7. Tương thích điện từ trường

rnrn

Thiết bị phải tuân thủ các điều kiện trong ENrn300 385.

rnrn

4.8. Giao diện TMN

rnrn

Giao diện TMN, nếu có, phải phù hợp vớirnKhuyến nghị ITU-T G.773.

rnrn

4.9 Đồng bộ tốc độ bit

rnrn

Hệ thống sử dụng các giao diện số phải có cácrnphương pháp để đồng bộ bên trong và ngoài với mạng. Dung sai về đồng bộ của hệrnthống này phải đáp ứng các yêu cầu của các Khuyến nghị ITU-T G.810 và G.703.

rnrn

4.10. Yêu cầu về phân nhánh/phi đơ/ăng ten

rnrn

4.10.1. Đặc tính cổng ăng ten

rnrn

4.10.1.1 Giao diện RF

rnrn

Nếu giao diện RF (các điểm C và C’ trong hìnhrn2) có thể truy nhập được thì nó phải là cáp đồng trục 50 W. Bộ kết nối phải tuân thủ IEC 60169-3rnhoặc IEC 60339.

rnrn

4.10.1.2 Suy hao

rnrn

Nếu RF có thể truy nhập được (các điểm C vàrnC’ trong hình 2), suy hao tại các điểm này phải lớn hơn 10 dB với tải chuẩn.

rnrn

5. Thông số của hệrnthống

rnrn

5.1. Dung lượng của hệ thống

rnrn

Trong tiêu chuẩn này, dung lượng hệ thống làrndung lượng truyền dẫn của CS, nó chính là tốc độ truyền dẫn cực đại được truyềnrnđi trong không gian giữa một CS đã biết và các trạm từ xa kết hợp với nó (cácrnTS và RS).

rnrn

Nhà sản xuất phải thông báo dung lượng hệrnthống.

rnrn

5.2. Trễ tuyến vòng

rnrn

Trễ tuyến vòng cho kênh lưu lượng 64 kbit/srnkhông được vượt qua 20 ms.

rnrn

Có thể có trễ tuyến vòng dài hơn tại các tốcrnđộ bit khác nhau và khi sử dụng mã hóa thoại tại các tốc độ thấp hơn 64 kbit/s.rnĐể duy trì trễ này, đưa hệ thống vào trong mạng truyền dẫn mà không làm suyrngiảm chất lượng truyền thoại, phải đảm bảo tính tương thích với Khuyến nghịrnITU-T G.131.

rnrn

5.3. Độ trong suốt

rnrn

Hệ thống phải trong suốt hoàn toàn: nút mạngrnvà thiết bị của thuê bao (các điểm F và G trong hình 1) liên lạc với nhau khôngrncần biết đến tuyến vô tuyến.

rnrn

5.4. Các phương pháp mã hóa thoại

rnrn

Sử dụng một trong các phương pháp mã hóa sau:

rnrn

– 64 kbit/s xem Khuyến nghị ITU-T G.711;

rnrn

– 32 kbit/s xem Khuyến nghị ITU-T G.726;

rnrn

– 16 kbit/s xem Khuyến nghị ITU-T G.728;

rnrn

– 8 kbit/s xem Khuyến nghị ITU-T G.729;

rnrn

– 5,3 kbit/s đến 6,3 kbit/s xem Khuyến nghịrnITU-T G.723.

rnrn

Có thể sử dụng các phương pháp mã hóa khácrnnếu chúng có chất lượng tương đương (sử dụng các số đo QDU, MOS).

rnrn

5.5. Các đặc tính của máy phát

rnrn

Tất cả các đặc tính của máy phát có liên quanrnđến hệ thống trong bất kỳ điều kiện tải nào. Các giá trị và phép đo tham chiếurnđến điểm C’ của hình 2.

rnrn

Phải thực hiện các phép đo khi CRS (tối thiểurncó một thiết bị thu phát) ở điều kiện chất tải hoàn toàn, nhà sản xuất phải quirnđịnh điều kiện tải này.

rnrn

Tại mức tín hiệu thu như trong mục 5.7.2 thìrnmức BER phải nhỏ hơn hoặc bằng 10-6.

rnrn

Các đặc tính của máy phát đã biết phải đượcrnđáp ứng với các tín hiệu đầu vào thích hợp tại các điểm A hoặc B trong hình 2.

rnrn

Nhận xét chung:

rnrn

Thủ tục đo kiểm các đặc tính của máy phátrn(CRS)

rnrn

Đối với các phép đo kiểm dưới đây, thiết bịrn(CRS) phải cung cấp công suất ra danh định cực đại, công suất này do nhà cungrncấp thiết bị công bố hoặc công suất ra khác phù hợp với phép thử. Số lượng cácrnsóng mang (N) của trạm vô tuyến trung tâm được điều chế với tốc độ

rnrn

bít cực đại và sơ đồ điều chế giống nhau, dornnhà cung cấp thiết bị công bố. Phải đo kiểm các thông số trong điều kiện tảirnđầy đủ.

rnrn

Mỗi sóng mang có sơ đồ điều chế giống nhaurnphải có công suất ra bằng 1/N của công suất ra danh định cực đại do nhàrncung cấp thiết bị công bố. Dung lượng truyền dẫn của CRS phải được phân phốirnđều giữa N sóng mang đơn lẻ.

rnrn

Chú ý: Với phép đo phổ RF (xem mục 5.5.4) phảirnthiết lập tuyến từ CRS đến TS và tỷ lệ lỗi bit BER của tín hiệu máy thu mongrnmuốn phải < 10-x với mức tín hiệu đã được quy định trong tiêurnchuẩn tương ứng.

rnrn

Thủ tục đo các đặc tính của máy phát (TS)

rnrn

Phải kiểm tra đặc tính máy phát của TS bằngrncách đo chỉ một TS đại diện, trong điều kiện chất tải đủ do nhà cung cấp thiếtrnbị công bố. Mặt nạ phổ của TS cũng phải được kiểm tra phù hợp với các yêu cầurndo nhà cung cấp thiết bị công bố.

rnrn

5.5.1. Công suất ra RF cực đại

rnrn

Yêu cầu

rnrn

Công suất trung bình cực đại của máy phátrn(tính trung bình cho CRS, RS và TS) không được vượt quá +43 dBm. Cũng phải tínhrnđến giá trị EIRP của hệ thống, không được vượt quá giá trị được qui định trongrn“Thể lệ Vô tuyến điện quốc tế”.

rnrn

Mục đích

rnrn

Xác định công suất ra trung bình danh địnhrncực đại được đo tại điểm chuẩn B’ hoặc C’ nằm trong giới hạn theo công bố củarnnhà cung cấp thiết bị cộng/trừ dung sai và không được vượt quá giá trị cực đạirntrong tiêu chuẩn.

rnrn

Thiết bị đo

rnrn

Máy đo công suất trung bình hoặc loại thayrnthế tương đương.

rnrn

Cấu hình đo

rnrn

Hình 5: Cấu hình phép đo côngrnsuất ra RF cực đại

rnrn

Thủ tục đo kiểm

rnrn

Đặt công suất của máy phát ở mức cực đại,rntiến hành đo kiểm công suất ra trung bình của máy phát tại điểm B’(C’).

rnrn

5.5.2. Công suất ra RF cực tiểu

rnrn

Mục đích

rnrn

Xác định công suất ra trung bình tối thiểurncủa thiết bị, có mạch điều khiển công suất, tại điểm chuẩn B’ hoặc C’ có nằmrntrong giới hạn của tiêu chuẩn.

rnrn

Thiết bị đo

rnrn

Như phép đo công suất ra danh định cực đại.

rnrn

Cấu hình đo

rnrn

Như phép đo công suất ra danh định cực đại.

rnrn

Thủ tục đo

rnrn

Đặt công suất của máy phát ở mức cực tiểu, đorncông suất tại điểm B’ (C’). Trong phép đo này phải tính đến suy hao giữa điểmrnđo và máy đo công suất.

rnrn

5.5.3. Điều khiển công suất phát tự độngrn(APTC)

rnrn

ATPC được xem là chức năng tùy chọn. Nhà sảnrnxuất phải công bố dải điều khiển của ATPC và các mức sai số liên quan. Thựcrnhiện phép thử với mức công suất ra tương ứng với:

rnrn

Đặt ATPC đến giá trị cố định thỏa mãn chấtrnlượng hệ thống;

rnrn

Đặt ATPC đến giá trị cực đại thỏa mãn chấtrnlượng của Tx.

rnrn

Mục đích

rnrn

Khi cài đặt chức năng ATPC, kiểm tra hoạtrnđộng của vòng lặp điều khiển, có nghĩa là công suất ra Tx liên quan đến mức đầurnvào tại máy thu đầu xa.

rnrn

Thiết bị đo

rnrn

Như phép đo công suất cực đại.

rnrn

Cấu hình đo

rnrn

rnrn

Hình 6: Cấu hình phéprnđo công suất ra cực đại/cực tiểu của máy phát khi cài đặt chức năng ATPC

rnrn

Thủ tục đo

rnrn

Phải kiểm tra tất cả các thiết bị có cài đặtrnchức năng ATPC thỏa mãn hoạt động của mạch vòng điều khiển. Ban đầu thiết lậprnbộ suy hao B để có mức đầu ra máy phát cực tiểu, sau đó tăng dần cho đến khirnmức ra máy phát đạt cực đại. Trên toàn bộ dải công suất ra của máy phát, mứcrnvào máy thu phải duy trì trong giới hạn của tiêu chuẩn hoặc theo công bố củarnnhà cung cấp thiết bị. Lặp lại phép đo để xác định rằng chức năng điều khiểnrncông suất tự động, giữa mức công suất máy phát cực tiểu và cực đại, thỏa mãnrncác yêu cầu của tiêu chuẩn hoặc nhà sản xuất.

rnrn

Nhà cung cấp thiết bị phải công bố dải điềurnkhiển công suất và chức năng ATPC.

rnrn

5.5.4. Mặt nạ phổ RF

rnrn

5.5.4.1. Mặt nạ phổ RF của trạm vô tuyếnrntrung tâm

rnrn

Các phép đo mặt nạ phổ RF phải được thực hiệnrntại kênh tần số cao nhất, thấp nhất và trung bình của thiết bị cần đo.

rnrn

Mục đích

rnrn

Xác định phổ ra của thiết bị đáp ứng yêu cầurncủa tiêu chuẩn đối với CRS và nằm trong mặt nạ phổ được công bố đối với TS.

rnrn

Thiết bị đo

rnrn

– Máy phân tích phổ;

rnrn

– Máy vẽ.

rnrn

Cấu hình đo

rnrn

rnrn

Hình 7: Cấu hình đornmặt nạ phổ

rnrn

Thủ tục đo

rnrn

Nối cổng ra của máy phát đến máy phân tíchrnphổ qua bộ suy hao hoặc tải giả có phương tiện để giám sát phát xạ với một máyrnphân tích phổ. Máy phân tích phổ phải có chức năng lưu trữ số. Thiết lập cácrnthông số như độ rộng băng phân giải, khoảng cách tần số, thời gian quét và cácrnthiết lập bộ lọc video cho máy phân tích phổ phù hợp tiêu chuẩn.

rnrn

Với máy phát được điều chế bằng một tín hiệurncó các đặc tính như trong tiêu chuẩn, đo mật độ công suất Tx bằng máy phân tíchrnphổ và máy vẽ. Nếu có thể, vẽ mật công suất phổ của máy phát tại các kênh tầnrnsố cao nhất, trung bình và thấp nhất. Ngoài ra có thể vẽ mật độ công suất phổrncủa máy phát tại điện áp cung cấp danh định và tới hạn, điều kiện môi trường ởrntrạng thái bình thường và tới hạn.

rnrn

Phải xác định phổ của một sóng mang đơn tạirncả hai biên của mặt nạ phổ đối với kênh RF của tiêu chuẩn tương ứng.

rnrn

Các thiết lập cho máy phân tích phổ được chorntrong bảng 2 (liên quan đến khoảng cách kênh RF) và bảng 3 (liên quan đếnrnkhoảng cách sóng mang trong trường hợp tín hiệu đa sóng mang).

rnrn

Bảng 2: Thiết lập máyrnphân tích phổ cho phép đo phổ công suất RF (theo khoảng cách kênh RF)

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Khoảng cách kênh, MHz

rn

rn

< 1,75

rn

rn

1,75 đến 20

rn

rn

> 20

rn

rn

Tần số trung tâm

rn

rn

Thực

rn

rn

Thực

rn

rn

Thực

rn

rn

Độ rộng tần số quét, MHz

rn

rn

Chú ý 1

rn

rn

Chú ý 1

rn

rn

Chú ý 1

rn

rn

Thời gian quét

rn

rn

Tự động

rn

rn

Tự động

rn

rn

Tự động

rn

rn

Độ rộng băng IF, kHz

rn

rn

30

rn

rn

30

rn

rn

100

rn

rn

Độ rộng băng Video, kHz

rn

rn

0,1

rn

rn

0,3

rn

rn

0,3

rn

rn

Chú ý: 5 x khoảng cách kênh < độ rộngrn băng tần quét < 7 x khoảng cách kênh.

rn

rnrn

rnrn

Bảng 3: Thiết lập máyrnphân tích phổ cho phép đo phổ công suất RF (theo khoảng cách sóng mang)

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Khoảng cách kênh fs, MHz

rn

rn

≤ 0,5

rn

rn

0,5 < fsrn ≤ 1

rn

rn

Tần số trung tâm

rn

rn

Thực

rn

rn

Thực

rn

rn

Độ rộng tần số quét, MHz

rn

rn

1

rn

rn

3

rn

rn

Thời gian quét

rn

rn

Tự động

rn

rn

Tự động

rn

rn

Độ rộng băng IF, kHz

rn

rn

10

rn

rn

30

rn

rn

Độ rộng băng video, kHz

rn

rn

0,03

rn

rn

0,1

rn

rnrn

rnrn

Sử dụng các thiết lập máy phân tích phổ theornbảng 2 để đo phổ tần theo khoảng cách kênh RF fs.

rnrn

Sử dụng các thiết lập máy phân tích phổ theornbảng 3 để xác định sóng mang được điều chế tại biên khoảng cách kênh cao hơnrnhoặc thấp hơn của tín hiệu đa sóng mang không vượt quá mặt nạ phổ.

rnrn

Để đo mặt nạ phổ của TS, theo công bố của nhàrncung cấp thiết bị, các thiết lập cho máy phân tích phổ phải được sử dụng phùrnhợp với độ rộng băng tần của tín hiệu điều chế TS.

rnrn

Yêu cầu

rnrn

Mức 0 dB trên mặt nạ phổ là mức cực đại củarnphổ điều chế không quan tâm đến các sóng mang dư.

rnrn

rnrn

Chú ý 1: Các mức mật độ phổ tần khác nhau tạirnđiểm C tương ứng với các phương pháp điều chế khác nhau.

rnrn

Chú ý 2: Dung sai tần số không bao gồm trongrnmặt nạ phổ tần.

rnrn

Dfs:rnkhoảng cách kênh RF (đồng cực) giữa tần số trung tâm của hai CRS lân cận.

rnrn

Hình 8: Mặt nạ phổrntần cho CRS

rnrn

Các điều kiện về tải đo kiểm chung để đo mặtrnnạ phổ tần của thiết bị thu phát CRS:

rnrn

– Số lượng (N) sóng mang được truyền đi trênrnmột thiết bị thu phát CRS phải phù hợp với FCL của CRS thu được. Số lượng Nrnphải do nhà sản xuất công bố;

rnrn

– Công suất ra của CRS phải được phân phốirnđều giữa N sóng mang đơn;

rnrn

– Dung lượng của CRS phải được phân phối đềurngiữa N sóng mang đơn.

rnrn

Chú ý: Trên đây là các điều kiện về tải đo. Cácrnđiều kiện hoạt động về dung lượng và công suất ra phải được điều chỉnh thườngrnxuyên để đáp ứng được với các yêu cầu thực tế, việc điều chỉnh này là do có sựrnphân phối không đều giữa các sóng mang.

rnrn

Mặt nạ phổ tần đối với thiết bị thu phát CRSrnđược cho trong hình 8.

rnrn

Các thiết lập cho máy phân tích phổ để thựcrnhiện phép đo mặt nạ phổ RF được cho trong bảng 4.

rnrn

Bảng 4: Thiết lập máyrnphân tích phổ cho phép đo phổ tần số RF

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Độ rộng băng phânrn giải

rn

rn

Độ rộng băng Video

rn

rn

Thời gian quét

rn

rn

30 kHz

rn

rn

300 Hz

rn

rn

10 giây

rn

rnrn

rnrn

5.5.4.2. Mặt nạ phổ RF cho trạm đầu cuối (TS)rnvà trạm lặp (RS)

rnrn

Mặt nạ phổ RF của TS và RS phải phù hợp vớirnmặt nạ phổ của máy thu phát CRS.

rnrn

5.5.5. Sai số tần số vô tuyến

rnrn

Yêu cầu

rnrn

Sai số tần số vô tuyến phải đáp ứng các yêurncầu của Khuyến nghị ITU-R SM.1045-1, quy định đối với các trạm cố định trongrnbăng tần thích hợp, tuy nhiên sai số tần số cho thể cho phép lên đến ±20 ppm khi được sự đồng ý của cơ quanrnquản lý. Giới hạn này có tính đến cả yếu tố ngắn hạn và các ảnh hưởng lão hóarndài hạn. Với mục đích thử mẫu thì nhà sản xuất phải thông báo ảnh hưởng ngắnrnhạn có đảm bảo và ảnh hưởng dài hạn mong muốn.

rnrn

Mục đích

rnrn

Kiểm tra tần số phát của CRS/TS nằm trongrngiới hạn của tiêu chuẩn.

rnrn

Chú ý 1: Đối với hệ thống không bị ngắt (shutrndown) khi mất đồng bộ, thì phải đo độ ổn định tần số trong điều kiện mất đồngrnbộ.

rnrn

Khi các máy phát không thể ở điều kiện CW,rnnhà cung cấp thiết bị và phòng thí nghiệm đo kiểm phải thỏa thuận để tìm mộtrnphương pháp đo kiểm độ chính xác tần số.

rnrn

Phương pháp tốt nhất là sử dụng máy đếm tầnrnsố có khả năng đo tần số trung tâm của tín hiệu sóng mang được điều chế. Vị trírntương đối của sóng mang trong kênh RF phải được nhà sản xuất công bố.

rnrn

Khi không thể sử dụng phương pháp máy đếm tầnrnsố, phải đo tần số LO và tính toán tần số ra bằng công thức liên quan.

rnrn

Tiến hành đo độ chính xác tần số tại kênh tầnrnsố cao nhất, trung bình và thấp nhất của thiết bị.

rnrn

Thiết bị đo

rnrn

– Máy đếm tần số.

rnrn

Cấu hình đo

rnrn

rnrn

Hình 9: Cấu hình phéprnđo sai số tần số

rnrn

Thủ tục đo

rnrn

Máy phát hoạt động ở điều kiện CW, đo tần sốrntrên kênh được phòng đo chọn trước. Tần số đo được phải nằm trong giới hạn củarntiêu chuẩn.

rnrn

Chú ý 2: Tần số danh định của tín hiệu CW córnthể tại tần số danh định của kênh RF (tần số trung tâm của kênh RF) hoặc dịchrnmột khoảng xác định so với tần số danh định của kênh RF (ví dụ sóng mang khôngrnđiều chế). Trong trường hợp sau, khoảng dịch đó phải do nhà cung cấp thiết bịrncông bố.

rnrn

5.5.6. Phát xạ giả Yêu cầu

rnrn

Theo Khuyến nghị CEPT/ERC 74-01, phát xạ giảrnđược định nghĩa là các phát xạ tại các tần số cách tần số sóng mang danh địnhrnnhiều hơn 250% khoảng cách kênh tương ứng. Bên ngoài khoảng 250% của khoảngrncách kênh (CS), các giới hạn phát xạ giả của hệ thống vô tuyến dịch vụ cố địnhrnđược qui định trong Khuyến nghị CEPT/ERC 74-01 cùng với dải tần số để xem xétrncho đo hợp chuẩn phải thực hiện tại điểm chuẩn C.

rnrn

Mục đích

rnrn

Xác định các phát xạ giả do máy phát tạo rarnnằm trong giới hạn qui định của tiêu chuẩn. Các phát xạ giả là các phát xạ bênrnngoài băng tần cần để chuyển tải số liệu đầu vào tại máy phát đến máy thu córnthể làm suy giảm mức mà không ảnh hưởng đến sự truyền tải thông tin tương ứng.rnCác phát xạ giả bao gồm các phát xạ hài, phát xạ ký sinh, các thành phần xuyênrnđiều chế và các thành phần chuyển đổi tần số.

rnrn

Thiết bị đo

rnrn

– Máy phân tích phổ, máy vẽ;

rnrn

– Khối trộn của máy phân tích phổ – nếu cần.

rnrn

Cấu hình đo

rnrn

rnrn

Hình 10: Cấu hìnhrnphép đo phát xạ giả tại cổng ăng ten

rnrn

Thủ tục đo

rnrn

Nối cổng ra của máy phát với máy phân tíchrnphổ qua bộ suy hao thích hợp hoặc qua bộ lọc khấc (Notch) để giới hạn công suấtrnvào máy phân tích phổ. Trong một số trường hợp, nếu giới hạn tần số trên vượtrnquá dải tần hoạt động của máy phân tích phổ, phải sử dụng bộ trộn hoặc chuyểnrnđổi ống dẫn sóng phù hợp. Điều quan trọng là mạch giữa máy phát và đầu vào đếnrnbộ trộn, hoặc máy phân tích phổ, phải được đặc tính hóa trên dải tần số cần đo.rnSử dụng các suy giảm này để thiết lập đường giới hạn của máy phân tích phổ đếnrngiá trị để đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật tại điểm C’ không bị vượt quá.

rnrn

Máy phát hoạt động ở chế độ công suất ra biểurnkiến cực đại, phải đo và vẽ mức, tần số của tất cả các tín hiệu trong băng tầnrnqui định của tiêu chuẩn. Các phát xạ giả gần với giới hạn phải được vẽ trên dảirntần hạn chế và phải chỉ ra rõ ràng rằng tín hiệu không vượt quá các giới hạnrntrong tiêu chuẩn.

rnrn

Phép đo TS thực hiện với chỉ một sóng mangrnđơn.

rnrn

Chú ý 1: Khi một chỉ tiêu yêu cầu phải thựcrnhiện phép đo phát xạ giả với thiết bị trong điều kiện được điều chế, phải thiếtrnlập độ rộng băng phân giải của máy phân tích phổ đến mức qui định chỉ tiêu kỹrnthuật của thiết bị. Bước nhảy tần, tốc độ quét của máy phân tích phổ phải đượcrnđiều chỉnh để duy trì mức nhiễu nền thấp hơn đường giới hạn và duy trì máy phânrntích phổ trong điều kiện đã được hiệu chuẩn.

rnrn

Chú ý 2: Phép đo các mức phát xạ giả do hoạtrnđộng của thiết bị ở điều kiện CW có thể được thực hiện với độ rộng băng phânrngiải, bước nhảy tần và tốc độ quét để duy trì máy phân tích phổ ở trạng thái đãrnhiệu chuẩn trong khi vẫn giữ được sự chênh lệch giữa mức nhiễu nền và đườngrngiới hạn tối thiểu là 10 dB.

rnrn

Chú ý 3: Do mức tín hiệu RF thấp và việc điềurnchế băng rộng sử dụng trong thiết bị, các phép đo công suất RF bức xạ khôngrnchính xác so với các phép đo dẫn. Vì vậy khi thiết bị có ăng ten tích hợp, nhàrncung cấp phải có trang bị bộ ghép đo để chuyển đổi tín hiệu bức xạ thành tínrnhiệu dẫn có kết cuối trở kháng 50 W.

rnrn

Chú ý 4: Cần đo tín hiệu dẫn RF trong đườngrncáp đồng trục 50 W nối với máy phânrntích phổ, áp dụng tất cả các tần số thấp hơn tần số hoạt động (nếu thấp hơnrn26,5 GHz). Điều này để tránh cho tất cả các ống dẫn sóng bên ngoài hoạt độngrnnhư một bộ lọc thông cao.

rnrn

5.6. Các đặc tính của máy thu

rnrn

Hiệu chuẩn chung

rnrn

Chú ý: Thủ tục này để hiệu chuẩn mức tín hiệu củarnmáy thu (sử dụng cho phép đo outbound (CRS " TS) và inboundrn(TS " CRS)) sử dụng chorncác phép đo đặc tính máy thu cũng như đo đặc tính hệ thống.

rnrn

Mục đích

rnrn

Để hiệu chuẩn bước nhảy giả tương ứng với mứcrntín hiệu của máy thu (RSL).

rnrn

Thiết bị đo

rnrn

Máy đo và cảm biến công suất.

rnrn

Cấu hình hiệu chuẩn

rnrn

rnrn

Hình 11: Cấu hình chorncác thủ tục hiệu chuẩn và đo

rnrn

Thủ tục hiệu chuẩn

rnrn

Phải tắt chức năng ATPC hoặc duy trì côngrnsuất ra của máy phát không đổi trong suốt quá trình hiệu chuẩn.

rnrn

Thiết lập giá trị của bộ suy hao 1 tại đầu rarnmáy phát B’(C’) đến giá trị hợp lý (A1). Đo công suất thu được tại đầu ra X củarnbộ ghép và ghi lại giá trị này (LX1). Ngắt kết nối tại điểm B(C) của máy thurncần đo và nối máy đo công suất vào. Thiết lập giá trị cho bộ suy hao 2 trướcrnmáy thu đến một giá trị hợp lý để tạo ra mức công suất nằm trong dải tuyến tínhrncủa máy đo công suất. Ghi lại các thiết lập (A2) cho bộ suy hao 2 cũng như giárntrị đọc được trên máy đo công suất (LB). Nối lại máy thu vào điểm B(C) đến bộrnsuy hao 2 cũng như nối lại máy đo công suất vào điểm X là đầu ra của bộ ghép.rnMối liên hệ giữa các giá trị A1, LX1 và LB theo A2 tạo nên sự hiệu chuẩn củarnphòng thử hình 11.

rnrn

Thực hiện thủ tục hiệu chuẩn với một sóngrnmang được điều chế hoặc với tất cả sóng mang phát đi trong điều kiện tải đầy đủrn(theo công bố của nhà cung cấp thiết bị), chọn cách dễ hơn. Trong trường hợprnthứ nhất, tắt (N-1) sóng mang còn lại (của CRS), còn trường hợp sau thì chiarncông suất máy phát tổng cho N.

rnrn

5.6.1. Dải mức đầu vào

rnrn

Yêu cầu

rnrn

Mức BER phải nhỏ hơn 10-3 với dảirnmức đầu vào lớn hơn 40 dB.

rnrn

Mục đích

rnrn

Xác định rằng máy thu đáp chỉ tiêu về BERrntrong tiêu chuẩn trên toàn bộ dải mức đầu vào máy thu.

rnrn

Thiết bị đo

rnrn

– Bộ tạo mẫu/bộ tách lỗi.

rnrn

Cấu hình đo

rnrn

rnrn

Hình 12: Cấu hìnhrnphép đo dải mức đầu vào

rnrn

Thủ tục đo kiểm

rnrn

Phải đảm bảo rằng kết quả đo không bị ảnhrnhưởng bởi bất kỳ sự thay đổi nào của mức công suất ra máy phát.

rnrn

Hướng từ CRS đến TS(Outbound)

rnrn

Nối bộ tạo mẫu với đầu vào Z’ của máy phát vàrnnối bộ tách lỗi với đầu ra Z của máy thu.

rnrn

Điều chỉnh bộ suy hao 1 và/hoặc bộ suy hao 2rnsao cho mức tín hiệu tại điểm B(C) là mức RSL tối thiểu, chỉ tiêu BER phải đượcrnđáp ứng. Điều chỉnh cả hai bộ suy hao 1 và 2 sao cho mức tín hiệu tại điểm B(C)rnlà mức RSL cực đại, chỉ tiêu BER cũng phải được đáp ứng.

rnrn

Tính toán chênh lệch giữa mức RSL cực đại vàrncực tiểu, đó chính là dải mức đầu vào của máy thu.

rnrn

Hướng từ TS đến CRS(Inbound)

rnrn

Xem mục 4.1.1.

rnrn

5.7. Chất lượng của hệ thống

rnrn

5.7.1 Dải mức động

rnrn

Yêu cầu

rnrn

Dải mức động phải đủ lớn để duy trì chấtrnlượng của hệ thống dưới các mức mất mát đường dẫn mà hệ thống gặp phải.

rnrn

Dải mức động của hệ thống phải lớn hơn 50 dB.

rnrn

Mục đích

rnrn

Xác định hệ thống có chức năng ATPC đáp ứngrncác tiêu chuẩn về BER trên một dải mức đầu vào xác định.

rnrn

Thiết bị đo

rnrn

– Máy đo công suất, cảm biến công suất;

rnrn

– Bộ tạo mẫu/ Bộ tách lỗi.

rnrn

Cấu hình đo

rnrn

Xem hình 12.

rnrn

Phải đảm bảo rằng đã bật chức năng ATPC.

rnrn

Thủ tục đo

rnrn

Thủ tục hiệu chuẩn xem mục 5.6.

rnrn

Nối bộ tạo mẫu với đầu vào Z’ của máy phát BBrnvà nối bộ tách lỗi với đầu ra Z của máy thu BB.

rnrn

Điều chỉnh bộ suy hao 1 và/hoặc bộ suy hao 2rnsao cho mức tín hiệu tại điểm B(C) là RSL cực tiểu, đồng thời phải đáp ứng cácrnchỉ tiêu về BER. Điều chỉnh cả hai bộ suy hao 1 và 2 sao cho mức tín hiệu tạirnđiểm B(C) là RSL cực đại, đồng thời phải đáp ứng các chỉ tiêu về BER. Dải mứcrnđầu vào động được tính bằng dải mức đầu vào đo được giữa mức đầu vào máy thurncực đại và cực tiểu, tăng so với công bố và dải mức điều khiển đã đo được củarnATPC và RTPC (xem mục 5.5.2).

rnrn

5.7.2. BER như một hàm của mức tín hiệu đầurnvào máy thu

rnrn

Yêu cầu

rnrn

Với một tín hiệu FDMA, các mức ngưỡng tínrnhiệu đầu vào máy thu để đạt được một mức BER cho trước, phụ thuộc vào tốc độrntruyền dẫn và mức điều chế, sự phụ thuộc đó được thể hiện trong công thức dướirnđây:

rnrn

Pe = x + 10 x log10 (“bitrnrate”/Mbit /s)

rnrn

Giá trị của x trong công thức trên cho trongrnbảng 5.

rnrn

Thông số tốc độ bit (bit rate) ở trênrnliên quan đến tốc độ truyền dẫn tải (payload) của tín hiệu FDMA cần xemrnxét. Với các tuyến thông tin truyền dẫn liên tục, ví dụ các hệ thống FDD, tốcrnđộ bit liên quan đến kênh truyền dẫn một chiều (từ CRS đến RS hoặc từ RS đếnrnCRS). Đối với các tuyên thông tin truyền tương ứng CRS đến RS và RS đến CRS, vírndụ TDD thì tốc độ bit là tổng của cả hai kênh truyền dẫn (từ BS đến RS và RSrnđến BS).

rnrn

Bảng 5: Các giá trịrncủa x khi tính toán ngưỡng BER

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Mức BER "

rn

rn

≤ 10-3

rn

rn

≤ 10-6

rn

rn

Trạng thái điều chếrn $

rn

rn

4

rn

rn

– 93 dBm

rn

rn

– 89 dBm

rn

rn

8

rn

rn

– 90 dBm

rn

rn

– 86 dBm

rn

rn

16

rn

rn

– 87 dBm

rn

rn

– 82 dBm

rn

rnrn

rnrn

Ví dụ, ngưỡng mức tín hiệu vào máy thu chornmột kênh 64 kbit/s trong hệ thống FDD cho trong bảng 6.

rnrn

Bảng 6: Ngưỡng BERrncho kênh 64 kbit/s trong hệ thống FDD

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Mức BER "

rn

rn

≤ 10-3

rn

rn

≤ 10-6

rn

rn

Trạng thái điều chếrn $

rn

rn

4

rn

rn

-105 dBm

rn

rn

-101 dBm

rn

rn

8

rn

rn

-100 dBm

rn

rn

-97 dBm

rn

rn

16

rn

rn

-95 dBm

rn

rn

-92 dBm

rn

rnrn

rnrn

Mục đích

rnrn

Để xác định các mức tín hiệu thu được theo ngưỡngrnBER phải nằm trong giới hạn của tiêu chuẩn (tại mức tối thiểu của hai mức BER).

rnrn

Thiết bị đo

rnrn

– Bộ tạo mẫu/Bộ tách lỗi;

rnrn

– Máy đo công suất và cảm biến công suất.

rnrn

Cấu hình đo

rnrn

Xem hình 13.

rnrn

Thủ tục đo

rnrn

Thủ tục hiệu chuẩn xem mục 5.6.

rnrn

Nối đầu ra của bộ tạo mẫu với đầu vào BB củarnTx. Gửi tín hiệu đầu ra BB của Rx đến bộ tách lỗi. Sau đó ghi lại đường congrnBER bằng cách thay đổi mức tín hiệu thu được. Xác định rằng RSL, tương ứng vớirncác ngưỡng BER nằm trong giới hạn tiêu chuẩn.

rnrn

Đối với phép đo bên ngoài CRS phải hoạt độngrntrong điều kiện tải đầy đủ.

rnrn

Đối với phép đo bên trong máy thu của CRSrnphải hoạt động trong điều kiện đo như trong mục 4.1.1.

rnrn

5.7.2.1. Mức BER nền của thiết bị

rnrn

Mục đích

rnrn

Xác định rằng mức BER nền của thiết bị thấprnhơn giới hạn trong tiêu chuẩn.

rnrn

Thiết bị đo

rnrn

– Bộ tạo mẫu/ Bộ tách lỗi;

rnrn

– Máy đo công suất.

rnrn

Cấu hình đo

rnrn

Xem hình 13.

rnrn

Thủ tục đo

rnrn

Thủ tục hiệu chuẩn xem mục 5.6.

rnrn

Tăng mức tín hiệu của máy thu đến mức nhưrntrong tiêu chuẩn và kiểm tra tỷ lệ lỗi bit trong khung thời gian qui định, tỷrnlệ lỗi bit phải thấp hơn giá trị trong tiêu chuẩn.

rnrn

Đối với phép đo outbound CRS phải hoạtrnđộng trong điều kiện tải đầy đủ.

rnrn

Đối với phép đo inbound máy thu củarnCRS phải hoạt động trong điều kiện đo như trong mục 4.1.1.

rnrn

5.7.3. Độ nhạy can nhiễu (bên ngoài)

rnrn

Thủ tục đo kiểm sau đây áp dụng để đo độ nhạyrncan nhiễu cho cả hai hướng từ CRS đến TS và ngược lại.

rnrn

Đối với phép đo từ CRS đến TS, tối thiểu mộtrnmáy phát Tx1 hoặc Tx2 phải hoạt động trong điều kiện tải đầy đủ. Các máy thurnkhác có thể hoạt động với chỉ một tín hiệu sóng mang, chi tiết xem trong 4.1.1.

rnrn

Đối với phép đo từ TS đến CRS điều kiện vềrntải xem mục 4.1.1.

rnrn

Phải thực hiện tất cả các phép đo xung quanhrntần số trung tâm của dải RF hoặc trên kênh RF do nhà cung cấp thiết bị công bố.

rnrn

5.7.3.1 Can nhiễu cùng kênh

rnrn

Yêu cầu

rnrn

Giới hạn của can nhiễu cùng kênh (bên ngoài)rnđược cho trong bảng 7, bảng này liệt kê các giá trị S/I tối thiểu ứng với suyrngiảm 1 dB và 3 dB tại các mức BER 10-3 và 10-6 trong mụcrn5.7.2.

rnrn

Bảng 7: Độ nhạy canrnnhiễu cùng kênh

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

BER

rn

rn

Suy giảm

rn

rn

Mức S/I cực tiểu

rn

rn

Điều chế
rn 4 trạng thái

rn

rn

Điều chế
rn 8 trạng thái

rn

rn

Điều chế
rn 16 trạng thái

rn

rn

10-3

rn

rn

1 dB

rn

rn

21

rn

rn

24

rn

rn

27

rn

rn

10-3

rn

rn

3 dB

rn

rn

17

rn

rn

20

rn

rn

23

rn

rn

10-6

rn

rn

1 dB

rn

rn

24

rn

rn

27

rn

rn

30

rn

rn

10-6

rn

rn

3 dB

rn

rn

20

rn

rn

23

rn

rn

26

rn

rnrn

Có thể sử dụng một trong hai phương pháp đorndưới đây.

rnrn

Phương pháp 1

rnrn

Mục đích

rnrn

Xác định mức BER tại điểm Z, của hệ thống cầnrnđo, không bị suy giảm dưới mức giới hạn tiêu chuẩn khi có tín hiệu cùng kênh.

rnrn

Thiết bị đo

rnrn

– Hai bộ tạo mẫu bit;

rnrn

– Máy tách lỗi;

rnrn

– Máy đo công suất, cảm biến công suất.

rnrn

Cấu hình đo

rnrn

rnrn

Hình 13: Cấu hìnhrnphép đo độ nhạy can nhiễu cùng kênh (bên ngoài) Thủ tục đo

rnrn

Khi thực hiện phép đo này cả hai máy phátrnphải phát cùng tần số và được điều chế với các tín hiệu khác nhau có cùng đặcrntính.

rnrn

Điều chỉnh bộ suy hao 1 để thiết lập mức tínrnhiệu, trong khi máy phát Tx2 được đặt ở chế độ chờ (standby) (mức tínrnhiệu bị bỏ qua trong khi hiệu chuẩn), ghi lại mức tín hiệu x.

rnrn

Mức tín hiệu tại điểm B (C) của hệ thống đượcrnđặt đến mức giới hạn thu tương đương với mức BER 10-6  theo tiêurnchuẩn bằng cách điều chỉnh bộ suy hao 3. Ghi lại giá trị BER.

rnrn

Bật máy phát Tx2. Điều chỉnh bộ suy hao 2 saorncho mức C/I tại điểm B(C) bằng với mức trong tiêu chuẩn, ghi lại giá trị BERrntheo C/I như trong tiêu chuẩn. Giá trị BER đo được phải nhỏ hơn hoặc bằng giớirnhạn trong tiêu chuẩn (điển hình là 10-5).

rnrn

Phương pháp 2:

rnrn

Mục đích

rnrn

Xác định giá trị BER duy trì thấp hơn mứcrntiêu chuẩn khi có mặt nhiễu giống như tín hiệu được điều chế trên cùng kênh.

rnrn

Thiết bị đo

rnrn

Hai bộ tạo mẫu;

rnrn

Máy tách lỗi;

rnrn

Máy đo và bộ cảm biến công suất.

rnrn

Cấu hình đo

rnrn

Xem hình 13.

rnrn

Thủ tục đo

rnrn

Áp dụng thủ tục đo như trên, không cần đặtrnmức tín hiệu thu cao hơn mức giới hạn RSL 1 dB và 3 dB áp dụng với mức BER 10-xrnnhư trong tiêu chuẩn đối với phép đo RSL không nhiễu. Điều này có thể thực hiệnrnđược bằng cách thiết lập bộ suy hao 3 một cách phù hợp.

rnrn

Ghi lại mức công suất và thiết lập bộ suyrnhao, kiểm tra mức BER phải nhỏ hơn hoặc bằng yêu cầu trong tiêu chuẩn (điểnrnhình là 10-6).

rnrn

5.7.3.2. Can nhiễu kênh lân cận

rnrn

Yêu cầu

rnrn

Giới hạn của can nhiễu kênh lân cận (bênrnngoài) được liệt kê trong bảng 8 áp dụng cho tín hiệu can nhiễu giống tín hiệurnđược điều chế, bao gồm các giá trị S/I tối thiểu ứng với các suy giảm 1 dB và 3rndB tại các mức BER 10-3 và 10-6 cho trong mục 5.7.2.

rnrn

Bảng 8: Độ nhạy canrnnhiễu kênh lân cận

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

BER

rn

rn

Suy giảm

rn

rn

Mức S/I cực tiểu

rn

rn

Điều chế
rn 4 trạng thái

rn

rn

Điều chế
rn 8 trạng thái

rn

rn

Điều chế
rn 16 trạng thái

rn

rn

10-3

rn

rn

1 dB

rn

rn

-3

rn

rn

-3

rn

rn

-3

rn

rn

10-3

rn

rn

3 dB

rn

rn

-7

rn

rn

-7

rn

rn

-7

rn

rn

10-6

rn

rn

1 dB

rn

rn

0

rn

rn

0

rn

rn

0

rn

rn

10-6

rn

rn

3 dB

rn

rn

-4

rn

rn

-4

rn

rn

-4

rn

rnrn

rnrn

Có hai phương pháp để thực hiện phép đo này.

rnrn

Phương pháp 1:

rnrn

Mục đích

rnrn

Xác định mức BER tại điểm Z, của máy thu cầnrnđo, duy trì thấp hơn tiêu chuẩn khi có mặt nhiễu giống như tín hiệu được điềurnchế trên kênh lân cận.

rnrn

Thiết bị đo

rnrn

Như trong phép đo độ nhạy can nhiễu cùngrnkênh.

rnrn

Cấu hình đo

rnrn

Như trong phép đo độ nhạy can nhiễu cùng kênhrn(xem hình 13).

rnrn

Thủ tục đo

rnrn

Thủ tục hiệu chuẩn và phương pháp đo cơ bảnrnxem mục 5.6 và 5.7.3.1. Tín hiệu gây nhiễu tại vị trí kênh RF lân cận với sóngrnmang gần với tín hiệu sóng mang mong muốn. Mức của tín hiệu gây nhiễu giống nhưrntín hiệu gây nhiễu trong thủ tục đo can nhiễu cùng kênh.

rnrn

Kiểm tra BER phải nhỏ hơn hoặc bằng giá trịrntrong tiêu chuẩn (điển hình là 10-5). Trong phép đo này nhà cung cấprnphải công bố bố trí sóng mang trong kênh RF.

rnrn

Phương pháp 2:

rnrn

Mục đích

rnrn

Xác định giá trị BER duy trì thấp hơn giớirnhạn trong tiêu chuẩn khi có mặt nhiễu giống như tín hiệu được điều chế trênrnkênh lân cận.

rnrn

Thiết bị đo

rnrn

– Hai bộ tạo mẫu;

rnrn

– Máy tách lỗi;

rnrn

– Máy đo và sensơ công suất.

rnrn

Cấu hình đo

rnrn

Xem hình 13.

rnrn

Thủ tục đo

rnrn

Áp dụng thủ tục đo phương pháp 1 như trên,rnkhông cần đặt mức tín hiệu thu cao hơn mức yêu cầu 1 dB và 3 dB với mức BER 10-xrnnhư trong tiêu chuẩn. Điều này có thể thực hiện được bằng cách thiết lập bộ suyrnhao 3 một cách phù hợp.

rnrn

Ghi lại mức công suất và thiết lập bộ suyrnhao, kiểm tra mức BER phải nhỏ hơn hoặc bằng yêu cầu trong tiêu chuẩn (điểnrnhình là 10-6).

rnrn

5.7.4. Can nhiễu CW

rnrn

Yêu cầu

rnrn

Đối với một máy thu hoạt động tại mức RSL xácrnđịnh áp dụng cho ngưỡng BER 10-6, việc thêm vào một bộ tạo nhiễu CWrntại mức +30 dB so với tín hiệu mong muốn và tại bất kỳ tần số nào lên đến 2rnGHz, ngoại trừ các tần số cách tần số trung tâm của kênh lên đến 450% khoảngrncách kênh đồng cực (co-polar), không được gây ra một sự suy giảm hơn 1rndB so với ngưỡng BER.

rnrn

Phép đo này được thiết kế để xác định các tầnrnsố tại đó máy thu có thể có đáp ứng giả, ví dụ tần số ảo, hài của bộ lọc máyrnthu… Dải tần số đo kiểm thực phải được điều chỉnh phù hợp. Thực hiện phép đorncả hai hướng (outboundinbound).

rnrn

Mục đích

rnrn

Phép đo này để xác định các tần số tại đó máyrnthu có đáp ứng giả, ví dụ tần số ảo, hài của bộ lọc máy thu… Dải tần số củarnphép đo phải phù hợp với chỉ tiêu trong tiêu chuẩn.

rnrn

Thiết bị đo

rnrn

– Bộ tạo mẫu

rnrn

– Máy tách lỗi;

rnrn

– Bộ tạo tín hiệu;

rnrn

– Máy đo công suất, cảm biến công suất.

rnrn

Cấu hình đo

rnrn

rnrn

Hình 14: Cấu hìnhrnphép đo can nhiễu tạp CW

rnrn

Thủ tục đo

rnrn

Tắt đầu ra của bộ tạo tín hiệu, áp dụng thủrntục hiệu chuẩn trong mục 5.6.

rnrn

Tắt máy phát. Hiệu chuẩn bộ tạo tín hiệu CWrntrên dải tần số yêu cầu tại mức cao hơn mức tín hiệu x dB, với x là mức tăngrncủa tín hiệu CW so với mức tín hiệu thu tại mức BER trong tiêu chuẩn (thường làrn10-6).

rnrn

Bật máy phát Tx1.

rnrn

Khẳng định BER không vượt quá giá trị chorntrong tiêu chuẩn khi bộ tạo tín hiệu quét trên dải tần số yêu cầu tại mức hiệurnchuẩn, có tính đến các băng ngoại trừ quy định trong tiêu chuẩn.

rnrn

Phải ghi lại bất kỳ tần số nào gây ra BERrnvượt quá mức trong tiêu chuẩn. Tiến hành hiệu chuẩn lại máy đo khi đo tại cácrntần số này.

rnrn

Chú ý 1: Có thể sử dụng bộ tạo tín hiệu theornbước miễn là bước tần số quét không lớn hơn 1/3 băng thông của máy thu cần đo.

rnrn

Chú ý 2: Phép đo này có thể yêu cầu sử dụngrncác bộ lọc thông thấp tại đầu ra của bộ tạo tín hiệu để tránh các hài của bộrntạo tín hiệu lọt trong băng tần của máy thu.

rnrn

Chú ý 3: Nếu tổng thời gian quét quá dài, chấprnnhận việc hiệu chuẩn mức nhiễu tạp CW tại (x + 3) dB và tìm kiếm mức tăng BERrncực đại (ví dụ 10-3  thay cho 10-6). Nếu mức tăng BER cựcrnđại bị vượt quá, tại bất kỳ điểm nào thì phải thực hiện phép đo với bước quétrnthấp hơn qua các điểm tần số với bộ tạo can nhiễu CW đã hiệu chuẩn tại mức x dBrnvà yêu cầu BER thấp hơn.

rnrn

6. Giao diện tạirnthiết bị thuê bao và mạng

rnrn

Bảng 9 liệt kê các giao diện cho các dịch vụrndữ liệu và thoại khác nhau. Tối thiểu phải có một trong các giao diện này hoạtrnđộng trong hệ thống P-MP tuân thủ theo tiêu chuẩn này.

rnrn

Bảng 9: Các loại giaorndiện

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Giao diện

rn

rn

Tiêu chuẩn thamrn chiếu

rn

rn

Giao diện thiết bịrn của người dùng

rn

rn

Tương tự (hai dây)

rn

rn

Khuyến nghị ITU-T Q.552 /EG 201 188

rn

rn

Tương tự (4 dây + E&M)

rn

rn

Khuyến nghị ITU-T Q.553

rn

rn

Cổng dữ liệu số

rn

rn

Khuyến nghị ITU-T G.703 các xê-ri H, X và V

rn

rn

Giao diện S tốc độ cơ sở ISDN

rn

rn

ETS 300 012

rn

rn

Giao diện U tốc độ cơ sở ISDN

rn

rn

Khuyến nghị ITU-T G.961

rn

rn

Giao diện Ethernet CSMA/CD

rn

rn

ISO/IEC 8802-3

rn

rn

Giao diện mạng

rn

rn

2 Mbit/s

rn

rn

Khuyến nghị ITU-T G.70

rn

rn

Tương tự (2 dây)

rn

rn

Khuyến nghị ITU-T Q.552 /EG 201 188

rn

rn

Tương tự (4 dây + E&M)

rn

rn

Khuyến nghị ITU-T Q.553

rn

rn

Cổng dữ liệu số

rn

rn

Khuyến nghị ITU-T G.703 các xê-ri H, X và V

rn

rn

Giao diện S tốc độ cơ sở ISDN

rn

rn

ETS 300 012

rn

rn

Giao diện ISDN + thuê bao tương tự + đườngrn thuê riêng 2 Mbit/s

rn

rn

Khuyến nghị ITU-T G.964 V5.1

rn

Khuyến nghị ITU-T G.965 V5.2

rn

EN 300 324

rn

EN 300 47

rn

rn

Giao diện U tốc độ cơ sở ISDN

rn

rn

Khuyến nghị ITU-T G.961

rn

rn

Giao diện Ethernet CSMA/CD

rn

rn

ISO/IEC 8802-3

rn

rnrn

 

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn ngành TCN 68-236:2006 về thiết bị vô tuyến điểm – Đa điểm dải tần dưới 1 GHz sử dụng truy nhập FDMA – Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
Số hiệu: TCN68-236:2006
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Bưu chính Viễn thông
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 25/07/2006
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết