Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn ngành TCN 68-238:2006 về thiết bị vô tuyến điểm – Đa điểm dải tần dưới 1 GHz sử dụng truy nhập FH – CDMA – Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn ngành TCN 68-238:2006 về thiết bị vô tuyến điểm – Đa điểm dải tần dưới 1 GHz sử dụng truy nhập FH – CDMA – Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
| Số hiệu: | TCN68-238:2006 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn ngành |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Bưu chính Viễn thông | Ngày ban hành: | 25/07/2006 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Lời nói đầu
rnrn
1. Phạm vi áp dụng
rnrn
2. Tài liệu tham chiếu chuẩn
rnrn
3. Các định nghĩa, ký hiệu và chữ viết tắt
rnrn
3.1 Định nghĩa…………………………………………………………………………………………………………..
rnrn
3.2 Các ký hiệu…………………………………………………………………………………………………………
rnrn
3.3 Chữ viết tắt…………………………………………………………………………………………………………
rnrn
4. Đặc điểm chung
rnrn
4.1 Cấu hình hệ thống…………………………………………………………………………………………………
rnrn
4.2 Bố trí kênh và băng tần số……………………………………………………………………………………..
rnrn
4.3 Yêu cầu tính tương thích giữa thiết bịrncủa nhiều nhà sản xuất…………………………………………
rnrn
4.4 Chỉ tiêu lỗi truyền dẫn…………………………………………………………………………………………….
rnrn
4.5 Điều kiện môi trường…………………………………………………………………………………………….
rnrn
4.6 Điện áp cung cấp………………………………………………………………………………………………….
rnrn
4.7 Tương thích điện từ trường…………………………………………………………………………………….
rnrn
4.8 Giao diện TMN……………………………………………………………………………………………………..
rnrn
4.9 Đồng bộ các tốc độ bít giao diện…………………………………………………………………………….
rnrn
4.10 Yêu cầu về rẽ nhánh/ phiđơ/ăng ten………………………………………………………………………..
rnrn
4.11 Các đặc tính nhảy tần…………………………………………………………………………………………..
rnrn
5. Các thông số của hệ thống
rnrn
5.1 Dung lượng hệ thống…………………………………………………………………………………………….
rnrn
5.2 Trễ tuyến vòng……………………………………………………………………………………………………..
rnrn
5.3 Độ trong suốt………………………………………………………………………………………………………
rnrn
5.4 Các phương pháp mã hóa thoại………………………………………………………………………………
rnrn
5.5 Yêu cầu cho máy phát…………………………………………………………………………………………..
rnrn
5.6 Yêu cầu cho máy thu…………………………………………………………………………………………….
rnrn
5.7 Chất lượng hệ thống……………………………………………………………………………………………..
rnrn
6. Giao diện tại thiết bị thuê bao và tạirntổng đài…………………………………………………………….
rnrn
rnrn
rnrn
Tiêu chuẩn Ngành TCN 68 – 238: 2006 “Thiếtrnbị vô tuyến điểm – đa điểm dải tần dưới 1 GHz sử dụng truy nhập FH-CDMA – Yêurncầu kỹ thuật” được xây dựng trên cơ sở tiêu chuẩn ETSI EN 301 460-1 V1.1.1rn(2000-10), ETSI EN 301 460-3 V1.1.1 (2000-10), ETSI EN 301 126-2-1 V1.1.1rn(2000-12), ETSI EN 301 126-2-4 V1.1.1 (2000-11) của Viện Tiêu chuẩn Viễn thôngrnchâu Âu (ETSI).
rnrn
Tiêu chuẩn Ngành TCN 68 – 238: 2006 do ViệnrnKhoa học Kỹ thuật Bưu điện (RIPT) biên soạn theo đề nghị của Vụ Khoa học – Côngrnnghệ và được ban hành theo Quyết định số 27/2006/QĐ-BBCVT ngày 25/7/2006 của Bộrntrưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông.
rnrn
Tiêu chuẩn Ngành TCN 68 – 238: 2006 được banrnhành dưới dạng song ngữ (tiếng Việt và tiếng Anh). Trong trường hợp có tranhrnchấp về cách hiểu do biên dịch, bản tiếng Việt được áp dụng.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu tối thiểurnvà phương pháp đo để đo kiểm hợp chuẩn các thiết bị vô tuyến điểm – đa điểmrn(P-MP) sử dụng phương pháp truy nhập FH- CDMA dải tần dưới 1 GHz.
rnrn
Các hệ thống vô tuyến điểm – đa điểm (P-MP)rncung cấp truy nhập đến cả mạng công cộng và mạng thuê riêng bằng các giao diệnrnmạng được chuẩn hoá khác nhau (ví dụ như mạch vòng hai dây, ISDN…).
rnrn
Có thể sử dụng hệ thống này để xây dựng cácrnmạng truy nhập bằng kiến trúc đa tế bào để phủ sóng các vùng nông thôn. Một yêurncầu quan trọng để liên lạc trong các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa là khảrnnăng khắc phục điều kiện không có đường truyền sóng trực xạ (NLOS).
rnrn
Tiêu chuẩn này gồm các ứng dụng điểm – đarnđiểm đặc thù, được phân phát trực tiếp hoặc gián tiếp, hoặc trong bất kỳ lớprnmạng chuyển tải bổ sung nào, bao gồm cả đa truy nhập Internet:
rnrn
truyền dẫn
rnrn
– thoại;
rnrn
– fax;
rnrn
– số liệu băng tần thoại;
rnrn
có liên quan đến các giao diện tương tự và
rnrn
– số liệu;
rnrn
– ISDN BA (2B+D);
rnrn
liên quan đến giao diện số.
rnrn
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối vớirnthiết bị đầu cuối vô tuyến và thiết bị vô tuyến chuyển tiếp.
rnrn
rnrn
[1] ETSI EN 301 460-1 V1.1.1 (2000-10) FixedrnRadio Systems; Point-to-multipoint equipment; Part 1: Point-to-multipointrndigital radio systems below 1 GHz – Common parameters
rnrn
[2] ETSI EN 301 460-3 V1.1.1 (2000-10) FixedrnRadio Systems; Point-to-multipoint equipment; Part 3: Point-to-multipointrndigital radio systems below 1 GHz – Additional parameters for FH-CDMA systems
rnrn
[3] ETSI EN 301 126-2-1 V1.1.1 (2000-12)rnFixed Radio Systems; Conformance testing
rnrn
[4] ETSI EN 301 126-2-4 V1.1.1 (2000-11)rnFixed Radio Systems; Conformance testing; Part 2-4: Point-to-Multipointrnequipment; Test procedures for FH-CDMA systems
rnrn
rnrn
3.1. Định nghĩa
rnrn
Kênh tần số vô tuyến (kênh RF):
rnrn
Khoảng cách kênh:
rnrn
Băng tần được ấn định:
rnrn
Kênh phụ: Chia nhỏ nguyên các kênh RF theo hướngrndẫn của nhà sản xuất (xem hình 1).
rnrn
Nhảy tần: Kỹ thuật trải phổ bằng cách chuyểnrnliên tục các tuyến vô tuyến từ kênh phụ này đến kênh phụ khác. Các tuyến nhưrnvậy không bị giới hạn đến một kênh RF đơn.
rnrn
Thời gian truyền dẫn:
rnrn
Thời gian chuyển đổi:
rnrn
rnrn
Khoảng thời gian nhảy tần:
rnrn

rnrn
rnrn
3.2. Ký hiệu
rnrn
dB decibel
rnrn
dBm decibel ứng với 1 mW
rnrn
GHz Giga héc
rnrn
km kilômét
rnrn
Mbit/s Mega bit trên giây
rnrn
MHz Megahéc
rnrn
ns nano giây
rnrn
ppm phần triệu
rnrn
3.3. Chữ viết tắt
rnrn
ATPC Điều khiển công suất phát tự động
rnrn
BA Định vị kênh điều khiển quảng bá
rnrn
BER Tỷ lệ lỗi bit
rnrn
CCS Trạm điều khiển trung tâm
rnrn
CRS Trạm vô tuyến trung tâm
rnrn
CS Trạm trung tâm
rnrn
CW Sóng liên tục
rnrn
DAMA Đa truy nhập gán theo yêu cầu
rnrn
DS-CDMA Đa truy nhập phân chia theornmã chuỗi trực tiếp
rnrn
EMC Tương thích điện từ trường
rnrn
FCL Tải dung lượng đầy đủ
rnrn
FDD Truyền dẫn song công phân chia theorntần số
rnrn
FDMA Đa truy nhập phân chia theo tần số
rnrn
FH Nhảy tần
rnrn
FH-CDMA Đa truy nhập phân chia theornmã nhảy tần
rnrn
ISDN Mạng dịch vụ số tích hợp
rnrn
ITU Liên minh viễn thông quốc tế
rnrn
LO Bộ dao động nội
rnrn
P-MP Điểm – đa điểm
rnrn
PSTN Mạng điện thoại chuyển mạch công cộng
rnrn
QDU Đơn vị méo lượng tử
rnrn
RF Tần số vô tuyến
rnrn
RS Trạm lặp
rnrn
RSL Mức của tín hiệu thu
rnrn
Rx Máy thu
rnrn
TDD Truy nhập song công phân chia thờirngian
rnrn
TDMA Đa truy nhập phân chia theo thời gian
rnrn
TE Thiết bị đầu cuối
rnrn
TM Truyền dẫn và ghép kênh
rnrn
TMN Mạng quản lý viễn thông
rnrn
TS Trạm đầu cuối
rnrn
Tx Máy phát
rnrn
rnrn
4.1. Cấu hình hệ thống
rnrn
Trạm trung tâm kết nối với tổng đài chuyểnrnmạch nội hạt (điểm dịch vụ) thực hiện chức năng điều khiển tập trung bằng cáchrnchia sẻ tổng các kênh sẵn có trong hệ thống. Trạm trung tâm kết nối với tất cảrncác trạm đầu cuối (TS) hoặc qua một trạm lặp (RS) bằng các đường truyền dẫn vôrntuyến. Khi có một tuyến truyền dẫn số khả dụng, có thể tối ưu việc hoạt độngrncủa mạng vô tuyến bằng cách tách riêng CSS được lắp đặt tại vị trí tổng đài vàrnCRS.
rnrn

rnrn
Chú ý 1: Một CRS có thể bao gồm nhiều thiết bịrnthu phát.
rnrn
Chú ý 2: CCS có thể điều khiển nhiều CRS.
rnrn
Chú ý 3: Một TS có thể phục vụ nhiều TE.
rnrn
rnrn
Sơ đồ khối RF dưới đây biểu diễn các kết nốirnđiểm – điểm của các máy thu phát P-MP giữa CRS và TS và ngược lại trong hình 3.
rnrn

rnrn
rnrn
Chú ý: Các điểm trong sơ đồ khối trên chỉ là cácrnđiểm chuẩn; các điểm B, C và D, B’, C’ và D’ có thể trùng nhau.
rnrn
4.1.1. Cấu hình đo kiểm chung
rnrn
Thiết bị P-MP được thiết kế hoạt động như mộtrnhệ thống truy nhập kết nối với một nút mạng (ví dụ chuyển mạch nội hạt) vàrnthiết bị đầu cuối của khách hàng (hình 2). Thực hiện các phép đo kiểm hợp chuẩnrntrên một hướng tuyến đơn lẻ (hình 3), nhưng đối với các phép đo xác định, ví dụrnvới thiết bị được thiết lập báo hiệu, cả tuyến lên và xuống phải hoạt động, bố trírncấu hình thiết bị tối thiểu để đo cho chỉ một thuê bao như trong hình 4, trongrnđó các tuyến RF hướng lên và xuống phải được tách riêng bằng một cặp song côngrnvới các bộ suy hao riêng biệt được chèn vào cho mỗi tuyến. Khi không có thêm sựrnchỉ dẫn của nhà cung cấp khuyến nghị các tuyến hoạt động tại ngưỡng (RSL) + nrndB với n là một nửa dải động của tuyến ngoại trừ khi đang đo kiểm máy thu. Cácrnmáy thu khác cần tiếp tục hoạt động tại ngưỡng (RSL) + n dB.
rnrn
Ghép các bộ chia đã hiệu chuẩn hoặc các bộrnghép có hướng vào các điểm A, B, C và D (hình 4) theo yêu cầu đối với từng phéprnđo, hoặc để tạo ra các điểm đo hoặc nguồn nhiễu.
rnrn

rnrn
rnrn
Chú ý 1: Ghép các bộ chia đã hiệu chuẩn hoặcrnbộ ghép có hướng vào các điểm A, B, C và D theo yêu cầu đối với từng phép đo,rnhoặc để tạo ra các điểm đo hoặc nguồn nhiễu.
rnrn
Chú ý 2: Khi đo kiểm máy phát TS để chứng tỏrnrằng thiết bị đáp ứng các yêu cầu về phát xạ giả và mặt nạ phát xạ, mạch chiarnchỉ có một TS nối đến và có thể bỏ đi mạch này.
rnrn
Chú ý 3: Hệ thống P-MP cần đo kiểm là hệ thốngrnsong công, yêu cầu các tính năng như đồng bộ thời gian/tần số và ATPC cho cảrnhai tuyến lên và xuống phải hoạt động chính xác.
rnrn
Để đảm bảo kết quả đo trên tuyến lên hoặcrntuyến xuống (ví dụ RSL của máy thu) không chịu ảnh hưởng của các tuyến khác thìrncần phải tạo ra suy hao thấp hơn, hoặc tăng công suất của máy phát, trong tuyếnrnkhác đó. Khi không có chỉ dẫn của nhà cung cấp thiết bị, khuyến nghị các tuyếnrnkhác phải hoạt động tại ngưỡng (RSL) + n dB.
rnrn
Tất cả các thủ tục đo trong tiêu chuẩn này,rnphải áp dụng cho cả CRS và TS. Trừ khi có quy định khác, nếu không phải thựcrnhiện phép đo các yêu cầu thiết yếu tại điện áp cung cấp danh định và tới hạn,rnvà tại nhiệt độ môi trường với công suất ra cực đại. Các phép đo tần số, phổrntần, công suất RF tại các tần số cao, trung bình và thấp nằm trong dải tần sốrnđược công bố. Thực hiện việc lựa chọn các tần số RF này bằng điều khiển từ xarnhoặc cách khác.
rnrn
Các trạm trung tâm hoặc trạm đầu xa có ăng tenrntích hợp phải được trang bị cáp đồng trục thích hợp hoặc chuyển đổi ống dẫnrnsóng để dễ dàng thực hiện được các phép đo đã được mô tả.
rnrn
Đối với các phép đo cần phải sử dụng đồngrnthời nhiều TS, thì bố trí đo kiểm như trong hình 5. Để trao đổi được thông tin,rncó thể mô phỏng tải lưu lượng và các thiết bị như mạch vòng trở lại từ xa đểrnđịnh tuyến lưu lượng qua hệ thống.
rnrn
Cấu hình bố trí đo kiểm này nhằm đảm bảo rằngrnthiết bị hoạt động theo cách thông thường tương tự cấu hình của thiết bị khi đornkiểm mặt nạ của máy phát và RSL.
rnrn
rnrn
rnrn
Đối với hệ thống có các tuyến riêng rẽ yêurncầu các chuỗi nhảy tần khác nhau thì sử dụng cấu hình như hình 6. Trong cấurnhình này thì một CRS được kết nối với một hay nhiều TS. Tùy theo mục đích đo màrnthiết lập mẫu nhảy tần theo một trong các điều kiện sau:
rnrn
– Chế độ hoạt động danh định theo công bố củarnnhà cung cấp thiết bị. Chuỗi nhảy tần có thể ngẫu nhiên hoặc xác định trước,rntuy nhiên nó phải đi qua dải tần của các kênh phụ trong băng tần của hệ thống;
rnrn
– Với một vài phép đo xác định sử dụng cácrnchuỗi nhảy tần đã biết;
rnrn
– Trong “Chuỗi tần số đơn” – tại đó hệ thốngrnnhảy trên tần số giống nhau;
rnrn
– Trong chế độ CW, không có nhảy tần.
rnrn
Nếu có thể, sử dụng chế độ hoạt động danhrnđịnh, tuy nhiên một vài phép đo có thể yêu cầu cấu hình đo khác.
rnrn
rnrn
rnrn
4.2. Bố trí kênh và băng tần số
rnrn
Các băng tần số sử dụng cho hệ thống P-MPrnphải theo qui định của Cục Tần số Vô tuyến điện.
rnrn
Bảng 1 dưới đây liệt kê một số băng tần dướirn1 GHz sử dụng cho hệ thống P-MP.
rnrn
rnrn
| rn rn |
| rn rn |
| rn rn |
| rn rn |
| rn rn |
rnrn
rnrn
4.2.1. Bố trí kênh
rnrn
Việc bố trí các kênh vô tuyến phải tuân theornyêu cầu của Cục Tần số Vô tuyến điện.
rnrn
4.2.2. Các phương pháp song công
rnrn
Có thể sử dụng một trong hai phương pháprntruyền dẫn song công FDD hoặc TDD.
rnrn
4.3. Yêu cầu tính tương thích giữa thiết bịrncủa nhiều nhà sản xuất
rnrn
Không có yêu cầu để vận hành CS của một hãngrnvới TS và RS của một hãng khác.
rnrn
4.4. Chỉ tiêu lỗi truyền dẫn
rnrn
Các thiết bị thuộc phạm vi tiêu chuẩn nàyrnphải được thiết kế để đáp ứng các yêu cầu về chất lượng mạng như qui định trongrnKhuyến nghị ITU-R F.697-2, các yêu cầu kết nối số phải theo các chỉ tiêu trongrnKhuyến nghị ITU-T G.821.
rnrn
4.5. Điều kiện môi trường
rnrn
Thiết bị phải đáp ứng các qui định về điềurnkiện môi trường có trong ETS 300 019, tài liệu này qui định các khu vực đượcrnche chắn hoặc không được che chắn, phân loại và mức độ cần phải đo kiểm.
rnrn
Nhà sản xuất phải công bố loại điều kiện môirntrường mà thiết bị được thiết kế phải tuân thủ.
rnrn
4.5.1. Thiết bị trong khu vực được che chắnrn(trong nhà)
rnrn
Thiết bị hoạt động trong khu vực có điềurnkhiển nhiệt độ hoặc điều khiển nhiệt độ từng phần phải tuân thủ các yêu cầu củarnETS 300 019 tại các mục 3.1 và 3.2. Một cách tùy chọn, có thể áp dụng các yêurncầu khắt khe hơn của ETS 300 019 các mục 3.3 (tại vị trí không có điều khiểnrnnhiệt độ), mục 3.4 (tại vị trí có thiết bị ổn nhiệt) và mục 3.5 (các vị trí córnmái che).
rnrn
4.5.2. Thiết bị trong khu vực không được chernchắn (ngoài trời)
rnrn
Thiết bị hoạt động trong khu vực không đượcrnche chắn phải tuân thủ các yêu cầu của ETS 300 019 tại các mục 4.1 hoặc 4.1E.
rnrn
Với các hệ thống trong tủ vô tuyến được chernchắn hoàn toàn có thể áp dụng các mục 3.3, 3.4 và mục 3.5 trong ETS 300 019 chornthiết bị ngoài trời.
rnrn
4.6. Điện áp cung cấp
rnrn
Nếu điện áp của nguồn điện nằm trong dải quirnđịnh của ETS 300 132 thì giao diện với nguồn điện phải tuân thủ các phần tươngrnứng của tiêu chuẩn này. Đối với nguồn điện 230 VAC và 48 VDCrnthì giao diện phải thỏa mãn các đặc tính qui định trong ETS 300 132 các phần 1rnvà phần 2.
rnrn
Chú ý: Một vài ứng dụng có thể yêu cầu dải điện áprncủa nguồn điện không nằm trong tiêu chuẩn ETS 300 132.
rnrn
4.7. Tương thích điện từ trường
rnrn
Thiết bị phải tuân thủ các điều kiện trong ENrn300 385.
rnrn
4.8. Giao diện TMN
rnrn
Giao diện TMN, nếu có, phải phù hợp vớirnKhuyến nghị ITU-T G.773.
rnrn
4.9. Đồng bộ các tốc độ bít giao diện
rnrn
Hệ thống sử dụng các giao diện số phải có cácrnphương pháp để đồng bộ bên trong và ngoài với mạng. Độ dung sai về đồng bộ củarnhệ thống này phải đáp ứng các yêu cầu trong các Khuyến nghị ITU-T G.810 vàrnG.703.
rnrn
4.10. Yêu cầu về phân nhánh/phi đơ/ăng ten
rnrn
4.10.1. Đặc tính cổng ăng ten
rnrn
4.10.1.1. Giao diện RF
rnrn
Nếu giao diện RF (các điểm C và C’ trong hìnhrn3) có thể truy nhập được thì nó phải là cáp đồng trục 50
rnrn
4.10.1.2. Suy hao
rnrn
Nếu RF có thể truy nhập được (các điểm C vàrnC’ trong hình 3), suy hao tại các điểm này phải lớn hơn 10 dB tại mức trở khángrnchuẩn.
rnrn
4.11. Các đặc tính nhảy tần
rnrn
Chu kỳ nhảy tần không được vượt quá 0,4 giây.
rnrn
rnrn
5.1. Dung lượng hệ thống
rnrn
Trong tiêu chuẩn này, dung lượng hệ thống làrndung lượng truyền dẫn của CS, nó chính là tốc độ bit cực đại được truyền đi trongrnkhông gian giữa một CS đã biết và trạm từ xa kết hợp với nó (các TS và RS).
rnrn
Nhà sản xuất phải thông báo dung lượng hệrnthống.
rnrn
5.2. Trễ tuyến vòng
rnrn
Trễ tuyến vòng cho kênh lưu lượng 64 kbit/srnkhông được vượt quá 20 ms.
rnrn
Có thể có trễ tuyến vòng dài hơn tại các tốcrnđộ bit khác nhau và khi sử dụng mã hoá thoại tại các tốc độ thấp hơn 64 kbit/s.rnĐể duy trì trễ này, đưa hệ thống vào trong mạng truyền dẫn mà không làm suyrngiảm chất lượng truyền thoại, phải đảm bảo tính tương thích với Khuyến nghịrnITU-T G.131.
rnrn
5.3. Độ trong suốt
rnrn
Hệ thống phải trong suốt hoàn toàn: nút mạngrnvà thiết bị thuê bao (các điểm F và G trong hình 2) liên lạc với nhau không cầnrnbiết sự có mặt của các tuyến vô tuyến.
rnrn
5.4. Các phương pháp mã hóa thoại
rnrn
Sử dụng một trong các phương pháp mã hoá sau:
rnrn
– 64 kbit/s xem Khuyến nghị CCITT G.711;
rnrn
– 32 kbit/s xem Khuyến nghị ITU-T G.726;
rnrn
– 16 kbit/s xem Khuyến nghị ITU-T G.728;
rnrn
– 8 kbit/s xem Khuyến nghị ITU-T G.729;
rnrn
– 5,3 kbit/s đến 6,3 kbit/s xem Khuyến nghịrnITU-T G.723.1.
rnrn
Có thể sử dụng các phương pháp mã hoá khácrnnêu có chất lượng tương đương (sử dụng các số đo QDU, MOS).
rnrn
5.5. Yêu cầu cho máy phát
rnrn
Tất cả các đặc tính của máy phát có liên quanrnđến hệ thống dưới bất kỳ điều kiện tải nào. Các giá trị và phép đo tham chiếurnđến điểm C’ của hình 3.
rnrn
Phải thực hiện các phép đo khi CRS (tối thiểurncó một thiết bị thu phát) ở điều kiện chất tải hoàn toàn, nhà sản xuất phải quirnđịnh điều kiện tải này.
rnrn
Tại mức tín hiệu thu như trong mục 5.7.2 thìrnmức BER phải nhỏ hơn hoặc bằng 10-6.
rnrn
Các đặc tính của máy phát đã biết phải phùrnhợp với các tín hiệu đầu vào thích hợp tại các điểm A hoặc B trong hình 3.
rnrn
5.5.1. Công suất ra RF cực đại
rnrn
Yêu cầu
rnrn
Công suất ra trung bình cực đại của máy phátrn(tính trung bình cho CRS, RS và TS) không được vượt quá +43 dBm. Phải tính đếnrngiá trị EIRP của hệ thống và không được vượt quá giá trị qui định trong “Thể lệrnVô tuyến điện quốc tế”.
rnrn
Mục đích
rnrn
Xác định công suất ra RF trung bình cao nhấtrntrong một xung truyền dẫn tại điểm chuẩn B’ hoặc C’ (hình 7) nằm trong giớirnhạn của nhà cung cấp thiết bị ± dung sai, giá trị này không được vượt quá giárntrị cực đại trong tiêu chuẩn.
rnrn
Thiết bị đo
rnrn
– Máy đo công suất trung bình với chức năngrnlấy mẫu theo thời gian hoặc loại tương đương.
rnrn
Cấu hình đo
rnrn
rnrn
rnrn
Hướng từ CRS đến TS
rnrn
Nếu truyền dẫn không liên tục, cần sử dụngrnmáy đo công suất có chức năng lấy mẫu theo thời gian hoặc máy phân tích phổ đãrnhiệu chuẩn tốt có chức năng giữ giá trị đỉnh. Một lựa chọn khác là chia kết quảrntheo chu kỳ hoạt động của máy phát theo công bố của nhà cung cấp thiết bị.
rnrn
Chú ý: Để hỗ trợ các phép đo mức công suất, có thểrnsử dụng hai định nghĩa sau:
rnrn
– Công suất trung bình: thành phần phức tứcrnthời tiêu tán của điện áp, dòng điện được lấy trung bình theo một chuỗi các churnkỳ sóng.
rnrn
– Công suất trung bình cực đại: giá trị caornnhất của công suất trung bình.
rnrn
Thủ tục đo
rnrn
Đặt CRS ở chế độ nhảy tần danh định với sốrnlượng cực đại các kênh phụ được kích hoạt. Thiết lập mức công suất của máy phátrncực đại, đo kiểm công suất ra trung bình của máy phát tại điểm B’ hoặc C’.
rnrn
Hướng từ TS đến CRS
rnrn
Với mục đích đo kiểm như trên, TS phải cungrncấp công suất ra cực đại như công bố của nhà cung cấp thiết bị. Thực hiện phéprnđo trên một TS đơn lẻ. Thiết lập mức công suất của máy phát cực đại, đo côngrnsuất ra trung bình cực đại của máy phát tại điểm B’ (hình 7) trong khi đangrntruyền dẫn. Nếu truyền dẫn là không liên tục thì phải sử dụng máy đo công suấtrncó chức năng lấy mẫu theo thời gian hoặc máy phân tích phổ đã hiệu chuẩn tốt córnchức năng giữ giá trị đỉnh để thực hiện phép đo này. Một lựa chọn khác là chiarnkết quả theo chu kỳ hoạt động của máy phát như công bố của nhà cung cấp thiếtrnbị.
rnrn
Nếu có thể, đặt công suất ra TS đến giá trịrncực đại.
rnrn
Cấu hình đo
rnrn
Ghép một bộ ghép có hướng đã hiệu chuẩn vàornđiểm chuẩn D trong cấu hình đo hình 5.
rnrn
Thủ tục đo
rnrn
Đặt TS ở chế độ nhảy tần danh định hoặc chếrnđộ tần số đơn.
rnrn
Máy phát TS được điều chế với một tín hiệurnPRBS. Công suất ra của TS tại điểm B’ hoặc C’ không được vượt quá giá trị côngrnsuất ra cực đại qui định trong tiêu chuẩn.
rnrn
5.5.1.1. Công suất ra RF cực tiểu (nếu cần)
rnrn
Mục đích
rnrn
Xác định công suất trung bình ra tối thiểurncủa thiết bị, có lắp mạch điều khiển công suất, đo được tại điểm chuẩn B’ hoặcrnC’ có nằm trong giới hạn của tiêu chuẩn không.
rnrn
Thiết bị đo
rnrn
Như trong phép đo công suất cực đại.
rnrn
Cấu hình đo
rnrn
Như trong phép đo công suất cực đại.
rnrn
Thủ tục đo
rnrn
Đặt mức công suất của máy phát cực tiểu, đorncông suất ra của máy phát tại điểm B’(C’).
rnrn
5.5.2. Điều khiển công suất phát tự độngrn(ATPC)
rnrn
ATPC được xem là chức năng tuỳ chọn. Nhà sảnrnxuất phải công bố dải điều khiển của ATPC và các mức dung sai liên quan. Thựcrnhiện phép thử với mức công suất đầu ra tương ứng với:
rnrn
– Đặt ATPC đến giá trị cố định thoả mãn chấtrnlượng hệ thống;
rnrn
– Đặt ATPC đến giá trị cực đại thoả mãn chấtrnlượng của Tx.
rnrn
Mục đích
rnrn
Khi thực hiện chức năng ATPC, phải kiểm trarnhoạt động của vòng lặp điều khiển, có nghĩa là công suất ra Tx liên quan đếnrnmức vào tại máy thu đầu xa.
rnrn
Thiết bị đo
rnrn
Như trong phép đo công suất cực đại.
rnrn
Cấu hình đo (tự động)
rnrn

rnrn
rnrn
Thủ tục đo
rnrn
Đặt hệ thống ở chế độ nhảy tần danh định. Đặtrnmức đầu ra của máy phát cực đại, đo mức công suất trung bình tại điểm B’(C’).rnLặp lại phép đo khi đặt mức công suất ra của máy phát cực tiểu. Mức công suấtrnmáy phát được đo tại điểm B’ hoặc C’.
rnrn
Bộ suy hao B (hình 8), ban đầu được thiết lậprnđể có mức ra của máy phát cực tiểu, tiếp tục điều chỉnh cho đến khi đạt đượcrnmức ra cực đại. Trên toàn bộ dải công suất của máy phát, phải duy trì mức vàornmáy thu trong giới hạn của tiêu chuẩn. Lặp lại phép đo kiểm để xác định chấtrnlượng của chức năng điều khiển công suất phát tự động, giữa công suất máy phátrncực đại và công suất máy phát cực tiểu thoả mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn.
rnrn
5.5.3. Mặt nạ phổ RF
rnrn
Yêu cầu
rnrn
Thực hiện phép đo mặt nạ phổ RF tại điểm C’,rnthực hiện phép đo với máy phân tích phổ có chức năng lấy mẫu theo thời gian vàrngiữ được giá trị đỉnh.
rnrn
Mức chuẩn của phổ ra là mức 0 dB nằm trênrnđỉnh của phổ được điều chế, không tính đến sóng mang dư.
rnrn
Mặt nạ phổ không bao gồm các dung sai tần số.
rnrn

rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
Các phép đo mặt nạ phổ RF phải được thực hiệnrntại kênh tần số cao nhất, thấp nhất và trung bình của thiết bị cần đo.
rnrn
Mục đích
rnrn
Xác định phổ tần số của thiết bị nằm trongrngiới hạn của tiêu chuẩn đối với CRS và trong giới hạn mặt nạ đã công bố đối vớirnTS.
rnrn
Thiết bị đo
rnrn
– Máy phân tích phổ;
rnrn
– Máy vẽ.
rnrn
Cấu hình đo
rnrn

rnrn
rnrn
Nối một bộ ghép có hướng đã hiệu chuẩn vàornđiểm chuẩn B trong cấu hình đo (hình 6).
rnrn
Hướng từ CRS đến TS
rnrn
Thủ tục đo
rnrn
Nối cổng ra của máy phát với máy phân tíchrnphổ qua một bộ suy hao thích hợp.
rnrn
Đo mặt nạ phổ tần của hệ thống giới hạn cácrnkênh RF cao nhất, thấp nhất và trung bình. Phải thiết lập để nhảy tần giữa kênhrnphụ cao nhất và thấp nhất nằm trong dải kênh RF được đo kiểm.
rnrn
Hướng từ TS đến CRS
rnrn
Thủ tục đo
rnrn
Máy phát của TS được điều chế với một tínrnhiệu đo từ bộ tạo tín hiệu PRBS. Quan sát và vẽ tín hiệu từ bộ ghép có hướng.rnMức 0 dB trên đỉnh của phổ tần được điều chế không quan tâm đến các sóng mangrndư. Khi không có qui định nên sử dụng các thông số trong bảng 4 để thiết lậprnmáy phân tích phổ để tiến hành phép đo.
rnrn
Phải đo mặt nạ phổ tần của hệ thống giới hạnrncác kênh RF cao nhất, thấp nhất và trung bình. Phải thiết lập để nhảy tần giữarnkênh phụ cao nhất và thấp nhất nằm trong dải kênh RF được đo kiểm.
rnrn
rnrn
| rn Khoảng cách kênh, MHz rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn Tần số trung tâm rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn Độ rộng tần số quét, MHz rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn Thời gian quét rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn Độ rộng băng tần IF, kHz rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn Độ rộng băng tần Video, kHz rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
Chú ý: 5 x khoảng cách kênh < độ rộng băng tầnrnquét < 7 x khoảng cách kênh.
rnrn
5.5.4. Sai số tần số vô tuyến
rnrn
Yêu cầu
rnrn
Sai số tần số vô tuyến phải đáp ứng các yêurncầu của khuyến nghị ITU-R SM.1045-1, được xác định đối với các trạm cố địnhrntrong băng tần thích hợp, tuy nhiên sai số tần số cho thể cho phép lên đến ± 20rnppm khi được sự đồng ý của nhà quản lý. Giới hạn này có tính đến cả hai yếu tốrnngắn hạn và các ảnh hưởng lão hoá dài hạn. Với các thiết bị hợp chuẩn thì nhà sảnrnxuất phải thông báo phần ngắn hạn có đảm bảo và phần dài hạn mong muốn.
rnrn
Mục đích
rnrn
Đo độ chính xác tần số theo một tần số gầnrnvới tần số trung tâm của dải tần số nhảy tần.
rnrn
Chú ý: Đối với hệ thống không bị ngắt (shut down)rnkhi mất đồng bộ, thì phải đo độ chính xác tần số trong điều kiện mất đồng bộ.
rnrn
Nhà cung cấp thiết bị phải công bố chức năngrnđồng bộ tần số của CRS và TS.
rnrn
Thiết bị đo
rnrn
– Máy đếm tần số.
rnrn
Cấu hình đo
rnrn
rnrn
rnrn
Thủ tục đo
rnrn
Máy phát hoạt động ở chế độ CW. Nếu không đặtrnđược máy phát ở chế độ này, có thể sử dụng phương pháp khác khi có sự thoảrnthuận giữa nhà cung cấp và phòng thí nghiệm đo kiểm. Tần số đo được phải nằmrntrong giới hạn của tiêu chuẩn.
rnrn
Thực hiện phép đo tần số theo 3 tần số (cao,rntrung bình, thấp).
rnrn
5.5.5. Phát xạ giả
rnrn
Yêu cầu
rnrn
Theo khuyến nghị CEPT/ERC 74-01 các phát xạrngiả được xác định là các phát xạ tại các tần số cách tần số sóng mang danh địnhrnnhiều hơn ±
rnrn
Mục đích
rnrn
Xác định các phát xạ giả do máy phát tạo rarnnằm trong giới hạn của tiêu chuẩn Các phát xạ giả là các phát xạ bên ngoài băngrntần cần để chuyển tải số liệu đầu vào tại máy phát đến máy thu có thể làm suyrngiảm mức mà không ảnh hưởng đến sự truyền tải thông tin tương ứng. Các phát xạrngiả bao gồm các phát xạ hài, phát xạ ký sinh, các sản phẩm xuyên điều chế vàrncác sản phẩm chuyển đổi tần số.
rnrn
Thiết bị đo
rnrn
– Máy phân tích phổ;
rnrn
– Khối trộn của máy phân tích phổ – nếu cần;
rnrn
– Máy vẽ.
rnrn
Cấu hình đo
rnrn
rnrn
rnrn
Thủ tục đo
rnrn
Đặt máy phát ở chế độ nhảy tần, chuỗi các tầnrnsố hạn chế đến tần số một kênh RF. Nối cổng ra của máy phát với một máy phânrntích phổ qua một bộ suy hao hoặc bộ lọc khấc thích hợp để hạn chế mức công suấtrnvào máy phân tích phổ. Trong một vài trường hợp, khi giới hạn trên của tần sốrnvượt quá dải tần của máy phân tích phổ, cần phải có bộ trộn và chuyển đổi ốngrndẫn sóng phù hợp. Điều quan trọng là phải đặc tính hoá phần mạch giữa máy phátrnvà đầu vào bộ trộn hoặc máy phân tích phổ trên toàn bộ dải tần số cần đo.
rnrn
Sử dụng các suy hao này để thiết lập đườngrngiới hạn của máy phân tích phổ đến một giá trị để đảm bảo các thông số kỹ thuậtrntại điểm C’ (xem hình 12) không bị vượt quá.
rnrn
Máy phát hoạt động ở chế độ công suất đầu rarnbiểu kiến cực đại, đo và vẽ mức, tần số của tất cả các tín hiệu trong băng tầnrnqui định trong tiêu chuẩn. Mỗi lần quét nên sử dụng bước quét 5 GHz với dải tầnrndưới 21,2 GHz và bước 10 GHz với dải trên 21,2 GHz. Tuy nhiên với phát xạ giảrngần với giới hạn phải được vẽ trong khoảng tần hạn chế để chỉ ra rõ ràng rằngrntín hiệu không vượt qua giới hạn.
rnrn
Với các phát xạ có tần số lớn hơn 1 GHz, phảirnsử dụng băng phân giải 1 MHz và sử dụng băng phân giải 100 kHz với các phát xạrngiả trong khoảng tần số 30 MHz và 1 GHz.
rnrn
Chú ý: Khi tiêu chuẩn yêu cầu đo phát xạ giả vớirnthiết bị trong trạng thái được điều chế, phải đặt độ rộng băng phân giải củarnmáy phân tích phổ đến mức ghi trong chỉ tiêu kỹ thuật của thiết bị. Phải điềurnchỉnh khoảng tần số, tốc độ quét của máy phân tích phổ để duy trì mức nhiễu nềnrnthấp hơn đường giới hạn và duy trì máy phân tích phổ trong điều kiện đã hiệurnchuẩn.
rnrn
Do các mức của tín hiệu RF thấp và kỹ thuậtrnđiều chế băng rộng sử dụng trong thiết bị, các phép đo công suất RF bức xạrnkhông chính xác nếu so với các phép đo dẫn. Vì vậy nếu thiết bị có ăng ten tíchrnhợp thì nhà cung cấp thiết bị phải cung cấp phương tiện để chuyển đổi tín hiệurnbức xạ thành một tín hiệu dẫn với kết cuối có trở kháng 50
rnrn
Phải đo tín hiệu dẫn RF qua một đường cáprnđồng trục 50 W nối với máy phân tích phổ áp dụng cho các tần số thấp hơn tần sốrnhoạt động nếu tần số hoạt động dưới 26,5 GHz. Điều này để tránh trường hợp cácrnống dẫn sóng bên ngoài hoạt động như một bộ lọc thông cao.
rnrn
5.6. Các đặc tính của máy thu
rnrn
5.6.1. Dải mức đầu vào
rnrn
Yêu cầu
rnrn
BER phải nhỏ hơn 10-3 đối với dảirnmức đầu vào lớn hơn 40 dB.
rnrn
Mục đích
rnrn
Xác định rằng máy thu đáp ứng tiêu chuẩn BERrntrong tiêu chuẩn trên toàn bộ dải mức đầu vào máy thu.
rnrn
Thiết bị đo
rnrn
– Máy đo và cảm biến công suất;
rnrn
– Bộ tạo mẫu/ bộ tách lỗi.
rnrn
Cấu hình đo
rnrn

rnrn
rnrn
Thủ tục đo
rnrn
Đặt mẫu nhảy tần đến chế độ hoạt động danhrnđịnh, sử dụng toàn bộ băng thông của thiết bị cần đo.
rnrn
Phải đảm bảo rằng kết quả đo không bị ảnhrnhưởng của bất kỳ sự thay đổi nào trong mức công suất ra của máy phát. Nối đầurnra của bộ tạo mẫu với đầu vào máy phát (của CRS hoặc TS) và bộ tách lỗi nối đếnrnđầu ra Rx (tương ứng với CRS hoặc TS).
rnrn
Chuyển máy phát sang chế độ chờ (standby),rnđiều chỉnh bộ suy hao biến đổi để có suy hao cực đại. Phải đảm bảo rằng chỉ córntín hiệu mà máy thu nhận được đi qua đường thông tin chính. Ngắt kết nối máyrnthu cần đo. Nối máy đo công suất, qua một cảm biến công suất thích hợp, đếnrnđiểm B(C) – tại đầu vào máy thu. Bật máy phát, và điều chỉnh bộ suy hao để đạtrnđến mức công suất giới hạn trên đối với phép đo dải mức đầu vào cho đến khi mứcrntín hiêu tại máy thu gây ra mức BER bằng với giới hạn có trong tiêu chuẩn.rnChuyển máy phát sang chế độ chờ và kết nối lại máy thu cần đo.
rnrn
Đặt mức đầu vào Rx đến mức giới hạn trên vàrndưới như trong qui định của tiêu chuẩn hoặc do nhà cung cấp qui định. Ghi lạirnmức BER cao hơn ứng với các mức tín hiệu đầu vào đã thiết lập cho Rx. Nếu cầnrntăng mức suy hao cho đến khi mức tín hiệu tại máy thu gây ra
rnrn
BER bằng với giới hạn có trong tiêu chuẩn vàrntính toán mức tín hiệu, nghĩa là mức đầu vào máy thu trừ đi mức tăng suy hao.rnDải mức đầu vào máy thu là dải mức tín hiệu giữa các mức đầu vào máy thu giớirnhạn trên và dưới.
rnrn
5.6.2. Phát xạ giả
rnrn
Yêu cầu
rnrn
Tại điểm chuẩn C, áp dụng các giá trị củarnkhuyến nghị CEPT/ERC 74-01.
rnrn
Phương pháp đo kiểm tương tự mục 5.5.6. Tiếnrnhành đo đồng thời mức phát xạ giả từ một máy phát và máy thu của thiết bị songrncông sử dụng một cổng chung.
rnrn
Mục đích
rnrn
Xác định phát xạ giả từ máy thu nằm trongrngiới hạn của tiêu chuẩn.
rnrn
5.7. Chất lượng hệ thống
rnrn
5.7.1. BER là hàm của RSL
rnrn
Yêu cầu
rnrn
Đối với tín hiệu FH-CDMA, mức BER của máy thurnphải bằng hoặc nhỏ hơn các giá trị được cho dưới đây, các giá trị này thamrnchiếu đến điểm C trong sơ đồ khối của hệ thống (hình 3), khi không có méo tínrnhiệu đa đường.
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn 0,5 Mbit/s rn | rn rn | rn rn |
| rn 1,0 Mbit/s rn | rn rn | rn rn |
| rn 1,75 Mbit/s rn | rn rn | rn rn |
| rn Chú ý 1: Với các hệ thống này các mức chuẩnrn được tính theo các công thức sau đây: rn Với mức BER = 10-3 (-91 + 10log10rn [tốc độ bit, Mbit/s]) dBm; rn Với mức BER = 10-6 (-87 + 10log10rn [tốc độ bit, Mbit/s]) dBm. rn Chú ý 2: Sử dụng điều chế không kết hợprn (Incoherent) cho các ứng dụng số liệu gói. Khi sử dụng điều chế không kết hợprn và các trạng thái điều chế cao hơn thì các mức tín hiệu xác định ở trên phảirn tăng 7 dB với điều chế 4FSK và 15 dB đối với điều chế 8FSK. rn | ||
rnrn
Hướng từ CRS đến TS
rnrn
Mục đích
rnrn
Để xác định các mức tín hiệu thu được theornngưỡng BER nằm trong giới hạn của tiêu chuẩn (tại mức thấp hơn của hai mứcrnBER).
rnrn
Thiết bị đo
rnrn
– Bộ tạo mẫu;
rnrn
– Bộ tách lỗi;
rnrn
– Máy đo công suất và cảm biến công suất;
rnrn
– Bộ tạo lưu lượng.
rnrn
Cấu hình đo
rnrn

rnrn
rnrn
Cấu hình đo như trong hình 14. Nối một bộrnghép đã hiệu chuẩn hoặc bộ chia thích hợp vào điểm chuẩn A trong cấu hình đornhình 5.
rnrn
Thủ tục đo
rnrn
Đặt hệ thống ở chế độ nhảy tần danh định. CRSrnđược điều chế với một tín hiệu đo thử PRBS từ bộ tạo mẫu. Tăng suy hao trênrnđường dẫn A – B sao cho mức RSL tại điểm C (hình 5) bằng với yêu cầu trong tiêurnchuẩn. Đối với mức tín hiệu thu được này, BER đo được tại TS phải là [10-3]rnnhư trong tiêu chuẩn hoặc thấp hơn.
rnrn
Thực hiện lại phép đo [mức BER 10-6]rnvới các mức BER khác. Hướng từ TS đến CRS
rnrn
Mục đích
rnrn
Xác định các mức tín hiệu thu được theornngưỡng BER nằm trong giới hạn của tiêu chuẩn (tại mức thấp hơn trong hai mứcrnBER).
rnrn
Thiết bị đo
rnrn
– Bộ tạo mẫu;
rnrn
– Bộ tách lỗi;
rnrn
– Máy đo công suất và cảm biến công suất;
rnrn
– Bộ tạo lưu lượng.
rnrn
Cấu hình đo
rnrn
Cấu hình đo như trong hình 14.
rnrn
Thủ tục đo
rnrn
Đặt thiết bị ở chế độ nhảy tần danh định. TSrnđược điều chế với một tín hiệu đo PRBS từ bộ tạo mẫu. Tăng suy hao trên đườngrndẫn từ C – D sao cho mức RSL tại điểm chuẩn C (hình 5) bằng với tiêu chuẩn. Đốirnvới mức tín hiệu thu được này mức BER đo được tại CRS phải là 10-xrnnhư trong tiêu chuẩn hoặc thấp hơn.
rnrn
Thực hiện lại phép đo [mức BER 10-y]rnvới các mức BER khác.
rnrn
5.7.1.1. Mức BER nền của thiết bị (nếu cần)
rnrn
Mục đích
rnrn
Xác định mức BER nền của thiết bị thấp hơnrngiới hạn trong tiêu chuẩn.
rnrn
Thiết bị đo
rnrn
– Bộ tạo mẫu/ Bộ tách lỗi;
rnrn
– Máy đo công suất.
rnrn
Cấu hình đo
rnrn

rnrn
rnrn
5.7.2. Độ nhạy can nhiễu (bên ngoài)
rnrn
Các thủ tục đo sau đây được dùng để đo độrnnhạy can nhiễu trong cả hai hướng từ CRS đến TS và ngược lại.
rnrn
Tất cả các phép đo phải được thực hiện xungrnquanh điểm giữa của dải RF quan tâm hoặc trên kênh RF theo công bố của nhà sảnrnxuất.
rnrn
5.7.2.1. Can nhiễu cùng kênh
rnrn
Yêu cầu
rnrn
Với các hệ thống mức tín hiệu mong muốn đầurnvào lớn hơn 1 dB hoặc 3 dB so với giá trị cho trong bảng 6, phải sử dụng thêmrnmột bộ tạo nhiễu cùng kênh giống như tín hiệu được điều chế, không tương quan,rntại các mức cho trong bảng 6, không được gây ra mức BER lớn hơn 10-6.
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
Mục đích
rnrn
Xác định độ nhạy can nhiễu cùng kênh củarnthiết bị đạt đến mức như yêu cầu của tiêu chuẩn.
rnrn
Hướng từ TS đến CRS
rnrn
Thiết bị đo
rnrn
– Hai bộ tạo mẫu bit;
rnrn
– Máy tách lỗi;
rnrn
– Máy đo công suất, cảm biến công suất;
rnrn
– Bộ tạo lưu lượng.
rnrn
Cấu hình đo
rnrn
Cấu hình đo độ nhạy can nhiễu cùng kênh nhưrntrong hình 6. Nối bộ ghép có hướng đã hiệu chuẩn vào điểm chuẩn C để đưa tínrnhiệu can nhiễu cùng kênh vào hệ thống.
rnrn
Số lượng TS sử dụng trong phép đo máy thu CRSrnphải được xác định theo chế độ hoạt động và độ nhạy của hệ thống, như công bốrncủa nhà cung cấp thiết bị.
rnrn
– Đối với một mẫu nhảy tần không trực giaornthì nhà cung cấp thiết bị phải công bố dung lượng đầy đủ của hệ thống. Trongrntrường hợp này tất cả máy phát phải hoạt động với chuỗi nhảy tần danh định củarnnó.
rnrn
– Đối với hệ thống FH-CDMA trực giao: sử dụngrnhai TS (và hai CRS nếu cần). Nếu có thể, tất cả các máy phát phải hoạt động vớirnchuỗi nhảy tần danh định của nó, bằng cách sử dụng chuỗi nhảy tần có tương quanrngiống nhau (cả thời gian và tần số), nhưng hệ thống bị hạn chế sử dụng kênh RFrngiống nhau tại cùng một thời điểm. Nếu có thể thực hiện được bố trí như vậy thìrntất cả các CRS và TS sẽ làm việc trong một chế độ tần số đơn (nhảy tần trên cácrnkênh phụ giống nhau).
rnrn
Thủ tục đo
rnrn
– Đặt cho máy thu CRS1 cần đo mẫu nhảy tầnrndanh định (mẫu f0).
rnrn
– Đặt cho máy phát (TS1) mẫu nhảy tần giốngrnnhư trên và tăng suy hao tuyến truyền dẫn sao cho mức tại đầu vào máy thu là Ie,rnmức này cao hơn mức RSL tối thiểu một lượng như trong tiêu chuẩn. Máy phát nàyrntạo ra tín hiệu mong muốn.
rnrn
– Nối các bộ tạo mẫu đến máy phát và nốirnthiết bị đo BER với máy thu.
rnrn
– Đặt cho máy phát (TS2) mẫu chuỗi nhảy tầnrntương quan giống nhau (cả thời gian và tần số) (f1). Máy phát này sẽrntạo ra tín hiệu can nhiễu cùng kênh.
rnrn
– Trong trường hợp mẫu nhảy tần không trựcrngiao, đặt tất cả các TS ở chế độ hoạt động danh định của nó. Đặt mức của mỗirnmáy phát tại mức đầu vào máy thu CRS1 đến Ie.
rnrn
– Điều chỉnh mức của TS2 hoặc suy hao đườngrndẫn của nó để tạo ra mức tín hiệu yêu cầu tại đầu vào máy thu cần đo và đo mứcrnBER. Giá trị BER đo được phải thấp hơn mức yêu cầu trong tiêu chuẩn.
rnrn
Hướng từ CRS đến TS
rnrn
Thiết bị đo
rnrn
– Hai bộ tạo mẫu;
rnrn
– Máy tách lỗi;
rnrn
– Máy đo và cảm biến công suất;
rnrn
– Bộ tạo lưu lượng.
rnrn
Cấu hình đo
rnrn
Sử dụng cấu hình đo như hình 6. Nối bộ ghéprncó hướng đã hiệu chuẩn vào điểm chuẩn C để đưa tín hiệu can nhiễu cùng kênh vàornhệ thống.
rnrn
Sử dụng hai CRS và một hoặc hai TS, nhảy tầnrntheo chuỗi tương quan giống nhau (theo cả tần số và thời gian) như trong trườngrnhợp hướng từ TS đến CRS, sử dụng cấu hình đo như trong hình 6.
rnrn
Nhà cung cấp thiết bị phải cho biết mã củarnmẫu nhảy tần.
rnrn
Thủ tục đo
rnrn
– Đặt cho TS1 cần đo mẫu nhảy tần danh địnhrn(mẫu f0).
rnrn
– Đặt cho CRS (CRS1) mẫu nhảy tần giống nhưrntrên (cả về thời gian và tần số) và tăng suy hao tuyến truyền dẫn sao cho mứcrntại đầu vào máy thu là Ie, mức này cao hơn mức RSL tối thiểu một lượng như trongrntiêu chuẩn. Máy phát này tạo ra tín hiệu mong muốn.
rnrn
– Nối các bộ tạo mẫu đến máy phát và nốirnthiết bị đo BER với máy thu. Đặt cho CRS khác (CRS2) và nếu cần thiết TS khácrn(để hoàn chỉnh tuyến) mẫu nhảy tần tương quan giống nhau thứ hai (cả thời gianrnvà tần số) (f1). Máy phát này sẽ tạo ra tín hiệu can nhiễu.
rnrn
– Điều chỉnh mức của CRS2 hoặc suy hao đườngrndẫn của nó để tạo ra mức tín hiệu yêu cầu tại đầu vào của máy thu cần đo và đornmức BER. Giá trị BER đo được phải thấp hơn mức yêu cầu trong tiêu chuẩn.
rnrn
5.7.2.2. Can nhiễu kênh lân cận
rnrn
Yêu cầu
rnrn
Tất cả số đo mức can nhiễu và mức tín hiệurnthu đều phải tham chiếu đến điểm C trong sơ đồ khối hệ thống (hình 3).
rnrn
Giới hạn can nhiễu kênh lân cận đối với tínrnhiệu được điều chế không tương quan cho trong bảng 7.
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
Mục đích
rnrn
Xác định độ nhạy can nhiễu kênh lân cận củarnhệ thống đạt đến các mức như qui định trong tiêu chuẩn.
rnrn
Hướng từ TS đến CRS:
rnrn
Thiết bị đo
rnrn
– Hai bộ tạo mẫu;
rnrn
– Bộ tách lỗi;
rnrn
– Máy đo và cảm biến công suất;
rnrn
– Bộ tạo lưu lượng.
rnrn
Cấu hình đo
rnrn
Cấu hình đo như trong hình 5. Nối bộ ghép córnhướng đã hiệu chuẩn vào điểm chuẩn C để đưa tín hiệu can nhiễu kênh lân cận vàornhệ thống.
rnrn
Sử dụng hai TS và một hoặc hai CRS, nếu cầnrnthiết, nhảy tần theo hai mẫu tương quan giống nhau lân cận, mỗi mẫu hạn chế đếnrnmột kênh RF đơn. Nhà cung cấp thiết bị phải cho biết các mã của mẫu nhảy tần.
rnrn
Thủ tục đo
rnrn
– Đặt cho máy thu cần đo CRS1 mẫu nhảy tầnrndanh định (mẫu f0), giới hạn đến một kênh RF đã biết.
rnrn
– Đặt một máy phát (TS1) đến mẫu nhảy tần rngiống như trên và tăng suy hao tuyến truyền dẫn sao cho mức tại đầu vào máyrnthu CRS1 là Ie, mức này cao hơn mức trong tiêu chuẩn một lượng RSLrntối thiểu. Máy phát này tạo ra tín hiệu mong muốn.
rnrn
– Nối các bộ tạo mẫu đến máy phát và nốirnthiết bị đo BER với máy thu.
rnrn
– Đặt máy phát (TS2) đến tần số kênh lân cận,rnchuỗi tần số tương quan thời gian (f1), giới hạn đến kênh RF lânrncận. Máy phát này sẽ tạo ra tín hiệu can nhiễu.
rnrn
– Điều chỉnh suy hao đường truyền TS2 để tạornra mức tín hiệu yêu cầu tại đầu vào của máy thu cần đo và đo mức BER. Giá trịrnBER đo được phải thấp hơn mức yêu cầu trong tiêu chuẩn.
rnrn
Hướng từ CRS đến TS
rnrn
Thiết bị đo
rnrn
– Hai bộ tạo mẫu;
rnrn
– Máy tách lỗi;
rnrn
– Máy đo và cảm biến công suất;
rnrn
– Bộ tạo lưu lượng.
rnrn
Cấu hình đo
rnrn
Đối với phép đo độ nhạy can nhiễu kênh lânrncận sử dụng cấu hình đo như trong hình 5. Nối bộ ghép có hướng đã hiệu chuẩnrnvào điểm chuẩn C để đưa tín hiệu can nhiễu kênh lân cận vào hệ thống.
rnrn
Sử dụng hai CRS và một hoặc hai TS, nếu cầnrnthiết, nhảy tần theo hai mẫu tương quan giống nhau, lân cận nhau, mỗi mẫu hạnrnchế đến một kênh RF đơn. Nhà cung cấp thiết bị phải cho biết các mã của mẫurnnhảy tần.
rnrn
Thủ tục đo
rnrn
– Đặt cho máy thu TS1 cần đo một mẫu nhảy tầnrndanh định (mẫu f0).
rnrn
– Đặt cho máy phát (CRS1) đến mẫu nhảy tầnrngiống như trên và tăng suy hao tuyến truyền dẫn sao cho mức tại đầu vào máy thurnlà Ie, mức này cao hơn mức trong tiêu chuẩn RSL một lượng tối thiểu.rnMáy phát này tạo ra tín hiệu mong muốn.
rnrn
– Nối các bộ tạo mẫu đến máy phát và nốirnthiết bị đo BER với máy thu.
rnrn
– Đặt cho máy phát (CRS2) đến mẫu chuỗi nhảyrntần tương quan giống nhau lân cận thứ hai (f1). Máy phát này sẽ tạornra tín hiệu can nhiễu.
rnrn
– Điều chỉnh mức của CRS2 hoặc suy hao đườngrntruyền của nó để tạo ra mức tín hiệu yêu cầu tại đầu vào của máy thu cần đo vàrnđo mức BER. Giá trị BER đo được phải thấp hơn mức yêu cầu trong tiêu chuẩn.
rnrn
5.7.3. Can nhiễu CW
rnrn
Yêu cầu
rnrn
Đối với một máy thu hoạt động tại RSL quyrnđịnh trong phần tương ứng với ngưỡng BER 10-6, việc thêm vào một bộrntạo nhiễu CW tại mức +30 dB so với tín hiệu mong muốn và tại bất kỳ tần số nàornlên đến 2 GHz, trừ các tần số cách tần số trung tâm của kênh lên 450% khoảngrncách kênh đồng cực (co-polar), không được gây ra một sự suy giảm nhiềurnhơn 1 dB so với ngưỡng BER.
rnrn
Phép đo này được thiết kế để xác định các tầnrnsố mà máy thu có thể có đáp ứng giả, ví dụ tần số ảnh, đáp ứng hài của bộ lọcrnmáy thu… Dải tần số đo kiểm thực phải được điều chỉnh phù hợp.
rnrn
Mục đích
rnrn
Phép đo này dùng để xác định các tần số đãrnbiết tại đó máy thu có đáp ứng giả, ví dụ tần số ảnh, đáp ứng hài của bộ lọcrnmáy thu… Dải tần số của phép đo phải phù hợp với chỉ tiêu trong tiêu chuẩn.
rnrn
Thiết bị đo
rnrn
– Bộ tạo mẫu;
rnrn
– Máy tách lỗi;
rnrn
– Bộ tạo tín hiệu;
rnrn
– Máy đo công suất, cảm biến công suất.
rnrn
Cấu hình đo
rnrn

rnrn
rnrn
Thủ tục đo
rnrn
Đặt hệ thống ở chế độ nhảy tần danh định. Tắtrnđầu ra của bộ tạo tín hiệu, tăng mức suy hao truyền dẫn cho đến khi đạt đượcrnmức RSL như trong tiêu chuẩn.
rnrn
Tắt máy phát. Hiệu chuẩn bộ tạo tín hiệurntrong dải tần theo yêu cầu của tiêu chuẩn tại mức lớn hơn mức RSL (dBm) x dB,rnvới x là mức tăng yêu cầu đối với tín hiệu can nhiễu CW. Bật máy phát. Quét bộrntạo tín hiệu trên dải tần số yêu cầu tại mức đã được hiệu chuẩn, không quan tâmrnđến băng ngoại trừ đã chỉ ra trong tiêu chuẩn.
rnrn
Bất kỳ tần số nào gây ra BER vượt quá mức quyrnđịnh trong tiêu chuẩn đều phải ghi lại. Phải tiến hành hiệu chuẩn lại máy đo vàrntiến hành đo kiểm lại tại các tần số này.
rnrn
Chú ý 1: Có thể sử dụng bộ tạo tín hiệu theornbước miễn là bước tần số quét không lớn hơn 1/3 độ rộng băng tần của máy thurncần đo.
rnrn
Chú ý 2: Phép đo này có thể yêu cầu sử dụngrncác bộ lọc băng thấp ở đầu ra bộ tạo tín hiệu để tránh các hài của bộ tạo tínrnhiệu đi vào trong băng tần ngoại trừ của máy thu.
rnrn
Chú ý 3: Nếu tổng thời gian quét quá dài, córnthể chấp nhận việc hiệu chuẩn mức của can nhiễu tạp CW tại (x + 3) dB và tìmrnkiếm mức tăng BER cực đại (ví dụ 10-3 thay cho 10-6). Nếurnmức tăng BER cực đại vượt quá tại bất kỳ điểm nào thì phải thực hiện phép đornvới bước quét thấp hơn qua các điểm tần số này với bộ tạo can nhiễu CW đượcrnhiệu chuẩn đến x dB và yêu cầu BER thấp hơn. Một trong hai yêu cầu này phảirnđược thỏa mãn với bất kỳ một điểm tần số nào.
rnrn
rnrn
Bảng 8 liệt kê các giao diện dành cho cácrndịch vụ dữ liệu và thoại khác nhau. Tối thiểu phải có một trong các giao diệnrnnày hoạt động trong hệ thống P-MP tuân thủ theo tiêu chuẩn này.
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn |
| rn rn | |
| rn Tương tự (hai dây) rn | rn Khuyến nghị ITU-T Q.552/EG 201 188 rn |
| rn Tương tự (4 dây + E&M) rn | rn Khuyến nghị ITU-T Q.553 rn |
| rn Cổng dữ liệu số rn | rn Khuyến nghị ITU-T G.703 các xê ri H, X và V rn |
| rn Giao diện S tốc độ cơ sở ISDN rn | rn ETS 300 012 rn |
| rn Giao diện U tốc độ cơ sở ISDN rn | rn Khuyến nghị ITU-T G.961 rn |
| rn Giao diện Ethernet CSMA/CD rn | rn ISO/IEC 8802-3 rn |
| rn Giao diện mạng rn | |
| rn 2 Mbit/s rn | rn Khuyến nghị ITU-T G.70 rn |
| rn Tương tự (2 dây) rn | rn Khuyến nghị ITU-T Q.552/EG 201 188 rn |
| rn Tương tự (4 dây + E&M) rn | rn Khuyến nghị ITU-T Q.553 rn |
| rn Cổng dữ liệu số rn | rn Khuyến nghị ITU-T G.703 các xê ri H, X và V rn |
| rn Giao diện S tốc độ cơ sở ISDN rn | rn ETS 300 012 rn |
| rn Giao diện ISDN + thuê bao tương tự + đườngrn thuê riêng 2 Mbit/s rn | rn Khuyến nghị ITU-T G.964 V5.1 rn Khuyến nghị ITU-T G.965 V5.2 rn EN 300 324 rn EN 300 47 rn |
| rn Giao diện U ISDN rn | rn Khuyến nghị ITU-T G.961 rn |
| rn Giao diện Ethernet CSMA/CD rn | rn ISO/IEC 8802-3 rn |
rnrn
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn ngành TCN 68-238:2006 về thiết bị vô tuyến điểm – Đa điểm dải tần dưới 1 GHz sử dụng truy nhập FH – CDMA – Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.