Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn ngành TCN 68-244:2006 về thiết bị vô tuyến nghiệp dư – Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn ngành TCN 68-244:2006 về thiết bị vô tuyến nghiệp dư – Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
| Số hiệu: | TCN68-244:2006 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn ngành |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Bưu chính Viễn thông | Ngày ban hành: | 25/07/2006 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Lời nói đầu
rnrn
1. Phạm vi áp dụng
rnrn
2. Tài liệu tham chiếu chuẩn
rnrn
3. Định nghĩa, kí hiệu và chữ viết tắt
rnrn
3.1 Định nghĩa …………………………………………………………………………………………………….
rnrn
3.2 Chữ viết tắt …………………………………………………………………………………………………..
rnrn
3.3 Ký hiệu …………………………………………………………………………………………………………
rnrn
4. Tiêu chuẩn kỹ thuật
rnrn
4.1 Điều kiện môi trường ………………………………………………………………………………………
rnrn
4.2 Các yêu cầu kỹ thuật ……………………………………………………………………………………….
rnrn
5. Đo kiểm các yêu cầu kỹ thuật
rnrn
5.1 Điều kiện khi đo kiểm ………………………………………………………………………………………
rnrn
5.2 Phương pháp đo, vị trí đo kiểm và sơ đồrncác phép đo sử dụng trường bức xạ ………….
rnrn
5.3 Các phép đo vô tuyến thiết yếu …………………………………………………………………………
rnrn
5.4 Các yêu cầu đo kiểm khác ……………………………………………………………………………….
rnrn
Tài liệu tham khảo
rnrn
rnrn
Lời nói đầu
rnrn
Tiêu chuẩn Ngành TCN 68 – 244: 2006 “Thiếtrnbị vô tuyến nghiệp dư – Yêu cầu kỹ thuật” được xây dựng trên cơ sở chấprnthuận áp dụng các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn ETSI EN 301 783-1 của ViệnrnTiêu chuẩn Viễn thông châu Âu (ETSI).
rnrn
Tiêu chuẩn Ngành TCN 68 – 244: 2006 do ViệnrnKhoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn theo đề nghị của Vụ Khoa học – Công nghệrnvà được ban hành theo Quyết định số 27/2006/QĐ-BBCVT ngày 25 tháng 7 năm 2006rncủa Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông.
rnrn
Tiêu chuẩn Ngành TCN 68 – 244: 2006 được ban hànhrnsong ngữ (tiếng Anh và tiếng Việt). Trong trường hợp có tranh chấp về cách hiểurndo biên dịch, bản tiếng Việt được áp dụng.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thiết bị vô tuyếnrnnghiệp dư được quy định trong Điều 1, định nghĩa 56 của Thể lệ Vô tuyến quốc tếrnvà có sản phẩm trên thị trường.
rnrn
Tiêu chuẩn làm cơ sở cho việc chứng nhận hợprnchuẩn thiết bị vô tuyến nghiệp dư.
rnrn
rnrn
ETSI EN 301 783-1 V1.1.1 (2000-09): “Electromagneticrncompatibility and Radio Spectrum Matters (ERM); Land Mobile Service; Commerciallyrnavailable amateur radio equipment; Part 1: Technical characteristics andrnmethods of measurement”.
rnrn
rnrn
3.1 Định nghĩa
rnrn
Thiết bị trạm gốc:
rnrn
Độ nhạy khả dụng cực đại:
rnrn
Thiết bị di động:
rnrn
Phát xạ giả:
rnrn
Các phát xạ ngoài băng:
rnrn
Phát xạ không mong muốn:
rnrn
Cổng: Một giao diện của thiết bị với môi trườngrnđiện từ bên ngoài. Bất kỳ điểm kết nối nào trên thiết bị sử dụng để nối cáp tớirnhoặc từ thiết bị đó đều được gọi là một cổng (xem hình dưới).
rnrn

rnrn
Cổng vỏ thiết bị:
rnrn
Thiết bị xách tay:
rnrn
Điều kiện môi trường:
rnrn
3.2 Chữ viết tắt
rnrn
EMC Tương thích điện từ trường
rnrn
LV Điện áp thấp
rnrn
BER Tỷ lệ lỗi bit
rnrn
DSB-SC Song biên triệt sóng mang
rnrn
emf Sức điện động
rnrn
ESD Phóng tĩnh điện
rnrn
EUT Thiết bị được đo kiểm
rnrn
LISN Mạch ổn định trở kháng đườngrndây
rnrn
PEP Công suất đường bao đỉnh
rnrn
RF Tần số vô tuyến
rnrn
SSB Đơn biên
rnrn
3.3 Ký hiệu
rnrn
Fb Độ rộng dải quá độ
rnrn
Fc Tần số trung tâm độ rộngrnbăng tần cần thiết của máy phát
rnrn
Fn Độ rộng băng cần thiết
rnrn
HF Tần số cao
rnrn
SINAD Tỷ số tín hiệu + Tạp âm +rnMéo/Tạp âm + Méo
rnrn
VHF Tần số rất cao
rnrn
UHF Tần số cực cao
rnrn
rnrn
4.1 Điều kiện môi trường
rnrn
Nhà cung cấp thiết bị phải công bố điều kiệnrnmôi trường hoạt động của thiết bị. Thiết bị phải tuân theo các yêu cầu kỹ thuậtrncủa tiêu chuẩn này khi hoạt động trong phạm vi giới hạn của điều kiện môirntrường.
rnrn
4.2 Các yêu cầu kỹ thuật
rnrn
4.2.1 Phát xạ dẫn không mong muốn
rnrn
4.2.1.1 Định nghĩa
rnrn
Là những phát xạ từ cổng ăng ten của thiết bịrnở trạng thái thu (hoặc chờ phát), hoặc bất kỳ phát xạ nào nằm ngoài băng tầnrnloại trừ của độ rộng băng cần thiết ở trạng thái phát.
rnrn
4.2.1.2 Giới hạn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn rn | rn rn |
| rn Chú ý 1: Các giới hạn tính theo dBc giảmrn tuyến tính theo loga của tần số trong dải từ 35 MHz đến 50 MHz. rn Chú ý 2: Với phép đo ở các tần số lớn hơn 40rn GHz, không có các giới hạn đo kiểm nào được quy định. rn | ||
rnrn
Khi các giới hạn được tính theo dBc, mức thamrnchiếu là PEP đầu ra RF cực đại của máy phát đo được ở cổng ăng ten.
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn Chú ý: Với phép đo ở các tần số lớn hơn 40rn GHz, không có các giới hạn đo kiểm nào được quy định. rn | ||
rnrn
4.2.2 Phát xạ bức xạ không mong muốn
rnrn
4.2.2.1 Định nghĩa
rnrn
Là những phát xạ từ vỏ thiết bị ở trạng tháirnphát, thu (hoặc chờ phát) hoặc bất kỳ phát
rnrn
xạ nào nằm ngoài băng tần loại trừ của độrnrộng băng cần thiết ở trạng thái phát.
rnrn
4.2.2.2 Giới hạn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn rn | rn rn |
| rn Chú ý 1: Giới hạn tính theo dBc tăng tuyếnrn tính theo loga của tần số trong dải từ 35 MHz đến 50 MHz. rn Chú ý 2: Với phép đo ở các tần số lớn hơn 40rn GHz, không có các giới hạn đo kiểm nào được quy định. rn | ||
rnrn
rnrn
Khi các giới hạn được tính theo dBc, mức thamrnchiếu là PEP đầu ra RF cực đại của máy phát được đo tại cổng ăng ten.
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn Chú ý: Với phép đo ở các tần số lớn hơn 40rn GHz, không có các giới hạn đo kiểm nào được quy định. rn | ||
rnrn
rnrn
4.2.3 Miễn nhiễm RF dẫn
rnrn
4.2.3.1 Định nghĩa
rnrn
Phép đo này đánh giá khả năng hoạt động củarncác máy thu, máy phát, máy thu phát, bộ chuyển đổi, bộ khuếch đại RF khi córnnhiễu dẫn tần số vô tuyến tại cổng ăng ten máy thu.
rnrn
Phép đo này áp dụng cho thiết bị trạm gốc,rnthiết bị di động, thiết bị xách tay và các thiết bị phụ trợ.
rnrn
Phép đo này không áp dụng cho các bộ tiềnrnkhuếch đại RF tạp âm thấp được nối trực tiếp với ăng ten.
rnrn
Thông thường, thiết bị phát vô tuyến nghiệprndư không được đặt cùng vị trí với các máy phát vô tuyến khác hoạt động trongrnphạm vi 10% tần số mang của nó, do đó sẽ không có xuyên điều chế giữa các máyrnphát. Vì vậy, việc đo kiểm khả năng miễn nhiễm tại cổng ăng ten máy phát làrnkhông cần thiết và không được đề cập trong tiêu chuẩn này.
rnrn
4.2.3.2 Giới hạn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn rn | rn rn | rn rn rn rn | rn rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn rn rn | rn rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
5.1 Điều kiện khi đo kiểm
rnrn
5.1.1 Các tần số đo kiểm EUT
rnrn
Phải thực hiện đo kiểm với EUT được thiết lậprnở các tần số như sau:
rnrn
– Thiết bị đơn băng: đo ở trung tâm của băngrntần;
rnrn
– Thiết bị song băng: đo ở trung tâm của cảrnhai băng tần;
rnrn
– Thiết bị HF đa băng hoặc VHF/UHF đa băng:rnđo ở trung tâm của băng tần thấp nhất, băng tần chính giữa và băng tần caornnhất;
rnrn
– Thiết bị kết hợp HF/VHF, HF/UHF hoặcrnHF/VHF/UHF: đo ở trung tâm của băng HF thấp nhất, trung tâm của băng HF chínhrngiữa, trung tâm của băng HF cao nhất, trung tâm của băng VHF/UHF thấp nhất,rntrung tâm của băng VHF/UHF chính giữa và trung tâm của băng VHF/UHF cao nhất.
rnrn
5.2 Phương pháp đo, vị trí đo kiểm và sơ đồrncác phép đo sử dụng trường bức xạ
rnrn
5.2.1 Sử dụng các vị trí đo ngoài trời
rnrn
Vị trí đo ngoài trời phải tuân theo yêu cầurncủa CISPR 16-1 [5]. Vị trí chuẩn của mẫu đo phải cao hơn mặt sàn 1,5 m và đượcrnđỡ bằng cấu trúc không dẫn điện.
rnrn

rnrn
5.2.2 Vị trí đo thay thế sử dụng phòng đo RFrnkhông phản xạ
rnrn
Các phép đo bức xạ có thể được thực hiệnrntrong phòng đo RF không phản xạ hoàn toàn mô phỏng môi trường EMC không gian tựrndo.
rnrn
Phòng đo phải tuân theo các đặc tính suy haornphản xạ như trong hình 2 [4]. Nếu sử dụng phòng đo này thì phải ghi lại trongrnbáo cáo đo.
rnrn

rnrn
5.3 Các phép đo vô tuyến thiết yếu
rnrn
5.3.1 Các phát xạ dẫn không mong muốn
rnrn
5.3.1.1 Phương pháp đo
rnrn
EUT được kết cuối bằng tải không bức xạ và bộrnsuy hao công suất theo chỉ tiêu của nhà sản xuất. Đầu ra của bộ suy hao côngrnsuất được nối với máy thu đo. Máy thu đo (hoặc máy phân tích phổ) phải tuânrntheo độ rộng băng và các yêu cầu của bộ tách sóng như trong phần sau đây.
rnrn
EUT phải được điều chế sao cho đạt được PEPrnđầu ra cực đại (có thể bằng cả đơn âm (tone) hoặc đa âm, hoặc bằng dòng bit phùrnhợp, hoặc trong trường hợp các máy phát không truyền thoại tương tự hoặc sốrnliệu, bằng đặc trưng điều chế như khi sử dụng bình thường). Khi các giới hạn vềrnnhiệt không cho phép phát liên tục ở các điều kiện như vậy thì có thể thực hiệnrncác phép đo theo phương pháp chọn. Trong những trường hợp này, phương pháp đornphải được ghi lại trong báo cáo đo.
rnrn
Nhà sản xuất phải công bố về điều chế đornkiểm. Trong trường hợp điều chế thoại tương tự đối với máy phát đơn biên (SSB)rnhoặc song biên triệt sóng mang (DSB-SC), quá trình điều chế phải gồm hai tần sốrntín hiệu sin không có tần số hài liên quan. Trong trường hợp máy phát AM, phảirnsử dụng tín hiệu với độ sâu điều chế ở giá trị danh định. Trong trường hợp máyrnphát FM băng hẹp, quá trình điều chế phải gồm tần số thoại đơn có mức tín hiệurnsao cho độ lệch phải là giá trị danh định được nhà sản xuất công bố.
rnrn
Trong trường hợp thiết bị truyền số liệu, nhàrnsản xuất phải công bố chuỗi số liệu đo kiểm mà máy phát được điều chế. Chuỗi sốrnliệu đo kiểm phải thỏa mãn các điều kiện sau:
rnrn
– Các tín hiệu RF được tạo ra là như nhaurntrong mỗi lần phát;
rnrn
– Phát cách quãng theo thời gian;
rnrn
– Các chuỗi phát có thể được lặp lại chínhrnxác;
rnrn
– Dạng tín hiệu phải thỏa mãn là số liệu đượcrnphát có tính ngẫu nhiên (để phân biệt với bất kỳ dãy mào đầu hoặc đồng bộrnkhác);
rnrn
– Độ sâu điều chế (hoặc độ lệch) phải đặcrntrưng cho mục đích sử dụng thông thường của thiết bị.
rnrn
Với một thiết bị, phải sử dụng cùng một chuỗirnsố liệu đo kiểm cho tất cả các phép đo phát xạ.
rnrn
Nếu thiết bị được điều chế bởi các tín hiệurnkhác với ở trên, quá trình điều chế phải đặc trưng cho trường hợp sử dụng bìnhrnthường. Trong tất cả các trường hợp, chi tiết về quá trình điều chế phải đượcrnghi lại trong báo cáo đo.
rnrn
Máy thu đo phải được điều hưởng trên toàn bộrndải tần số đo và ở mỗi tần số phát hiện thấy thành phần giả thì phải ghi lạirnmức công suất là mức phát xạ giả dẫn đưa đến một tải xác định. Lặp lại các phéprnđo với EUT trong trạng thái chờ và trạng thái thu.
rnrn
Dải tần đo là từ 150 kHz đến 12,5 GHz hoặc 2xFcrn(Bảng 7) nếu lớn hơn 12,5 GHz (không bao gồm băng tần loại trừ cho các phátrnxạ). Nếu các phát xạ giả nằm trong khoảng -10 dB của giới hạn được quy địnhrngiữa 1,5 và 4 GHz thì phải thực hiện tiếp phép đo tới 12,75 GHz. Nếu tần sốrnhoạt động của EUT lớn hơn 6,375 GHz thì dải tần số đo phải được mở rộng bằngrnhai lần tần số hoạt động cực đại.
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
Để nâng cao độ nhạy thu hoặc hạn chế phát xạrnmong muốn ở bộ lọc thông dải của máy thu đo, độ rộng băng đo B có thể giảmrnxuống khi đo gần Fc. Khi sử dụng máy phân tích phổ hoặc dụng cụ tương tự đểrnthực hiện đo, độ rộng băng đo có thể được giảm xuống để tăng độ nhạy đo. Côngrnsuất đỉnh toàn phần của tất cả các phát xạ tạp trong độ rộng băng ở trên phải đượcrnsử dụng để xác định xem có thỏa mãn các yêu cầu hay không. Phải sử dụng bộ táchrnsóng đỉnh tuân theo CISPR 16-1 [5].
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
Trong đó:
rnrn
– Fn = Độ rộng băng cần thiết của loại phátrnxạ mong muốn được định nghĩa trong Phụ lục 1 của Thể lệ vô tuyến điện (ITU RR)rn[1];
rnrn
– Fb = 200 kHz trong dải tần thấp hơn 30 MHz;
rnrn
– Fb = 2 MHz trong dải tần cao hơn 30 MHz;
rnrn
– Fc = Tần số trung tâm độ rộng băng cầnrnthiết của máy phát.
rnrn
5.3.1.2 Giới hạn
rnrn
Ở trạng thái phát, thiết bị phải tuân theorncác giới hạn trong mục 4.2.1.2, bảng 1.
rnrn
Ở trạng thái thu và/hoặc chờ, thiết bị phảirntuân theo các giới hạn trong mục 4.2.1.2, bảng 2.
rnrn
5.3.2 Các phát xạ bức xạ không mong muốn
rnrn
5.3.2.1 Phương pháp đo
rnrn
Các phép đo phát xạ được thực hiện theornphương pháp thay thế.
rnrn
Ăng ten đo kiểm được sử dụng để thu bức xạ từrnEUT. Ăng ten này được đặt trên một giá không dẫn điện sao cho có thể sử dụngrnăng ten với cả phân cực đứng và phân cực ngang và có thể thay đổi được độ caornso với mặt sàn trong khoảng từ 1 đến 4 m. Tốt nhất nên sử dụng ăng ten đo kiểmrnlà ăng ten định hướng. Kích thước của ăng ten đo kiểm theo hướng đo không đượcrnvượt quá 20% của khoảng cách đo.
rnrn
Với các phép đo bức xạ của EUT, ăng ten đornkiểm được nối với máy thu đo có khả năng điều hưởng tại bất kỳ tần số nào cầnrnđo kiểm và có khả năng đo các mức tín hiệu tại đầu vào của nó.
rnrn
Trong các phép đo thay thế, thiết bị cần đornđược thay bằng ăng ten thay thế và bộ tạo tín hiệu. Với các phép đo dưới 1 GHz,rnăng ten thay thế phải là lưỡng cực nửa bước sóng cộng hưởng ở tần số cần đornkiểm hoặc lưỡng cực ngắn được hiệu chỉnh thành lưỡng cực nửa bước sóng. Với cácrnphép đo nằm giữa 1 và 4 GHz, có thể sử dụng cả lưỡng cực nửa bước sóng hoặc bộrnbức xạ loa. Với các phép đo trên 4 GHz thì phải sử dụng bộ bức xạ loa. Tâm củarnăng ten này phải trùng với điểm tham chiếu của mẫu đo kiểm mà nó thay thế. Điểmrntham chiếu này phải là tâm thể tích của mẫu khi ăng ten của nó được lắp trongrnvỏ máy hoặc điểm mà ăng ten ngoài nối với vỏ máy.
rnrn
Khoảng các giữa điểm thấp nhất của ăng ten đornkiểm và mặt sàn không được nhỏ hơn 0,3 m.
rnrn
Thực tế cho thấy khoảng cách đo không phải làrnquan trọng và không ảnh hưởng nhiều đến các kết quả đo miễn là khoảng cáchrnkhông được nhỏ hơn l
rnrn
Với các tần số trên 1 GHz, có thể sử dungrnkhoảng cách đo ngắn hơn, miễn là lớn hơn năm lần kích thước cực đại của EUT,rncủa ăng ten đo và của ăng ten thay thế đồng thời phải lớn hơn độ dài nửa bướcrnsóng của tần số đo kiểm.
rnrn
Vị trí của cáp bổ trợ (cấp nguồn…) mà khôngrnđược tách riêng vì có thể gây ảnh hưởng đến các kết quả đo. Để đảm bảo các kếtrnquả đo, cáp và các dây dẫn của thiết bị bổ trợ nên được sắp xếp phía dưới mặtrnsàn.
rnrn
EUT phải được đặt trên giá đỡ ở vị trí chuẩnrnvà ở trạng thái hoạt động.
rnrn
Đầu tiên, ăng ten đo kiểm được đặt theo phânrncực đứng. Sau đó ăng ten đo kiểm được điều chỉnh lên hoặc xuống trong dải độrncao xác định cho đến khi thu được mức tín hiệu cực đại.
rnrn
Xoay EUT 3600 xung quanh trục đứngrnđể thu được tín hiệu cực đại.
rnrn
Nếu cần thiết, ăng ten đo kiểm phải được điềurnchỉnh lên hoặc xuống một lần nữa cho đến khi tín hiệu đạt cực đại. Ghi lại mứcrntín hiệu này.
rnrn
Lặp lại phép đo với phân cực ngang.
rnrn
Ăng ten thay thế phải thay cho EUT ở cùng mộtrnvị trí và với phân cực đứng. Tần số của bộ tạo tín hiệu được điều chỉnh tới tầnrnsố cần kiểm tra.
rnrn
Lặp lại việc xoay và điều chỉnh độ cao để cựcrnđại hóa tín hiệu thu được.
rnrn
Tín hiệu vào ăng ten thay thế được điều chỉnhrntheo mức cho đến khi đạt được mức bằng hoặc có giá trị tương đối xác định trướcrnso với mức dò được từ EUT trong máy thu đo.
rnrn
Lặp lại toàn bộ các bước đo với vị trí phânrncực đứng của các ăng ten.
rnrn
Công suất bức xạ bằng công suất của bộ tạorntín hiệu (đã được thay đổi theo mức tương đối nếu cần thiết và sau khi hiệurnchỉnh theo tăng ích của ăng ten thay thế và suy hao cáp giữa bộ tạo tín hiệu vàrnăng ten thay thế).
rnrn
Dải tần đo là từ 30 MHz đến 12,5 GHz hoặc 2 xrnFc nếu lớn hơn 12,5 GHz (bao gồm cả băng tần loại trừ của máy phát). Nếu phátrnhiện các phát xạ tạp trong phạm vi -10 dB của giới hạn quy định nằm giữa 1,5 vàrn4 GHz thì phải thực hiện tiếp phép đo tới 12,75 GHz. Nếu tần số hoạt động củarnEUT lớn hơn 6,375 GHz thì dải tần số đo phải mở rộng bằng hai lần tần số hoạtrnđộng cực đại.
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
Để cải thiện độ nhạy thu hoặc hạn chế phát xạrnmong muốn ở bộ lọc thông dải của máy thu đo khi đo gần Fc, có thể thực hiệnrnphép đo phát xạ giả băng hẹp với độ rộng băng nhỏ hơn ở trên. Công suất đỉnhrntoàn phần của tất cả các phát xạ giả trong độ rộng băng ở trên phải được sửrndụng để xác định xem các yêu cầu có được thỏa mãn hay không. Phải sử dụng bộrntách sóng đỉnh tuân theo CISPR 16-1 [5].
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
Trong đó:
rnrn
– Fn = Độ rộng băng cần thiết của loại phátrnxạ mong muốn được định nghĩa trong Phụ lục 1 của Thể lệ vô tuyến điện (ITU RR)rn[1];
rnrn
– Fb = 200 kHz trong dải tần thấp hơn 30 MHz;
rnrn
– Fb = 2 MHz trong dải tần cao hơn 30 MHz;
rnrn
– Fc = Tần số trung tâm độ rộng băng cầnrnthiết của máy phát.
rnrn
5.3.2.2 Giới hạn
rnrn
Ở trạng thái phát, thiết bị phải tuân theorncác giới hạn trong mục 4.2.2.2, bảng 3.
rnrn
Ở trạng thái thu và/hoặc chờ, thiết bị phảirntuân theo các giới hạn trong mục 4.2.2.2, bảng 4.
rnrn
5.4 Các yêu cầu đo kiểm khác
rnrn
5.4.1 Miễn nhiễm RF dẫn
rnrn
5.4.1.1 Phương pháp đo
rnrn
Hai tín hiệu đầu vào được nối với máy thu quarnmạng kết hợp.
rnrn
Nguồn tín hiệu đo kiểm được cấp cho máy thurnphải có trở kháng với đầu vào máy thu là 50 W.rnYêu cầu này phải được thỏa mãn bất kể là một hoặc nhiều tín hiệu sử dụng mạngrnkết hợp được cấp đồng thời cho máy thu.
rnrn
Các máy thu mà yêu cầu trở kháng nguồn khácrn50 W
rnrn
Các mức tín hiệu đo kiểm phải được biểu diễnrntheo sức điện động (e.m.f.) tại đầu nối vào máy thu.
rnrn
Các ảnh hưởng của bất kỳ sản phẩm xuyên điềurnchế và tạp âm sinh ra trong các nguồn tín hiệu đo kiểm phải là không đáng kể.
rnrn
Tín hiệu đo kiểm mong muốn (ở tần số danhrnđịnh của máy thu, với điều chế đo kiểm bình thường, xem bảng 10) phải được đưarntới đầu vào máy thu qua một đầu vào của mạng kết hợp với giá trị danh định caornhơn độ nhạy khả dụng cực đại của EUT (như nhà sản xuất công bố trong tài liệurnsản phẩm) 60 dB (hoặc giá trị thấp hơn như nhà sản xuất công bố).
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
Đối với thông tin tương tự (thoại):
rnrn
– Khi có thể, phải điều chỉnh âm lượng máyrnthu để có công suất đầu ra danh định thấp nhất là 50% (như nhà sản xuất côngrnbố), hoặc trong trường hợp điều chỉnh âm lượng theo bước thì phải chỉnh đếnrnbước đầu tiên mà có công suất đầu ra đạt ít nhất là 50% công suất đầu ra danhrnđịnh.
rnrn
Đối với thông tin phi thoại:
rnrn
– Các thiết bị điều chế phải được nhà sảnrnxuất công bố.
rnrn
Việc đo kiểm phải được thực hiện trong toànrnbộ dải tần từ 150 kHz đến 1 GHz với các bước tần số tối đa là 1% tần số tứcrnthời và không tính băng tần loại trừ.
rnrn
Băng tần loại trừ của máy thu hoặc phần thurncủa máy phát được xác định theo các đặc tính của thiết bị.
rnrn
Trong trường hợp các máy thu hoạt động trênrnmột tần số đơn cố định, băng tần loại trừ kéo dài từ âm 5% đến dương 5% của tầnrnsố đơn cố định đó.
rnrn
Trong trường hợp các máy thu hoạt động hoặcrncó khả năng hoạt động trên một số tần số trong một băng tần hoạt động hẹp màrnnhỏ hơn 20% của tần số trung tâm băng tần hoạt động, băng tần loại trừ là từ âmrn5% của tần số thấp nhất của băng tần hoạt động hẹp đến dương 5% của tần số caornnhất của băng tần đó.
rnrn
Trong trường hợp các máy thu hoạt động hoặcrncó khả năng hoạt động trên một số tần số trong một băng tần rộng, băng tần loạirntrừ đối với mỗi tần số đo kiểm tín hiệu mong muốn phải từ âm 5% đến dương 5%rncủa mỗi tần số đo kiểm tín hiệu mong muốn.
rnrn
Phép đo kiểm phải được thực hiện tại đầu nốirnvào của máy thu qua đầu vào thứ hai của mạng kết hợp.
rnrn
Việc cấp các tín hiệu đo kiểm không được làmrncho đầu ra máy thu giải điều chế bị:
rnrn
– Giảm xuống thấp hơn 12dB SINAD đối vớirnthiết bị thoại tương tự; hoặc
rnrn
– Giảm xuống thấp hơn 80% của thông lượng sốrnliệu gốc đối với thiết bị phi thoại; hoặc
rnrn
– Giảm xuống mức được nhà sản xuất công bốrnđối với loại tín hiệu truyền.
rnrn
Các đáp ứng tạp rời rạc phải được bỏ qua.
rnrn
5.4.1.2 Giới hạn
rnrn
Thiết bị phải tuân theo các giới hạn trongrnmục 4.2.3.2.
rnrn
rnrn
rnrn
[1] ITU Radio Regulations (Edition of 2004).
rnrn
[2] The amateur radio regulations of Vietnam.
rnrn
[3] ETSI ETS 300 684 ed.1 (1997-01): RadiornEquipment and Systems (RES); ElectroMagnetic Compatibility (EMC) standard forrncommercially available amateur radio equipment.
rnrn
[4] EN 50147 (all parts): “Anechoicrnchambers”.
rnrn
[5] CISPR 16-1: “Specification for radiorndisturbance and immunity measuring apparatus and methods – Part 1: Radiorndisturbance and immunity measuring apparatus”.
rnrn
[6] Directive 98/34/EC of the European Parliamentrnand of the Council of 22 June 1998 laying down a procedure for the provision ofrninformation in the field of technical standards and regulations.
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn ngành TCN 68-244:2006 về thiết bị vô tuyến nghiệp dư – Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.