rnrn
QUY PHẠM CHỐNG SÉT VÀ TIẾP ĐẤT CHOrnCÁC CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG
rnrn
(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2006/QĐ-BBCVTrnngày 25/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông)
rnrn
Chương I
rnrn
CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
rnrn
1.1 Phạm vi áprndụng
rnrn
Quyrnphạm này áp dụng để khảo sát, thiết kế, thi công, nghiệm thu, quản lý các hệrnthống chống sét và tiếp đất cũng như việc lựa chọn các trang thiết bị chống sétrnbảo vệ các công trình viễn thông, bao gồm:
rnrn
1)rnNhà trạm và cột ăng ten viễn thông;
rnrn
2)rnThiết bị và đường dây thông tin;
rnrn
3)rnĐường điện lưới phục vụ nhà trạm.
rnrn
1.2 Mục đíchrnáp dụng
rnrn
Quyrnphạm này áp dụng nhằm mục đích:
rnrn
1)rnBảo vệ các công trình viễn thông, tránh nguy hiểm cho con người và hạn chếrnthiệt hại do sét gây ra;
rnrn
2)rnThống nhất các nguyên tắc và nội dung trong công tác khảo sát, thiết kế, thirncông, quản lý hệ thống chống sét và tiếp đất cho các công trình viễn thông.
rnrn
1.3 Thuậtrnngữ, định nghĩa và giải thích
rnrn
1.3.1 Ca bin thiết bị điện tử
rnrn
A.rnElectronic equipment cabinet (EEC)
rnrn
Làrnmột cấu trúc che chắn bảo vệ thiết bị điện tử, mà tất cả thiết bị được lắp đặtrntrong đó có thể tiếp cận từ phía ngoài và không phải đi vào bên trong.
rnrn
1.3.2 Cấu trúc che chắn bảo vệ thiết bị điện tử
rnrn
A.rnElectronic Equipment Enclosure (EEE)
rnrn
Làrnmột cấu hình bảo đảm an toàn về mặt vật lý và môi trường cho các thiết bị điệnrntử.
rnrn
1.3.3 Cấu trúc che chắn bảo vệ thiết bị điện tử đặt nổi trên mặt đất
rnrn
A.rnAbove ground EEE (AG/ EEE)
rnrn
Làrnmột cấu trúc che chắn bảo vệ thiết bị điện tử mà đại bộ phận hoặc toàn bộ đượcrnđặt nổi trên mặt đất.
rnrn
1.3.4 Cấu trúc che chắn bảo vệ thiết bị điện tử đặt ngầm dưới mặt đất
rnrn
A.rnBelow ground EEE (BG/ EEE)
rnrn
Làrnmột cấu trúc che chắn bảo vệ thiết bị điện tử nằm toàn bộ dưới mặt đất, trừrncổng vào, nguồn cung cấp xoay chiều và thiết bị điều hoà.
rnrn
1.3.5 Cửa sổ điểm nối đơn
rnrn
A.rnSPC Window (SPCW)
rnrn
Làrngiao diện hoặc là vùng chuyển tiếp giữa một mạng liên kết cách ly và mạng liênrnkết chung. Kích thước lớn nhất của chúng là 2 m.
rnrn
1.3.6 Cực tiếp đất
rnrn
A.rnGround pole
rnrn
Làrnmột vật thể bằng kim loại, được đặt trong đất hoặc tiếp xúc trực tiếp với đất,rndùng để nối đất các trang, thiết bị.
rnrn
1.3.7 Dây (cáp) dẫn đất
rnrn
A.rnEarthing conductor
rnrn
Làrndây (cáp) nối tấm tiếp đất chính với cực tiếp đất.
rnrn
1.3.8 Dây dẫn liên kết
rnrn
A.rnBonding conductor
rnrn
Làrnnhững dây nối các thành phần kim loại không được cách điện trong nhà trạm vàrnnhững thành phần kim loại từ ngoài dẫn vào với các mạng liên kết để đảm bảo chornsự liên kết đẳng thế.
rnrn
1.3.9 Diện tích rủi ro
rnrn
A.rnRisk Area
rnrn
Làrndiện tích của miền bao quanh công trình viễn thông, khi sét đánh vào diện tíchrnnày có thể gây nguy hiểm cho công trình viễn thông.
rnrn
1.3.10 Dòng sét đánh trực tiếp gây hư hỏng cho cáp treo (J)
rnrn
A.rnDirect lightning current to aerial cables (J)
rnrn
Làrndòng sét nhỏ nhất gây ra hư hỏng cho cáp treo khi sét đánh xuống đất.
rnrn
1.3.11 Đất
rnrn
A.rnEarth
rnrn
Làrnmột vật thể dẫn điện, có điện thế được quy ước bằng 0.
rnrn
1.3.12 Điện cực tiếp đất tự nhiên
rnrn
A.rnNatural Earth Electrode
rnrn
Làrncác bộ phận bằng kim loại của các công trình được tiếp xúc trực tiếp với đất vàrnđược sử dụng cho mục đích tiếp đất.
rnrn
1.3.13 Điện cực tiếp đất nhân tạo
rnrn
A.rnArtificial Earth Electrode
rnrn
Làrnnhững điện cực được sử dụng riêng cho mục đích tiếp đất. Nó là một vật dẫn điệnrncó dạng bất kỳ (ống, cọc, tấm, tia nằm ngang…) không bọc cách điện ở bênrnngoài và được chôn trực tiếp trong đất hoặc tiếp xúc trực tiếp với đất.
rnrn
1.3.14 Điểm nối đơn
rnrn
A.rnSingle Point Connection (SPC)
rnrn
Làrnvị trí duy nhất trong một mạng liên kết cách ly mà ở đó thực hiện nối với mạngrnliên kết chung. Điểm nối đơn phải có kích thước thích hợp để nối các đường dẫn.rnĐiểm nối đơn thường là một thanh dẫn đồng, một số trường hợp sử dụng lớp vỏ kimrnloại của cáp.
rnrn
1.3.15 Điện lưới
rnrn
A.rnPublic power
rnrn
Làrnnguồn điện hạ thế, nhận từ mạng điện của địa phương đặt trạm viễn thông.
rnrn
1.3.16 Đường dẫn kết nối
rnrn
A.rnBonding – bus
rnrn
Làrnmột dây dẫn hoặc một nhóm dây dẫn để kết nối tấm tiếp đất chính với các thànhrnphần kim loại trong nhà trạm viễn thông.
rnrn
1.3.17 Hệ số phẩm chất của cáp có vỏ kim loại
rnrn
A.rnQuality factor of a metal – sheathed cable
rnrn
Làrntỉ số điện áp xung cho phép lớn nhất đối với chất cách điện giữa các sợi lõirncáp và vỏ kim loại của nó với trở kháng truyền đạt của vỏ. Tỉ số này được biểurndiễn bằng kA.km.
rnrn
1.3.18 Hệ số che chắn của vỏ cáp kim loại
rnrn
A.rnScreen factor of a metal cable sheath
rnrn
Làrntỉ số giữa trở kháng truyền đạt và trở kháng của mạch được tạo bởi vỏ cáp vàrnđất. Nó cũng có thể được xác định như tỉ số giữa điện áp sụt trên vách trongrncủa vỏ cáp kim loại và sụt áp trên mạch ngoài được tạo bởi vỏ cáp và đất đốirnvới một dòng điện trên vỏ ngoài. Biết hệ số che chắn của cáp ta có thể dùng đểrntính điện áp xung thay cho trở kháng truyền đạt.
rnrn
1.3.19 Hệ thống tiếp đất
rnrn
A.rnGrounding system
rnrn
Hệrnthống tiếp đất bao gồm dàn tiếp đất và cáp (dây) dẫn đất.
rnrn
1.3.20 Hiệu quả bảo vệ (của hệ thống chống sét đánh trực tiếp)
rnrn
A.rnProtection efficiency (of external lightning protection system)
rnrn
Hiệurnquả bảo vệ của hệ thống chống sét đánh trực tiếp được thể hiện bằng tỉ lệ giữarnsố lần sét đánh hàng năm không gây hư hỏng cho công trình và tổng số lần sétrnđánh vào công trình.
rnrn
1.3.21 Khối hệ thống
rnrn
A.rnSystem block
rnrn
Làrntoàn bộ các thiết bị mà khung của chúng và các phần dẫn kết hợp tạo thành mộtrnmạng liên kết nhất định.
rnrn
1.3.22 Mạng liên kết
rnrn
A.rnBonding Network (BN)
rnrn
Mạngrnliên kết là một tập hợp các phần tử dẫn điện được nối với nhau nhằm che chắnrnảnh hưởng điện từ cho các hệ thống thiết bị điện tử và con người.
rnrn
1.3.23 Mạng liên kết chung
rnrn
A.rnCommon Bonding Network (CBN)
rnrn
Làrnmột tập hợp các phần tử kim loại liên kết với nhau một cách ngẫu nhiên hoặc córnchủ định để tạo thành một mạng liên kết chính ở bên trong nhà trạm viễn thông.
rnrn
1.3.24 Mạng liên kết dạng mắt lưới
rnrn
A.rnMesh Bonding Network (MBN)
rnrn
Làrnmạng liên kết mà tất cả các khung thiết bị, các giá đỡ, các ca bin, dây dươngrncủa nguồn một chiều được đấu nối với mạng liên kết chung (CBN) tại nhiều điểm.
rnrn
1.3.25 Mạng liên kết cách ly
rnrn
A.rnIsolated Bonding Network (IBN)
rnrn
Làrnmạng liên kết có một điểm nối đơn đến mạng liên kết chung hoặc một mạng liênrnkết cách ly khác. Tất cả các mạng liên kết cách ly đều có 1 đường nối tới đấtrnqua điểm nối đơn.
rnrn
1.3.26 Mạng liên kết cách ly mắt lưới
rnrn
A.rnMesh – Isolated Bonding Network (M-IBN)
rnrn
Làrnmạng liên kết cách ly mà trong đó các thành phần của nó được nối với nhau tạornthành một cấu trúc dạng mắt lưới.
rnrn
1.3.27 Mạng liên kết cách ly hình sao
rnrn
A.rnStar – Isolated Bonding Network (S-IBN)
rnrn
Làrnmạng liên kết cách ly mà trong đó các thành phần của nó được nối với nhau tạornthành một cấu trúc dạng hình sao.
rnrn
1.3.28 Mạng TN
rnrn
A.rnTerrestrial Neutral
rnrn
Làrnmạng điện hạ áp có điểm trung tính trực tiếp nối đất.
rnrn
1.3.29 Mạng TN-C
rnrn
A.rnTerrestrial Neutral Combined
rnrn
Làrnmạng TN có dây bảo vệ và dây trung tính (dây PEN) chung. Các bộ phận dẫn điệnrnbị hở (vỏ của thiết bị điện) được nối với dây của mạng tiếp đất bảo vệ (PEN).
rnrn
1.3.30 Mạng TN-S
rnrn
A.rnTerrestrial neutral separated
rnrn
Làrnmạng TN có dây bảo vệ và dây trung tính riêng biệt. Các bộ phận dẫn điện bị hởrn(vỏ của thiết bị điện) được nối với dây tiếp đất bảo vệ (PE). Dây bảo vệ (PE)rncó thể là vỏ kim loại của cáp điện lực hoặc một dây dẫn riêng.
rnrn
1.3.31 Mạng TN-C-S
rnrn
A.rnTerrestrial Neutral Combined and Separated
rnrn
Làrnmạng TN trong đó có phần đầu của mạng có dây bảo vệ và dây trung tính chung cònrnở phần sau của mạng có dây bảo vệ và dây trung tính riêng biệt.
rnrn
1.3.32 Mạng TT
rnrn
A.rnTerrestriated Terrestrial
rnrn
Làrnmạng điện hạ áp có điểm trung tính trực tiếp nối đất còn vỏ thiết bị điện đượcrnnối với tiếp đất bảo vệ độc lập.
rnrn
1.3.33 Mạng IT
rnrn
A.rnInsulation Terrestrial
rnrn
Làrnmạng điện hạ áp có điểm trung tính cách ly với đất còn vỏ thiết bị điện đượcrnnối với tiếp đất bảo vệ độc lập.
rnrn
1.3.34 Mạng tiếp đất
rnrn
A.rnEarthing Network
rnrn
Làrnmột dàn tiếp đất hoặc liên kết nhiều dàn tiếp đất có chức năng khác nhau trongrnmột khu vực địa lý.
rnrn
1.3.35 Mật độ sét
rnrn
A.rnLightning Density
rnrn
Làrnsố lần sét đánh xuống một km vuông diện tích mặt đất trong một năm.
rnrn
1.3.36 Ngày dông
rnrn
A.rnThunderstorm day
rnrn
Làrnngày có đặc trưng khí tượng mà người quan sát trắc nghiệm nghe rõ tiếng sấm.
rnrn
1.3.37 Nhà trạm viễn thông
rnrn
A.rn Telecommunication Building
rnrn
Làrnnhà trạm trong đó vận hành hệ thống thiết bị viễn thông, nhằm mục đích khairnthác các dịch vụ viễn thông.
rnrn
1.3.38 Nhà thuê bao
rnrn
A.rnSubscriber’s Building
rnrn
Làrnnhững ngôi nhà của các cơ quan, các hãng hoặc nhà ở mà tại đó sử dụng các dịchrnvụ viễn thông.
rnrn
Nhàrnthuê bao được chia làm 2 loại:
rnrn
a.rnNhà thuê bao dùng để kinh doanh các dịch vụ viễn thông. Đó là những nhà thuêrnbao lớn chứa các thiết bị chuyển mạch, thiết bị truyền dẫn, thiết bị vi ba…
rnrn
b.rnNhà thuê bao sử dụng trực tiếp các dịch vụ viễn thông:
rnrn
-rnNhà thuê bao sử dụng trực tiếp đa dịch vụ viễn thông (gồm thoại, fax, truyền sốrnliệu…).
rnrn
-rnNhà thuê bao sử dụng trực tiếp một dịch vụ viễn thông, như máy fax, hoặc máyrnđiện thoại.
rnrn
1.3.39 Nguồn một chiều đường về cách ly
rnrn
A.rnIsolated d.c return (d.c – I)
rnrn
Làrnhệ thống nguồn một chiều trong đó dây dẫn về có một điểm nối duy nhất với mạngrnliên kết.
rnrn
1.3.40 Nguồn một chiều đường về chung
rnrn
A.rnCommon d.c return (d.c – C)
rnrn
Làrnhệ thống nguồn một chiều trong đó dây dẫn về được nối với mạng liên kết.
rnrn
1.3.41 Tấm tiếp đất chính
rnrn
A.rnMain Earthing Terminal (MET)
rnrn
Làrnmột tấm đồng mạ niken được khoan lỗ, bắt vào bản bakêlit và bắt chặt vào tườngrnđể đấu nối các đường dẫn bảo vệ, các đường dẫn kết nối đẳng thế và các đườngrndẫn đất chức năng với mạng tiếp đất.
rnrn
1.3.42 Thiết bị chống sét
rnrn
A.rnSurge Protective Device (SPD)
rnrn
Thiếtrnbị chống sét là thiết bị hạn chế quá áp đột biến và rẽ dòng sét, bảo vệ các hệrnthống viễn thông. SPD chứa ít nhất một phần tử phi tuyến.
rnrn
1.3.43 Trạm điện tử ở xa
rnrn
A.rnRemote Electronic Station
rnrn
Làrntrạm hoặc ca bin trong đó chứa các thiết bị viễn thông, bao gồm thiết bị chuyểnrnmạch, thiết bị truyền dẫn, được đặt xa trung tâm, chỉ có một tầng, tổng diệnrntích mặt sàn không lớn hơn 100 m2, không có ăng ten trên nóc và bên cạnh trạm,rncó nhu cầu nguồn điện xoay chiều.
rnrn
1.3.44 Vòng kết nối
rnrn
A.rnRing bonding – Bus
rnrn
Làrnđường dây dẫn kết nối có dạng vòng khép kín.
rnrn
1.3.45 Vùng chống sét
rnrn
A.rnLightning Protection Zone (LPZ)
rnrn
Làrnvùng được phân chia trong một khu vực trạm viễn thông, được đặc trưng bởi mứcrnđộ khắc nghiệt của trường điện từ và ảnh hưởng do sét gây nên.
rnrn
Chương 2.
rnrn
YÊU CẦU TRANG THIẾT BỊrnCHỐNG SÉT, CẤU HÌNH ĐẦU NỐI VÀ TIẾP ĐẤT
rnrn
2.1rnHệ thống chống sét đánh trực tiếp
rnrn
2.1.1 Hệrnthống chống sét đánh trực tiếp dùng điện cực Franklin
rnrn
Hệ thống chống sét đánh trực tiếp dùng điện cực Franklin phải bao gồm các thành phần sau:
rnrn
– Điện cực thu sét;
rnrn
– Dây thoát sét (dây dẫn sét);
rnrn
– Hệ thống điện cực tiếp đất.
rnrn
2.1.1.1. Điện cực thu sét
rnrn
a) Điện cực thu sét phải có dạng thích hợp (dạngrnthanh, dạng dây, dạng lưới) được bố trí sao cho tạo ra vùng bảo vệ che phủ hoànrntoàn công trình cần bảo vệ. Phương pháp xác định vùng bảo vệ của điện cực thurnsét được trình bày trong Phụ lục B.
rnrn
b) Vật liệu và kích thước vật liệu được lựa chọn làmrnđiện cực thu sét phải đảm bảo không bị hư hỏng do ảnh hưởng điện, điện từ củarndòng sét, ảnh hưởng của hiện tượng ăn mòn và các lực cơ học khác. Điện cực thurnsét có thể bằng các vật liệu: đồng, nhôm, thép và phải có tiết diện tối thiểurntùy theo vật liệu được quy định trong bảng 2.1 như sau:
rnrn
Bảng 2.1: Tiết diện tối thiểu của điện cực thu sét
rnrn
rnrn
rn rn | rn Vậtrn liệu làm điện cực rn | rn
rn Tiếtrn diện nhỏ nhất (mm2) rn | rn
rn
rn | rn Đồng rn Nhôm rn Thép rn | rn
rn 35 rn 70 rn 50 rn | rn
rn
rnrn
rnrn
Chú ý: Córnthể dùng các loại vật liệu khác nếu chúng đảm bảo các điều kiện tương đương.
rnrn
c) Có thể dùng các bộ phận bằng kim loại của côngrntrình (ống máng, rào chắn, các thành phần của cấu trúc mái, đường ống …) làmrnđiện cực thu sét tự nhiên nếu chúng không bị che phủ bởi các vật liệu cách điệnrnvà thỏa mãn điều kiện về tiết diện tối thiểu đối với điện cực thu sét.
rnrn
d) Điện cực thu sét phải được nối với dây thoát sétrntheo đường thẳng nhất, bằng cách hàn hoặc bắn vít, đảm bảo điện trở mối nốirnkhông lớn hơn 0,05W.
rnrn
e) Các điện cực thu sét có thể có kết cấu đỡ là bảnrnthân đối tượng cần bảo vệ. Nếu dùng kết cấu đỡ bằng cột, phải làm bằng vật liệurnđảm bảo độ bền cơ học, phù hợp với điều kiện khí hậu.
rnrn
f) Dạng điện cực thu sét được lựa chọn tùy theo cấurntrúc của nhà trạm. Điện cực thu sét dạng thanh thích hợp với các cấu trúc nhỏrnvà nên hạn chế ở độ cao từ 0,2m đến 3m. Điện cực thu sét dạng dây thích hợp vớirnmọi cấu trúc, đặc biệt với các cấu trúc thấp và dài. Điện cực thu sét dạng lướirnthích hợp với mọi cấu trúc.
rnrn
Chú ý: Điệnrncực dạng thanh không phù hợp với cấu trúc có độ cao lớn hơn bán kính quả cầurnlăn với mức bảo vệ tương ứng (xem Phụ lục B).
rnrn
2.1.1.2 Dây thoát sét
rnrn
a) Dây thoát sét phải được bố trí theo các đườngrnthẳng và ngắn nhất từ điện cực thu sét và đảm bảo tính dẫn điện liên tục. Bánrnkính cong của dây thoát sét không được nhỏ hơn 20cm.
rnrn
b) Vật liệu và kích thước vật liệu được lựa chọn làmrndây thoát sét phải đảm bảo không bị hư hỏng do ảnh hưởng điện, điện từ của dòngrnsét, ảnh hưởng của hiện tượng ăn mòn và các lực cơ học khác. Dây thoát sét córnthể bằng các vật liệu: đồng, nhôm, thép và phải có tiết diện tối thiểu tùy theornvật liệu được quy định trong bảng 2.2 như sau:
rnrn
Bảng 2.2: Tiết diện tối thiểu của dây thoát sét
rnrn
rnrn
rn rn | rn Vậtrn liệu làm dây thoát sét rn | rn
rn Tiếtrn diện nhỏ nhất (mm2) rn | rn
rn
rn | rn Đồng rn Nhôm rn Thép rn | rn
rn 16 rn 25 rn 50 rn | rn
rn
rnrn
rnrn
Chú ý: Córnthể dùng các loại vật liệu khác nếu chúng đảm bảo các điều kiện tương đương.
rnrn
c) Các dây thoát sét phải được bố trí xung quanh churnvi của công trình cần bảo vệ sao cho khoảng cách trung bình giữa chúng khôngrnvượt quá giá trị quy định trong bảng 2.3. Cần ít nhất 2 dây thoát sét trong mọirntrường hợp.
rnrn
Bảng 2.3: Khoảng cách trung bình giữa các dây thoátrnsét
rnrn
rnrn
rn rn | rn Mứcrn bảo vệ rn | rn
rn Khoảngrn cách trung bình (m) rn | rn
rn
rn | rn I rn II rn III rn IV rn | rn
rn 10 rn 15 rn 20 rn 25 rn | rn
rn
rnrn
rnrn
d) Các dây thoát sét phải được liên kết với nhaurnbằng các vòng dây dẫn nằm ngang cách nhau 20m, trong đó có một vòng dây nằm gầnrnmặt đất.
rnrn
e) Có thể sử dụng các bộ phận sau của công trình làmrndây thoát sét tự nhiên nếu chúng đảm bảo tính dẫn điện liên tục và kích thướcrnquy định trong mục b.
rnrn
– Khung kim loại của công trình;
rnrn
– Cốt thép liên kết của công trình;
rnrn
– Các bề mặt bằng kim loại có độ dày ít nhất là 0,5rnmm;
rnrn
Chú ý: Khôngrncần trang bị các vòng dây dẫn nằm ngang nếu dùng khung kim loại hoặc cốt théprnliên kết của công trình làm dây thoát sét.
rnrn
g) Tại vị trí nối với điện cực tiếp đất của mỗi dâyrnthoát sét, phải lắp một khớp nối phục vụ đo thử (trừ trường hợp dây thoát sétrntự nhiên). Khớp nối này phải được đóng kín trong điều kiện bình thường và córnthể mở ra bằng dụng cụ trong trường hợp cần đo thử điện trở tiếp đất.
rnrn
h) Số lượng dây thoát sét phụ thuộc vào điện cực thurnsét:
rnrn
– Nếu hệ thống điện cực thu sét gồm các thanh thurnsét, cần ít nhất một dây thoát sét cho mỗi thanh thu sét;
rnrn
– Nếu hệ thống điện cực thu sét gồm các dây thu sét,rncần ít nhất 1 dây thoát sét cho mỗi đầu dây thu sét;
rnrn
– Nếu hệ thống điện cực thu sét có dạng lưới, cần ítrnnhất 2 dây thoát sét phân bố đều xung quanh chu vi cấu trúc cần bảo vệ.
rnrn
2.1.1.3 Hệ thống điện cực tiếp đất
rnrn
a) Hệ thống điện cực tiếp đất phải được nối với dâyrnthoát sét để đảm bảo tản nhanh năng lượng sét xuống đất và làm cân bằng điệnrnthế giữa các dây thoát sét.
rnrn
b) Điện cực tiếp đất phải làm bằng vật liệu không bịrnăn mòn điện hóa.
rnrn
c) Trị số điện trở tiếp đất của hệ thống điện cựcrntiếp đất phải đảm bảo không lớn hơn 10W.
rnrn
d) Hệ thống điện cực tiếp đất gồm các điện cực thẳngrnđứng và nằm ngang thích hợp với trường hợp dùng điện cực thu sét dạng thanhrnhoặc dây.
rnrn
e) Hệ thống điện cực tiếp đất dạng vòng ring thíchrnhợp với hệ thống chống sét dùng điện cực thu sét dạng lưới với nhiều dây thoátrnsét và trong trường hợp vùng đất đá rắn, đồi trọc. Với điện cực tiếp đất dạngrnvòng, phải đảm bảo ít nhất 80% chiều dài vòng ring được chôn trong đất.
rnrn
f) Các điện cực tiếp đất chôn sâu có hiệu quả trongrntrường hợp điện trở suất của đất giảm theo độ sâu hoặc điện trở suất của tầngrnđất phía dưới nhỏ hơn so với tầng đất ở độ sâu của cọc tiếp đất thông thường.
rnrn
2.1.2 Hệrnthống chống sét đánh trực tiếp phát tiên đạo sớm
rnrn
Hệ thống chống sét đánh trực tiếp dùng điện cực phátrntiên đạo sớm phải bao gồm các thành phần sau:
rnrn
– Điện cực thu sét phát tiên đạo sớm;
rnrn
– Dây thoát sét (dây dẫn sét);
rnrn
– Hệ thống điện cực tiếp đất.
rnrn
2.1.2.1 Điện cực thu sét phát tiên đạo sớm
rnrn
a) Điện cực thu sét phát tiên đạo sớm phải bao gồmrnmột kim thu sét có đầu nhọn, một bộ phận khởi tạo tia tiên đạo và một cột đỡ đểrnnối với hệ thống dây thoát sét. Hệ thống điện cực thu sét phát tiên đạo sớmrnphải có vùng bảo vệ che phủ toàn bộ cấu trúc cần bảo vệ. Phương pháp xác địnhrnvùng bảo vệ của hệ thống điện cực thu sét phát tiên đạo sớm được trình bàyrntrong Phụ lục B.
rnrn
b) Kim thu sét phát tiên đạo sớm phải làm bằng đồng,rnhợp kim đồng hoặc thép không gỉ và phải có tiết diện ngang lớn hơn 120mm2.
rnrn
c) Kim thu sét phát tiên đạo sớm phải cao hơn cấurntrúc cần bảo vệ ít nhất là 2m.
rnrn
d) Điện cực thu sét được nối với dây thoát sét bằngrnmột hệ thống liên kết tại cột đỡ. Hệ thống liên kết này phải đảm bảo độ bền cơrnkhí và tiếp xúc điện.
rnrn
2.1.2.2 Dây thoát sét
rnrn
Dây thoát sét của hệ thống chống sét phát tiên đạornsớm tuân theo các quy định trong mục 2.1.1.2.
rnrn
Số lượng dây thoát sét phụ thuộc vào điện cực thurnsét:
rnrn
– Cần ít nhất một dây thoát sét cho mỗi điện cực thurnsét phát tiên đạo sớm.
rnrn
– Cần hai dây thoát sét trở lên nếu cấu trúc cần bảornvệ cao hơn 28 m và/hoặc phần nằm ngang của dây thoát sét lớn hơn phần thẳngrnđứng. Các dây thoát sét phải được phân bố đều xung quanh chu vi cấu trúc cầnrnbảo vệ.
rnrn
2.1.2.3 Hệ thống điện cực tiếp đất
rnrn
Hệ thống điện cực tiếp đất của hệ thống chống sétrnphát tiên đạo sớm tuân theo các quy định trong mục 2.1.1.3.
rnrn
2.1.3 Hệrnthống phân tán năng lượng sét
rnrn
2.1.3.1 Hệ thống phân tán năng lượng sét phải baorngồm các thành phần sau:
rnrn
– Hệ thống điện cực tạo ion trung hòa;
rnrn
– Hệ thống dây dẫn điện tích lên điện cực;
rnrn
– Hệ thống tập trung điện tích cảm ứng trong đất.
rnrn
2.1.3.2 Hệ thống phân tán năng lượng sét phải đảmrnbảo khả năng ngăn cản sự hình thành tia sét đánh xuống đối tượng cần bảo vệ
rnrn
2.2 Thiết bị chống sét (SPD)
rnrn
2.2.1 Nguyênrntắc lựa chọn
rnrn
Để chống sét lan truyền trên đường dây điện lực hạrnáp và đường dây tín hiệu, phải lựa chọn thiết bị chống sét tùy theo điện áp yêurncầu bảo vệ của đối tượng cần bảo vệ và dòng xung sét yêu cầu bảo vệ.
rnrn
– Điện áp yêu cầu bảo vệ được lựa chọn phụ thuộc vàornloại đường dây và thiết bị viễn thông, theo TCN 68-140: 1995 “Chống quá áp, quárndòng bảo vệ đường dây và thiết bị viễn thông”.
rnrn
– Dòng xung sét yêu cầu bảo vệ phụ thuộc vào mức độrnkhắc nghiệt của trường điện từ do sét tại vùng chống sét (LPZ) của vị trí lắprnđặt thiết bị bảo vệ.
rnrn
Ghi chú:
rnrn
– LPZ 0: Là vùng chứa các đối tượng không được chernchắn, các trường điện từ do sét gây ra ở vùng này không bị suy hao. LPZ 0 đượcrnchia thành LPZ 0A và LPZ 0B:
rnrn
LPZ 0A: Các đối tượng trong vùng này chịu sét đánhrntrực tiếp và bởi vậy có thể phải chịu hoàn toàn dòng điện sét.
rnrn
LPZ 0B: Các đối tượng trong vùng này không chịu sétrnđánh trực tiếp nhưng trường điện từ do sét gây ra không bị yếu đi.
rnrn
– LPZ 1: Là vùng chứa các đối tượng không bị sétrnđánh trực tiếp. Dòng điện trong tất cả các thành phần kim loại trong vùng nàyrnđược giảm đi so với vùng LPZ 0. Trường điện từ trong vùng này có thể yếu đi phụrnthuộc vào các biện pháp che chắn.
rnrn
– LPZ 2, …: Là các vùng được thiết lập khi có yêurncầu đặc biệt giảm nhỏ dòng dẫn cũng như cường độ trường điện từ để bảo vệ thiếtrnbị.
rnrn
![]()
rnrn
Hình 2.1: Minh họa phân vùng chống sét LPZ tại trạmrnviễn thông
rnrn
2.2.2 Yêu cầurnkỹ thuật
rnrn
– Thiết bị chống sét trên đường điện lực hạ áp vàrnđường dây tín hiệu phải được hợp chuẩn theo các yêu cầu kỹ thuật quy định trongrnTCN 68-167: 1997 “Thiết bị chống quá áp, quá dòng do ảnh hưởng của sét và đườngrndây tải điện – Yêu cầu kỹ thuật”.
rnrn
– Thiết bị chống sét phải được trang bị bộ phận hiểnrnthị hoặc cảnh báo trạng thái làm việc.
rnrn
2.3 Cấu hình đấu nối và tiếp đất trong nhà trạm viễn thông
rnrn
2.3.1 Quyrnđịnh chung
rnrn
Cấu hình đấu nối và tiếp đất cho các hệ thống thiếtrnbị tại các nhà trạm viễn thông, các nhà thuê bao, các trạm điện tử ở xa phảirnđảm bảo:
rnrn
– Nhà trạm được trang bị một mạng liên kết chungrn(CBN). Mạng CBN phải được đấu nối với mạng tiếp đất của khu vực nhà trạm.
rnrn
– Mạng tiếp đất trong khu vực nhà trạm phải là mộtrnmạng tiếp đất duy nhất hoặc thống nhất và đẳng thế.
rnrn
– Từng hệ thống thiết bị trong nhà trạm viễn thôngrnphải được đấu nối với mạng CBN qua một mạng liên kết M-BN, M-IBN hoặc S-IBN.
rnrn
2.3.2 Cấurnhình đấu nối và tiếp đất chuẩn cho nhà trạm viễn thông
rnrn
2.3.2.1 Mạng liên kết chung (CBN)
rnrn
– Nhà trạm viễn thông phải được trang bị một mạngrnliên kết chung (CBN) theo hướng dẫn trong Phụ lục A.
rnrn
– Mạng liên kết chung phải được nối tới mạng tiếprnđất của nhà trạm thông qua tấm tiếp đất chính.
rnrn
– Nhà trạm viễn thông phải được trang bị một tấmrntiếp đất chính. Tấm tiếp đất chính phải được đặt gần nguồn cung cấp xoay chiều,rncác đường vào của cáp viễn thông (càng gần càng tốt) và phải có các vị trírnriêng cho kết nối trực tiếp đến các bộ phận sau:
rnrn
+ Mạng tiếp đất của nhà trạm thông qua đường cáp dẫnrnđất;
rnrn
+ Đường dẫn bảo vệ (PE);
rnrn
+ Vỏ kim loại của tất cả cáp nhập trạm;
rnrn
+ Mạng CBN;
rnrn
+ Cực dương của nguồn 1 chiều;
rnrn
+ Máy đo (khi thực hiện đo thử).
rnrn
– Thi công tấm tiếp đất chính được thực hiện nhưrntrong Phụ lục D.
rnrn
2.3.2.2 Mạng liên kết BN
rnrn
– Các thiết bị điện tử trong từng hệ thống thiết bịrntrong nhà trạm viễn thông phải được liên kết với nhau bằng một mạng liên kếtrnBN. Trong một nhà trạm có thể có nhiều loại cấu hình mạng liên kết, tùy thuộcrnvào yêu cầu của từng hệ thống thiết bị. Mạng liên kết BN có thể là một trong barndạng sau:
rnrn
+ Mạng liên kết mắc lưới (M-BN);
rnrn
+ Mạng liên kết cách ly mắc lưới (M-IBN);
rnrn
+ Mạng liên kết cách ly hình sao (S-IBN).
rnrn
Các mạng liên kết được thực hiện theo hướng dẫnrntrong Phụ lục A.
rnrn
– Mạng liên kết mắt lưới (M-BN) có thể áp dụng vớirnhầu hết các hệ thống thiết bị, khi thiết bị không có yêu cầu đặc biệt về việcrnhạn chế dòng rò từ mạng CBN chảy vào khối hệ thống thiết bị và thiết bị dùngrnnguồn một chiều d.c – C.
rnrn
– Mạng liên kết cách ly mắt lưới (M-IBN) được áprndụng khi có yêu cầu đặc biệt về hạn chế dòng rò từ mạng CBN chảy vào khối hệrnthống thiết bị và thiết bị dùng nguồn một chiều d.c – C.
rnrn
– Mạng liên kết cách ly hình sao (S-IBN) được áprndụng khi có yêu cầu đặc biệt về hạn chế dòng rò từ mạng CBN chảy vào khối hệrnthống thiết bị và thiết bị dùng nguồn một chiều d.c – I.
rnrn
2.3.2.3 Cấu hình hệ thống cung cấp nguồn điện
rnrn
a) Hệ thống cung cấp nguồn xoay chiều:
rnrn
– Trong nhà trạm, phải dùng loại TN-S (trong nhàrntrạm không có điểm nối chung dây bảo vệ PE và dây trung tính N).
rnrn
– Đường cáp nguồn xoay chiều phải đặt cách cáp tínrnhiệu ít nhất là 100 mm, trừ trường hợp có biện pháp che chắn thích hợp.
rnrn
b) Hệ thống cung cấp nguồn một chiều
rnrn
– Dây (+) và (-) nguồn một chiều phải đi gần nhau.
rnrn
– Điện áp một chiều rơi trên mỗi dây dẫn về mộtrnchiều phải đảm bảo nhỏ hơn 1 V. Giá trị này được tính toán với dòng tải lớnrnnhất trên dây cấp nguồn đi kèm trong điều kiện làm việc bình thường.
rnrn
– Dây (+) nguồn một chiều được nối với CBN tại nhiềurnđiểm (nguồn d.c – C). Trong trường hợp đặc biệt, yêu cầu hạn chế dòng rò từ CBNrnchảy vào thiết bị (thiết bị nhạy cảm với các đột biến trong trường hợp ngắnrnmạch), dòng nguồn từ một chiều d.c – I (dây (+) nguồn một chiều được nối vớirnCBN tại duy nhất một điểm).
rnrn
2.3.3 Cấurnhình tiếp đất chuẩn cho nhà thuê bao
rnrn
– Các nhà thuê bao lớn, có quy mô và chủng loạirnthiết bị như một trạm viễn thông, phải áp dụng các quy định về cấu hình đấu nốirnvà tiếp đất chuẩn như trong 2.3.2.
rnrn
– Nhà thuê bao có quy mô nhỏ hơn (sử dụng trực tiếprncác dịch vụ viễn thông), phải thực hiện cấu hình đấu nối và tiếp đất theo nhữngrnquy định sau:
rnrn
a) Trang bị một tấm tiếp đất chính (MET). Tấm tiếprnđất chính này đặt càng gần lối vào của cáp nguồn và cáp viễn thông càng tốt;
rnrn
b) Phải thiết lập mạng CBN bên trong nhà thuê baornbằng cách liên kết tất cả các phần tử kim loại trong nhà thuê bao với nhau vàrnvới tấm tiếp đất chính (MET).
rnrn
c) Phải trang bị một mạng tiếp đất (hệ thống tiếprnđất). Mạng tiếp đất này phải thỏa mãn điện trở tiếp đất mà các thiết bị trongrnnhà thuê bao yêu cầu.
rnrn
d) Dây bảo vệ PE của hệ thống nguồn phải được nốirnđến tấm tiếp đất chính;
rnrn
e) Cáp nguồn xoay chiều và cáp viễn thông phải cáchrnnhau ít nhất là 100 mm trừ trường hợp có che chắn hợp lý;
rnrn
f) Vỏ che chắn của tất cả các cáp đi vào nhà thuêrnbao phải được nối trực tiếp với tấm tiếp đất chính;
rnrn
g) Vị trí lắp đặt các thiết bị chống sét trên đườngrndây thông tin, nguồn hạ áp phải được bố trí ở cổng vào nhà thuê bao. Độ dài dâyrnđất từ thiết bị bảo vệ đến MET càng ngắn càng tốt;
rnrn
h) Trong một số trường hợp, tùy theo yêu cầu củarnthiết bị đầu cuối viễn thông, phải lắp đặt những bộ bảo vệ phụ tại thiết bị đầurncuối viễn thông để hạn chế xung tạo ra do ghép điện từ bên trong nhà thuê bao.
rnrn
i) Trường hợp nhiều nhà thuê bao có đường cáp viễnrnthông dẫn từ mạng công cộng vào lần lượt từng nhà, phải thực hiện tiếp đất vàrnbảo vệ cho thiết bị viễn thông đặt trong mỗi nhà như trường hợp nhà độc lập.
rnrn
Riêng trong trường hợp cáp đi bên trong nhà khôngrntiếp xúc với đường điện lực cao áp, khoảng cách giữa các ngôi nhà nhỏ hơn 50m,rncáp giữa các nhà có màn chắn kim loại và các màn chắn này được nối với cực tiếprnđất của mỗi nhà thì chỉ lắp bộ bảo vệ ở nhà thứ nhất, không cần lắp bộ bảo vệ ởrnnhà thứ hai.
rnrn
2.3.4 Cấurnhình đấu nối và tiếp đất trong trạm điện tử ở xa
rnrn
– Phải thực hiện cấu hình đấu nối và tiếp đất trongrncác trạm điện tử ở xa theo dạng cấu trúc che chắn bảo vệ thiết bị điện tử (EEE)rnhoặc dạng ca bin thiết bị điện tử (EEC).
rnrn
– Cấu trúc che chắn bảo vệ thiết bị điện tử (EEE)rnhoặc ca bin thiết bị điện tử (EEC) phải bao gồm những thành phần sau:
rnrn
a) Mạng liên kết chung CBN tạo bởi sự liên kết tấtrncả những thành phần cấu trúc kim loại sẵn có của nhà trạm với đường dẫn kết nốirn(vòng kết nối) được xây dựng bổ sung:
rnrn
b) Tấm tiếp đất chính;
rnrn
c) Dây dẫn đất thực hiện nối mạng tiếp đất với tấmrntiếp đất chính;
rnrn
d) Dây dẫn đất bảo vệ và dây dẫn liên kết.
rnrn
– Phải thực hiện mạng liên kết M-BN đối với các khốirnhệ thống thiết bị và thực hiện kết nối giữa mạng M-BN và CBN theo hướng dẫnrntrong Phụ lục A.
rnrn
Chương 3.
rnrn
KHẢO SÁT VÀ ĐO ĐẠC
rnrn
3.1rnQuy định chung
rnrn
– Nhiệm vụ khảo sát là phải nắm được các số liệu cầnrnthiết cho việc thiết kế chống sét. Khảo sát được tiến hành sau khi có nhiệm vụrnthiết kế chống sét.
rnrn
– Chủ nhiệm đề án thiết kế chống sét phải phụ tráchrnnhóm khảo sát và việc khảo sát phải có sự tham gia của đại diện cơ quan quản lýrncông trình viễn thông cần thiết kế chống sét.
rnrn
– Tùy thuộc vào tầm quan trọng, quy mô, kích thướcrncông trình cần thiết kế chống sét để tổ chức một hoặc vài nhóm khảo sát.
rnrn
– Tuyệt đối bảo đảm an toàn lao động trong công tácrnkhảo sát chống sét. Khi khảo sát phải tuân thủ theo các quy định về an toàn laornđộng của Nhà nước và của Ngành đã ban hành.
rnrn
– Công tác khảo sát chống sét được tiến hành đối vớirncác công trình xây dựng mới hoặc các công trình đã bị sét đánh hỏng hoặc côngrntrình cần cải tạo nâng cấp chống sét do có nhiều nguy cơ sét đánh.
rnrn
3.2 Nhiệm vụ khảo sát
rnrn
3.2.1 Nộirndung khảo sát
rnrn
3.2.1.1 Khảo sát công trình dạng tuyến (đường dâyrnthông tin cáp kim loại, cáp sợi quang)
rnrn
Khi khảo sát công trình dạng tuyến, cần quan tâm:
rnrn
– Đặc điểm khí tượng (số ngày hoặc giờ dông) trongrnnhững vùng đường dây đi qua;
rnrn
– Đặc điểm điện trở suất của đất trong những vùng màrnđường dây đi qua;
rnrn
– Đặc điểm lắp đặt (treo hay chôn ngầm);
rnrn
– Đặc điểm của mỗi đoạn đường dây đi qua các vùng córnđặc điểm khí tượng và địa chất khác nhau (chiều dài, độ cao treo cáp hoặc dâyrntrần, độ chôn sâu và điện trở suất của đất trong mỗi đoạn…)
rnrn
3.2.1.2 Công trình dạng điểm (nhà trạm hoặc cột ăngrnten viễn thông)
rnrn
Khi khảo sát công trình dạng tuyến, cần quan tâm:
rnrn
– Đặc điểm khí tượng (số ngày hoặc giờ dông) trongrnnhững vùng công trình được xây dựng;
rnrn
– Đặc điểm điện trở suất của đất trong vùng;
rnrn
– Đặc điểm nhà trạm viễn thông (kích thước, kết cấurnnhà đã hoặc chưa lắp hệ thống chống sét đánh trực tiếp bảo vệ, các hệ thốngrntiếp đất trong khu vực trạm viễn thông …);
rnrn
– Đặc điểm của các công trình liên quan khác như nhàrnmáy nổ, trạm biến thế điện AC (kích thước, kết cấu nhà);
rnrn
– Đặc điểm cột ăng ten viễn thông (kích thước cột,rnkhoảng cách từ cột ăng ten đến nhà trạm viễn thông, đặc điểm cáp ăng ten phi đơrn…);
rnrn
– Đặc điểm các loại đường dây vào trạm (chiều dài,rncách lắp đặt của các đường điện lưới, đường dây thông tin đã hoặc chưa lắprnthiết bị chống sét …);
rnrn
– Đặc điểm các công trình bằng kim loại dẫn vào khurnvực trạm (các đường ống nước, ống khí đốt …);
rnrn
– Đặc điểm của địa hình xung quanh công trình cầnrnchống sét (các công trình xây dựng kề bên, ở đồng bằng hay trên núi, độ chênhrnlệch điểm lắp đặt công trình so với mức trung bình của địa hình xung quanh.rn..).
rnrn
3.2.2 Nộirndung báo cáo khảo sát
rnrn
– Bản vẽ sơ đồ mặt bằng khu vực trạm hoặc mặt bằngrntuyến đường dây;
rnrn
– Các số liệu khảo sát, đo đạc (đặc điểm nhà trạmrnviễn thông, trạm biến thế, cột ăng ten, máy nổ, đường dây viễn thông, đườngrnđiện lưới, điện trở suất của đất trong khu vực …);
rnrn
– Các khó khăn chưa được giải quyết;
rnrn
– Dự kiến các biện pháp giải quyết …
rnrn
3.3 Đo điện trở suất của đất
rnrn
Các phương pháp trong thực tế để xác định giá trịrnđiện trở suất của đất gồm có: đo thăm dò điện cực tiếp đất mẫu; đo sâu thăm dòrnđối xứng (phương pháp 4 điện cực).
rnrn
3.3.1 Xácrnđịnh điện trở suất của đất theo phương pháp thăm dò điện cực tiếp đất mẫu
rnrn
Phương pháp thăm dò điện cực tiếp đất mẫu chỉ xácrnđịnh được giá trị điện trở suất của đất đến độ sâu chôn điện cực và sử dụngrntrong trường hợp không có loại máy đo 4 điện cực để tiến hành theo phương pháprnđo sâu thăm dò đối xứng. Mạch đo được quy định như trong hình 3.1.
rnrn
Từ kết quả đo điện trở R của điện cực tiếp đất mẫu,rntính ra giá trị điện trở suất của đất ở độ sâu chôn cọc bằng công thức:
rnrn
(3.1)
rnrn
Trong đó:
rnrn
r – điện trở suất của đất, W.m;
rnrn
– chiều dài phầnrnchôn sâu của điện cực tiếp đất mẫu, m;
rnrn
d – đường kính ngoài của điện cực tiếp đất mẫu dạngrntrụ tròn, m (nếu điện cực tiếp đất có dạng thép góc, với cạnh là b thì d =rn0,95b)
rnrn
![]()
rnrn
Hình 3.1: Đo điện trở suất của đất theo phương pháprnthăm dò điện cực mẫu
rnrn
3.3.2 Xácrnđịnh điện trở suất của đất theo phương pháp đo sâu thăm dò đối xứng (phươngrnpháp đo điện vật lý)
rnrn
3.3.2.1 Phương pháp Wenner
rnrn
Mạch đo theo phương pháp Wenner được trình bày trênrnhình 3.2.
rnrn
Điện trở suất của đất được tính bằng công thức:
rnrn
(3.2)
rnrn
Trong đó:
rnrn
R – giá trị điện trở đo được, W;
rnrn
a – khoảng cách giữa các điện cực, m;
rnrn
![]()
rnrn
Ghi chú:
rnrn
– Độ sâu chôn điện cực
phảirnnhỏ hơn a
rnrn
– Chọn
và
.
rnrn
Hình 3.2: Đo điện trở suất của đất theo phương pháprnWenner
rnrn
3.3.2.2 Phương pháp Schlumberger
rnrn
Mạch đo theo phương pháp Schlumberger được trình bàyrntrên hình 3.3. Điện trở suất của đất được tính bằng công thức:
rnrn
(3.3)
rnrn
Trong đó:
rnrn
– khoảng cách từ các điện cực dòng đến tâm thăm dòrnO, m;
rnrn
d – khoảng cách từ các điện cực áp đến tâm thăm dòrnO, m;
rnrn
R – giá trị điện trở đọc được trên máy đo, W;
rnrn
![]()
rnrn
Hình 3.3: Đo điện trở suất của đất theo phương pháprnSchlumberger
rnrn
Chương 4.
rnrn
THIẾT KẾ CHỐNG SÉT VÀ TIẾPrnĐẤT
rnrn
4.1rnNguyên tắc chung
rnrn
4.1.1 Việcrnthiết kế chống sét và tiếp đất được tiến hành sao khi dự án khả thi được cácrncấp có thẩm quyền phê duyệt (dự án khả thi, dự án đầu tư).
rnrn
4.1.2 Thiếtrnkế chỉ được thực hiện sau khi đã có đầy đủ văn bản, tài liệu, số liệu khảo sátrnđo đạc thực địa.
rnrn
4.1.3 Thiếtrnkế chống sét và tiếp đất cho nhà trạm, cột cao ăng ten và đường dây thông tinrnđược tiến hành theo trình tự cơ bản sau:
rnrn
– Tính toán tần suất thiệt hại do sét gây ra đối vớirncông trình viễn thông khi chưa có trang bị bảo vệ, phương pháp được nêu trongrnTCN 68 – 135: 2001 “Chống sét bảo vệ các công trình viễn thông – Yêu cầu kỹrnthuật”;
rnrn
– So sánh với giới hạn tần suất thiệt hại cho phéprnđược quy định trong TCN 68 – 135: 2001;
rnrn
– Nếu tần suất thiệt hại vượt quá giới hạn cho phép,rnphải lựa chọn các biện pháp bảo vệ thích hợp sao cho tần suất thiệt hại do sétrnthỏa mãn yêu cầu trong TCN 68-135 : 2001.
rnrn
4.2 Thiết kế chống sét bảo vệ nhà trạm viễn thông
rnrn
4.2.1 Chốngrnsét đánh trực tiếp cho nhà trạm viễn thông
rnrn
4.2.1.1 Chọn mức bảo vệ
rnrn
Thiết kế hệ thống chống sét đánh trực tiếp cho nhàrntrạm viễn thông phải đảm bảo sao cho hiệu quả bảo vệ của hệ thống đáp ứng đượcrnyêu cầu bảo vệ của nhà trạm. Hiệu quả bảo vệ E của hệ thống chống sét được xácrnđịnh như sau:
rnrn
(4.1)
rnrn
Trong đó:
rnrn
Fd – tần suất thiệt hại do sét đánh trựcrntiếp lên nhà trạm viễn thông;
rnrn
Fd’ – tần suất thiệt hại do sét đánh trựcrntiếp có thể chấp nhận được.
rnrn
Chú ý: Cácrngiá trị Fd, Fd’ được xác định theo TCN 68-135 : 2001.
rnrn
Bảng 4.1: Mức bảo vệ của hệ thống chống sét tươngrnứng với hiệu quả bảo vệ
rnrn
rnrn
rn rn | rn Mứcrn bảo vệ rn | rn
rn Hiệurn quả bảo vệ E rn | rn
rn
rn | rn I rn II rn III rn IV rn | rn
rn 0,98 rn 0,95 rn 0,90 rn 0,80 rn | rn
rn
rnrn
rnrn
4.2.1.2 Thiết kế hệ thống chống sét đánh trực tiếp
rnrn
Hệ thống chống sét đánh trực tiếp phải được thiết kếrnđể đảm bảo hiệu quả bảo vệ đã lựa chọn theo 4.2.1.1.
rnrn
Việc thiết kế hệ thống chống sét đánh trực tiếp phảirnđảm bảo các yêu cầu được quy định trong mục 2.1, tùy theo loại hệ thống chốngrnsét được lựa chọn.
rnrn
4.2.2 Chốngrnsét lan truyền từ bên ngoài nhà trạm
rnrn
4.2.2.1 Chống sét lan truyền từ đường dây thông tinrnđi vào nhà trạm
rnrn
a) Lựa chọn loại cáp có vỏ che chắn với trở khángrntruyền đạt nhỏ.
rnrn
b) Thực hiện tiếp đất và liên kết đẳng thế cho vỏrncáp theo quy định trong Tiêu chuẩn Ngành TCN 68-141: 1999 “Tiếp đất cho các côngrntrình viễn thông – Yêu cầu kỹ thuật”. Cáp đồng trục dẫn từ ăng ten xuống phảirnđược đặt trong lòng cột tháp và tiếp đất ở vị trí từ cột tháp sang cầu cáp vàrnvị trí đi vào nhà trạm.
rnrn
c) Lắp đặt thiết bị chống sét tại vị trí cáp đi vàornnhà trạm. Thiết bị bảo vệ phải được lựa chọn theo quy định trong mục 2.2.1 vàrnphối hợp tốt với khả năng chịu đựng của thiết bị cần bảo vệ.
rnrn
4.2.2.2 Chống sét lan truyền từ đường dây điện lựcrnđi vào nhà trạm
rnrn
a) Lựa chọn loại cáp có vỏ che chắn với trở khángrntruyền đạt nhỏ.
rnrn
b) Thực hiện tiếp đất và liên kết đẳng thế cho vỏrncáp theo quy định trong Tiêu chuẩn Ngành TCN 68-141 : 1999.
rnrn
c) Lắp đặt thiết bị chống sét tại vị trí cáp đi vàornnhà trạm. Thiết bị bảo vệ phải được lựa chọn theo quy định trong mục 2.2.1 vàrnphối hợp tốt với khả năng chịu đựng của thiết bị.
rnrn
d) Dùng máy biến thế hạ áp riêng để cung cấp nguồnrnđiện cho nhà trạm. Trong trường hợp này, phải lắp đặt thiết bị chống sét trênrnđường dây trung và cao áp trước khi vào trạm biến thế. Thiết bị chống sét đượcrnlựa chọn phối hợp tốt với khả năng chịu đựng của đường dây và chịu được dòngrnxung sét xuất hiện tại vị trí lắp đặt.
rnrn
4.2.3 Chốngrnsét lan truyền và cảm ứng điện từ bên trong nhà trạm
rnrn
a) Thực hiện liên kết đẳng thế tại ranh giới giữarncác vùng chống sét (LPZ) đối với các thành phần và hệ thống kim loại (các đườngrnống dẫn kim loại, các khung giá cáp, khung giá thiết bị).
rnrn
b) Thực hiện các biện pháp che chắn điện từ:
rnrn
– Liên kết các thành phần kim loại của tòa nhà vớirnnhau và với hệ thống chống sét đánh trực tiếp, ví dụ mái nhà, bề mặt bằng kimrnloại, cốt thép và các khung cửa bằng kim loại của tòa nhà.
rnrn
– Dùng các loại cáp có màn chắn kim loại hoặc dẫnrncáp trong ống kim loại có trở kháng thấp. Vỏ che chắn hoặc ống dẫn bằng kimrnloại phải được liên kết đẳng thế ở hai đầu và tại ranh giới giữa các vùng chốngrnsét (LPZ). Ống dẫn cáp phải được chia làm hai phần bằng vách ngăn bằng kimrnloại, một phần chứa cáp thông tin, một phần chứa cáp điện lực và các dây dẫnrnliên kết.
rnrn
c) Lắp đặt các thiết bị chống sét tại giao diện dâyrn– máy (tại ranh giới LPZ1 và LPZ2). Thiết bị chống sét được lựa chọn phối hợprntốt với khả năng chịu đựng của thiết bị cần bảo vệ và chịu được dòng xung sétrnxuất hiện tại vị trí lắp đặt.
rnrn
d) Thực hiện cấu hình đấu nối và tiếp đất trong nhàrntrạm viễn thông theo quy định trong mục 2.3.
rnrn
4.3 Thiết kế chống sét bảo vệ cột ăng ten viễn thông
rnrn
Để giảm nhỏ tần suất thiệu hại do sét gây ra đối vớirncột ăng ten viễn thông, phải trang bị hệ thống chống sét đánh trực tiếp cho cộtrnăng ten. Thiết kế chống sét đánh trực tiếp cho cột ăng ten được áp dụng theornmục 4.2.3
rnrn
Chú ý:
rnrn
– Với cột cao ăng ten bằng kim loại, không cần trangrnbị dây thoát sét mà dùng thân cột để thực hiện chức năng này, với điều kiệnrnphải hàn nối về mặt điện khí các đốt cột với nhau qua tất cả các mặt bích cột.
rnrn
– Các thành phần kim loại của cột ăng ten viễn thôngrnphải được liên kết điện liên tục với nhau và với các thành phần vỏ kim loại củarnthiết bị kỹ thuật.
rnrn
4.4 Thiết kế chống sét bảo vệ đường dây thông tin
rnrn
4.4.1 Lựarnchọn môi trường lắp đặt
rnrn
Khi thiết kế tuyến cáp, phải chú ý xem xét, lựa chọnrnmôi trường lắp đặt sao cho có thể lợi dụng được yếu tố che chắn sẵn có của môirntrường xung quanh.
rnrn
4.4.2 Lựarnchọn cáp có giá trị dòng gây hư hỏng lớn
rnrn
Đối với cáp nằm trong vùng nguy hiểm và hay bị sétrnđánh, phải lựa chọn cáp có giá trị dòng gây hư hỏng lớn để giảm tần suất gâyrnthiệt hại.
rnrn
4.4.3 Thựcrnhiện tiếp đất cho tuyến cáp
rnrn
– Phải thực hiện tiếp đất màn chắn kim loại của cáprntreo tại hai đầu tuyến cáp và dọc theo tuyến cáp theo quy định trong TCN 68-141rn: 1999 “Tiếp đất cho các công trình viễn thông”.
rnrn
– Có thể tăng số lần tiếp đất dây treo cáp (giảm nhỏrnkhoảng cách giữa các điểm tiếp đất) ở những vùng hay bị sét đánh
rnrn
4.4.4 Trangrnbị dây chống sét ngầm cho cáp chôn
rnrn
Để giảm nhỏ dòng sét đánh vào cáp chôn, dùng dâyrnchống sét ngầm bằng kim loại chôn phía trên, dọc theo tuyến cáp để thu hút mộtrnphần dòng sét (xem phụ lục F). Dây chống sét ngầm phải bằng đồng hay lưỡng kimrncó đường kính không nhỏ hơn 4mm, hoặc nhiều sợi dây thép mạ kẽm có tổng tiếtrndiện không nhỏ hơn 38 mm2. Dây chống sét ngầm phải được bố trí dọcrntheo toàn bộ chiều dài đoạn cáp cần được bảo vệ và kéo dài thêm một đoạn Y, vớirnY được tính bằng công thức:
rnrn
(4.2)
rnrn
Trong đó:
rnrn
r = điện trở suất của đất, W.m.
rnrn
4.4.5 Lắp đặtrnthiết bị chống sét
rnrn
Lắp đặt thiết bị chống sét tại các điểm cáp nhậprntrạm để làm giảm tần suất thiệt hại cho cáp do sét đánh trực tiếp vào trạm.rnThiết bị chống sét phải được lựa chọn phối hợp tốt với khả năng chịu đựng củarncáp. Thiết bị chống sét phải được nối giữa các dây dẫn kim loại của cáp vớirnthanh tiếp đất chính của nhà trạm. Tại độ dài cáp chôn LP = 5.r1/2rn(với r là điện trở suất của đất, W.m) tính từ nhà trạm, phải lắp thêm các thiết bị chống sét giữa các dâyrndẫn kim loại của cáp và vỏ cáp (hoặc ống kim loại).
rnrn
4.5 Thiết kế hệ thống tiếp đất
rnrn
4.5.1 Nguyênrntắc thiết kế
rnrn
– Tốt nhất, nên dùng một hệ thống tiếp đất dùngrnchung cho các chức năng tiếp đất chống sét, tiếp đất công tác và bảo vệ trongrnmột khu vực nhà trạm viễn thông.
rnrn
– Trong trường hợp đã có sẵn hệ thống tiếp đất chốngrnsét cho nhà trạm, khi thiết kế hệ thống tiếp đất công tác và bảo vệ cho thiếtrnbị, phải thực hiện liên kết đẳng thế hai hệ thống tiếp đất trên.
rnrn
– Hệ thống tiếp đất dùng chung phải có giá trị điệnrntrở nhỏ hơn giá trị điện trở tiếp đất tiêu chuẩn thấp nhất.
rnrn
– Hệ thống tiếp đất chung phải được thi công ở vịrntrí thích hợp nhất (trung tâm) sao cho chiều dài cáp dẫn đất là ngắn nhất.
rnrn
– Phải liên kết đẳng thế giữa hệ thống tiếp đất củarnkhu vực nhà trạm với hệ thống tiếp đất chống sét của cột cao ăng ten kề bên.
rnrn
4.5.2 Xácrnđịnh điện trở suất của đất
rnrn
– Trước khi thiết kế các hệ thống tiếp đất, phải đornđiện trở suất của đất tại khu vực dự kiến trang bị tiếp đất. Phương pháp đo vàrnsơ đồ mạch đo được quy định trong mục 3.3, chương III.
rnrn
– Điện trở suất của đất dùng trong tính toán hệrnthống tiếp đất được xác định bằng công thức:
rnrn
(4.3)
rnrn
Trong đó:
rnrn
rtt -rnđiện trở suất của đất dùng trong thiết kế chống sét;
rnrn
rđo –rnđiện trở suất của đất đo được;
rnrn
k – hệ số mùa, k = 1,6 ÷ 1,8.
rnrn
4.5.3 Chọnrnvật liệu làm điện cực tiếp đất
rnrn
Vật liệu làm điện cực tiếp đất sẽ làm ảnh hưởng đếnrntuổi thọ của hệ thống tiếp đất. Vì vậy, việc chọn vật liệu làm điện cực tiếprnđất phụ thuộc vào chức năng của hệ thống tiếp đất.
rnrn
1) Hệ thống tiếp đất công tác:
rnrn
Hệ thống tiếp đất công tác có thời hạn khai thác làrn15 năm. Vật liệu làm điện cực tiếp đất công tác phải bằng đồng hoặc bằng théprnmạ kẽm.
rnrn
Phương pháp tính toán được nêu trong Phụ lục C.
rnrn
2) Hệ thống tiếp đất bảo vệ có thời hạn khai thác làrn30 năm. Điện cực tiếp đất chỉ cần làm bằng thép mạ kẽm.
rnrn
3) Hệ thống tiếp đất dùng chung cho các chức năngrntiếp đất công tác và tiếp đất bảo vệ phải được xem xét như đối với hệ thốngrntiếp đất công tác.
rnrn
4.5.4 Lựarnchọn loại hệ thống tiếp đất
rnrn
Việc lựa chọn loại hệ thống tiếp đất phụ thuộc vào 3rnđiều kiện sau:
rnrn
– Điều kiện mặt bằng nơi sẽ thi công hệ thống tiếprnđất;
rnrn
– Điện trở suất của đất tại nơi thi công;
rnrn
– Giá trị điện trở tiếp đất tiêu chuẩn.
rnrn
Hệ thống tiếp đất thường được xây dựng theo các loạirnsau:
rnrn
1) Hệ thống tiếp đất dạng hỗn hợp (gồm các điện cựcrnthẳng đứng và các dải nằm ngang)
rnrn
Hệ thống tiếp đất dạng hỗn hợp được sử dụng trongrnnhững điều kiện sau:
rnrn
– Giá trị điện trở suất của đất tại nơi thi công hệrnthống tiếp đất không lớn hơn 100 W.m và tương đốirnđồng nhất ở độ sâu từ 1 đến 5m;
rnrn
– Mặt bằng thi công không bị hạn chế;
rnrn
– Điện trở tiếp đất tiêu chuẩn yêu cầu nhỏ (thôngrnthường là hệ thống tiếp đất công tác).
rnrn
2) Hệ thống tiếp đất là những dải sắt hoặc đồng nằmrnngang
rnrn
Hệ thống tiếp đất là những dải sắt hoặc đồng nằmrnngang được sử dụng trong những điều kiện sau:
rnrn
– Giá trị điện trở suất của đất tại nơi thi công hệrnthống tiếp đất không lớn hơn 100 W.m và tương đốirnđồng nhất ở độ sâu từ 1 đến 2m;
rnrn
– Giá trị điện trở tiếp đất tiêu chuẩn yêu cầu lớnrntừ 5 đến 10 W (thông thường được dùng đối với các hệ thống tiếprnđất bảo vệ độc lập ở xa trung tâm);
rnrn
– Mặt bằng thi công không bị hạn chế.
rnrn
3) Hệ thống tiếp đất chôn sâu
rnrn
Hệ thống tiếp đất chôn sâu được sử dụng trong nhữngrnđiều kiện sau:
rnrn
– Giá trị điện trở suất của đất tại nơi thi công rấtrnnhỏ ở các lớp đất dưới sâu;
rnrn
– Giá trị điện trở tiếp đất tiêu chuẩn yêu cầu nhỏrn(thông thường là hệ thống tiếp đất công tác);
rnrn
– Mặt bằng thi công chật hẹp.
rnrn
4) Hệ thống tiếp đất bao gồm những tấm thép hoặcrnđồng chôn dựng đứng
rnrn
Hệ thống tiếp đất bao gồm những tấm thép hoặc đồngrnchôn dựng đứng được sử dụng trong những điều kiện sau:
rnrn
– Giá trị điện trở suất của đất tại nơi thi công hệrnthống tiếp đất không lớn hơn 100 W.m và tương đốirnđồng nhất ở độ sâu từ 1 đến 5m;
rnrn
– Mặt bằng thi công quá chật hẹp;
rnrn
– Giá trị điện trở tiếp đất tiêu chuẩn yêu cầu trongrnphạm vi từ 3 đến 5 W.
rnrn
4.5.5 Tínhrntoán hệ thống tiếp đất
rnrn
Các hệ thống tiếp đất phải được tính toán, thiết kếrnđể đảm bảo thời hạn khai thác như sau:
rnrn
1) Hệ thống tiếp đất bảo vệ: 30 năm;
rnrn
2) Hệ thống tiếp đất công tác: 15 năm.
rnrn
Các công thức tính toán hệ thống tiếp đất được nêurntrong Phụ lục C.
rnrn
4.5.6 Sử dụngrnhóa chất cải tạo đất
rnrn
Tùy theo yêu cầu thực tế, có thể sử dụng các loạirnhóa chất cải tạo đất như sau:
rnrn
1) Dùng hóa chất cải tạo đất dạng hòa tan nhằm mụcrnđích giảm nhỏ điện trở suất của đất.
rnrn
2) Dùng hóa chất cải tạo đất dạng đông cứng nhằm mụcrnđích:
rnrn
– Giảm nhỏ điện trở tiếp đất;
rnrn
– Tăng độ ổn định của điện trở tiếp đất;
rnrn
– Chống ăn mòn cho các điện cực tiếp đất;
rnrn
– Tăng khả năng tiếp xúc với đất trong trường hợprndùng điện cực tiếp đất chôn sâu.
rnrn
Chương 5.
rnrn
THI CÔNG LẮP ĐẶT TRANGrnTHIẾT BỊ CHỐNG SÉT VÀ HỆ THỐNG TIẾP ĐẤT
rnrn
5.1rnNguyên tắc chung
rnrn
– Tất cả các trang thiết bị chống sét và tiếp đất,rntrước khi lắp đặt phải được kiểm định theo đúng đồ án thiết kế đã được phêrnchuẩn.
rnrn
– Đơn vị thi công phải thực hiện thi công theo đúngrnthiết kế và không được tự ý sửa chữa thiết kế và bản đồ thi công.
rnrn
– Việc thi công lắp đặt các hệ thống chống sét vàrntiếp đất không được gây ảnh hưởng, làm gián đoạn thông tin liên lạc.
rnrn
– Trong quá trình thi công, đơn vị thi công phảirntuyệt đối tuân thủ các quy định về an toàn điện và an toàn lao động của nhàrnnước, của ngành và của đơn vị thi công đề ra. Khi có dông sét, nguy hiểm, tuyệtrnđối không được phép thi công.
rnrn
5.2 Thi công lắp đặt hệ thống chống sét đánh trực tiếp
rnrn
– Điện cực thu sét và dây thoát sét phải được lắprnđặt theo đường càng ngắn càng tốt.
rnrn
– Tất cả các thành phần trong hệ thống chống sétrnđánh trực tiếp phải được lắp đặt đảm bảo chắc chắn về mặt cơ khí để chịu đượcrncác tác động do gió, các điều kiện thời tiết và các tác động cơ học khác.
rnrn
– Dây thoát sét phải được gắn chặt vào tường và đượcrnlắp đặt ở nơi an toàn, tránh gây nguy hiểm cho con người.
rnrn
– Dây thoát sét trong hệ thống chống sét đánh trựcrntiếp bảo vệ cột cao ăng ten phải được lắp đặt trong lòng cột tháp và được cốrnđịnh chắc chắn vào thân tháp.
rnrn
– Các hệ thống chống sét phát tiên đạo sớm và phânrntán năng lượng sét phải được lắp đặt theo đúng quy định của nhà sản xuất.
rnrn
5.3 Lắp đặt thiết bị chống sét lan truyền
rnrn
– Nếu đường dây điện hạ áp vào nhà trạm viễn thôngrnqua nhà máy nổ, phải lắp đặt thiết bị bảo vệ sơ cấp ngay tại nhà máy nổ hoặcrntrạm biến thế. Nhà máy nổ phải được trang bị tiếp đất để nối đất cho máy nổ,rnbiến thế và thiết bị chống sét.
rnrn
– Thiết bị chống sét được lắp đặt tại nhà trạm viễnrnthông phải được đặt trước tủ phân phối điện chính AC.
rnrn
– Lắp đặt thiết bị chống sét trên đường dây tín hiệurntại vị trí đường dây đi vào nhà trạm và tại giao diện giữa đường dây và thiếtrnbị đúng theo thiết kế.
rnrn
– Việc thực hiện lắp đặt chi tiết cần tuân thủ hướngrndẫn của nhà sản xuất thiết bị.
rnrn
– Khi cắt điện lưới để thi công lắp đặt thiết bịrnchống sét, phải có các biện pháp thích hợp như sử dụng điện máy nổ, ắc quy đểrnkhông làm gián đoạn thông tin liên lạc.
rnrn
5.4 Thi công lắp đặt chống sét bảo vệ đường dây thông tin
rnrn
5.4.1 Cáprnquang có thành phần kim loại
rnrn
– Với tuyến cáp quang có thành phần kim loại, phảirnđảm bảo tính liên tục của thành phần kim loại theo chiều dài của cáp, kể cả cácrnchỗ nối và các bộ tái tạo. Phải nối các thành phần kim loại với thanh liên kếtrncân bằng thế (e.p.b.b) (nối trực tiếp hoặc qua thiết bị chống sét) tại hai đầurntuyến cáp. Nếu không có thanh liên kết cân bằng thế, phải nối các thành phầnrnkim loại này với thanh liên kết cân bằng thế dùng riêng bên trong kết cuối mạngrnquang.
rnrn
![]()
rnrn
Hình 5.1: Nối các phần tử bằng kim loại trong cáprnsợi quang
rnrn
Khi thực hiện tiếp đất dây treo cáp hoặc dây tự treorncáp, dây nối đất phải được đặt trong ống nhựa bảo vệ và được buộc cố định, chắcrnchắn vào thân cột. Chỉ thực hiện tiếp đất vỏ bọc kim loại tại các hộp cáp.
rnrn
– Không thực hiện tiếp đất cho vỏ kim loại của cáprnquang ngầm có lớp vỏ bọc cách điện.
rnrn
– Không lắp đặt cáp quang với cáp điện lực trongrncùng một ống.
rnrn
– Khi lắp đặt dây chống sét ngầm, phải bảo đảm tínhrndẫn điện liên tục dọc theo chiều dài dây chống sét ngầm.
rnrn
– Lắp đặt thiết bị chống sét tại các điểm cáp vàornnhà trạm theo yêu cầu thiết kế và hướng dẫn lắp đặt chi tiết của nhà sản xuấtrnthiết bị.
rnrn
5.4.2 Cáp kimrnloại
rnrn
– Khi lắp đặt, phải chú ý duy trì tính liên tục cácrnthành phần kim loại (màn chắn điện từ, dây treo cáp, các thành phần gia cường…)rntại các mối nối, bể cáp, tủ cáp và hộp cáp dọc tuyến. Phải nối các thành phầnrnkim loại của cáp (nối trực tiếp hoặc qua thiết bị chống sét) với thanh liên kếtrncân bằng thế của nhà trạm tại hai đầu tuyến cáp.
rnrn
– Khi thực hiện tiếp đất dây treo cáp hoặc dây tựrntreo cáp, dây nối đất phải được đặt trong ống nhựa bảo vệ và được buộc cố định,rnchắc chắn vào thân cột. Chỉ thực hiện tiếp đất vỏ bọc kim loại tại các hộp cáp.
rnrn
– Chỉ thực hiện tiếp đất vỏ cáp ngầm tại các hộprncáp.
rnrn
– Khi lắp đặt dây chống sét ngầm, phải bảo đảm tínhrndẫn điện liên tục dọc theo chiều dài dây chống sét ngầm.
rnrn
– Lắp đặt thiết bị chống sét tại các điểm cáp vàornnhà trạm theo yêu cầu thiết kế và hướng dẫn lắp đặt chi tiết của nhà sản xuấtrnthiết bị.
rnrn
5.5 Thi công hệ thống tiếp đất
rnrn
5.5.1 Thirncông hệ thống tiếp đất
rnrn
Đơn vị thi công hệ thống tiếp đất phải thực hiện thirncông theo đúng thiết kế và theo trình tự được trình bày chi tiết trong Phụ lụcrnD.
rnrn
5.5.2 Thựcrnhiện liên kết các hệ thống tiếp đất
rnrn
Khi có nhiều hệ thống tiếp đất dùng cho các chứcrnnăng khác nhau, phải thực hiện liên kết các hệ thống tiếp đất có chức năng khácrnnhau trong một khu vực nhà trạm với nhau để đảm bảo sự cân bằng điện thế bằngrncác phương pháp sau:
rnrn
5.5.2.1 Phương pháp 1: Thực hiện liên kết bằng lướirnsan bằng điện thế
rnrn
Lưới san bằng điện thế là lưới kim loại chôn dưới đất.rnDiện tích mặt bằng thi công lưới san bằng điện thế tùy thuộc vào địa hình củarncác hệ thống tiếp đất nhưng phải đảm bảo lưới san bằng điện thế cách các hệrnthống tiếp đất không lớn hơn 5m.
rnrn
Chú ý:rnNên thực hiện thi công lưới san bằng điện thế cùng thời điểm thi công các hệrnthống tiếp đất.
rnrn
Lưới thi công được thực hiện theo trình tự sau:
rnrn
– Đào đất trên diện tích mặt bằng cần thiết với độrnsâu từ 0,5 đến 0,7 m;
rnrn
– Trên mặt bằng (đã được đào đất), đặt dây đồng hayrndây thép mạ kẽm có đường kính từ 3 mm đến 5 mm hoặc những dải đồng hay nhữngrndải sắt có kích thước 15 mm x 1 mm hay 10 mm x 2 mm tạo thành hình lưới có kíchrnthước 30 cm x 30 cm hoặc 50 cm x 50 cm;
rnrn
– Phải hàn tất cả các mắt lưới để tạo thành 1 lướirndẫn điện liên tục;
rnrn
– Thực hiện liên kết (hàn nối) lưới san bằng với cácrnhệ thống tiếp đất tại những vị trí thích hợp (dây dẫn là ngắn nhất, không lớnrnhơn 5m) bằng dây đồng trần với tiết diện lớn hơn hoặc bằng 14 mm2;
rnrn
– Lấp đất nện chặt.
rnrn
5.5.2.2 Phương pháp 2: Liên kết bằng phương pháp nốirntrực tiếp
rnrn
Các hệ thống tiếp đất được liên kết với nhau bằngrncáp đồng hoặc thanh đồng trần có tiết diện lớn hơn hoặc bằng 50 mm2rnchôn sâu dưới mặt đất khoảng từ 0,5 đến 0,7 m.
rnrn
Trong trường hợp dùng cáp đồng nhiều sợi, đường kínhrnmột sợi không nhỏ hơn 1mm.
rnrn
Chương 6.
rnrn
KIỂM TRA, NGHIỆM THU CÁC HỆrnTHỐNG TIẾP ĐẤT VÀ CHỐNG SÉT
rnrn
6.1rnThành phần nghiệm thu
rnrn
Chủ đầu tư ra quyết định thành lập Hội đồng (Ban)rnnghiệm thu. Thành phần tham gia nghiệm thu phải có đại diện các bên như sau:
rnrn
1. Đại diện chủ đầu tư;
rnrn
2. Đại diện thiết kế;
rnrn
3. Đại diện thi công;
rnrn
4. Đại diện quản lý khai thác công trình viễn thông.
rnrn
Hội đồng (Ban) nghiệm thu có nhiệm vụ lập biên bảnrnnghiệm thu. Biên bản phải được xác nhận của các đại diện nói trên.
rnrn
6.2 Nghiệm thu các hệ thống, thiết bị chống sét
rnrn
6.2.1 Nộirndung nghiệm thu
rnrn
Thực hiện nghiệm thu theo các nội dung sau:
rnrn
1. Nghiệm thu theo thiết kế kỹ thuật thi công;
rnrn
2. Nghiệm thu về cơ học. Hệ thống phải được lắp đặtrnchắc chắn;
rnrn
3. Nghiệm thu về thẩm mỹ. Hệ thống lắp đặt phải đảmrnbảo mỹ quan;
rnrn
4. Nghiệm thu về an toàn cho con người. Hệ thốngrnđược lắp đặt phải bảo đảm an toàn cho con người khi làm việc ở gần;
rnrn
5. Đo giá trị điện trở tiếp đất của hệ thống hayrnthiết bị chống sét (khi dùng riêng hệ thống tiếp đất). So sánh giá trị điện trởrntiếp đất đo được với tiêu chuẩn thiết kế yêu cầu;
rnrn
6. Xem xét hồ sơ kiểm định các thiết bị chống sétrntrước khi lắp đặt.
rnrn
6.2.2 Hồ sơrnnghiệm thu
rnrn
Hồ sơ nghiệm thu các hệ thống, thiết bị chống sétrngồm có:
rnrn
1. Các hồ sơ thiết kế;
rnrn
2. Biên bản đo kiểm đặc tính kỹ thuật của các hệrnthống, thiết bị chống sét trước khi lắp đặt;
rnrn
3. Biên bản nghiệm thu các hệ thống chống sét đánhrntrực tiếp, nghiệm thu lắp đặt thiết bị chống sét trên các đường dây thông tinrnvà trên các đường điện lưới.
rnrn
4. Các hồ sơ cung cấp thiết bị;
rnrn
5. Lý lịch xác nhận nguồn gốc của hệ thống hay thiếtrnbị chống sét được lắp đặt;
rnrn
6. Biên bản bàn giao thiết bị chống sét.
rnrn
6.3 Kiểm tra, nghiệm thu hệ thống tiếp đất
rnrn
6.3.1 Quyrnđịnh về thủ tục nghiệm thu:
rnrn
1) Nghiệm thu lắp đặt hệ thống tiếp đất phải là hạngrnmục được nghiệm thu đầu tiên của toàn bộ công trình viễn thông được xây dựng.
rnrn
2) Kiểm tra, nghiệm thu hệ thống tiếp đất phải thựcrnhiện theo hai giai đoạn:
rnrn
a) Giai đoạn 1: Kiểm tra, nghiệm thu các bộ phận chôn dưới đất (phải nghiệm thu trướcrnkhi lấp kín đất);
rnrn
b) Giai đoạn 2: Kiểm tra, nghiệm thu toàn bộ hệ thống tiếp đất.
rnrn
6.3.2 Quyrnđịnh về nội dung kiểm tra, nghiệm thu hệ thống tiếp đất
rnrn
Kiểm tra, nghiệm thu hệ thống tiếp đất gồm có:
rnrn
1) Kiểm tra việc thi công dàn tiếp đất (phần chônrndưới đất).
rnrn
a) Kiểm tra chung việc lắp đặt so với thiết kế;
rnrn
b) Kiểm tra sự phù hợp việc sử dụng vật liệu, kíchrnthước của các điện cực tiếp đất với thiết kế;
rnrn
c) Kiểm tra độ bền cơ học và độ dẫn điện của các mốirnhàn, mối nối;
rnrn
d) Kiểm tra việc lấp đất cho các điện cực tiếp đất.
rnrn
Kết quả kiểm tra được đưa vào biên bản theo mẫu quyrnđịnh trong phụ lục D.
rnrn
2) Đo thử nghiệm thu toàn bộ hệ thống tiếp đất.
rnrn
Sau khi kết thúc bước thi công cáp dẫn đất sẽ tiếnrnhành nghiệm thu hệ thống tiếp đất. Đo điện trở tiếp đất tại tấm tiếp đất chính.rnPhương pháp đo và mẫu ghi biên bản được trình bày ở Phụ lục D.
rnrn
6.3.3 Hồ sơrnnghiệm thu lắp đặt các hệ thống tiếp đất
rnrn
1) Hồ sơ về thiết kế;
rnrn
1. Văn bản đề nghị thay đổi thiết kế (nếu có) hoặcrnđề nghị thay đổi vật liệu xây dựng dùng cho hệ thống tiếp đất (nếu có) đã đượcrncác bên chủ đầu tư, thiết kế thỏa thuận;
rnrn
2. Các biên bản kết quả đo lường kiểm tra của hệrnthống tiếp đất cả hai giai đoạn;
rnrn
3. Các văn bản đánh giá của Hội đồng (Ban) nghiệmrnthu các bộ phận chôn dưới đất và toàn bộ hệ thống tiếp đất;
rnrn
4. Sơ đồ hoàn công hệ thống tiếp đất (ghi rõ vị trírnhệ thống tiếp đất và sơ đồ cáp dẫn đất).
rnrn
6.3.4 Kếtrnluận, bàn giao
rnrn
Sau khi kiểm tra đo thử, Hội đồng (Ban) nghiệm thurnphải có kết luận đánh giá trên cơ sở so sánh với tiêu chuẩn.
rnrn
Nếu chưa đạt, Hội đồng (Ban) nghiệm thu phải xácrnđịnh trách nhiệm thuộc về đơn vị thi công hay đơn vị thiết kế. Chủ đầu tư yêurncầu đơn vị chịu trách nhiệm tiếp tục bổ sung hay sửa chữa hệ thống tiếp đất vàrnphải quy định thời hạn hoàn thành. Sau khi bổ sung, sửa chữa xong phải kiểm trarnnghiệm thu lại.
rnrn
Toàn bộ hồ sơ nghiệm thu phải bàn giao cho đơn vịrnquản lý.
rnrn
Chương 7.
rnrn
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ BẢOrnDƯỠNG
rnrn
7.1rnTrong quá trình quản lý và khai thác hệ thống tiếp đất và chống sét, phải thựcrnhiện kiểm tra, bảo dưỡng các trang thiết bị theo những quy định sau:
rnrn
1. Kiểm tra định kỳ
rnrn
2. Kiểm tra đột xuất
rnrn
3. Trong 1 năm đầu sau khi xây dựng công trình, cầnrnthường xuyên theo dõi nơi đặt hệ thống tiếp đất sau các trận mưa lớn, nếu thấyrnlún phải lấp thêm đất ngay.
rnrn
4. Việc bảo dưỡng, sửa chữa phải được thực hiện từngrnphần, sao cho đảm bảo thông tin liên lạc 24/24 giờ trong ngày.
rnrn
7.2 Quy định về thời gian kiểm tra định kỳ
rnrn
1. Một tháng một lần kiểm tra các mối nối, liên kết.rnSiết chặt lại ốc vít nối dây dẫn tới tấm tiếp đất chính và tấm tiếp đất củarntừng tầng, tấm tiếp đất của giá máy, giá phối tuyến …
rnrn
2. Sáu tháng một lần phải đo kiểm tra các tổ tiếprnđất.
rnrn
3. Sáu tháng một lần phải kiểm tra cấu hình đấu nốirnvà tiếp đất bên trong nhà trạm.
rnrn
4. Sáu tháng một lần phải kiểm tra hệ thống chốngrnsét trực tiếp (cả phần thu sét và dẫn sét).
rnrn
5. Sáu tháng một lần phải kiểm tra các thiết bị bảornvệ chống sét lắp đặt trên đường dây thông tin và đường điện lưới.
rnrn
6. Kiểm tra định kỳ được thực hiện vào thời điểm lưurnlượng thông tin thấp nhất.
rnrn
7. Khi thực hiện kiểm tra định kỳ, không thực hiệnrnvào thời điểm có mưa, dông.
rnrn
7.3 Quy định về thời gian kiểm tra đột xuất
rnrn
Kiểm tra đột xuất khi có những sự kiện sau đây:
rnrn
– Sau khi bị sét đánh;
rnrn
– Sau các trận bão;
rnrn
– Sau khi sửa chữa công trình hoặc thay đổi thiếtrnbị;
rnrn
– Khi có sự thay đổi liên quan đến mặt bằng có hệrnthống tiếp đất (đào bới, lắp đặt đường ống, trồng cây, trồng cột, làm nhà…).
rnrn
7.4 Nội dung kiểm tra định kỳ và đột xuất
rnrn
– Kiểm tra giá trị điện trở tiếp đất tiêu chuẩn tạirntấm tiếp đất chính.
rnrn
– Kiểm tra các mối hàn, mối nối của cáp (dây) dẫnrnđất và các dây dẫn liên kết thực hiện tiếp đất.
rnrn
– Kiểm tra toàn bộ thiết bị chống sét.
rnrn
– Kiểm tra toàn bộ hệ thống chống sét đánh trựcrntiếp.
rnrn
– Kiểm tra các chi tiết cố định thiết bị chống sét,rnlắp đặt đường dây thông tin và đường điện lưới.
rnrn
– Kiểm tra trạng thái làm việc của các thiết bị bảornvệ chống sét thông qua hệ thống đèn hiển thị.
rnrn
– Kiểm tra các mối nối của mạng liên kết với mạngrnliên kết chung.
rnrn
7.5 Sau khi kiểm tra nếu phát hiện chỗ hư hỏng phải sửa chữarnngay:
rnrn
– Đối với hệ thống tiếp đất: Nếu trị số điện trởrntiếp đất sớm hơn so với tiêu chuẩn phải có biện pháp xử lý;
rnrn
– Việc kiểm tra và sửa chữa định kỳ phải kết thúcrntrước mùa dông sét của địa phương.
rnrn
7.6 Mọi nội dung kiểm tra sửa chữa định kỳ hoặc đột xuất đềurnphải ghi vào lý lịch kỹ thuật và lưu hồ sơ
rnrn
rnrn
PHỤ LỤC A
rnrn
CẤU HÌNH ĐẤU NỐIrnVÀ TIẾP ĐẤT TRONG CÁC NHÀ TRẠM VIỄN THÔNG
rnrn
A.1 Cấu hình đấurnnối và tiếp đất trong nhà trạm viễn thông
rnrn
Cấu hình đấu nối và tiếp đất trong các nhà trạm viễnrnthông được thực hiện theo trình tự sau:
rnrn
1. Xây dựng mạng liên kết chung (CBN) cho nhà trạmrnviễn thông.
rnrn
2. Thực hiện đấu nối mạng liên kết chung (CBN) vớirnmạng tiếp đất của khu vực nhà trạm.
rnrn
3. Xây dựng mạng liên kết cho các khối hệ thốngrnthiết bị trong nhà trạm viễn thông, đồng thời thực hiện đấu nối các mạng liênrnkết đó với mạng liên kết chung (CBN).
rnrn
A.1.1 Xâyrndựng mạng liên kết chung cho nhà trạm viễn thông
rnrn
A.1.1.1 Trình tự xây dựng mạng liên kết chung (CBN)
rnrn
Mạng liên kết chung của nhà trạm viễn thông có dạngrntổng quát như trong sơ đồ hình A.1.
rnrn
1. Trình tự xây dựng mạng CBN đối với nhà trạm viễnrnthông xây dựng mới hoàn toàn
rnrn
a) Xây dựng đường dẫn kết nối:
rnrn
– Tại mỗi tầng của nhà trạm viễn thông xây dựng mộtrnvòng kết nối khép kín quanh sàn nhà (ở độ sâu từ 0,5 đến 0,7 m dưới nền nhà),rnhoặc thực hiện vòng kết nối khép kín xung quanh tường nhà. Vòng kết nối đượcrnthực hiện bằng cáp đồng hoặc những dải đồng hay thép mạ kẽm có tiết diện tốirnthiểu không nhỏ hơn 100 mm2.
rnrn
– Thực hiện liên kết các vòng kết nối của mỗi tầngrnbằng các dây liên kết thẳng đứng tựa như một lồng Faraday, khoảng cách giữa cácrndây thẳng đứng không lớn hơn 5 m. Dây liên kết thẳng đứng là thanh đồng hoặcrnthép mạ có thiết diện không nhỏ hơn 100 mm2.
rnrn
– Xây dựng tấm lưới trên toàn bộ nền nhà trạm ở độrnsâu từ 0,5 đến 0,7m bằng những dải thép mạ kẽm hoặc đồng tiết diện lớn hơn 14rnmm2, với kích thước mắt lưới 30 cm x 30 cm hoặc 50 cm x 50 cm (phảirnthực hiện hàn tất cả các điểm giao nhau của lưới).
rnrn
– Thực hiện hàn nối tấm lưới với vòng kết nối xungrnquanh sàn nhà hoặc xung quanh tường.
rnrn
b) Thực hiện liên kết khung bê tông cốt thép của kếtrncấu nhà trạm.
rnrn
– Trong trường hợp sử dụng khung bê tông cốt thép đểrnlàm dây dẫn sét, phải thực hiện hàn toàn bộ khung bê tông cốt thép của kết cấurnnhà trạm tại các điểm nối và giao nhau.
rnrn
c) Thực hiện đấu nối đường dẫn kết nối với các thànhrnphần kim loại trong nhà trạm:
rnrn
– Với dây dẫn sét của nhà trạm (nếu có);
rnrn
– Với toàn bộ khung bê tông cốt thép của kết cấu nhàrntrạm;
rnrn
– Với khung giá đỡ cáp nhập trạm;
rnrn
– Với các ống dẫn nước, các ống dẫn cáp bằng kimrnloại.
rnrn
2. Trình tự xây dựng mạng CBN đối với nhà trạm viễnrnthông đã có sẵn
rnrn
a) Xây dựng đường dẫn kết nối:
rnrn
– Tại mỗi tầng của nhà trạm viễn thông xây dựng mộtrnvòng kết nối khép kín xung quanh tường nhà. Vòng kết nối được thực hiện bằngrncáp đồng hoặc những thanh đồng, hay thép mạ kẽm có tiết diện tối thiểu khôngrnnhỏ hơn 100 mm2.
rnrn
b) Thực hiện đấu nối vòng kết nối với các thành phầnrnkim loại trong nhà trạm:
rnrn
– Với tất cả các dây dẫn sét của nhà trạm và từngrnphần khung bê tông cốt thép và một số dầm bê tông có thể thâm nhập được;
rnrn
– Với khung giá đỡ cáp nhập trạm;
rnrn
– Với các ống dẫn nước, các ống dẫn cáp bằng kimrnloại.
rnrn
A.1.1.2 Một số quy định kèm theo khi xây dựng mạngrnCBN
rnrn
1) Tất cả các đường cáp đi vào trạm (nhập trạm) phảirnđặt gần nhau:
rnrn
– Đường vào cáp dẫn điện xoay chiều của các thiếtrnbị;
rnrn
– Đường vào cáp viễn thông của các thiết bị;
rnrn
– Đường vào của cáp dẫn đất.
rnrn
2) Khi thực hiện kéo cáp ở ngoại vi nhà trạm phảirnbao bọc cáp bằng ống dẫn kim loại hoặc ống nhựa có tuổi thọ cao 50 năm (cáprnđược luồn trong ống kim loại hoặc ống nhựa).
rnrn
3) Trong các nhà trạm cao tầng có khung thép phảirnchú ý những điểm sau:
rnrn
– Cáp kéo giữa các tầng phải đặt ở gần trung tâm củarnnhà trạm;
rnrn
– Nếu cáp được bao bọc bằng ống dẫn kim loại có thểrnđặt ở bất kỳ vị trí nào.
rnrn
4) Nếu thiết bị viễn thông được trang bị thiết bịrnbảo vệ quá áp sơ cấp trên các đường dây viễn thông, thiết bị bảo vệ đó phảirnđược nối tới vỏ cáp và với mạng CBN xung quanh.
rnrn
5) Nếu tại lối vào của đường điện xoay chiều có đặtrncác thiết bị bảo vệ chống quá áp, những thiết bị bảo vệ này phải được nối tớirnmạng CBN.
rnrn
6) Mạng liên kết CBN phải cung cấp 1 đường dẫn vớirntrở kháng thấp song song hoặc gần với vỏ cáp hay các dây dẫn bên ngoài của cáprnđồng trục.
rnrn
7) Hệ thống cáp trong nhà trạm phải bố trí theorntuyến ngắn nhất và phải đặt sát mạng CBN vì vỏ cáp được liên kết trực tiếp vớirnmạng CBN.
rnrn
8) Các hệ thống thiết bị phải được cố định chặt vàornsàn hoặc tường để giảm điện dung ký sinh.
rnrn
A.1.2 Thựcrnhiện đấu nối mạng liên kết chung với mạng tiếp đất của nhà trạm viễn thông.
rnrn
A.1.2.1 Thực hiện đấu nối mạng CBN với mạng tiếp đấtrncủa nhà trạm thông qua tấm tiếp đất chính. Giữa mạng CBN và tấm tiếp đất chínhrncàng nhiều đường liên kết càng tốt.
rnrn
Trường hợp mạng tiếp đất của nhà trạm viễn thông ởrnngay dưới sàn nhà hoặc xung quanh nhà trạm, phải thực hiện nối mạng CBN vớirnmạng tiếp đất thông qua tấm tiếp đất chính bằng những dãi đồng hoặc thép mạ kẽmrncó tiết diện từ 50mm2 đến 100mm2.
rnrn
A.1.2.2 Quy định đối với tấm tiếp đất chính
rnrn
1) Mỗi nhà trạm viễn thông được trang bị một tấmrntiếp đất chính
rnrn
– Tấm tiếp đất chính phải được đặt gần nguồn cungrncấp xoay chiều và các đường vào của cáp viễn thông (càng gần càng tốt).
rnrn
2) Tấm tiếp đất chính được nối trực tiếp đến các bộrnphận sau:
rnrn
– Mạng tiếp đất của nhà trạm thông qua đường cáp dẫnrnđất;
rnrn
– Đường dẫn bảo vệ (PE);
rnrn
– Vỏ bảo vệ (vỏ kim loại) của tất cả cáp nhập trạm;
rnrn
– Mạng CBN;
rnrn
– Cực dương của nguồn 1 chiều.
rnrn
3) Thi công tấm tiếp đất chính được thực hiện nhưrnmục 2.7 trong Phụ lục D.
rnrn
A.1.3 Xâyrndựng mạng liên kết cho các khối thiết bị trong nhà trạm viễn thông và thực hiệnrnđấu nối với mạng CBN
rnrn
rnrn
Hình A.1 : Mạng liên kết chung
rnrn
A.1.3.1. Xây dựng mạng liên kết mắt lưới (M-BN)
rnrn
1) Trình tự xây dựng mạng M-BN
rnrn
a) Xây dựng tấm đệm mắt lưới
rnrn
– Tấm đệm mắt lưới được tiến hành xây dựng theo yêurncầu của các nhà thiết kế và quản lý khai thác thiết bị. Tấm đệm mắt lưới đó córnkích thước đủ lớn để chứa đựng được các thiết bị và giá đỡ cáp nằm trong khốirnhệ thống M-BN.
rnrn
– Tấm đệm được làm bằng dây (dải) đồng trần hoặcrnbằng dây (dải) thép mạ kẽm có tiết diện lớn hơn 14 mm2 hàn thànhrnlưới đặt ở dưới sàn đặt thiết bị.
rnrn
– Kích thước mắt lưới thường nằm trong phạm vi:
rnrn
20 cm x 20 cm,
rnrn
30 cm x 30 cm,
rnrn
40 cm x 40 cm,
rnrn
50 cm x 50 cm.
rnrn
b) Thực hiện nối (hàn) tấm đệm mắt lưới với mạng CBNrntại nhiều điểm (càng nhiều điểm nổi với mạng CBN càng tốt) bằng dải đồng trầnrnhoặc thép mạ kẽm có tiết diện lớn hơn 14 mm2.
rnrn
c) Thực hiện nối phần dẫn của khối hệ thống thiết bịrnviễn thông với tấm đệm mắt lưới.
rnrn
– Thiết bị viễn thông với những mạch điện tử đượcrncung cấp chung một lớp bọc kim loại được gọi là “điện thế chuẩn” phủ khắp trênrnbề mặt các bảng mạch in.
rnrn
– Tất cả các bề mặt “điện thế chuẩn” được nối vớirnnhau đồng thời được nối với khung giá thiết bị hoặc với vỏ kim loại cáp của hệrnthống cáp lân cận (nằm trong khối M-BN) bằng những dây đồng có tiết diện lớnrnhơn 14 mm2.
rnrn
– Thực hiện nối các ca bin, các khung giá thiết bị,rnvỏ kim loại cáp với tấm đệm mắt lưới bằng dây (dải) đồng theo đường ngắn nhấtrncó kích thước như trong bảng A.1 (càng nhiều đường nối càng tốt).
rnrn
Bảng A.1: Quy định kích thước của dây dẫn liên kết
rnrn
rn rn | rn TT rn | rn
rn Tênrn dây dẫn liên kết rn | rn
rn Tiếtrn diện tối thiểu (mm2) rn | rn
rn
rn | rn 1 rn 2 rn 3 rn 4 rn 5 rn 6 rn 7 rn 8 rn 9 rn 10 rn | rn
rn Dâyrn dẫn liên kết vỏ kim loại của cáp thuê bao (chôn) rn Dâyrn dẫn liên kết cho vỏ kim loại của cáp thuê bao (treo) rn Dâyrn dẫn liên kết cho các bộ bảo vệ thuê bao trên giá phối tuyến MDF rn Dâyrn dẫn liên kết cho thiết bị bảo vệ nguồn 220V (thiết bị bảo vệ sơ cấp) rn Dâyrn dẫn liên kết cho nguồn ắc quy rn Dâyrn dẫn liên kết cho phần kim loại khung giá bộ nắn rn Dâyrn dẫn liên kết cho phần khung giá bộ đổi điện rn Dâyrn dẫn liên kết cho phần kim loại khung giá tổng đài rn Dâyrn dẫn liên kết cho phần kim loại khung giá phối tuyến rn Dâyrn dẫn liên kết cho các giá đỡ cáp rn | rn
rn 14 rn 14 rn 14 rn 100 (L>50m) rn 14 rn 100÷300 rn 14 rn 14 rn 14 rn 14 rn | rn
rn
rnrn
![]()
rnrn
Hình A.2: Mạng M-BN trong nhà trạm viễn thông
rnrn
A.1.3.2 Xây dựng mạng liên kết cách ly mắt lướirn(M-IBN)
rnrn
Mạng liên kết cách ly mắt lưới (M-IBN) trong nhàrntrạm viễn thông được mô tả trong sơ đồ hình A.3.
rnrn
1) Điều kiện để thực hiện mạng liên kết cách ly mắtrnlưới
rnrn
– Các khối hệ thống thiết bị viễn thông trong nhàrntrạm viễn thông được thực hiện nối với mạng liên kết chung (CBN) bằng mạng liênrnkết cách ly mắt lưới khi chúng có những yêu cầu sau:
rnrn
+ Yêu cầu độ che chắn cao;
rnrn
+ Dòng rò 1 chiều, xoay chiều … trong CBN không đượcrnchảy vào khối hệ thống thiết bị viễn thông.
rnrn
– Không thực hiện mạng liên kết cách ly mắt lướirn(M-IBN) đối với khối hệ thống thiết bị không phải là thiết bị viễn thông như:rnThiết bị nguồn, điều hòa không khí, ánh sáng …
rnrn
2) Trình tự xây dựng mạng liên kết cách ly mắt lưới:
rnrn
Thực hiện mạng liên kết cách ly mắt lưới theo trìnhrntự sau:
rnrn
a) Xây dựng tấm đệm mắt lưới cách ly hoàn toàn vớirnCBN xung quanh. Tấm đệm có kích thước đủ lớn để chứa đựng được các thiết bị vàrncác giá đỡ cáp nằm trong khối hệ thống M-IBN.
rnrn
– Tấm lưới đệm được làm bằng dây (dải) đồng hoặcrnbằng những dây (dải) sắt mạ kẽm có tiết diện phải lớn hơn 14 mm2.
rnrn
– Các mắt lưới phải hàn với nhau.
rnrn
– Kích thước mắt lưới càng nhỏ càng tốt, trong phạmrnvi:
rnrn
– 20 cm x 20 cm; 30 cm x 30 cm; 40 cm x 40 cm; 50 cmrnx 50 cm.
rnrn
b) Thực hiện nối khung giá đỡ cáp, khung giá đỡrnthiết bị với tấm đệm mắt lưới.
rnrn
Các khung giá đỡ cáp, các khung và giá đỡ của thiết bịrnnằm trong khối hệ thống M-IBN phải được nối với tấm đệm mắt lưới tại nhiều điểmrnbằng dây dẫn liên kết có kích thước như trong bảng A.1.
rnrn
c) Thực hiện đấu nối mạng liên kết cách ly mắt lướirn(M-IBN) với mạng liên kết chung (CBN).
rnrn
– Thực hiện đấu nối mạng M-IBN với mạng CBN phảirnđược thực hiện trong phạm vi điểm nối đơn (SPC).
rnrn
– Điểm nối đơn (SPC) phải đặt ở vùng lân cận củarnkhối hệ thống M-IBN.
rnrn
– Điểm nối đơn trong trường hợp này là dải đồng dọcrntheo cạnh của tấm đệm mắt lưới có kích thước 2000 mm x 20 mm x 2 mm. Dải đồngrnđược hàn với cạnh tấm đệm mắt lưới.
rnrn
– Thực hiện nối các đường kết nối của mạng CBN tớirnSPC bằng dây đồng có tiết diện lớn hơn 14 mm2.
rnrn
3) Một số quy định kèm theo khi xây dựng mạng liênrnkết cách ly mắt lưới
rnrn
a) Nếu cáp đi từ CBN vào M-IBN là cáp có vỏ bọc kimrnloại hoặc là ống dẫn cáp bằng kim loại thì phải nối mỗi đầu vỏ bọc cáp hoặc ốngrndẫn với khung thiết bị và với điểm nối đơn (SPC).
rnrn
b) Vỏ kim loại của cáp xoắn tại đầu kết cuối củarnmạng M-IBN để hở mạch (không nối với M- IBN) còn đầu kia nối với mạng CBN.
rnrn
c) Các phần kim loại ở lân cận khối hệ thống M-IBNrnphải được liên kết với SPC để tránh hiện tượng sốc điện hoặc đánh thủng lớprncách điện của vỏ cáp.
rnrn
![]()
rnrn
Mạng A.3: Mạng M-IBN trong nhà trạm viễn thông
rnrn
A.1.3.3 Xây dựng mạng liên kết cách ly hình saorn(S-IBN)
rnrn
Mạng liên kết cách ly hình sao trong nhà trạm viễnrnthông được mô tả như trong sơ đồ hình A.4.
rnrn
1) Điều kiện để thực hiện mạng liên kết cách ly hìnhrnsao
rnrn
Các khối hệ thống viễn thông trong nhà trạm viễnrnthông được thực hiện nối với CBN bằng S-IBN với những điều kiện sau:
rnrn
– Yêu cầu độ che chắn điện từ trường cao.
rnrn
– Dòng rò một chiều và xoay chiều trong CBN khôngrnđược chảy vào khối hệ thống thiết bị viễn thông.
rnrn
– Yêu cầu thi công đơn giản, tiết kiệm kinh phí.
rnrn
2) Trình tự xây dựng mạng liên kết cách ly hình sao:
rnrn
a) Thực hiện liên kết các thành phần kim loại củarnkhối hệ thống S-IBN.
rnrn
– Các giá đỡ cáp trong khối hệ thống S-IBN được nốirnvới nhau và nối với CBN tại thanh dẫn nối đơn (SPCB) bằng dây dẫn liên kết córntiết diện lớn hơn 14 mm2 (bằng cáp nhiều sợi có vỏ bọc).
rnrn
– Các ca bin, khung giá thiết bị trong khối hệ thốngrnS-IBN cách ly an toàn với CBN; và chúng được nối với nhau và nối với CBN tạirnthanh dẫn nối đơn bằng dây dẫn liên kết có tiết diện lớn hơn 14 mm2rn(bằng cáp nhiều sợi có vỏ bọc).
rnrn
b) Thực hiện đấu nối mạng liên kết cách ly hình saorn(S-IBN) với mạng liên kết chung (CBN) tại thanh dẫn nối đơn (SPCB).
rnrn
– Thanh dẫn nối đơn là một thanh đồng có kích thướcrntrong phạm vi sau: Chiều dài không được lớn hơn 2000 mm, chiều rộng từ 50 đếnrn100 mm; bề dày không nhỏ hơn 3 mm được gắn chặt vào 1 vị trí thích hợp để chiềurndài của dây liên kết là nhỏ nhất.
rnrn
3) Một số quy định khi thực hiện mạng liên kết cáchrnly hình sao.
rnrn
a) Vỏ che chắn của cáp đi vào khối hệ thống S-IBNrnđược nối với mạng S-IBN tại SPCB, phần bên ngoài khối hệ thống sẽ được nối vớirnCBN.
rnrn
b) Hệ thống con là một phần của khối hệ thống chínhrnđược đặt trong 1 tầng với hệ thống chính và phải dùng chung điểm nối đơn (SPC)rnvới hệ thống chính (để tránh sự chênh lệch điện áp quá mức giữa giới hạn củarnCBN và IBN lân cận).
rnrn
c) Các hệ thống khung thiết bị, các thành phần kếtrncấu kim loại trong MBN đặt cách S-IBN nhỏ hơn 2 m phải được liên kết với thanhrndẫn SPCB vì lý do an toàn con người.
rnrn
d) Khi thực hiện liên kết mạng S-IBN phải thực hiệnrnkiểm tra bảo dưỡng thường xuyên để đảm bảo sự cách ly tuyệt đối.
rnrn
![]()
rnrn
Hình A.4: Mạng liên kết S-IBN trong nhà trạm viễnrnthông
rnrn
A.2 Cấu hình đấurnnối và tiếp đất trong trạm điện tử ở xa
rnrn
A.2.1 Nguyênrntắc chung
rnrn
Trong các trạm điện tử ở xa được thực hiện cấu hìnhrnđấu nối và tiếp đất ở dạng cấu trúc che chắn bảo vệ thiết bị điện tử (EEE) hoặcrncabin thiết bị điện tử (EEC) được chỉ ra ở hình A.5.
rnrn
![]()
rnrn
Hình A.5: Cấu hình đấu nối và tiếp đất trong trạmrnđiện tử ở xa
rnrn
A.2.2 Cácrnthành phần của một cấu trúc che chắn bảo vệ thiết bị điện tử (EEE) hoặc cabinrnthiết bị điện tử (EEC)
rnrn
Cấu trúc che chắn bảo vệ thiết bị điện tử hoặc nhữngrncabin thiết bị điện tử, bao gồm những thành phần sau:
rnrn
1) Mạng liên kết chung CBN tạo ra bởi sự liên kếtrntất cả những thành phần cấu trúc kim loại sẵn có của trạm đối với đường dẫn kếtrnnối (vòng kết nối) được xây dựng bổ sung.
rnrn
2) Tấm tiếp đất chính.
rnrn
3) Dây dẫn đất thực hiện nối mạng tiếp đất với tấmrntiếp đất chính.
rnrn
4) Dây dẫn bảo vệ và dây dẫn liên kết.
rnrn
Thực hiện nối các khung giá kim loại của các khối hệrnthống thiết bị trong EEE hoặc EEC với mạng CBN theo cấu hình mạng liên kết mắtrnlưới (MBN).
rnrn
A.2.3 Nguyênrntắc thực hiện
rnrn
A.2.3.1 Trạm điện tử ở xa phải được trang bị một tấmrntiếp đất chính bằng đồng. Phương pháp thi công tấm tiếp đất chính được trìnhrnbày trong Phụ lục D.
rnrn
1) Tấm tiếp đất chính phải được đặt gần nguồn cungrncấp xoay chiều và các đường vào của cáp viễn thông.
rnrn
2) Tấm tiếp đất chính phải được nối đến:
rnrn
– Dây đất bảo vệ PE;
rnrn
– Hệ thống tiếp đất của trạm điện tử ở xa;
rnrn
– Mạng liên kết chung CBN.
rnrn
A.2.3.2 Trạm điện tử ở xa phải xây dựng một mạngrnliên kết chung (CBN)
rnrn
1) Xây dựng mạng CBN đối với trường hợp trạm điện tửrnở xa có dạng cấu trúc che chắn bảo vệ thiết bị điện tử (dạng EEE).
rnrn
a) Xây dựng đường kết nối bên trong phải có dạngrnvòng khép kín được gọi là vòng kết nối. Mỗi EEE xây dựng 2 vòng kết nối: 1 vòngrnkết nối gần trần, 1 vòng kết nối gần sàn.
rnrn
Vòng kết nối phải được gắn vào tường hoặc dọc theornphía ngoài các giá đỡ cáp gần tường và phải ở độ cao thích hợp để thuận lợi chornviệc nối các khung giá thiết bị.
rnrn
b) Thực hiện nối vòng kết nối với các thành phần kimrnloại của trạm như: khung bê tông cốt thép của trạm.
rnrn
c) Thực hiện nối vòng kết nối với tấm tiếp đấtrnchính.
rnrn
d) Phải có 1 thanh nối phụ bắc cầu qua vòng kết nốirnđể thực hiện đấu nối khung giá thiết bị lắp đặt cách xa các bức tường với CBNrnđược thuận lợi.
rnrn
2) Xây dựng mạng CBN đối với trường hợp trạm điện tửrnở xa có dạng cabin thiết bị điện tử (dạng EEC).
rnrn
a) Đối với cabin thiết bị điện tử mạng CBN được tạornnên bởi những thành phần kết cấu xây dựng và những bức tường chắn bằng kim loạirnđã được hàn nối với nhau.
rnrn
b) Mạng CBN phải nối đến tấm tiếp đất chính MET.
rnrn
A.2.3.3 Việc bố trí cổng vào của cáp ngoại vi phảirnbảo đảm các nguyên tắc sau:
rnrn
– Khoảngrncách giữa cổng vào cáp thông tin trong EEE và cổng vào của cáp nguồn phải càngrnnhỏ càng tốt và không được lớn hơn 4 m.
rnrn
– Khoảng cách giữa các cổng vào cáp thông tin và METrncũng phải nhỏ hơn 4 m (đo dọc theo tường).
rnrn
A.2.3.4 Khoảng cách giữa cáp thông tin chạy songrnsong với cáp điện lực không có màn chắn tĩnh điện ít nhất là 10 cm.
rnrn
A.2.3.5 Thực hiện nối các thành phần kim loại củarncáp ngoại vi với vòng kết nối (với mạng CBN)
rnrn
a) Các màn chắn bằng kim loại hoặc các thành phầnrncấu trúc bằng kim loại của cáp ngoại vi phải được nối với vòng kết nối hoặc nốirntrực tiếp với tấm tiếp đất chính. Điểm nối càng gần cổng vào cáp càng tốt. Vớirnkhoảng cách không lớn hơn 2 m.
rnrn
b) Nếu các cáp ngoại vi phát triển sâu vào bên trongrnEEE và đặt xa chỗ nối thì mối nối thứ hai đến vòng kết nối phải để ở đầu cuốirncủa cáp tại nơi chúng được nối với cáp ở bên trong.
rnrn
c) Nếu không thể bố trí được cổng vào các cáp ngoạirnvi cách tấm tiếp đất chính (MET) nhỏ hơn 4 m (đo dọc theo tường) thì phải córnthêm ít nhất 1 trong các mối nối phụ giữa vỏ kim loại cáp ngoại vi đến cácrnphần tử sau:
rnrn
– Đến vành đai ngoài của hệ thống tiếp đất của trạm;
rnrn
– Đến điện cực tiếp đất chủ yếu hoặc các thành phầnrnthép gia cường;
rnrn
– Đến vòng liên kết thứ hai (gần sàn nhà).
rnrn
Mối nối thêm đến cáp ngoại vi càng gần cổng vào càngrntốt và không được vượt quá 2m.
rnrn
d) Các thành phần kim loại liên tục về điện của cácrncáp sợi quang ngoại vi không được đi vào trong EEE quá chỗ nối đến vòng kết nối.rnNếu các phần tử đó là gián đoạn thì được đi vào trong EEE chúng phải được nốirnđến vòng kết nối tại thiết bị đầu cuối.
rnrn
– Trong một EEC, mối nối giữa các phần tử kim loạirncủa cáp ngoại vi và bus kết nối phải càng gần cổng vào càng tốt.
rnrn
e) Trong cabin thiết bị điện tử (EEC) mối nối giữarncác thành phần kim loại của cáp ngoại vi và vòng kết nối phải càng gần cổng vàorncàng tốt.
rnrn
A.2.3.6 Tất cả các khung, giá, vỏ bọc bằng kim loạirncủa thiết bị bên trong 1 EEE và tất cả các thành phần kim loại khác đi vào EEErn(ống dẫn nước, ống dẫn khí …) phải được nối đến vòng kết nối bên trong (nối đếnrnmạng CBN).
rnrn
A.2.3.7 Nếu sử dụng các bộ bảo vệ trên các đôi dâyrnthông tin thì các cực chung (cực tiếp đất) của các bộ bảo vệ phải được nối đếnrntấm tiếp đất chính (MET).
rnrn
rnrn
PHỤ LỤC B
rnrn
XÁC ĐỊNH VÙNG BẢO VỆrnCỦA HỆ THỐNG CHỐNG SÉT ĐÁNH TRỰC TIẾP
rnrn
B.1 Vùng bảo vệrncủa hệ thống chống sét đánh trực tiếp dùng điện cực Franklin
rnrn
Vùng bảo vệ của điện cực thu sét của hệ thống chốngrnsét đánh trực tiếp dùng điện cực Franklin được xác định bằng các phương pháprnsau:
rnrn
– Phương pháp góc bảo vệ;
rnrn
– Phương pháp quả cầu lăn.
rnrn
Có thể dùng một phương pháp hoặc kết hợp hai phươngrnpháp trên để xác định vị trí của các điện cực thu sét cho một công trình, saorncho vùng bảo vệ của các điện cực thu sét giao nhau và che phủ hoàn toàn côngrntrình cần bảo vệ.
rnrn
a) Phương pháp góc bảo vệ
rnrn
Phương pháp góc bảo vệ thích hợp với các công trìnhrncó cấu trúc đơn giản hoặc với một phần nhỏ của công trình lớn.
rnrn
Theo phương pháp này, vùng bảo vệ tạo bởi một điệnrncực thu sét được xác định bằng hình nón có đỉnh là điện cực thu sét (có độ caornh) và góc sinh a (xem hình B.1). Góc a được xácrnđịnh phụ thuộc vào mức bảo vệ và độ cao của điện cực thu sét so với bề mặt đượcrnbảo vệ (xem bảng B.1).
rnrn
Bảng B.1: Xác định vùng bảo vệ của điện cực thu sét
rnrn
rn rn | rn Mứcrn bảo vệ rn | rn
rn hrn (m) rn R (m) rn | rn
rn 20 rn | rn
rn 30 rn | rn
rn 45 rn | rn
rn 60 rn | rn
rn
rn | rn a rn | rn
rn a rn | rn
rn a rn | rn
rn a rn | rn
rn
rn | rn I rn | rn
rn 20 rn | rn
rn 25 rn | rn
rn * rn | rn
rn * rn | rn
rn * rn | rn
rn
rn | rn II rn | rn
rn 30 rn | rn
rn 35 rn | rn
rn 25 rn | rn
rn * rn | rn
rn * rn | rn
rn
rn | rn III rn | rn
rn 45 rn | rn
rn 45 rn | rn
rn 35 rn | rn
rn 25 rn | rn
rn * rn | rn
rn
rn | rn IV rn | rn
rn 60 rn | rn
rn 60 rn | rn
rn 45 rn | rn
rn 35 rn | rn
rn 25 rn | rn
rn
rnrn
* Không áp dụng phương pháp góc bảo vệ cho cácrntrường hợp này (chỉ áp dụng phương pháp quả cầu lăn).
rnrn
![]()
rnrn
Hình B.1: Xác định vùng bảo vệ của một điện cực thurnsét
rnrn
Không áp dụng phương pháp góc bảo vệ trong trườngrnhợp độ cao h lớn hơn bán kính quả cầu lăn R xác định trong bảng B.2.
rnrn
Hình B.2 và B.3 minh họa vùng bảo vệ của một điệnrncực thu sét thẳng đứng và một điện cực thu sét dạng dây dẫn nằm ngang.
rnrn
![]()
rnrn
Hình B.2: Vùng bảo vệ của một điện cực thu sét thẳngrnđứng
rnrn
![]()
rnrn
Hình B.3: Vùng bảo vệ của một điện cực thu sét dạngrndây dẫn nằm ngang
rnrn
b) Phương pháp quả cầu lăn
rnrn
Trong trường hợp không sử dụng được phương pháp gócrnbảo vệ, có thể dùng phương pháp quả cầu lăn để xác định vị trí của điện cực thurnsét. Phương pháp này thích hợp với công trình có cấu trúc phức tạp.
rnrn
Theo phương pháp này, điện cực thu sét sẽ được lắprnđặt ở các vị trí sao cho không có điểm nào của công trình cần bảo vệ chạm vàornmột quả cầu tưởng tượng bán kính R lăn trên đất, xung quanh toàn bộ bề mặt côngrntrình và lên trên đỉnh của công trình theo tất cả các hướng (xem hình B.4). Nhưrnvậy, quả cầu lăn sẽ chỉ chạm mặt đất và/ hoặc điện cực thu sét. Bán kính củarncầu lăn được xác định theo mức bảo vệ của hệ thống chống sét (xem bảng B.1).
rnrn
![]()
rnrn
Hình B.4: Xác định điện cực thu sét theo phương pháprnquả cầu lăn
rnrn
B.2 Vùng bảo vệrncủa hệ thống chống sét đánh trực tiếp phát tiên đạo sớm
rnrn
Vùng bảo vệ của hệ thống chống sét phát tiên đạo sớmrnđược xác định bằng bán kính bảo vệ tương ứng với các độ cao khác nhau.
rnrn
Bán kính bảo vệ được xác định bằng công thức sau:
rnrn
rnrn
Trong đó:
rnrn
R – bán kính quả cầu lăn, được xác định theo mức bảornvệ, m (xem bảng B.1);
rnrn
h – độ cao của kim thu sét so với mặt phẳng đi quarnvị trí cần bảo vệ đang xét, m;
rnrn
DL – độ lợi về chiều dài tia tiên đạo của điện cực phát tiên đạo sớm sornvới điện cực Franklin, m.
rnrn
Độ lợi DL được tính nhưrnsau:
rnrn
rnrn
Trong đó:
rnrn
DT(ms) – độ lợi về thời gian của sử hình thành tia tiênrnđạo của điện cực phát tia tiên đạo sớm so với điện cực Franklin, đặc trưng chorntính hiệu quả của hệ thống phát tiên đạo sớm;
rnrn
Ghi chú: Giárntrị DT do nhà sản xuất cung cấp.
rnrn
v(m/ms) = 1 m/ms – vận tốc tia tiên đạo.
rnrn
rnrn
PHỤ LỤC C
rnrn
TÍNH TOÁN TIẾP ĐẤTrnCHO CÁC CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG
rnrn
C.1 Tính toánrnđiện trở tiếp đất trong đất đồng nhất
rnrn
C.1.1 Điệnrntrở tiếp đất của một điện cực trong đất đồng nhất
rnrn
C.1.1.1 Điện trở tiếp đất của một ống kim loại chônrnthẳng đứng trong đất đồng nhất được xác định bằng công thức:
rnrn
1. Khi đỉnh của ống ở ngay trên mặt đất:
rnrn
(C.1)
rnrn
Trong đó:
rnrn
r – điện trở suất của đất, W.m;
rnrn
– chiều dài củarnống, m;
rnrn
d – đường kính ngoài của ống, m.
rnrn
2. Khi đỉnh của ống ở sâu trong đất:
rnrn
(C.2)
rnrn
Trong đó:
rnrn
h – khoảng cách từ mặt đất đến đỉnh của ống, m.
rnrn
Chú ý: Nếurnthanh tiếp đất bằng thép góc, thay d = 0,95a; với a là chiều rộng phía ngoàirncủa thanh thép góc.
rnrn
C.1.1.2 Khi thiết kế các hệ thống tiếp đất dùng cácrnống kim loại chôn thẳng đứng trong đất, hợp lý nhất khi chọn chiều dài của ốngrnl = (1,5 ÷ 3)m; khoảng cách từ mặt đất đến đỉnh của ống chọn không nhỏ hơn 0,7rnm; đường kính d, của ống chọn theo loại đất như sau:
rnrn
1. Đất có độ lèn chặt trung bình d = (2,5 ÷ 4) cm;
rnrn
2. Đất rắn, chọn loại ống đặc d = (4 ÷ 6) cm.
rnrn
C.1.1.3 Điện trở tiếp đất của một dải kim loại dẹt,rndài, đặt nằm ngang ở độ sâu h trong đất đồng nhất, được xác định bằng côngrnthức:
rnrn
(C.3)
rnrn
Trong đó:
rnrn
b- chiều rộng của dải, m;
rnrn
– chiều dài củarndải, m;
rnrn
h- độ sâu chôn dải, m;
rnrn
r– điện trởrnsuất của đất, W.m.
rnrn
C.1.1.4 Điện trở tiếp đất của một dây kim loại tiếtrndiện tròn, đường kính d, đặt nằm ngang ở độ sâu, h trong đất đồng nhất, đượcrnxác định bằng công thức:
rnrn
(C.4)
rnrn
Trong đó:
rnrn
d- đường kính của dây, m.
rnrn
C.1.1.5 Khi thiết kế các hệ thống tiếp đất, dùng cácrndây kim loại dài, hợp lý nhất chọn dây có đường kính d = (2 ÷ 6) mm, độ sâu đặtrndây hoặc dải tiếp đất không nhỏ hơn 0,7m. Chiều dài của dây hoặc dải tiếp đấtrnchọn tối ưu theo điện trở suất của đất, như trình bày trên hình C.1
rnrn
![]()
rnrn
Hình C.1: Chọn chiều dài của dây hoặc dải tiếp đấtrntheo điện trở suất của đất
rnrn
C.1.1.6 Nơi có diện tích đất hẹp có thể dùng điệnrncực tiếp đất loại dây tròn hoặc dẹt, đặt dưới dạng một vòng tròn
rnrn
1. Điện trở tiếp đất của một dây dẹt, đặt dưới dạngrnmột vòng tròn trong đất đồng nhất, xem hình C.2a, được xác định bằng công thức:
rnrn
(C.5)
rnrn
Trong đó:
rnrn
r– điện trở suất của đất, W.m;
rnrn
D- đường kính của vòng tròn tiếp đất, m;
rnrn
b- chiều rộng của dải dẹt, m;
rnrn
h- độ chôn sâu của tiếp đất, m.
rnrn
2. Điện trở tiếp đất của một dây tiết diện tròn, đặtrndưới dạng một vòng tròn trong đất đồng nhất, xem hình C.2, được xác định bằngrncông thức:
rnrn
(C.6)
rnrn
hoặc bằng công thức:
rnrn
(C.7)
rnrn
Trong đó:
rnrn
d- đường kính của dây, m;
rnrn
– chu vi của vòngrntròn (chiều dài tiếp đất dạng vòng tròn), m.
rnrn
a) Dùng dây dẹt
rnrn
![]()
rnrn
b) Dùng dây tròn
rnrn
![]()
rnrn
Hình C.2: Điện cực tiếp đất dạng vòng tròn
rnrn
C.1.1.7 Điện trở tiếp đất của điện cực bằng kim loạirndạng tấm tròn hoặc chữ nhật được xác định bằng công thức:
rnrn
1. Tấm kim loại dạng tròn đặt trên bề mặt đất đồngrnnhất
rnrn
(C.8)
rnrn
2. Tấm kim loại dạng tròn đặt ở độ sâu h trong đấtrnđồng nhất, với h > 0,5D
rnrn
(C.9)
rnrn
Trong đó:
rnrn
h- độ sâu chôn tấm kim loại, m;
rnrn
r– điện trở suất của đất, W.m;
rnrn
D- đường kính của tấm tròn hoặc đường kính tươngrnđương của các tấm dạng chữ nhật hoặc vuông, cm;
rnrn
Chú thích: Đườngrnkính tương đương của một tấm kim loại dạng chữ nhật hoặc vuông là đường kínhrncủa đường tròn có diện tích bằng diện tích của tấm xem xét.
rnrn
C.1.1.8 Việc sử dụng điện cực tiếp đất dạng tấmrnphẳng đặt trong đất theo phương nằm ngang hoặc thẳng đứng rất khó do thể tíchrnđào hố tiếp đất lớn, có thể dùng các dải kim loại xoắn thành dạng lò xo, tạo rarnmột ống có chiều dài
với đường kính d = 0,2 mrnhoặc chiều dài
với đường kính d = 0,4m,rnkhi đó tính toán điện trở tiếp đất theo công thức như đối với điện cực tiếp đấtrndạng ống.
rnrn
C.1.2 Tínhrntoán điện trở tiếp đất có nhiều cực điện ở trong đất đồng nhất
rnrn
C.1.2.1 Để nhận được trị số điện trở tiếp đất yêurncầu, ta cần nối song song một số các điện cực tiếp đất đơn với nhau. Hệ thốngrntiếp đất này được gọi là hệ thống tiếp đất có nhiều điện cực. Trên hình C.3rntrình bày một hệ thống tiếp đất gồm nhiều ống và trên hình C.4 trình bày một hệrnthống tiếp đất gồm nhiều tia dài.
rnrn
![]()
rnrn
Hình C.3: Hệ thống tiếp đất gồm nhiều ống
rnrn
![]()
rnrn
Hình C.4: Hệ thống tiếp đất gồm nhiều tia dài
rnrn
C.1.2.2 Điện trở tiếp đất của một hệ thống gồm n ốngrnkim loại giống nhau, chôn thẳng đứng trong đất đồng nhất, khi bỏ qua ảnh hưởngrncủa dây nối các điện cực (dây nối cách điện với đất) do tác dụng che chắn lẫnrnnhau của các điện cực, được xác định bằng công thức:
rnrn
(C.10)
rnrn
Trong đó:
rnrn
R0 – điện trở tiếp đất của một điện cựcrnđơn độc lập, W;
rnrn
n – số điện cực trong hệ thống;
rnrn
h – hệ số sử dụng điện cực tiếp đất (giá trị trung bình từ trị số đornthực nghiệm, lấy giống nhau cho tất cả các điện cực trong hệ thống).
rnrn
C.1.2.3 Điện trở tiếp đất của một hệ thống gồm nhiềurnống kim loại giống nhau chôn thẳng đứng trong đất đồng nhất, có xét đến điệnrntrở tiếp đất của dây (dải) nối các điện cực tiếp đất với nhau, được xác địnhrnbằng công thức:
rnrn
(C.11)
rnrn
Trong đó:
rnrn
R1– điện trở tiếp đất của các dây (dải)rnnối các điện cực tiếp đất, W;
rnrn
R2– điện trở tiếp đất của một ống (théprngóc) chôn thẳng đứng, W;
rnrn
h1– hệrnsố sử dụng của dây (dải) nối;
rnrn
h2– hệrnsố sử dụng của điện cực chôn thẳng đứng;
rnrn
n – số điện cực chôn thẳng đứng.
rnrn
Ghi chú: Đâyrnlà trường hợp cho các ống tiếp đất chôn theo một hàng.
rnrn
C.1.2.4 Trị số hệ số sử dụng phụ thuộc vào kíchrnthước các điện cực tiếp đất, khoảng cách giữa các điện cực và sự bố trí cácrnđiện cực
rnrn
Hệ số sử dụng các dải nối các ống (hoặc thép góc)rnđặt thành hàng được trình bày trong bảng C.1.
rnrn
Hệ số sử dụng các dải nối các ống (hoặc thép góc)rnđặt thành khung kín được trình bày trong bảng C.2.
rnrn
Bảng C.1: Hệ số sử dụng các dải nối các ống (hoặcrnthép góc) đặt thành hàng
rnrn
rn rn | rn Tỉrn số khoảng cách giữa các ống với chiều dài của ống, a/ rn | rn
rn Hệrn số sử dụng theo số ống trong n hàng rn | rn
rn
rn | rn 4 rn | rn
rn 5 rn | rn
rn 8 rn | rn
rn 10 rn | rn
rn 20 rn | rn
rn 30 rn | rn
rn 50 rn | rn
rn 65 rn | rn
rn
rn | rn 2 rn | rn
rn 0,89 rn | rn
rn 0,86 rn | rn
rn 0,79 rn | rn
rn 0,75 rn | rn
rn 0,56 rn | rn
rn 0,46 rn | rn
rn 0,36 rn | rn
rn 0,34 rn | rn
rn
rn | rn 3 rn | rn
rn 0,92 rn | rn
rn 0,90 rn | rn
rn 0,85 rn | rn
rn 0,82 rn | rn
rn 0,68 rn | rn
rn 0,58 rn | rn
rn 0,49 rn | rn
rn 0,47 rn | rn
rn
rnrn
Bảng C.2: Hệ số sử dụng các dải nối các ống (hoặcrnthép góc) đặt thành khung kín
rnrn
rn rn | rn Tỉrn số khoảng cách giữa các ống với chiều dài của ống, a/ rn | rn
rn Hệrn số sử dụng, khi số ống trong khung, n rn | rn
rn
rn | rn 4 rn | rn
rn 6 rn | rn
rn 8 rn | rn
rn 10 rn | rn
rn 20 rn | rn
rn 30 rn | rn
rn 50 rn | rn
rn 70 rn | rn
rn 100 rn | rn
rn
rn | rn 2 rn | rn
rn 0,55 rn | rn
rn 0,48 rn | rn
rn 0,43 rn | rn
rn 0,40 rn | rn
rn 0,32 rn | rn
rn 0,30 rn | rn
rn 0,28 rn | rn
rn 0,26 rn | rn
rn 0,24 rn | rn
rn
rn | rn 3 rn | rn
rn 0,70 rn | rn
rn 0,64 rn | rn
rn 0,60 rn | rn
rn 0,56 rn | rn
rn 0,45 rn | rn
rn 0,42 rn | rn
rn 0,37 rn | rn
rn 0,35 rn | rn
rn 0,33 rn | rn
rn
rnrn
C.1.2.5. Điện trở tiếp đất của một hệ thống gồm cácrnthanh (ống) bố trí trên diện tích S trong đất đồng nhất, có thể được xác địnhrnbằng công thức:
rnrn
(C.12)
rnrn
Trong đó:
rnrn
r– điện trở suất của đất, W.m;
rnrn
– chiều dài củarnthanh (ống), m;
rnrn
d- đường kính của thanh (ống), m;
rnrn
S- diện tích của hệ thống tiếp đất, m2;
rnrn
n- số điện cực (thanh, ống);
rnrn
K- hệ số, có giá trị trình bày trên hình C.5.
rnrn
C.1.2.6 Điện trở của một hệ thống tiếp đất có dạngrnbất kỳ gồm các thanh hoặc ống chôn thẳng đứng trong đất đồng nhất có thể đượcrnxác định bằng công thức:
rnrn
(C.13)
rnrn
Trong đó:
rnrn
d- đường kính của ống tiếp đất, m;
rnrn
t- độ sâu chôn ống tiếp đất, m;
rnrn
n- số lượng các ống tiếp đất;
rnrn
A- trị số xét đến sự che chắn lẫn nhau của các thanhrnhoặc ống tiếp đất.
rnrn
Các giá trị của A đối với một số trường hợp tiếp đấtrnđược trình bày trong bảng C.3.
rnrn
![]()
rnrn
Hình C.5: Giá trị hệ số K đối với hệ thống tiếp đấtrngồm các thanh (ống) phụ thuộc vào tỉ số chiều dài và chiều rộng của diện tíchrntiếp đất
rnrn
Bảng C.3: Các giá trị của A cho một số trường hợprntiếp đất gồm các ống chôn thẳng đứng
rnrn
rn rn | rn Dạngrn hệ thống tiếp đất rn | rn
rn Sốrn điện cực rn | rn
rn A rn | rn
rn  rn | rn
rn
rn | rn  rn | rn
rn 6 rn | rn
rn 3,07 rn | rn
rn 1,34 rn | rn
rn
rn | rn  rn | rn
rn 10 rn | rn
rn 3,18 rn | rn
rn 0,82 rn | rn
rn
rn | rn  rn | rn
rn 21 rn | rn
rn 4,30 rn | rn
rn 0,445 rn | rn
rn
rn | rn  rn | rn
rn 40 rn | rn
rn 7,33 rn | rn
rn 0,385 rn | rn
rn
rn | rn  rn | rn
rn 80 rn | rn
rn 8,98 rn | rn
rn 0,175 rn | rn
rn
rn | rn  rn | rn
rn 69 rn | rn
rn 9,95 rn | rn
rn 0,212 rn | rn
rn
rn | rn  rn | rn
rn 98 rn | rn
rn 11,30 rn | rn
rn 0,165 rn | rn
rn
rn | rn  rn | rn
rn 21 rn | rn
rn 6,27 rn | rn
rn – rn | rn
rn
rnrn
C.1.2.7 Điện trở của một hệ thống tiếp đất có dạngrnbất kỳ gồm các dây hoặc dải đặt nằm ngang trong đất đồng nhất có thể được xácrnđịnh bằng công thức sau:
rnrn
(C.14)
rnrn
Trong đó:
rnrn
L- tổng chiều dài của tiếp đất, m;
rnrn
r– điện trở suất của đất, W.m;
rnrn
d- đường kính của dây làm tiếp đất, m;
rnrn
t- độ sâu chôn tiếp đất, m;
rnrn
A- trị số xét đến sự ảnh hưởng lẫn nhau của các bộrnphận tiếp đất riêng rẽ, có giá trị đối với một số dạng tiếp đất được trình bàyrntrong bảng C.4.
rnrn
Bảng C.4: Các giá trị của A cho một số trường hợprntiếp đất nằm ngang
rnrn
rn rn | rn Dạngrn tiếp đất rn | rn
rn A rn | rn
rn Dạngrn tiếp đất rn | rn
rn Giárn trị của A khi tỉ số các cạnh rn | rn
rn
rn | rn 1 rn | rn
rn 1,5 rn | rn
rn 2 rn | rn
rn 3 rn | rn
rn 4 rn | rn
rn
rn | rn  rn | rn
rn 0,48 rn | rn
rn  rn | rn
rn 1,69 rn | rn
rn 1,76 rn | rn
rn 1,86 rn | rn
rn 2,10 rn | rn
rn 2,34 rn | rn
rn
rn | rn  rn | rn
rn 0,36 rn | rn
rn  rn | rn
rn 3,67 rn | rn
rn 3,41 rn | rn
rn 3,31 rn | rn
rn 3,29 rn | rn
rn 3,35 rn | rn
rn
rn | rn  rn | rn
rn 0,87 rn | rn
rn  rn | rn
rn 4,95 rn | rn
rn 5,16 rn | rn
rn 5,44 rn | rn
rn 6,00 rn | rn
rn 6,52 rn | rn
rn
rn | rn  rn | rn
rn 2,13 rn | rn
rn  rn | rn
rn 5,61 rn | rn
rn 5,04 rn | rn
rn 4,73 rn | rn
rn 4,43 rn | rn
rn 4,33 rn | rn
rn
rn | rn  rn | rn
rn 5,27 rn | rn
rn  rn | rn
rn 8,55 rn | rn
rn 8,24 rn | rn
rn 9,40 rn | rn
rn 10,3 rn | rn
rn 11,11 rn | rn
rn
rn | rn  rn | rn
rn 8,81 rn | rn
rn  rn | rn
rn – rn | rn
rn – rn | rn
rn 9,02 rn | rn
rn – rn | rn
rn – rn | rn
rn
rn | rn  rn | rn
rn 7,20 rn | rn
rn  rn | rn
rn – rn | rn
rn – rn | rn
rn 22,73 rn | rn
rn – rn | rn
rn – rn | rn
rn
rnrn
C.1.2.8 Điện trở của hệ thống tiếp đất gồm dây (dải)rnđặt nằm ngang trong đất đồng nhất dưới dạng bức xạ (các dải có cùng một điểmrnnối) được tính bằng công thức;
rnrn
(C.15)
rnrn
Trong đó:
rnrn
– chiều dài củarntia, m;
rnrn
d- đường kính của dây, m;
rnrn
n- số tia;
rnrn
r– điện trở suất của đất, W.m;
rnrn
rnrn
Với n > 6; N(n)»(n-1)rnln(2.1,707) – ln(n)
rnrn
Một số các giá trị của N(n) được trình bày trongrnbảng C.5.
rnrn
Bảng C.5: Một số các giá trị của N(n)
rnrn
rn rn | rn n rn | rn
rn 2 rn | rn
rn 3 rn | rn
rn 4 rn | rn
rn 6 rn | rn
rn 8 rn | rn
rn 12 rn | rn
rn 100 rn | rn
rn
rn | rn N(n) rn | rn
rn 0,7 rn | rn
rn 1,53 rn | rn
rn 2,45 rn | rn
rn 4,42 rn | rn
rn 6,5 rn | rn
rn 11,0 rn | rn
rn 11,6 rn | rn
rn
rnrn
C.1.2.9 Điện trở tiếp đất của hệ thống gồm tấm kimrnloại giống nhau nối song song với nhau bằng dây cách điện, được xác định bằngrncông thức:
rnrn
rnrn
Trong đó:
rnrn
n – số tấm;
rnrn
R – điện trở tiếp đất của một tấm, W;
rnrn
h – hệ số sử dụng tiếp đất, phụ thuộc vào số tấm và sự bố trí của cácrntấm, có giá trị thay đổi trong phạm vi từ 0,25 đến 0,7.
rnrn
C.2 Tính toánrnđiện trở tiếp đất trong đất không đồng nhất
rnrn
C.2.1 Tínhrntoán điện trở tiếp đất của các tiếp đất đơn trong đất không đồng nhất
rnrn
C.2.1.1 Trong thực tế đất có kết cấu không đồngrnnhất. Thường đất có nhiều lớp được xác định bởi kết cấu địa chất của đất. Giárntrị điện trở suất của các lớp đất phía trên thay đổi theo mùa
rnrn
Việc tính toán điện trở tiếp đất trong trường hợprnnày theo dạng kết cấu đất đồng nhất sẽ có sai số lớn.
rnrn
Để tính toán điện trở tiếp đất trong trường hợp đấtrncó nhiều lớp có thể sử dụng hệ số mùa. Nhưng kết quả nghiên cứu thực nghiệm hệrnsố mùa cho thấy rằng hệ số mùa là không giống nhau không những chỉ ở các chỗrnkhác nhau mà còn thay đổi mạnh trong phạm vi của một vùng không lớn lắm, phụrnthuộc vào vị trí cụ thể bố trí tiếp đất.
rnrn
Để có kết quả tính toán chính xác hơn cần phải xétrnđến các lớp đất có độ dẫn khác nhau. Mặc dù trong trường hợp tổng quát đất córnkết cấu nhiều lớp, nhưng tuyệt đại đa số các trường hợp đủ chính xác ta có thểrnthay bằng cấu hình đất hai lớp, trong đó lớp trên có chiều dầy h và có điện trởrnsuất r1 cònrnlớp dưới dầy vô cùng có điện trở suất r2.
rnrn
C.2.1.2 Điện trở tiếp đất của một ống chôn thẳngrnđứng trong đất không đồng nhất gồm hai lớp (xem hình C.6) được xác định bằngrncông thức:
rnrn
(C.16)
rnrn
Trong đó:
rnrn
d- đường kính của ống, m;
rnrn
– chiều dài củarnống, m;
rnrn
h- chiều dầy của lớp đất phía trên, m;
rnrn
r1, r2-rnđiện trở suất tương ứng của các lớp đất phía trên và phía dưới, W.m.
rnrn
![]()
rnrn
Hình C.6: Điện cực tiếp đất chôn thẳng đứng trongrnđất có hai lớp
rnrn
C.2.1.3 Điện trở tiếp đất của một dây (hoặc dải) dàirnnằm ngang trong đất không đồng nhất gồm hai lớp, được xác định bằng công thức:
rnrn
1. Khi dây (hoặc dải) tiếp đất dài nằm trong lớp đấtrnphía trên (t<h)
rnrn
(C.17)
rnrn
2. Khi dây (hoặc dải) tiếp đất dài nằm trong lớp đấtrnphía dưới (t>h)
rnrn
(C.18)
rnrn
Trong đó:
rnrn
– chiều dài của dâyrn(hoặc dải), m;
rnrn
K= (r2 – r1)/(r2 + r1) – hệ số không đồng nhất của đất;
rnrn
d- đường kính của dây, m; (nếu là dài, thì đườngrnkính tương đương của một dải có chiều rộng b được lấy bằng d = b/2).
rnrn
C.2.1.4 Điện trở tiếp đất của điện cực dưới dạngrnvòng tròn trong đất có hai lớp, khi mặt phẳng ngăn cách giữa hai lớp trùng vớirnmặt đẳng thế, được xác định bằng công thức:
rnrn
(C.19)
rnrn
Trong đó:
rnrn
D- đường kính của vòng tròn tiếp đất, m;
rnrn
d- đường kính (hoặc đường kính tương đương) của dâyrn(hoặc dải), m;
rnrn
r1, r2 –rnđiện trở suất tương ứng của các lớp đất trên và dưới, W.m;
rnrn
h- chiều dầy của lớp đất phía trên, m.
rnrn
C.2.1.5 Điện trở tiếp đất của điện cực dạng tấmrntrong đất không đồng nhất, gồm hai lớp khi mặt ngăn cách trùng với mặt đẳng thếrntiếp đất, được xác định bằng công thức:
rnrn
(C.20)
rnrn
Trong đó:
rnrn
D- đường kính (hoặc đường kính tương đương) của tấm,rnm.
rnrn
C.2.1.6 Điện trở tiếp đất của điện cực dạng lưới đặtrntrong đất không đồng nhất gồm hai lớp, được xác định bằng công thức:
rnrn
(C.21)
rnrn
Trong đó:
rnrn
L- tổng chiều dài các dây (hoặc dải) dài, m;
rnrn
D- đường kính diện tích của lưới, m;
rnrn
b – tham số (1/m) khi xét đến sự phân bố không đồng nhất của r theo độ sâu của đất. Giá trị của b được trình bàyrntrên hình C.7.
rnrn
C.2.1.7 Trong trường hợp lớp đất phía trên có điệnrntrở suất lớn, để đảm bảo tiêu chuẩn điện trở tiếp đất không thể tăng số lượngrnđiện cực tiếp đất, ta có thể dùng một hoặc hai tiếp đất chôn sâu. Các tiếp đấtrnchôn sâu là các tiếp đất chôn thẳng đứng có chiều dài lớn hoặc ngắn được đặt ởrnmột độ sâu lớn, nơi đất có độ dẫn điện tốt. Dạng tiếp đất được lựa chọn khácrnnhau theo điều kiện cụ thể. Để thuận tiện ta chọn điện cực tiếp đất là cácrnthanh dài đồng nhất có tiết diện không đổi.
rnrn
Điện trở tiếp đất của hệ thống tiếp đất chôn sâurnđược xác định gần đúng bằng công thức như trong C.2.1.2.
rnrn
![]()
rnrn
Hình C.7: Sự phụ thuộc của tham số b vào diện tích bố trí hệ thống tiếp đất và độ chôn sâu
rnrn
C.2.1.8rnĐể xác định chiều dài của tiếp đất chôn sâu theo các số liệu điện trở tiếp đấtrnyêu cầu và các giá trị chiều dầy của lớp đất phía trên h, điện trở suất của cácrnlớp đất r1, r2 đã biếtrntrước ta có thể dùng toán đồ hình C.8.
rnrn
Trìnhrntự xác định chiều dài của tiếp đất chôn sâu như sau:
rnrn
Từrnmột điểm phía bên phải của trục hoành tương ứng với chiều dầy của lớp đất phíarntrên h, ta kẻ một đường thẳng góc với trục hoành đến cắt một đường của đồ thịrntương ứng với tỉ số r2/r1. Từrnđiểm cắt ta kẻ một đường song song với trục hoành đến cắt một đường của đồ thịrnnhánh bên trái tương ứng với tỉ số r2/R. Từ điểm cắt mới nhận được ta tiếp tục kẻ mộtrnđường thẳng vuông góc với trục hoành, điểm cắt của đường thẳng vuông góc nàyrnvới trục hoành cho ta giá trị chiều dài của tiếp đất chôn sâu.
rnrn
Trênrnhình C.8 minh họa cho trường hợp h = 15m, r1 = 500W.m, r2 =rn100W.m, R = 20W. Giá trị chiềurndài của tiếp đất chôn sâu tìm được là
=rn18,5 m.
rnrn
![]()
rnrn
Hình C.8: Toán đồ xác định chiều dài của tiếp đấtrnchôn sâu
rnrn
C.3 Tính toán hệrnthống tiếp đất khi có cải tạo đất
rnrn
C.3.1 Khi cácrnhệ thống tiếp đất đặt trong đất có điện trở suất của đất cao, lớp đất gần vớirnđiện cực tiếp đất đóng vai trò chính tạo ra điện trở đối với dòng từ tiếp đấtrnchảy vào đất.
rnrn
Vậy để giảm nhỏ điện trở tiếp đất, ta chỉ cần giảmrnđiện trở suất của đất ở xung quanh điện cực với khoảng cách không lớn lắm (1,5rn÷ 2,5) m.
rnrn
Sử dụng bột than cốc cho phép giảm nhỏ điện trở tiếprnđất, nâng cao độ ổn định làm việc của tiếp đất trong những điều kiện khác nhaurncủa đất và khí hậu. Mức giảm nhỏ điện trở tiếp đất và nâng cao độ ổn định đượcrnxác định tùy thuộc vào chiều dày (đường kính) của lớp trung gian bằng bột thanrncốc.
rnrn
C.3.2 Điệnrntrở của một điện cực tiếp đất dạng thanh (hoặc ống) chôn thẳng đứng trong đấtrncó chất hoạt hóa được xác định bằng công thức:
rnrn
(C.22)
rnrn
Trong đó:
rnrn
K1– hệ số nhiệt độ của đất thay đổi theornmùa, đối với điện cực dạng thanh (ống) lấy bằng 1,3;
rnrn
rd-rnđiện trở suất của đất, W.m;
rnrn
– chiều dài củarnđiện cực, m;
rnrn
hb– khoảng cách từ mặt đất đến giữa điệnrncực, m;
rnrn
db– đường kính ngoài của điện cực, m;
rnrn
rhh-rnđiện trở suất của bột than cốc, W.m;
rnrn
dhh– đường kính của chất hoạt hóa – lớprntrung gian bằng bột than cốc bao quanh thanh (ống) thép, m.
rnrn
Chú thích:
rnrn
– Đối với các điện cực bằng thép góc, thay dbrnbằng đường kính tương đương của ống, có nghĩa là db = 0,95.a (a làrnchiều rộng của thanh thép góc).
rnrn
– Điện trở suất của bột than cốc rhh,rngồm các hạt có đường kính không lớn hơn 10 – 15 mm, dao động từ 0,22 đến 2,5 W.m. Trong tính toán lấy bằng 2,5 W.m.
rnrn
C.3.3 Điệnrntrở tiếp đất của một tiếp đất dài nằm ngang hoặc dải nối hệ thống tiếp đất gồmrnnhiều điện cực chôn thẳng đứng trong bột than cốc được xác định bằng công thức:
rnrn
(C.23)
rnrn
Với điều kiện :
vàrn![]()
rnrn
Trong đó:
rnrn
K2rn– hệ số nhiệt độ của đất thay đổirntheo mùa, đối với tiếp đất nằm ngang lấy bằng 1,8;
rnrn
rd –rnđiện trở suất của đất, W.m;
rnrn
– chiều dài củarntiếp đất nằm ngang, m;
rnrn
dd – đường kính ngoài của điện cực tiếprnđất nằm ngang, m;
rnrn
tn– độrnchôn sâu của điện cực tiếp đất nằm ngang, m;
rnrn
rhh –rnđiện trở suất của bột than cốc (chất hoạt hóa), lấy bằng 2,5 W.m;
rnrn
dhh – đường kính của lớp trung gian bằngrnbột than cốc, m.
rnrn
Chú thích:
rnrn
– Đối với các điện cực bằng thép góc hoặc thép dẹtrnthay dn = 0,95.a (a là chiều rộng của thép góc hoặc thép dẹt);
rnrn
– Giá trị điện trở suất của đất trong các công thứcrntính toán ở các điểm 4.5 và 4.6 được xác định bằng công thức: rđ = r.k, W.m; với
rnrn
r – giá trị điện trở suất của đất đo đạt được, W.m;
rnrn
k – hệ số xét đến sự thay đổi độ ẩm của đất theornmùa.
rnrn
C.3.4 Đối vớirnhệ thống tiếp đất thực hiện cải tạo đất bằng muối và đất mượn, khi tính điệnrntrở tiếp đất của một điện cực, vẫn dùng các công thức tính như trong trường hợprnkhông cải tạo đất, với lưu ý:
rnrn
Khi cải tạo bằng đất mượn: giá trị r được lấy bằng điện trở suất của đất được thay thế vào.
rnrn
C.4. Đặc tínhrnxung của điện trở tiếp đất
rnrn
C.4.1 Hệ sốrnxung
rnrn
Đặc điểm làm việc của hệ thống tiếp đất đối với dòngrnsét (dòng xung) khác với dòng một chiều và dòng có tần số thấp (tần số côngrnnghiệp, âm thanh …).
rnrn
Nếu trị số dòng xung lớn sẽ làm xuất hiện cường độrnđiện trường gây đánh xuyên các phần riêng lẻ trong đất. Khi xuất hiện sự đánhrnxuyên, điện trở suất của đất giảm, diện tích tiếp xúc của điện cực tiếp đấtrntăng, do đó điện trở tiếp đất giảm. Đối với hệ thống tiếp đất chống sét phảirnxét đến hiện tượng này.
rnrn
Đặc tính xung của điện trở tiếp đất được mô tả quarnhệ số xung a.
rnrn
Hệ số xung a là tỉ số giữarnđiện trở tiếp đất xung Rx và điện trở tiếp đất đối với dòng điệnrncông nghiệp tần số 50 Hz (R50).
rnrn
(C.24)
rnrn
C.4.2 Điệnrntrở tiếp đất xung đối với hệ thống tiếp đất có một điện cực được xác định bằngrncông thức:
rnrn
Rx = a.R50 (C.25)
rnrn
Trong đó:
rnrn
R50 – điện trở tiếp đất đối với dòng điệnrntần số công nghiệp 50 Hz;
rnrn
Rx – điện trở tiếp đất đối với dòng xung.
rnrn
C.4.2.1 Hệ số xung a đối với điện cực tiếp đất dạng ống (cọc) được xácrnđịnh bằng công thức:
rnrn
(C.26)
rnrn
Trong đó:
rnrn
– chiều dài củarnống (cọc), m;
rnrn
Ix – biên độ dòng sét, A;
rnrn
d – đường kính của ống, m (Nếu là thép góc thay d =rn0,95a với a là chiều rộng thép góc);
rnrn
E0 = (6-12)kV/cm – giá trị trung bìnhrncường độ điện trường đánh xuyên trong đất.
rnrn
C.4.2.2 Hệ số xung a đối với dải (dây) tiếp đất nằm ngang được xác địnhrnbằng công thức:
rnrn
(C.27)
rnrn
Trong đó:
rnrn
L0 – điện cảm một đơn vị chiều dài củarndây (dải) tiếp đất nằm ngang, được xác định như sau:
rnrn
rnrn
b- chiều rộng của dải;
rnrn
– chiều dài củarndải hoặc dây;
rnrn
T1 – thời gian xác lập sườn trước củarndòng xung sét, ms;
rnrn
R50– điện trở tiếp đất của dải hoặc dây ởrntần số công nghiệp 50 Hz, W.
rnrn
C.4.3 Hệ sốrnxung a phụ thuộc vào điệnrntrở suất của đất, cường độ dòng xung, thời gian xác lập sườn trước của xung vàrndạng kết cấu của hệ thống tiếp đất. Hệ số xung dùng để tính toán tiếp đất chốngrnsét bảo vệ thiết bị thông tin được trình bày ở các bảng C.6 và C.7
rnrn
Bảng C.6: Hệ số xung của một ống hoặc cọc tiếp đấtrndài (2-3)m
rnrn
rn rn | rn Điệnrn trở suất của đất, W.m rn | rn
rn Hệrn số a khi dòng điện qua thiết bị tiếprn đất có giá trị, kA rn | rn
rn
rn | rn 5 rn | rn
rn 10 rn | rn
rn 20 rn | rn
rn 40 rn | rn
rn
rn | rn 100 rn 500 rn 1000 rn | rn
rn 0,85 ÷ 0,90 rn 0,6 ÷ 0,7 rn 0,45 ÷ 0,55 rn | rn
rn 0,75 ÷ 0,855 rn 0,5 ÷ 0,60 rn 0,35 ÷ 0,45 rn | rn
rn 0,6 ÷ 0,75 rn 0,35 ÷ 0,45 rn 0,25 ÷ 0,30 rn | rn
rn 0,50 ÷ 0,60 rn 0,25 ÷ 0,30 rn | rn
rn
rnrn
Bảng C.7: Hệ số xung của một dải (hoặc dãy tiếp đấtrnnằm ngang có chiều rộng (20-40)mm, với sườn trước của sáng xung T1 =rn(3-6)ms
rnrn
rn rn | rn Điệnrn trở suất của đất, W.m rn | rn
rn Chiềurn dài tiếp đất, m rn | rn
rn Hệrn số xung a khi dòng điện qua thiết bịrn tiếp đất có giá trị, kA rn | rn
rn
rn | rn 10 rn | rn
rn 20 rn | rn
rn 40 rn | rn
rn
rn | rn 100 rn | rn
rn 5 rn | rn
rn 0,75 rn | rn
rn 0,65 rn | rn
rn 0,40 rn | rn
rn
rn | rn 20 rn | rn
rn 1,15 rn | rn
rn 1,05 rn | rn
rn 0,95 rn | rn
rn
rn | rn 500 rn | rn
rn 5 rn | rn
rn 0,55 rn | rn
rn 0,45 rn | rn
rn 0,30 rn | rn
rn
rn | rn 30 rn | rn
rn 1,00 rn | rn
rn 0,90 rn | rn
rn 0,80 rn | rn
rn
rn | rn 1000 rn | rn
rn 10 rn | rn
rn 0,55 rn | rn
rn 0,45 rn | rn
rn 0,35 rn | rn
rn
rn | rn 60 rn | rn
rn 1,15 rn | rn
rn 1,10 rn | rn
rn 0,95 rn | rn
rn
rnrn
C.4.4 Do đặcrntính xung của điện trở tiếp đất, cần phải chọn dải hoặc dây tiếp đất có chiềurndài thích hợp. Cách chọn chiều dài của dải hoặc dây tiếp đất tối ưu theo điệnrntrở suất của đất như trình bày trên hình C.1.
rnrn
C.4.5 Điệnrntrở tiếp đất xung đối với hệ thống tiếp đất có nhiều điện cực
rnrn
C.4.5.1 Điện trở tiếp đất xung của hệ thống tiếp đấtrngồm nhiều ống được nối vào nhau bằng dây hoặc dải cách ly với đất, được xácrnđịnh bằng công thức:
rnrn
(C.28)
rnrn
Trong đó:
rnrn
Rx – điện trở tiếp đất tổng đối với dòngrnxung;
rnrn
R0 – điện trở tiếp đất của một ống;
rnrn
a1 – hệrnsố xung đối với ống tiếp đất;
rnrn
h1 – hệrnsố sử dụng đối với ống tiếp đất;
rnrn
C.4.5.2. Điện trở tiếp đất xung của hệ thống tiếprnđất gồm nhiều ống được nối với nhau bằng dây (dải) không cách ly (tiếp xúc trựcrntiếp) với đất, được xác định bằng công thức:
rnrn
(C.28)
rnrn
Các hệ số xung của ống (cọc) a1 vàrncủa dây nối a2 đượcrntrình bày trong bảng C.8.
rnrn
Bảng C.8: Hệ số xung của ống a1 vàrndây nối a2
rnrn
rn rn | rn Loạirn tiếp đất rn | rn
rn Chiềurn dài tiếp đất, m rn | rn
rn Hệrn số xung rn | rn
rn Hệrn số xung với điện trở suất của đất, W.m rn | rn
rn
rn | rn ≤ 50 rn | rn
rn 50÷100 rn | rn
rn 100÷300 rn | rn
rn 300÷500 rn | rn
rn 500÷1000 rn | rn
rn
rn | rn Ống (cọc) rn | rn
rn 2 ÷3 rn | rn
rn a1 rn | rn
rn 1 rn | rn
rn 0,8 rn | rn
rn 0,6 rn | rn
rn 0,4 rn | rn
rn 0,35 rn | rn
rn
rn | rn Dây (dải) nối các ống rn | rn
rn 5 ÷ 10 rn | rn
rn a2 rn | rn
rn 1 rn | rn
rn 0,9 rn | rn
rn 0,7 rn | rn
rn 0,5 rn | rn
rn 0,4 rn | rn
rn
rnrn
C.4.6 Tiếp đấtrndạng lưới
rnrn
Trong bảng C.9 trình bày các số liệu hệ số xung dùngrnđể tính toán tiếp đất dạng lưới có các mắt lưới [(5 x 5) ÷ (15 x 15)] m2rnvới biên độ dòng sét lớn hơn 10 kA.
rnrn
Trong bảng C.10 trình bày các số liệu của hệ thốngrntiếp đất dưới dạng lưới, có các mắt lưới khác nhau, với biên độ dòng sét nhỏrnhơn 10 kA và dòng sét đi vào lưới tiếp đất ở những chỗ khác nhau.
rnrn
Bảng C.9: Các số liệu của hệ thống tiếp đất dạngrnlưới
rnrn
rn rn | rn r, Wm rn | rn
rn Hệrn số xung a, với đường kính của vòngrn tròn (m) có diện tích tương đương với lưới tiếp đất và chỗ dòng điện vàorn thiết bị tiếp đất rn | rn
rn
rn | rn 20 rn | rn
rn 40 rn | rn
rn 60 rn | rn
rn 80 rn | rn
rn
rn | rn Tâm rn | rn
rn Mép rn | rn
rn Tâm rn | rn
rn Mép rn | rn
rn Tâm rn | rn
rn Mép rn | rn
rn Tâm rn | rn
rn Mép rn | rn
rn
rn | rn 100 rn | rn
rn 0,7 rn | rn
rn 1,30 rn | rn
rn 1,45 rn | rn
rn 2,70 rn | rn
rn 1,80 rn | rn
rn 3,5 rn | rn
rn – rn | rn
rn – rn | rn
rn
rn | rn 1000 rn | rn
rn 0,5 rn | rn
rn 0,55 rn | rn
rn 0,65 rn | rn
rn 0,85 rn | rn
rn 0,80 rn | rn
rn 1,0 rn | rn
rn 0,75 rn | rn
rn 1,3 rn | rn
rn
rn | rn 2000 rn | rn
rn – rn | rn
rn – rn | rn
rn – rn | rn
rn – rn | rn
rn 0,75 rn | rn
rn 0,9 rn | rn
rn 0,80 rn | rn
rn 1,2 rn | rn
rn
rn | rn 5000 rn | rn
rn – rn | rn
rn – rn | rn
rn – rn | rn
rn – rn | rn
rn 0,70 rn | rn
rn 0,9 rn | rn
rn 0,75 rn | rn
rn 1,2 rn | rn
rn
rnrn
Bảng C.10: Các số liệu của hệ thống tiếp đất dạngrnlưới
rnrn
rn rn | rn Cỡrn của hệ thống tiếp đất, m2 rn | rn
rn r, W.m rn | rn
rn Vịrn trí dòng sét vào lưới rn | rn
rn Ix,rn (kA) rn | rn
rn Rx,rn (W) rn | rn
rn R50,rn (W) rn | rn
rn a rn | rn
rn
rn | rn Lưới 20 x 20 rn Mắt lưới 10 x 10 rn | rn
rn 100 rn | rn
rn Góc rn | rn
rn 9,7 rn | rn
rn 2,74 rn | rn
rn 2,1 rn | rn
rn 1,30 rn | rn
rn
rn | rn Tâm rn | rn
rn 8,8 rn | rn
rn 1,47 rn | rn
rn 2,1 rn | rn
rn 0,70 rn | rn
rn
rn | rn 1500 rn | rn
rn Góc rn | rn
rn 4,2 rn | rn
rn 15,2 rn | rn
rn 28,2 rn | rn
rn 0,54 rn | rn
rn
rn | rn Tâm rn | rn
rn 4,3 rn | rn
rn 14,1 rn | rn
rn 28,2 rn | rn
rn 0,50 rn | rn
rn
rn | rn Lưới 40 x 20 rn Mắt lưới 10 x 10 rn | rn
rn 1500 rn | rn
rn Giữa của cạnh dài phía ngoài rn | rn
rn 4,6 rn | rn
rn 14,2 rn | rn
rn 24,8 rn | rn
rn 0,57 rn | rn
rn
rn | rn Lưới 30 x 30 rn Mắt lưới 10 x 10 rn | rn
rn 1500 rn | rn
rn Góc rn | rn
rn 4,7 rn | rn
rn 10,8 rn | rn
rn 18,6 rn | rn
rn 0,58 rn | rn
rn
rn | rn Lưới 40 x 40 rn Mắt lưới 10 x 10 rn | rn
rn 100 rn | rn
rn Góc rn | rn
rn 10,5 rn | rn
rn 2,6 rn | rn
rn 0,91 rn | rn
rn 2,85 rn | rn
rn
rn | rn Tâm rn | rn
rn 9,8 rn | rn
rn 1,5 rn | rn
rn 0,91 rn | rn
rn 1,65 rn | rn
rn
rn | rn 1500 rn | rn
rn Góc rn | rn
rn 4,8 rn | rn
rn 11,3 rn | rn
rn 13,1 rn | rn
rn 0,86 rn | rn
rn
rn | rn Tâm rn | rn
rn 4,9 rn | rn
rn 8,1 rn | rn
rn 13,1 rn | rn
rn 0,62 rn | rn
rn
rn | rn Lưới 60 x 60 rn Mắt lưới 10 x 10 rn | rn
rn 100 rn | rn
rn Góc rn | rn
rn 10,0 rn | rn
rn 3,12 rn | rn
rn 0,8 rn | rn
rn 3,9 rn | rn
rn
rn | rn Tâm rn | rn
rn 9,8 rn | rn
rn 1,6 rn | rn
rn 0,8 rn | rn
rn 2,0 rn | rn
rn
rn | rn Chúrn thích: rn Rxrn là điện trở tiếp đất tổng đối với dòng xung; rn R50rn là điện trở tiếp đất ở tần số 50 Hz. rn | rn
rn
rnrn
C.5 Giá trịrntrung bình điện trở suất của đất
rnrn
Trong trường hợp không đo được giá trị điện trở suấtrncủa đất, có thể lấy giá trị điện trở suất trung bình của đất như trình bàyrntrong bảng C.11.
rnrn
Bảng C.11: Điện trở suất trung bình của một số loạirnđất
rnrn
rn rn | rn Loạirn đất rn | rn
rn Điệnrn trở suất trung bình của đất (Wm) ở độrn ẩm 15÷20% rn | rn
rn Loạirn đất rn | rn
rn Điệnrn trở suất trung bình của đất (Wm) ở độrn ẩm 15÷20% rn | rn
rn
rn | rn Than bùn rn Đất đen, đất màu rn Đất sét rn Đất sét pha rn | rn
rn 25 rn 50 rn 60 rn 80 rn | rn
rn Cát pha (3÷10% sét) rn Cát ẩm rn Đất đá rn | rn
rn 300 rn 500 rn 1000 rn | rn
rn
rnrn
rnrn
PHỤ LỤC D
rnrn
TRÌNH TỰ THI CÔNGrnHỆ THỐNG TIẾP ĐẤT
rnrn
D.1 Công tácrnchuẩn bị
rnrn
D.1.1 Tiếprnnhận và nghiên cứu hồ sơ thiết kế hệ thống tiếp đất
rnrn
Sau khi nhận được hồ sơ thiết kế hệ thống tiếp đất,rnngười phụ trách thi công phải xác định được các nội dung:
rnrn
1) Dạng của hệ thống tiếp đất theo các phân loạirnsau:
rnrn
– Hệ thống tiếp đất gồm nhiều điện cực chôn thẳngrnđứng;
rnrn
– Hệ thống tiếp đất gồm nhiều tia nằm ngang;
rnrn
– Hệ thống tiếp đất hỗn hợp dạng lưới;
rnrn
– Hệ thống tiếp đất chôn sâu.
rnrn
2) Xác định vật liệu làm điện cực tiếp đất.
rnrn
3) Hệ thống tiếp đất có thực hiện các biện pháp cảirntạo không.
rnrn
4) Xác định loại cáp hoặc thanh dẫn đồng dùng làmrncáp dẫn đất.
rnrn
D.1.2 Chuẩnrnbị máy đo điện trở suất của đất và điện trở tiếp đất sau khi thi công
rnrn
– Kiểm tra sự hoạt động của máy đo;
rnrn
– Kiểm tra các thang đo, độ chính xác của các thangrnđo xem có đáp ứng được yêu cầu đo điện trở suất của đất tại vùng chuẩn bị thirncông và điện trở tiếp đất sau khi thi công.
rnrn
D.1.3 Chuẩnrnbị các dụng cụ và phương tiện thi công
rnrn
Căn cứ vào bản thiết kế hệ thống tiếp đất chuẩn bịrnmột số trong những dụng cụ phương tiện sau:
rnrn
– Cuốc xẻng để đào rãnh;
rnrn
– Búa để đóng điện cực tiếp đất dạng thẳng đứng;
rnrn
– Khoan tay cho phép khoan sâu vào đất từ 1,5 đến 3rnm để thi công dàn tiếp đất thẳng đứng;
rnrn
– Dàn khoan cho phép khoan sâu vào đất từ 10 đến 30rnm để thi công dàn tiếp đất chôn sâu;
rnrn
– Máy hàn điện để hàn nối các điện cực tiếp đất vớirnnhau bằng thanh sắt dẹt;
rnrn
– Máy hàn hơi để hàn điện cực tiếp đất và dây nốirnbằng đồng;
rnrn
– Mỏ hàn thiếc để hàn cáp dẫn đất với dàn tiếp đất;
rnrn
– Kìm, cờ lê, mỏ lết để bắt chặt các điện cực tiếprnđất với dây nối;
rnrn
– Chổi quét nhựa đường;
rnrn
– Chổi quét sơn;
rnrn
– Một số dụng cụ phương tiện khác.
rnrn
D.2 Trình tự thirncông
rnrn
D.2.1 Đào rãnh,rnhố, khoan lỗ tiếp đất
rnrn
1) Hệ thống tiếp đất gồm nhiều điện cực chôn thẳngrnđứng
rnrn
Đào rãnh sâu từ 800 đến 1000 mm, rộng từ 400 đến 500rnmm có chiều dài và hình dạng theo bản vẽ thiết kế.
rnrn
2) Hệ thống tiếp đất gồm nhiều tia nằm ngang
rnrn
Đào rãnh sâu từ 700 đến 1000 mm, rộng từ 250 đến 400rnmm, có chiều dài và hình dạng theo bản thiết kế.
rnrn
3) Hệ thống tiếp đất hỗn hợp
rnrn
Thực hiện kết hợp mục 1 và 2 với lưu ý sau:
rnrn
Có thể thay thế việc đào rãnh bằng cách đào toàn bộrnnền đất ở khu vực định thi công sâu từ 700 đến 1000 mm.
rnrn
4) Hệ thống tiếp đất chôn sâu.
rnrn
Đối với hệ thống tiếp đất chôn sâu ta phải sử dụngrnphương pháp khoan lỗ:
rnrn
– Đường kính lỗ khoan cho phép lớn hơn đường kínhrncủa một điện cực hoặc một chùm điện cực từ 10 đến 15 mm.
rnrn
– Chiều sâu của lỗ khoan bằng chiều dài của điện cựcrntiếp đất.
rnrn
– Khoảng cách giữa các lỗ khoan phải bảo đảm theornđúng thiết kế.
rnrn
D.2.2 Chônrncác điện cực xuống đất
rnrn
1) Hệ thống tiếp đất thẳng đứng
rnrn
Chôn các điện cực tiếp đất được áp dụng bằng 3rnphương pháp:
rnrn
·Phương pháp 1: Đóng trực tiếp các điện cực xuống đất
rnrn
– Đánh dấu các vị trí có điện cực trên rãnh đã đàorntheo đúng bản thiết kế;
rnrn
– Đặt nắp chụp bằng thép lên đầu trên của điện cựcrnsau đó đóng từng điện cực riêng rẽ tại các vị trí đã đánh dấu cho đến khi đầurntrên của điện cực cao hơn mặt đáy rãnh từ 100 đến 150 mm.
rnrn
·Phương pháp 2: Đào các hố để chôn điện cực
rnrn
– Tại các vị trí đã đánh dấu (có các điện cực) đàorncác hố với kích thước 800 mm x 800 mm có chiều sâu nhỏ hơn chiều dài điện cựcrn150 mm;
rnrn
– Đặt các điện cực xuống hố tại vị trí trung tâm;
rnrn
– Lấp đất nện chặt các điện cực.
rnrn
·Phương pháp 3: Dùng máy khoan
rnrn
– Tại các vị trí đã đánh dấu (có các điện cực) khoanrnsâu xuống đất, chiều sâu của lỗ khoan nhỏ hơn chiều dài điện cực 150 mm. Đườngrnkính lỗ khoan lớn hơn đường kính điện cực 50 mm, cho phép đường kính lỗ khoanrntối đa là 150 mm.
rnrn
– Đặt các điện cực xuống các lỗ khoan;
rnrn
– Lấp đất và nện chặt khoảng trống còn lại giữa điệnrncực và lỗ khoan.
rnrn
2) Hệ thống tiếp đất dạng tia nằm ngang
rnrn
Đặt dải sắt vào các rãnh đã đào, trường hợp cần hànrnnối giữa các đoạn điện cực chiều dài mối hàn phải không nhỏ hơn hai lần bề rộngrnthanh điện cực.
rnrn
3) Hệ thống tiếp đất liên kết mắt lưới
rnrn
Phối hợp các biện pháp ứng dụng cho tiếp đất thẳngrnđứng và tiếp đất dạng tia nằm ngang.
rnrn
4) Hệ thống tiếp đất chôn sâu
rnrn
– Trường hợp điện cực là ống thép, nối các đoạn ốngrnvới nhau bằng hàn điện. Trước khi hàn chú ý lắp 2 đoạn ống khít với nhau. Saurnkhi hàn phải cách điện những mối hàn theo hướng dẫn ở mục D.2.5.
rnrn
– Trường hợp điện cực là ống đồng, thực hiện nối cácrnđoạn với nhau bằng đai, bu lông, ecu, vòng đệm bằng đồng mạ niken. Khi nối chúrný lắp các đầu ống khít với nhau.
rnrn
D.2.3 Hàn nốirncác điện cực với nhau
rnrn
Các phương pháp hàn nối các điện cực tiếp đất: Hànrnđiện, hàn hơi hoặc hàn hóa nhiệt.
rnrn
D.2.3.1 Hàn nối các điện cực của hệ thống tiếp đấtrnthẳng đứng
rnrn
1) Hàn nối các điện cực tiếp đất bằng sắt (xem hìnhrnD.1)
rnrn
– Hàn các thanh sắt dẹt vào các điện cực tiếp đấtrntại vị trí cách đầu trên của điện cực 30 mm;
rnrn
– Phải dùng các vòng đệm đối với trường hợp điện cựcrntiếp đất là ống;
rnrn
– Phải thực hiện làm sạch những vị trí cần hàn khỏirncác lớp sơn, gỉ, hắc ín;
rnrn
– Mối hàn phải đảm bảo phủ kín chu vi phần tiếp xúcrnvà chiều cao của mối hàn phải lớn hơn 2 lần bề dầy của thanh nối sắt dẹt;
rnrn
– Đảm bảo mối hàn không bị xốp rỗng bên trong.
rnrn
2) Hàn nối các điện cực tiếp đất là những ống đồng
rnrn
Có thể thực hiện bằng 2 phương pháp sau:
rnrn
·Phương pháp hàn hơi:
rnrn
– Gá thanh đồng vào các điện cực tiếp đất tại các vịrntrí cần hàn,
rnrn
– Thực hiện hàn hơi
rnrn
·Phương pháp nối bằng bu lông, ê cu, vòng đệm đồng mạ niken
rnrn
– Dập hoặc kẹp chặt cốt đồng vào hai đầu của nhữngrnđoạn cáp có chiều dài quy định theo thiết kế.
rnrn
– Dùng cờ lê vặn chặt những cốt đồng vào điện cựcrntiếp đất thông qua đai, bu lông, ê cu bằng đồng mạ niken.
rnrn
D.2.3.2 Hàn nối các điện cực của hệ thống tiếp đấtrnnằm ngang
rnrn
Hàn nối chùm tia tiếp đất bằng phương pháp hàn điện.rn
rnrn
– Hàn các tia tiếp đất với nhau tại vị trí trungrntâm. Trước khi hàn phải đánh sạch các đầu thanh sắt.
rnrn
– Chiều dài mối hàn phải đảm bảo lớn hơn 2 lần bềrndầy thanh sắt dẹt. Phải hàn cho chín, mối hàn không được xốp, rỗng. Mối hànrnphải đảm bảo phủ kín chu vi phần tiếp xúc.
rnrn
![]()
rnrn
a) Điện cực thép ống
rnrn
![]()
rnrn
b) Điện cực thép góc
rnrn
Hình D.1: Phương pháp nối các điện cực thẳng đứng
rnrn
D.2.3.3 Hàn nối các điện cực của hệ thống tiếp đấtrnliên kết mắt lưới (xem hình D.2)
rnrn
– Thực hiện hàn nối các điện cực tiếp đất thẳng đứngrnvới các dải tiếp đất nằm ngang (dải sắt hoặc đồng).
rnrn
– Thực hiện hàn các dải sắt hoặc đồng với nhau tạornthành mắt lưới.
rnrn
– Nếu trong thiết kế yêu cầu tấm đệm lưới thì phảirnthực hiện hàn tấm đệm lưới bằng dây sắt (đồng) có đường kính từ 3 mm đến 5 mmrnvới kích thước mắt lưới 20 cm x 20 cm hoặc 30 cm x 30 cm với dàn tiếp đất hỗnrnhợp (các điểm giao nhau của tấm đệm phải hàn).
rnrn
D.2.3.4 Hệ thống tiếp đất chôn sâu
rnrn
– Trường hợp điện cực là ống hoặc thanh đồng tròn,rnviệc nối các điện cực với nhau cũng được thực hiện nhờ đai, bu lông, ê cu, vòngrnđệm bằng đồng mạ niken.
rnrn
– Trường hợp điện cực là ống hoặc thanh thép trònrntiến hành nối bằng cách hàn thanh sắt dẹt có kích thước đúng như thiết kế vàorncác điện cực đất chôn sâu (phải có vòng đệm) tại vị trí cách đầu trên của điệnrncực 30 mm.
rnrn
![]()
rnrn
Hình D.2: Hệ thống tiếp đất liên kết dạng mắt lưới
rnrn
D.2.4 Hàn nốirnđầu cáp dẫn đất với dàn tiếp đất
rnrn
Trước khi hàn cáp dẫn đất phải thực hiện:
rnrn
– Chọn điện cực tiếp đất ở vị trí trung tâm (để hànrncáp dẫn đất);
rnrn
– Nếu điện cực tiếp đất bằng sắt (thép) thì phải hànrn1 tấm thép cỡ 50 mm x 200 mm x 5 mm có một mặt tráng đồng vào điện cực tiếp đấtrnđã được chọn (tại vị trí sẽ hàn cáp dẫn đất).
rnrn
·Phương pháp 1: Thực hiện hàn hơi
rnrn
– Đầu cáp (dây) dẫn đất được thực hiện hàn hơi vớirnđiện cực tiếp đất ở vị trí đã được chọn.
rnrn
·Phương pháp 2: Thực hiện bằng đai, bu lông, ecu.
rnrn
– Nếu điện cực tiếp đất bằng thép. Dùng đai, burnlông, ecu bằng đồng mạ niken kẹp chặt đầu cáp dẫn đất vào tấm thép tráng đồngrn(tấm thép đó được hàn ở điện cực tiếp đất vị trí trung tâm đã được chọn) nhưrnhình D.4.
rnrn
– Khi đó đầu cáp dẫn đất đã được quấn xung quanhrnbằng dây đồng mềm tráng thiếc đường kính 1 mm với độ dài lớn hơn 100 mm.
rnrn
– Nếu điện cực bằng đồng, nối đầu cáp dẫn đất vớirndàn tiếp đất tại vị trí điện cực tiếp đất trung tâm bằng cách kẹp chặt đầu cáprnvào điện cực đã chọn như ở hình D.3. Khi đó đầu cáp dẫn đất đã được quấn xungrnquanh bằng dây đồng mềm 1 mm tráng thiếc độ dài không nhỏ hơn 100 mm.
rnrn
![]()
rnrn
Hình D.3: Phương pháp nối cáp dẫn đất với dàn tiếprnđất
rnrn
D.2.5 Bảo vệrncác mối hàn
rnrn
Phủ cách điện cẩn thận các mối hàn theo trình tựrnsau:
rnrn
– Quét hắc ín lần thứ nhất;
rnrn
– Quấn hai lớp băng dính cách điện PVC hoặc bao gai;
rnrn
– Quét hắc ín lần thứ hai.
rnrn
D.2.6 Lấp đấtrnvà nện chặt
rnrn
– Kiểm tra lần cuối (vị trí của các điện cực cũngrnnhư các mối hàn…).
rnrn
– Lấp đất vào khoảng trống giữa lỗ khoan và điện cựcrntiếp đất, nện chặt.
rnrn
– Lấp đất vào rãnh, cứ mỗi lớp dày 150 mm đến 300 mmrnnện chặt một lần cho đến lúc đầy rãnh.
rnrn
D.2.7 Thirncông tấm tiếp đất chính
rnrn
Khi thi công tấm tiếp đất chính phải tuân theo nhữngrnquy định sau:
rnrn
– Tấm tiếp đất chính phải có kích thước đúng yêu cầurnthiết kế. Chúng có thể có những kích thước sau:
rnrn
700 mm x 120 mm x 10 mm.
rnrn
400 mm x 120 mm x 10 mm.
rnrn
200 mm x 120 mm x 10 mm.
rnrn
– Tấm tiếp đất chính phải được làm bằng đồng.
rnrn
– Toàn bộ bu lông, ê cu, vòng đệm dùng để kết cuối cáp phải bằng đồngrnmạ niken.
rnrn
– Tấm tiếp đất chính phải được đặt ở vị trí thích hợp: gần nguồn cungrncấp và cáp nhập trạm.
rnrn
– Tấm tiếp đất chính được bắt vào tường bằng đinh vít nhưng phải cáchrnđiện hoàn toàn với tường.
rnrn
– Phải thực hiện hàn cáp (dây) dẫn đất với tấm tiếp đất chính.
rnrn
– Tấm tiếp đất chính được bắt vào tường phải ở độ cao thích hợp để tiệnrncho việc kiểm tra điện trở tiếp đất thường kỳ.
rnrn
D.2.8 Thi công cáprn(dây) dẫn đất
rnrn
Khi thi công cáp dẫn đất phải tuân theo những quy định sau:
rnrn
-rnCáp dẫn đất phải là loại cáp gồm nhiều sợi bằng đồng có đường kính 1,4 đến 1,6rnmm, tiết diện từ 100 mm2 đến 300 mm2có vỏ cáchrnđiện hoặc là những dải đồng với kích thước 30 mm x 2 mm (dây dẫn đất bằng 1rnhoặc nhiều dải 30 mm x 2 mm);
rnrn
-rnCáp (dây) dẫn đất phải chạy theo đường ngắn nhất từ dàn tiếp đất tới tấm tiếprnđất và càng ít mối nối càng tốt;
rnrn
-rnỞ ngoài nhà trạm (ngoài trời) cáp dẫn đất phải đi ngầm dưới mặt đất ở độ sâu từrn300 đến 500 mm;
rnrn
-rnTại những chỗ dễ bị va đập làm hỏng cáp như: qua đường, qua tường, cửa… phảirnluồn cáp vào ống sắt.
rnrn
D.3 Thi công hệ thống tiếp đất córncải tạo đất
rnrn
D.3.1 Thi công các hệ thống tiếprnđất có cải tạo đất bằng muối ăn
rnrn
Trênrnhình D.5 trình bày mặt cắt dọc hệ thống tiếp đất thẳng đứng dạng dải có cải tạornđất bằng muối ăn. Thực hiện cải tạo đất như sau:
rnrn
-rnĐối với tiếp đất dạng thẳng đứng: làm đầy hố đào có đường kính trung bình 0,8 mrnxung quanh thanh tiếp đất bằng một hỗn hợp (hoặc thành lớp) đất nghiền nhỏ vàrnmuối ăn. Lượng muối tính toán cho mỗi mét chiều dài của thanh tiếp đất là 8 kgrnđến 10 kg.
rnrn
-rnĐối với tiếp đất dạng dải: làm đầy dọc theo rãnh đào gần bên tấm tiếp đất dạngrndải một hỗn hợp đất với muối ăn, theo tính toán cho mỗi mét chiều dài của tiếprnđất là 16 kg (8 kg cho một mét chiều dài mỗi bên rãnh đào).
rnrn
Việcrncải tạo bằng muối ăn giảm nhỏ điện trở tiếp đất vài lần. Cứ cách 2 hoặc 3 năm, phảirncải tạo lại đất.
rnrn
![]()
rnrn
Hình D.5: Hệ thống tiếp đất có cải tạo bằng muối ăn
rnrn
D.3.2 Thirncông các hệ thống có cải tạo đất bằng đất mượn
rnrn
Nếu các lớp đất không có độ dẫn điện cao hoặc có độrndẫn cao nhưng chiều dầy không lớn lắm (20 cm), thì việc giảm nhỏ điện trở tiếprnđất ta có thể thực hiện như sau:
rnrn
– Ta đào cho từng thanh (ống) tiếp đất một hố có bánrnkính (1,5 ÷ 2,5) m, với độ sâu bằng chiều dài của thanh (ống) cộng với 0,8mrn(xem hình D.6);
rnrn
– Sau khi đặt tiếp đất, người ta làm đầy hố bằngrnloại đất có điện trở suất không lớn lắm và đầm chặt đất;
rnrn
– Với hệ thống tiếp đất gồm nhiều thanh, ta tiếnrnhành nối các thanh sau khi hố chưa được lấp đất;
rnrn
– Ta có thể dùng loại đất lấp đầy hố loại bất kỳ córnđiện trở suất nhỏ hơn điện trở suất của đất gốc mới trang bị tiếp đất từ 5 đếnrn10 lần.
rnrn
![]()
rnrn
Hình D.6: Cải tạo tiếp đất bằng phương pháp đất mượnrn
rnrn
D.3.3 Thirncông hệ thống tiếp đất có cải tạo đất bằng các hoạt chất hóa học
rnrn
D.3.3.1 Thi công các hệ thống tiếp đất có cải tạornđất bằng bột than cốc
rnrn
Trên hình D.7 trình bày trang bị các tiếp đất trongrnđất có lớp trung gian bằng bột than cốc.
rnrn
Hiệu quả làm giảm nhỏ quá trình ăn mòn các điện cựcrnkhi có lớp trung gian bằng bột than cốc phụ thuộc vào kích thước hạt than cốcrnvà độ xâm thực của đất. Với kích thước hạt than cốc trung bình (đường kínhrnkhông lớn hơn 10÷15 mm) tốc độ ăn mòn các điện cực bằng thép đặt trong đất córnlớp trung gian bằng bột than cốc có đường kính không nhỏ hơn (0,25÷0,30) m giảmrnđi 10 lần so với tốc độ ăn mòn các điện cực bằng thép đặt trong đất thôngrnthường.
rnrn
a) Tiếp đất dạng thanh chôn thẳng đứng trong đất
rnrn
![]()
rnrn
b) Tiếp đất dạng dây nằm ngang
rnrn
![]()
rnrn
Hình D.7: Trang bị tiếp đất trong đất có lớp trungrngian bằng bột than cốc
rnrn
D.3.3.2rnSử dụng hợp chất RES-LO để cải tạo đất
rnrn
Sửrndụng RES-LO có thể làm giảm tức thời và dễ dàng điện trở suất của đất và giữ ổnrnđịnh theo các mùa trong năm. Việc sử dụng RES-LO không cần yêu cầu thiết bị đặcrnbiệt. RES-LO được pha với nước và rót lên mạng hoặc hệ thống dây đất, cứ 20 kgrnRES-LO được pha trộn với 40 lít nước. Hiệu quả cải thiện điện trở suất của đấtrnbằng RES-LO đạt đến 90%. Trong những điều kiện địa chất khó khăn, lượng RES-LOrncần thiết cho hệ thống tiếp đất có thể được lựa chọn theo biểu đồ hình D.8.
rnrn
Biểurnđồ hình D.8 hướng dẫn lựa chọn RES-LO cần thiết để đạt được điện trở tiếp đấtrnthỏa đáng theo loại đất đã biết. Với loại đất nào đó, theo đường cong tươngrnứng, dò tìm lượng RES-LO cần thiết (trên trục hoành) để đạt được giá trị điệnrntrở tiếp đất yêu cầu (trên trục tung).
rnrn
Khirngiá trị điện trở suất ban đầu của đất càng cao thì đặc tính của RES-LO thể hiệnrncàng tốt.
rnrn
![]()
rnrn
Hình D.8: Biểu đồ xác định lượng RES-LO cần thiết
rnrn
D.3.3.3 Cải tạo đất bằng hoạt hóa GAF (GroundingrnAugumentaiton Fill)
rnrn
Trên hình D.9 thể hiện một điện cực tiếp đất được xửrnlý bằng GAF và bản cầu giao diện của nó.
rnrn
Điện trở của một điện cực tiếp đất được xác định bởirnđất bao quanh điện cực (nằm trong bán cầu giao diện với bán kính bằng 1,1 lầnrnchiều dài điện cực), vì vậy hố được xử lý bằng GAF sẽ nằm trong bán cầu giaorndiện. Đường kính D của hố sẽ được quyết định do yêu cầu giảm điện trở tiếp đất.rn
rnrn
Ví dụ: D = 15 cm khi yêu cầu giảm điện trở tiếp đấtrnlà 34%.
rnrn
D = 90 cm khi yêu cầu giảm điện trở tiếp đất là 63%.rn
rnrn
![]()
rnrn
Hình D.9: Bán cầu giao diện và hố được xử lý bằngrnGAF
rnrn
D.4 Phương pháprnđo điện trở tiếp đất
rnrn
1) Đo điện trở tiếp đất phải tuân theo quy địnhrntrong Tiêu chuẩn Ngành TCN 68-141:1999.
rnrn
2) Để đảm bảo kết quả đo điện trở tiếp đất chính xácrncần thiết phải bố trí các điện cực đo thử (các điện cực áp và điện cực dòng)rnngoài vùng ảnh hưởng của tiếp đất và phải bảo đảm khoảng cách từ tiếp đất cầnrnđo đến điện cực áp bằng 62% khoảng cách từ tiếp đất đến điện cực dòng (chorntrường hợp bố trí các điện cực theo một đường thẳng).
rnrn
Ảnh hưởng đến kết quả đo điện trở tiếp đất do bố trírnđiện cực áp và điện cực dòng được trình bày trên hình D.10.
rnrn
Cách bố trí các điện cực đo thử cho trường hợp tiếprnđất là một điện cực thẳng đứng được trình bày trên hình D.11 và cho tiếp đấtrndưới dạng lưới hoặc của nhiều điện cực tiếp đất được trình bày trên hình D.12.
rnrn
![]()
rnrn
Ghi chú:
rnrn
– C2 là điện cực dòng;
rnrn
– D1 là khoảng cách từ tiếp đất cần đo đến điện cực dòng C2;
rnrn
– D2 là khoảng cách từ tiếp đất cần đo đến điện cực áp P2.
rnrn
Hình D.10: Ảnh hưởng của cách bố trí điệnrncực đo đến kết quả đo điện trở tiếp đất
rnrn
![]()
rnrn
Hình D.11: Bố trí đo điện trở của điện cựcrntiếp đất thẳng đứng
rnrn
![]()
rnrn
Hình D.12: Đo điện trở của lưới tiếp đấtrnhoặc của nhiều điện cực tiếp đất
rnrn
D.5rnMẫu biên bản kiểm tra đo thử và nghiệm thu hệ thống tiếp đất
rnrn
D.5.1.1 Thành phần:
rnrn
1) Đại diện của cơ quan quản lý, sử dụng hệ thốngrntiếp đất
rnrn
– Họ và tên :
rnrn
– Cơ quan :
rnrn
– Chức vụ :
rnrn
– Chức danh :
rnrn
2) Đại diện cho đơn vị thi công hệ thống tiếp đất
rnrn
– Họ và tên :
rnrn
– Cơ quan :
rnrn
– Chức vụ :
rnrn
– Chức danh :
rnrn
3) Người đo thử kiểm tra
rnrn
– Họ và tên :
rnrn
– Cơ quan :
rnrn
– Chức vụ :
rnrn
– Chức danh :
rnrn
D.5.1.2 Nội dung, kết quả đo thử kiểm tra như ở bảng D.1
rnrn
Bảng D.1: Kết quả kiểm tra thi công dàn tiếprnđất
rnrn
rn rn | rn TT rn | rn
rn Các bước kiểm tra rn | rn
rn Tiêu chuẩn rn | rn
rn Kết quả kiểm tra rn | rn
rn Đánh giá rn | rn
rn
rn | rn 1 rn | rn
rn Kiểm tra việc lắp đặt có phù hợp với thiết kế quyrn định không. rn | rn
rn Theo đúng sơ đồ của bản thiết kế rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn 2 rn | rn
rn Kiểm tra việc sử dụng vật liệu (chất liệu, kíchrn thước của các điện cực tiếp đất) rn | rn
rn Theo đúng quy định trong bản thiết kế về vật liệurn và kích thước của các điện cực tiếp đất rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn 3 rn | rn
rn Kiểm tra tất cả các mối hàn, mối nối rn | rn
rn Quy định trong phụ lục D rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn 4 rn | rn
rn Kiểm tra việc lấp đất cho các điện cực tiếp đất rn | rn
rn Cứ mỗi lớp dày 150 đến 300 mm nện chặt 1 lần chorn đến lúc đầy rãnh. rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn 5 rn | rn
rn Đo thử điện trở tiếp đất của dàn tiếp đất rn | rn
rn Giá trị điện trở tiếp đất tiêu chuẩn (theo thiếtrn kế) rn | rn
rn rn | rn
rn Không lớn hơn tiêu chuẩn cho phép rn | rn
rn
rnrn
D.5.2 Biênrnbản nghiệm thu hệ thống tiếp đất
rnrn
D.5.2.1 Thành phần:
rnrn
1) Đại diện của cơ quan quản lý, sử dụng hệ thốngrntiếp đất
rnrn
– Họ và tên :
rnrn
– Cơ quan :
rnrn
– Chức vụ :
rnrn
– Chức danh :
rnrn
2) Đại diện cho đơn vị thi công hệ thống tiếp đất
rnrn
– Họ và tên :
rnrn
– Cơ quan :
rnrn
– Chức vụ :
rnrn
– Chức danh :
rnrn
3) Người đo thử kiểm tra
rnrn
– Họ và tên :
rnrn
– Cơ quan :
rnrn
– Chức vụ :
rnrn
– Chức danh :
rnrn
D.5.2.2 Nội dung đo thử, nghiệm thu
rnrn
1) Đo thử điện trở tiếp đất của hệ thống tiếp đất.
rnrn
– Đo thử điện trở tiếp đất của hệ thống tiếp đấtrnphải được tiến hành tại tấm tiếp đất.
rnrn
– Đo điện trở tiếp đất theo quy định ở phần D.4.
rnrn
2) Kiểm tra cáp dẫn đất.
rnrn
rnrn
PHỤ LỤC E
rnrn
CÁC ĐẶC ĐIỂM KHÍrnTƯỢNG VÀ ĐỊA CHẤT CỦA VIỆT NAM
rnrn
E.1 Các đặc điểmrnkhí tượng Việt Nam
rnrn
E.1.1 Cácrnvùng hoạt động dông sét ở Việt Nam
rnrn
Các vùng lãnh thổ với điều kiện khí hậu, thời tiếtrnvà địa hình khác nhau thì đặc điểm về hoạt động dông sét khác nhau; mặt khácrnđiều kiện trang bị kỹ thuật khác nhau thì mức độ thiệt hại do sét gây ra cũngrnkhác nhau. Vì vậy mỗi vùng cần phải tự tiến hành điều tra, nghiên cứu về đặcrntính hoạt động dông sét và các thông số phóng điện sét ở địa phương của mình đểrntừ đó đề ra những biện pháp phòng chống sét thích hợp có hiệu quả.
rnrn
E.1.2 Từ cácrnnguồn số liệu khác nhau về ngày dông, giờ dông, số lần sét đánh xuống các khurnvực, ngày giờ xuất hiện và kết thúc dông hàng năm, qua xử lý, tính toán toànrnlãnh thổ Việt Nam được phân ra 5 vùng đặc trưng về cường độ hoạt động dông sétrnlà:
rnrn
1. Khu vực đồng bằng ven biển miền Bắc (Khu vực A);
rnrn
2. Khu vực miền núi trung du miền Bắc (Khu vực B);
rnrn
3. Khu vực miền núi trung du miền Trung (Khu vực C);
rnrn
4. Khu vực ven biển miền Trung (Khu vực D);
rnrn
5. Khu vực đồng bằng miền Nam (Khu vực E).
rnrn
E.1.3 Đặcrntính hoạt động dông sét tại các khu vực của Việt Nam được trình bày trong bảngrnE.1
rnrn
Bảng E.1: Đặc tính dông sét tại các khu vực của Việtrn Nam
rnrn
rn rn | rn Đặc tính dông sét rn | rn
rn Khu vực đồng bằng ven biển miền Bắc (A) rn | rn
rn Khu vực miền núi trung du miền Bắc (B) rn | rn
rn Khu vực cao nguyên miền Trung (C) rn | rn
rn Khu vực ven biển miền Trung (D) rn | rn
rn Khu vực đồng bằng miền Nam (E) rn | rn
rn
rn | rn Thời gian kéo dài trung bình của ngày dông, (giờ) rn | rn
rn 4,05 rn | rn
rn 3,5 rn | rn
rn 2 rn | rn
rn 2,03 rn | rn
rn 2,1 rn | rn
rn
rn | rn Mật độ sét, Ng (lần/km2.năm) rn | rn
rn 0,1215.Td rn | rn
rn 0,105.Td rn | rn
rn 0,06.Td rn | rn
rn 0,0609.Td rn | rn
rn 0,063.Td rn | rn
rn
rn | rn Quan hệ hồi quy ngày giờ dông trong năm rn | rn
rn GA = 5,18.N-86,48 rn | rn
rn GB = 5,6.N-85,25 rn | rn
rn GC = 3,75.N-41,53 rn | rn
rn GD = 2,39.N-16,71 rn | rn
rn GE = 3,5.N-70 rn | rn
rn
rn | rn Chú thích: rn G – số giờ dông trong năm của khu vực; rn N – số ngày dông trong năm của khu vực; rn Td – số ngày dông trung bình trong nămrn của khu vực. rn | rn
rn
rnrn
E.1.4 Sét làrnmột hiện tượng khí tượng rất phức tạp xảy ra trong thiên nhiên. Cường độ hoạtrnđộng của dông sét thay đổi từ vùng này sang vùng khác
rnrn
Sét đánh xuống đất có thể gây ra thiệt hại nghiêmrntrọng cho các phương tiện vô tuyến điện tử, mức độ nguy hiểm do xét gây ra phụrnthuộc vào các yếu tố chính như sau:
rnrn
– Cường độ hoạt động của dông sét trong vùng;
rnrn
– Đặc điểm địa chất (giá trị điện trở suất của đất)rntrong vùng;
rnrn
– Đặc điểm địa hình, địa lý….
rnrn
E.1.5 Theornmức độ nguy hiểm, người ta có thể phân ra 2 vùng sét là:
rnrn
– Vùng sét nguy hiểm ít;
rnrn
– Vùng sét nguy hiểm cao.
rnrn
Cách phân vùng như vậy được minh họa trên hình E.1.rnTrong đó các vùng có mức Keraunic (số ngày dông) cao và có điện trở suất củarnđất lớn là các vùng sét nguy hiểm cao và ngược lại là các vùng sét nguy hiểmrnít.
rnrn
![]()
rnrn
Hình E.1: Phân vùng sét theo mức độ nguy hiểm
rnrn
Bảng E.2 trình bày số ngày dông trung bình trong nămrnở một số địa phương của Việt Nam. Các kết quả do Trung tâm Vật lý địa cầu ứngrndụng (Viện KHVN) xử lý số liệu, theo số liệu của Tổng cục khí tượng thủy vănrn1976 – 1980 và được ban hành trong “Quy chuẩn xây dựng Việt Nam” – Tập III, Nhàrnxuất bản Xây dựng, 1997.
rnrn
Trên hình E.2 trình bày bản đồ phân vùng mật độ sétrncủa Việt Nam.
rnrn
Trên hình E.3 trình bày đường phân bố xác suất biênrnđộ dòng sét đo được trên đường dây trên không 220 kV miền Bắc Việt Nam.
rnrn
Trên hình E.4 trình bày đường phân bố xác suất độrndốc dòng sét đo được trên đường dây trên không 220 kV miền Bắc Việt Nam.
rnrn
Bảng E.2: Số giờ và ngày dông trung bình trong năm ởrnmột số địa phương của Việt Nam
rnrn
rn rn | rn TT rn | rn
rn Tên đài trạm rn | rn
rn Tỉnh, thành phố rn | rn
rn Giờ dông TB năm rn | rn
rn Ngày dông TB rn | rn
rn K rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn Miềnrn Bắc rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn 1 rn | rn
rn Bắcrn Kạn rn | rn
rn Bắcrn Kạn rn | rn
rn 369 rn | rn
rn 89 rn | rn
rn 4,14 rn | rn
rn
rn | rn 2 rn | rn
rn Bắcrn Hà rn | rn
rn Làorn Cai rn | rn
rn 272 rn | rn
rn 79 rn | rn
rn 5,43 rn | rn
rn
rn | rn 3 rn | rn
rn Bạchrn Long Vĩ rn | rn
rn Hảirn Phòng rn | rn
rn 181 rn | rn
rn 56 rn | rn
rn 3,23 rn | rn
rn
rn | rn 4 rn | rn
rn Bắcrn Mê rn | rn
rn Hàrn Giang rn | rn
rn 213 rn | rn
rn 60 rn | rn
rn 3,55 rn | rn
rn
rn | rn 5 rn | rn
rn Bắcrn Sơn rn | rn
rn Lạngrn Sơn rn | rn
rn 173 rn | rn
rn 60 rn | rn
rn 2,88 rn | rn
rn
rn | rn 6 rn | rn
rn Báirn Thượng rn | rn
rn Thanhrn Hóa rn | rn
rn 268 rn | rn
rn 74 rn | rn
rn 3,62 rn | rn
rn
rn | rn 7 rn | rn
rn Bãirn Cháy rn | rn
rn Quảngrn Ninh rn | rn
rn 248 rn | rn
rn 92 rn | rn
rn 2,69 rn | rn
rn
rn | rn 8 rn | rn
rn Bảorn Hà rn | rn
rn Làorn Cai rn | rn
rn 317 rn | rn
rn 74 rn | rn
rn 4,28 rn | rn
rn
rn | rn 9 rn | rn
rn Bảorn Lạc rn | rn
rn Caorn Bằng rn | rn
rn 143 rn | rn
rn 53 rn | rn
rn 2,69 rn | rn
rn
rn | rn 10 rn | rn
rn Caorn Bằng rn | rn
rn Caorn Bằng rn | rn
rn 265 rn | rn
rn 91 rn | rn
rn 2,91 rn | rn
rn
rn | rn 11 rn | rn
rn Chợrn Rã rn | rn
rn Bắcrn Kạn rn | rn
rn 288 rn | rn
rn 75 rn | rn
rn 3,84 rn | rn
rn
rn | rn 12 rn | rn
rn Còrn Nòi rn | rn
rn Sơnrn La rn | rn
rn 334 rn | rn
rn 89 rn | rn
rn 3,75 rn | rn
rn
rn | rn 13 rn | rn
rn Conrn Cuông rn | rn
rn Nghệrn An rn | rn
rn 298 rn | rn
rn 95 rn | rn
rn 4,18 rn | rn
rn
rn | rn 14 rn | rn
rn Cửarn Rào rn | rn
rn Nghệrn An rn | rn
rn 248 rn | rn
rn 82 rn | rn
rn 3,02 rn | rn
rn
rn | rn 15 rn | rn
rn Đạirn Từ rn | rn
rn Tháirn Nguyên rn | rn
rn 318 rn | rn
rn 85 rn | rn
rn 3,73 rn | rn
rn
rn | rn 16 rn | rn
rn Điệnrn Biên rn | rn
rn Lairn Châu rn | rn
rn 285 rn | rn
rn 96 rn | rn
rn 2,79 rn | rn
rn
rn | rn 17 rn | rn
rn Đồngrn Hới rn | rn
rn Quảngrn Bình rn | rn
rn 222 rn | rn
rn 73 rn | rn
rn 3,04 rn | rn
rn
rn | rn 18 rn | rn
rn Hàrn Giang rn | rn
rn Hàrn Giang rn | rn
rn 417 rn | rn
rn 101 rn | rn
rn 4,13 rn | rn
rn
rn | rn 19 rn | rn
rn Hàrn Nam rn | rn
rn Hàrn Nam rn | rn
rn 322 rn | rn
rn 86 rn | rn
rn 3,74 rn | rn
rn
rn | rn 20 rn | rn
rn Đìnhrn Lập rn | rn
rn Lạngrn Sơn rn | rn
rn 182 rn | rn
rn 67 rn | rn
rn 2,71 rn | rn
rn
rn | rn 21 rn | rn
rn Hàrn Tĩnh rn | rn
rn Hàrn Tĩnh rn | rn
rn 281 rn | rn
rn 91 rn | rn
rn 3,08 rn | rn
rn
rn | rn 22 rn | rn
rn Hàmrn Yên rn | rn
rn Tuyênrn Quang rn | rn
rn 290 rn | rn
rn 84 rn | rn
rn 3,45 rn | rn
rn
rn | rn 23 rn | rn
rn Hảirn Dương rn | rn
rn Hảirn Dương rn | rn
rn 233 rn | rn
rn 71 rn | rn
rn 3,35 rn | rn
rn
rn | rn 24 rn | rn
rn Hoàngrn Su Phì rn | rn
rn Hàrn Giang rn | rn
rn 214 rn | rn
rn 70 rn | rn
rn 3,06 rn | rn
rn
rn | rn 25 rn | rn
rn Hồirn Xuân rn | rn
rn Thanhrn Hóa rn | rn
rn 383 rn | rn
rn 103 rn | rn
rn 3,38 rn | rn
rn
rn | rn 26 rn | rn
rn Hònrn Dấu rn | rn
rn Hảirn Phòng rn | rn
rn 275 rn | rn
rn 65 rn | rn
rn 4,23 rn | rn
rn
rn | rn 27 rn | rn
rn Hưngrn Yên rn | rn
rn Hưngrn Yên rn | rn
rn 287 rn | rn
rn 83 rn | rn
rn 3,45 rn | rn
rn
rn | rn 28 rn | rn
rn Hươngrn Khê rn | rn
rn Hàrn Tĩnh rn | rn
rn 355 rn | rn
rn 102 rn | rn
rn 3,48 rn | rn
rn
rn | rn 29 rn | rn
rn Kimrn Cương rn | rn
rn Hàrn Tĩnh rn | rn
rn 251 rn | rn
rn 84 rn | rn
rn 2,98 rn | rn
rn
rn | rn 30 rn | rn
rn Kỳrn Anh rn | rn
rn Hàrn Tĩnh rn | rn
rn 220 rn | rn
rn 70 rn | rn
rn 3,15 rn | rn
rn
rn | rn 31 rn | rn
rn Lạcrn Sơn rn | rn
rn Hòarn Bình rn | rn
rn 368 rn | rn
rn 103 rn | rn
rn 3,57 rn | rn
rn
rn | rn 32 rn | rn
rn Lairn Châu rn | rn
rn Lairn Châu rn | rn
rn 223 rn | rn
rn 106 rn | rn
rn 2,10 rn | rn
rn
rn | rn 33 rn | rn
rn Láng rn | rn
rn Hàrn Nội rn | rn
rn 262 rn | rn
rn 89 rn | rn
rn 2,94 rn | rn
rn
rn | rn 34 rn | rn
rn Lạngrn Sơn rn | rn
rn Lạngrn Sơn rn | rn
rn 276 rn | rn
rn 80 rn | rn
rn 3,10 rn | rn
rn
rn | rn 35 rn | rn
rn Làorn Cai rn | rn
rn Làorn Cai rn | rn
rn 302 rn | rn
rn 118 rn | rn
rn 2,55 rn | rn
rn
rn | rn 36 rn | rn
rn Lụcrn Ngạn rn | rn
rn Bắcrn Giang rn | rn
rn 293 rn | rn
rn 84 rn | rn
rn 3,48 rn | rn
rn
rn | rn 37 rn | rn
rn Mairn Châu rn | rn
rn Hòarn Bình rn | rn
rn 380 rn | rn
rn 102 rn | rn
rn 3,72 rn | rn
rn
rn | rn 38 rn | rn
rn Mộcrn Châu rn | rn
rn Sơnrn La rn | rn
rn 278 rn | rn
rn 90 rn | rn
rn 3,18 rn | rn
rn
rn | rn 39 rn | rn
rn Móngrn Cái rn | rn
rn Quảngrn Ninh rn | rn
rn 436 rn | rn
rn 83 rn | rn
rn 3,25 rn | rn
rn
rn | rn 40 rn | rn
rn Mùrn Căng Chải rn | rn
rn Yênrn Bái rn | rn
rn 255 rn | rn
rn 87 rn | rn
rn 2,3 rn | rn
rn
rn | rn 41 rn | rn
rn Mườngrn Khương rn | rn
rn Làorn Cai rn | rn
rn 148 rn | rn
rn 48 rn | rn
rn 3,08 rn | rn
rn
rn | rn 42 rn | rn
rn Mườngrn Tè rn | rn
rn Lairn Châu rn | rn
rn 368 rn | rn
rn 93 rn | rn
rn 3,95 rn | rn
rn
rn | rn 43 rn | rn
rn Nam Định rn | rn
rn Nam Định rn | rn
rn 190 rn | rn
rn 72 rn | rn
rn 2,64 rn | rn
rn
rn | rn 44 rn | rn
rn Ngânrn Sơn rn | rn
rn Bắcrn Cạn rn | rn
rn 255 rn | rn
rn 69 rn | rn
rn 3,70 rn | rn
rn
rn | rn 45 rn | rn
rn Nhorn Quan rn | rn
rn Ninhrn Bình rn | rn
rn 281 rn | rn
rn 100 rn | rn
rn 2,81 rn | rn
rn
rn | rn 46 rn | rn
rn Ninhrn Bình rn | rn
rn Ninhrn Bình rn | rn
rn 171 rn | rn
rn 68 rn | rn
rn 2,52 rn | rn
rn
rn | rn 47 rn | rn
rn Phórn Bảng rn | rn
rn Hàrn Giang rn | rn
rn 248 rn | rn
rn 72 rn | rn
rn 3,44 rn | rn
rn
rn | rn 48 rn | rn
rn Phongrn Thổ rn | rn
rn Lairn Châu rn | rn
rn 320 rn | rn
rn 84 rn | rn
rn 3,81 rn | rn
rn
rn | rn 49 rn | rn
rn Phủrn Liễn rn | rn
rn Hảirn Phòng rn | rn
rn 360 rn | rn
rn 83 rn | rn
rn 4,34 rn | rn
rn
rn | rn 50 rn | rn
rn Phùrn Yên rn | rn
rn Sơnrn La rn | rn
rn 328 rn | rn
rn 88 rn | rn
rn 3,73 rn | rn
rn
rn | rn 51 rn | rn
rn Phúrn Hộ rn | rn
rn Phúrn Thọ rn | rn
rn 315 rn | rn
rn 92 rn | rn
rn 3,42 rn | rn
rn
rn | rn 52 rn | rn
rn Quỳnhrn Châu rn | rn
rn Nghệrn An rn | rn
rn 409 rn | rn
rn 112 rn | rn
rn 3,65 rn | rn
rn
rn | rn 53 rn | rn
rn Quỳnhrn Lưu rn | rn
rn Nghệrn An rn | rn
rn 323 rn | rn
rn 91 rn | rn
rn 3,54 rn | rn
rn
rn | rn 54 rn | rn
rn Quỳnhrn Nhai rn | rn
rn Sơnrn La rn | rn
rn 171 rn | rn
rn 66 rn | rn
rn 2,59 rn | rn
rn
rn | rn 55 rn | rn
rn Sa Pa rn | rn
rn Làorn Cai rn | rn
rn 204 rn | rn
rn 74 rn | rn
rn 2,76 rn | rn
rn
rn | rn 56 rn | rn
rn Sôngrn Mã rn | rn
rn Sơnrn La rn | rn
rn 199 rn | rn
rn 74 rn | rn
rn 2,69 rn | rn
rn
rn | rn 57 rn | rn
rn Sơnrn Đông rn | rn
rn Bắcrn Giang rn | rn
rn 311 rn | rn
rn 79 rn | rn
rn 3,93 rn | rn
rn
rn | rn 58 rn | rn
rn Sơnrn La rn | rn
rn Sơnrn La rn | rn
rn 304 rn | rn
rn 97 rn | rn
rn 3,13 rn | rn
rn
rn | rn 59 rn | rn
rn Sơnrn Tây rn | rn
rn Sơnrn Tây rn | rn
rn 326 rn | rn
rn 72 rn | rn
rn 3,13 rn | rn
rn
rn | rn 60 rn | rn
rn Sìnhrn Hồ rn | rn
rn Lairn Châu rn | rn
rn 219 rn | rn
rn 80 rn | rn
rn 2,73 rn | rn
rn
rn | rn 61 rn | rn
rn Tamrn Đảo rn | rn
rn Vĩnhrn Phú rn | rn
rn 217 rn | rn
rn 74 rn | rn
rn 2,93 rn | rn
rn
rn | rn 62 rn | rn
rn Tamrn Đường rn | rn
rn Làorn Cai rn | rn
rn 193 rn | rn
rn 64 rn | rn
rn 3,01 rn | rn
rn
rn | rn 63 rn | rn
rn Tâyrn Hiếu rn | rn
rn Nghệrn An rn | rn
rn 269 rn | rn
rn 81 rn | rn
rn 3,31 rn | rn
rn
rn | rn 64 rn | rn
rn Tháirn Bình rn | rn
rn Tháirn Bình rn | rn
rn 150 rn | rn
rn 88 rn | rn
rn 1,70 rn | rn
rn
rn | rn 65 rn | rn
rn Tháirn Nguyên rn | rn
rn Tháirn Nguyên rn | rn
rn 329 rn | rn
rn 87 rn | rn
rn 3,78 rn | rn
rn
rn | rn 66 rn | rn
rn Thanhrn Hóa rn | rn
rn Thanhrn Hóa rn | rn
rn 298 rn | rn
rn 89 rn | rn
rn 3,35 rn | rn
rn
rn | rn 67 rn | rn
rn Thấtrn Khê rn | rn
rn Lạngrn Sơn rn | rn
rn 166 rn | rn
rn 59 rn | rn
rn 2,81 rn | rn
rn
rn | rn 68 rn | rn
rn Thuậnrn Châu rn | rn
rn Sơnrn La rn | rn
rn 161 rn | rn
rn 66 rn | rn
rn 2,43 rn | rn
rn
rn | rn 69 rn | rn
rn Tiênrn Yên rn | rn
rn Quảngrn Ninh rn | rn
rn 355 rn | rn
rn 84 rn | rn
rn 4,22 rn | rn
rn
rn | rn 70 rn | rn
rn Trùngrn Khánh rn | rn
rn Caorn Bằng rn | rn
rn 282 rn | rn
rn 84 rn | rn
rn 3,36 rn | rn
rn
rn | rn 71 rn | rn
rn Tuầnrn Giáo rn | rn
rn Điệnrn Biên rn | rn
rn 255 rn | rn
rn 91 rn | rn
rn 2,80 rn | rn
rn
rn | rn 72 rn | rn
rn Tủarn Chùa rn | rn
rn Điệnrn Biên rn | rn
rn 64 rn | rn
rn 35 rn | rn
rn 1,82 rn | rn
rn
rn | rn 73 rn | rn
rn Tuyênrn Quang rn | rn
rn Tuyênrn Quang rn | rn
rn 307 rn | rn
rn 96 rn | rn
rn 3,20 rn | rn
rn
rn | rn 74 rn | rn
rn Vănrn Chấn rn | rn
rn Yênrn Bái rn | rn
rn 399 rn | rn
rn 90 rn | rn
rn 3,77 rn | rn
rn
rn | rn 75 rn | rn
rn Vănrn Lý rn | rn
rn Nam Định rn | rn
rn 333 rn | rn
rn 76 rn | rn
rn 4,38 rn | rn
rn
rn | rn 76 rn | rn
rn Vinhrn rn | rn
rn Nghệrn An rn | rn
rn 221 rn | rn
rn 83 rn | rn
rn 2,90 rn | rn
rn
rn | rn 77 rn | rn
rn Vĩnhrn Yên rn | rn
rn Vĩnhrn Phúc rn | rn
rn 207 rn | rn
rn 78 rn | rn
rn 2,65 rn | rn
rn
rn | rn 78 rn | rn
rn Việtrn Trì rn | rn
rn Phúrn Thọ rn | rn
rn 285 rn | rn
rn 89 rn | rn
rn 3,20 rn | rn
rn
rn | rn 79 rn | rn
rn Yênrn Bái rn | rn
rn Yênrn Bái rn | rn
rn 251 rn | rn
rn 80 rn | rn
rn 3,13 rn | rn
rn
rn | rn 80 rn | rn
rn Yênrn Châu rn | rn
rn Sơnrn La rn | rn
rn 177 rn | rn
rn 76 rn | rn
rn 2,32 rn | rn
rn
rn | rn 81 rn | rn
rn Cửarn Ông rn | rn
rn Quảngrn Ninh rn | rn
rn 151 rn | rn
rn 50 rn | rn
rn 3,02 rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn Miền Nam rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn 1 rn | rn
rn Arn Lưới rn | rn
rn Thừarn Thiên Huế rn | rn
rn 489 rn | rn
rn 125 rn | rn
rn 3,91 rn | rn
rn
rn | rn 2 rn | rn
rn Bảorn Lộc rn | rn
rn Lâmrn Đồng rn | rn
rn – rn | rn
rn 95 rn | rn
rn – rn | rn
rn
rn | rn 3 rn | rn
rn Bếnrn Tre rn | rn
rn Bếnrn Tre rn | rn
rn – rn | rn
rn – rn | rn
rn – rn | rn
rn
rn | rn 4 rn | rn
rn Biênrn Hòa rn | rn
rn Đồngrn Nai rn | rn
rn – rn | rn
rn 44 rn | rn
rn – rn | rn
rn
rn | rn 5 rn | rn
rn Buônrn Mê Thuột rn | rn
rn Đắcrn Lắc rn | rn
rn 260 rn | rn
rn 116 rn | rn
rn 2,24 rn | rn
rn
rn | rn 6 rn | rn
rn Càrn Mau rn | rn
rn Càrn Mau rn | rn
rn 256 rn | rn
rn 123 rn | rn
rn 2,08 rn | rn
rn
rn | rn 7 rn | rn
rn Cam Ranh rn | rn
rn Khánhrn Hòa rn | rn
rn 55 rn | rn
rn 40 rn | rn
rn 1,38 rn | rn
rn
rn | rn 8 rn | rn
rn Càngrn Long rn | rn
rn Tràrn Vinh rn | rn
rn 289 rn | rn
rn 135 rn | rn
rn 2,14 rn | rn
rn
rn | rn 9 rn | rn
rn Đồngrn Tháp rn | rn
rn Đồngrn Tháp rn | rn
rn 397 rn | rn
rn 111 rn | rn
rn 3,58 rn | rn
rn
rn | rn 10 rn | rn
rn Cầnrn Thơ rn | rn
rn Cầnrn Thơ rn | rn
rn 207 rn | rn
rn 90 rn | rn
rn 2,30 rn | rn
rn
rn | rn 11 rn | rn
rn Cônrn Đảo rn | rn
rn Bàrn Rịa – Vũng Tàu rn | rn
rn 231 rn | rn
rn 78 rn | rn
rn 2,96 rn | rn
rn
rn | rn 12 rn | rn
rn Đàrn Lạt rn | rn
rn Lâmrn Đồng rn | rn
rn – rn | rn
rn 90 rn | rn
rn – rn | rn
rn
rn | rn 13 rn | rn
rn Đàrn Nẵng rn | rn
rn Đàrn Nẵng rn | rn
rn 144 rn | rn
rn 73 rn | rn
rn 2,25 rn | rn
rn
rn | rn 14 rn | rn
rn Huế rn | rn
rn Thừarn Thiên Huế rn | rn
rn 200 rn | rn
rn 87 rn | rn
rn 2,29 rn | rn
rn
rn | rn 15 rn | rn
rn Konrn Tum rn | rn
rn Konrn Tum rn | rn
rn 163 rn | rn
rn 70 rn | rn
rn 2,32 rn | rn
rn
rn | rn 16 rn | rn
rn Mơrn Rắc rn | rn
rn Đắcrn Lắc rn | rn
rn 214 rn | rn
rn 94 rn | rn
rn 2,27 rn | rn
rn
rn | rn 17 rn | rn
rn Miềnrn Tây rn | rn
rn Phúrn Yên rn | rn
rn 191 rn | rn
rn 91 rn | rn
rn 2,10 rn | rn
rn
rn | rn 18 rn | rn
rn Mỹrn Tho rn | rn
rn Tiềnrn Giang rn | rn
rn 309 rn | rn
rn 118 rn | rn
rn 2,62 rn | rn
rn
rn | rn 19 rn | rn
rn Nam Đông rn | rn
rn Thừarn Thiên Huế rn | rn
rn 430 rn | rn
rn 141 rn | rn
rn 3,04 rn | rn
rn
rn | rn 20 rn | rn
rn Nharn Trang rn | rn
rn Khánhrn Hòa rn | rn
rn 86,75 rn | rn
rn 55 rn | rn
rn 1,57 rn | rn
rn
rn | rn 21 rn | rn
rn Phanrn Thiết rn | rn
rn Bìnhrn Thuận rn | rn
rn 154,75 rn | rn
rn 71 rn | rn
rn 2,17 rn | rn
rn
rn | rn 22 rn | rn
rn Phúrn Quốc rn | rn
rn Kiênrn Giang rn | rn
rn 234,50 rn | rn
rn 107 rn | rn
rn 2,19 rn | rn
rn
rn | rn 23 rn | rn
rn Phướcrn Long rn | rn
rn Bìnhrn Phước rn | rn
rn 261,50 rn | rn
rn 116 rn | rn
rn 2,25 rn | rn
rn
rn | rn 24 rn | rn
rn Plâyku rn | rn
rn Giarn Lai rn | rn
rn 206 rn | rn
rn 94 rn | rn
rn 2,19 rn | rn
rn
rn | rn 25 rn | rn
rn Quảngrn Ninh rn | rn
rn Quảngrn Ngãi rn | rn
rn 166,75 rn | rn
rn 102 rn | rn
rn 1,63 rn | rn
rn
rn | rn 26 rn | rn
rn Quyrn Nhơn rn | rn
rn Bìnhrn Định rn | rn
rn 101,25 rn | rn
rn 57 rn | rn
rn 1,77 rn | rn
rn
rn | rn 27 rn | rn
rn Rạchrn Giá rn | rn
rn Kiênrn Giang rn | rn
rn 212,50 rn | rn
rn 119 rn | rn
rn 1,78 rn | rn
rn
rn | rn 28 rn | rn
rn Sócrn Trăng rn | rn
rn Sócrn Trăng rn | rn
rn 196,50 rn | rn
rn 98 rn | rn
rn 2,00 rn | rn
rn
rn | rn 29 rn | rn
rn Tânrn Sơn Nhất rn | rn
rn TP.rn Hồ Chí Minh rn | rn
rn 192,50 rn | rn
rn 122 rn | rn
rn 1,57 rn | rn
rn
rn | rn 30 rn | rn
rn Tâyrn Ninh rn | rn
rn Tâyrn Ninh rn | rn
rn 263,25 rn | rn
rn 105 rn | rn
rn 2,50 rn | rn
rn
rn | rn 31 rn | rn
rn Tràrn Mi rn | rn
rn Quảngrn Nam rn | rn
rn 325 rn | rn
rn 131 rn | rn
rn 2,48 rn | rn
rn
rn | rn 32 rn | rn
rn Tuyrn Hòa rn | rn
rn Phúrn Yên rn | rn
rn 77,75 rn | rn
rn 57 rn | rn
rn 1,36 rn | rn
rn
rn | rn 33 rn | rn
rn Vũngrn Tầu rn | rn
rn Bàrn Rịa – Vũng Tàu rn | rn
rn 312 rn | rn
rn 93 rn | rn
rn 2,27 rn | rn
rn
rnrn
Ghirnchú: K là tỉ số giữa số giờ dôngrntrung bình năm và số ngày dông trung bình năm
rnrn
rnrn
BẢNrnĐỒ PHÂN VÙNG MẬT ĐỘ SÉT VIỆT NAM
rnrn
MAPrnOF LIGHTNING DENSITY DISTRIBUTION ON THE VIETNAM
rnrn
rnrn
Hình E.2: Bản đồ phân vùng mật độ sét của Việt Nam
rnrn
![]()
rnrn
Ghirnchú:
rnrn
(1)rnĐo tại Gia Sàng, Thái Nguyên.
rnrn
(2)rnĐo trên đường dây trên không 220 kV miền Bắc Việt Nam.
rnrn
Hình E.3: Đường phân bố xác suất biên độ dòng sét đornđược trên đường dây trên không 220 kV miền Bắc Việt Nam
rnrn
![]()
rnrn
Ghirnchú:
rnrn
(1)rnĐo tại Gia Sàng, Thái Nguyên.
rnrn
(2)rnĐo trên đường dây trên không 220 kV miền Bắc Việt Nam.
rnrn
Hình E.4: Đường phân bố xác suất độ dốc dòng sét đornđược trên đường dây trên không 220 kV miền Bắc Việt Nam
rnrn
E.2 Đặc điểm địa chất của Việt Nam
rnrn
E.2.1 Nguyrnhiểm do sét gây ra đối với các phương tiện vô tuyến điện tử trên mặt đất córnliên quan đến các đặc điểm địa hình, địa lý, khí tượng và địa chất. Biên độrndòng sét đánh xuống đất có khuynh hướng giảm đến một giá trị không đổi khi điệnrntrở suất của đất lớn. Hai yếu tố cơ bản khi phân vùng sét nguy hiểm phải quanrntâm là mức Keraunic và giá trị điện trở suất của đất.
rnrn
E.2.2 Để xácrnđịnh giá trị điện trở suất của đất tại khu vực đặt trạm viễn thông ta phải tiếnrnhành đo đạt như quy định ở mục 3.3.
rnrn
Điện trở suất của đất phụ thuộc vào thành phần cấurntạo, độ ẩm, lượng muối và nhiệt độ của đất. Các giá trị điện trở suất và điệnrndẫn suất của một số loại đất và nước được trình bày trong bảng E.3.
rnrn
Bảng E.3: Điện trở suất và điện dẫn suất của đất vàrnnước
rnrn
rn rn | rn Đặc điểm của vùng rn | rn
rn Điện trở suất, r (W.m) rn | rn
rn Điện dẫn suất, s = 1/r (S/m) rn | rn
rn
rn | rn Vùngrn ven biển cát khô rn Vùngrn đồng bằng, đầm lầy, rừng rn Vùngrn đất trồng trọt, đất đen rn Vùngrn đất có đá rn Vùngrn núi rn Nướcrn sông và hồ rn Nướcrn biển rn | rn
rn (5,0 ÷ 10).103 rn (1,2 ÷ 3,0).102 rn (1,0 ÷ 2,0).102 rn (0,5 ÷ 1,0).103 rn (1,0 ÷ 2,0).103 rn (0,04 ÷ 1,0).103 rn (0,25 ÷ 1,0) rn | rn
rn (0,1 ÷ 2,0).10-3 rn (3,0 ÷ 8,0).10-3 rn (5,0 ÷ 10).10-3 rn (1,0 ÷ 2,0).10-3 rn (0,5 ÷ 1,0).10-3 rn (0,1 ÷ 24).10-3 rn (1,0 ÷ 4,0) rn | rn
rn
rnrn
E.2.3 Sự phụrnthuộc điện trở suất của đất vào nhiệt độ được xác định bằng biểu thức sau:
rnrn
rt = r18/[1+a(t0 – 180)]
rnrn
Trongrnđó:
rnrn
rt – điện trở suất của đất ở nhiệt độ t0C;
rnrn
r18 – điện trở suất của đất ở nhiệt độ 180C;
rnrn
a – hệ số nhiệt củarnđộ dẫn điện, trong giải nhiệt độ (180C ÷ 500C) có giá trịrnbằng 0,026.
rnrn
E.2.4 Trongrnnhững trường hợp không thể tiến hành đo đạt giá trị điện trở suất của đất tạirnkhu vực đặt trạm có thể lấy giá trị điện trở suất từ bản đồ phân vùng điện trởrnsuất của đất ở Việt Nam, như trình bày trên hình E.5.
rnrn
rnrn
Hình E.5: Bản đồ phân vùng điện trở suất của đất ởrnViệt Nam
rnrn
rnrn
PHỤ LỤC F
rnrn
TÍNH TOÁN HỆ SỐrnCHE CHẮN CỦA DÂY CHỐNG SÉT NGẦM
rnrn
F.1 Tác dụng chernchắn của dây chống sét ngầm phụ thuộc vào vị trí lắp đặt của dây chống sét ngầmrnvà được đánh giá bằng hệ số che chắn h
rnrn
Hệ số che chắn h được xác địnhrnbằng tỉ số các dòng điện trên vỏ cáp khi có (I’sh) và không có (Ish) dây chốngrnsét ngầm như sau:
rnrn
h = I’sh / Ish
rnrn
F.2 Hệ số chernchắn của một dây chống sét ngầm (xem hình F.a)
rnrn
Hệ số che chắn của một dây chống sét ngầm được xácrnđịnh bằng biểu thức:
rnrn
h = In(x/s) / ln(x2/s.r)
rnrn
Trong đó:
rnrn
r – bán kính trung bình của vỏ cáp;
rnrn
s – bán kính của dây chống sét ngầm;
rnrn
x – khoảng cách giữa các trục của cáp và dây chốngrnsét ngầm
rnrn
Bảng F.1 và F.2 cho các giá trị hệ số che chắn đốirnvới một số kích thước dây dẫn và khoảng cách giữa dây dẫn và dây chống sét ngầmrnkhác nhau.
rnrn
Bảng F.1: Hệ số che chắn với r = 10 mm
rnrn
rn rn | rn x(m) rn | rn
rn s = 2 mm rn | rn
rn s = 3 mm rn | rn
rn s = 5 mm rn | rn
rn s = 8 mm rn | rn
rn s = 12 mm rn | rn
rn
rn | rn 0,15 rn | rn
rn 0,61 rn | rn
rn 0,59 rn | rn
rn 0,56 rn | rn
rn 0,52 rn | rn
rn 0,48 rn | rn
rn
rn | rn 0,25 rn | rn
rn 0,60 rn | rn
rn 0,58 rn | rn
rn 0,55 rn | rn
rn 0,52 rn | rn
rn 0,49 rn | rn
rn
rn | rn 0,50 rn | rn
rn 0,59 rn | rn
rn 0,57 rn | rn
rn 0,54 rn | rn
rn 0,51 rn | rn
rn 0,49 rn | rn
rn
rn | rn 1,00 rn | rn
rn 0,57 rn | rn
rn 0,56 rn | rn
rn 0,53 rn | rn
rn 0,51 rn | rn
rn 0,49 rn | rn
rn
rnrn
Bảng F.2: Hệ số che chắn với r = 20 mm
rnrn
rn rn | rn x(m) rn | rn
rn s = 2 mm rn | rn
rn s = 3 mm rn | rn
rn s = 5 mm rn | rn
rn s = 8 mm rn | rn
rn s = 12 mm rn | rn
rn
rn | rn 0,15 rn | rn
rn 0,68 rn | rn
rn 0,65 rn | rn
rn 0,62 rn | rn
rn 0,59 rn | rn
rn 0,55 rn | rn
rn
rn | rn 0,25 rn | rn
rn 0,65 rn | rn
rn 0,63 rn | rn
rn 0,60 rn | rn
rn 0,57 rn | rn
rn 0,54 rn | rn
rn
rn | rn 0,50 rn | rn
rn 0,63 rn | rn
rn 0,61 rn | rn
rn 0,59 rn | rn
rn 0,56 rn | rn
rn 0,54 rn | rn
rn
rn | rn 1,00 rn | rn
rn 0,61 rn | rn
rn 0,60 rn | rn
rn 0,58 rn | rn
rn 0,55 rn | rn
rn 0,53 rn | rn
rn
rnrn
F.2 Hệ số chernchắn của nhiều dây chống sét ngầm được bố trí trên một đường tròn xung quanhrncáp
rnrn
F.2.1 Trườngrnhợp dùng hai dây chống sét ngầm (xem hình F.b)
rnrn
Bảng F.3: Hệ số che chắn của 2 dây chống sét ngầm
rnrn
rn rn | rn x(m) rn | rn
rn g = 300 rn | rn
rn g = 450 rn | rn
rn g = 600 rn | rn
rn g = 900 rn | rn
rn
rn | rn 0,15 rn | rn
rn 0,38 rn | rn
rn 0,36 rn | rn
rn 0,34 rn | rn
rn 0,33 rn | rn
rn
rn | rn 0,25 rn | rn
rn 0,38 rn | rn
rn 0,35 rn | rn
rn 0,34 rn | rn
rn 0,33 rn | rn
rn
rn | rn 0,50 rn | rn
rn 0,37 rn | rn
rn 0,35 rn | rn
rn 0,34 rn | rn
rn 0,33 rn | rn
rn
rn | rn 1,00 rn | rn
rn 0,37 rn | rn
rn 0,35 rn | rn
rn 0,34 rn | rn
rn 0,33 rn | rn
rn
rnrn
F.2.2 Trườngrnhợp dùng ba dây chống sét ngầm, với khoảng cách x = 0,25 m (xem hình F.c)
rnrn
Bảng F.4: Hệ số che chắn của 3 dây chống sét ngầm (xrn= 0,25 m)
rnrn
rn rn | rn g = 300 rn | rn
rn g = 600 rn | rn
rn g = 900 rn | rn
rn g = 1200 rn | rn
rn
rn | rn 0.33 rn | rn
rn 0.26 rn | rn
rn 0.23 rn | rn
rn 0.22 rn | rn
rn
rnrn
F.2.3 Trườngrnhợp dùng n dây chống sét ngầm bố trí đối xứng xung quanh cáp, với khoảng cách xrn= 0,25 m (xem hình F.d, F.e, F.f)
rnrn
Bảng F.5: Hệ số che chắn của n dây chống sét ngầm bốrntrí đối xứng xung quanh cáp (với x = 0,25m)
rnrn
rn rn | rn n = 4 rn | rn
rn n = 6 rn | rn
rn n = 8 rn | rn
rn
rn | rn 0.16 rn | rn
rn 0.09 rn | rn
rn 0.06 rn | rn
rn
rnrn
![]()
rnrn
Hình F: Bố trí dây chống sét ngầm xung quanh cáp
rnrn
rnrn
BẢNGrnTỪ VIẾT TẮT
rnrn
rn rn | rn Chữ viết tắt rn | rn
rn Tiếng Anh rn | rn
rn Tiếng Việt rn | rn
rn
rn | rn EEC rn | rn
rn Electronicrn Equipment Cabinet rn | rn
rn Cabinrn thiết bị điện tử rn | rn
rn
rn | rn EEE rn | rn
rn Electronicrn Equipment Enclosure rn | rn
rn Cấurn trúc che chắn bảo vệ thiết bị điện tử rn | rn
rn
rn | rn AG/EEE rn | rn
rn Abovern Ground EEE rn | rn
rn Cấurn trúc che chắn bảo vệ thiết bị điện tử đặt nổi trên mặt đất rn | rn
rn
rn | rn BG/EEE rn | rn
rn Belowrn Ground EEE rn | rn
rn Cấurn trúc che chắn bảo vệ thiết bị điện tử đặt ngầm dưới mặt đất rn | rn
rn
rn | rn BN rn | rn
rn Bondingrn Network rn | rn
rn Mạngrn liên kết rn | rn
rn
rn | rn CBN rn | rn
rn Commonrn Bonding Network rn | rn
rn Mạngrn liên kết chung rn | rn
rn
rn | rn MBN rn | rn
rn Meshrn Bonding Network rn | rn
rn Mạngrn liên kết mắt lưới rn | rn
rn
rn | rn IBN rn | rn
rn Isolatedrn Bonding Network rn | rn
rn Mạngrn liên kết cách ly rn | rn
rn
rn | rn M-IBN rn | rn
rn Mesh-Isolatedrn Bonding Network rn | rn
rn Mạngrn liên kết cách ly mắt lưới rn | rn
rn
rn | rn S-IBN rn | rn
rn Star-Isolatedrn Bonding Network rn | rn
rn Mạngrn liên kết cách ly hình sao rn | rn
rn
rn | rn SPC rn | rn
rn Singlern Point Connection rn | rn
rn Điểmrn nối đơn rn | rn
rn
rn | rn SPCW rn | rn
rn Singlern Point Connection Window rn | rn
rn Cửarn sổ điểm nối đơn rn | rn
rn
rn | rn LPZ rn | rn
rn Lightningrn Protection Zone rn | rn
rn Vùngrn bảo vệ chống sét rn | rn
rn
rn | rn IT rn | rn
rn Insulationrn Terrestrial rn | rn
rn Mạngrn IT rn | rn
rn
rn | rn TN rn | rn
rn Terrestrialrn Neutral rn | rn
rn Mạng TN rn | rn
rn
rn | rn TN-C rn | rn
rn Terrestrialrn neutral combined rn | rn
rn Mạngrn TN-C rn | rn
rn
rn | rn TN-S rn | rn
rn Terrestrialrn neutral separated rn | rn
rn Mạngrn TN-S rn | rn
rn
rn | rn TN-C-S rn | rn
rn Terrestrialrn neutral combined and separated rn | rn
rn Mạngrn TN-C-S rn | rn
rn
rn | rn TT rn | rn
rn Terrestriatedrn Terrestrial rn | rn
rn Mạngrn TT rn | rn
rn
rnrn
rnrn
TÀI LIỆU THAM KHẢO
rnrn
1. IEC 1024-1: Protection of structures againstrnlightning. Part 1: General principles 03/1990
rnrn
2. IEC 1024-1-1: Protection of structures againstrnlightning. Part 1: General principles. Section 1: Guide A – Selection ofrnprotection levels for lightning protection systems, 08/1993
rnrn
3. IEC 61024-1-2: Protection of structures againstrnlightning
rnrn
Part 1-2: General principles
rnrn
Guide B – Design, installation, maintenance andrninspection of lightning protection systems. 05/1998
rnrn
4. IEC 61643-1: Surge protective devices connectedrnto low – voltage power distribution systems. Part 1: Performance requirementsrnand testing methods, 02/1998
rnrn
5. ITU-T Directives: The protection of telecommunicationrnand equipment against lighting discharges, ITU, 1974 and 1978
rnrn
6. ITU-T Recommendation K.39, Risk assessment ofrndamages to telecommunication sites due to lighting discharges, 10/1996
rnrn
7. ITU-T Recommendation K.40, Protection againstrnLEMP in telecommunication centers, 10/1996
rnrn
8. ITU-T Recommendation K.25, Protection of opticalrnfibre cables, 11/2000
rnrn
9. ITU-T Recommendation K.47, Protection ofrntelecommunication lines using metallic conductors against direct lightningrndischarges, 09/2000
rnrn
10. ITU-T Recommendation K.27, Bondingrnconfigurations and earthing inside a telecommunication building, 1996
rnrn
11. ITU-T Recommendation K31, Bonding configurationsrnand earthing of Telecommunication installations inside a Subseriber’s building,rn1993.
rnrn
12. ITU-T Recommendation K35, Bonding configurationsrnand earthing at remote electronic sites, 1996.
rnrn
13. NZS/AS 1768-1991: New Zeland/Australian StandardrnLightning Protection.
rnrn
14. ETSI EN 30 253: Environment Engineering (EE);rnEarthing and bonding configuration inside telecommunication centres, 12/2001
rnrn
16. NFC 17-102: 1995/French Standard Lightningrnprotection. Protection of structure and open areas against lightning usingrnearly streamer emission air terminals, 07/1995
rnrn
17. UL 1449 Standard for Transient Voltage SurgernSuppressors, 08/1996
rnrn
18. TCN 68-141: 1999: Tiếp đất cho các công trìnhrnviễn thông, Tổng cục Bưu điện, 1999
rnrn
19. TCN 68-135: 2000: Chống sét bảo vệ các côngrntrình viễn thông, Tổng cục Bưu điện, 2000.
rnrn
20. TCN 68-167: 1997: Thiết bị chống quá áp, quárndòng bảo vệ các thiết bị viễn thông, Tổng cục Bưu điện, 1997
rnrn
21. TCN 68-174: 1998: Quy phạm chống sét và tiếp đấtrncho các công trình viễn thông, Tổng cục Bưu điện, 1998.
rnrn