Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn ngành 14TCN 165:2006 về Thành phần, khối lượng khảo sát địa hình công trình đê điều

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn ngành 14TCN 165:2006 về Thành phần, khối lượng khảo sát địa hình công trình đê điều

Số hiệu: 14TCN165:2006 Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ngày ban hành: 14/09/2006
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊUrnCHUẨN NGÀNH

rnrn

14TCNrn165:2006

rnrn

THÀNHrnPHẦN, KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU
rn(Ban hành theo Quyết định số 2655/QĐ-BNN-KHCN ngày 14 tháng 09 năm 2006 củarnBộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

rnrn

1. QUY ĐỊNH CHUNG

rnrn

1.1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

rnrn

Tiêu chuẩn này quy định thành phần, nội dung,rnkhối lượng công tác khảo sát địa hình công trình đê điều toàn quốc trong cácrngiai đoạn lập Báo cáo đầu tư (BCĐT), Dự án đầu tư (DAĐT), Thiết kế kỹ thuậtrn(TKKT) và Thiết kế bản vẽ thi công (TKBVTC).

rnrn

1.2. Tính kế thừa của tài liệu giữa các giairnđoạn

rnrn

1.2.1. Tài liệu khảo sát địa hình của giairnđoạn sau phải kế thừa chọn lọc tối đa kết quả của giai đoạn trước, tạo thành hệrnthống tài liệu địa hình hoàn chỉnh, nhất quán từ giai đoạn BCĐT đến giai đoạnrnthiết kế.

rnrn

1.2.2. Các tài liệu địa hình được đo vẽ phảirntuân theo các tiêu chuẩn, quy phạm, quy trình kỹ thuật hiện hành của Nhà nướcrnvà của Ngành.

rnrn

1.3. Hệ cao, tọa độ sử dụng

rnrn

– Hệ cao, tọa độ sử dụng đo vẽ tài liệu địarnhình công trình đê điều phải là hệ cao, tọa độ của quốc gia hiện hành:

rnrn

– Lưới mặt bằng phải theo hệ tọa độ VN2000.

rnrn

– Lưới cao độ phải theo hệ cao độ Hòn Dấu HảirnPhòng.

rnrn

– Trường hợp đặc biệt ở một số công trình đêrnđiều hiện nay đang dùng hệ tọa độ HN72 và hệ cao độ Mũi Nai Hà Tiên thì phảirnchuyển về hệ quốc gia hiện hành theo các quy định sau:

rnrn

+ Chuyển hệ HN72 về VN2000 qua chương trìnhrnchuyển đổi của Tổng cục địa chính cho phép trong toàn quốc GeoTools 1.2.

rnrn

+ Chuyển hệ cao độ theo công thức sau:

rnrn

HMũi Nai = HHòn Dấu +rn0,167m

rnrn

1.4. Thành phần, nội dung khảo sát địa hình

rnrn

1.4.1. Đề cương khảo sát địa hình

rnrn

Căn cứ vào nhiệm vụ của chủ đầu tư giao vàrnnội dung yêu cầu của đề cương khảo sát thiết kế tổng hợp của chủ nhiệm đồ án,rnchủ nhiệm địa hình phải lập đề cương khảo sát địa hình ở một trong hai dạngrntheo yêu cầu của chủ đầu tư:

rnrn

– Lập đề cương khảo sát địa hình độc lập.

rnrn

– Lập nội dung khảo sát địa hình trong đề cươngrnkhảo sát thiết kế tổng quát.

rnrn

1.4.2. Thành phần, nội dung khảo sát địa hình

rnrn

1. Thu thập, phân tích, đánh giá các tài liệurnđịa hình hiện có

rnrn

– Các tài liệu địa hình hiện có trước khirnkhảo sát địa hình giai đoạn BCĐT và các giai đoạn thiết kế gồm:

rnrn

– Cơ sở toán học thành lập tài liệu địa hình:rnhệ cao, tọa độ sử dụng lập tài liệu địa hình, múi chiếu sử dụng.

rnrn

– Các loại bản đồ địa hình cơ bản ở các tỷ lệrntừ 1/100.000 đến 1/10.000.

rnrn

– Các loại mặt cắt địa hình ở các tỷ lệ từrn1/10.000 đến 1/100.

rnrn

– Các bảng mô tả, ghi chú, nhật ký (nếu có).

rnrn

– Phân tích, đánh giá phải khẳng định nộirndung tài liệu đã có được sử dụng vào giai đoạn thiết kế về mức độ sử dụng (%)rnvà những hạn chế của tài liệu cần bổ sung hoặc phải đo lại mới (96TCN 44-89 – quy phạm hiệu chỉnh bản đồ địa hình tỷ lệrn1/10.000 – 1/50.000 của Tổng cục địa chính).

rnrn

2. Thành lập tài liệu địa hình mới phục vụ dựrnán và các giai đoạn thiết kế

rnrn

– Khống chế lưới mặt bằng.

rnrn

– Khống chế lưới độ cao.

rnrn

– Đo vẽ bình đồ, bản đồ địa hình.

rnrn

– Xác định tim tuyến công trình.

rnrn

– Đo vẽ cắt dọc, ngang theo tuyến công trình.

rnrn

– Xác định cao tọa độ các vết lũ, vết lộ, cácrnhố khoan, đào địa chất, địa vật lý.

rnrn

1.5. Thành phần hồ sơ khảo sát địa hình

rnrn

1.5.1. Hồ sơ khảo sát địa hình các giai đoạn,rngồm:

rnrn

1. Tập 1: Thuyết minh địa hình, phải thể hiệnrnđược nội dung sau:

rnrn

– Căn cứ thành lập tài liệu địa hình

rnrn

– Những quy trình, quy phạm áp dụng.

rnrn

– Nội dung khảo sát địa hình: kế thừa và thựcrnhiện.

rnrn

– Kết luận độ tin cậy của tài liệu khảo sátrnđịa hình (cho giai đoạn thiết kế yêu cầu lập tài liệu địa hình và các giai đoạnrnkế tiếp).

rnrn

2. Tập 2: Tài liệu địa hình, phải được tậprnhợp thành các bộ sau:

rnrn

– Bộ số liệu: Thống kê, sơ họa và kết quảrntính toán bình sai của lưới khống chế mặt bằng và cao độ, các điểm tim tuyến,rncao tọa độ các hố khoan đào…

rnrn

– Bộ bản vẽ: Các loại bình đồ, bản đồ địarnhình, các loại mặt cắt dọc, ngang, các bản sơ họa (khi cần thiết).

rnrn

1.5.2. Tất cả hồ sơ địa hình đều phải đượcrnghi vào các thiết bị lưu trữ trên máy vi tính như đĩa mềm, CD, ổ cứng… dùng đểrnlưu và nộp cho chủ đầu tư.

rnrn

1.6. Thuật ngữ sử dụng

rnrn

1.6.1. Công trình đê điều, quy định trongrnpháp lệnh số 26/2000/PL-UBTVQH10 bao gồm:

rnrn

– Đê ngăn nước lũ, nước biển.

rnrn

– Kè bảo vệ đê.

rnrn

– Cống tưới, tiêu qua đê.

rnrn

– Công trình phụ trợ khác như: các mỏ hàn,rntường chắn sóng (loại mềm, cứng)…

rnrn

1.6.2. Các giai đoạn lập dự án và thiết kế:rntuân theo nghị định của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình”rnsố 16/2005/NĐ-CP ngày 7-2-2005.

rnrn

1.6.3. Lưới khống chế mặt bằng (LKCMB): chỉrncác đồ hình mặt bằng như lưới tam giác, đa giác, các tuyến đường chuyền khéprnkín, giao nhau qua các điểm nút tạo thành lưới, hệ thống giao hội giải tích…rnnhằm xác định vị trí tọa độ (X,Y) các điểm khống chế trong hệ quy chiếu cụ thể.

rnrn

1.6.4. Lưới khống chế độ cao (LKCĐC): chỉ cácrntuyến khống chế độ cao theo các dạng khép kín, phù hợp, xuất phát từ các mốcrncao độ quốc gia (hoặc điểm gốc giả định – khi được chủ đầu tư cho phép) nhằmrnxác định độ cao các điểm địa hình, địa vật trong hệ thống cao độ quốc gia (hoặcrnhệ giả định khi chủ đầu tư cho phép).

rnrn

1.6.5. Lưới khép kín: chỉ lưới mặt bằng hoặcrncao độ xuất phát từ một điểm gốc, khép về chính điểm gốc đó. Trong đó lưới mặtrnbằng phải có yếu tố phương vị biết trước (đo hoặc tính ngược từ hai điểm chorntrước).

rnrn

1.6.6. Lưới phù hợp: chỉ lưới mặt bằng và caornđộ xuất phát từ điểm hạng cao này (hoặc 2 điểm hạng cao) khép về điểm hạng caornkhác.

rnrn

1.6.7. Bình đồ, bản đồ địa hình

rnrn

– Bình đồ địa hình chỉ bản vẽ biểu diễn, miêurntả địa hình ở khu vực nhỏ có tỷ lệ vẽ từ 1/5000 đến 1/200, 1/100 (gọi là bản đồrnđịa hình tỷ lệ lớn).

rnrn

– Bản đồ địa hình chỉ bản vẽ biểu diễn, miêurntả địa hình ở khu vực lớn có tỷ lệ vẽ từ 1/10.000 đến 1/100.000 (gọi là bản đồrnđịa hình tỷ lệ trung bình).

rnrn

– Những bản đồ có tỷ lệ nhỏ hơn 1/100.000 gọirnlà bản đồ khái quát.

rnrn

1.6.8. Cắt dọc, cắt ngang địa hình

rnrn

– Cắt dọc địa hình chi mặt cắt theo dọc timrntuyến công trình, nhằm thể hiện đầy đủ sự biến đổi bề mặt địa hình theo timrntuyến công trình.

rnrn

– Cắt ngang địa hình: chỉ các mặt cắt lậprntheo phương vuông góc hoặc hợp một góc quy định với phương dọc theo tuyến cắtrndọc công trình, nhằm thể hiện đầy đủ sự biến đổi của bề mặt địa hình trong phạmrnvi công trình.

rnrn

1.6.9. Hiện chỉnh: là hiệu chỉnh nội dung địarnhình theo hiện trạng thực tế (Theo quy phạm 96TCN 44-90 của Tổng cục Địa chính – Bộ Tài nguyên và Môirntrường)

rnrn

2. THÀNH PHẦN KHỐIrnLƯỢNG KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH GIAI ĐOẠN BÁO CÁO ĐẦU TƯ (BCĐT)

rnrn

2.1. Những công trình đê điều phải lập BCĐT

rnrn

Căn cứ vào nội dung Chương II và phụ lục 1rnNghị định của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình số 16/2005/NĐ-CP ngày 07-02-2005, quy định: “Các dự án nhóm Arnkhông phân biệt nguồn vốn phải lập BCĐT xây dựng công trình để trình Thủ tướngrnChính phủ cho phép đầu tư”. Công trình đê điều thuộc các công trình thủy lợi,rnkhi thuộc nhóm A, phải lập BCĐT.

rnrn

2.2. Yêu cầu tài liệu địa hình trong giairnđoạn lập BCĐT, phảirnđạt yêu cầu sau:

rnrn

– Độ tin cậy hình học, độ dung nạp địa hình,rnđịa vật được biểu diễn qua các loại tỷ lệ bản đồ, bình đồ, mặt cắt, khẳng địnhrnđược mục tiêu, nhiệm vụ của dự án.

rnrn

– Thể hiện tổng quan khu dự án và tương quanrnvới các khu vực xung quanh dự án.

rnrn

– Chọn được phạm vi dự án rõ ràng để lập đượcrnquy mô dự án.

rnrn

– Sơ bộ đưa ra được kết cấu các hạng mụcrnchính nhằm xác định được mục tiêu, nhiệm vụ dự án.

rnrn

– Sơ bộ xác định được khối lượng và tổng mứcrnđầu tư.

rnrn

2.3. Thu thập, phân tích, đánh giá để kế thừarnchọn lọc tài liệu địa hình đã có

rnrn

– Giai đoạn này chủ yếu thu thập, phân tích,rnđánh giá, nhập tài liệu địa hình sẵn có của các cơ quan như Bộ Tài nguyên Môirntrường, các cơ quan tư vấn, khảo sát …

rnrn

– Những tài liệu cần thiết phải thu thập:

rnrn

+ Hệ thống cao, tọa độ xây dựng nên tài liệurnđịa hình.

rnrn

+ Các loại bản đồ cơ bản ở các tỷ lệrn1/100.000, 1/50.000 – 1/10.000.

rnrn

+ Các loại mặt cắt, ghi chú, sơ họa miêu tảrncó liên quan đến dự án.

rnrn

2.3.1. Phân tích, đánh giá

rnrn

1. Phân tích theo 2 nội dung:

rnrn

– Nguồn gốc của tài liệu.

rnrn

– Độ tin cậy của tài liệu (độ chính xác hìnhrnhọc, độ dung nạp địa hình địa vật).

rnrn

2. Đánh giá

rnrn

Tài liệu được đánh giá theo: 96TCN 44-89 “quy phạm hiện chỉnh bản đồ địa hình tỷ lệrn1/10.000. 1/25.000, 1/50.000” của Tổng cục địa chính xuất bản tháng 1 – 1990,rncó quy định hai mức đánh giá bản đồ địa hình là: bản đồ phải hiện chỉnh và bảnrnđồ không hiện chỉnh được mà phải lập mới:

rnrn

– Bản đồ phải hiện chỉnh

rnrn

+ Tùy thuộc vào mức độ và ý nghĩa của nhữngrnbiến đổi diễn ra ở ngoài thực địa kể từ sau khi bản đồ được thành lập hoặc hiệnrnchỉnh lần cuối, cũng như tầm quan trọng của vùng về mặt kinh tế và quốc phòng,rnbản đồ địa hình phải được hiện chỉnh theo các chu kỳ: 6 đến 12 năm với bản đồrntỷ lệ 1/10.000, từ 8 đến 15 năm với bản đồ tỷ lệ 1/25.000 và từ 10 đến 20 nămrnvới bản đồ tỷ lệ 1/50.000. Bên cạnh hiện chỉnh định kỳ, cần phải hiện chỉnhrnliên tục bản đồ các khu vực kinh tế quan trọng và có độ biến đổi lớn.

rnrn

+ Khi nội dung không còn phù hợp với thực địarnở mức đáng kể (độ biến đổi % trên 20) và những biến đổi đó gây khó khăn trongrnviệc sử dụng bản đồ để giải quyết các nhiệm vụ kinh tế, kỹ thuật, khoa học. Bảnrnđồ cần hiện chỉnh khi:

rnrn

a. Ranh giới quốc gia có thay đổi.

rnrn

b. Nơi xuất hiện hoặc có thay đổi lớn về:

rnrn

+ Các điểm dân cư, địa danh, các cơ sở kinhrntế lớn như nhà máy, hầm mỏ.

rnrn

+ Các tuyến đường sắt, đường ô tô.

rnrn

+ Lòng sông, hồ, đầm, đồng bằng, hệ thốngrnkênh, mương và các công trình thủy lợi, đường bờ biển, bãi cạn, cù lao, đảo…

rnrn

+ Các vùng rừng đất canh tác, đất trồng câyrnlâu năm.

rnrn

c. Có nhiều thay đổi trong mạng lưới điểm dânrncư, đường sá, thực phủ, ảnh hưởng rõ rệt đến khả năng định hướng ngoài thựcrnđịa.

rnrn

– Bản đồ không hiện chỉnh mà phải thành lậprnmới khi: Cơ sở khống chế mặt bằng và cao độ của bản đồ không đáp ứng yêu cầu vềrnđộ chính xác – bản đồ có độ biến đổi lớn (thường trên 40%) mà so với thành lậprnmới, hiện chỉnh sẽ không có lợi về kinh tế, kỹ thuật hoặc vì lý do nào đó màrnchất lượng thành lập trước đây không đạt yêu cầu của quy phạm.

rnrn

2.4. Đo vẽ một số nội dung địa hình mới.

rnrn

– Đo vẽ bản đồ mới tuân theo khoản 2 của điềurn2.3.1 đối với tài liệu đã có được kế thừa.

rnrn

– Theo yêu cầu của chủ đầu tư về tài liệu địarnhình công trình đê điều mới lập.

rnrn

– Một số nội dung cần đo mới, bổ sung:

rnrn

+ Đo vẽ bình đồ một số tuyến đê, công trìnhrnbảo vệ bờ chính và quan trọng, thường ở tỷ lệ 1/2000 – 1/10.000.

rnrn

+ Cắt dọc, ngang tuyến công trình chính vớirntỷ lệ 1/200 – 1/500, cắt ngang tỷ lệ 1/200 – 1/500, mật độ cắt ngang từ 100 -rn200m/1 mặt cắt.

rnrn

+ Xác định cao, tọa độ một số vị trí đặcrntrưng của tuyến, một số điểm khống chế phục vụ đo vẽ các loại bình đồ, mặt cắtrntrên. Độ tin cậy, mật độ theo phụ lục A và B.

rnrn

2.5. Thành phần hồ sơ địa hình

rnrn

2.5.1. Tập 1. Thuyết minh địa hình

rnrn

Tuân theo yêu cầu của điều 1.5, nhưng trongrngiai đoạn 1 này chủ yếu là kế thừa các tài liệu cũ, đo mới với khối lượng rấtrnít, nên phải trình bày tỉ mỉ theo nội dung quy định ở khoản 2 của điều 2.3.1.

rnrn

2.5.2. Tập 2. Thống kê: tổng hợp tài liệu địarnhình cũ và đo mới bổ sung: theo quy định của khoản 2 và 3 của điều 1.5.

rnrn

3. THÀNH PHẦN KHỐIrnLƯỢNG KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH GIAI ĐOẠN DỰ ÁN ĐẦU TƯ (DAĐT)

rnrn

3.1. Những công trình đê điều phải lập dự ánrnđầu tư

rnrn

3.1.1. Theo nghị định 16/2005/NĐ-CP điều 5 quy định “Khi đầu tư xây dựng côngrntrình, chủ đầu tư phải tổ chức lập dự án để làm rõ sự cần thiết phải đầu tư vàrnhiệu quả đầu tư xây dựng công trình”. Tất cả các dự án xây dựng, tu bổ, bảo vệrnđê điều có mức vốn bằng hoặc lớn hơn 7 tỷ đều phải lập dự án đầu tư (DAĐT).

rnrn

3.1.2. Lập dự án đầu tư bao gồm.

rnrn

– Báo cáo dự án đầu tư.

rnrn

– Thiết kế cơ sở.

rnrn

3.2. Yêu cầu tài liệu địa hình cho giai đoạn DAĐT

rnrn

Tài liệu khảo sát địa hình phải thể hiện đầyrnđủ địa hình, địa vật của các công trình trong phạm vi đê, phạm vi công trìnhrnbảo vệ bờ, công trình ngăn nước … đảm bảo cho chủ nhiệm đồ án hoàn thành đượcrnnhững nhiệm vụ sau:

rnrn

– Chọn được vùng và tuyến bố trí các hạng mụcrncông trình đê điều.

rnrn

– Xác định được chính xác nhiệm vụ, quy mô dựrnán, kích thước của các hạng mục công trình chính.

rnrn

– Xác định được khối lượng và tổng mức đầurntư.

rnrn

3.3. Lưới khống chế mặt bằng

rnrn

– Hiện nay, lưới khống chế mặt bằng quốc giarnđã xây dựng từ hạng 1 – hạng 4. Một số tuyến đê đã đo khống chế hạng 4 với mậtrnđộ 2 – 2,5km/1 điểm, được chi cục đê điều các tỉnh quản lý. Những tuyến đê nàyrnchỉ cần xây dựng lưới cấp 1, cấp 2 theo quy định ở phụ lục A.

rnrn

– Một số khu vực chỉ có đến hạng 3 nên theorn96TCN 43-90, quy phạm tam giác nhà nước hạng I, II, III, IVrnnăm 1990 của Bộ Tài nguyên và Môi trường thì điểm hạng 4 khống chế với diệnrntích từ 10km2 đến 20km2. Những khu vực chưa có lưới hạngrn4 khi xây dựng phải tuân theo quy định sau:

rnrn

+ Tất cả các công trình đê điều có diện tíchrn≥ 10km2 trở lên đều phải xây dựng lưới mặt bằng hạng 4 nối với hệrnquốc gia VN2000.

rnrn

+ Những công trình đê điều có diện tích vẽrn< 10km2 chỉ xây dựng lưới giải tích 1, đường chuyền cấp 1, giảirntích 2, đường chuyền cấp 2.

rnrn

+ Mật độ điểm khống chế xem ở phụ lục A.

rnrn

3.4. Lưới khống chế độ cao

rnrn

– Lưới khống chế độ cao các công trình đêrnđiều được xây dựng từ lưới thủy chuẩn hình học hạng III, IV. Thủy chuẩn kỹrnthuật phục vụ đo vẽ tài liệu địa hình.

rnrn

– Phân hạng lưới cao độ phụ thuộc vào 2 yếurntố: độ phức tạp địa hình qua độ dốc địa hình, lòng sông, dòng chảy … và chiềurndài tuyến giữa hai điểm hạng cao quốc gia. Tiêu chuẩn phân cấp xem ở bảng 2 vàrnbảng 3. Khi có sự mâu thuẫn phải lấy tiêu chuẩn độ dài tuyến làm cơ sở. Côngrntrình bê tông phải đo thủy chuẩn hạng III (quy phạm xây dựng lưới độ cao nhàrnnước hạng fh 2, 3 và 4 năm 1988 của Tổng cục địa chính, nay thuộc Bộ Tài nguyênrnvà Môi trường.

rnrn

Bảng 2. Phân cấp hạngrntuyến thủy chuẩn phụ thuộc vào chiều dài của tuyến tính bằng Km

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Cấp hạng

rn

Đường tuyến công trình

rn

rn

III

rn

rn

IV

rn

rn

Điểm hạng cao hơn khép về điểm hạng cao hơn

rn

rn

65 – 70km

rn

rn

16 – 20km

rn

rn

Điểm hạng cao hơn khép về điểm nút

rn

rn

40 – 45km

rn

rn

9 – 15km

rn

rn

Điểm nút khép về điểm nút

rn

rn

25 – 30km

rn

rn

6 – 10km

rn

rnrn

Bảng 3. Phân cấp,rnhạng tuyến thủy chuẩn phụ thuộc vào độ dốc địa hình: mặt địa hình đê, bờ kè,rnđập ngăn và dòng chảy của đoạn sông

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Các cấp hạng tuyếnrn thủy chuẩn

rn

rn

Độ dốc địa hình

rn

rn

i ≤ 1/10.000

rn

rn

1/10.000 < i ≤ 1/5000

rn

rn

1/5000 < i

rn

rn

Thủy chuẩn hạng 3

rn

rn

x

rn

rn

0

rn

rn

0

rn

rn

Thủy chuẩn hạng 4

rn

rn

0

rn

rn

x

rn

rn

0

rn

rn

Thủy chuẩn kỹ thuật

rn

rn

0

rn

rn

0

rn

rn

x

rn

rnrn

– Phạm vi ứng dụng, mật độ và độ chính xácrncác lưới độ cao xem ở phụ lục B.

rnrn

3.5. Đo vẽ bình đồ các tuyến công trình đêrnđiều

rnrn

3.5.1. Dọc theo các tuyến đê

rnrn

1. Hệ thống đê ngăn nước lũ, nước biển, bảornvệ tính mạng của nhân dân, bảo vệ sản xuất, bảo vệ tài nguyên của nhà nước, tậprnthể, cá nhân (pháp lệnh đê điều số 26/2000/PL-UBTVQH10 năm 2000) được phân chia thành 2 loại:rnhệ thống đê sông và hệ thống đê biển. Trong từng hệ thống được phân chia thànhrnđê hiện có và đê mới lập. Bình đồ địa hình cần khảo sát phụ thuộc vào cấp côngrntrình đê điều và độ phức tạp của địa hình, địa vật khu dự án.

rnrn

2. Hệ thống đê hiện có

rnrn

a. Phạm vi

rnrn

Thông thường đê hiện có thường được đo từrnchân đê ra hai bên hết phạm vi cần nghiên cứu để thiết kế theo nhiệm vụ đặt rarnđược chủ đầu tư phê duyệt.

rnrn

b. Tỷ lệ đo vẽ bình đồ

rnrn

– Phụ thuộc vào cấp công trình

rnrn

+ Công trình cấp đặc biệt, cấp I, II, III: đornvẽ bình đồ tỷ lệ 1/5000, khoảng cao đều h từ 1,0 m: 2,0m.

rnrn

+ Công trình cấp IV: đo bình đồ 1/2000 khoảngrncao đều h từ 0,5m: 1,0m.

rnrn

– Phụ thuộc độ phức tạp của địa hình

rnrn

Khi khu đo qua vùng thị trấn, thị xã, thànhrnphố có mật độ giao thông, dân cư đông đúc… tỷ lệ đo vẽ lớn hơn 1 cấp trình bàyrnở mục a nghĩa là công trình đê cấp đặc biệt, cấp I, II, III phải đo bình đồ tỷrnlệ 1/2000, công trình cấp IV phải đo bình đồ tỷ lệ 1/1000.

rnrn

3. Hệ thống đê mới lập

rnrn

a. Phạm vi đo

rnrn

– Công trình đê cấp đặc biệt, cấp I, II, III:rntừ tim ra hai bên từ 200 – 300m, nghĩa là băng rộng từ 400 – 600m.

rnrn

– Công trình cấp IV: từ tim ra hai bên từ 100rn- 150m, nghĩa là băng rộng từ 200 – 300m.

rnrn

– Phụ thuộc vào những yêu cầu đặc biệt củarnchủ nhiệm thiết kế được chủ đầu tư phê duyệt.

rnrn

b. Tỷ lệ đo vẽ bình đồ

rnrn

– Phụ thuộc vào cấp công trình

rnrn

+ Công trình cấp đặc biệt, cấp I, II, III: đornbình đồ tỷ lệ 1/10000; h = 1,0m, 2,0m.

rnrn

+ Công trình cấp IV: đo bình đồ tỷ lệ 1/5000:rnh = 1,0m: 2,0m.

rnrn

– Phụ thuộc độ phức tạp của địa hình

rnrn

+ Khu đo có công trình công nghiệp, giaornthông như cảng, cửa sông, khu chế xuất, khu dân cư… phải đo tỷ lệ 1/5000: h =rn1,0m.

rnrn

+ Khu xói lở nhiều, liên tục và có nhiều côngrntrình bảo vệ bờ như kè (mỏ hàn, lát mái…), phải đo tỷ lệ 1/2000; h = 0,5m.

rnrn

3.5.2. Dọc các tuyến lát mái, kè bờ, mỏ hànrnbờ sông hoặc biển

rnrn

Tỷ lệ đo vẽ bình đồ địa hình được quy địnhrnnhư sau:

rnrn

– Tỷ lệ 1/5000; h = 1,0m với các khu vực côngrntrình khi có chiều ngang B ≥ 500m

rnrn

– Tỷ lệ 1/2000; h = 1,0m với các khu vực córn200 ≤ B < 500m.

rnrn

– Tỷ lệ 1/1000 khi B < 200m.

rnrn

3.5.3. Các công trình trên, trong đê sông, đêrnbiển

rnrn

Các công trình trên và trong đê như côngrntrình ngầm qua đê, các cửa khẩu giao thông, các tuyến giao thông… được vẽ bìnhrnđồ ở các tỷ lệ sau:

rnrn

– Tỷ lệ 1/2000 khi B ≥ 200m.

rnrn

– Tỷ lệ 1/1000 khi 100m ≤ B < 200m.

rnrn

– Tỷ lệ 1/500 khi B < 100m.

rnrn

3.5.4. Các mỏ vật liệu xây dựng

rnrn

– Phạm vi đo vẽ được chủ nhiệm địa chất xácrnđịnh trên các bình đồ tỷ lệ 1/5000, 1/10000 tùy theo tài liệu đã đo trong khurnvực công trình.

rnrn

– Tỷ lệ bình đồ các mỏ vật liệu phụ thuộc vàornyêu cầu của chủ nhiệm địa chất theo từng loại vật liệu xây dựng. Thông thườngrntỷ lệ các mỏ vật liệu được đo tăng lên một cấp so với tỷ lệ bình đồ đo cho cảrncông trình. Ví dụ khi đo tỷ lệ 1/10000 cho công trình thì tỷ lệ mỏ vật liệu làrn1/5000, khi đo tỷ lệ 1/5000 cho công trình thì tỷ lệ mỏ vật liệu là 1/2000 …

rnrn

3.6. Đo vẽ cắt dọc công trình đê điều

rnrn

Cắt dọc được vẽ dọc theo tim của công trìnhrnđê điều như đê chính, đê bối, kè, mỏ hàn, các công trình trên và trong đê… đượcrnvẽ theo các tỷ lệ sau:

rnrn

– Tỷ lệ ngang 1/5000, đứng 1/500 khi tuyếnrncông trình có chiếu dài L ≥ 5km.

rnrn

– Tỷ lệ ngang 1/2000, đứng 1/200 khi chiềurndài 1km ≤ L < 5km.

rnrn

– Tỷ lệ ngang 1/1000, đứng 1/200 khi 0,5km ≤rnL < 1km.

rnrn

– Tỷ lệ ngang 1/500, đứng 1/200 – 1/100 khi Lrn< 0,5km.

rnrn

3.7. Đo vẽ mặt cắt ngang

rnrn

3.7.1. Đê

rnrn

– Phạm vi: Chiều rộng cắt ngang thường đornbằng 1,5 – 2 lần chiều rộng của đê thiết kế để có thể dịch chuyển vị trí tim đêrncho phù hợp.

rnrn

– Mật độ: trung bình từ 50 – 100m/1MC.

rnrn

– Tỷ lệ vẽ: thường theo tỷ lệ từ 1/100 -rn1/200.

rnrn

3.7.2. Kè

rnrn

– Phạm vi: Chiều rộng cắt ngang thường đornbằng chiều rộng kè thiết kế cộng thêm phần chân từ dưới kè vượt qua chỗ sâurnnhất của lòng sông gần kè từ 5 – 10m.

rnrn

– Mật độ: trung bình từ 25 – 50m/1MC.

rnrn

– Tỷ lệ vẽ: thường theo tỷ lệ từ 1/100 -rn1/200.

rnrn

3.7.3. Cống

rnrn

– Phạm vi: Chiều rộng đo bằng hai lần phạm virncủa cống và tối đa bằng chiều rộng của băng bình đồ.

rnrn

– Mật độ: trung bình từ 20 – 25m/ 1MC, thườngrnlà 3 mặt cắt.

rnrn

– Tỷ lệ vẽ: thường theo tỷ lệ từ 1/100 -rn1/200, đôi khi cống nhỏ có thể vẽ tỷ lệ 1/50.

rnrn

3.8. Xác định cao, tọa độ các hố khoan đào,rncác vết lũ…

rnrn

– Xác định cao, tọa độ các vết lũ theo vị trírnđiều tra, đánh dấu của chủ nhiệm thủy văn ngoài thực địa với độ chính xác lướirnđo vẽ và thủy chuẩn kỹ thuật.

rnrn

– Số lượng và vị trí các hố khoan đào theornbản thiết kế của chủ nhiệm địa chất trên các bình đồ tỷ lệ khác nhau nhưrn1/1.000,1/2.000, 1/5.000, 1/10.000 với độ chính xác theo lưới đo vẽ và thủyrnchuẩn kỹ thuật.

rnrn

3.9. Thành phần hồ sơ địa hình

rnrn

Hồ sơ địa hình gồm 2 phần chính: Thuyết minhrnđịa hình và tài liệu địa hình.

rnrn

3.9.1. Thuyết minh địa hình, tuân theo điềurn1.5, nội dung cụ thể như sau:

rnrn

– Những căn cứ khảo sát địa hình:

rnrn

+ Căn cứ pháp qui, pháp chế.

rnrn

+ Các qui trình, qui phạm.

rnrn

– Giới thiệu vị trí địa lý, địa hình côngrntrình.

rnrn

– Qui mô công trình dẫn đến yêu cầu nội dungrnkhối lượng khảo sát địa hình.

rnrn

– Biện pháp kỹ thuật tiến hành đo, vẽ, tính,rnbình sai.

rnrn

– Phương pháp kiểm tra, nghiệm thu tài liệurnvà kết luận chất lượng tài liệu.

rnrn

3.9.2. Tài liệu địa hình

rnrn

– Lưới khống chế mặt bằng, độ cao.

rnrn

– Các loại bản đồ, bình đồ.

rnrn

– Các loại mặt cắt dọc, ngang.

rnrn

– Cao, tọa độ các vị trí công trình tuyến đêrnđiều, vị trí các cắt dọc, ngang, các hố khoan đào, các vết lũ, các vết lộ địarnchất…

rnrn

– Ghi chú, sơ họa hệ thống lưới khống chế mặtrnbằng, cao độ.

rnrn

4. THÀNH PHẦN KHỐIrnLƯỢNG KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH GIAI ĐOẠN THIẾT KẾ KỸ THUẬT (TKKT) VÀ THIẾT KẾ BẢN VẼrnTHI CÔNG (TKBVTC)

rnrn

4.1. Trường hợp có 2 giai đoạn TKKT và TKBVTC

rnrn

Theo phụ lục C, các công trình đê điều có quirnmô cấp đặc biệt, cấp I, II và III do người quyết định đầu tư quyết định phảirnthiết kế ba bước: Thiết kế cơ sở (TKCS trong giai đoạn DAĐT) thiết kế kỹ thuậtrn(TKKT) và thiết kế bản vẽ thi công (TKBVTC) (phân cấp công trình đê điều theornphụ lục D)

rnrn

4.2. Thành phần khối lượng KSĐH giai đoạnrnTKKT

rnrn

4.2.1. Yêu cầu tài liệu địa hình giai đoạnrnthiết kế kỹ thuật (TKKT)

rnrn

Tài liệu địa hình phải thỏa mãn những yêu cầurnsau:

rnrn

– Biểu diễn đầy đủ các yếu tố tương quan giữarnđịa hình, địa vật (các yếu tố cấu thành công trình: đê, kè, mỏ hàn…). Biểu diễnrnchính xác yếu tố phi địa hình như: vị trí cột km trên đê, số hộ dân, tên làng,rnxóm, tên các đường dây điện cao thế, hạ thế, điện thoại… Tên các đường giaornthông, đường dân sinh liên xã, huyện, các công trình xây dựng, biển báo, cửarnkhẩu… Đảm bảo độ dung nạp và độ tin cậy của tài liệu.

rnrn

– Xác định chính xác vị trí các hạng mục côngrntrình, các tuyến so chọn, qui mô phạm vi dự án.

rnrn

– Xác định chính xác kết cấu công trình, giảirnpháp thi công công trình.

rnrn

– Xác định tương đối chính xác khối lượngrncông trình phương án chọn để tính tổng dự toán.

rnrn

– Tận dụng có chọn lọc các tài liệu giai đoạnrnBCĐT (nếu có) kế thừa tài liệu giai đoạn DAĐT (thiết kế cơ sở).

rnrn

– Đảm bảo sự thống nhất hệ cao, tọa độ vớirncác giai đoạn trước.

rnrn

4.2.2. Khống chế mặt bằng

rnrn

4.2.2.1. Mức độ xây dựng lưới: giai đoạn này,rnchỉ bổ sung xây dựng lưới cấp 1, cấp 2 và khống chế lưới chi tiết phục vụ chornđo vẽ các loại bình đồ tỷ lệ lớn, các mặt cắt của các hạng mục công trình, nốirnkết với lưới hạng 4, GT1, ĐC1, GT2, ĐC2 của các giai đoạn trước.

rnrn

4.2.2.2. Cấp khống chế

rnrn

– Bổ sung xây dựng lưới cấp 1, cấp 2 như giảirntích 1 (GT1), đường chuyền cấp 1 (ĐC1), giải tích 2 (GT2), đường chuyền cấp 2rn(ĐC2) theo các tuyến công trình cần so chọn với các tiêu chí sau:

rnrn

+ Khi diện tích khu đo F > 100ha xây dựngrnlưới cấp 1, cấp 2.

rnrn

+ Khi diện tích khu đo F ≤ 100ha xây dựng chỉrnlưới cấp 2.

rnrn

– Độ chính xác, phạm vi ứng dụng và mật độrnđiểm qui định ở phụ lục A.

rnrn

4.2.3. Khống chế độ cao

rnrn

– Xác định cao độ các điểm tim tuyến, điểmrnkết cấu theo yêu cầu của chủ đầu tư và kết cấu công trình.

rnrn

– Đo thủy chuẩn hạng IV cho các điểm tim côngrntrình đê điều nói chung. Riêng đối với công trình xây dựng bằng bê tông cốtrnthép, phải đo thủy chuẩn hạng III.

rnrn

– Đo thủy chuẩn kỹ thuật các điểm vết lũ,rntrạm máy đo vẽ, các điểm đầu mặt cắt, các điểm biển báo, các vị trí giếng giảmrnáp…

rnrn

– Độ chính xác, phạm vi ứng dụng và mật độrnqui định ở phụ lục B.

rnrn

4.2.4. Bình đồ phạm vi các tuyến so chọn

rnrn

– Tận dụng các loại bình đồ đã đo vẽ giairnđoạn lập Dự án đầu tư – TKCS. Nếu thời gian đo vẽ quá hạn như quy định ở cácrnđiều 1.1.2 và 1.1.5 của qui phạm 96TCN 44-89 thì phải bổ sung theo tỷ lệ qui định hoặc đo vẽrnmới một số vị trí có sự thay đổi lớn (khoản 2 điều 2.3.1).

rnrn

– Bình đồ được đo vẽ theo các thuyến so chọnrnđược qui định ở các tỷ lệ sau:

rnrn

+ Nếu B (chiều rộng của tuyến) > 200m, đornvẽ tỷ lệ 1/2000: h = 0,5 ÷ 1,0m.

rnrn

+ Nếu 100m < B ≤ 200m, đo vẽ tỷ lệ 1/1000:rnh = 0,5m ÷ 1,0m.

rnrn

+ Nếu B ≤ 100m đo vẽ tỷ lệ 1/500: h = 0,5m.

rnrn

4.2.5. Bình đồ các vị trí công trình trênrntuyến như cống qua đê, cửa khẩu, đoạn kè bờ, mỏ hàn…

rnrn

Bình đồ được vẽ ở các tỷ lệ sau:

rnrn

– Khi 20m < B ≤ 50m, đo vẽ ở tỷ lệ 1/500;rnh = 0,5m.

rnrn

– B ≤ 20m, đo vẽ ở tỷ lệ 1/200; h = 0,5m.

rnrn

4.2.6. Bình đồ các mỏ vật liệu xây dựng

rnrn

Tuân theo điều 3.5.4, nhưng tỷ lệ bình đồ đornvẽ lớn hơn, cụ thể:

rnrn

– Công trình cấp đặc biệt, cấp 1: đo vẽ bìnhrnđồ tỷ lệ 1/1000, 1/500 h = 0,5m.

rnrn

– Công trình cấp 3, 4: đo vẽ bình đồ 1/500,rn1/200 h = 0.5m.

rnrn

4.2.7. Đo, vẽ các mặt cắt dọc

rnrn

– Các mặt cắt dọc đo, vẽ theo các tuyến sornchọn với tỷ lệ chiều dài 1/1000 ÷ 1/500, cao 1/200 ÷ 1/100.

rnrn

– Mật độ điểm cao độ, nội dung cắt dọc, phảirntuân theo tỷ lệ đo vẽ và sự biến đổi địa hình (qui phạm 14TCN 141-2004: “Đo vẽ mặt cắt, bình đồ địa hình công trìnhrnthủy lợi”).

rnrn

4.2.8. Đo, vẽ các mặt cắt ngang

rnrn

Các mặt cắt ngang đo, vẽ theo phương vuôngrngóc hoặc hướng cố định với tuyến cắt dọc với qui định sau:

rnrn

– Độ rộng bằng chiều rộng của tuyến côngrntrình cần xây dựng.

rnrn

– Tỷ lệ đo vẽ từ 1/100 ÷ 1/500 tùy theo chiềurndài tuyến mặt cắt và độ phức tạp của bề mặt địa hình, địa vật tuyến công trình.

rnrn

– Mật độ đo các cắt ngang.

rnrn

+ Các tuyến đê, bờ trung bình 50m/1MC.

rnrn

+ Các tuyến kè, mỏ hàn, cống qua đê… trungrnbình 20m/1MC.

rnrn

– Mật độ điểm mia trên cắt ngang tuân theo tỷrnlệ đo vẽ và độ biến đổi địa hình, cụ thể:

rnrn

+ Tỷ lệ 1/2000, trung bình 20-30m/1 điểm mia:rnchỗ địa hình dốc, có biến đổi đột ngột thì điểm mia phải đo đúng các vị trírnthay đổi, mật độ có thể đến 10m/1 điểm.

rnrn

+ Tỷ lệ 1/1000, trung bình 10-20m/1 điểm mia:rnchỗ địa hình thay đổi đo dày hơn đến 5m/1 điểm.

rnrn

+ Tỷ lệ 1/500, trung bình 5-10m/1 điểm mia;rnchỗ địa hình thay đổi đo dày hơn đến 2m/1 điểm.

rnrn

4.2.9. Xác định cao, tọa độ các điểm timrntuyến công trình, các hố khoan đào, các điểm vết lũ…

rnrn

– Các điểm tim tuyến xác định theo độ chínhrnxác về mặt bằng: lưới cấp 1 (GT1, ĐC1), về cao độ: thủy chuẩn hạng IV.

rnrn

– Các điểm khoan đào, vết lũ… xác định theornđộ chính xác: về mặt bằng: lưới đo vẽ, về cao độ: thủy chuẩn kỹ thuật.

rnrn

4.2.10. Thành phần hồ sơ địa hình gồm 2 tậprntài liệu

rnrn

– Tập 1: Thuyết minh địa hình được bố cụcrntheo giai đoạn DAĐT – TKCS song phân tích chủ yếu vào các phương án so chọn vàrncho kết luận về điều kiện thuận lợi địa hình cho phương án chọn của thiết kế.

rnrn

– Tập 2: Tài liệu địa hình gồm các loại nhưrngiai đoạn DAĐT – TKCS song số lượng ít hơn nhiều, chỉ bao gồm ở các phương ánrncụ thể.

rnrn

4.3. Thành phần khối lượng KSĐH giai đoạnrnthiết kế bản vẽ thi công (TKBVTC)

rnrn

4.3.1. Yêu cầu tài liệu khảo sát địa hình

rnrn

– Phải thể hiện chính xác về vị trí, kíchrnthước và độ cao các nội dung địa hình, địa vật trên các tài liệu địa hình đểrnphục vụ tính khối lượng thi công công trình.

rnrn

– Phải kế thừa tài liệu địa hình ở các giairnđoạn trước, tuân theo khoản 1 và 2 điều 2.3.1.

rnrn

4.3.2. Xây dựng hệ thống mốc theo dõi thirncông

rnrn

– Các công trình cấp đặc biệt, cấp I, phảirnxây dựng hệ thống mốc theo dõi quá trình thi công theo mật độ, độ chính xácrnlưới hạng 4 (tam giác hạng 4 hoặc đường chuyền hạng 4) về mặt bằng, thủy chuẩnrnhạng 3 về cao độ.

rnrn

– Các công trình cấp II, III và IV sử dụngrncác mốc khống chế giai đoạn trước hoặc bổ sung thêm tuyến khống chế cấp 1 (GT1,rnĐC1) phục vụ theo dõi thi công công trình về mặt bằng, tuyến cao độ hạng 4 theorndõi về độ cao.

rnrn

4.3.3. Lưới khống chế mặt bằng và độ cao

rnrn

Khi xuất hiện những khu vực cần đo vẽ bổ sungrnxây dựng lưới mặt bằng và độ cao tuân theo điều 4.2.2 và 4.2.3 trong giai đoạnrnTKKT.

rnrn

4.3.4. Đo vẽ các loại bình đồ

rnrn

Khi chuyển sang giai đoạn TKBVTC, các vị trírncông trình của phương án chọn đã xác định chính xác. Do vậy, tỷ lệ bình đồ chỉrnvẽ cụ thể cho các vị trí các công trình cần thiết kế BVTC. Mọi yêu cầu tuânrntheo điều 4.2.4 của giai đoạn TKKT.

rnrn

4.3.5. Đo vẽ bình đồ các mỏ vật liệu xây dựng

rnrn

Tỷ lệ thường vẽ là 1/200, 1/500 cho các mỏrnvật liệu đá, cát, sỏi… với diện tích nhỏ đã xác định hoàn toàn theo yêu cầu củarnchủ nhiệm địa chất.

rnrn

4.3.6. Xác định cao, tọa độ các điểm timrntuyến, các điểm phục hồi

rnrn

– Giai đoạn này chỉ xác định tim tuyến côngrntrình phương án chọn và các hố khoan, đào bổ sung làm rõ thêm điều kiện địarnchất tuyển chọn, hố khoan đào mỏ VLXD cần dùng.

rnrn

– Mỗi điểm tim có 2 điểm phục hồi ký hiệurntheo tên điểm tim, thêm chữ PHi (i = 1, 2), ví dụ: điểm tim S1, PH1S1, PH2S2

rnrn

– Có những công trình đơn giản, đơn vị thirncông tự xây dựng các điểm phục hồi do chủ đầu tư quyết định.

rnrn

4.3.7. Đo, vẽ các mặt cắt dọc, ngang

rnrn

– Đo cắt dọc tuyến chọn theo các tỷ lệ thườngrntừ 1/1000 ÷ 1/500 tùy theo độ dài và độ chính xác tính khối lượng công trìnhrntuân theo yêu cầu của chủ nhiệm đồ án (CNĐA) được chủ đầu tư phê duyệt.

rnrn

– Đo cắt ngang theo phương vuông góc hoặcrnhướng cố định với tim tuyến công trình. Mật độ thường 20m ÷ 25m/1MC với các tỷrnlệ 1/100, 1/200, 1/500 theo yêu cầu của CNĐA.

rnrn

4.3.8. Xác định cao tọa độ hố khoan, đào

rnrn

Theo điều 4.2.9 của giai đoạn TKKT.

rnrn

4.3.9. Thành phần hồ sơ địa hình

rnrn

Tập 1: Thuyết minh địa hình, tuân theo điềurn4.2.10 giai đoạn TKKT.

rnrn

Tập 2: Tài liệu địa hình:

rnrn

– Lưới cao, tọa độ bổ sung cho giai đoạn TKKTrntheo phương án chọn.

rnrn

– Các loại bình đồ từ tỷ lệ 1/100, 1/200 ÷rn1/1000.

rnrn

– Các loại mặt cắt công trình theo tuyếnrnchọn.

rnrn

– Cao, tọa độ lưới theo dõi thi công, điểmrnphục hồi tim tuyến.

rnrn

– Cao, tọa độ các hố khoan, đào.

rnrn

 

rnrn

PHỤrnLỤC A

rnrn

ĐỘrnCHÍNH XÁC, PHẠM VI ỨNG DỤNG VÀ MẬT ĐỘ KHỐNG CHẾ MẶT BẰNG

rnrn

A.1. ĐỘ CHÍNH XÁC

rnrn

A.1.1. Lưới tam giác hạng IV

rnrn

– Sai số đo cạnh ms/s ≤ 1/100.000 cho cạnhrngốc, ms/s ≤ 1/50.000 cho cạnh yếu nhất.

rnrn

– Sai số khép góc lớn nhất của tam giác w ≤rn±10”.

rnrn

A.1.2. Lưới giải tích 1

rnrn

– Sai số cạnh gốc ms/s ≤ 1/50.000

rnrn

– Sai số cạnh yếu nhất ms/s ≤ 1/20.000

rnrn

– Sai số khép góc lớn nhất trong một tam giácrnw ≤ ±20”

rnrn

A.1.3. Lưới đường chuyền cấp I

rnrn

– Sai số đo cạnh: ms/s ≤ 1/10.000.

rnrn

– Sai số khép góc cả tuyến: tb ≤ 10” . n số đỉnhrnđường chuyền.

rnrn

A.1.4. Lưới giải tích 2

rnrn

– Sai số cạnh gốc ms/s ≤ 1/20.000.

rnrn

– Sai số cạnh yếu nhất ms/s ≤ 1/10.000.

rnrn

– Sai số khép góc trong một tam giác w ≤rn±40”.

rnrn

A.1.5. Lưới đường chuyền cấp II.

rnrn

– Sai số đo cạnh ms/s ≤ 1/5.000.

rnrn

– Sai số khép góc cả tuyến: tb b ≤ ±, N số đỉnhrnđường chuyền.

rnrn

A.2. PHẠM VI ỨNG DỤNG

rnrn

A.2.1. Lưới tam giác hạng IV, giải tích 1, giảirntích 2 bố trí thuận lợi theo các dạng địa hình sau:

rnrn

– Khu vực đê điều có đồi núi cao, nhiều đỉnhrnđồi.

rnrn

– Khu vực đê điều tương đối bằng nhưng ít nhàrncửa, làng xóm, không cản trở hướng tuyến ngắm.

rnrn

– Khu vực có diện tích đo vẽ rộng cả hairnchiều x, y.

rnrn

A.2.2. Lưới đường chuyền hạng IV, đường chuyền cấprnI, cấp II bố trí thuận lợi những khu vực sau:

rnrn

– Khu vực đê điều xây dựng qua thành phố thịrntrấn, công trình, vùng khai thác mỏ.

rnrn

– Khu vực có nhiều làng xóm dày.

rnrn

– Dọc theo băng tuyến đê, băng tuyến đập,rnđường, tuyến kè, khu phòng hộ…

rnrn

A.3. MẬT ĐỘ KHỐNG CHẾ ĐIỂM

rnrn

A.3.1. Mật độ khống chế điểm tùy thuộc vàornnhững yếu tố sau:

rnrn

– Tỷ lệ bản đồ: Tỷ lệ càng lớn biến thiên từrn1: 10.000 – 1:200, mật độ điểm càng dày.

rnrn

– Hình dạng khu đo: Khu vực kéo dài theornbăng, phải bố trí dày dọc theo băng…

rnrn

– Độ phức tạp địa hình, địa vật khu đo.

rnrn

– Độ chính xác do thiết kế yêu cầu.

rnrn

– Khi độ dốc tuyến đê, tuyến kè, tuyến bờ xóirnlở … i ≤ 1/10.000 khống chế mặt bằng phải dày hơn khi độ dốc > 1/10.000.

rnrn

– Khi xác định tim đê, công trình của đê xâyrndựng bằng bê tông đòi hỏi cấp chính xác và mật độ điểm khống chế dày hơn khi đorntim đê điều bằng đất….

rnrn

A.3.2. Quy định chung về mật độ như sau

rnrn

a. Đối với lưới giải tích: Quy định cho khurnvực trung bình (địa hình cấp II, III), trung bình: 5 km2 có điểm tamrngiác hạng 4: 2 km2 có điểm giải tích 1: 1km2 có điểm giảirntích 2, với tỷ lệ bình đồ 1:5.000.

rnrn

– Hệ số tăng điểm 1,2 – 1,5 khi cấp địa hìnhrntăng trưởng lên thành cấp IV, cấp V, cấp VI.

rnrn

– Hệ số giảm 1,5 khi vẽ bình đồ 1/10.000,rntăng từ 1,2 – 1,5 khi vẽ 1:2.000, 1:1.000 và tăng 2 lần khi vẽ 1:500, 1:200.

rnrn

b. Đối với đường chuyền: Quy định chung củarnkhu vực có địa hình trung bình (cấp II, III), bình đồ 1:5.000.

rnrn

– Đường chuyền hạng IV: trung bình 2 km có 1rnđiểm.

rnrn

– Đường chuyền cấp I: 0,5 – 1 km có 1 điểm.

rnrn

– Đường chuyền cấp II: 0,2 – 0,5 km có 1rnđiểm.

rnrn

– Khi cấp địa hình tăng trưởng hoặc có yêurncầu đặc biệt về kỹ thuật của thiết kế thi công có thể bố trí dày gấp 1,2 – 1,5rnlần.

rnrn

– Khi đo bình đồ 1:10.000 giảm 1,5 lần;rn1:2.000, 1:1.000 tăng 1,5 lần, 1:500, 1:2.00 tăng 2 lần.

rnrn

 

rnrn

PHỤrnLỤC B

rnrn

ĐỘrnCHÍNH XÁC, PHẠM VI ỨNG DỤNG VÀ MẬT ĐỘ KHỐNG CHẾ CAO ĐỘ

rnrn

B.1. ĐỘ CHÍNH XÁC

rnrn

B.1.1. Lưới thủy chuẩn hạng III

rnrn

– Khoảng cách đo từ máy đến mia ≤ 50m.

rnrn

– Sai số khép tuyến: fh ≤ ± 10mm , L = km độrndài tuyến thủy chuẩn

rnrn

B.1.2. Lưới thủy chuẩn hạng IV

rnrn

– Khoảng cách từ máy đến mia ≤ 100m.

rnrn

– Sai số khéo cao độ: fh ≤ ± 20 mm.

rnrn

B.1.3. Thủy chuẩn kỹ thuật

rnrn

– Khoảng cách từ máy đến mia ≤ 150m

rnrn

– Sai số khép tuyến: fh ≤ ± 50 mm .

rnrn

B.2. PHẠM VI ỨNG DỤNG

rnrn

B.2.1. Lưới thủy chuẩn hạng III: khống chế cho côngrntrình đê điều có diện tích từ 20 km2 trở lên, hoặc có chiều dàirntuyến thủy chuẩn tuân theo bảng 2 trang 6 của qui phạm này, hoặc xác định caornđộ các điểm tim, các điểm theo dõi thi công của công trình cấp đặc biệt, cấp 1,rncấp 2, hoặc khi tuyến đê chính có độ dốc i ≤ 1/10.000.

rnrn

B.2.2. Lưới thủy chuẩn hạng IV

rnrn

Lưới thủy chuẩn hạng IV khống chế cao độ chorncác điểm lưới mặt bằng hạng IV, giải tích 1, giải tích 2, đường chuyền cấp I,rncấp II, điểm vết lũ thủy văn. Xác định cao độ các điểm tim tuyến công trình đêrnđiều cấp 3, cấp 4.

rnrn

B.2.3. Lưới thủy chuẩn kỹ thuật

rnrn

Thủy chuẩn kỹ thuật khống chế cao độ cho cácrntrạm đo vẽ địa hình, các điểm khoan đào, các điểm cắt dọc tim tuyến kênh côngrntrình đê điều.

rnrn

B.3. MẬT ĐỘ KHỐNG CHẾ LƯỚI CAO ĐỘ

rnrn

Quy định cho loại địa hình cấp III, II và đornvẽ bình đồ 1/5000.

rnrn

– Thủy chuẩn hạng III, trung bình 3 km2rncó 1 km độ dài thủy chuẩn hạng III.

rnrn

– Thủy chuẩn hạng IV, trung bình 2 km2rncó 1 km.

rnrn

– Thủy chuẩn kỹ thuật, trung bình 1 km2rncó 1 km.

rnrn

Khối lượng thủy chuẩn hạng III, hạng IV cònrntùy thuộc vào yêu cầu kỹ thuật của công trình (theo đề cương tổng quát khảo sátrnvà thiết kế của CNĐA).

rnrn

– Khi cấp địa hình phức tạp lên cấp IV, V, VIrnhệ số tăng trưởng về khối lượng được nhân lên 1,2 – 1,5 lần khối lượng trên.

rnrn

– Khối lượng trên quy định đo vẽ bình đồrn1:5.000. Khi đo vẽ 1:10.000 khối lượng giảm 1,5 lần, khi đo vẽ 1:2.000, 1:1.000rnkhối lượng tăng 1,5 lần. Khi đo vẽ 1:500, 1:200 khối lượng tăng lên 2 lần.

rnrn

– Khối lượng thủy chuẩn hạng III được tínhrnbằng chiều dài của các tuyến đê có độ dốc i ≤ 1/10.000 hoặc được xây dựng bằngrnbê tông. Hạng IV được tính bằng chiều dài của tuyến đê có độ dốc 1/10.000 <rni ≤ 1/5.000.

rnrn

 

rnrn

PHỤrnLỤC C

rnrn

(TRÍCHrnĐIỀU 14, CHƯƠNG III – NGHỊ ĐỊNH 16/2005/NĐ-CP NGÀY 07/02/2005 CỦArnCHÍNH PHỦ: CÁC BƯỚC THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH)

rnrn

1. Dự án đầu tư xây dựng công trình có thểrngồm một hoặc nhiều loại công trình với một hoặc nhiều cấp công trình khác nhaurntheo quy định tại Nghị định quản lý chất lượng công trình xây dựng. Tùy theornquy mô, tính chất của công trình xây dựng, việc thiết kế xây dựng công trình córnthể được thực hiện theo một bước, hai bước hoặc ba bước sau:

rnrn

a. Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thirncông áp dụng đối với công trình chỉ lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựngrncông trình được quy định tại khoản 1, điều 12 của Nghị định 16/2005/NĐ-CP.

rnrn

b. Thiết kế hai bước bao gồm bước thiết kế cơrnsở và thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình quy định phải lập dựrnán trừ các công trình được quy định tại điểm a và c của khoản này.

rnrn

c. Thiết kế 3 bước bao gồm bước thiết kế cơrnsở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trìnhrnquy định phải lập dự án và có quy mô là cấp đặc biệt, cấp I và công trình cấprnII có kỹ thuật phức tạp do người quyết định đầu tư quyết định.

rnrn

Trường hợp thực hiện thiết kế hai bước hoặcrnba bước thì các bước thiết kế tiếp theo phải phù hợp với bước thiết kế trước đãrnđược phê duyệt.

rnrn

2. Đối với những công trình đơn giản như hàngrnrào, lớp học, trường học, nhà ở thì có thể sử dụng thiết kế mẫu, thiết kế điểnrnhình do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để triển khai thiết kế bản vẽrnthi công.

rnrn

3. Thiết kế xây dựng phải tuân thủ các quyrnchuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và phảirnđược thể hiện trên các bản vẽ theo quy định. Thiết kế phải thể hiện được cácrnkhối lượng công tác xây dựng chủ yếu để làm cơ sở xác định chi phí xây dựngrncông trình.

rnrn

 

rnrn

PHỤrnLỤC D

rnrn

PHÂNrnCẤP CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU

rnrn

Theo qui phạm phân cấp đê QPTL.A.6.77 của bộrnthủy lợi, năm 1977 và pháp lệnh đê điều năm 2000 số 26/2000/PL-UBTVQH10 thì công trình đê sông và đê biển đượcrnphân cấp theo bảng sau:

rnrn

BẢNG D.1. Phân cấprncủa công trình đê sông

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Vùng để bảo vệ

rn

rn

Cấp của đê song

rn

rn

Cấp đặc biệt

rn

rn

Cấp I

rn

rn

Cấp II

rn

rn

Cấp III

rn

rn

Cấp IV

rn

rn

Thành phố

rn

rn

Mức độ quan trọng.

rn

rn

Nội thành Hà Nội

rn

rn

Thành phố trực thuộc trung ương.

rn

rn

Thành phố trực thuộc tỉnh.

rn

rn

Thị xã, thị trấn

rn

rn

 

rn

rn

Nhân khẩu phi nôngrn nghiệp (ngàn người)

rn

rn

500 ÷ 1.500

rn

rn

200 ÷ 500

rn

rn

100 ÷ 200

rn

rn

< 100

rn

rn

Nông thôn

rn

rn

Nhân khẩu trongrn vòng bảo vệ (ngàn người)

rn

rn

 

rn

rn

500 ¸ 1.500

rn

rn

200 ¸ 500

rn

rn

100 ¸ 200

rn

rn

< 100

rn

rn

Đất canh tác vòngrn bảo vệ (ngàn ha)

rn

rn

≥ 100

rn

rn

20 ÷ 100

rn

rn

4,0 ÷ 2,0

rn

rn

< 4,0

rn

rnrn

Bảng D.2. Phân cấprncủa công trình đê biển

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Cấp công trình đêrn biển

rn

rn

Đặc biệt

rn

rn

I

rn

rn

II

rn

rn

III

rn

rn

IV

rn

rn

Tính chất hoặc diệnrn tích được đê bảo vệ (ha)

rn

rn

Vùng dân sinh kinhrn tế đặc biệt quan trọng

rn

rn

S ≥ 10.000ha

rn

rn

5000 ≤ S
rn < 10.000 ha

rn

rn

1000 ≤ S
rn < 5000ha

rn

rn

S < 3000ha

rn

rnrn

 

rnrn

MỤC LỤC

rnrn

I. QUY ĐỊNH CHUNG

rnrn

1.1. Đối tượng và phạm vi ứng dụng

rnrn

1.2. Tính kế thừa của tài liệu giữa các giairnđoạn

rnrn

1.3. Hệ cao, tọa độ sử dụng

rnrn

1.4. Thành phần, nội dung khảo sát địa hình

rnrn

1.5. Thành phần hồ sơ khảo sát địa hình

rnrn

1.6. Thuật ngữ sử dụng

rnrn

2. THÀNH PHẦN KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT ĐỊA HÌNHrnGIAI ĐOẠN BÁO CÁO ĐẦU TƯ (BCĐT)

rnrn

2.1. Những công trình đê điều phải lập BCĐT

rnrn

2.2. Yêu cầu tài liệu địa hình trong giairnđoạn lập BCĐT

rnrn

2.3. Thu thập, phân tích, đánh giá để kế thừarnchọn lọc tài liệu địa hình đã có

rnrn

2.4. Đo vẽ một số nội dung địa hình mới

rnrn

2.5. Thành phần hồ sơ địa hình

rnrn

3. THÀNH PHẦN KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT ĐỊA HÌNHrnGIAI ĐOẠN DỰ ÁN ĐẦU TƯ (DAĐT)

rnrn

3.1. Những công trình đê điều phải lập dự ánrnđầu tư

rnrn

3.2. Yêu cầu tài liệu địa hình cho giai đoạnrnDAĐT

rnrn

3.3. Lưới khống chế độ cao

rnrn

3.5. Đo vẽ bình đồ các tuyến công trình đêrnđiều

rnrn

3.6. Đo vẽ cắt dọc công trình đê điều

rnrn

3.7. Đo vẽ mặt cắt ngang

rnrn

3.8. Xác định cao, tọa độ các hố khoan đào,rncác vết lũ…

rnrn

3.9. Thành phần hồ sơ địa hình

rnrn

4. THÀNH PHẦN KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT ĐỊA HÌNHrnGIAI ĐOẠN THIẾT KẾ KỸ THUẬT (TKKT) VÀ THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG (TKBVTC)

rnrn

4.1. Trường hợp có 2 giai đoạn TKKT và TKBVTC

rnrn

4.2. Thành phần khối lượng KSĐH giai đoạnrnTKKT

rnrn

4.3. Thành phần khối lượng KSĐH giai đoạnrnthiết kế bản vẽ thi công (TKBVTC)

rnrn

PHỤ LỤC A. ĐỘ CHÍNH XÁC, PHẠM VI ỨNG DỤNG VÀrnMẬT ĐỘ KHỐNG CHẾ MẶT BẰNG

rnrn

A.1. Độ chính xác

rnrn

A.2. Phạm vi ứng dụng

rnrn

A.3. Mật độ khống chế điểm

rnrn

PHỤ LỤC B. ĐỘ CHÍNH XÁC, PHẠM VI ỨNG DỤNG VÀrnMẬT ĐỘ KHỐNG CHẾ CAO ĐỘ

rnrn

B.1. Độ chính xác

rnrn

B.2. Phạm vi ứng dụng

rnrn

B.3. Mật độ khống chế lưới cao độ

rnrn

PHỤ LỤC C. (TRÍCH CHƯƠNG III – NGHỊ ĐỊNH 16/2005/NĐ-CP NGÀY 07/02/2005 CỦA CHÍNH PHỦ) ĐIỀU 14: CÁCrnBƯỚC THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH.

rnrn

PHỤ LỤC D. PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU.

rnrn

 

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn ngành 14TCN 165:2006 về Thành phần, khối lượng khảo sát địa hình công trình đê điều
Số hiệu: 14TCN165:2006
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 14/09/2006
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết