Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn ngành 22TCN 354:2006 về tiêu chuẩn vật liệu nhũ tương nhựa đường gốc axít – yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thí nghiệm do Bộ Giao thông vận tải ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn ngành 22TCN 354:2006 về tiêu chuẩn vật liệu nhũ tương nhựa đường gốc axít – yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thí nghiệm do Bộ Giao thông vận tải ban hành

Số hiệu: 22TCN354:2006 Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông vận tải Ngày ban hành: 29/12/2006
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨN NGÀNH

rnrn

22TCN 354:2006

rnrn

TIÊU CHUẨN VẬTrnLIỆU
rnNHŨrnTƯƠNG NHỰA ĐƯỜNG GỐC A XÍT
rn- YÊU CẦU KỸ THUẬT
rnVÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

rnrn

(Ban hành kèm theo Quyết định sốrn54/2006/QĐ-BGTVT, ngày 29/12/2006
rncủa Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

rnrn

1  QUY ĐỊNH CHUNG

rnrn

1.1  Nhũ tương nhựa đường (emulsified asphalt) là một hệ thống keo phức tạprngồm hai chất lỏng (nhựa đường và nước) không hoà tan lẫn nhau mà do sự phân tánrncủa chất lỏng này vào trong chất lỏng kia để tạo thành những giọt ổn địnhrn(đường kính trên 0,1 mm) nhờ sự có mặt của chất nhũ hoá córnhoạt tính bề mặt.

rnrn

Khi nhũ tương nhựa đường được trộn với cốt liệu khoáng hoặcrnđược phun lên bề mặt đường, nước sẽ bốc hơi, chất nhũ hoá thấm vào cốt liệu khoáng,rnnhũ tương nhựa đường sẽ bị phân tách, những hạt nhựa đường nhỏ li ti sẽ dịchrnlại gần nhau hình thành lớp mỏng, dày đặc trên bề mặt các hạt cốt liệu khoáng.

rnrn

1.2  Căn cứ vào chất nhũ hoá, nhũ tương nhựa đường được phân thành hairnloại:

rnrn

         rnNhũ tương nhựarnđường gốc a xít (cationic emulsified asphalt): là nhũ tương nhựa đường có sửrndụng chất nhũ hoá là các muối có nguồn gốc a xít, nhũ tương nhựa đường gốc a xítrncó độ pH = 2¸6;

rnrn

         rnNhũ tương nhựarnđường gốc kiềm (anionic emulsified asphalt): là nhũ tương nhựa đường có sử dụngrnchất nhũ hoá là các muối có nguồn gốc kiềm, nhũ tương nhựa đường gốc kiềm có độrncó độ pH = 9¸12.

rnrn

Tiêu chuẩn này chỉ đề cập đến nhũ tương nhựa đường gốc a xítrn(sau đây gọi là nhũ tương a xít).

rnrn

1.3  Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu kỹ thuật của nhũ tương a xít theornmác, các phương pháp thí nghiệm xác định các chỉ tiêu kỹ thuật của nhũ tương a xít.rnTiêu chuẩn này là cơ sở cho việc kiểm tra, đánh giá chất lượng nhũ tương a xít dùngrntrong xây dựng đường bộ, sân bay và bến bãi.

rnrn

1.4  Theo tiêu chuẩn này, nhũ tương a xít được phân làm 3 loại (dựa theorntốc độ phân tách), mỗi loại gồm 2 mác:

rnrn

         rnLoại nhũ tương arnxít phân tách nhanh, gồm 2 mác: CRS-1 và CRS-2;

rnrn

         rnLoại nhũ tương arnxít phân tách trung bình, gồm 2 mác: CMS-2 và CMS-2h;

rnrn

         rnLoại nhũ tương arnxít phân tách chậm, gồm 2 mác: CSS-1 và CSS-1h.

rnrn

1.5  Việc lựa chọn loại, mác nhũ tương a xít dùng cho xây dựng đường bộ cầnrnphải căn cứ vào mục đích xây dựng, công nghệ thi công, điều kiện khí hậu nơi xâyrndựng và phải tuân thủ các quy trình kỹ thuật về thí nghiệm, thi công, kiểm tra,rnnghiệm thu hiện hành.

rnrn

1.6  Phương pháp lấy mẫu thí nghiệm tuân theo “Quy trình lấy mẫu vật liệurnnhựa đường dùng cho đường bộ, sân bay và bến bãi” 22 TCN 231-96.

rnrn

1.7  Tiêu chuẩn này thay thế

rnrn

         rnPhần nhũrntương nhựa đường của "Quy trình thí nghiệm nhựa đường đặc" 22 TCNrn63-84;

rnrn

         rnKhoảnrn2.2 (Yêu cầu đối với nhũ tương bitum) và Phụ lục I (Các phương pháp thí nghiệm dùngrnđể kiểm tra các chỉ tiêu yêu cầu đối với nhựa nhũ tương) của “Tiêu chuẩn kỹrnthuật thi công và nghiệm thu mặt đường đá dăm cấp phối láng nhựa nhũ tương a xít”rn22TCN 250-98.

rnrn

2  YÊU CẦU KỸ THUẬT

rnrn

2.1  Chất lượng của nhũ tương a xít dùng trong xây dựng đườngrnbộ, sân bay và bến bãi được quy định đánh giá theo 12 chỉ tiêu kỹ thuật tươngrnứng với 6 mác ghi tại Bảng 1.

rnrn

Ghi chú 1:

rnrn

         rnDanh mục cácrnphương pháp thí nghiệm tương đương xem Phụ lục A;

rnrn

         rnCác ký hiệu về mácrncủa nhũ tương a xít giải thích ở Phụ lục B;

rnrn

         rnTham khảo lựarnchọn mác nhũ tương a xít sử dụng trong xây dựng đường bộ vào các mục đích khácrnnhau xem ở Phụ lục C.

rnrn

2.2  Kiểm soát chất lượng nhũ tương a xít

rnrn

2.2.1rn Quy định đối vớirnnhà sản xuất, cung ứng nhũ tương a xít

rnrn

Nhà sản xuất, cung ứng nhũ tương a xítrnphải đăng ký và công bố chất lượng hàng hoá của sản phẩm nhũ tương a xít theo Pháprnlệnh Chất lượng hàng hoá và cam kết thực hiện theo đóng nội dung đã công bố.rnTrong bản đăng ký và công bố chất lượng hàng hoá phải ghi rõ:

rnrn

         rnTên thương phẩm;

rnrn

         rnNgày, tháng, nămrnsản xuất;

rnrn

         rnMác nhũ tương a xítrn(CRS-1, CRS-2, CMS-2, CMS-2h, CSS-1 hay CSS-1h);

rnrn

         rnChất lượng nhũrntương a xít gồm các chỉ tiêu theo quy định tại Bảng 1.

rnrn

2.2.2  Kiểm tra chất lượng nhũ tương a xítrnnhập khẩu

rnrn

Với mỗi lô hàng nhũ tương a xít nhập khẩu, đơn vị nhập khẩurnphải khai báo các thông tin về sản phẩm, tối thiểu bao gồm:

rnrn

         rnTên thương phẩm;

rnrn

         rnNgày, tháng, nămrnsản xuất;

rnrn

         rnMác nhũ tương a xítrn(CRS-1, CRS-2, CMS-2, CMS-2h, CSS-1 hay CSS-1h);

rnrn

         rnChất lượng nhũrntương a xít gồm các chỉ tiêu theo quy định tại Bảng 1.

rnrn

Với mỗi lô hàng nhũ tương a xít nhập khẩu phải kiểm tra cácrnchỉ tiêu theo quy định tại Bảng 1 làm cơ sở đánh giá chất lượng nhập khẩu. Việcrnkiểm tra được tiến hành với số lượng mẫu thí nghiệm, quy cách lấy mẫu theo quyrnđịnh của “Quy trình lấy mẫu vật liệu nhựa đường dùng cho đường bộ, sân bay vàrnbến bãi” 22 TCN 231-96.

rnrn

2.2.3  Kiểm tra chấp thuận trước khi đưarnnhũ tương a xít vào công trình: Với mỗi công trình có sử dụng nhũ tương a xít,rncần phải kiểm tra ít nhất 1 lần với các chỉ tiêu kiểm tra theo quy định ở Bảngrn1 để làm cơ sở chấp thuận trước khi đưa vào công trình.

rnrn

2.2.4  Kiểm tra trong quá trình thi công:rnTrong quá trình thi công, việc kiểm tra chất lượng nhũ tương a xít được thựcrnhiện theo quy định của quy trình kỹ thuật thi công hiện hành.

rnrn

2.3  Quy định về việc chuẩn bị mẫu trước khi thí nghiệm

rnrn

Trước khi thí nghiệm, mẫu nhũ tương a xít được chuẩn bị theorntrình tự sau:

rnrn

         rnKhuấy đều để mẫurnđạt độ đồng nhất;

rnrn

         rnĐối với nhũrntương a xít có yêu cầu thí nghiệm độ nhớt ở 50oC: Làm nóng mẫu đếnrnnhiệt độ 50±3oC, sau đó khuấy đều đểrnmẫu đạt độ đồng nhất;

rnrn

         rnĐối với nhũrntương a xít có yêu cầu thí nghiệm độ nhớt ở 25oC: Làm nóng mẫu đếnrnnhiệt độ 25±3oC, sau đó khuấy đều đểrnmẫu đạt độ đồng nhất. Cũng có thể làm nóng mẫu đến nhiệt độ 50±3oC, sau đó khuấy đều để mẫu đạt độ đồngrnnhất và để nguội đến nhiệt độ 25±3oC.

rnrn

 

rnrn

rnrn
rn
rnrn

rnrn

BẢNG 1.

rnrn

TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT VẬT LIỆU NHŨrnTƯƠNG A XIT

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

Tên chỉ tiêu

rn

rn

Loại

rn

rn

Phân tách nhanh

rn

rn

Phân tách trung bình

rn

rn

Phân tách chậm

rn

rn

Mác

rn

 

rn

Đơn vị

rn

rn

CRS-1

rn

rn

CRS-2

rn

rn

CMS-2

rn

rn

CMS-2h

rn

rn

CSS-1

rn

rn

CSS-1h

rn

rn

I

rn

rn

Thí nghiệm trên mẫu nhũ tương a xítrn (Tests on cationic emulsified asphalt)

rn

rn

1

rn

rn

Hàm lượng nhựa (Asphalt content)

rn

rn

%

rn

rn

³ 60

rn

rn

³ 65

rn

rn

³ 65

rn

rn

³ 65

rn

rn

³ 57

rn

rn

³ 57

rn

rn

2

rn

rn

Hàm lượng dầu (Oil content)

rn

rn

%

rn

rn

£ 3

rn

rn

£ 3

rn

rn

£ 12

rn

rn

£ 12

rn

rn

rn

rn

rn

rn

3

rn

rn

Độ nhớt Saybolt Furol
rn (Viscosity, Saybolt Furol)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

3.1

rn

rn

Độ nhớt Saybolt Furol ở 25oCrn
rn (Viscosity, Saybolt Furol at 25°C)

rn

rn

giây

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

20¸100

rn

rn

20¸100

rn

rn

3.2

rn

rn

Độ nhớt Saybolt Furol ở 50oC
rn (Viscosity, Saybolt Furol at 50°C)

rn

rn

giây

rn

rn

20¸100

rn

rn

100¸400

rn

rn

50¸450

rn

rn

50¸450

rn

rn

rn

rn

rn

rn

4

rn

rn

Độ ổn định khi lưu kho 24 giờ
rn (Storage stability test, 24 h)

rn

rn

%

rn

rn

£ 1

rn

rn

£ 1

rn

rn

£ 1

rn

rn

£ 1

rn

rn

£ 1

rn

rn

£ 1

rn

rn

5

rn

rn

Hàm lượng hạt lớn hơn 850mm, thí nghiệm sàng (Particles retained on 850mm, sieve test)

rn

rn

%

rn

rn

£ 0,10

rn

rn

£ 0,10

rn

rn

£ 0,10

rn

rn

£ 0,10

rn

rn

£ 0,10

rn

rn

£ 0,10

rn

rn

6

rn

rn

Điện tích hạt
rn (Particle charge test)

rn

rn

 

rn

rn

dương

rn

rn

dương

rn

rn

dương

rn

rn

dương

rn

rn

dương

rn

rn

dương

rn

rn

7

rn

rn

Hàm lượng hạt lớn hơn 1,40mm, thírn nghiệm trộn xi măng (Particles retained on 1,40mm, cement mixing test)

rn

rn

%

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

£ 2,0

rn

rn

£ 2,0

rn

rn

8

rn

rn

Độ khử nhũ (Demulsibility,
rn 35 ml, dioctyl sodium sulfosuccinate 0,8%)

rn

rn

%

rn

rn

³ 40

rn

rn

³ 40

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn

 

rnrn

BẢNG 1.

rnrn

 TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT VẬT LIỆU NHŨrnTƯƠNG A XIT (TIẾP THEO)

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

Tên chỉ tiêu

rn

rn

Loại

rn

rn

Phân tách nhanh

rn

rn

Phân tách trung bình

rn

rn

Phân tách chậm

rn

rn

Mác

rn

 

rn

Đơn vị

rn

rn

CRS-1

rn

rn

CRS-2

rn

rn

CMS-2

rn

rn

CMS-2h

rn

rn

CSS-1

rn

rn

CSS-1h

rn

rn

9

rn

rn

Độ dính bám với cốt liệu
rn (Coating ability)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

9.1

rn

rn

Thí nghiệm với cốt liệu khô, saurn khi trộn (Coating, dry aggregate, after mixing)

rn

rn

 

rn

rn

rn

rn

rn

rn

khá

rn

rn

khá

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Thí nghiệm với cốt liệu khô, saurn khi rửa nước (Coating, dry aggregate, after spraying)

rn

rn

 

rn

rn

rn

rn

rn

rn

đạt

rn

rn

đạt

rn

rn

rn

rn

rn

rn

9.2

rn

rn

Thí nghiệm với cốt liệu ướt, saurn khi trộn (Coating, wet aggregate, after mixing)

rn

rn

 

rn

rn

rn

rn

rn

rn

đạt

rn

rn

đạt

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Thí nghiệm với cốt liệu ướt, saurn khi rửa nước (Coating, wet aggregate, after spraying)

rn

rn

 

rn

rn

rn

rn

rn

rn

đạt

rn

rn

đạt

rn

rn

rn

rn

rn

rn

II

rn

rn

Thí nghiệm trên mẫu nhựa thu đượcrn từ thí nghiệm xác định hàm lượng nhựa (Tests on residue)

rn

rn

10

rn

rn

Độ kim lún ở 25oC, 100g,rn 5 giây
rn (Penetration, 25°C, 100 g, 5 s)

rn

rn

1/10 mm

rn

rn

100¸250

rn

rn

100¸250

rn

rn

100¸250

rn

rn

40¸90

rn

rn

100¸250

rn

rn

40¸90

rn

rn

11

rn

rn

Độ kéo dài ở 25oC, 5cm/phútrn
rn (Ductility, 25°C, 5 cm/min)

rn

rn

cm

rn

rn

³ 40

rn

rn

³ 40

rn

rn

³ 40

rn

rn

³ 40

rn

rn

³ 40

rn

rn

³ 40

rn

rn

12

rn

rn

Hàm lượng hoà tan trongrn Trichloroethylene
rn (Solubility in trichloroethylene)

rn

rn

%

rn

rn

³ 97,5

rn

rn

³ 97,5

rn

rn

³ 97,5

rn

rn

³ 97,5

rn

rn

³ 97,5

rn

rn

³ 97,5

rn

rnrn

 

rnrn

rnrn
rn
rnrn

rnrn

3  CÁC PHƯƠNGrnPHÁP THÍ NGHIỆM

rnrn

3.1  PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NHỰArnCÓ TRONG NHŨ TƯƠNG A XÍT

rnrn

 

rnrn

3.1.1 rnĐịnh nghĩa, phạm vi áp dụng

rnrn

Hàm lượng nhựa có trong nhũ tương a xít là tỷ lệ phần trămrngiữa khối lượng nhựa có trong nhũ tương a xít so với khối lượng của nhũ tương arnxít.

rnrn

Có hai phương pháp thí nghiệm xác định hàm lượng nhựa córntrong nhũ tương a xít:

rnrn

3.1.1.1  Phương pháp I – Phương pháp chưng cất:

rnrn

         rnĐược sử dụng để xácrnđịnh hàm lượng nhựa và hàm lượng dầu có trong nhũ tương a xít.

rnrn

         rnNhựa và dầu thurnđược từ thí nghiệm này được sử dụng để thí nghiệm các chỉ tiêu khác theo yêurncầu.

rnrn

3.1.1.2  Phương pháp II – Phương pháp bay hơi:

rnrn

         rnĐược sử dụng để xácrnđịnh hàm lượng nhựa có trong nhũ tương a xít trong trường hợp không có yêu cầu xácrnđịnh hàm lượng dầu.

rnrn

         rnNhựa thu được từrnthí nghiệm này được sử dụng để thí nghiệm các chỉ tiêu khác theo yêu cầu.

rnrn

         rnNhựa thu được từrnthí nghiệm này thường có chỉ tiêu độ kim lún và độ kéo dài nhỏ hơn so với nhựarnthu được bằng phương pháp chưng cất.

rnrn

         rnTrong trường hợprncó một chỉ tiêu thí nghiệm trên mẫu nhựa không đạt yêu cầu theo quy định tạirnBảng 1, phải thực hiện lại thí nghiệm theo Phương pháp I – Phương pháp bay hơi.

rnrn

A  Phương pháp I – Phương pháp chưngrncất

rnrn

3.1.2  Tóm tắt phương pháp thí nghiệm

rnrn

Mẫu nhũ tương a xít được nung nóng trong một nồi chưng cấtrnlàm bằng hợp kim nhôm đến nhiệt độ 260±5oC theo một trình tự, trong một khoảng thời gian quy định.

rnrn

Sau khi kết thúc quá trình chưng cất, cân xác định khốirnlượng nhựa còn lại và xác định thể tích dầu thu được, từ đó tính được hàm lượngrnnhựa và hàm lượng dầu có trong nhũ tương a xít.

rnrn

 

rnrn

3.1.3  Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ thí nghiệm

rnrn

3.1.3.1  Nồi chưng cất: Làm bằng hợp kim nhôm, trên nắp đậy có các lỗrntròn để đặt nhiệt kế và ống dẫn (xem Hình 1).

rnrn

3.1.3.2  Vòng đệm: Làm bằng giấy dầu hoặc vật liệu phù hợp khác córnkhả năng chịu được nhiệt độ cao trong quá trình chưng cất, được đặt vào vị trírntiếp xúc giữa miệng nồi và nắp đậy của nồi chưng cất để đảm bảo độ chặt khít.

rnrn

3.1.3.3  Nguồn nhiệt, gồm có:

rnrn

        rnMột đènrnđốt dạng vòng tròn sử dụng khí ga, có đường kính trong khoảng 125 mm, ở mặtrntiếp xúc với nồi chưng cất (mặt phiá trong) có các lỗ tròn (để cung cấp khí ga)rnvà 3 mấu kim loại để định tâm đèn đốt xung quanh nồi chưng cất (xem Hình 2).

rnrn

        rnMột đènrnBusen dùng để gia nhiệt cho ống dẫn (xem Hình 3).

rnrn

3.1.3.4  Hệ thống liên kết, gồm các bộ phận sau:

rnrn

        rnMột ốngrndẫn làm bằng thuỷ tinh hoặc kim loại có đường kính 12,5±0,5 mm, một đầu được uốn cong để nốirnvới nồi chưng cất thông qua lỗ tròn ở trên nắp nồi, ống dẫn được bảo vệ bằngrnmột ống kim loại.

rnrn

        rnMột ốngrnngưng bằng thuỷ tinh, được làm lạnh bằng nước mát, có vỏ bảo vệ làm bằng kimrnloại hoặc thuỷ tinh.

rnrn

3.1.3.5  Ống đong thuỷ tinh: Hình trụ tròn, thể tích 100 ml, có vạch chia 1,0rnml.

rnrn

3.1.3.6  Nhiệt kế: Hai nhiệt kế thủy ngân có phạm vi đo từ -2oC đếnrn300oC, có vạch chia 1oC. Cũng có thể sử dụng một loạirnthiết bị đo nhiệt độ khác có cùng độ chính xác.

rnrn

3.1.3.7  Cân: Một cân có khả năng cân được 3500 g với độ chính xác ±0,1 g.

rnrn

3.1.3.8  Các nút đệm: Làm bằng vật liệu si-li-côn, đặt trong các lỗ trên nắprnđậy của nồi chưng cất để giữ nhiệt kế và ống dẫn.

rnrn

3.1.3.9  Ống nối: Làm bằng cao su, có khả năng chịu được nhiệt độ cao, dùng đểrnnối kết ống dẫn với ống ngưng.

rnrn

3.1.3.10  Sàng: Một sàng tiêu chuẩn, lỗ vuông có kích cỡ 300 mm (No. 50).

rnrn

3.1.4 rnTrình tự thí nghiệm

rnrn

3.1.4.1  Cân xác định tổng khối lượng của nồi chưng cất và các phụ kiện kèmrntheo bao gồm: nắp nồi, các nhiệt kế, nút đệm và vòng đệm (A, g).

rnrn

3.1.4.2  Cân 200±0,1g nhũ tương a xít đã được chuẩnrnbị cho vào trong nồi chưng cất (B, g).

rnrn

3.1.4.3  Đặt vòng đệm vào giữa miệng nồi chưng cất và nắp đậy.

rnrn

3.1.4.4  Đặt hai nhiệt kế xuyên qua hai lỗ tròn trên nắp nồi (ký hiệu hai nhiệtrnkế lần lượt là nhiệt kế 1 và nhiệt kế 2), điều chỉnh sao cho đầu dưới của nhiệtrnkế 1 cách đáy nồi khoảng 6 mm và đầu dưới của nhiệt kế 2 cách đáy nồi khoảngrn165 mm.

rnrn

3.1.4.5  Đặt đèn đốt dạng vòng tròn cách đáy nồi chưng cất khoảng 150 mm. Giarnnhiệt cho nồi chưng cất với ngọn lửa nhỏ, đồng thời sử dụng đèn bu-sen để giarnnhiệt cho ống dẫn với độ nóng vừa đủ để nước không đọng lại trên thành ống.

rnrn

3.1.4.6  Khi nhiệt độ trên nhiệt kế 1 đạt đến 215oC thì hạ thấp đènrnđốt dạng vòng đến ngang đáy nồi chưng cất. Tiếp tục gia nhiệt cho đến khi nhiệtrnđộ đạt đến 260±5oC, duy trì ở nhiệt độrnnày trong thời gian 15 phút. Quá trình chưng cất phải được hoàn tất trongrnkhoảng thời gian 60±15 phút.

rnrn

Ghi chú 2: Trong quá trình chưng cất, nếu thấy nhiệt độ của nhiệt kếrn2 tăng đột ngột thì phải hạ nhiệt độ để tránh hiện tượng tạo bọt trong nồirnchưng cất.

rnrn

3.1.4.7  Ngay sau khi kết thúc quá trình chưng cất, cân xác định khối lượng cònrnlại của nồi chưng cất (bao gồm các phụ kiện kèm theo như đã nêu tại 3.1.4.1)rn(C, g); xác định thể tích dầu thu được trong ống đong chính xác đến 0,5 ml (D,rnml).

rnrn

Ghi chú 3: Nồi chưng cất bằng hợp kim nhôm ở nhiệt độ phòng thí nghiệmrnnặng hơn 1,5 g so với bản thân nó ở nhiệt độ 260oC. Do đó khối lượngrncủa nồi chưng cất (bao gồm các phụ kiện kèm theo như đã nêu tại 3.1.4.1) xácrnđịnh tại 3.1.4.7 được cộng thêm 1,5 g trước khi tính khối lượng nhựa thu được.

rnrn

3.1.4.8  Nếu cần thí nghiệm xác định các chỉ tiêu trên mẫu nhựa thu được thìrnphải rút ngay nhựa có trong nồi chưng cất vào trong một bình chứa qua sàng 300 mm để lọc bỏ tạp chất.

rnrn

3.1.5 rnTính toán và báo cáo kết quả thí nghiệm

rnrn

Hàm lượng nhựa có trong nhũ tương a xít (ký hiệu là HLN),rnđơn vị là % (theo khối lượng mẫu thí nghiệm), được tính theo công thức:

rnrn

         rnTrường hợp sửrndụng nồi chưng cất làm bằng thuỷ tinh:

rnrn

rnrn

         rnTrường hợp sửrndụng nồi chưng cất làm bằng hợp kim nhôm:

rnrn

rnrn

 

rnrn

rnrn

 

rnrn

Hình 1. Nồi chưng cất bằng hợp kim nhômrn
rn(Kích thước ghi trên hình vẽ có đơn vị là mm)

rnrn

 

rnrn

rnrn

Hình 2. Đèn đốt dạng vòng
rn(Kích thước ghi trên hình vẽ có đơn vị là mm)

rnrn

 

rnrn

rnrn

Hình 3. Sơ đồ lắp đặt hệ thiết bị thírnnghiệm chưng cất nhũ tương
rn(Kích thước ghi trên hình vẽ có đơn vị là mm)

rnrn

 

rnrn

Hàm lượng dầu có trong nhũ tương a xít (ký hiệu là HLD), đơnrnvị là % (theo thể tích mẫu nhũ tương thí nghiệm), được tính theo công thức sau:

rnrn

rnrn

trong đó:

rnrn

A    là tổng khối lượng của nồi chưng cất và các phụ kiệnrntrước khi thí nghiệm, g;

rnrn

B    là khối lượng mẫu thí nghiệm, g;

rnrn

C    là tổng khối lượng của nồi chưng cất có chứa nhựa và cácrnphụ kiện sau khi nung, g;

rnrn

D    là thể tích của dầu thu được sau quá trình chưng cất,rnml; trong thí nghiệm này, lấy khối lượng thể tích của nhũ tương a xít bằng 1rng/cm3.

rnrn

Kết quả thí nghiệm là giá trị trung bình của hai lần thírnnghiệm trên cùng mẫu thử.

rnrn

3.1.6 rnĐộ chính xác

rnrn

Chấp nhận kết quả thu được của hai lần thí nghiệm khác nhau trênrncùng một mẫu tại cùng thời điểm bởi cùng một thí nghiệm viên khi sai số giữarnhai lần thí nghiệm không vượt quá quy định sau:

rnrn

 

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

HLN (%)

rn

rn

Sai số (%)

rn

rn

50¸70

rn

rn

1,0

rn

rnrn

rnrn

Chấp nhận kết quả thu được của hai phòng thí nghiệm khácrnnhau khi cùng thí nghiệm một mẫu tại cùng thời điểm nếu sai số giữa hai kết quảrnthí nghiệm không vượt quá quy định sau:

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

HLN (%)

rn

rn

Sai số (%)

rn

rn

50¸70

rn

rn

2,0

rn

rnrn

rnrn

 

rnrn

B  Phương pháp II – Phương pháp bayrnhơi

rnrn

3.1.7  Tóm tắt phương pháp thí nghiệm

rnrn

Mẫu nhũ tương a xít đựng trong một cốc thuỷ tinh chịu nhiệtrn(hoặc cốc kim loại) được nung nóng đến nhiệt độ 163±3oC trong một tủ sấy theornmột trình tự quy định.

rnrn

Sau khi kết thúc quá trình nung nóng, cân xác định khốirnlượng nhựa còn lại trong cốc, từ đó tính ra được hàm lượng nhựa có trong nhũrntương a xít.

rnrn

Có 2 trình tự thí nghiệm xác định hàm lượng nhựa theo phươngrnpháp bay hơi:

rnrn

         rnTrìnhrntự II.1: Sửrndụng khi không thí nghiệm các chỉ tiêu kỹ thuật trên mẫu nhựa thu được;

rnrn

         rnTrìnhrntự II.2: Sửrndụng khi có thí nghiệm các chỉ tiêu kỹ thuật trên mẫu nhựa thu được.

rnrn

3.1.8  Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ thí nghiệm

rnrn

3.1.8.1  Cốc thuỷ tinh hoặc kim loại có dung tích 1000 ml:

rnrn

         rnSử dụng 3 cốcrnnếu thí nghiệm theo trình tự II.1;

rnrn

         rnSử dụng 4 cốcrnnếu thí nghiệm theo trình tự II.2.

rnrn

3.1.8.2  Đũa thuỷ tinh hoặc kim loại có đường kính khoảng 6 mm, chiều dàirnkhoảng 180 mm.

rnrn

         rnSử dụng 3 đũarnnếu thí nghiệm theo trình tự II.1;

rnrn

         rnSử dụng 4 đũarnnếu thí nghiệm theo trình tự II.2.

rnrn

3.1.8.3  Cân: Một cân có khả năng cân được 500 g với độ chính xác ±0,1 g.

rnrn

3.1.8.4  Tủ sấy: Đảm bảo duy trì ở nhiệt độ 163±3oC.

rnrn

3.1.8.5  Sàng: Một sàng tiêu chuẩn, lỗ vuông có kích cỡ 300 mm (No. 50).

rnrn

3.1.9 rnThí nghiệm theo trình tự II.1

rnrn

3.1.9.1  Lần lượt cân xác định khối lượng của từng bộ cốc và đũa chính xác đếnrn0,1 g (A, g); sau đó cân 50±0,1 g (B, g)rnnhũ tương a xít cho vào từng cốc.

rnrn

3.1.9.2  Đặt các cốc chứa mẫu và đũa vào trong tủ sấy ở nhiệt độ 163±3oC. Sau khoảng thời gian 2 giờ, lấy cácrncốc mẫu ra khỏi tủ sấy, dùng đũa khuấy đều và tiếp tục đặt các cốc vào trong lòrnsấy trong khoảng thời gian 1 giờ nữa.

rnrn

3.1.9.3  Lấy các cốc mẫu ra khỏi tủ sấy, để nguội đến nhiệt độ phòng và cân xácrnđịnh khối lượng của cốc chứa mẫu và đũa (C, g).

rnrn

Ghi chú 4: Cũng có thể đặt các cốc chứa mẫu và đũa vào trong tủ sấy từrnkhi còn nguội, sau đó cùng gia nhiệt cho tủ sấy và mẫu đến nhiệt độ 163±3oC.

rnrn

3.1.10 rnThí nghiệm theo trình tự II.2

rnrn

3.1.10.1  Thí nghiệm được thực hiện với 4 mẫu thử có khối lượng 50±0,1 g theo các bước từ 3.1.9.1 đến 3.1.9.3.

rnrn

3.1.10.2  Tiếp tục đặt các cốc chứa mẫu nhựa vào trong tủ sấy cho tới khi nhựarnđủ lỏng (khoảng từ 15 đến 30 phút) thì lấy ra và rút vào trong bình chứa quarnsàng 300 mm để lọc bỏ tạp chất.

rnrn

3.1.11 rnTính toán và báo cáo kết quả thí nghiệm

rnrn

Hàm lượng nhựa có trong nhũ tương a xít thu được từ mỗi cốcrn(ký hiệu là HLN), đơn vị tính là %, được tính theo công thức:

rnrn

rnrn

trong đó:

rnrn

A    là khối lượng của cốc và đũa, g;

rnrn

B    là khối lượng mẫu thí nghiệm, g;

rnrn

C    là khối lượng của cốc, mẫu và đũa sau khi sấy, g.

rnrn

Nếu thí nghiệm theo trình tự II.1, kết quả thí nghiệm là trịrnsố trung bình của 3 mẫu thử. Nếu thí nghiệm theo trình tự II.2, kết quả thírnnghiệm là trị số trung bình của 4 mẫu thử.

rnrn

3.1.12 rnĐộ chính xác

rnrn

Chấp nhận kết quả thu được của hai lần thí nghiệm khác nhau trênrncùng một mẫu tại cùng thời điểm bởi cùng một thí nghiệm viên khi sai số giữarnhai lần thí nghiệm không vượt quá quy định sau:

rnrn

 

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

HLN (%)

rn

rn

Sai số (%)

rn

rn

50¸70

rn

rn

0,4

rn

rnrn

rnrn

Chấp nhận kết quả thu được của hai phòng thí nghiệm khácrnnhau khi cùng thí nghiệm một mẫu tại cùng thời điểm nếu sai số giữa hai kết quảrnthí nghiệm không vượt quá quy định sau:

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

HLN (%)

rn

rn

Sai số (%)

rn

rn

50¸70

rn

rn

0,8

rn

rnrn

rnrn

3.2  PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
rnXÁC ĐỊNH ĐỘ NHỚT SAYBOLT FUROL CỦA NHŨ TƯƠNG A XÍT

rnrn

3.2.1 rnĐịnh nghĩa, phạm vi áp dụng

rnrn

Độ nhớt Saybolt Furol là khoảng thời gian tính bằng giây đểrn60 ml nhũ tương a xít chảy hết qua lỗ tròn đường kính tiêu chuẩn 4,3±0,2 mm của nhớt kế Saybolt Furol ở nhiệt độ thí nghiệmrntheo một trình tự quy định.

rnrn

Độ nhớt là một chỉ tiêu quan trọng ảnh hưởng đến tính hiệurndụng của nhũ tương a xít. Nhũ tương a xít phải đủ loãng để chảy qua vòi phunrncủa thiết bị phun một cách đều đặn, nhũ tương a xít cũng phải đủ đậm đặc để khôngrnchảy khỏi mặt đường sau khi được phun. Đối với nhũ tương  a xít dùng để trộnrnvới cốt liệu, độ nhớt có ảnh hưởng đến mức độ dính bám với cốt liệu và chiềurndầy màng nhựa dính bám trên bề mặt các hạt cốt liệu.

rnrn

Thí nghiệm xác định độ nhớt Saybolt Furol của nhũ tương a xítrnphân tách chậm được thực hiện ở 25oC, thí nghiệm xác định độ nhớtrnSaybolt Furol của nhũ tương a xít phân tách nhanh và trung bình được thực hiệnrnở 50oC

rnrn

3.2.2 rnYêu cầu về thiết bị, dụng cụ thí nghiệm:

rnrn

3.2.2.1  Nhớt kế Saybolt Furol: Làm bằng kim loại, có dạng hình trụ tròn, ở đáyrncó một lỗ tròn đường kính 4,3±0,2 mm, đượcrnbịt kín bởi một nút li-e (hoặc bằng vật liệu thích hợp khác); khi thí nghiệm, nútrnnày sẽ được tháo ra để nhũ tương a xít chảy xuống dưới (xem Hình 4).

rnrn

3.2.2.2  Bể ổn nhiệt: Gồm có bộ phận cấp nhiệt và thiết bị khuấy để gia nhiệtrnvà duy trì nhiệt độ mẫu thí nghiệm; bộ phận cấp nhiệt và thiết bị khuấy phảirnđặt cách nhớt kế ít nhất là 30 mm. Trên bể ổn nhiệt có các vị trí để đặt nhớtrnkế khi thí nghiệm; khi thí nghiệm, mực nước trong bể phải cao hơn mép trên phiárntrong của nhớt kế ít nhất là 6 mm.

rnrn

3.2.2.3  Ống pi-pét dùng để lấy nhũ tương thừa ra khỏi nhớt kế.

rnrn

3.2.2.4  Nhiệt kế:

rnrn

         rnKhi thí nghiệmrnđộ nhớt ở 25oC: Cần 1 nhiệt kế thuỷ ngân có phạm vi đo từ 19oCrnđến 27oC, vạch chia 0,1oC.

rnrn

         rnKhi thí nghiệmrnđộ nhớt ở 50oC: Cần 1 nhiệt kế thuỷ ngân có phạm vi đo từ 49oCrnđến 57oC, vạch chia 0,1oC.

rnrn

3.2.2.5  Phễu lọc: Có màng lọc là sàng tiêu chuẩn, lỗ vuông kích cỡ 850 mm dùng để lọc tạp chất có trong mẫu trước khi thírnnghiệm.

rnrn

3.2.2.6  Ống đong: Làm bằng thuỷ tinh, có vạch dấu tại vị trí 60 ml dùng để xácrnđịnh thể tích nhũ tương chảy qua lỗ tròn ở đáy nhớt kế (xem Hình 5).

rnrn

3.2.2.7  Bình thuỷ tinh hình trụ tròn dung tích 118 ml có nút đậy (khi thírnnghiệm độ nhớt ở 25oC) hoặc cốc thuỷ tinh dung tích 400 ml (khi thírnnghiệm độ nhớt ở 50oC).

rnrn

3.2.2.8  Đồng hồ bấm giây dùng để xác định thời gian.

rnrn

3.2.3 rnChuẩn bị thiết bị thí nghiệm:

rnrn

3.2.3.1  Rửa sạch, làm khô nhớt kế và bình đong.

rnrn

3.2.3.2  Đặt nhớt kế, bình đong vào vị trí thí nghiệm sao cho vạch dấu của bìnhrnđong cách đầu dưới của nhớt kế một đoạn từ 100 mm đến 130 mm.

rnrn

3.2.3.3  Đổ nước vào bể ổn nhiệt sao cho mực nước cao hơn thành trên phiá trongrncủa nhớt kế ít nhất là 6 mm.

rnrn

3.2.3.4  Nút chặt các lỗ tròn ở đáy nhớt kế.

rnrn

3.2.4 rnTrình tự thí nghiệm ở 25oC

rnrn

3.2.4.1  Khuấy đều mẫu nhũ tương a xít, sau đó rút khoảng 100 ml vào bình thuỷrntinh dung tích 118 ml. Đặt bình vào trong bể nước ở nhiệt độ 25oCrntrong khoảng thời gian 30 phút, sau đó lấy ra lắc đều để nhiệt độ của mẫu đạtrnđộ đồng đều.

rnrn

3.2.4.2  Đổ trực tiếp nhũ tương a xít từ bình thuỷ tinh 118 ml vào trong nhớtrnkế qua phễu lọc 850mm cho đến khi nhũ tương a xít trànrnthành trên phiá trong của nhớt kế.

rnrn

 

rnrn

rnrn

Hình 4. Nhớt kế Saybolt Furol
rn(Kích thước ghi trên hình vẽ có đơn vị là mm)

rnrn

rnrn

Hình 5. Bình đong thuỷ tinh 60ml

rnrn

 

rnrn

3.2.4.3  Dùng một nhiệt kế khuấy đều nhũ tương a xít trong nhớt kế cho đến khirnnhiệt độ mẫu đạt đến 25oC trong thời gian 1 phút thì ngừng khuấy.

rnrn

3.2.4.4  Dùng ống pi-pét lấy nhũ tương a xít thừa ra khỏi nhớt kế.

rnrn

3.2.4.5  Tháo nút bịt lỗ tròn ở đáy của nhớt kế ra để nhũ tương a xít chảy tựrndo xuống bình đong.

rnrn

3.2.4.6  Bấm đồ hồ xác định thời gian cho đến khi mẫu chảy đến vạch dấu trên bìnhrnđong, thời gian chính xác đến 1 giây.

rnrn

3.2.5 rnTrình tự thí nghiệm ở 50oC

rnrn

3.2.5.1  Đặt bình đựng mẫu nhũ tương a xít vào trong tủ sấy hoặc trong bể nước córnnhiệt độ 71±3oC cho đến khi nhiệt độrnmẫu đạt đến 50±3oC.

rnrn

3.2.5.2  Khuấy đều mẫu nhũ tương a xít, sau đó rút khoảng 100 ml vào trong cốcrnthuỷ tinh có dung tích 400 ml. Đặt cốc thuỷ tinh chứa mẫu vào trong bể nước ởrn71±3oC sao cho đáy bình ngậprnsâu vào nước khoảng 50 ml. Giữ cốc thẳng đứng và dùng nhiệt kế khuấy đều nhũrntương  a xít cho đến khi nhiệt độ mẫu đồng đều.

rnrn

3.2.5.3  Khi mẫu nhũ tương a xít đạt đến nhiệt độ 51,4±0,3oC, nhấc cốc chứa mẫu ra khỏi bể nướcrnvà đổ trực tiếp nhũ tương a xít vào trong nhớt kế qua phễu lọc 850 mm cho đến khi nhũ tương a xít tràn thành trên phiárntrong của nhớt kế.

rnrn

3.2.5.4  Dùng một nhiệt kế khuấy đều nhũ tương a xít trong nhớt kế cho đến khirnnhiệt độ mẫu đạt đến 50oC trong thời gian 1 phút thì ngừng khuấy.

rnrn

3.2.5.5  Dùng ống pi-pét lấy nhũ tương a xít thừa ra khỏi nhớt kế.

rnrn

3.2.5.6 Tháo nút bịt lỗ tròn ở đáy của nhớt kế ra để nhũ tương a xít chảy tự dornxuống bình đong.

rnrn

3.2.5.7  Bấm đồ hồ xác định thời gian cho đến khi mẫu chảy đến vạch dấu trên bìnhrnđong, thời gian chính xác đến 1 giây.

rnrn

3.2.6 rnKết quả thí nghiệm

rnrn

Độ nhớt Saybolt Furol (ký hiệu là NSF) là khoảng thời gian tínhrnbằng giây để 60 ml nhũ tương a xít chảy hết qua lỗ tròn đường kính tiêu chuẩnrn4,3±0,2 mm của nhớt kế Saybolt Furol ởrnnhiệt độ thí nghiệm.

rnrn

Kết quả là giá trị trung bình của hai lần thí nghiệm trên cùngrnmẫu thử.

rnrn

3.2.7 rnĐộ chính xác

rnrn

Có thể chấp nhận kết quả thu được của hai lần thí nghiệm khácrnnhau trên cùng một mẫu tại cùng thời điểm bởi cùng một thí nghiệm viên khi sairnsố giữa hai lần thí nghiệm không vượt quá quy định sau:

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Nhiệt độ thí nghiệm (oC)

rn

rn

NSF (giây)

rn

rn

Sai số so với trị số trung bìnhrn (%)

rn

rn

25

rn

rn

20¸100

rn

rn

5

rn

rn

50

rn

rn

75¸400

rn

rn

9,6

rn

rnrn

rnrn

Có thể chấp nhận kết quả thu được của hai phòng thí nghiệm khácrnnhau khi cùng thí nghiệm một mẫu tại cùng thời điểm nếu sai số giữa hai kết quảrnthí nghiệm không vượt quá quy định sau:

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Nhiệt độ thí nghiệm (oC)

rn

rn

NSF (giây)

rn

rn

Sai số so với trị số trung bìnhrn (%)

rn

rn

25

rn

rn

20¸100

rn

rn

15

rn

rn

50

rn

rn

75¸400

rn

rn

21

rn

rnrn

rnrn

3.3  PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
rnXÁC ĐỊNH ĐỘ ỔN ĐỊNH KHI LƯU KHO 24 GIỜ CỦA NHŨ TƯƠNG A XÍT

rnrn

3.3.1 rnĐịnh nghĩa

rnrn

Độ ổn định khi lưu kho 24 giờ là hiệu số giữa hàm lượng nhựarncó trong mẫu nhũ tương a xít lấy từ phần dưới và hàm lượng nhựa có trong mẫurnnhũ tương a xít lấy từ phần trên của bình lưu mẫu sau khoảng thời gian lưu mẫurn24 giờ.

rnrn

Độ ổn định lưu kho 24 giờ là chỉ tiêu thể hiện tính đồngrnnhất, ổn định của nhũ tương a xít theo thời gian trong quá trình lưu giữ.

rnrn

3.3.2 rnYêu cầu về thiết bị, dụng cụ thí nghiệm

rnrn

3.3.2.1  Bình lưu mẫu: Làm bằng thuỷ tinh, dạng hình trụ tròn có đường kính 50±5rnmm, dung tích 500 ml, có nút đậy làm bằng thuỷ tinh hoặc cao su.

rnrn

3.3.2.2  Cốc: 2 cốc làm bằng thuỷ tinh hoặc kim loại, dung tích 1000 ml.

rnrn

3.3.2.3  Đũa khuấy: 2 đũa làm bằng thuỷ tinh hoặc kim loại để khuấy mẫu.

rnrn

3.3.2.4  Ống pi-pét dung tích 100 ml.

rnrn

3.3.2.5  Cân: Có khả năng cân được 1000 g với độ chính xác ±0,1 g.

rnrn

3.3.2.6  Tủ sấy: Đảm bảo duy trì ở nhiệt độ 163±3oC.

rnrn

3.3.3 rnTrình tự thí nghiệm

rnrn

3.3.3.1  Đưa mẫu nhũ tương a xít về nhiệt độ phòng thí nghiệm (từ 22oCrnđến 28oC).

rnrn

3.3.3.2  Lấy 500 ml nhũ tương a xít cho vào bình lưu mẫu; đậy nắp và để yên ởrnnhiệt độ phòng (từ 22oC đến 28oC) trong khoảng thời gianrn24 giờ.

rnrn

3.3.3.3  Dùng ống pi-pét lấy ra 55 ml nhũ tương a xít nằm ở phần trên của bìnhrnlưu mẫu, việc lấy mẫu không được làm xáo trộn phần nhũ tương a xít còn lại. Dùngrnđũa khuấy đều phần nhũ tương a xít vừa được lấy ra khỏi bình.

rnrn

3.3.3.4  Đánh số thứ tự và cân xác định khối lượng của cốc 1 và đũa 1 (A1,rng), cốc 2 và đũa 2 (A2, g) chính xác đến 0,1g.

rnrn

3.3.3.5  Cân 50,0±0,1 g nhũ tương a xít từ phần mẫu vừa được lấy ra khỏi bìnhrnlưu mẫu cho vào cốc 1.

rnrn

3.3.3.6  Sau khi lấy 55 ml nhũ tương a xít nằm ở phần trên của bình lưu mẫu,rntiếp tục lấy khoảng 390 ml nhũ tương a xít ra khỏi bình. Trộn đều phần nhũrntương a xít còn lại trong bình lưu mẫu và cân 50,0±0,1 g nhũ tương a xít chornvào cốc 2.

rnrn

3.3.3.7  Đặt hai cốc chứa mẫu (gồm cả đũa khuấy) vào trong tủ sấy ở nhiệt độrn163±3oC trong khoảng thờirngian 2 giờ, sau đó lấy hai cốc chứa mẫu ra khỏi tủ sấy, dùng đũa khuấy đều vàrnđặt hai cốc chứa mẫu trở lại tủ sấy ở nhiệt độ 163±3oC trong khoảng thời gian 1 giờ nữa. Sau đórnlấy ra, để nguội và cân xác định khối lượng của cốc 1 gồm cả đũa 1 và nhựa thurnđược (B1, g), và khối lượng của cốc 2 gồm cả đũa 2 và nhựa thu đượcrn(B2, g) chính xác đến 0,1 g.

rnrn

3.3.4 rnTính toán và báo cáo kết quả

rnrn

Hàm lượng nhựa có trong nhũ tương a xít được tính theo côngrnthức:

rnrn

         rnHàm lượng nhựa córntrong phần mẫu nhũ tương a xít lấy ra từ phần trên của bình lưu mẫu (ký hiệu làrnHLN1), có đơn vị là %, được tính theo công thức:

rnrn

HLN1 = 2 x (B1rn– A1) (%)

rnrn

         rnHàm lượng nhựa córntrong phần mẫu nhũ tương a xít lấy ra từ phần dưới của bình lưu mẫu (ký hiệu làrnHLN2), có đơn vị là %, được tính theo công thức:

rnrn

HLN2 = 2 x (B2rn– A2) (%)

rnrn

Độ ổn định khi lưu kho 24 giờ (ký hiệu là LK), có đơn vị làrn%, được tính theo công thức:

rnrn

LK = HLN2 – HLN1rn(%)

rnrn

trong đó:

rnrn

A1  là khối lượng của cốc 1 và đũa 1, g;

rnrn

A2  là khối lượng của cốc 2 và đũa 2, g;

rnrn

B1  là khối lượng của cốc 1, đũa 1 và nhựa thurnđược sau khi thí nghiệm, g;

rnrn

B2  là khối lượng của cốc 2, đũa 2 và nhựa thurnđược sau khi thí nghiệm, g.

rnrn

Kết quả là giá trị trung bình của hai lần thí nghiệm trên cùngrnmẫu thử.

rnrn

Ghi chú 5: Nếu hàm lượng nhựa có trong phần mẫu nhũ tương a xít lấy rarntừ phần trên và hàm lượng nhựa có trong phần mẫu nhũ tương a xít lấy ra từ phầnrndưới của cùng một bình lưu mẫu đều cùng nhỏ hơn hoặc đều cùng lớn hơn hàm lượngrnnhựa có trong nhũ tương a xít xác định tại Khoản 3.1 “Phương pháp  thí nghiệm xácrnđịnh hàm lượng nhựa có trong nhũ tương a xít” thì phải làm lại thí nghiệm.

rnrn

3.3.5 rnĐộ chính xác

rnrn

Chấp nhận kết quả thu được của hairnlần thí nghiệm khác nhau trên cùng một mẫu tại cùng thời điểm bởi cùng một thírnnghiệm viên khi sai số giữa hai lần thí nghiệm không vượt quá 0,5%.

rnrn

Chấp nhận kết quả thu được của hai phòngrnthí nghiệm khác nhau khi cùng thí nghiệm một mẫu tại cùng thời điểm nếu sai sốrngiữa hai kết quả thí nghiệm không vượt quá 0,6%.

rnrn

3.4  PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
rnXÁC ĐỊNH LƯỢNG HẠT LỚN HƠN 850
mm CÓ TRONG NHŨ TƯƠNG A XÍT

rnrn

3.4.1 rnĐịnh nghĩa, phạm vi áp dụng

rnrn

Phương pháp thí nghiệm này được sử dụng để xác định hàmrnlượng hạt lớn hơn 850 mm có trong nhũ tương a xít bằngrnphương pháp sàng.

rnrn

Hàm lượng hạt lớn hơn 850 mm có trong nhũ tương a xít là tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng các hạtrnlớn hơn 850 mm có trong nhũ tương a xít so vớirnkhối lượng nhũ tương a xít.

rnrn

Lượng hạt lớn hơn 850 mm córntrong nhũ tương a xít có thể gây ra những ảnh hưởng không tốt đến chất lượngrncủa nhũ tương a xít trong quá trình vận chuyển và sử dụng. Những hạt có kích cỡrnlớn thường là sản phẩm tích tụ của quá trình phân tách nhũ tương a xít; quá trìnhrnlưu giữ, bơm hút, vận chuyển; việc nhiễm bẩn của thùng chứa, vòi bơm cũng làrnnhững nguyên nhân hình thành các hạt này.

rnrn

3.4.2 rnYêu cầu về thiết bị, dụng cụ thí nghiệm

rnrn

3.4.2.1  Sàng: Một sàng tiêu chuẩn lỗ vuông kích cỡ 850 mm.

rnrn

3.4.2.2  Khay kim loại có kích cỡ sao cho đặt vừa sàng vào trong.

rnrn

3.4.2.3  Nhiệt kế:

rnrn

         rnKhi thí nghiệm ởrn25oC: Nhiệt kế thuỷ tinh có phạm vi đo từ 19oC đến 27oC,rnvạch chia 0,1oC.

rnrn

         rnKhi thí nghiệm ởrn50oC: Nhiệt kế thuỷ tinh có phạm vi đo từ 49oC đến 57oC,rnvạch chia 0,1oC.

rnrn

3.4.2.4  Cân:

rnrn

         rnMột cân có khảrnnăng cân được 2000 g với độ chính xác ±1rng.

rnrn

         rnMột cân có khảrnnăng cân được 500 g với độ chính xác ±0,1rng.

rnrn

3.4.2.5  Tủ sấy: Bảo đảm duy trì ở nhiệt độ 105±5oC.

rnrn

3.4.2.6  Bình hút ẩm.

rnrn

3.4.2.7  Chậu đựng nước.

rnrn

3.4.2.8  Cốc thuỷ tinh dung tích 1500 ml.

rnrn

3.4.2.9  Nước cất.

rnrn

3.4.3 rnNhiệt độ thí nghiệm

rnrn

3.4.3.1  Đối với nhũ tương a xít có độ nhớt Saybolt Furol ở 25oC nhỏrnhơn hoặc bằng 100 giây: Thí nghiệm được thực hiện ở nhiệt độ không khí bìnhrnthường.

rnrn

3.4.3.2  Đối với nhũ tương a xít có độ nhớt Saybolt Furol ở 25oC lớnrnhơn 100 giây và nhũ tương a xít có độ nhớt được quy định ở 50oC: Thírnnghiệm được thực hiện ở nhiệt độ 50±3oC.rn

rnrn

3.4.4 rnTrình tự thí nghiệm

rnrn

3.4.4.1  Cân xác định khối lượng của sàng và khay chính xác đến 0,1 g (A, g)rnsau đó làm ướt sàng nước cất.

rnrn

3.4.4.2  Lấy 1000 g nhũ tương a xít (B, g) cho vào cốc thuỷ tinh, sau đó nhẹrnnhàng rút qua sàng 850mm; sử dụng nước cất rửa cốc thuỷrntinh và chất cặn trên sàng cho đến khi nước trong chảy ra khỏi sàng.

rnrn

3.4.4.3  Đặt khay đựng sàng có chứa chất cặn vào trong tủ sấy ở 105±5oC trong 2 giờ. Sau đó lấy ra, để nguộirntrong bình giữ ẩm và cân xác định khối lượng của khay, sàng có chứa chất cặnrn(C, g).

rnrn

3.4.5 rnTính toán và báo cáo kết quả

rnrn

Hàm lượng hạt lớn hơn 850 mm có trong nhũ tương a xít (ký hiệu là LHL), có đơn vị là %, được tínhrntheo công thức sau:

rnrn

rnrn

trong đó:

rnrn

A  là khối lượng của khay và sàng trước khi thí nghiệm, g;

rnrn

B   là khối lượng của mẫu nhũ tương thí nghiệm, g;

rnrn

C   là khối lượng của khay và sàng có chứa chất cặn sau khirnsấy, g.

rnrn

Kết quả là giá trị trung bình của hai lần thí nghiệm trên cùngrnmẫu thử.

rnrn

3.4.6 rnĐộ chính xác

rnrn

Chấp nhận kết quả thu được của hai lần thí nghiệm khác nhau trênrncùng một mẫu tại cùng thời điểm bởi cùng một thí nghiệm viên khi sai số giữarnhai lần thí nghiệm không vượt quá quy định sau:

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

LHL (%)

rn

rn

Sai số (%)

rn

rn

0¸0,1

rn

rn

0,03

rn

rnrn

rnrn

Chấp nhận kết quả thu được của hai phòng thí nghiệm khácrnnhau khi cùng thí nghiệm một mẫu tại cùng thời điểm nếu sai số giữa hai kết quảrnthí nghiệm không vượt quá quy định sau:

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

LHL (%)

rn

rn

Sai số (%)

rn

rn

0¸0,1

rn

rn

0,08

rn

rnrn

rnrn

3.5  PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
rnĐIỆN TÍCH HẠT CỦA NHŨ TƯƠNG A XÍT

rnrn

3.5.1 rnPhạm vi áp dụng

rnrn

Phương pháp thí nghiệm này được sử dụng để nhận biết nhũrntương a xít thông qua sự di chuyển của các hạt nhựa về phiá cực âm (ca-tốt) khirncho dòng điện một chiều chạy qua mẫu nhũ tương.

rnrn

3.5.2  Tóm tắt phương pháp thí nghiệm

rnrn

Cho một dòng điện một chiều có độ lớn quy định chạy qua mẫurnnhũ tương theo một trình tự được quy định. Sau khi kết thúc thí nghiệm, nếu làrnnhũ tương a xít sẽ có nhựa dính bám trên bề mặt điện cực âm (ca-tốt).

rnrn

3.5.3  Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ thí nghiệm

rnrn

3.5.3.1  Nguồn điện một chiều 12V, một mili am pe kế và một biếnrntrở (xem Hình 6, Hình 7).

rnrn

3.5.3.2  Điện cực: Là 2 tấm thép không rỉ có kích thước 25,4 mm x 101,6 mm, được đặt song song cách nhaurnmột khoảng là 12,7 mm (xem Hình 8).

rnrn

3.5.3.3  Bộ phận cách điện: Là một thanh làm bằng vật liệu tổng hợprnPolytetrafloroethylene có tiết diện hình vuông cạnh 12,7 mm (xem Hình 8).

rnrn

3.5.3.4  Cốc thuỷ tinh: Dung tích 250 ml dùng để đựng mẫu khi thírnnghiệm.

rnrn

3.5.3.5  Thanh đỡ: Một thanh đỡ làm bằng thuỷ tinh hoặc vật liệu cáchrnđiện phù hợp khác để giữ các điện cực trong cốc đựng mẫu trong quá trình thírnnghiệm.

rnrn

3.5.3.6  Bể bảo ôn: Đảm bảo duy trì ở nhiệt độ thí nghiệm.

rnrn

3.5.3.7  Nhiệt kế thuỷ ngân có phạm vi đo từ 49oC đến 57oC,rncó vạch chia 0,1oC.

rnrn

3.5.3.8  Đồng hồ bấm giây để xác định thời gian.

rnrn

3.5.3.9  Nước cất và isopropyl (hoặc ethyl alcohol) dùng để rửa cácrnđiện cực.

rnrn

3.5.4  Trình tự thí nghiệm

rnrn

3.5.4.1  Đặt bình đựng mẫu nhũ tương vào trong bể bảo ôn có nhiệtrnđộ 71±3oC cho tới khirnnhiệt độ của mẫu đạt đến nhiệt độ 50±3oC; dùng đũa khuấy đều để nhũ tương đạt độ đồng nhất.

rnrn

3.5.4.2  Rút nhũ tương vào cốc thuỷ tinh dung tích 250 ml một lượngrnsao cho khi thí nghiệm, các điện cực được ngập sâu trong nhũ tương một đoạnrnkhoảng 25,4mm.

rnrn

3.5.4.3  Đặt thanh đỡ vào giữa hai điện cực ở phiá dưới của bộ phậnrncách điện, hai đầu thanh được gác lên hai thành bên đối diện của miệng cốc thuỷrntinh.

rnrn

3.5.4.4  Nối các điện cực với nguồn điện một chiều.

rnrn

Ghi chú 6: Trước khi thí nghiệm, cần làm sạch các điện cực theo trìnhrntự sau: Rửa lần 1 bằng nước cất, rửa lần 2 bằng isopropyl ((CH3)2-CHOH)rnhoặc ethyl alcohol (C2H5OH), sau đó rửa lại bằng nướcrncất.

rnrn

3.5.4.5  Điều chỉnh biến trở để có dòng điện 8 mA (đây là dòng điệnrnnhỏ nhất, cũng có thể sử dụng dòng điện lớn hơn nhưng phải ghi lại giá trị dòngrnđiện sử dụng). Dùng đồng hồ bấm giây xác định thời gian kể từ khi bắt đầu cho dòngrnđiện chạy qua.

rnrn

 

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn  

rnrn 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn
rnrn

Hình 6. Thiết bị thí nghiệm điện tíchrnhạt

rnrn

 

rnrn

rnrn

 

rnrn

C1 – Tụ điện 500rnmF, 25 V                       R3 -rnĐiện trở 6800 W, 1/ 4 W

rnrn

D1 – Đi ốt si líc                          S1 rn- Núm xoay 2 cực, 3 vị trí

rnrn

R1 – Điện trở 47rnW, 1W              T1  – Biến thếrn12,6 V

rnrn

R2 – Đồng hồ đo điện thếrn5000 W            M1 – Mili am pe kế 0¸10 mA

rnrn

R4 – Thiết bị đổi hướng

rnrn

 

rnrn

Hình 7.rnSơ đồ lắp đặt thiết bị thí nghiệm điện tích hạt

rnrn

 

rnrn

3.5.4.6  Khi dòng điện giảm xuống còn 2 mA hoặc sau khoảng thờirngian 30 phút (tuỳ theo điều kiện nào đến trước), ngắt nguồn điện, lấy các điệnrncực ra khỏi nhũ tương, dùng nước cất rửa các điện cực một cách nhẹ nhàng và đềurnkhắp.

rnrn

3.5.4.7  Quan sát sự dính bám bám của nhựa trên các điện cực: Nếurnlà nhũ tương a xít, sẽ có nhựa dính bám trên bề mặt điện cực âm (ca-tốt) trongrnkhi điện cực dương (a-nốt) tương đối sạch.

rnrn

3.5.5  Báo cáo kết quả thí nghiệm

rnrn

Báo cáornkết quả thí nghiệm với các thông tin sau:

rnrn

         rnĐộ lớn dòng điệnrnsử dụng;

rnrn

         rnNếu có nhựa dínhrnbám trên bề mặt điện cực âm (ca-tốt), kết luận ghi là “dương”.

rnrn

 

rnrn

rnrn

 

rnrn

Hình 7.rnBộ phận cách điện
rn(Kích thước ghi trên hình vẽ có đơn vị là mm)

rnrn

3.6  PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
rnTRỘN XI MĂNG CỦA NHŨ TƯƠNG A XÍT

rnrn

3.6.1 rnPhạm vi áp dụng

rnrn

Phương pháp thí nghiệm này được sử dụng để nhận biết nhũrntương a xít phân tách chậm.

rnrn

Kết quả thí nghiệm biểu thị khả năng trộn lẫn của nhũ tươngrna xít phân tách chậm với một loại vật liệu hạt mịn có tỷ diện lớn (Xi măng poócrnlăng mác PC40 theo quy định tại TCVN 2682:1999) mà không làm phân tách nhũrntương a xít.

rnrn

3.6.2 rnYêu cầu về thiết bị, dụng cụ và vật tư thí nghiệm

rnrn

3.6.2.1  Sàng: Một sàng tiêu chuẩn lỗ vuông kích cỡ 180 mm và một sàng tiêu chuẩn lỗ vuông kích cỡ 1,40 mm.

rnrn

3.6.2.2  Khay kim loại có kích cỡ sao cho đặt vừa sàng vào trong.

rnrn

3.6.2.3  Chảo trộn có dung tích khoảng 500 ml.

rnrn

3.6.2.4  Đũa trộn: Làm bằng kim loại, đầu tròn, có đường kính khoảng 10 mm.

rnrn

3.6.2.5  Ống đong: Làm bằng thuỷ tinh, hình trụ, dung tích 100 ml.

rnrn

3.6.2.6  Cân: Có khả năng cân được 1000 g với độ chính xác 0,1 g.

rnrn

3.6.2.7  Tủ sấy: Đảm bảo duy trì nhiệt độ ở 163±3oC.

rnrn

3.6.2.8  Đồng hồ xác định thời gian.

rnrn

3.6.2.9  Xi măng poóc lăng mác PC40 theornquy định tại TCVN 2682:1999 “Xi măng poóc lăng-Yêu cầu kỹ thuật”.

rnrn

3.6.2.10 rnNước cất.

rnrn

3.6.3 rnTrình tự thí nghiệm

rnrn

3.6.3.1  Có thể pha thêm nước để mẫu nhũ tương a xít thí nghiệm có hàm lượngrnnhựa đạt 55% (xác định theo Khoản 3.1 “Phương pháp  thí nghiệm xác định hàmrnlượng nhựa có trong nhũ tương a xít”).

rnrn

3.6.3.2  Sàng bỏ những hạt lớn hơn 180 mm córntrong xi măng, sau đó lấy 50,0±0,1g (A, g)rncho vào chảo trộn.

rnrn

3.6.3.3  Rút 100 ml nhũ tương a xít đã được chuẩn bị vào chảo trộn có chứa xirnmăng, dùng đũa trộn đều hỗn hợp với tốc độ khoảng 60 vòng/phút. Sau khi trộnrnđược 1 phút, cho thêm 150 ml nước cất vào chảo trộn và tiếp tục trộn trongrnkhoảng thời gian 3 phút nữa.

rnrn

3.6.3.4  Cân xác định khối lượng của khay và sàng 1,40 mm chính xác đến 0,1grn(B, g).

rnrn

3.6.3.5  Đổ hỗn hợp qua sàng 1,40 mm. Dùng nước cất rửa sạch hỗn hợp dính trênrnchảo trộn và đũa trộn, nước rửa này cũng phải đổ qua sàng.

rnrn

3.6.3.6  Dùng nước cất rút từ độ cao khoảng 150 mm so với đáy sàng để rửa hỗnrnhợp có trong sàng cho đến khi nước rửa trong thì thôi.

rnrn

3.6.3.7  Đặt sàng có chứa vật liệu còn lại sau khi rửa vào chảo và đưa vàorntrong tủ sấy ở nhiệt độ 163±3oCrntrong khoảng thời gian 1 giờ; sau đó lấy ra để nguội, cân xác định khối lượngrncủa khay, sàng có chứa vật liệu sau khi sấy (C, g).

rnrn

3.6.4 rnTính toán và báo cáo kết quả

rnrn

Lượng vật liệu trên sàng 1,40 mm (ký hiệu là TXM), có đơn vịrnlà %, được tính theo công thức sau:

rnrn

rnrn

trong đó:

rnrn

A   là khối lượng của xi măng dùng làm thí nghiệm, g;

rnrn

B    là khối lượng của khay và sàng trước khi thí nghiệm, g;

rnrn

C   là khối lượng của khay và sàng có chứa vật liệu sau khirnsấy, g.

rnrn

Kết quả là giá trị trung bình của hai lần thí nghiệm trên cùngrnmẫu thử.

rnrn

3.6.5  Độ chính xác

rnrn

Chấp nhận kết quả thu được của hai lần thí nghiệm khác nhau trênrncùng một mẫu tại cùng thời điểm bởi cùng một thí nghiệm viên khi sai số giữarnhai lần thí nghiệm không vượt quá quy định sau:

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TXM (%)

rn

rn

Sai số (%)

rn

rn

0¸2

rn

rn

0,2

rn

rnrn

rnrn

Chấp nhận kết quả thu được của hai phòng thí nghiệm khácrnnhau khi cùng thí nghiệm một mẫu tại cùng thời điểm nếu sai số giữa hai kết quảrnthí nghiệm không vượt quá quy định sau:

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TXM (%)

rn

rn

Sai số (%)

rn

rn

0¸2

rn

rn

0,4

rn

rnrn

rnrn

3.7  PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
rnXÁC ĐỊNH ĐỘ KHỬ NHŨ CỦA NHŨ TƯƠNG A XÍT

rnrn

3.7.1  Phạm vi áp dụng

rnrn

Phương pháp thí nghiệm này được sử dụng để nhận biết nhũrntương a xít phân tách nhanh thông qua khối lượng nhựa đường bị phân tách từ nhũrntương a xít khi sử dụng dung dịch dioctyl sodium sulfosuccinate nồng độ 0,8 %.

rnrn

3.7.2  Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ và vật tư thí nghiệm

rnrn

3.7.2.1  Sàng tiêu chuẩn lỗ vuông kích cỡ 1,40 mm.

rnrn

3.7.2.2  Cốc kim loại dung tích 600 ml.

rnrn

3.7.2.3  Đũa kim loại đường kính 10 mm.

rnrn

3.7.2.4  Ống pi-pét bằng thuỷ tinh dung tích 50 ml, có vạch chia 0,1 ml.

rnrn

3.7.2.5  Cân: Có khả năng cân được 500 g với sai số ±0,1 g.

rnrn

3.7.2.6  Tủ sấy: Đảm bảo duy trì ở nhiệt độ 163±3oC.

rnrn

3.7.2.7  Nhiệt kế thuỷ ngân có vạch chia 0,5oC.

rnrn

3.7.2.8  Chất khử: Dung dịch dioctyl sodium sulfosuccinate nồng độ 0,8 %; córnđược bằng cách hoà tan 8,00 g dioctyl sodium sulfosuccinate với 992 g nước,rnđược lưu giữ trong bình kín đặt ở có nhiệt độ thấp. Dung dịch sẽ không được sửrndụng sau thời gian 90 ngày kể từ ngày pha chế.

rnrn

Ghi chú 7: Dioctyl sodium sulfosuccinate có công thức cấu tạo như sau:

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

NaSO3

rn

rn

– CH  –

rn

rn

COOC8H17

rn

rn

 

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 CH2

rn

rn

COOC8H17

rn

rnrn

rnrn

3.7.3  Trình tự thí nghiệm

rnrn

3.7.3.1  Cân xác định tổng khối lượng của cốc, sàng và và đũa kim loại (A, g).

rnrn

3.7.3.2  Cân 100±0,1 g nhũ tương cho vào cốc.

rnrn

3.7.3.3  Đặt cốc đựng mẫu vào chậu nước hoặc bể bảo ôn có nhiệt độ 25oC;rnsau khi nhiệt độ mẫu đạt đến nhiệt độ 25±1oCrntrong khoảng thời gian 2 phút, dùng ống pi-pét cho 35 ml chất khử có nhiệt độrn25±1oC vào cốc đựng mẫu.

rnrn

3.7.3.4  Trong khi cho chất khử vào cốc đựng mẫu, dùng đũa kim loại khuấy mạnhrntay và liên tục để chất khử trộn lẫn hoàn toàn với nhũ tương; tiếp tục khuấy thêmrn2 phút tính từ khi cho hết chất khử vào cốc đựng mẫu.

rnrn

3.7.3.5  Đổ dung dịch qua sàng; sau đó rửa sạch đũa kim loại và cốc đựng mẫurnbằng nước cất, nước rửa cũng phải được đổ qua sàng. Việc rửa được thực hiệnrnnhiều lần cho đến khi nước trong chảy ra khỏi sàng.

rnrn

3.7.3.6  Bỏ sàng có chứa nhựa, đũa kim loại và cốc vào trong tủ sấy ở nhiệt độrn163±3oC trong khoảng thờirngian 1 giờ, sau đó lấy ra để nguội và cân xác định khối lượng (B, g).

rnrn

3.7.4  Tính toán và báo cáo kết quả thí nghiệm

rnrn

Khối lượng nhựa thu được từ thí nghiệm được xác định theo côngrnthức:

rnrn

KLN1 = B – A (g)

rnrn

Độ khử nhũ (ký hiệu là ĐKN) có đơn vị là %, được tính theo côngrnthức:

rnrn

ĐKN

rnrn

trong đó:          

rnrn

A là tổng khối lượng của cốc, đũa kim loại và sàng trước khirnthí nghiệm, g;

rnrn

B  là tổng khối lượng của cốc, đũa kim loại và sàng có nhựa đãrnsấy khô sau khi thí nghiệm, g;

rnrn

KLN1     là khối lượng nhựa thu được từ thírnnghiệm, g;

rnrn

KLN2   là khối lượng nhựa có trong 100 g nhũrntương a xít được xác định theo Khoản 3.1 “Phương pháp thí nghiệm xác định hàmrnlượng nhựa có trong nhũ tương a xít”, g.

rnrn

Kết quả là giá trị trung bình của hai lần thí nghiệm trên cùngrnmẫu thử.

rnrn

3.8  PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
rnXÁC ĐỊNH ĐỘ DÍNH BÁM VỚI CỐT LIỆU CỦA NHŨ TƯƠNG A XÍT

rnrn

3.8.1  Phạm vi áp dụng

rnrn

Phương pháp thí nghiệm này được sử dụng để kiểm tra nhũrntương a xít phân tách trung bình có phù hợp để trộn với cốt liệu hay không thôngrnqua mức độ dính bám với cốt liệu ứng với các điều kiện thí nghiệm sau:

rnrn

         rnThí nghiệm vớirncốt liệu khô, sau khi trộn;

rnrn

         rnThí nghiệm vớirncốt liệu khô, sau khi rửa nước;

rnrn

         rnThí nghiệm vớirncốt liệu ướt, sau khi trộn;

rnrn

         rnThí nghiệm vớirncốt liệu ướt, sau khi rửa nước.

rnrn

3.8.2  Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ thí nghiệm

rnrn

3.8.2.1  Chảo trộn: Một chảo trộn trỏng men trắng, có tay cầm, dung tích khoảngrn3000 ml.

rnrn

3.8.2.2  Dao trộn: Có lưỡi trộn bằng thép rộng khoảng 32 mm, dài khoảng 90 mm.

rnrn

3.8.2.3  Sàng: Một sàng tiêu chuẩn lỗ vuông kích cỡ 19,0 mm và một sàng tiêurnchuẩn lỗ vuông kích cỡ 4,75 mm.

rnrn

3.8.2.4  Hệ thống phun nước, gồm:

rnrn

         rnBình chứa nước hìnhrntrụ: đáy vuông cạnh 304,8 mm, chiều cao 647,7 mm; van điều chỉnh lưu tốc nước ởrnđáy có đường kính trong 19,05 mm (xem Hình 9).

rnrn

         rnỐng dẫn và vòirnphun: Ống dẫn có đường kính trong là 19,05mm, có chiều dài sao cho vòi phunrnthấp hơn đáy của bình chứa một đoạn bằng 196,9 mm (xem Hình 11).

rnrn

3.8.2.5  Nhiệt kế: Nhiệt kế thuỷ ngân có phạm vi đo từ -2oC đến 80oC,rnvạch chia 0,2oC.

rnrn

3.8.2.6  Cân: Có khả năng cân được 1000 g với độ chính xác ±0,1 g.

rnrn

3.8.2.7  Ống pi-pét dung tích 10 ml.

rnrn

3.8.2.8  Đồng hồ xác định thời gian.

rnrn

3.8.3  Yêu cầu về vật liệu thí nghiệm

rnrn

3.8.3.1  Cốt liệu thí nghiệm là đá vôi kích cỡ từ 4,75 mm đến 19,0 mm, được rửarnsạch và phơi khô trong không khí.

rnrn

3.8.3.2  Bột đá vôi (CaCO3) dùng để trộn lẫn với cốt liệu thí nghiệmrncó thành phần hạt thoả mãn yêu cầu sau:

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Cỡ sàng (mm)

rn

rn

1,25

rn

rn

0,300

rn

rn

0,075

rn

rn

Hàm lượng lọt sàng (%)

rn

rn

100

rn

rn

90

rn

rn

70

rn

rnrn

rnrn

3.8.3.3  Nước có độ cứng không lớn hơn 250 ppm CaCO3 .

rnrn

3.8.4  Trình tự thí nghiệm đối với cốt liệu khô

rnrn

3.8.4.1  Thí nghiệm được thực hiện ở nhiệt độ 23,9±5,5oC.

rnrn

3.8.4.2  Cân 461 g cốt liệu đã được chuẩn bị cho vào chảo trộn.

rnrn

3.8.4.3  Cân 4,0 g bột đá vôi (CaCO3) cho vào chảo trộn, dùng daorntrộn đều trong khoảng 1 phút cho tới khi bột đá phủ đều trên bề mặt các hạt cốtrnliệu.

rnrn

Ghi chú 8: Trường hợp không sử dụng bột đá vôi, khối lượng cốt liệurnsử dụng là 465 g.

rnrn

3.8.4.4  Cân 35 g nhũ tương a xít cho vào chảo cốt liệu, dùng dao trộn mạnh tayrnhỗn hợp trong khoảng thời gian 5 phút. Sau khi kết thúc thời gian trộn, nghiêngrnchảo gạn hết nhũ tương a xít thừa ra.

rnrn

3.8.4.5  Lấy khoảng một nửa khối kượng hỗn hợp có trong chảo rải lên một tờrngiấy thấm và đánh giá bằng mắt mức độ dính bám với cốt liệu.

rnrn

rnrn

 

rnrn

Hình 9. Bình chứa nước
rn(Kích thước ghi trên hình vẽ có đơn vị là mm)

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

rnrn

 

rnrn

Hình 10. Van điều chỉnh lưu tốc và vòirnphun
rn(Kích thước ghi trên hình vẽ có đơn vị là mm)

rnrn

 

rnrn

3.8.4.6  Ngay lập tức dùng vòi phun phun đều nước lên phần hỗn hợp còn lạirntrong chảo, vòi phun nước phải được giữ ở độ cao 305±75 mm so với bề mặt mẫu,rnsau đó nghiêng chảo gạn hết nước ra; lặp lại trình tự trên cho đến khi nước gạnrnra khỏi chảo trong thì thôi.

rnrn

3.8.4.7  Lấy hỗn hợp còn lại trong chảo rải lên tờ giấy thấm, hong khô hỗn hợprncốt liệu trong không khí ở nhiệt độ phòng (có thể dùng quạt máy để rút ngắnrnthời gian); quan sát bằng mắt, đánh giá mức độ dính bám.

rnrn

3.8.5  Trình tự thí nghiệm đối với cốt liệu ướt

rnrn

3.8.5.1  Tiến hành theo các bước từ 3.8.4.1 đến 3.8.4.3.

rnrn

3.8.5.2  Dùng ống pi-pét cho 9,3 ml nước vào hỗn hợp cốt liệu có trong chảorntrộn, sau đó dùng dao trộn trộn cho đến khi hỗn hợp được ẩm đều.

rnrn

3.8.5.3  Tiếp tục tiến hành theo các bước từ 3.8.4.4 đến 3.8.4.7.

rnrn

3.8.6  Tính toán và báo cáo kết quả thí nghiệm

rnrn

Đánh giá và báo cáo kết quả thí nghiệm theo 3 mức độ: khá,rnđạt và kém, trong đó:

rnrn

         rnĐược đánh giá làrnkhá (good) khi nhũ tương a xít dính bám trên toàn bộ bề mặt các hạt cốt liệu trừrnnhững lỗ rỗ trên bề mặt và các cạnh góc;

rnrn

         rnĐược đánh giá làrnđạt (fair) khi phần diện tích dính bám lớn hơn 50%;

rnrn

         rnĐược đánh giá làrnkém (poor) khi phần diện tích dính bám nhỏ hơn 50%.

rnrn

Việc đánh giá và báo cáo kết quả thí nghiệm được thực hiệnrnđối với cả hai trường hợp: cốt liệu khô (xác định theo 3.8.4) và cốt liệu ướt (xácrnđịnh theo 3.8.5), ứng với các thời điểm sau:

rnrn

         rnSau khi trộn (xácrnđịnh theo 3.8.4.5);

rnrn

         rnSau khi rửa nướcrn(xác định theo 3.8.4.7).

rnrn

Kết quả là giá trị trung bình của hai lần thí nghiệm trên cùngrnmẫu thử.

rnrn

3.9  CÁC PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
rnXÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU TRÊN MẪU NHỰA THU ĐƯỢC TỪ THÍ NGHIỆM
rnXÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NHỰA CÓ TRONG NHŨ TƯƠNG A XÍT

rnrn

3.9.1  Mẫu nhựa thu được từ thí nghiệm xác định hàm lượng nhựa có trong nhũrntương a xít  được sử dụng để thí nghiệm xác định các chỉ tiêu:

rnrn

         rnKhối lượng riêng;

rnrn

         rnĐộ kim lún;

rnrn

         rnĐộ kéo dài;

rnrn

         rnLượng hoà tanrntrong Tricloroethylene.

rnrn

3.9.2 Các chỉ tiêu: Khối lượng riêng, độ kim lún, độ kéo dài và lượng hoà tanrntrong tricloroethylene được thí nghiệm theo “Tiêu chuẩn vật liệu nhựa đườngrnđặc-Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thí nghiệm” 22 TCN 279-01.

rnrn

3.10  CÁC PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆMrnTHAM KHẢO

rnrn

3.10.1  Ngoài những phương pháp thí nghiệm xác định các chỉ tiêu bắt buộc nhưrnquy định ở Bảng 1, trong tiêu chuẩn này trình bày 05 phương pháp thí nghiệmrntham khảo phục vụ chủ yếu cho thực tế thi công tại hiện trường.

rnrn

3.10.2  Những phương pháp thí nghiệm tham khảo bao gồm:

rnrn

         rnPhương pháp thírnnghiệm nhận biết nhũ tương a xít phân tách nhanh (xem Phụ lục D);

rnrn

         rnPhương pháp thírnnghiệm nhận biết nhũ tương a xít phân tách chậm (xem Phụ lục E);

rnrn

         rnPhương pháp thírnnghiệm xác định khả năng trộn lẫn với nước của nhũ tương a xít (xem Phụ lục F);

rnrn

         rnPhương pháp thírnnghiệm xác định độ dính bám với cốt liệu của nhũ tương a xít tại hiện trườngrn(xem Phụ lục G);

rnrn

         rnPhương pháp thírnnghiệm xác định khối lượng thể tích của nhũ tương a xít (xem Phụ lục H).

rnrn

PHỤrnLỤC A

rnrn

DANHrnMỤC CÁC PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM TƯƠNG ĐƯƠNG

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

22 TCN 354 – 06

rn

rn

Các phương pháp thí nghiệm tươngrn đương

rn

rn

1

rn

rn

Phương pháp thí nghiệm xác định hàm lượng nhựa có trongrn nhũ tương a xít:

rn

rn

 

rn

rn

         rn Phương pháprn chưng cất

rn

rn

ASTM D6997-04,
rn AASHTO T59-01

rn

rn

         rn Phương pháprn bay hơi

rn

rn

ASTM D6934-04,
rn AASHTO T59-01

rn

rn

2

rn

rn

Phương pháp thí nghiệm xác định độ nhớt Saybolt Furol củarn nhũ tương a xít

rn

rn

ASTM D244-04,
rn AASHTO T59-01

rn

rn

3

rn

rn

Phương pháp thí nghiệm xác định độ ổn định khi lưu kho 24rn giờ của nhũ tương a xít

rn

rn

ASTM D6930-04,
rn AASHTO T59-01

rn

rn

4

rn

rn

Phương pháp thí nghiệm xác định lượng hạt lớn hơn 850 mm có trong nhũ tương a xít

rn

rn

ASTM D6933-04,
rn AASHTO T59-01

rn

rn

5

rn

rn

Phương pháp thí nghiệm điện tích hạt của nhũ tương a xít

rn

rn

ASTM D244-04,
rn AASHTO T59-01

rn

rnrn

rnrn

 

rnrn

DANH MỤC

rnrn

CÁC PHƯƠNGrnPHÁP THÍ NGHIỆM TƯƠNG ĐƯƠNG

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

22 TCN 354 – 06

rn

rn

Các phương pháp thí nghiệm tươngrn đương

rn

rn

6

rn

rn

Phương pháp thí nghiệm trộn xi măng của nhũ tương xít

rn

rn

ASTM D6935-04,
rn AASHTO T59-01

rn

rn

7

rn

rn

Phương pháp thí nghiệm xác định độ khử nhũ của nhũ tương arn xít

rn

rn

ASTM D6936-04,
rn AASHTO T59-01

rn

rn

8

rn

rn

Phương pháp thí nghiệm xác định độ dính bám với cốt liệurn của nhũ tương a xít

rn

rn

ASTM D244-04,
rn AASHTO T59-01

rn

rn

9

rn

rn

Các phương pháp thí nghiệm xác định các chỉ tiêu trên mẫurn nhựa thu được từ thí nghiệm xác định hàm lượng nhựa có trong nhũ tương a xít

rn

rn

 

rn

rn

         rn Phương pháp thírn nghiệm xác định khối lượng riêng của nhựa đường

rn

rn

22TCN 279-01,
rn ASTM D70-97,
rn AASHTO T228-94

rn

rn

         rn Phươngrn pháp thí nghiệm xác định độ kim lún của nhựa đường

rn

rn

22TCN 279-01,
rn ASTM D5-97,
rn AASHTO T49-01

rn

rn

         rn Phương pháp thírn nghiệm xác định độ kéo dài của nhựa đường

rn

rn

22TCN 279-01,
rn ASTM D113-99, AASHTO T51-00

rn

rn

         rn Phươngrn pháp thí nghiệm xác định lượng hoà tan của nhựa đường trong trichloroethylene

rn

rn

22TCN 279-01,
rn ASTM D2042-01,
rn AASHTO T44-01

rn

rn

10

rn

rn

Các phương pháp thí nghiệm tham khảo

rn

rn

 

rn

rn

         rn Phương pháp thírn nghiệm nhận biết nhũ tương a xít phân tách nhanh

rn

rn

ASTM D244-04,
rn AASHTO T59-01

rn

rn

         rn Phương pháp thírn nghiệm nhận biết nhũ tương a xít phân tách chậm

rn

rn

ASTM D244-04,
rn AASHTO T59-01

rn

rn

         rn Phương pháp thírn nghiệm xác định khả năng trộn lẫn với nước của nhũ tương a xít

rn

rn

ASTM D6999-04,
rn AASHTO T59-01

rn

rn

         rn Phương pháp thírn nghiệm xác định độ dính bám với cốt liệu của nhũ tương a xít tại hiện trường

rn

rn

ASTM D244-04,
rn AASHTO T59-01

rn

rn

         rn Phương pháp thírn nghiệm xác định khối lượng thể tích của nhũ tương a xít

rn

rn

ASTM D6937-04,
rn AASHTO T59-01

rn

rnrn

rnrn

 

rnrn

PHỤ LỤC B

rnrn

CÁC KÝ HIỆU VỀ MÁC CỦA NHŨ TƯƠNG A XÍT
rn(THAM KHẢO)

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

Ký hiệu

rn

rn

Giảirn thích

rn

rn

Tiếng Anh

rn

rn

Tiếng Việt

rn

rn

1

rn

rn

C

rn

rn

Cationic

rn

rn

Các loại nhũ tương a xít

rn

rn

1

rn

rn

RS

rn

rn

Rapid Setting

rn

rn

Nhũ tương a xít có tốc độ phân táchrn nhanh

rn

rn

2

rn

rn

MS

rn

rn

Medium Setting

rn

rn

Nhũ tương a xít có tốc độ phân táchrn trung bình

rn

rn

3

rn

rn

SS

rn

rn

Slow Setting

rn

rn

Nhũ tương a xít có tốc độ phân táchrn chậm

rn

rn

4

rn

rn

h

rn

rn

Harder base asphalt

rn

rn

Nhũ tương a xít được chế tạo từrn nhựa đường cứng hơn (có độ kim lún tương đối thấp, từ 40 đến 90, 1/10 mm)

rn

rnrn

rnrn

 

rnrn

PHỤ LỤC C

rnrn

HƯỚNGrnDẪN SỬ DỤNG NHŨ TƯƠNG A XÍT
rn
(THAM KHẢO)

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

rn

Phạm vi sử dụng

rn

rn

Mác nhũ tương a xít

rn

rn

CRS-1

rn

rn

CRS-2

rn

rn

CMS-2

rn

rn

CMS-2h

rn

rn

CSS-1

rn

rn

CSS-1h

rn

rn

1

rn

rn

Hỗnrn hợp cốt liệu trộn nhũ tương

rn

rn

1.1

rn

rn

Hỗn hợprn được trộn nguội ở trạm trộn

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

rn

rn

Hỗn hợprn sử dụng cốt liệu có cấp phối hở

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

X

rn

rn

X

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

rn

rn

Hỗn hợprn sử dụng cốt liệu có cấp phối chặt

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

X

rn

rn

X

rn

rn

rn

rn

Hỗn hợprn sử dụng cốt liệu là cát

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

X

rn

rn

X

rn

rn

1.2

rn

rn

Hỗn hợprn được trộn ở hiện trường

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

rn

rn

Hỗn hợprn sử dụng cốt liệu có cấp phối hở

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

X

rn

rn

X

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

rn

rn

Hỗn hợprn sử dụng cốt liệu có cấp phối chặt

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

X

rn

rn

X

rn

rn

rn

rn

Hỗn hợprn sử dụng cốt liệu là cát

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

X

rn

rn

X

rn

rn

rn

rn

Hỗn hợprn sử dụng cốt liệu là đất cát

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

X

rn

rn

X

rn

rnrn

 

rnrn

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG NHŨ TƯƠNG A XÍT

rnrn

(THAM KHẢO)

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

rn

Phạm vi sử dụng

rn

rn

Mác nhũ tương a xít

rn

rn

CRS-1

rn

rn

CRS-2

rn

rn

CMS-2

rn

rn

CMS-2h

rn

rn

CSS-1

rn

rn

CSS-1h

rn

rn

rn

rn

Hỗn hợprn vữa nhựa (hỗn hợp gồm nhũ tương, cốt liệu hạt mịn, bột khoáng và nước đượcrn trộn đều với nhau)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

X

rn

rn

X

rn

rn

2

rn

rn

Xử lýrn cốt liệu với nhũ tương

rn

rn

2.1

rn

rn

Xử lý bềrn mặt

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

rn

rn

Láng mặtrn một lớp

rn

rn

X

rn

rn

X

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

rn

rn

Láng mặtrn nhiều lớp

rn

rn

X

rn

rn

X

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

rn

rn

Tướirn nhựa rắc cát

rn

rn

X

rn

rn

X

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

2.2

rn

rn

Mặt đườngrn thấm nhập đá dăm macadam

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

rn

rn

Lớp đárn dăm có độ rỗng lớn

rn

rn

 

rn

rn

X

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

rn

rn

Lớp đárn dăm có độ rỗng nhỏ

rn

rn

X

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

3

rn

rn

Xửrn lý với nhũ t­ương

rn

rn

3.1

rn

rn

Xử lý bềrn mặt (phun lên mặt đường cũ để hạn chế sự bong bật của các hạt cốt liệu)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

X*

rn

rn

X*

rn

rn

3.2

rn

rn

Dùng làmrn lớp thấm bám giữa lớp móng và lớp bê tông nhựa

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

X*

rn

rn

X*

rn

rn

3.3

rn

rn

Dùng làmrn lớp dính bám giữa các lớp bê tông nhựa hoặc giữa mặt đường cũ và lớp bê tôngrn nhựa

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

X*

rn

rn

X*

rn

rn

3.4

rn

rn

Xử lý phủrn bụi

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

X*

rn

rn

X*

rn

rn

3.5

rn

rn

Xử lý vếtrn nứt bề mặt

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

X

rn

rn

X

rn

rn

X

rn

rn

X

rn

rnrn

Ghi chú 9:

rnrn

         rn*     có thể pharnloãng nhũ tương a xít với nước trước khi sử dụng;

rnrn

         rnVới đặc điểm khírnhậu ở nước ta, nên sử dụng nhũ tương a xít mà mẫu nhựa thu được từ thí nghiệm xácrnđịnh hàm lượng nhựa có độ kim lún (ở 25oC, 100g, 5 giây) không lớnrnhơn 100 (1/10mm).

rnrn

PHỤ LỤC D

rnrn

PHƯƠNGrnPHÁP THÍ NGHIỆM NHẬN BIẾT NHŨ TƯƠNG A XÍT PHÂN TÁCH NHANH
rn
(THAM KHẢO)

rnrn

D.1  Phạm vi áp dụng

rnrn

Phương pháp thí nghiệm này dùng để nhận biết nhũ tương a xítrnphân tách nhanh thông qua đặc tính không dính bám với một loại cát chuẩn.

rnrn

D.2 rnYêu cầu về thiết bị, dụng cụ thí nghiệm

rnrn

D.2.1  Cốc trộn: Làm bằng thuỷ tinh hoặc kim loại, dung tích 1000 ml.

rnrn

D.2.2  Cốc rửa: Làm bằng thuỷ tinh, dung tích 1000 ml.

rnrn

D.2.3  Dao trộn có lưỡi làm bằng thép hoặc đũa thuỷ tinh.

rnrn

D.2.4  Tủ sấy: Bảo đảm duy trì ở nhiệt độ từ 120oC đến 150oC.rn

rnrn

D.2.5  Cân: Có khả năng cân được 500 g với độ chính xác ±0,1 g.

rnrn

D.2.6  Khay kim loại: Kích thước 150 mm x 225 mm hoặc lớn hơn.

rnrn

D.2.7  Ống đong: Làm bằng thuỷ tinh, hình trụ tròn, dung tích 500 ml.

rnrn

D.2.8  Nhiệt kế: Nhiệt kế thuỷ ngân có phạm vi đo từ 95 oC đến 155oC,rncó vạch chia 0,2oC.

rnrn

D.2.9  Kính bảo vệ mắt.

rnrn

D.2.10  Găng tay chịu nhiệt.

rnrn

D.3 rnYêu cầu về vật liệu thí nghiệm

rnrn

D.3.1  A xít hydrochloric (HCl) nồng độ từ 36,5% đến 38,0%

rnrn

D.3.2  Cồn nồng độ 100%.

rnrn

D.3.3  Nước cất.

rnrn

D.3.4  Cát chuẩn: Cát si líc có hàm lượng SiO2³ 98% được rửa sạch, sấy khô, córnthành phần hạt thoả mãn yêu cầu sau:

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Cỡ sàng (mm)

rn

rn

0,850

rn

rn

0,425

rn

rn

0,300

rn

rn

0,150

rn

rn

0,075

rn

rn

Hàm lượng lọt qua sàng (%)

rn

rn

100

rn

rn

99

rn

rn

97

rn

rn

56

rn

rn

2

rn

rnrn

rnrn

D.4  Chuẩn bị vật liệu cát

rnrn

D.4.1  Trộn lẫn 20 ml a xít hydrochloric vào trong hỗn hợp gồm 80rnml nước cất và 300ml cồn trong ống hình trụ có dung tích 500 ml để có được 400rnml dung dịch.

rnrn

D.4.2  Cân 500 g cát si lic cho vào trong cốc rửa; sau đó rút 400rnml dung dịch đã được chuẩn bị ở Mục D.4.1 vào trong cốc rửa, dùng dao trộn hoặcrnđũa thuỷ tinh khuấy đều trong khoảng thời gian 5 phút.

rnrn

D.4.3  Gạn dung dịch ra khỏi cốc rửa, chú ý không được để cho cátrntrôi ra ngoài.

rnrn

D.4.4  Cho ít nhất là 400 ml nước cất có nhiệt độ từ 50oCrnđến 60oC vào trong cốc rửa, dùng dao trộn hoặc đũa thuỷ tinh khuấyrnđều trong thời gian khoảng 1 phút để rửa cát. Gạn nước ra khỏi cốc rửa, chú ý khôngrnđược để cho cát trôi ra ngoài. Lặp lại trình tự trên ít nhất là 2 lần.

rnrn

D.4.5  Lấy cát ra khỏi cốc rửa, dải đều lên bề mặt khay kim loạirnsau đó đặt khay kim loại đựng cát vào trong tủ sấy ở nhiệt độ từ 120oCrnđến 150oC đến khi khối lượng không đổi.

rnrn

D.4.6  Lấy khay cát ra khỏi tủ sấy, để nguội, sau đó cho vào một bìnhrnđựng và trộn trong khoảng thời gian 30 giây để cát được đồng đều.

rnrn

D.5  Trình tự thí nghiệm

rnrn

D.5.1  Thí nghiệm được thực hiện ở nhiệt độ 25±5oC.

rnrn

D.5.2  Cân 465 g cát đã được chuẩn bị cho vào trong cốc trộn, saurnđó cho 35 g nhũ tương a xít vào cốc trộn và trộn mạnh tay trong 2 phút. Kết thúcrnquá trình trộn, nghiêng cốc gạn hết nhũ tương thừa ra khỏi cốc.

rnrn

D.5.3  Đổ hỗn hợp cát trong cốc trộn lên một tờ giấy thấm. Quan sátrnbằng mắt và đánh giá phần diện tích hỗn hợp có nhũ tương a xít dính bám.

rnrn

D.6  Báo cáo kết quả thí nghiệm

rnrn

Nếurnphần diện tích hỗn hợp không có nhũ tương dính bám lớn hơn phần diện tích hỗnrnhợp có nhũ tương dính bám thì mẫu nhũ tương thí nghiệm được kết luận là nhũrntương a xít phân tách nhanh.

rnrn

PHỤ LỤC E

rnrn

PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM NHẬN BIẾT NHŨ TƯƠNG A XÍT PHÂN TÁCH CHẬM
rn
 (THAMrnKHẢO)

rnrn

E.1  Phạm vi áp dụng

rnrn

Phương pháp thí nghiệm này dùng để nhận biết nhũ tương a xítrnphân tách chậm thông qua mức độ dính bám của nhũ tương a xít với một loại cátrnchuẩn ngay sau khi trộn và độ dính bám còn lại sau khi ngâm hỗn hợp cát trộnrnnhũ tương a xít trong nước sôi.

rnrn

E.2  Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ và vật tư thí nghiệm

rnrn

E.2.1  Đèn bu-sen và một tấm kim loại dùng để ngăn cách giữa ngọnrnlửa và cốc đựng mẫu thí nghiệm.

rnrn

E.2.2  Sàng, có thể là một trong hai loại sau:

rnrn

         rnLà một lưới tiêurnchuẩn lỗ vuông 0,850 mm, được cắt thành dạng hình tròn sau đó uốn gập méprnxuống.

rnrn

         rnĐược chế tạornbằng cách đặt một lưới tiêu chuẩn lỗ vuông 0,850 mm lên một khong tròn được uốnrntừ một tấm lưới hình chữ nhật kích cỡ 25,4mm x 355,6mm.

rnrn

E.2.3  Cốc thuỷ tinh dung tích 1000 ml.

rnrn

E.2.4  Cốc trộn: Làm bằng thuỷ tinh hoặc kim loại có dung tích 400 ml.

rnrn

E.2.5  Cân kỹ thuật.

rnrn

E.2.6  Dao trộn: Có lưỡi trộn làm bằng thép dài khoảng 200 mm.

rnrn

E.2.7  Kính bảo vệ mắt.

rnrn

E.2.8  Găng tay chịu nhiệt.

rnrn

E.2.9  Cát chuẩn: Cát si líc có hàm lượng SiO2³ 98% được rửa sạch, sấy khô, córnthành phần hạt thoả mãn yêu cầu sau:

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Cỡ sàng (mm)

rn

rn

1,18

rn

rn

0,850

rn

rn

0,600

rn

rn

Hàm lượng lọt qua sàng (%)

rn

rn

100

rn

rn

85¸100

rn

rn

0¸5

rn

rnrn

rnrn

E.3 rnTrình tự thí nghiệm

rnrn

E.3.1  Cân 150 g cát si líc cho vào trong cốc trộn.

rnrn

E.3.2  Rút 12 g nhũ tương a xít vào cốc trộn, dùng dao trộn đềurnhỗn hợp trong khoảng thời gian từ 20 giây đến 60 giây hoặc cho tới khi nhũrntương a xít dính bám đều toàn bộ vật liệu cát.

rnrn

E.3.3  Lấy hỗn hợp ra khỏi cốc trộn và đổ rải đều lên một tờ giấyrntrong khoảng thời gian 24 giờ; sau khoảng thời gian này, nếu mẫu chưa phân táchrnhoàn toàn thì phải đợt thêm cho tới khi mẫu phân tách hoàn toàn.

rnrn

E.3.4  Đặt sàng vào trong cốc thuỷ tinh 1000 ml, sau đó rút 500 ml nước cấtrnvào trong cốc. Đun sôi nước và lấy toàn bộ hỗn hợp cát trộn nhũ tương đổ rảirnđều lên sàng.

rnrn

E.3.5  Tiếp tục đun sôi nước trong thời gian 10 phút, sau đó gạn nước ra, lấyrnhỗn hợp trên sàng đổ rải đều lên một mặt phẳng; quan sát bằng mắt và đánh giárnphần diện tích hỗn hợp có nhũ tương dính bám.

rnrn

E.4 rnBáo cáo kết quả thí nghiệm

rnrn

Nếurnphần diện tích hỗn hợp có nhũ tương dính bám lớn hơn phần diện tích hỗn hợp khôngrncó nhũ tương dính bám thì kết luận mẫu thí nghiệm là nhũ tương a xít phân táchrnchậm.

rnrn

PHỤ LỤC F

rnrn

PHƯƠNGrnPHÁP THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG TRỘN LẪN VỚI NƯỚC CỦA NHŨ TƯƠNG A XÍT
rn(THAM KHẢO)

rnrn

F.1  Khái niệm, phạm vi áp dụng

rnrn

Khả năng trộn lẫn với nước của nhũ tương a xít là chỉ tiêurncho phép sử dụng nước để pha loãng nhũ tương a xít mà không làm phân tách nhũrntương a xít. 

rnrn

Phương pháp thí nghiệm này được áp dụng cho nhũ tương a xít phânrntách trung bình và phân tách chậm, không áp dụng cho nhũ tương a xít phân táchrnnhanh.

rnrn

F.2 rnYêu cầu về thiết bị, dụng cụ thí nghiệm

rnrn

F.2.1  Cốc thuỷ tinh dung tích 400 ml.

rnrn

F.2.2  Ống đong dung tích 100 ml.

rnrn

F.2.3  Ống đong dung tích 200 ml.

rnrn

F.2.4  Nhiệt kế thuỷ ngân có phạm vi đo từ 19oC đến 27oC,rncó vạch chia 0,1oC.

rnrn

F.2.5  Đũa thuỷ tinh hoặc đũa kim loại.

rnrn

F.2.6  Nước cất.

rnrn

F.3 rnTrình tự thí nghiệm

rnrn

F.3.1  Rút 50 ml nhũ tương a xít có nhiệt độ 20+ 2oCrnvào cốc thuỷ tinh 400 ml; sau đó rút từ từ 150 ml nước cất vào cốc thuỷ tinhrnđựng mẫu. Trong khi rút, dùng đũa khuấy để nước trộn đều với nhũ tương a xít.

rnrn

F.3.2  Để yên hỗn hợp trong khoảng thời gian 2 giờ, sau đó kiểm tra xem córnnhựa đông tụ ở đáy cốc thuỷ tinh hay không.

rnrn

F.4 rnKết quả thí nghiệm

rnrn

Nếu không có nhựa đông tụ ở đáy cốc thuỷ tinh thì kết luận: Córnthể dùng nước để pha loãng nhũ tương a xít.

rnrn

PHỤ LỤC G

rnrn

PHƯƠNGrnPHÁP THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH ĐỘ DÍNH BÁM VỚI CỐT LIỆU CỦA NHŨ TƯƠNG A XÍT TẠI HIỆNrnTRƯỜNG
rn(THAM KHẢO)

rnrn

G.1  Phạm vi áp dụng

rnrn

Đây là phương pháp thí nghiệm nhanh dùng để xác định tínhrntương hợp của nhũ tương a xít với cốt liệu tại hiện trường thông qua: mức độ dínhrnbám với cốt liệu, mức độ dính bám còn lại sau quá trình trộn và sau quá trìnhrnrửa bằng nước.

rnrn

G.2 rnYêu cầu về thiết bị, dụng cụ thí nghiệm

rnrn

G.2.1  Cốc kim loại dung tích 500 ml.

rnrn

G.2.2  Chảo dung tích từ 2500 ml đến 3000 ml có tay cầm.

rnrn

G.2.3  Ống đong 50 ml có vạch chia thể tích.

rnrn

G.2.4  Dao trộn có tay cầm.

rnrn

G.2.5  Sàng tiêu chuẩn lỗ vuông 19 mm.

rnrn

G.3 rnTrình tự thí nghiệm

rnrn

G.3.1  Sàng loại bỏ các hạt lớn hơn 19 mm có trong cốt liệu.

rnrn

G.3.2  Dùng cốc kim loại 500 ml đong đầy cốt liệu đổ vào chảo, sau đó rút 50rnml nhũ tương a xít vào.

rnrn

G.3.3  Dùng dao trộn mạnh tay hỗn hợp trong khoảng thời gian 5 phút.

rnrn

G.3.4  Quan sát, đánh giá mức độ dính bám cốt liệu của nhũ tương a xít vàrnlượng nước tách ra từ nhũ tương a xít.

rnrn

G.3.5  Đổ hỗn hợp cốt liệu trộn nhũ tương từ chảo trộn vào đầy cốc kim loạirnsau đó đặt cốc mẫu vào chảo trộn.

rnrn

G.3.6  Rửa hỗn hợp trong cốc kim loại bằng cách đổ đầy nước vào rồi lại gạnrnra 5 lần.

rnrn

G.3.7  Đổ rải đều hỗn hợp còn lại trong cốc kim loại lên một tờ giấy và quan sát,rnđánh giá mức độ dính bám cốt liệu của nhũ tương a xít sau khi rửa.

rnrn

G.4 rnBáo cáo kết quả thí nghiệm

rnrn

Dính bám với cốt liệu được đánh giá theo 3 mức độ:

rnrn

         rnĐược đánh giá làrnkhá (good) khi nhũ tương a xít dính bám trên toàn bộ bề mặt các hạt cốt liệu trừrnnhững lỗ rỗ và các cạnh góc;

rnrn

         rnĐược đánh giá làrnđạt (fair) khi phần diện tích dính bám lớn hơn 50%;

rnrn

         rnĐược đánh giá làrnkém (poor) khi phần diện tích dính bám nhỏ hơn 50%.

rnrn

PHỤ LỤC H

rnrn

PHƯƠNGrnPHÁP THÍ NGHIỆM  XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH CỦA NHŨ TƯƠNG A XÍT
rn
(THAM KHẢO)

rnrn

H.1  Định nghĩa

rnrn

Khối lượng thể tích của nhũ tương a xít là khối lượng củarnmột đơn vị thể tích nhũ tương a xít ở nhiệt độ 25oC.

rnrn

H.2 rnYêu cầu về thiết bị, dụng cụ thí nghiệm

rnrn

H.2.1  Bình đong tiêu chuẩn: Làm bằng kim loại, hình trụ tròn, có dung tíchrn100 ml; trên lắp đậy đã có một vài lỗ nhỏ để nhũ tương a xít thừa có thể chảyrnra.

rnrn

H.2.2  Cân: Có độ chính xác 0,01 g.

rnrn

H.2.3  Bể bảo ôn: Bảo đảm duy trì ở nhiệt độ 25±5oC.

rnrn

H.2.4  Nhiệt kế thuỷ ngân có vạch chia 0,2oC.

rnrn

H.3 rnTrình tự thí nghiệm

rnrn

H.3.1  Khuấy đều mẫu nhũ tương a xít sau đó đặt bình đựng mẫu vào trong bểrnbảo ôn ở nhiệt độ 25±0,5oC trong khoảng thờirngian 1 giờ.

rnrn

H.3.2  Cân xác định khối lượng của bình đong tiêu chuẩn bao gồm cả nắp (A,rng).

rnrn

H.3.3  Lấy bình đựng mẫu ra khỏi bể bảo ôn, dùng đũa khuấy đều để mẫu đạt độrnđồng nhất.

rnrn

H.3.4  Đưa bình đong tiêu chuẩn về nhiệt độ xấp xỉ 25oC và rút nhũrntương a xít vào đầy bình.

rnrn

H.3.5  Đậy nắp và dùng rẻ khô lau sạch nhũ tương thừa tràn qua các lỗ nhỏ trênrnnắp đậy.

rnrn

H.3.6  Cân xác định khối lượng bình đong tiêu chuẩn bao gồm cả nắp và mẫu (B,rng).

rnrn

H.4 rnTính toán và báo cáo kết quả thí nghiệm

rnrn

Khối lượng thể tích của nhũ tương a xít (ký hiệu là g), có đơn vị là g/l, được tính chính xác đến 0,01 g/lrntheo công thức:

rnrn

g = 10 x (B – A) (g/l)

rnrn

trong đó:

rnrn

A  là khối lượng của bình đong tiêu chuẩn bao gồm cả nắp, g;

rnrn

B  là khối lượng của bình đong tiêu chuẩn bao gồm cả nắp vàrnmẫu, g.

rnrn

Kết quả là giá trị trung bình của hai lần thí nghiệm trên cùngrnmẫu thử.

rnrn

H.5 rnĐộ chính xác

rnrn

Có thể chấp nhận kết quả thu được của hai lần thí nghiệm khácrnnhau trên cùng một mẫu tại cùng thời điểm bởi cùng một thí nghiệm viên khi sairnsố giữa hai lần thí nghiệm không vượt quá 0,019 g/l.

rnrn

Có thể chấp nhận kết quả thu được của hai phòng thí nghiệm khácrnnhau khi cùng thí nghiệm một mẫu tại cùng thời điểm nếu sai số giữa hai kết quảrnthí nghiệm không vượt quá 0,034 g/l.

rnrn

 

rnrn
rn
rnrn

PHỤrnLỤC K

rnrn

BIỂU MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM NHŨ TƯƠNG A XÍT

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM

rn

PHÒNG THÍ NGHIỆM LAS-XD…

rn

rn

 Số: ………/LAS-XD…

rn

rn

 

rn

BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

rn

NHŨ TƯƠNG A XÍT

rn

rn

 

rn

rn

 1. Đơn vị yêu cầu:

rn

rn

………………………………………………………………..……..

rn

rn

 2. Công trình/Nơi sử dụng:

rn

rn

………………………………………………………………..……..

rn

rn

 3. Nguồn gốc/Mô tả mẫu:

rn

rn

……………………………………………………………………….

rn

rn

 4. Ngày nhận mẫu:

rn

rn

……………………………… . 5. Ngày thí nghiệm: ……………..

rn

rn

 6. Tiêu chuẩn thí nghiệm:

rn

rn

22 TCN 354-06 ………. ..…… 7. Mó số mẫu: …………….……..

rn

rn

 8. Kết quả thí nghiệm: 

rn

rn

 

rn

rn

tt

rn

rn

Chỉ tiêu thí nghiệm

rn

rn

Đơn vị

rn

rn

Kết quả thí nghiệm

rn

rn

Yêu cầu kỹ thuật

rn

rn

1

rn

rn

……………………………

rn

rn

……

rn

rn

……

rn

rn

……

rn

rn

2

rn

rn

……………………………

rn

rn

……

rn

rn

……

rn

rn

……

rn

rn

3

rn

rn

……………………………

rn

rn

……

rn

rn

……

rn

rn

……

rn

rn

4

rn

rn

……………………………

rn

rn

……

rn

rn

……

rn

rn

……

rn

rn

5

rn

rn

……………………………

rn

rn

……

rn

rn

……

rn

rn

……

rn

rn

6

rn

rn

……………………………

rn

rn

……

rn

rn

……

rn

rn

……

rn

rn

7

rn

rn

……………………………

rn

rn

……

rn

rn

……

rn

rn

……

rn

rn

8

rn

rn

……………………………

rn

rn

……

rn

rn

……

rn

rn

……

rn

rn

rn

rn

……………………………

rn

rn

……

rn

rn

……

rn

rn

……

rn

rn

rn

rn

……………………………

rn

rn

……

rn

rn

……

rn

rn

……

rn

rn

rn

rn

……………………………

rn

rn

……

rn

rn

……

rn

rn

……

rn

rn

 7. Nhận xét/Ghi chú/Kết luận: …………………………………………………..………………

rn

rn

 

rn

……, ngày … tháng … năm ….…

rn

 

rn

rn

Đơn vị thực hiện thí nghiệm

rn

(Ký tên, đóng dấu)

rn

 

rn

rn

Phòng LAS-XD…

rn

(Ký tên, đóng dấu)

rn

 

rn

rn

Người thí nghiệm

rn

(Ký tên)

rn

 

rn

rn

Người kiểm tra

rn

(Ký tên)

rn

 

rn

rnrn

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn ngành 22TCN 354:2006 về tiêu chuẩn vật liệu nhũ tương nhựa đường gốc axít – yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thí nghiệm do Bộ Giao thông vận tải ban hành
Số hiệu: 22TCN354:2006
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 29/12/2006
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết