Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 265:2002 về Đường và hè phố – Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 265:2002 về Đường và hè phố – Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng

Số hiệu: TCXDVN265:2002 Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Cơ quan ban hành: Đã xác định Ngày ban hành: 01/01/2002
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨN XÂYrnDỰNG VIỆT NAM

rnrn

TCXDVN 265rn: 2002

rnrn

ĐƯỜNGrnVÀ HÈ PHỐ – NGUYÊN TẮC CƠ BẢN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐỂ ĐẢM BẢO NGƯỜI TÀN TẬT TIẾPrnCẬN SỬ DỤNG

rnrn

Route and sidewalk -rnBasic rules of accessible design and construction for people with disabilities

rnrn

1. Phạm vi áp dụng

rnrn

1.1. Tiêu chuẩn này áp dụng để xây dựng mớirnhoặc cải tạo đường và hè phố đảm bảo người khó khăn về vận động và người khiếmrnthị tiếp cận sử dụng.

rnrn

Chú thích:  Những người khó khănrnvề vận động và người khiếm thị sau đây gọi tắt là người tàn tật.

rnrn

1.2. Các loại đường phải đảm bảo người tànrntật tiếp cận sử dụng bao gồm đường đi bộ, đường dạo trong công viên, đường vàornkhu du lịch, quảng trường, lối lên xuống hè phố tại các nút giao thông, lối vàorncông trình và phần đường dành cho người đi bộ trên đường dành cho xe cơ giới,rnđường dành cho xe không có động cơ, cầu vượt, đường hầm.

rnrn

Chú thích:

rnrn

1) Khi áp dụng các quy định trong tiêu chuẩnrnnày phải tuân theo các quy định trong Quy chuẩn xây dựng công trình để đảm bảornngười tàn tật tiếp cận sử dụng.

rnrn

2) Việc xây dựng có liên quan đến đường và hèrnphố đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng, phải dựa vào đồ án thiết kế quyrnhoạch, thiết kế công trình, đồng thời phải là một trong những nội dung cần đượcrnthẩm định, phê duyệt và nghiệm thu công trình.

rnrn

3) Những tuyến đường và hè phố được xây dựngrnđể đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng phải tính toán khi lập tổng dự toánrnđầu tư công trình.

rnrn

2. Tiêu chuẩn tríchrndẫn

rnrn

– Quy chuẩn xây dựng công trình để đảm bảornngười tàn tật tiếp cận sử dụng.

rnrn

– TCXD 228 : 1998 – Lối đi cho người tàn tậtrntrong công trình. Phần 1. Lối đi cho người tàn tật dùng xe lăn. Yêu cầu thiếtrnkế.

rnrn

– TCXD 264 : 2002 – Nhà và công trình -rnNguyên tắc cơ bản xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sửrndụng.

rnrn

3. Thuật ngữ – Địnhrnnghĩa

rnrn

Các thuật ngữ dùng trong tiêu chuẩn này đượcrnlấy theo quy định trong Quy chuẩn xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tậtrntiếp cận sử dụng QCXDVN 01 : 2002.

rnrn

4. Quy định chung

rnrn

4.1. Khi thiết kế đường và hè phố phải đảmrnbảo cho người tàn tật tiếp cận sử dụng. Bề mặt đường phải không trơn trợt,rnkhông có sự thay đổi độ cao đột ngột. Tại các nút giao thông, các lối côngrntrình phải làm đường dốc để người tàn tật đi lại và đến được công trình.

rnrn

4.2. Lối vào và đường trục chính của đườngrndạo trong công viên, khu vui chơi – giải trí, khu du lịch phải thiết kế đểrnngười tàn tật đi lại được.

rnrn

4.3. Trên các điểm đỗ xe và điểm chờ xe córntính đến nhu cầu sử dụng của người tàn tật phải bố trí biển báo, biển chỉ dẫn.

rnrn

4.4. Đường đi phải an toàn, dễ dàng đi lại,rnkhông bị vật cản và đủ rộng cho các xe lăn tránh nhau. Tại vị trí của các đườngrncắt ngang đường giao thông nên có các tấm lát dẫn hướng và tấm lát dừng bướcrndành cho người khiếm thị.

rnrn

4.5. Các công trình được xây dựng trên đườngrnvà hè phố dành cho người đi bộ như trạm điện thoại công cộng, biển quảng cáo,rncác vật treo trên cao phải không gây cản trở cho người tàn tật.

rnrn

4.6. Đường và hè phố phải được chiếu sáng đầyrnđủ, đảm bảo cho người đi đường không bị chói mắt hoặc bị che khuất nhất là ởrnnơi có sự thay đổi độ cao.

rnrn

4.7. Tại các nút giao thông ngoài việc lắprnđặt tín hiệu đèn giao thông, biển báo, biển chỉ dẫn nên có thêm các tín hiệurnbằng âm thanh hoặc chữ nổi Brain để chỉ dẫn người khiếm thị khi qua đường.

rnrn

Biển báo, biển chỉ dẫn phải được đặt đúng vịrntrí và dễ nhận biết. Kí hiệu quy ước về biển báo, biển chỉ dẫn cho người tànrntật được lấy theo quy định trong TCXDVN 264 : 2002 – Nhà và công trình – Nguyênrntắc cơ bản xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng.

rnrn

5. Yêu cầu thiết kế

rnrn

5.1. Nội dung thiết kế đường và hè phố được quyrnđịnh trong bảng 1.

rnrn

Bảng 1: Nội dungrnthiết kế đường và hè phố

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Loại đường

rn

rn

Nội dung thiết kế

rn

rn

Những yêu cầu cơrn bản

rn

rn

Phần đường dành cho người đi bộ trên đườngrn dành cho xe cơ giới và xe không có động cơ

rn

rn

Độ dốc dọc và chiều rộng của đường đi

rn

rn

Đảm bảo cho người đi xe lăn có thể tự dirn chuyển được

rn

rn

Đường dành cho người đi bộ

rn

rn

– Độ dốc dọc của đường đi, đường dốc có tấmrn vỉa rộng, tấm lát có cảm giác

rn

– Hạn chế các vật treo, các vật nhô ra độtrn ngột

rn

– Bề mặt đường

rn

rn

Đảm bảo cho người đi xe lăn, người đi lạirn khó khăn, người khiếm thị đi lại được

rn

rn

Phần đường dành chorn người đi bộ trên cầu vượt và đường hầm

rn

rn

Dạng đường dốc

rn

rn

– Độ dốc dọc

rn

– Tay vịn

rn

– Bề mặt đường

rn

– Tấm lát có cảm giác

rn

rn

Đảm bảo cho người đi xe lăn, người đi lạirn khó khăn, người khiếm thị đi lại được

rn

rn

Dạng đường có bậc

rn

rn

– Mặt bậc

rn

– Tay vịn

rn

rn

Thuận tiện cho người đi lại khó khăn đi lạirn được.

rn

rn

Đường trong công viên, quảng trường, khu durn lịch…

rn

rn

Đường dạo trong phạm vi hoạt động vui chơi,rn tham gia, giải trí

rn

– Bề mặt

rn

rn

Đảm bảo cho người đi xe lăn, người đi lạirn khó khăn, người khiếm thị đi lại được.

rn

rn

Tại các nút giao thông, lối vào công trình

rn

rn

– Đường dốc lên hè phố

rn

– Lắp đặt các tín hiệu bằng âm thanh

rn

rn

Đảm bảo cho người đi xe lăn, người đi lạirn khó khăn, người khiếm thị tiếp cận sử dụng.

rn

rnrn

5.2. Độ dốc mặt đường phải đảm bảo không nhỏrnhơn 1/12 nhưng không được lớn hơn 1/20.

rnrn

5.3. Khi thiết kế đường và cầu vượt có phầnrnđường dành cho người đi bộ phải phù hợp với quy định dưới đây:

rnrn

– Độ dốc dọc lớn nhất phải phù hợp với quyrnđịnh của bảng 2;

rnrn

– Chiều dài dốc dọc phải nhỏ hơn quy định củarnbảng 3;

rnrn

– Chiều rộng của phần đường dành cho người đirnbộ không nhỏ hơn 2mm.

rnrn

Bảng 2: Độ dốc mặtrnđường

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Điều kiện

rn

rn

Độ dốc lớn nhất irn (%)

rn

rn

Đường ở vùng đồngrn bằng, thành phố

rn

Đường ở vùng địarn hình khó khăn

rn

rn

2,5

rn

3,5

rn

rnrn

Bảng 3: Giới hạnrnchiều dài dốc dọc

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Độ dốc i (%)

rn

rn

Chiều dài đường dốcrn (m)

rn

rn

<2,5

rn

2,5

rn

3,0

rn

3,5

rn

rn

Không hạn chế

rn

250

rn

150

rn

100

rn

rnrn

5.4. Tại các nút giao thông, lối sang đườngrndành cho người đi bộ, lối vào công trình phải bố trí đường dốc lên hè phố bằngrnđường dốc tấm vỉa. Kiểu loại, điều kiện sử dụng và yêu cầu thiết kế đường dốcrntấm vỉa phải phù hợp những quy định dưới đây:

rnrn

a) Đường dốc tấm vỉa dạng dốc ba mặt ( xemrnhình 1):

rnrn

– Chiều cao lộ ra ngoài của tấm vỉa trong dốcrnmặt chính không được lớn hơn 20mm.

rnrn

– Độ dốc của dốc mặt chính không được lớn hơnrn1/12;

rnrn

– Độ dốc của dốc hai mặt bên không được lớnrnhơn 1/12;

rnrn

– Bề rộng của dốc mặt chính không được nhỏrnhơn 1200mm.

rnrn

Chú thích: Đường dốc tấm vỉarndạng dốc ba mặt thường được sử dụng trong trường hợp trên đường đi bỏ không córncông trình hoặc cây xanh.

rnrn

rnrn

Hình 1: Đường dốc tấm vỉa dốcrnba mặt

rnrn

b) Đường dốc tấm vỉa dạng dốc một mặt (xemrnhình 2):

rnrn

– Chiều cao lộ ra ngoài của tấm vỉa trong dốcrnmặt chính không được lớn hơn 20mm.

rnrn

– Độ dốc của mặt dốc chính không được lớn hơnrn1/12;

rnrn

– Bề rộng mặt dốc chính không nhỏ hơn 1200mm;

rnrn

– Chiều rộng đường đi bộ không được nhỏ hơnrn2,0m.

rnrn

Chú thích: Đường dốc tấm vỉarndạng dốc một mặt thường được sử dụng trong trường hợp giữa đường đi bộ và tấmrnvỉa có công trình hoặc cây xanh.

rnrn

rnrn

Hình 2: Đường dốc tấm vỉarndạng dốc một mặt

rnrn

c) Đường dốc tâm vỉa hướng dọc theo đường đirnbộ (xem hình 3);

rnrn

– Chiều cao lộ ra ngoài của tấm vỉa trong mặtrndốc không được lớn hơn 20mm.

rnrn

– Độ dốc của mặt dốc không được lớn hơn 1/20.

rnrn

Chú thích: Loại đường dốc dạngrnnày thường dùng cho đường ra vào các ngõ, sân trước của công trình.

rnrn

rnrn

Hình 3: Đường dốc tấm vỉarnhướng dọc theo đường đi bộ

rnrn

5.5. Đường dốc tấm vỉa bố trí ở chỗ sangrnđường dành cho người đi bộ (xem hình 4).

rnrn

rnrn

Hình 4:  Vị trí đường dốc tấmrnvỉa ở chỗ sang đường dành cho người đi bộ

rnrn

5.6. Tại vị trí có đường dốc tấm vỉa cần córnbiển cấm không cho xe cơ giới đỗ ở đó.

rnrn

5.7. Trên đường dốc tấm vỉa không cần thiếtrnkế tay vịn.

rnrn

5.8. Bề mặt của đường dốc tấm vỉa phải đượcrnlàm bằng vật liệu không trơn trợt.

rnrn

5.9. Dải phân cách trong phần đường dành chornngười đi bộ phải cắt ngang đường. Trong đảo giao thông không được làm cao hơnrnmặt ngang đường, như hình 5.

rnrn

rnrn

Hình 5:  Mối quan hệ giữa dảirnphân cách, đảo giao thông với phần đường dành cho người đi bộ

rnrn

5.10. Các đảo giao thông bố trí trên các nútrngiao thông nên có đường dốc tấm vỉa 3 mặt ở cả hai bên vỉa hè với chiều dàirnkhông nhỏ hơn 1200mm, chiều rộng không nhỏ hơn 900mm (xem hình 6).

rnrn

rnrn

Hình 6: Đường dốc lên vỉa hèrntại các đảo giao thông

rnrn

a) Cắt qua đảo: b)rnĐường dốc tấm vỉa lên hè

rnrn

5.11. Trên đường dành cho người đi bộ và tạirncác lối công trình công cộng cần đặt các tấm lát dẫn hướng có cảm giác để dẫnrnđường cho người khiếm thị. Tấm lát dẫn hướng có cảm giác được phân làm hai loại:rnTấm lát dẫn hướng có các dải gồ lên chỉ hướng đi và tấm lát dừng bước có cácrnđiểm tròn chỉ phía trước có chướng ngại vật. Mặt của các tấm lát nên là màurnvàng thẫm.

rnrn

5.12. Các tấm lát dẫn hướng có cảm giác đượcrnthể hiện trên hình 7 (trong đó loại tròn thường được sử dụng ở nơi ẩm ướt). Vậtrnliệu sản xuất các tấm lát phải không trơn trượt.

rnrn

Chú thích:  Các tấm lát dẫnrnhướng có thể được chế tạo từ cao su thiên nhiên hoặc cao su tổng hợp.

rnrn

5.13. Tấm lát dẫn hướng thường được bố trírntrên hướng đi đến các công trình, ở cầu thang, thang máy, đường dốc, ở các nútrngiao thông, ở bãi để xe, sân ga, nhà ga, nơi có sự thay đổi hướng đi và nơi córncảnh báo nguy hiểm trong khu vực.

rnrn

rnrn

Hình 7:  Các kiểu tấm lát córncảm giác

rnrn

5.14. Trên đường vào công trình phải liên tụcrnđặt các tấm lát dẫn hướng. Trước lối ra vào phải đặt tấm lát dừng bước. Chiềurnrộng tấm lát không được nhỏ hơn 600mm, xem hình 8.

rnrn

rnrn

Hình 8: Bố trí tấm lát có cảmrngiác trong đường đi bộ

rnrn

5.15. Tấm lát có cảm giác ở phần đường dànhrncho người đi bộ được đặt cách mép đường vỉa hè 300mm hoặc cách một viên gạchrnlát đường cho người đi. Tấm lát dẫn hướng và tấm lát dừng bước phải đặt vuôngrngóc với nhau. Chiều rộng tấm lát không được nhỏ hơn 600mm. Xem hình 9.

rnrn

rnrn

Hình 9:  Bố trí tấm lát córncảm giác ở phần đường dành cho người đi bộ

rnrn

5.16. Tại các điểm chờ xe, cách mép đường vỉarnhè 300mm hoặc cách một viên gạch lát đường cho người cần đặt các tấm dẫn hướng.rnTại vị trí có cắm biển đỗ xe cần đặt tấm lát dẫn hướng và tấm lát dừng bướcrnvuông góc với nhau. Chiều rộng tấm lát không được nhỏ hơn 600mm, xem hình 10.

rnrn

rnrn

Hình 10: Bố trí tấm lát có cảmrngiác ở các điểm chờ xe

rnrn

5.17. Nếu phía bên trong lối vào công trìnhrncó hàng cây xanh và cao hơn mặt đường đi bộ 100mm thì tại chỗ lối rẽ cần dùngrntấm lát dẫn hướng nối tiếp, xem hình 11.

rnrn

rnrn

Hình 11: Bố trí tấm vỉa và tấmrnlát dẫn hướng trong đường đi bộ

rnrn

5.18. Trên tuyến đường dành cho người đi bộrncần phải hạn chế những chướng ngại vật có trên đường:

rnrn

a) Nắp đậy của những hố ga, đường ống ngầm córntrên đường đi bộ phải ngang bằng với mặt đất và tuyệt đối không được dùng nắprnđậy kiểu lưới mắt cao;

rnrn

b) Kích thước lỗ của các tấm thoát nước mưa đặtrntrên đường không được lớn hơn 20mm x 20mm;

rnrn

c) Khoảng cách của các vật treo nằm trongrnkhoảng không gian của người đi bộ không được nhỏ hơn 2,0m;

rnrn

d) Ở lối sang đường dành cho người đi bộ córntấm lát dẫn hướng và đường dốc tấm vỉa không được bố trí hố thu nước mưa;

rnrn

e) Trên đường đi bộ nếu cần phải giữ lại câyrncổ thụ, di tích hoặc có các vật chướng ngại nhô ra thì cần phải có biện pháprnbảo vệ hoặc có biển cảnh báo, chỉ dẫn hoặc đặt các tấm lát dẫn hướng.

rnrn

5.19. Đối với cầu vượt và đường hầm có phầnrnđường dành cho người đi bộ là đường có bậc thì phải phù hợp những quy định dướirnđây:

rnrn

a) Chiều cao của bậc không được lớn hơnrn150mm, chiều rộng mặt bậc không được nhỏ hơn 300mm;

rnrn

b) Số bậc của mỗi đoạn không được lớn hơn 18rnbậc. Nếu lớn hơn 18 bậc phải bố trí chiếu nghỉ. Chiều rộng chiếu nghỉ không nhỏrnhơn 1.500mm. Khi đoạn bậc chuyển hướng, chiều rộng thông thủy của chiếu nghỉrnkhông được nhỏ hơn chiều rộng thông thủy của đoạn bậc thang đó.

rnrn

5.20. Đường dốc phần đường dành cho người đirnbộ của cầu vượt và đường hầm phải phù hợp những quy định dưới đây:

rnrn

a) Độ dốc phải đảm bảo từ 1/10 đến 1/12;

rnrn

b) Đường dốc mỗi lần lên cao 1,80m hoặc ở chỗrnchuyển hướng, phải bố trí chiếu nghỉ có chiều dài không nhỏ hơn 2,0m.

rnrn

c) Chiều cao thông thủy trên phần đường dànhrncho người đi bộ của cầu vượt và đường ngầm không được nhỏ hơn 2,0m.

rnrn

d) Chiều cao thông thủy phía dưới đường dốcrnvà đường có bậc nếu nhỏ hơn 2,0m phải có các biện pháp bảo vệ.

rnrn

5.21. Hai bên đường dốc và đường có bậc củarnphần đường dành cho người đi bộ của cầu vượt hoặc đường phải bố trí tay vịnrnliên tục ở cả hai bên hoặc một bên về phía tường ngăn. Yêu cầu thiết kế chirntiết tay vịn xem trong TCXDVN 264 : 2002. Nhà và công trình – Nguyên tắc cơ bảnrnxây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng.

rnrn

Chú thích:  Nếu không làm đượcrnđường dốc ở phần đường dành cho người đi bộ  trên đường hầm thì có thể dùng cácrnthang nâng, hạ hoặc thiết bị chuyên dụng cho xe lăn tiếp cận sử dụng.

rnrn

5.22. Hai đầu đường có bậc phần đường dànhrncho người đi bộ của cầu vượt và đường hầm ở vị trí cách bậc 300mm hoặc ở vị trírnbằng chiều dài một viên gạch lát cần đặt tấm lát dừng bước có chiều rộng khôngrnnhỏ hơn 600mm để cảnh báo cho người khiếm thị.

rnrn

Ở hai đầu chiếu nghỉ trung gian cũng nên đặtrncác tấm lát dừng bước cách đầu chiếu nghỉ 300mm, chiều rộng tấm lát không nhỏrnhơn 300mm.

rnrn

5.23. Bề mặt đường dốc hoặc đường có bậc củarnphần đường dành cho người đi bộ trên cầu vượt và trong đường hầm phải có độrnnhám để chống trơn trượt.

rnrn

5.24. Thời gian bật các tín hiệu đèn giaornthông trên đường hoặc tín hiệu bằng âm thanh phải đủ để cho người tàn tật đirnqua đường. Thời gian tính toán dựa theo tốc độ đi bộ của người tàn tật làrn0,5m/s.

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 265:2002 về Đường và hè phố – Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng
Số hiệu: TCXDVN265:2002
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Đã xác định
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 01/01/2002
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết