Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 274:2002 về Cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn – Phương pháp thí nghiệm gia tải để đánh giá độ bền, độ cứng và khả năng chống nứt
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 274:2002 về Cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn – Phương pháp thí nghiệm gia tải để đánh giá độ bền, độ cứng và khả năng chống nứt
| Số hiệu: | TCXDVN274:2002 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn XDVN |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Xây dựng | Ngày ban hành: | 11/07/2002 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
1. Phạm vi áp dụng
rnrn
Tiêu chuẩn này quy định phương pháprnthí nghiệm gia tải tĩnh để
rnrn
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các cấu kiện thiết kếrnchịu tả
rnrn
Tiêu chuẩn này được sử dụng cho cácrnthí nghiệm trong phòng hoặc hiện trường nếu đáp ứng được các điều kiện kĩ thuậtrnmà tiêu chuẩn đề ra.
rnrn
rnrn
– TCVN 5574: 91. “Kết cấu bê tông cốtrnthép – Tiêu chuẩn thiết kế”.
rnrn
– TCVN 5440: 91. “Bê tông – Kiểm tra vàrnđánh giá độ bền – Quy định chung”.
rnrn
–
rnrn
– TCVN 3101: 79. “D
rnrn
rnrn
3.1. Thí nghiệm gia
rnrn
3.2. Tải trọng kiểm tra là giá trị
rnrn
Tải trọng kiểm tra đượcrnphân ra:
rnrn
Tải trọng kiểm tra độ bền (kí hiệu là) – là tải trọng ứng với khi cấu kiệnrnbị phá hủy, nghĩa là khi cấu kiện mất khả năng chịu lực (được xác định theo điềurn10.1).
rnrn
Tải trọng kiểm tra độ cứng (kí hiệu là) – là tải trọng ứng với độ võng đã địnhrntrước (được xác định theo điều 10.8).
rnrn
Tải trọng kiểm tra hình thành vết nứtrn(kí hiệu là – là tải trọng ứng với sự hình thànhrnvết nứt đầu tiên trong bê tông.
rnrn
Tải trọng kiểm tra mở rộng vết nứt (kí hiệu là
rnrn
Tải trọng phá h) – là giá trị tải trọng thí nghiệmrnlàm cấu kiện thí nghiệm bị phá hủy (biểu hiện như điều 8.14).
rnrn
3.3. Hệ số an toàn C – là hệ số xác định mứcrnđộ tă
rnrn
3.4. Độ võng kiểm
rnrn
3.5. Bề rộng vết nứt ki
rnrn
rnrn
4.1. Thực hiện thí nghiệm gia tải tĩnh nhằmrnkiểm t
rnrn
Việc thí nghiệm gia tải tĩnh phải xácrnđịnh được các giá trị thực của tải trọng phá hủy theo cường độ (trạngrnthái giới hạn thứ nhất), các giá trị độ võng và bề rộng vết nứt thực
rnrn
Việc thí nghiệm gia tải tĩnh cũng córnthể chỉ nhằm xác định một trong những giá trị thực tế vừa nêu trên t
rnrn
4.2. Đánh giá độ bền, độ cứng và khả năngrnchống nứt của cấu kiện được thực hiện trên cơ sở so sánh các giá trị thực tế củarntải t
rnrn
4.3. Việc thí nghiệm kiểm tra bằng gia tảirntĩnh được thực hiện theo sơ đồ quy định trong hồ sơ thiết kế tại các thời điểm
rnrn
– Trước khi tiến hành sản xuất hàng loạt;
rnrn
– Thay đổi kết cấu
rnrn
– Thay đổi công nghệ sản xuất;
rnrn
– Thay đổi loại và chất lượng vật liệu;
rnrn
– Kiểm tra định kì;
rnrn
– Khi có sự cố hoặc nghi ngờ chất lượng sản phẩm.
rnrn
Việc thí nghiệm kiểm tra này kh
rnrn
4.4. Thí nghiệm được tiến hành trong điềurnkiện nhiệt độ dương và cường độ bê tông phải đạt yêu cầu theo thiết kế (xemrnTCVN 5540 : 91).
rnrn
4.5. Danh mục các yêu cầu kĩ thuật mà h
rnrn
4.6. Việc thí nghiệm gia tải tĩnh cần do cơrnquan có tư cách pháp nhân, các kĩ sư, kĩ thuật viên được đào tạo chuyên sâu vàrncó kinh nghiệm về
rnrn
rnrn
5.1. Số lượng cấu kiện thí nghiệm được lấy theornquy định của tiêu chuẩn hoặc yêu cầu thiết kế cho từng loại sản phẩm,
rnrn
– Kiểm tra định kì: lấy
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
rnrn
Gh
rnrn
– Khi thay đổi cấu tạo, công nghệ chế tạo cấurnkiện, trước lúc sản xuất đại trà, khi có sự cố hoặc nghi ngờ chất lượng sản phẩm:rnkhông ít hơn 2 cấu kiện.
rnrn
5.2. Có thể lấy số lượng cấu kiện thí nghiệmrnnhiều hay ít hơn so với bảng 5.1 tùy theo mục đích yêu cầu thí nghiệm của kháchrnhàng.
rnrn
5.3. Mẫu thí nghiệm phải cùng loại, cùng mãrnsố và theo quy định của thiết kế. Mẫu thí nghiệm được lấy bất kì trong lô sản phẩm.
rnrn
rnrn
6.1. Các thiết bị gia tải cần đảm bảo khảrnnăng truyền tải lên cấu kiện theo sơ đồ đã định với sai số nhỏ hơn
rnrn
6.2. Đo lực bằng áp lực kế (đồng h
rnrn
6.3. Đo độ võng, chuyển vị bằng các thiết bịrnđo cơ học có giá trị vạch chia không lớn hơn 0,01mm, các đầu đo điện t
rnrn
Cần chọn tính năng kĩ thuật của thiếtrnbị phù hợp với giá trị đo độ võng, chuyển vị cần đo.
rnrn
6.4. Đo bề rộng vết nứt b
rnrn
6.5. Danh mục thiết bị, phương tiện thírnnghiệm có thể tham khảo ở phụ lục C.
rnrn
rnrn
7.1. Sơ đồ gối tựa và gia tải
rnrn
7.1.1. Sơ đồ gối tựa và gia tải cần tuân thủ theo tiêurnchuẩn, hồ sơ thiết kế và cần lựa chọn sao cho phù hợp với sơ đồrnlàm việc thực tế của cấu kiện và để khi thí nghiệm, cấu kiện đạt
rnrn
Nếu thí nghiệm theo một sơ đồ mà khôngrnđạt được tất cả các trạng thái giới hạn cần
rnrn
Khi được thiết kế chấp nhận, có thể:
rnrn
– Dùng sơ đồ gối tựa và gia tải khác so với sơrnđồ trong hồ sơ thiết kế nhưng vẫn đảm bảo nội lực trong các tiết diện kiểm tra tươngrnđương với nội lực trong tính toán thiết kế.
rnrn
– Khi hồ sơ thiết kế có 2 sơ đồ thí nghiệm đểrnkiểm tra hai trạng thái giới hạn khác nhau, cho phép thực hiện các thí nghi
rnrn
7.1.2. Trong trường hợp do điều kiện thí nghiệmrnkhông phả
rnrn
7.1.3. Đối với dầm, vì kèo, tấm… mộtrnnhịp, chịu uốn, làm việc theo một phương, gối tự do thì khi thí nghiệm phải tạornhai gối tự do ở hai đầu cấu kiện, một gối cố định, một gối di động. Đối với cấurnkiện là con sơn hoặc ngàm hai đầu t
rnrn
Đối với tấm kê tự do ở bốnrngóc, làm việc theo hai phương, phải tạo bốn gối ở bốn góc; hai gối đối xứngrntheo một đường chéo là gối cầu, trong đó một gối di động và một gối cố định, hairngối còn lại là gối con lăn di động (theo hình 3).
rnrn
Đối với tấm kê tự
rnrn
Đối với tấm kê tự do ở 3 cạnh, gối c
rnrn
Đối với các tấm có sườn k
rnrn
7.1.4. Trường hợp các thiết bị gia tải ngăn cảnrnchuyển vị theo phương dọc của cấu kiện thì phải dùng các gối tựa di động.
rnrn
7.1.5. Khi tiến hành thí nghiệm cấu kiện chịurnlực tác dụng theo phương ngang, cần bố trí các gối cầu di động đ
rnrn
7.1.6. Nên sử dụng viên bi (cầu) và con lăn bằngrnthép đặt trên bà
rnrn
7.1.7. Việc bố trí gối và kích thước gối cầnrntuân thủ
rnrn
7.1.8. Giữa các cấu kiện thí nghiệm và gối tựarncần có bản đệm thép.
rnrn
Diện tích bản đệm thép lấy bằng di
rnrn
Trước khi đặt cấu kiện thí nghiệm c
rnrn
7.1.9. Vị trí đặt t
rnrn
7.1.10. Tải trọng tập trungrnđược tạo bằng kích hoặc các quả nặng truyền lên cấu kiện thí nghi
rnrn
7.2. Để dễ nhận biết thời điểm xuất hiện vếtrnnứt trong bê tông, trước khi thí nghiệm nên quét vôi hoặc thạch cao loãng l
rnrn
rnrn

rnrn
rnrn
rnrn
| rn
rn | rn rn 1. Neo; 2. G rn 3. Gối tựa rn 4. Cấu kiện thí nghiệm; rn q – tải rn |
rnrn
rnrn
| rn
rn | rn rn 1. Gối c rn 3. Panen thí nghiệm; 4. Quảrn cầ rn |
rnrn
rnrn
| rn
rn | rn rn 1. Quả cầu; 2. Con l rn 3. Tấm thí nghiệm; rn h. Chiều cao rn |
rnrn
rnrn
| rn
rn | rn rn 1. Quả cầu; rn 2. Mối hàn; rn 3. Tấm thí nghi rn 4. Tấm đệm th rn 5. Con lăn; rn 6. Thép góc. rn |
rnrn

rnrn
rnrn

rnrn
rnrn

rnrn
rnrn
rnrn

rnrn
rnrn
rnrn
| rn
rn | rn rn 1. Đồng h rn 3. Cốt th rn |
rnrn
rnrn
| rn
rn | rn rn 1. Vết nứt; 2. N rn 3. Cấp tải rn 4. Đánh dấu vị trí đo b rn |
rnrn
7.3. Với các thiết bị gia tải, đo chuyển vị,rnđộ võng… bằ
rnrn
7.4. Các thiết bị gia tải, dụng cụrnđo chuyển vị và các phần mềm điều khiển... cần được bảo
rnrn
7.5. Việc gá lắp thiết bị đo chuyển vị, độrnvõng phải đảm bảo là chúng đã tiếp xúc với bề mặt cấu kiện (trị số đọc ban đầurnphải khác 0), trục của chúng phải trùng với phương chuyển vị c
rnrn
7.6. Đo độ tụt cốt thép bằng đồng h
rnrn
7.7. Trước khi thí nghiệm c
rnrn
7.8. Khi chuẩn bị thí nghiệm, cần tuân thủrncác yêu cầu đảm bảo an toàn cho người, thiết bị thí
rnrn
8. Tiến hành thí nghiệm
rnrn
8.1.
rnrn
8.2. Giá trị tải trọng trong quá trình thírnnghiệm được ghi nhận bằng các thiết bị (xem 6.2) hoặc bằng khối lượng tải đã chấtrnlê
rnrn
8.3. Khi gia tải bằng vật nặng c
rnrn
– Đối với cấu kiện dạng dầm, chi
rnrn
– Việc gia tải được thực hiện từ gối đến giữa dầmrnmột cách đối xứng và nhẹ nhàng.
rnrn
– Khoảng cách giữa các chồng tải theo chiều caornkhông được nhỏ hơn 50mm (theo hình 7).
rnrn
8.4. Khi gia tải bằng vật liệu rời đổ vàorncác thùng (hộp không có đáy) thì số lượng thùng không được ít hơn 2 nếu thírnnghiệm cấu kiện dạng dầm, và không được ít hơn 4 nếu thí
rnrn
8.5. Việc gia tải
rnrn
a) Xác định trọng lượng bản thân cấu kiệnrnthí nghiệm (bằngrntínhrntoán hoặc bằng cân).
rnrn
b) Gia tải theo cấp, mỗi cấp không quárn10% tải trọng kiểm tra độ bền và không quá 20%
rnrn
c) Với loại cấu kiện không cho phép nứtrntrong quá trình sử dụng thì sau khi đã gia tải đến 90% tải trọng kiểm tra hìnhrnthành vết nứt, mỗ
rnrn
d) Tải trọng của m
rnrn
đ) Khi tiến hành thí nghiệm có cả tảirnngang và tải đứng, trước tiên phải tạo tải ngang theo mối tương quan với trọng lượng bản thân củarncấu kiện.
rnrn
e) Cần gia tải th
rnrn
8.6. Thời gian giữ tải m
rnrn
Ở cấp tải kiểm tra độ cứng, thời gian giữrntải không ít hơn 30 phút.
rnrn
Ở cấp tải kiểm tra hình thành vếtrnnứt, thời gian giữ tải là 30 phút.
rnrn
Ở những cấp tải cuối cùng, phải chờ cho độrnvõng ổn định mới chất tiếp cấp tải sau.
rnrn
8.7. Trong quá trình thí nghiệm c
rnrn
+ Giá trị tải trọng và độrnvõng tương ứng của từng cấp tải.
rnrn
+ Giá trị tải trọng khi xuất hiện vếtrnnứt đầ
rnrn
+ Giá trị tải
rnrn
+ Giá trị độ võng và bề rộng vết nứt ởrncấp tải kiểm tra độ cứng được đọc tại thời điểm vừa chất tải xong và sau khi giữrntải.
rnrn
8.8. Trong thời gian giữ tải c
rnrn
8.9. Phải tính và vẽ ngay biểu đồ quan h
rnrn
Phát hiện thời điểm hình thành vết nứt.
rnrn
Phát hiện những sự cố bất thường xảyrnra trong lúc thí nghiệm.
rnrn
Phát hiện những dấu hiệu mất khả năngrnchịu lực của cấu kiện thí nghiệm.
rnrn
8.10. Cách đánh
rnrn
8.11. Đối với cấu kiện chịu uốn, bề rộng vếtrnnứt vuông góc với trục
rnrn
Đối với cấu kiện chịu nén lệch tâm, bềrnrộng vết nứt được đo ở hàng cốt thép chịu kéo nhiều nhất. Việc đo bề rộng vết nứtrnđược tiến hành đồ
rnrn
8.12. Đối với cấu kiện chịu uốn mà gối hai đầurnthì độ võng được đo ở giữa nhịp, ở các vị trí l/3 và đo lún gối tựa,rnvới cấu kiện con sơn độ võng được đo ở đầu tự do và đo độ lún, góc xoay ở gối.
rnrn
Giá trị độ võng của cấu kiện chịu uốnrngối hai đầ
rnrn
Đối với tấm phẳng gối hai cạnh, độrnvõng được đo ở tiết diện giữa nhịp và 1/3 nhịp tại vị trí giữa bề rộng tấm và 2 méprntấm. Giá trị độ võng của tấm là trị số trung bình của 3 số đo giữa nhịp.
rnrn
Đối với tấm có sườn, độ võng được đo ởrncác sườn dọc tại tiết diện giữa tấm và 1/3 nhịp, lấy giá trị trung bình số học đo được ở tiết diệnrngiữa nhịp làm độ võng của tấm.
rnrn
Đối với tấm kê 4 cạnh hay 4 góc, độrnvõng được đo ở giữa tấm; đối với tấm gối 3 cạnh, độ võng được đo ở điểm giữa cạnhrntự do.
rnrn
8.13. Việc đo độ tụt cốt thép ở đầu cấu kiệnrnđược tiến hành đối với cấu kiện ứng suất trước có
rnrn
Việc đo độ tụt c
rnrn
8.14. Việc gia tải được thực hiện cho đếnrnkhi cấu kiện xuất hiện dấu hiệu bị phá hủy (mất khả
rnrn
8.15. Trong trường hợp đã thu th
rnrn
8.16. Việc tiến hành thí nghiệm c
rnrn
rnrn
9.1. Việc thí nghiệm cấu kiện c
rnrn
Nơi thí nghiệm c
rnrn
9.2. Phải có biện pháp đ
rnrn
– Đặt các giá đỡ dự phòng
rnrn
– Trong quá trình thí nghiệm phải luôn quan sátrnđể giữ khoảng cách nhỏ nhất (1 – 2cm) giữa các giá đỡ dự phòng và m
rnrn
– Các thiết bị gia tải phải được gá lắp ch
rnrn
Các biện pháp bảo vệ này không được cảnrntrở
rnrn
9.3. Khi thí nghiệm vì kèo, dầm và các cấurnkiện khẩu độ lớ
rnrn
9.4. Trực tiếp đo độ võng và bề rộng vết nứtrncho tới khi đạt 80% tải trọng kiểm tra độ bền. Quá mức tải này, cho phép quan sát các thiế
rnrn
9.5. Đến cấp tải gần phá h
rnrn
9.6. Tốc độ gia tải ở vài cấp cuối nên chậmrnlại, vừa chất, vừa quan sát toàn bộ cấu kiện để kịp
rnrn
rnrn
10.1. Tải trọng ki) được xác định bằng cách nh
rnrn
– Đối với cấu kiện chịu uốn và chịu n
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn |
| rn C-I, C-II rn | rn rn |
| rn C-III, C-III kéo nguội có khống chế ứngrn suất và độ dãn dài, thép cốt sợi từ các bon thấp (B rn | rn rn |
| rn C-IV, C– rn | rn rn |
| rn Dây kéo nguội (BII) rn | rn rn |
rnrn
Về đặc tính của các loại cốt th
rnrn
– Đối với trường hợp phá hủy thứ hai, hệ số Crnđược lấy theo bảng 10.2.
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn |
| rn Bê tông nặng, nhẹ rn | rn rn |
| rn Bê tông x rn | rn rn |
rnrn
10.2. Trường hợp phá hủy nói ở điểm 10.1 đượcrnhiểu như sau:
rnrn
a) Trường hợp thứ nhất – Phá hủy do ứngrnsuất trong cốt thép chịu lực ở tiết diện thẳng góc hay tiết diện xiên đạt đến ứng suấtrntương đương giới hạn chảy của thép trước khi bê tông vùng nén bị phá hủy.
rnrn
b) Trường hợp thứ hai – Phá hủy do bêrntông vùng nén bị phá hủy trước khi cốt thép chịu kéo đạt giới hạn chảy (phá hủyrngiòn).
rnrn
10.3. Đối với cấu kiện sử dụng nhi
rnrn
rnrn
Trong đó:
rnrn
Ci (i = 1, 2, 3… n)rnlà hệ số an toàn C xác định theo bảng 10.1 ứng với thép nhóm i.
rnrn
ASi (i = 1,
rnrn
10.4. Khi quy định tải trọng kiểm tra độ bền,rncần tính đến khả nă
rnrn
10.5. Khi đánh giá độ bền của cấu kiện theo kếtrnquả t
rnrn
Tính chất phá hủy thực t
rnrn
– Để đánh giá độ bền cấu kiện
rnrn
– Để đánh giá độ b
rnrn
10.6. Độ võng giới hạn được tínhrntheo công thức sau:
rnrn
a) Trường hợp phá hủy thứ nhất:
rnrn
rnrn
2 khi dùng thép C-IV, C-III kéo nguội và caornhơn
rnrn
b) Trường hợp phá hủy thứ hai:
rnrn
(2)
rnrn
Bề rộng vết nứt giới hạn được tính theo công thứcrnsau:
rnrn
a) Trường hợp phá hủy thứ nhất:
rnrn
rnrn
2 khi dùng thép C-IV, C-III kéo nguội và caornhơn.
rnrn
b) Trường hợp phá hủy thứ hai:
rnrn
(4)
rnrn
Trong các công thức (1), (2), (3) vàrn(4):
rnrn
– fgh
rnrn
– fk
rnrn
– agh là
rnrn
– aktr là bề rộng vết nứ
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
10.7. Nếu độ võng thực tế hay bề rộng vết nứtrnthực tế đo được ở tải trọng phá hủy bằng hay lớn hơn giá trị giới hạn theo trườngrnhợp phá hủy thứ nhất, thì để đánh giá độ bền của cấu kiện, phải so sánh tải trọngrnphá hủy t
rnrn
Nếu độ võng thực tế hay bề rộngrnvết nút thực tế đo được ở tải trọng phá hủy bằng hay nhỏ hơn giá trị giới hạn
rnrn
Với các giá trị trung gian về độ võngrnvà bề rộng vết nứt, tải trọng kiểm tra độ bền nếu trong hồ sơ thiết kế cho phép được tính lạirnvới hệ số an toàn C lấy theo cách nội suy tuyến tính nhưng không nhỏ hơn 1,4.
rnrn
10.8. Tải trọng kiểm tra độ cứng (
rnrn
10.9. Độ võng kiểm tra (fktr) đượcrnxác định bằng tính toán, dùng tải trọng kiểm tra độ cứng (lấy tác dụng ngắn hạn)rnđể tính.
rnrn
10.10. Độ võng kiểm tra của cấu ki
rnrn
rnrn
Trong đó:
rnrn
f1 – độ võng toàn ph
rnrn
f2 – độ v
rnrn
10.11. Hệ số an toàn
rnrn
10.12. Để tính bề rộng vết nứt kiểm tra (ak
rnrn
Trong cấu kiện chịu uốn mà chiều dày lớprnbê tông bảo vệ theo thiết kế vượt trị số tiêu chuẩn a
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
Ghi chú:
rnrn
a
rnrn
rnrn
11.1. Đánh giá độ bền
rnrn
11.1.1. Độ bền của cấu kiệnrnthí nghiệm được đánh giá theo giá trị tải
rnrn
11.1.2. Đánh giá độ bền đượcrnthực hiện bằng cách so sánh tải trọng phá hủy thực
rnrn
11.1.3.
rnrn
11.1.4. Cấu kiện được xem làrnđạt độ bền nếu thỏa
rnrn
– Khi thí nghiệm hai cấu kiện, tải trọng phá hủyrnthực tế không nhỏ hơn 95% tải trọng kiểm tra độ bền, nếu thí nghiệm từ 3 cấu kiệnrntrở
rnrn
11.1.5. Muốn đánh giá độ bềnrncấu kiện thí nghiệ
rnrn
11.1.6. Đối với cấu kiện ứngrnsuất t
rnrn
– Khi thí nghiệm từ 2 cấu kiện trở l
rnrn
11.2. Đánh giá độ cứng
rnrn
11.2.1. Độ cứng của cấu kiệnrnđược đánh giá bằng cách s
rnrn
11.2.2. Độ võng thực tế đượcrnxác định sau khi giữ cấu kiện thí nghiệm dưới tải trọng kiểm tra độrncứng theo điều 8.6.
rnrn
11.2.3. Tải trọng ki
rnrn
Khi thí nghiệm cấu kiện được đ
rnrn
11.2.4. Cấu kiện được xem là
rnrn
– Khi thí nghiệm hai cấu kiện mà độ võng thực tếrnkhông quá 115% độ võng kiểm tra.
rnrn
– Khi thí nghiệm từ 3 cấu kiện
rnrn
11.3. Đánh giá khả năng chống nứt
rnrn
11.3.1. Khả năng chống nứt củarncấu kiện được đ
rnrn
11.3.2. Khi tiến hành thí nghiệm và đánh giá bềrnrộng vết nứt cần xe
rnrn
11.3.3. C
rnrn
– Khi thí nghiệm hai cấ
rnrn
– Khi thí nghiệm từ 3 cấu kiện trở l
rnrn
11.3.4. Cấu kiện hoặc
rnrn
11.4. Đánh giá tổng hợp kết quả thí nghiệm
rnrn
11.4.1. Cấu kiện thí nghiệmrnđược xem là đạt yê
rnrn
rnrn
12.1. Kết quả thí nghiệm được lập thành vănrnbản và lưu ở
rnrn
12.2. Hồ sơ thí nghiệm gồm các nội dung sau:
rnrn
– Ngày thí nghiệm.
rnrn
– Danh sách những người tham gia thí nghiệm vàrntrình đ
rnrn
– Tên gọi và mã số của cấu kiện thí nghiệm.
rnrn
– Ngày sản xuất cấu kiện, số hiệu l
rnrn
– Điều kiện bảo quản cấu kiện trước khi thírnnghiệm.
rnrn
– Loại hay mác bê tông theo cường độ nén.
rnrn
– Các đặc tính về cường độ thực tế của bê tông ởrnngày thí nghiệm.
rnrn
– Dạng, loại cốt thép chịu lực.
rnrn
– Các đặc tính về cường độ thực tế của cốt théprnt
rnrn
– Cấp chống nứt do thiết kế quy định.
rnrn
– Sơ đồ thí nghiệm: sơ đồ gối tựa, gá lắp thiế
rnrn
– Trọng lượng cấu kiện (bằng tính toán hoặc bằngrncân đo).
rnrn
– Trọng lượng phần t
rnrn
– Giá trị tải trọng kiểm tra:
rnrn
+ Theo độ bền (
rnrn
+ Theo độ cứng.
rnrn
+ Theo sự hình thành vết nứt.
rnrn
+ Theo mở rộng vết nứt.
rnrn
– Độ võng kiểm tra và bề rộng vết nứt kiểm tra.
rnrn
– Tải trọng kiểm tra có tính đến đặc tính cơ lírnthực tế của thé
rnrn
– Kết quả thí nghiệm:
rnrn
+ Tải trọng phá hủy và đặc điểm phá hủy.
rnrn
+ Tải trọng hình thành v
rnrn
+ Độ võng ở tải trọng kiểm
rnrn
+ Bề rộng vết nứt ở tải trọng kiểmrntra.
rnrn
+ Độ tụt đầu cốt thép trong b
rnrn
+ Ảnh mô t
rnrn
12.3. Khi thí nghiệm từ 2 cấu kiện tr
rnrn
12.4. Kết quả đánh giá độ bền, độ cứng và kh
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
A.1. Sơ đồ gối tựa và sơ đồ gia tải của cấu kiệnrnthí nghiệm.
rnrn
A.2. Chỉ dẫn về tính chất làm việc của cấu kiện trong kết cấurncông trình có tính đến khả năng chịu lực. Chiều dài gối hoặc ng
rnrn
A.3. Giá trị tải trọng kiểm tra đ
rnrn
A.4. Giá trị tải trọng kiểm
rnrn
A.5. Giá trị tải trọng kiểm tra hình
rnrn
A.6. Giá trị tải trọng kiểm tra mở rộng vết nứt, bềrnrộng vết nứ
rnrn
A.7. Trong trường hợp nếu các cấu kiệnrnthírnnghiệmrntheo đúng trạng thái chịu tải như thiết kế và tải tác
rnrn
A.8. Chu kì thí nghiệm và s
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Công ty x
rnrn
Tài liệu do b
rnrn
Loại panen hộp dùng làm sàn cho lớp học.
rnrn
Panen chịu tải phân bố đ
rnrn
+ Hoạt tải: 500daN/m2, hệ số vượt t
rnrn
+ Tĩnh tải:
rnrn
– Vữa trát trần 30daN/m2, hệ số vượt t
rnrn
– Vữa đệm lót 30daN/m2, h
rnrn
– Gạch lát 30daN/m2, hệ số vượt t
rnrn
– Trọng lượng panen 212 daN/m2, hệ sốrnvượt tải 1,
rnrn
Sơ đồ gối tựa: panen gác l
rnrn
Panen thuộc loại 3 chống nứt
rnrn
Như vậy, b
rnrn
Bên tiến hành thí nghiệm (bên B) đã xác định thêmrncác nội dung đ
rnrn
B.
rnrn
B.1.1. Tính tải trọng kiểm tra
rnrn
Diện tích mặt panen: 0,6
rnrn
Tải trọng kiểm tra độ cứng:
rnrn
– Tĩnh tải:
rnrn
+ Vữa trát trần: 30 (daN/ m2)
rnrn
+ Vữa đệm lót: 30 (daN/ m2)
rnrn
+ Gạch lát: 30 (daN/ m2)
rnrn
+ Pa nen: 212 (daN/ m
rnrn
Hoạt tải: 500 (daN/ m2)rnx
rnrn
Tổng tải trọng tiêu chuẩn tức tải trọngrnkiểm tra độ cứng là:
= 2019,8
rnrn
Vì hướng tác dụng của t
là:
rnrn
= 2019,8
rnrn
Tải trọng kiểm tra độ bền:
rnrn
Tĩnh tải:
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn + Vữa tr rn | rn 75,6 (daN) rn | |
| rn + Vữa đệm lót: rn | rn 75,6 (daN) rn | |
| rn + Gạch lát: rn | rn 75,6 (daN) rn | |
| rn + Panen: rn | rn 533 (daN) rn | |
| rn Hoạt tải: rn | rn 1260 rn | |
| rn Tổng tải trọng tính rn | rn Ptt = 2362,9 daN rn | |
rnrn
Tải trọng kiểm tra độ bền là:
rnrn
Vì hướng tác dụng của tải trọng trùngrnvới phương làm việc của panen nên tải trọng cần chất thêm để đạt
là:
rnrn
= 3308,1
rnrn
B.1.2. Tính
rnrn
Độ v
rnrn
rnrn
rnrn
Vì c = 0 n
rnrn
rnrn
Trong đó:
rnrn
– Rkc: cường
rnrn
– M: mô men lớn nhất do toàn bộ tải trọng tiêu chuẩn g
rnrn
rnrn
q = P/4
rnrn
M = ql
rnrn
M = 101049 kGcm.
rnrn
![]()
rnrn
Trong đó: j
rnrn
Sk – m
rnrn
xo – chi
rnrn
rnrn
Wn = 5210 (cm3)
rnrn
rnrn
ya = 1 – S.m
rnrn
Ở đây S = 1 do kể đến tác dụng ngắn hạn của tải trọngrnứng với cốt thé
rnrn
ya =
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Trong công thức
rnrn
rnrn
B.1.3. Tính bề rộng vết nứ
rnrn
Bề rộng vết nứt của panen được tính theo c
rnrn
rnrn
Trong đó:
rnrn
+ K là hệ số. K = 1 đối với cấu kiệnrnchịu uốn và nén lệch tâm.
rnrn
+ C là hệ số xét đến tính chất
rnrn
+ h là hệ s
rnrn
+ P là tỉ số phần trăm của tiết diện cốt thép
rnrn
rnrn
+ d là đường kính cốt thép dọc ch
rnrn
+ Ea và
rnrn
Ea =
rnrn
rnrn
rnrn
Theo đi
rnrn
rnrn
B.2. Lấy m
rnrn
Lấy số lượng tối thiểu là 2 panen theornđiều 5.1 của t
rnrn
Sau khi đã xác
rnrn
Chi tiết của quá trình
rnrn
B.3. Chuẩn bị thí nghiệm
rnrn
B.3.1.
rnrn
Căn cứ vào tính ch
rnrn
B.3.2. Theo đi
rnrn
B.3.3.
rnrn
B.3.4.
rnrn
– Tải trọng từng cấp được xác
rnrn
– Sơ đồ vị trí gia tải theo hình B. 1.
rnrn

rnrn
rnrn
Mỗi ô vuông đặt tải có kích thước 20
rnrn
Vị trí gia tải theo từng cấp được ph
rnrn
Mỗi cấp chất 12 quả gang, đặt vào các
rnrn
B.3.5. Chọn và l
rnrn
B.3.5.1. Đo độ võng
rnrn
Dùng 6 đồng h
rnrn
Đo lún gối tựa dùng 4
rnrn
B.3.5.2. Phát hiện vết nứt b
rnrn
B.3.6. Làm các giá đỡ an
rnrn
Các quả gang làm
rnrn
B.3.7. Gia tải thử theo điều 8.5e.
rnrn
B.4. Tiến hành thí nghiệm
rnrn
Việc tiến hành thí nghiệm được thực hiệnrntheo các điều 8 của TCXDVN 274 : 2002. Các số li
rnrn
Đến cấp tải thứ 11
rnrn
= 28,55mm đối với panen 1 và 28,98
rnrn
Tải trọng phá hủy thực tế của panen làrntải trọng chất thê
rnrn
– Với panen 1 có:
rnrn
– Với panen 2 có: = 2825 + 533
rnrn
B.5. Xử lí số liệu
rnrn
Kết quả đo độ võng và lún gối tựa được tính
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | ||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
B.6. Đánh giá kết quảrnthí nghiệm
rnrn
B.6.1. Đánh giá độ b
rnrn
Căn cứ vào
rnrn
Tuy nhiên, v
rnrn
Vì panen bị phá hủy ở tiết diện thẳngrngóc nê
rnrn
Theo điều 10.6 TCXDVN 274
rnrn
Panen bị phá hủy theo trư
rnrn
mm
rnrn

rnrn
rnrn
(dùng hệ số 2,5 vì panen sử dụng théprnCI
rnrn
Panen bị phá hủy theo trường hợp
rnrn
mm
rnrn
Vì không đo được độ võng do trọng lượngrnbả
rnrn
mm
rnrn
Như vậy, ta có: độ võng thực tế lúc phárnhủy là:
rnrn
=rn28,55 + 2,73 = 31,28mm »rnfg
rnrn
=rn28,98 + 2,73 = 31,71
rnrn
nên theo điều 10.7 TCXDVN 274 : 2002,rnđể đánh giá độ
rnrn
Như vậy, tải trọng ki
rnrn
rnrn
Theo điều 11.1.2 của TCXDVNrn274 : 2002, để đánh giá độ, ta có:
rnrn
+ Panen 1: 3383/2954
rnrn
+ Panen 2: 3358/2954 = 1
rnrn
Theo đi
rnrn
B.6.2. Đánh giá độ cứng
rnrn
Theo điều 11.2.1, để
rnrn
+ Panen 1: f
rnrn
+ Panen 2: f
rnrn
Theo điều 11.2.4 của TCXDVN 274 :rn2002, loại panen này không đạt yêu cầu về độ cứng.
rnrn
B.6.3. Đánh giá khả năng chống nứt
rnrn
Vì panen thuộc loại 3 về chống n
rnrn
rnrn
Bề rộng vết nứt ở tải trọng kiểm trarnđo được là attế
rnrn
Theo điều 11.3.4 có a
rnrn
B.6.4. Đánh giá tổng hợp
rnrn
Từ các số liệu tính toán, kết quả thírnnghiệm, xử lí số liệu, lập được bảng tổng hợp B.2 sau:
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | ||||||
| rn
rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn rn | rn
rn | rn rn | rn rn | rn
rn | rn rn | rn rn | rn
rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn
rn | rn rn | rn rn | rn
rn | rn rn | rn rn | rn
rn | rn rn | rn rn |
rnrn
Bảng B.2 cho thấy hai panen hộp vừarnthí nghiệm chỉ
rnrn
Kết luận: C
rnrn
Việc xử lí đối với công trình sử dụng loạirnpanen này do cơ quan thiết
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
C.
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn Đồng hồ so Liên Bang Nga rn | rn Phạm vi rn Độ chính xác 0,0 rn | rn rn |
| rn rn | rn Đồng hồ so Thụy Sỹ rn | rn Phạm vi rn Độ chính xác 0,05mm rn | rn rn |
| rn rn | rn Máy đo rn | rn Phạm vi đo: rn Mm/mm; phạm vi đo chuyển vị ph rn Máy chính 10 kênh rn Bộ chuyển 50 k rn Điều khiển trên mànrn hình rn | rn Đo biến dạng, chuyển vị, lực… (tùyrn loại đầu đo được sử dụng) khi thí nghiệm các kết cấu bê tông, b rn |
| rn rn | rn Máy đo chuyển vị b rn | rn Góc lệch 9 rn Tốc độ lấy số liệu 500 số/giâ rn Phạm vi đo 80mm. Đ rn | rn
rn |
| rn rn | rn Thiết bị Comparator rn | rn Độ chính xác 0,0 rn | rn Đo biến dạng rn |
| rn rn | rn Kính soi vết nứt rn | rn Phóng đại x40 rn Độ chính xác 0,05mm rn | rn Đo bề rộng vết nứt rn |
| rn rn | rn Kính phóng rn | rn Đo được 5mm rn Độ chính xác 0,05mm rn | rn Đo bề r rn |
| rn rn | rn Kính phóng rn | rn 25 lần rn | rn Phát hiện vết n rn |
| rn rn | rn Đầu đo lực (Load cell)rn loại Sokki – rn | rn 2 kéo, nén: 10 rn 2 kéo, nén: 100 rn 1 rn 1 nén: 300 tấn rn | rn Đo lực tĩnh và lực động rn |
| rn rn | rn Đầu đo áp lực Sokki – Tokyo rn | rn 70 MPa rn 150 MPa rn | rn Đo áp lực rn |
| rn rn | rn Máy thủy chuẩn Ni 004-Đức rn | rn Độ chính xác 0 rn | rn rn |
| rn rn | rn Máy th rn | rn rn | rn rn |
rnrn
C.2. Thiết bị gia tải
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn Hệ gia tải rn | rn Lực tối đa 120 tấn gia tảirn đồng thời cho 15 điểm. Giữ tải ổn định theo thời gian trong 36 giờ vớirn bộ rn + 15 kích 8 rn + 5 kích 5 rn + 5 kích 3 rn + 10 kích 1,8 tấn. rn Điều khi rn | rn rn |
| rn rn | rn Hệ gia tải rn | rn Tạo lực rn Điều khiển b rn | rn rn |
| rn rn | rn Kích thủy lực Enerpac (Mỹ) và bơm +rn phụ kiện rn | rn 4 chiếc: 30 tấn rn 4 chiếc: 150 tấn rn 4 chiếc: 300 t rn 2 kích d rn | rn rn |
| rn rn | rn Máy nén 300 tấn (Đức). Uốn và n rn | rn Bảng lực 0 rn | rn rn |
| rn rn | rn Lực kế kéo, (Liên Bang Nga) rn | rn Từ 2 ¸ 50 tấn, độ chính xác theo đ rn | rn rn |
| rn rn | rn Áp lực kế (Liên Bang Nga) rn | rn Độ chính xác 4kG/cm rn (Max 250 kG/cm rn | rn rn |
| rn rn | rn Áp lực kế (Trung Qu rn | rn Từ 6 ¸ 25 kG/cm rn | rn rn |
| rn rn | rn Tường ph rn | rn Chịu lực 100 tấn, g rn | rn rn |
| rn rn | rn Hệ neo gia tải rn | rn Lực tối rn | rn rn |
| rn rn | rn Giá thử tải kéo rn | rn + Đến 100 rn + Đến 200 tấn/chiếc rn + Đến 800 rn | rn rn |
| rn rn | rn Bộ truyền t rn | rn Thử cấu kiện b rn l = 3,6m rn Thử khối xây rn | rn rn |
| rn rn | rn Hệ truy rn | rn Chịu tải đến 50 tấn rn Dài 3,6 rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
Lời nói
rnrn
1. Phạm vi áp dụng
rnrn
2. Tiêu chuẩn trích d
rnrn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
rnrn
4. Quy định chung
rnrn
5. Lấy mẫu thí nghiệm
rnrn
6. Thiết bị và phương tiện thí nghiệm
rnrn
7. Chuẩn bị thí nghiệm
rnrn
8. Tiến hành
rnrn
9. Công tác an toàn cho thí nghiệm
rnrn
10. Tính toán các giá trị kiểm tra: tải
rnrn
11. Đánh giá k
rnrn
12. Báo cáo kết quả
rnrn
Phụ lục A:
rnrn
Phụ lục B:
rnrn
Phụ lục C:
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 274:2002 về Cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn – Phương pháp thí nghiệm gia tải để đánh giá độ bền, độ cứng và khả năng chống nứt
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.












