Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 162:2004 về bê tông nặng – phương pháp xác định cường độ nén bằng súng bật nẩy do Bộ Xây dựng ban hành
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 162:2004 về bê tông nặng – phương pháp xác định cường độ nén bằng súng bật nẩy do Bộ Xây dựng ban hành
| Số hiệu: | TCXDVN162:2004 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn XDVN |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Xây dựng | Ngày ban hành: | 26/10/2004 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Lời nói đầu
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
3.1
rnrn
3.2
rnrn
– rnKhirnthí nghiệm xác định trị số bật nẩy theo phương ngang, mẫu bê tông được cặp trênrnmáy nén với áp lực 5 daN/cm2.
rnrn
– rnKhirnthí nghiệm xác định trị số bật nẩy theo chiều từ trên xuống, mẫu bê tông đượcrnđặt trên nền phẳng của vật cứng có khối lượng không nhỏ hơn 500 kg.
rnrn
– rnVịrntrí và số lượng điểm thí nghiệm trên mẫu xem 4.7 và 4.12.
rnrn
– rnKhirnkiểm tra cường độ bê tông cho một loại mác, quan hệ R – n được xây dựng theornkết quả thí nghiệm của ít nhất 20 tổ mẫu (mỗi tổ gồm 3 viên mẫu). Các mẫu phảirncó cùng thành phần cấp phối, cùng tuổi và điều kiện đóng rắn như bê tông dùngrnđể chế tạo sản phẩm, kết cấu cần kiểm tra. Các tổ mẫu được lấy từ các mẻ trộnrnbê tông khác nhau trong thời gian không quá 2 tuần lễ.
rnrn
– rnĐểrnquan hệ R – n có khoảng dao động cường độ rộng hơn, có thể chế tạo 40% mẫu thửrncó tỷ lệ nước xi măng (N/X) chênh lệch trong giới hạn ±0,04 so với tỷ lệrnnước xi măng (N/X) của sản phẩm kết cấu cần kiểm tra.
rnrn
3.3
rnrn
– rnCầnrnthí nghiệm bằng súng bật nẩy trước khi khoan mẫu. Vùng thí nghiệm bằng súng bậtrnnẩy cách chỗ khoan mẫu không quá 100 mm.
rnrn
–
rnrn
3.4
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
3.5
rnrn
rnrn
3.6
rnrn
a)
rnrn
(1)
rnrn
rnrn
và
làrncường độ trung bình của bê tông trong tổ mẫu thứ i, được xác định bằng thírnnghiệm trên máy nén và bằng thiết bị bật nẩy;
rnrn
rnrn
b)
rnrn
rnrn
(3)
rnrn
rnrn
trong đó:
rnrn
So là độrnlệch bình phương trung bình của cường độ bê tông xác định bằng phương pháp nénrncủa N tổ mẫu.
rnrn
x100 > 12% thì không sử dụng biểurnđồ quan hệ đó để kiểm tra mà phải xác định lại phương trình quan hệ chuẩn R -rnn.
rnrn
3.7
rnrn
rnrn
– rnĐượcrnđào tạo có chứng chỉ cả lý thuyết và thực hành về kiểm tra bằng súng bật nẩy.
rnrn
– rnĐượcrncơ quan có thẩm quyền cấp bằng hoặc chứng chỉ trình độ chuyên môn trong lĩnhrnvực thí nghiệm không phá huỷ
rnrn
rnrn
4.1
rnrn
4.2
rnrn
rnrn
4.3
rnrn
rnrn
4.4
rnrn
rnrn
(5)
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
4.5
rnrn
rnrn
4.6
rnrn
4.7
rnrn
4.8
rnrn
4.9
rnrn
4.10
rnrn
4.11
rnrn
* rnNếurntrục của súng tạo với phương ngang một góc a thì trị số bật nẩyrnđo được trên súng phải hiệu chỉnh theo công thức:
rnrn
(6) rn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | |||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn rn rn rn | rn rn rn rn | rn rn rn rn | rn rn rn rn | rn rn rn rn |
rnrn
rnrn
4.12
rnrn
4.13
rnrn
(7)
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
5.1
rnrn
a)
rnrn
b)
rnrn
c)
rnrn
d)
rnrn
e)
rnrn
5.2
rnrn
– rnNếurnlô chỉ có 3 cấu kiện thì kiểm tra toàn bộ.
rnrn
– rnNếurnlô có trên 3 cấu kiện thì có thể kiểm tra chọn lọc hoặc toàn bộ sản phẩm. Khirnkiểm tra chọn lọc phải kiểm tra ít nhất 10% số lượng sản phẩm trong lô nhưngrnkhông ít hơn 3 sản phẩm.
rnrn
5.3
rnrn
a)
rnrn
b)
rnrn
rnrn
rnrn
5.4
rnrn
– rnĐốirntượng thí nghiệm.
rnrn
– rnNgàyrnthí nghiệm.
rnrn
– rnTênrnkết cấu, cấu kiện.
rnrn
– rnMácrnthiết kế.
rnrn
– rnPhươngrnpháp thí nghiệm, thiết bị thí nghiệm, các thông số kỹ thuật.
rnrn
– rnTiêurnchuẩn áp dụng.
rnrn
– rnSơrnđồ vị trí thí nghiệm.
rnrn
– rnBảngrnghi kết quả thí nghiệm (bảng 1)
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn
rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
: là giá trị bật nẩy trung bình củarncấu kiện;
rnrn
rnrn
5.5
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
5.6
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Cường độ bêrntông của cấu kiện, kết cấu hoặc lô cấu kiện, kết cấu là đạt yêu cầu, nếu thoảrnmãn điều kiện sau:
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn rn | rn
rn | |||||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn £11 rn | rn 101 rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn 12 rn | rn 104 rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn 13 rn | rn 108 rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn 14 rn | rn 112 rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn 15 rn | rn 117 rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn 16 rn | rn 122 rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn 17 rn | rn 127 rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn 18 rn | rn 133 rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn 19 rn | rn 139 rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn 20 rn | rn 146 rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
| rn rn rn | rn
rn | |||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn £11 rn | rn 98 rn | rn 98 rn | rn 96 rn | rn 96 rn | rn 96 rn | rn 93 rn |
| rn rn | rn 101 rn | rn 101 rn | rn 99 rn | rn 98 rn | rn 98 rn | rn 96 rn |
| rn rn | rn 104 rn | rn 104 rn | rn 102 rn | rn 101 rn | rn 101 rn | rn 99 rn |
| rn rn | rn 107 rn | rn 107 rn | rn 105 rn | rn 104 rn | rn 104 rn | rn 102 rn |
| rn rn | rn 111 rn | rn 111 rn | rn 108 rn | rn 108 rn | rn 107 rn | rn 105 rn |
| rn rn | rn 115 rn | rn 115 rn | rn 112 rn | rn 111 rn | rn 111 rn | rn 108 rn |
| rn rn | rn 118 rn | rn 117 rn | rn 116 rn | rn 115 rn | rn 113 rn | rn 113 rn |
| rn rn | rn 123 rn | rn 121 rn | rn 119 rn | rn 113 rn | rn 114 rn | rn 117 rn |
| rn rn | rn 127 rn | rn 125 rn | rn 124 rn | rn 122 rn | rn 122 rn | rn 121 rn |
| rn rn | rn 132 rn | rn 130 rn | rn 128 rn | rn 127 rn | rn 126 rn | rn 125 rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
a)
rnrn
rnrn
b)
rnrn
rnrn
trong đó:
rnrn
rnrn
rn (A.3)
rnrn
rn (A.4)
rnrn
rn(A.5)
rnrn
rn(A.6)
rnrn
để xác định các hệ số trên được tínhrntheo công thức:
rnrn
rn(A.7)
rnrn
rn(A.8)
rnrn
rn(A.9)
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
= 327 daN/cm2
=28,2
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rn(B.1)
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rn(B.2)
rnrn
rn(B.3)
rnrn
– độ lệch bình phương trung bình củarncường độ bê tông xác định bằng thiết bị bật nẩy cho cấu kiện, kết cấu riêng lẻ;
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
và hệ số biến động
của cường độ bê tông được xác địnhrntheo công thức sau:
rnrn
rn(B.4)
rnrn
rn(B.5)
rnrn
rn(B.6)
rnrn
rn(B.7)
rnrn
rn(B.8)
rnrn
rn(B.9)
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
a)
rnrn
rnrn
b)
rnrn
rn(B.11)
rnrn
rnrn
rnrn
(B.12)
rnrn
– hệ số hiệu chỉnh, được xác định chorntừng quy trình công nghệ của từng loại cấu kiện, kết cấu. Việc xác định hệ số
được tiến hành trong giai đoạn chuẩnrnbị như sau:
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
– rnĐốirnvới cấu kiện, kết cấu mỏng hoặc khối, ít nhất 1 vùng trên 1m2 củarncấu kiện, kết cấu.
rnrn
– rnĐốirnvới cấu kiện, kết cấu dạng thanh, ít nhất 1 vùng trên 1m dài của cấu kiện, kếtrncấu.
rnrn
được xác định cho mỗi quy trình côngrnnghệ theo kết quả thu được về cường độ và độ đồng nhất bằng cả 2 phương pháp:rnphá huỷ và không phá huỷ trên mẫu lập phương và trên cấu kiện , kết cấu (sốrnlượng phải thoả mãn điều (c) của việc xác định hệ số
).
rnrn
(B.13)
rnrn
rnrn
rnrn
rn(B.14)
rnrn
rnrn
rnrn
là cường độ nén của bê tông của tổ mẫurni;
rnrn
là cường độ nén trung bình của bê tôngrncủa N tổ mẫu lấy từ các lô;
rnrn
=rn1. Giá trị nhỏ nhất của hệ số
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn
rn | rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | |
| rn rn | rn rn | ||||||
| rn rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | ||
| rn rn rn | rn rn | ||||||
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn rn | rn rn rn | |
| rn rn | rn rn | |||
| rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn | ||
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 162:2004 về bê tông nặng – phương pháp xác định cường độ nén bằng súng bật nẩy do Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.
% khi số vùng kiểm tra trên cấurn kiện, kết cấu bằng