Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 162:2004 về bê tông nặng – phương pháp xác định cường độ nén bằng súng bật nẩy do Bộ Xây dựng ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 162:2004 về bê tông nặng – phương pháp xác định cường độ nén bằng súng bật nẩy do Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu: TCXDVN162:2004 Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng Ngày ban hành: 26/10/2004
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM

rnrn

TCXDVNrn162:2004

rnrn

BÊ TÔNG NẶNG – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ NÉN BẰNGrnSÚNG BẬT NẨY

rnrn

HEAVYrnWEIGHT CONCRET – METHOD OF DETERMINATION OF COMPRESSIVE STRENGTH BY REBOUNDrnHAMMER

rnrn

HÀ NỘI  -rn2004

rnrn

Lời nói đầu

rnrn

TCXDVN 162rn: 2004 “Bê tông nặng – Phương pháp xác định cường độ nén bằng súng bật nẩy”rnđược Bộ Xây Dựng ban hành theo Quyết định số      ngày    tháng   năm 2004.

rnrn

Tiêu chuẩnrnnày thay thế tiêu chuẩn 20TCH 162:1987

rnrn

1.     Phạm vi áprndụng

rnrn

Tiêu chuẩnrnnày dùng để xác định cường độ nén và độ đồng nhất của bê tông nặng trên cấurnkiện và kết cấu công trình bằng súng bật nẩy loại N.

rnrn

Súng bậtrnnẩy là phương pháp thí nghiệm gián tiếp: cường độ nén của bê tông được xác địnhrnthông qua việc xác định độ cứng (trị bật nẩy) của lớp bê tông bề mặt của kếtrncấu.

rnrn

Lựa chọnrnphương pháp thí nghiệm theo tiêu chuẩn TCXD 239:2000.

rnrn

Không áprndụng tiêu chuẩn này trong các trường hợp sau:

rnrn

                       rnGiámrnđịnh pháp lý kiểm tra chất lượng công trình;

rnrn

                       rnĐốirnvới bê tông có mác dưới 100 và trên 500;

rnrn

                       rnĐốirnvới bê tông dùng các loại cốt liệu lớn có kích thước trên 40 mm (Dmax>40mm);

rnrn

                       rnĐốirnvới vùng bê tông bị nứt, rỗ hoặc có các khuyết tật ;

rnrn

                       rnĐốirnvới bê tông bị phân tầng hoặc là hỗn hợp của nhiều loại bêtông khác nhau;

rnrn

                       rnĐốirnvới bê tông bị hoá chất ăn mòn và bê tông bị hoả hoạn;

rnrn

                       rnĐốirnvới kết cấu khối lớn như đường băng sân bay, trụ cầu, móng đập;

rnrn

                       rnKhôngrnđược dùng tiêu chuẩn này thay thế yêu cầu đúc mẫu và thử mẫu nén;

rnrn

2.     Tiêu chuẩnrnviện dẫn

rnrn

TCVN 6025rn: 1995. Bê tông – Phân mác theo cường độ nén;

rnrn

TCVN 3105rn: 1993. Hỗn hợp bê tông nặng và bê tông nặng – Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡngrnmẫu thử;

rnrn

TCVN 3118rn: 1993. Bê tông nặng – Phương pháp xác định cường độ nén;

rnrn

TCXD 239 :rn2000. Bê tông nặng – Chỉ dẫn đánh giá cường độ bê tông trên kết cấu công trình.

rnrn

3.     Các yêurncầu chung

rnrn

3.1  Cường độ nén của bêrntông được xác định trên cơ sở so sánh trị bật nẩy đo được với trị bật nẩy trongrnquan hệ chuẩn thực nghiệm được xây dựng trước giữa cường độ nén của các mẫu bêrntông trên máy nén (R) và trị số bật nẩy trung bình  (n) trên súng bật nẩy nhậnrnđược từ kết quả  thí nghiệm trên cùng mẫu thử.

rnrn

3.2  Để xây dựng quan hệrnchuẩn thực nghiệm R – n, sử dụng các mẫu lập phương 150x150x150 mm theo yêu cầurnkỹ thuật của TCVN 3105  : 1993.

rnrn

                       rnKhirnthí nghiệm xác định trị số bật nẩy theo phương ngang, mẫu bê tông được cặp trênrnmáy nén với áp lực 5 daN/cm2.

rnrn

                       rnKhirnthí nghiệm xác định trị số bật nẩy theo chiều từ trên xuống, mẫu bê tông đượcrnđặt trên nền phẳng của vật cứng có khối lượng không nhỏ hơn 500 kg.

rnrn

                       rnVịrntrí và số lượng điểm thí nghiệm trên mẫu xem 4.7 và 4.12.

rnrn

                       rnKhirnkiểm tra cường độ bê tông cho một loại mác, quan hệ R – n được xây dựng theornkết quả thí nghiệm của ít nhất 20 tổ mẫu (mỗi tổ gồm 3 viên mẫu). Các mẫu phảirncó cùng thành phần cấp phối, cùng tuổi và điều kiện đóng rắn như bê tông dùngrnđể chế tạo sản phẩm, kết cấu cần kiểm tra. Các tổ mẫu được lấy từ các mẻ trộnrnbê tông khác nhau trong thời gian không quá 2 tuần lễ.

rnrn

                       rnĐểrnquan hệ R – n có khoảng dao động cường độ rộng hơn, có thể  chế tạo 40% mẫu thửrncó tỷ lệ nước xi măng (N/X) chênh lệch trong giới hạn ±0,04 so với tỷ lệrnnước xi măng (N/X) của sản phẩm kết cấu cần kiểm tra.

rnrn

3.3 Biểu đồ quan hệ chuẩnrnthực nghiệm R – n, có thể xây dựng từ các số liệu thí nghiệm của ít nhất 20 mẫurnkhoan cắt ra từ các phần của kết cấu. Mẫu khoan có đường kính không nhỏ hơn 100rnmm.

rnrn

                       rnCầnrnthí nghiệm bằng súng bật nẩy trước khi khoan mẫu. Vùng thí nghiệm bằng súng bậtrnnẩy cách chỗ khoan mẫu không quá 100 mm.

rnrn

                       rnViệcrnkhoan mẫu được thực hiện ở những vùng không làm giảm khả năng chịu lực của kếtrncấu.

rnrn

3.4   Trường hợp không đủrnmẫu hoặc không có mẫu để xây dựng đường chuẩn cho loại bê tông của kết cấu kiểmrntra, có thể sử dụng một đường chuẩn của loại bê tông tương tự (về cốt liệu, xirnmăng, điều kiện đóng rắn, tuổi…) với điều kiện phải hiệu chỉnh đường chuẩnrnbằng kết quả thí nghiệm một số mẫu lập phương tiêu chuẩn được lấy từ hiệnrntrường, hoặc kết quả thí nghiệm mẫu khoan, đường kính 150mm, hay 100mm được lấyrntừ kết cấu kiểm tra. Số lượng mẫu cần thiết tuỳ theo khối lượng bê tông của cácrnkết cấu kiểm tra:

rnrn

                       rnÍtrnnhất 9 mẫu lập phương tiêu chuẩn hoặc 3 mẫu khoan khi khối lượng bê tông củarnkết cấu kiểm tra nhỏ hơn 10m3.

rnrn

                       rnÍtrnnhất 18 mẫu lập phương tiêu chuẩn hoặc 6 mẫu khoan khi khối lượng bê tông củarnkết cấu kiểm tra nhỏ hơn 50m3.

rnrn

                       rnÍtrnnhất 27 mẫu lập phương tiêu chuẩn hoặc 9 mẫu khoan khi khối lượng bê tông củarnkết cấu kiểm tra lớn hơn 50m3.

rnrn

                       rnHiệurnchỉnh đường chuẩn là đưa đường chuẩn chọn lựa về vị trí phản ánh sát nhất vớirnkết quả thí nghiệm của các mẫu thực của kết cấu.

rnrn

                       rnViệcrnhiệu chỉnh đường chuẩn nhằm xác định độ sai lệch cường độ giữa bê tông của kếtrncấu kiểm tra với giá trị trên đường chuẩn chọn lựa, từ đó đi đến xác định mộtrnhệ số hiệu chỉnh cường độ phù hợp.

rnrn

                       rnKhirnkhông có đường chuẩn (gốc hoặc hiệu chỉnh), việc kiểm tra chỉ dựa vào biểu đồrncó sẵn trên súng bật nẩy thì cường độ xác định được chỉ có ý nghĩa định tính,rntham khảo.

rnrn

3.5  Phương trình quan hệrnchuẩn thực nghiệm R – n được xác định theo Phụ lục A.

rnrn

Trong cácrnnhà máy bê tông đúc sẵn, biểu đồ quan hệ R – n được xây dựng không ít hơn 2 lầnrntrong 1 năm. Khi có sự thay đổi vật liệu sử dụng để chế tạo bê tông hoặc côngrnnghệ sản xuất cấu kiện thì cũng phải xây dựng biểu đồ mới.

rnrn

3.6   Đánh giá sai số củarnquan hệ chuẩn thực nghiệm R – n

rnrn

a)              rnSairnsố của quan hệ R – n được đánh giá bởi đại lượng độ lệch bình phương trung bìnhrnST, theo công thức.

rnrn

                                             (1)

rnrn

      rntrong đó:

rnrn

 và  làrncường độ trung bình của bê tông trong tổ mẫu thứ i, được xác định bằng thírnnghiệm trên máy nén và bằng thiết bị bật nẩy;

rnrn

N là số tổrnmẫu được thí nghiệm, để xây dựng biểu đồ quan hệ R – n.

rnrn

b)              rnQuanrnhệ R – n phải có hệ số hiệu dụng F không nhỏ hơn 2 và độ lệch bình phương trungrnbình ST không vượt quá 12% cường độ trung bình  của tất cả các tổ mẫu được thí nghiệmrntrên máy nén khi xây dựng biểu đồ quan hệ:

rnrn

                                                                                    (2)

rnrn

;                                                            (3)

rnrn

                                                                     (4)

rnrn

trong đó:

rnrn

So là độrnlệch bình phương trung bình của cường độ bê tông xác định bằng phương pháp nénrncủa N tổ mẫu.

rnrn

Nếu F<2rnhoặc x100 > 12% thì không sử dụng biểurnđồ quan hệ đó để kiểm tra mà phải xác định lại phương trình quan hệ chuẩn R -rnn.

rnrn

3.7 Khi có biểu đồ quanrnhệ R – n thoả mãn điều kiện 3.6b, cường độ của bê tông ở mỗi vùng thí nghiệmrn(400 cm2) của cấu kiện, kết cấu được xác định theo giá trị bật nẩyrntrung bình trên vùng đó.

rnrn

3.8  Ngườirnđược giao nhiệm vụ kiểm tra bằng súng bật nẩy cần đảm bảo các điều kiện sau :

rnrn

                   rnĐượcrnđào tạo có chứng chỉ cả lý thuyết và thực hành về kiểm tra bằng súng bật nẩy.

rnrn

                   rnĐượcrncơ quan có thẩm quyền cấp bằng hoặc chứng chỉ trình độ chuyên môn trong lĩnhrnvực thí nghiệm không phá huỷ

rnrn

4.     Các yêurncầu súng bật nẩy và quy định khi thí nghiệm

rnrn

4.1   Các súng bật nẩyrnthường được sử dụng hiện nay để thí nghiệm là súng SCHMIDT loại N (xem phụ lụcrnD) và các loại có cấu tạo và tính năng tương tự.

rnrn

4.2 Các súng bật nẩy đượcrndùng để thí nghiệm xác định cường độ bê tông phải được kiểm định 6 tháng mộtrnlần hoặc cộng dồn sau 1000 lần bắn.

rnrn

Sau mỗirnlần hiệu chỉnh hoặc thay chi tiết của súng bật nẩy phải kiểm định lại súng.

rnrn

4.3    Việc kiểmrnđịnh súng bật nẩy được tiến hành trên đe thép chuẩn hình trụ có khối lượng rnkhông nhỏ hơn 10 kg.

rnrn

Độ cứngrncủa đe thép không nhỏ hơn HB 500. Chỉ số bật nẩy khi kiểm tra trên đe chuẩnrntương ứng với từng loại súng (chỉ số bật nẩy trên đe chuẩn N09 Proceq Thụy Sỹrncó giá trị bằng 80 ±rn2 vạch chia trên thang chỉ thị của súng bật nẩy SCHMIDT -N).

rnrn

4.4  Khi kiểm định súngrnbật nẩy trên đe chuẩn, độ chênh lệch của từng kết quả thí nghiệm  riêng biệt sornvới giá trị trung bình của 10 phép thử, không được vượt quá ±5%. Nếu rnquá ±5% thì cầnrnphải hiệu chỉnh lại súng bật nẩy.

rnrn

Giá trịrntrung bình  n’ của 10 lần bắn trên đe thép chuẩn khi kiểm tra súng để thírnnghiệm trên kết cấu không chênh lệch quá ±2,5%, so với giá trịrntrung bình n của 10 lần bắn trên đe thép chuẩn khi xây dựng đường chuẩn. Nếurnchênh lệch trong khoảng 2,6 đến 5% thì kết quả thí nghiệm phải hiệu chỉnh bằngrnhệ số Kn

rnrn

                                                        (5)

rnrn

Trong đó:

rnrn

n là giárntrị bật nẩy trên đe thép chuẩn (khi kiểm tra súng, để thí nghiệm mẫu xây dựngrnđường chuẩn);

rnrn

n’ là giárntrị bật nẩy trên đe thép chuẩn (khi kiểm tra súng, để thí nghiệm trên kết cấu).

rnrn

4.5    Sau mỗirnlần thí nghiệm, súng bật nẩy cần được lau sạch bụi bẩn, cất giữ trong hộp, đểrnở  nơi khô giáo.

rnrn

      rnViệc bảo dưỡng và kiểm định do cơ quan chuyên môn có thẩm quyền thực hiện.

rnrn

4.6   Thí nghiệm xác địnhrncường độ trên các kết cấu có chiều dày theo phương thí nghiệm không nhỏ hơn 100rnmm.

rnrn

4.7     Khi tiếnrnhành thí nghiệm, các điểm thí nghiệm cách mép kết cấu ít nhất 50 mm. Đối vớirnmẫu thí nghiệm, các điểm thí nghiệm cách mép mẫu ít nhất 30 mm. Khoảng cáchrngiữa các điểm thí nghiệm trên kết cấu hoặc trên mẫu không nhỏ hơn 30 mm.

rnrn

4.8         rn Độrnẩm của vùng bê tông thí nghiệm trên kết cấu không chênh lệch quá 30% so với độrnẩm   của mẫu bê tông khi xây dựng biểu đồ quan hệ R – n. Nếu vượt quá giới hạnrnnày, có thể sử dụng hệ số ảnh hưởng của độ ẩm khi đánh giá cường độ bê tôngrn(Phụ lục C).

rnrn

4.9     Tuổi bêrntông của kết cấu ở thời điểm kiểm tra phải được ghi rõ trong báo cáo thírnnghiệm. Loại phụ gia và liều lượng sử dụng trong bê tông cũng phải ghi trongrnbáo cáo thí nghiệm.

rnrn

4.10       rnBềrnmặt bê tông của vùng thí nghiệm phải được đánh nhẵn và sạch bụi, diện tích mỗirnvùng thí nghiệm trên kết cấu không nhỏ hơn 400 cm2.

rnrn

4.11       rnKhirnthí nghiệm, trục của súng phải nằm theo phương ngang (góc a = 00)rnvà luôn đảm bảo vuông góc với bề mặt của bê tông.

rnrn

*                       rnNếurntrục của súng tạo với phương ngang một góc a thì trị số bật nẩyrnđo được trên súng phải hiệu chỉnh theo công thức:

rnrn

                                                           rn                                                 (6)       rn

rnrn

      rnTrong đó:

rnrn

              rnn là trị số bật nẩy của điểm kiểm tra;

rnrn

               na là trị sốrnbật nẩy đọc được trên súng;

rnrn

              rnDn là trịrnsố hiệu chỉnh theo góc a ;

rnrn

 

rnrn

Bảng 1.a –rnTrị số hiệu chỉnh theo góc a

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

na

rn

rn

Dn

rn

rn

a = + 900

rn

rn

a = + 450

rn

rn

a =  – 450

rn

rn

a = – 900

rn

rn

20

rn

30

rn

40

rn

rn

-5,4

rn

-4,7

rn

-3,9

rn

rn

-3,5

rn

-3,1

rn

-2,6

rn

rn

+2,5

rn

+2,2

rn

+2,0

rn

rn

+3,4

rn

+3,1

rn

+2,7

rn

rnrn

Phương thírnnghiệm, trên kết cấu và trên mẫu để xây dựng quan hệ R – n phải như nhau.

rnrn

4.12       rnĐốirnvới mỗi vùng thí nghiệm trên kết cấu (hoặc trên các mặt mẫu) phải tiến hành thírnnghiệm không ít hơn 16 điểm, có thể loại bỏ 3 giá trị dị thường lớn nhất và 3rngiá trị dị thường nhỏ nhất còn lại 10 giá trị lấy trung bình. Giá trị bật nẩyrnxác định chính xác đến 1 vạch chia trên thang chỉ thị của súng bật nẩy.

rnrn

4.13       rnGiárntrị bật nẩy trung bình n của mỗi vùng trên kết cấu được tính theo công thức:

rnrn

                                                              (7)

rnrn

Trong đó:

rnrn

nbrnlà giá trị bật nẩy trung bình của vùng;

rnrn

Kn làrnhệ số được xác định theo công thức (5) khi tính các giá trị bật nẩy trung bìnhrncủa từng vùng thí nghiệm.

rnrn

5.     Kiểm tra,rnđánh giá cường độ và độ đồng nhất của bê tông ở hiện trường

rnrn

5.1  Công tác kiểm tra, đánhrngiá cường độ và độ đồng nhất của bê tông bằng các loại súng bật nẩy cần tiếnrnhành theo 5 bước:

rnrn

a)            rnXemrnxét bề mặt của sản phẩm hoặc kết cấu, phát hiện các khuyết tật (vết nứt, rỗ,rn…) nhận xét sơ bộ chất lượng bê tông;

rnrn

b)           rnThurnthập các thông số kỹ thuật của sản phẩm hoặc kết cấu mác thiết kế, thành phầnrnbê tông, ngày chế tạo, công nghệ thi công, chế độ bảo dưỡng bê tông và sơ đồrnchịu lực của kết cấu công trình;

rnrn

c)            rnLậprnphương án thí nghiệm;

rnrn

d)           rnChuẩnrnbị, tiến hành thí nghiệm và lập bảng ghi kết quả thí nghiệm;

rnrn

e)            rnXácrnđịnh cường độ và độ đồng nhất bằng các số liệu của thí nghiệm.

rnrn

5.2  Có thể kiểm tra toànrnbộ sản phẩm hoặc kiểm tra chọn lọc theo lô.

rnrn

                       rnNếurnlô chỉ có 3 cấu kiện thì kiểm tra toàn bộ.

rnrn

                       rnNếurnlô có trên 3 cấu kiện thì có thể kiểm tra chọn lọc hoặc toàn bộ sản phẩm. Khirnkiểm tra chọn lọc phải kiểm tra ít nhất 10% số lượng sản phẩm trong lô nhưngrnkhông ít hơn 3 sản phẩm.

rnrn

5.3  Căn cứ sơ đồ chịu lựcrncủa cấu kiện để chọn các vùng thí nghiệm nhưng nhất thiết phải thí nghiệm ởrnnhững vị trí xung yếu của cấu kiện.

rnrn

a)            rnKhirnkiểm tra lô cấu kiện (kiểm tra chọn lọc hoặc toàn bộ) thì mỗi cấu kiện được thírnnghiệm ít nhất ở 6 vùng.

rnrn

b)           rnKhirnkiểm tra từng cấu kiện riêng biệt, cần thí nghiệm ít nhất 12 vùng và phải thoảrnmãn điều kiện sau:

rnrn

Đối vớirncấu kiện mỏng và khối (tấm, panen, blốc, móng, …) cần thí nghiệm không ít hơnrn1 vùng trên 1 m2 bề mặt của cấu kiện được kiểm tra.

rnrn

Đối vớirncấu kiện, kết cấu thanh (dầm, cột, …) cần thí nghiệm không ít hơn 1 vùng trênrn1 m dài của cấu kiện được kiểm tra.

rnrn

5.4  Báo cáo  kết quả thírnnghiệm xác định cường độ bê tông của cấu kiện, kết cấu gồm các nội dung sau:

rnrn

                          rnĐốirntượng thí nghiệm.

rnrn

                          rnNgàyrnthí nghiệm.

rnrn

                          rnTênrnkết cấu, cấu kiện.

rnrn

                          rnMácrnthiết kế.

rnrn

                          rnPhươngrnpháp thí nghiệm, thiết bị thí nghiệm, các thông số kỹ thuật.

rnrn

                          rnTiêurnchuẩn áp dụng.

rnrn

                          rnSơrnđồ vị trí thí nghiệm.

rnrn

                          rnBảngrnghi kết quả thí nghiệm (bảng 1)

rnrn

Bảng 1 -rnKết quả thí nghiệm

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

Ký hiệurn cấu kiện

rn

rn

Ngày chếrn tạo

rn

rn

ni

rn

rn

rn

rn

RKrn (daN/cm2)

rn

rn

Hệ sốrn biến động

rn

rn

Ghi chú

rn

rn

1

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

2

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rnrn

      rnTrong đó:

rnrn

            rnni : là giá trị bật nẩy của điểm thử thứ i;

rnrn

            rn: là giá trị bật nẩy trung bình củarncấu kiện;

rnrn

            rnRK: là cường độ trung bình của cấu kiện.

rnrn

5.5  Kiểm tra và đánh giárnđộ đồng nhất của bê tông trong cấu kiện và kết cấu:

rnrn

Độ đồngrnnhất của bê tông được đặc trưng bằng độ lệch bình phương trung bình S và hệ sốrnbiến động cường độ bê tông V.

rnrn

Việc kiểmrntra, đánh giá độ đồng nhất của bê tông đối với cấu kiện, kết cấu riêng lẻ hoặcrnlô cấu kiện kết cấu được tiến hành theo Phụ lục B.

rnrn

Độ đồngrnnhất của cường độ bê tông trong cấu kiện, kết cấu riêng lẻ hoặc lô cấu kiện,rnkết cấu ở thời điểm kiểm tra bị coi là không đạt yêu cầu, nếu hệ số biến độngrncủa cường độ bê tông V vượt quá 20%. Việc sử dụng những cấu kiện, kết cấu nàyrnphải được phép của cơ quan thiết kế.

rnrn

5.6  Đánh giá cường độ bêrntông của các cấu kiện kết cấu:

rnrn

Việc đánhrngiá cường độ bê tông được thực hiện bằng cách so sánh cường độ trung bình củarncấu kiện, kết cấu (Rk) hoặc của lô cấu kiện, kết cấu (Rl),rnnhận được khi thí nghiệm (bảng 1) so với cường độ trung bình yêu cầu của bêrntông (Ryc). Cường độ trung bình yêu cầu của bê tông được xác địnhrntheo hệ số biến động của cường độ bê tông V và số vùng kiểm tra P trên cấurnkiện, kết cấu riêng lẻ, hay số vùng kiểm tra N với lô cấu kiện, kết cấu.

rnrn

Giá trịrncủa cường độ trung bình yêu cầu được lấy như sau:

rnrn

   –  Khirnkiểm tra cấu kiện, kết cấu riêng lẻ lấy theo bảng 2. Nếu kiểm tra lô cấu kiện,rnkết cấu (toàn bộ hay chọn lọc) lấy theo bảng 3.

rnrn

          Cường độ bêrntông của cấu kiện, kết cấu hoặc lô cấu kiện, kết cấu là đạt yêu cầu, nếu   thoảrnmãn điều kiện sau:

rnrn

    –  Khirnkiểm tra cấu kiện, kết cấu riêng lẻ:                                    

rnrn

        – rnKhi kiểm tra toàn bộ cấu kiện, kết cấu trong lô:                    

rnrn

        – rnKhi kiểm tra chọn lọc các cấu kiện, kết cấu trong lô:                     

rnrn

Bảng 2 -rnCường độ yêu cầu trung bình của bê tông, tính theo

rnrn

phần trămrncường độ thiết kế RTK, dùng cho việc kiểm tra cấu kiện kết cấu riêngrnlẻ.

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Hệ sốrn biến động

rn

V(%)

rn

rn

% khi số vùng kiểm tra trên cấurn kiện, kết cấu bằng

rn

rn

12

rn

rn

14

rn

rn

16

rn

rn

18

rn

rn

20

rn

rn

30

rn

rn

40

rn

rn

³50

rn

rn

£11

rn

rn

101

rn

rn

100

rn

rn

100

rn

rn

99

rn

rn

99

rn

rn

98

rn

rn

97

rn

rn

97

rn

rn

12

rn

rn

104

rn

rn

104

rn

rn

103

rn

rn

102

rn

rn

102

rn

rn

101

rn

rn

100

rn

rn

100

rn

rn

13

rn

rn

108

rn

rn

107

rn

rn

107

rn

rn

106

rn

rn

105

rn

rn

104

rn

rn

103

rn

rn

103

rn

rn

14

rn

rn

112

rn

rn

111

rn

rn

110

rn

rn

100

rn

rn

109

rn

rn

108

rn

rn

107

rn

rn

106

rn

rn

15

rn

rn

117

rn

rn

116

rn

rn

115

rn

rn

114

rn

rn

113

rn

rn

111

rn

rn

110

rn

rn

109

rn

rn

16

rn

rn

122

rn

rn

120

rn

rn

119

rn

rn

118

rn

rn

118

rn

rn

115

rn

rn

114

rn

rn

113

rn

rn

17

rn

rn

127

rn

rn

125

rn

rn

124

rn

rn

123

rn

rn

120

rn

rn

120

rn

rn

118

rn

rn

117

rn

rn

18

rn

rn

133

rn

rn

131

rn

rn

129

rn

rn

128

rn

rn

127

rn

rn

124

rn

rn

122

rn

rn

121

rn

rn

19

rn

rn

139

rn

rn

137

rn

rn

135

rn

rn

134

rn

rn

133

rn

rn

129

rn

rn

127

rn

rn

126

rn

rn

20

rn

rn

146

rn

rn

143

rn

rn

141

rn

rn

140

rn

rn

139

rn

rn

135

rn

rn

132

rn

rn

131

rn

rnrn

Bảng 3 – rnCường độ yêu cầu trung bình của bê tông tính theo phần trăm cường độ thiết kế RTKrndùng cho việc kiểm tra lô cấu kiện, kết cấu (toàn bộ hoặc chọn lọc)

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Hệ số biến động

rn

V(%)

rn

rn

% khi số vùng kiểm tra trên kết cấurn P hay lô cấu kiện, kết cấu N bằng

rn

rn

4

rn

rn

6

rn

rn

10

rn

rn

15

rn

rn

20

rn

rn

³30

rn

rn

£11

rn

rn

98

rn

rn

98

rn

rn

96

rn

rn

96

rn

rn

96

rn

rn

93

rn

rn

12

rn

rn

101

rn

rn

101

rn

rn

99

rn

rn

98

rn

rn

98

rn

rn

96

rn

rn

13

rn

rn

104

rn

rn

104

rn

rn

102

rn

rn

101

rn

rn

101

rn

rn

99

rn

rn

14

rn

rn

107

rn

rn

107

rn

rn

105

rn

rn

104

rn

rn

104

rn

rn

102

rn

rn

15

rn

rn

111

rn

rn

111

rn

rn

108

rn

rn

108

rn

rn

107

rn

rn

105

rn

rn

16

rn

rn

115

rn

rn

115

rn

rn

112

rn

rn

111

rn

rn

111

rn

rn

108

rn

rn

17

rn

rn

118

rn

rn

117

rn

rn

116

rn

rn

115

rn

rn

113

rn

rn

113

rn

rn

18

rn

rn

123

rn

rn

121

rn

rn

119

rn

rn

113

rn

rn

114

rn

rn

117

rn

rn

19

rn

rn

127

rn

rn

125

rn

rn

124

rn

rn

122

rn

rn

122

rn

rn

121

rn

rn

20

rn

rn

132

rn

rn

130

rn

rn

128

rn

rn

127

rn

rn

126

rn

rn

125

rn

rnrn

Phụ lục A

rnrn

(tham khảo)

rnrn

Xác định phương trình quan hệ R – n và ví dụrnxây dựng biểu đồ quan hệ R – n

rnrn

A.1 Xácrnđịnh phương trình quan hệ R – n

rnrn

Phươngrntrình đặc trưng cho quan hệ R – n có dạng hàm tuyến tính hoặc hàm mũ như sau:

rnrn

a)            rnKhirnkhoảng chênh lệch giữa giá trị cường độ lớn nhất và nhỏ nhất thu được trong thírnnghiệm tới 200 daN/cm2 , thì phương trình đặc trưng có dạng tuyếnrntính:

rnrn

                                                                 rn(A.1)

rnrn

b)           rnKhirnkhoảng chênh lệch giữa giá trị cường độ lớn nhất và nhỏ nhất thu được trong thírnnghiệm lớn hơn 200 daN/cm2 thì phương trình đặc trưng có dạng hàmrnmũ:

rnrn

                                                                                                                       rn(A.2)

rnrn

trong đó:

rnrn

     Cácrnhệ số ao, a1, bo, b1 được tính theorncông thức:

rnrn

                                         rn                                                             (A.3)

rnrn

                                        rn                                                           (A.4)

rnrn

                                           rn(A.5)

rnrn

                                                                              rn(A.6)

rnrn

Giá trịrncường độ trung bình của bê tông  và giá trị bật nẩyrntrung bình  để xác định các hệ số trên được tínhrntheo công thức:

rnrn

                                                                                                                       rn(A.7)

rnrn

                                                                                                                         rn(A.8)

rnrn

                                                                                                                rn(A.9)

rnrn

trong đó:

rnrn

Rirnvà ni là  các giá trị tương ứng của cường độ và giá trị bật nẩy đốirnvới các tổ mẫu riêng biệt (hoặc đối với từng mẫu);

rnrn

    N làrnsố tổ mẫu (hoặc số các mẫu riêng biệt) được sử dụng để xây dựng biểu đồ quanrnhệ.

rnrn

Chú thíchrn: Có thể sử dụng phương trình (1), (2) hay biểu đồ của quan hệ R – n, nếu sairnsố và hệ số hiệu dụng của nó không vượt quá giới hạn cho phép (theo điều 2.5).

rnrn

A.2 Ví dụrnxây dựng biểu đồ quan hệ R-n.

rnrn

Để xâyrndựng mối quan hệ giữa giá trị bật nẩy (n) trên thang chỉ thị của súng bật nẩyrnvà cường độ nén của các mẫu bê tông trên máy nén (R), đã tiến hành thí nghiệmrn22 tổ mẫu. Các kết quả thí nghiệm trung bình theo mỗi tổ mẫu được ghi trongrnbảng A1.

rnrn

rnrn

Bảng A.1-rnKết quả thí nghiệm 22 tổ mẫu bằng súng bật nẩy và trên máy nén

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Ký hiệurn tổ mẫu

rn

rn

n (vạch)

rn

rn

Rrn (daN/cm2)

rn

rn

Ký hiệurn tổ mẫu

rn

rn

n (vạch)

rn

rn

Rrn (daN/cm2)

rn

rn

1

rn

rn

22,3

rn

rn

234

rn

rn

12

rn

rn

31,1

rn

rn

349

rn

rn

2

rn

rn

21,5

rn

rn

227

rn

rn

13

rn

rn

30,2

rn

rn

342

rn

rn

3

rn

rn

25,5

rn

rn

267

rn

rn

14

rn

rn

30,1

rn

rn

369

rn

rn

4

rn

rn

25,1

rn

rn

265

rn

rn

15

rn

rn

29,4

rn

rn

336

rn

rn

5

rn

rn

24,0

rn

rn

260

rn

rn

16

rn

rn

29,5

rn

rn

340

rn

rn

6

rn

rn

23,8

rn

rn

257

rn

rn

17

rn

rn

29,3

rn

rn

351

rn

rn

7

rn

rn

26,4

rn

rn

310

rn

rn

18

rn

rn

29,4

rn

rn

361

rn

rn

8

rn

rn

25,2

rn

rn

307

rn

rn

19

rn

rn

34,0

rn

rn

392

rn

rn

9

rn

rn

25,1

rn

rn

325

rn

rn

20

rn

rn

34,7

rn

rn

399

rn

rn

10

rn

rn

25,8

rn

rn

296

rn

rn

21

rn

rn

34,6

rn

rn

408

rn

rn

11

rn

rn

29,4

rn

rn

344

rn

rn

22

rn

rn

34,6

rn

rn

402

rn

rnrn

Khoảng daornđộng cường độ bê tông: 408 – 227 = 181 daN/cm2 nhỏ hơn 200 daN/cm2,rnnhư vậy phương trình quan hệ sẽ có dạng tuyến tính:

rnrn

rnrn

Tính toánrncác hệ số của phương trình theo công thức (A1), (A3) và (A4) ta có:

rnrn

= 327 daN/cm2                                  =28,2

rnrn

a1rn= 13,09                                             a0 = – 42,15

rnrn

Quan hệ Rrn- n có phương trình:

rnrn

                                                ­Rrn= 13,09n – 42,15

rnrn

Phụ lục B (tham khảo)

rnrn

Xác định độ lệch bình phương trung bình S vàrnhệ số biến động cường độ bê tông V

rnrn

B.1 Khirntiến hành kiểm tra trên cấu kiện, kết cấu riêng lẻ thì độ lệch bình phươngrntrung bình SCK và hệ số biến động VCK của cường độ bêrntông được xác định theo công thức:

rnrn

                                                   rn(B.1)

rnrn

trong đó:

rnrn

KCKrn- hệ số được lấy bằng 0,9;

rnrn

RCKrn- cường độ trung bình của bê tông của cấu kiện, kết cấu riêng  lẻ;

rnrn

SCKrn- độ lệch bình phương trung bình của cường độ bê tông;

rnrn

                                                                                                rn(B.2)

rnrn

                                                rn(B.3)

rnrn

– độ lệch bình phương trung bình củarncường độ bê tông xác định bằng thiết bị bật nẩy cho cấu kiện, kết cấu riêng lẻ;

rnrn

Ri – cườngrnđộ bê tông trung bình của vùng i trên cấu kiện, kết cấu riêng lẻ;

rnrn

P – sốrnvùng kiểm tra trên cấu kiện, kết cấu riêng lẻ;

rnrn

STrn- độ lệch bình phương trung bình của biểu đồ quan hệ R – n xác định theo côngrnthức (1).

rnrn

B.2 Khirnkiểm tra toàn bộ hay chọn lọc lô cấu kiện, kết cấu thì độ lệch bình phươngrntrung bình và hệ số biến động  của cường độ bê tông được xác địnhrntheo công thức sau:

rnrn

                                                         rn(B.4)

rnrn

                                                                                                 rn(B.5)

rnrn

                                                                                                                   rn(B.6)

rnrn

                                                                                                                     rn(B.7)

rnrn

                                                                                                                   rn(B.8)

rnrn

                                                                                                      rn(B.9)

rnrn

trong đó:

rnrn

 là độ lệch bình phươngrntrung bình của cường độ bê tông xác định bằng thiết bị bật nẩy cho tất cả cácrnlô;

rnrn

là  độ lệch bình phươngrntrung bình của cường độ bê tông xác định bằng thiết bị bật nẩy cho lô thứ m;

rnrn

Rj làrncường độ trung bình của bê tông trong một vùng cấu kiện;

rnrn

Rirnlà cường độ trung bình của bê tông ở một cấu kiện;

rnrn

Rlmrnlà cường độ trung bình của bê tông ở một lô cấu kiện;

rnrn

Rlrnlà cường độ trung bình của bê tông của tất cả các lô;

rnrn

P là sốrnvùng kiểm tra trên 1 cấu kiện;

rnrn

n là số cấurnkiện kiểm tra trong 1 lô;

rnrn

M là số lôrnđược kiểm tra;

rnrn

N là số vùngrnkiểm tra trong một lô (N=p.n);

rnrn

Độ lệchrnbình phương trung bình của cường độ bê tông xác định bằng thiết bị bật nẩyrntrong 1 lô cấu kiện, kết cấu () được xác địnhrntheo công thức sau:

rnrn

a)                     rnKhirnkiểm tra chọn lọc n cấu kiện, kết cấu trong lô:

rnrn

                                 rn(B.10)

rnrn

b)                 rn  Khirnkiểm tra toàn bộ cấu kiện, kết cấu trong 1 lô:

rnrn

                                                    rn(B.11)

rnrn

trong đó:

rnrn

Sirnlà độ lệch bình phương trung bình của cường độ bê tông xác định bằng thiết bịrnbật nẩy trong 1 cấu kiện, kết cấu tính theo công thức:

rnrn

                                           rn                                                      (B.12)

rnrn

 – hệ số hiệu chỉnh, được xác định chorntừng quy trình công nghệ của từng loại cấu kiện, kết cấu. Việc xác định hệ số   được tiến hành trong giai đoạn chuẩnrnbị như sau:

rnrn

a – Thờirngian chuẩn bị kéo dài từ 1 đến 3 tháng.

rnrn

b – Trongrnthời gian chuẩn bị cần kiểm tra ít nhất 10 cấu kiện, kết cấu và 30 mẫu lậprnphương lấy từ các lô.

rnrn

c – Mỗirncấu kiện, kết cấu cần kiểm tra ít nhất 6 vùng với các yêu cầu sau:

rnrn

                         rnĐốirnvới cấu kiện, kết cấu mỏng hoặc khối, ít nhất 1 vùng trên 1m2 củarncấu kiện, kết cấu.

rnrn

                         rnĐốirnvới cấu kiện, kết cấu dạng thanh, ít nhất 1 vùng trên 1m dài của cấu kiện, kếtrncấu.

rnrn

d – Hệ sốrnhiệu chỉnh   được xác định cho mỗi quy trình côngrnnghệ theo kết quả thu được về cường độ và độ đồng nhất bằng cả 2 phương pháp:rnphá huỷ và không phá huỷ trên mẫu lập phương và trên cấu kiện , kết cấu (sốrnlượng phải thoả mãn điều (c) của việc xác định hệ số  ).

rnrn

                                                                        (B.13)

rnrn

trong đó:

rnrn

Vnrnlà hệ số biến động của cường độ bê tông trong các tổ mẫu kiểm tra, xác địnhrnbằng phương pháp nén mẫu.

rnrn

                                     rn(B.14)

rnrn

trong đó:

rnrn

N là số tổrnmẫu lấy từ các lô;

rnrn

là cường độ nén của bê tông của tổ mẫurni;

rnrn

là cường độ nén trung bình của bê tôngrncủa N tổ mẫu lấy từ các lô;

rnrn

V1rnlà hệ số biến động của cường độ bê tông trong tất cả các lô cấu kiện, kết cấurnxác định theo công thức (B.4), trong đó:  =rn1. Giá trị nhỏ nhất của hệ số  = 0,75.

rnrn

Phụ lục C

rnrn

(tham khảo)

rnrn

 

rnrn

Hệ số ảnh hưởng của độ ẩm và tuổi

rnrn

C.1  Hệ sốrnảnh hưởng của độ ẩm (Ca)

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Trị sốrn bật nẩy n

rn

rn

 

rn

15

rn

rn

 

rn

20

rn

rn

 

rn

25

rn

rn

 

rn

30

rn

rn

 

rn

35

rn

rn

Chế độrn bảo dưỡng

rn

rn

 

rn

rn

Bão hoàrn nước

rn

 

rn

rn

1,20

rn

rn

1,15

rn

rn

1,10

rn

rn

1,05

rn

rn

1.00

rn

rn

Tiêurn chuẩn

rn

 

rn

rn

1,00

rn

rnrn

    Ảnhrnhưởng của độ ẩm tới cường độ bê tông xác định theo công thức :         

rnrn

rnrn

Trong đó:

rnrn

    Rbn:rnlà cường độ trung bình của cấu kiện bê tông được thí nghiệm bằng súng bật nẩyrncó tính đến hệ số ảnh hưởng.

rnrn

    Ri:rnlà cường độ trung bình của cấu kiện bê tông được thí nghiệm bằng súng bật nẩyrnchưa tính đến hệ số ảnh hưởng.

rnrn

C.2  Hệ sốrnảnh hưởng của tuổi (Ct)

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

Hàmrn lượng xi măng

rn

rn

 

rn

250 ¸350rn (kg/m3)

rn

rn

 

rn

450 ¸550rn (kg/m3)

rn

rn

Tuổirn (ngày đêm)

rn

rn

 

rn

rn

14-56

rn

100

rn

200

rn

300

rn

rn

1,00

rn

0,98

rn

0,96

rn

0,95

rn

rn

1,00

rn

0,97

rn

0,95

rn

0,95

rn

rnrn

     Ảnhrnhưởng của tuổi tới cường độ bê tông xác định theo công thức :

rnrn

rnrn

Chú thích rn- Nếu có cơ sở nghiên cứu xác đáng, cơ quan sử dụng thiết bị bật nẩy có thể đưarnra các giá trị khác của hệ số ảnh hưởng của tuổi và độ ẩm nhưng phải được cấprncó thẩm quyền xét duyệt.

rnrn

Phụ lục D

rnrn

 (tham khảo)

rnrn

Tính năng và phạm vi sử dụng của một số loạirnsúng bật nẩy thông dụng.

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

T.T

rn

rn

Tênrn thiết bị

rn

rn

Năngrn lượng va đập E (N.m)

rn

rn

Tínhrn năng sử dụng

rn

 

rn

rn

1

rn

rn

SCHMIDTrn – N

rn

rn

2,205

rn

rn

Kiểm trarn bê tông của các công trình dân dụng

rn

rn

2

rn

rn

SCHMIDTrn – L

rn

rn

0,735

rn

rn

Kiểm trarn bê tông của các cấu kiện mỏng

rn

rn

3

rn

rn

SCHMIDTrn – M

rn

rn

29,43

rn

rn

Kiểm trarn bê tông của những kết cấu khối lớn mặt đường bê tông và đường băng sân bay

rn

rn

4

rn

rn

SCHMIDTrn – NR

rn

rn

2,205

rn

rn

Kiểm trarn bê tông của các công trình dân dụng

rn

rn

5

rn

rn

SCHMIDTrn – NA

rn

rn

2,205

rn

rn

Kiểm trarn bê tông của kết cấu dưới nước

rn

rn

6

rn

rn

SCHMIDTrn – LR

rn

rn

0,735

rn

rn

Kiểm trarn bê tông của các cấu kiện mỏng

rn

rn

7

rn

rn

DIGISCHMIDT

rn

rn

2,205

rn

rn

Như loạirn N, có thêm màn hình hiển thị kết quả

rn

rnrn

 

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 162:2004 về bê tông nặng – phương pháp xác định cường độ nén bằng súng bật nẩy do Bộ Xây dựng ban hành
Số hiệu: TCXDVN162:2004
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 26/10/2004
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết