Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 239:2006 về bê tông nặng – chỉ dẫn đánh giá cường độ bê tông trên kết cấu công trình
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 239:2006 về bê tông nặng – chỉ dẫn đánh giá cường độ bê tông trên kết cấu công trình
| Số hiệu: | TCXDVN239:2006 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn XDVN |
| Cơ quan ban hành: | Đã xác định | Ngày ban hành: | 01/01/2006 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Tiêu chuẩn này hướng dẫn sử dụng các phương pháp thí nghiệmrnđể xác định và đánh giá cường độ bê tông trên kết cấu công trình.
rnrn
Tiêu chuẩn này thay thế cho tiêu chuẩn TCXD 239:2000.
rnrn
rnrn
TCXDVN 356 : 2005. Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép -rnTiêu chuẩn thiết kế
rnrn
TCVN 4453 : 1995. Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toànrnkhối – Quy phạm thi công và nghiệm thu
rnrn
TCVN 3105 : 1993. Hỗn hợp bê tông nặng và bê tông nặng – Lấyrnmẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
3.1 Cường độ mẫu lập phương chuẩn làrncường độ nén của viên mẫu bê tông khối lập phương kích thước 150x150x150mm đượcrnchế tạo, bảo dưỡng và thí nghiệm theo các tiêu chuẩn TCVN 3105:1993 và TCVNrn3118:1993.
rnrn
3.2 Cường độ mẫu khoan là cường độ nénrncủa viên mẫu bê tông khoan từ kết cấu được gia công và thí nghiệm theo các tiêurnchuẩn TCVN 3105:1993 và TCVN 3118:1993, ký hiệu là Rmk.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
3.
rnrn
rnrn
rnrn
Trong đó: v – Hệ số biếnrnđộng cường độ bê tông.
rnrn
rnrn
3.7 Cường độ bê tôngrnyêu cầu là giá trị định mức từ mác hoặc cấp bê tông do thiết kế quy định dù
rnrn
3.8 Đánh giá cường độrnbê tông trên cấu kiện hoặc kết cấu công trình là so sánh cường độ bê tôngrnhiện trường Rht (xác định bằng phương pháp khoan lấy mẫu hoặc cácrnphương pháp không phá huỷ) với cường độ yêu cầu Ryc để đưa ra kếtrnluận bê tông trên kết cấu, cấu kiện có đạt yêu cầu thiết kế hay không.
rnrn
rnrn
Việc xác định cường độrnbê tông trên kết cấu công trình nhằm mục đích:
rnrn
– Làm cơ sở đánh giá sựrnphù hợp hoặc nghiệm thu đối với kết cấu hoặc bộ phận kết cấu của các công trìnhrnmới xây dựng so với thiết kế ban đầu hoặc so với tiêu chuẩn hiện hành (trongrntrường hợp không thực hiện được việc kiểm tra chất lượng bê tông trên mẫu đúcrnhoặc có nghi ngờ về chất lượng trong quá trình thi công);
rnrn
– Đưa ra chỉ số về cườngrnđộ thực tế của cấu kiện, kết cấu, làm cơ sở đánh giá mức độ an toàn của côngrntrình dưới tác động của tải trọng hiện tại hoặc để thiết kế cải tạo, sửa chữarnđối với công trình đang sử dụng.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
7.2 Cơ sở lựa chọn các phương pháp thírnnghiệm
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
,%,rntrong đó n là số lượng mẫu khoan;
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
– Khả năng tiếp cận tới các vùng cần thí nghiệmrntrên công trình;
rnrn
– Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị thírnnghiệm.
rnrn
rnrn
rnrn
8.1.1 Xác định khối lượng kết cấu, cấurnkiện cần kiểm tra
rnrn
– Trường hợp thí nghiệm kết cấu, cấu kiện, vùngrnđơn lẻ:
rnrn
Khi nghi ngờ chất lượng hoặc cần đánh giá kỹ vềrnmột vài kết cấu đơn lẻ thì chỉ thí nghiệm riêng những kết cấu, cấu kiện hoặc vùngrnđó.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
8.1.2 Lựa chọn vị trí và vùng kiểm tra
rnrn
Để lựa chọn vị trí và vùng kiểm tra trên kếtrncấu, thực hiện theo các bước sau đây:
rnrn
– Quan trắc bề mặt kết cấu để ghi nhận hiệnrntrạng, xác định các vị trí các vết nứt, rỗ, các vị trí hở cốt thép … hoặc bấtrnkỳ dấu hiệu nào có thể liên quan đến việc đánh giá chất lượng bê tông sau này.
rnrn
– Sử dụng thiết bị dò cốt thép theo TCXDrn240:2000 kết hợp xem xét các bản vẽ thiết kế, hoàn công để chọn các vùng, vịrntrí phù hợp cho phương pháp khoan lấy mẫu hoặc siêu âm.
rnrn
– Phân bố các vị trí, vùng thử để chất lượng bêrntông xác định được mang tính đại diện và đặc trưng cho cấu kiện mà không làmrnthay đổi tính chất làm việc của kết cấu, cấu kiện.
rnrn
rnrn
Số lượng các mẫu khoan hoặc vùng kiểm tra trênrnmỗi kết cấu, cấu kiện được lấy tuỳ theo phương pháp kiểm tra được áp dụng.
rnrn
– Đối với phương pháp khoan lấy mẫu: Số lượngrnmẫu khoan cho mỗi cấu kiện phải đảm bảo để có được không ít hơn 01 tổ mẫu.rnThông thường 1 tổ mẫu bao gồm 3 viên nhưng cũng có thể nhiều hơn.
rnrn
rnrn
– Đối với phương pháp không phá huỷ: Tuân thủrntheo quy định nêu trong TCXDVN 162 : 2004, TCXD 225 : 1998 và TCXD 171 : 1989.
rnrn
rnrn
Tuỳ theo mục đích và quy mô kiểm tra, lựa chọnrncác phương pháp thí nghiệm phù hợp theo hướng dẫn ở mục 7.
rnrn
8.3 Lập biện pháp an toàn cho người vàrnthiết bị
rnrn
Căn cứ vào điều kiện hiện trường, số lượng vàrnphương pháp thí nghiệm đã xác định, đơn vị thí nghiệm lập biện pháp tổ chứcrnthực hiện nhằm đảm bảo an toàn cho người và thiết bị tham gia thí nghiệm đồngrnthời với yêu cầu sử dụng tiếp theo của công trình.
rnrn
8.4 Kiểm tra tính năng kỹ thuật của thiếtrnbị thí nghiệm
rnrn
Trước khi tiến hành thí nghiệm, các thiết bị thírnnghiệm phải được kiểm tra và đạt các tính năng kỹ thuật nêu trong hướng dẫn sửrndụng của thiết bị và các yêu cầu nêu trong tiêu chuẩn thử nghiệm tương ứng.
rnrn
8.5 Tiến hành các thí nghiệm hiện trườngrnvà trong phòng, xác định cường độ bê tông hiện trường
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
8.5.3
rnrn
8.5.3.1 Trường hợp khoan lấy mẫu bê tông:
rnrn
Tính toán xác định cường độ bê tông hiện trườngrncủa kết cấu, cấu kiện theo các bước sau:
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
P là tải trọng phá hoại thực tế khi nén mẫu theornquy trình nêu trong TCVN 3118:1993, tính bằng Niutơn chính xác đến 1 N;
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
(2)
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
CHÚ Ý: Khi xác định cường độ bê tông hiện trườngrncủa mẫu khoan theo công thức (2) của tiêu chuẩn này thì không áp dụng hệ số
rnrn
c/ Xác định cường độ bê tông hiện trường của cácrnvùng, cấu kiện hoặc kết cấu (Rht) theo công thức sau:
rnrn
(5)
rnrn
trong đó:
rnrn
Rhtilà cường độ bê tôngrnhiện trường của mẫu khoan thứ i;
rnrn
n là số mẫu khoan trong tổ mẫu.
rnrn
8.5.3.2 Trường hợp sử dụng các phương pháp khôngrnphá huỷ
rnrn
Tính toán xác định cường độ bê tông hiện trườngrncủa kết cấu, cấu kiện theo các bước sau:
rnrn
a/ Xác định cường độ bê tông tại từng vùng kiểmrntra trên kết cấu, cấu kiện (Rhti):
rnrn
rnrn
b/ Xác định cường độ bê tông trung bình của cácrnvùng kiểm tra trên kết cấu, cấu kiện (Rht) theo công thức sau:
rnrn
(6)
rnrn
trong đó:
rnrn
Rhtilàrncường độ bê tông tại vùng kiểm tra thứ i;
rnrn
m là số vùng kiểm tra trên kết cấu, cấu kiện.
rnrn
c/ Xác định cường độ bê tông hiện trường của kếtrncấu, cấu kiện (
)rntheo công thức:
rnrn
(7)
rnrn
trong đó:
rnrn
vht là hệ số biến động cường độ bêrntông của các vùng kiểm tra trên kết cấu, cấu kiện (xác định theo các tiêu chuẩnrnthử nghiệm TCXDVN 262:2004 và TCXD 225:1998)
rnrn
ta là hệ số phụ thuộc vào số lượng vùng kiểm trarnkhi thử bằng phương pháp không phá huỷ. Giá trị t
rnrn
rnrn
Trong quá trình phân tích và đánh giá cường độrnbê tông trên kết cấu công trình cần chú ý đến những yếu tố sau ảnh hưởng đếnrncường độ bê tông hiện trường:
rnrn
– Sự biến động ngẫu nhiên của cường độ bê tôngrnhiện trường trong bản thân một kết cấu, cấu kiện hoặc giữa các kết cấu, cấurnkiện do tác động của việc cân đong vật liệu, trộn, đổ, đầm bê tông không hoànrntoàn như nhau hoặc do chế độ dưỡng hộ không được tuân thủ một cách chặt chẽ…
rnrn
– Sự biến động có tính quy luật của cường độ bêrntông hiện trường trong bản thân một kết cấu, cấu kiện: dưới tác động của trọngrnlượng bản thân, bê tông ở chân cột, đáy dầm, đáy sàn thường có độ chắc đặc vàrncường độ cao hơn so với đỉnh cột, mặt dầm, mặt sàn…
rnrn
– Tuổi của bê tông ở các kết cấu, cấu kiện khácrnnhau cũng làm cho cường độ bê tông hiện trường của chúng khác nhau, nhất là sựrnchênh lệch tuổi trong phạm vi 28 ngày đầu đóng rắn.
rnrn
– Độ ẩm của bê tông hiện trường khác với độ ẩmrncủa mẫu lập phương tiêu chuẩn khi xây dựng đường chuẩn.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
với v = 0,135 (TCXDVN 356:2005), Ryc =rn0,778M
rnrn
rnrn
rnrn
9.2.1 Trường hợp sử dụngrnphương pháp khoan lấy mẫu để xác định cường độ bê tông trên kết cấu công trình:
rnrn
Bê tông trong cấu kiện hoặc kết cấu côngrntrình được coi là đạt yêu cầu về cường độ chịu nén khi đảm bảo đồng thời:
rnrn
Rht ≥ 0,9 Ryc và
rnrn
R min ³ 0,75 Ryc
rnrn
trong đó:
rnrn
Rht là cường độ bê tông hiện trườngrncủa kết cấu, cấu kiện đã kiểm tra bằng phương pháp khoan lấy mẫu bê tông, xácrnđịnh theo công thức (5);
rnrn
Ryc là cường độ bê tông yêu cầu xácrnđịnh theo mục 9.1;
rnrn
Rmin là cường độ bê tông hiện trườngrncủa viên mẫu có giá trị cường độ nhỏ nhất trong tổ mẫu.
rnrn
9.2.2 Trường hợp sử dụng các phương pháprnkhông phá huỷ để xác định cường độ bê tông trên kết cấu công trình
rnrn
Bê tông trong cấu kiện hoặc kết cấu công trìnhrnđược coi là đạt yêu cầu về cường độ chịu nén khi:
rnrn
rnrn
trong đó:
rnrn
Rht là cường độ bê tông hiện trườngrncủa kết cấu, cấu kiện đã kiểm tra bằng các phương pháp không phá huỷ, xác địnhrntheo công thức (7);
rnrn
Ryc là cường độ bê tông yêu cầu xácrnđịnh theo mục 9.1.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn
rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn
rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn
rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | ||||||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | ||||||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn rn | rn rn
rn | rn rn rn | rn rn rn rn | rn rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | ||||
| rn rn | rn rn | ||||
| rn rn | rn rn | ||||
| rn rn | rn rn | ||||
| rn rn | rn rn | ||||
| rn rn | rn rn | ||||
| rn rn | rn rn | ||||
| rn rn | rn rn | ||||
| rn rn | rn rn | ||||
| rn rn | rn rn | ||||
| rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 239:2006 về bê tông nặng – chỉ dẫn đánh giá cường độ bê tông trên kết cấu công trình
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.