rnrn
TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM
rnrn
TCXDVNrn266 : 2002
rnrn
NHÀ Ở – HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG ĐỂ ĐẢM BẢO NGƯỜIrnTÀN TẬT TIẾP CẬN SỬ DỤNG
rnrn
LỜI NÓI ĐẦU
rnrn
TCXDVN 266 : 2002rnđược biên soạn căn cứ vào Pháp lệnh về người tàn tật: Điều 26: “Việc đầu tư xâyrndựng mới hoặc cải tạo công trình nhà ở, các công trình công cộng và thiết kếrnchế tạo các dụng cụ sinh hoạt, các phương tiện giao thông, liên lạc phải tínhrnđến nhu cầu sử dụng thuận tiện của người tàn tật, trước hết là người tàn tậtrncác dạng vận động, thị giác, đồng thời phải tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xâyrndựng do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành:
rnrn
TCXDVN 266 : 2002 dornViện Nghiên cứu Kiến trúc và Ban soạn thảo “Quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựngrncông trình đảm bảo sử dụng của người tàn tật tại Việt Nam" biên soạn, VụrnKhoa học Công nghệ – Bộ Xây dựng đề nghị và được Bộ Xây dựng kí ban hành.
rnrn
TCXDVN 266 : 2002rnđược biên soạn với sự hợp tác và tài trợ của Ủy ban Tổng thống Mỹ về việc làmrncho người tàn tật (PCEPD) và Hội trợ giúp người tàn tật Việt Nam (VNAH).
rnrn
rnrn
NHÀrnỞ – HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG ĐỂ ĐẢM BẢO NGƯỜI TÀN TẬT TIẾP CẬN SỬ DỤNG
rnrn
Residentsrn- Guidance of accessible design and construction for people with disabilities
rnrn
1. Phạm vi áp dụng
rnrn
Hướng dẫn này áp dụngrnkhi xây dựng mới các loại nhà ở đảm bảo cho người tàn tật vận động và khiếm thịrntiếp cận sử dụng, đồng thời khuyến khích áp dụng cho việc cải tạo, nâng cấp cácrnkhu nhà ở cũ có tính đến nhu cầu sử dụng của người tàn tật.
rnrn
2. Tiêu chuẩn viện dẫn
rnrn
– QCXDVN 01 : 2002 -rnQuy chuẩn xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng.
rnrn
– TCVN 4451 : 1987 -rnNhà ở – Nguyên tắc cơ bản để thiết kế.
rnrn
– TCXDVN 264 : 2002 -rnNhà và công trình – Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình để đảm bảo người tànrntật tiếp cận sử dụng.
rnrn
3. Thuật ngữ, địnhrnnghĩa
rnrn
Các thuật ngữ sử dụngrntrong hướng dẫn này đã được định nghĩa trong Quy chuẩn xây dựng công trình đểrnđảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng.
rnrn
4. Quy hoạch khu nhàrnở
rnrn
4.1. Quy hoạch xâyrndựng nhà ở để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng cần tuân theo tiêu chuẩnrnTCVN 4451 : 1987. Nhà ở – Nguyên tắc cơ bản để thiết kế.
rnrn
4.2. Nhà ở để đảm bảornngười tàn tật tiếp cận sử dụng được đặt ở các vị trí ưu tiên sau:
rnrn
– Thuận lợi về giaornthông, dễ đến cho người tàn tật.
rnrn
– Gần những nơi córncông viên, cây xanh, đường đi dạo.
rnrn
– Gần các trung tâmrndịch vụ thương mại, dịch vụ công cộng, gần trung tâm chăm sóc sức khỏe.
rnrn
4.3. Trong các khu ởrnphải thiết kế đường và hè phố thuận lợi cho người tàn tật sử dụng. Tại các lốirnvào nhà ở phải làm đường dốc, vệt dốc lên vỉa hè cho xe lăn của người tàn tật.
rnrn
4.4. Trong khu nhà ởrnphải có biển báo, biển chỉ dẫn cho người tàn tật
rnrn
4.5. Khi thiết kế nhàrnở cho người tàn tật ngoài việc tuân theo yêu cầu trong hướng dẫn này còn phảirntuân theo TCXDVN 264 : 2002 – Nhà và công trình – Nguyên tắc cơ bản xây dựngrncông trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng.
rnrn
5. Giải pháp thiết kế
rnrn
5.1. Bãi để xe vàrnđiểm chờ xe
rnrn
5.1.1. Bãi để xe phảirnbố trí chỗ để xe cho người tàn tật. Bãi để xe được bố trí cứ 100 xe có 2 đến 3rnchỗ để xe cho người tàn tật. Chỗ để xe cho người tàn tật phải được đặt ngayrncạnh đường dốc hoặc lối ra vào của ngôi nhà và phải có biển báo, biển chỉ dẫn.
rnrn
5.1.2. Bên cạnh chỗrnđỗ xe phải có khoảng không gian thông thủy để cho người tàn tật đi xe lăn lênrnxuống. Chiều rộng từ 900mm đến 1200mm, đối với trường hợp xe buýt chiều rộngrnphải là 2500mm (xem hình 1). Nếu bố trí vị trí để hai xe của người tàn tật liềnrnnhau thì có thể dùng chung một đường cho xe lăn.
rnrn
5.1.3. Tại các điểmrnchờ xe phải thiết kế vệt dốc hay đường dốc đảm bảo cho người tàn tật đến đượcrncác phương tiện giao thông. Các điểm chờ xe phải được chiếu sáng tối thiểu làrn54lux và có mái che. Chi tiết thiết kế đường dốc, vệt dốc lấy như quy định ởrnđiều 5.2.
rnrn
rnrn
Hìnhrn1: Kíchrnthước quy định cho một chỗ đỗ xe
rnrn
5.2. Đường dốc
rnrn
5.2.1. Các lối ra vàornnhà ở để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng phải không có sự thay đổi độrncao đột ngột, nếu có sự thay đổi độ cao phải thiết kế đường dốc. Đường dốc đảmrnbảo cho người tàn tật sử dụng phải phẳng, không gồ ghề, có độ nhám.
rnrn
5.2.2. Đường dốc lốirnvào chính dành cho người tàn tật dùng xe lăn có:
rnrn
– Độ dốc cho phép từrn1/10 đến 1/33. Độ cao đường dốc và độ dài đường dốc xem bảng 1.
rnrn
– Chiều rộng đườngrndốc không được nhỏ hơn 1000mm. Xem hình 2, 3, 4.
rnrn
– Bố trí chiếu nghỉrnkhi chiều dài đường dốc lớn hơn 9000mm. Chiều dài chiếu nghỉ không được nhỏ hơnrn2000mm và ở các khoảng cách đều nhau không quá 9000mm (xem hình 5 và hình 6).
rnrn
– Hai bên đường dốcrnphải bố trí tay vịn. Chi tiết thiết kế tay vịn xem ở điều 5.12.
rnrn
Chú thích:
rnrn
1) Khi đường dốcrnchuyển hướng phải bố trí chiếu nghỉ hình chữ L mỗi chiều dài 2000 mm.
rnrn
2) Khi đường dốc córnđộ thoải lớn hơn 1/33 thì không cần có chiếu nghỉ.
rnrn
Bảngrn1: Độ dốc, chiều cao và chiều dài đường dốc (mm)
rnrn
rnrn
rn rn | rn – Độ dốc của đường dốc rn | rn
rn 1/10 rn | rn
rn 1/12 rn | rn
rn 1/14 rn | rn
rn 1/19 rn | rn
rn 1/20 rn | rn
rn 1/33 rn | rn
rn
rn | rn – Chiều cao cho phép của mỗi đoạn dốc rn | rn
rn 600 rn | rn
rn 750 rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn – Chiều dài cho phép của mỗi đoạn dốc rn | rn
rn 6000 rn | rn
rn 9000 rn | rn
rn 12000 rn | rn
rn 14000 rn | rn
rn 14000 rn | rn
rn 25000 rn | rn
rn
rnrn
rnrn
rnrn
Hìnhrn2: Phốirncảnh đường dốc (đáy rộng)
rnrn
rnrn
Hìnhrn3: Phốirncảnh đường dốc kéo dài
rnrn
rnrn
Hìnhrn4: Phốirncảnh đường dốc lên có lề liên tục
rnrn
rnrn
Hìnhrn5: Mặtrnbằng đường dốc ngoài nhà
rnrn
rnrn
Hìnhrn6: Mặtrnbằng đường dốc có chiếu nghỉ ở góc
rnrn
5.2.3. Ở phía đầu vàrnphía cuối của đường dốc, phải có khoảng trống để xe lăn có thể di chuyển được,rnkích thước không được nhỏ hơn 1500mm.
rnrn
5.2.4. Phải bố trírnlan can, tay vịn ở cả 2 phía đường dốc. Nếu một bên đường dốc có khoảng trốngrnthì phía chân lan can, tay vịn nên bố trí gờ an toàn có chiều cao không nhỏ hơnrn50mm hoặc bố trí rào chắn xem hình 7.
rnrn
5.2.5. Đường dốc chornngười khiếm thị có lan can phụ làm thấp, có tấm lát dẫn hướng và đánh dấu vịrntrí chỉ dẫn tới đỉnh của đường dốc, chiếu nghỉ, chiếu đợi.
rnrn
rnrn
Hìnhrn7: Lanrncan an toàn của đường dốc
rnrn
5.3. Lối ra vào
rnrn
5.3.1. Đối với nhà ởrnkhông thể thiết kế đường dốc thì phải thiết kế lối ra vào có bậc thuận tiện chornngười đi lại khó khăn như người chống nạng, chống gậy và người khiếm thị. Lốirnra vào có bậc phải đảm bảo những yêu cầu sau:
rnrn
– Chiều cao bậc chornphép 120mm đến 160mm.
rnrn
– Bề rộng mặt bậc chornphép 300mm đến 400mm
rnrn
– Không dùng bậcrnthang hở.
rnrn
– Phải bố trí chiếurnnghỉ ở bậc phía trên cùng.
rnrn
– Nếu bậc thềm quá 3rnbậc thì hai phía của bậc thềm phải bố trí tay vịn. Chi tiết thiết kế tay vịnrnxem quy định ở điều 5.12 (xem hình 8 và hình 9).
rnrn
5.3.2. Lối chính vàornnhà ở được bố trí trực tiếp vào sảnh chung (không nên thiết kế lối dành riêngrnchỉ cho người tàn tật). Lối vào chính không dẫn đến phòng ngủ và dễ nhận biết.rnLối vào phải có biển báo, biển chỉ dẫn.
rnrn
5.3.3. Lối vào chínhrnphải có độ cao bằng độ cao sàn nhà hoặc phải có đường dốc đến sàn nhà.
rnrn
rn rn | rn rn | rn
rn Hìnhrn 8:rn Lối vào có bậc rn 1. Kích thước nhỏrn nhất của khoảng không trước lối vào (1500mm x 1500mm); 2. Cửa lối vào đặtrn trong hốc tường; 3. Tay vịn kéo dài ở đỉnh đường dốc; 4. Tay vịn kéo dài ởrn chân đường dốc; 5. Đường tiếp cận có bậc; 6. Lề đường; 7. Tay vịn bố trí ở độrn cao 900mm; 8. Đường dốc có độ dốc 1/12, rộng 1200mm. rn | rn
rn
rnrn
rnrn
Hìnhrn9:rnGiao nhau của lối vào có bậc và đường dốc
rnrn
5.4. Sảnh
rnrn
5.4.1. Lối vào chínhrncủa nhà ở phải đến được sảnh (đối với nhà chung cư), đến được tiền sảnh (đốirnvới nhà ở khác). Thang và thang máy bố trí ngay tại sảnh.
rnrn
5.4.2. Sảnh phải córnkích thước đủ rộng cho xe lăn dịch chuyển, đường kính 1300mm. Tiền sảnh tốirnthiểu rộng 2300mm x 2500mm. Kích thước giữa hai lớp cửa là 2500mm, xem hình 10.
rnrn
5.4.3. Nhà chung cưrnphải có biển báo và biển chỉ dẫn cho người tàn tật ở tại sảnh.
rnrn
5.4.4. Bề mặt nềnrnsảnh bằng phẳng, có độ nhám để chống trơn trượt.
rnrn
5.5. Hành lang, lốirnđi
rnrn
5.5.1. Chiều rộngrnthông thủy của hành lang được lấy như sau:
rnrn
– Một xe lăn đi qua:rnkhông nhỏ hơn 1000mm;
rnrn
– Một xe lăn đi quarnvà một người đi ngược chiều: không nhỏ hơn 1500mm;
rnrn
– Hai xe lăn đi qua:rnkhông nhỏ hơn 1800mm (xem hình 11).
rnrn
rnrn
Hìnhrn10:rnCách bố trí cửa tại sảnh và kích thước không gian sảnh
rnrn
rnrn
Hìnhrn11:rnKích thước các lối đi
rnrn
5.2.2. Tại chỗ hànhrnlang đổi hướng thì hành lang phải rộng 900mm và nếu có cửa thì phải rộng 1200mmrn(xem hình 12).
rnrn
rnrn
Hìnhrn12: Chiềurnrộng của hành lang đổi hướng
rnrn
5.5.3. Nếu hai bênrnhành lang có gờ tường thì chiều rộng thông thủy phải lấy như quy định ở điềurn5.5.1.
rnrn
5.5.4. Phải bố trírntay vịn hai bên hành lang ở độ cao 900mm. Góc quay ở những chỗ rẽ nên là mặtrntường vòng cung hoặc mặt tường vuông góc.
rnrn
Nếu ở đầu hành langrnhoặc ở phía cuối hành lang chênh lệch độ cao với mặt sàn hoặc mặt đất thì phảirncó lan can, tấm chắn hoặc gờ chắn và phải lắp đặt biển báo an toàn.
rnrn
5.5.5. Kích thướcrnthông thủy để xe lăn di chuyển trên hành lang được quy định như sau:
rnrn
a) Lối vào thẳngrnvuông góc (xem hình 13): kích thước thông thủy là 1200mm x 900mm.
rnrn
b) Lối vào song songrn(xem hình 14): kích thước thông thủy là 1500mm x 800mm.
rnrn
rnrn
Hìnhrn13: Lốirnvào thẳng vuông góc
rnrn
5.5.6. Trên lối đirncho phép các vật nhô ra 100mm và được lắp đặt ở độ cao cách mặt sàn 600mm vàrntrên 2000mm (xem hình 15).
rnrn
Chú thích: Tay vịn của cầurnthang và đường dốc được phép nhô ra lớn nhất là 115mm.
rnrn
5.5.7. Những vật đượcrngắn trên trục như biển quảng cáo, cột điện thoại công cộng, thùng thư… chornphép nhô ra mỗi bên 300mm và được lắp đặt ở độ cao cách mặt sàn 650mm và trênrn2000mm (xem hình 16).
rnrn
rn rn | rn Hình 14. Lối vào song song rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn Hình 15. Giới hạn cho phéprn của vật nhô ra rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn
| rn
| rn
| rn
rn
rnrn
rnrn
Hìnhrn16:rnGiới hạn cho phép nhô ra của các vật gắn trên trục
rnrn
5.5.8. Lối đi córnchiều cao thông thủy thấp dần và nhỏ hơn 2000mm thì phải bố trí thanh chắn. Độrncao lắp đặt thanh chắn cách mặt sàn tối thiểu 700mm (xem hình 17).
rnrn
5.6. Cầu thang, bậcrnlên xuống
rnrn
5.6.1. Cầu thangrntrong nhà ở chung cư được quy định như sau:
rnrn
– Không dùng cầurnthang hình vòng cung, xoắn ốc;
rnrn
– Chiều rộng về cầurnthang không nên nhỏ hơn 1200mm;
rnrn
– Mặt bậc thang phảirnkhông trơn trượt và không làm mũi bậc có hình vuông;
rnrn
rnrn
Hìnhrn17: Lốirnđi có chiều cao thông thủy thấp dần
rnrn
– Không dùng cầurnthang loại bậc hở;
rnrn
– Tay vịn phải bố trírnliên tục và ở độ cao 900mm. Ở điểm bắt đầu và điểm kết thúc cầu thang, tay vịnrnđược kéo dài thêm 300mm. Chi tiết tay vịn theo quy định ở điều 5.12.
rnrn
– Nếu cầu thang córntrải thảm thì phải được lót chắc chắn. Mép ngoài của thảm phải được gắn chặtrnvới sàn. Góc giữa mặt bậc và thân bậc không được lớn hơn 30°. Mũi bậc khôngrnđược lõm vào làm vướng mũi giầy hoặc nạng chống.
rnrn
Chú thích: Đối với các loại nhàrnở như nhà liền kế, nhà biệt thự… nếu có yêu cầu có thể cho phép:
rnrn
– Sử dụng cầu thangrnhình vòng cung, xoắn ốc;
rnrn
– Chiều rộng về cầurnthang không nhỏ hơn 800mm.
rnrn
5.6.2. Bề rộng mặtrnbậc thang không nhỏ hơn 300mm với cầu thang trong nhà, không nhỏ hơn 400mm vớirncầu thang ngoài nhà. Độ cao bậc thang không được lớn hơn 160mm với thang trongrnnhà và không được lớn hơn 120mm với thang ngoài nhà (xem hình 18).
rnrn
rnrn
Hìnhrn18:rnBề rộng mặt bậc và chiều cao bậc
rnrn
5.6.3. Mũi bậc thangrnđược thiết kế không lớn hơn 25mm. Nếu mũi bậc được thiết kế vượt ra ngoài thânrnbậc thì mũi bậc phải được lượn cong hoặc vê tròn (xem hình 19).
rnrn
rnrn
Hìnhrn19: Mũirnbậc thang
rnrn
5.6.4. Chiều cao củarnmột đợt thang không được lớn hơn 1800mm và phải bố trí chiếu nghỉ. Chiều rộngrnchiếu nghỉ không nhỏ hơn 800mm. Khoảng cách giữa mặt trên tay vịn với mặt bậcrnthang đầu tiên và mặt dốc phía cuối không được lớn hơn 1000mm theo chiều thẳngrnđứng (xem hình 20).
rnrn
rnrn
Hìnhrn20:rnKích thước cầu thang
rnrn
5.6.5. Cầu thang phảirnđược chiếu sáng tốt. Mặt bậc đầu và cuối cầu thang có mầu khác với mầu mặt sàn.
rnrn
5.6.6. Nhà ở không córnthang máy phải có hệ thống nâng hoặc hạ xuống bằng các thiết bị chuyên dụng gắnrnvào lan can hoặc ròng rọc (xem hình 21, 22, 23, 24). Hai bên cầu thang đặt tayrnvịn cao 900mm.
rnrn
rnrn
Hìnhrn21: Thangrnnâng trong nhà ở
rnrn
rnrn
Hìnhrn22: Thangrnnâng cố định
rnrn
rnrn
rnrn
Hìnhrn23: Cácrnthiết bị chuyên dụng
rnrn
rnrn
Hìnhrn24: Thiếtrnbị nâng tại các nơi có nhiều bậc thang
rnrn
5.7. Thang máy
rnrn
5.7.1. Giải pháp giaornthông theo chiều đứng tốt nhất cho người tàn tật là thang máy. Hệ thống hoạtrnđộng của thang máy phải hoàn toàn tự động.
rnrn
Chú thích: Trường hợp nhà ởrnkhông có thang máy phải bố trí các phòng ở cho người tàn tật ở tầng trệt.
rnrn
5.7.2. Yêu cầu về anrntoàn khi lắp đặt và sử dụng thang máy và thang máy điện phải tuân theo các quyrnđịnh trong tiêu chuẩn TCVN 5744 : 1993. Thang máy – Yêu cầu an toàn trong lắprnđặt và sử dụng và TCVN 6395 : 1998. Thang máy điện – Yêu cầu an toàn về cấu tạornvà lắp đặt.
rnrn
5.7.3. Thang máy cầnrnphải đặt gần thang bộ. Khoảng cách từ thang máy đến thang bộ từ 2400mm – 3600mmrn(xem hình 25).
rnrn
5.7.4. Cửa thang máyrnđược mở theo chiều ngang và kích thước thông thủy sau khi mở không được nhỏ hơnrn900mm. Tùy theo vị trí đặt cửa, kích thước thông thủy bên trong của buồng thangrnmáy được lấy như quy định trong bảng 2 và xem hình 26.
rnrn
Bảngrn2: Kích thước nhỏ nhất của buồng thang máy
rnrn
rn rn | rn Vịrn trí cửa rn | rn
rn Chiềurn rộng thông thủy của cửa (mm) rn | rn
rn Chiềurn rộng bên trong buồng thang máy (mm) rn | rn
rn Chiềurn sâu từ tường phía sau đến mặt tường phía trước (mm) rn | rn
rn
rn | rn Đặt giữa rn Đặt lệch rn Bất kì rn | rn
rn 900 rn 900 rn 900 rn 900 rn | rn
rn 2100 rn 1800 rn 1400 rn 1500 rn | rn
rn 1300 rn 1300 rn 2100 rn 1500 rn | rn
rn
rnrn
rnrn
Hìnhrn25:rnQuy định khoảng cách giữa thang máy và thang bộ
rnrn
rnrn
Hìnhrn26: Kíchrnthước buồng thang máy
rnrn
5.7.5. Diện tíchrnkhoảng không gian đợi trước khi vào thang máy không được nhỏ hơn 1500mm xrn1500mm.
rnrn
5.7.6. Cửa thang máyrnđược lắp thiết bị tự đóng mở. Thời gian đóng mở cửa phải lớn hơn 20 giây.
rnrn
5.7.7. Bảng điềurnkhiển trong buồng thang máy được lắp đặt ở độ cao không lớn hơn 1200mm và khôngrnthấp hơn 900mm tính từ mặt sàn thang máy đến tâm nút điều khiển cao nhất. Trênrncác nút điều khiển phải có các kí tự hoặc tín hiệu cảm nhận được từ xúc giác vàrnhệ thống chữ nổi Brain dành cho người khiếm thị. Các kí tự và chữ nổi Brain xemrntrên hình 27.
rnrn
Chú thích: Hệ thống điều khiểnrnthang máy bao gồm cả nút điều khiển khẩn cấp, còi báo động, báo hỏa hoạn đượcrntập hợp thành một nhóm bố trí ở phía dưới bảng điều khiển.
rnrn
rnrn
Hìnhrn27: Cácrnký hiệu và tín hiệu trên lối vào thang máy dành cho người khiếm thị
rnrn
5.7.8. Nút điều khiểnrntrước cửa buồng thang máy được lắp đặt ở độ cao không quá 1200mm và không thấprnhơn 900mm so với mặt sàn. Độ cao này được tính từ tâm của nút điều khiển (xemrnhình 28). Các nút điều khiển đặt ở mặt tường bên, cách mặt tường liền kề 300mmrnđến 500mm.
rnrn
rnrn
Hìnhrn28: Độrncao lắp đặt các thiết bị điều khiển
rnrn
5.7.9. Các kí tự nổirnvà hệ chữ Brain sẽ được đặt ngay bên trái nút mà chúng kí hiệu. Quy cách nhậnrndạng các kí hiệu chữ nổi quy định trong bảng 3.
rnrn
Bảngrn3: Kí hiệu các nút điều khiển thang máy
rnrn
rnrn
5.7.10. Trong buồngrnthang máy cần lắp đặt cả tín hiệu âm thanh lẫn các số hiển thị để nhận dạng vịrntrí tầng mà thang máy sẽ đến.
rnrn
Tín hiệu âm thanh sẽrnphát tiếng một lần đối với hướng lên và 2 lần cho hướng xuống hoặc có thông báornbằng lời nói nhấn mạnh "lên" hoặc "xuống". Tín hiệu âm thanhrnsẽ có tần số tối đa 1500Hz. Tín hiệu âm thanh thông báo qua lời nói tối thiểurnlà 10dBA nhưng không được vượt quá 80dBA được đo tại nút gọi của sảnh. Tín hiệurnnày sẽ tự động thông báo về số tầng mà buồng thang máy dừng lại.
rnrn
5.7.11. Mức độ chiếurnsáng tại bảng điều khiển thang máy, mặt sàn, ngưỡng cửa và không gian đợi trướcrnkhi vào thang máy không được nhỏ hơn 60lux.
rnrn
5.8. Lối thoát nạn
rnrn
5.8.1. Trong nhà ởrnnhất thiết phải có lối thoát nạn cho người tàn tật khi gặp sự cố. Trên đườngrnthoát nạn phải có chỗ dành cho người tàn tật ở cùng một độ cao và đầu đườngrnthoát nạn phải có cầu thang bộ.
rnrn
5.8.2. Chiều rộngrnđường thoát nạn phải từ 900mm đến 1200mm. Ở những nơi tập trung đông người phảirnrộng 1800mm. Trên đường thoát không được có sự thay đổi độ cao. Nếu dùng cácrncửa tự động hoặc dùng thẻ từ thì các cửa này phải tự mở khi có cháy.
rnrn
5.8.3. Phải đảm bảornđộ rọi chiếu sáng trên đường thoát nạn từ 0,1 đến 0,2lux. Tại các cửa ra vào vàrncác bậc thang lên xuống cũng phải đảm bảo chiếu sáng.
rnrn
5.9. Cửa đi
rnrn
5.9.1. Cửa đi trongrnnhà ở thiết kế để đảm bảo cho người tàn tật sử dụng phải không gây cản trở nguyrnhiểm, dễ đóng mở và phải được bố trí ở nơi đi lại thuận tiện và an toàn.
rnrn
5.9.2. Bề mặt sànrnphía trong và ngoài cửa đi phải ở cùng một độ cao. Nếu sàn phía trong và phíarnngoài không cùng một độ cao thì phải thiết kế đường dốc ngay tại cửa.
rnrn
5.9.3. Phía trong vàrnphía ngoài cửa đi phải có khoảng không gian thông thủy kích thước 1500mm xrn1500mm.
rnrn
5.9.4. Nếu cửa đi córnhai lớp cửa, sau mỗi lớp cửa phải có khoảng không gian thông thủy không nhỏ hơnrn1200mm.
rnrn
5.9.5. Ưu tiên sửrndụng cửa đi mở ra cả hai phía. Khi có điều kiện, có thể dùng các loại cửa đirnđóng mở tự động, cửa đẩy, cửa xoay thay cho loại cửa mở bằng tay. Không bố trírncác loại cửa quá nặng hoặc loại cửa quay có nhiều cánh. Chiều rộng cửa khôngrnđược nhỏ hơn 800mm và không nên bố trí khít vào góc tường.
rnrn
5.9.6. Cửa đi dùngrncho khu vệ sinh nên là loại cửa mở ra ngoài hoặc cửa trượt. Cửa treo hoặc cửarnđẩy phải nhẹ. Chỉ cho phép cửa mở vào trong khi bên trong phòng vệ sinh córnkhông gian đủ rộng. Mặt trong cửa cần bố trí giá đỡ nằm ngang, cách mặt sànrn1100mm. Cửa đi khu vệ sinh cho phép có chiều rộng không nhỏ hơn 700mm.
rnrn
Chú thích: Lực đóng mở cho cácrnloại cửa không nên lớn hơn 30 kg.m/s2 và mở được một góc 90°.
rnrn
5.9.7. Các tay nắmrncửa phải dễ sử dụng liền với ổ khóa và xoay theo chiều từ trên xuống, tay nắmrnbố trí ở độ cao từ 800mm đến 1100mm tính từ mặt sàn (xem hình 29).
rnrn
rnrn
Hìnhrn29: Kíchrnthước khi đặt các vị trí báo hiệu của cửa
rnrn
5.9.8. Khi hai cửa mởrnngược hướng với hành lang thì hành lang phải có khoảng rộng 800mm đủ cho xe lănrnđi được. Trong không gian sảnh, hai cửa đi mở cùng chiều thì phải có khoảngrnrộng 1200mm. Khi cửa đi mở ra ngược với hướng lối đi thì cần bố trí một khoảngrnkhông gian thông thủy có chiều rộng lớn hơn 500mm về phía tay nắm cửa (xem hìnhrn30).
rnrn
Các hình thức mở cửarn(xem hình 31).
rnrn
5.9.9. Không nên làmrnngưỡng cửa hoặc gờ ở bên trong cửa đối với khoảng không gian thông thủy nhỏ hơnrn800mm.
rnrn
Chú thích: Chỉ cho phép córnngưỡng cửa và gờ ở phía bên trong cửa đối với khoảng không gian thông thủy lớnrnhơn 800mm nhưng không được lớn hơn 50mm.
rnrn
rnrn
Hìnhrn30: Hướngrntiếp cận với cửa ra vào
rnrn
rnrn
Hìnhrn31:rnCácrnhình thức mở cửa
rnrn
5.9.10. Đối với cácrnloại cửa kéo, cửa trượt, cửa xếp thì khoảng không gian thông thủy đối với từngrnloại cửa được quy định như trong bảng 4 và bảng 5.
rnrn
a) Cửa kéo: Quy địnhrnkhoảng không gian thông thủy để cho xe lăn di chuyển xem hình 32. Trường hợprncửa đóng hoặc khóa thì kích thước này lấy rộng thêm 300mm.
rnrn
Bảngrn4: Khoảng không gian thông thủy cho xe lăn đối với cửa kéo
rnrn
rn rn | rn Loạirn cửa rn | rn
rn Khoảngrn không gian thông thủy, không được nhỏ hơn, mm rn | rn
rn
rn | rn Hướngrn lối đi rn | rn
rn Mặtrn cửa rn | rn
rn Vuôngrn góc với cửa rn | rn
rn Phíarn dưới ổ khóa song song với cửa rn | rn
rn
rn | rn Từrn phía trước rn | rn
rn Kéo rn | rn
rn 1500 rn | rn
rn 500 rn | rn
rn
rn | rn Từrn phía trước rn | rn
rn Đẩy rn | rn
rn 1200 rn | rn
rn – rn | rn
rn
rn | rn Từrn phía bản lề rn | rn
rn Kéo rn | rn
rn 1500 rn | rn
rn 900 rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn 1300 rn | rn
rn 1000 rn | rn
rn
rn | rn Từrn phía bản lề rn | rn
rn Đẩy rn | rn
rn 1000 rn | rn
rn 1300 rn | rn
rn
rn | rn Từrn phía khóa rn | rn
rn Kéo rn | rn
rn 1200 rn | rn
rn 600 rn | rn
rn
rn | rn Từrn phía khóa rn | rn
rn Đấy rn | rn
rn 1000 rn | rn
rn 600 rn | rn
rn
rnrn
b) Cửa trượt và cửarnxếp: Quy định khoảng không gian thông thủy để cho xe lăn di chuyển được chorntrong bảng 5 và xem hình 33.
rnrn
Bảngrn5: Khoảng không gian thông thủy dành cho xe lăn đối với cửa trượt và cửa xếp
rnrn
rnrn
rn rn | rn Hướng lối đi rn | rn
rn Khoảng không gianrn thông thủy, không nhỏ hơn (mm) rn | rn
rn
rn | rn Vuông góc với cửa rn | rn
rn Song song với cửa rn | rn
rn
rn | rn Từ phía trước rn | rn
rn 1200 rn | rn
rn – rn | rn
rn
rn | rn Từ phía bên cạnh bản lề rn | rn
rn 1000 rn | rn
rn 1300 rn | rn
rn
rn | rn Từ phía bên cạnh khóa rn | rn
rn 1000 rn | rn
rn 600 rn | rn
rn
rnrn
rnrn
rnrn
Hìnhrn32: Khoảngrnkhông gian thông thủy cho cửa kéo thông thường
rnrn
rnrn
Hìnhrn33: Khoảngrnkhông gian thông thủy đối với cửa trượt và cửa xếp
rnrn
c) Đối với các lốirnvào không có cửa: Quy định khoảng không gian thông thủy cho xe lăn di chuyểnrnnếu lối vào nhỏ hơn 800mm là 1200mm.
rnrn
d) Đối với hai cửarnđối diện nhau: Quy định khoảng không gian thông thủy cho xe lăn di chuyển giữarnhai cửa nếu cửa mở theo hai hướng khác nhau không nhỏ hơn 1200mm cộng thêmrnchiều rộng của cửa. Cửa trong cùng một dãy có thể sẽ mở cùng một hướng hoặcrntheo hai hướng khác nhau.
rnrn
5.9.11. Đối với loạirncửa đóng mở tự động cũng phải đảm bảo chiều rộng thông thủy không nhỏ hơnrn800mm. Trên các cửa tự động phải có biển chỉ dẫn đồng thời có bề mặt tiếp xúc ởrncả hai mặt cửa để báo hiệu và có tín hiệu âm thanh báo khi đã đi qua cửa chornnhững người khiếm thị.
rnrn
5.9.12. Các phụ kiệnrncủa cửa như tay nắm, tay kéo, ổ khóa, khóa và những chi tiết khác trên cửa cầnrnđảm bảo cho người tàn tật sử dụng. Những phụ kiện này được lắp đặt ở độ caorncách mặt sàn hay mặt đất từ 800mm đến 1100mm. Đối với loại cửa trượt các phụrnkiện cửa phải được sử dụng từ cả hai phía.
rnrn
Chú thích: Khóa chỉ được sửrndụng cho những mục đích an ninh mà không được sử dụng cho những hoạt động thôngrnthường ở bất kì nơi nào.
rnrn
5.9.13. Thời gianrnđóng mở cửa từ vị trí cửa mở 90° đến vị trí 12° phải đảm bảo là 5 giây. Thờirngian đóng mở của cửa có bản lề lò so từ vị trí cửa mở 70° đến khi cửa dịchrnchuyển đến vị trí đóng phải không nhỏ hơn 1,5 giây.
rnrn
5.9.14. Đối với loạirncửa kính trong suốt phải đánh dấu theo chiều đứng của cửa để cảnh báo cho ngườirnsử dụng. Màu sắc giữa tường và cửa phải được tương phản nhau để dễ phân biệt.rnCửa ra vào để người mù sử dụng, điểm khởi đầu và điểm kết thúc của bậc thềm vàrntrước cửa thang máy, nên lát tấm lát có cảm giác để nhắc nhở.
rnrn
5.9.15. Ô nhìn bố trírntrên cửa được lắp đặt cách mặt sàn không được lớn hơn 1000mm.
rnrn
5.10. Cửa sổ
rnrn
5.10.1. Cửa sổ thiếtrnkế phải đảm bảo an toàn cho người tàn tật. Chiều rộng cửa sổ không nhỏ hơnrn1200mm. Bậu cửa sổ đặt ở độ cao cách mặt sàn không lớn hơn 700mm.
rnrn
5.10.2. Cửa sổ trongrncác buồng phòng phải bố trí để người ngồi trên xe lăn có thể quan sát ra bênrnngoài một cách thoải mái. Góc nhìn khi ngồi trên xe lăn giới hạn từ 27° đếnrn30°.
rnrn
5.11. Ban công, logia
rnrn
5.11.1. Ban công vàrnlogia trong nhà ở phải có chiều rộng không nhỏ hơn 1400mm để xe lăn có thể quayrnđược (xem hình 34).
rnrn
5.11.2. Chiều cao lanrncan tại ban công, logia không nhỏ hơn 1000mm.
rnrn
5.12. Tay vịn
rnrn
5.12.1. Tay vịn phảirncó ở mỗi bên của bất kì đường dốc nào và được bố trí liên tục ở cả hai bênrnđường dốc. Tay vịn được bố trí cả ở chiếu nghỉ, lối vào có bậc và hành lang.rnTay vịn ở điểm đầu và điểm cuối đường dốc, phải được kéo dài thêm 300mm.
rnrn
rnrn
Hìnhrn34: Kíchrnthước logia, bancon
rnrn
5.12.2. Tay vịn phảirndễ nắm và được liên kết chắc chắn với tường. Nên dùng tay vịn tròn đường kínhrntừ 25mm đến 50mm và được lắp đặt ở độ cao 900mm so với mặt sàn. Đối với ngườirnngồi xe lăn, khoảng cách từ mặt sàn đến tay vịn là 750mm. Khoảng cách giữa tayrnvịn và bức tường gắn không nhỏ hơn 40mm. Chi tiết thiết kế tay vịn xem hình 35.
rnrn
5.12.3. Tay vịn phảirncó mầu sắc tương phản với mầu của tường.
rnrn
5.12.4. Trong trườngrnhợp bố trí hai tay vịn một bên (xem hình 36) thì cao độ tay vịn trên là 900mm,rncao độ tay vịn dưới là 650mm tính từ mặt sàn.
rnrn
5.12.5. Tay vịn khôngrnđược xoay trong các mối liên kết và được chế tạo từ các vật liệu đảm bảo chịurnđược một lực là 110 kg.m/s2 tại bất kì mọi điểm.
rnrn
rnrn
Hìnhrn35: Kíchrnthước và hình dáng chi tiết tay vịn
rnrn
rnrn
rnrn
Hìnhrn36: Bốrntrí hai tay vịn vào một bên
rnrn
5.13. Sàn nhà và nền
rnrn
5.13.1. Mặt sàn hayrnmặt đất để người tàn tật sử dụng phải bằng phẳng, có độ nhám, không trơn trượt.rnNếu trên mặt sàn có trải thảm thì phải được dán chắc chắn, mép ngoài của thảmrnphải được đóng chặt xuống sàn.
rnrn
5.13.2. Khu vực sànrncho xe lăn phải bằng phẳng không bị dốc nghiêng. Nếu nền xung quanh cao thấprnkhông đều cần lắp đặt lan can hoặc tấm chắn cao từ 850mm đến 1000mm.
rnrn
5.13.3. Mặt sàn phảirnchắc chắn được sử dụng bằng vật liệu không trơn và không bị biến dạng.
rnrn
5.13.4. Cho phép thayrnđổi độ cao theo chiều thẳng đứng lớn nhất là 6mm, theo cạnh xiên với độ dốcrnkhông lớn hơn 1 : 2. Những thay đổi độ cao lớn hơn 15mm phải tạo thành đườngrndốc theo như quy định trong điều 5.1.
rnrn
5.13.5. Chiều dầy tấmrnchùi giầy dép đặt ở cửa không được lớn hơn 20mm.
rnrn
5.13.6. Kích thước lỗrncủa các tấm thoát nước mưa ở cửa ra vào không được lớn hơn 20mm x 20mm để đầu gậy,rnđầu nạng của người tàn tật không bị lọt vào.
rnrn
5.13.7. Trong khu vệrnsinh nếu có các rãnh bố trí trên mặt sàn thì đường kính rãnh không lớn hơn 10mmrnđến 15mm. Kích thước rãnh được kéo dài và vuông góc với hướng đi (xem hình 37).
rnrn
rnrn
Hìnhrn37: Bốrntrí rãnh trên mặt sàn khu vệ sinh
rnrn
5.13.8. Trước điểmrnkhởi đầu và điểm kết thúc của bậc thềm và trước cửa ra vào để sử dụng thang máyrndùng các tấm lát có cảm giác để cảnh báo cho những người khiếm thị nhận biếtrnđược.
rnrn
5.14. Các phòng chứcrnnăng
rnrn
5.14.1. Thiết kế nhàrnở đảm bảo cho người tàn tật tiếp cận sử dụng cần tuân theo TCVN 4451 : 1987.rnNhà ở – Nguyên tắc cơ bản để thiết kế.
rnrn
5.14.2. Các phòngrnchức năng như phòng khách, phòng ngủ, phòng ăn (xem hình 38, 39, 40, 41) phảirndành không gian thông thủy có đường kính không nhỏ hơn 1300mm để xe lăn dirnchuyển được.
rnrn
5.14.3. Các phòng ởrnphải được chiếu sáng đầy đủ, thoáng mát, đặc biệt phải tận dụng điều kiện thiênrnnhiên. Đối với các nhà ống, phòng ở của người tàn tật phải ở tầng dưới, gần cửarnra vào. Trong các phòng ở phải bố trí các bảng điều khiển như bảng điện, ổ cắm.rnv.v… được lắp đặt ở độ cao không lớn hơn 1200mm và không nhỏ hơn 400mm.rnKhoảng trống trước các bảng điều khiển có kích thước 800mm x 1200mm (xem hìnhrn38).
rnrn
5.14.4. Phòng ngủ củarnngười tàn tật đặt gần không gian sinh hoạt chung trong nhà ở và bố trí thuậnrntiện cho việc đi lại với các phòng khác của ngôi nhà, có diện tích tối thiểu 9m2.rnKhi bố trí giường ngủ của người đi xe lăn, phải để diện tích quay xe lăn córnđường kính không nhỏ hơn 1300mm về một phía của giường ngủ. Giường ngủ có chiềurncao không lớn hơn hoặc bằng 450mm (xem hình 39, 40).
rnrn
5.14.5. Các thiết bịrntrong các buồng, phòng phải linh hoạt để có thể thay đổi được khi cần thiết.rnMóc và giá treo quần áo lắp đặt trong các phòng cách mặt sàn từ 1100mm đếnrn1200mm. Đối với hệ thống tủ tường, các giá đỡ, móc treo quần áo, bàn làm việc,rnbàn bếp phải có đủ không gian để đầu gối, chân và mũi giầy không chạm phải khirnsử dụng các mặt phẳng làm việc. Khoảng không gian thông thủy phía dưới đầu gốirnvà chỗ để chân của người tàn tật đi xe lăn (xem hình 42) được quy định như sau:
rnrn
– Khoảng cách từ mặtrnsàn đến trên đầu gối: 650mm;
rnrn
– Khoảng cách từ mặtrnsàn đến dưới đầu gối: 500mm;
rnrn
– Chỗ để chân: 200mm.
rnrn
rnrn
Hìnhrn38: Bốrntrí phòng khách
rnrn
rnrn
Hìnhrn39: Bốrntrí giường ngủ cho phòng đơn
rnrn
rnrn
Hìnhrn40:rnBố trí giường ngủ cho phòng đôi
rnrn
rnrn
Hìnhrn41: Bốrntrí bàn ăn
rnrn
rnrn
Hìnhrn41: (Tiếprntheo)
rnrn
rnrn
Hìnhrn42:rnKhoảng trống dành cho đầu gối và chân
rnrn
5.14.6. Khi đặt cácrnthiết bị trong các buồng phòng phải tính đến độ cao tầm với của người đi xe lănrn(tính từ mặt sàn hoặc mặt đất) và được quy định như sau:
rnrn
a) Phía trước khôngrncó vật cản: lớn nhất là 1200mm và thấp nhất là 400mm (xem hình 43).
rnrn
rn rn | rn rn | rn
rn Hìnhrn 43:rn Tầm với cao của người ngồi xe lăn không có vật cản rn | rn
rn
rnrn
b) Phía trước có vậtrncản và nhô ra 500mm thì độ cao tầm với lớn nhất là 1200mm; nếu độ nhô ra củarnvật cản lớn hơn 500mm và nhỏ hơn 600mm thì độ cao của tầm với sẽ là 1100mm (xemrnhình 44).
rnrn
rnrn
Hìnhrn44: Độrncao tầm với của người ngồi xe lăn khi phía trước có vật cản
rnrn
c) Hai bên không córnvật cản thì độ cao của tầm với lớn nhất là 1200mm và thấp nhất là 400mm (xemrnhình 45);
rnrn
rnrn
Hìnhrn45: Tầmrnvới sang bên không có vật cản
rnrn
d) Hai bên có vật cảnrnvà độ nhô ra của vật cản là 250mm thì độ cao lớn nhất của tầm với sẽ là 1200mm;
rnrn
Nếu vật cản nhô rarnlớn hơn 250mm và nhỏ hơn 600mm thì độ cao lớn nhất của tầm với sẽ là 1150mmrn(xem hình 46).
rnrn
rnrn
Hìnhrn46: Tầmrnvới sang bên có vật cản
rnrn
5.14.7. Bếp trong nhàrnở được bố trí thuận tiện cho người tàn tật sử dụng. Khoảng không gian thôngrnthủy cho xe lăn dịch chuyển được trong phòng bếp tuân theo quy định 5.14.2. Bệrnbếp và kệ bếp có chiều cao điều chỉnh được, bề mặt bếp cách mặt sàn 700mm -rn850mm. Mặt bàn nấu nướng phải có chiều rộng 600mm – 760mm (xem hình 47). Phíarndưới mặt bàn làm bếp sẽ không được có bề mặt sắc nhọn hoặc thô ráp. Khoảngrnkhông dưới đầu gối cho người ngồi xe lăn tiếp cận được với các thiết bị lấyrntheo 5.14.5.
rnrn
rnrn
Hìnhrn47: Kíchrnthước bàn bếp và tủ bếp
rnrn
5.14.8. Khi trên cảrnba mặt tường bếp đều đặt tủ bếp và các thiết bị thì khoảng cách giữa tất cả cácrnbệ bếp, tủ bếp, thiết bị hoặc mặt tường đối diện trong khu vực làm bếp khôngrnđược nhỏ hơn 1500mm, chiều sâu các tủ tường không lớn hơn 300mm. Khoảng cách từrncác tủ bếp tới bàn ăn không nhỏ hơn 1100mm. Tầm với của các vật trên tủ bếp sẽrncó độ cao được quy định trong 5.14.6.
rnrn
5.14.9. Chiều cao lắprnđặt chậu rửa trong khu vực bếp và khu vệ sinh không lớn hơn 800mm từ phần caornnhất từ mép chậu đến mặt sàn (xem hình 48). Chiều rộng của chậu rửa và phầnrnxung quanh không nhỏ hơn là 600mm. Chậu rửa và mặt bằng xung quanh được điềurnchỉnh phù hợp có độ cao từ 800mm. Độ sâu của chậu rửa tối đa 165mm. Chậu rửarnnhiều khoang có ít nhất một khoang theo quy định này. Phía dưới chậu rửa sẽrnkhông được có bề mặt sắc nhọn hoặc thô ráp.
rnrn
rnrn
Hìnhrn48: Kíchrnthước lắp đặt chậu rửa
rnrn
Chú thích: Gương soi đặt trênrnchậu rửa trong phòng vệ sinh được treo ở độ cao không được lớn hơn 900mm tínhrntừ mặt sàn đến mép dưới của gương.
rnrn
5.14.10. Các thiết bịrnxả nước hoặc vòi rửa phải sử dụng loại có cần gạt hoặc tự động để đảm bảo chornngười tàn tật sử dụng. Vòi nước tự động đóng mở sẽ duy trì độ mở trong khoảngrnthời gian ít nhất là 10 giây. Máy rửa bát có cửa mở ra không ảnh hưởng đến cácrnhoạt động khác và có khoảng rộng thông thủy ở vị trí sát cạnh máy rửa bát.
rnrn
5.14.11. Các kho chứarncủa bếp hoặc trong khu vực nhà ở phải có kích thước không nhỏ hơn 1500mm xrn1600mm. Bố trí không gian kho phải thuận tiện cho người di chuyển bằng xe lănrndễ sử dụng (xem hình 49).
rnrn
rnrn
Hìnhrn49: Quyrnđịnh các kích thước không gian kho
rnrn
5.14.12. Trường hợprnphòng vệ sinh có lối vào thẳng cho người tàn tật đi xe lăn, kích thước khôngrngian thông thủy của phòng vệ sinh không được nhỏ hơn 1900mm x 1000mm đối vớirncửa mở ra ngoài và 2700mm x 1000mm đối với cửa mở vào trong (xem hình 50).rnTrường hợp phòng vệ sinh có lối vào song song cho người tàn tật đi xe lăn, kíchrnthước phòng vệ sinh không nhỏ hơn 1500mm x 1450mm (xem hình 51).
rnrn
Chú thích: Khoảng không gianrnthông thủy trong phòng vệ sinh có tính cả vị trí cho các vật như: tay vịn, hộprnđựng giấy vệ sinh, đường đi, khu vực sàn trống hoặc các vật dụng khác và khurnvực dịch chuyển xe lăn.
rnrn
5.14.13. Phòng vệrnsinh cho người tàn tật phải được lắp đặt xí bệt. Có thể dùng rèm kéo hoặc cácrntấm ngăn để phân cách với các bộ phận khác.
rnrn
rnrn
Hìnhrn50: Phòngrnvệ sinh có lối vào thẳng cho người tàn tật đi xe lăn
rnrn
5.14.14. Độ cao lắprnđặt bệ xí cách mặt sàn từ 400mm đến 450mm. Khoảng cách từ mép trước của bệ xírnđến mặt tường phía sau của phòng vệ sinh không nhỏ hơn 760mm. Khoảng cách từrnđường trục đặt bệ xí đến mặt tường bên xa nhất không nhỏ hơn 460mm.
rnrn
5.14.15. Hộp đựngrngiấy vệ sinh đặt cách mép trước bệ xí một khoảng từ 180mm đến 230mm và cách mặtrnsàn không nhỏ hơn 400mm và không lớn hơn 1.200mm.
rnrn
Nếu lắp phía dưới tayrnvịn, nó sẽ cách tay vịn một khoảng không nhỏ hơn 40mm.
rnrn
Nếu lắp phía trên tayrnvịn, nó sẽ cách tay vịn một khoảng không nhỏ hơn 300mm (xem hình 52).
rnrn
rnrn
Hìnhrn51: Phòngrnvệ sinh có lối vào song song dành cho người đi xe lăn
rnrn
rnrn
Hìnhrn52. Kíchrnthước lắp đặt bệ xí và vị trí bố trí hộp đựng giấy vệ sinh
rnrn
5.14.16. Trên tườngrnxung quanh bệ xí phải lắp đặt các tay vịn an toàn. Chi tiết tay vịn lấy theornquy định ở điều 5.12 của hướng dẫn này. Kích thước lắp đặt tay vịn được lấy nhưrnsau:
rnrn
– Xung quanh bệ xírnphải lắp đặt tay vịn nằm ngang. Chiều dài tay vịn nằm ngang trên mặt tường bênrnkhông nhỏ hơn 1000mm và cách mặt tường phía sau 300mm. Độ cao lắp đặt 900mm.rnTay vịn nằm ngang ở mặt tường sau có chiều dài không nhỏ hơn 600mm độ cao lắprnđặt 900mm.
rnrn
– Tay vịn thẳng đứngrnthứ nhất được bố trí cách mép trước bệ xí 300mm, cách đường trục bệ xí 250mm;rnTay vịn thẳng đứng thứ hai được bố trí cách đường trục bệ xí 450mm về phíarntường cách xa bệ xí hơn. Tay vịn thẳng đứng được lắp đặt ở độ cao từ 850mm đếnrn1300mm, tính từ mặt sàn. Cũng có thể bố trí tay vịn thẳng đứng từ mặt sàn tớirntrần, xem hình 53.
rnrn
Chú thích: Đối với các phòng vệrnsinh có chiều dài từ 1.400mm đến 1.500mm và chiều rộng là 900mm thì không cầnrnlắp đặt tay vịn thẳng đứng nếu tay vịn nằm ngang được bẻ xiên một góc 30° đếnrn45° với chiều dài 700mm.![Text Box: 1500]()
rnrn
rnrn
Hìnhrn53: Kíchrnthước bố trí tay vịn xung quanh bệ xí
rnrn
5.14.17. Nếu khu vệrnsinh có bố trí bồn tiểu thì phải có tay vịn cho người tàn tật. Kích thước lắprnđặt tay vịn xem trên hình 54.
rnrn
Độ cao lắp đặt bồnrntiểu dạng ngồi hoặc gắn vào tường không được cách mặt sàn lớn hơn 400mm.
rnrn
rnrn
Hìnhrn54: Kíchrnthước lắp đặt bồn tiểu treo
rnrn
5.14.18. Đối với nhàrnở có khu vệ sinh kết hợp với phòng tắm, kích thước không gian thông thủy đượcrnlấy như sau: 2200mm x 2100mm; 2600mm x 1600mm.
rnrn
Đối với nhà ở có nhurncầu lắp đặt phòng tắm, kích thước không gian thông thủy của phòng tắm được lấyrnnhư sau:
rnrn
rn rn | rn a) Phòng tắm có vòirn hoa sen kết hợp với chậu rửa: kích thước không nhỏ hơn 1500mm x 1500mm (xemrn hình 57). rn b) Phòng tắm có gắnrn vòi hoa sen di động: kích thước không nhỏ hơn 1200mm x 1800mm (xem hình 58). rn c) Phòng tắm có lắprn đặt bồn tắm: kích thước không nhỏ hơn 2300mm x 2150mm (xem hình 59). rn | rn
rn rn Hìnhrn 55: Phòngrn vệ sinh kết hợp với tắm không bồn rn | rn
rn
rnrn
rnrn
Hìnhrn56:rnPhòngrnvệ sinh kết hợp tắm có bồn
rnrn
5.14.19. Phòng tắm bốrntrí để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng phải ở vị trí ra vào thuận lợi.rnTrong khu vực phòng tắm phải có diện tích để quay xe lăn. Để phân cách khu vựcrntắm của người tàn tật với các bộ phận khác nên dùng rèm kéo hoặc vách ngăn dirnđộng. Trong phòng tắm phải lắp đặt các tay vịn an toàn, chắc chắn (xem hìnhrn58).
rnrn
5.14.20. Đối vớirnphòng tắm vòi hoa sen có ghế ngồi thì tay vịn được gắn trên ba mặt tường.rnKhoảng cách giữa tay vịn với bức tường gần kề không lớn hơn 150mm. Vị trí lắprnđặt các tay vịn xem hình 60.
rnrn
Chú thích:
rnrn
1) Khi lắp đặt ghếrnngồi trong phòng tắm vòi hoa sen thì tay vịn tại mặt tường bên sẽ không dài quárnchiều dài của ghế và không được lắp ở phía sau ghế.
rnrn
2) Tay vịn và bề mặtrntường hoặc kề sát với tay vịn không được có các chi tiết sắc nhọn.
rnrn
3) Tay vịn sẽ khôngrnđược xoay trong các mối liên kết và được chế tạo từ vật liệu chịu được một lựcrn110kg.m/s2.
rnrn
rnrn
Hìnhrn57: Phòngrntắm có gắn vòi hoa sen không có ghế ngồi
rnrn
rn rn | rn rn | rn
rn Hình 58: Kích thước phòngrn tắm không bồn có ghế ngồi rn | rn
rn
rnrn
rnrn
Hìnhrn59: Kíchrnthước lắp đặt phòng vệ sinh có bồn tắm với ghế ngồi cố định
rnrn
rnrn
Hìnhrn60:rnVị trí lắp đặt các tay vịn trong phòng tắm vòi hoa sen
rnrn
5.14.21. Trong phòngrntắm có bồn cần lắp đặt các tay vịn để đảm bảo người tàn tật dễ tiếp cận và sửrndụng. Kích thước lắp đặt được quy định như sau:
rnrn
a) Bồn tắm có ghế cốrnđịnh: các tay vịn được lắp trên tường dọc theo bồn. Tay vịn trên được gắn cáchrnmặt sàn từ 900mm. Tay vịn dưới cách mép trên bồn tắm 250mm. Các tay vịn nàyrncách mặt tường phía đầu một khoảng không lớn hơn 350mm và cách mặt tường phíarnchân một khoảng không lớn hơn 300mm. Một tay vịn khác dài 600mm được bố trírntrên mặt tường phía chân của bồn tắm tính từ mép tường ngoài (xem hình 61).
rnrn
b) Bồn tắm không có ghếrncố định: các tay vịn được gắn trên tường như quy định ở a). Ngoài ra phía trênrntường đầu bồn tắm có lắp một tay vịn dài 300mm tính từ mép tường ngoài (xemrnhình 62).
rnrn
rn rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn Hìnhrn 61: Kíchrn thước lắp đặt tay vịn trong phòng tắm có bồn với ghế ngồi cố định rn | rn
rn Hìnhrn 62:rn Kích thước lắp đặt tay vịn trong phòng tắm có bồn với ghế ngồi không cố định rn | rn
rn
rnrn
5.14.22. Trong phòngrntắm cần bố trí chỗ ngồi cho người tàn tật. Ghế ngồi có dạng hình chữ L và hìnhrnchữ nhật được gắn hoặc ghép thành khối cố định hoặc không cố định. Trong phòngrntắm dùng vòi hoa sen ghế được lắp dưới dạng ghế gập được gắn cố định trênrntường. Đối với phòng tắm có bồn thì ghế ngồi được bố trí ở phía đầu của bồn tắmrnhoặc ở trên mặt bồn. Chỗ ngồi phải được gắn an toàn và không bị trượt trong quárntrình sử dụng. Mặt ghế cách mặt sàn từ 400mm đến 450mm.
rnrn
5.14.23. Khi lắp đặtrnghế ngồi dạng hình chữ nhật thì mép sau của ghế cách mặt tường kề sát không lớnrnhơn 65mm. Đối với phòng tắm dùng vòi hoa sen di động thì các mép bên của ghếrncách mặt tường kề sát không nhỏ hơn 40mm. Chiều rộng mặt ghế từ 300mm đến 400mmrn(xem hình 63).
rnrn
rn rn | rn Hìnhrn 63:rn Kích thước lắp đặt loại ghế ngồi hình chữ nhật rn | rn
rn rn | rn
rn
rnrn
5.14.24. Khi lắp đặtrnghế ngồi dạng hình chữ L thì mép sau của ghế cách mặt tường kề sát không lớnrnhơn 65mm. Chiều rộng mặt ghế từ 350mm đến 400mm. Mép sau tại phần gập của chữ Lrncách mặt tường kề sát một khoảng không lớn hơn 40mm. Phần cuối của ghế chữ L córnchiều rộng từ 550mm đến 580mm (xem hình 64).
rnrn
5.14.25. Trong phòngrntắm phải bố trí vòi hoa sen di động dài 1500mm và có bộ hòa trộn nước nóng nướcrnlạnh. Vòi và các bộ phận điều khiển phải đảm bảo cho người tàn tật sử dụng. Cácrnbộ phận điều khiển được lắp ở phía trên thanh vịn nhưng không được cách mặt sànrnquá 1200mm và cách đường tâm của ghế 350mm về phía bên phải hoặc bên trái tùyrný. Kích thước lắp đặt chậu rửa, gương (xem hình 65).
rnrn
5.14.26. Đối với cácrnnhà ở độc lập hoặc chung cư phải lắp đặt các thiết bị nhận biết bằng âm thanhrnvà hình ảnh, độ cao lắp đặt thiết bị không nhỏ hơn 1000mm và không lớn hơnrn1200mm. Hệ thống thiết bị này nằm bên trong nhà, nút hoặc công tắc sẽ được lắprnbên ngoài cửa ra vào chính.
rnrn
rnrn
Hìnhrn64:rnKích thước lắp đặt loại ghế ngồi hình chữ L
rnrn
rnrn
Hìnhrn65:rnKích thước lắp đặt chậu rửa và gương soi trong khu vệ sinh
rnrn
5.14.27. Trong nhà ởrnphải có các thiết bị báo khói ở nơi được quy định. Đường dây điện sẽ kéo dàirntới một điểm nằm trong tòa nhà và kề sát với máy báo khói của toàn thể khu vựcrnnhà ở. Tất cả các trang thiết bị thông báo qua màn hình những thông tin báornkhói trong khu vực nhà ở sẽ được hoạt hóa dưới máy báo khói. Tất cả các thiếtrnbị thông báo qua màn hình những thông tin báo cháy trong khu vực nhà ở sẽ đượcrnhoạt hóa dưới hệ thống máy báo cháy.
rnrn
5.14.28. Trong cácrncông trình đảm bảo cho người tàn tật sử dụng cần hướng sự chú ý của người sửrndụng vào các phương tiện trợ giúp cho người tàn tật. Biểu tượng quy ước quốc tếrnvề người tàn tật được quy định theo TCXDVN 264 : 2002 – Nhà và công trình -rnNguyên tắc cơ bản thiết kế để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng.
rnrn
rnrn
MỤCrnLỤC
rnrn
Lời nói đầu
rnrn
1. Phạm vi áp dụng
rnrn
2. Tiêu chuẩn viện dẫn
rnrn
3. Thuật ngữ, địnhrnnghĩa
rnrn
4. Quy hoạch khu nhàrnở
rnrn
5. Giải pháp thiết kế
rnrn
rnrn