Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 267:2002 về Lưới thép hàn dùng trong kết cấu bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế thi công lắp đặt và nghiệm thu do Bộ Xây dựng ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 267:2002 về Lưới thép hàn dùng trong kết cấu bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế thi công lắp đặt và nghiệm thu do Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu: TCXDVN267:2002 Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng Ngày ban hành: 18/02/2002
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨN XÂYrnDỰNG VIỆT NAM

rnrn

TCXDVN 267rn: 2002

rnrn

LƯỚIrnTHÉP HÀN DÙNG TRONG KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP

rnrn

TIÊUrnCHUẨN THIẾT KẾ, THI CÔNG LẮP ĐẶT VÀ NGHIỆM THU

rnrn

Welded steel mesh forrnthe reinforcement of concrete Standard for Design, Placing and Acceptance

rnrn

LỜI NÓI ĐẦU

rnrn

TCXDVN 267:2002 Do Viện Khoa học Công nghệrnXây dựng biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ đề nghị, Bộ Xây dựng ban hành.

rnrn

 

rnrn

LƯỚI THÉP HÀN DÙNGrnTRONG KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP

rnrn

TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ,rnTHI CÔNG LẮP ĐẶT VÀ NGHIỆM THU

rnrn

Welded steel mesh forrnthe reinforcement of concrete Standard for Design, Placing and Acceptance

rnrn

1. Phạm vi áp dụng

rnrn

Tiêu chuẩn này quy định việc sử dụng lướirnthép hàn trong thiết kế, thi công lắp đặt và nghiệm thu, đồng thời quy địnhrnviệc sử dụng lưới thép hàn trong kết cấu bê tông cốt thép dạng tấm.

rnrn

Khi xây dựng trong môi trường có các tác nhânrnăn mòn, cần tuân theo các tiêu chuẩn hiện hành liên quan.

rnrn

2. Tiêu chuẩn tríchrndẫn

rnrn

·rnTCVN 5574 : 1991 Kết cấu bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế.

rnrn

·rnTCVN 3101 : 1979 Dây thép cacboon thấp kéo nguội dùng làm cốt thép bê tông.

rnrn

·rnTCVN 6288 : 1997 Dây thép vuốt ngược để làm cốt bê tông và sản xuất lưới théprnhàn làm cốt.

rnrn

·rnTCVN 6287 : 1997 Thép thanh cốt bê tông – Thử uốn và uốn lại không hoàn toàn.

rnrn

·rnTCVN 6025 : 1995 Bê tông – Phân mác theo cường độ nén.

rnrn

3. Định nghĩa thuậtrnngữ

rnrn

Trong tiêu chuẩn này, những thuật ngữ saurnđược định nghĩa là:

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Sợi thép:

rn

rn

Sợi thép nói đến trong tiêu chuẩn này làrn sợi thép được sản xuất theo các yêu cầu của phụ lục C.

rn

rn

Cuộn thép:

rn

rn

Sợi thép dài liên tục được cuộn trong cácrn vòng đồng tâm.

rn

rn

Bó thép:

rn

rn

Hai hay nhiều  cuộn hoặc một số sợi thẳngrn được kết hợp với nhau.

rn

rn

Lô thép:

rn

rn

Một số lượng nhất định các cuộn thép hay bórn thép thuộc cùng cỡ sợi và cùng loại thép.

rn

rn

Diện tích tiết diện ngang hiệu dụng:

rn

rn

Diện tích mặt cắt ngang của sợi được xácrn định theo điều C.6, phụ lục C của tiêu chuẩn này.

rn

rn

Cỡ sợi:

rn

rn

Đường kính xác định từ diện tích tiết diệnrn ngang hiệu dụng.

rn

rn

Bước sợi:

rn

rn

Khoảng cách từ tâm đến tâm của 2 sợi liênrn tiếp trong một mảnh lưới hay cuộn lưới.

rn

rn

Sợi dọc:

rn

rn

Sợi thép chịu lực chính.

rn

rn

Sợi ngang:

rn

rn

Sợi thép vuông góc với sợi dọc

rn

rn

Đầu thừa:

rn

rn

Đoạn kéo dài của sợi thép ra ngoài chu virn của lưới thép. Chu vi này được định ra bởi các điểm giao nhau ở biên của lướirn thép.

rn

rn

Lưới hoặc lưới thép:

rn

rn

Sự sắp xếp các sợi ngang và sợi dọc theorn kiểu chữ thập. Các sợi này được hàn tại một số hoặc tất cả các điểm giao nhaurn để chịu lực cắt (Hình A.1, phụ lục A).

rn

rn

Kích cỡ ô lưới:

rn

rn

Khoảng cách từ tâm đến tâm của hai sợi dọcrn liên tiếp và khoảng cách từ tâm đến tâm của hai sợi ngang liên tiếp, ví dụ:rn 100mm x 200mm.

rn

rn

Mảnh lưới:

rn

rn

Lưới thép có dạng phẳng, dạng cuộn (khi đórn gọi là cuộn lưới) hay dạng gấp (uốn theo một hình dạng cho trước).

rn

rn

Chiều dài mảnh lưới hoặc cuộn lưới:

rn

rn

Kích thước tổng thể của lưới thép theorn phương sợi ngang.

rn

rn

Lô dưới:

rn

rn

Một số lượng nhất định của cùng một loạirn lưới thép, không lớn hơn 10.000 m2.

rn

rnrn

4. Lưới thép hàn

rnrn

4.1 Kích cỡ và khối lượng

rnrn

Kích cỡ ô dưới thường dùng và khối lượng lướirntrên một mét vuông được quy định trong bảng 1. Kích cỡ mảnh lưới và cuộn lướirnthường dùng cho trong bảng 2.

rnrn

4.2 Sản phẩm lưới thép

rnrn

4.2.1 Chất lượng sợi thép:

rnrn

Mọi lưới thép phải được chế tạo từ sợi théprnthỏa mãn các yêu cầu trong phụ lục C.

rnrn

Bảng 1. Những dạngrnlưới thép thường dùng

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Loại lưới

rn

rn

Bước sợi

rn

(mm)

rn

rn

Cỡ sợi

rn

(mm)

rn

rn

Diện tích tiết diệnrn ngang (mm2/m)

rn

rn

Khối lượng tiêurn chuẩn (kg/m2)

rn

rn

dọc

rn

rn

ngang

rn

rn

dọc

rn

rn

ngang

rn

rn

dọc

rn

rn

ngang

rn

rn

Lưới ô vuông

rn

rn

A12

rn

rn

200

rn

rn

200

rn

rn

12

rn

rn

12

rn

rn

566

rn

rn

566

rn

rn

8,89

rn

rn

A11

rn

rn

200

rn

rn

200

rn

rn

11

rn

rn

11

rn

rn

475

rn

rn

475

rn

rn

7,46

rn

rn

A10

rn

rn

200

rn

rn

200

rn

rn

10

rn

rn

10

rn

rn

393

rn

rn

393

rn

rn

6,16

rn

rn

A9

rn

rn

200

rn

rn

200

rn

rn

9

rn

rn

9

rn

rn

318

rn

rn

318

rn

rn

4,99

rn

rn

Lưới ô vuông

rn

rn

A8

rn

rn

200

rn

rn

200

rn

rn

8

rn

rn

8

rn

rn

252

rn

rn

252

rn

rn

3,95

rn

rn

A7

rn

rn

200

rn

rn

200

rn

rn

7

rn

rn

7

rn

rn

193

rn

rn

193

rn

rn

3,02

rn

rn

A6

rn

rn

200

rn

rn

200

rn

rn

6

rn

rn

6

rn

rn

142

rn

rn

142

rn

rn

2,22

rn

rn

A5

rn

rn

200

rn

rn

200

rn

rn

5

rn

rn

5

rn

rn

98

rn

rn

98

rn

rn

1,54

rn

rn

A4

rn

rn

200

rn

rn

200

rn

rn

4

rn

rn

4

rn

rn

63

rn

rn

63

rn

rn

0,99

rn

rn

E12

rn

rn

150

rn

rn

150

rn

rn

12

rn

rn

12

rn

rn

754

rn

rn

754

rn

rn

11,84

rn

rn

E10

rn

rn

150

rn

rn

150

rn

rn

10

rn

rn

10

rn

rn

524

rn

rn

524

rn

rn

8,22

rn

rn

E9

rn

rn

150

rn

rn

150

rn

rn

9

rn

rn

9

rn

rn

424

rn

rn

424

rn

rn

6,66

rn

rn

E8

rn

rn

150

rn

rn

150

rn

rn

8

rn

rn

8

rn

rn

335

rn

rn

335

rn

rn

5,26

rn

rn

E7

rn

rn

150

rn

rn

150

rn

rn

7

rn

rn

7

rn

rn

257

rn

rn

257

rn

rn

4,03

rn

rn

E6

rn

rn

150

rn

rn

150

rn

rn

6

rn

rn

6

rn

rn

188

rn

rn

188

rn

rn

2,96

rn

rn

E5

rn

rn

150

rn

rn

150

rn

rn

5

rn

rn

5

rn

rn

131

rn

rn

131

rn

rn

2,06

rn

rn

E4

rn

rn

150

rn

rn

150

rn

rn

4

rn

rn

4

rn

rn

84

rn

rn

84

rn

rn

1,32

rn

rn

F12

rn

rn

100

rn

rn

100

rn

rn

12

rn

rn

12

rn

rn

1131

rn

rn

1131

rn

rn

17,78

rn

rn

F11

rn

rn

100

rn

rn

100

rn

rn

11

rn

rn

11

rn

rn

950

rn

rn

950

rn

rn

14,91

rn

rn

F10

rn

rn

100

rn

rn

100

rn

rn

10

rn

rn

10

rn

rn

785

rn

rn

785

rn

rn

12,32

rn

rn

F9

rn

rn

100

rn

rn

100

rn

rn

9

rn

rn

9

rn

rn

636

rn

rn

636

rn

rn

9,98

rn

rn

F8

rn

rn

100

rn

rn

100

rn

rn

8

rn

rn

8

rn

rn

504

rn

rn

504

rn

rn

7,90

rn

rn

F7

rn

rn

100

rn

rn

100

rn

rn

7

rn

rn

7

rn

rn

385

rn

rn

385

rn

rn

6,04

rn

rn

F6

rn

rn

100

rn

rn

100

rn

rn

6

rn

rn

6

rn

rn

283

rn

rn

283

rn

rn

4,44

rn

rn

F5

rn

rn

100

rn

rn

100

rn

rn

5

rn

rn

5

rn

rn

196

rn

rn

196

rn

rn

3,08

rn

rn

F4

rn

rn

100

rn

rn

100

rn

rn

4

rn

rn

4

rn

rn

126

rn

rn

126

rn

rn

1,97

rn

rn

Lưới ô chữ nhật

rn

rn

B12

rn

rn

100

rn

rn

200

rn

rn

12

rn

rn

8

rn

rn

1131

rn

rn

252

rn

rn

10,90

rn

rn

B11

rn

rn

100

rn

rn

200

rn

rn

11

rn

rn

8

rn

rn

950

rn

rn

252

rn

rn

9,43

rn

rn

B10

rn

rn

100

rn

rn

200

rn

rn

10

rn

rn

8

rn

rn

785

rn

rn

252

rn

rn

8,14

rn

rn

B9

rn

rn

100

rn

rn

200

rn

rn

9

rn

rn

8

rn

rn

636

rn

rn

252

rn

rn

6,97

rn

rn

B8

rn

rn

100

rn

rn

200

rn

rn

8

rn

rn

8

rn

rn

504

rn

rn

252

rn

rn

5,93

rn

rn

B7

rn

rn

100

rn

rn

200

rn

rn

7

rn

rn

7

rn

rn

385

rn

rn

193

rn

rn

4,53

rn

rn

B6

rn

rn

100

rn

rn

200

rn

rn

6

rn

rn

6

rn

rn

283

rn

rn

142

rn

rn

3,73

rn

rn

B5

rn

rn

100

rn

rn

200

rn

rn

5

rn

rn

5

rn

rn

196

rn

rn

98

rn

rn

3,05

rn

rn

C12

rn

rn

100

rn

rn

400

rn

rn

12

rn

rn

8

rn

rn

1131

rn

rn

126

rn

rn

9,87

rn

rn

C11

rn

rn

100

rn

rn

400

rn

rn

11

rn

rn

8

rn

rn

950

rn

rn

126

rn

rn

8,44

rn

rn

C10

rn

rn

100

rn

rn

400

rn

rn

10

rn

rn

6

rn

rn

785

rn

rn

71

rn

rn

6,72

rn

rn

C9

rn

rn

100

rn

rn

400

rn

rn

9

rn

rn

6

rn

rn

636

rn

rn

71

rn

rn

5,55

rn

rn

C8

rn

rn

100

rn

rn

400

rn

rn

8

rn

rn

5

rn

rn

504

rn

rn

49

rn

rn

4,34

rn

rn

C7

rn

rn

100

rn

rn

400

rn

rn

7

rn

rn

5

rn

rn

385

rn

rn

49

rn

rn

3,41

rn

rn

C6

rn

rn

100

rn

rn

400

rn

rn

6

rn

rn

5

rn

rn

283

rn

rn

49

rn

rn

2,61

rn

rnrn

Chú thích:

rnrn

– Tên của các loại lưới gồm một chữ cái (A,rnE, F chỉ lưới ô vuông) hoặc (B, C chỉ lưới chữ nhật) và một số chỉ cỡ sợi dọc.

rnrn

– Ví dụ A10: Chữ cái A chỉ lưới ô vuông 200 xrn200; số 10 chỉ cỡ sợi dọc là 10 mm.

rnrn

Bảng 2 Kích cỡ mảnhrnlưới và cuộn lưới thường dùng

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Loại

rn

rn

Chiều (m)

rn

rn

Chiều rộng (m)

rn

rn

Mảnh lưới

rn

rn

6,0

rn

rn

2,4

rn

rn

Cuộn lưới

rn

rn

48

rn

rn

2,4

rn

rnrn

4.2.2 Cách tạo lưới:

rnrn

– Lưới thép cần được chế tạo bằng cách đặtrnsợi ngang và sợi dọc theo khoảng cách đã định, và được liên kết tại các điểmrngiao nhau bằng hàn điểm. Quá trình hàn thực hiện theo chỉ dẫn hàn đối cốt thép.

rnrn

– Nối sợi thép để tạo lưới thép cần được thựcrnhiện bằng hàn đối đầu.

rnrn

4.2.3. Khối lượng của lưới thép

rnrn

– Với lưới thép thường dùng, khối lượng củarnlưới xác định theo khối lượng tiêu chuẩn cho trong bảng 1. Với lưới thép dạng đặcrnbiệt có thể xác định khối lượng của lưới bằng một trong hai cách sau:

rnrn

– Dựa vào khối lượng riêng của thép bằng 7850rnkg/m3.

rnrn

– Cân toàn bộ cuộn lưới hoặc mảnh lưới.

rnrn

4.2.4. Dung sai cho phép

rnrn

4.2.4.1 Dung sai cho phép của bước sợi khôngrnvượt quá 7,5% bước sợi tiêu chuẩn hoặc không quá 15 mm so với bước sợi tiêurnchuẩn. Số bước sợi giữa hai sợi ngoài cùng và khoảng cách giữa chúng là hairnthông số để xác định bước sợi tiêu chuẩn.

rnrn

4.2.4.2. Dung sai cho phép về khối lượng lướirnthép trên 1m2±6%.

rnrn

4.2.4.3. Dung sai cho phép về kích thước lướirnthép là ± 0,5% nhưng không quárn25mm.

rnrn

4.2.5. Yêu cầu đối với mối hàn:

rnrn

– Đối với lưới thép được chế tạo từ sợi théprntrơn, có đường kính từ 5 mm đến 12 mm và các cỡ sợi không khác biệt nhau quá 3rnmm trong một mảnh lưới, lực cắt trung bình tối thiểu trong mối hàn không nhỏrnhơn 250 x A tính bằng Niu tơn (N), trong đó A là diện tích tiết diện ngang hiệurndụng của sợi dọc tính bằng mm2.

rnrn

– Đối với lưới thép được chế tạo từ sợi théprncó gờ, có đường kính từ 6 mm đến 12 mm và các cỡ sợi thép không khác biệt nhaurnquá 3 mm trong một mảnh lưới, lực cắt trung bình tối thiểu trong mối hàn khôngrnnhỏ hơn 140 x A tính bằng Niu tơn (N), trong đó A là diện tích tiết diện ngangrnhiệu dụng của sợi dọc tính bằng mm2.

rnrn

– Những lưới thép không thuộc 2 loại trên thìrnkhông cần tuân theo những quy định về lực cắt trong mối hàn.

rnrn

4.2.6. Điều kiện đối với kết cấu lưới hoànrnchỉnh

rnrn

4.2.6.1. Lưới thép hàn dùng cho bê tông cốtrnthép không được có những lỗi gia công, không có gỉ và không có những hiện tượngrncó thể làm giảm liên kết giữa lưới thép và bê tông.

rnrn

4.2.6.2. Mối hàn phải đảm bảo không gãy trongrnquá trình chuyên chở và lắp đặt thông thường. Cho phép có những mối hàn gãy vớirnsố lượng như sau:

rnrn

– Đối với lưới thép dạng mảnh lưới, số lượngrncác mối hàn gẫy trên một mảnh không vượt quá 1% tổng số mối hàn trên mảnh lướirnđó.

rnrn

– Đối với lưới thép dạng cuộn lưới, số lượngrncác mối hàn gẫy trên một diện tích trải dài 15 m2 liên tục khôngrnđược vượt quá 1% tổng số mối hàn trên diện tích ấy.

rnrn

– Trên bất kỳ sợi thép nào thuộc một mảnhrnlưới hoặc một cuộn lưới, số lượng các mối hàn gẫy không vượt quá 25% số lượngrnmối hàn gẫy cho phép trong các trường hợp trên.

rnrn

4.2.7. Kiểm tra và nghiệm thu

rnrn

Chủ đầu tư được quyền chọn một trong hairnphương pháp kiểm tra và nghiệm thu sau đây:

rnrn

4.2.7.1 Đại diện cho chủ đầu tư được tham dựrnvào tất cả các công đoạn của nhà cung cấp liên quan đến công tác chế tạo lướirnthép đặt hàng, được cung cấp những phương tiện cần thiết để chứng minh lướirnthép thỏa mãn những yêu cầu của tiêu chuẩn, được trực tiếp lấy mẫu để kiểm trarnthí nghiệm tại nơi sản xuất hoặc trong phòng thí nghiệm.

rnrn

4.2.7.2. Nếu không kiểm tra thì cơ sở đểrnnghiệm thu sản phẩm lưới thép hàn là giấy chứng chỉ vật liệu, mối hàn đã đượcrnthí nghiệm thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn. Giấy chứng chỉ bao gồm các chỉrntiêu kỹ thuật và tháng, năm sản xuất lưới thép hàn. Việc này phải được chủ đầurntư chấp nhận.

rnrn

4.2.8. Kí hiệu kết cấu lưới

rnrn

Mỗi lô lưới khi xuất xưởng cần có đủ nhãn mácrnghi rõ các thông tin:

rnrn

– Mã số tiêu chuẩn lưới thép hàn, ký hiệu tấmrnlưới;

rnrn

– Tên hoặc thương hiệu của nhà sản xuất.

rnrn

4.2.9. Những thông tin bên đặt hàng cần cungrncấp

rnrn

– Yêu cầu đối với dạng sợi thép dùng trongrnlưới thép (dùng sợi thép trơn hoặc có gờ);

rnrn

– Yêu cầu đối với cỡ sợi, bước sợi theo hairnphương và chiều dài đầu thừa của sợi dọc cũng như sợi ngang;

rnrn

– Kích thước mãnh lưới theo hai phương;

rnrn

– Số lượng mỗi loại mảnh lưới yêu cầu.

rnrn

5. Thiết kế sử dụngrnlưới thép hàn

rnrn

5.1. Thể hiện lưới thép hàn trên bản vẽ.

rnrn

Bản vẽ thiết kế kỹ thuật phải thể hiện rõrnphạm vi, vị trí đặt lưới thép trên mặt bằng, loại lưới thép (nếu là lưới quyrnchuẩn), đặc trưng của lưới thép (nếu là lưới không quy chuẩn), đồng thời chỉ rõrnphương của sợi dọc (sợi chịu lực).

rnrn

Bản vẽ cũng cần chỉ rõ các chi tiết cấu tạorncủa lưới thép, ví dụ như vị trí nối chồng, khoảng nối chồng, khoảng neo lướirnthép vào các kết cấu chịu lực khác…(phụ lục D)

rnrn

5.2. Neo và nối cốt thép

rnrn

5.2.1 Chiều dài neo

rnrn

Chiều dài neo được tính theo công thức:

rnrn

                                               (5.1)

rnrn

Trong đó:

rnrn

la– chiều dài neo;

rnrn

fbu-ứng suất neo giới hạn (N/mm2)rnxem là không đổi trên chiều dài neo;

rnrn

fs – cường độ tính toán của sợirnthép (N/mm2)

rnrn

D – đường kính tiết diện ngang hiệu dụng củarnsợi thép;

rnrn

5.2.2 Ứng suất neo giới hạn

rnrn

Ứng suất neo giới hạn fbu (N/mm2)rntính theo công thức:

rnrn

                                            (5.2)

rnrn

Trong đó: fcu – cường độ tiêurnchuẩn của bê tông (N/mm2) (TCVN 6025-1995);

rnrn

brn- hệ số, phụ thuộc vào trạng thái kéo nén và dạng sợi thép;

rnrn

Khi chiều dài neo sợi thép trên hai lớp lướirnthép có 4 mối hàn, hệ số b lấy theo bảng 3.

rnrn

Bảng 3. Giá trị hệ sốrnb khi chiều dài neornsợi thép trên hai lớp lưới thép có 4 mối hàn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Neo trong vùng kéo

rn

rn

Neo trong vùng nén

rn

rn

0,65

rn

rn

0,81

rn

rnrn

– Khi chiều dài neo sợi thép trên hai lớprnlưới thép không đủ 4 mối hàn, hệ số brnlấy theo bảng 4.

rnrn

Bảng 4. Giá trị hệ sốrnb khi chiều dài neornsợi thép trên hai lớp lưới thép không đủ 4 mối hàn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Dạng sợi thép

rn

rn

Neo trong vùng kéo

rn

rn

Neo trong vùng nén

rn

rn

Sợi thép trơn

rn

rn

0,28

rn

rn

0,35

rn

rn

Sợi thép có gờ mộtrn chiều

rn

rn

0,40

rn

rn

0,50

rn

rn

Sợi thép có gờ hairn chiều

rn

rn

0,50

rn

rn

0,63

rn

rnrn

5.2.3 Nối chồng cốt thép

rnrn

– Không nối chồng nhiều (lớn hơn 2) lưới théprntại một vị trí. Trên 1 tiết diện không được bố trí nối chồng đồng thời cả lướirnthép chịu mômen dương và lưới thép chịu mômen âm.

rnrn

– Không nối chồng trong vùng có ứng suất kéornlớn.

rnrn

– Giá trị giới hạn chiều dài nối chồng cốtrnthép lấy theo bảng 5, ví dụ tính toán xem phụ F.

rnrn

Nối chồng toàn phần là loại nối chồng đảm bảornđầy đủ chiều dài nối cần thiết.

rnrn

Đối với các kết cấu chịu lực theo 2 phương,rnnối chồng toàn phần áp dụng đối với sợi dọc và sợi ngang. Đối với phương chịurnlực của kết cấu làm việc theo 1 phương, nối chồng toàn phần áp dụng đối với sợirndọc. Nên áp dụng nối chồng toàn phần theo cả 2 phương khi không có chỉ định cụrnthể của thiết kế.

rnrn

Nối chồng bán phần là loại nối chồng có chiềurndài nối thực tế bằng 1/2 chiều dài nối tính toán. Loại nối chồng này áp dụng đốirnvới sợi ngang của sàn làm việc 1 phương, hoặc ở trong vùng sợi thép có ứng suấtrnxấp xỉ bằng 1/2 cường độ tiêu chuẩn.

rnrn

Bảng 5. Giá trị giớirnhạn chiều dài nối chồng cốt thép

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Trường hợp trong khoảng chiều dài nối chồngrn sợi thép trên 2 lớp lưới thép có 4 mối hàn

rn

rn

Mác bê tông

rn

rn

M250

rn

rn

M300

rn

rn

M350

rn

rn

³ M40

rn

rn

Lưới thép

rn

rn

31D

rn

rn

29D

rn

rn

27D

rn

rn

25D

rn

rn

Chiều dài nối chồng tối thiểu là 250mm

rn

rn

Trường hợp tính lực neo tính theo quy địnhrn các sợi thép rời trong phạm vi nối

rn

rn

Mác bê tông

rn

rn

M250

rn

rn

M300

rn

rn

M350

rn

rn

³ M400

rn

rn

Sợi thép trơn

rn

rn

72D

rn

rn

66D

rn

rn

61D

rn

rn

57D

rn

rn

Sợi thép có gờ một chiều

rn

rn

51D

rn

rn

46D

rn

rn

43D

rn

rn

40D

rn

rn

Sợi thép có gờ hai chiều

rn

rn

40D

rn

rn

37D

rn

rn

34D

rn

rn

32D

rn

rn

Chiều dài nối chồng tối thiểu 300mm

rn

rnrn

Chú thích: D – đường kính củarnsợi thép lớn hơn

rnrn

5.3. Việc tính toán thiết kế sử dụng lướirnthép hàn tuân theo tiêu chuẩn TCVN 5574-1991, với sợi thép dùng để chế tạo lướirnthép có cường độ tiêu chuẩn và cường độ tính toán như trong mục C.8.1.3, phụrnlục C.

rnrn

5.4. Chuyển đổi tương đương từ thép rời sangrnlưới thép hàn.

rnrn

Cấu kiện dạng tấm đặt thép rời với diện tíchrncốt thép chịu lực A có thể thay bằng lưới thép hàn với diện tích thép quy đổi Atdrnnhư sau:

rnrn

Atd =                                                        (5.2)

rnrn

Trong đó:

rnrn

Atd – diện tích tiết diện lưới thép hàn quyrnđổi trên một đơn vị diện tích mặt cắt;

rnrn

A – tổng diện tích tiết diện các sợi thép rờirnchịu lực trên 1 đơn vị diện tích mặt cắt;

rnrn

– cường độ tínhrntoán của sợi thép dùng trong lưới thép hàn, tính theo mục C.8.1.3, phụ lục C;

rnrn

fs – cường độ tính toán của sợirnthép dùng trong thép rời.

rnrn

5.5. Lựa chọn lưới thép

rnrn

Việc lựa chọn lưới thép cần xuất phát từ đặcrnđiểm của kết cấu và diện tích thép tính theo điều 5.3 hoặc 5.4 để lựa chọn lướirnô vuông (A, E, F) hay ô chữ nhật (B, C) trong bảng (4.1).

rnrn

Do yêu cầu thiết kế, nếu không sử dụng dạngrnlưới thép thường dùng, thì có thể đặt hàng sản xuất những dạng lưới thép đặcrnbiệt.

rnrn

6. Thi công lắp đặtrnvà nghiệm thu lưới thép hàn

rnrn

6.1. Kiểm tra lưới thép hàn tại hiện trườngrntrước khi lắp đặt.

rnrn

Trước khi thi công lắp đặt lưới thép hàn, cầnrnkiểm tra những nội dung sau đây:

rnrn

– Bề rộng của lưới là khoảng cách giữa tâm hairnsợi dọc ngoài cùng. Dung sai cho phép của bề rộng lưới không quá ± 13mm. Trong trường hợp bề rộng củarnlưới phẳng hay lưới cuộn là khoảng cách giữa hai đầu mút của sợi ngang, dungrnsai cho phép không quá ± 25mm.

rnrn

– Chiều dài toàn bộ của lưới phẳng, do trênrnbất kỳ sợi dọc nào, có dung sai cho phép là ±rn0,5%, nhưng không quá ± 25mm.

rnrn

– Đầu thừa của sợi ngang không nhỏ hơn 25mm.

rnrn

– Khoảng cách trung bình giữa các sợi đượcrnxác định sao cho tổng số các sợi trong lưới phẳng hay lưới cuộn bằng hoặc lớnrnhơn số sợi xác định từ bước sợi thiết kế, nhưng khoảng cách từ tâm tới tâm củarncác sợi kề nhau dung sai không quá 6mm so với bước sợi thiết kế.

rnrn

– Chênh lệch khoảng cách hai sợi thép kề nhaurnkhông quá 15 mm.

rnrn

– Dung sai cho phép của đường kính sợi théprnđược lấy theo bảng 6.

rnrn

Bảng 6. Dung sai chornphép đối với cỡ sợi trong lưới thép hàn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Cỡ sợi (mm)

rn

rn

Dung sai

rn

rn

£ 5

rn

5 < cỡ sợi £ 9

rn

> 9

rn

rn

± 4%

rn

± 4,5%

rn

± 5%

rn

rnrn

6.2. Yêu cầu về sợi thép

rnrn

– Sợi không có các chỗ bị xoắn.

rnrn

– Bề mặt sợi thép sạch, không dính bùn đất,rndầu mỡ, không có vẩy sắt và các lớp gỉ. Đánh gỉ vừa đủ để không gây ra cácrnkhiếm khuyết trên sản phẩm mà có thể thấy được bằng mắt thường.

rnrn

– Các sợi thép không bị bẹp, bị giảm tiếtrndiện do đánh gỉ hoặc do các nguyên nhân khác, đường kính không giảm quá giớirnhạn cho phép là 2%. Nếu vượt quá giới hạn này thì lưới thép đó được sử dụngrntheo tiết diện thực tế còn lại.

rnrn

6.3. Yêu cầu về lưới thép

rnrn

Lưới thép phải vuông góc, không biến dạng saurnkhi vận chuyển và lắp đặt. Lưới thép phải đảm bảo đúng chủng loại như trongrnthiết kế. Số lượng các mối hàn gẫy trong quá trình lắp đặt, vận chuyển phảirntuân theo điều 4.2.6.

rnrn

6.4. Lắp đặt lưới thép hàn

rnrn

6.4.1. Các bộ phận lắp đặt trước không gâyrncản trở cho các bộ phận lắp đặt sau.

rnrn

6.4.2. Có biện pháp ổn định vị trí lưới théprnbằng các giá đỡ hoặc con kê, không để lưới thép bị biến dạng trong quá trình đổrnbê tông.

rnrn

6.4.3. Đối với lưới ô chữ nhật, phải đặt lướirnsao cho sợi dọc đúng theo phương chịu lực đã được chỉ rõ trong bản vẽ thiết kế.

rnrn

6.4.4. Lớp bê tông bảo vệ phải đảm bảo theornđúng quy định của thiết kế.

rnrn

6.4.5. Các con kê cần đặt tại các vị trírnthích hợp tùy theo mật độ cốt thép nhưng không vượt quá 1m một điểm kê. Con kêrncó chiều dày bằng lớp bê tông bảo vệ cốt thép và được làm bằng các vật liệurnkhông ăn mòn cốt thép, không tác động đến chất lượng của bê tông. Có thể bố trírnnhững con kê bằng bê tông dưới lớp thép trong sàn khi sử dụng một lớp thép. Khirnbố trí lưới thép hàn cho sàn công son hay lớp chịu mô men âm thì phải dùng conrnkê sắt. Sai lệch chiều dày lớp bê tông bảo vệ so với thiết kế không được vượtrnquá 5 mm;

rnrn

6.4.6. Đảm bảo chiều dài nối chồng giữa cácrnlớp thép theo yêu cầu thiết kế và cấu tạo.

rnrn

6.4.7. Trước khi đổ bê tông phải xem xét đếnrnmức độ gỉ của cốt thép. Nếu lưới thép chỉ bị gỉ mầu vàng do độ ẩm thì không cầnrnđánh gỉ. Nếu lớp gỉ đã tạo thành vảy thì phải đánh sạch trước khi đổ bê tông.rnGỉ được coi là quá mức cho phép nếu tiết diện ngang của sợi thép bị giảm vượtrnquá dung sai cho phép.

rnrn

6.5. Kiểm tra và nghiệm thu công tác lắp đặtrnlưới thép hàn

rnrn

6.5.1 Công tác kiểm tra cốt thép bao gồm cácrnphần việc sau:

rnrn

– Sự phù hợp của các loại thép đưa vào sửrndụng so với thiết kế;

rnrn

– Sự phù hợp về việc thay đổi của các loạirnlưới thép so với thiết kế;

rnrn

– Sự phù hợp của phương tiện vận chuyển đốirnvới sản phẩm đã gia công;

rnrn

– Chủng loại, vị trí, kích thước và số lượngrnlưới thép đã lắp đặt so với thiết kế;

rnrn

– Sự phù hợp của các loại vật liệu làm conrnkê, mật độ và sai lệch chiều dày lớp bê tông bảo vệ so với thiết kế.

rnrn

6.5.2. Trình tự, yêu cầu và phương pháp kiểmrntra công tác cốt thép thực hiện theo quy định ở bảng 7.

rnrn

6.5.3. Việc nghiệm thu công tác lắp đặt lướirnthép (mẫu biên bản xem phụ lục G) phải tiến hành tại hiện trường theo các yêurncầu của điều 6.1 đến 6.3 và bảng 7 để đánh giá chất lượng công tác lưới théprnhàn so với thiết kế trước khi đổ bê tông.

rnrn

6.5.4. Khi nghiệm thu phải có hồ sơ bao gồm:

rnrn

– Các bản vẽ thiết kế có ghi đầy đủ sự thayrnđổi về lưới thép trong quá trình thi công và kèm theo biên bản theo quy định vềrncác thay đổi;

rnrn

– Các kết quả kiểm tra mẫu thử về chất lượngrnthép, mối hàn;

rnrn

– Các biên bản thay đổi cốt thép trên côngrntrường so với thiết kế;

rnrn

– Các biên bản nghiệm thu kĩ thuật trong quárntrình gia công và lắp đặt lưới thép;

rnrn

– Nhật kí công trình.

rnrn

Bảng 7. Kiểm tra khirnthi công lắp đặt lưới thép

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Yêu cầu kiểm tra

rn

rn

Phương pháp

rn

rn

Kết quả

rn

rn

Thời điểm kiểm tra

rn

rn

Sợi thép

rn

rn

Theo phiếu giao hàng và chứng chỉ

rn

rn

Có chứng chỉ về sợi thép được cung cấp đúngrn yêu cầu

rn

rn

Mỗi lần nhận hàng

rn

rn

Đo đường kính bằng thước kẹp cơ khí

rn

rn

Đồng đều về kích thước tiết diện, đúngrn đường kính yêu cầu

rn

rn

Mỗi lần nhận hàng

rn

rn

Bề mặt sợi thép

rn

rn

Bằng mắt

rn

rn

Bề mặt sạch, không bị giảm tiết diện cụcrn bộ.

rn

rn

Trước khi lắp đặt

rn

rn

Thép chờ và chirn tiết đặt sẵn

rn

rn

Xác định vị trí, kích thước và số lượngrn bằng các biện pháp thích hợp

rn

rn

Đảm bảo các yêu cầu theo quy định thiết kế

rn

rn

Trước khi đổ bêrn tông

rn

rn

Lắp đặt lưới thép

rn

rn

Bằng mắt, đo bằng thước có chiều dài thíchrn hợp

rn

rn

– Lắp đặt đúng quy trình kỹ thuật

rn

– Chủng loại, vị trí, số lượng, kích thướcrn đúng theo thiết kế

rn

– Sai lệch không vượt quá các giá trị chorn phép

rn

rn

Khi lắp đặt và khirn nghiệm thu

rn

rn

Con kê

rn

rn

Bằng mắt, đo bằng thước

rn

rn

Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo điều 6.4.5

rn

rn

Khi lắp đặt lướirn thép

rn

rn

Chiều dày lớp bêrn tông bảo vệ

rn

rn

Bằng mắt, đo bằng thước

rn

rn

Dung sai chiều dày lớp bê tông bảo vệ theorn điều 6.4.5 hoặc theo quy định thiết kế

rn

rn

Khi lắp dựng và khirn nghiệm thu

rn

rn

Thay đổi cốt thép

rn

rn

Kiểm tra bằng tính toán

rn

rn

Lưới thép thay đổi theo quy định thiết kế

rn

rn

Khi lắp đặt lướirn thép

rn

rnrn

 

rnrn

Phụrnlục A

rnrn

CÁCrnKÝ HIỆU TRÊN MỘT MẢNH LƯỚI VÀ CÁCH MIÊU TẢ

rnrn

A.1. Việc miêu tả các mảnh hoặc cuộn lướirnphải thể hiện được các quy định về các thông số cho trong bảng A.1

rnrn

Bảng A.1. Các thôngrnsố cần miêu tả và ký hiệu

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

STT

rn

rn

Thông số cần miêurn tả

rn

rn

Ký hiệu

rn

rn

1

rn

rn

Chiều dài mảnh lưới hoặc cuộn lưới

rn

rn

L

rn

rn

2

rn

rn

Chiều rộng mảnh lưới hoặc cuộn lưới

rn

rn

B

rn

rn

3

rn

rn

Kích cỡ mảnh lưới hoặc cuộn lưới

rn

rn

L x B

rn

rn

4

rn

rn

Cỡ sợi dọc

rn

rn

Dd

rn

rn

5

rn

rn

Cỡ sợi ngang

rn

rn

Dn

rn

rn

6

rn

rn

Bước sợi dọc (theo phương ngang mảnh lướirn hoặc cuộn lưới)

rn

rn

Pd

rn

rn

7

rn

rn

Bước sợi ngang (theo phương dọc mảnh lướirn hoặc cuộn lưới)

rn

rn

Pn

rn

rn

8

rn

rn

Kích cỡ ô lưới

rn

rn

Pd x Pn

rn

rn

9

rn

rn

Đầu thừa 2 bên theo chiều dọc của mảnh lướirn hoặc cuộn lưới

rn

rn

M1,M2

rn

rn

10

rn

rn

Đầu thừa 2 bên theo chiều ngang của mảnhrn lưới hoặc cuộn lưới

rn

rn

S1, S2

rn

rnrn

A.2. Đối với mảnh lưới hoặc cuộn lưới có dạngrnthường dùng như trong bảng 1 của tiêu chuẩn này, nếu không có những quy địnhrnđặc biệt thì chiều dài các đầu thừa được mặc định như sau: đầu thừa hai bênrntheo chiều dọc của mảnh hoặc cuộn lưới bằng nhau và bằng Pn/2; đầurnthừa 2 bên theo chiều ngang của mảnh hoặc cuộn lưới bằng nhau và bằng Pd/2.

rnrn

Trong trường hợp này, chỉ cần mô tả cuộn lướirnhoặc mảnh lưới với các thông số về loại lưới và kích cỡ lưới. (xem ví dụ 1).

rnrn

A.3. Đối với các mảnh lưới hoặc cuộn lưới córncác thông số đặc biệt khác với các quy định trong các dạng lưới thường dùng (vềrnđầu thừa, cỡ sợi, bước sợi …), thì trong miêu tả phải chỉ rõ các thông số đặcrnbiệt này (xem ví dụ 2 và 3).

rnrn

A.4. Với các mảnh lưới hoặc cuộn lưới có cácrnthông số phức tạp hơn, ví dụ: cỡ sợi theo các phương là khác nhau hoặc bước sợirntheo phương dọc hoặc phương ngang hoặc cả hai phương là phi tiêu chuẩn thì cầnrncó bản vẽ chi tiết. Cách thể hiện bản vẽ chi tiết xem hình A.1.

rnrn

rnrn

Hình A.1:Các ký hiệu trên mộtrnmảnh lưới

rnrn

Ví dụ 1: Một mảnh lưới có dạng thường dùng,rnđầu thừa thuộc dạng tiêu chuẩn (đầu thừa sợi dọc là Pd/2, đầu thứarnsợi ngang là Pn/2) được miêu tả như sau:

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Loại lưới

rn

rn

L x B

rn

rn

A7

rn

rn

4,8 x 2,0

rn

rnrn

Ví dụ 2: Một mảnh lưới dạng thường dùng, đầurnthừa dạng đặc biệt được miêu tả như sau

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Loại lưới

rn

rn

L x B

rn

rn

M1/M2

rn

rn

S1/S2

rn

rn

A7

rn

rn

4,8 x 2,0

rn

rn

100/300

rn

rn

100/300

rn

rnrn

Ví dụ 3: Một mảnh lưới dạng đặc biệt, đầurnthừa dạng đặc biệt được miêu tả như sau:

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Pd x Pn

rn

rn

Dd x Dn

rn

rn

L x B

rn

rn

M1/M2

rn

rn

S1/S2

rn

rn

150 x 300

rn

rn

8,0 x 7,0

rn

rn

4,8 x 2,125

rn

rn

100/300

rn

rn

100/300

rn

rnrn

 

rnrn

Phụrnlục B

rnrn

THÍrnNGHIỆM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG TẠI NƠI CHẾ TẠO

rnrn

B.1. Số lượng thí nghiệm phải thực hiện

rnrn

– Cần có một thí nghiệm kéo và một thí nghiệmrnuốn lại đối với mỗi lô lưới kết cấu lưới hoặc mảnh lưới, nhưng không được ítrnhơn một thí nghiệm kéo và một thí nghiệm uốn lại đối với mỗi 25 tấn của một loạirnkích cỡ lưới thép được sản xuất.

rnrn

– Cần có một thí nghiệm xác định khả năngrnchịu cắt của mối hàn theo quy định ở điều B.4 đối với mỗi lô lưới thép.

rnrn

B.2. Yêu cầu của mẫu thí nghiệm

rnrn

Mẫu thí nghiệm cần được cắt từ sợi thép hayrntừ những kết cấu lưới đã hoàn chỉnh, mẫu thí nghiệm phải đạt những yêu cầu sau:

rnrn

– Trên toàn bộ chiều dài mẫu thí nghiệm kéorncần có ít nhất một sợi ngang được hàn. Sợi ngang này phải có đầu thừa khoảng 25rnmm về hai phía của sợi thép cần thí nghiệm.

rnrn

– Mẫu thí nghiệm chịu uốn cần được cắt từrnnhững sợi thép nằm giữa hai mối hàn.

rnrn

– Mẫu thí nghiệm dùng để xác định khả năngrnchịu cắt của mối hàn được cắt một mảnh từ kết cấu lưới hoàn chỉnh. Mẫu phải córnmột sợi ngang xuyên suốt mảnh lưới hoặc cuộn lưới. Lấy ngẫu nhiên 4 mối hànrntrên mẫu này để thí nghiệm, trừ những mối hàn ngoài rìa và những mối hàn bịrnhỏng.

rnrn

B.3. Thí nghiệm kéo và thí nghiệm uốn

rnrn

Thí nghiệm kéo và thí nghiệm uốn được tiếnrnhành theo quy định trong mục C.9.2 và C.9.3 phụ lục C.

rnrn

B.4 Thí nghiệm khả năng chịu cắt của mối hàn

rnrn

Thí nghiệm khả năng chịu cắt của mối hàngrnđược tiến hành bằng cách dùng dụng cụ kẹp chặt tránh sự quay của sợi ngang. Sợirnngang được cố định trên đe của dụng cụ thí nghiệm, dụng cụ này được lắp trongrnmáy thí nghiệm và sau đó dây dọc được gia tải.

rnrn

Một dạng dụng cụ thí nghiệm khả năng chịu cắtrncủa mối hàng mô tả trong hình B.1.

rnrn

Lô lưới được xem là đạt những yêu cầu nếu giárntrị trung bình của mẫu thỏa mãn những giá trị cho trong mục 4.2.5. Nếu khôngrnthỏa mãn thì tất cả những mối hàn theo sợi ngang cần phải được tiến hành thírnnghiệm. Lưới được xem là đạt nếu giá trị trung bình lực cắt của các mối hàn đórnthỏa mãn các quy định trong mục 4.2.5.

rnrn

B.5. Thí nghiệm lại.

rnrn

Nếu mẫu thí nghiệm từ lần chọn mẫu thứ nhấtrnkhông đạt yêu cầu thì có thể thí nghiệm lại trên hai mẫu khác. Một trong hairnmẫu đó có thể lấy từ mảnh lưới đã được lấy mẫu thí nghiệm. Nếu cả hai mẫu thírnnghiệm thỏa mãn, lô lưới cần thí nghiệm được kết luận là thỏa mãn quy địnhrntrong mục B.4, nếu một trong hai mẫu không thỏa mãn, lô lưới được kết luận làrnkhông thỏa mãn quy định trong mục B.4.

rnrn

rnrn

Hình B.1: Sơ đồ thí nghiệmrncường độ chịu cắt của mối hàn.

rnrn

 

rnrn

Phụrnlục C

rnrn

THÉPrnKÉO NGUỘI DÙNG CHẾ TẠO LƯỚI THÉP HÀN

rnrn

C.1. Thép kéo nguội dùng để chế tạo lưới théprnhàn được sản xuất theo TCVN 3101-1979, TCVN 6288:1997 hoặc theo phụ lục này.

rnrn

C.2. Cỡ sợi thường dùng

rnrn

Cỡ sợi đưa ra trong bảng C.1 là các cỡ sợirnthường dùng.

rnrn

Bảng C.1. Cỡ sợirnthường dùng

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Cỡ sợi

rn

(mm)

rn

rn

Diện tích tiết diệnrn ngang (mm2)

rn

rn

Khối lượng đơn vị

rn

rn

Yêu cầu (kg/m)

rn

rn

Dung sai (%)

rn

rn

4

rn

rn

12,6

rn

rn

0,099

rn

rn

±9

rn

rn

5

rn

rn

19,6

rn

rn

0,154

rn

rn

±9

rn

rn

6

rn

rn

28,3

rn

rn

0,222

rn

rn

±8

rn

rn

6,5

rn

rn

33,2

rn

rn

0,260

rn

rn

±8

rn

rn

7

rn

rn

38,5

rn

rn

0,302

rn

rn

±8

rn

rn

8

rn

rn

50,3

rn

rn

0,395

rn

rn

±8

rn

rn

9

rn

rn

63,6

rn

rn

0,499

rn

rn

±5

rn

rn

10

rn

rn

78,5

rn

rn

0,616

rn

rn

±5

rn

rn

10,5

rn

rn

86,5

rn

rn

0,679

rn

rn

±5

rn

rn

11

rn

rn

94,9

rn

rn

0,746

rn

rn

±5

rn

rn

12

rn

rn

113,1

rn

rn

0,888

rn

rn

±5

rn

rnrn

C.3. Quy trình sản xuất

rnrn

Chấp nhận mọi phương pháp sản xuất thép kéornnguội hoặc vuốt nguội.

rnrn

C.4 Thành phần hóa học

rnrn

C.4.1 Phân tích mẫu thép

rnrn

Thép đã đạt tiêu chuẩn nếu mẫu thép phân tíchrnkhông chứa quá 0,05% lưu huỳnh, 0,05% phốt pho và 0,25% cácbon.

rnrn

C.4.2. Phân tích sợi thép

rnrn

Phân tích sợi thép được thực hiện nhằm thẩmrnđịnh lại công tác phân tích mẫu thép, trong mỗi lần thẩm định thép đạt tiêurnchuẩn khi không chứa quá 0,058% lưu huỳnh, 0,058 phốt pho và 0,28% cacbon.

rnrn

Trong bất kì việc phân tích kiểm tra tiếprntheo đối với các sợi được lựa chọn, thép đạt tiêu chuẩn khi việc phân tích kiểmrntra xác nhận mẫu thử không chứa quá 0,058% lưu huỳnh, 0,058% phốt pho và 0,28%rncacbon.

rnrn

C.4.3 Thí nghiệm lại

rnrn

Trong trường hợp việc phân tích sợi thép lấyrntừ lô sợi không đạt yêu cầu như quy định trong mục C.4.2, nhà sản xuất và kháchrnhàng có thể thỏa thuận tiến hành kiểm tra trên 2 mẫu tiếp theo lấy từ cùng lôrnsợi đó. Hai mẫu thí nghiệm thêm phải cùng đạt thì lô sợi thép đó mới đạt tiêurnchuẩn này.

rnrn

C.5. Chất lượng sợi thép thành phẩm

rnrn

Tại thời điểm xuất xưởng, sợi thép không córncác vết xước, các vết rạn bề mặt và các khuyết tật khác ảnh hưởng đến việc sửrndụng.

rnrn

C.6. Diện tích tiết diện ngang hiệu dụng củarnsợi thép

rnrn

Đối với sợi trơn và sợi có gờ, có cỡ sợi đếnrn12 mm, diện tích tiết diện sợi thép được xác định bằng cân và đo sợi thép córnchiều dài không nhỏ hơn 0,5m, sai số chiều dài không quá ±0,5%.

rnrn

                                                (C.1)

rnrn

Trong đó:   A – Diện tích tiết diện ngangrnhiệu dung của sợi (mm2);

rnrn

                 M – khối lượng (kg);

rnrn

                 L – chiều dài (m).

rnrn

C.7. Dung sai cho phép đối với kích thước

rnrn

Dung sai cho phép đối với độ dài sợi théprnđược quy định trong bảng C.2

rnrn

Bảng C.2. Dung sairncho phép đối với kích thước

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Độ dài sợi

rn

rn

Dung sai cho phép

rn

rn

£ 3m

rn

rn

± 5mm

rn

rn

> 3m

rn

rn

± 15mm

rn

rnrn

C.8. Tính chất cơ học

rnrn

C.8.1 Tính chất chịu kéo

rnrn

Giới hạn bền và giới hạn chảy quy ước của sợirnđược xác định theo phương pháp thí nghiệm như trong mục C.9.1 và C.9.2. Cườngrnđộ tiêu chuẩn của sợi thép trơn hoặc có gờ là 485 N/mm2.

rnrn

Giới hạn bền của sợi tuân theo một trongrnnhững yêu cầu dưới đây:

rnrn

– Giới hạn bền phải lớn hơn giới hạn chảy quyrnước ít nhất là 10%

rnrn

– Giới hạn bền phải lớn hơn giới hạn chảy quyrnước ít nhất là 5% – 10%, đồng thời, giới hạn chảy quy ước không nhỏ hơn giá trịrn485x(2,1-K) N/mm2, trong đó K là tỷ số giữa giới hạn bền và giới hạnrnchảy quy ước

rnrn

C.8.1.1. Giới hạn bền được tính trên diệnrntích tiết diện ngang hiệu dụng của sợi thép xác định theo mục C.6.

rnrn

Giới hạn bền không nhỏ hơn 550 N/mm2.

rnrn

C.8.1.2. Giới hạn chảy quy ước lấy bằng ứngrnsuất khi sợi thép có biến dạng dư bằng 0,2%. Giới hạn chảy quy ước không nhỏrnhơn 485 N/mm2.

rnrn

C.8.1.3. Cường độ tiêu chuẩn, cuồng độ tínhrntoán

rnrn

Cường độ tiêu chuẩn được xác định theo mộtrntrong những đòi hỏi sau đây:

rnrn

– 100% kết quả thí nghiệm cho giới hạn chảyrnquy ước lớn hơn cường độ tiêu chuẩn;

rnrn

– Không quá 2 kết quả thí nghiệm trong 40 mẫurnthí nghiệm liên tiếp cho giới hạn chảy quy ước nhỏ hơn cường độ tiêu chuẩn,rnđồng thời không có kết quả thí nghiệm nào cho giới hạn chảy quy ước nhỏ hơn 93%rncường độ tiêu chuẩn.

rnrn

Cường độ tính toán lấy bằng 85% cường độ tiêurnchuẩn.

rnrn

C.8.2. Tính chịu uốn lại.

rnrn

– Mẫu thí nghiệm phải được chuẩn bị theo mụcrnC.9.1 và thí nghiệm phù hợp với yêu cầu trong mục C.9.3.

rnrn

– Đối với sợi trơn, một đầu của mẫu thírnnghiệm được kẹp chặt trong mỏ kẹp và đầu tự do sẽ được uốn một góc 90o,rnvới đường kính uốn không lớn hơn 2 lần cỡ sợi của mẫu thí nghiệm, và sau đó uốnrnngược lại (giữ nguyên đường kính uốn) một góc 180o, tiếp đến uốn lạirnvị trí ban đầu mà không gây rạn nứt bề mặt.

rnrn

– Với loại sợi thép có gờ, mẫu thí nghiệmrnđược uốn một góc 90o, đường kính uốn gấp 4 lần cỡ sợi, (uốn liên tụcrnvà đều) sau đó uốn lại vị trí ban đầu không bị rạn nứt bề mặt.

rnrn

– Nếu có mẫu thử nào không đạt yêu cầu trongrnthí nghiệm chịu uốn, sẽ lấy thêm hai mẫu thí nghiệm từ cùng cuộn hoặc bó để thírnnghiệm lại. Nếu 2 mẫu thí nghiệm thêm đạt yêu cầu thì cuộn hoặc bó mà ta vừarnlấy mẫu xem như đạt tiêu chuẩn. Nếu trên 10% số cuộn hoặc bó thép được chọnrnkhông đạt yêu cầu thì lô thép đó coi như không đạt tiêu chuẩn.

rnrn

C.9. Phương pháp thử

rnrn

C.9.1 Mẫu thí nghiệm.

rnrn

Mẫu thí nghiệm phải có đủ chiều dài và đượcrnchọn từ từng lô với số lượng không dưới một mẫu trên 5 tấn thành phẩm.

rnrn

Thí nghiệm phải được tiến hành trên mẫurnthẳng, cắt ra từ sợi thành phẩm sau khi kéo hoặc vuốt nguội. Mẫu thí nghiệmrnkhông được gia công nhiệt. Mẫu thí nghiệm phải có tiết diện đầy đủ của sợirnthành phẩm trên toàn bộ chiều dài của mẫu.

rnrn

C.9.2. Thí nghiệm kéo.

rnrn

Khi tiến hành thí nghiệm kéo, giá trị và tốcrnđộ gia tải cần tuân theo các quy định sau:

rnrn

– Không thời điểm nào gia tải quá 100N/mm2rntrong 1 giây;

rnrn

– Khi xác định giới hạn bền, không gia tảirnquá 30N/mm2 trong 1 giây;

rnrn

– Khi xác định giới hạn chảy, không để chornmức tăng ứng suất quá 10N/mm2 trong 1 giây

rnrn

C.9.3. Thí nghiệm uốn lại.

rnrn

– Thí nghiệm được tiến hành ở nhiệt độ môirntrường xung quanh.

rnrn

– Số lần uốn không vượt quá một lần uốn trongrn1 giây.

rnrn

– Để đảm bảo sự tiếp xúc giữa mẫu thí nghiệmrnvới thanh trụ uốn, tải trọng kéo không quá 2% cường độ tiêu chuẩn của sợi (xemrnTCVN 6287 : 1997).

rnrn

C.10. Thí nghiệm theo yêu cầu của khách hàng

rnrn

Nếu khách hàng mong muốn kiểm tra lại cườngrnđộ tiêu chuẩn, 10 sợi sẽ được chọn ngẫu nhiên từ lô thép và mỗi sợi cắt ra mộtrnmẫu để thí nghiệm chịu kéo.

rnrn

 Một cuộn hoặc bó thép bị loại bỏ nếu một mẫurnthí nghiệm được lấy từ cuộn hay bó thép đó cho giới hạn chảy nhỏ hơn 93% cườngrnđộ tiêu chuẩn. Nếu có một mẫu khác trong số các mẫu được thí nghiệm có giới hạnrnchảy nhỏ hơn 93% cường độ tiêu chuẩn thì toàn bộ lô thép coi như không đạt tiêurnchuẩn. Nếu có ít nhất 9 kết quả lớn hơn 93% cường độ tiêu chuẩn thì lô thép từrncuộn và bó thép được loại bỏ trước đó, được coi như thỏa mãn tiêu chuẩn.

rnrn

 

rnrn

Phụrnlục D

rnrn

MỘTrnSỐ VÍ DỤ CÁCH THỂ HIỆN LƯỚI THÉP TRÊN BẢN VẼ

rnrn

Có 3 cách thể hiện lưới thép hàn trên bản vẽ:rndạng 1, dạng 2 và dạng 3 (hình D.1). Dạng đầy đủ thường được sử dụng để quyrnđịnh quy cách chế tạo các mảnh lưới hoặc cuộn lưới có một số thông số cần miêurntả khác với các quy định của dạng lưới thép thường dùng. Cách thể hiện dạng đầyrnđủ xem hình A.1, phụ lục A với các ký hiệu được cho bằng con số cụ thể. Cáchrnthể hiện dạng sơ đồ và dạng chi tiết đối với lưới thép hàn dùng trong kết cấurnbê tông cốt thép xem hình D.2.

rnrn

rnrn

A- Chỉ ra khoảng đặt một loại mảnh lưới theornphương sợi ngang trong phạm vi ngoặc đơn.

rnrn

B- Chỉ ra cách đặt các loại mảnh lưới với:

rnrn

B(a) – Các ngoặc đơn kề nhau để thể hiện cácrnmảnh lưới không có nối chồng;

rnrn

B(b) – Các ngoặc đơn đặt chồng lên nhau đểrnthể hiện các mảnh lưới có nối chồng;

rnrn

01; 02; 03; …;05 – Tên gọi các loại mảnhrnlưới;

rnrn

2-01/3-02/1-03 – Số lượng các mảnh lưới tươngrnứng với mỗi loại (2 tấm loại 01; 3 tấm loại 02; 1 tấm loại 03).

rnrn

Hình D.1: Quy ước thể hiệnrnlưới thép hàn trên bản vẽ: dạng 1; 2; 3

rnrn

rnrn

Hình D.2: Ví dụ thể hiện lướirnthép hàn trên trên bản vẽ

rnrn

 

rnrn

Phụrnlục E

rnrn

MỘTrnSỐ CHÚ Ý KHI THIẾT KẾ KẾT CẤU DÙNG LƯỚI THÉP HÀN

rnrn

Có thể dùng lưới thép hàn trong các kết cấurnsàn, vách cứng, silô, mặt đường bê tông cốt thép, các cấu kiện bê tông cốt théprnlắp ghép và nhiều loại kết cấu bê tông cốt thép khác.

rnrn

E.1. Sàn trên nền đất

rnrn

Đối với những sàn bê tông cốt hép đặt trênrnnền đất đã được xử lý tránh lún cục bộ, nên bố trí một lớp lưới thép để tránhrnnứt. Tại các khe co dãn của sàn cần bố trí các thanh truyền lực.

rnrn

rnrn

Hình E.1: Cấu tạo khe co giãnrntrong sàn.

rnrn

Quy cách của thanh truyền lực:

rnrn

– Sàn dày h £ 150: đặt D12, chiều dài thanh L = 600mm, khoảng cáchrngiữa các thanh a = 250mm

rnrn

– Sàn dày 150 £ h £ 200: đặt D12 chiềurndài thanh L = 800 mm, khoảng cách giữa các thanh a = 250mm

rnrn

E.2. Sàn

rnrn

Cốt thép trong kết cấu sàn có thể tính toánrnvà thiết kế sử dụng lưới thép hàn. Để chịu mômen có thể đặt 1 hoặc 2 lớp lưới (xemrnhình E.2 hoặc E.3) sao cho thỏa mãn yêu cầu về khả năng chịu lực đồng thời chirnphí vật liệu lưới thép là hợp lý nhất. Khi đặt hai lớp lưới thép thì phần lướirnthép ở trên, thuộc vùng chịu mô men dương hoặc phần lưới thép ở dưới, thuộcrnvùng chịu mô men âm có thể không cần tính toán nối chồng nếu như lớp lưới théprncòn lại đảm bảo các yêu cầu chịu lực và cấu tạo. Cũng có thể không cần tínhrntoán nối chồng cả hai lớp lưới thép bằng giải pháp đặt chúng so le nhau.

rnrn

Đối với bản sàn liên tục, cốt thép chịu môrnmen âm trên các vùng gối của bản sàn tốt nhất được đặt thành 2 lớp lưới vàrnkhông có nối chồng theo dạng E.4a và E.4b (thông thường, dạng E.4b được đặt phổrnbiến hơn E.4a). Quy cách đặt lưới thép của mỗi dạng xem hình E.4, và E.5. Khirnđặt các lưới thép, phải chú ý đặt sợi chịu lực của lưới theo phương tác dụngrncủa mô men uốn trong sàn.

rnrn

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Hình E.2: Lưới thép đặt đơnrn giản trong sàn chịu lực một phương, kê tự do

rn

rn

Hình E.3: Lưới thép đặt sorn le trong sàn chịu lực một phương, kê tự do

rn

rnrn

rnrn

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

Hình E.4: Lưới thép bố trírnthành 2 lớp để chịu mô men ở vùng gối của sàn

rnrn

rnrn

Hình E.5: Lưới thép mũ của sànrnliên tục

rnrn

Khi đặt lưới thép trong sàn chịu lực theo 2rnphương, người ta thường đặt lưới thép chịu mô men dương trong bản sàn thành 2rnlớp. Hai lớp này được đặt sao cho sợi chịu lực của 2 lớp lưới vuông góc vớirnnhau. Hai lớp lưới có thể đều không đặt nối chồng hoặc chỉ có một lớp có nốirnchồng. Các mạch nối của 2 lớp lưới này phải so le nhau và phải đảm bảo yêu cầurnvề khả năng chịu lực cũng như yêu cầu cấu tạo trên bất cứ tiết diện nào của bảnrnsàn theo cả hai phương. Cần tránh các mạch nối của lưới thép tại những vị trírncó nội lực lớn. Hình E.6 cho ví dụ một cách đặt lưới thép 2 lớp để chịu mô menrndương trong bản sàn chịu lực theo 2 phương, gối đơn giản.

rnrn

rnrn

Hình E.6: Lưới thép trong sànrnchịu lực 2 phương, gối đơn giản

rnrn

E.3. Vách cứng

rnrn

Có thể dùng lưới thép hàn chịu lực trong kếtrncấu vách cứng. Khi thi công, cốt thép vách cứng của tầng dưới được kéo vượt cốtrnmặt sàn để đảm bảo khoảng cách nối chồng. Để đỡ vướng khi thi công, người tarncấu tạo lưới thép dùng trong vách cứng như hình E.7.

rnrn

Có thể chế tạo lưới thép đặc chủng dùng chornmỗi công trình riêng biệt. Những lưới thép này sẽ không giống các loại lướirnthép thông thường về diện tích thép, chiều dài, chiều rộng tấm lưới.

rnrn

Chiều dài tấm lưới và đầu thừa của sợi ngangrnphụ thuộc cơ bản vào chiều cao tầng và vào từng trường hợp cụ thể. Còn đối vớirncác thông số khác có thể tiêu chuẩn hóa như sau: lưới có bước sợi dọc là 100mm,rnbước sợi ngang là 200mm, đầu thừa đối với sợi dọc và sợi ngang là 25mm.

rnrn

rnrn

L: (chiều cao tầng + chiều dài nối chồng)

rnrn

D: Bội số của bước sợi ngang, và không vượtrnquá chiều cao thông thủy – 200mm.

rnrn

Hình E.7: Kích thướcrnlưới thép dùng trong vách cứng

rnrn

Đối với vách cứng có chuyển hướng hoặc giaornvới các vách cứng khác (ví dụ như trong thang máy) thì cần dùng các lưới théprnnối trước khi chuyển tiếp.

rnrn

Lưới thép nối trước khi chuyển hướng có kíchrnthước như hình E.8a, sau đó uốn gập lại ở giữa tấm để có kết cấu với mặt cắtrnngang như hình E.8b.

rnrn

rnrn

Hình E.8: Kích thước lướirnthép nối tiếp

rnrn

D,L – xem chú thích trong hình E.6

rnrn

B – khoảng cách giữa 2 lưới thép trong váchrncứng

rnrn

E.4. Mặt đường bê tông cốt thép

rnrn

Mặt đường bê tông cốt thép khi dùng lưới théprnsẽ dễ dàng và tiện lợi hơn khi dùng các sợi thép rời buộc thủ công lại vớirnnhau. Yêu cầu chủ yếu khi thiết kế mặt đường bê tông cốt thép là chia mặt đườngrnthành những tấm có kích thước hợp lý. Nếu kích thước các tấm đủ nhỏ thì trongrnmột số trường hợp có thể không cần đặt cốt thép trong tấm. Đối với các tấm córnkích thước lớn thì cần phải đặt thép để chống nứt. Cho phép có biến dạng cornngót và biến dạng nhiệt bằng cách cho sàn chuyển vị tự do tại khe co giãn.

rnrn

Trên bản vẽ thiết kế mặt đường cần chỉ rõ cácrnloại khe và chi tiết cấu tạo khe để làm cơ sở cho việc  đặt hàng loại lưới vàrnsắp xếp các mảnh lưới. Cấu tạo thanh thép truyền lực cần phải có đủ chiều dàirnđể tiện cho việc lắp đặt. Cần kiểm soát chặt chẽ quá trình sản xuất lưới để đáprnứng những yêu cầu sắp xếp thanh truyền lực. Việc kiểm soát những quy định đốirnvới vắt và uốn thép cũng phải được tiến hành chặt chẽ.

rnrn

Việc lựa chọn loại lưới và kích thước tấmrnlưới có ảnh hưởng quan trọng đến hiệu quả sử dụng lưới thép hàn. Ít khi có mộtrnmặt đường đặt lưới thép mà không phải cắt lưới. Nhưng có thể sắp xếp sao chorntránh được tối đa việc cắt thép, có thể nối các tấm lưới để khỏi cắt thép thànhrnphế liệu. Cũng có thể tận dụng các mảnh lưới cắt ra từ chỗ này để dùng ở chỗrnkhác. Nhưng mảnh lưới tận dụng ấy phải có chiều rộng lớn hơn hay bằng 600mm.

rnrn

 

rnrn

Phụrnlục F

rnrn

VÍrnDỤ TÍNH TOÁN NỐI CHỒNG CỐT THÉP

rnrn

F.1 Ví dụ 1

rnrn

Xác định chiều dài đoạn nối chồng của lưới théprncó cỡ sợi D8 trong kết cấu sàn, bê tông mác 250.

rnrn

Chiều dài đoạn nối chồng cần thỏa mãn cácrnđiều kiện sau:

rnrn

F.1.1 Nếu lưới thép dùng sợi thép với cỡ sợirnthường dùng (bảng C.1) và trong khoảng chiều dài nối chồng sợi thép trên 2 lớprnlưới thép có 4 mối hàn, thì chiều dài chồng giới hạn là 31D và không nhỏ hơnrn250 mm. Khi đó ta có:

rnrn

– Nếu bước sợi là 100mm thì chiều dài nốirnchồng là 250mm;

rnrn

– Nếu bước sợi là 200mm thì chiều dài nốirnchồng là 185mm + chiều dài hai đầu thừa;

rnrn

– Nếu bước sợi là 400mm thì chiều dài nốirnchồng là 385mm + chiều dài hai đầu thừa;

rnrn

rnrn

F.1.2 Nếu trong khoảng chiều dài nối chồngrnsợi thép, trên hai lớp lưới thép không đủ 4 mối hàn thì chiều dài nối chồngrngiới hạn là:

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Dây trơn

rn

rn

72D = 576mm

rn

rn

Cốt thép có gờ 1rn chiều

rn

rn

51D = 408mm

rn

rn

Cốt thép có gờ 2rn chiều

rn

rn

41D = 328mm

rn

rnrn

F.2 Ví dụ 2

rnrn

Xác định chiều dài nối chồng ở trong vùng sợirnthép có ứng suất xấp xỉ bằng 1/2 cường độ tiêu chuẩn,

rnrn

Khi đó, đoạn nối chồng cốt thép cần thiếtrnchứa không quá 2 mối hàn. Với cỡ sợi D8, bê tông mác 250 cần có chiều dài nốirnchồng là 31D/2, tương đương 124mm. Nếu lưới thép thuộc dạng thường dùng (bảngrn1) và bước sợi bằng 100mm thì lấy chiều dài nối chồng là 125mm (bằng 1/2 chiềurndài nối chồng tối thiểu).

rnrn

rnrn

Nếu lưới thép thuộc dạng thường dùng (bảng 1)rnnhưng có bước sợi bằng 200mm, chiều dài nối chồng cần thiết để trên hai lớprnlưới thép chứa được 2 mối hàn là 92,5mm + chiều dài một đầu thừa.

rnrn

 

rnrn

Phụrnlục G

rnrn

MẪUrnBIÊN BẢN KIỂM TRA NGHIỆM THU LẮP ĐẶT LƯỚI THÉP HÀN

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦrn NGHĨA VIỆT NAM

rn

Độc lập – Tự do -rn Hạnh phúc

rn

—————–

rn

BIÊN BẢN KIỂM TRArn NGHIỆM THU LẮP ĐẶT LƯỚI THÉP HÀN

rn

Công trình…………………………………………………………………………………………………………..

rn

Hạng mục ………………………………………………………………………………………………………….

rn

Chúng tôi gồm:

rn

a) Ông: …………………………….. chứcrn vụ……………………….. ; Đại diện giám sát kĩ thuật bên A

rn

b) Ông: …………………………….. chứcrn vụ……………………….. ; Đại diện đơn vị thi công

rn

Lập biên bản về các việc dưới đây:

rn

1. Nội dung kiểm tra nghiệm thu

rn

– Lưới thép:

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

Số liệu lưới théprn hàn

rn

rn

Đường kính sợirn thép

rn

rn

Khoảng cách giữarn các sợi ngang

rn

rn

Khoảng cách giữarn các sợi dọc

rn

rn

Độ gỉ

rn

rn

Khuyết tật

rn

rn

Yêu cầu

rn

rn

Thực tế

rn

rn

Yêu cầu

rn

rn

Thực tế

rn

rn

Yêu cầu

rn

rn

Thực tế

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

– Khoảng cách giữa các điểm kê lưới thép;

rn

– Chiều dày lớp bê tông bảo vệ;

rn

2. Tên bản vẽ thiết kế, đơn vị thiết kế, sốrn hiệu bản vẽ…

rn

3. Ngày bắt đầu lắp đặt lưới thép hàn

rn

4. Ngày kết thúc lắp đặt lưới thép hàn

rn

Kết luận

rn

Công tác lắp đặt lưới thép thực hiện đúngrn (hoặc chưa đúng) với thiết kế, phù hợp (hoặc chưa phù hợp) với các tiêurn chuẩn, quy phạm xây dựng và đáp ứng (hoặc không đáp ứng) được những yêu cầurn của nghiệm thu.

rn

Các việc đã nghiệm thu ở mục 1 trong biênrn bản này được đánh giá loại ……

rn

Kết quả kiểm tra cho phép (hoặc không cho phép)rn tiến hành các hạng mục thi công tiếp theo………. (tên hạng mục thi công)

rn

               ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THI CÔNG                 ĐẠIrn DIỆN GIÁM SÁT KĨ THUẬT BÊN A

rn

                      (Kí và ghi rõ họrn tên)                                     (Kí và ghi rõ họ tên)

rn

 

rn

rnrn

 

rnrn

MỤCrnLỤC

rnrn

Lời nói đầu

rnrn

1. Phạm vi áp dụng

rnrn

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

rnrn

3. Định nghĩa thuật ngữ

rnrn

4. Lưới thép hàn

rnrn

5. Thiết kế sử dụng lưới thép hàn

rnrn

6. Thi công lắp đặt và nghiệm thu lưới théprnhàn

rnrn

Phụ lục A: Các ký hiệu trên một mảnh lưới vàrncách miêu tả

rnrn

Phụ lục B: Thí nghiệm kiểm tra chất lượng tạirnnơi chế tạo

rnrn

Phụ lục C: Thép kéo nguội dùng chế tạo lướirnthép hàn

rnrn

Phụ lục D: Một số ví dụ cách thể hiện lướirnthép trên bản vẽ

rnrn

Phụ lục E: Một số chú ý khi thiết kế kết cấurndùng lưới thép hàn

rnrn

Phụ lục F: Ví dụ tính toán nối chồng cốt thép

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 267:2002 về Lưới thép hàn dùng trong kết cấu bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế thi công lắp đặt và nghiệm thu do Bộ Xây dựng ban hành
Số hiệu: TCXDVN267:2002
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 18/02/2002
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết