Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 269:2002 về cọc – phương pháp thí nghiệm bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục do Bộ Xây dựng ban hành
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 269:2002 về cọc – phương pháp thí nghiệm bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục do Bộ Xây dựng ban hành
| Số hiệu: | TCXDVN269:2002 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn XDVN |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Xây dựng | Ngày ban hành: | 01/01/2002 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Pilesrn- Standard Test Method for Piles Under Axial Compressive Load
rnrn
1. Phạm vi áprndụng
rnrn
1.1. Tiêu chuẩn này thay thế chornphần “Phương pháp thí nghiệm cọc bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục” của tiêurnchuẩn 20 TCN 82 – 88: “Cọc – Phương pháp thí nghiệm hiện trường”.
rnrn
1.2. Tiêu chuẩn quy định phương pháprnthí nghiệm hiện trường bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục áp dụng cho cọc đơnrnthẳng đứng, cọc đơn xiên, không phụ thuộc kích thước và phương pháp thi công (đóng,rnép, khoan thả, khoan dẫn, khoan nhồi, v.v…) trong các công trình xây dựng. Tiêurnchuẩn không áp dụng cho thí nghiệm cọc tre, cọc cát và trụ vật liệu rời.
rnrn
2. Quy địnhrnchung
rnrn
2.1. Thí nghiệm cọc bằng phương pháprntải trọng tĩnh ép dọc trục (sau đây gọi là thí nghiệm nén tĩnh cọc) có thể đượcrnthực hiện ở giai đoạn: thăm dò thiết kế và kiểm tra chất lượng công trình.
rnrn
2.2. Thí nghiệm nén tĩnh cọc ở giairnđoạn thăm dò thiết kế (sau đây gọi là thí nghiệm thăm dò) được tiến hành trướcrnkhi thi công cọc đại trà nhằm xác định các số liệu cần thiết về cường độ, biếnrndạng và mối quan hệ tải trọng – chuyển vị của cọc làm cơ sở cho thiết kế hoặcrnđiều chỉnh đồ án thiết kế, chọn thiết bị và công nghệ thi công cọc phù hợp.
rnrn
Ghi chú: Trường hợprnbiết rõ điều kiện đất nền và có kinh nghiệm thiết kế cọc khu vực lân cận thìrnkhông nhất thiết phải tiến hành thí nghiệm thăm dò.
rnrn
2.3. Thí nghiệm nén tĩnh cọc ở giairnđoạn kiểm tra chất lượng công trình (sau đây gọi là thí nghiệm kiểm tra) đượcrntiến hành trong thời gian thi công hoặc sau khi thi công xong cọc nhằm kiểm trarnsức chịu tải của cọc theo thiết kế và chất lượng thi công cọc.
rnrn
2.4. Cọc thí nghiệm thăm dò thườngrnđược thi công riêng biệt ngoài phạm vi móng công trình. Cọc thí nghiệm kiểm trarnđược chọn trong số các cọc của móng công trình.
rnrn
Ghi chú:
rnrn
1) Có thể chọn cọc của móng côngrntrình làm cọc thí nghiệm thăm dò với điều kiện cọc phải có thừa cường độ đểrnchịu được tải trọng thí nghiệm lớn nhất theo dự kiến và phải dự báo trước,rnchuyển vị của cọc để không gây ảnh hưởng xấu đến kết cấu bên trên của côngrntrình sau này.
rnrn
2) Cọc thí nghiệm thăm dò phải córncấu tạo, vật liệu, kích thước và phương pháp thi công giống như cọc chịu lựcrncủa móng công trình.
rnrn
2.5. Vị trí cọc thí nghiệm do thiếtrnkế chỉ định, thường tại những điểm có điều kiện đất nền tiêu biểu. Trong trườngrnhợp điều kiện đất nền phức tạp hoặc ở khu vực tập trung tải trọng lớn thì nênrnchọn cọc thí nghiệm tại vị trí bất lợi nhất. Khi chọn cọc thí nghiệm kiểm trarnthì cần chú ý thêm đến chất lượng thi công cọc thực tế.
rnrn
2.6. Số lượng cọc thí nghiệm dornthiết kế quy định tùy theo mức độ quan trọng của công trình, mức độ phức tạprncủa điều kiện đất nền, kinh nghiệm thiết kế, chủng loại cọc sử dụng và chấtrnlượng thi công cọc trong hiện trường, thông thường được lấy bằng 1% tổng số cọcrncủa công trình nhưng trong mọi trường hợp không ít hơn 2 cọc.
rnrn
Ghi chú:
rnrn
1) Số lượng cọc thí nghiệm nênrnđược tăng lên theo mức độ phức tạp của điều kiện đất nền
rnrn
2) Trong trường hợp biết rõ điềurnkiện đất nền và có kinh nghiệm thiết kế cọc khu vực lân cận thì không nhấtrnthiết phải tiến hành thí nghiệm thăm dò;
rnrn
2.7. Thí nghiệm cọc phải do cán bộrnđịa kỹ thuật có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm trực tiếp chỉ đạo. Các cánrnbộ vận hành thiết bị và theo dõi thí nghiệm cần được huấn luyện và đào tạo.
rnrn
2.8. Công tác khảo sát địa kỹ thuậtrncần được tiến hành trước khi thí nghiệm nén tĩnh cọc. Các hố khoan khảo sát vàrncác điểm thí nghiệm hiện trường nên được bố trí gần cọc thí nghiệm, thường nhỏrnhơn 5m tính từ vị trí cọc dự kiến thí nghiệm.
rnrn
2.9. Việc thí nghiệm phải tuân thủrntheo đề cương được thiết kế chấp thuận. Nội dung đề cương cần đề cập đến cácrnđiểm cụ thể sau:
rnrn
a) Đặc điểm công trình xây dựng.
rnrn
b) Đặc điểm đất nền của khu vực xâyrndựng và tại địa điểm thí nghiệm;
rnrn
c) Đặc điểm cọc thí nghiệm (sốrnlượng, chủng loại, kích thước, sức chịu tải);
rnrn
d) Biện pháp thi công cọc;
rnrn
e) Thời gian nghỉ của cọc sau khirnthi công xong đến khi thí nghiệm;
rnrn
f) Tải trọng thí nghiệm và chuyển vịrnđầu cọc lớn nhất theo dự kiến;
rnrn
g) Phương pháp và quy trình gia tải;
rnrn
h) Yêu cầu về thiết bị thí nghiệm;
rnrn
i) Dự kiến thời gian, tiến độ và tổrnchức thực hiện thí nghiệm;
rnrn
j) Các yêu cầu cần thiết khác.
rnrn
3. Định nghĩarnthuật ngữ
rnrn
3.1. Cọc thí nghiệm là cọcrnđược chọn trong số các cọc của móng công trình hoặc thi công riêng phục vụ mụcrnđích thí nghiệm.
rnrn
3.2. Hệ gia tải là hệ thốngrnthiết bị dùng để tạo tải trọng tác dụng lên đầu cọc thí nghiệm.
rnrn
3.3. Hệ phản lực là hệ thốngrnthiết bị dùng làm phản lực (để neo giữ, làm đối trọng) khi gia tải.
rnrn
3.4. Tải trọng giới hạn làrntải trọng lớn nhất của cọc chịu được trước thời điểm xảy ra phá hoại và đượcrnxác định theo một giới hạn quy ước nào đó.
rnrn
3.5. Tải trọng cho phép làrntải trọng của cọc tính theo điều kiện đất nền hoặc vật liệu cọc, bằng tải trọngrngiới hạn chia cho hệ số an toàn.
rnrn
3.6. Tải trọng thiết kế làrntải trọng làm việc dự kiến của cọc theo thiết kế.
rnrn
3.7. Ổn định quy ước là trạngrnthái ổn định khi độ lún của cọc được xem là đã tắt (ổn định).
rnrn
4. Phương pháprnthí nghiệm
rnrn
4.1. Thí nghiệm được tiến hành bằngrnphương pháp dùng tải trọng tĩnh ép dọc trục cọc sao cho dưới tác dụng của lựcrnép, cọc lún sâu thêm vào đất nền. Tải trọng tác dụng lên đầu cọc được thực hiệnrnbằng kích thủy lực với hệ phản lực là dàn chất tải, neo hoặc kết hợp cả hai.rnCác số liệu về tải trọng, chuyển vị, biến dạng… thu được trong quá trình thírnnghiệm là cơ sở để phân tích, đánh giá sức chịu tải và mối quan hệ tải trọng -rnchuyển vị của cọc trong đất nền.
rnrn
Ghi chú: Có thểrnthực hiện theo phương pháp gia tải trực tiếp lên đầu cọc bằng vật nặng đã biếtrntrọng lượng.
rnrn
5. Thiết bị thírnnghiệm
rnrn
5.1. Thiết bị thí nghiệm bao gồm hệrngia tải, hệ phản lực và hệ đo đạc quan trắc.
rnrn
5.2. Hệ gia tải gồm kích, bom và hệrnthống thủy lực phải bảo đảm không bị rò rỉ, hoạt động an toàn dưới áp lực khôngrnnhỏ hơn 150% áp lực làm việc. Kích thủy lực phải bảo đảm các yêu cầu sau:
rnrn
a) Có sức nâng đáp ứng tải trọng lớnrnnhất theo dự kiến;
rnrn
b) Có khả năng gia tải, giảm tải vớirncấp tải trọng phù hợp với đề cương thí nghiệm;
rnrn
c) Có khả năng giữ tải ổn định khôngrnít hơn 24 giờ;
rnrn
d) Có hành trình đủ để đáp ứngrnchuyển vị đầu cọc lớn nhất theo dự kiến cộng với biến dạng của hệ phản lực;
rnrn
e) Khi sử dụng nhiều kích, các kíchrnnhất thiết phải cùng chủng loại, cùng đặc tính kỹ thuật và phải được vận hànhrntrên cùng một máy bơm.
rnrn
Ghi chú:
rnrn
1) Nên sử dụng kích có khớp cầurnđể hạn chế hoặc loại trừ tác dụng tải lệch tâm lên đầu cọc;
rnrn
2) Chuyển vị đầu cọc lớn nhấtrnđược dự tính ít nhất bằng 10% đường kính hoặc chiều rộng cọc cộng với biến dạngrnđàn hồi của cọc;
rnrn
3) Chuyển vị cho phép của hệ phảnrnlực thường bằng 25mm khi sử dụng cọc neo và 100mm khi sử dụng dàn chất tải vàrnneo đất.
rnrn
5.3. Tấm đệm đầu cọc và đầu kíchrnbằng thép bản có đủ cường độ và độ cứng bảo đảm phân bố tải trọng đồng đều củarnkích lên đầu cọc.
rnrn
5.4. Hệ đo đạc quan trắc bao gồmrnthiết bị, dụng cụ đo tải trọng tác dụng lên đầu cọc, đo chuyển vị của cọc, máyrnthủy chuẩn, dầm chuẩn và dụng cụ kẹp đầu cọc.
rnrn
5.5. Tải trọng tác dụng lên đầu cọcrnđược đo bằng đồng hồ áp lắp sẵn trong hệ thống thủy lực. Đồng hồ áp lực nênrnhiệu chỉnh đồng bộ cùng với kích và hệ thống thủy lực với độ chính xác đến 5%.rnNếu không có điều kiện hiệu chỉnh đồng bộ thì có thể hiệu chỉnh riêng đồng hồrnáp lực.
rnrn
Ghi chú:
rnrn
1) Khuyến khích dùng hộp áp lựcrnkế (load cell) hoặc cảm biến ứng lực đã được hiệu chỉnh đặt giữa đầu kích vàrndầm chính (dầm chịu tải) để đo tải trọng tác dụng lên đầu cọc;
rnrn
2) Khuyến khích dùng thiết bị tựrnđộng bù áp lực trong hệ thống thủy lực.
rnrn
5.6. Chuyển vị đầu cọc được đo bằngrn2 – 4 chuyển vị kế có độ chính xác đến 0,01mm, có hành trình dịch chuyển ítrnnhất 50mm hoặc đủ để đo được chuyển vị lớn nhất theo dự kiến;
rnrn
Ghi chú:
rnrn
1) Khuyến khích dùng các thiết bịrntự động đo chuyển vị bằng điện, điện quang;
rnrn
2) Chuyển vị mũi cọc hoặc biếnrndạng dọc thân cọc có thể được đo bằng các thiết bị đặt sẵn trong cọc như cảmrnbiến điện trở, các thanh đo v.v…
rnrn
5.7. Máy thủy chuẩn dùng để đo kiểmrntra dịch chuyển, chuyển vị của gối kê dàn chất tải, hệ thống neo, dầm chuẩn gárnlắp chuyển vị kế, độ vồng của dầm chính… và chuyển vị đầu cọc. Các số liệu đornchuyển vị đầu cọc bằng máy thủy chuẩn chỉ được dùng như là số liệu kiểm trarnthô.
rnrn
5.8. Các thiết bị đo tải trọng vàrnchuyển vị phải được kiểm định và hiệu chỉnh định kì. Các chứng chỉ kiểm địnhrnthiết bị phải trong thời gian hiệu lực.
rnrn
5.9. Các bộ phận dùng để gá lắprnthiết bị đo chuyển vị gồm dầm chuẩn bằng gỗ hoặc bằng thép và dụng cụ kẹp đầurncọc bằng thép bản phải đảm bảo ít bị biến dạng do thời tiết.
rnrn
5.10. Hệ phản lực phải được thiết kếrnđể chịu được phản lực không nhỏ hơn 120% tải trọng thí nghiệm lớn nhất theo dựrnkiến. Tùy thuộc điều kiện thí nghiệm, có thể chọn một trong ba dạng kết cấu saurnđây làm hệ phản lực:
rnrn
a) Dầm chính (dầm chịu tải) kết hợprnvới dàn chất tải;
rnrn
b) Dầm chính kết hợp với hệ dầm chịurnlực liên kết với neo;
rnrn
c) Phối hợp cả hai dạng trên.
rnrn
Ghi chú: Không dùngrndàn chất tải làm hệ phản lực cho thí nghiệm cọc xiên.
rnrn
5.11. Các bộ phận cấu tạo của hệrnphản lực phải bảo đảm các yêu cầu sau:
rnrn
a) Mỗi loại dầm (dầm chính, dầm phụrndàn chất tải, dầm chịu lực liên kết với neo) phải cùng chủng loại, cường độ, độrncứng và kích thước;
rnrn
b) Chiều sâu mũi neo (cọc neo hoặcrnneo đất) không lớn hơn chiều sâu mũi cọc thí nghiệm;
rnrn
c) Tổng trọng lượng đối trọng kể cảrndàn chất tải, dầm chính… không nhỏ hơn 120% tải trọng thí nghiệm lớn nhất theorndự kiến.
rnrn
Ghi chú:
rnrn
1) Độ vồng của dầm không lớn hơnrn1/200 chiều dài tính toán;
rnrn
2) Đối trọng có thể là bê tông, thép,rncát đá sỏi, nước chứa trong các vật đựng hay các vật nặng khác;
rnrn
3) Có thể dùng công trình có sẵnrnlàm đối trọng với điều kiện đủ trọng lượng quy định và kết cấu cho phép.
rnrn
4) Có thể dùng cọc của móng côngrntrình làm cọc neo nếu thiết kế cho phép.
rnrn
6. Chuẩn bị thírnnghiệm
rnrn
6.1. Những cọc sẽ tiến hành thírnnghiệm cần được kiểm tra chất lượng theo các tiêu chuẩn hiện hành về thi côngrnvà nghiệm thu cọc.
rnrn
6.2. Việc thí nghiệm chỉ được tiếnrnhành cho các cọc đã đủ thời gian phục hồi cấu trúc của đất bị phá hoại trongrnquá trình thi công hoặc bê tông đã đạt cường độ để thí nghiệm theo quy định củarnthiết kế (đối với cọc khoan nhồi). Thời gian nghỉ từ khi kết thúc thi công đếnrnkhi thí nghiệm được quy định như sau:
rnrn
a) Tối thiểu 21 ngày đối với cọcrnkhoan nhồi;
rnrn
b) Tối thiểu 7 ngày đối với các loạirncọc khác.
rnrn
6.3. Đầu cọc thí nghiệm có thể đượcrncắt bớt hoặc nối thêm nhưng phải được gia công để bảo đảm các yêu cầu sau:
rnrn
a) Khoảng cách từ đầu cọc đến dầmrnchính phải đủ để lắp đặt kích và thiết bị đo;
rnrn
b) Mặt đầu cọc được làm bằng phẳng,rnvuông góc với trục cọc, nếu cần thiết phải gia cố thêm để không bị phá hoại cụcrnbộ dưới tác dụng tải trọng thí nghiệm;
rnrn
c) Cần có biện pháp loại trừ ma sátrnphần cọc cao hơn cốt đáy móng nếu xét thấy nó có thể ảnh hưởng đến kết quả thírnnghiệm.
rnrn
6.4. Kích phải đặc trực tiếp trênrntấm đệm đầu cọc, chính tâm so với tim cọc. Khi dùng nhiều kích thì phải bố trírncác kích sao cho tải trọng được truyền dọc trục, chính tâm lên đầu cọc.
rnrn
Ghi chú:
rnrn
1) Không đặt kích trực tiếp lênrnđầu cọc thí nghiệm;
rnrn
2) Nếu kích không có khớp cầu thìrnphải lắp ráp sao cho mặt phẳng đầu kích (hoặc tấm đệm đầu kích) tiếp xúc hoànrntoàn với mặt phẳng của dầm chính.
rnrn
6.5. Hệ phản lực phải lắp đặt theornnguyên tắc cân bằng, đối xứng qua trục cọc, bảo đảm truyền tải trọng dọc trục,rnchính tâm lên đầu cọc, đồng thời tuân thủ các quy định sau:
rnrn
a) Dàn chất tải được lắp đặt trênrncác gối kê ổn định, hạn chế tối đa độ lún của các gối kê;
rnrn
b) Dầm chính và hệ dầm chịu lực phảirnđược kê lên các trụ đỡ hoặc các gối kê.
rnrn
c) Khi sử dụng nhiều dầm chính, cácrndầm nhất thiết phải được liên kết cứng với nhau bằng hàn chịu lực, bảo đảmrntruyền tải trọng đồng đều lên đầu cọc;
rnrn
d) Việc chất đối trọng phải cânrnbằng, nhẹ nhàng, tránh các xung lực;
rnrn
e) Bố trí neo (cọc neo hoặc neo đất)rnđối xứng qua trục cọc. Khi thí nghiệm cọc xiên, phải thi công neo theo chiều vàrngóc nghiêng của cọc thí nghiệm;
rnrn
f) Phải lắp đặt sao cho dàn chất tảirnlàm việc đồng thời với neo khi kết hợp chúng làm hệ phản lực;
rnrn
g) Khi lắp dựng xong, đầu cọc khôngrnbị nén trước khi thí nghiệm.
rnrn
6.6. Dụng cụ kẹp đầu cọc được bắtrnchặt vào thân cọc, cách đầu cọc khoảng 0,5 đường kính hoặc chiều rộng tiết diệnrncọc.
rnrn
6.7. Các dầm chuẩn được đặt songrnsong hai bên cọc thí nghiệm, các trụ đỡ dầm được chôn chặt xuống đất. Chuyển vịrnkế được lắp đối xứng hai bên đầu cọc và được gắn ổn định lên các dầm chuẩn,rnchân của chuyển vị kế được tựa lên dụng cụ kẹp đầu cọc hoặc tấm đệm đầu cọcrn(hoặc có thể lắp ngược lại)
rnrn
Ghi chú:
rnrn
1) Chân của chuyển vị kế nên tựarntrên mặt phẳng nhẵn, tốt nhất là dùng các tấm kính nhỏ;
rnrn
2) Khi dùng thiết bị điện, điệnrnquang để do chuyển vị đầu cọc, bộ phận thu nhận được gắn chặt vào thân cọc hoặcrndụng cụ kẹp đầu cọc.
rnrn
6.8. Khoảng cách lắp dựng thiết bịrnđược quy định như sau:
rnrn
a) Từ tâm cọc thí nghiệm đến tâm cọcrnneo hoặc cánh neo đất: ≥ 3D nhưng trong mọi trường hợp không nhỏ hơn 2m;
rnrn
b) Từ cọc thí nghiệm đến điểm gầnrnnhất của các gối kê: ≥ 3D nhưng trong mọi trường hợp không nhỏ hơn 1,5m;
rnrn
c) Từ cọc thí nghiệm đến các gối đỡrndầm chuẩn: ≥1,5m;
rnrn
d) Từ mốc chuẩn đến cọc thí nghiệm,rnneo và gối kê giàn chất tải: >5D nhưng trong mọi trường hợp không nhỏ hơnrn2,5m.
rnrn
Ghi chú:
rnrn
1) D là đường kính hoặc chiềurnrộng tiết diện cọc;
rnrn
2) Khi thí nghiệm cọc mở rộngrnđáy, khoảng cách từ đáy cọc đến cọc neo và đến cánh neo đất lần lượt không nhỏrnhơn 1/2 lần và 1 lần đường kính đáy cọc.
rnrn
7. Quy trình giarntải
rnrn
7.1. Trước khi thí nghiệm chínhrnthức, tiến hành gia tải trước nhằm kiểm tra hoạt động của thiết bị thí nghiệmrnvà tạo tiếp xúc tốt giữa thiết bị và đầu cọc. Gia tải trước bằng cách tiến hànhrnbằng cách tác dụng lên đầu cọc khoảng 5% tải trọng thiết kế sau đó giảm tải vềrn0, theo dõi hoạt động của thiết bị thí nghiệm. Thời gian gia tải và thời gianrngiữ tải ở cấp 0 khoảng 10 phút.
rnrn
7.2. Thí nghiệm được thực hiện theornquy trình gia tải và giảm tải từng cấp, tính bằng (%) tải trọng thiết kế. Cấprntải mới được tăng hoặc giảm khi chuyển vị (độ lún) hoặc độ phục hồi đầu cọc đạtrnổn định quy ước hoặc đủ thời gian quy định.
rnrn
7.3. Quy trình gia tải tiêu chuẩnrnđược thực hiện như sau:
rnrn
a) Gia tải từng cấp đến tải trọngrnthí nghiệm lớn nhất theo dự kiến như quy định ở điều 7.7, mỗi cấp gia tải khôngrnlớn hơn 25% tải trọng thiết kế. Cấp tải mới chỉ được tăng khi tốc độ lún đầurncọc đạt ổn định quy ước như quy định ở điều 7.6 nhưng không quá 2 giờ. Giữ cấprntải trọng lớn nhất cho đến khi độ lún đầu cọc đạt ổn định quy ước hoặc 24 giờ,rnlấy thời gian nào lâu hơn.
rnrn
b) Sau khi kết thúc gia tải, nếu cọcrnkhông bị phá hoại thì tiến hành giảm tải về 0, mỗi cấp giảm tải bằng 2 lần cấprngia tải và thời gian giữ tải mỗi cấp là 30 phút, riêng cấp tải 0 có thể lâu hơnrnnhưng không quá 6 giờ
rnrn
Ghi chú:
rnrn
1) Giá trị mỗi cấp gia tải có thểrnlấy bằng 10%, 15% hoặc 20% tải trọng thiết kế.
rnrn
2) Thời gian giữ cấp tải 100% tảirntrọng thiết kế có thể được kéo dài đến 6 giờ để quan sát chuyển vị theo dựrntính;
rnrn
3) Khi có cơ sở thích ứng, chornphép thí nghiệm theo các quy trình đặc biệt khác (xem phụ lục D)
rnrn
7.4. Nếu có yêu cầu thí nghiệm churnkỳ thì thực hiện theo quy trình gia tải sau:
rnrn
a) Chu kỳ thứ nhất: Gia tải đến tảirntrọng quy định (thông thường đến 100% tải trọng thiết kế), sau đó giảm tải vềrn0. Giá trị mỗi cấp gia tải, giảm tải và thời gian giữ tải như quy trình gia tảirntiêu chuẩn (điều 7.3).
rnrn
b) Chu kỳ thứ hai: Gia tải lại đếnrncấp tải cuối của chu kỳ thứ nhất, thời gian giữ tải mỗi cấp là 30 phút, tiếprntục gia tải đến cấp tải cuối của chu kỳ thứ hai, sau đó giảm tải về 0 như bướcrn(a).
rnrn
c) Gia tải các chu kỳ tiếp theo đượcrnlặp lại như bước (b) đến tải trọng phá hoại hoặc tải trọng lớn nhất theo dựrnkiến, theo nguyên tắc cấp tải cuối của chu kỳ sau lớn hơn chu kỳ trước đó.
rnrn
Ghi chú:
rnrn
1) Số lượng chu kỳ thí nghiệm dorntư vấn, thiết kế quy định tùy theo mục đích thí nghiệm.
rnrn
2) Có thể tăng gấp đôi cấp giarntải hoặc gia tải một lần đến cấp cuối của chu kỳ trước đó khi gia tải lại của churnkỳ sau.
rnrn
7.5. Không phụ thuộc vào mục đíchrnthí nghiệm, các giá trị thời gian, tải trọng và chuyển vị đầu cọc cần phải đornđạc và ghi chép ngay sau khi tăng hoặc giảm tải theo khoảng thời gian như quyrnđịnh ở bảng 7.1. Có thể đo các giá trị dịch chuyển ngang của đầu cọc, chuyểnrndịch của hệ phản lực hoặc của dầm chuẩn khi có yêu cầu.
rnrn
Bảngrn7.1. Thời gian theo dõi độ lún và ghi chép số liệu
rnrn
| rn Cấprn tải trọng rn | rn Thờirn gian theo dõi và đọc số liệu rn |
| rn Cấprn gia tải rn | rn Không quá 10 phút một lần cho 30rn phút đầu rn Không quá 15 phút một lần cho 30rn phút sau đó rn Không quá 1h một lần cho 10 giờrn tiếp theo. rn Không quá 1h một lần cho 10 tiếprn theo rn Không quá 2h một lần cho >12rn giờ sau cùng rn |
| rn Cấprn gia tải lại và cấp giảm tải rn | rn Không quá 10 phút một lần cho 30rn phút đầu rn Không quá 15 phút một lần cho 30rn phút sau đó rn Không quá 1 giờ một lần cho thờirn gian > 1 giờ rn |
rnrn
7.6. Tốc độ chuyển vị đầu cọc đạtrngiá trị sau đây được xem là ổn định quy ước:
rnrn
a) Không quá 0,25mm/h đối với cọcrnchống vào lớp đất hòn lớn, đất cát, đất sét từ dẻo đến cứng;
rnrn
b) Không quá 0,1mm/h đối với cọc marnsát trong đất sét dẻo mềm đến dẻo chảy.
rnrn
7.7. Tải trọng thí nghiệm lớn nhấtrndo thiết kế quy định, thường được lấy như sau:
rnrn
a) Đối với cọc thí nghiệm thăm dò:rnBằng tải trọng phá hoại hoặc bằng 250 – 300% tải trọng thiết kế;
rnrn
b) Đối với cọc thí nghiệm kiểm tra:rn150 – 200% tải trọng thiết kế.
rnrn
7.8. Theo dõi và xử lý một số trườngrnhợp có thể xẩy ra trong quá trình gia tải:
rnrn
a) Trị số cấp gia tải có thể đượcrntăng ở các cấp đầu nếu xét thấy cọc lún không đáng kể hoặc được giảm khi giarntải gần đến tải trọng phá hoại để xác định chính xác tải trọng phá hoại.
rnrn
b) Trường hợp cọc có dấu hiệu bị phárnhoại dưới cấp tải trọng lớn nhất theo dự kiến thì có thể giảm về cấp tải trọngrntrước đó và giữ tải như quy định.
rnrn
c) Trường hợp ở cấp tải trọng lớnrnnhất theo dự kiến mà cọc chưa bị phá hoại, nếu thiết kế yêu cầu xác định tảirntrọng phá hoại và điều kiện gia tải cho phép thì có thể tiếp tục gia tải, mỗirncấp tải nên lấy 10% tải trọng thiết kế và thời gian gia tải giữa các cấp là 5rnphút để xác định tải trọng phá hoại.
rnrn
7.9. Tiến hành vẽ biểu đồ quan hệrntải trọng – chuyển vi và chuyển vị – thời gian của từng cấp tải để theo dõirndiễn biến quá trình thí nghiệm.
rnrn
7.10. Trong thời gian thí nghiệm,rnphải thường xuyên quan sát và deo dõi tình trạng cọc thí nghiệm, độ co giãn củarncần neo đất hoặc của thép liên kết cọc neo với hệ dầm chịu lực, độ chuyển dịchrncủa dàn chất tải v.v… để kịp thời có biện pháp xử lý.
rnrn
7.11. Cọc thí nghiệm thăm dò đượcrnxem là bị phá hoại khi:
rnrn
a) Tổng chuyển vị đầu cọc vượt quárn10% đường kính hoặc chiều rộng tiết diện cọc có kể đến biến dạng đàn hồi củarncọc khi cần thiết;
rnrn
b) Vật liệu cọc bị phá hoại.
rnrn
7.12. Cọc thí nghiệm kiểm tra đượcrnxem là không đạt khi:
rnrn
a) Cọc bị phá hoại theo quy định ởrnđiều 7.11;
rnrn
b) Tổng chuyển vị đầu cọc dưới tảirntrọng thí nghiệm lớn nhất và biến dạng dư của cọc vượt quá quy định nêu trongrnđề cương.
rnrn
7.13. Thí nghiệm được xem là kếtrnthúc khi:
rnrn
a) Đạt mục tiêu thí nghiệm theo đềrncương;
rnrn
b) Cọc thí nghiệm bị phá hoại.
rnrn
7.14. Thí nghiệm phải tạm dừng nếurnphát hiện thấy các hiện tượng sau đây:
rnrn
a) Các mốc chuẩn đặt sai, không ổnrnđịnh hoặc bị phá hỏng;
rnrn
b) Kích hoặc thiết bị đo không hoạtrnđộng hoặc không chính xác;
rnrn
c) Hệ phản lực không ổn định.
rnrn
Việc thí nghiệm có thể được tiếp tụcrnsau khi đã xử lý, khắc phục.
rnrn
7.15. Thí nghiệm bị hủy bỏ nếu phátrnhiện thấy:
rnrn
a) Cọc đã bị nén trước khi gia tải;
rnrn
b) Các tình trạng nêu ở điều 7.14rnkhông thể khắc phục được.
rnrn
8. Xử lý vàrntrình bày kết quả thí nghiệm
rnrn
8.1. Các số liệu thí nghiệm đượcrnphân tích, xử lý và đưa vào dạng bảng như quy định ở phụ lục C, bao gồm:
rnrn
a) Bảng số liệu thí nghiệm;
rnrn
b) Bảng tổng hợp kết quả thí nghiệm.
rnrn
8.2. Từ các số liệu thí nghiệm,rnthành lập các biểu đồ quan hệ sau đây:
rnrn
a) Biểu đồ quan hệ tải trọng -rnchuyển vị;
rnrn
b) Biểu đồ quan hệ chuyển vị – thờirngian của các cấp tải;
rnrn
c) Biểu đồ quan hệ tải trọng – thờirngian
rnrn
d) Biểu đồ quan hệ chuyển vị – tảirntrọng – thời gian,
rnrn
Ghi chú: mẫu cácrnbiểu đồ xem phụ lục B, Tỷ lệ xích của biểu đồ quan hệ tải trọng (S) – chuyển vịrn(P) thường được lấy S/P = 1/10 – 1/20 (Pmax càng lớn, tỷ lệ càng nhỏ).
rnrn
8.3. Từ kết quả thí nghiệm, sức chịurntải giới hạn của cọc đơn có thể được xác định bằng các phương pháp sau:
rnrn
a) Phương pháp đồ thị dựa trên hìnhrndạng đường cong quan hệ tải trọng – chuyển vị:
rnrn
– Trường hợp đường cong biến đổirnnhanh, thể hiện rõ điểm tại đó độ dốc thay đổi đột ngột (sau đây gọi là điểmrnuốn), sức chịu tải giới hạn bằng tải trọng tương ứng với điểm đường cong bắtrnđầu biến đổi độ dốc.
rnrn
– Nếu đường cong biến đổi chậm, khórnhoặc không thể xác định chính xác điểm uốn thì căn cứ vào cách gia tải và quyrntrình thí nghiệm để chọn phương pháp xác định sức chịu tải giới hạn (xem phụrnlục E).
rnrn
Ghi chú: Giá trịrnsức chịu tải giới hạn xác định theo phương pháp khác nhau có thể khác nhau.
rnrn
b) Phương pháp dùng chuyển vị giớirnhạn tương ứng với sức chịu tải giới hạn:
rnrn
– Sức chịu tải giới hạn bằng tảirntrọng tương ứng với chuyển vị bằng 10% đường kính hoặc chiều rộng cọc.
rnrn
Ghi chú: Biến dạngrnđàn hồi của cọc được tính bằng PL/EA, trong đó P là tải trọng tác dụng, E làrnmôđun đàn hồi của vật liệu cọc, L là chiều dài cọc, A là diện tích tiết diệnrncọc.
rnrn
c) Xét theo tình trạng thực tế thírnnghiệm và cọc thí nghiệm
rnrn
– Sức chịu tải giới hạn bằng tảirntrọng lớn nhất khi dừng thí nghiệm (trường hợp phải dừng thí nghiệm sớm hơn dựrnkiến do điều kiện gia tải hạn chế);
rnrn
– Sức chịu tải giới hạn được lấyrnbằng cấp tải trọng trước cấp tải gây ra phá hoại vật liệu cọc.
rnrn
8.4. Sức chịu tải cho phép của cọcrnđơn thẳng đứng được xác định bằng sức chịu tải giới hạn chia cho hệ số an toàn.
rnrn
8.5. Tùy thuộc vào mức độ quan trọngrncủa công trình, điều kiện đất nền, phương pháp thí nghiệm và phương pháp xácrnđịnh sức chịu tải giới hạn, tư vấn thiết kế quyết định áp dụng hệ số an toànrncho phù hợp với từng trường hợp cụ thể (tham khảo phụ lục E)
rnrn
9. Báo cáo kếtrnquả thí nghiệm
rnrn
9.1. Những vấn đề chung
rnrn
a) Đặc điểm công trình;
rnrn
b) Địa điểm hiện trường thí nghiệm
rnrn
c) Điều kiện địa kỹ thuật (kết quảrnkhảo sát hiện trường và trong phòng, sơ đồ bố trí các điểm khảo sát, hình trụrnhố khoan gần cọc thí nghiệm nhất…;
rnrn
d) Sơ đồ bố trí cọc
rnrn
9.2. Đặc điểm cọc thí nghiệm
rnrn
a) Số hiệu, vị trí cọc;
rnrn
b) Thiết bị và phương pháp thi côngrncọc
rnrn
c) Loại cọc;
rnrn
d) Vật liệu cọc;
rnrn
e) Kích thước cọc (chiều dài, đườngrnkính);
rnrn
f) Cao độ đầu cọc, cao độ mũi cọc
rnrn
g) Đặc điểm cốt thép
rnrn
h) Kết quả kiểm tra cường độ mẫu bêrntông;
rnrn
i) Loại cọc thí nghiệm (thăm dò,rnkiểm tra)
rnrn
j) Tải trọng thiết kế của cọc;
rnrn
k) Tải trọng thí nghiệm và chuyển vịrnlớn nhất theo dự kiến.
rnrn
9.3. Sơ đồ thí nghiệm và thiết bị
rnrn
a) Ngày thí nghiệm
rnrn
b) Loại thí nghiệm
rnrn
c) Số lượng cọc thí nghiệm;
rnrn
d) Mô tả sơ bộ thiết bị thí nghiệm
rnrn
e) Sơ đồ bố trí cọc thí nghiệm và hệrnthống thiết bị thí nghiệm;
rnrn
f) Sơ đồ bố trí hệ đo đạc, quanrntrắc;
rnrn
g) Các chứng chỉ kiểm định thiết bịrnthí nghiệm.
rnrn
9.4. Quy trình thí nghiệm
rnrn
a) Chu kỳ thí nghiệm
rnrn
b) Quy trình tăng tải, giảm tải;
rnrn
c) Biểu theo dõi, ghi chép số liệurnthí nghiệm tại hiện trường.
rnrn
9.5. Biểu diễn kết quả thí nghiệm
rnrn
9.6. Kết luận, kiến nghị và kết quảrnthí nghiệm.
rnrn
10. Công tác anrntoàn
rnrn
10.1. Ngoài việc tuân thủ nội quy anrntoàn lao động trong xây dựng, cần phải chấp hành các quy định sau đây trong thírnnghiệm.
rnrn
10.1. Người không có trách nhiệmrnkhông được vào khu vực thí nghiệm.
rnrn
10.2. Các phế liệu, gạch vỡ, bùnrnnhão, dầu mỡ v.v… trên hiện trường thí nghiệm phải được dọn sạch sẽ.
rnrn
10.3. Phải có biện pháp bảo vệ thiếtrnbị, máy móc thí nghiệm khỏi mưa gió, nắng nóng
rnrn
10.4. Kích, bơm và hệ thống đườngrnống thủy lực, hệ thống van, đầu nối cần được định kỳ kiểm tra và vệ sinh sạchrnsẽ. Thay thế kịp thời các bộ phận bị hư hỏng.
rnrn
10.6. Việc lắp đặt và tháo dỡ đốirntrọng cần được thực hiện với biện pháp an toàn thích hợp.
rnrn
10.7. Dỡ bỏ các giá đỡ, neo v.v… vàrndọn sạch khu vực thí nghiệm để đảm bảo an toàn mặt bằng thi công.
rnrn
10.8. Sau khi kết thúc thí nghiệm,rntoàn bộ các thiết bị thí nghiệm cần được tháo dỡ, vận chuyển khỏi hiện trườngrnvà được bảo dưỡng cẩn thận.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
HìnhrnA1: Gia tải bằng kích thủy lực, dùng dàn chất tải và đối tượng làm phảnrnlực
rnrn
rnrn
HìnhrnA.2: Gia tải bằng kích thủy lực, dùng cọc neo làm phản lực
rnrn
rnrn
HìnhrnA.3: Gia tải bằng kích thủy lực, dùng dàn chất tải và đối trọng kết hợprncọc neo làm phản lực
rnrn
rnrn
HìnhrnA4: Sơ đồ bố trí hệ kích thủy lực và hệ đo đạc trong thí nghiệm nén tĩnh
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
HìnhrnB1: Biểu đồ quan hệ tải trọng – chuyển vị
rnrn
rnrn
HìnhrnB2: Biểu đồ quan hệ chuyển vị – thời gian
rnrn
rnrn
HìnhrnB3 : Biểu đồ quan hệ tải trọng – thời gian – chuyển vị
rnrn
rnrn
HìnhrnB4: Biểu đồ quan hệ tải trọng – thời gian
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn Tên công trình……………………………… rn | rn Số hiệu cọc……………………………………….. rn | |||||||||||||
| rn Ngàyrn thí nghiệm rn | rn Thờirn gian thí nghiệm rn | rn Thờirn gian theo dõi rn | rn Tảirn trọng TN rn | rn Sốrn đọc chuyển vị kế rn | rn Độrn lún đầu cọc (mm) rn | rn Ghirn chú rn | ||||||||
| rn %rn tải trọng TK (%) rn | rn Tảirn thí nghiệm (tấn) rn | rn Đồngrn hồ No.1 rn | rn Đồngrn hồ No.2 rn | rn Đồngrn hồ No.3 rn | rn Đồngrn hồ No.4 rn | rn Chuyểnrn vị S1 rn | rn Chuyểnrn vị S2 rn | rn Chuyểnrn vị S3 rn | rn Chuyểnrn vị S4 rn | rn Chuyểnrn vị trung bình rn | ||||
| rn (1) rn | rn (2) rn | rn (3) rn | rn (4) rn | rn (5) rn | rn (6) rn | rn (7) rn | rn (8) rn | rn (9) rn | rn (10) rn | rn (11) rn | rn (12) rn | rn (13) rn | rn (14) rn | rn (15) rn |
| rn
rn
rn
rn
rn
rn
rn
rn
rn
rn
rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn Ghi chú: rn (1) Ngày, tháng thí nghiệm rn (2) Thời gian thí nghiệm (thờirn gian bắt đầu gia tải và giảm tải) rn (3) Thời gian đọc số liệu rn (4) Phần trăm tải trọng thiết kếrn tính bằng % rn (5) Tải trọng thí nghiệm tính bằngrn tấn rn (6), (7), (8), (9): Số đọc trênrn chuyển vị kế (đồng hồ đo lún) rn (10), (11), (12), (13): Chuyển vị đầurn cọc tính từ chuyển vị kế rn (14) Chuyển vị đầu cọc trung bình rn (15) Ghi chú những hiện tượng, sựrn cố và các quan sát phát hiện trong quá trình thí nghiệm rn | ||||||||||||||
rnrn
rnrn
Bảngrntổng hợp kết quả thí nghiệm
rnrn
| rn Chu kỳ thí nghiệm rn | rn Tảirn thí nghiệm (Tấn) rn | rn Thờirn gian giữ tải (giờ, phút) rn | rn Chuyểnrn vị đầu cọc (mm) rn | rn Ghirn chú rn |
| rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Các quy trình gia tải nêu sau đâyrnchủ yếu áp dụng cho thí nghiệm cọc đơn. Các yêu cầu về thiết bị thí nghiệm vàrncông tác chuẩn bị giống như quy định trong tiêu chuẩn.
rnrn
D.1. Thí nghiệm theo phương pháprnthời gian gia tải không đổi
rnrn
(Constant Time Interval Loading)
rnrn
D.1.1. Quy trình gia tải
rnrn
Gia tải và giảm tải từng cấp, mỗirncấp bằng 20% tải trọng thiết kế, thời gian giữ tải mỗi cấp bằng 1 giờ (hoặcrnthời gian cố định nào đó)
rnrn
D.1.2. Ghi chép số liệu
rnrn
Theo dõi và ghi chép số liệu theornquy trình gia tải tốc độ chậm
rnrn
Ghi chú: Phươngrnpháp này do Tiêu chuẩn ASTM 1143-81 đề nghị áp dụng
rnrn
D.2. Thí nghiệm theo phương pháprngia tải nhanh
rnrn
(Quick Load Test for IndividualrnPiles)
rnrn
D.2.1. Quy trình gia tải
rnrn
a) Gia tải đến tải trọng lớn nhất, mỗirncấp bằng 10% – 15% tải trọng thiết kế, thời gian giữ tải 2,5 phút.
rnrn
b) Sau 5 phút giữ cấp tải trọng lớnrnnhất, giảm tải về 0.
rnrn
D.2.2. Ghi chép số liệu
rnrn
a) Ghi chép các số liệu ngay trướcrnvà sau khi gia tải mỗi cấp.
rnrn
b) Tại cấp tải trọng lớn nhất, ghirnchép các số liệu khi ngừng gia tải và sau đó tại các thời điểm 2,5 phút và 5rnphút
rnrn
c) Ghi các số liệu ngay sau khi giảmrntải hoàn toàn về 0 và sau đó tại các thời điểm 2,5 phút và 5 phút
rnrn
Ghi chú: Phươngrnpháp này do Cục giao thông bang New York, Cục quản lí đường cao tốc liên bangrnvà Tiêu chuẩn ASTM 1143-81 đề nghị áp dụng.
rnrn
D.3. Thí nghiệm theo phương pháprngia tải với số gia chuyển vị không đổi
rnrn
(Constant Settlement IncrementrnLoading Method)
rnrn
D.3.1. Quy trình gia tải
rnrn
a) Điều chỉnh tải trọng khi gia tảirnsao cho mỗi số gia chuyển vị không đổi (bằng khoảng 1% đường kính hoặc chiềurnrộng cọc)
rnrn
b) Không tăng tải cho đến khi trongrn1 giờ, tốc độ thay đổi tải trọng nhỏ hơn 1% tổng tải trọng tác dụng.
rnrn
c) Tiếp tục gia tải cho đến khirnchuyển vị của cọc đạt tới 10% đường kính hoặc chiều rộng cọc (hoặc cho đến hếtrnkhả năng gia tải của kích)
rnrn
d) Sau khi duy trì số gia chuyển vịrncuối cùng, giảm tải về 0 qua cấp 4. Cấp tải mới không được giảm nếu trong 1rngiờ, độ phục hồi của cấp tải trước nhỏ hơn 0,3% đường kính hoặc chiều rộng cọc.
rnrn
D.3.2. Ghi chép số liệu
rnrn
a) Ghi chép số liệu tại điểm thờirngian thích hợp để xác định tốc độ thay đổi tải trọng nhằm duy trì số gia chuyểnrnvị không đổi và tốc độ phục hồi.
rnrn
b) Sau khi giảm tải hoàn toàn về 0,rnghi chép các số liệu cuối cùng sau 12 giờ.
rnrn
Ghi chú: Phươngrnpháp này do Tiêu chuẩn ASTM 1143-81 đề nghị áp dụng.
rnrn
D.4. Thí nghiệm theo phương pháprngia tải với tốc độ chuyển vị không đổi
rnrn
(Constant Rate of PenetrationrnMethod – CRP)
rnrn
D.4.1. Thiết bị thí nghiệm
rnrn
Thiết bị thí nghiệm giống như quyrnđịnh trong tiêu chuẩn. Riêng bơm thủy lực phải có van điều chỉnh lưu lượng đểrnđiều chỉnh tốc độ gia tải.
rnrn
D.4.2. Quy trình gia tải
rnrn
a) Điều chỉnh tải trọng trong thờirngian gia tải sao cho tốc độ chuyển vị của cọc dao động trong khoảng 0,01 đếnrn0,05 in (0,25 đến 1,25mm/phút) đối với đất dính hoặc 0,03 đến 0,10 in (0,75 đếnrn2,5mm/phút) đối với đất rời, hoặc theo quy định khác.
rnrn
b) Tiếp tục gia tải cho đến khirnkhông cần tăng tải mà cọc vẫn tiếp tục lún với tốc độ quy định.
rnrn
c) Duy trì gia tải với tốc độ chuyểnrnvị quy định cho đến khi tổng chuyển vị ít nhất bằng 10% đường kính hoặc chiềurnrộng cọc
rnrn
d) Tiến hành giảm tải khi cọc ngừngrnlún ở cấp tải trọng lớn nhất.
rnrn
D.4.3. Ghi chép số liệu
rnrn
a) Ghi chép các số ít nhất 30 giâyrnmột lần hoặc theo khoảng thời gian thích hợp để xác định tốc độ chuyển vị củarncọc.
rnrn
b) Khi cọc đã đạt tốc độ chuyển vịrnquy định, tiếp tục ghi chép các số liệu trong thời gian gia tải và xác định tảirntrọng lớn nhất.
rnrn
c) Ghi chép các số liệu giảm tải,rntại cấp giảm tải về 0 ghi số liệu cuối cùng sau 1 giờ.
rnrn
Ghi chú: Phươngrnpháp này do Ủy ban về móng cọc của Thụy Điển, Cục Giao thông bang New York và Tiêu chuẩn ASTM 1143 – 81 đề nghị áp dụng.
rnrn
D.5. Thí nghiệm theo chu kỳ củarnThụy Điển
rnrn
(Swedish Cyclic Load Method)
rnrn
D.5.1. Quy trình gia tải
rnrn
a) Gia tải đến 1/3 tải trọng thiếtrnkế
rnrn
b) Giảm tải còn 1/6 tải trọng thiếtrnkế
rnrn
c) Lặp lại gia tải, giảm tải nhưrntrên 20 lần.
rnrn
d) Gia tải đến cấp tải lớn hơn 50%rncấp tải bước (a), sau đó lại lặp lại các bước (a) và (b)
rnrn
e) Tiếp tục như trên cho đến tảirntrọng phá hoại
rnrn
D.5.2. Ghi chép số liệu
rnrn
a) Ghi chép các số liệu ngay trước vàrnsau khi gia tải mỗi cấp.
rnrn
b) Tại cấp tải trọng lớn nhất, ghirnchép các số liệu khi ngừng gia tải và sau đó tại các thời điểm 2,5 phút và 5rnphút.
rnrn
c) Ghi các số liệu ngay sau khi giảmrntải hoàn toàn về 0 và sau đó tại các thời điểm 2,5 phút và 5 phút
rnrn
Ghi chú: Phươngrnpháp này do Ủy ban về móng cọc của Thụy Điển đề nghị áp dụng.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
E.1. Xác định sức chịu tải giớirnhạn theo chuyển vị giới hạn quy ước
rnrn
Trên đường cong quan hệ tải trọng -rnchuyển vị, sức chịu tải giới hạn Pgh là tải trọng quy ước ứng vớirnchuyển vị giới hạn quy ước, Sgh. Bảng E.1 giới thiệu một số giá trịrnPgh và Sgh theo đề nghị của các tác giả khác nhau
rnrn
BảngrnE.1. Giá trị sức chịu tải giới hạn ứng với chuyển vị giới hạn theo các đề nghịrnkhác nhau.
rnrn
| rn Chuyểnrn vị giới hạn rn | rn Điềurn kiện áp dụng rn | rn Tácrn giả đề nghị rn |
| rn 10%D rn | rn Các loại cọc rn | rn Tiêu chuẩn Pháp DTU 13-2 rn Tiêu chuẩn Anh BS 8004 : 1986 rn Tiêu chuẩn Nhật JSF 1811 – 1993 rn |
| rn 2rn Smax rn | rn Pgh ứng với 1/2 Sgh rn Smax ứng với 0,9P rn | rn Brinchrn Hansen rn Thụyrn Điển rn |
| rn 2,5%D rn | rn Cọc khoan nhồi rn | rn Dern Beer rn |
| rn (3%rn – 6%)D rn 40-60mm rn 60-80mm rn hoặcrn (2PL/3EA) + 20mm rn | rn Cọc khoan nhồi chống rn
rn Cọc có L/D> 80 – 100 rn | rn Trungrn Quốc rn |
rnrn
E.2. Xác định sức chịu tải giớirnhạn theo phương pháp đồ thị
rnrn
Sức chịu tải giới hạn được xác địnhrndựa trên hình dạng đường cong quan hệ tải trọng – chuyển vị S=f(P), logS =rnf(logP), trong nhiều trường hợp cần kết hợp với các đường cong khác như S =rnf(logt), P=f(S/logt)… Tùy thuộc vào hình dạng đường cong quan hệ tải trọng -rnchuyển vị, sức chịu tải giới hạn được xác định theo một trong hai trường hợprnsau:
rnrn
a) Trường hợp đường cong có điểm uốnrnrõ ràng: Sức chịu tải giới hạn được xác định trực tiếp trên đường cong, là tảirntrọng ứng với điểm đường cong bắt đầu thay đổi độ dốc đột ngột hoặc đường congrngần như song song với trục chuyển vị.
rnrn
b) Trường hợp đường cong thay đổirnchậm, rất khó hoặc không thể xác định chính xác điểm uốn: Sức chịu tải giới hạnrnđược xác định theo các phương pháp đồ thị khác nhau.
rnrn
Tùy thuộc vào quy trình gia tải,rnloại cọc thí nghiệm và điều kiện đất nền, có thể áp dụng một trong các phươngrnpháp đồ thị sau đây để xác định sức chịu tải giới hạn của cọc, trong đó:
rnrn
a) Phương pháp De Beer, phương pháprnChin, phương pháp 80% của Brinch Hansen là các phương pháp thích hợp xác địnhrnsức chịu tải từ kết quả thí nghiệm theo quy trình gia tải tốc độ chậm.
rnrn
b) Phương pháp Davission, phươngrnpháp Fuller và Hoy, phương pháp Butler và Hoy là các phương pháp thích hợp xácrnđịnh sức chịu tải từ kết quả thí nghiệm theo quy trình gia tải tốc độ nhanh.
rnrn
c) Phương pháp 90% của Brinch Hansenrnlà phương pháp thích hợp xác định sức chịu tải từ kết quả thí nghiệm theo quyrntrình gia tải tốc độ với tốc độ chuyển vị không đổi CRP.
rnrn
Ghi chú:
rnrn
1) Các phương pháp Chin, 80% củarnBrinch Hansen là các phương pháp thích hợp cho cả quy trình gia tải tốc độ chậmrnvà tốc độ nhanh
rnrn
2) Phương pháp Davission chỉrnthích hợp cho cọc đóng, phương pháp Fuller và Hoy không thích hợp cho cọc dài.
rnrn
3) Giá trị sức chịu tải giới hạnrnxác định theo phương pháp đồ thị khác nhau có thể khác nhau. Việc xác định sứcrnchịu tải giới hạn của cọc bằng phương pháp đồ thị phụ thuộc rất nhiều vào trìnhrnđộ chuyên môn và kinh nghiệm của người sử dụng.
rnrn
E.4. Phương pháp xác định sứcrnchịu tải cho phép
rnrn
Sức chịu tải cho phép thường đượcrnxác định bằng sức chịu tải giới hạn hoặc tải trọng phá hoại chia cho hệ số anrntoàn. Thông thường hệ số an toàn Fs = 2, tuy nhiên việc áp dụng hệ số an toànrncao hơn hoặc thấp hơn do thiết kế quyết định tùy thuộc vào mức độ quan trọngrncủa công trình, điều kiện đất nền, đặc điểm cọc và phương pháp thí nghiệm.
rnrn
Hệ số an toàn Fs>2 thường được áprndụng cho các trường hợp sau:
rnrn
a) Khi xác định Pgh từrnđường cong quan hệ tải trọng – chuyển vị phát triển chậm, khó xác định điểm uốnrn
rnrn
b) Đối với cọc ma sát trong đất dínhrntừ dẻo mềm đến dẻo chảy
rnrn
c) Đối với cọc thí nghiệm thăm dòrnkhác về chủng loại, kích thước hoặc chiều dài của cọc được dùng sau này;
rnrn
d) Đối với cọc xiên mà sức chịu tảirnxác định theo kết quả thí nghiệm cọc thẳng đứng;
rnrn
e) Số lượng cọc thí nghiệm hạn chếrntrong điều kiện đất nền phức tạp, địa tầng thay đổi mạnh;
rnrn
f) Đối với công trình quan trọng đòirnhỏi yêu cầu cao về độ lún
rnrn
Hệ số an toàn Fs ≤2 có thể được áprndụng đối với trường hợp sau:
rnrn
a) Khi pgh xác định từrnđiểm uốn rõ ràng trên đường cong quan hệ tải trọng – chuyển vị;
rnrn
b) Đối với cọc thí nghiệm kiểm trarntrong điều kiện thuận lợi phù hợp với điều kiện thiết kế;
rnrn
c) Đối với cọc thí nghiệm có kết quảrngần phù hợp với các phương pháp khác;
rnrn
d) Trong cùng một hiện trường córnđiều kiện đất nền đồng nhất, kết quả thí nghiệm của các cọc sai lệch không đángrnkể.
rnrn
e) Khi có kết quả đo chính xácrnchuyển vị mũi cọc và dọc thân cọc.
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 269:2002 về cọc – phương pháp thí nghiệm bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục do Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.