rnrn
TIÊUrnCHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM
rnrn
TCXDVNrn276:2003
rnrn
CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG – NGUYÊN TẮC CƠ BẢN ĐỂ THIẾT KẾ
rnrn
Public Building. Basic rules for design
rnrn
1. Phạm vi áp dụng
rnrn
Tiêurnchuẩn này áp dụng để thiết kế xây dựng mới hoặc cải tạo các công trình côngrncộng trong các đô thị, bao gồm các công trình y tế, thể thao, văn hoá, giáorndục, trụ sở cơ quan hành chính các cấp, các công trình dịch vụ công cộng nhằmrnđảm bảo những yêu cầu cơ bản về sử dụng, an toàn và vệ sinh.
rnrn
Chúrnthích:
rnrn
1. Khirnthiết kế các công trình công cộng như đã nêu ở trên, ngoài những qui định trongrntiêu chuẩn này, cần phải tuân theo những qui định trong các tiêu chuẩn thiết kếrnhiện hành đối với từng loại công trình.
rnrn
2. Cácrncông trình công cộng xây dựng ở vùng nông thôn có thể tham khảo tiêu chuẩn này.
rnrn
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
rnrn
Quy chuẩnrnxây dựng Việt Nam
rnrn
TCVNrn2748- 1991. Phân cấp công trình xây dựng- Nguyên tắc chung
rnrn
TCVNrn2622-1995. Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình- Yêu cầu thiết kế
rnrn
TCVNrn5568-1991. Điều hợp kích thước mô đun trong xây dựng. Nguyên tắc cơ bản
rnrn
TCVNrn2737-1995. Tải trọng và tác động. Tiêu chuẩn thiết kế
rnrn
TCXDVNrn264:2002. Nhà và công trình- Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình để đảm bảornngười tàn tật tiếp cận sử dụng.
rnrn
TCVNrn5744-1993 “ Thang máy. Yêu cầu an toàn trong lắp đặt và sử dụng
rnrn
TCXDrn192-1996. Cửa gỗ- Cửa đi, cửa sổ. Yêu cầu kỹ thuật
rnrn
TCXDrn237-1999. Cửa kim loại- Cửa đi, cửa sổ. Yêu cầu kỹ thuật
rnrn
TCVNrn5682-1992. Thông gió điều tiết không khí, sưởi ấm. Tiêu chuẩn thiết kế
rnrn
TCXDrn29-1991. Chiếu sáng tự nhiên trong công trình dân dụng. Tiêu chuẩn thiết kế.
rnrn
TCXDrn16-1986 . Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng
rnrn
TCXDrn46-1986 . Chống sét cho nhà và công trình xây dựng
rnrn
3. Quy định chung
rnrn
3.1. Phânrnloại các công trình công cộng xem phụ lục A trong tiêu chuẩn này.
rnrn
3.2. Khirnthiết kế các công trình công cộng phải căn cứ vào những điều kiện khí hậu tựrnnhiên, địa chất thuỷ văn, các tiện nghi phục vụ công cộng, khả năng xây lắp,rncung ứng vật tư và sử dụng vật liệu địa phương.
rnrn
3.3. Giảirnpháp bố cục các loại công trình công cộng phải phù hợp với quy hoạch và truyềnrnthống xây dựng ở địa phương.
rnrn
3.4. Cănrncứ vào tiêu chuẩn diện tích, khối tích, chất lượng hoàn thiện bên trong và bênrnngoài, các thiết bị kĩ thuật (vệ sinh, điện nước, thông hơi, thông gió, điềurnhoà không khí, sưởi ấm,…), chất lượng công trình, cấp của công trình côngrncộng được lấy từ cấp I đến cấp III như quy định trong TCVN 2748 – 1991rn“Phân cấp công trình xây dựng- Nguyên tắc chung”. Các ngôi nhà trong một côngrntrình công cộng nên được thiết kế ở cùng một cấp công trình.
rnrn
Chúrnthích:
rnrn
1. Các công trình công cộng có ý nghĩa quan trọng và nhà cao tầngrnđược thiết kế ở cấp công trình cấp I.
rnrn
2. Các công trình công cộng được xây dựng tại các thị xã, thịrntrấn, thị tứ được phép thiết kế từ cấp II trở xuống.
rnrn
rn3. Những ngôi nhà, công trình hay bộ phận công trình có yêu cầu sử dụng ngắnrnhạn, cho phép xây dựng ở cấp công trình thấp hơn so với cấp của côngrntrình chính, nhưng phải tuân theo những quy định trong tiêu chuẩn “Phòngrncháy, chống cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế- TCVN 2622-1995”.
rnrn
rn4. Công trình công cộng ở cấp công trình nào thì mức độ sử dụng vật liệu trangrntrí, mức độ tiện nghi và thiết bị vệ sinh, điện nước tương đương với cấp côngrntrình ấy. Trường hợp có yêu cầu sử dụng đặc biệt, có thể cho phép sử dụng ở mứcrnđộ cao hơn.
rnrn
3.5.Tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể mà cácrncông trình công cộng có thể được xây dựng thấp tầng hay cao tầng.
rnrn
rnCông trình thấp tầng là công trình có từ 1 đến 3 tầng.
rnrn
rnCông trình nhiều tầng là công trình có từ 4 đến 9 tầng
rnrn
rnCông trình cao tầng là công trình có từ 9 tầng trở lên.
rnrn
3.6. Chấtrnlượng xây dựng công trình được xác định bởi độ bền vững tính bằng niên hạn sửrndụng và bậc chịu lửa của công trình.
rnrn
rn3.7. Khi thiết kế công trình công cộng ở vùng có động đất và trên nền đất lúnrnphải tuân theo tiêu chuẩn “Xây dựng công trình trong vùng động đất”.
rnrn
3.8. Hồrnsơ thiết kế các công trình công cộng phải tuân theo những quy định trong cácrntiêu chuẩn hiện hành có liên quan.
rnrn
3.9. Bướcrnmô đun Bo, Lo của các công trình công cộng phải lấy các theo quy định trongrntiêu chuẩn “ Điều hợp kích thước mô đun trong xây dựng. Nguyên tắc cơ bản- TCVNrn5568-1991” .
rnrn
3.10.rnChiều cao tầng nhà của công trình công cộng tuỳ thuộc vào đồ án quy hoạch đượcrnduyệt, tính chất công trình, yêu cầu kỹ thuật và điều kiện kinh tế của từng địarnphương để lựa chọn cho phù hợp.
rnrn
3.11. rnPhân định diện tích trong công trình công cộng được quy định ở phụ lục B củarntiêu chuẩn này bao gồm diện tích sử dụng, diện tích làm việc, diện tích sàn,rndiện tích kết cấu, diện tích xây dựng.
rnrn
3.12. Hệrnsố mặt bằng K1 : là hệ số thể hiện mức độ tiện nghi sử dụng mặt bằngrncông trình. Hệ số K1 càng nhỏ thì mức độ tiện nghi càng lớn. Hệ sốrnmặt bằng K1 được tính theo công thức sau:
rnrn
rn rn | rn K1= rn | rn
rn Diệnrn tích làm việc rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn Diệnrn tích sử dụng rn | rn
rn
rnrn
rn
rnrn
Chú thích: Hệ số mặt bằng K1rnthường lấy từ 0,4 đến 0,6.
rnrn
3.13. Hệrnsố khối tích K2: là hệ số thể hiện mức độ tiện nghi sử dụngrnkhối tích công trình. Hệ số mặt bằng K2 được tính theo công thứcrnsau:
rnrn
rn rn | rn K2= rn | rn
rn Khốirn tích ngôi nhà rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn Diệnrn tích làm việc rn | rn
rn
rnrn
rnrn
rnrn
3.14. Mậtrnđộ xây dựng: là tỷ số của diện tích xây dựng công trình trên diện tích khurnđất (%):
rnrn
rn
rnrn
rn rn | rn rn | rn
rn Diệnrn tích xây dựng công trình x 100% rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn Diệnrn tích khu đất rn | rn
rn
rnrn
Trong đórndiện tích xây dựng công trình được tính theo hình chiếu bằng của mái côngrntrình.
rnrn
3.15. Hệrnsố sử dụng đất: là tỉ số của tổng diện tích sàn toàn công trình trên diệnrntích khu đất:
rnrn
rn rn | rn HSD = rn | rn
rn Tổngrn diện tích sàn toàn công trình rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn Diệnrn tích khu đất rn | rn
rn
rnrn
Trong đó tổng diệnrntích sàn toàn công trình không bao gồm diện tíchsàn của tầng hầm và mái.
rnrn
4. Yêurncầu về khu đất xây dựng và tổ chức quy hoạch tổng mặt bằng
rnrn
Yêu cầurnđối với khu đất xây dựng
rnrn
4.1. Khirnlựa chọn khu đất để xây dựng công trình công cộng cần tuân theo các nguyên tắcrncơ bản dưới đây:
rnrn
a) Phù hợp với dự án quy hoạch được duyệt;
rnrn
b) Đạt được hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường trong thiết kếrnxây dựng;
rnrn
c) Sử dụng đất đai và không gian đô thị hợp lý;
rnrn
d) Phù hợp trình độ phát triển kinh tế của từng địa phương, rnđáp ứng những nhu cầu hiện tại, xem xét khả năng nâng cấp và cải tạo trongrntương lai;
rnrn
e) Tiết kiệm chi phí năng lượng, đảm bảo tính năng kết cấu;
rnrn
g) Phù hợp với nhu cầu của từng công trình sẽ xây dựng;
rnrn
h) An toàn phòng cháy, chống động đất, phòng và chống lũ;
rnrn
i) Nếu trên khu đất xây dựng có các công trình văn hoá nổi tiếng,rncác di tích lịch sử được Nhà nước và địa phương công nhận, phải thực hiệnrntheo các văn bản quy định của Nhà nước hoặc địa phương.
rnrn
rnChú thích :
rnrn
rnTrong trường hợp chưa có quy hoạch, khi xây dựng công trình ở các vùng đấtrntrống, đất mới, cải tạo hoặc xây chen trong khu vực quốc phòng, khu vực thườngrnxuyên có lũ, lụt… cần phải được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
rnrn
4.2. Mặt bằngrncông trình chỉ được xây dựng sát với chỉ giới đường đỏ khi chỉ giới xây dựngrntrùng với chỉ giới đường đỏ và được cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng chornphép.
rnrn
Chúrnthích:
rnrn
rn 1. Chỉ giới đường đỏ là đường ranh giới được xác định trên bản đồ quyrnhoạch và thực địa để phân định ranh giới giữa phần đất để xây dựng công trìnhrnvà phần đất được dành cho đường giao thông hoặc các công trình kỹ thuật hạrntầng, không gian công cộng khác.
rnrn
2. Chỉ giớirnxây dựng là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình trên khu đất đó.
rnrn
4.3. Độrncao công trình phải thiết kế theo độ cao khống chế mà quy hoạch đô thị quy địnhrncho từng vùng.
rnrn
4.4. Caornđộ nền nhà phải cao hơn mặt đường đô thị, nếu không phải có biện pháp thoátrnnước bề mặt.
rnrn
Nếu công trình xây dựng trongkhu vực có khảrnnăng bị trượt lở, ngập nước hoặc hải triều xâm thực, phải có biện pháp bảo vệrnan toàn.
rnrn
rn Chú thích: Khi cần thiết kế để sử dụng tầngrnngầm hoặc tầng nửa ngầm phải có biện pháp thoát nước và chống thấm hữu hiệu.
rnrn
4.5. Phảirnđảm bảo khoảng cách an toàn phòng chống cháy giữa các công trình công cộngrnkhông được nhỏ hơn 6m. Đường dành cho xe chữa cháy phải có chiều rộng thôngrnthuỷ không nhỏ hơn 3,5m và chiều cao thông thuỷ không nhỏ hơn 4,25m. Cuối đườngrncụt phải có khoảng trống để quay xe. Kích thước chỗ quay xe không nhỏ 15m xrn15m.
rnrn
4.6. Nếurncác công trình công cộng đặt trên các tuyến đường giao thông chính thì vịrntrí lối vào công trình phải phù hợp với yêu cầu dưới đây:
rnrn
a) Cách ngã tư đường giao thông chính, không nhỏ hơn 70m;
rnrn
b) Cách bến xe công cộng,rnkhông nhỏ hơn 10m;
rnrn
c) Cách lối ra của công viên, trường học, các công trình kiến trúcrncho trẻ em và người tàn tật không được nhỏ hơn 20m;
rnrn
4.7. rnĐối với những khu vực tập trung nhiều người như rạp chiếu bóng, nhà hát, trungrntâm văn hoá, hội trường, triển lãm, hội chợ, ngoài việc tuân theo các tiêurnchuẩn hiện hành cần phải tuân theo các nguyên tắc dưới đây:
rnrn
a) Mặt bằngrnít nhất phải có một mặt trực tiếp mở ra đường phố;
rnrn
b) Tránh mở cổng chính trực tiếp ra trục đường giao thông;
rnrn
c) Trước cổng chính của công trình nên có khoảng đất trốngrndành cho bãi để xe hoặc là nơi tập kết người. Diện tích này được xác địnhrntheo yêu cầu sử dụng và quy mô công trình;
rnrn
d) Cổng và phần hàng rào giáp hai bên cổng phải lùi sâu vàornso với chỉ giới xây dựng không nhỏ hơn 4m.
rnrn
4.8. Đốirnvới những công trình được xây mới hoặc cải tạo, căn cứ vào quy mô và thể loạirncông trình, số người sử dụng trong công trình mà tính toán diện tích bãi để xerncho phù hợp. Bãi đỗ xe có thể đặt ngay trong công trình hoặc ởrnngoài công trình. Diện tích tính toán chỗ để xe được lấy như sau:
rnrn
– Xe môtô, xe máy: từ 2,35m2/xe đến 3,0m2/xe;
rnrn
– Xe đạp : 0,9m2/xe;
rnrn
– Xe ô tô: từ 15m2//xe đến 18m2/xe.
rnrn
Yêu cầurnvề tổng mặt bằng công trình
rnrn
4.9.rnThiết kế tổng mặt bằng công trình phải căn cứ vào công năng sử dụng củarntừng thể loại công trình, dây chuyền công nghệ để có phân khu chức năng rõ ràngrnđồng thời phải phù hợp với quy hoạch đô thị được duyệt, đảm bảo tính khoa họcrnvà tính thẩm mỹ.
rnrn
4.10. Bốrncục và khoảng cách kiến trúc phải đảm bảo các yêu cầu về phòng, chống cháy,rnchiếu sáng, thông gió, chống ồn, khoảng cách ly vệ sinh, đồng thời phù hợprnnhững yêu cầu dưới đây:
rnrn
a) Giải quyết tốt mối quan hệ giữa việc xây dựng trước mắt và dựrnkiến phát triển tương lai, giữa công trình xây dựng kiên cố với công trình xâyrndựng tạm thời;
rnrn
b) Bố trí kiến trúc phải có lợi cho thông gió tự nhiên mát mùa hè,rnhạn chế gió lạnh về mùa đông. Đối với nhà cao tầng, nên tránh tạo thànhrnvùng áp lực gió;
rnrn
rn c) Thuận tiện chornviệc thiết kế hệ thống kỹ thuật công trình bao gồm : cung cấp điện, nước, thoátrnnước, trang thiết bị kỹ thuật, thông tin liên lạc;
rnrn
rnd) Khi thiết kế công trình công cộng nên thiết kế đồng bộ trang trí nội,rnngoại thất , đường giao thông , sân vườn , cổng và tường rào.
rnrn
rn
rnrn
4.11.rnTrên mặt bằng công trình phải bố trí hệ thống thoát nước mặt và nướcrnmưa. Giải pháp thiết kế thoát nước phải xác định dựa theo yêu cầu quyrnhoạch đô thị của địa phương.
rnrn
4.12. Cácrncông trình phải đảm bảo mật độ cây xanh theo Điều lệ quản lý xây dựng địarnphương, được lấy từ 30% đến 40% diện tích khu đất.
rnrn
Loại cây và phương thức bố trí cây xanh phải căn cứ vào điều kiệnrnkhí hậu của từng địa phương, chất đất và công năng của môi trường để xác định.
rnrn
Khoảng cách các dải cây xanh với công trình, đường xá và đường ốngrnphải phù hợp với quy định hiện hành có liên quan.
rnrn
4.13.rnViệc lắp đặt hệ thống kỹ thuật hạ tầng như đường ống cấp thoát nước, thông tinrnliên lạc, cấp điện… không được ảnh hưởng đến độ an toàn của công trình, đồngrnthời phải có biện pháp ngăn ngừa ảnh hưởng của ăn mòn, lún, chấn động, tảirntrọng gây hư hỏng.
rnrn
rnYêurncầu về các bộ phận kiến trúc của công trình
rnrn
4.14. Khôngrncho phép các bộ phận kiến trúc sau đây nhô quá chỉ giới đường đỏ:
rnrn
a) Ban công, ô văng cửa sổ của công trình;
rnrn
b) Công trình ngầm và móng công trình;
rnrn
c) Tất cả các đường ống ngầm dưới đất, trừ đường ống ngầm thôngrnvới đường ống thành phố;
rnrn
4.15. rnCác bộ phận kiến trúc của công trình công cộng được phép nhô ra khỏi chỉ giơírnđường đỏ trong trường hợp chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ vàrntrường hợp chỉ giới xây dựng lùi vào sau chỉ giới đường đỏ, như quy định trongrnđiều 7.4 và 7.5 Tập I – Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
rnrn
Chú thích:
rnrn
1. Ngoài việc tuân theo các quy định trong tiêu chuẩn này còn cầnrnphải tuân theo các quy định của cơ quan quản lý quy hoạch đô thị của địarnphương.
rnrn
rn2. Đối với các công trình có yêu cầu và kiến trúc tạm thời,rnđược cơ quan quản lí quy hoạch địa phương cho phép, có thể nhô ra quá chỉ giớirnđường đỏ.
rnrn
Yêu cầu về chiều cao kiến trúc công trình
rnrn
4.16.rnChiều cao kiến trúc của các công trình trong các khu vực dưới đây được giới hạnrntheo những quy định trong Điều lệ quản lý xây dựng đô thị của địa phương, trừrncác công trình được chọn làm điểm nhấn cho không gian kiến trúc đô thị và mộtrnsố đường phố đặc biệt theo quy hoạch.
rnrn
a) Đối với các công trình xây dựngrnở trong khu vực đô thị, phải lấy theo chiều cao khống chế như quy định trongrnmặt bằng quy hoạch tổng thể đô thị được duyệt ;
rnrn
rn b) Đối với các công trình gần trungrntâm thành phố, phải khống chế độ cao nhà bằng đường tới hạn. Góc tới hạn khôngrnđược lớn hơn 600.
rnrn
Chú thíchrn:
rnrn
1. Khống chế độ cao nhà bằng đường tới hạn xem ở hình 1.
rnrn
2. Khống chế độ cao nhà còn có thể sử dụng góc tới hạn được xácrnđịnh từ điểm giữa trên mặt cắt ngang đường phố với mối quan hệ giữa loại đườngrnvà cấp đô thị.
rnrn
4.17.rnTrường hợp chưa có quy hoạch, khi tính toán độ cao thiết kế công trình phải cănrncứ vào các yếu tố sau:
rnrn
a) Chiều rộng lộ giới;
rnrn
b) Chiều cao của những ngôi nhà xung quanh;
rnrn
c) Chiều rộng của bản thân ngôi nhà đó;
rnrn
d) Chức năng sử dụng, quy mô và tỷ lệ hình khối, bậc chịu lửa củarncông trình;
rnrn
e) Chiều cao hoạt động của thiết bị chữa cháy của lực lượng phòngrncháy chữa cháy đô thị.
rnrn
Chú thích : Các bộ phận không tính vàornchiều cao giới hạn của công trình là gian cầu thang, buồng thang máy, bể nướcrnvà ống khói cục bộ nhô ra ngoài mặt nhà, nhưng tỉ lệ giữa phần nhô ra và diệnrntích công trình phải phù hợp với quy định của Điều lệ quản lý xây dựng đô thịrncủa địa phương;
rnrn
HÌNH 1. MINH HOẠ GÓC TỚI HẠN VÀ ĐƯỜNG TỚI HẠNrnKHI XÁC ĐỊNH ĐỘ CAO CÔNG TRÌNH
rnrn
5. Nội dung công trình và giải pháp thiết kế
rnrn
Chiều cao thông thuỷ trong phòng
rnrn
5.1.rnChiều cao thông thuỷ trong phòng là chiều cao thẳng góc tính từ mặtrnsàn đến mặt dưới của trần treo hoặc đến mặt dưới của sàn tầng trên. Nếurnkết cấu chịu lực dưới sàn hoặc mái ảnh hưởng tới không gian sử dụng, phải tínhrntheo chiều cao thẳng góc từ mặt sàn đến mép dưới của kết cấu chịu lực.
rnrn
5.2. Tuỳrnthuộc vào chức năng sử dụng của công trình mà quy định chiều cao phòng chornthích hợp.
rnrn
Chú thích
rnrn
1. Thôngrnthường chiều cao của những tầng trên mặt đất, tính từ mặt sàn tầng dưới đến mặtrnsàn tầng trên lấy từ 3m đến 3,6m.
rnrn
2. Đối với các côngrntrình công cộng có các phòng lớn như hội trường, phòng khán giả, nhà thể thao,rncửa hàng có diện tích trên 300m2, giảng đường, phòng triển lãm, bảorntàng, phòng thí nghiệm … tuỳ theo yêu cầu sử dụng và kích thước trang thiếtrnbị, chiều cao được lấy từ 3,6m trở lên.
rnrn
3. Chiều cao thông thuỷ của cácrnphòng phụ như tầng hầm, nhà kho, tầng xép cục bộ, hành lang và phòng vệ sinhrn… cho phép được giảm xuống nhưng không thấp hơn 2,2m.
rnrn
5.3.rnChiều cao các phòng ngủ trong các công trình công cộng lấy theo quy định trongrntiêu chuẩn TCVN 4451-1987 “ Nhà ở -Nguyên tắc cơ bản để thiết kế”.
rnrn
5.4. Đốirnvới nhà và công trình công cộng có tầng kỹ thuật thì chiều cao của tầng kỹ thuậtrnxác định theo thiết kế, không kể vào chiều cao của tầng nhà, nhưng phải tínhrnvào chiều cao công trình để tính khối tích của ngôi nhà.
rnrn
Cầu thang, bậc thềm,rnđường dốc, lan can, thang máy
rnrn
5.5. Cầurnthang
rnrn
5.5.1. Sốrnlượng, vị trí cầu thang và hình thức gian cầu thang phải đáp ứng yêu cầu sửrndụng thuận tiện và thoát người an toàn.
rnrn
5.5.2.rnChiều rộng thông thuỷ của cầu thang ngoài việc đáp ứng quy định của quy phạmrnphòng cháy, còn phải dựa vào đặc trưng sử dụng của công trình. Chiều rộng củarncầu thang dùng để thoát người khi có sự cố được thiết kế không nhỏ hơn 0,9m.
rnrn
5.5.3.rnKhi đoạn cầu thang đổi hướng, chiều rộng nhỏ nhất nơi có tay vịn chiếu nghỉrnkhông được nhỏ hơn vế thang. Nếu có yêu cầu vận chuyển những hàng hoárnlớn, có thể mở rộng cho phù hợp với yêu cầu sử dụng.
rnrn
5.5.4.rnChiều cao của một đợt thang không được lớn hơn 1,8m và phải bố trí chiếu nghỉ.rnChiều rộng chiếu nghỉ không nhỏ hơn 1,2m (xem hình 2).
rnrn
5.5.5.rnChiều cao thông thuỷ (không kể vế thang đầu tiên tại tầng trệt) của phía trênrnvà phía dưới chiếu nghỉ cầu thang không được nhỏ hơn 2m. Chiều cao thông thuỷrncủa vế thang không được nhỏ hơn 2,2m.
rnrn
Chú thích: Chiềurncao thông thuỷ của vế thang là chiều cao thẳng đứng tính từ mặt bậc của vếrnthang dưới đến mặt trần nghiêng của vế thang trên.
rnrn
5.5.6.rnCầu thang ít nhất phải có một phía có tay vịn. Vế thang có chiều rộng chornba dòng người thì phải bố trí tay vịn hai phía, nếu có chiều rộng cho bốn dòngrnngười thì nên bố trí tay vịn ở giữa.
rnrn
5.5.7. Chiều cao tay vịn của cầu thang trongrnphòng tính từ mép trước của bậc không được nhỏ hơn 0,9m. Đối với các công trìnhrndành cho thiếu nhi, người tàn tật phải lấy theo các tiêu chuẩn thiết kế hiệnrnhành có liên quan.
rnrn
rnrn
HÌNH 2. KÍCH THƯỚC CẦU THANG VÀ BẬC THANG
rnrn
5.5.8. Mặt bậcrnnên có biện pháp xử lý chống trơn, trượt.
rnrn
5.5.9. Tỉrnlệ giữa chiều cao với chiều rộng của bậc thang phải phù hợp với quy định trongrnbảng 1.
rnrn
BẢNGrn1. CHIỀU RỘNG NHỎ NHẤT VÀ CHIỀU CAO LỚN NHẤT
rnrn
CỦA BẬCrnTHANG
rnrn
rn rn | rn Loại công trình rn | rn
rn Chiềurn rộng nhỏ nhất (m) rn | rn
rn Chiềurn cao lớn nhất (m) rn | rn
rn
rn | rn rn – Trường học, trường mầm non rn rn | rn
rn 0,26 rn | rn
rn 0,15 rn | rn
rn
rn | rn rn – Rạp chiếu bóng, nhà hát, nhà thi đấu, cửa hàng, rn rn bệnh viện rn | rn
rn rn 0,28 rn | rn
rn rn 0,16 rn | rn
rn
rn | rn rn – Các công trình kiến trúc khác rn rn | rn
rn 0,30 rn | rn
rn 0,15-0,17 rn | rn
rn
rn | rn – rn Cầu thang phục vụ chuyên dùng rn rn | rn
rn 0,22 rn | rn
rn 0,20 rn | rn
rn
rnrn
Chúrnthích:
rnrn
1. Chiều rộng mặt bậc của cầu thang xoắn ốc không có cột giữa vàrncầu thang hình cung tại điểm cách tay vịn 0,25m, không được nhỏ hơn 0,22m.
rnrn
2. Trong các công trình côngrncộng cần chú ý đến đối tượng sử dụng là người tàn tật. Yêu cầu thiết kế cầnrntuân theo các quy định trong tiêu chuẩn TCXDVN 264:2002 “Nhàrnvà công trình- Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tậtrntiếp cận sử dụng”
rnrn
5.6. Bậcrnthềm
rnrn
5.6.1.rnChiều rộng mặt bậc của bậc thềm trong và ngoài nhà không được nhỏ hơn 0,3m.rnChiều cao bậc không được lớn hơn 0,15m. Khi số bậc ở lối vào công trìnhrnlớn hơn 3 cần bố trí tay vịn.hai bên.
rnrn
5.6.2.rnChiều cao bậc thềm của nơi tập trung nhiều người không được cao quá 1m và rnphải có lan can bảo vệ.
rnrn
5.7.rnĐường dốc
rnrn
5.7.1.rnĐối với những công trình như các trụ sở cơ quan hành chính quan trọng, thưrnviện, bảo tàng, cung văn hoá, nhà hát, công viên, trường học, bệnh viện, kháchrnsạn phải thiết kế đường dốc cho người đi xe lăn. Tiêu chuẩn thiết kế đường dốcrnlấy theo các quy định trong tiêu chuẩn TCXDVN 264:2002 “Nhà và côngrntrình- Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cậnrnsử dụng” nhưng không được lớn hơn 1:12.
rnrn
5.7.2.rnĐường dốc phải phẳng, không gồ ghề, không trơn, trượt và phải bố trí tay vịn ởrncả hai phía đường dốc .
rnrn
5.8. Lanrncan
rnrn
5.8.1. ởrntất cả nơi có tiếp giáp với bên ngoài như ban công, hành lang ngoài, hành langrnbên trong, giếng trời bên trong, mái có người lên, cầu thang ngoài nhà đều phảirnbố trí lan can bảo vệ, đồng thời phải phù hợp những yêu cầu dưới đây:
rnrn
a) Lanrncan phải làm bằng vật liệu kiên cố, vững chắc, có thể chịu được tải trọngrnngang, được tính toán theo cường độ và độ ổn định dưới tác động của tảirntrọng theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995 “ Tải trọng và tác động. Tiêu chuẩn thiếtrnkế”;
rnrn
b) Chiềurncao lan can phụ thuộc vào cao độ của mặt sàn nhà nhưng không được nhỏ hơn 0,9mrntính từ độ cao mặt sàn đến phía trên tay vịn. Chiều cao lan can của nhà caorntầng được nâng lên cao hơn nhưng không được vượt quá 1,2m.
rnrn
c) Trongrnkhoảng cách 0,1m tính từ mặt nhà hoặc mặt sàn của lan can không được đểrnhở.
rnrn
d) rnNơi có nhiều trẻ em hoạt động, lan can phải có cấu tạo khó trèo. Khoảng cáchrnthông thuỷ giữa các thanh đứng không được lớn hơn 0,1m.
rnrn
5.9.rnThang máy
rnrn
5.9.1.rnĐối với công trình cao trên 5 tầng cần thiết kế thang máy. Số lượng thang phụrnthuộc vào loại thang và lượng người phục vụ . Trường hợp có yêu cầu đặc biệtrnphải được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
rnrn
5.9.2.rnKhông sử dụng thang máy làm lối thoát người khi có sự cố. Trong công trìnhrncó thang máy vẫn phải bố trí cầu thang bộ, như quy định trong tiêu chuẩn TCVNrn2622-1995 “Phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình. Yêu cầu thiết kế”.
rnrn
5.9.3.rnMỗi một đơn nguyên công trình hay một khu phục vụ trong công trình nếu dùngrnthang máy làm phương tiện giao thông đứng chủ yếu thì số thang máy chở ngườirnkhông được ít hơn 2.
rnrn
5.9.4.rnThang máy phải được bố trí ở gần lối vào chính. Buồng thang máy phải đủ rộng,rncó bố trí tay vịn và bảng điều khiển cho người tàn tật đi xe lăn và người khiếmrnthị sử dụng.
rnrn
5.9.5.rnGiếng thang máy không nên bố trí sát bên cạnh các phòng chính của côngrntrình, nếu không phải có biện pháp cách âm, cách chấn động.
rnrn
5.9.6.rnKết cấu bao che của buồng thang máy phải được cách nhiệt. Trong phòng phải córnthông gió, chống ẩm và chống bụi. Không được bố trí trực tiếp bể nước trênrnbuồng thang máy và không cho các đường ống cấp nước, cấp nhiệt đi qua buồngrnthang máy.
rnrn
5. 9.7.rnViệc lắp đặt thang máy và yêu cầu an toàn khi sử dụng cần tuân theo các quyrnđịnh trong tiêu chuẩn TCVN 5744-1993 “ Thang máy. Yêu cầu an toàn trong lắp đặtrnvà sử dụng”.
rnrn
Mái
rnrn
5.10. Độrndốc của mái phải xác định trên cơ sở điều kiện của vật liệu chống thấm, cấu tạornvà thời tiết địa phương. Độ dốc nhỏ nhất của mái được quy định của bảng 2.
rnrn
BẢNG 2. ĐỘ DỐC NHỎ NHẤT CỦA MÁI
rnrn
rn rn | rn Cấu tạorn mái rn | rn
rn Độ dốcrn nhỏ nhất rn | rn
rn
rn | rn – Ngói xi măng,rn ngói đất sét không có lớp lót rn | rn
rn rn 1: 2 rn | rn
rn
rn | rn – Ngói xi măng,rn ngói đất sét có lớp lót rn | rn
rn rn 1: 2,5 rn | rn
rn
rn | rn – Tấm lợp xirn măng amiăng rn | rn
rn rn 1: 3 rn | rn
rn
rn | rn – Tấm lợprn kim loại rn | rn
rn rn 1: 4 rn | rn
rn
rn | rn rn – Mái bê tông cốt thép (có lớp cách nhiệt và chống xâm thực rn | rn
rn rn 1: 50 rn | rn
rn
rn | rn – Tấm théprn hình rn | rn
rn rn 1: 7 rn | rn
rn
rnrn
rnrn
5.11. Cácrnlớp của mái (bao gồm phần nhô ra của mái và tầng giáp mái) đều phải dùng vậtrnliệu không cháy.
rnrn
5.12.rnThoát nước mái phải ưu tiên dùng thoát nước bên ngoài nhà. Mái của nhà caorntầng, có khẩu độ lớn và diện tích tập trung nước tương đối lớn phải dùng thoátrnnước bên trong nhà.
rnrn
5.13. Máirncó bố trí lớp cách nhiệt phải tính toán nhiệt, đồng thời phải có biệnrnpháp chống đọng sương, chống thấm nước bốc hơi và chống ẩm cho lớp cáchrnnhiệt trong khi thi công.
rnrn
5.14.rnDùng mái có tầng khung cách nhiệt thì lớp không khí này phải có đủ độ caornvà không làm cản trở đường thông gió.
rnrn
5.15.rnDùng mái tấm xi măng lưới thép hoặc kết cấu bê tông cốt thép vỏ mỏng, phải córnbiện pháp bảo vệ chống phong hoá, chống xâm thực; Mái chống thấm cứng phải córnbiện pháp chống nứt.
rnrn
5.16. rnPhải có biện pháp gia cố cho mái ngói và mái dùng vật liệu cuộn ở những nơi córngió mạnh.
rnrn
5.17. Cácrncông trình có chiều cao trên 10m nếu không có cầu thang đi lên mái, phải bố trírnlỗ người đi lên mái hoặc cầu thang leo ở bên ngoài.
rnrn
Trần
rnrn
5.18. Córnrất nhiều loại trần được sử dụng trong các công trình công cộng. Tuỳ thuộc vàornyêu cầu của từng công trình mà lựa chọn cho phù hợp. Đối với trần treo trát vôirnphải bố trí lỗ thông gió và lỗ cho người lên kiểm tra sửa chữa .
rnrn
5.19. Đốirnvới trần của hội trường lớn và trần treo có hệ thống đường ống tương đối nhiều,rnphải bố trí tầng giáp mái để kiểm tra sửa chữa, đồng thời bố trí sàn đi lại nếurncó yêu cầu.
rnrn
Nền và sàn nhà
rnrn
5.20. Mặtrnsàn và nền nhà của các gian phòng phải bảo đảm không trơn trượt, không có kẽrnhở, không bị mài mòn, dễ lau chùi và chống được nồm, ẩm. Đối với các công trìnhrnthể thao còn phải có tính năng đàn hồi và cách âm tốt. Đối với các bệnh viện,rnphòng thí nghiệm phải không bị biến dạng do thuốc sát trùng hoặc tẩy uế,rnchống được tác dụng của các chất hoá học…
rnrn
5.21. Nềnrnnhà xây dựng trên lớp đất nền phải có các biện pháp chống ẩm và ngăn ngừa khảrnnăng lún không đều.
rnrn
5.22.rnKhông được dùng vật liệu hoặc các chất phụ gia có tính độc hại để làm vật liệurnlát nền.
rnrn
Cửa đi và cửa sổ
rnrn
5.23. Cácrnyêu cầu kỹ thuật của cửa đi và cửa sổ phải phù hợp các quy định trong tiêurnchuẩn TCXD 192-1996 “ Cửa gỗ- Cửa đi, cửa sổ. Yêu cầu kỹ thuật” và TCXDrn237-1999 “ Cửa kim loại- Cửa đi, cửa sổ. Yêu cầu kỹ thuật” .
rnrn
5.24. Cửarnsổ phải sử dụng thuận lợi, an toàn và dễ làm sạch.
rnrn
Đối với nhà cao tầng nên dùng cửa sổ kéo đẩy; nếu dùng cửa sổ mởrnra ngoài, phải có biện pháp gia cố chắc chắn cánh cửa sổ.
rnrn
Nếu cửa sổ mở ra hành lang chung, độ cao từ mặt sàn đến mép dướirncủa cửa không được nhỏ hơn 2m.
rnrn
5.25. Cấurntạo của cửa đi phải đóng mở thuận lợi, bền và chắc chắn.
rnrn
Các cửa lớn đóng mở bằng tay, phải có bộ phận hãm. Cửa kéo, đẩyrnphải có biện pháp chống trượt khỏi đường ray.
rnrn
rn Cửa lò xo hai mặt, phải bố trí tấm kínhrntrắng ở phần trên cao để có thể nhìn thấy được .
rnrn
rnCạnh khu vực cửa quay, cửa tự động và cửa loại lớn phải bố trí cửa ra vàornthông thường.
rnrn
Cửa mở ra hành lang thoát người và gian cầu thang không được ảnhrnhưởng đến chiều rộng thoát người của hành lang và mặt bằng cầu thang.
rnrn
Khe lún
rnrn
5.26. Khernlún phải thiết kế để khi có chuyển dịch và biến dạng không làm hỏng công trìnhrnvà sàn của tầng. Khoảng cách giữa các khe lún của công trình không nên lớn hơnrn60m, khoảng cách khe co giãn trên mái không nên lớn hơn 15m.
rnrn
5.27. Cấurntạo và vật liệu của khe lún phải dựa vào vị trí và yêu cầu để dùng các biệnrnpháp chống thấm, chống cháy, giữ nhiệt, chống mối mọt.
rnrn
ống khói, đường thông gió, đường ống đổ rác
rnrn
5.28. Cấurntạo ống khói và đường ống thông gió tự nhiên trong các công trình công cộngrnphải phù hợp với những quy định dưới đây:
rnrn
a) ống khói và đường ống thông gió phải làm bằng vật liệu khôngrncháy;
rnrn
b) Mặt cắt, hình dạng, kích thướcrnvà mặt trong của ống khói và đường ống thông gió phải thuận tiện cho việc thoátrnkhói (khí) dễ dàng, tránh sinh ra hiện tượng cản trở, tắc, rò rỉ khói và thoátrnngược;
rnrn
c) Nếu đường ống nhánh nối với đường ống chính, thì mặt cắt thôngrnthuỷ của đường ống nhánh không được nhỏ hơn 0,015m2. Tổng diện tíchrnmặt cắt đường ống phải được xác định thông qua tính toán.
rnrn
rnd) ống thoát khói và thông gió không được sử dụng cùng một hệ thống đường ống;
rnrn
rne) ống khói và đường ống thông gió phải vượt lên trên mái. Chiều cao nhô lênrnphải xác định trên cơ sở: loại mái, chiều cao và khoảng cách vật chắn xungrnquanh cửa lỗ thoát ra, nhưng không được nhỏ hơn 0,7m. Trên đỉnh phải có biệnrnpháp để tránh thoát ngược;
rnrn
g) Lỗ vào khói của đường ống khói mỗi tầng phải có nắp, lỗrngió vào của đường thông gió phải có lưới chắn.
rnrn
5.29. Đườngrnống đổ rác phải bố trí dựa vào tường ngoài nhà, thẳng đứng, đồng thời làm bằngrnvật liệu không cháy, mặt trong nên nhẵn, không rò rỉ, không có vật nhôrnra. Diện tích mặt cắt thông thuỷ không được nhỏ hơn 0,5m ´ 0,5m.
rnrn
5.30. Cửarnlấy rác phải đảm bảo khoảng cách li vệ sinh. Phương thức thu gom và vận chuyểnrnrác phải phù hợp với phương thức quản lí rác của thành phố. Đối với nhà caorntầng phải phối hợp xe vận chuyển rác để ở buồng đổ rác, đồng thời nên có thiếtrnbị rửa, chống bẩn.
rnrn
5.31. Đầurnđường ống đổ rác phải có đường ống thoát hơi nhô lên phía trên mái không nhỏrnhơn 0,7m. Diện tích mặt cắt không được nhỏ hơn 0,05m2, đồng thờirnphải có nắp và có lưới.
rnrn
6. Yêu cầu chung về vệ sinh
rnrn
6.1. Cácrncông trình công cộng phải được xây dựng ở những nơi đảm bảo yêu cầu vệ sinh,rnmôi trường xung quanh không bị ô nhiễm, không gây độc hại, không gây ồn quá mứcrncho phép .
rnrn
6.2. Cácrnphòng làm việc, phòng phục vụ công cộng và phòng sinh hoạt chung phải đượcrnthông gió tự nhiên. Tuỳ theo yêu cầu cụ thể của từng trường hợp có thể thôngrngió bằng phương pháp cơ giới và thiết bị điều hoà nhiệt độ. Khi tính toán thiếtrnkế phải tuân theo tiêu chuẩn TCVN 5682-1992 “ Thông gió điều tiết không khí,rnsưởi ấm. Tiêu chuẩn thiết kế”
rnrn
6.3. Khirnthiết kế hệ thống cấp thoát nước bên ngoài và bên trong nhà và công trình côngrncộng phải tuân theo các quy định trong tiêu chuẩn cấp thoát nước hiện hành .
rnrn
6.4. Nhữngrncông trình công cộng có yêu cầu thiết kế hệ thống cấp nước nóng, phải áp dụngrncác quy định cụ thể trong tiêu chuẩn thiết kế của từng loại công trình côngrncộng cụ thể.
rnrn
6.5. rnSố lượng thiết bị trong khu vệ sinh được lấy theo quy định trong các tiêurnchuẩn thiết kế của từng loại công trình.
rnrn
6.6. Phảirngiải quyết chống thấm, chống ẩm ướt, thoát mùi hôi thối và thông thoáng các khurnvệ sinh trong công trình công cộng. Độ dốc rãnh và độ dôc nền trong các phòngrntắm, khu vệ sinh lấy từ 1% đến 2%.
rnrn
6.7. Khurnvệ sinh trong các công trình công cộng phải tuân theo những quy định dưới đây:
rnrn
a) Không được bố trí các phòng có yêu cầu vệ sinh và yêu cầu chốngrnẩm cao đặt trực tiếp trên các phòng như nhà ăn, khu vực chế biến thực phẩm, khornchứa thực phẩm, phòng phân phối điện và biến áp;
rnrn
b) Số lượng các loại thiết bị vệ sinh phải phù hợp với quyrnđịnh của từng loại công trình theo các tiêu chuẩn hiện hành.
rnrn
c) Khu vệ sinh phải được ưu tiên chiếu sáng tự nhiên và thông giórntự nhiên trực tiếp; nếu thông gió tự nhiên không đáp ứng yêu cầu thì phải dùngrnthông gió cơ khí;
rnrn
d) Bề mặt sàn, rãnh trên mặt sàn và bề mặt tiếp xúc củarnđường ống xuyên qua sàn và sàn với mặt tường phải thiết kế chống thấm, ngănrnnước;
rnrn
e) Nền, mặt tường khu vệ sinh phải dùng loại vật liệu không hútrnnước, không hút bẩn, chịu xâm thực, dễ làm vệ sinh;
rnrn
f) Cao độ mặt nền phải thấp hơn cao độ của đường đi, đồngrnthời có độ dốc không nhỏ hơn 2%0 hướng về rãnh thoát nước hay phễu thu.
rnrn
g) Trong phòng rửa tay nên bố trí bàn, gương, móc treo;
rnrn
h) Trong buồng tắm phải bố trí chậu rửa mặt và móc treo quần áo.rnKhi số lượng phòng tắm tương đối nhiều, nên bố trí phòng thay quần áo và ngănrnđể quần áo chung.
rnrn
6.8.rnKhoảng cách bố trí thiết bị vệ sinh phải phù hợp những quy định dưới đây:
rnrn
a) Khoảng cách thông thuỷ giữa tâm vòi nước của bồn rửa mặt hoặcrnmáng rửa tay đến mặt tường bên không được nhỏ hơn 0,55m;
rnrn
b) Khoảng cách giữa các vòi nước của dãy bồn rửa mặt hoặc máng rửarntay không được nhỏ hơn 0,7m;
rnrn
c) Khoảng cách thông thuỷ từ mép ngoài của dãy bồn rửa mặtrnhoặc máng rửa tay đến mặt tường đối diện không được nhỏ hơn 0,8m;
rnrn
d) Khoảng cách thông thuỷ của mép ngoài hai dãy bồn rửa mặt hoặcrnmáng rửa tay đối diện không được nhỏ hơn 1,8m.
rnrn
7. Yêu cầu về chiếu sáng
rnrn
7.1.rnThiết kế chiếu sáng tự nhiên cho nhà và công trình công cộng được lấy theo tiêurnchuẩn TCXD 29-1991” Chiếu sáng tự nhiên trong công trình dân dụng. Tiêu chuẩnrnthiết kế”. Chiếu sáng tự nhiên có thể là chiếu sáng bên, chiếu sáng trên hoặcrnchiếu sáng hỗn hợp;
rnrn
7.2. Đểrnchỗ làm việc không bị chói lóa do ánh sáng trực tiếp hay phản chiếu khi có mặtrntrời chiếu sáng, có thể hạn chế chói loá bằng cách đặt hướng nhà hợp lý hoặc xửrnlý bằng các giải pháp kiến trúc hay thiết bị chống chói loá.
rnrn
7.3. Khirnkhông có hoặc thiếu ánh sáng tự nhiên trong công trình công cộng phải bố trírnchiếu sáng nhân tạo để đảm bảo sự làm việc và hoạt động bình thường củarnngười và các phương tiện vận chuyển. Tính toán thiết kế được áp dụng theo tiêurnchuẩn TCXD 16-1986 “Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng”.
rnrn
rnChú thích : Chiếu sáng nhân tạo bao gồm chiếu sáng làm việc, chiếu sángrnsự cố, chiếu sáng để phân tán người, chiếu sáng bảo vệ và chiếu sáng trang trí,rnquảng cáo trong và ngoài nhà.
rnrn
rn7.4. Được phép sử dụng đèn huỳnh quang và đèn nung sáng (kể cả đèn halôgen nungrnsáng) trong các công trình công cộng.
rnrn
7.5. Khirnchiếu sáng nhân tạo được phép sử dụng 2 hệ thống chiếu sáng: chiếu sáng chungrnvà chiếu sáng hỗn hợp.
rnrn
Hệ thốngrnchiếu sáng chung được chia ra như sau:
rnrn
rn- Chiếu sáng chung đều
rnrn
rn- Chiếu sáng chung khu vực
rnrn
Hệ thống chiếu sáng hỗn hợp bao gồm chiếu sáng chung và chiếu sángrntại chỗ. Không nên sử dụng chỉ có chiếu sáng tại chỗ để chiếu sáng làmrnviệc.
rnrn
7.7.rnThiết kế chống sét cho nhà và công trình công cộng phải tuân theocác quy địnhrntrong tiêu chuẩn TCXD 46-1986 “Chống sét cho nhà và công trình xây dựng “
rnrn
8. Yêu cầu về phòng cháy chữa cháy
rnrn
8.1. rnKhi thiết kế phòng chống cháy cho các công trình công cộng phải tuân theornnhững quy định trong tiêu chuẩn TCVN 2622 – 1995 “Phòng cháy, chống cháyrncho nhà và công trình . Yêu cầu thiết kế” .
rnrn
8.2.rnTrong các công trình công cộng phải đảm bảo yêu cầu thoát nạn anrntoàn khi có cháy.
rnrn
rnCác lối thoát được coi là an toàn khi đảm bảo những yêu cầu sau đây :
rnrn
rna) Đi từ các phòng ở tầng một trực tiếp ra ngoài hay qua tiền sảnh rarnngoài;
rnrn
rnb) Đi từ các phòng ở bất kỳ tầng nào (không kể tầng một ) ra hành lang córnlối thoát ra ngoài;
rnrn
rnc) Đi từ các phòng vào buồng thang có lối ra trực tiếp bên ngoài hay qua tiềnrnsảnh ra ngoài .
rnrn
rnChú thích: Các phương tiện cơ giới di chuyển người (thang máyrnnâng, thang máy dốc) không được coi là lối thoát nạn an toàn.
rnrn
8.3. Trongrncông trình công cộng, chiều rộng tổng cộng của cửa thoát ra ngoài hay của vếrnthang hoặc của lối đi trên đường thoát nạn phải tính theo số người của tầngrnđông nhất (không kể tầng một) và được quy định như sau:
rnrn
a) Đối với nhà 1 đến 2 tầng tính 1m cho 125 người;
rnrn
b) Đối với nhà từ 3 tầng trở lên tính 1m cho 100 người;
rnrn
c) Đối với các phòng khán giả (nhà hát, rạp chiếu bóng, rạp xiếc,rnhội trường…) tính 0,55m cho 100 người.
rnrn
rnChú thích:
rnrn
1. Chiềurnrộng nhỏ nhất của cửa đi thoát nạn là 0,8m. Chiều cao của cửa đi, lối đi trênrnđường thoát nạn không dưới 2m. Chiều cao lối thoát nạn ra khỏi tầng hầm hayrntầng chân tường có thể hạ thấp 1,9m. Chiều cao lối vào tầng giáp mái (không sửrndụng thường xuyên) có thể hạ thấp đến 1,5m.
rnrn
rn2. Trong phòng khán giả có bậc chịu lửa III, IV và V, chiều rộng tổng cộng củarncửa đi, vế thang hay lối đi trên đường thoát nạn phải tính 0,8m cho 100 người.
rnrn
8.4.rnChiều rộng của lối đi, hành lang, cửa đi, cầu thang trên đường thoát nạn đượcrnquy định trong bảng 3.
rnrn
BẢNG 3.rnCHIỀU RỘNG LỐI ĐI, HÀNH LANG, CỬA ĐI, CẦU THANG
rnrn
rn rn | rn Loạirn lối đi rn | rn
rn Chiềurn rộng (m) rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn Nhỏrn nhất rn | rn
rn Lớnrn nhất rn | rn
rn
rn | rn Lối đi rn | rn
rn 1 rn | rn
rn Theorn tính toán rn | rn
rn
rn | rn Hànhrn lang rn | rn
rn 1,4 rn | rn
rn Theorn tính toán rn | rn
rn
rn | rn Cửa đi rn | rn
rn 0,8 rn | rn
rn 2,4 rn | rn
rn
rn | rn Cầurn thang rn | rn
rn 0,9 rn | rn
rn 2,4 rn | rn
rn
rnrn
rnChú thích:
rnrn
1. Chiều rộng chiếu nghỉ cầu thang không được nhỏ hơn chiều rộngrncầu thang. Chiều rộng chiếu nghỉ trước khi vào thang máy có cửa mở đẩy ngangrnkhông đựơc nhỏ hơn 1,6m, Chiều rộng chiếu nghỉ cầu thang trong các công trình yrntế, nhà hộ sinh không được nhỏ hơn 1,8m.
rnrn
rn2. Trong khách sạn, bệnh viện, trường học, chiều rộng hành lang giữa không đượcrnnhỏ hơn 1,6m.
rnrn
8.5. Khirnthiết kế cầu thang xoắn ốc và bậc thang hình rẻ quạt phải tính đến yêu cầu anrntoàn thoát người khi có sự cố. Trường hợp đặc biệt phải có sự thoả thuận của cơrnquan phòng cháy chữa cháy.
rnrn
8.6. rnTrong mỗi ngôi nhà , ít nhất phải có hai lối thoát nạn. Các lối thoát nạn phảirnbố trí phân tán trong toàn công trình .
rnrn
rnChú thích: Đối với công trình có nhiều đơn nguyên cho phéprnthiết kế mỗi đơn nguyên có một lối thoát nạn
rnrn
8.7. Cửarnđi trên đường thoát nạn phải mở ra phía ngoài nhà. Không cho phép làm cửa đẩyrntrên đường thoát nạn.
rnrn
rn rn Chú thích : Cửa đirnra ban công, ra sân, cửa đi của các phòng thường xuyên không quá 15 người, cửarnkho có diện tích nhỏ hơn 200m2 và cửa phòng vệ sinh cho phéprnthiết kế mở vào trong .
rnrn
8.8. TRONG CÁCrnCÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG, KHOẢNG CÁCH TỪ CỬA ĐI XA NHẤT CỦA BẤT KỲ GIAN PHÒNG NÀOrn(TRỪ PHÒNG VỆ SINH, PHÒNG TẮM, KHO) ĐẾN LỐI THOÁT NẠN GẦN NHẤT, PHẢI ÁP DỤNGrnTHEO QUY ĐỊNH TRONG BẢNG 4.
rnrn
rnBẢNG 4. KHOẢNG CÁCH XA NHẤT ĐẾN LỐI THOÁT NẠN
rnrn
GẦN NHẤT
rnrn
rn rn | rn rn Bậc chịu lửa rn | rn
rn rn Khoảng cách xa nhất cho phép (m) rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn Từrn những gian phòng bố trí giữa hai lối thoát rn | rn
rn Từrn những gian phòng có lối vào hành lang giữa hay hành lang bên cụt rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn Trườngrn mầm non, nhà hộ sinh rn | rn
rn rn Bệnh viện rn | rn
rn Cácrn công trình rn côngrn cộng khác rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn I,II rn III rn IV rn V rn | rn
rn 20 rn 15 rn 12 rn 10 rn | rn
rn 30 rn 25 rn 20 rn 15 rn rn | rn
rn 40 rn 30 rn 25 rn 20 rn rn | rn
rn 25 rn 15 rn 12 rn 10 rn | rn
rn
rnrn
Chú thích : Trong các công trình córnkhán giả, khoảng cách quy định trong bảng 4 phải tính từ chỗ ngồi xa nhất đếnrnlối thoát gần nhất .
rnrn
rnPhụ lục A
rnrn
rnPHÂN LOẠI CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG
rnrn
1. Côngrntrình y tế
rnrn
1.1. Bệnhrnviện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa từ Trung ương đến địa phương
rnrn
1.2. rnPhòng khám đa khoa, phòng khám chuyên khoa khu vực
rnrn
1.3. rnNhà hộ sinh.
rnrn
1.4. rnNhà điều dưỡng, nhà nghỉ, nhà dưỡng lão
rnrn
rn1.5. Cơ quan phòng chống dịch bệnh
rnrn
rn1.6. Trạm y tế
rnrn
1.7.rnTrung tâm phục hồi chức năng
rnrn
…
rnrn
2. rnCông trình thể thao
rnrn
2.1. Sânrnvận động, sân thể thao có mái che và không có mái che.
rnrn
2.2. rnNhà luyện tập và thi đấu thể thao
rnrn
2.3. rnBể bơi có mái và không có mái che
rnrn
….
rnrn
3. rnCông trình giáo dục
rnrn
3.1.rnTrường mầm non
rnrn
3.2.rnTrường tiểu học, trường phổ thông cơ sở, phổ thông trung học
rnrn
3.3. rnTrường đại học và cao đẳng
rnrn
3.4. rnTrường trung học chuyên nghiệp
rnrn
3.5 rnTrường dạy nghề
rnrn
3.6. rnTrường nghiệp vụ
rnrn
…
rnrn
4. rnCông trình văn hoá
rnrn
4.1. rnThư viện
rnrn
4.2. Bảorntàng
rnrn
4.3.rnTriển lãm
rnrn
4.4. Nhàrnhát, rạp chiếu phim
rnrn
4.5. rnNhà văn hoá, câu lạc bộ
rnrn
4.6.rnTrung tâm biên tập phát thanh, vô tuyến truyền hình
rnrn
4.7.rnTrung tâm biểu diễn nghệ thuật
rnrn
…..
rnrn
5. Cơrnquan hành chính các cấp
rnrn
5.1. Trụrnsở Uỷ ban hành chính các cấp
rnrn
5.2. Trụrnsở của các cơ quan và tổ chức quản lý Nhà nước
rnrn
5.3. Nhàrnlàm việc, văn phòng
rnrn
5.4. Toàrnán, Viện Kiểm soát
rnrn
…
rnrn
6. rnCông trình dịch vụ công cộng
rnrn
6.1. Kháchrnsạn, nhà khách
rnrn
6.2. Ngânrnhàng
rnrn
6.3. rnTrạm chữa cháy
rnrn
6.4. rnTrung tâm dịch vụ công cộng ( Giặt là, tắm, các trạm sửa chữa, may vá, cắtrntóc….)
rnrn
rn…
rnrn
7. Côngrntrình thương mại
rnrn
7.1. Chợ
rnrn
7.2. Cửarnhàng, trung tâm thương mại, siêu thị
rnrn
7.3. Cửarnhàng ăn uống, giải khát
rnrn
……
rnrn
8. Côngrntrình thông tin liên lạc
rnrn
8.1.rnTrung tâm bưu điện, điện thoại, điện tín, tổng đài
rnrn
8.2.rnTrung tâm phát thanh và vô tuyến truyền hình.
rnrn
……
rnrn
9. rnCông trình giao thông
rnrn
9.1. Cácrnga xe lửa, các trạm kiểm tra đường giao thông
rnrn
9.2 rnBến xe ô tô
rnrn
9.3. Garnhàng không dân dụng
rnrn
9.4. Bếnrncảng vận chuyển hành khách
rnrn
…
rnrn
PHỤ LỤC B
rnrn
PHÂNrnĐỊNH DIỆN TÍCH TRONG CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG
rnrn
B.1. Diện tích sử dụng
rnrn
Diện tích sử dụng là tổng diện tích làmrnviệc và diện tích phục vụ.
rnrn
Diện tíchrncác gian phòng, các bộ phận được tính theo kích thước thông thuỷ tính từ bềrnngoài lớp trát nhưng không trừ bề dày cuả lớp vật liệu ốp chân tường và khôngrntính diện tích các ống rác, ống khói, ống thông hơi, điện, nước… đặt trongrnphòng hay bộ phận đó.
rnrn
B.2. Diện tích làm việc
rnrn
Diện tíchrnlàm việc là tổng diện tích các phòng làm việc chính và các phòngrnlàm việc phụ trợ.
rnrn
rnChú thích : Những diện tích dưới đây được tính vào diện tíchrnlàm việc:
rnrn
– Diện tích hành lang kết hợp phòng học trong trường học, phòngrnđợi, chỗ ngồi chơi trong bệnh viện , nhà an dưỡng, nhà hát, rạp chiếu bóng, câurnlạc bộ v.v. . .
rnrn
rn – Diện tích các phòng phát thanh, khối quản lý, phòng bảng điệnrn,tổng đài, phòng phụ của sân khấu, chủ tịch đoàn, phòng kỹ thuật máy chiếurnphim…
rnrn
B.3. Diện tích phục vụ
rnrn
Diện tíchrnphục vụ bao gồm các diện tích sảnh, hành lang, buồng thang, khu vệ sinh,rnbuồng đệm và các phòng kỹ thuật.
rnrn
Các phòngrnkỹ thuật là các phòng đặt nồi hơi, phòng đặt máy bơm, máy biến thế, thiết bịrnthông gió cơ khí, máy điều hoà không khí, phòng để thiết bị máy thang máyrnchở người, chở hàng hoá.
rnrn
B.4. Diện tích kết cấu
rnrn
Diện tích kết cấu là tổng diện tích củarntường, vách, cột tính trên mặt bằng. Những diện tích sau đây đều tính vào diệnrntích kết cấu:
rnrn
rna) Tường chịu lực và không chịu lực;
rnrn
rnb) Tường và vách ngăn;
rnrn
rnc) Cột;
rnrn
rnd) Ngưỡng cửa đi, bậu cửa sổ các loại;
rnrn
rn rn e) Các ống khói, ống rác, ống thông hơi, ống cấp điện, ống nước đặtrnngầm (kể cả phần lòng ống và bề dày của từng ống )
rnrn
rn rng) Các hốc tường, các khoảng tường trống giữa hai phòng không lắp cửa đi, córnchiều rộng nhỏ hơn 1m và chiều cao nhỏ hơn 1,9m .
rnrn
Chú thíchrn:
rnrn
rn1. Diện tích kết cấu của tường, vách, cột đều tính cả lớp trát hoặc ốp tường .
rnrn
rn2. Các hốc tường, các khoảng tường trống giữa hai phòng không lắp cửa đi,rnrộng từ 1m trở lên và cao trên 1,9 m (kể từ mặt sàn ) thì tính vào diện tíchrnphòng .
rnrn
B.5. Diện tích sàn
rnrn
Diện tíchrnsàn là diện tích tính theo kích thước phủ bì của tường ngoài, dãy cột có máirnche, cầu thang ngoài nhà của tầng một kể cả bậc thềm, cửa đi, lô gia, sân trờirnv. v
rnrn
rnKhi thiết kế công trình công cộng, tiêu chuẩn diện tích được phép tăng,rngiảm như sau :
rnrn
rna) Theo hướng giảm: không quá 5%
rnrn
rnb) Theo hướng tăng : không quá 10%.
rnrn
B.6 Khốirntích xây dựng (của một ngôi nhà, một tầng nhà, một phòng):
rnrn
Khối tíchrnxây dựng là tích số của diện tích xây dựng ngôi nhà, diện tích sàn của tầngrnhoặc phòng với chiều cao của ngôi nhà, tầng nhà và phòng, kể cả tầng kỹ thuật.
rnrn
rnrn
CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNGrn-
rnrn
NGUYÊN TẮC CƠ BẢN ĐỂrnTHIẾT KẾ
rnrn
PUBLIC BUILDING. BASIC RULES FOR DESIGN
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
HàrnNội-2002
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
LỜI NÓI ĐẦU
rnrn
TCXDVNrn276: 2002- Công trình công cộng- Nguyên tắc cơ bản đề thiết kế do Việnrnnghiên cứu Kiến trúc biên soạn, Vụ Khoa học công nghệ- Bộ Xây dựng đề nghị vàrnđược Bộ Xây dựng ban hành.
rnrn
rnrn
rnrn
rn rn | rn BỘ XÂY DỰNG rn VIỆN NGHIÊN CỨU KIẾN TRÚC rn ***** rn Sốrn : /NCKT-TC rn | rn
rn CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦrn NGHĨA VIỆT NAM rn Độc lập – Tự do – Hạnh phúc rn ***** rn Hà Nội,rn ngày rn tháng năm 2002 rn rn | rn
rn
rnrn
rnrn
rnKính gửi : Vụ Khoa học Công nghệ- Bộ Xây dựng
rnrn
Thực hiện kế hoạchrnsoát xét tiêu chuẩn “ Nhà và công trình công cộng- Nguyên tắc cơ bản để thiếtrnkế- TCVN 4319-1986”, đến nay Viện Nghiên cứu Kiến trúc đã hoàn chỉnh nội dungrndự thảo tiêu chuẩn trình duyệt nói trên
rnrn
Dự thảo trình duyệtrnđể ký ban hành đã được sửa đổi và hoàn chỉnh dựa trên các ý kiến góp ý của cácrnchuyên gia và kết luận tại Biên bản Hội đồng Khoa học kỹ thuật chuyên ngành BộrnXây dựng ngày 25 tháng 7 năm 2001.
rnrn
Dự thảo tiêu chuẩn đãrnđược trình bày theo đúng tiêu chuẩn TCVN 1-1995. Mẫu trình bày tiêu chuẩn Việt Nam.
rnrn
Viện Nghiên cứu Kiếnrntrúc xin nộp Vụ Khoa học Công nghệ bản dự thảo tiêu chuẩn trình duyệt đểrnVụ trình ký ban hành.
rnrn
rnrn
rn rn | rn rn | rn
rn VIỆN NGHIÊN CỨUrn KIẾN TRÚC rn rn rn rn | rn
rn
rnrn
rnrn