Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 285:2002 về công trình thủy lợi – các quy định chủ yếu về thiết kế
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 285:2002 về công trình thủy lợi – các quy định chủ yếu về thiết kế
| Số hiệu: | TCXDVN285:2002 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn XDVN |
| Cơ quan ban hành: | Đã xác định | Ngày ban hành: | 01/01/2002 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
1.1. Tiêu chuẩn này bao gồm các quy định chủrnyếu về thiết kế cần phải áp dụng khi lập, thẩm định, xét duyệt các Dự án thủy lợi,rnbao gồm: Dự án quy hoạch, Dự án đầu tư (Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báorncáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo đầu tư), Thiết kế xây dựng công trình (Thiếtrnkế kỹ thuật, Thiết kế bản vẽ thi công hoặc Thiết kế kỹ thuật – thi công). Tiêurnchuẩn này thay thế TCVN 5060-90 – Công trình thuỷ lợi – Các quy định chủ yếu vềrnthiết kế.
rnrn
1.2. Thiết kế đê, bờ bao, công trình giaornthông thuỷ, công trình biển không thuộc phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn này.
rnrn
1.3. Tiêu chuẩn này áp dụng cho mọi Dự án thủyrnlợi thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam, thuộc mọi loại hình: xây dựng mới, sửa chữa,rnphục hồi, nâng cấp hoặc mở rộng; không phân biệt nguồn vốn. Chỉ được phép áp dụngrnnhững tiêu chuẩn khác với tiêu chuẩn này khi có sự chấp thuận của Cơ quan quảnrnlý Nhà nước có thẩm quyền.
rnrn
1.4. Khi nghiên cứu, thiết kế các công trìnhrnthủy lợi ngoài việc tuân thủ những quy định chủ yếu nêu trong tiêu chuẩn nàyrncòn phải tuân thủ các quy định trong các Luật, các văn bản dưới Luật, các tiêurnchuẩn TCVN, TCXD, TCXDVN, TCN, các điều ước quốc tế và các thỏa thuận mà nhà nướcrnViệt Nam đã tham gia hoặc ký kết có liên quan đến đối tượng thủy lợi đang xemrnxét.
rnrn
rnrn
2.1. Giải thích một số thuật ngữ.
rnrn
– Tất cả các công việc "nghiên cứu,rnthiết kế" nêu trong Điều 1.1 được viết gọn là "thiết kế".
rnrn
– Tất cả các đối tượng nghiên cứu, thiết kếrnthủy lợi nêu trong Điều 1.1 được gọi chung là "Dự án thủy lợi".
rnrn
– Những hạng mục xây dựng cụ thể trong Dự ánrnthủy lợi như đập, cống, nhà máy thủy điện, kênh dẫn nước v.v… được gọi chungrnlà "Công trình thủy".
rnrn
– Cụm từ "Công trình thủy lợi" trongrntiêu chuẩn này là tập hợp tất cả các hạng mục công trình thủy có trong Dự ánrnthuỷ lợi.
rnrn
– Cụm đầu mối công trình thuỷ lợi là một tổ hợprncác hạng mục công trình thuỷ tập trung ở vị trí khởi đầu của hệ thống dẫn,rnthoát nước; làm chức năng cấp hoặc thoát nước, điều tiết, khống chế, phân phốirnnước.
rnrn
– Hệ thống dẫn, thoát nước là tổ hợp mạng lướirnđường dẫn và công trình liên quan có mặt trong dự án.
rnrn
– Theo thời gian sử dụng, công trình thủyrntrong các Dự án thủy lợi được chia thành công trình lâu dài vàcôngrntrình tạm thời:
rnrn
+ Công trình lâu dài là công trình đượcrnsử dụng thường xuyên hoặc định kỳ trong suốt quá trình khai thác.
rnrn
+ Công trình tạm thời là công trình chỉrnsử dụng trong thời kỳ xây dựng hoặc chỉ dùng để sửa chữa công trình lâu dàirntrong thời kỳ khai thác (đê quây, công trình dẫn, xả lưu lượng thi công, cầu tạmrnv.v…).
rnrn
2.2. Tùy thuộc vào chức năng, công trình lâurndài được chia thành công trình chủ yếu và công trình thứ yếu:
rnrn
a. Công trình chủ yếu là công trình mà sựrnhư hỏng của chúng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự làm việc bình thường của côngrntrình đầu mối và hệ thống, làm cho chúng không đảm nhận được nhiệm vụ như thiếtrnkế đặt ra.
rnrn
b. Công trình thứ yếu là công trình mà sựrnhư hỏng của chúng không ảnh hưởng đến sự làm việc bình thường của công trình đầurnmối và hệ thống, có thể phục hồi được trong một thời gian ngắn.
rnrn
Danh mục công trình chủ yếu và côngrntrình thứ yếu qui định ở Phụ lục A.
rnrn
2.3. Công trình thủy lợi được phân thành 5 cấprnthiết kế tuỳ thuộc vào quy mô, địa điểm xây dựng công trình, mức độ ảnh hưởngrntích cực của chúng đến phát triển kinh tế xã hội, an ninh, quốc phòng v.v…rncũng như tác động tiêu cực đến tài nguyên, môi trường, tổn thất về người và tàirnsản do sự cố rủi ro có thể gây ra. Sự khác nhau của mỗi cấp thiết kế được thểrnhiện bằng hệ số an toàn chung của công trình và các qui định về khảo sát thiếtrnkế. Công trình cấp I có hệ số an toàn chung lớn nhất và giảm dần ở những cấp thấprnhơn.
rnrn
2.4. Cấp thiết kế của công trình đầu mối, baorngồm cả công trình đầu mối trong khai thác bậc thang là cấp cao nhất được lựa chọnrntừ cấp xác định theo năng lực phục vụ của chính đầu mối đó hoặc từ cấp xác địnhrntheo đặc tính kỹ thuật của các hạng mục công trình thủy có mặt trong công trìnhrnđầu mối:
rnrn
a. Cấp theo năng lực phục vụ được xác địnhrntheo bảng 2.1.
rnrn
b. Cấp theo đặc tính kỹ thuật của các hạng mụcrncông trình thủy trong cụm đầu mối được xác định theo bảng 2.2.
rnrn
2.5. Cấp thiết kế của hệ thống dẫn nước vàrncông trình trên hệ thống dẫn nước cũng là cấp cao nhất được lựa chọn từ cấp xácrnđịnh theo năng lực phục vụ của chính đoạn dẫn nước đó hoặc từ cấp xác định theornđặc tính kỹ thuật của các hạng mục công trình thủy có mặt trong đoạn dẫn nước.
rnrn
2.6. Cấp thiết kế của công trình đầu mối thườngrnđược xem là cấp thiết kế của công trình thủy lợi. Cấp thiết kế của hệ thống dẫnrnnước và công trình liên quan thường bằng hoặc nhỏ hơn cấp thiết kế của côngrntrình đầu mối và giảm dần theo sự thu hẹp phạm vi phục vụ. Về nguyên tắc, cấprnthiết kế của kênh dẫn nước cấp dưới phải lấy nhỏ hơn cấp thiết kế của kênh dẫnrnnước cấp trên.
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | ||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn 1. Hệ thống thủy nông có diện tích được tướirn hoặc diện tích tự nhiên khu tiêu, 103ha rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn 2. Nhà máy thủy điện có công suất, 103KW rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn 3. Công trình cấp nguồn nước (chưa xử lý)rn cho các ngành sản xuất khác có lưu lượng, m3/s rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
| rn Loại công trình thủy rn | rn rn | rn rn | ||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | ||
| rn 1. Đập vật liệu đất, đất – đá có chiều caorn lớn nhất, m rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn
rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn
rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn 2. Đập bê tông, bê tông cốt thép các loạirn và các công trình thủy chịu áp khác có chiều cao, m rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn |
| rn
rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn 3. Tường chắn có chiều cao, m rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn
rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn
rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn 4. Hồ chứa có dung tích, 106 m3 rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn Chú thích: rn 1. Đất nền chia thành 3 nhóm điểnrn hình: rn Nhóm A- Nền là đá. rn Nhóm B – Nền là đất cát, đất hònrn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng. rn Nhóm C – Nền là đất sét bão hoà nướcrn ở trạng thái dẻo. rn 2. Chiều cao công trình được tínhrn như sau: rn – Với đập vật liệu đất, đất-đá: Chiềurn cao tính từ mặt nền thấp nhất sau khi dọn móng (không kể phần chiều cao chânrn khay) đến đỉnh đập. rn – Với đập bê tông các loại và cácrn công trình xây đúc chịu áp khác: Chiều cao tính từ đáy chân khay thấp nhất đếnrn đỉnh công trình. rn | ||||||
rnrn
2.7. Cấp thiết kế của công trình thủy lợi (trừrncông trình cấp V) có thể giảm xuống một cấp trong các trường hợp sau:
rnrn
a. Các công trình mà thời gian khai thácrnkhông quá 10 năm.
rnrn
b. Các công trình thủy cấp I và II không nằmrntrong tuyến chịu áp (trừ nhà máy thuỷ điện, đường ống dẫn nước có áp, ống dẫnrnnước vào tuốcbin, bể áp lực và tháp điều áp).
rnrn
c. Các công trình thủy trong cụm năng lượng,rnhệ thống tưới tiêu nông nghiệp có thể tiến hành tu bổ sửa chữa công trình màrnkhông làm ảnh hưởng đáng kể đến sự làm việc bình thường của đầu mối thủy lợi.
rnrn
2.8. Cấp thiết kế của công trình thủy lợi cầnrnnâng lên một cấp nếu sự cố rủi ro của công trình dâng nước, tích nước có thểrngây thiệt hại to lớn về người- vật chất- môi trường, dẫn đến thảm họa cho cácrnkhu dân cư, khu công nghiệp, các hồ chứa hiện có, các tuyến giao thông huyết mạchrnnằm ở hạ lưu v.v…
rnrn
Những đập xây dựng bằng vật liệu tại chỗ trênrnnền sét yếu bão hoà nước ở trạng thái dẻo chảy, chảy được phép nâng lên một cấprnso với quy định trong bảng 2.2.
rnrn
2.9. Các công trình xây dựng thuộc chuyên ngànhrnkhác có mặt trong thành phần của Dự án thuỷ lợi hoặc các công trình thủy thiếtrnkế có sự giao cắt với các công trình khác hiện có (đường bộ, đường sắt v.v…),rnkhi xác định cấp thiết kế cần phải đối chiếu với các tiêu chuẩn liên quan và córnsự đồng thuận với cơ quan chủ quản các công trình đó.
rnrn
2.10. Cấp thiết kế của công trình thuỷ giao cắtrnđê bảo vệ phòng lũ được xác định như cấp của công trình chịu áp (Bảng 2.2)rnnhưng không được phép thấp hơn cấp thiết kế và tiêu chuẩn an toàn của tuyến đêrnđó.
rnrn
2.11. Việc xác định cấp thiết kế công trìnhrnthuỷ lợi theo bảng 2.1 và 2.2 cũng như việc đề xuất nâng hoặc hạ cấp đều phảirngiải trình dựa trên những luận cứ xác đáng trình lên cấp phê duyệt Dự án quyếtrnđịnh.
rnrn
2.12. Những công trình thuỷ lợi cấp I có đặcrnđiểm nêu ở Điều 2.8 hoặc có vai trò then chốt trong phát triển kinh tế của khurnvực, hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn xã hội (là nguồn cấp nước chính, nguồnrnnăng lượng chủ đạo, công trình giảm, phòng lũ cho hạ lưu v.v…), hoặc xây dựngrnở vùng có điều kiện tự nhiên không thuận lợi (vùng có bão lụt lớn, vùng có điềurnkiện nền móng phức tạp, vùng có động đất lớn v.v…) nếu thấy cần thiết, cơrnquan thiết kế phải kiến nghị xây dựng Tiêu chuẩn thiết kế riêng cho mộtrnphần hoặc toàn bộ công trình này.
rnrn
2.13. Quan hệ cấp thiết kế giữa công trình chủrnyếu – công trình thứ yếu – công trình tạm thời trong một công trình đầu mối hoặcrnhệ thống dẫn được qui định trong bảng 2.3.
rnrn
rnrn
| rn Cấp thiết kế của công trình đầu mối hoặc hệrn thống dẫn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn Cấp thiết kế công trình chủ yếu rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn Cấp thiết kế công trình thứ yếu rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn Cấp thiết kế công trình tạm thời rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
2.14. Cấp thiết kế của công trình tạm thời córnthể được nâng lên một cấp khi sự hư hỏng của chúng dẫn đến các hậu quả sau:
rnrn
a. Có thể gây ra thảm họa cho các khu dân cư,rnkhu công nghiệp tập trung, các tuyến giao thông huyết mạch ở hạ lưu.
rnrn
b. Làm mất an toàn cho công trình lâu dàirnđang xây dựng.
rnrn
c. Thiệt hại về vật chất gây ra khi sự cố lớnrnhơn nhiều so với vốn đầu tư thêm cho công trình tạm thời.
rnrn
d. Đẩy lùi thời gian đưa công trình vào khairnthác, làm giảm đáng kể hiệu quả đầu tư.
rnrn
rnrn
3.1. Khi lập Dự án thủy lợi phải căn cứ vào mụcrntiêu phát triển kinh tế xã hội của từng thời kỳ (ngắn hạn, trung hạn và dài hạn)rnđã được hoạch định trong kế hoạch phát triển quốc gia – vùng lãnh thổ, kế hoạchrnphát triển của các ngành và quy hoạch khai thác lưu vực nhằm đề xuất phương ánrnkhai thác và sử dụng tài nguyên nước một cách hợp lý nhất.
rnrn
3.2. Việc lựa chọn trình tự khai thác bậcrnthang, quy mô công trình, hình loại công trình, bố trí tổng thể, các thông sốrnchính cũng như các mực nước tính toán điển hình cần phải được quyết định trênrncơ sở so sánh các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật giữa các phương án và có xét tới:
rnrn
a. Địa điểm xây dựng công trình, các điều kiệnrntự nhiên trong vùng chịu ảnh hưởng của Dự án (điều kiện khí hậu, thủy văn, địarnhình, địa chất công trình, địa chất thủy văn, tân kiến tạo, môi trường sinhrnthái v.v…).
rnrn
b. Nhu cầu hiện tại và tương lai cho tướirntiêu, cung cấp nước, phòng chống lũ, năng lượng, vận tải thủy, công nghiệp, durnlịch v.v… có liên quan đến nguồn nước của lưu vực đang xem xét.
rnrn
c. Dự báo về sự thay đổi chế độ thủy văn, chếrnđộ lũ ở thượng hạ lưu sau khi xây dựng công trình có xét đến kế hoạch mở thêmrncác công trình hoặc hộ dùng nước mới trên lưu vực trong tương lai; Dự báo diễnrnbiến lòng dẫn, bờ sông, bãi sông, bờ hồ, vùng cửa sông, vùng ngập và bán ngập;rnSự thay đổi chế độ lắng đọng bồi xói bùn cát ở thượng, hạ lưu; Đánh giá và đềrnxuất biện pháp hạn chế các tác động bất lợi.
rnrn
d. Khi xây dựng các hồ chứa cần phân tíchrnđánh giá những tác động bất lợi sau đây:
rnrn
– Những thiệt hại vật chất do ngập gây ra: Mấtrnđất đặc biệt là đất nông nghiệp, các khu bảo tồn thiên nhiên, rừng đặc dụng,rntài nguyên khoáng sản, cơ sở vật chất kinh tế- xã hội- văn hoá và sự mất đi cácrnđịa danh lịch sử, các danh lam thắng cảnh.
rnrn
– Nguy cơ dẫn đến việc thu hẹp hoặc làm mấtrnđi những vùng dân cư sinh sống lâu đời; những bất lợi về an ninh- xã hội- dân tộc-rnquốc phòng, hậu quả do vỡ đập có thể gây ra.
rnrn
– Tính khả thi và điều kiện tin cậy của côngrntác di dân tái định cư đảm bảo sự hơn hẳn về mọi mặt của nơi ở mới.
rnrn
– Vùng chịu ảnh hưởng ở hạ lưu hồ chứa do sựrnthay đổi dòng chảy, bùn cát v.v… dự báo tác động của chúng đến lòng dẫn, đêrnkè, vùng cửa sông; đánh giá lợi ích kinh tế xã hội sau khi xây dựng công trình.
rnrn
e. Sự biến động mục tiêu, năng lực và điều kiệnrnhoạt động của các ngành hưởng lợi hiện có khi công trình thủy lợi mới đi vào hoạtrnđộng như: vận tải thủy, nghề cá, nghề rừng, các công trình thủy nông, thủy điện,rnđê điều, các công trình cấp nước khác v.v…
rnrn
f. Các biện pháp bảo đảm chất lượng nước: Dọnrnlòng hồ, chế độ vệ sinh thích đáng ở vùng quanh hồ chứa, hạn chế xâm nhập cácrnchất độc hại thông qua việc kiểm soát hàm lượng độc hại không vượt quá tiêu chuẩnrncho phép.
rnrn
g. Những điều kiện khai thác tạm thời và lâurndài của công trình.
rnrn
h. Những điều kiện và phương pháp thi công;rnKhả năng cung ứng lao động, vật tư, thiết bị và nguồn lực tự nhiên phục vụ xâyrndựng.
rnrn
i. Sự hài hòa về kiến trúc, thẩm mỹ của bảnrnthân công trình và sự hoà nhập của chúng với môi trường khu vực; Duy trì các điềurnkiện bảo vệ thiên nhiên, cảnh quan, vệ sinh môi trường sinh thái; Khả năng kếtrnhợp tạo thành điểm du lịch, an dưỡng.
rnrn
3.3. Khi thiết kế công trình thủy lợi phải đạtrnđược các yêu cầu cơ bản sau:
rnrn
a. Độ bền vững của công trình và thoả mãn nhữngrnđiều kiện khai thác đòi hỏi phải đáp ứng; Quản lý vận hành thuận lợi, an toàn;rnCó giải pháp giảm nhẹ những tác động bất lợi gây ra cho bản thân công trình vàrncác đối tượng bị ảnh hưởng khác.
rnrn
b. Giám sát thường xuyên tình trạng côngrntrình và trang thiết bị trong thời gian thi công cũng như trong suốt quá trìnhrnkhai thác sau này.
rnrn
c. Bố cục kiến trúc các cụm công trình đầu mốirnphù hợp với cảnh quan xung quanh và kiến trúc đặc trưng của khu vực.
rnrn
d. Sử dụng vật liệu tại chỗ ở mức tối đa córnthể.
rnrn
e. Biện pháp thi công tối ưu, thời gian xây dựngrnhợp lý phù hợp với lịch khai thác sinh lợi, khả năng của trang thiết bị hiện córnvà cung ứng vật liệu xây dựng; Kết hợp giữa cơ giới và thủ công một cách hợprnlý.
rnrn
g. Tổ chức dọn lòng hồ và vùng kế cận; Tổ chứcrnđền bù di dân tái định cư và di dời các cơ sở vật chất kinh tế; Bảo vệ nhữngrncông trình kiến trúc văn hóa lịch sử có giá trị trong vùng ngập.
rnrn
h. Tận dụng khai thác hoặc bảo vệ các mỏ córních trong lòng hồ; Bảo tồn đất nông nghiệp có giá trị ở mức cao nhất có thể; Tổrnchức bảo vệ nguồn thủy sản.
rnrn
i. Những điều kiện cần thiết đáp ứng cho giaornthông thủy.
rnrn
k. Cung cấp đủ lưu lượng cần thiết cũng như đảmrnbảo chế độ vận tốc, mực nước thuận lợi cho các hộ dùng nước hiện có và môi trườngrnsinh thái ở hạ lưu.
rnrn
l. Các biện pháp và phương tiện bảo đảm anrntoàn khi thi công và khai thác sau này.
rnrn
3.4. Khi thiết kế công trình thủy lợi phảirnxem xét khả năng và tính hợp lý về kinh tế kỹ thuật trên các mặt:
rnrn
a. Khả năng kết hợp một số chức năng trong mộtrnhạng mục công trình. Có kế hoạch đưa công trình vào khai thác từng phần nhằmrnphát huy hiệu quả kịp thời.
rnrn
b. Cơ cấu lại các công trình hiện có và đề xuấtrncác giải pháp cải tạo, khắc phục để chúng phù hợp khi Dự án mới đi vào hoạt động.
rnrn
c. Quy chuẩn hoá bố trí thiết bị, kết cấu,rnkích thước và phương pháp thi công xây lắp nhằm đẩy nhanh tiến độ, hạ giá thànhrnvà tạo thuận lợi cho quản lý sau này.
rnrn
d. Tận dụng đầu nước được tạo ra ở các đầu mốirnthủy lợi để phát điện và cho các mục đích khác.
rnrn
3.5. Cần phải đánh giá tác động môi trường vàrnthiết kế tổng thể biện pháp bảo vệ trên cơ sở dự báo sự thay đổi của chúng saurnkhi hình thành hệ thống thủy lợi.
rnrn
3.6. Khi thiết kế các công trình thủy chủ yếurncấp I, II và III phải bố trí thiết bị kiểm tra- đo lường để quan trắc sự làm việcrncủa công trình và nền trong suốt quá trình xây dựng và khai thác nhằm đánh giárnđộ bền vững của công trình, phát hiện kịp thời những hư hỏng khuyết tật để quyếtrnđịnh biện pháp sửa chữa, phòng ngừa sự cố và cải thiện điều kiện khai thác.
rnrn
Khi có luận chứng thỏa đáng, có thể không đặtrnthiết bị kiểm tra- đo lường trong công trình cấp III hoặc đề nghị bố trí thiếtrnbị cho công trình cấp IV.
rnrn
3.7. Khi thiết kế công trình thủy cấp I, II cầnrnphải tiến hành một số nghiên cứu thực nghiệm để đối chứng, hiệu chỉnh, chínhrnxác hoá các thông số kỹ thuật và tăng thêm độ tin cậy cho đồ án như: Các nghiênrncứu về nền, vật liệu xây dựng, chế độ thủy lực, chế độ thấm, tình trạng làm việcrncủa các kết cấu phức tạp, chế độ nhiệt trong bê tông, chế độ làm việc của thiếtrnbị, hiệu quả của việc ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ mới v.v… Đốitượngrnvà phạm vi nghiên cứu tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng công trìnhrnvà được đề xuất ngay trong giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi. Côngrntác này cũng được phép thực hiện cho hạng mục công trình cấp dưới khi có luậnrnchứng cần thiết.
rnrn
3.8. Khi thiết kế các công trình thủy dạng khốirnlớn phải tính đến việc phân bổ hợp lý vật liệu trong thân công trình, phù hợp vớirntrạng thái ứng suất, biến dạng, yêu cầu chống thấm v.v… nhằm giảm giá thànhrnmà vẫn đảm bảo được các yêu cầu kỹ thuật.
rnrn
3.9. Các công trình thủy phải đảm bảo cácrntiêu chuẩn về ổn định, độ bền, không cho phép nứt hoặc hạn chế độ mở rộng vết nứt,rnbiến dạng của công trình và nền trong mọi điều kiện làm việc. Đồng thời phải thỏarnmãn các yêu cầu giới hạn về tính thấm nước, tác động xâm thực hóa học, cơ học củarnnước, bùn cát và các vật trôi nổi; Tác động xói ngầm trong thân và nền côngrntrình; tác động của sinh vật và thực vật v.v…
rnrn
3.10. Khi thiết kế sửa chữa, phục hồi, nâng cấprnvà mở rộng công trình cần đáp ứng thêm những yêu cầu sau:
rnrn
a. Xác định rõ mục tiêu sửa chữa, phục hồi,rnnâng cấp, mở rộng công trình, có thể là:
rnrn
– Sửa chữa để công trình hoạt động bình thườngrnhoặc kéo dài thời gian hoạt động trên cơ sở công trình hiện tại.
rnrn
– Nâng cấp công trình, trang thiết bị nhằm cảirnthiện điều kiện vận hành, quản lý, tăng mức bảo đảm, hoặc cải thiện môi trườngrnhoặc mở rộng năng lực phục vụ v.v…
rnrn
b. Trong thời gian tiến hành cải tạo, nâng cấprncông trình về nguyên tắc không được gây ra những ảnh hưởng quá bất lợi cho cácrnhộ đang dùng nước. Cần nghiên cứu sử dụng lại công trình cũ ở mức tối đa.
rnrn
c. Cần thu thập đầy đủ các tài liệu khảo sát,rnthiết kế, thi công, quản lý, quan trắc, sự cố đã xảy ra của công trình cũ, kếtrnhợp với các nghiên cứu khảo sát chuyên ngành để đánh giá đúng chất lượng, tìnhrntrạng kỹ thuật, trang thiết bị, nền và công trình, làm cơ sở cho việc lựa chọnrncác giải pháp kỹ thuật.
rnrn
rnrn
4.1. Mức bảo đảm của công trình thủy lợi phụcrnvụ cho các ngành kinh tế quốc dân được xác định theo bảng 4.1.
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | |||||||||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |||||||||
| rn 1. Tưới ruộng rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn – Có thể nâng mức bảo đảm tưới lên trên 75%rn cho những vùng có lượng nước nguồn phong phú, vùng chuyên canh mang lại hiệurn quả kinh tế cao khi có luận chứng tin cậy nhưng phải được cơ quan phê duyệt Dựrn án chấp nhận. rn | |||||||
| rn 2. Tiêu cho nông nghiệp rn | rn rn | rn – Tần suất bảo đảm của hệ thống tiêu phụrn thuộc quy mô của hệ thống, dạng công trình (tự chảy hay động lực), khả năngrn tiếp nhận nước của sông bên ngoài, hiệu quả đầu tư của hệ thống tiêu.v.v. dorn cơ quan thiết kế luận cứ và đề nghị. rn | |||||||||||
| rn 3. Phát điện rn a) Hộ độc lập rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn – Mức độ giảm sút công suất, điện lượng, thờirn gian bị ảnh hưởng trong năm (hoặc mùa) khi xảy ra thiếu nước phụ thuộc vào vịrn trí đảm nhận của nhà máy thủy điện trong hệ thống năng lượng do chủ đầu tư ấnrn định và cấp cho cơ quan thiết kế rn | |||||||
| rn b) Hộ sử dụng nước tưới để phát điện rn | rn rn | rn – Khi nước dùng cho phát điện và tưới trongrn ngày có sự chênh lệch, cần phải làm thêm hồ điều tiết ngày đêm để điều tiết lại. rn | |||||||||||
| rn 4. Cấp nước rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn
rn | |||||||
| rn a) Không cho phép gián đoạn hoặc giảm yêu cầurn cấp nước rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn – Lưu lượng cấp tính toán có thể là lưu lượngrn lớn nhất, lưu lượng trung bình ngày hoặc trung bình tháng v.v… do chủ đầurn tư ấn định và cấp cho cơ quan thiết kế. rn | |||||||
| rn b) Không cho phép gián đoạn nhưng được phéprn giảm yêu cầu cấp nước rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn – Mức độ thiếu nước, thời gian cho phéprn gián đoạn cấp nước cần căn cứ vào yêu cầu cụ thể của hộ dùng nước do chủ đầurn tư ấn định và cấp cho cơ quan thiết kế. rn | |||||||
| rn c) Cho phép gián đoạn thời gian ngắn và giảmrn yêu cầu cấp nước rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn
rn | |||||||
| rn Chú thích: rn 1. Mức bảo đảm phục vụ của côngrn trình là số năm làm việc đảm bảo đủ công suất thiết kế (riêng thuỷ điện làrn công suất bảo đảm) trong chuỗi 100 năm khai thác liên tục. rn 2. Việc tăng hoặc hạ mức bảo đảm chỉrn được phép khi có luận chứng chắc chắn và do cơ quan phê duyệt Dự án quyết định. rn 3. Khi việc lấy nước (hoặc tiêu nước)rn gây ảnh hưởng xấu đến những hộ dùng nước hoặc dân sinh, môi trường hiện có,rn cơ quan lập Dự án cần có luận chứng về các ảnh hưởng này, nêu giải pháp khắcrn phục và làm sáng tỏ tính ưu việt khi có thêm Dự án mới để trình lên cơ quanrn phê duyệt và các ngành chủ quản có các đối tượng bị ảnh hưởng cùng xem xét vàrn quyết định. rn 4. Công trình đa mục tiêu phải thiếtrn kế sao cho mức bảo đảm của từng mục tiêu phục vụ phù hợp với tiêu chuẩn nêurn trong bảng này. rn | |||||||||||||
rnrn
4.2. Các chỉ tiêu thiết kế chính về dòng chảy
rnrn
Khi xác định các chỉ tiêu chính về dòng chảyrnbằng số liệu thống kê hoặc tính toán, cần dự báo khả năng diễn biến của các chỉrntiêu đó trong tương lai sau xây dựng: do điều kiện tự nhiên của lưu vực thay đổi,rndo kế hoạch khai thác tiếp theo dòng chảy trên lưu vực, do sự phát triển dânrnsinh kinh tế của vùng v.v… để có giải pháp kỹ thuật và quyết định đúng đắn nhằmrnđảm bảo an toàn cho công trình, kéo dài thời gian phục vụ và tiết kiệm vốn:
rnrn
a. Đối với công trình cấp V III,rnthời gian cần dự báo không ít hơn 20 năm.
rnrn
b. Đối với công trình cấp II I,rnthời gian cần dự báo không ít hơn 30 năm.
rnrn
4.2.1. Lưu lượng, mực nước lớn nhất để tínhrntoán thiết kế và kiểm tra ổn định, kết cấu, nền móng, năng lực xả nước của cácrncông trình thủy lợi trên sông và ven bờ, các công trình trên tuyến chịu áp, cácrncông trình trong hệ thống tưới tiêu khi ở phía thượng nguồn chưa có công trìnhrnđiều tiết dòng chảy được xác định theo bảng 4.2.
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | ||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn 1. Cụm đầu mối các loại (trừ công trình đầurn mối vùng triều); Hệ thống dẫn – thoát nước và các công trình liên quan khôngrn thuộc hệ thống tưới tiêu nông nghiệp; Công trình dẫn – tháo nước qua sông suốirn của hệ thống tưới tiêu nông nghiệp rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn – Tần suất thiết kế % rn (Tương ứng với chu kỳ lặp lại, năm) rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn |
| rn – Tần suất kiểm tra % rn (Tương ứng với chu kỳ lặp lại, năm) rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn |
| rn 2. Công trình đầu mối vùng triều; Côngrn trình và hệ thống dẫn thoát liên quan trong hệ thống tưới tiêu nông nghiệprn (trừ công trình dẫn – tháo nước qua sông suối đã nói ở điểm 1) rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn – Tần suất thiết kế % rn (Tương ứng với chu kỳ lặp lại, năm) rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn |
| rn Chú thích: * Tần suất nhỏ áp dụngrn cho các công trình có dạng lũ phức tạp thường xuất hiện ở miền núi, trung du.rn Tần suất lớn áp dụng cho các công trình có dạng lũ ổn định thường xuất hiện ởrn vùng đồng bằng. rn 1. Lưu lượng, mực nước lớn nhấtrn trong tập hợp thống kê là lưu lượng, mực nước có trị số lớn nhất xuất hiệnrn trong từng năm. Chất lượng của chuỗi thống kê (độ dài, tính đại biểu, thờirn gian thống kê v.v…) cần phải thỏa mãn các yêu cầu nêu trong các tiêu chuẩnrn tương ứng. Các số liệu cần được xử lý về cùng một điều kiện trước khi tiếnrn hành tính toán.. rn 2. Nếu ở phía thượng nguồn có nhữngrn tác động làm thay đổi điều kiện hình thành dòng chảy hoặc có công trình điềurn tiết thì khi xác định các yếu tố trong điều này, cần phải kể đến khả năng điềurn chỉnh lại dòng chảy của các công trình đó. rn 3. Nếu ở phía hạ du đã có công trìnhrn điều tiết, thì mô hình xả không được phá hoại hoặc vượt quá khả năng điều tiếtrn của công trình đó. rn 4. Những công trình thuỷ lợi cấp Irn có Tiêu chuẩn thiết kế riêng nêu trong Điều 2.12 tần suất lũ kiểm tra có thểrn tính với p=0,01% hoặc lũ cực hạn khi kết quả tính toán đủ độ tin cậy được ấnrn định cụ thể trong "Tiêu chuẩn thiết kế". rn | |||||
rnrn
4.2.2. Lưu lượng, mực nước thấp nhất để tínhrntoán ổn định kết cấu công trình, nền móng được quy định theo bảng 4.3.
rnrn
4.2.3. Mực nước lớn nhất để tính toán chế độrnkhai thác của các công trình cấp nước tự chảy từ hồ, đập dâng bình thườngrnđược xác định theo bảng 4.2, trừ trường hợp có những quy định khôngrncho phép khai thác ở các mực nước này để phòng ngừa rủi ro có thể gây ra cho hạrnlưu, hoặc trái với những quy định về bảo vệ đê điều. Trong trường hợp đó, cơrnquan thiết kế phải kiến nghị mức nước khai thác an toàn để cấp có thẩm quyềnrnquyết định.
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn rn | rn rn | ||
| rn 1. Hồ chứa rn | rn rn | rn rn | rn Mực nước tháo cạn thấp nhất để sửa chữa, nạorn vét v.v… rn |
| rn 2. Công trình trên sông rn | rn rn | rn rn | rn
rn |
| rn rn | rn rn | rn
rn | |
| rn rn | rn rn | rn (không qui định) rn | |
| rn rn | rn rn | rn
rn | |
| rn rn | rn rn | rn
rn | |
| rn 3. Hệ thống thoát nước và công trình liênrn quan trong hệ thống tưới tiêu rn | rn rn | rn rn | rn Mực nước tháo cạn để sửa chữa, nạo vétrn v.v… rn |
| rn Chú thích: rn 1. Lưu lượng, mực nước thấp nhấtrn dùng trong tập hợp thống kê là lưu lượng, mực nước có trị số bé nhất xuất hiệnrn từng năm. rn 2. Khi các hộ dùng nước ở hạ lưu yêurn cầu phải bảo đảm lưu lượng tối thiểu lớn hơn lưu lượng theo quy định ở bảngrn 4.3 thì lưu lượng thấp nhất được chọn theo lưu lượng tối thiểu đó. Mực nướcrn thấp nhất tính toán lúc này chính là mực nước ứng với lưu lượng tối thiểu nóirn ở trên. rn 3. Khi thiết kế các công trình cấprn I, II cần phải xét đến khả năng mực nước này có thể hạ thấp hơn do lòng dẫn hạrn lưu bị xói sâu hoặc do ảnh hưởng điều tiết lại của các công trình khác trongrn bậc thang sẽ được xây dựng tiếp theo. rn | |||
rnrn
4.2.4. Mực nước lớn nhất ở sông nhận nướcrntiêu để tính toán chế độ khai thác cho các công trình tiêu nông nghiệp tự chảyrnhoặc động lực được xác định theo bảng 4.4.
rnrn
4.2.5. Mực nước thấp nhất ở nguồn (tại hồ chứarnhoặc sông) để tính toán chế độ khai thác cho các công trình cấp nước, tiêu nướcrnđược quy định theo bảng 4.5.
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | |
| rn rn | rn rn | |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn Chú thích: rn (1) Mực nước ngoài sông lớn nhất córn thể tiêu tự chảy xác định được bằng cách kiểm tra khả năng thoát nước của đầurn mối theo chuỗi mực nước ngoài sông được đánh giá là bất lợi nhất đã xảy rarn trong 10 năm liên tục. Lượng mưa tính toán chính là lượng mưa tương ứng đã xảyrn ra ở cùng thời gian, trong đó ít nhất có một năm đã xảy ra trận mưa bằng hoặcrn lớn hơn trận mưa tiêu thiết kế. rn Khi kiểm tra điều kiện trên, nếurn 9/10 năm (ứng với mức bảo đảm p=90%), hoặc 8/10 năm (ứng với mức bảo đảmrn p=80%) hoàn toàn tiêu tự chảy được thì quy mô công trình lựa chọn là phù hợprn với mức bảo đảm thiết kế. rn Nếu không bảo đảm được điều kiện nêurn trên cần tiếp tục tăng khẩu diện tháo hoặc kết hợp giữa tiêu tự chảy với cácrn biện pháp khác, hoặc phải tiêu hoàn toàn bằng động lực để tìm ra phương án khảrn thi và kinh tế – kỹ thuật nhất. rn (2) Ở những tuyến chịu áp quan trọng,rn các đê sông v.v… tiêu chuẩn này có thể thay đổi tuỳ thuộc vào các quy địnhrn an toàn chống bão lụt cụ thể cho các đoạn sông này. rn | ||
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | |||
| rn rn | rn rn | ||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | ||
| rn 1. Hồ chứa rn | rn I, II, III, IV và V rn | rn Mực nước chết rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 2. Công trình trên sông rn | rn I, II, III, IV và V rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn a) Tưới nước, cấp nước rn | rn
rn | rn Mực nước của sông cấp nguồn ứng với tần suấtrn nêu trong mức bảo đảm thiết kế ở bảng 4.1, phải lấy đủ lưu lượng thiết kế rn | rn Mực nước của sông cấp nguồn ứng với tần suấtrn nêu trong mức bảo đảm thiết kế ở bảng 4.1, phải lấy đủ lưu lượng thiết kế rn | rn Mực nước của sông cấp nguồn ứng với tần suấtrn nêu trong mức bảo đảm thiết kế ở bảng 4.1, cộng thêm 5% vẫn đảm bảo lấy đượcrn 75% lưu lượng thiết kế rn | rn Mực nước của sông cấp nguồn ứng với tần suấtrn nêu trong mức bảo đảm thiết kế ở bảng 4.1, cộng thêm 5% vẫn đảm bảo lấy đượcrn 75% lưu lượng thiết kế rn |
| rn b) Tiêu cho nông nghiệp rn | rn I, II, III, IV và V rn | rn Mực nước tối thiểu cần giữ trong kênh tiêurn theo yêu cầu sản xuất nông nghiệp hoặc môi trường rn | rn Mực nước ở bể hút tương ứng với thời gianrn tiêu đệm đầu vụ hoặc tiêu đầu vụ rn | rn (Không qui định) rn | rn (Không qui định) rn |
| rn c) Phát điện rn | rn I, II, III, IV và V rn | rn Mức nước khai thác thấp nhất rn | rn (Không qui định) rn | rn (Không qui định) rn | rn (Không qui định) rn |
| rn Chú thích: rn 1. Mực nước khai thác thấp nhất nêurn trong mục (a) là mực nước trung bình ngày có trị số thấp nhất xuất hiện trongrn thời đoạn khai thác của từng năm thống kê. rn 2. Mực nước tối thiểu khai thác nêurn trong mục (b) là mực nước thấp nhất cần giữ ở cuối thời đoạn tiêu nước đệm đầurn vụ hoặc tiêu đầu vụ nhằm tăng hiệu quả tiêu do quy trình khai thác ấn định. rn | |||||
rnrn
4.2.6. Lưu lượng mực nước lớn nhất để thiết kếrncác công trình tạm thời phục vụ công tác dẫn dòng đê quai, kênh dẫn… được xácrnđịnh theo bảng 4.6.
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | |
| rn rn | rn rn | |
| rn I rn | rn rn | rn rn |
| rn II rn | rn rn | rn rn |
| rn III rn | rn rn | rn rn |
| rn IV rn | rn rn | rn rn |
| rn V rn | rn rn | rn rn |
| rn Chú thích: rn 1. Lưu lượng, mực nước lớn nhấtrn trong tập hợp thống kê là lưu lượng mực nước có trị số lớn nhất xuất hiện trongrn từng mùa dẫn dòng. Mùa dẫn dòng là thời gian trong năm yêu cầu công trình phụcrn vụ công tác dẫn dòng cần phải tồn tại chắc chắn, khi xuất hiện tần suất thiếtrn kế. Tần suất thiết kế được lấy theo bảng 4.6. rn 2. Những công trình phải thi côngrn nhiều năm, khi có luận chứng chắc chắn nếu thiết kế với tần suất nêu trong bảngrn có thể gây thiệt hại cho phần công trình chính đã xây dựng và tổn thất về người,rn tài sản vật chất hạ lưu lớn hơn đáng kể so với phần đầu tư thêm cho côngrn trình dẫn dòng thì cơ quan thiết kế phải kiến nghị tăng thêm mức bảo đảm chorn công trình này. rn 3. Những công trình bê tông trọng lựcrn có điều kiện nền tốt cho phép tràn qua thì cơ quan thiết kế có thể kiến nghịrn hạ mức bảo đảm của công trình tạm thời để giảm vốn xây dựng. rn Tất cả kiến nghị nâng và hạ tần suấtrn đều phải có luận chứng kinh tế kỹ thuật chắc chắn và phải được cơ quan phêrn duyệt chấp nhận. rn | ||
rnrn
4.2.7. Lưu lượng lớn nhất để thiết kế chặnrndòng được xác định theo bảng 4.7.
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn Chú thích: rn Lưu lượng trong tập hợp thống kêrn tính toán là lưu lượng trung bình ngày có trị số lớn nhất đối với dòng chảyrn không bị ảnh hưởng triều hoặc lưu lượng trung bình giờ có trị số lớn nhất đốirn với dòng chảy chịu ảnh hưởng của triều xuất hiện trong thời đoạn dự tính chặnrn dòng của từng năm thống kê. Thời đoạn dự tính chặn dòng được xác định tùy thuộcrn vào đặc điểm thủy văn cụ thể và khối lượng công tác nhưng không quá 30 ngày. rn Căn cứ vào số liệu đo đạc thực tếrn trong thời gian trước thời điểm ấn định tiến hành chặn dòng (thường tiến hànhrn đo đạc liên tục từ thời điểm kết thúc mùa lũ đến thời điểm ấn định chặnrn dòng), cơ quan thi công hiệu chỉnh lại phương án chặn dòng cho phù hợp thực tếrn của dòng chảy, thời tiết, lịch triều và trình lên chủ đầu tư thông qua. rn | |
rnrn
4.2.8. Hình thức, mặt cắt, cao trình phần xâyrndựng dở dang (hoặc phân đợt thi công) của các hạng mục công trình thủy lâu dàirncần được quyết định theo điều kiện cụ thể có xét đến: Tiến độ xây dựng, điều kiệnrnkhí tượng thuỷ văn, khả năng cung ứng vật liệu xây dựng nhất là vật liệu tại chỗ,rnmặt bằng thi công, năng lực và tốc độ xây dựng của đơn vị thi công, biện pháp xửrnlý khi gặp lũ lớn hơn tần suất thi công để hạn chế thiệt hại công trình.
rnrn
4.3. Các chỉ tiêu chính về khí hậu.
rnrn
4.3.1. Tần suất mưa tính toán để xác định nhurncầu nước cần cho hệ thống tưới được quy định tính với p = 75%; khi có luận chứngrnchắc chắn hiệu quả kinh tế do tưới đem lại có thể đề nghị nâng tần suất mưa tínhrntoán lên cao hơn (xem cột chú thích bảng 4.1).
rnrn
Tần suất mưa tính toán để xác định năng lựcrntháo dẫn cho hệ thống tiêu nông nghiệp quy định p = 1020% (xem cột chú thích bảngrn4.1).
rnrn
4.3.2. Khi không có hoặc không đủ số liệu đorndòng chảy tin cậy để xác định lượng nước đến cho các hồ chứa được phép dùng tàirnliệu mưa có tần suất tính toán tương đương với mức bảo đảm nêu trong bảng 4.1 đểrnsuy ra lượng nước đến.
rnrn
4.3.3. Chỉ tiêu tính toán cho các yếu tố khírnhậu khác được qui định cụ thể trong các tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành tuỳrnthuộc vào từng đối tượng và trường hợp tính toán.
rnrn
rnrn
5.1. Khi thiết kế công trình thủy cần tính đếnrncác tải trọng tác động sau:
rnrn
5.1.1. Các tải trọng thường xuyên và tạm thờirn(dài hạn và ngắn hạn):
rnrn
a. Trọng lượng của công trình và các thiết bịrncố định đặt trên và trong công trình.
rnrn
b. Áp lực nước tác động trực tiếp lên bề mặtrncông trình và nền; áp lực nước thấm (bao gồm lực thấm và lực đẩy nổi thể tích ởrnphần công trình và nền bị bão hoà nước; áp lực ngược của nước lên mặt không thấmrncủa công trình) ứng với mực nước lớn nhất khi xảy ra lũ thiết kế trong điều kiệnrnthiết bị lọc và tiêu nước làm việc bình thường. Riêng các hạng mục nằm trongrntuyến chịu áp của hồ chứa, đập dâng còn cần phải tính thêm các áp lực nêu trongrnmục này ứng với mực nước dâng bình thường.
rnrn
c. Trọng lượng đất và áp lực bên của nó; áp lựcrncủa nham thạch (gây ra cho các hầm lò, tuynen).
rnrn
d. Tải trọng gây ra do kết cấu chịu ứng suấtrntrước.
rnrn
e. Áp lực đất phát sinh do biến dạng nền và kếtrncấu công trình, do tải trọng bên ngoài khác.
rnrn
g. Áp lực bùn cát.
rnrn
h. Tác dụng của co ngót và từ biến.
rnrn
i. Tải trọng gây ra do áp lực dư của kẽ rỗngrntrong đất bão hoà nước khi chưa cố kết hoàn toàn ở mực nước dâng bình thường,rntrong điều kiện thiết bị lọc và tiêu nước làm việc bình thường.
rnrn
k. Tác động nhiệt lên công trình và nền trongrnthời kỳ thi công và khai thác của năm có biên độ dao động nhiệt độ bình quânrntháng của không khí là trung bình.
rnrn
l. Tải trọng do tàu, thuyền và vật trôi (neornbuộc, va đập).
rnrn
m. Tải trọng do các thiết bị nâng, bốc dỡ, vậnrnchuyển và các máy móc, kết cấu khác (cần trục, cẩu treo, palăng v.v…), chấtrnhàng có xét đến khả năng chất vượt tải thiết kế.
rnrn
n. Áp lực do sóng được xác định theo tốc độrngió lớn nhất trung bình nhiều năm.
rnrn
o. Tải trọng gió.
rnrn
p. Áp lực nước va trong thời kỳ khai thácrnbình thường.
rnrn
q. Tải trọng động sinh ra trong đường dẫn córnáp và không áp khi dẫn ở mực nước dâng bình thường.
rnrn
5.1.2. Các tải trọng tạm thời đặc biệt gồm:
rnrn
a. Tải trọng do động đất hoặc nổ.
rnrn
b. Áp lực nước tương ứng với mực nước khi xảyrnra lũ kiểm tra.
rnrn
c. Tải trọng gây ra do áp lực dư của kẽ rỗngrntrong đất bão hoà nước khi chưa cố kết hoàn toàn ứng với mực nước kiểm tra lớnrnnhất trong điều kiện thiết bị lọc và tiêu nước làm việc bình thường hoặc ở mựcrnnước dâng bình thường nhưng thiết bị lọc và tiêu nước bị hỏng.
rnrn
d. Áp lực nước thấm gia tăng khi thiết bị chốngrnthấm và tiêu nước không làm việc bình thường.
rnrn
e. Tác động do nhiệt trong thời kỳ thi côngrnvà khai thác của năm có biên độ dao động nhiệt độ bình quân tháng của không khírnlà lớn nhất.
rnrn
g. Áp lực sóng khi xảy ra tốc độ gió lớn nhấtrnthiết kế.
rnrn
h. Áp lực nước va khi đột ngột cắt toàn bộ phụrntải.
rnrn
i. Tải trọng động sinh ra trong đường dẫn córnáp và không áp khi dẫn ở mực nước lớn nhất thiết kế.
rnrn
k. Áp lực phát sinh trong mái đất do mực nướcrnsông, hồ bị hạ thấp đột ngột (rút nhanh).
rnrn
5.2. Khi thiết kế công trình thủy phải tínhrntoán theo tổ hợp tải trọng cơ bản và kiểm tra theo tổrnhợp tải trọng đặc biệt:
rnrn
a. Tổ hợp tải trọng cơ bản bao gồm các tảirntrọng và tác động: Thường xuyên, tạm thời dài hạn, tạm thời ngắn hạn mà đối tượngrnđang thiết kế có thể phải tiếp nhận cùng một lúc.
rnrn
b. Tổ hợp tải trọng đặc biệt vẫn bao gồmrncác tải trọng và tác động đã xét trong tổ hợp tải trọng cơ bản nhưng một trongrnchúng được thay thế bằng tải trọng (hoặc tác động) tạm thời đặc biệt. Trường hợprntải trọng cơ bản có xét thêm tải trọng động đất hoặc nổ cũng được xếp vào loạirntổ hợp đặc biệt. Khi có luận chứng chắc chắn có thể lấy 2 trong các tải trọngrnhoặc tác động tạm thời đặc biệt để kiểm tra. Thiết kế phải lựa chọn để đưarnra tổ hợp tải trọng cơ bản và tổ hợp tải trọng đặc biệt bấtrnlợi nhất có thể xảy ra trong thời kỳ thi công và khai thác công trình.
rnrn
rnrn
6.1. Khi tính toán ổn định, độ bền, ứng suất,rnbiến dạng chung và cục bộ cho các công trình thủy và nền của chúng, phải tiếnrnhành theo phương pháp trạng thái giới hạn. Các tính toán cần phải tiếnrnhành theo hai nhóm trạng thái giới hạn:
rnrn
a. Trạng thái giới hạn thứ nhất – Côngrntrình, kết cấu và nền của chúng làm việc trong điều kiện khai thác bất lợi nhất,rngồm: Các tính toán về độ bền và độ ổn định chung của hệ công trình- nền; Độ bềnrnthấm chung của nền và của công trình đất; Độ bền của các bộ phận mà sự hư hỏngrncủa chúng sẽ làm cho việc khai thác công trình bị ngừng trệ; Các tính toán về ứngrnsuất, chuyển vị của kết cấu bộ phận mà độ bền hoặc độ ổn định công trình chungrnphụ thuộc vào chúng v.v…
rnrn
b. Trạng thái giới hạn thứ hai – Côngrntrình, kết cấu và nền của chúng làm việc bất lợi trong điều kiện khai thác bìnhrnthường, gồm: Các tính toán độ bền cục bộ của nền; Các tính toán về hạn chế chuyểnrnvị và biến dạng, về sự tạo thành hoặc mở rộng vết nứt và mối nối thi công; Về sựrnphá hoại độ bền thấm cục bộ hoặc độ bền của kết cấu bộ phận mà chúng chưa đượcrnxem xét ở trạng thái giới hạn thứ nhất.
rnrn
6.2. Để đảm bảo kết cấu và nền của công trìnhrnthủy trong tính toán cần phải tuân thủ điều kiện sau:
rnrn
rnrn
Trong đó:
rnrn
nc – Hệ số tổ hợp tải trọng.
rnrn
– Trong tính toán theo trạng thái giới hạn thứrnnhất:
rnrn
nc = 1,00 – đối với tổ hợp tải trọng cơ bản;
rnrn
= 0,90 – đối với tổ hợp tải trọng đặc biệt;
rnrn
= 0,95 – đối với tổ hợp tải trọng trong thờirnkỳ thi công và sửa chữa.
rnrn
– Trong tính toán theo trạng thái giới hạn thứrnhai: nc = 1,00
rnrn
K – Hệ số an toàn chung của công trình; Bìnhrnthường hệ số K không được vượt quá 15% giá trị nc.kn /m trừ trườngrnhợp có những quy định riêng.
rnrn
Ntt – Tải trọng tính toán tổng quát (lực,rnmômen, ứng suất), biến dạng hoặc thông số khác mà nó là căn cứ để đánh giá trạngrnthái giới hạn.
rnrn
R – Sức chịu tải tính toán tổng quát, biến dạngrnhoặc thông số khác được xác lập theo tiêu chuẩn thiết kế (TCVN, TCXD, TCXDVN,rnTCN).
rnrn
m – Hệ số điều kiện làm việc: Xét tới hình loạirncông trình, kết cấu hoặc nền, dạng vật liệu, tính gần đúng của sơ đồ tính, nhómrntrạng thái giới hạn và các yếu tố khác được qui định trong các tài liệu tiêurnchuẩn thiết kế hiện hành cho mỗi loại công trình, kết cấu và nền khác nhau. Hệrnsố điều kiện của một số công trình thủy điển hình qui định ở phụ lục B.
rnrn
kn – Hệ số bảo đảm được xét theo quy mô,rnnhiệm vụ của công trình.
rnrn
– Khi tính toán trạng thái giới hạn theo nhómrnthứ nhất: kn được xác định theo cấp công trình:
rnrn
Công trình cấp I lấy kn = 1,25
rnrn
Công trình cấp II lấy kn = 1,20
rnrn
Công trình cấp III, IV và V lấy kn =rn1,15
rnrn
– Khi tính toán theo trạng thái giới hạn thứrnhai: lấy kn = 1,00.
rnrn
– Khi tính toán ổn định cho những mái dốc tựrnnhiên nằm kề sát công trình khác có hệ số bảo đảm lớn hơn:Phải lấy hệ số bảo đảmrncủa mái bằng hệ số bảo đảm của công trình đó.
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn |
| rn – Trọng lượng bản thân công trình (không kểrn trọng lượng đất, lớp áo đường hầm) rn | rn rn |
| rn – Trọng lượng bản thân của lớp áo đường hầm rn | rn rn |
| rn – Áp lực thẳng do trọng lượng đất gây ra rn | rn rn |
| rn – Áp lực bên của đất rn | rn rn |
| rn – Áp lực bùn cát rn | rn rn |
| rn – Áp lực đá: rn + Trọng lượng của đá khi tạo vòm rn | rn rn rn |
| rn + Áp lực ngang của đá rn | rn rn |
| rn – Trọng lượng toàn bộ lớp đất, đá trên đườngrn hầm hoặc trọng lượng vùng bị phá huỷ v.v… (áp lực thẳng đứng do trọng lượngrn đất gây ra) rn | rn rn rn |
| rn – Áp lực nước trực tiếp lên bề mặt côngrn trình và nền, áp lực sóng, áp lực nước đẩy ngược cũng như áp lực nước thấm,rn áp lực kẽ rỗng rn | rn rn rn |
| rn – Áp lực tĩnh của nước ngầm lên lớp áo đườngrn hầm rn | rn rn |
| rn – Áp lực nước bên trong đường hầm (kể cả nướcrn va) rn | rn rn |
| rn – Áp lực mạch động của nước rn | rn rn |
| rn – Áp lực của vữa khi phụt xi măng rn | rn rn |
| rn – Tải thẳng đứng và nằm ngang của máy nâng,rn bốc dỡ, vận chuyển cũng như tải trọng của các thiết bị công nghệ cố định rn | rn rn rn |
| rn – Tải trọng xếp kho trong phạm vi bến xếp dỡ,rn hoạt động của cầu lăn rn | rn rn |
| rn – Tải trọng do gió rn | rn rn |
| rn – Tải trọng do tàu thuyền rn | rn rn |
| rn – Tác động của nhiệt độ và độ ẩm rn | rn rn |
| rn – Tác động của động đất rn | rn rn |
| rn – Tải trọng bốc hàng khối rn | rn rn |
| rn Chú thích: rn 1. Hệ số lệch tải do tàu chạy trênrn đường sắt, xe chạy trên đường ô tô, phải lấy theo tiêu chuẩn thiết kế cầu; rn 2. Cho phép lấy hệ số lệch tải bằngrn 1,00 đối với trọng lượng của bản thân công trình, áp lực thẳng đứng do trọngrn lượng của khối đất đắp, nếu trọng lượng của khối đó được xác định từ các giárn trị tính toán đặc trưng của đất (trọng lượng riêng và đặc trưng độ bền), cònrn bê tông được xác định từ đặc trưng vật liệu (trọng lượng riêng của bê tông vàrn các đặc trưng khác) phù hợp với các tiêu chuẩn thí nghiệm, và tiêu chuẩn thiếtrn kế nền hiện hành; rn 3. Chỉ sử dụng các hệ số lệch tảirn ghi trong ngoặc đơn khi kết quả tính toán thể hiện công trình ở trong tình trạngrn bất lợi hơn. rn | |
rnrn
6.3. Trị số của các hệ số sai lệch về vật liệurnnvl và đất nđ dùng để xác định sức kháng tính toán của vật liệu vàrncác đặc trưng của đất được nêu trong tiêu chuẩn thiết kế qui định riêng biệtrncho mỗi loại công trình thủy, kết cấu và nền của chúng.
rnrn
Khi công trình sử dụng khối lượng lớn vật liệurntại chỗ bao gồm cả vật liệu đất đắp, đá đắp v.v… sức kháng tính toán của vậtrnliệu được xác định thông qua xử lý thống kê các kết quả thí nghiệm trong phòngrnvà nghiên cứu thực nghiệm tại hiện trường.
rnrn
6.4. Tính toán theo trạng thái giới hạn thứrnnhất được thực hiện với tải trọng tính toán. Tải trọng tính toán bằng tảirntrọng tiêu chuẩn nhân với hệ số lệch tải n (bảng 6.1). Tải trọng tiêu chuẩn đượcrnnêu trong tiêu chuẩn khảo sát thiết kế qui định riêng biệt cho mỗi loại côngrntrình, kết cấu và nền của chúng.
rnrn
6.5. Tính toán theo trạng thái giới hạn thứrnhai cho công trình, kết cấu và nền được thực hiện với hệ số lệch tải (n), hệ sốrnsai lệch về vật liệu nvl và đất nđ đều lấy bằng 1,00 trừ các trường hợprnđược qui định cụ thể trong tiêu chuẩn khảo sát thiết kế chuyên ngành.
rnrn
6.6. Các nội dung cần thiết phải tính toán,rncác giả định trường hợp tính toán, sơ đồ tính cho công trình và nền phải phù hợprnvới khả năng có thể xảy ra, tuân thủ đầy đủ các tiêu chuẩn khảo sát thiết kế hiệnrnhành và cuối cùng phải tìm được lời giải bất lợi nhất. Trong những trường hợp cầnrnthiết còn phải xét thêm các yếu tố sau:
rnrn
a. Trình tự thi công và trình tự chất tải củarncác bộ phận công trình.
rnrn
b. Ảnh hưởng của các tác động của nhiệt độ,rnco ngót và tác động của áp lực thấm đột biến.
rnrn
c. Các biến dạng phi tuyến đàn hồi và dẻorncũng như tính từ biến của vật liệu cấu thành công trình và nham thạch nền.
rnrn
d. Tính rời rạc của cấu trúc thân công trìnhrnvà nền của chúng (độ nứt nẻ v.v…).
rnrn
e. Tính không đồng nhất của vật liệu xây dựng,rnnham thạch nền và tính dị hướng của chúng.
rnrn
6.7. Khi tính toán các kết cấu công trìnhrntrên nền bị lún phải xét tới nội lực phát sinh trong chúng do biến dạng của nềnrngây ra. Độ lún và chênh lệch lún phải nằm trong giới hạn cho phép, không gây bấtrnlợi cho khai thác và độ bền, biến dạng của công trình, kết cấu từng bộ phận hoặcrngiữa các bộ phận với nhau.
rnrn
6.8. Những công trình dẫn, tháo, xả nước cấprnI, II phải tiến hành thí nghiệm mô hình thủy lực để xác định khả năng dẫn tháornnước, kiểm tra chế độ thủy lực, vận tốc, áp lực nước lên công trình, giải pháprnnối tiếp công trình với thượng hạ lưu, biện pháp gia cố chống mài mòn, xâm thựcrnv.v… xác định hình dạng kích thước các bộ phận, lựa chọn phương án bố trí tổngrnthể cụm đầu mối một cách hợp lý và kinh tế nhất. Điều này cũng được phép áp dụngrncho các công trình cấp III có hình dạng đường dẫn phức tạp mà những chỉ dẫnrntính toán thủy lực thông thường không đạt được độ tin cậy cần thiết, đồng thờirntrong thực tế chưa có hình mẫu xây dựng tương tự khi có luận chứng thoả đáng.
rnrn
6.9. Tương tự, khi chưa có các chỉ dẫn vàrnphương pháp tính toán tin cậy để xác định trạng thái làm việc và ổn định củarncác kết cấu phức tạp, tình trạng thấm trong nền và công trình, đánh giá khảrnnăng liên kết giữa nền và công trình, xác định một số chỉ tiêu đặc trưng của địarnkhối v.v… cho các công trình cấp I và II phải tiến hành các nghiên cứu thựcrnnghiệm tương ứng.
rnrn
rnrn
7.1. Đập
rnrn
7.1.1. Kiểu và kết cấu đập cần lựa chọn trênrncơ sở so sánh kinh tế – kỹ thuật các phương án, tuỳ thuộc vào nhiệm vụ, thông sốrncủa công trình, điều kiện tự nhiên tại chỗ (thủy văn và khí hậu, địa hình, địarnchất công trình, kiến tạo khu vực và động đất, vật liệu xây dựng tại chỗrnv.v…), bố trí tổng thể của cụm đầu mối, sơ đồ tổ chức thi công, thời hạn thirncông, điều kiện khai thác đập, nguồn nhân lực vật liệu và trang thiết bị thirncông.
rnrn
7.1.2. Khuyến khích áp dụng các hình loại,rncông nghệ xây dựng đập mới nhằm khắc phục những nhược điểm của các loại đậprntruyền thống như khối lượng xây dựng lớn, thời gian thi công kéo dài, tốc độrnthi công bị hạn chế trong mùa mưa, nhiệt độ trong khối xây đúc rất cao v.v…
rnrn
7.2. Công trình lấy nước
rnrn
7.2.1. Công trình lấy nước phải đảm bảo:
rnrn
a. Cấp nước liên tục cho đường dẫn theo yêu cầu;
rnrn
b. Có khả năng điều chỉnh và chủ động ngừng cấprnnước vào đường dẫn khi cần tiến hành kiểm tra, sửa chữa theo quy trình vận hànhrnhoặc trường hợp gặp sự cố;
rnrn
c. Phải bố trí lưới chắn rác, thiết bị hoặcrnphương tiện thu gom rác, bậc ở phần vào, bể lắng cát, hành lang tháo rửa v.v…rnđể ngăn ngừa và loại bỏ bùn cát, vật nổi, cỏ rác xâm nhập vào đường dẫn.
rnrn
7.2.2. Kiểu kết cấu và bố trí tổng thể củarncông trình lấy nước cần phải lựa chọn phù hợp với nhiệm vụ của công trình vàrntùy thuộc vào kiểu đường dẫn (có áp – không áp – hỗn hợp; Điều tiết và không tựrnđiều tiết); Đặc điểm của công trình thu nước (kiểu có đập – kiểu không đập); Điềurnkiện tự nhiên: Chế độ thủy văn, dòng chảy bùn cát, hình thái bờ, sự hiện diện củarncỏ rác, vật nổi, chế độ vận hành và bồi lắng ở thượng lưu công trình.
rnrn
Cần đảm bảo nước vào đường dẫn có áp khôngrnhút theo không khí và có tổn thất cột nước ít nhất.
rnrn
Thông thường cửa lấy nước được thiết kế gồm mộtrnsố đơn nguyên để khi cần thiết có thể tách rời từng đơn nguyên tiến hành sửa chữarnhoặc nạo vét.
rnrn
7.2.3. Khi bố trí công trình lấy nước sinh hoạtrntừ hồ chứa phải xét đến khả năng tái tạo đường bờ, chất lượng nước hiện tại vàrntrong tương lai trên các đoạn để quyết định vị trí đặt công trình; Đồng thời phảirnxem xét mức độ hàm khí và sự chảy dồn xiết cũng như hàm lượng sinh khối ở dòngrnmặt bao gồm cả rêu rong, tảo ở vị trí này.
rnrn
7.2.4. Việc chọn kiểu công trình lấy nước phảirntuỳ thuộc vào các loại mực nước điển hình trên sông và cao trình mực nước yêu cầurnđạt trong đường dẫn chính, có xét đến điều kiện thủy văn, địa hình và địa chấtrntại chỗ.
rnrn
Công trình lấy nước không đập được sử dụngrntrong trường hợp mực nước sông luôn đảm bảo cao hơn cao trình mực nước yêu cầurncủa đường dẫn chính. Trong trường hợp mực nước sông tại tuyến công trình lấy nướcrnthấp hơn mực nước yêu cầu của đường dẫn chính thì phải dùng công trình lấy nướcrncó đập.
rnrn
Cho phép thay thế công trình lấy nước có đậprnbằng trạm bơm thông qua so sánh hiệu quả đầu tư.
rnrn
7.2.5. Mực nước tính toán ở thượng lưu côngrntrình lấy nước qui định như sau:
rnrn
a. Với công trình lấy nước không đập – Mực nướcrntương ứng với lưu lượng tính toán lớn nhất thiết kế và kiểm tra tại tuyến côngrntrình được xác định phù hợp với các yêu cầu Điều 4.2.1 của Tiêu chuẩn này.
rnrn
b. Với công trình lấy nước có đập – Mực nướcrntương ứng ở thượng lưu đập khi xả lưu lượng tính toán lớn nhất thiết kế và kiểmrntra.
rnrn
7.2.6. Để bảo đảm điều kiện vận hành khairnthác và phòng ngừa sự cố cho bản thân công trình, cho đường dẫn – trang thiết bịrncông nghệ của các công trình ở phía sau cần trang bị các loại cửa van thích hợprncho cửa nhận nước. Loại cửa van, số lượng, vị trí được xác định theo nhiệm vụ cụrnthể của công trình.
rnrn
7.2.7. Để đảm bảo nước đưa vào đường dẫn có độrntrong cần thiết phải dự kiến công trình lắng cát cùng các thiết bị thích hợp vàrnđược quyết định trên cơ sở tính toán kinh tế – kỹ thuật.
rnrn
7.2.8. Khi thiết kế công trình lấy nước phảirntuân thủ các yêu cầu nêu ở Điều 7.13 phần 7 – “Công trình cho cá đi và côngrntrình bảo vệ cá”.
rnrn
7.3. Bể lắng cát
rnrn
7.3.1. Bể lắng cát và thiết bị cần phải bảo đảm:
rnrn
a. Giữ lại trong bể các hạt bùn cát có độ lớnrnvượt quá trị số cho phép để lấy được nước có độ trong phù hợp với yêu cầu chấtrnlượng. Độ lớn của bùn cát cho phép đưa vào đường dẫn được xác định thông quarntính toán kinh tế – kỹ thuật (tận dụng lượng phù sa có ích ở mức tối đa; Hạn chếrnhoặc không gây bồi lắng hoặc xói lở kênh dẫn; Không làm giảm tuổi thọ trang thiếtrnbị công nghệ dưới mức qui định v.v…);
rnrn
b. Đảm bảo cấp đủ nước có độ trong phù hợprnđáp ứng biểu đồ dùng nước;
rnrn
c. Chủ động loại bỏ bùn cát lắng đọng trongrnbuồng lắng khi cần thiết. Tận dụng biện pháp xói rửa bùn cát lắng đọng bằngrnphương pháp thủy lực.
rnrn
7.3.2. Tính toán bể lắng cát trên kênh của hệrnthống tưới phải căn cứ vào thành phần bùn cát của năm có độ đục trung bình vàrnkiểm tra khả năng làm việc của bể theo năm có độ đục lớn nhất có xét đến chế độrnlàm việc của kênh.
rnrn
7.3.3. Vị trí bể lắng cát cần đặt trong phạmrnvi cụm đầu mối hoặc ở đầu đường dẫn chính có xét đến các điều kiện sau:
rnrn
a. Điều kiện địa hình và địa chất tại chỗ chornphép bố trí đường dẫn nước tới bể lắng cát có kích thước và chế độ chảy thích hợprnđể những hạt bùn cát có hại lắng đọng trong buồng lắng;
rnrn
b. Có khả năng xả bỏ bùn cát lắng đọng ra khỏirnbuồng lắng hoặc dồn đống trong bể để nạo vét định kỳ bằng cơ giới.
rnrn
7.3.4. Việc chọn kiểu buồng lắng thau rửarnliên tục hoặc định kỳ bằng phương pháp thủy lực hay làm sạch bằng cơ giới phảirntiến hành trên cơ sở so sánh kinh tế – kỹ thuật, lựa chọn kiểu buồng lắng dựarntrên cơ sở sau:
rnrn
a. Buồng lắng thau rửa bằng thủy lực áp dụngrncho những nơi có lượng nước thừa phong phú, tuyến thau rửa có đủ độ dốc thủy lực;
rnrn
b. Khi không đủ độ chênh cột nước để xói rửarntoàn bộ lớp lắng đọng trong bể cần sử dụng buồng lắng thau rửa kiểu hỗn hợp:rnBùn cát hạt nhỏ được loại bỏ bằng phương pháp thủy lực, bùn cát hạt lớn được dọnrnsạch bằng cơ giới;
rnrn
c. Các bể lắng cát kiểu một buồng thau rửa địnhrnkỳ chỉ áp dụng khi được phép ngừng cấp nước hoàn toàn hoặc được phép cấp nướcrnchưa xử lý (thô) trong thời gian thau rửa.
rnrn
7.3.5. Khi thiết kế công trình thu nước và lấyrnnước cho hệ thống cấp nước sinh hoạt và nước cho các ngành sản xuất khác phảirntuân thủ yêu cầu của các tiêu chuẩn thiết kế mạng lưới bên ngoài và công trìnhrncấp nước tương ứng.
rnrn
7.4. Công trình xả nước, tháo nước
rnrn
7.4.1. Công trình xả nước, tháo nước phải đảmrnbảo thực hiện các chức năng sau đây:
rnrn
a. Đối với công trình xả:
rnrn
– Các công trình xả lâu dài bao gồm các cửarntràn, lỗ xả, đường dẫn tuốcbin v.v… có mặt trong đầu mối thủy lực và côngrntrình xả lũ dự phòng phải đủ năng lực đảm bảo cho mực nước ở thượng hạ lưurnkhông vượt quá mực nước qui định khi xả lũ thiết kế và lũ kiểm tra.
rnrn
Thông thường các công trình xả lũ dự phòng chỉrnlàm việc khi mực nước ở thượng lưu bắt đầu vượt qúa mực nước thiết kế lớn nhất.rnKhi không có điều kiện bố trí công trình xả lũ dự phòng riêng biệt thì phải mởrnrộng công trình xả chính hoặc nâng đập để tăng dung tích điều tiết của hồ chứa,rnhoặc kết hợp cả hai để đảm bảo xả lũ kiểm tra an toàn.
rnrn
– Chủ động xả nước theo quy trình quản lýrnkhai thác.
rnrn
b. Đối với công trình tháo:
rnrn
– Tháo cạn hoàn toàn hoặc một phần hồ chứa hoặcrnđường dẫn (kênh) để xem xét và sửa chữa công trình cũng như để dọn sạch theornyêu cầu vệ sinh môi trường hoặc rút nước phòng sự cố cho công trình chịu áp;
rnrn
– Xói rửa bùn cát;
rnrn
– Có thể tham gia tháo lũ.
rnrn
7.4.2. Khi thiết kế công trình xả nước, tháornnước cần xem xét khả năng kết hợp chúng với các công trình khác trong cụm đầu mốirncũng như tính đến khả năng sử dụng chúng để xả lưu lượng thi công.
rnrn
7.4.3. Lưu lượng xả tính toán trong quá trìnhrnkhai thác qua các công trình xả – tháo – chuyển nước lâu dài của công trình đầurnmối cần xác định xuất phát từ lưu lượng lũ thiết kế được qui định ở khoản 4.2.1rnĐiều 4.2 và bảng 4.2 có xét đến sự biến đổi của nó do tác động điều tiết lại củarncác hồ chứa hiện có hoặc hồ chứa đang thiết kế và sự thay đổi điều kiện hìnhrnthành dòng chảy do những hoạt động kinh tế xã hội trong lưu vực.
rnrn
Khi xác định lưu lượng lớn nhất thiết kế vàrnkiểm tra của công trình đầu mối trên sông khai thác theo sơ đồ bậc thang cầnrnxét đến cấp của bản thân công trình, vị trí của nó trong bậc thang, năng lực xảrn-tháo – chuyển nước của cụm đầu mối ở bậc trên ứng với mực nước dâng bình thườngrnvà mực nước gia cường (khi xả lũ thiết kế và lũ kiểm tra), quy định vận hànhrnkhai thác công trình thuỷ và hồ chứa của các bậc thang, dòng chảy nhập lưu củarncác sông nhánh vào đoạn sông thượng lưu tiếp cận với công trình đầu mối đangrnthiết kế.
rnrn
Không phụ thuộc vào cấp của công trình đầu mốirnvà vị trí của chúng trong bậc thang, quá trình xả – tháo – chuyển lưu lượng vềrnhạ lưu của trường hợp tính toán cơ bản không được ảnh hưởng đến việc khai thácrnbình thường của các công trình thuỷ lâu dài ở bậc thang dưới.
rnrn
Trường hợp cấp chủ yếu của công trình đầu mốirnđang thiết kế thấp hơn cấp của công trình đầu mối ở bậc trên, cho phép tăngrnnăng lực xả – tháo – chuyển để dẫn được lưu lượng kiểm tra của công trình đầu mốirnở bậc trên mà không nâng cấp thiết kế công trình.
rnrn
a. Mực nước thiết kế lớn nhất ở thượng lưurncông trình đầu mối: Là mực nước cao nhất xuất hiện trong quá trình xả lũ thiếtrnkế khi các công trình xả nước mở hoàn toàn, tất cả các tuốc bin đều làm việc,rncác công trình tháo, chuyển nước khác làm việc ở chế độ khai thác bình thường.
rnrn
Khi khai thác ở trường hợp này các hạng mụcrntrong công trình đầu mối kể cả phần nối tiếp thượng hạ lưu cùng trang thiết bịrnphải bảo đảm làm việc bình thường, không bị hỏng hóc.
rnrn
Tải trọng và tác động ứng với trường hợp nàyrnđược tính theo tổ hợp tải trọng cơ bản.
rnrn
b. Mực nước kiểm tra ở thượng lưu công trìnhrnđầu mối: Là mực nước cao nhất xuất hiện trong quá trình xả lũ kiểm tra khi tấtrncả các công trình tháo nước, xả nước, chuyển nước v.v… nói ở mục (a) và côngrntrình xả dự phòng đều hoạt động.
rnrn
Khi khai thác ở trường hợp này cho phép:
rnrn
– Giảm sản lượng của trạm thủy điện (nếu điềurnđó có lợi cho an toàn công trình).
rnrn
– Công trình lấy nước làm việc khác điều kiệnrnkhai thác bình thường nhưng không dẫn đến tình huống sự cố cho các đối tượngrndùng nước.
rnrn
– Tháo nước qua đường dẫn kín với chế độ thủyrnlực thay đổi (từ không áp sang có áp và ngược lại) nhưng không dẫn đến phá hỏngrnđường dẫn.
rnrn
– Lòng dẫn và mái dốc ở hạ lưu công trình đầurnmối bị xói lở nhưng sự hư hỏng này không đe dọa phá hủy các hạng mục chính củarncông trình đầu mối, các vùng dân cư, công nghiệp ở hạ lưu.
rnrn
– Có hư hỏng ở công trình xả dự phòng nhưng sựrnhư hỏng này không ảnh hưởng đến độ an toàn của công trình chính.
rnrn
– Tải trọng và tác động ứng với trường hợprnnày được tính theo tổ hợp tải trọng đặc biệt.
rnrn
7.4.4. Để thuận lợi cho việc chuẩn hoá vàrntăng khả năng lắp lẫn khi cần thiết, bề rộng của lỗ thoát chữ nhật có cửa vanrnnên lấy theo các kích thước sau: 0,40; 0,60; 0,80; 1; 1,25; 1,50; 1,75; 2;rn2,50; 3; 3,50; 4; 4,50; 5; 6; 7; 8; 10; 12; 14; 16; 18; 20; 22; 24; 30m.
rnrn
Tương tự, chiều cao của lỗ thoát là 0,6; 0,8;rn1; 1,25;1,5; 1,75; 2; 2,5; 3; 3,5; 4; 4,5; 5; 5,5; 6; 7; 8; 9; 10; 12; 15; 16;rn18; 20m.
rnrn
Chú thích: Chiều rộng của lỗ là kích thướcrntrong lòng nhỏ nhất giữa hai mặt bên thẳng đứng.
rnrn
Chiều cao của lỗ được xác định như sau:
rnrn
– Với các lỗ mặt- là kích thước từ mặt ngưỡngrnđến mực nước dâng bình thường.
rnrn
– Với các lỗ dưới sâu – là kích thước từ mặtrnngưỡng đến trần của lỗ.
rnrn
7.4.5. Việc quyết định tỷ lưu của công trình,rnvận tốc ở lòng dẫn hạ lưu, chế độ nối tiếp thượng hạ lưu, kết cấu công trìnhrnchính, bể tiêu năng, sân sau, gia cố bờ, tường chuyển tiếp và phân cách củarncông trình xả nước, tháo nước phải căn cứ vào kết quả so sánh chỉ tiêu kinh tếrn- kỹ thuật các phương án.
rnrn
Bố trí tổng thể và kết cấu của công trình xảrnnước, tháo nước, giải pháp nối tiếp công trình với hạ lưu phải bảo đảm khirnchúng hoạt động sẽ không gây nguy hiểm cho các hạng mục công trình thủy trongrncông trình đầu mối do xói nền. Dòng nước xả, tháo không được ảnh hưởng đến hoạtrnđộng bình thường của nhà máy thuỷ điện, kênh giao thông thủy, không gây ra nhữngrnbiến dạng lòng dẫn bất lợi cho khai thác.
rnrn
Bản thân công trình xả nước, tháo nước khirnthiết kế còn phải xét đến những tác động bất lợi do lực thủy động, khí thực vàrnhiện tượng mài mòn do bùn cát gây ra.
rnrn
7.4.6. Kết cấu của công trình xả nước, tháornnước và các bộ phận nối tiếp thượng hạ lưu của chúng được thiết kế với các trườngrnhợp khai thác cơ bản và phải kiểm tra lại với trường hợp bất thường để đảm bảornđủ độ an toàn cho công trình và không được phép để nước tràn qua đỉnh tuyến chịurnáp, gồm:
rnrn
a. Công trình xả nước, tháo nước làm việc khirngặp lũ thiết kế được mở hoàn toàn. Khi có luận chứng thoả đáng cho phép xét đếnrnkhả năng một số cửa bị kẹt;
rnrn
b. Công trình xả nước, tháo nước làm việc khirngặp lũ kiểm tra được mở hoàn toàn. Không xét đến khả năng cửa bị kẹt;
rnrn
c. Do yêu cầu vận hành khai thác, điều tiếtrnlũ hoặc sự cố có thể phải xét thêm các tổ hợp mở khác để đáp ứng mục tiêu thiếtrnkế và an toàn cho công trình.
rnrn
7.4.7. Khi thiết kế công trình xả nước, tháornnước cần phải lập quy trình vận hành các cửa. Về nguyên tắc thì quy trình nàyrnkhông được gây ra xói lở ngoài dự tính thiết kế dẫn đến phải bổ sung những biệnrnpháp phòng xói ở hạ lưu.
rnrn
7.4.8. Khi thiết kế công trình xả nước, tháornnước phải trang bị cửa van chính và cửa van sửa chữa.
rnrn
Trước cửa van chính của công trình xả mặt làrnvan phẳng cũng như trước cửa van chính của công trình xả sâu (không phụ thuộcrnvào dạng cửa van chính) cần phải bố trí cửa sửa chữa – sự cố. Những công trìnhrnxả mặt có nhiều khoang cùng loại cho phép sử dụng cửa van phẳng sự cố – sửa chữarnloại di chuyển được để giảm bớt số lượng. Khi có luận chứng tin cậy cho phéprndùng phai tấm lớn thay cho van phẳng sự cố.
rnrn
Khi không có khả năng tháo cạn để lộ phần vàorncủa công trình xả sâu thì ngoài cửa van chính và van sửa chữa – sự cố cần phảirnbố trí thêm cửa van sửa chữa (có thể là phai sửa chữa) ở phía trước.
rnrn
Khi ngưỡng công trình xả sâu thấp hơn mực nướcrnhạ lưu thì ở phần sau mặt cắt ra của cống phải bố trí thêm cửa van sửa chữa loạirndi chuyển được.
rnrn
7.4.9. Khi lựa chọn kiểu cửa van và máy nângrnphải căn cứ vào tốc độ lên của lũ, khả năng tích nước ở thượng hạ lưu, yêu cầurnbảo đảm lưu lượng tối thiểu cho hạ lưu, trong đó bao gồm cả trường hợp cắt độtrnngột một phần hoặc toàn bộ phụ tải của nhà máy thủy điện để quyết định.
rnrn
7.4.10. Khi cửa van của công trình xả sâu làrncửa phẳng có diện tích trên 60m2 song lại có yêu cầu tháo lưu lượng nhỏrnhơn đáng kể so với khả năng tháo của 1 lỗ cống thì phải thiết kế 1 lỗ tháornriêng nhỏ hơn để thỏa mãn yêu cầu này.
rnrn
7.5. Đường dẫn nước kín của nhà máy thuỷ điệnrnvà trạm bơm
rnrn
7.5.1. Đường dẫn kín (có mặt cắt ngang khéprnkín) của nhà máy thủy điện, trạm bơm phải đảm bảo dẫn đủ nước với mọi chế độrnkhai thác dự kiến trong thiết kế.
rnrn
7.5.2. Việc lựa chọn tuyến và mặt cắt dọc đườngrndẫn nước có áp về nguyên tắc cần phải loại trừ khả năng sinh chân không trongrnđường dẫn khi làm việc.
rnrn
7.5.3. Khi thiết kế đường dẫn nước và côngrntrình liên quan cần phải căn cứ vào kết quả tính toán thủy lực. Những côngrntrình cấp I, II có hình dạng phức tạp phải tiến hành nghiên cứu thủy lực để xácrnđịnh tổn thất cột nước, xác định mực nước cao nhất và thấp nhất trong đường dẫnrnkhông áp khi dòng chảy không đều không ổn định, xác định áp lực nước lớn nhấtrnvà nhỏ nhất theo chiều dài đường dẫn có áp khi sinh nước va.
rnrn
7.5.4. Ở cửa nhận nước của những đường dẫn córnáp bằng ống thép đặt hở một phần hoặc hở trên toàn tuyến cấp nước cho nhà máyrnthủy điện cần phải bố trí cửa van sửa chữa ở phía trước và cửa van sự cố cho từngrnđường ống riêng biệt nhằm đảm bảo điều kiện bảo dưỡng và ngắt nhanh khi tuyến ốngrnbị vỡ. Sau cửa van sự cố phải có giải pháp cấp đủ không khí cho đường ống.rnNgoài ra cần dự kiến biện pháp bảo vệ phòng tránh cho nhà trạm không bị hư hạirnhoặc bị ngập do vỡ ống.
rnrn
7.5.5. Khi xác định mực nước lớn nhất tínhrntoán trong đường dẫn không áp phải xét đến sóng dương sinh ra khi cắt nhanh lúcrnsự cố hoặc cắt đồng thời phụ tải lớn nhất khi khai thác.
rnrn
7.5.6. Tính toán nước va ở đường dẫn vào tuốcbin,rnống đẩy trạm bơm cần xét các trường hợp sau:
rnrn
a. Cắt đột ngột toàn bộ phụ tải của nhà máy;
rnrn
b. Đóng phụ tải theo quy trình khai thác chornđến khi nhà máy đạt toàn bộ công suất.
rnrn
7.5.7. Cửa van sửa chữa – sự cố được vận hànhrntheo chế độ hoàn toàn tự động. Ngoài ra, cửa còn được thiết kế thêm chế độ điềurnkhiển từ xa và điều khiển tại chỗ để điều hành trong những trường hợp cần thiết.
rnrn
7.6. Đường ống dẫn nước khác
rnrn
7.6.1. Việc lựa chọn kiểu và kết cấu đường ốngrndẫn cần phải tiến hành trên cơ sở so sánh kinh tế – kỹ thuật các phương án córnxét đến nhiệm vụ của đường ống, trị số cột nước, đất nền, điều kiện lắp ráp vàrnkhai thác.
rnrn
Khi thiết kế đường ống ở vùng đất lún ướt, đấtrnbị sũng nước, đất bùn, vùng bị lầy hoá về nguyên tắc cần phải đặt ống trên mặtrnđất và khi cần thiết phải có biện pháp gia cố đất nền.
rnrn
7.6.2. Thông thường, khi thiết kế đường ống đặtrnhở trên nền đất phải cấu tạo các khớp bù bố trí dọc theo chiều dài của chúng (kểrncả ở đoạn tiếp nối với các công trình xây đúc v.v…) để đảm bảo lún và biến dạngrnnhiệt của các đoạn là tách biệt (độc lập); hoặc đặt trên móng bê tông cốt théprnliền khối để đảm bảo cho đường ống lún đều. Cho phép thiết kế ống dẫn bằng théprnkhông có khớp bù trong những điều kiện thích hợp.
rnrn
7.6.3. Việc lựa chọn kết cấu đường ống dẫnrn(kích thước, hàm lượng thép, vật liệu v.v…) phải luận chứng bằng tính toán.
rnrn
7.6.4. Khi thiết kế các đường ống dẫn cần phảirncó biện pháp bảo vệ chống gỉ, ăn mòn theo các tiêu chuẩn hiện hành.
rnrn
7.6.5. Ở hai đầu và ở dọc tuyến đường ống dẫnrncần phải bố trí các cửa quan sát, thiết bị đưa nước làm đầy dần đường ống, thiếtrnbị cấp hoặc xả không khí.
rnrn
7.6.6. Với đường ống dẫn bằng bê tông cốtrnthép cần phải định rõ tiêu chuẩn hạn chế nứt nhằm đảm bảo tuổi thọ của kết cấurntheo các điều kiện ăn mòn và chống thấm.
rnrn
7.7. Tuynen thủy công
rnrn
7.7.1. Lựa chọn tuyến, kiểu (có áp hoặc khôngrnáp) cũng như kết cấu và hình dạng mặt cắt ngang của tuynen cần phải căn cứ vàornnhiệm vụ của chúng và tiến hành trên cơ sở so sánh kinh tế – kỹ thuật cácrnphương án, có xét đến: Bố trí tổng thể cụm đầu mối; Chiều sâu đặt dưới mặt đất;rnTrị số cột nước; Điều kiện địa chất công trình; Chế độ thủy lực của tuynen; Điềurnkiện thi công; Ảnh hưởng qua lại giữa tuynen với các công trình bố trí trên mặtrnđất và công trình ngầm liền kề.
rnrn
7.7.2. Về nguyên tắc, tuyến tuynen thiết kế cầnrnlựa chọn là tuyến thẳng với chiều dài ngắn nhất. Trong điều kiện địa chất côngrntrình và địa chất thủy văn không thuận, thi công phức tạp hoặc cần đáp ứng theornyêu cầu an toàn cho phép áp dụng tuyến tuynen không thẳng.
rnrn
7.7.3. Khi tuynen có nhiệm vụ tháo lưu lượngrnkhai thác lâu dài cần phải tính đến khả năng sử dụng chúng để tháo lưu lượngrnthi công.
rnrn
7.8. Hồ điều tiết ngày đêm, bể áp lực của nhàrnmáy thủy điện, trạm bơm, tháp điều áp
rnrn
7.8.1. Khi dung tích điều tiết ở thượng lưu củarnnhà máy thủy điện kênh dẫn không đủ phải xét đến việc tạo hồ điều tiết ngàyrnđêm. Sự thiếu hụt dung tích điều tiết phải chứng minh bằng các tính toán kinh tếrn- kỹ thuật.
rnrn
7.8.2. Hồ điều tiết ngày đêm phải bố trí trênrntuyến kênh dẫn hoặc trên nhánh của nó, ở càng gần bể áp lực càng tốt. Tùy thuộcrnđiều kiện tại chỗ có thể sử dụng các lũng sông, vùng trũng tự nhiên làm hồ điềurntiết ngày đêm nhưng phải xét đến điều kiện thấm mất nước và khả năng bị bồi lấprncủa hồ.
rnrn
7.8.3. Khi thiết kế hồ điều tiết ngày đêm chornnhà máy thủy điện làm việc theo chế độ phủ đỉnh phải đặc biệt quan tâm đến ổn định,rnđộ bền của các công trình ngăn nước bằng đất và lớp áo bảo vệ khi mực nướcrntrong hồ bị giao động lớn.
rnrn
7.8.4. Khi thiết kế bể áp lực cần có giảirnpháp đảm bảo:
rnrn
a. Nước đi vào đường dẫn tuốcbin không hútrntheo không khí và có tổn thất cột nước là nhỏ nhất;
rnrn
b. Ngăn ngừa vật nổi và rác trôi vào đường dẫnrntuốcbin;
rnrn
c. Chủ động ngừng cấp nước vào đường dẫn tuốcbinrnkhi cần xem xét, sửa chữa hoặc sự cố;
rnrn
d. Bố trí thiết bị thích hợp để nạp đủ khôngrnkhí vào đường dẫn tuốcbin khi tháo cạn và dẫn không khí trong đường dẫn rarnngoài khi chúng được làm đầy nước;
rnrn
e. Xả nước thừa cũng như vật trôi nổi và rácrnrưởi;
rnrn
g. Loại bỏ bùn cát lắng đọng trong bể.
rnrn
Cần trang bị cửa van, phai sửa chữa, lưới chắnrnrác, thiết bị dọn rác cho bể.
rnrn
7.8.5. Khi xác định cao trình đỉnh tường bểrnáp lực cần phải xét đến tác động của sóng dương phát sinh do cắt đột ngột toànrnbộ phụ tải.
rnrn
7.8.6. Khi xác định mực nước khai thác thấprnnhất trong bể áp lực cần phải xét đến tác động của sóng âm phát sinh do đóng phụrntải lớn nhất.
rnrn
7.8.7. Khi bể áp lực được cấp nước bằng đườngrndẫn không tự điều chỉnh, cần bố trí công trình xả tự động nằm kề bể áp lực. Cácrncông trình xả này phải đảm bảo thoát được toàn bộ lưu lượng tính toán lớn nhấtrncủa nhà máy thủy điện hoặc lưu lượng cần cấp cho các hộ dùng nước ở hạ lưu khirnnhà máy thủy điện ngừng làm việc có xét đến các nguồn dự trữ lân cận.
rnrn
7.8.8. Khi bể áp lực được cấp nước bằng đườngrndẫn tự điều chỉnh, trong trường hợp cần thiết cần bố trí công trình xả ở kề bểrnáp lực để cấp nước cho những hộ phía hạ lưu trong trường hợp nhà máy thủy điệnrnngừng làm việc.
rnrn
7.8.9. Khi bố trí bể áp lực ở trên nền đất, đặcrnbiệt là trên đất yếu, cần dự kiến biện pháp đề phòng lún không đều, hiện tượngrntrượt có thể xuất hiện do nước thấm ra từ bể áp lực làm suy giảm chất lượng nền.
rnrn
Khi thiết kế bể xả của trạm bơm cần phải dựrnkiến các biện pháp nhằm bảo đảm:
rnrn
a. Tiêu hao động năng của nước chảy ra từ ốngrnđẩy;
rnrn
b. Loại bỏ bùn cát lắng đọng trong bể xả;
rnrn
c. Nối tiếp thuận bể xả với kênh hoặc với đườngrndẫn.
rnrn
7.8.10. Nối tiếp ống đẩy với bể xả của trạmrnbơm có thể thực hiện theo các hình thức sau:
rnrn
a. Ống đẩy bơm nước trực tiếp vào bể xả. Miệngrnra của ống đẩy luôn thấp hơn mực nước thấp nhất trong bể một khoảng cách anrntoàn. Cuối mỗi ống đẩy được đặt một van clapê để ngăn dòng chảy ngược khi dừngrnbơm. Trường hợp cá biệt khi không được phép hạ thấp mực nước trong bể xả xuốngrnthấp hơn cao trình đáy cửa van clapê thì phải trang bị thêm một van trên ống đẩyrnđể ngăn dòng chảy ngược khi tiến hành sửa chữa các van clapê;
rnrn
b. Khi dùng hình thức xiphông ngược để chuyểnrnnước từ ống đẩy vào bể xả thì miệng ra của xi phông phải nằm thấp hơn mực nướcrnthấp nhất trong bể xả. Xiphông được trang bị van nạp khí tự động để phá chânrnkhông phát sinh trong xi phông khi dừng bơm, ngăn ngừa dòng chảy ngược từ bể xảrnvề máy bơm.
rnrn
Việc lựa chọn phương án nối tiếp cần phảirnthông qua so sánh kinh tế – kỹ thuật.
rnrn
7.8.11. Sự cần thiết phải bố trí tháp điềurnáp để bảo đảm cho các tổ máy phát làm
rnviệc an toàn cần phải chứng minh bằng số liệu tính toán nước va.
rnrn
7.8.12. Tính toán thủy lực chế độ chuyểnrnđổi trong tháp điều áp phải tiến hành ở chế độ ngắt và đóng phụ tải. Mực nướcrndâng cao nhất trong tháp điều áp được xác định theo điều kiện cắt đột ngột toànrnbộ phụ tải. Khi đó mực nước ở thượng lưu phải lấy ở mực nước lớn nhất, còn tổnrnthất cột nước là tổn thất bé nhất có thể xảy ra.
rnrn
Mực nước thấp nhất trong tháp điều áp đượcrnxác định theo điều kiện tăng đột ngột phụ tải tối đa khi khai thác. Khi đó mựcrnnước ở thượng lưu phải lấy bằng mực nước thấp nhất, còn tổn thất cột nước lấyrntheo tổn thất lớn nhất có thể xảy ra.
rnrn
7.9. Kênh dẫn nước
rnrn
7.9.1. Việc lựa chọn tuyến, dạng kênh, cácrnthông số, tổn thất đầu nước phải được luận chứng bằng cách so sánh phương án córnxét đến: Khả năng chuyển nước, khả năng đáp ứng giao thông thủy (nếu có), khốirnlượng công tác xây dựng và trang thiết bị, phương thức vận hành điều phối nước,rnchi phí khai thác, yêu cầu bảo vệ môi trường xung quanhv.v…
rnrn
7.9.2. Nếu không có yêu cầu khống chế cao độrnmặt nước thì kênh cần bố trí trong khối đào hoặc nửa đào nửa đắp. Chỉ cho phéprnsử dụng kênh đắp ở những đoạn cá biệt khi có luận chứng riêng. Khi xác định bánrnkính cong của tuyến kênh cần đảm bảo khả năng đi lại của thuyền bè và không gâyrnra xói lở lòng dẫn.
rnrn
7.9.3. Cần dự kiến biện pháp chống ngập vàrnsình lầy hóa vùng đất ven tuyến kênh cũng như thực vật thủy sinh phát triểnrntrong kênh.
rnrn
7.9.4. Khi thiết kế kênh trong những điều kiệnrnphức tạp (trong đất lún ướt, trương nở, đất chứa muối dễ hòa tan, trên sườn dốcrntrượt lở, những nơi tuyến kênh có thể giao cắt với dòng bùn đá v.v…) cần xétrnđến sự thay đổi đặc trưng của đất nền và đất đắp trong thời gian khai thác saurnnày và trong trường hợp cần thiết phải áp dụng các giải pháp kết cấu và côngrnnghệ thi công thích hợp.
rnrn
7.9.5. Lưu tốc trong kênh được quyết địnhrntheo điều kiện không gây xói hoặc bồi trong lòng dẫn. Ngoài ra, cần dự kiến biệnrnpháp phòng ngừa tắc nghẽn lòng dẫn do rác rưởi, rong tảo, cây cỏ phủ mặt.
rnrn
7.9.6. Để kênh không bị xói lở và hư hại cơ họcrndo mưa, do dòng chảy, do thấm mất nước cần dự kiến kết cấu bảo vệ thích hợp.
rnrn
7.9.7. Độ dốc mái kênh phải xác định từ điềurnkiện ổn định mái dốc.
rnrn
7.9.8. Để đảm bảo đạt tiêu chuẩn độ trong củarnnước dùng, cần phải dự kiến công trình lắng cát hoặc thay thế bằng giải pháp mởrnrộng kích thước đoạn đầu kênh. Hình thức lắng cát sẽ được quyết định thông quarnluận chứng kinh tế – kỹ thuật.
rnrn
7.9.9. Khi thiết kế kênh cần tính đến khảrnnăng phân đoạn để thuận lợi cho việc kiểm tra bảo dưỡng định kỳ. Chiều dài mỗirnđoạn được quyết định theo điều kiện cụ thể có tính đến điều kiện tự nhiên vàrncác yêu cầu khai thác sửa chữa.
rnrn
7.9.10. Khi thiết kế kênh cần xem xét khảrnnăng sử dụng nguồn nước bổ sung từ sông suối giao cắt. Lượng dòng chảy bổ sungrnlà lượng nước cơ bản của sông suối sau khi đã trừ phần lưu lượng phải cấp về hạrnlưu cho nhu cầu vệ sinh môi trường.
rnrn
7.9.11. Thông thường, dọc kênh cần bốrntrí đường quản lý để kiểm tra thường xuyên tình trạng của kênh. Những nơi kênhrnđi qua các khu vực nguy hiểm, tụ điểm dân cư, các công trình dân dụng có thể phảirnxét đến việc xây dựng hàng rào cách ly.
rnrn
7.9.12. Khi sử dụng nguồn bổ sung từ cácrnsông suối cần phải tuân thủ các điều kiện sau:
rnrn
a. Các chỉ tiêu chất lượng nước ở tuyến lấyrnnước phải phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn nước dùng;
rnrn
b. Lượng dòng chảy rắn và thành phần hạt củarnnó phải phù hợp với khả năng chuyển tải của kênh.
rnrn
7.9.13. Tính toán thuỷ lực kênh cần phảirnxét đến chế độ chảy không ổn định xuất hiện khi lưu lượng và mực nước thay đổi,rnảnh hưởng của nước dềnh do gió, sóng do gió và sóng tạo thành khi vận hành cửarnvan, vận hành tổ máy, công trình điều tiết, trạm bơm, âu thuyền v.v…
rnrn
7.9.14. Trên các đoạn tuyến kênh có điềurnkiện địa hình, địa chất không thuận lợi (địa hình bị chia cắt cục bộ, gặp cácrnloại đất dễ bị xói, đất yếu v.v…) cần phải xem xét phương án thay thế bằng cầurnmáng.
rnrn
7.9.15. Thiết kế kênh đa chức năng phảirntiến hành trên cơ sở dự báo nhu cầu nước và yêu cầu chất lượng thích ứng chorncác hộ dùng nước trong vùng Dự án mà kênh có nhiệm vụ cung cấp.
rnrn
7.9.16. Khi thiết kế kênh kết hợp vận tảirnthủy phải căn cứ vào loại tàu thuyền và cơ cấu đoàn tàu để xác định các mực nướcrntính toán và kích thước của kênh đồng thời phải xét đến các yêu cầu của côngrntrình âu thuyền. Kênh vận tải thủy thường được thiết kế cho tàu thuyền có thểrnđi lại theo hai chiều. Dọc kênh cần bố trí các bến bãi ở những vị trí thuận lợi.
rnrn
7.10. Nhà máy thủy điện, trạm bơm
rnrn
7.10.1. Việc lựa chọn kiểu nhà trạm củarnnhà máy thủy điện, trạm bơm cần phải thực hiện trên cơ sở so sánh chỉ tiêu kinhrntế – kỹ thuật các phương án, có xét đến các điều kiện sau:
rnrn
a. Đảm bảo cho nhà máy làm việc đạt hiệu quảrncao;
rnrn
b. Đảm bảo công trình và thiết bị làm việc anrntoàn, tin cậy và thuận lợi trong khai thác (thường xuyên và tạm thời);
rnrn
c. Đảm bảo đại lượng cột nước tác động lênrncông trình và thiết bị công nghệ phù hợp với tính toán thiết kế;
rnrn
d. Vị trí nhà trạm trong bố trí tổng thể cụmrnđầu mối và kiểu của công trình dâng nước chính là hợp lý;
rnrn
e. Phù hợp với dạng đất nền;
rnrn
g. Tạo thuận lợi cho thi công xây lắp và côngrntác phục hồi – sửa chữa sau này.
rnrn
7.10.2. Giải pháp bố cục phần dưới nướcrncủa nhà máy thủy điện, trạm bơm phải tính đến biện pháp chia nhà trạm thành cácrnđơn nguyên. Kích thước của đơn nguyên tuỳ thuộc vào kích thước tổ máy, dạng đấtrnnền, giải pháp kết cấu của phần xây dựng, biến dạng cho phép.
rnrn
Cho phép dùng kết cấu liền khối (không chia cắt)rncho toàn bộ phần dưới nước của nhà trạm khi có luận chứng tin cậy. Kích thướcrnsàn lắp máy phải đủ diện tích để sắp đặt các chi tiết tháo (lắp) từ một tổ máyrnlớn nhất và một máy biến áp chính. Cần tính đến khả năng sử dụng một phần diệnrntích của gian máy để giảm diện tích sàn lắp máy. Trong nhà máy ngầm cần phảirntriệt để thu hẹp diện tích sàn lắp máy bằng cách tận dụng tối đa diện tích trênrnmặt đất để tháo lắp.
rnrn
7.10.3. Khi thiết kế phần nhà trạm củarnnhà máy thủy điện kiểu lòng sông, kiểu kề đập, phải xem xét các phương án bốrntrí nhà trạm tách rời hoặc kết hợp với công trình xả mặt hoặc xả sâu, bố trí tổrnmáy đứng hoặc tổ máy ngang. Với nhà máy thủy điện kiểu đường dẫn cần phải thiếtrnkế nhà trạm đứng riêng biệt dạng hở hoặc ngầm, hoặc bố trí gian máy kiểu giếngrnvới cách sắp xếp tổ máy thành một hoặc hai hàng.
rnrn
Khi có luận chứng thỏa đáng, những nhà máy thủyrnđiện đặt trong khe núi hẹp có thể bố trí tổ máy thành hai hàng hoặc theo mộtrncách sắp xếp thích hợp.
rnrn
7.10.4. Kích thước phần dưới nước củarnnhà máy thủy điện, trạm bơm cần phải lấy ở mức cần thiết tối thiểu xuất phát từrnkích thước phần thông nước của tổ máy và bố trí trang thiết bị theo yêu cầurncông nghệ. Việc bố trí các phòng sản xuất, phục vụ và phụ trợ không được làmrntăng kích thước phần dưới nước của nhà trạm. Kết cấu phần ngập nước phải đượcrnquy cách hóa trên tất cả các đơn nguyên của tổ máy.
rnrn
7.10.5. Để quan sát tình trạng phần dướirnnước của nhà máy cần phải bố trí các giếng và hành lang quan sát. Trong hànhrnlang nhà máy thủy điện, trạm bơm cần dự trù hai lối ra. Các lối đó phải có cầurnthang riêng cách ly với các phòng bố trí ở bên trong nhà máy. Đỉnh giếng hoặc lốirnvào của nhà máy ngầm cần bố trí cao hơn mực nước lớn nhất ở hạ lưu 0,5m; Đồngrnthời phải có nắp kín nước (hoặc cửa) để hành lang không bị ngập.
rnrn
7.10.6. Để kiểm tra và sửa chữa buồng tuốcbin,rnbuồng hút và ống xả cần phải bố trí hành lang tiêu nước, cửa công tác và lối đirnriêng cách biệt với các phòng của nhà máy; Phải dự kiến thiết bị bơm nước để loạirntrừ khả năng nhà máy bị ngập do sự cố.
rnrn
7.10.7. Các cửa nhận nước phải bố trírncác khe để lắp đặt lưới chắn rác, thiết bị dọn rác, cửa van sửa chữa, cửa van vậnrnhành chính hoặc cửa van sửa chữa – sự cố v.v… Phải bố trí cửa van sửa chữa -rnsự cố ở cuối đường dẫn cấp nước cho một vài tuốcbin và ở trước đường dẫnrnvào buồng của mỗi tuốcbin.
rnrn
7.10.8. Khi thiết kế lớp bọc (áo) củarngian hầm ngầm, tuynen cần phải tuân thủ những yêu cầu của các tiêu chuẩn thiếtrnkế đường hầm thủy công tương ứng.
rnrn
7.10.9. Khi thiết kế nhà trạm ngầm, phảirndự kiến những hành lang và giếng giao thông liên lạc để có thể cơ giới hóa việcrnvận chuyển thiết bị, vật liệu và đi lại của nhân viên quản lý. Đồng thời phải dựrnkiến lối đi bộ hoặc cầuthang để tăng lối thoát ra bên ngoài cho các nhân viênrnquản lý khi có sự cố.
rnrn
Nếu có thể nên thiết kế hành lang vận chuyểnrnnằm ngang. Hành lang và giếng vận chuyển phải nối với sàn lắp máy. Đường cáprnliên lạc cần kết hợp bố trí trong hành lang và giếng vận chuyển.
rnrn
Trong nhà trạm ngầm phải bố trí hệ thốngrnthông gió để đảm bảo cho nhà máy hoạt động bình thường.
rnrn
7.10.10. Các phòng sản xuất phụ (bao gồmrncả hệ thống dầu), khi không có yêu cầu đặc biệt cần phải bố trí chúng trên mặtrnđất.
rnrn
7.10.11. Thiết bị phân phối điện áp củarnmáy phát và nhu cầu tự dùng, trạm điều khiển trung tâm trong trường hợp đặt ngầmrncần bố trí kết hợp trong gian máy nhưng không được làm tăng kích thước mặt bằngrnchính. Trường hợp cần thiết có thể làm ngách riêng để bố trí thiết bị và máyrnmóc.
rnrn
7.10.12. Chế độ thủy lực trong tuynenrntháo với mọi trường hợp khai thác phải duy trì chế độ chảy ổn định có áp hoặcrnkhông áp. Chế độ chuyển đổi từ có áp sang không áp hoặc ngược lại trong tuynenrntháo chỉ được phép xảy ra trong một thời gian ngắn khi có luận chứng thỏa đáng.
rnrn
Phải dự kiến đưa không khí vào tuynen tháorntrong mọi chế độ làm việc.
rnrn
7.10.13. Khi thiết kế trạm bơm phải đảmrnbảo cấp đủ lượng nước theo yêu cầu của biểu đồ dùng nước.
rnrn
Lượng nước cần và biểu đồ dùng nước được xácrnđịnh thông qua tính toán cân bằng thủy lợi toàn hệ thống có xét đến:
rnrn
a. Các thông số thủy văn của nguồn cấp nước;
rnrn
b. Các thông số tính toán của hệ thống thiếtrnkế: Lượng nước cần cấp và chế độ dùng nước, tổn thất lượng nước trong hệ thốngrnbơm chuyển, khả năng dẫn và điều chỉnh của hệ thống, sơ đồ khai thác được chấprnnhận v.v…;
rnrn
c. Lưu lượng của nguồn còn lại xả về hạ lưurnphải đáp ứng đủ yêu cầu cho các hộ dùng nước và yêu cầu bảo vệ môi trường.
rnrn
7.10.14. Khi thiết kế chế độ làm việc củarncác trạm bơm có công suất lớn hơn 10.000KW, cần xem xét khả năng sử dụng một phầnrnhoặc toàn bộ công suất trạm với tư cách là một hộ tiêu thụ điều chỉnh công suấtrnbù của hệ thống năng lượng.
rnrn
7.10.15. Khi thiết kế kết cấu bể xả củarntrạm bơm cần tạo ra chế độ chảy thuận bằng cách làm tản dòng chảy, phân bố lạirnvà giảm nhỏ lưu tốc.
rnrn
7.11. Hồ chứa nước
rnrn
7.11.1. Khi thiết kế hồ chứa cần phải giảirnquyết vấn đề di dân tái định cư, đền bù thiệt hại sản xuất nông nghiệp; Bảo vệrnđất nông nghiệp khỏi bị úng ngập; Bảo vệ bằng biện pháp công trình hoặc di dờirncác điểm dân cư, công nghiệp, vật kiến trúc, di tích lịch sử kiến trúc, đườngrnxá, đường ống dẫn dầu khí, đường dây tải điện, thông tin liên lạc v.v…; Chặtrndọn rừng, vệ sinh lòng hồ; Khai thác tài nguyên khoáng sản; tạo điều kiện khairnthác vận tải thủy, thủy sản; Bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên nước, thủyrnsinh vật, rừng và các nguồn tài nguyên khác.
rnrn
7.11.2. Khi thiết kế hồ chứa cần phải:
rnrn
a. Lập các Báo cáo nghiên cứu đánh giá tác độngrnmôi trường và dự báo về sự thay đổi môi trường sinh thái xung quanh vùng hồ vàrnlưu vực do việc hình thành hồ chứa có xét đến các yếu tố thủy văn, địa chất, địarnchất thủy văn, động thực vật trên cạn và dưới nước, nông nghiệp, sinh thái vàrncác yếu tố khác, trong đó có việc lập dự báo về chất lượng nước, tái tạo bờ, sựrnbiến đổi của mực nước ngầm và các tính chất của đất theo tiêu chuẩn hiện hành;
rnrn
b. Tính toán phạm vi mặt thoáng của hồ chứa,rnvùng ngập thường xuyên và vùng bán ngập có thể khai thác;
rnrn
c. Dự kiến các biện pháp khắc phục khối thanrnbùn và các khối vật chất khác bị đẩy nổi khi hồ chứa tích nước.
rnrn
7.11.3. Dung tích bồi lắng tối thiểu củarnhồ chứa được xác định tuỳ thuộc vào cấp của hồ chứa nêu trong bảngrn2.2. Thời gian dung tích bồi lắng của hồ chứa bị lấp đầy trong điều kiện bìnhrnthường không được ít hơn quy định nêu trong bảng 7.1.
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn |
| rn Cấp V, IV rn | rn rn |
| rn Cấp III rn | rn rn |
| rn Cấp II và I rn | rn rn |
| rn Chú thích: rn 1. Dung tích bồi lắng của hồ chứarn xem như bị lấp đầy khi cao trình bề mặt bùn cát lắng đọng trước tuyến chịu áprn đạt bằng cao trình ngưỡng cửa nhận nước chính. rn 2. Quá trình bồi lắng của hồ chứa cấprn I, II cần xác định thông qua tính toán thủy lực hoặc thí nghiệm mô hình. rn 3. Cá biệt, khi có luận chứng kinh tếrn – kỹ thuật thỏa đáng được phép chọn thời gian dung tích bồi lắng nhỏ hơn quyrn định ở bảng 7.1. Trong trường hợp này nhất thiết phải có biện pháp hạn chếrn bùn cát lấp trước cửa nhận nước bằng giải pháp công trình như xây dựng thêm cốngrn xả cát hoặc có biện pháp nạo vét định kỳ. Vị trí, qui mô cống xả cát của hồrn chứa cấp I, II được quyết định thông qua thí nghiệm mô hình thủy lực. rn | |
rnrn
7.11.4. Trong trường hợp dòng chảy mùarnlũ có lượng nước thừa phong phú cần phải xem xét phương án bố trí cống xả cát đểrngiảm bớt dung tích bồi lắng, tăng dung tích hữu ích. Cống này được kết hợp làmrnnhiệm vụ dẫn dòng thi công và rút nước hồ khi có nguy cơ sự cố.
rnrn
7.11.5. Lưu lượng, lưu tốc, chế độ vậnrnhành của cống xả cát tùy thuộc vào đặc tính bùn cát cần xả, tốc độ rút nước chornphép của hồ chứa sao cho đảm bảo đẩy được bùn cát lắng đọng trước cống về hạrnlưu mà không gây ra tình trạng sạt mái công trình đất và bờ dốc.
rnrn
7.11.6. Mực nước thiết kế lớn nhất và mựcrnnước kiểm tra của các hồ chứa làm nhiệm vụ cấp nước, phát điện được xác địnhrntrên cơ sở điều tiết lũ ở phần dung tích từ mực nước dâng bình thường trở lên.rnKhi hồ có đặt dung tích phòng lũ thì mực nước này được xác định trên cơ sở điềurntiết lũ ở phần dung tích từ mực nước phòng lũ trở lên. Lượng nước xả và tháornqua các công trình trong tuyến chịu áp của hồ chứa phải tính toán theo mô hìnhrnlũ bất lợi nhất về đỉnh lũ hoặc tổng lượng lũ có xét đến khả năng xảy ra lũ képrndo ảnh hưởng của mưa bão (nếu đã từng xảy ra trong vùng Dự án).
rnrn
7.12. Công trình bảo vệ ở hồ chứa và hạ lưu cụmrnđầu mối
rnrn
7.12.1. Phải dự kiến công trình bảo vệ ởrnhồ chứa và hạ lưu cụm đầu mối (đê bao, công trình gia cố bờ v.v…) nhằm bảo vệrntối đa các vùng đất có giá trị, các đối tượng kinh tế quốc dân (thành phố, xírnnghiệp công nghiệp, đất nông nghiệp, cải thiện điều kiện vệ sinh của ao hồrnv.v…) khỏi bị úng ngập và lở bờ.
rnrn
7.12.2. Việc thiết kế các công trình bảornvệ được thực hiện theo các tiêu chuẩn thiết kế tương ứng hiện hành.
rnrn
7.12.3. Khi tiêu nước cho vùng được bảornvệ cần phải tính đến khả năng điều tiết tại chỗ một phần dòng chảy để giảm bớtrnquy mô của trạm bơm.
rnrn
7.12.4. Khi thiết kế gia cố bờ phải dựrnbáo sự chuyển dịch và xói sâu lòng dẫn (nếu có), sự tái tạo bờ và sự đảm bảo ổnrnđịnh chung của cả đoạn tuyến phải bảo vệ.
rnrn
7.12.5. Ở vùng đất được bảo vệ khỏi bịrnngập úng, cần phải dự kiến thiết lập mạng lưới hố khoan quan trắc diễn biến củarnnước ngầm.
rnrn
7.13. Công trình cho cá đi và công trình bảornvệ cá
rnrn
7.13.1. Khi thiết kế đầu mối thủy lợirntrên sông, hồ chứa hoặc ao đầm nội địa ở vùng có giá trị thủy sản cần phải dựrnkiến xây dựng các công trình cho cá đi, công trình bảo vệ cá. Đồ án thiết kếrncác công trình này cần phù hợp với yêu cầu, tiêu chuẩn bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
rnrn
7.13.2. Để bảo tồn nguồn cá dự trữ trongrnkhu vực, các công trình cho cá đi phải bảo đảm đường cho loại cá qua lại thườngrnxuyên hoặc qua lại theo mùa.
rnrn
7.13.3. Khi thiết kế công trình lấy nướcrnở ao hồ nuôi cá cần phải dự kiến đặt các dụng cụ chuyên ngành để ngăn ngừa cá lọtrnvào công trình lấy nước.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
A1. Các công trình thủy được xếprnvào công trình chủ yếu gồm:
rnrn
a. Đê, Đập các loại.
rnrn
b. Tường biên, tường chắn, công trình cho cárnđi trong tuyến chịu áp.
rnrn
c. Công trình nhận nước, lấy nước và xả nước,rnthoát nước.
rnrn
d. Kênh dẫn các loại và công trình trên kênh.
rnrn
e. Trạm bơm; Trạm thủy điện; Ống dẫn nước;rnTuynen.
rnrn
g. Bể áp lực và tháp điều áp.
rnrn
h. Công trình gia cố bờ và chỉnh trị sông;rnCông trình thông tầu (âu thuyền, nâng tầu, đập điều tiết).
rnrn
i. Công trình thủy công trong tổ hợp xây dựngrnnhà máy nhiệt điện.
rnrn
A2. Các công trình thủy được xếprnvào Công trình thứ yếu gồm:
rnrn
a. Tường phân cách.
rnrn
b. Tường biên và tường chắn không nằm trongrntuyến chịu áp.
rnrn
c. Công trình xả dự phòng.
rnrn
d. Công trình gia cố bờ nằm ngoài cụm đầu mối;rnCác công trình bảo vệ cá.
rnrn
e. Các đường máng cho bè mảng lâm nghiệp, gỗrncây xuôi về hạ lưu.
rnrn
Chú thích: Tuỳ thuộc mức độ tổn thất córnthể gây ra khi bị hư hỏng hoặc khả năng xây dựng lại gặp nhiều khó khăn, một sốrncông trình thứ yếu khi có luận chứng thích đáng có thể chuyển thành công trìnhrnchủ yếu.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn |
| rn 1. Công trình bê tông và bê tông cốt théprn trên nền đất và đá nửa cứng. rn | rn rn |
| rn 2. Công trình bê tông và bê tông cốt théprn trên nền đá. rn | rn rn |
| rn a. Khi mặt trượt đi qua các khe nứt trongrn đá nền rn | rn rn |
| rn b. Khi mặt trượt đi qua mặt tiếp xúc giữarn bê tông và đá hoặc đi trong đá nền có một phần qua các khe nứt, một phần quarn đá nguyên khối. rn | rn rn |
| rn 3. Đập vòm và các công trình ngăn chốngrn khác trên nền đá rn | rn rn |
| rn 4. Các mái dốc tự nhiên và nhân tạo rn | rn rn |
| rn Chú thích: Trong các trường hợprn cần thiết, khi có luận chứng thích đáng, ngoài các hệ số nêu trong bảng, đượcrn phép lấy các hệ số điều kiện làm việc bổ sung để xét tới đặc điểm riêng củarn các kết cấu công trình và nền của chúng. rn | |
rnrn
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 285:2002 về công trình thủy lợi – các quy định chủ yếu về thiết kế
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.