Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 286:2003 về đóng và ép cọc – tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu do Bộ Xây dựng ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 286:2003 về đóng và ép cọc – tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu do Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu: TCXDVN286:2003 Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng Ngày ban hành: 05/06/2003
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨN XÂYrnDỰNG VIỆT NAM

rnrn

TCXDVNrn286:2003

rnrn

 

rnrn

Lời nói đầu

rnrn

TCXDVN 286 :  2003rnthay thế một phần cho mục 7 TCXD 79 : 1980.

rnrn

TCXDVN 286 : 2003 dornViện Khoa học Công nghệ Xây dựng biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ Bộ Xây dựngrntrình duyệt, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết định số: 14 ngày 05 thángrn6 năm 2003

rnrn

 

rnrn

ĐÓNGrnVÀ ÉP CỌC – TIÊU CHUẨN THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU

rnrn

Pile driving andrnstatic jacking works – Standart for construction, check and acceptance

rnrn

1.rnPhạm vi áp dụng

rnrn

Tiêu chuẩn thi côngrnvà nghiệm thu công tác đóng và ép cọc áp dụng cho các công trình xây dựng thuộcrnlĩnh vực xây dựng, giao thông, thuỷ lợi, thay thế một phần cho mục 7: “ Móngrncọc và tường vây cọc ván” của TCXD 79: 1980.

rnrn

Những công trình córnđiều kiện địa chất công trình đặc biệt như vùng có hang các-tơ, mái đá nghiêng,rnđá cứng… mà chưa đề cập đến trong tiêu chuẩn này sẽ được thi công và nghiệmrnthu theo yêu cầu của Thiết kế, hoặc do Tư vấn đề nghị với sự chấp thuận của Chủrnđầu tư.

rnrn

2.rnTiêu chuẩn viện dẫn

rnrn

TCVN 4453 : 1995: Kếtrncấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Quy phạm thi công và nghiệm thu.

rnrn

TCVN 205: 1998: Móngrncọc-Tiêu chuẩn thiết kế

rnrn

TCVNrn4091 : 1985 : Nghiệm thu các công trình xây dựng.

rnrn

3.rnQuy định chung

rnrn

3.1 Các thuật ngữ vàrnđịnh nghĩa

rnrn

3.1.1 Cọc đóng là cọc được hạ bằngrnnăng lượng động( va đập, rung).

rnrn

3.1.2rnCọc ép là cọc được hạ bằng năng lượng tĩnh, không gây nên xungrnlượng lên đầu cọc.

rnrn

3.1.3 Độ chối của cọc đóng là độrnlún của cọc dưới một nhát búa đóng và 1 phút làm việc của búa rung.

rnrn

3.1.4 Tải trọng thiếtrnkếrnlà giá trị tải trọng do Thiết kế dự tính tác dụng lên cọc.

rnrn

3.1.5 Lực ép nhỏ nhất (Pep) min rnlà lực ép do Thiết kế quy định để đảm bảo tải trọng thiết kế lên cọc, thôngrnthường lấy bằng 150 ¸ 200% tải trọng thiếtrnkế;

rnrn

3.1.6 Lực ép lớn nhất (Pep)maxrnlà lực ép do Thiết kế quy định, không vượt quá sức chịu tải của vật liệu cọc;rnđược tính toán theo kết quả xuyên tĩnh, khi không có kết quả này thì thường lấyrnbằng 200 – 300% tải trọng thiết kế.

rnrn

3.2 Thi công hạ cọcrncần tuân theo bản vẽ thiết kế thi công, trong đó bao gồm: dữ liệu về bố trí cácrncông trình hiện có và công trình ngầm; đường cáp điện có chỉ dẫn độ sâu lắp đặtrnđường dây tải điện và biện pháp bảo vệ chúng; danh mục các máy móc, thiết bị;rntrình tự và tiến độ thi công; các biện pháp đảm bảo an toàn lao động và vệ sinhrnmôi trường; bản vẽ bố trí mặt bằng thi công kể cả điện nước và các hạng mục tạmrnthời phục vụ thi công.

rnrn

Để có đầy đủ số liệurncho thi công móng cọc, nhất là trong điều kiện địa chất phức tạp, khi cần thiếtrnNhà thầu phải tiến hành đóng , ép các cọc thử và tiến hành thí nghiệm cọc bằngrntải trọng động hoặc tải trọng tĩnh theo đề cương của Tư vấn hoặc Thiết kế đềrnra.

rnrn

3.3    Trắc đạc địnhrnvị các trục móng cần được tiến hành từ các mốc chuẩn theo đúng quy định hiệnrnhành. Mốc định vị trục thường làm bằng các cọc đóng, nằm cách trục ngoài cùngrncủa móng không ít hơn 10 m. Trong biên bản bàn giao mốc định vị phải có sơ đồrnbố trí mốc cùng toạ độ của chúng cũng như cao độ của các mốc chuẩn dẫn từ lướirncao trình thành phố hoặc quốc gia. Việc định vị từng cọc trong quá trình thirncông phải do các trắc đạc viên có kinh nghiệm tiến hành dưới sự giám sát của kỹrnthuật thi công cọc phía Nhà thầu và trong các công trình quan trọng phải đượcrnTư vấn giám sát kiểm tra. Độ chuẩn của lưới trục định vị phải thường xuyên đượcrnkiểm tra, đặc biệt khi có một mốc bị chuyển dịch thì cần được kiểm tra ngay. Độrnsai lệch của các trục so với thiết kế không được vượt quá 1cm trên 100 m chiềurndài tuyến.

rnrn

3.4 Chuyên chở, bảo quản, nâng dựng cọc vàornvị trí hạ cọc phải tuân thủ các biện pháp chống hư hại cọc. Khi chuyên chở cọcrnbê tông cốt thép(BTCT) cũng như khi sắp xếp xuống bãi tập kết phải có hệ con kêrnbằng gỗ ở phía dưới các móc cẩu. Nghiêm cấm việc lăn hoặc kéo cọc BTCT bằngrndây.

rnrn

3.5 Công tác chuẩn bị

rnrn

3.5.1 Nhà thầu căn cứrnvào hồ sơ thiết kế, yêu cầu của Chủ đầu tư  và điều kiện môi trường cụ thể đểrnlập biện pháp thi công cọc trong đó nên lưu ý làm rõ các điều sau:

rnrn

a) công nghệ thi côngrnđóng/ ép;

rnrn

b) thiết bị dự địnhrnchọn;

rnrn

c) kế hoạch đảm bảornchất lượng, trong đó nêu rõ trình tự hạ cọc dựa theo điều kiện đất nền, cách bốrntrí đài cọc, số lượng cọc trong đài, phương pháp kiểm tra độ thẳng đứng, kiểmrntra mối hàn, cách đo độ chối, biện pháp an toàn và đảm bảo vệ sinh môirntrường…;

rnrn

d) dự kiến sự cố vàrncách xử lý;

rnrn

e) tiến độ thirncông….

rnrn

3.5.2 Trước khi thirncông hạ cọc cần tiến hành các công tác chuẩn bị sau đây:

rnrn

a) nghiên cứu điềurnkiện địa chất công trình và địa chất thuỷ văn, chiều dày, thế nằm và đặc trưngrncơ lý của chúng;

rnrn

b) thăm dò khả năngrncó các chướng ngại dưới đất để có biện pháp loại bỏ chúng, sự có mặt của côngrntrình ngầm và công trình lân cận để có biện pháp phòng ngừa ảnh hưởng xấu đếnrnchúng;

rnrn

c) xem xét điều kiệnrnmôi trường đô thị ( tiếng ồn và chấn động) theo tiêu chuẩn môi trường liên quanrnkhi thi công ở gần khu dân cư và công trình có sẵn;

rnrn

d) nghiệm thu mặtrnbằng thi công;

rnrn

e) lập lưới trắc đạcrnđịnh vị các trục móng và toạ độ các cọc cần thi công trên mặt bằng;

rnrn

f) kiểm tra chứng chỉrnxuất xưởng của cọc;

rnrn

g) kiểm tra kíchrnthước thực tế của cọc;

rnrn

h) chuyên chở và sắprnxếp cọc trên mặt bằng thi công;

rnrn

i) đánh dấu chia đoạnrnlên thân cọc theo chiều dài cọc;

rnrn

k) tổ hợp các đoạnrncọc trên mặt đất thành cây cọc theo thiết kế;

rnrn

l) đặt máy trắc đạcrnđể theo dõi độ thẳng đứng của cọc và đo độ chối của cọc.

rnrn

3.6 Hàn nối các đoạnrncọc

rnrn

3.6.1 Chỉ bắt đầu hàn nối các đoạn cọc khi:

rnrn

– kích thước các bảnrnmã đúng với thiết kế;

rnrn

– trục của đoạn cọcrnđã được kiểm tra độ thẳng đứng theo hai phương vuông góc với nhau;

rnrn

– bề mặt ở đầu hairnđoạn cọc nối phải tiếp xúc khít với nhau.

rnrn

3.6.2 Đường hàn mối nối cọc phải đảm bảo đúngrnquy định của thiết kế về chịu lực, không được có những khuyết tật sau đây:

rnrn

– kích thước đườngrnhàn sai lệch so với thiết kế;

rnrn

– chiều cao hoặcrnchiều rộng của mối hàn không đồng đều;

rnrn

– đường hàn khôngrnthẳng, bề mặt mối hàn bị rỗ, không ngấu, quá nhiệt, có chảy loang, lẫn xỉ, bịrnnứt…

rnrn

3.6.3 Chỉ được tiếprntục hạ cọc khi đã kiểm tra mối nối hàn không có khuyết tật.

rnrn

4.rnVật liệu cọc

rnrn

4.1 Cọc bê tông cốtrnthép

rnrn

4.1.1 Cọc bê tông cốtrnthép có thể là cọc  rỗng, tiết diện vành khuyên ( đúc ly tâm) hoặc cọc đặc,rntiết diện đa giác đều hoặc vuông ( đúc bằng ván khuôn thông thường). Bê tôngrncọc phải đảm bảo mác thiết kế, cọc được nghiệm thu theo tiêu chuẩn TCVN 4453 :rn1995

rnrn

4.1.2 Kiểm tra cọcrntại nơi sản xuất gồm các khâu sau đây:

rnrn

a) Vật liệu :

rnrn

– chứng chỉ xuấtrnxưởng của cốt thép, xi măng; kết quả thí nghiệm kiểm tra mẫu thép, và cốt liệurncát, đá(sỏi), xi măng, nước theo các tiêu chuẩn hiện hành;

rnrn

– cấp phối bê tông;

rnrn

– kết quả thí nghiệmrnmẫu bê tông;

rnrn

– đường kính cốt théprnchịu lực;

rnrn

– đường kính, bước rncốt đai;

rnrn

– lưới thép tăngrncường và vành thép bó đầu cọc;

rnrn

– mối hàn cốt théprnchủ vào vành thép;

rnrn

– sự đồng đều của lớprnbê tông bảo vệ;

rnrn

b) kích thước hìnhrnhọc :

rnrn

– sự cân xứng của cốtrnthép trong tiết diện cọc;

rnrn

– kích thước tiếtrndiện cọc;

rnrn

– độ vuông góc củarntiết diện các đầu cọc với trục;

rnrn

– độ chụm đều đặn củarnmũi cọc;

rnrn

4.1.3 Không dùng cácrnđoạn cọc có độ sai lệch về kích thước vượt quá quy định trong bảng 1, và cácrnđoạn cọc có vết nứt rộng hơn 0.2 mm. Độ sâu vết nứt ở góc không quá 10 mm, tổngrndiện tích do lẹm, sứt góc và rỗ tổ ong không quá 5% tổng diện tích bề mặt cọcrnvà không quá tập trung.

rnrn

Bảng 1- Độ sai lệchrncho phép về kích thước cọc

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

Kích thước cấu tạo

rn

rn

Độ sai lệch chorn phép

rn

rn

1

rn

rn

2

rn

rn

3

rn

rn

1

rn

rn

Chiều dài đoạn cọc, m £ 10

rn

rn

±rn 30 mm

rn

rn

2

rn

rn

Kích thước cạnh (đường kính ngoài) tiếtrn diện của cọc đặc (hoặc rỗng giữa)

rn

rn

+ 5 mm

rn

rn

3

rn

rn

Chiều dài mũi cọc

rn

rn

±rn 30 mm

rn

rn

4

rn

rn

Độ cong của cọc (lồi hoặc lõm)

rn

rn

10 mm

rn

rn

5

rn

rn

Độ võng của đoạn cọc

rn

rn

1/100 chiều dài đốt cọc

rn

rn

6

rn

rn

Độ lệch mũi cọc khỏi tâm

rn

rn

10 mm

rn

rn

7

rn

rn

Góc nghiêng của mặt đầu cọc với mặt phẳngrn thẳng góc trục cọc:

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

– cọc tiết diện đa giác

rn

rn

nghiêng 1%

rn

rn

 

rn

rn

– cọc tròn

rn

rn

nghiêng 0.5%

rn

rn

8

rn

rn

Khoảng cách từ tâm móc treo đến đầu đoạnrn cọc

rn

rn

±rn 50 mm

rn

rn

9

rn

rn

Độ lệch của móc treo so với trục cọc

rn

rn

20 mm

rn

rn

10

rn

rn

Chiều dày của lớp bê tông bảo vệ

rn

rn

±rn 5 mm

rn

rn

11

rn

rn

Bước cốt thép xoắn hoặc cốt thép đai

rn

rn

±rn 10 mm

rn

rn

12

rn

rn

Khoảng cách giữa các thanh cốt thép chủ

rn

rn

±rn 10 mm

rn

rn

13

rn

rn

Đường kính cọc rỗng

rn

rn

±rn 5 mm

rn

rn

14

rn

rn

Chiều dày thành lỗ

rn

rn

±rn 5 mm

rn

rn

15

rn

rn

Kích thước lỗ rỗng so với tim cọc  

rn

rn

±rn 5 mm

rn

rnrn

4.2         rnCọcrnthép

rnrn

4.2.1      rnCọcrnthép thường được chế tạo từ thép ống hoặc thép hình cán nóng. Chiều dài cácrnđoạn cọc chọn theo kích thước của không gian thi công cũng như kích thước vàrnnăng lực của thiết bị hạ cọc.

rnrn

4.2.2      rnMặtrnđầu các đoạn cọc phải phẳng và vuông góc với trục cọc, độ nghiêng không  quárn1%.

rnrn

4.2.3      rnChiềurndày của cọc thép lấy theo quy định của thiết kế thường bằng chiều dày chịu lựcrntheo tính toán cộng với chiều dày chịu ăn mòn.

rnrn

4.2.4      rnTrongrntrường hợp cần thiết có thể thực hiện lớp bảo vệ bằng phun vữa xi măng mác cao,rnchất dẻo hoặc phương pháp điện hoá.

rnrn

4.2.5      rnCácrnđoạn cọc thép được nối hàn, chiều cao và chiều dài đường hàn phải tuân theornthiết kế.

rnrn

5.rnHạ cọc bằng búa đóng và búa rung 

rnrn

5.1         rnTuỳrntheo năng lực trang thiết bị hiện có, điều kiện địa chất công trình, quy địnhrncủa Thiết kế về chiều sâu hạ cọc và độ chối quy định Nhà thầu có thể lựa chọnrnthiết bị hạ cọc phù hợp. Nguyên tắc lựa chọn búa như sau:

rnrn

a) có đủ năng lượng đểrnhạ cọc đến chiều sâu thiết kế với độ chối quy định trong thiết kế, xuyên quarncác lớp đất dày kể cả tầng kẹp cứng;

rnrn

b) gây nên ứng suấtrnđộng không lớn hơn ứng suất động cho phép của cọc để hạn chế khả năng gây nứtrncọc;

rnrn

c) tổng số nhát đậprnhoặc tổng thời gian hạ cọc liên tục không được vượt quá giá trị khống chế trongrnthiết kế  để ngăn ngừa hiện tượng cọc bị mỏi;

rnrn

d) độ chối của cọcrnkhông nên quá nhỏ có thể làm hỏng đầu búa.

rnrn

5.2         rnLựarnchọn búa đóng cọc theo khả năng chịu tải của cọc trong thiết kế và trọng lượngrncọc. Năng lượng cần thiết tối thiểu của nhát búa đập E được xác định theo côngrnthức:

rnrn

E = 1.75 a P      (1)

rnrn

trong đó:          Ern- Năng lượng đập của búa, kGm;

rnrn

                        arn- hệ số bằng 25 kG.m/tấn

rnrn

P – khả năng chịu tải của cọc, tấn,rnquy định trong thiết kế.

rnrn

Loại búa được chọn vớirnnăng lượng nhát đập Ett phải thoả mãn điều kiện:

rnrn

           (2)

rnrn

trong đó:          krn- hệ số quy định trong bảng 2;

rnrn

                        Qnrn- trọng lượng toàn phần của búa, kG;

rnrn

                        qrn- trọng lượng cọc (gồm cả trọng lượng mũ và đệm đầu cọc), kG

rnrn

Đối với búa đi-ê-zen,rngiá trị tính toán năng lượng đập lấy bằng:

rnrn

                        đốirnvới búa ống            Ett = 0.9 QH

rnrn

                        đốirnvới búa cần Ett = 0.4 QH

rnrn

                        Qrn- trọng lượng phần đập của búa, kG;

rnrn

H – chiều cao rơirnthực tế phần đập búa khi đóng ở giai đoạn cuối, đối với búa ống H= 2.8 m; đốirnvới búa cần có trọng lượng phần đập là 1250, 1800 và 2500 kG thì H tương ứng làrn1.7; 2 và 2.2 m.

rnrn

Bảng 2- Hệ số chọnrnbúa đóng

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Loại búa

rn

rn

Hệ số k

rn

rn

Búa đi-ê-zen kiểurn ống và song động

rn

Búa đơn động vàrn đi-ê-zen kiểu cần

rn

Búa treo

rn

rn

6

rn

5

rn

3

rn

rnrn

Chú thích: Khi hạ cọc bằngrnphương pháp xói nước thì các hệ số nói trên được tăng thêm 1.5.

rnrn

5.3         rnKhirncần phải đóng xuyên qua các lớp đất chặt nên dùng các búa có năng lượng đập lớnrnhơn các trị số tính toán theo các công thức (1) và (2), hoặc có thể dùng biệnrnpháp khoan dẫn trước khi đóng hoặc biện pháp xói nước.

rnrn

Khi chọn búa để đóngrncọc xiên nên tăng năng lượng đập tính theo công thức (1) với hệ số k1rncho trong bảng 3.

rnrn

Bảng 3- Hệ số chọnrnbúa đóng cọc xiên

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Độ nghiêng của cọc

rn

rn

Hệ số k1

rn

rn

5:1

rn

4:1

rn

3:1

rn

2:1

rn

1:1

rn

rn

1.1

rn

1.15

rn

1.25

rn

1.4

rn

1.7

rn

rnrn

5.4         rnLoạirnbúa rung hạ cọc chọn theo tỷ số K0 / Qt tuỳ thuộc vào điều kiện đấtrnnền và chiều sâu hạ cọc.

rnrn

K0 – môrnmen lệch tâm, T.cm;

rnrn

Qt – trọng lượng toànrnphần gồm trọng lượng cọc, búa rung và đệm đầu cọc, tấn.

rnrn

Giá trị của tỷ số nàyrnkhi dùng búa rung với tốc độ quay bánh lệch tâm 300¸500 vòng/ phút không được nhỏ hơn trịrnsố cho trong bảng 4.

rnrn

Bảng 4 -Tỷ số K0rn/ Qt

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Tính chất đất mà cọcrn xuyên qua

rn

rn

Phương pháp hạ

rn

rn

K0/Qtrn khi độ sâu hạ  cọc

rn

rn

< 15 m

rn

rn

>15 m

rn

rn

Cát no nước, bùn,rn sét dẻo mềm và dẻo chảy

rn

Cát ẩm, đất sét, árn sét dẻo mềm, cứng

rn

Sét cứng, nửa cứng,rn cát, sỏi, sạn

rn

rn

Không xói nước vàrn lấy đất ra khỏi cọc

rn

Xói nước tuần hoànrn và lấy đất khỏi lòng cọc ống

rn

Xói nước và lấy đấtrn khỏi lòng cọc thấp hơn cả mũi cọc

rn

rn

0.80

rn

 

rn

1.10

rn

 

rn

1.30

rn

rn

1.0

rn

 

rn

1.30

rn

 

rn

1.60

rn

rnrn

Chú thích: Khi chọn búa rungrnđể hạ cọc ống có đường kính lớn hơn 1.2 m nên ưu tiên cho các máy có lỗ thoátrnđể đưa đất từ trong lòng cọc ống ra ngoài mà không phải tháo lắp máy. Trongrntrường hợp cần rung hạ các cọc đường kính lớn nên dùng hai búa rung ghép đôirnđồng bộ trên một đế trung chuyển; khi đó các giá trị K0 và Qt phảirnlà tổng các chỉ tiêu tương ứng của hai búa rung.

rnrn

5.5         rnKhirnrung hạ cọc tròn rỗng hoặc cọc dạng tấm cần có các biện pháp chống khả năngrnxuất hiện các vết nứt hoặc hư hỏng cọc:

rnrn

-để tránh sự tăng áprnsuất không khí trong lòng cọc do đậy khít nên dùng chụp đầu cọc có các lỗ hổngrncó tổng diện tích không ít hơn 0.5% diện tích tiết diện ngang của cọc;

rnrn

-đểrntránh sinh ra áp lực thuỷ động nguy hiểm của nước trong đất lòng cọc có thể gâyrnnứt rạn cọc-ống BTCT phải có biện pháp hút nước hoặc truyền không khí.

rnrn

Đểrncó thể dự báo trước những hư hỏng có thể xảy ra khi rung hạ cọc- ống nên dùngrnthiết bị đo gia tốc, trong trường hợp không có thiết bị thì tiến hành quan sátrnmức độ tiêu tán công suất búa ( hoặc điện năng) và biên độ giao động của cọc.rnNếu thấy công suất búa và biên độ giao động của cọc tăng, liên kết búa rung vàrnđầu cọc vẫn khít mà tốc độ hạ cọc lại bị giảm thì chứng tỏ mũi cọc đã gặprnchướng ngại; khi đó cần dừng máy, tìm cách loại bỏ chướng ngại bằng cách lấyrnđất lòng cọc và bơm rửa đáy cọc.

rnrn

Khirnrung hạ cọc trong cát và á cát ở giai đoạn cuối thì nên giảm tần số và rung cọcrntrong khoảng 7¸10 phút ở độ sâu thiết kế để làm chặt đất trong lòng vàrnxung quanh cọc.

rnrn

5.6         rnKhirnrung hạ cọc bình thường tức là các thông số búa rung ổn định, cọc không gặprnchướng ngại thì theo sự tăng tiến của chiều sâu, tốc độ hạ cọc, biên độ giaornđộng và công suất máy sẽ bị giảm do ma sát bên của cọc tăng dần. Để tăng chiềurnsâu hạ cọc nên tăng công suất động cơ cho đến công suất thiết kế. Khi tốc độ hạrncọc giảm tới 2-5 cm/ phút và biên độ giao động khoảng 5mm thì cọc sẽ khó xuốngrntiếp; cần phải tiến hành xói nước hoặc lấy đất lòng cọc cùng với việc chạy hếtrncông suất động cơ.

rnrn

5.7         rnKhi đóng cọc bằng búa phải dùng mũ cọc và đệm gỗ phù hợprnvới tiết diện ngang của cọc. Các khe hở giữa mặt bên của cọc và thành mũ cọcrnmỗi bên không nên vượt quá 1 cm.

rnrn

Cần phải siết chặtrncứng búa rung hạ cọc với cọc.

rnrn

Khi nối các đoạn cọcrntròn rỗng và cọc -ống phải đảm bảo độ đồng tâm của chúng. Khi cần thiết phảirndùng bộ gá cố định và thiết bị dẫn hướng để tăng độ chính xác.

rnrn

Khi thi công cọc ởrnvùng sông nước nên tiến hành khi sóng không cao hơn cấp 2. Các phương tiện nổirncần được neo giữ chắc chắn.

rnrn

5.8         rnTrongrnquá trình hạ cọc cần ghi chép nhật ký theo mẫu in sẵn (có thể xem phụ lục A).

rnrn

Đóng 5¸20 cọc đầu tiên ở các điểm khác nhaurntrên khu vực xây dựng phải tiến hành cẩn thận có ghi chép số nhát búa cho từngrnmét chiều sâu và lấy độ chối cho loạt búa cuối cùng. Nhà thầu nên dùng thírnnghiệm phân tích sóng ứng suất trong cọc( PDA) để kiểm tra việc lựa chọn búa vàrnkhả năng đóng của búa trong các điều kiện đã xác định( đất nền, búa, cọc…)

rnrn

5.9         rnVàorncuối quá trình đóng cọc khi độ chối gần đạt tới trị số thiết kế thì việc đóngrncọc bằng búa đơn động phải tiến hành từng nhát dể theo dõi độ chối cho mỗirnnhát; khi đóng bằng búa hơi song động cần phải đo độ lún của cọc, tần số đậprncủa búa và áp lực hơi cho từng phút; khi dùng búa di-ê-zen thì độ chối được xácrnđịnh từ trị trung bình của loạt 10 nhát sau cùng.

rnrn

Cọc không đạt độ chốirnthiết kế thì cần phải đóng bù để kiểm tra sau khi được “ nghỉ” theo quy định. Trongrntruờng hợp độ chối khi đóng kiểm tra vẫn lớn hơn độ chối thiết kế thì Tư vấn vàrnThiết kế nên cho tiến hành thử tĩnh cọc và hiệu chỉnh lại một phần hoặc toàn bộrnthiết kế móng cọc.

rnrn

5.10       rnTrongrngiai đoạn đầu khi đóng cọc bằng búa đơn động nên ghi số nhát búa và độ cao rơirnbúa trung bình để cọc đi được 1m; khi dùng búa hơi thì ghi áp lực hơi trungrnbình và thời gian để cọc đi được 1m và tần số nhát đập trong một phút. Độ chốirnphải đo với độ chính xác tới 1mm.

rnrn

Độ chối kiểm tra đượcrnđo cho 3 loạt búa cuối cùng. Đối với búa đơn và búa đi-ê-zen thì một loạt là 10rnnhát; đối với búa hơi thì một loạt là số nhát búa trong thời gian 2 phút; đốirnvới búa rung 1 loạt  cũng là thời gian búa làm việc trong 2 phút.

rnrn

Thời gian “nghỉ” củarncọc trước khi đóng kiểm tra phụ thuộc vào tính chất các lớp đất xung quanh vàrndưới mũi cọc nhưng không nhỏ hơn:

rnrn

a) 3 ngày khi đóngrnqua đất cát;

rnrn

b) 6 ngày khi đóngrnqua đất sét.

rnrn

5.11       rnTrongrntrường hợp khi thi công thay đổi các thông số của búa hoặc cọc đã được chỉ dẫnrntrong thiết kế    thì độ chối dư, e, lúc đóng hoặc đóng kiểm tra phải thoả mãnrnđiều kiện:

rnrn

      (3)

rnrn

Nếu độ chối dư ,e,rnnhỏ hơn 0.2 cm( với điều kiện là búa dùng để đóng phù hợp với yêu cầu ở điềurn4.1), thì độ chối toàn phần( bằng tổng độ chối đàn hồi và độ chối dư) phải thoảrnmãn điều kiện:

rnrn

      (4)

rnrn

Trong các công thứcrntrên:

rnrn

e – độ chối dư, cm,rnbằng độ lún của cọc do một nhát búa đóng và 1 phút làm việc của búa rung;

rnrn

c – độ chối đàn hồi(rnchuyển vị đàn hồi của đất và cọc), cm, được xác định bằng dụng cụ đo độ chối;

rnrn

n – hệ số tra theornbảng 5, T/ m2;

rnrn

Bảng 5- Hệ số n

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Loại cọc

rn

rn

Hệ số n (T/m2)

rn

rn

Cọc BTCT có mũ

rn

Cọc thép có mũ

rn

rn

150

rn

500

rn

rnrn

F – diện tích theornchu vi ngoài của cọc đặc hoặc rỗng( không phụ thuộc vào cọc có hay không có mũirnnhọn), m2;

rnrn

Ett – năng lượng tínhrntoán của nhát đập, tấn.cm, lấy theo điều 2.1 cho búa đi-ê-zen, búa treo và búarnđơn động lấy bằng QH, khi dùng búa hơi song động lấy theo lý lịch máy, đối vớirnbúa rung lấy theo năng lượng nhát đập quy đổi, cho trong bảng 6;

rnrn

Bảng 6 – Năng lượngrnquy đổi

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Lựcrn cưỡng bức

rn

(tấn)

rn

rn

10

rn

rn

20

rn

rn

30

rn

rn

40

rn

rn

50

rn

rn

60

rn

rn

70

rn

rn

80

rn

rn

Năng lượng nhát đậprn quy đổi (T.cm)

rn

rn

450

rn

rn

900

rn

rn

1300

rn

rn

1750

rn

rn

2200

rn

rn

2650

rn

rn

3100

rn

rn

3500

rn

rnrn

Q – trọng lượng phầnrnđập của búa, T;

rnrn

H – chiều cao rơirnthực tế phần đập của búa, cm;

rnrn

k – hệ số an toàn vềrnđất, lấy k= 1.4 trong công thức(3) và k= 1.25 trong công thức (4); còn trongrnxây dựng cầu khi số lượng cọc trong trụ lớn hơn 20 thì k = 1.4, từ 11¸ 20 cọc thì k = 1.6, từ 6 ¸ 10 cọc thì k = 1.65, từ 1¸ 5 cọc thì k = 1.75;

rnrn

P – khả năng chịu tảirncủa cọc theo thiết kế, T;

rnrn

M – hệ số lấy bằng 1rncho búa đóng và theo bảng 7 cho búa rung;

rnrn

QT – trọng lượng toànrnphần của búa hoặc búa rung, T;

rnrn

e – hệ số phục hồi va đập, lấy e2 = 0.2 khi đóng cọcrnBTCT và cọc thép có dùng mũ cọc đệm gỗ, còn khi dùng búa rung thì e2 = 0;

rnrn

q – trọng lượng cọcrnvà mũ cọc, T;

rnrn

q1 – trọngrnlượng cọc đệm, tấn; khi dùng búa rung q1 = 0;

rnrn

h – chiều cao cho búarnđi-ê-zen h = 50cm, các loại khác h = 0;

rnrn

W – diện tích mặt bên của cọc, m2;

rnrn

n0 và ns – các hệ số chuyểnrnđổi từ sức kháng động của đất sang sức kháng tĩnh, ns = 0.25 giây.m/ tấn;rnn0 = 0.0025 giây.m/ tấn;

rnrn

g – gia tốc trọngrntrường( g = 9.81m/ gy2)

rnrn

Khirntính theo công thức động Hilley rút gọn thì độ chối có thể kiểm tra theo côngrnthức:

rnrn

      (4a)

rnrn

ern- độ chối của cọc( tính trung bình cho 20 cm cuối cùng), m;

rnrn

ef – hiệu suất cơ họcrncủa búa đóng cọc; một số giá trị được kiến nghị như sau:

rnrn

– búa rơi tự do điềurnkhiển tự động, ef = 0.8

rnrn

– búa đi-ê-zen, ef =rn0.8

rnrn

– búa rơi tự do nângrnbằng cáp tời, ef = 0.4

rnrn

– búa hơi đơn động,rnef = 0.6;

rnrn

Bảng 7: Hệ số M

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Loại đất dưới mũirn cọc

rn

rn

Hệ số M

rn

rn

Sỏi sạn có lẫn cát

rn

Cát: – hạt trung vàrn thô

rn

        – hạt nhỏrn chặt vừa

rn

        – cát bụirn chặt vừa

rn

Á cát dẻo, á sét vàrn sét cứng

rn

Á sét và sét –  nửarn cứng

rn

Á sét và sét –  dẻorn cứng

rn

rn

1.3

rn

1.2

rn

1.1

rn

1.0

rn

0.9

rn

0.8

rn

0.7

rn

rnrn

Chú thích: Khi cát chặt giá trịrnhệ số M được tăng thêm 60%

rnrn

H – chiều cao rơirnbúa, m;

rnrn

Wr – trọng lượng củarnbúa đóng, T;

rnrn

rnrn

Qu – khả năng mangrntải cực hạn của cọc, thông thường lấy với hệ số an toàn Fs ³ 3

rnrn

Lp – chiều dài cọc,rnm;

rnrn

F – diện tích tiếtrndiện cọc, m2

rnrn

Ee – mô đun đàn hồirncủa vật liệu cọc, T/ m2.

rnrn

Nếu trong thiết kếrnmóng cọc ống có quy định tìm biên độ giao động khi sắp dừng rung cọc thì biênrnđộ dao động các cọc – ống đường kính ngoài đến 2m, với tốc độ hạ cọc từ 2 đếnrn20 cm trong 1 phút được tính theo công thức:

rnrn

   (5)

rnrn

trong đó:

rnrn

A – biên độ lấy bằngrn1 /2 độ lắc toàn phần của giao động ở những phút cuối trước lúc dừng rung, cm;

rnrn

Nn – công suất hữurnhiệu toàn phần ở giai đoạn cuối, KW;

rnrn

Nx – công suất vậnrnhành không tải, đối với búa rung tần số thấp, lấy bằng 25% công suất thuyếtrnminh của động cơ điện, KW;

rnrn

nv – tốc độ quay củarnbộ lệch trong búa rung, vòng / phút;

rnrn

P – khả năng chịu tảirncủa cọc – ống, T;

rnrn

l – hệ số phụ thuộc vào tỷ số giữa sứcrnkháng động và sức kháng tĩnh của đất, cho trong bảng 8 và bảng 9;

rnrn

Qv – trọng lượng củarnhệ thống rung, bằng tổng trọng lượng của búa rung và chụp đầu cọc.

rnrn

Bảng 8- Hệ số l cho cát

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Tên đất

rn

rn

Hệ số l cho đất cát

rn

rn

Thô

rn

rn

Vừa

rn

rn

Nhỏ

rn

rn

Cát no nước

rn

Cát ẩm

rn

rn

4.5

rn

3.5

rn

rn

5.0

rn

4.0

rn

rn

6.0

rn

5.0

rn

rnrn

Bảng 9: Hệ số l cho sét

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Tên đất

rn

rn

Hệ số l cho đất sét khi độ sệt

rn

rn

IL > 0.75

rn

rn

0.5<IL £ 0.75

rn

rn

0.25<IL £ 0.5

rn

rn

Á sét, á cát

rn

Sét

rn

rn

4.0

rn

3.0

rn

rn

3.0

rn

2.2

rn

rn

2.5

rn

2.0

rn

rnrn

Khi có nhiều lớp đấtrnthì l xác định theo côngrnthức:

rnrn

            (6)

rnrn

trong đó:          li – hệ số của lớp thứrni;

rnrn

                         hirn- chiều dày của lớp thứ i, m.

rnrn

Khi rung hạ cọc trònrnvà cọc- ống, không tựa vào đá và nửa đá, để đảm bảo khả năng mang tải của cọc,rnP, cần rung hạ đoạn cuối sao cho biên độ dao động  thực tế A không vượt quárnbiên độ tính toán Att theo vế phải của công thức (5). Nếu A > Att chứng tỏrnsức kháng của đất chưa đạt yêu cầu, cần phải tiếp tục rung hạ cho tới khi thoảrnmãn công thức nêu trên thì mới đảm bảo khả năng mang tải của cọc.

rnrn

Giá trị của nv nếurnkhông có thiết bị đo thì lấy theo thông số trong lý lịch búa rung.

rnrn

Có thể dùng các loạirnmáy trắc đạc để đo biên độ dao động, hoặc dùng các thiết bị tự ghi. Trongrntrường hợp không có thiết bị đo thì có thể dùng cách vẽ đường ngang thật nhanhrnlên giấy kẻ ô đã dán sẵn vào thân cọc, sẽ thu được đường cong dao động. Nối cácrnđỉnh trên và đỉnh dưới thành đường gấp khúc, đo chiều cao lớn nhất với độ chínhrnxác tới 0.1 cm  ta thu được độ lắc của dao động chính bằng 2 lần biên độ daornđộng cần tìm.

rnrn

Trị số của các hệ số l trong các bảng 7 và 8 nên chuẩn xácrnlại theo kết quả nén tĩnh cọc thử. Sau khi rung hạ cọc và nén tĩnh cho ta khảrnnăng chịu tải của cọc P thì hệ số lrncho điều kiện đất nền thực tế được tính theo công thức:

rnrn

       (7)

rnrn

Các thông số của quá trình rung lấy như phần trên.

rnrn

Chỉ cho phép dùng xóirnnước để hạ cọc ở những nơi cách xa nhà và công trình hiện có trên 20 m.Để giảmrnáp suất, lưu lượng nước và công suất máy bơm, cần phải kết hợp xói nước vớirnđóng hoặc ép cọc bằng đầu búa. Khi cần xói nước trong cát và á cát ở độ sâu hơnrn20m phải kèm theo bơm khí nén khoảng 2 ¸rn3 m3 / phút vào vùng xói nước.

rnrn

Đối với cọc và cọcrnống có đường kính nhỏ hơn 1m thì cho phép dùng một ống xói đặt giữa tiết diện.rnĐối với các cọc ống đường kính lớn hơn 1m thì nên đặt các ống xói theo chu virncọc ống cách nhau 1¸ 1.5 m.

rnrn

Khi hạ cọc đến métrncuối cùng thì ngưng việc xói nước, tiếp tục đóng hoặc rung hạ cọc cho đến khirnđạt độ chối thiết kế để đảm bảo khả năng chịu tải của cọc.

rnrn

Nênrnáp dụng biện pháp xói nước khi hạ cọc trong đất cát.

rnrn

Các ống xói nước phảirncó đầu phun hình nón. Để đạt được hiệu quả xói lớn nhất thì đường kính đầu phunrnnên chiếm khoảng 0.4 ¸ 0.45 đưòng kínhrntrong của ống xói. Khi cần tăng tốc độ hạ cọc thì ngoài đầu phun chính tâm cònrnlàm thêm các lỗ phun nghiêng 300 đến 400 so với phươngrnđứng ở xung quanh ống xói. Đường kính các lỗ này từ 6 mm đến 10 mm. áp lực nướcrncần thiết, lưu lượng nước tuỳ theo đường kính, chiều sâu cọc và loại đất có thểrntham khảo trong bảng 10.

rnrn

Bảng 10-áp  lực nướcrnđể xã

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Loại đất

rn

rn

Chiều sâu

rn

(m)

rn

rn

Cột áp tại vòi phun

rn

(T/m2)

rn

rn

Đường kínhrn trong(mm)/ lưu lượng (lít/phút) cho các đường kính,cm

rn

rn

30- 50

rn

rn

50- 70

rn

rn

Bùn,á cát chảy

rn

 

rn

 

rn

Cát mịn, bụi, chảy, bùn dẻo chảy, dẻo mềm

rn

 

rn

Sét và á sét

rn

 

rn

Cát hạt trung, thô và lẫn sỏi

rn

 

rn

 

rn

á cát dẻo

rn

 

rn

 

rn

á sét và sét dẻo cứng

rn

rn

5 – 15

rn

 

rn

 

rn

15 – 25

rn

 

rn

 

rn

25 – 35

rn

 

rn

5 – 15

rn

 

rn

 

rn

15 – 25

rn

 

rn

 

rn

25- 35

rn

rn

4 – 8

rn

 

rn

 

rn

8 – 10

rn

 

rn

 

rn

10 – 15

rn

 

rn

6 – 10

rn

 

rn

 

rn

10 – 15

rn

 

rn

 

rn

      rn -rn 20

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

rnrn

Chú thích: Khi đóng bù các cọcrndài, để tận dụng công suất búa thì sau khi ngưng xói nước chính tâm, nên xóirntiếp thêm phía ngoài phần trên của cọc. Có thể dùng hai ống xói đường kínhrntrong từ 50mm đến 68mm.

rnrn

Hạ cọc bằng phươngrnpháp ép tĩnh

rnrn

Lựa chọn thiết bị éprncọc cần thoả mãn các yêu cầu sau:

rnrn

-rncông suất của thiết bị không nhỏ hơn 1.4 lần lực ép lớn nhất do thiết kế quyrnđịnh;

rnrn

– lực ép của thiết bịrnphải đảm bảo tác dụng đúng dọc trục tâm cọc khi ép từ đỉnh cọc và tác dụng đềurnlên các mặt bên cọc khi ép ôm, không gây ra lực ngang lên cọc;

rnrn

– thiết bị phải córnchứng chỉ kiểm định thời hiệu về đồng hồ đo áp và các van dầu cùng bảng hiệurnchỉnh kích do cơ quan có thẩm quyền cấp;

rnrn

– thiết bị ép cọcrnphải đảm bảo điều kiện vận hành và an toàn lao động khi thi công.

rnrn

Lựa chọn hệ phản lực cho công tác ép cọc phụrnthuộc vào đặc điểm hiện trường, đặc điểm công trình, đặc điểm địa chất côngrntrình, năng lực của thiết bị ép. Có thể tạo ra hệ phản lực bằng neo xuắn chặtrntrong lòng đất, hoặc dàn chất tải bằng vật nặng trên mặt đất khi tiến hành éprntrước, hoặc đặt sẵn các neo trong móng công trình để dùng trọng lượng côngrntrình làm hệ phản lực trong phương pháp ép sau. Trong mọi trường hợp tổng trọngrnlượng hệ phản lực không nên nhỏ hơn 1.1 lần lực ép lớn nhất do thiết kế quyrnđịnh.

rnrn

Thời điểm bắt đầu éprncọc khi phải dùng trọng lượng công trình làm phản lực (ép sau) phải được thiếtrnkế quy định phụ thuộc vào kết cấu công trình, tổng tải trọng làm hệ phản lựcrnhiện có và biên bản nghiệm thu phần đài cọc có lỗ chờ cọc và hệ neo chôn sẵnrntheo các quy định về nghiệm thu kết cấu BTCT hiện hành.

rnrn

Kiểm tra định vị vàrnthăng bằng của thiết bị ép cọc gồm các khâu:

rnrn

– trục  của thiết bịrntạo lực phải trùng với tim cọc;

rnrn

– mặt phẳng “ côngrntác” của sàn máy ép phải nằm ngang phẳng ( có thể kiểm ta bằng thuỷ chuẩn nirnvô);

rnrn

– phương nén củarnthiết bị tạo lực phải là phương thẳng đứng, vuông góc với sàn “ công tác”;

rnrn

– chạy thử máy đểrnkiểm tra ổn định của toàn hệ thống bằng cách gia tải khoảng

rnrn

10rn¸ 15% tải trọng thiếtrnkế của cọc.

rnrn

Đoạnrnmũi cọc cần được lắp dựng cẩn thận, kiểm tra theo hai phương vuông góc sao chornđộ lệch tâm không quá 10 mm. Lực tác dụng lên cọc cần tăng từ từ sao cho tốc độrnxuyên không quá 1cm/s. Khi phát hiện cọc bị nghiêng phải dừng ép để căn chỉnhrnlại.

rnrn

ép các đoạn cọc tiếprntheo gồm các bước sau:

rnrn

kiểm tra bề mặt hairnđầu đoạn cọc, sửa chữa cho thật phẳng; kiểm tra chi tiết mối nối; lắp dựng đoạnrncọc vào vị trí ép sao cho trục tâm đoạn cọc trùng với trục đoạn mũi cọc, độrnnghiêng so với phương thẳng đứng không quá 1%;

rnrn

giarntải lên cọc khoảng 10 ¸ 15% tải trọng thiết kế suốt trong thời gian hàn nối đểrntạo tiếp xúc giữa hai bề mặt bê tông; tiến hành hàn nối theo quy định trongrnthiết kế.

rnrn

tăng dần lực ép đểrncác đoạn cọc xuyên vào đất với vận tốc không quá 2cm/s;

rnrn

không nên dừng mũirncọc trong đất sét dẻo cứng quá lâu( do hàn nối hoặc do thời gian đã cuối carnép…).

rnrn

Khi lực nén bị tăngrnđột ngột, có thể gặp một trong các hiện tượng sau:

rnrn

– mũi cọc xuyên vàornlớp đất cứng hơn;

rnrn

– mũi cọc gặp dị vật;

rnrn

– cọc bị xiên, mũirncọc tì vào gờ nối của cọc bên cạnh.

rnrn

Trong các truờng hợprnđó cần phải tìm biện pháp xử lý thích hợp, có thể là một trong các cách sau:

rnrn

– cọc nghiêng quá quyrnđịnh, cọc bị vỡ phải nhổ lên ép lại hoặc ép bổ sung cọc mới (do thiết kế chỉrnđịnh)

rnrn

– khi gặp dị vật, vỉarncát chặt hoặc sét cứng có thể dùng cách khoan dẫn hoặc xói nước như đóng cọc;

rnrn

Cọc được công nhận làrnép xong khi thoả mãn đồng thời hai điều kiện sau đây:

rnrn

a) chiều dài cọc đãrnép vào đất nền trong khoảng Lmin £rnLc £ Lmax,

rnrn

trong đó: Lmin , Lmaxrnlà chiều dài ngắn nhất và dài nhất của cọc được thiết kế dự báo theo tình hìnhrnbiến động của nền đất trong khu vực, m;

rnrn

Lc là chiều dài cọcrnđã hạ vào trong đất so với cốt thiết kế;

rnrn

lực ép trước khi dừngrntrong khoảng (Pep) min £rn(Pep)KT £ (Pep)max

rnrn

trong đó : (Pep)rnmin là lực ép nhỏ nhất do thiết kế quy định;

rnrn

(Pep)maxrnlà lực ép lớn nhất do thiết kế quy định;

rnrn

(Pep)KT làrnlực ép tại thời điểm kết thúc ép cọc, trị số này được duy trì với vận tốc xuyênrnkhông quá 1cm/s trên chiều sâu không ít hơn ba lần đường kính ( hoặc cạnh) cọc.

rnrn

Trong trường hợprnkhông đạt hai điều kiện trên, Nhà thầu phải báo cho Thiết kế để có biện pháp xửrnlý.

rnrn

Việc ghi chép lực éprntheo nhật ký ép cọc nên tiến hành cho từng m chiều dài cọc cho tới khi đạt tớirn(Pep) min, bắt đầu từ độ sâu này nên ghi cho từng 20 cm cho tới khirnkết thúc, hoặc theo yêu cầu cụ thể của Tư vấn, Thiết kế.

rnrn

Đối với cọc ép sau,rncông tác nghiệm thu đài cọc và khoá đầu cọc tiến hành theo tiêu chuẩn thi côngrnvà nghiệm thu công tác bê tông và bê tông cốt thép hiện hành.

rnrn

Giám sát và nghiệmrnthu

rnrn

Nhà thầu phải có kỹrnthuật viên thường xuyên theo dõi công tác hạ cọc, ghi chép nhật ký hạ cọc. Tưrnvấn giám sát hoặc đại diện Chủ đầu tư nên cùng Nhà thầu nghiệm thu theo các quyrnđịnh về dừng hạ cọc nêu ở phần trên cho từng cọc tại hiện trường, lập biên bảnrnnghiệm thu theo mẫu in sẵn  ( xem phụ lục). Trong trường hợp có các sự cố hoặcrncọc bị hư hỏng Nhà thầu phải báo cho Thiết kế để có biện pháp xử lý thích hợp;rncác sự cố cần được giải quyết ngay khi đang đóng đại trà, khi nghiệm thu chỉrncăn cứ vào các hồ sơ hợp lệ, không có vấn đề còn tranh chấp.

rnrn

Khi đóng cọc đến độrnsâu thiết kế mà chưa đạt độ chối quy định thì Nhà thầu phải kiểm tra lại quyrntrình đóng cọc của mình, có thể cọc đã bị xiên hoặc bị gãy, cần tiến hành đóngrnbù sau khi cọc được “nghỉ” và  các thí nghiệm kiểm tra độ nguyên vẹn của cọc (rnthí nghiệm PIT) và thí nghiệm phân tích sóng ứng suất (PDA) để xác định nguyênrnnhân, báo Thiết kế có biện pháp xử lý.

rnrn

Khi đóng cọc đạt độrnchối quy định mà cọc chưa đạt độ sâu thiết kế thì có thể cọc đã gặp chướngrnngại, điều kiện địa chất công trình thay đổi, đất nền bị đẩy trồi…, Nhà thầurncần xác định rõ nguyên nhân để có biện pháp khắc phục.

rnrn

Nghiệm thu công tácrnthi công cọc tiến hành dựa trên cơ sở các hồ sơ sau:

rnrn

hồ sơ thiết kế dượcrnduyệt;

rnrn

biên bản nghiệm thurntrắc đạc định vị trục móng cọc;

rnrn

chứng chỉ xuất xưởngrncủa cọc theo các điều khoản nêu trong phần 3 về cọc thương phẩm;

rnrn

nhật ký hạ cọc vàrnbiên bản nghiệm thu từng cọc;

rnrn

hồ sơ hoàn công cọcrncó thuyết minh sai lệch theo mặt bằng và chiều sâu cùng các cọc bổ sung và cácrnthay đổi thiết kế đã được chấp thuận;

rnrn

các kết quả thírnnghiệm động cọc đóng( đo độ chối và thí nghiệm PDA nếu có);

rnrn

các kết quả thírnnghiệm kiểm tra độ toàn khối của cây cọc- thí nghiệm biến dạng nhỏ PIT theo quyrnđịnh của Thiết kế;

rnrn

các kết quả thírnnghiệm nén tĩnh cọc.

rnrn

Độ lệch so với vị trírnthiết kế của trục cọc trên mặt bằng không được vượt quá trị số nêu trong bảngrn11 hoặc ghi trong thiết kế.

rnrn

Nhà thầu cần tổ chứcrnquan trắc trong khi thi công hạ cọc( đối với bản thân cọc, độ trồi của các cọcrnlân cận và mặt đất, các công trình xung quanh…).

rnrn

Nghiệm thu công tácrnđóng và ép cọc tiến hành theo TCVN 4091 : 1985. Hồ sơ nghiệm thu được lưu giữrntrong suốt tuổi thọ thiết kế của công trình.

rnrn

An toàn lao động

rnrn

Khi thi công cọc phảirnthực hiện mọi quy định về an toàn lao động và đảm bảo vệ sinh môi trường theo đúngrncác quy định hiện hành.

rnrn

Trong ép cọc, đoạnrncọc mồi bằng thép phải có đầu chụp. Phải có biện pháp an toàn khi dùng hai đoạnrncọc mồi nối tiếp nhau để ép.

rnrn

Bảng 11- Độ lệch trênrnmặt bằng

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Loại cọc và cách bốrn trí chúng

rn

rn

Độ lệch trục cọcrn cho phép trên mặt bằng

rn

rn

Cọc có cạnh hoặc đường kính đến 0.5m

rn

khi bố trí cọc một hàng

rn

khi bố trí hình băng hoặc nhóm 2 và 3 hàng

rn

– cọc biên

rn

– cọc giữa

rn

khi bố trí qúa 3 hàng trên hình băng hoặcrn bãi cọc

rn

– cọc biên

rn

– cọc giữa

rn

cọc đơn

rn

cọc chống

rn

Các cọc tròn rỗng đường kính từ 0.5 đếnrn 0.8m

rn

cọc biên

rn

cọc giữa

rn

cọc đơn dưới cột

rn

3. Cọc hạ qua ống khoan dẫn( khi xây dựngrn cầu)

rn

rn

 

rn

0.2d

rn

 

rn

0.2d

rn

0.3d

rn

 

rn

0.2d

rn

0.4d

rn

5 cm

rn

3 cm

rn

 

rn

10 cm

rn

15 cm

rn

8 cm

rn

Độ lệch trục tạirn mức trên cùng của ống dẫn đã được lắp chắc chắn không vượt quá 0.025 D ở bếnrn nước( ở đây D- độ sâu của nước tại nơi lắp ống dẫn) và±25 mm ở vũng không nước

rn

rnrn

Chú thích: Số cọc bị lệchrnkhông nên vượt quá 25% tổng số cọc khi bố trí theo dải, còn khi bố trí cụm dướirncột không nên quá 5%. Khả năng dùng cọc có độ lệch lớn hơn các trị số trongrnbảng sẽ do Thiết kế quy định.

rnrn

 

rnrn

PHỤ LỤC A

rnrn

(thamrnkhảo)

rnrn

A1. Nhật ký đóng cọc

rnrn

Tên Nhàrnthầu:………………………………………………………..

rnrn

Công trình:rn…………………………………………………………..

rnrn

Nhật ký đóng cọc

rnrn

( Từ N0…………………đến N0……………..)

rnrn

Bắtrnđầu…………………Kết thúc………………….

rnrn

1. Hệ thống máy đóng cọc……………………………………………………………………………….

rnrn

2. Loại búa…………………………………………………………………………………………………….

rnrn

3. Trọng lượng phầnrnđập của búa………………………………………………………………………

rnrn

4. áp suất ( khí,rnhơi), atm………………………………………………………………………………… .

rnrn

5. Loại và trọng lượng của mũ cọc, kg………………………………………………………………..

rnrn

Cọc số ( theo mặt bằngrnbãi cọc)………………………………………………………………………..

rnrn

1. Ngày tháng đóng…………………………………………………………………………………………

rnrn

2. Nhãn hiệu cọcrn(theo tổ hợp các đoạn cọc)………………………………………………………..

rnrn

3. Cao độ tuyệt đốirncủa mặt đất cạnh cọc……………………………………………………………

rnrn

4. Cao độ tuyệt đốirncủa mũi cọc………………………………………………………………………..

rnrn

5. Độ chối thiết kế,rncm …………………………………………………………………………………….

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

N0 lầnrn đo

rn

rn

Độ cao rơi búa, cm

rn

rn

Số nhát đập trongrn lần đo

rn

rn

Độ sâu hạ cọc trongrn lần đo

rn

rn

Độ chối của 1 nhátrn đập, cm

rn

rn

Ghi chú

rn

rn

1

rn

rn

2

rn

rn

3

rn

rn

4

rn

rn

5

rn

rn

6

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Kỹ thuật thi công

rn

Ký tên

rn

rn

Tư vấn giám sát

rn

Ký tên

rn

rn

Đại diện Chủ đầu tư

rn

Ký tên

rn

rnrn

 

rnrn

A2. Tổng hợp đóng cọc

rnrn

Tên Nhàrnthầu:………………………………………………………..

rnrn

Công trình:rn…………………………………………………………..

rnrn

Báo cáo tổng hợp đóng cọc

rnrn

                ( Từ N0…………………đếnrnN0……………..)

rnrn

               Bắt đầu…………………Kếtrnthúc………………….

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

Tên cọc

rn

rn

Loại cọc

rn

rn

Ngày/ca

rn

rn

Độ sâu, m

rn

rn

Loại búa

rn

rn

Tổng số nhát đập

rn

rn

Độ chối, cm

rn

rn

Ghi chú

rn

rn

Thiết kế

rn

rn

Thực tế

rn

rn

Khi đóng

rn

rn

Khi  kiểm tra

rn

rn

1

rn

rn

2

rn

rn

3

rn

rn

4

rn

rn

5

rn

rn

6

rn

rn

7

rn

rn

8

rn

rn

9

rn

rn

10

rn

rn

11

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Kỹ thuật thi công

rn

Ký tên

rn

rn

Tư vấn giám sát

rn

Ký tên

rn

rn

Đại diện Chủ đầu tư

rn

Ký tên

rn

rnrn

 

rnrn

A3. Nhậtrnký rung hạ cọc ống

rnrn

Tên Nhàrnthầu:………………………………………………………..

rnrn

Công trình:rn…………………………………………………………..

rnrn

Nhật ký rung hạ cọc ống

rnrn

             ( Từ N0…………………đếnrnN0……………..)

rnrn

             Bắtrnđầu…………………Kết thúc………………….

rnrn

1. Loại búa rung……………………………………………………………………………………………..

rnrn

2. Loại và trọngrnlượng của mũ cọc, kg……………………………………………………………….. rn

rnrn

Cọc số ( theo mặtrnbằng bãi cọc…………………………………………………………………………

rnrn

1. Ngày tháng ……………………………………………………………………………………………….

rnrn

2. Đường kínhrnngoài……………………………………….. Chiều dày thành………………………..

rnrn

3. Số lượng và chiềurndài các đoạn cọc……………………………………………………………….

rnrn

4. Loại mối nối củarncác đoạn cọc……………………………………………………………………….

rnrn

5. Cao độ tuyệt đốirncủa mặt đất cạnh cọc……………………………………………………………

rnrn

6. Cao độ tuyệt đốirncủa mũi cọc………………………………………………………………………. .

rnrn

7. Cao độ của nút đấtrntrong lòng cọc………………………………………………………………….

rnrn

8. Tốc độ lún trongrnlần đo sau cùng……………………………………………………………………

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

N0 lầnrn đo

rn

rn

Thời gian đo, phút

rn

rn

Độ lún trong lầnrn đo, cm

rn

rn

Thời gian nghỉ,rn phút

rn

rn

Số liệu về vận hànhrn búa rung

rn

rn

Cao độ của đấtrn trong lòng cọc

rn

rn

Ghi chú

rn

rn

Lực kích động, tấn

rn

rn

Cường độ dòng điện,rn

rn

A

rn

rn

Điện thế dòng điện,rn V

rn

rn

Biên độ dao động,rn mm

rn

rn

Trước khi đào bỏ

rn

rn

Sau khi đào bỏ

rn

rn

1

rn

rn

2

rn

rn

3

rn

rn

4

rn

rn

5

rn

rn

6

rn

rn

7

rn

rn

8

rn

rn

9

rn

rn

10

rn

rn

11

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Kỹ thuật thi công

rn

Ký tên

rn

rn

Tư vấn giám sát

rn

Ký tên

rn

rn

Đại diện Chủ đầu tư

rn

Ký tên

rn

rnrn

 

rnrn

A.4. Tổngrnhợp rung hạ cọc

rnrn

Tên Nhàrnthầu:………………………………………………………..

rnrn

Công trình:rn…………………………………………………………..

rnrn

Báo cáo tổng hợp rung hạ cọc

rnrn

             ( Từ N0…………………đếnrnN0……………..)

rnrn

              Bắtrnđầu…………………Kết thúc………………….

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

Tên cọc

rn

rn

Loại cọc

rn

rn

Ngàyca

rn

rn

Độ sâu, m

rn

rn

Loại búa rung

rn

rn

Các số liệu về lầnrn đo sau cùng

rn

rn

Ghi chú

rn

rn

Thiết kế

rn

rn

Thực tế

rn

rn

Lực kích động, tấn

rn

rn

Công suất yêu cầu,rn KW

rn

rn

Tốc độ hạ, m/ph

rn

rn

Cao độ lõi đất, m

rn

rn

1

rn

rn

2

rn

rn

3

rn

rn

4

rn

rn

5

rn

rn

6

rn

rn

7

rn

rn

8

rn

rn

9

rn

rn

10

rn

rn

11

rn

rn

12

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Kỹ thuật thi công

rn

Ký tên

rn

rn

Tư vấn giám sát

rn

Ký tên

rn

rn

Đại diện Chủ đầu tư

rn

Ký tên

rn

rnrn

 

rnrn

A.5. Nhậtrnký ép cọc

rnrn

Tên Nhàrnthầu:………………………………………………………..

rnrn

Công trình:rn…………………………………………………………..

rnrn

Nhật ký ép cọc

rnrn

                ( TừrnN0…………………đến N0……………..)

rnrn

                 Bắtrnđầu…………………Kết thúc………………….

rnrn

1. Loại máy ép cọc………………………………………………………………………………………….

rnrn

2. áp lực tối đa củarnbơm dầu, kg/cm2………………………………………………………………….

rnrn

3. Lưu lượng bơm dầu,rnl/ phút…………………………………………………………………………..

rnrn

4. Diện tích hữu hiệurncủa pittông, cm2 ………………………………………………………………..

rnrn

5. Số giấy kiểm định………………………………………………………………………………………..

rnrn

Cọc số ( theo mặtrnbằng bãi cọc)………………………………………………………………………..

rnrn

1. Ngày tháng ép……………………………………………………………………………………………. rn

rnrn

2. Số lượng và chiềurndài các đoạn cọc……………………………………………………………….

rnrn

3. Cao độ tuyệt đối của mặt đất cạnh cọc……………………………………………………………

rnrn

4. Cao độ tuyệt đốirncủa mũi cọc………………………………………………………………………..

rnrn

5. Lực ép quy địnhrntrong thiết kế ( min, max), tÊn………………………………………………….

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Ngày, giờ ép

rn

rn

Độ sâu ép

rn

rn

Giá trị lực ép

rn

rn

Ghi chú

rn

rn

ký hiệu đoạn

rn

rn

độ sâu, m

rn

rn

áp lực, kg/cm2

rn

rn

lực ép, tấn

rn

rn

1

rn

rn

2

rn

rn

3

rn

rn

4

rn

rn

5

rn

rn

6

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Kỹ thuật thi công

rn

Ký tên

rn

rn

Tư vấn giám sát

rn

Ký tên

rn

rn

Đại diện Chủ đầu tư

rn

Ký tên

rn

rnrn

 

rnrn

A.6. Tổngrnhợp ép cọc

rnrn

Tên Nhàrnthầu:………………………………………………………..

rnrn

Công trình:rn…………………………………………………………..

rnrn

Báo cáo tổng hợp ép cọc

rnrn

               ( Từ N0…………………đếnrnN0……………..)

rnrn

                Bắtrnđầu…………………Kết thúc………………….

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

Tên cọc

rn

rn

Ngày/ca

rn

rn

Loại cọc

rn

rn

Ký hiệu đoạn cọc

rn

rn

Lực ép khi dừng,rn tấn

rn

rn

Độ sâu, m

rn

rn

Loại máy ép

rn

rn

Ghi chú

rn

rn

Thiết kế

rn

rn

Thực tế

rn

rn

1

rn

rn

2

rn

rn

3

rn

rn

4

rn

rn

5

rn

rn

6

rn

rn

7

rn

rn

8

rn

rn

9

rn

rn

10

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Kỹ thuật thi công

rn

Ký tên

rn

rn

Tư vấn giám sát

rn

Ký tên

rn

rn

Đại diện Chủ đầu tư

rn

Ký tên

rn

rnrn

 

rnrn

PHỤrnLỤC B

rnrn

(thamrnkhảo)

rnrn

HƯ HỎNG CỌC BÊ TÔNG CỐT THÉP KHI ĐÓNG

rnrn

Khi đóng cọc bê tông cốt thép có thể xảy rarncác hư hỏng sau đây có liên quan tới công nghệ đóng:

rnrn

– rạn nứt và sứt mẻrnđầu cọc;

rnrn

-rncó khe nứt dọc ở bất kỳ đoạn nào trên thân cọc, nhưng thường có nhiều ở đoạnrnđầu cọc;

rnrn

– khe nứt ngangrnthường ở vùng đầu hoặc giữa 1/ 3 thân cọc;

rnrn

– khe nứt ngang,rnchuyển thành khe nứt xiên 450 ở phần cọc trên mặt đất.

rnrn

Nguyên nhân hư hỏngrndạng thứ nhất thường do tập trung ứng suất cục bộ do nhát đập của búa khôngrnchính tâm, hoặc do các tấm giảm xung ở mũ cọc không đạt yêu cầu gây ra. Cho nênrnkhi thi công đóng cọc cần thường xuyên kiểm tra độ đồng trục của cọc, mũ cọc vàrnbúa, trạng thái các tấm đệm giảm xung trên và dưới của mũ cọc đặc biệt là độrnvuông góc của mặt phẳng tấm đệm trên và mặt phẳng đầu cọc so với trục cọc; độrnđồng nhất của vật liệu tấm đệm dưới cũng như độ khe hở của hệ động với cần búa.

rnrn

Sự xuất hiện các vếtrnnứt dọc thân cọc có quan hệ với sự gia tăng chung của ứng suất vượt quá sức bềnrnchịu nén động của bê tông cọc dưới tác dụng của tải trọng lặp. Hư hỏng này khảrndĩ nhất là do chiều cao rơi búa lớn hoặc tấm đệm giảm xung quá cứng. Nguyênrnnhân khác có thể là mũi cọc gặp đất quá cứng hoặc chướng ngại rắn. Khi đó sẽrntạo ra sóng nén phản hồi cộng vào với sóng nén trực diện làm tăng ứng suất nénrntrong thân cọc. Ngăn ngừa hư hỏng này bằng cách giảm chiều cao rơi búa và thayrncác tấm đệm có độ đàn hồi lớn hơn.  Thường hay dùng cách thay vật liệu tấm đệmrnvì cách này ít ảnh hưởng tới độ chối của nhát búa. ứng suất nén lớn nhất trongrncọc khi đóng có thể xác định theo phương pháp trình bày trong phụ lục 8.

rnrn

Khi độ chối của cọcrnbị giảm nhiều (nhỏ hơn 0.2 cm) do dùng các biện pháp trên, mà cần phải hạ cọcrntới độ sâu thiết kế, nên chuyển đổi dùng búa nặng hơn hoặc tìm cách giảm sứcrnkháng của đất ( khoan dẫn, xói nước v.v).

rnrn

Một trong nhữngrnnguyên nhân gây nứt ngang là do thân cọc bị uốn khi mũi cọc bị lệch khỏi hướngrnxuất phát vì gặp chướng ngại hoặc cần búa bị lệch, bị lắc. Nếu cần búa bị lệchrnthì nguyên nhân chính là máy chủ đứng trên nền lún không đều. Hiện diện của môrnmen uốn, quan hệ với độ lệch của cọc hoặc búa đóng so với vị trí ban đầu dễrndàng nhận ra do cọc bị xô về một phía sau khi nâng búa và mũ cọc ra ngoài. Chornnên khi đóng cọc cần phải theo dõi độ thẳng đứng của cọc theo hai phương vuôngrngóc nhau bằng máy trắc đạc.

rnrn

Nguyên nhân khác gâyrnvết nứt ngang là các sóng kéo, có thể hình thành trong cọc khi bắt đầu đóng,rncũng như khi mũi cọc xuyên trong đất yếu hoặc khi dùng xói nước, khoan dẫn.

rnrn

Sức kháng của đất bịrnyếu biểu hiện qua độ chối có trị số lớn, vì thế khi không cho phép xuất hiệnrnvết nứt ngang cần phải khống chế độ chối lớn nhất trong thời gian đóng cọc BTCTrntheo độ dài như sau:

rnrn

đến       10 m                 –           5rn¸ 6 cm

rnrn

            10 ¸ 15 m          –           4 ¸ 5 cm

rnrn

            15 ¸ 20 m          –           3 ¸ 4 cm

rnrn

            trên 20 m          –           2rn¸ 3 cm

rnrn

Khi độ chối lớn hơnrncác trị sốnêu trên cần giảm chiều cao rơi búa hoặc dùng vật liệu đệm ít cứngrnhơn.

rnrn

ứng suất kéo lớn nhấtrntrong cọc khi đóng có thể xác định theo phương pháp trình bày trong phụ lục C.

rnrn

Vết nứt xiên ( thườngrnvới góc gần 450) thường xuất hiện do các nội lực xoắn gây ra khi mũrncọc hoặc cọc bị xoay, hoặc do tác dụng đồng thời của lực kéo và xoắn. Dấu hiệurncủa tác dụng mô men xoắn là độ xoay của đầu cọc so với vị trí ban đầu khị nângrnbúa và mũ cọc ra và có vết tì một góc của cọc vào tấm đệm gỗ dưới. Khi đó cầnrnphải xoay cần búa, hoặc dùng mũ cọc có cấu tạo không cản trở cọc xoay quanhrntrục, hoặc chuyển sang cọc tròn.

rnrn

 

rnrn

PHỤrnLỤC C

rnrn

(tham khảo)

rnrn

XÁC ĐỊNH ỨNG SUẤT ĐỘNGrnTRONG CỌC BTCT KHI ĐÓNG

rnrn

1. Theo quy phạm Liên xô

rnrn

Lời giải trình bàyrndưới đây dựa trên lý thuyết sóng nhát đập được Kanshin- Plutalov- Smidth giảnrnlược. Thực chất của phương pháp này như sau. Cọc được chia thành nhiều phần tửrncứng, nối với nhau bằng các liên kết kể đến đặc trưng biến dạng của vật liệurncọc. Đầu búa, sabô, mũ cọc được xem như các phần tử trong hệ. Đệm gỗ giảm xungrnmang tính đàn- nhớt, đất nền xung quanh cọc và dưới mũi cọc có tính đàn- nhớtrndẻo. Đối với mỗi phần tử của hệ quy ước người ta thành lập hệ phương trình mô tảrntrạng thái của phần tử trong khoảng thời gian rất ngắn t, đủ để xem tác độngrncủa các phần tử kề bên và môi trường đất bên ngoài lên phần tử đang xét và tốcrnđộ dịch chuyển của nó là cố định. Bằng cách giải lặp tuần tự các phương trìnhrncho từng phần tử có thể xác định nội lực ở biên và suy ra các ứng suất tại thờirnđiểm bất kỳ trong chu trình nhát đập. Hiện nay đã có nhiều công trình nghiênrncứu về lý thuyết truyền sóng được công bố trong các hội nghị quốc tế. Tuy nhiênrncách tính ứng suất động bằng cách tra bảng của các tác giả Liên Xô vẫn có thểrnáp dụng cho công tác đóng cọc.

rnrn

Trị số ứng suất độngrnnén, kéo lớn nhất trong thân cọc BTCT, bố trí cốt thép dọc đến 0.05, do búa ốngrnđi- ê-zen và búa hơi đơn động gây ra có thể tính theo công thức:

rnrn

sn,k = K K1 K2 K3 K4,       (C1)

rnrn

trong đó:

rnrn

sn,k – ứng suất nén, kéorntrong thân cọc, kG / cm2;

rnrn

K – hệ số tin cậy lấyrnbằng 1.1 cho ứng suất nén và 1.3 cho ứng suất kéo;

rnrn

K1 – hệrnsố, phụ thuộc vào tỷ số trọng lượng phần đập của búa trên diện tích tiết diện (rnnetto) cọc, kG / cm2;

rnrn

K2 – hệ số, phụ thuộcrnvào chiều cao rơi tính toán phần đập của búa, H;

rnrn

K3 – hệrnsố, phụ thuộc vào độ cứng của vật liệu tấm đệm dưới của mũ cọc;

rnrn

K4 – hệrnsố, phụ thuộc vào chiều dài L của cọc, và cường độ tiêu chuẩn, Rn, của đất nềnrndưới mũi cọc, tính theo các chỉ tiêu cường độ của đất nền, theo bảng A1 của “rnTiêu chuẩn thiết kế móng cọc”;

rnrn

Trị số của các hệ sốrnK1, K2, K3, K4 cho búa đi-ê-zenrnkiểu ống cho trong các bảng

rnrn

C1 ¸ C4, cho búa hơi đơn động trong cácrnbảng C5 ¸ C8 dưới dạng phânrnsố, tử số dùng tính ứng suất nén, mẫu số dùng tính ứng suất kéo.

rnrn

Bảng C1- Hệ số K1

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Q/F, kG/ cm2rn

rn

rn

0.8

rn

rn

1

rn

rn

1.2

rn

rn

1.4

rn

rn

1.6

rn

rn

1.8

rn

rn

 

rn

K1,kG/rn cm2

rn

rn

131

rn

¾¾

rn

73

rn

rn

148

rn

¾¾

rn

65

rn

rn

161

rn

¾¾

rn

58

rn

rn

170

rn

¾¾

rn

51

rn

rn

178

rn

¾¾

rn

45

rn

rn

186

rn

¾¾

rn

39

rn

rnrn

 

rnrn

Bảng C1- Hệ số K1rn(tiếp theo)

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Q/F, kG/ cm2rn

rn

rn

2

rn

rn

2.2

rn

rn

2.4

rn

rn

2.6

rn

rn

2.8

rn

rn

3

rn

rn

 

rn

K1,kG/rn cm2

rn

rn

193

rn

¾¾

rn

33

rn

rn

199

rn

¾¾

rn

28

rn

rn

205

rn

¾¾

rn

23

rn

rn

210

rn

¾¾

rn

19

rn

rn

215

rn

¾¾

rn

16

rn

rn

220

rn

¾¾

rn

13

rn

rnrn

 

rnrn

Bảng C2- Hệ số K2

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Chiều cao rơi H, cm

rn

rn

150

rn

rn

175

rn

rn

200

rn

rn

225

rn

rn

250

rn

rn

275

rn

rn

300

rn

rn

 

rn

K2

rn

rn

0.58

rn

¾¾

rn

0.35

rn

rn

0.76

rn

¾¾

rn

0.45

rn

rn

0.84

rn

¾¾

rn

0.55

rn

rn

0.92

rn

¾¾

rn

0.75

rn

rn

1.00

rn

¾¾

rn

1.00

rn

rn

1.08

rn

¾¾

rn

1.25

rn

rn

1.16

rn

¾¾

rn

1.55

rn

rnrn

 

rnrn

Bảng C3- Hệ số K3

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Độ cứng đệm Kp, kg/ cm2

rn

rn

50

rn

rn

100

rn

rn

150

rn

rn

200

rn

rn

300

rn

rn

400

rn

rn

500

rn

rn

K3

rn

rn

0.58

rn

¾¾

rn

0.20

rn

rn

0.78

rn

¾¾

rn

0.40

rn

rn

0.87

rn

¾¾

rn

0.60

rn

rn

0.94

rn

¾¾

rn

0.80

rn

rn

1.05

rn

¾¾

rn

1.16

rn

rn

1.14

rn

¾¾

rn

1.36

rn

rn

1.22

rn

¾¾

rn

1.50

rn

rnrn

Bảng C3- Hệ số K3rn(tiếp theo)

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Độ cứng đệm Kp, kg/ cm2

rn

rn

600

rn

rn

700

rn

rn

800

rn

rn

900

rn

rn

1000

rn

rn

1100

rn

rn

1200

rn

rn

K3

rn

rn

1.29

rn

¾¾

rn

1.60

rn

rn

1.35

rn

¾¾

rn

1.67

rn

rn

1.41

rn

¾¾

rn

1.72

rn

rn

1.47

rn

¾¾

rn

1.76

rn

rn

1.52

rn

¾¾

rn

1.80

rn

rn

1.57

rn

¾¾

rn

1.83

rn

rn

1.62

rn

¾¾

rn

1.85

rn

rnrn

Bảng C4-Hệ số K4

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Chiều dài cọc,

rn

L, m

rn

rn

Hệ số K4rn ứng với cường độ tiêu chuẩn của đất nền dưới mũi cọc Rn, T/m2

rn

rn

1100

rn

rn

800

rn

rn

600

rn

rn

400

rn

rn

250

rn

rn

150

rn

rn

100

rn

rn

50

rn

rn

 

rn

25

rn

 

rn

 

rn

20

rn

 

rn

 

rn

16

rn

 

rn

 

rn

12

rn

 

rn

 

rn

8

rn

 

rn

 

rn

rn

1.03

rn

¾¾

rn

0.44

rn

1.02

rn

¾¾

rn

0.40

rn

1.01

rn

¾¾

rn

0.35

rn

0.99

rn

¾¾

rn

0.30

rn

0.98

rn

¾¾

rn

0.20

rn

rn

1.03

rn

¾¾¾

rn

0.66

rn

1.01

rn

¾¾¾

rn

0.60

rn

1.00

rn

¾¾¾

rn

0.53

rn

0.99

rn

¾¾¾

rn

0.44

rn

0.97

rn

¾¾¾

rn

0.30

rn

rn

1.02

rn

¾¾¾

rn

0.88

rn

1.01

rn

¾¾¾

rn

0.80

rn

1.00

rn

¾¾¾

rn

0.70

rn

0.98

rn

¾¾¾

rn

0.59

rn

0.96

rn

¾¾¾

rn

0.40

rn

rn

1.02

rn

¾¾¾

rn

1.10

rn

1.00

rn

¾¾¾

rn

1.00

rn

0.99

rn

¾¾¾

rn

0.88

rn

0.97

rn

¾¾¾

rn

0.74

rn

0.95

rn

¾¾¾

rn

0.50

rn

rn

1.01

rn

¾¾¾

rn

1.37

rn

1.00

rn

¾¾¾

rn

1.25

rn

0.98

rn

¾¾¾

rn

1.10

rn

0.96

rn

¾¾¾

rn

0.93

rn

0.93

rn

¾¾¾

rn

0.63

rn

rn

1.01

rn

¾¾¾

rn

1.65

rn

0.99

rn

¾¾¾

rn

1.50

rn

0.97

rn

¾¾¾

rn

1.32

rn

0.94

rn

¾¾¾

rn

1.11

rn

0.92

rn

¾¾¾

rn

0.75

rn

rn

1.00

rn

¾¾¾

rn

1.93

rn

0.98

rn

¾¾¾

rn

1.75

rn

0.96

rn

¾¾¾

rn

1.54

rn

0.92

rn

¾¾¾

rn

1.29

rn

0.88

rn

¾¾¾

rn

0.88

rn

rn

1.00

rn

¾¾

rn

2.58

rn

0.98

rn

¾¾

rn

2.25

rn

0.95

rn

¾¾

rn

2.00

rn

0.91

rn

¾¾

rn

1.70

rn

0.86

rn

¾¾

rn

1.30

rn

rnrn

Bảng C5- Hệ số K1

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Q/F, kG/ cm2rn

rn

rn

1.5

rn

rn

2.0

rn

rn

2.5

rn

rn

3.0

rn

rn

3.5

rn

rn

4.0

rn

rn

4.5

rn

rn

5.0

rn

rn

 

rn

K1, kG/rn cm2

rn

rn

140

rn

¾¾

rn

82

rn

rn

155

rn

¾¾

rn

64

rn

rn

165

rn

¾¾

rn

48

rn

rn

177

rn

¾¾

rn

36

rn

rn

185

rn

¾¾

rn

28

rn

rn

196

rn

¾¾

rn

22

rn

rn

203

rn

¾¾

rn

18

rn

rn

209

rn

¾¾

rn

15

rn

rnrn

 

rnrn

Bảng C6- Hệ số K2

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Chiều cao rơi H, cm

rn

rn

20

rn

rn

40

rn

rn

60

rn

rn

80

rn

rn

100

rn

rn

120

rn

rn

 

rn

K2

rn

rn

0.55

rn

¾¾

rn

0.47

rn

rn

0.71

rn

¾¾

rn

0.67

rn

rn

0.87

rn

¾¾

rn

0.84

rn

rn

1.00

rn

¾¾

rn

1.00

rn

rn

1.12

rn

¾¾

rn

1.14

rn

rn

1.23

rn

¾¾

rn

1.27

rn

rnrn

Bảng C7- Hệ số K3

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Độ cứng đệm Kp, kg/ cm2

rn

rn

50

rn

rn

100

rn

rn

150

rn

rn

200

rn

rn

300

rn

rn

400

rn

rn

500

rn

rn

K3

rn

rn

0.50

rn

¾¾

rn

0.47

rn

rn

0.78

rn

¾¾

rn

0.40

rn

rn

0.87

rn

¾¾

rn

0.60

rn

rn

0.94

rn

¾¾

rn

0.80

rn

rn

1.05

rn

¾¾

rn

1.21

rn

rn

1.14

rn

¾¾

rn

1.48

rn

rn

1.20

rn

¾¾

rn

1.65

rn

rnrn

Bỏng C7- Hệ số K3rn(tiếp theo)

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Độ cứng đệm Kp, kg/ cm2

rn

rn

600

rn

rn

700

rn

rn

800

rn

rn

900

rn

rn

1000

rn

rn

1100

rn

rn

1200

rn

rn

 

rn

K3

rn

rn

1.32

rn

¾¾

rn

1.76

rn

rn

1.40

rn

¾¾

rn

1.84

rn

rn

1.48

rn

¾¾

rn

1.90

rn

rn

1.56

rn

¾¾

rn

1.95

rn

rn

1.64

rn

¾¾

rn

2.00

rn

rn

1.72

rn

¾¾

rn

2.04

rn

rn

1.79

rn

¾¾

rn

2.08

rn

rnrn

Bảng C8- Hệ số K4

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Chiều dài cọc

rn

L, m

rn

rn

Hệ số K4rn ứng với cường độ tiêu chuẩn của đất nền dưới mũi cọc Rn, T/m2

rn

rn

1100

rn

rn

800

rn

rn

600

rn

rn

400

rn

rn

250

rn

rn

150

rn

rn

100

rn

rn

50

rn

rn

 

rn

25

rn

 

rn

 

rn

20

rn

 

rn

 

rn

16

rn

 

rn

 

rn

12

rn

 

rn

 

rn

8

rn

 

rn

rn

1.04

rn

¾¾

rn

0.52

rn

1.03

rn

¾¾

rn

0.47

rn

1.02

rn

¾¾

rn

0.40

rn

1.00

rn

¾¾

rn

0.30

rn

0.96

rn

¾¾

rn

0.16

rn

rn

1.03

rn

¾¾¾

rn

0.78

rn

1.02

rn

¾¾¾

rn

0.70

rn

1.02

rn

¾¾¾

rn

0.60

rn

0.99

rn

¾¾¾

rn

0.44

rn

0.95

rn

¾¾¾

rn

0.24

rn

rn

1.03

rn

¾¾¾

rn

1.04

rn

1.02

rn

¾¾¾

rn

0.94

rn

1.01

rn

¾¾¾

rn

0.80

rn

0.98

rn

¾¾¾

rn

0.59

rn

0.94

rn

¾¾¾

rn

0.32

rn

rn

1.02

rn

¾¾¾

rn

1.30

rn

1.01

rn

¾¾¾

rn

1.17

rn

1.00

rn

¾¾¾

rn

1.00

rn

0.97

rn

¾¾¾

rn

0.74

rn

0.93

rn

¾¾¾

rn

0.40

rn

rn

1.02

rn

¾¾¾

rn

1.56

rn

1.01

rn

¾¾¾

rn

1.41

rn

1.00

rn

¾¾¾

rn

1.20

rn

0.97

rn

¾¾¾

rn

0.89

rn

0.93

rn

¾¾¾

rn

0.48

rn

rn

1.01

rn

¾¾¾

rn

1.82

rn

1.01

rn

¾¾¾

rn

1.64

rn

1.00

rn

¾¾¾

rn

1.40

rn

0.97

rn

¾¾¾

rn

1.03

rn

0.93

rn

¾¾¾

rn

0.56

rn

rn

1.01

rn

¾¾¾

rn

2.03

rn

1.00

rn

¾¾¾

rn

1.87

rn

0.99

rn

¾¾¾

rn

1.60

rn

0.96

rn

¾¾¾

rn

1.18

rn

0.92

rn

¾¾¾

rn

0.64

rn

rn

1.01

rn

¾¾

rn

2.40

rn

1.00

rn

¾¾

rn

2.20

rn

0.99

rn

¾¾

rn

1.90

rn

0.96

rn

¾¾

rn

1.50

rn

0.92

rn

¾¾

rn

0.90

rn

rnrn

Chú thích:

rnrn

1. Để xác định ứngrnsuất nén lớn nhất khi đóng bằng búa đi-ê-zen cần theo công thức (1) riêng hệ sốrnK lấy bằng 1, còn các hệ số khác như trong bảng C1 ¸ C4;

rnrn

2. Các giá trị trungrngian của các hệ số trong bảng C1¸C8 lấy theo chia khoảng;

rnrn

Tổn thất năng lượngrntrong kết cấu búa lấy bằng 15% cho búa ống và 10% cho búa hơi đơn động. Với cácrntổn thất trong phạm vi nêu trên thì trị số chiều cao rơi búa tính toán, H, trongrnbảng C2 và C6 trùng với chiều cao rơi thực tế. Khi tổn thất khác các giá trịrnnêu trên thì chiều cao rơi búa tính toán và thực tế có quan hệ sau:

rnrn

   (C2)

rnrn

H và H1 -rnchiều cao rơi búa tính toán và thực tế;

rnrn

m– hệ số tổn thấtrnnăng lượng thực tế, trong búa đi-ê-zen ống lấy bằng

rnrn

0.8 ¸ 0.9, trong búa hơirnlấy bằng 0.7 ¸ 0.9

rnrn

m- hệ số tổn thấtrnnăng lượng tính toán, trong búa đi-ê-zen ống lấy bằng 0.85, trong búa hơi lấyrnbằng 0.9.

rnrn

4. Độ cứng của tấmrnđệm Kp tính theo công thức:

rnrn

  (C3)

rnrn

Ett – mô đun đàn hồi tính toán của vật liệurntấm đệm, kG/cm2, lấy theo bảng C9 phụ thuộc vào ứng suất nén chorntrước lớn nhất s trong cọc. Nếu khirntính theo công thức (1) được ứng suất sn chênh với s quá 10% thì phải trarnbảng tính lại;

rnrn

Kn – hệ số nén chặt của vật liệu tấm đệm, lấyrntheo bảng C9;

rnrn

lb – chiều dày ban đầu của tấm đệm trước khirnnén, cm.

rnrn

Độ cứng của tấm đệm nhiều lớp xác định theorncông thức:

rnrn

    (C4)

rnrn

Bảng C9- Mô đun đànrnhồi của tấm đệm mũ cọc

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

Vậtrn liệu tấm đệm

rn

rn

Hệrn số nén

rn

Kpn

rn

rn

Mô đun Ett, kG/cm2rn ứng với ứng suất s, kG/ cm2 cho trước là:

rn

rn

50

rn

rn

100

rn

rn

150

rn

rn

200

rn

rn

250

rn

rn

1

rn

2

rn


rn 3

rn

4

rn

rn

Gỗ thông mọi loạirn thớ

rn

Gỗ sồi thớ vuôngrn góc với hướng nén

rn

Ván ép

rn

Cao su chịu nhiệtrn có độ xốp, %:

rn

10

rn

15

rn

20

rn

25

rn

rn

0.40

rn

0.60

rn


rn 0.70

rn

 

rn


rn 1

rn

1

rn

1

rn

1

rn

rn

900

rn

2600

rn


rn 2800

rn

 

rn


rn 1100

rn

800

rn

600

rn

500

rn

rn

1700

rn

3400

rn


rn 3800

rn

 

rn


rn 2300

rn

1800

rn

1500

rn

1300

rn

rn

2500

rn

4100

rn


rn 4100

rn

 

rn


rn 3200

rn

2600

rn

2300

rn

2000

rn

rn

3200

rn

4600

rn


rn 4600

rn

 

rn


rn 3700

rn

3200

rn

2900

rn

2700

rn

rn

3600

rn

4800

rn


rn 4800

rn

 

rn


rn 3900

rn

3500

rn

3200

rn

3000

rn

rnrn

5. Trong trường hợprncần thiết có thể dùng công htức (1) để giải bài toán ngược.

rnrn

Thí dụ tính toán.  Cọc BTCT tiết diệnrn40 x 40 cm, dài 16 m đóng bằng búa D35 vào đất sét dẻo cứng(IL = 0.4) đến độrnsâu 15m. Vật liệu tấm đệm mũ cọc là ván xẻ thớ ngang hướng đóng. Chiều dày banrnđầu trước khi nén là 20 cm. Số nhát búa cho phép trước khi đổi tấm đệm là 1000.

rnrn

Xác định ứng suất nénrnlớn nhất ở đầu cọc và ứng suất kéo lớn nhất trong thân cọc lúc khởi đầu đóngrnvới chiều cao rơi búa là 170 cm; tính ứng suất nén lớn nhất ở đầu cọc khi sắprnkết thúc với chiều cao rơi 220 cm. Trọng lượng phần đập quả búa 3500 kG. Tổngrntrọng lượng quả búa 7200 kG, trọng lượng mũ cọc 500kG, tổn thất năng lượngrntrong búa 15%

rnrn

Tính các thông số cầnrnthiết

rnrn

Q / F = 3500 / 40 /rn40 = 2.2 kG / cm2

rnrn

Lúc khởi đầu đóng,rnsức kháng của đất nền dưới mũi cọc bằng tổng trọng lượng búa, mũ cọc và cọcrnchia cho diện tích tiết diện cọc:

rnrn

Rn0 = (7.2rn+0.5 +6.4) / 0.16 = 90 T/ m 2

rnrn

Khi kết thúc đóng,rnsức kháng của đất nền dưới mũi cọc( tra bảng A1 của Tiêu chuẩn thiết kế móngrncọc) là Rn15 = 280 T/ m2.

rnrn

Tính ứng suất nén lớnrnnhất ở đầu cọc khi mới đóng

rnrn

Theo bảng 1 tính ra K1rn= 199.

rnrn

Theo bảng 2, với H =rn170 cm, tính ra K2 = 0.71.

rnrn

Giả sử ứng suất nén s = 150 kG/cm2, tính độ cứngrncủa tấm đệm ván xẻ theo công thức (3) :  Kp = 2500 / 0.4 / 20 = 312 kG/ cm3

rnrn

Theo bảng 3 tính ra K3rn= 1.06.

rnrn

Theo bảng 4 tính ra K4rn= 0.96

rnrn

Theo công thức (1) tarncó ứng suất nén lớn nhất ở đầu cọc khi mới đóng là:

rnrn

sn =  1.10 x 199 x 0.71rnx 1.06 x 0.96 = 158 kG/ cm2.

rnrn

Trị số này so với trịrnsố tạm tính s = 150 kG/cm2rnkhông chênh nhau đáng kể , nên lấy ứng suất nén là sn = 158 kG/cm2rn.

rnrn

Tính ứng suất kéo lớnrnnhất ở đầu cọc khi mới đóng

rnrn

Theo bảng 1 tính ra K1rn= 28.

rnrn

Theo bảng 2, với H =rn170 cm, tính ra K2 = 0.71.

rnrn

Theo bảng 9, với ứngrnsuất nén s = sn = 158 kG/cm2,rnmô đun đàn hồi tính toán của đệm là 2610 kG/ cm2; tính độ cứng của tấm đệm vánrnxẻ theo công thức (3) :  Kp = 2610 / 0.4 / 20 = 326 kG/ cm3

rnrn

Theo bảng 3 tính ra K3rn= 1.21.

rnrn

Theo bảng 4 tính ra K4rn= 1.63.

rnrn

Theo công thức (1) tarncó ứng suất kéo lớn nhất ở thân cọc khi mới đóng là:  

rnrn

sk =  1.3 x 28 x 0.43 xrn1.21 x 1.63 = 31 kG/ cm2.

rnrn

4. Tính ứng suất nénrnlớn nhất ở đầu cọc khi sắp kết thúc

rnrn

Theo bảng 1 tính ra K1rn= 199.

rnrn

Theo bảng 2, với H =rn220 cm, tính ra K2 = 0.90.

rnrn

Giả thiết ứng suấtrnnén lớn nhất là 200 kG/ cm2, theo bảng 9 mô đun đàn hồi của gỗ là 3200 kg /cm2;rntính độ cứng của tấm đệm ván xẻ theo công thức (3) :  Kp = 3200 / 0.4 / 20 =rn400 kG/ cm3

rnrn

Theo bảng 3 tính ra K3rn= 1.14.

rnrn

Theo bảng 4 vói L =rn16 m, Rn15 = 280 T/ m2 tính ra K4 = 1.0.

rnrn

Theo công thức (1) tarncó ứng suất nén lớn nhất ở đầu cọc là:  

rnrn

sn =  1.1 x 199 x 0.9 xrn1.14 x 1.0 = 222 kG/ cm2.

rnrn

Trị số này so với trịrnsố tạm tính s = 200 kG/cm2rnchênh nhau đáng kể , nên tính lại với là sn = 222 kG/cm2, mô đun đàn hồi sẽ là 3640 kG/rncm2 và độ cứng của tấm đệm sẽ là: Kp = 3640 / 0.4 / 20 = 455 kG/ cm3rn.

rnrn

Theo bảng 3 tính ra K3rn= 1.14.

rnrn

Theo công thức (1) tarncó ứng suất nén lớn nhất ở đầu cọc là:  

rnrn

sn =  1.1 x 199 x 0.9 xrn1.18 x 1.0 = 232 kG/ cm2.

rnrn

C.2. Theo Broms B.B.

rnrn

ứng suất nén lớn nhấtrncó thể xác định theo công thức:

rnrn

rnrn

ở đây: sn = ứng suất nén lớnrnnhất trong cọc (kG/cm2);

rnrn

H = độ cao rơi búa,rncm;

rnrn

a  = 0.6 đối với búa rơi tự do;

rnrn

a  = 2 đối với búa điêzen;

rnrn

 e = hệ số hiệu suấtrnbúa- cọc, e = 0.6 cho búa rơi tự do và e = 0.8 cho búa điêzen;

rnrn

F = diện tích tiếtrndiện, cm2;

rnrn

Ee = mô đun đàn hồi,rnkG/cm2;

rnrn

g = trọng lượng đơn vị, kG/cm3;

rnrn

các ký hiệu h, c, p ởrnchân của Ee , g, F tương ứng chornbúa(hammer), đệm cọc(cushion) và cọc(pile).

rnrn

ứng suất kéo trongrncọc BTCT thường dao động trong khoảng 30 ¸rn40% sn. Nên thiết kế chốngrnnứt do kéo ở ba cấp ứng suất kéo là 50, 55 và 60 kG/cm2.

rnrn

 

rnrn

PHỤrnLỤC D

rnrn

(thamrnkhảo)

rnrn

CẤU TẠO MŨ CỌC

rnrn

Mũ cọc có vai trò rấtrnquan trọng trong công tác thi công cọc đóng, vừa đảm bảo cho cọc không bị nứt,rnvỡ, mà còn giữ cho sabô của búa không bị hư hại. Thông thường các cơ sở sảnrnxuất búa đều cung cấp đồng bộ cả giàn búa cùng loại mũ cọc tương ứng. Tuyrnnhiên, trong điều kiện nước ta chưa chế tạo được dàn búa, có thể thay thế mũrncọc chế sẵn bằng cách tự gia công bằng hàn. Phụ lục giới thiệu các thành phầnrncấu tạo chính của mũ cọc để có thể gia công được mũ cọc khi cần thiết.

rnrn

Khi đóng cọc bằng búarnhơi đơn động và búa đi-ê-zen kiểu ống nên dùng mũ cọc dạng chữ H đúc hoặc hànrncó khoang trên và khoang dưới. Khi đóng cọc bằng búa đi-ê-zen kiểu cần và búarnhơi song động có thể dùng mũ cọc dạng chữ U chỉ có mình khoang dưới( xem hìnhrnvẽ).

rnrn

Mũ cọc phải có lỗ tairnhoặc vòng treo để ngoắc vào đầu búa trong tư thế thẳng đứng bằng cáp. Khoangrntrên thường có dạng hình tròn sâu 100 ¸150rnmm cho búa hơi và 200¸300 mm cho búarnđi-ê-zen. Khoang trên chứa giảm chấn để giảm tải trọng động lên búa cũng nhưrnlên chính mũ cọc. Đường kính khoang trên thường rộng hơn đường kính sabô củarnbúa khoảng 10 ¸ 15 mm hoặc không nhỏrnhơn kích cỡ ngoài của búa hơi.

rnrn

Giảm chấn trên thườngrnđược làm từ các loại gỗ cứng (sồi, thông, sến, táu, lát…) cắt dọc thớ, đặtrnvuông góc chuẩn với trục chính. Bề dày của tấm giảm chấn trên phụ thuộc vàorntrọng

rnrn

lượng phần đập củarnbúa; với búa đi-ê-zen kiểu ống có trọng lượng phần đập là 1250, 1800, 2500,rn3500, 5000 kG thì chiều dày đệm không nhỏ hơn tương ứng là 150, 200, 200, 250,rn300 mm; với búa hơi không nhỏ hơn 250 ¸rn300 mm.

rnrn

Nghiêm cấm việc dùngrntấm giảm chấn trên đã bị giập nát, có thể xảy ra nhát đập trực tiếp của búa vàornmũ thép.

rnrn

Kích cỡ khoang dướirncủa mũ cọc thường chỉ rộng hơn kích thước tiết diện coc 1 cm. Chiều sâu khoangrndưới khoảng 500 – 600 mm. Tấm giảm chấn dưới có thể làm từ các vật liệu khácrnnhau( xem bảng 9 phụ lục 8). Bề dày của đệm dưới khi đóng cọc bê tông cốt théprnphụ thuộc vào vật liệu đệm, tính năng kỹ thuật của búa và cọc, đặc điểm đất nềnrnvà xác định nhờ tính toán (xem phụ lục C).

rnrn

rnrn

Kích cỡ khoang dướirncủa mũ cọc thường chỉ rộng hơn kích thước tiết diện coc 1 cm. Chiều sâu khoangrndưới khoảng 500 – 600 mm. Tấm giảm chấn dưới có thể làm từ các vật liệu khácrnnhau( xem bảng 9 phụ lục C). Bề dày của đệm dưới khi đóng cọc bê tông cốt théprnphụ thuộc vào vật liệu đệm, tính năng kỹ thuật của búa và cọc, đặc điểm đất nềnrnvà xác định nhờ tính toán (xem phụ lục C).

rnrn

 

rnrn

PHỤrnLỤC E

rnrn

(thamrnkhảo)

rnrn

BIỂU GHI ĐỘ CHỐI ĐÓNG CỌC

rnrn

Lần đo:

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Người đo:

rn

rn

Kỹ thuật Nhà thầu:

rn

rn

Tư vấn giám sát:

rn

rnrn

 

rnrn

Ví dụ: Biểu ghi độrnchối cọc đóng tại Nhà máy xi măng Nghi Sơn

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 286:2003 về đóng và ép cọc – tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu do Bộ Xây dựng ban hành
Số hiệu: TCXDVN286:2003
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 05/06/2003
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết