rnrn
TIÊU CHUẨN XÂYrnDỰNG VIỆT NAM
rnrn
TCXDVNrn286:2003
rnrn
rnrn
Lời nói đầu
rnrn
TCXDVN 286 : 2003rnthay thế một phần cho mục 7 TCXD 79 : 1980.
rnrn
TCXDVN 286 : 2003 dornViện Khoa học Công nghệ Xây dựng biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ Bộ Xây dựngrntrình duyệt, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết định số: 14 ngày 05 thángrn6 năm 2003
rnrn
rnrn
ĐÓNGrnVÀ ÉP CỌC – TIÊU CHUẨN THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
rnrn
Pile driving andrnstatic jacking works – Standart for construction, check and acceptance
rnrn
1.rnPhạm vi áp dụng
rnrn
Tiêu chuẩn thi côngrnvà nghiệm thu công tác đóng và ép cọc áp dụng cho các công trình xây dựng thuộcrnlĩnh vực xây dựng, giao thông, thuỷ lợi, thay thế một phần cho mục 7: “ Móngrncọc và tường vây cọc ván” của TCXD 79: 1980.
rnrn
Những công trình córnđiều kiện địa chất công trình đặc biệt như vùng có hang các-tơ, mái đá nghiêng,rnđá cứng… mà chưa đề cập đến trong tiêu chuẩn này sẽ được thi công và nghiệmrnthu theo yêu cầu của Thiết kế, hoặc do Tư vấn đề nghị với sự chấp thuận của Chủrnđầu tư.
rnrn
2.rnTiêu chuẩn viện dẫn
rnrn
TCVN 4453 : 1995: Kếtrncấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Quy phạm thi công và nghiệm thu.
rnrn
TCVN 205: 1998: Móngrncọc-Tiêu chuẩn thiết kế
rnrn
TCVNrn4091 : 1985 : Nghiệm thu các công trình xây dựng.
rnrn
3.rnQuy định chung
rnrn
3.1 Các thuật ngữ vàrnđịnh nghĩa
rnrn
3.1.1 Cọc đóng là cọc được hạ bằngrnnăng lượng động( va đập, rung).
rnrn
3.1.2rnCọc ép là cọc được hạ bằng năng lượng tĩnh, không gây nên xungrnlượng lên đầu cọc.
rnrn
3.1.3 Độ chối của cọc đóng là độrnlún của cọc dưới một nhát búa đóng và 1 phút làm việc của búa rung.
rnrn
3.1.4 Tải trọng thiếtrnkếrnlà giá trị tải trọng do Thiết kế dự tính tác dụng lên cọc.
rnrn
3.1.5 Lực ép nhỏ nhất (Pep) min rnlà lực ép do Thiết kế quy định để đảm bảo tải trọng thiết kế lên cọc, thôngrnthường lấy bằng 150 ¸ 200% tải trọng thiếtrnkế;
rnrn
3.1.6 Lực ép lớn nhất (Pep)maxrnlà lực ép do Thiết kế quy định, không vượt quá sức chịu tải của vật liệu cọc;rnđược tính toán theo kết quả xuyên tĩnh, khi không có kết quả này thì thường lấyrnbằng 200 – 300% tải trọng thiết kế.
rnrn
3.2 Thi công hạ cọcrncần tuân theo bản vẽ thiết kế thi công, trong đó bao gồm: dữ liệu về bố trí cácrncông trình hiện có và công trình ngầm; đường cáp điện có chỉ dẫn độ sâu lắp đặtrnđường dây tải điện và biện pháp bảo vệ chúng; danh mục các máy móc, thiết bị;rntrình tự và tiến độ thi công; các biện pháp đảm bảo an toàn lao động và vệ sinhrnmôi trường; bản vẽ bố trí mặt bằng thi công kể cả điện nước và các hạng mục tạmrnthời phục vụ thi công.
rnrn
Để có đầy đủ số liệurncho thi công móng cọc, nhất là trong điều kiện địa chất phức tạp, khi cần thiếtrnNhà thầu phải tiến hành đóng , ép các cọc thử và tiến hành thí nghiệm cọc bằngrntải trọng động hoặc tải trọng tĩnh theo đề cương của Tư vấn hoặc Thiết kế đềrnra.
rnrn
3.3 Trắc đạc địnhrnvị các trục móng cần được tiến hành từ các mốc chuẩn theo đúng quy định hiệnrnhành. Mốc định vị trục thường làm bằng các cọc đóng, nằm cách trục ngoài cùngrncủa móng không ít hơn 10 m. Trong biên bản bàn giao mốc định vị phải có sơ đồrnbố trí mốc cùng toạ độ của chúng cũng như cao độ của các mốc chuẩn dẫn từ lướirncao trình thành phố hoặc quốc gia. Việc định vị từng cọc trong quá trình thirncông phải do các trắc đạc viên có kinh nghiệm tiến hành dưới sự giám sát của kỹrnthuật thi công cọc phía Nhà thầu và trong các công trình quan trọng phải đượcrnTư vấn giám sát kiểm tra. Độ chuẩn của lưới trục định vị phải thường xuyên đượcrnkiểm tra, đặc biệt khi có một mốc bị chuyển dịch thì cần được kiểm tra ngay. Độrnsai lệch của các trục so với thiết kế không được vượt quá 1cm trên 100 m chiềurndài tuyến.
rnrn
3.4 Chuyên chở, bảo quản, nâng dựng cọc vàornvị trí hạ cọc phải tuân thủ các biện pháp chống hư hại cọc. Khi chuyên chở cọcrnbê tông cốt thép(BTCT) cũng như khi sắp xếp xuống bãi tập kết phải có hệ con kêrnbằng gỗ ở phía dưới các móc cẩu. Nghiêm cấm việc lăn hoặc kéo cọc BTCT bằngrndây.
rnrn
3.5 Công tác chuẩn bị
rnrn
3.5.1 Nhà thầu căn cứrnvào hồ sơ thiết kế, yêu cầu của Chủ đầu tư và điều kiện môi trường cụ thể đểrnlập biện pháp thi công cọc trong đó nên lưu ý làm rõ các điều sau:
rnrn
a) công nghệ thi côngrnđóng/ ép;
rnrn
b) thiết bị dự địnhrnchọn;
rnrn
c) kế hoạch đảm bảornchất lượng, trong đó nêu rõ trình tự hạ cọc dựa theo điều kiện đất nền, cách bốrntrí đài cọc, số lượng cọc trong đài, phương pháp kiểm tra độ thẳng đứng, kiểmrntra mối hàn, cách đo độ chối, biện pháp an toàn và đảm bảo vệ sinh môirntrường…;
rnrn
d) dự kiến sự cố vàrncách xử lý;
rnrn
e) tiến độ thirncông….
rnrn
3.5.2 Trước khi thirncông hạ cọc cần tiến hành các công tác chuẩn bị sau đây:
rnrn
a) nghiên cứu điềurnkiện địa chất công trình và địa chất thuỷ văn, chiều dày, thế nằm và đặc trưngrncơ lý của chúng;
rnrn
b) thăm dò khả năngrncó các chướng ngại dưới đất để có biện pháp loại bỏ chúng, sự có mặt của côngrntrình ngầm và công trình lân cận để có biện pháp phòng ngừa ảnh hưởng xấu đếnrnchúng;
rnrn
c) xem xét điều kiệnrnmôi trường đô thị ( tiếng ồn và chấn động) theo tiêu chuẩn môi trường liên quanrnkhi thi công ở gần khu dân cư và công trình có sẵn;
rnrn
d) nghiệm thu mặtrnbằng thi công;
rnrn
e) lập lưới trắc đạcrnđịnh vị các trục móng và toạ độ các cọc cần thi công trên mặt bằng;
rnrn
f) kiểm tra chứng chỉrnxuất xưởng của cọc;
rnrn
g) kiểm tra kíchrnthước thực tế của cọc;
rnrn
h) chuyên chở và sắprnxếp cọc trên mặt bằng thi công;
rnrn
i) đánh dấu chia đoạnrnlên thân cọc theo chiều dài cọc;
rnrn
k) tổ hợp các đoạnrncọc trên mặt đất thành cây cọc theo thiết kế;
rnrn
l) đặt máy trắc đạcrnđể theo dõi độ thẳng đứng của cọc và đo độ chối của cọc.
rnrn
3.6 Hàn nối các đoạnrncọc
rnrn
3.6.1 Chỉ bắt đầu hàn nối các đoạn cọc khi:
rnrn
– kích thước các bảnrnmã đúng với thiết kế;
rnrn
– trục của đoạn cọcrnđã được kiểm tra độ thẳng đứng theo hai phương vuông góc với nhau;
rnrn
– bề mặt ở đầu hairnđoạn cọc nối phải tiếp xúc khít với nhau.
rnrn
3.6.2 Đường hàn mối nối cọc phải đảm bảo đúngrnquy định của thiết kế về chịu lực, không được có những khuyết tật sau đây:
rnrn
– kích thước đườngrnhàn sai lệch so với thiết kế;
rnrn
– chiều cao hoặcrnchiều rộng của mối hàn không đồng đều;
rnrn
– đường hàn khôngrnthẳng, bề mặt mối hàn bị rỗ, không ngấu, quá nhiệt, có chảy loang, lẫn xỉ, bịrnnứt…
rnrn
3.6.3 Chỉ được tiếprntục hạ cọc khi đã kiểm tra mối nối hàn không có khuyết tật.
rnrn
4.rnVật liệu cọc
rnrn
4.1 Cọc bê tông cốtrnthép
rnrn
4.1.1 Cọc bê tông cốtrnthép có thể là cọc rỗng, tiết diện vành khuyên ( đúc ly tâm) hoặc cọc đặc,rntiết diện đa giác đều hoặc vuông ( đúc bằng ván khuôn thông thường). Bê tôngrncọc phải đảm bảo mác thiết kế, cọc được nghiệm thu theo tiêu chuẩn TCVN 4453 :rn1995
rnrn
4.1.2 Kiểm tra cọcrntại nơi sản xuất gồm các khâu sau đây:
rnrn
a) Vật liệu :
rnrn
– chứng chỉ xuấtrnxưởng của cốt thép, xi măng; kết quả thí nghiệm kiểm tra mẫu thép, và cốt liệurncát, đá(sỏi), xi măng, nước theo các tiêu chuẩn hiện hành;
rnrn
– cấp phối bê tông;
rnrn
– kết quả thí nghiệmrnmẫu bê tông;
rnrn
– đường kính cốt théprnchịu lực;
rnrn
– đường kính, bước rncốt đai;
rnrn
– lưới thép tăngrncường và vành thép bó đầu cọc;
rnrn
– mối hàn cốt théprnchủ vào vành thép;
rnrn
– sự đồng đều của lớprnbê tông bảo vệ;
rnrn
b) kích thước hìnhrnhọc :
rnrn
– sự cân xứng của cốtrnthép trong tiết diện cọc;
rnrn
– kích thước tiếtrndiện cọc;
rnrn
– độ vuông góc củarntiết diện các đầu cọc với trục;
rnrn
– độ chụm đều đặn củarnmũi cọc;
rnrn
4.1.3 Không dùng cácrnđoạn cọc có độ sai lệch về kích thước vượt quá quy định trong bảng 1, và cácrnđoạn cọc có vết nứt rộng hơn 0.2 mm. Độ sâu vết nứt ở góc không quá 10 mm, tổngrndiện tích do lẹm, sứt góc và rỗ tổ ong không quá 5% tổng diện tích bề mặt cọcrnvà không quá tập trung.
rnrn
Bảng 1- Độ sai lệchrncho phép về kích thước cọc
rnrn
rn rn | rn TT rn | rn
rn Kích thước cấu tạo rn | rn
rn Độ sai lệch chorn phép rn | rn
rn
rn | rn 1 rn | rn
rn 2 rn | rn
rn 3 rn | rn
rn
rn | rn 1 rn | rn
rn Chiều dài đoạn cọc, m £ 10 rn | rn
rn ±rn 30 mm rn | rn
rn
rn | rn 2 rn | rn
rn Kích thước cạnh (đường kính ngoài) tiếtrn diện của cọc đặc (hoặc rỗng giữa) rn | rn
rn + 5 mm rn | rn
rn
rn | rn 3 rn | rn
rn Chiều dài mũi cọc rn | rn
rn ±rn 30 mm rn | rn
rn
rn | rn 4 rn | rn
rn Độ cong của cọc (lồi hoặc lõm) rn | rn
rn 10 mm rn | rn
rn
rn | rn 5 rn | rn
rn Độ võng của đoạn cọc rn | rn
rn 1/100 chiều dài đốt cọc rn | rn
rn
rn | rn 6 rn | rn
rn Độ lệch mũi cọc khỏi tâm rn | rn
rn 10 mm rn | rn
rn
rn | rn 7 rn | rn
rn Góc nghiêng của mặt đầu cọc với mặt phẳngrn thẳng góc trục cọc: rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn – cọc tiết diện đa giác rn | rn
rn nghiêng 1% rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn – cọc tròn rn | rn
rn nghiêng 0.5% rn | rn
rn
rn | rn 8 rn | rn
rn Khoảng cách từ tâm móc treo đến đầu đoạnrn cọc rn | rn
rn ±rn 50 mm rn | rn
rn
rn | rn 9 rn | rn
rn Độ lệch của móc treo so với trục cọc rn | rn
rn 20 mm rn | rn
rn
rn | rn 10 rn | rn
rn Chiều dày của lớp bê tông bảo vệ rn | rn
rn ±rn 5 mm rn | rn
rn
rn | rn 11 rn | rn
rn Bước cốt thép xoắn hoặc cốt thép đai rn | rn
rn ±rn 10 mm rn | rn
rn
rn | rn 12 rn | rn
rn Khoảng cách giữa các thanh cốt thép chủ rn | rn
rn ±rn 10 mm rn | rn
rn
rn | rn 13 rn | rn
rn Đường kính cọc rỗng rn | rn
rn ±rn 5 mm rn | rn
rn
rn | rn 14 rn | rn
rn Chiều dày thành lỗ rn | rn
rn ±rn 5 mm rn | rn
rn
rn | rn 15 rn | rn
rn Kích thước lỗ rỗng so với tim cọc rn | rn
rn ±rn 5 mm rn | rn
rn
rnrn
4.2 rnCọcrnthép
rnrn
4.2.1 rnCọcrnthép thường được chế tạo từ thép ống hoặc thép hình cán nóng. Chiều dài cácrnđoạn cọc chọn theo kích thước của không gian thi công cũng như kích thước vàrnnăng lực của thiết bị hạ cọc.
rnrn
4.2.2 rnMặtrnđầu các đoạn cọc phải phẳng và vuông góc với trục cọc, độ nghiêng không quárn1%.
rnrn
4.2.3 rnChiềurndày của cọc thép lấy theo quy định của thiết kế thường bằng chiều dày chịu lựcrntheo tính toán cộng với chiều dày chịu ăn mòn.
rnrn
4.2.4 rnTrongrntrường hợp cần thiết có thể thực hiện lớp bảo vệ bằng phun vữa xi măng mác cao,rnchất dẻo hoặc phương pháp điện hoá.
rnrn
4.2.5 rnCácrnđoạn cọc thép được nối hàn, chiều cao và chiều dài đường hàn phải tuân theornthiết kế.
rnrn
5.rnHạ cọc bằng búa đóng và búa rung
rnrn
5.1 rnTuỳrntheo năng lực trang thiết bị hiện có, điều kiện địa chất công trình, quy địnhrncủa Thiết kế về chiều sâu hạ cọc và độ chối quy định Nhà thầu có thể lựa chọnrnthiết bị hạ cọc phù hợp. Nguyên tắc lựa chọn búa như sau:
rnrn
a) có đủ năng lượng đểrnhạ cọc đến chiều sâu thiết kế với độ chối quy định trong thiết kế, xuyên quarncác lớp đất dày kể cả tầng kẹp cứng;
rnrn
b) gây nên ứng suấtrnđộng không lớn hơn ứng suất động cho phép của cọc để hạn chế khả năng gây nứtrncọc;
rnrn
c) tổng số nhát đậprnhoặc tổng thời gian hạ cọc liên tục không được vượt quá giá trị khống chế trongrnthiết kế để ngăn ngừa hiện tượng cọc bị mỏi;
rnrn
d) độ chối của cọcrnkhông nên quá nhỏ có thể làm hỏng đầu búa.
rnrn
5.2 rnLựarnchọn búa đóng cọc theo khả năng chịu tải của cọc trong thiết kế và trọng lượngrncọc. Năng lượng cần thiết tối thiểu của nhát búa đập E được xác định theo côngrnthức:
rnrn
E = 1.75 a P (1)
rnrn
trong đó: Ern- Năng lượng đập của búa, kGm;
rnrn
arn- hệ số bằng 25 kG.m/tấn
rnrn
P – khả năng chịu tải của cọc, tấn,rnquy định trong thiết kế.
rnrn
Loại búa được chọn vớirnnăng lượng nhát đập Ett phải thoả mãn điều kiện:
rnrn
(2)
rnrn
trong đó: krn- hệ số quy định trong bảng 2;
rnrn
Qnrn- trọng lượng toàn phần của búa, kG;
rnrn
qrn- trọng lượng cọc (gồm cả trọng lượng mũ và đệm đầu cọc), kG
rnrn
Đối với búa đi-ê-zen,rngiá trị tính toán năng lượng đập lấy bằng:
rnrn
đốirnvới búa ống Ett = 0.9 QH
rnrn
đốirnvới búa cần Ett = 0.4 QH
rnrn
Qrn- trọng lượng phần đập của búa, kG;
rnrn
H – chiều cao rơirnthực tế phần đập búa khi đóng ở giai đoạn cuối, đối với búa ống H= 2.8 m; đốirnvới búa cần có trọng lượng phần đập là 1250, 1800 và 2500 kG thì H tương ứng làrn1.7; 2 và 2.2 m.
rnrn
Bảng 2- Hệ số chọnrnbúa đóng
rnrn
rn rn rn Loại búa rn | rn
rn Hệ số k rn | rn
rn
rn | rn Búa đi-ê-zen kiểurn ống và song động rn Búa đơn động vàrn đi-ê-zen kiểu cần rn Búa treo rn | rn
rn 6 rn 5 rn 3 rn | rn
rn
rnrn
Chú thích: Khi hạ cọc bằngrnphương pháp xói nước thì các hệ số nói trên được tăng thêm 1.5.
rnrn
5.3 rnKhirncần phải đóng xuyên qua các lớp đất chặt nên dùng các búa có năng lượng đập lớnrnhơn các trị số tính toán theo các công thức (1) và (2), hoặc có thể dùng biệnrnpháp khoan dẫn trước khi đóng hoặc biện pháp xói nước.
rnrn
Khi chọn búa để đóngrncọc xiên nên tăng năng lượng đập tính theo công thức (1) với hệ số k1rncho trong bảng 3.
rnrn
Bảng 3- Hệ số chọnrnbúa đóng cọc xiên
rnrn
rn rn | rn Độ nghiêng của cọc rn | rn
rn Hệ số k1 rn | rn
rn
rn | rn 5:1 rn 4:1 rn 3:1 rn 2:1 rn 1:1 rn | rn
rn 1.1 rn 1.15 rn 1.25 rn 1.4 rn 1.7 rn | rn
rn
rnrn
5.4 rnLoạirnbúa rung hạ cọc chọn theo tỷ số K0 / Qt tuỳ thuộc vào điều kiện đấtrnnền và chiều sâu hạ cọc.
rnrn
K0 – môrnmen lệch tâm, T.cm;
rnrn
Qt – trọng lượng toànrnphần gồm trọng lượng cọc, búa rung và đệm đầu cọc, tấn.
rnrn
Giá trị của tỷ số nàyrnkhi dùng búa rung với tốc độ quay bánh lệch tâm 300¸500 vòng/ phút không được nhỏ hơn trịrnsố cho trong bảng 4.
rnrn
Bảng 4 -Tỷ số K0rn/ Qt
rnrn
rn rn | rn Tính chất đất mà cọcrn xuyên qua rn | rn
rn Phương pháp hạ rn | rn
rn K0/Qtrn khi độ sâu hạ cọc rn | rn
rn
rn | rn < 15 m rn | rn
rn >15 m rn | rn
rn
rn | rn Cát no nước, bùn,rn sét dẻo mềm và dẻo chảy rn Cát ẩm, đất sét, árn sét dẻo mềm, cứng rn Sét cứng, nửa cứng,rn cát, sỏi, sạn rn | rn
rn Không xói nước vàrn lấy đất ra khỏi cọc rn Xói nước tuần hoànrn và lấy đất khỏi lòng cọc ống rn Xói nước và lấy đấtrn khỏi lòng cọc thấp hơn cả mũi cọc rn | rn
rn 0.80 rn rn 1.10 rn rn 1.30 rn | rn
rn 1.0 rn rn 1.30 rn rn 1.60 rn | rn
rn
rnrn
Chú thích: Khi chọn búa rungrnđể hạ cọc ống có đường kính lớn hơn 1.2 m nên ưu tiên cho các máy có lỗ thoátrnđể đưa đất từ trong lòng cọc ống ra ngoài mà không phải tháo lắp máy. Trongrntrường hợp cần rung hạ các cọc đường kính lớn nên dùng hai búa rung ghép đôirnđồng bộ trên một đế trung chuyển; khi đó các giá trị K0 và Qt phảirnlà tổng các chỉ tiêu tương ứng của hai búa rung.
rnrn
5.5 rnKhirnrung hạ cọc tròn rỗng hoặc cọc dạng tấm cần có các biện pháp chống khả năngrnxuất hiện các vết nứt hoặc hư hỏng cọc:
rnrn
-để tránh sự tăng áprnsuất không khí trong lòng cọc do đậy khít nên dùng chụp đầu cọc có các lỗ hổngrncó tổng diện tích không ít hơn 0.5% diện tích tiết diện ngang của cọc;
rnrn
-đểrntránh sinh ra áp lực thuỷ động nguy hiểm của nước trong đất lòng cọc có thể gâyrnnứt rạn cọc-ống BTCT phải có biện pháp hút nước hoặc truyền không khí.
rnrn
Đểrncó thể dự báo trước những hư hỏng có thể xảy ra khi rung hạ cọc- ống nên dùngrnthiết bị đo gia tốc, trong trường hợp không có thiết bị thì tiến hành quan sátrnmức độ tiêu tán công suất búa ( hoặc điện năng) và biên độ giao động của cọc.rnNếu thấy công suất búa và biên độ giao động của cọc tăng, liên kết búa rung vàrnđầu cọc vẫn khít mà tốc độ hạ cọc lại bị giảm thì chứng tỏ mũi cọc đã gặprnchướng ngại; khi đó cần dừng máy, tìm cách loại bỏ chướng ngại bằng cách lấyrnđất lòng cọc và bơm rửa đáy cọc.
rnrn
Khirnrung hạ cọc trong cát và á cát ở giai đoạn cuối thì nên giảm tần số và rung cọcrntrong khoảng 7¸10 phút ở độ sâu thiết kế để làm chặt đất trong lòng vàrnxung quanh cọc.
rnrn
5.6 rnKhirnrung hạ cọc bình thường tức là các thông số búa rung ổn định, cọc không gặprnchướng ngại thì theo sự tăng tiến của chiều sâu, tốc độ hạ cọc, biên độ giaornđộng và công suất máy sẽ bị giảm do ma sát bên của cọc tăng dần. Để tăng chiềurnsâu hạ cọc nên tăng công suất động cơ cho đến công suất thiết kế. Khi tốc độ hạrncọc giảm tới 2-5 cm/ phút và biên độ giao động khoảng 5mm thì cọc sẽ khó xuốngrntiếp; cần phải tiến hành xói nước hoặc lấy đất lòng cọc cùng với việc chạy hếtrncông suất động cơ.
rnrn
5.7 rnKhi đóng cọc bằng búa phải dùng mũ cọc và đệm gỗ phù hợprnvới tiết diện ngang của cọc. Các khe hở giữa mặt bên của cọc và thành mũ cọcrnmỗi bên không nên vượt quá 1 cm.
rnrn
Cần phải siết chặtrncứng búa rung hạ cọc với cọc.
rnrn
Khi nối các đoạn cọcrntròn rỗng và cọc -ống phải đảm bảo độ đồng tâm của chúng. Khi cần thiết phảirndùng bộ gá cố định và thiết bị dẫn hướng để tăng độ chính xác.
rnrn
Khi thi công cọc ởrnvùng sông nước nên tiến hành khi sóng không cao hơn cấp 2. Các phương tiện nổirncần được neo giữ chắc chắn.
rnrn
5.8 rnTrongrnquá trình hạ cọc cần ghi chép nhật ký theo mẫu in sẵn (có thể xem phụ lục A).
rnrn
Đóng 5¸20 cọc đầu tiên ở các điểm khác nhaurntrên khu vực xây dựng phải tiến hành cẩn thận có ghi chép số nhát búa cho từngrnmét chiều sâu và lấy độ chối cho loạt búa cuối cùng. Nhà thầu nên dùng thírnnghiệm phân tích sóng ứng suất trong cọc( PDA) để kiểm tra việc lựa chọn búa vàrnkhả năng đóng của búa trong các điều kiện đã xác định( đất nền, búa, cọc…)
rnrn
5.9 rnVàorncuối quá trình đóng cọc khi độ chối gần đạt tới trị số thiết kế thì việc đóngrncọc bằng búa đơn động phải tiến hành từng nhát dể theo dõi độ chối cho mỗirnnhát; khi đóng bằng búa hơi song động cần phải đo độ lún của cọc, tần số đậprncủa búa và áp lực hơi cho từng phút; khi dùng búa di-ê-zen thì độ chối được xácrnđịnh từ trị trung bình của loạt 10 nhát sau cùng.
rnrn
Cọc không đạt độ chốirnthiết kế thì cần phải đóng bù để kiểm tra sau khi được “ nghỉ” theo quy định. Trongrntruờng hợp độ chối khi đóng kiểm tra vẫn lớn hơn độ chối thiết kế thì Tư vấn vàrnThiết kế nên cho tiến hành thử tĩnh cọc và hiệu chỉnh lại một phần hoặc toàn bộrnthiết kế móng cọc.
rnrn
5.10 rnTrongrngiai đoạn đầu khi đóng cọc bằng búa đơn động nên ghi số nhát búa và độ cao rơirnbúa trung bình để cọc đi được 1m; khi dùng búa hơi thì ghi áp lực hơi trungrnbình và thời gian để cọc đi được 1m và tần số nhát đập trong một phút. Độ chốirnphải đo với độ chính xác tới 1mm.
rnrn
Độ chối kiểm tra đượcrnđo cho 3 loạt búa cuối cùng. Đối với búa đơn và búa đi-ê-zen thì một loạt là 10rnnhát; đối với búa hơi thì một loạt là số nhát búa trong thời gian 2 phút; đốirnvới búa rung 1 loạt cũng là thời gian búa làm việc trong 2 phút.
rnrn
Thời gian “nghỉ” củarncọc trước khi đóng kiểm tra phụ thuộc vào tính chất các lớp đất xung quanh vàrndưới mũi cọc nhưng không nhỏ hơn:
rnrn
a) 3 ngày khi đóngrnqua đất cát;
rnrn
b) 6 ngày khi đóngrnqua đất sét.
rnrn
5.11 rnTrongrntrường hợp khi thi công thay đổi các thông số của búa hoặc cọc đã được chỉ dẫnrntrong thiết kế thì độ chối dư, e, lúc đóng hoặc đóng kiểm tra phải thoả mãnrnđiều kiện:
rnrn
(3)
rnrn
Nếu độ chối dư ,e,rnnhỏ hơn 0.2 cm( với điều kiện là búa dùng để đóng phù hợp với yêu cầu ở điềurn4.1), thì độ chối toàn phần( bằng tổng độ chối đàn hồi và độ chối dư) phải thoảrnmãn điều kiện:
rnrn
(4)
rnrn
Trong các công thứcrntrên:
rnrn
e – độ chối dư, cm,rnbằng độ lún của cọc do một nhát búa đóng và 1 phút làm việc của búa rung;
rnrn
c – độ chối đàn hồi(rnchuyển vị đàn hồi của đất và cọc), cm, được xác định bằng dụng cụ đo độ chối;
rnrn
n – hệ số tra theornbảng 5, T/ m2;
rnrn
Bảng 5- Hệ số n
rnrn
rn rn | rn Loại cọc rn | rn
rn Hệ số n (T/m2) rn | rn
rn
rn | rn Cọc BTCT có mũ rn Cọc thép có mũ rn | rn
rn 150 rn 500 rn | rn
rn
rnrn
F – diện tích theornchu vi ngoài của cọc đặc hoặc rỗng( không phụ thuộc vào cọc có hay không có mũirnnhọn), m2;
rnrn
Ett – năng lượng tínhrntoán của nhát đập, tấn.cm, lấy theo điều 2.1 cho búa đi-ê-zen, búa treo và búarnđơn động lấy bằng QH, khi dùng búa hơi song động lấy theo lý lịch máy, đối vớirnbúa rung lấy theo năng lượng nhát đập quy đổi, cho trong bảng 6;
rnrn
Bảng 6 – Năng lượngrnquy đổi
rnrn
rn rn rn Lựcrn cưỡng bức rn (tấn) rn | rn
rn 10 rn | rn
rn 20 rn | rn
rn 30 rn | rn
rn 40 rn | rn
rn 50 rn | rn
rn 60 rn | rn
rn 70 rn | rn
rn 80 rn | rn
rn
rn | rn Năng lượng nhát đậprn quy đổi (T.cm) rn | rn
rn 450 rn | rn
rn 900 rn | rn
rn 1300 rn | rn
rn 1750 rn | rn
rn 2200 rn | rn
rn 2650 rn | rn
rn 3100 rn | rn
rn 3500 rn | rn
rn
rnrn
Q – trọng lượng phầnrnđập của búa, T;
rnrn
H – chiều cao rơirnthực tế phần đập của búa, cm;
rnrn
k – hệ số an toàn vềrnđất, lấy k= 1.4 trong công thức(3) và k= 1.25 trong công thức (4); còn trongrnxây dựng cầu khi số lượng cọc trong trụ lớn hơn 20 thì k = 1.4, từ 11¸ 20 cọc thì k = 1.6, từ 6 ¸ 10 cọc thì k = 1.65, từ 1¸ 5 cọc thì k = 1.75;
rnrn
P – khả năng chịu tảirncủa cọc theo thiết kế, T;
rnrn
M – hệ số lấy bằng 1rncho búa đóng và theo bảng 7 cho búa rung;
rnrn
QT – trọng lượng toànrnphần của búa hoặc búa rung, T;
rnrn
e – hệ số phục hồi va đập, lấy e2 = 0.2 khi đóng cọcrnBTCT và cọc thép có dùng mũ cọc đệm gỗ, còn khi dùng búa rung thì e2 = 0;
rnrn
q – trọng lượng cọcrnvà mũ cọc, T;
rnrn
q1 – trọngrnlượng cọc đệm, tấn; khi dùng búa rung q1 = 0;
rnrn
h – chiều cao cho búarnđi-ê-zen h = 50cm, các loại khác h = 0;
rnrn
W – diện tích mặt bên của cọc, m2;
rnrn
n0 và ns – các hệ số chuyểnrnđổi từ sức kháng động của đất sang sức kháng tĩnh, ns = 0.25 giây.m/ tấn;rnn0 = 0.0025 giây.m/ tấn;
rnrn
g – gia tốc trọngrntrường( g = 9.81m/ gy2)
rnrn
Khirntính theo công thức động Hilley rút gọn thì độ chối có thể kiểm tra theo côngrnthức:
rnrn
(4a)
rnrn
ern- độ chối của cọc( tính trung bình cho 20 cm cuối cùng), m;
rnrn
ef – hiệu suất cơ họcrncủa búa đóng cọc; một số giá trị được kiến nghị như sau:
rnrn
– búa rơi tự do điềurnkhiển tự động, ef = 0.8
rnrn
– búa đi-ê-zen, ef =rn0.8
rnrn
– búa rơi tự do nângrnbằng cáp tời, ef = 0.4
rnrn
– búa hơi đơn động,rnef = 0.6;
rnrn
Bảng 7: Hệ số M
rnrn
rn rn | rn Loại đất dưới mũirn cọc rn | rn
rn Hệ số M rn | rn
rn
rn rn Sỏi sạn có lẫn cát rn Cát: – hạt trung vàrn thô rn – hạt nhỏrn chặt vừa rn – cát bụirn chặt vừa rn Á cát dẻo, á sét vàrn sét cứng rn Á sét và sét – nửarn cứng rn Á sét và sét – dẻorn cứng rn | rn
rn 1.3 rn 1.2 rn 1.1 rn 1.0 rn 0.9 rn 0.8 rn 0.7 rn | rn
rn
rnrn
Chú thích: Khi cát chặt giá trịrnhệ số M được tăng thêm 60%
rnrn
H – chiều cao rơirnbúa, m;
rnrn
Wr – trọng lượng củarnbúa đóng, T;
rnrn
![]()
rnrn
Qu – khả năng mangrntải cực hạn của cọc, thông thường lấy với hệ số an toàn Fs ³ 3
rnrn
Lp – chiều dài cọc,rnm;
rnrn
F – diện tích tiếtrndiện cọc, m2
rnrn
Ee – mô đun đàn hồirncủa vật liệu cọc, T/ m2.
rnrn
Nếu trong thiết kếrnmóng cọc ống có quy định tìm biên độ giao động khi sắp dừng rung cọc thì biênrnđộ dao động các cọc – ống đường kính ngoài đến 2m, với tốc độ hạ cọc từ 2 đếnrn20 cm trong 1 phút được tính theo công thức:
rnrn
(5)
rnrn
trong đó:
rnrn
A – biên độ lấy bằngrn1 /2 độ lắc toàn phần của giao động ở những phút cuối trước lúc dừng rung, cm;
rnrn
Nn – công suất hữurnhiệu toàn phần ở giai đoạn cuối, KW;
rnrn
Nx – công suất vậnrnhành không tải, đối với búa rung tần số thấp, lấy bằng 25% công suất thuyếtrnminh của động cơ điện, KW;
rnrn
nv – tốc độ quay củarnbộ lệch trong búa rung, vòng / phút;
rnrn
P – khả năng chịu tảirncủa cọc – ống, T;
rnrn
l – hệ số phụ thuộc vào tỷ số giữa sứcrnkháng động và sức kháng tĩnh của đất, cho trong bảng 8 và bảng 9;
rnrn
Qv – trọng lượng củarnhệ thống rung, bằng tổng trọng lượng của búa rung và chụp đầu cọc.
rnrn
Bảng 8- Hệ số l cho cát
rnrn
rn rn rn Tên đất rn | rn
rn Hệ số l cho đất cát rn | rn
rn
rn rn Thô rn | rn
rn Vừa rn | rn
rn Nhỏ rn | rn
rn
rn | rn Cát no nước rn Cát ẩm rn | rn
rn 4.5 rn 3.5 rn | rn
rn 5.0 rn 4.0 rn | rn
rn 6.0 rn 5.0 rn | rn
rn
rnrn
Bảng 9: Hệ số l cho sét
rnrn
rn rn rn Tên đất rn | rn
rn Hệ số l cho đất sét khi độ sệt rn | rn
rn
rn rn IL > 0.75 rn | rn
rn 0.5<IL £ 0.75 rn | rn
rn 0.25<IL £ 0.5 rn | rn
rn
rn | rn Á sét, á cát rn Sét rn | rn
rn 4.0 rn 3.0 rn | rn
rn 3.0 rn 2.2 rn | rn
rn 2.5 rn 2.0 rn | rn
rn
rnrn
Khi có nhiều lớp đấtrnthì l xác định theo côngrnthức:
rnrn
(6)
rnrn
trong đó: li – hệ số của lớp thứrni;
rnrn
hirn- chiều dày của lớp thứ i, m.
rnrn
Khi rung hạ cọc trònrnvà cọc- ống, không tựa vào đá và nửa đá, để đảm bảo khả năng mang tải của cọc,rnP, cần rung hạ đoạn cuối sao cho biên độ dao động thực tế A không vượt quárnbiên độ tính toán Att theo vế phải của công thức (5). Nếu A > Att chứng tỏrnsức kháng của đất chưa đạt yêu cầu, cần phải tiếp tục rung hạ cho tới khi thoảrnmãn công thức nêu trên thì mới đảm bảo khả năng mang tải của cọc.
rnrn
Giá trị của nv nếurnkhông có thiết bị đo thì lấy theo thông số trong lý lịch búa rung.
rnrn
Có thể dùng các loạirnmáy trắc đạc để đo biên độ dao động, hoặc dùng các thiết bị tự ghi. Trongrntrường hợp không có thiết bị đo thì có thể dùng cách vẽ đường ngang thật nhanhrnlên giấy kẻ ô đã dán sẵn vào thân cọc, sẽ thu được đường cong dao động. Nối cácrnđỉnh trên và đỉnh dưới thành đường gấp khúc, đo chiều cao lớn nhất với độ chínhrnxác tới 0.1 cm ta thu được độ lắc của dao động chính bằng 2 lần biên độ daornđộng cần tìm.
rnrn
Trị số của các hệ số l trong các bảng 7 và 8 nên chuẩn xácrnlại theo kết quả nén tĩnh cọc thử. Sau khi rung hạ cọc và nén tĩnh cho ta khảrnnăng chịu tải của cọc P thì hệ số lrncho điều kiện đất nền thực tế được tính theo công thức:
rnrn
(7)
rnrn
Các thông số của quá trình rung lấy như phần trên.
rnrn
Chỉ cho phép dùng xóirnnước để hạ cọc ở những nơi cách xa nhà và công trình hiện có trên 20 m.Để giảmrnáp suất, lưu lượng nước và công suất máy bơm, cần phải kết hợp xói nước vớirnđóng hoặc ép cọc bằng đầu búa. Khi cần xói nước trong cát và á cát ở độ sâu hơnrn20m phải kèm theo bơm khí nén khoảng 2 ¸rn3 m3 / phút vào vùng xói nước.
rnrn
Đối với cọc và cọcrnống có đường kính nhỏ hơn 1m thì cho phép dùng một ống xói đặt giữa tiết diện.rnĐối với các cọc ống đường kính lớn hơn 1m thì nên đặt các ống xói theo chu virncọc ống cách nhau 1¸ 1.5 m.
rnrn
Khi hạ cọc đến métrncuối cùng thì ngưng việc xói nước, tiếp tục đóng hoặc rung hạ cọc cho đến khirnđạt độ chối thiết kế để đảm bảo khả năng chịu tải của cọc.
rnrn
Nênrnáp dụng biện pháp xói nước khi hạ cọc trong đất cát.
rnrn
Các ống xói nước phảirncó đầu phun hình nón. Để đạt được hiệu quả xói lớn nhất thì đường kính đầu phunrnnên chiếm khoảng 0.4 ¸ 0.45 đưòng kínhrntrong của ống xói. Khi cần tăng tốc độ hạ cọc thì ngoài đầu phun chính tâm cònrnlàm thêm các lỗ phun nghiêng 300 đến 400 so với phươngrnđứng ở xung quanh ống xói. Đường kính các lỗ này từ 6 mm đến 10 mm. áp lực nướcrncần thiết, lưu lượng nước tuỳ theo đường kính, chiều sâu cọc và loại đất có thểrntham khảo trong bảng 10.
rnrn
Bảng 10-áp lực nướcrnđể xã
rnrn
rn rn rn Loại đất rn | rn
rn Chiều sâu rn (m) rn | rn
rn Cột áp tại vòi phun rn (T/m2) rn | rn
rn Đường kínhrn trong(mm)/ lưu lượng (lít/phút) cho các đường kính,cm rn | rn
rn
rn | rn 30- 50 rn | rn
rn 50- 70 rn | rn
rn
rn | rn Bùn,á cát chảy rn rn rn Cát mịn, bụi, chảy, bùn dẻo chảy, dẻo mềm rn rn Sét và á sét rn rn Cát hạt trung, thô và lẫn sỏi rn rn rn á cát dẻo rn rn rn á sét và sét dẻo cứng rn | rn
rn 5 – 15 rn rn rn 15 – 25 rn rn rn 25 – 35 rn rn 5 – 15 rn rn rn 15 – 25 rn rn rn 25- 35 rn | rn
rn 4 – 8 rn rn rn 8 – 10 rn rn rn 10 – 15 rn rn 6 – 10 rn rn rn 10 – 15 rn rn rn rn -rn 20 rn | rn
rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn | rn
rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn | rn
rn
rnrn
Chú thích: Khi đóng bù các cọcrndài, để tận dụng công suất búa thì sau khi ngưng xói nước chính tâm, nên xóirntiếp thêm phía ngoài phần trên của cọc. Có thể dùng hai ống xói đường kínhrntrong từ 50mm đến 68mm.
rnrn
Hạ cọc bằng phươngrnpháp ép tĩnh
rnrn
Lựa chọn thiết bị éprncọc cần thoả mãn các yêu cầu sau:
rnrn
-rncông suất của thiết bị không nhỏ hơn 1.4 lần lực ép lớn nhất do thiết kế quyrnđịnh;
rnrn
– lực ép của thiết bịrnphải đảm bảo tác dụng đúng dọc trục tâm cọc khi ép từ đỉnh cọc và tác dụng đềurnlên các mặt bên cọc khi ép ôm, không gây ra lực ngang lên cọc;
rnrn
– thiết bị phải córnchứng chỉ kiểm định thời hiệu về đồng hồ đo áp và các van dầu cùng bảng hiệurnchỉnh kích do cơ quan có thẩm quyền cấp;
rnrn
– thiết bị ép cọcrnphải đảm bảo điều kiện vận hành và an toàn lao động khi thi công.
rnrn
Lựa chọn hệ phản lực cho công tác ép cọc phụrnthuộc vào đặc điểm hiện trường, đặc điểm công trình, đặc điểm địa chất côngrntrình, năng lực của thiết bị ép. Có thể tạo ra hệ phản lực bằng neo xuắn chặtrntrong lòng đất, hoặc dàn chất tải bằng vật nặng trên mặt đất khi tiến hành éprntrước, hoặc đặt sẵn các neo trong móng công trình để dùng trọng lượng côngrntrình làm hệ phản lực trong phương pháp ép sau. Trong mọi trường hợp tổng trọngrnlượng hệ phản lực không nên nhỏ hơn 1.1 lần lực ép lớn nhất do thiết kế quyrnđịnh.
rnrn
Thời điểm bắt đầu éprncọc khi phải dùng trọng lượng công trình làm phản lực (ép sau) phải được thiếtrnkế quy định phụ thuộc vào kết cấu công trình, tổng tải trọng làm hệ phản lựcrnhiện có và biên bản nghiệm thu phần đài cọc có lỗ chờ cọc và hệ neo chôn sẵnrntheo các quy định về nghiệm thu kết cấu BTCT hiện hành.
rnrn
Kiểm tra định vị vàrnthăng bằng của thiết bị ép cọc gồm các khâu:
rnrn
– trục của thiết bịrntạo lực phải trùng với tim cọc;
rnrn
– mặt phẳng “ côngrntác” của sàn máy ép phải nằm ngang phẳng ( có thể kiểm ta bằng thuỷ chuẩn nirnvô);
rnrn
– phương nén củarnthiết bị tạo lực phải là phương thẳng đứng, vuông góc với sàn “ công tác”;
rnrn
– chạy thử máy đểrnkiểm tra ổn định của toàn hệ thống bằng cách gia tải khoảng
rnrn
10rn¸ 15% tải trọng thiếtrnkế của cọc.
rnrn
Đoạnrnmũi cọc cần được lắp dựng cẩn thận, kiểm tra theo hai phương vuông góc sao chornđộ lệch tâm không quá 10 mm. Lực tác dụng lên cọc cần tăng từ từ sao cho tốc độrnxuyên không quá 1cm/s. Khi phát hiện cọc bị nghiêng phải dừng ép để căn chỉnhrnlại.
rnrn
ép các đoạn cọc tiếprntheo gồm các bước sau:
rnrn
kiểm tra bề mặt hairnđầu đoạn cọc, sửa chữa cho thật phẳng; kiểm tra chi tiết mối nối; lắp dựng đoạnrncọc vào vị trí ép sao cho trục tâm đoạn cọc trùng với trục đoạn mũi cọc, độrnnghiêng so với phương thẳng đứng không quá 1%;
rnrn
giarntải lên cọc khoảng 10 ¸ 15% tải trọng thiết kế suốt trong thời gian hàn nối đểrntạo tiếp xúc giữa hai bề mặt bê tông; tiến hành hàn nối theo quy định trongrnthiết kế.
rnrn
tăng dần lực ép đểrncác đoạn cọc xuyên vào đất với vận tốc không quá 2cm/s;
rnrn
không nên dừng mũirncọc trong đất sét dẻo cứng quá lâu( do hàn nối hoặc do thời gian đã cuối carnép…).
rnrn
Khi lực nén bị tăngrnđột ngột, có thể gặp một trong các hiện tượng sau:
rnrn
– mũi cọc xuyên vàornlớp đất cứng hơn;
rnrn
– mũi cọc gặp dị vật;
rnrn
– cọc bị xiên, mũirncọc tì vào gờ nối của cọc bên cạnh.
rnrn
Trong các truờng hợprnđó cần phải tìm biện pháp xử lý thích hợp, có thể là một trong các cách sau:
rnrn
– cọc nghiêng quá quyrnđịnh, cọc bị vỡ phải nhổ lên ép lại hoặc ép bổ sung cọc mới (do thiết kế chỉrnđịnh)
rnrn
– khi gặp dị vật, vỉarncát chặt hoặc sét cứng có thể dùng cách khoan dẫn hoặc xói nước như đóng cọc;
rnrn
Cọc được công nhận làrnép xong khi thoả mãn đồng thời hai điều kiện sau đây:
rnrn
a) chiều dài cọc đãrnép vào đất nền trong khoảng Lmin £rnLc £ Lmax,
rnrn
trong đó: Lmin , Lmaxrnlà chiều dài ngắn nhất và dài nhất của cọc được thiết kế dự báo theo tình hìnhrnbiến động của nền đất trong khu vực, m;
rnrn
Lc là chiều dài cọcrnđã hạ vào trong đất so với cốt thiết kế;
rnrn
lực ép trước khi dừngrntrong khoảng (Pep) min £rn(Pep)KT £ (Pep)max
rnrn
trong đó : (Pep)rnmin là lực ép nhỏ nhất do thiết kế quy định;
rnrn
(Pep)maxrnlà lực ép lớn nhất do thiết kế quy định;
rnrn
(Pep)KT làrnlực ép tại thời điểm kết thúc ép cọc, trị số này được duy trì với vận tốc xuyênrnkhông quá 1cm/s trên chiều sâu không ít hơn ba lần đường kính ( hoặc cạnh) cọc.
rnrn
Trong trường hợprnkhông đạt hai điều kiện trên, Nhà thầu phải báo cho Thiết kế để có biện pháp xửrnlý.
rnrn
Việc ghi chép lực éprntheo nhật ký ép cọc nên tiến hành cho từng m chiều dài cọc cho tới khi đạt tớirn(Pep) min, bắt đầu từ độ sâu này nên ghi cho từng 20 cm cho tới khirnkết thúc, hoặc theo yêu cầu cụ thể của Tư vấn, Thiết kế.
rnrn
Đối với cọc ép sau,rncông tác nghiệm thu đài cọc và khoá đầu cọc tiến hành theo tiêu chuẩn thi côngrnvà nghiệm thu công tác bê tông và bê tông cốt thép hiện hành.
rnrn
Giám sát và nghiệmrnthu
rnrn
Nhà thầu phải có kỹrnthuật viên thường xuyên theo dõi công tác hạ cọc, ghi chép nhật ký hạ cọc. Tưrnvấn giám sát hoặc đại diện Chủ đầu tư nên cùng Nhà thầu nghiệm thu theo các quyrnđịnh về dừng hạ cọc nêu ở phần trên cho từng cọc tại hiện trường, lập biên bảnrnnghiệm thu theo mẫu in sẵn ( xem phụ lục). Trong trường hợp có các sự cố hoặcrncọc bị hư hỏng Nhà thầu phải báo cho Thiết kế để có biện pháp xử lý thích hợp;rncác sự cố cần được giải quyết ngay khi đang đóng đại trà, khi nghiệm thu chỉrncăn cứ vào các hồ sơ hợp lệ, không có vấn đề còn tranh chấp.
rnrn
Khi đóng cọc đến độrnsâu thiết kế mà chưa đạt độ chối quy định thì Nhà thầu phải kiểm tra lại quyrntrình đóng cọc của mình, có thể cọc đã bị xiên hoặc bị gãy, cần tiến hành đóngrnbù sau khi cọc được “nghỉ” và các thí nghiệm kiểm tra độ nguyên vẹn của cọc (rnthí nghiệm PIT) và thí nghiệm phân tích sóng ứng suất (PDA) để xác định nguyênrnnhân, báo Thiết kế có biện pháp xử lý.
rnrn
Khi đóng cọc đạt độrnchối quy định mà cọc chưa đạt độ sâu thiết kế thì có thể cọc đã gặp chướngrnngại, điều kiện địa chất công trình thay đổi, đất nền bị đẩy trồi…, Nhà thầurncần xác định rõ nguyên nhân để có biện pháp khắc phục.
rnrn
Nghiệm thu công tácrnthi công cọc tiến hành dựa trên cơ sở các hồ sơ sau:
rnrn
hồ sơ thiết kế dượcrnduyệt;
rnrn
biên bản nghiệm thurntrắc đạc định vị trục móng cọc;
rnrn
chứng chỉ xuất xưởngrncủa cọc theo các điều khoản nêu trong phần 3 về cọc thương phẩm;
rnrn
nhật ký hạ cọc vàrnbiên bản nghiệm thu từng cọc;
rnrn
hồ sơ hoàn công cọcrncó thuyết minh sai lệch theo mặt bằng và chiều sâu cùng các cọc bổ sung và cácrnthay đổi thiết kế đã được chấp thuận;
rnrn
các kết quả thírnnghiệm động cọc đóng( đo độ chối và thí nghiệm PDA nếu có);
rnrn
các kết quả thírnnghiệm kiểm tra độ toàn khối của cây cọc- thí nghiệm biến dạng nhỏ PIT theo quyrnđịnh của Thiết kế;
rnrn
các kết quả thírnnghiệm nén tĩnh cọc.
rnrn
Độ lệch so với vị trírnthiết kế của trục cọc trên mặt bằng không được vượt quá trị số nêu trong bảngrn11 hoặc ghi trong thiết kế.
rnrn
Nhà thầu cần tổ chứcrnquan trắc trong khi thi công hạ cọc( đối với bản thân cọc, độ trồi của các cọcrnlân cận và mặt đất, các công trình xung quanh…).
rnrn
Nghiệm thu công tácrnđóng và ép cọc tiến hành theo TCVN 4091 : 1985. Hồ sơ nghiệm thu được lưu giữrntrong suốt tuổi thọ thiết kế của công trình.
rnrn
An toàn lao động
rnrn
Khi thi công cọc phảirnthực hiện mọi quy định về an toàn lao động và đảm bảo vệ sinh môi trường theo đúngrncác quy định hiện hành.
rnrn
Trong ép cọc, đoạnrncọc mồi bằng thép phải có đầu chụp. Phải có biện pháp an toàn khi dùng hai đoạnrncọc mồi nối tiếp nhau để ép.
rnrn
Bảng 11- Độ lệch trênrnmặt bằng
rnrn
rn rn | rn Loại cọc và cách bốrn trí chúng rn | rn
rn Độ lệch trục cọcrn cho phép trên mặt bằng rn | rn
rn
rn | rn Cọc có cạnh hoặc đường kính đến 0.5m rn khi bố trí cọc một hàng rn khi bố trí hình băng hoặc nhóm 2 và 3 hàng rn – cọc biên rn – cọc giữa rn khi bố trí qúa 3 hàng trên hình băng hoặcrn bãi cọc rn – cọc biên rn – cọc giữa rn cọc đơn rn cọc chống rn Các cọc tròn rỗng đường kính từ 0.5 đếnrn 0.8m rn cọc biên rn cọc giữa rn cọc đơn dưới cột rn 3. Cọc hạ qua ống khoan dẫn( khi xây dựngrn cầu) rn | rn
rn rn 0.2d rn rn 0.2d rn 0.3d rn rn 0.2d rn 0.4d rn 5 cm rn 3 cm rn rn 10 cm rn 15 cm rn 8 cm rn Độ lệch trục tạirn mức trên cùng của ống dẫn đã được lắp chắc chắn không vượt quá 0.025 D ở bếnrn nước( ở đây D- độ sâu của nước tại nơi lắp ống dẫn) và±25 mm ở vũng không nước rn | rn
rn
rnrn
Chú thích: Số cọc bị lệchrnkhông nên vượt quá 25% tổng số cọc khi bố trí theo dải, còn khi bố trí cụm dướirncột không nên quá 5%. Khả năng dùng cọc có độ lệch lớn hơn các trị số trongrnbảng sẽ do Thiết kế quy định.
rnrn
rnrn
PHỤ LỤC A
rnrn
(thamrnkhảo)
rnrn
A1. Nhật ký đóng cọc
rnrn
Tên Nhàrnthầu:………………………………………………………..
rnrn
Công trình:rn…………………………………………………………..
rnrn
Nhật ký đóng cọc
rnrn
( Từ N0…………………đến N0……………..)
rnrn
Bắtrnđầu…………………Kết thúc………………….
rnrn
1. Hệ thống máy đóng cọc……………………………………………………………………………….
rnrn
2. Loại búa…………………………………………………………………………………………………….
rnrn
3. Trọng lượng phầnrnđập của búa………………………………………………………………………
rnrn
4. áp suất ( khí,rnhơi), atm………………………………………………………………………………… .
rnrn
5. Loại và trọng lượng của mũ cọc, kg………………………………………………………………..
rnrn
Cọc số ( theo mặt bằngrnbãi cọc)………………………………………………………………………..
rnrn
1. Ngày tháng đóng…………………………………………………………………………………………
rnrn
2. Nhãn hiệu cọcrn(theo tổ hợp các đoạn cọc)………………………………………………………..
rnrn
3. Cao độ tuyệt đốirncủa mặt đất cạnh cọc……………………………………………………………
rnrn
4. Cao độ tuyệt đốirncủa mũi cọc………………………………………………………………………..
rnrn
5. Độ chối thiết kế,rncm …………………………………………………………………………………….
rnrn
rn rn | rn N0 lầnrn đo rn | rn
rn Độ cao rơi búa, cm rn | rn
rn Số nhát đập trongrn lần đo rn | rn
rn Độ sâu hạ cọc trongrn lần đo rn | rn
rn Độ chối của 1 nhátrn đập, cm rn | rn
rn Ghi chú rn | rn
rn
rn | rn 1 rn | rn
rn 2 rn | rn
rn 3 rn | rn
rn 4 rn | rn
rn 5 rn | rn
rn 6 rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rnrn
rnrn
rn rn | rn Kỹ thuật thi công rn Ký tên rn | rn
rn Tư vấn giám sát rn Ký tên rn | rn
rn Đại diện Chủ đầu tư rn Ký tên rn | rn
rn
rnrn
rnrn
A2. Tổng hợp đóng cọc
rnrn
Tên Nhàrnthầu:………………………………………………………..
rnrn
Công trình:rn…………………………………………………………..
rnrn
Báo cáo tổng hợp đóng cọc
rnrn
( Từ N0…………………đếnrnN0……………..)
rnrn
Bắt đầu…………………Kếtrnthúc………………….
rnrn
rn rn | rn TT rn | rn
rn Tên cọc rn | rn
rn Loại cọc rn | rn
rn Ngày/ca rn | rn
rn Độ sâu, m rn | rn
rn Loại búa rn | rn
rn Tổng số nhát đập rn | rn
rn Độ chối, cm rn | rn
rn Ghi chú rn | rn
rn
rn | rn Thiết kế rn | rn
rn Thực tế rn | rn
rn Khi đóng rn | rn
rn Khi kiểm tra rn | rn
rn
rn | rn 1 rn | rn
rn 2 rn | rn
rn 3 rn | rn
rn 4 rn | rn
rn 5 rn | rn
rn 6 rn | rn
rn 7 rn | rn
rn 8 rn | rn
rn 9 rn | rn
rn 10 rn | rn
rn 11 rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rnrn
rnrn
rn rn | rn Kỹ thuật thi công rn Ký tên rn | rn
rn Tư vấn giám sát rn Ký tên rn | rn
rn Đại diện Chủ đầu tư rn Ký tên rn | rn
rn
rnrn
rnrn
A3. Nhậtrnký rung hạ cọc ống
rnrn
Tên Nhàrnthầu:………………………………………………………..
rnrn
Công trình:rn…………………………………………………………..
rnrn
Nhật ký rung hạ cọc ống
rnrn
( Từ N0…………………đếnrnN0……………..)
rnrn
Bắtrnđầu…………………Kết thúc………………….
rnrn
1. Loại búa rung……………………………………………………………………………………………..
rnrn
2. Loại và trọngrnlượng của mũ cọc, kg……………………………………………………………….. rn
rnrn
Cọc số ( theo mặtrnbằng bãi cọc…………………………………………………………………………
rnrn
1. Ngày tháng ……………………………………………………………………………………………….
rnrn
2. Đường kínhrnngoài……………………………………….. Chiều dày thành………………………..
rnrn
3. Số lượng và chiềurndài các đoạn cọc……………………………………………………………….
rnrn
4. Loại mối nối củarncác đoạn cọc……………………………………………………………………….
rnrn
5. Cao độ tuyệt đốirncủa mặt đất cạnh cọc……………………………………………………………
rnrn
6. Cao độ tuyệt đốirncủa mũi cọc………………………………………………………………………. .
rnrn
7. Cao độ của nút đấtrntrong lòng cọc………………………………………………………………….
rnrn
8. Tốc độ lún trongrnlần đo sau cùng……………………………………………………………………
rnrn
rn rn | rn N0 lầnrn đo rn | rn
rn Thời gian đo, phút rn | rn
rn Độ lún trong lầnrn đo, cm rn | rn
rn Thời gian nghỉ,rn phút rn | rn
rn Số liệu về vận hànhrn búa rung rn | rn
rn Cao độ của đấtrn trong lòng cọc rn | rn
rn Ghi chú rn | rn
rn
rn | rn Lực kích động, tấn rn | rn
rn Cường độ dòng điện,rn rn A rn | rn
rn Điện thế dòng điện,rn V rn | rn
rn Biên độ dao động,rn mm rn | rn
rn Trước khi đào bỏ rn | rn
rn Sau khi đào bỏ rn | rn
rn
rn | rn 1 rn | rn
rn 2 rn | rn
rn 3 rn | rn
rn 4 rn | rn
rn 5 rn | rn
rn 6 rn | rn
rn 7 rn | rn
rn 8 rn | rn
rn 9 rn | rn
rn 10 rn | rn
rn 11 rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rnrn
rnrn
rn rn | rn Kỹ thuật thi công rn Ký tên rn | rn
rn Tư vấn giám sát rn Ký tên rn | rn
rn Đại diện Chủ đầu tư rn Ký tên rn | rn
rn
rnrn
rnrn
A.4. Tổngrnhợp rung hạ cọc
rnrn
Tên Nhàrnthầu:………………………………………………………..
rnrn
Công trình:rn…………………………………………………………..
rnrn
Báo cáo tổng hợp rung hạ cọc
rnrn
( Từ N0…………………đếnrnN0……………..)
rnrn
Bắtrnđầu…………………Kết thúc………………….
rnrn
rn rn | rn TT rn | rn
rn Tên cọc rn | rn
rn Loại cọc rn | rn
rn Ngàyca rn | rn
rn Độ sâu, m rn | rn
rn Loại búa rung rn | rn
rn Các số liệu về lầnrn đo sau cùng rn | rn
rn Ghi chú rn | rn
rn
rn | rn Thiết kế rn | rn
rn Thực tế rn | rn
rn Lực kích động, tấn rn | rn
rn Công suất yêu cầu,rn KW rn | rn
rn Tốc độ hạ, m/ph rn | rn
rn Cao độ lõi đất, m rn | rn
rn
rn | rn 1 rn | rn
rn 2 rn | rn
rn 3 rn | rn
rn 4 rn | rn
rn 5 rn | rn
rn 6 rn | rn
rn 7 rn | rn
rn 8 rn | rn
rn 9 rn | rn
rn 10 rn | rn
rn 11 rn | rn
rn 12 rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rnrn
rnrn
rn rn | rn Kỹ thuật thi công rn Ký tên rn | rn
rn Tư vấn giám sát rn Ký tên rn | rn
rn Đại diện Chủ đầu tư rn Ký tên rn | rn
rn
rnrn
rnrn
A.5. Nhậtrnký ép cọc
rnrn
Tên Nhàrnthầu:………………………………………………………..
rnrn
Công trình:rn…………………………………………………………..
rnrn
Nhật ký ép cọc
rnrn
( TừrnN0…………………đến N0……………..)
rnrn
Bắtrnđầu…………………Kết thúc………………….
rnrn
1. Loại máy ép cọc………………………………………………………………………………………….
rnrn
2. áp lực tối đa củarnbơm dầu, kg/cm2………………………………………………………………….
rnrn
3. Lưu lượng bơm dầu,rnl/ phút…………………………………………………………………………..
rnrn
4. Diện tích hữu hiệurncủa pittông, cm2 ………………………………………………………………..
rnrn
5. Số giấy kiểm định………………………………………………………………………………………..
rnrn
Cọc số ( theo mặtrnbằng bãi cọc)………………………………………………………………………..
rnrn
1. Ngày tháng ép……………………………………………………………………………………………. rn
rnrn
2. Số lượng và chiềurndài các đoạn cọc……………………………………………………………….
rnrn
3. Cao độ tuyệt đối của mặt đất cạnh cọc……………………………………………………………
rnrn
4. Cao độ tuyệt đốirncủa mũi cọc………………………………………………………………………..
rnrn
5. Lực ép quy địnhrntrong thiết kế ( min, max), tÊn………………………………………………….
rnrn
rn rn | rn Ngày, giờ ép rn | rn
rn Độ sâu ép rn | rn
rn Giá trị lực ép rn | rn
rn Ghi chú rn | rn
rn
rn | rn ký hiệu đoạn rn | rn
rn độ sâu, m rn | rn
rn áp lực, kg/cm2 rn | rn
rn lực ép, tấn rn | rn
rn
rn | rn 1 rn | rn
rn 2 rn | rn
rn 3 rn | rn
rn 4 rn | rn
rn 5 rn | rn
rn 6 rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rnrn
rnrn
rn rn | rn Kỹ thuật thi công rn Ký tên rn | rn
rn Tư vấn giám sát rn Ký tên rn | rn
rn Đại diện Chủ đầu tư rn Ký tên rn | rn
rn
rnrn
rnrn
A.6. Tổngrnhợp ép cọc
rnrn
Tên Nhàrnthầu:………………………………………………………..
rnrn
Công trình:rn…………………………………………………………..
rnrn
Báo cáo tổng hợp ép cọc
rnrn
( Từ N0…………………đếnrnN0……………..)
rnrn
Bắtrnđầu…………………Kết thúc………………….
rnrn
rn rn | rn TT rn | rn
rn Tên cọc rn | rn
rn Ngày/ca rn | rn
rn Loại cọc rn | rn
rn Ký hiệu đoạn cọc rn | rn
rn Lực ép khi dừng,rn tấn rn | rn
rn Độ sâu, m rn | rn
rn Loại máy ép rn | rn
rn Ghi chú rn | rn
rn
rn | rn Thiết kế rn | rn
rn Thực tế rn | rn
rn
rn | rn 1 rn | rn
rn 2 rn | rn
rn 3 rn | rn
rn 4 rn | rn
rn 5 rn | rn
rn 6 rn | rn
rn 7 rn | rn
rn 8 rn | rn
rn 9 rn | rn
rn 10 rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rnrn
rnrn
rn rn | rn Kỹ thuật thi công rn Ký tên rn | rn
rn Tư vấn giám sát rn Ký tên rn | rn
rn Đại diện Chủ đầu tư rn Ký tên rn | rn
rn
rnrn
rnrn
PHỤrnLỤC B
rnrn
(thamrnkhảo)
rnrn
HƯ HỎNG CỌC BÊ TÔNG CỐT THÉP KHI ĐÓNG
rnrn
Khi đóng cọc bê tông cốt thép có thể xảy rarncác hư hỏng sau đây có liên quan tới công nghệ đóng:
rnrn
– rạn nứt và sứt mẻrnđầu cọc;
rnrn
-rncó khe nứt dọc ở bất kỳ đoạn nào trên thân cọc, nhưng thường có nhiều ở đoạnrnđầu cọc;
rnrn
– khe nứt ngangrnthường ở vùng đầu hoặc giữa 1/ 3 thân cọc;
rnrn
– khe nứt ngang,rnchuyển thành khe nứt xiên 450 ở phần cọc trên mặt đất.
rnrn
Nguyên nhân hư hỏngrndạng thứ nhất thường do tập trung ứng suất cục bộ do nhát đập của búa khôngrnchính tâm, hoặc do các tấm giảm xung ở mũ cọc không đạt yêu cầu gây ra. Cho nênrnkhi thi công đóng cọc cần thường xuyên kiểm tra độ đồng trục của cọc, mũ cọc vàrnbúa, trạng thái các tấm đệm giảm xung trên và dưới của mũ cọc đặc biệt là độrnvuông góc của mặt phẳng tấm đệm trên và mặt phẳng đầu cọc so với trục cọc; độrnđồng nhất của vật liệu tấm đệm dưới cũng như độ khe hở của hệ động với cần búa.
rnrn
Sự xuất hiện các vếtrnnứt dọc thân cọc có quan hệ với sự gia tăng chung của ứng suất vượt quá sức bềnrnchịu nén động của bê tông cọc dưới tác dụng của tải trọng lặp. Hư hỏng này khảrndĩ nhất là do chiều cao rơi búa lớn hoặc tấm đệm giảm xung quá cứng. Nguyênrnnhân khác có thể là mũi cọc gặp đất quá cứng hoặc chướng ngại rắn. Khi đó sẽrntạo ra sóng nén phản hồi cộng vào với sóng nén trực diện làm tăng ứng suất nénrntrong thân cọc. Ngăn ngừa hư hỏng này bằng cách giảm chiều cao rơi búa và thayrncác tấm đệm có độ đàn hồi lớn hơn. Thường hay dùng cách thay vật liệu tấm đệmrnvì cách này ít ảnh hưởng tới độ chối của nhát búa. ứng suất nén lớn nhất trongrncọc khi đóng có thể xác định theo phương pháp trình bày trong phụ lục 8.
rnrn
Khi độ chối của cọcrnbị giảm nhiều (nhỏ hơn 0.2 cm) do dùng các biện pháp trên, mà cần phải hạ cọcrntới độ sâu thiết kế, nên chuyển đổi dùng búa nặng hơn hoặc tìm cách giảm sứcrnkháng của đất ( khoan dẫn, xói nước v.v).
rnrn
Một trong nhữngrnnguyên nhân gây nứt ngang là do thân cọc bị uốn khi mũi cọc bị lệch khỏi hướngrnxuất phát vì gặp chướng ngại hoặc cần búa bị lệch, bị lắc. Nếu cần búa bị lệchrnthì nguyên nhân chính là máy chủ đứng trên nền lún không đều. Hiện diện của môrnmen uốn, quan hệ với độ lệch của cọc hoặc búa đóng so với vị trí ban đầu dễrndàng nhận ra do cọc bị xô về một phía sau khi nâng búa và mũ cọc ra ngoài. Chornnên khi đóng cọc cần phải theo dõi độ thẳng đứng của cọc theo hai phương vuôngrngóc nhau bằng máy trắc đạc.
rnrn
Nguyên nhân khác gâyrnvết nứt ngang là các sóng kéo, có thể hình thành trong cọc khi bắt đầu đóng,rncũng như khi mũi cọc xuyên trong đất yếu hoặc khi dùng xói nước, khoan dẫn.
rnrn
Sức kháng của đất bịrnyếu biểu hiện qua độ chối có trị số lớn, vì thế khi không cho phép xuất hiệnrnvết nứt ngang cần phải khống chế độ chối lớn nhất trong thời gian đóng cọc BTCTrntheo độ dài như sau:
rnrn
đến 10 m – 5rn¸ 6 cm
rnrn
10 ¸ 15 m – 4 ¸ 5 cm
rnrn
15 ¸ 20 m – 3 ¸ 4 cm
rnrn
trên 20 m – 2rn¸ 3 cm
rnrn
Khi độ chối lớn hơnrncác trị sốnêu trên cần giảm chiều cao rơi búa hoặc dùng vật liệu đệm ít cứngrnhơn.
rnrn
ứng suất kéo lớn nhấtrntrong cọc khi đóng có thể xác định theo phương pháp trình bày trong phụ lục C.
rnrn
Vết nứt xiên ( thườngrnvới góc gần 450) thường xuất hiện do các nội lực xoắn gây ra khi mũrncọc hoặc cọc bị xoay, hoặc do tác dụng đồng thời của lực kéo và xoắn. Dấu hiệurncủa tác dụng mô men xoắn là độ xoay của đầu cọc so với vị trí ban đầu khị nângrnbúa và mũ cọc ra và có vết tì một góc của cọc vào tấm đệm gỗ dưới. Khi đó cầnrnphải xoay cần búa, hoặc dùng mũ cọc có cấu tạo không cản trở cọc xoay quanhrntrục, hoặc chuyển sang cọc tròn.
rnrn
rnrn
PHỤrnLỤC C
rnrn
(tham khảo)
rnrn
XÁC ĐỊNH ỨNG SUẤT ĐỘNGrnTRONG CỌC BTCT KHI ĐÓNG
rnrn
1. Theo quy phạm Liên xô
rnrn
Lời giải trình bàyrndưới đây dựa trên lý thuyết sóng nhát đập được Kanshin- Plutalov- Smidth giảnrnlược. Thực chất của phương pháp này như sau. Cọc được chia thành nhiều phần tửrncứng, nối với nhau bằng các liên kết kể đến đặc trưng biến dạng của vật liệurncọc. Đầu búa, sabô, mũ cọc được xem như các phần tử trong hệ. Đệm gỗ giảm xungrnmang tính đàn- nhớt, đất nền xung quanh cọc và dưới mũi cọc có tính đàn- nhớtrndẻo. Đối với mỗi phần tử của hệ quy ước người ta thành lập hệ phương trình mô tảrntrạng thái của phần tử trong khoảng thời gian rất ngắn t, đủ để xem tác độngrncủa các phần tử kề bên và môi trường đất bên ngoài lên phần tử đang xét và tốcrnđộ dịch chuyển của nó là cố định. Bằng cách giải lặp tuần tự các phương trìnhrncho từng phần tử có thể xác định nội lực ở biên và suy ra các ứng suất tại thờirnđiểm bất kỳ trong chu trình nhát đập. Hiện nay đã có nhiều công trình nghiênrncứu về lý thuyết truyền sóng được công bố trong các hội nghị quốc tế. Tuy nhiênrncách tính ứng suất động bằng cách tra bảng của các tác giả Liên Xô vẫn có thểrnáp dụng cho công tác đóng cọc.
rnrn
Trị số ứng suất độngrnnén, kéo lớn nhất trong thân cọc BTCT, bố trí cốt thép dọc đến 0.05, do búa ốngrnđi- ê-zen và búa hơi đơn động gây ra có thể tính theo công thức:
rnrn
sn,k = K K1 K2 K3 K4, (C1)
rnrn
trong đó:
rnrn
sn,k – ứng suất nén, kéorntrong thân cọc, kG / cm2;
rnrn
K – hệ số tin cậy lấyrnbằng 1.1 cho ứng suất nén và 1.3 cho ứng suất kéo;
rnrn
K1 – hệrnsố, phụ thuộc vào tỷ số trọng lượng phần đập của búa trên diện tích tiết diện (rnnetto) cọc, kG / cm2;
rnrn
K2 – hệ số, phụ thuộcrnvào chiều cao rơi tính toán phần đập của búa, H;
rnrn
K3 – hệrnsố, phụ thuộc vào độ cứng của vật liệu tấm đệm dưới của mũ cọc;
rnrn
K4 – hệrnsố, phụ thuộc vào chiều dài L của cọc, và cường độ tiêu chuẩn, Rn, của đất nềnrndưới mũi cọc, tính theo các chỉ tiêu cường độ của đất nền, theo bảng A1 của “rnTiêu chuẩn thiết kế móng cọc”;
rnrn
Trị số của các hệ sốrnK1, K2, K3, K4 cho búa đi-ê-zenrnkiểu ống cho trong các bảng
rnrn
C1 ¸ C4, cho búa hơi đơn động trong cácrnbảng C5 ¸ C8 dưới dạng phânrnsố, tử số dùng tính ứng suất nén, mẫu số dùng tính ứng suất kéo.
rnrn
Bảng C1- Hệ số K1
rnrn
rn rn | rn Q/F, kG/ cm2rn rn | rn
rn 0.8 rn | rn
rn 1 rn | rn
rn 1.2 rn | rn
rn 1.4 rn | rn
rn 1.6 rn | rn
rn 1.8 rn | rn
rn
rn | rn rn K1,kG/rn cm2 rn | rn
rn 131 rn ¾¾ rn 73 rn | rn
rn 148 rn ¾¾ rn 65 rn | rn
rn 161 rn ¾¾ rn 58 rn | rn
rn 170 rn ¾¾ rn 51 rn | rn
rn 178 rn ¾¾ rn 45 rn | rn
rn 186 rn ¾¾ rn 39 rn | rn
rn
rnrn
rnrn
Bảng C1- Hệ số K1rn(tiếp theo)
rnrn
rn rn | rn Q/F, kG/ cm2rn rn | rn
rn 2 rn | rn
rn 2.2 rn | rn
rn 2.4 rn | rn
rn 2.6 rn | rn
rn 2.8 rn | rn
rn 3 rn | rn
rn
rn | rn rn K1,kG/rn cm2 rn | rn
rn 193 rn ¾¾ rn 33 rn | rn
rn 199 rn ¾¾ rn 28 rn | rn
rn 205 rn ¾¾ rn 23 rn | rn
rn 210 rn ¾¾ rn 19 rn | rn
rn 215 rn ¾¾ rn 16 rn | rn
rn 220 rn ¾¾ rn 13 rn | rn
rn
rnrn
rnrn
Bảng C2- Hệ số K2
rnrn
rn rn | rn Chiều cao rơi H, cm rn | rn
rn 150 rn | rn
rn 175 rn | rn
rn 200 rn | rn
rn 225 rn | rn
rn 250 rn | rn
rn 275 rn | rn
rn 300 rn | rn
rn
rn | rn rn K2 rn | rn
rn 0.58 rn ¾¾ rn 0.35 rn | rn
rn 0.76 rn ¾¾ rn 0.45 rn | rn
rn 0.84 rn ¾¾ rn 0.55 rn | rn
rn 0.92 rn ¾¾ rn 0.75 rn | rn
rn 1.00 rn ¾¾ rn 1.00 rn | rn
rn 1.08 rn ¾¾ rn 1.25 rn | rn
rn 1.16 rn ¾¾ rn 1.55 rn | rn
rn
rnrn
rnrn
Bảng C3- Hệ số K3
rnrn
rn rn | rn Độ cứng đệm Kp, kg/ cm2 rn | rn
rn 50 rn | rn
rn 100 rn | rn
rn 150 rn | rn
rn 200 rn | rn
rn 300 rn | rn
rn 400 rn | rn
rn 500 rn | rn
rn
rn | rn K3 rn | rn
rn 0.58 rn ¾¾ rn 0.20 rn | rn
rn 0.78 rn ¾¾ rn 0.40 rn | rn
rn 0.87 rn ¾¾ rn 0.60 rn | rn
rn 0.94 rn ¾¾ rn 0.80 rn | rn
rn 1.05 rn ¾¾ rn 1.16 rn | rn
rn 1.14 rn ¾¾ rn 1.36 rn | rn
rn 1.22 rn ¾¾ rn 1.50 rn | rn
rn
rnrn
Bảng C3- Hệ số K3rn(tiếp theo)
rnrn
rn rn | rn Độ cứng đệm Kp, kg/ cm2 rn | rn
rn 600 rn | rn
rn 700 rn | rn
rn 800 rn | rn
rn 900 rn | rn
rn 1000 rn | rn
rn 1100 rn | rn
rn 1200 rn | rn
rn
rn | rn K3 rn | rn
rn 1.29 rn ¾¾ rn 1.60 rn | rn
rn 1.35 rn ¾¾ rn 1.67 rn | rn
rn 1.41 rn ¾¾ rn 1.72 rn | rn
rn 1.47 rn ¾¾ rn 1.76 rn | rn
rn 1.52 rn ¾¾ rn 1.80 rn | rn
rn 1.57 rn ¾¾ rn 1.83 rn | rn
rn 1.62 rn ¾¾ rn 1.85 rn | rn
rn
rnrn
Bảng C4-Hệ số K4
rnrn
rn rn | rn Chiều dài cọc, rn L, m rn | rn
rn Hệ số K4rn ứng với cường độ tiêu chuẩn của đất nền dưới mũi cọc Rn, T/m2 rn | rn
rn
rn | rn 1100 rn | rn
rn 800 rn | rn
rn 600 rn | rn
rn 400 rn | rn
rn 250 rn | rn
rn 150 rn | rn
rn 100 rn | rn
rn 50 rn | rn
rn
rn | rn rn 25 rn rn rn 20 rn rn rn 16 rn rn rn 12 rn rn rn 8 rn rn rn | rn
rn 1.03 rn ¾¾ rn 0.44 rn 1.02 rn ¾¾ rn 0.40 rn 1.01 rn ¾¾ rn 0.35 rn 0.99 rn ¾¾ rn 0.30 rn 0.98 rn ¾¾ rn 0.20 rn | rn
rn 1.03 rn ¾¾¾ rn 0.66 rn 1.01 rn ¾¾¾ rn 0.60 rn 1.00 rn ¾¾¾ rn 0.53 rn 0.99 rn ¾¾¾ rn 0.44 rn 0.97 rn ¾¾¾ rn 0.30 rn | rn
rn 1.02 rn ¾¾¾ rn 0.88 rn 1.01 rn ¾¾¾ rn 0.80 rn 1.00 rn ¾¾¾ rn 0.70 rn 0.98 rn ¾¾¾ rn 0.59 rn 0.96 rn ¾¾¾ rn 0.40 rn | rn
rn 1.02 rn ¾¾¾ rn 1.10 rn 1.00 rn ¾¾¾ rn 1.00 rn 0.99 rn ¾¾¾ rn 0.88 rn 0.97 rn ¾¾¾ rn 0.74 rn 0.95 rn ¾¾¾ rn 0.50 rn | rn
rn 1.01 rn ¾¾¾ rn 1.37 rn 1.00 rn ¾¾¾ rn 1.25 rn 0.98 rn ¾¾¾ rn 1.10 rn 0.96 rn ¾¾¾ rn 0.93 rn 0.93 rn ¾¾¾ rn 0.63 rn | rn
rn 1.01 rn ¾¾¾ rn 1.65 rn 0.99 rn ¾¾¾ rn 1.50 rn 0.97 rn ¾¾¾ rn 1.32 rn 0.94 rn ¾¾¾ rn 1.11 rn 0.92 rn ¾¾¾ rn 0.75 rn | rn
rn 1.00 rn ¾¾¾ rn 1.93 rn 0.98 rn ¾¾¾ rn 1.75 rn 0.96 rn ¾¾¾ rn 1.54 rn 0.92 rn ¾¾¾ rn 1.29 rn 0.88 rn ¾¾¾ rn 0.88 rn | rn
rn 1.00 rn ¾¾ rn 2.58 rn 0.98 rn ¾¾ rn 2.25 rn 0.95 rn ¾¾ rn 2.00 rn 0.91 rn ¾¾ rn 1.70 rn 0.86 rn ¾¾ rn 1.30 rn | rn
rn
rnrn
Bảng C5- Hệ số K1
rnrn
rn rn | rn Q/F, kG/ cm2rn rn | rn
rn 1.5 rn | rn
rn 2.0 rn | rn
rn 2.5 rn | rn
rn 3.0 rn | rn
rn 3.5 rn | rn
rn 4.0 rn | rn
rn 4.5 rn | rn
rn 5.0 rn | rn
rn
rn | rn rn K1, kG/rn cm2 rn | rn
rn 140 rn ¾¾ rn 82 rn | rn
rn 155 rn ¾¾ rn 64 rn | rn
rn 165 rn ¾¾ rn 48 rn | rn
rn 177 rn ¾¾ rn 36 rn | rn
rn 185 rn ¾¾ rn 28 rn | rn
rn 196 rn ¾¾ rn 22 rn | rn
rn 203 rn ¾¾ rn 18 rn | rn
rn 209 rn ¾¾ rn 15 rn | rn
rn
rnrn
rnrn
Bảng C6- Hệ số K2
rnrn
rn rn | rn Chiều cao rơi H, cm rn | rn
rn 20 rn | rn
rn 40 rn | rn
rn 60 rn | rn
rn 80 rn | rn
rn 100 rn | rn
rn 120 rn | rn
rn
rn | rn rn K2 rn | rn
rn 0.55 rn ¾¾ rn 0.47 rn | rn
rn 0.71 rn ¾¾ rn 0.67 rn | rn
rn 0.87 rn ¾¾ rn 0.84 rn | rn
rn 1.00 rn ¾¾ rn 1.00 rn | rn
rn 1.12 rn ¾¾ rn 1.14 rn | rn
rn 1.23 rn ¾¾ rn 1.27 rn | rn
rn
rnrn
Bảng C7- Hệ số K3
rnrn
rn rn | rn Độ cứng đệm Kp, kg/ cm2 rn | rn
rn 50 rn | rn
rn 100 rn | rn
rn 150 rn | rn
rn 200 rn | rn
rn 300 rn | rn
rn 400 rn | rn
rn 500 rn | rn
rn
rn | rn K3 rn | rn
rn 0.50 rn ¾¾ rn 0.47 rn | rn
rn 0.78 rn ¾¾ rn 0.40 rn | rn
rn 0.87 rn ¾¾ rn 0.60 rn | rn
rn 0.94 rn ¾¾ rn 0.80 rn | rn
rn 1.05 rn ¾¾ rn 1.21 rn | rn
rn 1.14 rn ¾¾ rn 1.48 rn | rn
rn 1.20 rn ¾¾ rn 1.65 rn | rn
rn
rnrn
Bỏng C7- Hệ số K3rn(tiếp theo)
rnrn
rn rn | rn Độ cứng đệm Kp, kg/ cm2 rn | rn
rn 600 rn | rn
rn 700 rn | rn
rn 800 rn | rn
rn 900 rn | rn
rn 1000 rn | rn
rn 1100 rn | rn
rn 1200 rn | rn
rn
rn | rn rn K3 rn | rn
rn 1.32 rn ¾¾ rn 1.76 rn | rn
rn 1.40 rn ¾¾ rn 1.84 rn | rn
rn 1.48 rn ¾¾ rn 1.90 rn | rn
rn 1.56 rn ¾¾ rn 1.95 rn | rn
rn 1.64 rn ¾¾ rn 2.00 rn | rn
rn 1.72 rn ¾¾ rn 2.04 rn | rn
rn 1.79 rn ¾¾ rn 2.08 rn | rn
rn
rnrn
Bảng C8- Hệ số K4
rnrn
rn rn | rn Chiều dài cọc rn L, m rn | rn
rn Hệ số K4rn ứng với cường độ tiêu chuẩn của đất nền dưới mũi cọc Rn, T/m2 rn | rn
rn
rn | rn 1100 rn | rn
rn 800 rn | rn
rn 600 rn | rn
rn 400 rn | rn
rn 250 rn | rn
rn 150 rn | rn
rn 100 rn | rn
rn 50 rn | rn
rn
rn | rn rn 25 rn rn rn 20 rn rn rn 16 rn rn rn 12 rn rn rn 8 rn rn | rn
rn 1.04 rn ¾¾ rn 0.52 rn 1.03 rn ¾¾ rn 0.47 rn 1.02 rn ¾¾ rn 0.40 rn 1.00 rn ¾¾ rn 0.30 rn 0.96 rn ¾¾ rn 0.16 rn | rn
rn 1.03 rn ¾¾¾ rn 0.78 rn 1.02 rn ¾¾¾ rn 0.70 rn 1.02 rn ¾¾¾ rn 0.60 rn 0.99 rn ¾¾¾ rn 0.44 rn 0.95 rn ¾¾¾ rn 0.24 rn | rn
rn 1.03 rn ¾¾¾ rn 1.04 rn 1.02 rn ¾¾¾ rn 0.94 rn 1.01 rn ¾¾¾ rn 0.80 rn 0.98 rn ¾¾¾ rn 0.59 rn 0.94 rn ¾¾¾ rn 0.32 rn | rn
rn 1.02 rn ¾¾¾ rn 1.30 rn 1.01 rn ¾¾¾ rn 1.17 rn 1.00 rn ¾¾¾ rn 1.00 rn 0.97 rn ¾¾¾ rn 0.74 rn 0.93 rn ¾¾¾ rn 0.40 rn | rn
rn 1.02 rn ¾¾¾ rn 1.56 rn 1.01 rn ¾¾¾ rn 1.41 rn 1.00 rn ¾¾¾ rn 1.20 rn 0.97 rn ¾¾¾ rn 0.89 rn 0.93 rn ¾¾¾ rn 0.48 rn | rn
rn 1.01 rn ¾¾¾ rn 1.82 rn 1.01 rn ¾¾¾ rn 1.64 rn 1.00 rn ¾¾¾ rn 1.40 rn 0.97 rn ¾¾¾ rn 1.03 rn 0.93 rn ¾¾¾ rn 0.56 rn | rn
rn 1.01 rn ¾¾¾ rn 2.03 rn 1.00 rn ¾¾¾ rn 1.87 rn 0.99 rn ¾¾¾ rn 1.60 rn 0.96 rn ¾¾¾ rn 1.18 rn 0.92 rn ¾¾¾ rn 0.64 rn | rn
rn 1.01 rn ¾¾ rn 2.40 rn 1.00 rn ¾¾ rn 2.20 rn 0.99 rn ¾¾ rn 1.90 rn 0.96 rn ¾¾ rn 1.50 rn 0.92 rn ¾¾ rn 0.90 rn | rn
rn
rnrn
Chú thích:
rnrn
1. Để xác định ứngrnsuất nén lớn nhất khi đóng bằng búa đi-ê-zen cần theo công thức (1) riêng hệ sốrnK lấy bằng 1, còn các hệ số khác như trong bảng C1 ¸ C4;
rnrn
2. Các giá trị trungrngian của các hệ số trong bảng C1¸C8 lấy theo chia khoảng;
rnrn
Tổn thất năng lượngrntrong kết cấu búa lấy bằng 15% cho búa ống và 10% cho búa hơi đơn động. Với cácrntổn thất trong phạm vi nêu trên thì trị số chiều cao rơi búa tính toán, H, trongrnbảng C2 và C6 trùng với chiều cao rơi thực tế. Khi tổn thất khác các giá trịrnnêu trên thì chiều cao rơi búa tính toán và thực tế có quan hệ sau:
rnrn
(C2)
rnrn
H và H1 -rnchiều cao rơi búa tính toán và thực tế;
rnrn
m’– hệ số tổn thấtrnnăng lượng thực tế, trong búa đi-ê-zen ống lấy bằng
rnrn
0.8 ¸ 0.9, trong búa hơirnlấy bằng 0.7 ¸ 0.9
rnrn
m- hệ số tổn thấtrnnăng lượng tính toán, trong búa đi-ê-zen ống lấy bằng 0.85, trong búa hơi lấyrnbằng 0.9.
rnrn
4. Độ cứng của tấmrnđệm Kp tính theo công thức:
rnrn
(C3)
rnrn
Ett – mô đun đàn hồi tính toán của vật liệurntấm đệm, kG/cm2, lấy theo bảng C9 phụ thuộc vào ứng suất nén chorntrước lớn nhất s trong cọc. Nếu khirntính theo công thức (1) được ứng suất sn chênh với s quá 10% thì phải trarnbảng tính lại;
rnrn
Kn – hệ số nén chặt của vật liệu tấm đệm, lấyrntheo bảng C9;
rnrn
lb – chiều dày ban đầu của tấm đệm trước khirnnén, cm.
rnrn
Độ cứng của tấm đệm nhiều lớp xác định theorncông thức:
rnrn
(C4)
rnrn
Bảng C9- Mô đun đànrnhồi của tấm đệm mũ cọc
rnrn
rn rn | rn TT rn | rn
rn Vậtrn liệu tấm đệm rn | rn
rn Hệrn số nén rn Kpn rn | rn
rn Mô đun Ett, kG/cm2rn ứng với ứng suất s, kG/ cm2 cho trước là: rn | rn
rn
rn | rn 50 rn | rn
rn 100 rn | rn
rn 150 rn | rn
rn 200 rn | rn
rn 250 rn | rn
rn
rn | rn 1 rn 2 rn rn 3 rn 4 rn | rn
rn Gỗ thông mọi loạirn thớ rn Gỗ sồi thớ vuôngrn góc với hướng nén rn Ván ép rn Cao su chịu nhiệtrn có độ xốp, %: rn 10 rn 15 rn 20 rn 25 rn | rn
rn 0.40 rn 0.60 rn rn 0.70 rn rn rn 1 rn 1 rn 1 rn 1 rn | rn
rn 900 rn 2600 rn rn 2800 rn rn rn 1100 rn 800 rn 600 rn 500 rn | rn
rn 1700 rn 3400 rn rn 3800 rn rn rn 2300 rn 1800 rn 1500 rn 1300 rn | rn
rn 2500 rn 4100 rn rn 4100 rn rn rn 3200 rn 2600 rn 2300 rn 2000 rn | rn
rn 3200 rn 4600 rn rn 4600 rn rn rn 3700 rn 3200 rn 2900 rn 2700 rn | rn
rn 3600 rn 4800 rn rn 4800 rn rn rn 3900 rn 3500 rn 3200 rn 3000 rn | rn
rn
rnrn
5. Trong trường hợprncần thiết có thể dùng công htức (1) để giải bài toán ngược.
rnrn
Thí dụ tính toán. Cọc BTCT tiết diệnrn40 x 40 cm, dài 16 m đóng bằng búa D35 vào đất sét dẻo cứng(IL = 0.4) đến độrnsâu 15m. Vật liệu tấm đệm mũ cọc là ván xẻ thớ ngang hướng đóng. Chiều dày banrnđầu trước khi nén là 20 cm. Số nhát búa cho phép trước khi đổi tấm đệm là 1000.
rnrn
Xác định ứng suất nénrnlớn nhất ở đầu cọc và ứng suất kéo lớn nhất trong thân cọc lúc khởi đầu đóngrnvới chiều cao rơi búa là 170 cm; tính ứng suất nén lớn nhất ở đầu cọc khi sắprnkết thúc với chiều cao rơi 220 cm. Trọng lượng phần đập quả búa 3500 kG. Tổngrntrọng lượng quả búa 7200 kG, trọng lượng mũ cọc 500kG, tổn thất năng lượngrntrong búa 15%
rnrn
Tính các thông số cầnrnthiết
rnrn
Q / F = 3500 / 40 /rn40 = 2.2 kG / cm2
rnrn
Lúc khởi đầu đóng,rnsức kháng của đất nền dưới mũi cọc bằng tổng trọng lượng búa, mũ cọc và cọcrnchia cho diện tích tiết diện cọc:
rnrn
Rn0 = (7.2rn+0.5 +6.4) / 0.16 = 90 T/ m 2
rnrn
Khi kết thúc đóng,rnsức kháng của đất nền dưới mũi cọc( tra bảng A1 của Tiêu chuẩn thiết kế móngrncọc) là Rn15 = 280 T/ m2.
rnrn
Tính ứng suất nén lớnrnnhất ở đầu cọc khi mới đóng
rnrn
Theo bảng 1 tính ra K1rn= 199.
rnrn
Theo bảng 2, với H =rn170 cm, tính ra K2 = 0.71.
rnrn
Giả sử ứng suất nén s = 150 kG/cm2, tính độ cứngrncủa tấm đệm ván xẻ theo công thức (3) : Kp = 2500 / 0.4 / 20 = 312 kG/ cm3
rnrn
Theo bảng 3 tính ra K3rn= 1.06.
rnrn
Theo bảng 4 tính ra K4rn= 0.96
rnrn
Theo công thức (1) tarncó ứng suất nén lớn nhất ở đầu cọc khi mới đóng là:
rnrn
sn = 1.10 x 199 x 0.71rnx 1.06 x 0.96 = 158 kG/ cm2.
rnrn
Trị số này so với trịrnsố tạm tính s = 150 kG/cm2rnkhông chênh nhau đáng kể , nên lấy ứng suất nén là sn = 158 kG/cm2rn.
rnrn
Tính ứng suất kéo lớnrnnhất ở đầu cọc khi mới đóng
rnrn
Theo bảng 1 tính ra K1rn= 28.
rnrn
Theo bảng 2, với H =rn170 cm, tính ra K2 = 0.71.
rnrn
Theo bảng 9, với ứngrnsuất nén s = sn = 158 kG/cm2,rnmô đun đàn hồi tính toán của đệm là 2610 kG/ cm2; tính độ cứng của tấm đệm vánrnxẻ theo công thức (3) : Kp = 2610 / 0.4 / 20 = 326 kG/ cm3
rnrn
Theo bảng 3 tính ra K3rn= 1.21.
rnrn
Theo bảng 4 tính ra K4rn= 1.63.
rnrn
Theo công thức (1) tarncó ứng suất kéo lớn nhất ở thân cọc khi mới đóng là:
rnrn
sk = 1.3 x 28 x 0.43 xrn1.21 x 1.63 = 31 kG/ cm2.
rnrn
4. Tính ứng suất nénrnlớn nhất ở đầu cọc khi sắp kết thúc
rnrn
Theo bảng 1 tính ra K1rn= 199.
rnrn
Theo bảng 2, với H =rn220 cm, tính ra K2 = 0.90.
rnrn
Giả thiết ứng suấtrnnén lớn nhất là 200 kG/ cm2, theo bảng 9 mô đun đàn hồi của gỗ là 3200 kg /cm2;rntính độ cứng của tấm đệm ván xẻ theo công thức (3) : Kp = 3200 / 0.4 / 20 =rn400 kG/ cm3
rnrn
Theo bảng 3 tính ra K3rn= 1.14.
rnrn
Theo bảng 4 vói L =rn16 m, Rn15 = 280 T/ m2 tính ra K4 = 1.0.
rnrn
Theo công thức (1) tarncó ứng suất nén lớn nhất ở đầu cọc là:
rnrn
sn = 1.1 x 199 x 0.9 xrn1.14 x 1.0 = 222 kG/ cm2.
rnrn
Trị số này so với trịrnsố tạm tính s = 200 kG/cm2rnchênh nhau đáng kể , nên tính lại với là sn = 222 kG/cm2, mô đun đàn hồi sẽ là 3640 kG/rncm2 và độ cứng của tấm đệm sẽ là: Kp = 3640 / 0.4 / 20 = 455 kG/ cm3rn.
rnrn
Theo bảng 3 tính ra K3rn= 1.14.
rnrn
Theo công thức (1) tarncó ứng suất nén lớn nhất ở đầu cọc là:
rnrn
sn = 1.1 x 199 x 0.9 xrn1.18 x 1.0 = 232 kG/ cm2.
rnrn
C.2. Theo Broms B.B.
rnrn
ứng suất nén lớn nhấtrncó thể xác định theo công thức:
rnrn
![]()
rnrn
ở đây: sn = ứng suất nén lớnrnnhất trong cọc (kG/cm2);
rnrn
H = độ cao rơi búa,rncm;
rnrn
a = 0.6 đối với búa rơi tự do;
rnrn
a = 2 đối với búa điêzen;
rnrn
e = hệ số hiệu suấtrnbúa- cọc, e = 0.6 cho búa rơi tự do và e = 0.8 cho búa điêzen;
rnrn
F = diện tích tiếtrndiện, cm2;
rnrn
Ee = mô đun đàn hồi,rnkG/cm2;
rnrn
g = trọng lượng đơn vị, kG/cm3;
rnrn
các ký hiệu h, c, p ởrnchân của Ee , g, F tương ứng chornbúa(hammer), đệm cọc(cushion) và cọc(pile).
rnrn
ứng suất kéo trongrncọc BTCT thường dao động trong khoảng 30 ¸rn40% sn. Nên thiết kế chốngrnnứt do kéo ở ba cấp ứng suất kéo là 50, 55 và 60 kG/cm2.
rnrn
rnrn
PHỤrnLỤC D
rnrn
(thamrnkhảo)
rnrn
CẤU TẠO MŨ CỌC
rnrn
Mũ cọc có vai trò rấtrnquan trọng trong công tác thi công cọc đóng, vừa đảm bảo cho cọc không bị nứt,rnvỡ, mà còn giữ cho sabô của búa không bị hư hại. Thông thường các cơ sở sảnrnxuất búa đều cung cấp đồng bộ cả giàn búa cùng loại mũ cọc tương ứng. Tuyrnnhiên, trong điều kiện nước ta chưa chế tạo được dàn búa, có thể thay thế mũrncọc chế sẵn bằng cách tự gia công bằng hàn. Phụ lục giới thiệu các thành phầnrncấu tạo chính của mũ cọc để có thể gia công được mũ cọc khi cần thiết.
rnrn
Khi đóng cọc bằng búarnhơi đơn động và búa đi-ê-zen kiểu ống nên dùng mũ cọc dạng chữ H đúc hoặc hànrncó khoang trên và khoang dưới. Khi đóng cọc bằng búa đi-ê-zen kiểu cần và búarnhơi song động có thể dùng mũ cọc dạng chữ U chỉ có mình khoang dưới( xem hìnhrnvẽ).
rnrn
Mũ cọc phải có lỗ tairnhoặc vòng treo để ngoắc vào đầu búa trong tư thế thẳng đứng bằng cáp. Khoangrntrên thường có dạng hình tròn sâu 100 ¸150rnmm cho búa hơi và 200¸300 mm cho búarnđi-ê-zen. Khoang trên chứa giảm chấn để giảm tải trọng động lên búa cũng nhưrnlên chính mũ cọc. Đường kính khoang trên thường rộng hơn đường kính sabô củarnbúa khoảng 10 ¸ 15 mm hoặc không nhỏrnhơn kích cỡ ngoài của búa hơi.
rnrn
Giảm chấn trên thườngrnđược làm từ các loại gỗ cứng (sồi, thông, sến, táu, lát…) cắt dọc thớ, đặtrnvuông góc chuẩn với trục chính. Bề dày của tấm giảm chấn trên phụ thuộc vàorntrọng
rnrn
lượng phần đập củarnbúa; với búa đi-ê-zen kiểu ống có trọng lượng phần đập là 1250, 1800, 2500,rn3500, 5000 kG thì chiều dày đệm không nhỏ hơn tương ứng là 150, 200, 200, 250,rn300 mm; với búa hơi không nhỏ hơn 250 ¸rn300 mm.
rnrn
Nghiêm cấm việc dùngrntấm giảm chấn trên đã bị giập nát, có thể xảy ra nhát đập trực tiếp của búa vàornmũ thép.
rnrn
Kích cỡ khoang dướirncủa mũ cọc thường chỉ rộng hơn kích thước tiết diện coc 1 cm. Chiều sâu khoangrndưới khoảng 500 – 600 mm. Tấm giảm chấn dưới có thể làm từ các vật liệu khácrnnhau( xem bảng 9 phụ lục 8). Bề dày của đệm dưới khi đóng cọc bê tông cốt théprnphụ thuộc vào vật liệu đệm, tính năng kỹ thuật của búa và cọc, đặc điểm đất nềnrnvà xác định nhờ tính toán (xem phụ lục C).
rnrn

rnrn
Kích cỡ khoang dướirncủa mũ cọc thường chỉ rộng hơn kích thước tiết diện coc 1 cm. Chiều sâu khoangrndưới khoảng 500 – 600 mm. Tấm giảm chấn dưới có thể làm từ các vật liệu khácrnnhau( xem bảng 9 phụ lục C). Bề dày của đệm dưới khi đóng cọc bê tông cốt théprnphụ thuộc vào vật liệu đệm, tính năng kỹ thuật của búa và cọc, đặc điểm đất nềnrnvà xác định nhờ tính toán (xem phụ lục C).
rnrn
rnrn
PHỤrnLỤC E
rnrn
(thamrnkhảo)
rnrn
BIỂU GHI ĐỘ CHỐI ĐÓNG CỌC
rnrn
Lần đo:
rnrn
rn rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn Người đo: rn | rn
rn Kỹ thuật Nhà thầu: rn | rn
rn Tư vấn giám sát: rn | rn
rn
rn | rn
| rn
| rn
| rn
| rn
| rn
| rn
| rn
| rn
| rn
| rn
| rn
| rn
| rn
| rn
| rn
| rn
| rn
rn
rnrn
rnrn
Ví dụ: Biểu ghi độrnchối cọc đóng tại Nhà máy xi măng Nghi Sơn
rnrn

rnrn
rnrn