Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 287:2004 về công trình thể thao – sân thể thao – tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 287:2004 về công trình thể thao – sân thể thao – tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành
| Số hiệu: | TCXDVN287:2004 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn XDVN |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Xây dựng | Ngày ban hành: | 12/05/2004 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
TCXDVNrn287: 2004
rnrn
CÔNG TRÌNH THỂ THAO- SÂN THỂ THAO- TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
rnrn
rnrn
rnrn
LỜI NÓI ĐẦU
rnrn
rnrn
rnrn
Tiêu chuẩn này áprndụng để thiết kế xây dựng mới hoặc cải tạo các sân thể thao phẳng (loại khôngrncó mái che).
rnrn
Chú thích:
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
3.1. Sân thể thao là công trình đểrnphục vụ học tập, huấn luyện và thi đấu các môn thể thao.
rnrn
3.2. Sân thể thao đượcrnphân làm hai loại:
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
3.3. Sân thể thao riêng cho từng mônrnđược thiết kế để đáp ứng riêng cho một nhu cầu hoạt động thể dục thể thao nhấtrnđịnh .
rnrn
3.4 . Sân thể thaornnhiều môn: gồm từ hai công trình thể thao riêng cho từng môn trở lên được thiếtrnkế để đáp ứng cho một nhu cầu hoạt động thể dục thể thao nhất định.
rnrn
3.5. Cấp công trìnhrncủa sân thể thao phải lớn hơn hoặc bằng cấp của các công trình phục vụ trongrnsân đó.
rnrn
Căn cứ vào chất lượngrnsử dụng và độ bền vững của công trình, sân thể thao được phân làm 4 cấp và đượcrnquy định trong bảng 1.
rnrn
rnrn
| rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
1) Việc đánh giá chất lượng sử dụngrncủa sân thể thao theo mỗi bậc được quy định trong phụ lục A.
rnrn
2) Độ bền vững của sân thể thao đượcrnđánh giá theo các đặc trưng của vật liệu xây dựng sân.
rnrn
3) Đối với sân thể thao cấp II có yêurncầu chất lượng sử dụng như sân cấp I nhưng cho phép có số đường chạy thẳng vàrnđường chạy vòng ít hơn sân cấp I.
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
Chú thích
rnrn
3.7. Đối với các công trình phục vụrnvận động viên và khán giả được phân cấp theo quy định trong tiêu chuẩn TCVNrn2748-1991 “Phân cấp công trình xây dựng- Nguyên tắc chung”.
rnrn
3.8. Cấp kĩ thuật của sân thể thaornriêng cho từng môn được phân làm ba cấp. Yêu cầu kỹ thuật của mỗi cấp được quyrnđịnh trong bảng 3.
rnrn
3.9. Cấp kĩ thuật của sân thể thaornnhiều môn được lấy theo yêu cầu thiết kế .
rnrn
BẢNGrn3. CẤP KĨ THUẬT CỦA SÂN THỂ THAO RIÊNG CHO TỪNG MÔN
rnrn
| rn rn | rn rn | ||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 1. Đường chạyrn thẳng, chạy vòng, sân phóng lao, ném lựu đạn (đường chạy lấy đà) rn | rn Nền đường được xửrn lý thoát nước và chịu lực tốt. rn Mặt đường phủ mộtrn lớp hỗn hợp đặc biệt bảo đảm kỹ thuật cao. rn | rn Nền đường yêu cầurn như nền của sân cấp I. rn Mặt đường phủ mộtrn lớp hỗn hợp đặc biệt bảo đảm kỹ thuật cao. rn | rn Mặt đất cứng tựrn nhiên được san phẳng và đầm kỹ. rn |
| rn 2. Sân nhảy xa,rn nhảy ba bước rn | rn Đường chạy lấy đàrn có cấu tạo như đường chạy cấp I (độ cứng cần lớn hơn) rn | rn Đường chạy lấy đàrn có cấu tạo như đường chạy cấp II. rn | rn Đường chạy lấy đàrn có cấu tạo như đường chạy cấp III. rn |
| rn 3. Sân nhảy cao rn | rn Sân lấy đà yêu cầurn thoát nước tốt. rn Mặt sân phủ một lớprn hỗn hợp đặc biệt. rn | rn Sân lấy đà có yêurn cầu kỹ thuật như đường chạy cấp II. rn | rn Sân lấy đà có yêurn cầu kỹ thuật như đường chạy cấp III. rn |
| rn
rn | rn Khu vực rơi xếp đệmrn mút. rn | rn Khu vực rơi xếp đệmrn mút. rn | rn Hố để rơi đổ cátrn mịn dày 0,5 m. rn |
| rn 4. Sân nhảy sào rn | rn Đường chạy lấy đàrn có yêu cầu kỹ thuật như đường chạy cấp I. rn | rn Đường chạy lấy đàrn có yêu cầu kỹ thuật như đường chạy cấp II. rn | rn Đường chạy lấy đàrn có yêu cầu kỹ thuật như đường chạy cấp III. rn |
| rn
rn | rn Khu vực rơi xếp đệmrn mút dày 1,50 m. rn | rn Khu vực rơi xếp đệmrn mút dày 1,50 m. rn | rn Khu vực rơi xếp đệmrn mút dày 1,50 m. rn |
| rn 5. rn
rn | rn Mặt nền vòng lấy đàrn bằng bê tông, khu vực tạ rơi yêu cầu thoát nước tốt. rn
rn | rn Mặt nền vòng lấy đàrn bằng bê tông gạch vỡ láng xi măng. rn
rn
rn | rn Mặt nền vòng lấy đàrn là đất tự nhiên đầm chắc, vòng giới hạn bằng vạch vôi. rn |
| rn
rn | rn Khu vực tạ rơi phủrn một lớp hỗn hợp đặc biệt dày từ 5cm đến 8cm. rn | rn Khu vực tạ rơi nênrn bằng đất, thoát nước tốt, dãy sạch cỏ. rn
rn | rn
rn |
| rn 6. Sân ném đĩa vàrn lăng tạ xích rn | rn Mặt nền vòng lấy đàrn bằng bê tông có lưới sắt bảo vệ xung quanh. rn | rn
rn Không có rn | rn
rn Không có rn |
| rn B. Các môn bóng rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
| rn 1. Sân bóng đá rn | rn Nền sân có hệ thốngrn cống ngầm để thoát nước thẩm thấu qua mặt sân. rn
rn Cỏ đúng tiêu chuẩnrn qui định . rn | rn Nền sân có hệ thốngrn cống ngầm để thoát nước thẩm thấu qua mặt sân. rn Cỏ đúng tiêu chuẩnrn qui định. Tận dụng cỏ sẵn có ở địa phương. rn | rn Mặt đất tự nhiênrn được san phẳng và có độ dốc thoát nước mưa trên mặt. rn |
| rn
rn | rn Mặt sân có độ dốcrn thoát nước tốt. rn | rn Mặt sân có độ dốcrn thoát nước tốt rn | rn
rn |
| rn 2. Sân bóng chuyền,rn cầu lông. rn | rn Nền sân được xử lýrn thoát nước và chịu lực tốt. rn | rn Nền sân có yêu cầurn như sân cấp I. rn | rn Sân đất tự nhiênrn san phẳng và có độ dốc thoát nước mặt sân. rn |
| rn
rn | rn Mặt sân phủ một lớprn hỗn hợp đặc biệt. rn | rn Mặt sân phủ một lớprn hỗn hợp đặc biệt, thẩm thấu và đàn hồi. rn | rn
rn |
| rn 3. rn
rn | rn Nền được xử lýrn thoát nước và chịu lực tốt. rn Mặt sân được phủrn một lớp hỗn hợp đặc biệt. rn rn | rn Nền sân bằng bêrn tông gạch vỡ, láng vữa xi măng cát vàng. rn
rn | rn Sân đất tự nhiênrn được san phẳng và có độ dốc thoát nước mặt sân. rn |
| rn
rn | rn Bảng rổ bằng gỗ,rn cột bảng được lấy theo tiêu chuẩn quốc tế có thể làm bằng sắt tròn. rn | rn Bảng rổ bằng gỗ,rn cột bảng bằng sắt hoặc bằng gỗ. rn | rn Bảng rổ và cột bảngrn bằng gỗ. rn |
| rn 4. Sân quần vợt rn | rn Nền bằng bê tôngrn được xử lý thoát nước và chịu lực tốt. rn Mặt sân phủ một lớprn sơn hoặc một lớp hỗn hợp đặc biệt . rn Quanh sân có lướirn sắt chắn bóng. rn | rn Nền sân được xử lýrn thoát nước và chịu lực tốt. rn Mặt sân phủ một lớprn sơn hoặc một lớp hỗn hợp đặc biệt . rn Quanh sân có lướirn sắt chắn bóng. rn | rn Không có rn |
| rn 5. Sân bóng ném rn | rn Nền sân gồm nhiềurn lớp thẩm thấu thoát nước tốt. rn Mặt sân phủ một lớprn hỗn hợp đặc biệt (bề mặt nhẵn). rn
rn | rn Nền sân bằng bêrn tông gạch vỡ láng vữa xi măng. rn Mặt sân nhẵn, khôngrn cứng. rn | rn Sân đất tự nhiênrn được xử lý bằng phẳng, đầm kỹ, thoát nước tốt. rn Mặt sân nhẵn, khôngrn cứng. rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
3.11. Qui mô sân thể thao nhiều môn được xácrnđịnh bằng diện tích đất sử dụng và sức chứa của khán đài, quy định trong bảng 5
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn rn | rn rn rn | ||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
4.1. Khu đất xây dựngrnsân thể thao phải bảo đảm :
rnrn
– Nằm trongrnkhu vực đã được qui hoạch, có đủ diện tích đất để xây dựng và có hướng dự kiếnrncho phát triển tương lai;
rnrn
– Caornráo, dễ thoát nước, giao thông thuận tiện cho người đến xem, thi đấu, học tập,rnhuấn luyện và thoát người an toàn;
rnrn
– Sử dụngrnđất đai hợp lý, hạn chế sử dụng đất nông nghiệp;
rnrn
– Thuậnrntiện cho việc cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc.
rnrn
rnrn
– Đối với các khu dân cư ở cấp phường, xã: từrn150 m đến 700 m
rnrn
– Đối vớirncác khu dân cư ở cấp quận, huyện: từ 700 m đến 1500 m
rnrn
– Đối với các khu ở cấp tỉnh, thành phố: từrn1500 m đến 2000 m.
rnrn
Chú thích:
rnrn
Bán kính phục vụ là khoảng cách từ nơi ngườirnở xa nhất trong khu dân cư đến công trình thể thao.
rnrn
4.3. Diện tích đấtrnxây dựng sân thể thao nhiều môn được lấy không nhỏ hơn quy định trong bảng 6.
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
4.4.rnPhải tuân thủ các qui định về khu bảo vệ và các khoảng cách li vệ sinh đối vớirncác công trình xây dựng như đã nêu trong các điều từ điều 4. 5 đến 4.14 của Quyrnchuẩn xây dựng Việt Nam tập 1.
rnrn
Khoảng cách ly vệ sinhrnđược lấy như quy định trong bảng 7.
rnrn
rnrn
| rn rn | rn Khoảng cách li tốirn thiểu, m rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
rnrn
4.5. Tuỳ theo vị trírnkhu đất xây dựng sân thể thao, cần phải bố trí dải cây xanh để ngăn ngừa gió,rnbụi . Chiều rộng dải cây xanh không nhỏ hơn 5m đối với đường giao thông thườngrnvà 10m đối với đường giao thông có mật độ lớn.
rnrn
4.6. Giữa hai sân thểrnthao bố trí gần nhau phải có dải cây xanh cách ly. Chiều rộng của dải cây khôngrnnhỏ hơn 3m.
rnrn
4.7. Diện tích trồngrncây xanh trong sân thể thao không được nhỏ hơn 30 % diện tích khu đất xây dựng.
rnrn
Chú thích :
rnrn
1) Diện tích trồng cây xanh bao gồm diện tíchrndải cây chắn gió, bụi và thảm cỏ.
rnrn
2) Trường hợp sân thể thao nằm trong côngrnviên thì diện tích cây xanh không hạn chế và không tính vào diện tích đất xâyrndựng.
rnrn
4.8. Trong sân thểrnthao nên có diện tích trồng cỏ dự trữ và được tính bằng 15% diện tích sân córnlớp phủ cỏ. Trường hợp bố trí nhiều sân trên cùng một khu đất thì diện tíchrntrồng cỏ dự trữ lấy bằng 10% tổng diện tích các sân có lớp phủ cỏ.
rnrn
4.9. Trên khu đất xâyrndựng sân thể thao nhiều môn phải có lối thoát người khi có sự cố. Chiều rộngrnlối thoát tính theo tiêu chuẩn 1m cho 500 người và ít nhất phải có 2 lối ra vàorncho người đi bộ và 2 lối ra vào cho ôtô, xe máy.
rnrn
4.10. rnPhảirncó giải pháp đảm bảo giao thông tại khu vực cổng ra vào sân thể thao được anrntoàn và không bị tắc nghẽn :
rnrn
Tránh mở cổng chính trực tiếp ra trụcrnđường giao thông chính có đông xe qua lại ;
rnrn
Có diện tích tập kết người và xe trướcrncổng (bãi đỗ xe): cổng và hàng rào giáp 2 bên cổng phải lùi sâu vào ranh giớirnlô đất ít nhất là 4 m để tạo thành chỗ tập kết, chiều rộng không nhỏ hơn 4 lầnrnchiều rộng của cổng;
rnrn
4.11. Trong sân thểrnthao phải bố trí đường giao thông hợp lý. Không bố trí lối đi của vận động viênrnchồng chéo với lối đi của khán giả . Phải bố trí đường giao thông riêng cho khurnvực kho tàng và bãi để xe. Chỉ tiêu tính toán diện tích bãi để xe được lấy nhưrnsau:
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
4.12. Thiết kế mặtrnbằng tổng thể các sân thể thao cần phải bảo đảm phân chia các khu vực hợp lý,rnthuận tiện cho việc tổ chức các hoạt động thể dục thể thao.
rnrn
a) Đối với sân vậnrnđộng , cần phân chia các khu vực như sau :
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
– Bãi để xe và mạngrnlưới giao thông trong sân vận động;
rnrn
rnrn
rnrn
b) Đối với các sânrntập luyện và sân thể thao cơ bản, không yêu cầu phân chia khu vực.
rnrn
c) Có thể bố trí chỗrnrửa, chỗ vệ sinh ở gần sân thể thao riêng cho từng môn để phục vụ cho người tậprnở đó. Trong trường hợp này, xung quanh sân cần có hàng rào cây xanh với chiềurnrộng không quá 3 m .
rnrn
4.13. Bố trí các sânrnthể thao cần tính đến khả năng phối hợp giữa các sân để tạo thành mạng lướirncông trình thể thao của đô thị. Khi đó đất xây dựng sẽ được tính theo tiêurnchuẩn của điểm dân cư lớn nhất.
rnrn
4.14.
rnrn
-rnBố trí trục dọc theo hướng Bắc – Nam (không được phép lệch quá 15ornđến 20o);
rnrn
– Nếu có nhiều sân bốrntrí trong cùng một khu đất xây dựng, cho phép không quá 1/3 số sân phụ khôngrntheo hướng quy định trên (xem hình 1).
rnrn
rnrn
4.15. Trước lối vàornchính của sân thể thao cần có quảng trường. Diện tích quảng trường được tínhrntheo tiêu chuẩn 0,5m2 cho một khán giả.
rnrn
4.16. Phải có biệnrnpháp phòng chống cháy nổ cho các sân thể thao. Đảm bảo giao thông thuận tiệnrncho các phương tiện chữa cháy. Có lối thoát an toàn và kịp thời khi xảy ra sựrncố.
rnrn
rnrn
5.1. Khi thiết kế các sân thể thao cần phảirnđảm bảo các yêu cầu về kích thước, quy định kỹ thuật của từng loại sân theornđúng luật thi đấu của từng môn thể thao.
rnrn
Chú thích
rnrn
5.2. Giải pháp thiết kế sân thể thao phải bảornđảm các yêu cầu về dây chuyền sử dụng, phù hợp với cấp công trình và quy hoạchrntổng thể của khu vực xây dựng sân thể thao.
rnrn
5.3. Khi lựa chọn các giải pháp kết cấu, cầnrntận dụng nguyên vật liệu địa phương đối với các công trình cấp III và IV. Đốirnvới các công trình cấp I cần tăng cường sử dụng các cấu kiện chế sẵn.
rnrn
5.4. Các sân thể thaorncần phải có lớp phủ mặt sân đạt yêu cầu sử dụng chuyên ngành. Bề mặt phải bằngrnphẳng, không trơn trượt và có khả năng chịu lực tốt trong mọi điều kiện thờirntiết (xem phụ lục B).
rnrn
5.5. Kích thước sử dụng và xây dựng sân thểrnthao riêng cho từng môn được quy định trong bảng 8.
rnrn
rnrn
| rn rn rn | rn Kích thước sử dụng rn | rn rn | rn
rn Chú thích rn | |||||||||
| rn
rn | rn Dài (m) rn | rn Rộng rn (ô chạy) rn | rn Dài (m) rn | rn Rộng rn (ô chạy) rn | rn
rn | |||||||
| rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | |||||||
| rn 1. Đường chạy rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | |||||||
| rn a. Đường chạyrn thẳng (1 đoạn đường) rn (xem hình 2) rn rn | rn 130-140 rn
rn
rn rn | rn 6 đến 10 ô chạy rn
rn rn | rn 130-140 rn
rn
rn rn | rn 8 đến 12 ô chạy rn
rn rn | rn Ở khu đất riêngrn biệt. Mỗi ô chạy rộng 1,22m đến 1,25m rn rn | |||||||
| rn
rn | rn rn | rn 6 đến 10 ô chạy rn rn | rn 215 rn
rn | rn 8 đến 12 ô chạy rn | rn rn | |||||||
| rn
rn | rn rn | rn 6 đến 10 ô chạy rn | rn 125 rn | rn 8 đến 12 ô chạy rn | rn Sân có vòng chạyrn 400 m rn | |||||||
| rn
rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn Sân có vòng chạy 330rn m rn | |||||||
| rn
rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn Sân có vòng chạyrn 250 m rn | |||||||
| rn
rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn Sân có vòng chạyrn 200 m rn | |||||||
| rn b. Đường chạyrn vòng (xem hình 3) rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn
rn | |||||||
| rn
rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn
rn | |||||||
| rn
rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn
rn | |||||||
| rn
rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn
rn | |||||||
| rn c. Đường chạyrn vượt chướng ngại vật rn | rn rn | rn rn | rn
rn | rn
rn | rn Bố trí trên vòngrn chạy 400 m rn
rn | |||||||
| rn 2. Sân nhảy rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | |||||||
| rn a. Nhảy xa: (xemrn hình 4) rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | |||||||
| rn Đường lấy đà rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn
rn | |||||||
| rn Hố cát rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn
rn | |||||||
| rn b. Nhảy ba bước:rn (xem hình 4) rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn
rn | |||||||
| rn Đường lấy đà rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn
rn | |||||||
| rn Hố cát rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn
rn | |||||||
| rn c. Nhảy caorn : rn (xem hình 5) rn | rn
rn | rn
rn | ||||||||||
| rn Sân lấy đà hìnhrn quạt rn | rn R = 15 rn a = 1500 rn | rn R = 15 rn a = 1500 rn | rn R: là bán kính hìnhrn quạt rn | |||||||||
| rn Khu vực rơi (đệmrn mút) rn | rn rn | rn rn | rn rn rn | rn rn | rn a : góc mở ở tâm. rn | |||||||
| rn d. Nhảy sào (xemrn hình 6) rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | |||||||
| rn Đường lấy đà rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn 5m cuối rộng 4,25m rn | |||||||
| rn Khu vực rơi (đệmrn mút) rn | rn rn | rn rn rn | rn rn | rn rn | rn
rn | |||||||
| rn 3. Sân ném,đẩy rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | |||||||
| rn rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | |||||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn 2,4 rn | rn
rn | rn Bằng bê tông rn | |||||||
| rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn D: đường kính vòngrn giới hạn rn | |||||||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn
rn Khoảng cách rn | |||||||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn an toàn rn | |||||||||
| rn Khu vực tạ rơi hìnhrn quạt rn | rn rn rn | rn rn rn | rn Xung quanh vòngrn đẩy: 1m rn | |||||||||
| rn rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn Khoảng cách rn | |||||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn an toàn xung rn | |||||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn quanh vòng ném: 2m rn | |||||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn
rn | |||||||
| rn rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | |||||||
| rn rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | |||||||
| rn rn | rn
rn | rn rn | rn rn | rn
rn | rn
rn | |||||||
| rn rn | rn rn | rn
rn | rn
rn | |||||||||
| rn rn | rn rn rn rn | rn
rn
rn
rn | rn
rn
rn | |||||||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn D: đường kính vòngrn giới hạn rn | |||||||||
| rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn R: bán kính hìnhrn quạt rn a : góc mở ở tâm rn | |||||||||
| rn rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | |||||||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn
rn | |||||||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn
rn | |||||||||
| rn rn | rn rn | rn
rn | rn
rn | |||||||||
| rn rn | rn rn | rn
rn | rn
rn | |||||||||
| rn Vòng lưới bảo vệ rn | rn rn | rn rn | rn R: bán kính hìnhrn quạt rn | |||||||||
| rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn
rn | |||||||||
| rn rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | |||||||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn 30 rn | rn
rn | rn
rn | |||||||
| rn rn rn | rn rn rn rn | rn rn rn rn | rn R: bán kính hìnhrn quạt rn | |||||||||
| rn rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | |||||||||
| rn rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | |||||||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn
rn | |||||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn
rn | |||||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn
rn | |||||||
| rn rn | rn 110 rn | rn 75 rn
rn | rn
rn | rn
rn
rn | rn
rn
rn | |||||||
| rn rn | rn 25 rn | rn 15 rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | |||||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn
rn | |||||||
| rn rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn
rn | |||||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn
rn | |||||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn
rn | |||||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn
rn | |||||||
| rn rn rn | rn rn rn rn | rn rn rn rn | rn rn rn rn | rn rn rn rn | rn
rn | |||||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn
rn | |||||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn
rn | |||||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn
rn | |||||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn
rn | |||||||
| rn rn rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | |||||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn
rn | |||||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn
rn | |||||||
| rn rn | rn 13,4 rn | rn 6,10 rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | |||||||
| rn rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | |||||||
| rn rn | rn 13,40 rn | rn 6,10 rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | |||||||
| rn rn | rn 13,40 rn | rn 5,18 rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | |||||||
| rn rn | rn 13,40 rn | rn 6,10 rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | |||||||
| rn rn | rn 13,00 rn | rn 6,00 rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | |||||||
rnrn
5.6. Kích thước sânrnbãi của một số môn thể thao trong sân thể thao nhiều môn được quy định trongrnbảng 9 .
rnrn
rnrn
| rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn | ||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn rn |
| rn rn | rn rn rn rn | rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn rn |
| rn rn rn rn | rn rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn rn |
| rn rn rn | rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
5.7. Khi thiết kế sânrnđiền kinh phải đảm bảo các yêu cầu sau :
rnrn
– Đường viền baornquanh sân 400 m là 398,12 m, ít nhất phải có đủ 6 ô chạy đường vòng và 8 ô chạyrnđường thẳng với mỗi ô chạy rộng từ 1,22 m đến 1,25 m ;
rnrn
– Sân nhảy xa, nhảy 3rnbước và sân nhảy sào được thiết kế dọc theo sân;
rnrn
– Cự li chạy đườngrnthẳng là 110m, từ đó xác định khu vực xuất phát và khu vực an toàn sau đích ;
rnrn
– Đối với sân thi đấurnquốc gia (trung tâm vùng), phải đủ 8 ô chạy đường vòng, từ 10 đến12 ô chạyrnđường thẳng. Trong sân cần thiết kế nội dung thi 3000m vượt chướng ngại vật .
rnrn
Chú thích :
rnrn
5.8.
rnrn
rnrn
5.9. Đường chạy vòngrn400m phải là một đường cong khép kín có kích thước các đoạn thẳng (b)= 85,96mrnvà bán kính R của hai nửa vòng tròn là 36m (xem hình 3).
rnrn
rnrn
5.10. Đối với cácrnđường chạy vòng ngắn hơn 400m cần phải thiết kế theo kích thước sau đây:
rnrn
Đường chạy vòng 330m:rnb = 75,24m; R = 23,5m
rnrn
Đường chạy vòng 250m:rnb = 67,51m; R = 18,0m
rnrn
Đường chạy vòng 200m:rnb = 51,935m; R = 15,0m
rnrn
Chú thích :
rnrn
5.11. Khi thiết kếrnmặt đường chạy thẳng, chạy vòng và chạy lấy đà, phải dựa vào cấp của từng loạirnđường mà có giải pháp cấu tạo phù hợp. Đường chạy phải bảo đảm :
rnrn
– Nền chịu lực tốt,rnthoát nước nhanh ;
rnrn
– Mặt đường phải bằngrnphẳng theo đúng yêu cầu kỹ thuật của Luật điền kinh quy định. Khi chạy không bịrnbong mặt đường và còn lỗ đinh của giày chạy. Cấu tạo các lớp phủ mặt nền đườngrntham khảo phụ lục B.
rnrn
5.12. Sân nhảy xa vàrnsân nhảy ba bước phải bảo đảm các yêu cầu sau :
rnrn
– Vị trí ván dậm nhảyrnphải đúng tim đường lấy đà;
rnrn
– Mặt phẳng ván dậmrnnhảy phải trùng với mặt phẳng của đường lấy đà và mặt phẳng hố cát để rơi .
rnrn
Hình dáng và kích thước xem hình 4.
rnrn
rnrn
5.13. Hố cát của sânrnnhảy xa và nhảy ba bước phải bảo đảm thoát nước nhanh, cạnh của hố không làmrnbằng gạch hoặc xi măng mà phải làm bằng gỗ vê tròn và nhẵn. Cát trong hố nhảyrnphải ẩm và ngang bằng với mặt ván dậm nhảy .
rnrn
5.14. Sân nhảy caornphải bảo đảm :
rnrn
– Khu vực dậm nhảyrnphải có độ cứng và chặt hơn khu vực lấy đà;
rnrn
– Khu vực rơi phảirndùng đệm mút có kích thước dài 5m, rộng 3m và cao 0,5m .
rnrn
– Hình dáng, kíchrnthước xem hình 5 .
rnrn
Chú thích:
rnrn
Cát đen hoặc chấtrnxốp, mềm khác trong hố phải có đủ chiều cao từ 0,5m đến 0,75m so với mặt phẳngrnđường lấy đà.
rnrn
rnrn
5.15. Sân nhảy sàornphải bảo đảm :
rnrn
– Mặt trên của hố cắmrnsào phải trùng với mặt phẳng của đường chạy lấy đà. Đáy hố phải phủ một lớp kẽmrnđể trượt sào;
rnrn
– Hố phải thoát nướcrnnhanh;
rnrn
– Đệm mút trong khurnvực rơi phải có đủ chiều cao 1,5 m .
rnrn
– Hình dáng, kíchrnthước xem hình 6.
rnrn
rnrn
5.16. Sân đẩy tạ phảirnbảo đảm :
rnrn
– Mặt nền trong vòngrnlấy đà phải nhẵn, bằng phẳng, không trơn trượt;
rnrn
– Bục chắn trước vòngrnlấy đà phải bằng gỗ và liên kết chắc với nền;
rnrn
– Nền khu vực tạ rơirnphải thoát nước nhanh, mặt đất phủ phải mềm để khi tạ rơi có dấu mờ;
rnrn
– Hình dáng và kíchrnthước xem hình 7.
rnrn
rnrn
5.17. Sân ném lựu đạnrnphải bảo đảm:
rnrn
– Mặt đường chạy lấyrnđà, mặt ván ngăn giữa đường chạy lấy đà với khu vực lựu đạn rơi và mặt phẳngrnkhu vực lựu đạn rơi phải cùng trên một mặt phẳng.
rnrn
– Hình dáng và kíchrnthước xem hình 8.
rnrn
rnrn
5.18. Sân ném (lăng)rnđĩa phải bảo đảm :
rnrn
– Cao độ mặt nền củarnvòng lấy đà phải thấp hơn cao độ mặt nền của khu vực đĩa rơi từ 0,14 m đến 0,26rnm .
rnrn
– Có lưới bảo vệ giữarnvận động viên và khán giả;
rnrn
– Hình dáng và kíchrnthước quy định ởhình 9 .
rnrn
rnrn
5.19. Sân ném tạ xíchrncần được thiết kế ở loại sân cấp I và phải bảo đảm :
rnrn
– Sân lấy đà làm bằngrnbê tông cốt thép và phải bằng phẳng;
rnrn
– Mặt nền khu vực tạrnxích rơi phải bằng phẳng và cùng một mặt phẳng với mặt nền sân lấy đà;
rnrn
– Có lưới sắt bảo vệrngiữa vận động viên và khán giả .
rnrn
– Hình dáng và kíchrnthước xem hình 10 .
rnrn
rnrn
5.20. Sân ném (phóng)rnlao phải bảo đảm :
rnrn
– Vòng giới hạn phóngrnlao phải làm bằng gỗ dày 0,05m rộng 0,076m và dài bằng chiều ngang đường lấyrnđà, hoặc có thể làm bằng kim loại;
rnrn
– Mặt ván, mặt đườngrnchạy lấy đà và mặt nền khu vực lao rơi phải cùng một mặt phẳng
rnrn
– Hình dáng và kíchrnthước xem hình 11 .
rnrn
rnrn
5.21. Khi thiết kếrnsân bóng đá, phải căn cứ vào loại và cấp của sân để chọn giải pháp kết cấu nềnrnvà mặt phủ cho thích hợp theo như quy định trong bảng 2.
rnrn
5.22. Sân bóng đárnphải bảo đảm các yêu cầu sau :
rnrn
– Nền chịu lực tốt,rnchắc, ổn định và thẩm thấu tốt để thoát nước nhanh;
rnrn
– Mặt sân không đượcrnlồi lõm, trơn trượt, lớp phủ bằng cỏ của mặt sân phải có đủ độ dày, chiều caornđúng tiêu chuẩn: dày đều, cao từ 3cm đến 5cm, cỏ không thành búi, không bị lúnrnkhi chịu lực.
rnrn
Hình dáng và kíchrnthước xem hình 12 . Sân bóng đá nhỏ- mini xem trên hình 13.
rnrn
5.23. Sân bóng đárnphải bảo đảm có khoảng cách an toàn xung quanh sân. Trong trường hợp bố trírntrên khu đất riêng biệt thì khoảng cách an toàn phải bảo đảm :
rnrn
Lớn hơn hoặc bằng 6mrntheo đường biên dọc sân;
rnrn
Lớn hơn hoặc bằngrn7.5m theo đường biên ngang sân.
rnrn
rnrn
Theo Luật bóng đárnhiện hành:
rnrn
– Khung cầu môn córnkích thước 7,32m x 2,44m (theo mép trong)
rnrn
– Đường kính cột :rn120 mm, chôn sâu 1m
rnrn
– Lưới bao toàn bộrnphía sau và hai bên cầu môn
rnrn
– Bốn góc sân có 4rncột cờ góc cao ³ 1,5 m đặt cách biên dọc 1 m
rnrn
rnrn
5.24.. Khung cầu mônrncủa sân bóng đá phải bảo đảm :
rnrn
– Kích thước và quyrncách kỹ thuật đúng Luật bóng đá hiện hành;
rnrn
– Chịu lực tốt, khôngrnvõng, không gây nguy hiểm cho người sử dụng. Cột phải tròn, nhẵn dễ tháo lắp.
rnrn
5.25. Sân bóngrnchuyền, sân cầu lông phải bảo đảm:
rnrn
– Mặt sân bằng phẳng,rnkhông trơn trượt, đồng nhất, có độ đàn hồi đúng kỹ thuật và thoát nước tốt (độrndốc 0,05).
rnrn
– Mặt sân trong nhàrnphải sáng màu; mặt sân thi đấu quốc tế có thể bằng gỗ hoặc vật liệu tổng hợp;
rnrn
– Nền sân chịu lựcrntốt, ổn định và thẩm thấu tốt.
rnrn
Hình dáng kích thướcrnquy định ở hình 14 và 15.
rnrn
5.26.
rnrn
rnrn
Theo Luật bóng chuyềnrnhiện hành:
rnrn
– Cột cao 2,55m
rnrn
– Lưới rộng 1m, dàirn9,5m
rnrn
Chiều cao mép trênrncủa lưới so với mặt sân: 2,43m cho nam và 2,24m cho nữ.
rnrn
rnrn
Theo Luật cầu lôngrnhiện hành:
rnrn
– Cột cao 1,55m kể từrnmặt sân, đường kính 30mm, chôn sâu 50cm
rnrn
– Chiều cao mép trênrncủa lưới so với mặt sân: 1,55m ở đường biên dọc và 1,524m ở vị trí giữa sân.
rnrn
5.27. Sân bóng rổrnphải bảo đảm:
rnrn
– Mặt sân phẳng, không trơn trượt, có độ nảyrnđúng kỹ thuật, thoát nước nhanh;
rnrn
– Nền sân chịu lực tốt, chắc, ổn định;
rnrn
– Cột bóng rổ phải tròn, nhẵn, không gây nguyrnhiểm cho người sử dụng.
rnrn
– Hình dáng và kích thước quy định ở hình 16.
rnrn
Chú thích :
rnrn
rnrn
Theo Luật bóng rổrnhiện hành:
rnrn
Mặt trên của vành rổrncách mặt sân 3,05m
rnrn
Bảng rổ: 1,6m xrn1,05m, mép dưới cách mặt sân 2,9m, hoặc 1,8m x 1,2m, mép dưới cách mặt sânrn2,75m..
rnrn
5.28. Sân bóng némrnphải đảm bảo :
rnrn
Xung quanh sân phảirncó một dải đất an toàn bằng hoặc lớn hơn 1,5m. Trong trường hợp bố trí nhiềurnsân liền nhau thì khoảng cách giữa các sân không được nhỏ hơn 3m;
rnrn
– Sau vạch biên ngangrnphải có lưới chắn bóng cao 2,5m;
rnrn
– Mặt thông thoángrncủa sân bóng ném là 7m;
rnrn
– Mặt và nền phù hợprnvới loại và cấp của sân.
rnrn
Hình dánh và kíchrnthước xem hình 17.
rnrn
rnrn
rnrn
5.29. Sân quần vợtrnphải bảo đảm:
rnrn
Mặt sân bằng phẳng,rnkhông trơn trượt, có độ nảy và độ bền vững đúng kỹ thuật, thoát nước nhanh;
rnrn
Nền sân chắc, ổn địnhrnvà thoát nước tốt.
rnrn
Hình dáng và kíchrnthước xem hình 18.
rnrn
rnrn
Theo Luật quần vợtrnhiện hành:
rnrn
Cột cao 1,1m so vớirnmặt sân, đường kính 15cm
rnrn
Lưới dài 12,798m, méprntrên của lưới cách mặt sân 0,914m ở vị trí giữa sân.
rnrn
5.30. Kích thước sânrncầu mây và sân đá cầu xem trên hình 19 và 20.
rnrn
rnrn
rnrn
5.31. Nội dung và sốrnlượng công trình của sân thể thao nhiều môn được quy định trong bảng 10.
rnrn
rnrn
| rn
rn | rn rn | ||||||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | ||||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn 1. rn | rn 2. rn | rn 3. rn | rn 4. rn | rn 5. rn | rn 6. rn | rn 7. rn | rn 8. rn | rn 9. rn | rn 10. rn |
| rn Sân trung tâm rn | rn – rn | rn – rn | rn – rn | rn 1 rn | rn 1 rn | rn 1 rn | rn 1 rn | rn 1 rn | rn 1 rn |
| rn Sân bóng đá rn | rn – rn | rn – rn | rn – rn | rn – rn | rn – rn | rn – rn | rn – rn | rn – rn | rn – rn |
| rn Sân điền kinh rn | rn – rn | rn – rn | rn – rn | rn – rn | rn – rn | rn – rn | rn – rn | rn – rn | rn – rn |
| rn Đường chạy thẳng rn | rn – rn | rn – rn | rn 1 rn | rn – rn | rn – rn | rn – rn | rn – rn | rn – rn | rn – rn |
| rn Sân nhảy cao rn | rn 1 rn | rn 1 rn | rn 1 rn | rn – rn | rn – rn | rn – rn | rn – rn | rn – rn | rn – rn |
| rn Sân nhảy xa rn | rn 1 rn | rn 1 rn | rn 1 rn | rn – rn | rn – rn | rn – rn | rn – rn | rn – rn | rn – rn |
| rn Sân bóng rổ rn | rn 1/2 rn | rn 1 rn | rn 1 rn | rn – rn | rn – rn | rn – rn | rn 1 rn | rn 1 đến 2 rn | rn 2 rn |
| rn Sân bóng chuyền rn | rn – rn | rn 1 rn | rn 2 rn | rn – rn | rn – rn | rn – rn | rn 1 rn | rn 2 rn | rn 2 rn |
| rn Sân quần vợt rn | rn – rn | rn – rn | rn – rn | rn – rn | rn – rn | rn – rn | rn – rn | rn – rn | rn 1 rn |
| rn Sân cầu lông rn | rn – rn | rn 1 rn | rn 1 rn | rn – rn | rn 1 rn | rn – rn | rn 1 rn | rn 1 rn | rn 1 rn |
| rn Sân thể dục dụng cụ rn | rn 1/2 rn | rn 1/2 rn | rn 1/2 rn | rn – rn | rn – rn | rn – rn | rn 1 rn | rn 1 rn | rn 1 rn |
| rn Khán đài 1vạn chỗ rn | rn – rn | rn – rn | rn – rn | rn – rn | rn – rn | rn – rn | rn 1 rn | rn – rn | rn – rn |
| rn Từ 2 đến 3 vạn chỗ rn | rn – rn | rn – rn | rn – rn | rn – rn | rn – rn | rn – rn | rn – rn | rn 1 rn | rn – rn |
| rn Từ 3 đến 6 vạn chỗ rn | rn – rn | rn – rn | rn – rn | rn – rn | rn – rn | rn – rn | rn – rn | rn – rn | rn 1 rn |
rnrn
Chú thích :
rnrn
1) Sân trung tâm làrnsân đặt tại vị trí trung tâm của khu đất gồm có một vòng chạy xung quanh, ởrngiữa bố trí một sân bóng đá và các sân bóng chuyền bóng rổ hoặc các sân nhảy,rnném, đẩy ở hai đầu sân bóng đá.
rnrn
2) Đối với sân tậprnluyện loại nhỏ nên kết hợp sân bóng rổ với sân bóng chuyền.
rnrn
3) Đường chạy 500mrncho phép xây dựng trên các khu đất chật hẹp.
rnrn
5.32. Trong sân tậprnluyện, sân thể thao cơ bản, kích thước, quy cách kỹ thuật sân thể thao riêngrncho từng môn phải theo quy định trong bảng 8. Trường hợp diện tích khu đất hẹp,rncho phép giảm kích thước một số sân tập phụ của từng môn.
rnrn
5.33. Trên sân tậprnluyện phải bố trí các sân thể dục dụng cụ xa sân bóng.
rnrn
Chú thích :
rnrn
Sân vận động
rnrn
5.34. Nội dung và sốrnlượng công trình của sân vận động được quy định trong bảng 10. Kích thước, quyrnđịnh kỹ thuật của các sân riêng cho từng môn trong sân vận động phải thiết kếrntheo quy định trong bảng 8.
rnrn
Chú thích
rnrn
5.35. Các sân thểrnthao trong sân vận động phải được thiết kế xây dựng từ loại sân cấp II trở lên.
rnrn
5.36. Sân vận độngrnđược phép thiết kế khán đài. Số chỗ ngồi trên khán đài được tính bằng 5% đến 7%rndân số đô thị mà sân vận động phục vụ, nhưng không được quá:
rnrn
60.000 chỗ đối vớirncác thành phố trực thuộc Trung ương;
rnrn
30.000 chỗ đối vớirncác tỉnh;
rnrn
10.000 chỗ đối vớirncác huyện, thị trấn, quận.
rnrn
5.37. Khán đài phảirnbố trí ở ngoài vòng chạy hoặc khu vực an toàn của các sân thể thao theo quyrnđịnh cụ thể của từng môn thể thao.
rnrn
Chú thích
rnrn
1)
rnrn
2)
rnrn
5.38. Bậc của khánrnđài phải bảo đảm:
rnrn
– Có cùng một độ cao thẳng đứng theo suốtrnchiều dài của bậc đó (trừ lối đi xuống các bậc);
rnrn
– Tầm nhìn của khán giả đến điểm quan sát.
rnrn
Khoảng cách tầm nhìn của khán giả đến điểmrnquan sát xem trong bảng 11 và hình 21.
rnrn
BẢNG 11. KHOẢNG CÁCH TẦM NHÌN CỦA KHÁN GIẢ ĐẾN ĐIỂM QUAN SÁT
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | |||
| rn rn | rn rn | rn rn | |||
| rn rn rn | rn rn | rn rn | |||
|
| rn rn | rn rn |
| ||
rnrn
rnrn
5.39. Độ dốc của mỗirnbậc khán đài không được quá 1/1,5. Chiều sâu mặt bậc ngồi từ 0,75m, đến 0,80m.rnChiều rộng mỗi chỗ ngồi nhỏ nhất là 0,45m (xem hình 22).
rnrn
Mặt bậc thấp nhất của khán đài phải cao hơnrnmặt sân từ 0,9m đến 1,15m, cách mép sân ít nhất là 5 m
rnrn
rnrn
5.40. Sân vận độngrnphải đảm bảo có đủ các công trình phục vụ khán giả. Nội dung và tiêu chuẩn diệnrntích của các phòng được qui định trong bảng 12.
rnrn
rnrn
BẢNG 12. NỘI DUNG CÁC CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ TRONG SÂN VẬNrnĐỘNG
rnrn
| rn rn | rn rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn rn rn | rn Nam rn rn | rn rn |
| rn rn | rn Nam rn Nữ:150người/1xí, 1tiểu 1.000 người/1 chậurn rửa tay rn | rn rn |
| rn rn | rn Nam rn rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
5.41. Trong sân vậnrnđộng phải thiết kế các phòng phục vụ vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài.rnChỉ tiêu diện tích được quy định trong bảng 13.
rnrn
BẢNG 13. CHỈ TIÊU DIỆN TÍCH CÁC PHÒNG PHỤC VỤ VẬN ĐỘNGrnVIÊN, HUẤN LUYỆN VIÊN, TRỌNG TÀI
rnrn
| rn rn | rn rn | ||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
5.42.Nội dungrnvà diện tích các phòng, ban thuộc bộ phận quản lý sân được thiết kế như quyrnđịnh trong bảng 14.
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | ||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
5.43. Các phòng phụcrnvụ khán giả phải bố trí gần lối ra vào cửa khán giả và ngăn cách với khu vựcrncủa vận động viên.
rnrn
5.44. Khi thiết kế,rncần phải tận dụng không gian dưới khán đài làm các phòng phục vụ khán giả, vậnrnđộng viên và phục vụ quản lý sân. Cho phép thiết kế chiều cao thông thuỷ tốirnthiểu các phòng như sau:
rnrn
– Trên 2,5m- đối với các phòng giải lao, căngrntin hoặc các phòng sinh hoạt khác;
rnrn
– Từ 1,8 đến 2,5m – đối với các phòng gửi mũ,rnáo, nhà tắm. khu vệ sinh;
rnrn
– 1,8m đối với các kho dụng cụ.
rnrn
rnrn
6.1. Trong sân thểrnthao phải thiết kế hệ thống cấp nước cho các nhu cầu về sinh hoạt, chữa cháy vàrncác yêu cầu kỹ thuật khác. Tiêu chuẩn tính toán và thiết kế được lấy theo quyrnđịnh trong TCVN 4153-1988 " Cấp nước bên trong. Tiêu chuẩn thiết kế "rn.
rnrn
6.2. Nước cấp cho nhurncầu sinh hoạt phải bảo đảm đủ số lượng và yêu cầu về chất lượng nước và đượcrnlấy từ hệ thống cấp nước đô thị. Chất lượng nước phải bảo đảm các chỉ tiêu vềrnvệ sinh quy định trong tiêu chuẩn TCXD 33-1985 “Cấp nước. Mạng lưới bên ngoàirnvà công trình- Tiêu chuẩn thiết kế”.
rnrn
Chú thích:
rnrn
6.3. Tiêu chuẩn nướcrndùng cho sân thể thao được quy định trong bảng 15.
rnrn
BẢNG 15. TIÊU CHUẨN DÙNG NỨỚC
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
Chúrnthích : Trongrnbảng ghi tiêu chuẩn nước cho một lần tưới. Số lần tưới trong một ngày do thiếtrnkế quy định
rnrn
6.4.
rnrn
6.5. Đối với các khánrnđài có từ 15 hàng ghế trở lên phải thiết kế hệ thống vòi rửa, cách nhau khôngrnquá 30m.
rnrn
6.6. Các phòng bố trírndưới khán đài có sức chứa từ 5.000 khán giả trở lên cần phải thiết kế hệ thốngrncấp nước chữa cháy.
rnrn
6.7. Tiêu chuẩn lưurnlượng nước và số họng nước chữa cháy lấy theo quy định trong tiêu chuẩn TCVNrn2622 – 1995 “Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình- Yêu cầu thiết kế”.
rnrn
6.8. Phải thiết kế hệrnthống thoát nước cho các khu vực sử dụng nước trên sân thể thao. Yêu cầu thiếtrnkế phải tuân theo các quy định trong tiêu chuẩn TCVN 4474-1987 “Thoát nước bênrntrong- Tiêu chuẩn thiết kế” .
rnrn
6.9. Khi thiết kế hệrnthống thoát nước phải đặc biệt chú ý đến điều kiện địa hình, độ dốc mặt đất đểrnbảo đảm nước thoát nhanh.
rnrn
6.10 Ở các đô thị córnhệ thống thoát nước và xử lý nước thải tập trung, thì nước thải sinh hoạt phảirnđược xả vào hệ thống thoát nước chung.
rnrn
Nước mưa được xả vào hệ thống thoát nước mưarnchung của đô thị.
rnrn
6.11. Phải thiết kếrnhệ thống cống ngầm cho nước thải sinh hoạt. Nước mưa, nước tưới có thể thoátrnbằng hệ thống cống ngầm hoặc hở.
rnrn
6.12. Khi thiết kếrnthoát nước trên mặt của sân thể thao phải bảo đảm lớp phủ mặt của sân có hướngrnvà độ dốc thoát nước theo đúng hướng dẫn trong bảng 16 và hình 23 (a), (b),rn(c).
rnrn
6.13. Đối với các mônrnthể thao đối kháng qua lưới như bóng chuyền, cầu lông, quần vợt… không đượcrnthiết kế thoát nước tràn mặt về hai phía mà phải thoát nước dọc sân.
rnrn
HÌNH 23. SƠ ĐỒ HƯỚNG THOÁT NƯỚC TRÊN CÁC MẶT SÂN THỂ THAO
rnrn
BẢNG 16 . ĐỘ DỐCrnTHIẾT KẾ CÁC MẶT SÂN THỂ THAO
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn rn rn | rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn |
| rn rn rn | rn rn rn rn rn | rn rn rn rn | rn rn rn rn | rn rn rn rn rn |
| rn rn | rn rn rn rn | rn rn rn rn | rn rn rn rn | rn rn rn rn |
| rn rn | rn rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn |
| rn rn | rn rn rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn |
| rn rn | rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
6.14. Phải thiết kếrnhệ thống có thiết bị thoát nước cho các sân thể thao có nền đất trộn lót dướirnmặt sân (lớp phủ thấm nước hoặc lớp phủ có độ thấm nước kém).
rnrn
rnrn
7.1 Phải triệt để tậnrndụng giải pháp thông gió tự nhiên để thiết kế các phòng, kể cả các phòng ở khurnvực trên, dưới khán đài.
rnrn
7.2 Phải bố trí hệrnthống quạt ở các nơi sau:
rnrn
Phòng học tập và phòng nghỉ của vận độngrnviên;
rnrn
Phòng huấn luyện viên, trọng tài;
rnrn
Phòng y tế;
rnrn
Các phòng họp và làm việc của ban quản lýrnsân;
rnrn
Phòng kỹ thuật máy.
rnrn
rnrn
8 .1. Phảirnthiết kế hệ thống cung cấp điện cho sân thể thao để phục vụ cho các yêu cầu kỹrnthuật (chiếu sáng, thông tin liên lạc…), sinh hoạt, thoát người khi có sự cốrnvà bảo vệ.
rnrn
8.2. Điện cấprncho sân thể thao phải bảo đảm đủ công suất, thường xuyên và liên tục.
rnrn
Chú thích :
rnrn
8.3. Mạng lưới cấprnđiện phải bảo đảm tuyệt đối an toàn. Không được phép đặt mạng lưới cấp điệnrndưới lớp phủ bề mặt của sân.
rnrn
8.4. Có thể thiết kếrnhệ thống chiếu sáng nhân tạo cho các sân thể thao để luyện tập và thi đấu banrnđêm.
rnrn
8.5. Khi thiết kếrnchiếu sáng nhân tạo cho sân thể thao, cần phải thực hiện các quy định trongrnTCXD 16 – 1986 " Chiếu sáng nhân tạo cho các công trình dân dụng " .
rnrn
Độ rọi tính toán nhỏrnnhất, mặt phẳng chiếu sáng và chiều cao cột đèn theo yêu cầu của từng bộ mônrnthể thao, được quy định trong bảng 17.
rnrn
8.6. Góc chiếu củarnđèn (b
rnrn
rnrn
8.7.
rnrn
BẢNG 17. ĐỘ RỌI TÍNH TOÁN TRÊN MẶT SÂN THỂ THAO
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn rn rn rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn | rn rn | rn rn rn rn rn rn | rn rn rn | |
| rn 2. Sân nhảy xa và nhảy ba bước: rn a- Hố để rơi và đoạn chạy lấy đà: rn Thi đấu rn Tập luyện rn b- Các khu vực khác rn | rn rn rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn rn rn rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn rn rn rn rn rn | rn rn rn | rn rn | |
| rn rn rn rn | rn rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn rn rn rn rn | rn rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn rn rn rn | rn rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn rn rn rn rn | rn rn rn
rn | rn rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn rn rn rn | rn rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn rn rn rn rn | rn rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn rn rn | rn rn | |
| rn rn rn | rn rn | rn rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn rn rn rn | rn rn rn | rn rn | rn rn rn | rn rn | |
| rn rn rn rn | rn rn rn | rn rn | rn rn rn | rn rn | |
| rn rn rn rn | rn rn rn rn | rn rn | rn rn rn rn | rn rn | |
| rn 12. Bóng bàn: rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn a. Thi đấu quốc tế,rn thi đấu lớn trong nước rn | rn Từ 400 đến 500 rn | rn rn | rn Từ 4 đến 6 rn | rn
rn | |
| rn b. Trong các sânrn thể thao và tập luyện rn | rn 300 rn | rn rn | rn Từ 4 đến 6 rn | rn
rn | |
| rn 13. Thể dục dụngrn cụ và thể thao tự do: rn | rn
rn | rn rn | rn
rn | rn
rn | |
| rn a. Thi đấu, biểurn diễn quốc tế và trong nước rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn
rn | |
| rn b. Thi đấu nhỏrn trong nước và tập luyện rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn
rn | |
| rn 14. Võ dân tộc: rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn
rn | |
| rn
rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn
rn | |
| rn a. Thi đấu lớn rn
rn b. Thi đấu nhỏ vàrn tập luyện rn | rn rn rn rn | rn rn | rn rn rn | rn
rn | |
| rn 15. Cầu lông: rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn
rn | |
| rn a. Thi đấu quốc tế,rn thi đấu trong nước rn | rn 250-350 rn | rn rn | rn Từ 11 đến 12,5 rn | rn
rn | |
| rn b. Tập luyện rn | rn 100 rn | rn rn | rn Từ 9 đến 10 rn | rn
rn | |
| rn 16. Bể bơi rn | rn
rn | rn rn | rn
rn | rn
rn | |
| rn a. Thi đấu quốc tế,rn thi đấu trong nước rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn
rn | |
| rn – Loại có đèn dướirn nước rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn
rn | |
| rn – Loại không có đènrn dưới nước rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn
rn | |
| rn b. Tập luyện giảirn trí rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn
rn | |
| rn – Loại có đèn dướirn nước rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn
rn | |
| rn – Loại không có đènrn dưới nước rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn
rn | |
| rn 17. Cầu nhảy, bểrn bơi: rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn
rn | |
| rn – Thi đấu quốc tế,rn thi đấu trong nước rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn
rn | |
| rn + Cầu nhảy cao 10m rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn
rn | |
| rn + Cầu nhảy dưới 7m rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn
rn | |
| rn 18. Khu vực khánrn giả rn | rn rn rn | rn rn | rn rn | rn Đèn huỳnh quang rn Đèn nung sáng rn | |
| rn 19. Đường đirn lại, cửa ra vào, bậc thang rn | rn rn rn | rn rn | rn rn | rn
rn | |
| rn 20.Phòng khởirn động của vận động viên rn
rn | rn rn rn | rn rn | rn rn | rn Đèn huỳnh quang rn Đèn nung sáng rn | |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Khu vực khán giả : 35 lux (đènrnhuỳnh quang)
rnrn
rnrn
Lối đi lại, cửa, bậc thang :70 lux (đèn huỳnhrnquang)
rnrn
20 lux (đèn nungrnsáng)
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Việc đánh giá chất lượng sử dụng sân thể thaorncủa mỗi bậc theo quy định trong bảng 1 và căn cứ trên các yêu cầu sau :
rnrn
A1. Nội dung và bốrncục của công trình, tiêu chuẩn diện tích và kích thước của công trình.
rnrn
Bậc I :
rnrn
Sân thể thao gồm : Sân bóng đá ở giữa, xungrnquanh có đường chạy vòng khép kín, và có một số sân khác như : bóng chuyền,rnnhảy cao, nhảy xa (không có sân đẩy tạ, ném đĩa, ném tạ xích) bố trí ở hai đầurn:
rnrn
Diện tích đất xây dựng lớn hơn hoặc bằng 1,5rnha.
rnrn
Kích thước bảo đảm :
rnrn
– Sân bóng đá : 100m ´ 68 m.
rnrn
– Đường chạy vòng : 400 m (có ít nhất 6 ôrnchạy).
rnrn
– Đường chạy thẳng : 130 m (có ít nhất 6 ôrnchạy).
rnrn
Bậc II :
rnrn
Sân thể thao gồm : Một sân bóng đá, đườngrnchạy vòng nhỏ hơn 400m (có thể bố trí sân bóng chuyền, sân nhảy cao, nhảy xarn…)
rnrn
Diện tích đất xây dựng từ 1,0 ha đến 1,5 ha .
rnrn
Kích thước bảo đảm :
rnrn
– Sân bóng đá : 100m ´ 68 m
rnrn
– Đường chạy vòng nhỏ hơn 400 m
rnrn
Bậc III :
rnrn
Sân thể thao gồm : Sân bóng chuyền, bóng rổ,rnnhảy cao, nhảy xa, đẩy tạ và đường chạy vòng nhỏ hơn 400 m.
rnrn
Diện tích đất xây dựng từ 0,8 ha đến 1,0 ha.
rnrn
Kích thước các sân thể thao riêng cho từngrnmôn phải bảo đảm đúng quy định trong bảng 8 (trừ đường chạy vòng).
rnrn
Bậc IV:
rnrn
Sân luyện tập gồm : Sân bóng chuyền, bóng rổrnvà một số sân thể dục dụng cụ khác (không có sân bóng đá).
rnrn
Diện tích đất xây dựng : 0,5 ha.
rnrn
A 2. Tiêu chuẩn tiệnrnnghi của công trình.
rnrn
Bậc I :
rnrn
Sân thể thao có hệ thống đèn chiếu sáng, độrnrọi bảo đảm tối thiểu 250 lux cho mặt phẳng nằm ngang và 100 lux cho mặt phẳngrnthẳng đứng ở vị trí quy định.
rnrn
Bậc II :
rnrn
Sân thể thao có hoặc không có hệ thống đènrnchiếu sáng. Nếu có hệ thống đèn chiếu sáng thì độ rọi tối thiểu là 150 lux chornmặt phẳng nằm ngang và 50 lux cho mặt phẳng đứng ở vị trí quy định.
rnrn
Bậc IIIvà IV :
rnrn
Sân không có hệ thống đèn chiếu sáng.
rnrn
A.3. Mức độ sử dụngrnnguyên vật liệu và trang thiết bị.
rnrn
Bậc I :
rnrn
Sân bóng đá, đường chạy vòng, chạy thẳng phảirnđảm bảo yêu cầu sân cấp I, theo quy định trong bảng 2 của tiêu chuẩn này
rnrn
Bậc II :
rnrn
Sân bóng đá phải bảo đảm yêu cầu sân cấp I,rnđường chạy và các sân khác bảo đảm yêu cầu sân cấp II theo quy định trong bảngrn2 của tiêu chuẩn này.
rnrn
Có hàng rào ngăn cách giữa khu vực sân bãirnvới khán đài.
rnrn
Bậc III :
rnrn
Các sân thể thao riêng cho từng môn phải bảornđảm yêu cầu sân cấp III theo quy định trong bảng 2 của tiêu chuẩn này.
rnrn
Bậc IV :
rnrn
Các sân thể thao riêng cho từng môn phải bảornđảm yêu cầu sân cấp IV theo quy định trong bảng 2 của tiêu chuẩn này.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
B1. Cấu tạo lớp phủ mặt đường chạy :
rnrn
Lớp phủ hỗn hợp dày 5cm đến 8 cmrngồm :
rnrn
– Than xỉ bột từ 0,2cm
rnrn
– Đất sét tán nhỏ từ 0,1cm
rnrn
– Vôi bột 5%
rnrn
– Than cám nguyên chất rn5%
rnrn
B2. Cấu tạo lớp phủ mặt sân nhảy cao :
rnrn
Lớp phủ hỗn hợp đặc biệt dày 5cmrnđến 8 cm gồm :
rnrn
– Than xỉ bột từ 0,2cm
rnrn
– Đất sét tán nhỏ : rn23%
rnrn
– Vôi bột : 7%
rnrn
– Than cầm nguyên chất : rn 5%
rnrn
B3. Cấu tạo lớp phủ mặt sân đẩy tạ :
rnrn
Lớp phủ hỗn hợp đặc biệt dày 5rncm gồm :
rnrn
– Than xỉ bột từ 0,2cm
rnrn
– Đất sét tán nhỏ 0,1cm
rnrn
– Cát : rn10%
rnrn
B4. Cấu tạo lớp phủ mặt sân bóng chuyền :
rnrn
Lớp phủ hỗn hợp dày 10cm đến 15rncm gồm :
rnrn
– Đất đỏ đập nhỏ 70%
rnrn
– Tro lò gạch 15%
rnrn
– Đất sét tán nhỏ : rn10%
rnrn
– Vôi bột : 3%
rnrn
– Cát : rn2%
rnrn
B5. Cấu tạo lớp phủrnsân bóng rổ, bóng ném gồm :
rnrn
Lớp phủ hỗn hợp dày 10 cm gồm :
rnrn
– Đất đỏ đập nhỏ : rn80%
rnrn
– Tro lò gạch hoặc bột xỉ than : rn20%
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn 1.rn rn 2.rn rn | rn 3.rn rn 4. rn Sânrn nhảy xa rn | rn 5.rn rn 6. rn Sânrn thể dục dụng cụ rn | rn 7.rn rn 8. rn Sânrn bóng chuyền rn
rn |
rnrn
rnrn
| rn 1.rn rn 2.rn rn | rn 3.rn rn 4. rn Sânrn nhảy cao rn | rn 5.rn rn 6. rn Đườngrn chạy thẳng rn | rn 7.rn rn 8. rn Sânrn thể thao dụng cụ rn | ||
| rn rn | rn A1. Sân thi đấu và huấn luyện rn A2. Khu vực khán đài rn B1. Khu vực phục vụ vận động viên rn B2. Khu vực phục vụ và quản lý công trình rn
rn |
| |||
rnrn
rnrn
rnrn
| rn 1.rn rn 2.rn rn 3.rn rn 4.rn rn 5.rn rn | rn 6.rn rn 7.rn rn 8.rn rn 9.rn rn |
rnrn
rnrn
| rn 10.rn Sânrn quần vợt rn 11.rn Sân võrn dân tộc rn 12.rn Trườngrn bắn súng thể thao, súng hơi rn 13.rn Sân bổrn xung (có thể đặt vòng quay lớn rn 14. Quán giải khát rn 15.rn Cổngrn ra vào phụ rn | rn 16.rn Kho rn 17. Sân phục vụ chung rn 18. Sân luyện tập bóng đá, bóng ném rn 19. Nhà vệ sinh rn 20. , 21. Hai đầu bố trí sân ném , đẩy tạ, nhẩyrn cao , nhẩy xa rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
D1. Nguyên tắc chung
rnrn
Các mặt sân nhân tạo có thể được dùng cho cácrnloại sân thể thao trong nhà và ở ngoài trời . Mặt sân phải chịu được mưa nắngrnvà lớp phủ phải được thiết kế cùng với lớp nền và dễ thoát nước. Phụ lục nàyrnnêu lên sự phân loại mặt sân khi sử dụng ngoài trời và sử dụng trong nhà .
rnrn
Sự phân biệt quan trọng nhất đối với các mặtrnsân ngoài trời là khả năng thấm nước của mặt sân. Lớp phủ có khả năng thoátrnnước trên lớp nền mà không cần đặt dốc để thoát nước. Tuy nhiên, lớp phủ có thểrnđược phép đặt dốc vì sự giảm khả năng thấm nước do tắc các lỗ rỗng. Sự phân biệtrncòn được thể hiện ở việc lắp đặt cố định hay tạm thời của mặt sân. Phần lớn mặtrnsân nhân tạo được lắp đặt cố định với lớp nền được chọn phù hợp.
rnrn
Trong hầu hết các trường hợp, các loại vậtrnliệu đều có thể được sử dụng kết hợp như là kết cấu mặt sân nhiều lớp.
rnrn
Nếu mặt sân cứng thì mặt sân nhân tạo phải córntính đàn hồi khi chịu sự độ va đập mạnh làm một bề mặt sân lớn võng xuống. Mặtrnsân có tính đàn hồi có thể là mặt ván gỗ dày, sàn cao su hoặc bằng bọt, hoặcrncác lớp đệm, lò xo.. Các loại vật liệu cứng hơn, như bê tông sẽ biến dạng rấtrnít khi va đập. Bằng việc kết hợp các loại vật liệu, sân có thể có đặc tính củarnđàn hồi khi quả bóng rơi lên sàn hoặc khi có một vận động viên bị ngã.
rnrn
D 2. Mặt sân bê tông
rnrn
Bê tông tạo thành bề mặt rất cứng, bền vàrnchịu nước, có tính bật nảy cao và sức chống trượt tốt. Không nên dùng cho cácrnmôn thể thao đòi hỏi tiếp xúc nhiều với cơ thể, do có nguy cơ chấn thương vì cọrnsát và trầy da. Kết cấu có khả năng thấm nước và không có khả năng thấm nướcrnđều có thể được dùng.
rnrn
D 3. Mặt sân phủ đárndăm
rnrn
Mặt phủ đá dăm gồm bitum, atxphan, đá dămrnnhựa đường và các phụ gia pôlime. Nhìn chung, mặt sân này cứng hơn bê tông,rnbền, chịu nước, có sức chống trượt tốt và có tính đàn hồi khá cao. Kết cấu córnkhả năng thấm nước và không thấm nước đều có thể được dùng.
rnrn
Lớp phủ có màu sắc có thể được áp dụng chornmặt sân có thể liên quan đến tính chất ma sát.
rnrn
D 4. Mặt sân lát gỗ
rnrn
Mặt gỗ bao gồm các bề mặt được làm bằng gỗrncũng như các bề mặt được làm bằng các tấm Composit như là tấm ván ép. Sàn gỗ córnthể được đỡ bằng dầm, hoặc ván lát, có hoặc không có đệm hoặc nằm trong khuônrncủa các khối trực tiếp trên bê tông. Gỗ có độ cứng ít hơn bê tông và bền lâu,rnnhưng không chịu nước. Tính đàn hồi thay đổi cùng với loại gỗ nhưng nói chungrnlà cao khi nằm trực tiếp trên bê tông. Khi nằm trên dầm hoặc ván lát có đệm,rnnói chung, có độ đàn hồi và độ cứng khá rõ và tính đàn hồi sẽ khác đáng kể vớirnnăng lượng va đập. Lực ma sát nhìn chung thấp hơn bê tông hoặc atxphan, nhưngrnthông thường đủ khả năng phòng chống trượt. Tuy nhiên, lực ma sát sẽ thay đổirntheo phương pháp xử lý bề mặt được dùng, thí dụ như đối với vật liệu trám.
rnrn
D 5. Mặt sân composit
rnrn
Vật liệu được dùng để tạo mặt composit baorngồm xi măng, hạt gỗ, chất đệm và chất dính kết. Chúng được tạo thành sân khôngrncó mối nối tại chỗ hoặc được sản xuất thành hình khối và tấm thường được liênrnkết thành lớp nền. Chúng cứng hơn gỗ nhưng có độ ổn định tốt hơn, chịu nước vàrnđồng chất trên diện tích lớn. Sức chống trượt sẽ phụ thuộc vào cách xử lý bềrnmặt được dùng.
rnrn
D 6. Mặt sân phủ thảm
rnrn
Có rất nhiều loại mặt sân được phủ thảm Đặcrntính của các mặt sân phủ thảm có sự khác nhau đáng kể, phụ thuộc vào vật liệurnvà cấu trúc, độ bền, độ chịu nước, độ xốp và lực ma sát. Nói chung mặt sân phủrnbằng thảm bền hơn bê tông, at-xphan, vật liệu composit hoặc gỗ và có tính đànrnhồi thấp hơn
rnrn
D 7. Mặt sân bằngrnPôlime
rnrn
Một số sân thể thao được phủ các lớp polimernkhác nhau. Một số lớn lớp phủ có độ cứng, nhưng nói chung chúng mềm hơn bêrntông, at-xphan, vật liệu composit hoặc gỗ .Chúng thường có tính đàn hồi, bền vàrnlực ma sát. Hầu hết chúng chịu nước và một số có khả năng thấm nước. Chúng córnthể được chế tạo sẵn như kết cấu tấm hoặc vật liệu ván, và sau đó trải phủ lênrnhoặc liên kết với lớp nền được gia công tại chỗ từ nguyên liệu khô hoặc đổ nhưrnchất lỏng và đúc tại chỗ.
rnrn
| rn rn rn rn | rn rn |
rnrn
TCXDVN 287: 2004
rnrn
CÔNG TRÌNHrnTHỂ THAO- SÂN THỂ THAO-
rnrn
TIÊU CHUẨNrnTHIẾT KẾ
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn
rn | rn
rn | rn rn
rn | rn rn
rn |
| ||||||||||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |
rnrn
rnrn
rnrn
Chú thích :
rnrn
1. + Yêu cầu chủ yếu
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
9. rnCórnthể tham khảo bảng này để chọn mặt sân nhân tạo thích hợp với các môn thể thao
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 287:2004 về công trình thể thao – sân thể thao – tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.