Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 287:2004 về công trình thể thao – sân thể thao – tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 287:2004 về công trình thể thao – sân thể thao – tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu: TCXDVN287:2004 Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng Ngày ban hành: 12/05/2004
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨN XÂYrnDỰNG VIỆT NAM

rnrn

TCXDVNrn287: 2004

rnrn

CÔNG TRÌNH THỂ THAO- SÂN THỂ THAO- TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

rnrn

SPORTING FACILITIES -rnSTADIUM- DESIGN STANDARD

rnrn

Hà Nội- 2004

rnrn

LỜI NÓI ĐẦU

rnrn

TCXDVNrn287: 2004 “Công trình thể thao- Sân thể thao- Tiêu chuẩn thiết kế” do Viện Nghiênrncứu Kiến trúc- Bộ Xây dựng biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ- Bộ Xây dựng đềrnnghị và được Bộ Xây dựng ban hành.

rnrn

1. Phạm virnáp dụng

rnrn

Tiêu chuẩn này áprndụng để thiết kế xây dựng mới hoặc cải tạo các sân thể thao phẳng (loại khôngrncó mái che).

rnrn

Chú thích: Các sânrnthể thao phẳng (loại không có mái che) trong tiêu chuẩn này được viết tắt làrnsân thể thao.

rnrn

2. Tiêurnchuẩn viện dẫn

rnrn

Quy chuẩn xây dựngrnViệt Nam.

rnrn

TCXDVN 289: 2004.rnCông trình thể thao- Nhà thể thao- Tiêu chuẩn thiết kế.

rnrn

TCXDVN 288: 2004. Côngrntrình thể thao- Bể bơi- Tiêu chuẩn thiết kế.

rnrn

TCVN 4603-1988. Côngrntrình thể thao. Quy phạm sử dụng và bảo quản.

rnrn

TCVN 2622-1995. Phòngrncháy, chống cháy cho nhà và công trình. Yêu cầu thiết kế.

rnrn

3. Quy định chung

rnrn

3.1. Sân thể thao là công trình đểrnphục vụ học tập, huấn luyện và thi đấu các môn thể thao.

rnrn

3.2. Sân thể thao đượcrnphân làm hai loại:

rnrn

Sân thể thao riêngrncho từng môn;

rnrn

Sân thể thao nhiềurnmôn.

rnrn

Chú thích : Tuỳ theo mục đích sửrndụng mà mỗi sân thể thao có thể có những yêu cầu thiết kế riêng .

rnrn

3.3. Sân thể thao riêng cho từng mônrnđược thiết kế để đáp ứng riêng cho một nhu cầu hoạt động thể dục thể thao nhấtrnđịnh .

rnrn

3.4 . Sân thể thaornnhiều môn: gồm từ hai công trình thể thao riêng cho từng môn trở lên được thiếtrnkế để đáp ứng cho một nhu cầu hoạt động thể dục thể thao nhất định.

rnrn

3.5. Cấp công trìnhrncủa sân thể thao phải lớn hơn hoặc bằng cấp của các công trình phục vụ trongrnsân đó.

rnrn

Căn cứ vào chất lượngrnsử dụng và độ bền vững của công trình, sân thể thao được phân làm 4 cấp và đượcrnquy định trong bảng 1.

rnrn

BẢNG 1. CHẤT LƯỢNG SỬrnDỤNG SÂN THỂ THAO

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Cấp công trình

rn

 

rn

rn

Chất lượng

rn

sử dụng

rn

rn

Yêu cầu sử dụng

rn

 

rn

rn

Độ bền vững côngrn trình

rn

rn

Cấp I

rn

rn

Bậc I

rn

rn

Huấn luyện thi đấurn quy mô lớn trong nước và quốc tế

rn

rn

Theo độ bền vững vàrn niên hạn sử dụng vật liệu của

rn

rn

Cấp II

rn

rn

Bậc II

rn

rn

 Huấn luyện và thirn đấu trong nước và quốc tế.

rn

rn

từng loại sân.

rn

rn

Cấp III

rn

rn

Bậc III

rn

rn

 Giảng dạy, huấnrn luyện và thi đấu cơ sở.

rn

rn

 

rn

rn

Cấp IV

rn

rn

Bậc IV

rn

rn

Giảng dạy, huấnrn luyện, thi đấu phổ thông và vui chơi.

rn

rn

 

rn

rnrn

Chú thích :

rnrn

1) Việc đánh giá chất lượng sử dụngrncủa sân thể thao theo mỗi bậc được quy định trong phụ lục A.

rnrn

2) Độ bền vững của sân thể thao đượcrnđánh giá theo các đặc trưng của vật liệu xây dựng sân.

rnrn

3) Đối với sân thể thao cấp II có yêurncầu chất lượng sử dụng như sân cấp I nhưng cho phép có số đường chạy thẳng vàrnđường chạy vòng ít hơn sân cấp I.

rnrn

3.6.Khán đàirntrong sân vận động được phân làm bốn cấp. Chất lượng sử dụng và bậc chịu lửarncủa mỗi cấp được quy định trong bảng 2.

rnrn

BẢNG 2. CẤP KHÁN ĐÀI

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Cấp khán đài

rn

rn

Chất lượng sử dụng

rn

rn

Niên hạn sử dụngrn (năm)

rn

rn

Bậc chịu lửa

rn

rn

Cấp I

rn

rn

Bậc I, yêu cầu sửrn dụng cao.

rn

 

rn

rn

100

rn

rn

Bậc I hoặc bậc II

rn

rn

Cấp II

rn

rn

Bậc II, yêu cầu sửrn dụng mức độ trung bình.

rn

rn

70

rn

rn

Bậc III

rn

rn

Cấp III

rn

rn

Bậc III, yêu cầu sửrn dụng thấp.

rn

 

rn

rn

20

rn

rn

Bậc IV

rn

rn

Cấp IV

rn

rn

Bậc IV, yêu cầu sửrn dụng tối thiểu.

rn

rn

15

rn

rn

Bậc IV hoặc V

rn

rnrn

Chú thích : Ngoài 4 cấp nêurntrong bảng, có thể xây dựng khán đài bằng đất nện ốp gạch.

rnrn

3.7. Đối với các công trình phục vụrnvận động viên và khán giả được phân cấp theo quy định trong tiêu chuẩn TCVNrn2748-1991 “Phân cấp công trình xây dựng- Nguyên tắc chung”.

rnrn

3.8. Cấp kĩ thuật của sân thể thaornriêng cho từng môn được phân làm ba cấp. Yêu cầu kỹ thuật của mỗi cấp được quyrnđịnh trong bảng 3.

rnrn

3.9. Cấp kĩ thuật của sân thể thaornnhiều môn được lấy theo yêu cầu thiết kế .

rnrn

BẢNGrn3. CẤP KĨ THUẬT CỦA SÂN THỂ THAO RIÊNG CHO TỪNG MÔN

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Tên sân

rn

rn

Yêu cầu kỹ thuậtrn của sân theo mỗi cấp

rn

rn

 

rn

rn

Cấp I

rn

rn

Cấp II

rn

rn

Cấp III

rn

rn

1

rn

rn

2

rn

rn

3

rn

rn

4

rn

rn

A. Sânrn điền kinh

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

1. Đường chạyrn thẳng, chạy vòng, sân phóng lao, ném lựu đạn (đường chạy lấy đà)

rn

rn

Nền đường được xửrn lý thoát nước và chịu lực tốt.

rn

Mặt đường phủ mộtrn lớp hỗn hợp đặc biệt bảo đảm kỹ thuật cao.

rn

rn

Nền đường yêu cầurn như nền của sân cấp I.

rn

Mặt đường phủ mộtrn lớp hỗn hợp đặc biệt bảo đảm kỹ thuật cao.

rn

rn

Mặt đất cứng tựrn nhiên được san phẳng và đầm kỹ.

rn

rn

2. Sân nhảy xa,rn nhảy ba bước

rn

rn

Đường chạy lấy đàrn có cấu tạo như đường chạy cấp I (độ cứng cần lớn hơn)

rn

rn

Đường chạy lấy đàrn có cấu tạo như đường chạy cấp II.

rn

rn

Đường chạy lấy đàrn có cấu tạo như đường chạy cấp III.

rn

rn

3. Sân nhảy cao

rn

rn

Sân lấy đà yêu cầurn thoát nước tốt.

rn

Mặt sân phủ một lớprn hỗn hợp đặc biệt.

rn

rn

Sân lấy đà có yêurn cầu kỹ thuật như đường chạy cấp II.

rn

rn

Sân lấy đà có yêurn cầu kỹ thuật như đường chạy cấp III.

rn

rn

 

rn

rn

Khu vực rơi xếp đệmrn mút.

rn

rn

Khu vực rơi xếp đệmrn mút.

rn

rn

Hố để rơi đổ cátrn mịn dày 0,5 m.

rn

rn

4. Sân nhảy sào

rn

rn

Đường chạy lấy đàrn có yêu cầu kỹ thuật như đường chạy cấp I.

rn

rn

Đường chạy lấy đàrn có yêu cầu kỹ thuật như đường chạy cấp II.

rn

rn

Đường chạy lấy đàrn có yêu cầu kỹ thuật như đường chạy cấp III.

rn

rn

 

rn

rn

Khu vực rơi xếp đệmrn mút dày 1,50 m.

rn

rn

Khu vực rơi xếp đệmrn mút dày 1,50 m.

rn

rn

Khu vực rơi xếp đệmrn mút dày 1,50 m.

rn

rn

5.   Sân đẩy tạ

rn

 

rn

rn

Mặt nền vòng lấy đàrn bằng bê tông, khu vực tạ rơi yêu cầu thoát nước tốt.

rn

 

rn

rn

Mặt nền vòng lấy đàrn bằng bê tông gạch vỡ láng xi măng.

rn

 

rn

 

rn

rn

Mặt nền vòng lấy đàrn là đất tự nhiên đầm chắc, vòng giới hạn bằng vạch vôi.

rn

rn

 

rn

rn

Khu vực tạ rơi phủrn một lớp hỗn hợp đặc biệt dày từ 5cm đến 8cm.

rn

rn

Khu vực tạ rơi nênrn bằng đất, thoát nước tốt, dãy sạch cỏ.

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

6. Sân ném đĩa vàrn lăng tạ xích

rn

rn

Mặt nền vòng lấy đàrn bằng bê tông có lưới sắt bảo vệ xung quanh.

rn

rn

 

rn

Không có

rn

rn

 

rn

Không có

rn

rn

B. Các môn bóng

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

1. Sân bóng đá

rn

rn

Nền sân có hệ thốngrn cống ngầm để thoát nước thẩm thấu qua mặt sân.

rn

 

rn

Cỏ đúng tiêu chuẩnrn qui định .

rn

rn

Nền sân có hệ thốngrn cống ngầm để thoát nước thẩm thấu qua mặt sân.

rn

Cỏ đúng tiêu chuẩnrn qui định. Tận dụng cỏ sẵn có ở địa phương.

rn

rn

Mặt đất tự nhiênrn được san phẳng và có độ dốc thoát nước mưa trên mặt.

rn

rn

 

rn

rn

Mặt sân có độ dốcrn thoát nước tốt.

rn

rn

Mặt sân có độ dốcrn thoát nước tốt

rn

rn

 

rn

rn

2. Sân bóng chuyền,rn cầu lông.

rn

rn

Nền sân được xử lýrn thoát nước và chịu lực tốt.

rn

rn

Nền sân có yêu cầurn như sân cấp I.

rn

rn

Sân đất tự nhiênrn san phẳng và có độ dốc thoát nước mặt sân.

rn

rn

 

rn

rn

Mặt sân phủ một lớprn hỗn hợp đặc biệt.

rn

rn

Mặt sân phủ một lớprn hỗn hợp đặc biệt, thẩm thấu và đàn hồi.

rn

rn

 

rn

rn

3.   Sân bóng rổ

rn

 

rn

rn

Nền được xử lýrn thoát nước và chịu lực tốt.

rn

Mặt sân được phủrn một lớp hỗn hợp đặc biệt.

rn

 

rn

rn

Nền sân bằng bêrn tông gạch vỡ, láng vữa xi măng cát vàng.

rn

 

rn

rn

Sân đất tự nhiênrn được san phẳng và có độ dốc thoát nước mặt sân.

rn

rn

 

rn

rn

Bảng rổ bằng gỗ,rn cột bảng được lấy theo tiêu chuẩn quốc tế có thể làm bằng sắt tròn.

rn

rn

Bảng rổ bằng gỗ,rn cột bảng bằng sắt hoặc bằng gỗ.

rn

rn

Bảng rổ và cột bảngrn bằng gỗ.

rn

rn

4. Sân quần vợt

rn

rn

Nền bằng bê tôngrn được xử lý thoát nước và chịu lực tốt.

rn

Mặt sân phủ một lớprn sơn hoặc một lớp hỗn hợp đặc biệt .

rn

Quanh sân có lướirn sắt chắn bóng.

rn

rn

Nền sân được xử lýrn thoát nước và chịu lực tốt.

rn

Mặt sân phủ một lớprn sơn hoặc một lớp hỗn hợp đặc biệt .

rn

Quanh sân có lướirn sắt chắn bóng.

rn

rn

Không có

rn

rn

5. Sân bóng ném

rn

rn

Nền sân gồm nhiềurn lớp thẩm thấu thoát nước tốt.

rn

Mặt sân phủ một lớprn hỗn hợp đặc biệt (bề mặt nhẵn).

rn

 

rn

rn

Nền sân bằng bêrn tông gạch vỡ láng vữa xi măng.

rn

Mặt sân nhẵn, khôngrn cứng.

rn

rn

Sân đất tự nhiênrn được xử lý bằng phẳng, đầm kỹ, thoát nước tốt.

rn

Mặt sân nhẵn, khôngrn cứng.

rn

rnrn

Chú thích :

rnrn

Cấu tạo nền và mặtrnđường chạy của các sân thể thao cấp I có thể tham khảo trong phụ lục B của tiêurnchuẩn này.

rnrn

3.10.Qui mô sân thểrnthao được xác định theo công suất sử dụng trong cùng một lúc của toàn bộ cácrnsân thể thao riêng từng môn nằm trong phạm vi sân đó và được quy định trongrnbảng 4.

rnrn

BẢNG 4. QUI MÔ SÂNrnTHỂ THAO

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Tên sân

rn

rn

Số người tối đarn trong một buổi tập

rn

rn

Chú thích

rn

rn

A. Sân của các mônrn điền kinh

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

1. Đường chạyrn thẳng, đường chạy vòng 400m, 330m, 200m

rn

rn

6

rn

rn

6 người cho một ôrn chạy

rn

rn

2. Sân nhảy xa,rn nhảy 3 bước, nhảy cao, nhảy sào và sân đẩy tạ

rn

rn

8

rn

rn

Trong trường hợp bốrn trí chung đường chạy đà cho nhảy xa và nhảy 3 bước thì công suất tính 1,5 lần

rn

rn

3. Sân ném đĩa,rn lăng tạ xích, phóng lao, ném lựu đạn

rn

rn

7

rn

rn

 

rn

rn

B. Sân của các mônrn bóng

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

1. Sân bóng đá

rn

rn

30

rn

rn

 

rn

rn

2. Sân bóng chuyền

rn

rn

24

rn

rn

 

rn

rn

3. Sân cầu lông

rn

rn

8

rn

rn

 

rn

rn

4. Sân quần vợt

rn

rn

14

rn

rn

 

rn

rnrn

3.11. Qui mô sân thể thao nhiều môn được xácrnđịnh bằng diện tích đất sử dụng và sức chứa của khán đài, quy định trong bảng 5

rnrn

BẢNG 5. QUI MÔ SÂNrnTHỂ THAO NHIỀU MÔN

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Tên sân

rn

rn

Diện tích đất sửrn dụng

rn

 ( ha )

rn

rn

Sức chứa của khánrn đài,

rn

( ngàn người )

rn

rn

 

rn

rn

loại nhỏ

rn

rn

loại trung bình

rn

rn

Loại lớn

rn

rn

loại nhỏ

rn

 

rn

rn

loại trung bình

rn

rn

loại lớn

rn

rn

1.      

rn

rn

2.      

rn

rn

3.      

rn

rn

4.      

rn

rn

5.      

rn

rn

6.      

rn

rn

7.      

rn

rn

1.   Sân tập luyện

rn

 

rn

rn

0,3

rn

 

rn

rn

0,4

rn

 

rn

rn

0,6

rn

 

rn

rn

rn

 

rn

rn

rn

 

rn

rn

rn

 

rn

rn

2. Sân thể thao cơrn bản

rn

rn

1,5

rn

rn

1,7

rn

rn

2,0

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

3

rn

rn

3. Sân vận động

rn

rn

2,5¸3,0

rn

rn

3,5

rn

rn

4,5¸5,0

rn

 

rn

rn

5 ¸10

rn

rn

15¸25

rn

rn

30¸60

rn

rnrn

Chú thích : Tuỳ thuộc vào điềurnkiện đất đai của từng địa phương cho phép tăng chỉ tiêu diện tích cho ở bảngrntrên từ 1% đến 10%

rnrn

4. Yêu cầurnvề khu đất xây dựng và quy hoạch tổng mặt bằng

rnrn

4.1. Khu đất xây dựngrnsân thể thao phải bảo đảm :

rnrn

– Nằm trongrnkhu vực đã được qui hoạch, có đủ diện tích đất để xây dựng và có hướng dự kiếnrncho phát triển tương lai;

rnrn

– Caornráo, dễ thoát nước, giao thông thuận tiện cho người đến xem, thi đấu, học tập,rnhuấn luyện và thoát người an toàn;

rnrn

– Sử dụngrnđất đai hợp lý, hạn chế sử dụng đất nông nghiệp;

rnrn

– Thuậnrntiện cho việc cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc.

rnrn

4.2. Bán kính phục vụrncủa sân thể thao phải đảm bảo :

rnrn

– Đối với các khu dân cư ở cấp phường, xã: từrn150 m đến 700 m

rnrn

            – Đối vớirncác khu dân cư ở cấp quận, huyện: từ 700 m đến 1500 m

rnrn

– Đối với các khu ở cấp tỉnh, thành phố: từrn1500 m đến 2000 m.

rnrn

Chú thích:

rnrn

Bán kính phục vụ là khoảng cách từ nơi ngườirnở xa nhất trong khu dân cư đến công trình thể thao.

rnrn

4.3. Diện tích đấtrnxây dựng sân thể thao nhiều môn được lấy không nhỏ hơn quy định trong bảng 6.

rnrn

BẢNG 6.rnDIỆN TÍCH ĐẤT XÂY DỰNG SÂN THỂ THAO NHIỀU MÔN

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Loại sânrn thể thao

rn

rn

Địa điểmrn xây

rn

rn

Tiêurn chuẩn diện tích đất

rn

rn

Chúrn thích

rn

rn

 

rn

rn

dựng

rn

rn

m2/người

rn

rn

ha/côngrn trình

rn

rn

 

rn

rn

1.Sânrn luyện tập

rn

rn

Khu dânrn cư

rn

rn

0,5 đếnrn 1

rn

rn

0,3 đếnrn 0,9

rn

rn

 

rn

rn

2. Sânrn thể thao cơ bản

rn

rn

Đô thịrn loại III , IV

rn

rn

0,6 đếnrn 1

rn

rn

1,5 đếnrn 2,0

rn

rn

 

rn

rn

3. Sânrn vận động

rn

rn

Đô thịrn loại II,III

rn

rn

0,8 đếnrn 1

rn

rn

3,0 đếnrn 5

rn

rn

 

rn

rn

4.Khurn liên hợp thể thao

rn

rn

Đô thịrn loại I,II

rn

rn

0,8 đếnrn 1

rn

rn

khôngrn nhỏ hơn 6

rn

rn

 

rn

rnrn

4.4.rnPhải tuân thủ các qui định về khu bảo vệ và các khoảng cách li vệ sinh đối vớirncác công trình xây dựng như đã nêu trong các điều từ điều 4. 5 đến 4.14 của Quyrnchuẩn xây dựng Việt Nam tập 1.

rnrn

Khoảng cách ly vệ sinhrnđược lấy như quy định trong bảng 7.

rnrn

 BẢNG 7. KHOẢNG CÁCH LY VỆ SINH TRONG KHU VỰC SÂN THỂrnTHAO

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 Tên công trình

rn

rn

Khoảng cách li tốirn thiểu, m

rn

rn

Bệnh viện

rn

rn

1000

rn

rn

Nghĩa trang,bãi rác

rn

rn

2000

rn

rn

Nhà máy cấp độc hạirn I

rn

rn

1000

rn

rn

Nhà máy cấp độc hạirn II

rn

rn

500

rn

rn

Nhà máy cấp độc hạirn III

rn

rn

300

rn

rn

Nhà máy cấp độc hạirn IV

rn

rn

100

rn

rn

Nhà máy cấp độc hạirn V

rn

rn

50

rn

rnrn

4.5. Tuỳ theo vị trírnkhu đất xây dựng sân thể thao, cần phải bố trí dải cây xanh để ngăn ngừa gió,rnbụi . Chiều rộng dải cây xanh không nhỏ hơn 5m đối với đường giao thông thườngrnvà 10m đối với đường giao thông có mật độ lớn.

rnrn

4.6. Giữa hai sân thểrnthao bố trí gần nhau phải có dải cây xanh cách ly. Chiều rộng của dải cây khôngrnnhỏ hơn 3m.

rnrn

4.7. Diện tích trồngrncây xanh trong sân thể thao không được nhỏ hơn 30 % diện tích khu đất xây dựng.

rnrn

Chú thích :

rnrn

1) Diện tích trồng cây xanh bao gồm diện tíchrndải cây chắn gió, bụi và thảm cỏ.

rnrn

2) Trường hợp sân thể thao nằm trong côngrnviên thì diện tích cây xanh không hạn chế và không tính vào diện tích đất xâyrndựng.

rnrn

4.8. Trong sân thểrnthao nên có diện tích trồng cỏ dự trữ và được tính bằng 15% diện tích sân córnlớp phủ cỏ. Trường hợp bố trí nhiều sân trên cùng một khu đất thì diện tíchrntrồng cỏ dự trữ lấy bằng 10% tổng diện tích các sân có lớp phủ cỏ.

rnrn

4.9. Trên khu đất xâyrndựng sân thể thao nhiều môn phải có lối thoát người khi có sự cố. Chiều rộngrnlối thoát tính theo tiêu chuẩn 1m cho 500 người và ít nhất phải có 2 lối ra vàorncho người đi bộ và 2 lối ra vào cho ôtô, xe máy.

rnrn

4.10.      rnPhảirncó giải pháp đảm bảo giao thông tại khu vực cổng ra vào sân thể thao được anrntoàn và không bị tắc nghẽn :

rnrn

Tránh mở cổng chính trực tiếp ra trụcrnđường giao thông chính có đông xe qua lại ;

rnrn

Có diện tích tập kết người và xe trướcrncổng (bãi đỗ xe): cổng và hàng rào giáp 2 bên cổng phải lùi sâu vào ranh giớirnlô đất ít nhất là 4 m để tạo thành chỗ tập kết, chiều rộng không nhỏ hơn 4 lầnrnchiều rộng của cổng;

rnrn

4.11. Trong sân thểrnthao phải bố trí đường giao thông hợp lý. Không bố trí lối đi của vận động viênrnchồng chéo với lối đi của khán giả . Phải bố trí đường giao thông riêng cho khurnvực kho tàng và bãi để xe. Chỉ tiêu tính toán diện tích bãi để xe được lấy nhưrnsau:

rnrn

Xe ô tô : 25 m2/rnchiếc.

rnrn

Xe mô tô,xe máy : 3 m2/rnchiếc;

rnrn

Xe đạp : 0,9 m2/rnchiếc.

rnrn

4.12. Thiết kế mặtrnbằng tổng thể các sân thể thao cần phải bảo đảm phân chia các khu vực hợp lý,rnthuận tiện cho việc tổ chức các hoạt động thể dục thể thao.

rnrn

a) Đối với sân vậnrnđộng , cần phân chia các khu vực như sau :

rnrn

– Khu giảng dậy, huấnrnluyện và thi đấu;

rnrn

– Khu phục vụ vậnrnđộng viên, khu tập luyện phát triển tố chất thể lực (phòng luyện tập bổ trợ) vàrnkhu các công trình phục vụ sân bãi (kĩ thuật,trồng cỏ, bảo vệ sân,..);

rnrn

– Khu phục vụ khánrngiả, bộ phận truyền thông,truyền hình ,tường thuật;

rnrn

– Khu vệ sinh, tắmrnrửa của vận động viên và huấn luyện viên;

rnrn

– Khu quảng trường vàrnkhán đài;

rnrn

– Bãi để xe và mạngrnlưới giao thông trong sân vận động;

rnrn

– Khu cây xanh, hàngrnrào cây xanh để ngăn bụi, chắn gió và cải tạo vi khí hậu môi trường;

rnrn

– Khu y tế- cấp cứurn,thư giãn ,nghỉ ngơi.

rnrn

b) Đối với các sânrntập luyện và sân thể thao cơ bản, không yêu cầu phân chia khu vực.

rnrn

c) Có thể bố trí chỗrnrửa, chỗ vệ sinh ở gần sân thể thao riêng cho từng môn để phục vụ cho người tậprnở đó. Trong trường hợp này, xung quanh sân cần có hàng rào cây xanh với chiềurnrộng không quá 3 m .

rnrn

4.13. Bố trí các sânrnthể thao cần tính đến khả năng phối hợp giữa các sân để tạo thành mạng lướirncông trình thể thao của đô thị. Khi đó đất xây dựng sẽ được tính theo tiêurnchuẩn của điểm dân cư lớn nhất.

rnrn

4.14.       Hướng củarnsân thể thao được quy định như sau:

rnrn

-rnBố trí trục dọc theo hướng Bắc – Nam (không được phép lệch quá 15ornđến 20o);

rnrn

– Nếu có nhiều sân bốrntrí trong cùng một khu đất xây dựng, cho phép không quá 1/3 số sân phụ khôngrntheo hướng quy định trên (xem hình 1).

rnrn

HÌNH 1.rnHƯỚNG CỦA SÂN THỂ THAO

rnrn

4.15. Trước lối vàornchính của sân thể thao cần có quảng trường. Diện tích quảng trường được tínhrntheo tiêu chuẩn 0,5m2 cho một khán giả.

rnrn

4.16. Phải có biệnrnpháp phòng chống cháy nổ cho các sân thể thao. Đảm bảo giao thông thuận tiệnrncho các phương tiện chữa cháy. Có lối thoát an toàn và kịp thời khi xảy ra sựrncố.

rnrn

5. Nộirndung công trình và giải pháp thiết kế

rnrn

5.1. Khi thiết kế các sân thể thao cần phảirnđảm bảo các yêu cầu về kích thước, quy định kỹ thuật của từng loại sân theornđúng luật thi đấu của từng môn thể thao.

rnrn

Chú thích : Khi thiết kế sânrnthể thao phải chú ý tới yêu cầu sử dụng của những người tàn tật. Yêu cầu thiếtrnkế được lấy theo quy định trong TCXDVN 264: 2002 Nhà và côngrntrình- Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cậnrnsử dụng

rnrn

5.2. Giải pháp thiết kế sân thể thao phải bảornđảm các yêu cầu về dây chuyền sử dụng, phù hợp với cấp công trình và quy hoạchrntổng thể của khu vực xây dựng sân thể thao.

rnrn

5.3. Khi lựa chọn các giải pháp kết cấu, cầnrntận dụng nguyên vật liệu địa phương đối với các công trình cấp III và IV. Đốirnvới các công trình cấp I cần tăng cường sử dụng các cấu kiện chế sẵn.

rnrn

5.4. Các sân thể thaorncần phải có lớp phủ mặt sân đạt yêu cầu sử dụng chuyên ngành. Bề mặt phải bằngrnphẳng, không trơn trượt và có khả năng chịu lực tốt trong mọi điều kiện thờirntiết (xem phụ lục B).

rnrn

5.5. Kích thước sử dụng và xây dựng sân thểrnthao riêng cho từng môn được quy định trong bảng 8.

rnrn

BẢNG 8. KÍCH THƯỚC XÂYrnDỰNG SÂN THỂ THAO RIÊNG CHO TỪNG MÔN

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

Tên sân

rn

rn

Kích thước sử dụng

rn

rn

Kíchrn thước xây dựng

rn

rn

 

rn

Chú thích

rn

rn

 

rn

rn

Dài (m)

rn

rn

Rộng

rn

(ô chạy)

rn

rn

Dài (m)

rn

rn

Rộng

rn

(ô chạy)

rn

rn

 

rn

rn

               rn  

rn

rn

               rn  

rn

rn

               rn  

rn

rn

               rn  

rn

rn

               rn  

rn

rn

               rn  

rn

rn

1. Đường chạy

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

a. Đường chạyrn thẳng (1 đoạn đường)

rn

 (xem hình 2)

rn

 

rn

rn

130-140

rn

 

rn

 

rn

 

rn

rn

6 đến 10 ô chạy

rn

 

rn

 

rn

rn

130-140

rn

 

rn

 

rn

 

rn

rn

8 đến 12 ô chạy

rn

 

rn

 

rn

rn

Ở khu đất riêngrn biệt. Mỗi ô chạy rộng 1,22m đến 1,25m

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

200

rn

rn

6 đến 10 ô chạy

rn

 

rn

rn

215 ¸ 220

rn

 

rn

rn

8 đến 12 ô chạy

rn

rn

– nt –

rn

rn

 

rn

rn

100

rn

rn

6 đến 10 ô chạy

rn

rn

125 ¸ 135

rn

rn

8 đến 12 ô chạy

rn

rn

Sân có vòng chạyrn 400 m

rn

rn

 

rn

rn

100

rn

rn

6 ô chạy

rn

rn

120 ¸ 130

rn

rn

7ô chạy

rn

rn

Sân có vòng chạy 330rn m

rn

rn

 

rn

rn

100

rn

rn

6 ô chạy

rn

rn

110 ¸ 115

rn

rn

7 ô chạy

rn

rn

Sân có vòng chạyrn 250 m

rn

rn

 

rn

rn

80

rn

rn

6 ô chạy

rn

rn

95 ¸ 100

rn

rn

7 ô chạy

rn

rn

Sân có vòng chạyrn 200 m

rn

rn

b. Đường chạyrn vòng (xem hình 3)

rn

rn

400

rn

rn

6 đến 10rn ô chạy

rn

rn

400

rn

rn

6 đến 12rn ô chạy

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

330

rn

rn

5 ô chạy

rn

rn

330

rn

rn

7 ô chạy

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

250

rn

rn

5 ô chạyrn

rn

rn

250

rn

rn

7 ô chạy

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

200

rn

rn

5 ô chạy

rn

rn

200

rn

rn

7 ô chạy

rn

rn

 

rn

rn

c. Đường chạyrn vượt chướng ngại vật

rn

rn

3.000

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Bố trí trên vòngrn chạy 400 m

rn

 

rn

rn

2. Sân nhảy

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

a. Nhảy xa: (xemrn hình 4)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Đường lấy đà

rn

rn

³ 45

rn

rn

1,25

rn

rn

45

rn

rn

3,25

rn

rn

 

rn

rn

Hố cát

rn

rn

³ 8

rn

rn

2,75¸3.00

rn

rn

9 ¸10

rn

rn

³ 5,75

rn

rn

 

rn

rn

b. Nhảy ba bước:rn (xem hình 4)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Đường lấy đà

rn

rn

³ 45

rn

rn

³1,25

rn

rn

45

rn

rn

4,75

rn

rn

 

rn

rn

Hố cát

rn

rn

³ 8

rn

rn

2,75

rn

rn

9

rn

rn

7,25

rn

rn

 

rn

rn

c. Nhảy caorn :

rn

(xem hình 5)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Sân lấy đà hìnhrn quạt

rn

rn

R = 15 ¸ 25

rn

a = 1500

rn

rn

R = 15 ¸ 25

rn

a = 1500

rn

rn

R: là bán kính hìnhrn quạt

rn

rn

Khu vực rơi (đệmrn mút)

rn

rn

5

rn

rn

3

rn

rn

9

rn

 

rn

rn

4,5

rn

rn

a : góc mở ở tâm.

rn

rn

d. Nhảy sào (xemrn hình 6)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Đường lấy đà

rn

rn

³ 45

rn

rn

1,25

rn

rn

45

rn

rn

3,25

rn

rn

5m cuối rộng 4,25m

rn

rn

Khu vực rơi (đệmrn mút)

rn

rn

³ 5

rn

rn

³ 5

rn

 

rn

rn

6,5

rn

rn

7,25

rn

rn

 

rn

rn

3. Sân ném,đẩy

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

a. Sân đẩy tạ (xemrn hình 7)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Sân đẩy hình tròn

rn

rn

 

rn

rn

2,4

rn

rn

2,4

rn

rn

 

rn

rn

Bằng bê tông

rn

rn

Vòng giới hạn

rn

 

rn

rn

D =rn 2,135±0,005

rn

 

rn

rn

D =rn 2,135±0,005

rn

 

rn

rn

D: đường kính vòngrn giới hạn

rn

rn

Khoảng cách giữarn các vòng cung

rn

rn

5

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

Khoảng cách

rn

rn

Phạm vi kẻ vòngrn cung khu vực

rn

rn

50 ¸20

rn

rn

 

rn

rn

an toàn

rn

rn

Khu vực tạ rơi hìnhrn quạt

rn

rn

R = 22

rn

a = 400

rn

rn

R = 22

rn

a = 400

rn

rn

Xung quanh vòngrn đẩy: 1m

rn

rn

b) Sân ném lựurn đạn (xem hình 8):

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

Khoảng cách

rn

rn

Đường lấy đà

rn

rn

30¸36,5

rn

rn

1,25

rn

rn

30

rn

rn

4

rn

rn

an toàn xung

rn

rn

Đoạn ba bước cuốirn cùng

rn

rn

8

rn

rn

4

rn

rn

8

rn

rn

4

rn

rn

quanh vòng ném: 2m

rn

rn

Bãi lựu đạn rơi

rn

rn

95

rn

rn

10

rn

rn

95

rn

rn

13

rn

rn

 

rn

rn

c) Sân ném đĩa:rn (xem hình 9)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Sân lấy đà hìnhrn vòng cung

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Nền sân vuông

rn

rn

 

rn

rn

2,7

rn

rn

2,7

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Khoảng cách giữarn các vòng cung

rn

rn

5

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Phạm vi kẻ vòngrn cung khu vực

rn

rn

20¸50

rn

 

rn

 

rn

rn

 

rn

 

rn

 

rn

rn

 

rn

 

rn

rn

Vòng giới hạn

rn

rn

D = 2,5±0,005

rn

rn

D = 2,5±0,005

rn

rn

D: đường kính vòngrn giới hạn

rn

rn

Khu vực đĩa rơirn hình quạt

rn

rn

R = 75

rn

a = 40 0

rn

rn

R = 75

rn

a = 400

rn

rn

R: bán kính hìnhrn quạt

rn

a : góc mở ở tâm

rn

rn

d) Sân ném tạ xích (xem hình 10)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Sân lấy đà hình vòngrn cung

rn

rn

D =rn 2,135±0,005

rn

rn

D =rn 2,135±0,005

rn

rn

 

rn

rn

Nền sân vuông

rn

rn

2,20

rn

rn

2,20

rn

rn

 

rn

rn

Khoảng cách giữarn các vòng cung

rn

rn

5

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Phạm vi kẻ vòngrn cung khu vực

rn

rn

20 ¸50

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Vòng lưới bảo vệ

rn

rn

R= 3,5

rn

rn

R = 3,5

rn

rn

R: bán kính hìnhrn quạt

rn

rn

Khu vực tạ rơi hìnhrn quạt

rn

rn

R= 75

rn

a = 45 0

rn

rn

R= 75

rn

a = 45 0

rn

rn

 

rn

rn

e) Sân phóng lao:rn (xem hình 11)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Đường lấy đà

rn

rn

30 ¸36,5

rn

rn

4

rn

rn

30 ¸40

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Khu vực lao rơirn hình quạt

rn

Góc độ của khu vựcrn ném lao và ném bóng

rn

rn

R ³ 90

rn

 

rn

a = 290

rn

rn

R ³ 90

rn

 

rn

a = 290

rn

rn

R: bán kính hìnhrn quạt

rn

rn

4. Các sân bóng

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

a) Sân bóng đá:rn (xem hình 12)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Loại lớn

rn

rn

120

rn

rn

90

rn

rn

128¸130

rn

rn

94¸100

rn

rn

 

rn

rn

Loại trung bình

rn

rn

100¸110

rn

rn

68¸ 70

rn

rn

114¸120

rn

rn

74¸80

rn

rn

 

rn

rn

Loại nhỏ

rn

rn

90

rn

rn

45¸ 60

rn

rn

94¸100

rn

rn

49¸70

rn

rn

 

rn

rn

Sân thi đấu quốc tếrn

rn

rn

110 ¸100

rn

rn

75 ¸ 64

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

 

rn

rn

 

rn

 

rn

rn

Bóng đá sân nhỏ –rn mini (xem hình 13)

rn

rn

25 ¸ 42

rn

rn

15 ¸ 25

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

b) Sân bóngrn chuyền, (xem hình 14)

rn

rn

18

rn

rn

9

rn

rn

24¸28

rn

rn

15

rn

rn

 

rn

rn

c) Sân cầu lông

rn

(xem hình 15)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Chơi đôi

rn

rn

13,4

rn

rn

6,1

rn

rn

15

rn

rn

9

rn

rn

 

rn

rn

Chơi đơn

rn

rn

13,4

rn

rn

5,18

rn

rn

15

rn

rn

7,18

rn

rn

 

rn

rn

d) Sân bóng rổrn (xem hình 16)

rn

rn

28

rn

rn

15

rn

rn

32

rn

rn

19

rn

rn

 

rn

rn

e) Sân bóng némrn (xem hình 17)

rn

Sân thi đấu lớnrn trong nước và quốc tế

rn

rn

 

rn

 

rn

40

rn

rn

 

rn

 

rn

20

rn

rn

 

rn

 

rn

46

rn

rn

 

rn

 

rn

23

rn

rn

 

rn

rn

Các sân tập luyện:

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Loại lớn

rn

rn

40

rn

rn

20

rn

rn

48

rn

rn

24

rn

rn

 

rn

rn

Loại nhỏ

rn

rn

36

rn

rn

18

rn

rn

42

rn

rn

22

rn

rn

 

rn

rn

g) Sân bóng bàn

rn

rn

7,74

rn

rn

4,5

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

h) Sân quần vợtrn

rn

(xem hình 18)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Chơi đôi

rn

rn

23,77

rn

rn

10,97

rn

rn

40

rn

rn

20

rn

rn

 

rn

rn

Chơi đơn

rn

rn

23,77

rn

rn

8,23

rn

rn

36

rn

rn

18

rn

rn

 

rn

rn

h) Sân cầu mây (xemrn hình 19)

rn

rn

13,4

rn

rn

6,10

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

i) Sân đá cầurn (xem hình 20)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Chơi đôi

rn

rn

13,40

rn

rn

6,10

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Chơi đơn

rn

rn

13,40

rn

rn

5,18

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Chơi ba người

rn

rn

13,40

rn

rn

6,10

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Hỗn hợp

rn

rn

13,00

rn

rn

6,00

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rnrn

5.6. Kích thước sânrnbãi của một số môn thể thao trong sân thể thao nhiều môn được quy định trongrnbảng 9 .

rnrn

BẢNG 9.rnKÍCH THƯỚC SÂN BÃI CỦA MỘT SỐ MÔN THỂ THAO TRONG SÂN THỂ THAO NHIỀU MÔN

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

STT

rn

rn

 

rn

Tên công trình

rn

rn

Kích thước sử dụng

rn

 (m)

rn

rn

Kích thước xây dựngrn (m)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Dài

rn

rn

Rộng

rn

rn

Dài

rn

rn

Rộng

rn

rn

1

rn

rn

Bể bơi

rn

– Loại lớn (có khánrn đài) 10 đường bơi

rn

– Loại trung bình 8rn đường bơi

rn

 

rn

rn

 

rn

50

rn

 

rn

50

rn

25

rn

rn

 

rn

25

rn

 

rn

21- 25

rn

21- 25

rn

rn

 

rn

80

rn

 

rn

70

rn

50

rn

rn

 

rn

50

rn

 

rn

30 -50

rn

30 -50

rn

rn

2

rn

rn

Bể nhảy cầu

rn

– Loại lớn

rn

– Loại nhỏ

rn

rn

 

rn

25

rn

18

rn

16

rn

rn

 

rn

22

rn

16

rn

16

rn

rn

 

rn

30

rn

22

rn

22

rn

rn

 

rn

30

rn

22

rn

22

rn

 

rn

rn

 

rn

 

rn

3

rn

rn

Nhà thể thao

rn

(cho tập luyện vàrn thi đấu)

rn

– Loại lớn

rn

– Loại trung bình

rn

– Loại nhỏ

rn

rn

 

rn

 

rn

³ 42

rn

30¸36

rn

24

rn

rn

 

rn

 

rn

³ 24

rn

18¸20

rn

12

rn

rn

 

rn

 

rn

60

rn

46

rn

30

rn

rn

 

rn

 

rn

40

rn

26

rn

18

rn

rn

 

rn

4

rn

rn

Trường bắn súng thểrn thao

rn

+ Cự ly 50m

rn

– Loại lớn > 30rn bệ bắn

rn

– Loại trung bình:rn 20 bệ

rn

– Loại nhỏ < 12rn bệ

rn

+ Cự ly 25m

rn

+ Cự ly 10m

rn

+ Bắn đĩa bay

rn

+ Bắn hươu chạy

rn

rn

 

rn

 

rn

50

rn

50

rn

50

rn

25

rn

10

rn

100

rn

60

rn

rn

 

rn

 

rn

36

rn

28

rn

22

rn

15

rn

10 + 16

rn

160

rn

40

rn

rn

 

rn

 

rn

86

rn

86

rn

86

rn

36

rn

26

rn

140

rn

80

rn

rn

 

rn

 

rn

52

rn

46

rn

36

rn

21

rn

36

rn

204

rn

60

rn

rn

5

rn

rn

Trường bắn cung,rn bắn nỏ

rn

rn

20

rn

rn

16

rn

rn

30

rn

rn

24

rn

rnrn

5.7. Khi thiết kế sânrnđiền kinh phải đảm bảo các yêu cầu sau :

rnrn

– Đường viền baornquanh sân 400 m là 398,12 m, ít nhất phải có đủ 6 ô chạy đường vòng và 8 ô chạyrnđường thẳng với mỗi ô chạy rộng từ 1,22 m đến 1,25 m ;

rnrn

– Sân nhảy xa, nhảy 3rnbước và sân nhảy sào được thiết kế dọc theo sân;

rnrn

– Cự li chạy đườngrnthẳng là 110m, từ đó xác định khu vực xuất phát và khu vực an toàn sau đích ;

rnrn

– Đối với sân thi đấurnquốc gia (trung tâm vùng), phải đủ 8 ô chạy đường vòng, từ 10 đến12 ô chạyrnđường thẳng. Trong sân cần thiết kế nội dung thi 3000m vượt chướng ngại vật .

rnrn

Chú thích : Khi thiếtrnkế sân điền kinh, sân bóng phải dựa vào cấp kĩ thuật của sân mà chọn giải pháprnkết cấu nền và mặt phủ cho thích hợp với từng loại theo quy định trong bảng 2rncủa tiêu chuẩn này.

rnrn

5.8. Đường chạyrnthẳng phải có một đoạn dài từ 3m đến 5m trước vạch xuất phát và một đoạn dàirn15m sau vạch đích ; chiều rộng mỗi ô chạy từ 1,22m đến 1,25 m (xem hình 2).

rnrn

HÌNH 2 -rnMẶT BẰNG ĐƯỜNG CHẠY THẲNG (Đơn vị đo : milimet)

rnrn

5.9. Đường chạy vòngrn400m phải là một đường cong khép kín có kích thước các đoạn thẳng (b)= 85,96mrnvà bán kính R của hai nửa vòng tròn là 36m (xem hình 3).

rnrn

HÌNH 3 -rnĐƯỜNG CHẠY VÒNG (Đơn vị đo : milimet)

rnrn

5.10. Đối với cácrnđường chạy vòng ngắn hơn 400m cần phải thiết kế theo kích thước sau đây:

rnrn

Đường chạy vòng 330m:rnb = 75,24m; R = 23,5m

rnrn

Đường chạy vòng 250m:rnb = 67,51m; R = 18,0m

rnrn

Đường chạy vòng 200m:rnb = 51,935m; R = 15,0m

rnrn

Chú thích :Tuỳ theornyêu cầu sử dụng, có thể thiết kế từ 4 đến 8 ô chạy với đường chạy vòng 400m,rncòn đối với đường chạy ngắn hơn 400m thì chỉ bố trí tối đa là 4 ô chạy. Các ôrnchạy cách nhau bằng một vạch trắng có chiều rộng 5 cm .

rnrn

5.11. Khi thiết kếrnmặt đường chạy thẳng, chạy vòng và chạy lấy đà, phải dựa vào cấp của từng loạirnđường mà có giải pháp cấu tạo phù hợp. Đường chạy phải bảo đảm :

rnrn

– Nền chịu lực tốt,rnthoát nước nhanh ;

rnrn

– Mặt đường phải bằngrnphẳng theo đúng yêu cầu kỹ thuật của Luật điền kinh quy định. Khi chạy không bịrnbong mặt đường và còn lỗ đinh của giày chạy. Cấu tạo các lớp phủ mặt nền đườngrntham khảo phụ lục B.

rnrn

5.12. Sân nhảy xa vàrnsân nhảy ba bước phải bảo đảm các yêu cầu sau :

rnrn

– Vị trí ván dậm nhảyrnphải đúng tim đường lấy đà;

rnrn

– Mặt phẳng ván dậmrnnhảy phải trùng với mặt phẳng của đường lấy đà và mặt phẳng hố cát để rơi .

rnrn

Hình dáng và kích thước xem hình 4.

rnrn

HÌNH 4 -rnSÂN NHẢY XA VÀ NHẢY BA BƯỚC (Đơn vị đo : milimet)

rnrn

5.13. Hố cát của sânrnnhảy xa và nhảy ba bước phải bảo đảm thoát nước nhanh, cạnh của hố không làmrnbằng gạch hoặc xi măng mà phải làm bằng gỗ vê tròn và nhẵn. Cát trong hố nhảyrnphải ẩm và ngang bằng với mặt ván dậm nhảy .

rnrn

5.14. Sân nhảy caornphải bảo đảm :

rnrn

– Khu vực dậm nhảyrnphải có độ cứng và chặt hơn khu vực lấy đà;

rnrn

– Khu vực rơi phảirndùng đệm mút có kích thước dài 5m, rộng 3m và cao 0,5m .

rnrn

– Hình dáng, kíchrnthước xem hình 5 .

rnrn

Chú thích:Đốirnvới sân cấp III cho phép sử dụng hố cát làm khu vực rơi. Hố cát phải thoát nướcrnnhanh. Cạnh của hố không được làm gờ cứng và sắc.

rnrn

Cát đen hoặc chấtrnxốp, mềm khác trong hố phải có đủ chiều cao từ 0,5m đến 0,75m so với mặt phẳngrnđường lấy đà.

rnrn

HÌNH 5 -rnSÂN NHẢY CAO(Đơn vị đo : milimet)

rnrn

5.15. Sân nhảy sàornphải bảo đảm :

rnrn

– Mặt trên của hố cắmrnsào phải trùng với mặt phẳng của đường chạy lấy đà. Đáy hố phải phủ một lớp kẽmrnđể trượt sào;

rnrn

– Hố phải thoát nướcrnnhanh;

rnrn

– Đệm mút trong khurnvực rơi phải có đủ chiều cao 1,5 m .

rnrn

– Hình dáng, kíchrnthước xem hình 6.

rnrn

HÌNH 6 -rnSÂN NHẢY SÀO(Đơn vị đo : milimet)

rnrn

5.16. Sân đẩy tạ phảirnbảo đảm :

rnrn

– Mặt nền trong vòngrnlấy đà phải nhẵn, bằng phẳng, không trơn trượt;

rnrn

– Bục chắn trước vòngrnlấy đà phải bằng gỗ và liên kết chắc với nền;

rnrn

– Nền khu vực tạ rơirnphải thoát nước nhanh, mặt đất phủ phải mềm để khi tạ rơi có dấu mờ;

rnrn

– Hình dáng và kíchrnthước xem hình 7.

rnrn

HÌNH 7 – SÂNrnĐẨY TẠrn(Đơn vị đo : milimet)

rnrn

5.17. Sân ném lựu đạnrnphải bảo đảm:

rnrn

– Mặt đường chạy lấyrnđà, mặt ván ngăn giữa đường chạy lấy đà với khu vực lựu đạn rơi và mặt phẳngrnkhu vực lựu đạn rơi phải cùng trên một mặt phẳng.

rnrn

– Hình dáng và kíchrnthước xem hình 8.

rnrn

HÌNH 8 – SÂNrnNÉM LỰU ĐẠN(Đơn vị đo : milimet)

rnrn

5.18. Sân ném (lăng)rnđĩa phải bảo đảm :

rnrn

– Cao độ mặt nền củarnvòng lấy đà phải thấp hơn cao độ mặt nền của khu vực đĩa rơi từ 0,14 m đến 0,26rnm .

rnrn

– Có lưới bảo vệ giữarnvận động viên và khán giả;

rnrn

– Hình dáng và kíchrnthước quy định ởhình 9 .

rnrn

HÌNH 9 -rnSÂN NÉM ĐĨA(Đơn vị đo : milimet)

rnrn

5.19. Sân ném tạ xíchrncần được thiết kế ở loại sân cấp I và phải bảo đảm :

rnrn

– Sân lấy đà làm bằngrnbê tông cốt thép và phải bằng phẳng;

rnrn

– Mặt nền khu vực tạrnxích rơi phải bằng phẳng và cùng một mặt phẳng với mặt nền sân lấy đà;

rnrn

– Có lưới sắt bảo vệrngiữa vận động viên và khán giả .

rnrn

– Hình dáng và kíchrnthước xem hình 10 .

rnrn

 HÌNH 10 -rnSÂN NÉM TẠ XÍCH(Đơn vị đo : milimet)

rnrn

5.20. Sân ném (phóng)rnlao phải bảo đảm :

rnrn

– Vòng giới hạn phóngrnlao phải làm bằng gỗ dày 0,05m rộng 0,076m và dài bằng chiều ngang đường lấyrnđà, hoặc có thể làm bằng kim loại;

rnrn

– Mặt ván, mặt đườngrnchạy lấy đà và mặt nền khu vực lao rơi phải cùng một mặt phẳng

rnrn

– Hình dáng và kíchrnthước xem hình 11 .

rnrn

HÌNH 11 -rnSÂN PHÓNG LAO(Đơn vị đo : milimet)

rnrn

5.21. Khi thiết kếrnsân bóng đá, phải căn cứ vào loại và cấp của sân để chọn giải pháp kết cấu nềnrnvà mặt phủ cho thích hợp theo như quy định trong bảng 2.

rnrn

5.22. Sân bóng đárnphải bảo đảm các yêu cầu sau :

rnrn

– Nền chịu lực tốt,rnchắc, ổn định và thẩm thấu tốt để thoát nước nhanh;

rnrn

– Mặt sân không đượcrnlồi lõm, trơn trượt, lớp phủ bằng cỏ của mặt sân phải có đủ độ dày, chiều caornđúng tiêu chuẩn: dày đều, cao từ 3cm đến 5cm, cỏ không thành búi, không bị lúnrnkhi chịu lực.

rnrn

Hình dáng và kíchrnthước xem hình 12 . Sân bóng đá nhỏ- mini xem trên hình 13.

rnrn

5.23. Sân bóng đárnphải bảo đảm có khoảng cách an toàn xung quanh sân. Trong trường hợp bố trírntrên khu đất riêng biệt thì khoảng cách an toàn phải bảo đảm :

rnrn

Lớn hơn hoặc bằng 6mrntheo đường biên dọc sân;

rnrn

Lớn hơn hoặc bằngrn7.5m theo đường biên ngang sân.

rnrn

HÌNH 12 -rnSÂN BÓNG ĐÁ (Đơn vị đo : milimet)

rnrn

Theo Luật bóng đárnhiện hành:

rnrn

– Khung cầu môn córnkích thước 7,32m x 2,44m (theo mép trong)

rnrn

– Đường kính cột :rn120 mm, chôn sâu 1m

rnrn

– Lưới bao toàn bộrnphía sau và hai bên cầu môn

rnrn

– Bốn góc sân có 4rncột cờ góc cao ³ 1,5 m đặt cách biên dọc 1 m

rnrn

HÌNH 13 -rnSÂN BÓNG ĐÁ MINI (Đơn vị đo : milimet)

rnrn

5.24.. Khung cầu mônrncủa sân bóng đá phải bảo đảm :

rnrn

– Kích thước và quyrncách kỹ thuật đúng Luật bóng đá hiện hành;

rnrn

– Chịu lực tốt, khôngrnvõng, không gây nguy hiểm cho người sử dụng. Cột phải tròn, nhẵn dễ tháo lắp.

rnrn

5.25. Sân bóngrnchuyền, sân cầu lông phải bảo đảm:

rnrn

– Mặt sân bằng phẳng,rnkhông trơn trượt, đồng nhất, có độ đàn hồi đúng kỹ thuật và thoát nước tốt (độrndốc 0,05).

rnrn

– Mặt sân trong nhàrnphải sáng màu; mặt sân thi đấu quốc tế có thể bằng gỗ hoặc vật liệu tổng hợp;

rnrn

– Nền sân chịu lựcrntốt, ổn định và thẩm thấu tốt.

rnrn

Hình dáng kích thướcrnquy định ở hình 14 và 15.

rnrn

5.26. Cột lướirnsân bóng chuyền phải tròn, nhẵn không gây nguy hiểm cho người sử dụng. Kíchrnthước quy định theo Luật bóng chuyền hiện hành, chi tiết liên kết cột lưới vớirnnền phải ổn định, tháo lắp dễ dàng và an toàn.

rnrn

HÌNH 14.rnSÂN BÓNG CHUYỀN (Đơn vị đo : milimet)

rnrn

Theo Luật bóng chuyềnrnhiện hành:

rnrn

– Cột cao 2,55m

rnrn

– Lưới rộng 1m, dàirn9,5m

rnrn

Chiều cao mép trênrncủa lưới so với mặt sân: 2,43m cho nam và 2,24m cho nữ.

rnrn

HÌNH 15.rnSÂN CẦU LÔNG (Đơn vị đo : milimet)

rnrn

Theo Luật cầu lôngrnhiện hành:

rnrn

– Cột cao 1,55m kể từrnmặt sân, đường kính 30mm, chôn sâu 50cm

rnrn

– Chiều cao mép trênrncủa lưới so với mặt sân: 1,55m ở đường biên dọc và 1,524m ở vị trí giữa sân.

rnrn

5.27. Sân bóng rổrnphải bảo đảm:

rnrn

– Mặt sân phẳng, không trơn trượt, có độ nảyrnđúng kỹ thuật, thoát nước nhanh;

rnrn

– Nền sân chịu lực tốt, chắc, ổn định;

rnrn

– Cột bóng rổ phải tròn, nhẵn, không gây nguyrnhiểm cho người sử dụng.

rnrn

– Hình dáng và kích thước quy định ở hình 16.

rnrn

Chú thích : Khi bố trírnnhiều sân bóng rổ liền nhau thì khoảng cách giữa các sân không được nhỏ hơn 2m.

rnrn

HÌNH 16.rnSÂN BÓNG RỔ (Đơn vị đo : milimet)   

rnrn

Theo Luật bóng rổrnhiện hành:

rnrn

Mặt trên của vành rổrncách mặt sân 3,05m

rnrn

Bảng rổ: 1,6m xrn1,05m, mép dưới cách mặt sân 2,9m, hoặc 1,8m x 1,2m, mép dưới cách mặt sânrn2,75m..

rnrn

5.28. Sân bóng némrnphải đảm bảo :

rnrn

Xung quanh sân phảirncó một dải đất an toàn bằng hoặc lớn hơn 1,5m. Trong trường hợp bố trí nhiềurnsân liền nhau thì khoảng cách giữa các sân không được nhỏ hơn 3m;

rnrn

– Sau vạch biên ngangrnphải có lưới chắn bóng cao 2,5m;

rnrn

– Mặt thông thoángrncủa sân bóng ném là 7m;

rnrn

– Mặt và nền phù hợprnvới loại và cấp của sân.

rnrn

Hình dánh và kíchrnthước xem hình 17.

rnrn

HÌNH 17.rnSÂN BÓNG NÉM (Đơn vị đo : milimet)

rnrn

 

rnrn

5.29. Sân quần vợtrnphải bảo đảm:

rnrn

Mặt sân bằng phẳng,rnkhông trơn trượt, có độ nảy và độ bền vững đúng kỹ thuật, thoát nước nhanh;

rnrn

Nền sân chắc, ổn địnhrnvà thoát nước tốt.

rnrn

Hình dáng và kíchrnthước xem hình 18.

rnrn

HÌNH 18.rnSÂN QUẦN VỢT (Đơn vị đo : milimet)

rnrn

Theo Luật quần vợtrnhiện hành:

rnrn

Cột cao 1,1m so vớirnmặt sân, đường kính 15cm

rnrn

Lưới dài 12,798m, méprntrên của lưới cách mặt sân 0,914m ở vị trí giữa sân.

rnrn

5.30. Kích thước sânrncầu mây và sân đá cầu xem trên hình 19 và 20.

rnrn

HÌNH 19.rnSÂN CẦU MÂY (Đơn vị đo : milimet)

rnrn

HÌNH 20.rnSÂN ĐÁ CẦUrn(Đơn vị đo : milimet)

rnrn

5.31. Nội dung và sốrnlượng công trình của sân thể thao nhiều môn được quy định trong bảng 10.

rnrn

BẢNG 10.rnNỘI DUNG VÀ SỐ LƯỢNG CÔNG TRÌNH CỦA SÂN THỂ THAO NHIỀU MÔN

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

Số lượngrn công trình

rn

rn

Tên côngrn trình

rn

rn

Sân tậprn luyện

rn

rn

Sân thểrn thao cơ bản

rn

rn

Sân vậnrn động

rn

rn

 

rn

rn

Nhỏ

rn

rn

Trungrn bình

rn

rn

Lớn

rn

rn

Nhỏ

rn

rn

Trungrn bình

rn

rn

Lớn

rn

rn

Nhỏ

rn

rn

Trungrn bình

rn

rn

Lớn

rn

rn

1.      

rn

rn

2.      

rn

rn

3.      

rn

rn

4.      

rn

rn

5.      

rn

rn

6.      

rn

rn

7.      

rn

rn

8.      

rn

rn

9.      

rn

rn

10.   

rn

rn

Sân trung tâm

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

1

rn

rn

1

rn

rn

1

rn

rn

1

rn

rn

1

rn

rn

1

rn

rn

Sân bóng đá

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Sân điền kinh

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Đường chạy thẳng

rn

rn

rn

rn

rn

rn

1

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Sân nhảy cao

rn

rn

1

rn

rn

1

rn

rn

1

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Sân nhảy xa

rn

rn

1

rn

rn

1

rn

rn

1

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Sân bóng rổ

rn

rn

1/2

rn

rn

1

rn

rn

1

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

1

rn

rn

1 đến 2

rn

rn

2

rn

rn

Sân bóng chuyền

rn

rn

rn

rn

1

rn

rn

2

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

1

rn

rn

2

rn

rn

2

rn

rn

Sân quần vợt

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

1

rn

rn

Sân cầu lông

rn

rn

rn

rn

1

rn

rn

1

rn

rn

rn

rn

1

rn

rn

rn

rn

1

rn

rn

1

rn

rn

1

rn

rn

Sân thể dục dụng cụ

rn

rn

1/2

rn

rn

1/2

rn

rn

1/2

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

1

rn

rn

1

rn

rn

1

rn

rn

Khán đài 1vạn chỗ

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

1

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Từ 2 đến 3 vạn chỗ

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

1

rn

rn

rn

rn

Từ 3 đến 6 vạn chỗ

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

1

rn

rnrn

Chú thích :

rnrn

1) Sân trung tâm làrnsân đặt tại vị trí trung tâm của khu đất gồm có một vòng chạy xung quanh, ởrngiữa bố trí một sân bóng đá và các sân bóng chuyền bóng rổ hoặc các sân nhảy,rnném, đẩy ở hai đầu sân bóng đá.

rnrn

2) Đối với sân tậprnluyện loại nhỏ nên kết hợp sân bóng rổ với sân bóng chuyền.

rnrn

3) Đường chạy 500mrncho phép xây dựng trên các khu đất chật hẹp.

rnrn

5.32. Trong sân tậprnluyện, sân thể thao cơ bản, kích thước, quy cách kỹ thuật sân thể thao riêngrncho từng môn phải theo quy định trong bảng 8. Trường hợp diện tích khu đất hẹp,rncho phép giảm kích thước một số sân tập phụ của từng môn.

rnrn

5.33. Trên sân tậprnluyện phải bố trí các sân thể dục dụng cụ xa sân bóng.

rnrn

Chú thích :Sơ đồrnbố trí một sân tập luyện loại lớn tham khảo ở phụ lục C.

rnrn

Sân vận động

rnrn

5.34. Nội dung và sốrnlượng công trình của sân vận động được quy định trong bảng 10. Kích thước, quyrnđịnh kỹ thuật của các sân riêng cho từng môn trong sân vận động phải thiết kếrntheo quy định trong bảng 8.

rnrn

Chú thích :Sơ đồrnbố trí khu vực trong sân vận động loại lớn tham khảo phụ lục C.

rnrn

5.35. Các sân thểrnthao trong sân vận động phải được thiết kế xây dựng từ loại sân cấp II trở lên.

rnrn

5.36. Sân vận độngrnđược phép thiết kế khán đài. Số chỗ ngồi trên khán đài được tính bằng 5% đến 7%rndân số đô thị mà sân vận động phục vụ, nhưng không được quá:

rnrn

60.000 chỗ đối vớirncác thành phố trực thuộc Trung ương;

rnrn

30.000 chỗ đối vớirncác tỉnh;

rnrn

10.000 chỗ đối vớirncác huyện, thị trấn, quận.

rnrn

5.37. Khán đài phảirnbố trí ở ngoài vòng chạy hoặc khu vực an toàn của các sân thể thao theo quyrnđịnh cụ thể của từng môn thể thao.

rnrn

Chú thích :

rnrn

1)   Trường hợprnkhán đài được bố trí ở một bên sân vận động thì phải bố trí ở phía Tây của sân.

rnrn

2)   Trên khánrnđài cần bố trí lối đi và chỗ ngồi cho người tàn tật. Yêu cầu thiết kế lấy theorntiêu chuẩn TCXDVN 264: 2002 Nhà và công trình- Nguyên tắc cơ bản xâyrndựng công trình đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng

rnrn

5.38. Bậc của khánrnđài phải bảo đảm:

rnrn

– Có cùng một độ cao thẳng đứng theo suốtrnchiều dài của bậc đó (trừ lối đi xuống các bậc);

rnrn

– Tầm nhìn của khán giả đến điểm quan sát.

rnrn

Khoảng cách tầm nhìn của khán giả đến điểmrnquan sát xem trong bảng 11 và hình 21.

rnrn

BẢNG 11. KHOẢNG CÁCH TẦM NHÌN CỦA KHÁN GIẢ ĐẾN ĐIỂM QUAN SÁT

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Môn thể thao

rn

rn

Điểm quan sát F

rn

rn

Trị số C (mm)

rn

rn

Điền kinh nhẹ vàrn đường chạy vòng

rn

rn

Nằm trên trục đườngrn gần khán đài nhất ở độ cao 0,3m so với mặt đường chạy

rn

rn

80-120

rn

rn

Các môn thể thaorn chơi trên sân

rn

 

rn

rn

Nằm ngang trên méprn sân phía gần khán đài

rn

rn

80-120

rn

 

rn

a) chorn môn điền kinh nhẹ và đường chạy vòng

rn

rn

b) chorn các môn thể thao trên sân

rn

 

rnrn

HÌNH 21.VỊrnTRÍ ĐIỂM QUAN SÁT F

rnrn

5.39. Độ dốc của mỗirnbậc khán đài không được quá 1/1,5. Chiều sâu mặt bậc ngồi từ 0,75m, đến 0,80m.rnChiều rộng mỗi chỗ ngồi nhỏ nhất là 0,45m (xem hình 22).

rnrn

Mặt bậc thấp nhất của khán đài phải cao hơnrnmặt sân từ 0,9m đến 1,15m, cách mép sân ít nhất là 5 m

rnrn

HÌNH 22.rnKÍCH THƯỚC CHỖ NGỒI CỦA KHÁN GIẢ TRÊN KHÁN ĐÀI

rnrn

5.40. Sân vận độngrnphải đảm bảo có đủ các công trình phục vụ khán giả. Nội dung và tiêu chuẩn diệnrntích của các phòng được qui định trong bảng 12.

rnrn

 

rnrn

BẢNG 12. NỘI DUNG CÁC CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ TRONG SÂN VẬNrnĐỘNG

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Tên phòng

rn

rn

Tiêu chuẩn diệnrn tích (m2)

rn

 

rn

rn

Chú thích

rn

rn

1.Phòng bán vé

rn

rn

2.000 khán giả/ 1rn phòng bán vé có diện tích 1,5 m2

rn

rn

Không tính diệnrn tích người đứng mua vé

rn

rn

2. Căng tin

rn

rn

5.000 khán giả/1rn điểm bán có diện tích 15,0 m2

rn

rn

Phân bổ đều cho cácrn khu vực khán đài

rn

rn

3. Khu vệ sinh:

rn

a- Khán đài dướirn 5.000 chỗ

rn

 

rn

rn

Nam: 500 người/1 xí;rn 100 người/1 tiểu/1chậu rửa tay

rn

Nữ: 100 người/1 xí;rn 1 tiểu; 750 người/1 chậu rửa tay

rn

rn

Tỷ lệ nam nữ xácrn định theo điều kiện từng địa phương (thông thường tỷ lệ giữa nam và nữ làrn 4/1)

rn

rn

b- Khán đài đếnrn 20.000 chỗ

rn

rn

Nam: 750 người/1 xí,rn 100 người/1 tiểu/1chậu rửa tay

rn

Nữ:150người/1xí, 1tiểu 1.000 người/1 chậurn rửa tay

rn

rn

Mỗi khu vệ sinh cầnrn có một kho đựng dụng cụ vệ sinh với diện tích từ 2m2 đến 4m2

rn

rn

c- Khán đài trênrn 20.000 chỗ

rn

rn

Nam: 1.000 người/1 xí,rn 100 người/1 tiểu/ 1 chậu rửa tay

rn

Nữ: 200 người/1 xí,rn 1 tiểu

rn

1.000 người/1 chậurn rửa tay

rn

rn

 

rn

rn

4. Phòng cấp cứu

rn

rn

Từ 12m2rn đến 15m2

rn

rn

 

rn

rn

5. Phòng khách

rn

rn

Từ 12m2rn đến 15 m2

rn

rn

 

rn

rn

6. Phòng họp báo

rn

rn

Từ 16m2 đếnrn 18 m2

rn

rn

 

rn

rnrn

5.41. Trong sân vậnrnđộng phải thiết kế các phòng phục vụ vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài.rnChỉ tiêu diện tích được quy định trong bảng 13.

rnrn

BẢNG 13. CHỈ TIÊU DIỆN TÍCH CÁC PHÒNG PHỤC VỤ VẬN ĐỘNGrnVIÊN, HUẤN LUYỆN VIÊN, TRỌNG TÀI

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

Tiêu chuẩn diệnrn tích

rn

rn

Tên phòng

rn

rn

Sân loại nhỏ

rn

rn

Sân loại trung bình

rn

rn

Sân loại lớn

rn

rn

1. Sảnh

rn

rn

0,12m2/VĐV

rn

 

rn

rn

0,12m2/VĐV

rn

rn

0,12m2/rn VĐV

rn

rn

2. Phòng thay quầnrn áo vận động viên

rn

rn

0,5m2/VĐV

rn

rn

0,5m2/VĐV

rn

rn

0,5m2rn /VĐV

rn

rn

3. Phòng thay quầnrn áo trọng tài nam

rn

rn

6m2

rn

rn

8m2

rn

rn

12m2

rn

rn

4. Phòng thay quầnrn áo trọng tài nữ

rn

rn

6m2

rn

rn

8m2

rn

rn

6m2

rn

rn

5. Phòng tắm hươngrn sen

rn

rn

16 VĐV/1 vòi

rn

rn

16 VĐV/1 vòi

rn

rn

16 VĐV/1 vòi

rn

rn

6. Chậu rửa

rn

rn

5 VĐV/1 chậu

rn

 

rn

rn

5 VĐV/1 chậu

rn

rn

5 VĐV/1 chậu

rn

rn

7. Vệ sinh nam

rn

rn

30 VĐV/1 xí, 1 tiểu

rn

rn

30 VĐV/1 xí, 1 tiểu

rn

rn

30 VĐV/1 xí, 1 tiểu

rn

rn

8. Vệ sinh nữ

rn

rn

30 VĐV/1 xí, 1 tiểu

rn

rn

30 VĐV/1 xí, 1 tiểu

rn

rn

30 VĐV/1 xí, 1 tiểu

rn

rn

9. Vòi nước rửarn chân

rn

rn

16 VĐV/1 vòi

rn

rn

16 VĐV/1 vòi

rn

rn

16 VĐV/1 vòi

rn

rn

10. Phòng y tế

rn

rn

12m2

rn

 

rn

rn

12m2

rn

rn

12m2

rn

rn

11. Phòng trọng tài

rn

rn

12m2 đếnrn 16m2

rn

 

rn

rn

8m2

rn

rn

2 phòng´ (8m2 đến 12m2)

rn

rn

12. Phòng huấnrn luyện viên nam

rn

rn

2 phòng ´ 8m2

rn

rn

2 phòng ´ 8m2

rn

rn

2 phòng ´ 8m2

rn

rn

13. Phòng huấnrn luyện viên nữ

rn

rn

2 phòng ´ 8m2

rn

rn

2 phòng ´ 8m2

rn

rn

2 phòng ´ 8m2

rn

rn

14. Phòng nghỉ VĐVrn nam

rn

rn

20m2

rn

rn

2 phòng ´ 18m2

rn

rn

2 phòng ´ 24m2

rn

rn

15. Phòng nghỉ VĐVrn nữ

rn

rn

20m2

rn

rn

2 phòng ´ 18m2

rn

rn

2 phòng´ 24m2

rn

rnrn

5.42.Nội dungrnvà diện tích các phòng, ban thuộc bộ phận quản lý sân được thiết kế như quyrnđịnh trong bảng 14.

rnrn

BẢNG 14.rnDIỆN TÍCH CÁC PHÒNG PHỤC VỤ QUẢN LÝ TRONG SÂN VẬN ĐỘNG

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

Tiêu chuẩn diệnrn tích, m2

rn

rn

Tên phòng

rn

rn

Sân loại nhỏ

rn

rn

Sân loại trung bình

rn

rn

Sân loại lớn

rn

rn

1. Phòng hành chính

rn

rn

4m2/1rn nhân viên

rn

rn

4m2/1rn nhân viên

rn

rn

4m2/1rn nhân viên

rn

rn

2. Phòng phụ tráchrn sân

rn

rn

12

rn

rn

12

rn

rn

16

rn

rn

3. Phòng bảo vệ

rn

rn

8

rn

rn

8

rn

rn

12

rn

rn

4. Phòng thườngrn trực

rn

rn

Từ 6 đến 8

rn

rn

Từ 6 đến 8

rn

rn

20

rn

rn

5. Phòng nghỉ nhânrn viên nam

rn

rn

12

rn

rn

16

rn

rn

20

rn

rn

6. Phòng nghỉ nhânrn viên nữ

rn

rn

12

rn

rn

16

rn

rn

20

rn

rn

7.     Phòng sinh hoạtrn chung

rn

 

rn

rn

20

rn

rn

20

rn

rn

Từ 20 đến 30

rn

rn

8. Kho hành chínhrn quản trị

rn

rn

12

rn

rn

16

rn

rn

20

rn

rn

9. Xưởng sửa chữarn dụng cụ TDTT

rn

rn

100

rn

rn

150

rn

rn

200

rn

rnrn

5.43. Các phòng phụcrnvụ khán giả phải bố trí gần lối ra vào cửa khán giả và ngăn cách với khu vựcrncủa vận động viên.

rnrn

5.44. Khi thiết kế,rncần phải tận dụng không gian dưới khán đài làm các phòng phục vụ khán giả, vậnrnđộng viên và phục vụ quản lý sân. Cho phép thiết kế chiều cao thông thuỷ tốirnthiểu các phòng như sau:

rnrn

– Trên 2,5m- đối với các phòng giải lao, căngrntin hoặc các phòng sinh hoạt khác;

rnrn

– Từ 1,8 đến 2,5m – đối với các phòng gửi mũ,rnáo, nhà tắm. khu vệ sinh;

rnrn

– 1,8m đối với các kho dụng cụ.

rnrn

6. Yêu cầurnvề cấp thoát nước

rnrn

6.1. Trong sân thểrnthao phải thiết kế hệ thống cấp nước cho các nhu cầu về sinh hoạt, chữa cháy vàrncác yêu cầu kỹ thuật khác. Tiêu chuẩn tính toán và thiết kế được lấy theo quyrnđịnh trong TCVN 4153-1988 " Cấp nước bên trong. Tiêu chuẩn thiết kế "rn.

rnrn

6.2. Nước cấp cho nhurncầu sinh hoạt phải bảo đảm đủ số lượng và yêu cầu về chất lượng nước và đượcrnlấy từ hệ thống cấp nước đô thị. Chất lượng nước phải bảo đảm các chỉ tiêu vềrnvệ sinh quy định trong tiêu chuẩn TCXD 33-1985 “Cấp nước. Mạng lưới bên ngoàirnvà công trình- Tiêu chuẩn thiết kế”.

rnrn

Chú thích:Ởrnnhững nơi không có hệ thống cấp nước đô thị, cho phép sử dụng các nguồn nước tựrnnhiên nhưng phải được xử lý bằng các biện pháp lắng lọc.

rnrn

6.3. Tiêu chuẩn nướcrndùng cho sân thể thao được quy định trong bảng 15.

rnrn

BẢNG 15. TIÊU CHUẨN DÙNG NỨỚC

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Đối tượng dùng nước

rn

rn

Đơn vị dùng nước

rn

rn

Tiêu chuẩn dùngrn nước (lít/lần)

rn

rn

1. Vận động viênrn (tắm bằng vòi hương sen)

rn

rn

1 VĐV

rn

rn

60 đến100

rn

rn

2. Khán giả

rn

rn

1 chỗ ngồi

rn

rn

10 đến15

rn

rn

3. Nước tưới sânrn chính, sân chơi khán đài, các công trình thể thao ngoài trời, cây xanh, đườngrn đi

rn

rn

1 m2

rn

rn

1,5 đến 3

rn

rn

4. Nước tưới cỏrn trên sân bóng đá

rn

rn

1 m2

rn

rn

3 đến 4

rn

rnrn

Chúrnthích : Trongrnbảng ghi tiêu chuẩn nước cho một lần tưới. Số lần tưới trong một ngày do thiếtrnkế quy định

rnrn

6.4. Việc bốrntrí hệ thống dẫn nước tưới cho các khu vực của sân thể thao  phải bảo đảm sửrndụng thuận tiện.

rnrn

6.5. Đối với các khánrnđài có từ 15 hàng ghế trở lên phải thiết kế hệ thống vòi rửa, cách nhau khôngrnquá 30m.

rnrn

6.6. Các phòng bố trírndưới khán đài có sức chứa từ 5.000 khán giả trở lên cần phải thiết kế hệ thốngrncấp nước chữa cháy.

rnrn

6.7. Tiêu chuẩn lưurnlượng nước và số họng nước chữa cháy lấy theo quy định trong tiêu chuẩn TCVNrn2622 – 1995 “Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình- Yêu cầu thiết kế”.

rnrn

6.8. Phải thiết kế hệrnthống thoát nước cho các khu vực sử dụng nước trên sân thể thao. Yêu cầu thiếtrnkế phải tuân theo các quy định trong tiêu chuẩn TCVN 4474-1987 “Thoát nước bênrntrong- Tiêu chuẩn thiết kế” .

rnrn

6.9. Khi thiết kế hệrnthống thoát nước phải đặc biệt chú ý đến điều kiện địa hình, độ dốc mặt đất đểrnbảo đảm nước thoát nhanh.

rnrn

6.10 Ở các đô thị córnhệ thống thoát nước và xử lý nước thải tập trung, thì nước thải sinh hoạt phảirnđược xả vào hệ thống thoát nước chung.

rnrn

Nước mưa được xả vào hệ thống thoát nước mưarnchung của đô thị.

rnrn

6.11. Phải thiết kếrnhệ thống cống ngầm cho nước thải sinh hoạt. Nước mưa, nước tưới có thể thoátrnbằng hệ thống cống ngầm hoặc hở.

rnrn

6.12. Khi thiết kếrnthoát nước trên mặt của sân thể thao phải bảo đảm lớp phủ mặt của sân có hướngrnvà độ dốc thoát nước theo đúng hướng dẫn trong bảng 16 và hình 23 (a), (b),rn(c).

rnrn

6.13. Đối với các mônrnthể thao đối kháng qua lưới như bóng chuyền, cầu lông, quần vợt… không đượcrnthiết kế thoát nước tràn mặt về hai phía mà phải thoát nước dọc sân.

rnrn

HÌNH 23. SƠ ĐỒ HƯỚNG THOÁT NƯỚC TRÊN CÁC MẶT SÂN THỂ THAO

rnrn

BẢNG 16 . ĐỘ DỐCrnTHIẾT KẾ CÁC MẶT SÂN THỂ THAO

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Độ dốc lớn nhất chorn phép

rn

rn

 

rn

rn

Tên sân

rn

rn

Loại lớp phủ

rn

rn

Theo chiều dọc (i1)

rn

rn

Theo chiều ngang (i2)

rn

rn

Sơ đồ hướng dốc

rn

rn

(1)

rn

rn

(2)

rn

rn

(3)

rn

rn

(4)

rn

rn

(5)

rn

rn

Đường chạy thẳng vàrn đường chạy lấy đà của các sân nhảy xa, nhảy ba bước, phóng lao, ném lựu đạn

rn

rn

Thấm nước

rn

Không thấm nước

rn

rn

0,001

rn

0,001

rn

rn

0,010

rn

0,010

rn

rn

Xem chú thích 5rn bảng này

rn

rn

Sân lấy đà nhảy cao

rn

rn

Thấm nước

rn

Không thấm nước

rn

rn

0,001

rn

0,001

rn

rn

0,005

rn

0,005

rn

rn

Xem hình 23 (b) vàrn ( c)

rn

rn

Sân lấy đà đẩy tạ,rn lăng tạ xích, ném đĩa, (trong vòng giới hạn)

rn

rn

Bê tông nhựa đường

rn

Gỗ

rn

Thấm nước

rn

Không thấm nước

rn

rn

0,000

rn

0,000

rn

0,000

rn

0,000

rn

rn

0,000

rn

0,000

rn

0,000

rn

0,000

rn

rn

 

rn

rn

Sân hình quạt khurn vực rơi của đĩa và lao (khi bố trí sân ném đĩa và phóng lao riêng biệt)

rn

rn

Lớp cỏ tự nhiên

rn

rn

0,003

rn

rn

0,006

rn

rn

Xem hình 23 (b) vàrn ( c)

rn

rn

Khu vực để tạ rơi

rn

rn

Thấm nước

rn

Không thấm nước

rn

rn

0,001

rn

0,000

rn

rn

0,005

rn

0,001

rn

rn

Xem hình 23 (b) vàrn ( c)

rn

rn

Sân bóng đá

rn

rn

Cỏ tự nhiên Cỏ đặcrn biệt

rn

Thấm nước

rn

Không thấm nước

rn

rn

0,008

rn

0,006

rn

0,004

rn

0,000

rn

rn

0,008

rn

0,006

rn

0,004

rn

0,004

rn

rn

Xem hình 23(a)

rn

Xem hình 23(a)

rn

Xem hình23(b)

rn

Xem hình 23(c)

rn

rn

Khu vực lựu đạn vàrn tạ xích rơi

rn

(khi bố trí riêngrn biệt)

rn

rn

Cỏ tự nhiên

rn

Thấm nước

rn

Không thấm nước

rn

 

rn

rn

0,003

rn

0,001

rn

0,000

rn

rn

0,006

rn

0,005

rn

0,003

rn

rn

Xem hình 23

rn

(b) và (c)

rn

(b) và (c)

rn

 

rn

rn

Sân bóng chuyền,rn sân cầu lông

rn

rn

Gỗ

rn

Thấm nước

rn

Không thấm nước

rn

rn

0,000

rn

0,005

rn

0,005

rn

rn

0,000

rn

0,000

rn

0,000

rn

rn

Xem hình 23

rn

(c)

rn

(c)

rn

rn

Sân bóng rổ

rn

rn

Bê tông nhựa đường

rn

Gỗ

rn

Thấm nước

rn

Không thấm nước

rn

 

rn

rn

0,000

rn

 

rn

0,000

rn

0,000

rn

0,005

rn

rn

0,000

rn

 

rn

0,000

rn

0,000

rn

0,005

rn

rn

Xem hình 23

rn

 

rn

(c)

rn

(b)

rn

rn

Sân quần vợt (dùngrn cho toàn bộ diện tích sân trước tường tập bóng khi bố trí riêng biệt)

rn

rn

Cỏ tự nhiên Cỏ đặcrn biệt

rn

Bê tông nhựa

rn

đường

rn

Thấm nước

rn

Không thấm nước

rn

 

rn

rn

0,004

rn

0,000

rn

 

rn

0,000

rn

0,000

rn

0,002

rn

rn

0,000

rn

0,006

rn

 

rn

0,000

rn

0,000

rn

0,000

rn

rn

Xem hình 23(c)

rn

(b)

rn

 

rn

(c)

rn

rn

Sân bóng ném

rn

rn

Bê tông nhựa đường

rn

Gỗ

rn

Thấm nước

rn

Không thấm nước

rn

rn

0,000

rn

 

rn

0,000

rn

0,000

rn

0,005

rn

rn

0,000

rn

 

rn

0,000

rn

0,000

rn

0,000

rn

rn

Xem hình 23

rn

 

rn

 

rn

(c)

rn

rnrn

Chú thích :

rnrn

 1) Lớp phủ thấm nướcrnlà một hỗn hợp gồm các loại vật liệu hút ẩm có độ rỗng, có sức chịu lực tốt,rnđược pha trộn thành cấp phối.

rnrn

 2) Lớp phủ khôngrnthấm nước là một hỗn hợp gồm các vật liệu không hút ẩm hay các chất tổng hợprnkhác không ngấm nước có sức chịu lực tốt, được pha trộn thành cấp phối.

rnrn

 3) Trong trường hợprncác sân thể thao sử dụng lớp phủ cứng và không thấm nước (bê tông nhựa đường)rnđược phép thiết kế độ dốc từ 0,002 đến 0,003 .

rnrn

 4) Khi sử dụng phíarntrong vòng chạy làm sân bóng đá thì hướng thoát nước phải áp dụng sơ đồ hìnhrn23(c)

rnrn

 5) Độ dốc lớn nhấtrncho phép của đường chạy thẳng và chạy lấy đà của các sân nhảy xa, nhảy ba bước,rnphóng lao, ném lựu đạn được quy định theo hướng chạy. Mỗi điểm trên chu vi vòngrnchạy điền kinh (phía bên trong) cũng phải có cùng một độ cao .

rnrn

 

rnrn

6.14. Phải thiết kếrnhệ thống có thiết bị thoát nước cho các sân thể thao có nền đất trộn lót dướirnmặt sân (lớp phủ thấm nước hoặc lớp phủ có độ thấm nước kém).

rnrn

7. Yêu cầurnhệ thống thông gió

rnrn

7.1 Phải triệt để tậnrndụng giải pháp thông gió tự nhiên để thiết kế các phòng, kể cả các phòng ở khurnvực trên, dưới khán đài.

rnrn

7.2 Phải bố trí hệrnthống quạt ở các nơi sau:

rnrn

Phòng học tập và phòng nghỉ của vận độngrnviên;

rnrn

Phòng huấn luyện viên, trọng tài;

rnrn

Phòng y tế;

rnrn

Các phòng họp và làm việc của ban quản lýrnsân;

rnrn

Phòng kỹ thuật máy.

rnrn

8. Yêu cầurnvề cấp điện và thiết bị kỹ thuật điện

rnrn

8 .1. Phảirnthiết kế hệ thống cung cấp điện cho sân thể thao để phục vụ cho các yêu cầu kỹrnthuật (chiếu sáng, thông tin liên lạc…), sinh hoạt, thoát người khi có sự cốrnvà bảo vệ.

rnrn

8.2. Điện cấprncho sân thể thao phải bảo đảm đủ công suất, thường xuyên và liên tục.

rnrn

Chú thích :Có thể bốrntrí nguồn điện riêng đề phòng sự cố.

rnrn

8.3. Mạng lưới cấprnđiện phải bảo đảm tuyệt đối an toàn. Không được phép đặt mạng lưới cấp điệnrndưới lớp phủ bề mặt của sân.

rnrn

8.4. Có thể thiết kếrnhệ thống chiếu sáng nhân tạo cho các sân thể thao để luyện tập và thi đấu banrnđêm.

rnrn

8.5. Khi thiết kếrnchiếu sáng nhân tạo cho sân thể thao, cần phải thực hiện các quy định trongrnTCXD 16 – 1986 " Chiếu sáng nhân tạo cho các công trình dân dụng " .

rnrn

Độ rọi tính toán nhỏrnnhất, mặt phẳng chiếu sáng và chiều cao cột đèn theo yêu cầu của từng bộ mônrnthể thao, được quy định trong bảng 17.

rnrn

8.6. Góc chiếu củarnđèn (b) đến trụcrndọc của sân nhỏ nhất là: b = 27o (hình 24).

rnrn

 HÌNH 24.rnXÁC ĐỊNH CHIỀU CAO CỘT ĐÈN CHIẾU SÁNG TRÊN SÂN VẬN ĐỘNG

rnrn

8.7. Không đượcrnbố trí hướng chiếu sáng của đèn ngược với hướng chạy của vận động viên.

rnrn

BẢNG 17. ĐỘ RỌI TÍNH TOÁN TRÊN MẶT SÂN THỂ THAO

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Tên sân

rn

rn

Độ rọi nhỏ nhấtrn (lux)

rn

rn

Mặt phẳng chiếurn sáng quy định

rn

rn

Chiều cao nhỏ nhấtrn (m)

rn

rn

Chú thích

rn

rn

1

rn

rn

2

rn

rn

3

rn

rn

4

rn

rn

5

rn

rn

1. Đường chạyrn thẳng và chạy vòng:

rn

a- Trên đường chạy:

rn

Thi đấu

rn

Tập luyện

rn

b- Tại vạch đích:

rn

Thi đấu

rn

Tập luyện

rn

rn

150

rn

100

rn

200

rn

150

rn

rn

Mặt phẳng đườngrn chạy

rn

rn

30

rn

15

rn

30

rn

15

rn

 

rn

rn

Trước đích 5m

rn

và sau đích 3m

rn

rn

2. Sân nhảy xa và nhảy ba bước:

rn

a- Hố để rơi và đoạn chạy lấy đà:

rn

Thi đấu

rn

Tập luyện

rn

b- Các khu vực khác

rn

rn

150

rn

100

rn

100

rn

rn

Mặt phẳng đườngrn chạy lấy đà

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

3. Sân nhảy cao,rn nhảy sào:

rn

a- Khu vực cắm sào

rn

b- Khu vực đườngrn chạy lấy đà cách hố sào 3m:

rn

– Thi đấu

rn

– Luyện tập

rn

rn

150

rn

100

rn

rn

Mặt phẳng đường lấyrn đà

rn

Mặt phẳng thẳng

rn

đứng cao 3m đối

rn

với sân nhảy cao,

rn

dưới 6m đối với sânrn nhảy sào

rn

 

rn

 

rn

rn

30

rn

15

rn

rn

 

rn

rn

4. Sân đẩy tạ:

rn

– Thi đấu

rn

– Tập luyện

rn

rn

150

rn

100

rn

rn

Mặt phẳng sân

rn

rn

 

rn

rn

Độ rọi bảo đảm đủrn trên toàn bộ khu vực đẩy tạ và khu vực tạ rơi

rn

rn

5. Sân ném (rn lăng ) đĩa và ném (lăng) tạ xích:

rn

a- Trên vòng lấyrn đà:

rn

– Thi đấu

rn

– Tập luyện

rn

rn

150

rn

100

rn

rn

Mặt phẳng vòng lấyrn đà

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

b- Trên khu vực đĩarn và tạ xích rời:

rn

– Thi đấu

rn

– Tập luyện

rn

rn

30

rn

10

rn

rn

Mặt phẳng thẳngrn đứng ở độ cao dưới 15m từ mặt sân

rn

rn

 

rn

rn

Là mặt phẳng chứarn trục dọc sân

rn

rn

6. Sân ném lựurn đạn, phóng lao:

rn

a- Trên đường chạyrn lấy đà:

rn

– Thi đấu

rn

– Tập luyện

rn

rn

150

rn

100

rn

 

rn

rn

Mặt đường chạy lấyrn đà

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

b- Trên sân phóngrn lao và lựu đạn rơi:

rn

– Thi đấu

rn

– Tập luyện

rn

rn

100

rn

50

rn

rn

Mặt sân phóng laorn và lựu đạn rơi

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

7. Sân bóng đá:

rn

a- Thi đấu quốc tế

rn

b- Thi đấu sơ vàrn trung cấp

rn

c- Tập luyện

rn

rn

1200

rn

500-600

rn

300

rn

rn

Mặt phẳng sân

rn

Mặt phẳng thẳngrn đứng ở độ cao dưới 15m

rn

rn

40

rn

40

rn

 

rn

30

rn

rn

Độ rọi thẳng đứng ởrn mặt phẳng đi qua trục dọc sân

rn

rn

8. Sân bóngrn chuyền, sân cầu lông:

rn

a- Thi đấu quốc tếrn và thi đấu lớn trong nước

rn

rn

300¸400

rn

rn

Mặt phẳng sân

rn

 

rn

rn

15

rn

rn

Mặt phẳng thẳngrn đứng đi qua trục dọc sân

rn

rn

b) Sân thể thao cơrn bản và sân luyện tập

rn

rn

300¸50

rn

rn

Mặt phẳng thẳngrn đứng ở độ cao dưới 15m

rn

rn

12

rn

rn

 

rn

rn

9. Sân bóng rổ:

rn

a- Thi đấu quốc tếrn và thi đấu lớn trong nước

rn

b- Tập luyện

rn

rn

300¸400

rn

100¸200

rn

rn

Mặt phẳng sân

rn

rn

15

rn

12

rn

rn

Mặt phẳng thẳngrn đứng chứa mặt các bảng rổ

rn

rn

10. Sân quần vợt:

rn

a- Thi đấu quốc tếrn và thi đấu lớn trong nước

rn

b- Tập luyện

rn

rn

300¸400

rn

150¸200

rn

rn

 

rn

rn

12

rn

12

rn

rn

 

rn

rn

11. Sân bóng ném:

rn

a- Thi đấu quốc tếrn và thi đấu lớn trong nước

rn

b- Tập luyện

rn

rn

300¸400

rn

 

rn

100¸200

rn

rn

Mặt phẳng sân

rn

rn

15

rn

 

rn

12

rn

rn

 

rn

rn

12. Bóng bàn:

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

a. Thi đấu quốc tế,rn thi đấu lớn trong nước

rn

rn

Từ 400 đến 500

rn

rn

 

rn

rn

Từ 4 đến 6

rn

rn

 

rn

rn

b. Trong các sânrn thể thao và tập luyện

rn

rn

300

rn

rn

 

rn

rn

Từ 4 đến 6

rn

rn

 

rn

rn

13. Thể dục dụngrn cụ và thể thao tự do:

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

a. Thi đấu, biểurn diễn quốc tế và trong nước

rn

rn

200

rn

rn

 

rn

rn

Từ 4 đếnrn 6

rn

rn

 

rn

rn

b. Thi đấu nhỏrn trong nước và tập luyện

rn

rn

150

rn

rn

 

rn

rn

Từ 4 đếnrn 6

rn

rn

 

rn

rn

14. Võ dân tộc:

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

a. Thi đấu lớn

rn

 

rn

b. Thi đấu nhỏ vàrn tập luyện

rn

rn

250

rn

 

rn

150

rn

rn

 

rn

rn

Từ 4 đếnrn 6

rn

Từ 4 đếnrn 6

rn

rn

 

rn

rn

15. Cầu lông:

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

a. Thi đấu quốc tế,rn thi đấu trong nước

rn

rn

250-350

rn

rn

Chếch 450rn dọc hai biên dọc của sân

rn

rn

Từ 11 đến 12,5

rn

rn

 

rn

rn

b. Tập luyện

rn

rn

100

rn

rn

 

rn

rn

Từ 9 đến 10

rn

rn

 

rn

rn

16. Bể bơi

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

a. Thi đấu quốc tế,rn thi đấu trong nước

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

– Loại có đèn dướirn nước

rn

rn

100

rn

rn

 

rn

rn

10

rn

rn

 

rn

rn

– Loại không có đènrn dưới nước

rn

rn

200

rn

rn

 

rn

rn

10

rn

rn

 

rn

rn

b. Tập luyện giảirn trí

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

– Loại có đèn dướirn nước

rn

rn

80

rn

rn

 

rn

rn

10

rn

rn

 

rn

rn

– Loại không có đènrn dưới nước

rn

rn

100

rn

rn

 

rn

rn

10

rn

rn

 

rn

rn

17. Cầu nhảy, bểrn bơi:

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

– Thi đấu quốc tế,rn thi đấu trong nước

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

+ Cầu nhảy cao 10m

rn

rn

200

rn

rn

 

rn

rn

15

rn

rn

 

rn

rn

+ Cầu nhảy dưới 7m

rn

rn

200

rn

rn

 

rn

rn

10

rn

rn

 

rn

rn

18. Khu vực khánrn giả

rn

rn

35

rn

15

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Đèn huỳnh quang

rn

Đèn nung sáng

rn

rn

19. Đường đirn lại, cửa ra vào, bậc thang              

rn

rn

70

rn

20

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

20.Phòng khởirn động của vận động viên

rn

 

rn

rn

75

rn

50

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Đèn huỳnh quang

rn

Đèn nung sáng

rn

rnrn

Chú thích :

rnrn

1) Những quy địnhrntrong bảng trên áp dụng cho tất cả các sân riêng cho từng môn có trong sânrnnhiều môn.

rnrn

 2) Các sân thể thaorncó khán đài dưới 5.000 chỗ thì độ rọi ở các khu vực quy định như sau:

rnrn

Khu vực khán giả :           35 lux (đènrnhuỳnh quang)

rnrn

                                   15rnlux (đèn nung sáng)

rnrn

Lối đi lại, cửa, bậc thang :70 lux (đèn huỳnhrnquang)

rnrn

                            20 lux (đèn nungrnsáng)

rnrn

PHỤrnLỤC A

rnrn

NGUYÊNrnTẮC ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG SỬ DỤNG

rnrn

 SÂN THỂ THAO

rnrn

Việc đánh giá chất lượng sử dụng sân thể thaorncủa mỗi bậc theo quy định trong bảng 1 và căn cứ trên các yêu cầu sau :

rnrn

A1. Nội dung và bốrncục của công trình, tiêu chuẩn diện tích và kích thước của công trình.

rnrn

Bậc I :

rnrn

Sân thể thao gồm : Sân bóng đá ở giữa, xungrnquanh có đường chạy vòng khép kín, và có một số sân khác như : bóng chuyền,rnnhảy cao, nhảy xa (không có sân đẩy tạ, ném đĩa, ném tạ xích) bố trí ở hai đầurn:

rnrn

Diện tích đất xây dựng lớn hơn hoặc bằng 1,5rnha.

rnrn

Kích thước bảo đảm :

rnrn

– Sân bóng đá : 100m ´ 68 m.

rnrn

– Đường chạy vòng : 400 m (có ít nhất 6 ôrnchạy).

rnrn

– Đường chạy thẳng : 130 m (có ít nhất 6 ôrnchạy).

rnrn

Bậc II :

rnrn

Sân thể thao gồm : Một sân bóng đá, đườngrnchạy vòng nhỏ hơn 400m (có thể bố trí sân bóng chuyền, sân nhảy cao, nhảy xarn…)

rnrn

Diện tích đất xây dựng từ 1,0 ha đến 1,5 ha .

rnrn

Kích thước bảo đảm :

rnrn

– Sân bóng đá : 100m ´ 68 m

rnrn

– Đường chạy vòng nhỏ hơn 400 m

rnrn

Bậc III :

rnrn

Sân thể thao gồm : Sân bóng chuyền, bóng rổ,rnnhảy cao, nhảy xa, đẩy tạ và đường chạy vòng nhỏ hơn 400 m.

rnrn

Diện tích đất xây dựng từ 0,8 ha đến 1,0 ha.

rnrn

Kích thước các sân thể thao riêng cho từngrnmôn phải bảo đảm đúng quy định trong bảng 8 (trừ đường chạy vòng).

rnrn

Bậc IV:

rnrn

Sân luyện tập gồm : Sân bóng chuyền, bóng rổrnvà một số sân thể dục dụng cụ khác (không có sân bóng đá).

rnrn

Diện tích đất xây dựng : 0,5 ha.

rnrn

A 2. Tiêu chuẩn tiệnrnnghi của công trình.

rnrn

Bậc I :

rnrn

Sân thể thao có hệ thống đèn chiếu sáng, độrnrọi bảo đảm tối thiểu 250 lux cho mặt phẳng nằm ngang và 100 lux cho mặt phẳngrnthẳng đứng ở vị trí quy định.

rnrn

Bậc II :

rnrn

Sân thể thao có hoặc không có hệ thống đènrnchiếu sáng. Nếu có hệ thống đèn chiếu sáng thì độ rọi tối thiểu là 150 lux chornmặt phẳng nằm ngang và 50 lux cho mặt phẳng đứng ở vị trí quy định.

rnrn

Bậc IIIvà IV :

rnrn

Sân không có hệ thống đèn chiếu sáng.

rnrn

A.3. Mức độ sử dụngrnnguyên vật liệu và trang thiết bị.

rnrn

Bậc I :

rnrn

Sân bóng đá, đường chạy vòng, chạy thẳng phảirnđảm bảo yêu cầu sân cấp I, theo quy định trong bảng 2 của tiêu chuẩn này

rnrn

Bậc II :

rnrn

Sân bóng đá phải bảo đảm yêu cầu sân cấp I,rnđường chạy và các sân khác bảo đảm yêu cầu sân cấp II theo quy định trong bảngrn2 của tiêu chuẩn này.

rnrn

Có hàng rào ngăn cách giữa khu vực sân bãirnvới khán đài.

rnrn

Bậc III :

rnrn

Các sân thể thao riêng cho từng môn phải bảornđảm yêu cầu sân cấp III theo quy định trong bảng 2 của tiêu chuẩn này.

rnrn

Bậc IV :

rnrn

Các sân thể thao riêng cho từng môn phải bảornđảm yêu cầu sân cấp IV theo quy định trong bảng 2 của tiêu chuẩn này.

rnrn

PHỤ LỤC B

rnrn

( tham khảo)

rnrn

CẤU TẠO CÁC LỚP PHỦ

rnrn

B1. Cấu tạo lớp phủ mặt đường chạy :

rnrn

            Lớp phủ hỗn hợp dày 5cm đến 8 cmrngồm :

rnrn

            – Than xỉ bột từ 0,2cm ® 0,6cm                         70%

rnrn

            – Đất sét tán nhỏ từ 0,1cm ® 0,2cm                               20%

rnrn

            – Vôi bột                                                                                   5%

rnrn

            – Than cám nguyên chất                                     rn5%

rnrn

B2. Cấu tạo lớp phủ mặt sân nhảy cao :

rnrn

            Lớp phủ hỗn hợp đặc biệt dày 5cmrnđến 8 cm gồm :

rnrn

            – Than xỉ bột từ 0,2cm ® 0,6cm                         rn65%

rnrn

            – Đất sét tán nhỏ :                                                          rn23%

rnrn

            – Vôi bột :                                                                                 7%

rnrn

            – Than cầm nguyên chất :                                   rn           5%

rnrn

B3. Cấu tạo lớp phủ mặt sân đẩy tạ :

rnrn

             Lớp phủ hỗn hợp đặc biệt dày 5rncm gồm :

rnrn

            – Than xỉ bột từ 0,2cm ® 0,6cm             rn75%

rnrn

            – Đất sét tán nhỏ 0,1cm ® 0,6cm                       rn15%

rnrn

            – Cát :                                                                           rn10%

rnrn

B4. Cấu tạo lớp phủ mặt sân bóng chuyền :

rnrn

            Lớp phủ hỗn hợp dày 10cm đến 15rncm gồm :

rnrn

            – Đất đỏ đập nhỏ                                                                       70%

rnrn

            – Tro lò gạch                                                                 15%

rnrn

            – Đất sét tán nhỏ :                                                          rn10%

rnrn

            – Vôi bột :                                                                                 3%

rnrn

            – Cát :                                                                           rn2%

rnrn

B5. Cấu tạo lớp phủrnsân bóng rổ, bóng ném gồm :

rnrn

            Lớp phủ hỗn hợp dày 10 cm gồm :

rnrn

            – Đất đỏ đập nhỏ :                                                         rn80%

rnrn

            – Tro lò gạch hoặc bột xỉ than :                          rn20%    

rnrn

PHỤ LỤC C

rnrn

(tham khảo)

rnrn

SƠ ĐỒ MINH HOẠ BỐ TRÍ SÂN TẬP LUYỆN- SÂN VẬNrnĐỘNG

rnrn

HÌNH C1: SÂN LUYỆNrnTẬP LOẠI LỚN (đơnrnvị : mm)

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

1.rn     Đường chạy thẳng

rn

2.rn     Đường chạy vòng

rn

rn

3.rn     Sân nhảy cao

rn

4.    rn Sânrn nhảy xa

rn

rn

5.rn     Sân đẩy tạ

rn

6.    rn Sânrn thể dục dụng cụ

rn

rn

7.rn     Sân bóng rổ

rn

8.    rn Sânrn bóng chuyền

rn

 

rn

rnrn

HÌNH C2: SÂN THỂ THAOrnCƠ BẢN LOẠI LỚN- (đơnrnvị : mm)

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

1.rn     Sân bóng đá 100×64

rn

2.rn     Sân bóng rổ

rn

rn

3.rn     Sân nhảy xa

rn

4.    rn Sânrn nhảy cao

rn

rn

5.rn     Sân đẩy tạ

rn

6.    rn Đườngrn chạy thẳng

rn

rn

7.rn     Đường chạy vòngrn 400m

rn

8.    rn Sânrn thể thao dụng cụ

rn

rn

 

rn

rn

A1. Sân thi đấu và huấn luyện

rn

A2. Khu vực khán đài

rn

B1. Khu vực phục vụ vận động viên

rn

B2. Khu vực phục vụ và quản lý công trình

rn

 

rn

 

rnrn

HÌNH C3. SƠ ĐỒ BỐ CỤCrnDÂY CHUYỀN SÂN VẬN ĐỘNG

rnrn

HÌNH C4: SÂN VẬN ĐỘNGrnLOẠI LỚN – SÂN CHÍNH SÂN CHÍNH B= 85960mm, R= 36000m

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

1.rn     Cổng ra vào chính

rn

2.rn     Sân bóng đá

rn

3.rn     Khán đài 3000 chỗ

rn

4.rn     Nhà tập

rn

5.rn     Nhà tắm

rn

rn

6.rn     Khu vực hoạt độngrn tự do

rn

7.rn     Sân bóng rổ

rn

8.rn     Sân thể thao dụngrn cụ

rn

9.rn     Sân bóng chuyền

rn

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

10.rn Sânrn quần vợt

rn

11.rn Sân võrn dân tộc

rn

12.rn Trườngrn bắn súng thể thao, súng hơi

rn

13.rn Sân bổrn xung (có thể đặt vòng quay lớn

rn

14. Quán giải khát

rn

15.rn Cổngrn ra vào phụ

rn

rn

16.rn Kho

rn

17. Sân phục vụ chung

rn

18. Sân luyện tập bóng đá, bóng ném

rn

19. Nhà vệ sinh

rn

20. , 21. Hai đầu bố trí sân ném , đẩy tạ, nhẩyrn cao , nhẩy xa

rn

rnrn

PHỤrnLỤC D

rnrn

(rntham khảo)

rnrn

CÁC LOẠI MẶT SÂN THỂ THAO NHÂN TẠO

rnrn

D1. Nguyên tắc chung

rnrn

Các mặt sân nhân tạo có thể được dùng cho cácrnloại sân thể thao trong nhà và ở ngoài trời . Mặt sân phải chịu được mưa nắngrnvà lớp phủ phải được thiết kế cùng với lớp nền và dễ thoát nước. Phụ lục nàyrnnêu lên sự phân loại mặt sân khi sử dụng ngoài trời và sử dụng trong nhà .

rnrn

Sự phân biệt quan trọng nhất đối với các mặtrnsân ngoài trời là khả năng thấm nước của mặt sân. Lớp phủ có khả năng thoátrnnước trên lớp nền mà không cần đặt dốc để thoát nước. Tuy nhiên, lớp phủ có thểrnđược phép đặt dốc vì sự giảm khả năng thấm nước do tắc các lỗ rỗng. Sự phân biệtrncòn được thể hiện ở việc lắp đặt cố định hay tạm thời của mặt sân. Phần lớn mặtrnsân nhân tạo được lắp đặt cố định với lớp nền được chọn phù hợp.

rnrn

Trong hầu hết các trường hợp, các loại vậtrnliệu đều có thể được sử dụng kết hợp như là kết cấu mặt sân nhiều lớp.

rnrn

Nếu mặt sân cứng thì mặt sân nhân tạo phải córntính đàn hồi khi chịu sự độ va đập mạnh làm một bề mặt sân lớn võng xuống. Mặtrnsân có tính đàn hồi có thể là mặt ván gỗ dày, sàn cao su hoặc bằng bọt, hoặcrncác lớp đệm, lò xo.. Các loại vật liệu cứng hơn, như bê tông sẽ biến dạng rấtrnít khi va đập. Bằng việc kết hợp các loại vật liệu, sân có thể có đặc tính củarnđàn hồi khi quả bóng rơi lên sàn hoặc khi có một vận động viên bị ngã.

rnrn

D 2. Mặt sân bê tông

rnrn

Bê tông tạo thành bề mặt rất cứng, bền vàrnchịu nước, có tính bật nảy cao và sức chống trượt tốt. Không nên dùng cho cácrnmôn thể thao đòi hỏi tiếp xúc nhiều với cơ thể, do có nguy cơ chấn thương vì cọrnsát và trầy da. Kết cấu có khả năng thấm nước và không có khả năng thấm nướcrnđều có thể được dùng.

rnrn

D 3. Mặt sân phủ đárndăm

rnrn

Mặt phủ đá dăm gồm bitum, atxphan, đá dămrnnhựa đường và các phụ gia pôlime. Nhìn chung, mặt sân này cứng hơn bê tông,rnbền, chịu nước, có sức chống trượt tốt và có tính đàn hồi khá cao. Kết cấu córnkhả năng thấm nước và không thấm nước đều có thể được dùng.

rnrn

Lớp phủ có màu sắc có thể được áp dụng chornmặt sân có thể liên quan đến tính chất ma sát.

rnrn

D 4. Mặt sân lát gỗ

rnrn

Mặt gỗ bao gồm các bề mặt được làm bằng gỗrncũng như các bề mặt được làm bằng các tấm Composit như là tấm ván ép. Sàn gỗ córnthể được đỡ bằng dầm, hoặc ván lát, có hoặc không có đệm hoặc nằm trong khuônrncủa các khối trực tiếp trên bê tông. Gỗ có độ cứng ít hơn bê tông và bền lâu,rnnhưng không chịu nước. Tính đàn hồi thay đổi cùng với loại gỗ nhưng nói chungrnlà cao khi nằm trực tiếp trên bê tông. Khi nằm trên dầm hoặc ván lát có đệm,rnnói chung, có độ đàn hồi và độ cứng khá rõ và tính đàn hồi sẽ khác đáng kể vớirnnăng lượng va đập. Lực ma sát nhìn chung thấp hơn bê tông hoặc atxphan, nhưngrnthông thường đủ khả năng phòng chống trượt. Tuy nhiên, lực ma sát sẽ thay đổirntheo phương pháp xử lý bề mặt được dùng, thí dụ như đối với vật liệu trám.

rnrn

D 5. Mặt sân composit

rnrn

Vật liệu được dùng để tạo mặt composit baorngồm xi măng, hạt gỗ, chất đệm và chất dính kết. Chúng được tạo thành sân khôngrncó mối nối tại chỗ hoặc được sản xuất thành hình khối và tấm thường được liênrnkết thành lớp nền. Chúng cứng hơn gỗ nhưng có độ ổn định tốt hơn, chịu nước vàrnđồng chất trên diện tích lớn. Sức chống trượt sẽ phụ thuộc vào cách xử lý bềrnmặt được dùng.

rnrn

D 6. Mặt sân phủ thảm

rnrn

Có rất nhiều loại mặt sân được phủ thảm Đặcrntính của các mặt sân phủ thảm có sự khác nhau đáng kể, phụ thuộc vào vật liệurnvà cấu trúc, độ bền, độ chịu nước, độ xốp và lực ma sát. Nói chung mặt sân phủrnbằng thảm bền hơn bê tông, at-xphan, vật liệu composit hoặc gỗ và có tính đànrnhồi thấp hơn

rnrn

D 7. Mặt sân bằngrnPôlime

rnrn

Một số sân thể thao được phủ các lớp polimernkhác nhau. Một số lớn lớp phủ có độ cứng, nhưng nói chung chúng mềm hơn bêrntông, at-xphan, vật liệu composit hoặc gỗ .Chúng thường có tính đàn hồi, bền vàrnlực ma sát. Hầu hết chúng chịu nước và một số có khả năng thấm nước. Chúng córnthể được chế tạo sẵn như kết cấu tấm hoặc vật liệu ván, và sau đó trải phủ lênrnhoặc liên kết với lớp nền được gia công tại chỗ từ nguyên liệu khô hoặc đổ nhưrnchất lỏng và đúc tại chỗ.

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TCXDVN

rn

rn

rn

TIÊU CHUẨN XÂY DỰNGrn VIỆT NAM

rn

rnrn

TCXDVN 287: 2004

rnrn

CÔNG TRÌNHrnTHỂ THAO- SÂN THỂ THAO-

rnrn

TIÊU CHUẨNrnTHIẾT KẾ

rnrn

 SPORTING FACILITIESrn- STADIUM- DESIGN STANDARD

rnrn

Hà Nội- 2004

rnrn

PHỤrnLỤC E

rnrn

(thamrnkhảo)rn

rnrn

KIỂU MẶT SÂN THỂ THAO NHÂN TẠO VÀ CÁC THÔNG SỐ VỀ TÍNHrnNĂNG SỬ DỤNGrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Các thông số vềrn tính năng sử dụng

rn

 

rn

rn

Kiểu mặt sân

rn

 

rn

 

rn

Môn

rn

rn

thể thao

rn

rn

Nặng

rn

rn

bền chống đinh vấu

rn

rn

Độ cứng

rn

rn

Hấp thụ năng lượng,

rn

người/sân

rn

rn

Độ đàn hồi,

rn

bóng/mặt sân

rn

rn

bền chống

rn

lăn

rn

rn

Quay

rn

rn

Ma sát

rn

rn

Bê tông

rn

rn

đá dăm

rn

rn

Gỗ

rn

rn

Vật liệu compôsit

rn

rn

hàng dệt

rn

rn

polime

rn

rn

(1)

rn

rn

(2)

rn

rn

(3)

rn

rn

(4)

rn

rn

(5)

rn

rn

(6)

rn

rn

(7)

rn

rn

(8)

rn

rn

(9)

rn

rn

(10)

rn

rn

(11)

rn

rn

(12)

rn

rn

(13)

rn

rn

(14)

rn

rn

(15)

rn

rn

(16)

rn

rn

Bắn cung

rn

rn

Trong nhà

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

TH

rn

rn

TH

rn

rn

Đ

rn

rn

TH

rn

rn

 

rn

rn

Ngoài trời

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

CH

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Môn bóng đá

rn

rn

Trong nhà

rn

rn

CH

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Ngoài trời

rn

rn

CH

rn

rn

 

rn

rn

CH

rn

rn

Q

rn

rn

CH

rn

rn

CH

rn

rn

Q

rn

rn

CH

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

TH

rn

rn

Đ

rn

rn

Điền kinh

rn

rn

Trong nhà

rn

rn

CH

rn

rn

Q

rn

rn

CH

rn

rn

Q

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

CH

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Đ

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

TH

rn

rn

 

rn

rn

Ngoài trời

rn

rn

CH

rn

rn

CH

rn

rn

CH

rn

rn

Q

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

CH

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

TH

rn

rn

Cầu lông

rn

rn

Trong nhà

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Q

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Q

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

TH

rn

rn

Đ

rn

rn

 

rn

rn

TH

rn

rn

 

rn

rn

Ngoài trời

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Q

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Bóng ném

rn

rn

Ngoài trời

rn

rn

Q

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Q

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Q

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Đ

rn

rn

 

rn

rn

Bóng rổ

rn

rn

Trong nhà

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Q

rn

rn

Q

rn

rn

CH

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

CH

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

TH

rn

rn

Đ

rn

rn

Đ

rn

rn

TH

rn

rn

 

rn

rn

Ngoài trời

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Q

rn

rn

Q

rn

rn

CH

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

CH

rn

rn

 

rn

rn

Đ

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

TH

rn

rn

Bi-a

rn

rn

Trong nhà

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Đ

rn

rn

TH

rn

rn

Đ

rn

rn

Quyền Anh

rn

rn

Trong nhà

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

CH

rn

rn

CH

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

CH

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Đ

rn

rn

 

rn

rn

TH

rn

rn

Đ

rn

rn

Đua xe đạp

rn

rn

Trong nhà

rn

rn

CH

rn

rn

 

rn

rn

QC

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

CH.T

rn

rn

 

rn

rn

CH

rn

rn

Đ

rn

rn

Đ

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Đ

rn

rn

 

rn

rn

Ngoài trời

rn

rn

CH

rn

rn

 

rn

rn

QC

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

CH T

rn

rn

 

rn

rn

CH

rn

rn

TH

rn

rn

TH

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Bóng chuyền

rn

rn

Trong nhà

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Q

rn

rn

Q

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

CH

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

TH

rn

rn

TH

rn

rn

Đ

rn

rn

TH

rn

rn

Bóng bàn

rn

rn

Trong nhà

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Q

rn

rn

CH

rn

rn

 

rn

rn

TH

rn

rn

TH

rn

rn

CH

rn

rn

TH

rn

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

Chú thích :

rnrn

1. + Yêu cầu chủ yếu     CH

rnrn

+ Yêu cầu quanrntrọng          Q

rnrn

+ Mức cao             C

rnrn

+ Mức thấp             T

rnrn

+ Mặt sân thôngrnthường                  TH

rnrn

+ Cũng được dùngrn              Đ

rnrn

9.    rnCórnthể tham khảo bảng này để chọn mặt sân nhân tạo thích hợp với các môn thể thao

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 287:2004 về công trình thể thao – sân thể thao – tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành
Số hiệu: TCXDVN287:2004
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 12/05/2004
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết