Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 288:2004 về công trình thể thao – bể bơi – tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 288:2004 về công trình thể thao – bể bơi – tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu: TCXDVN288:2004 Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng Ngày ban hành: 12/05/2004
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨN XÂYrnDỰNG VIỆT NAM

rnrn

TCXDVNrn288:2004

rnrn

CÔNG TRÌNH THỂ THAO- BỂ BƠI-

rnrn

TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

rnrn

 SPORTING FACILITIESrn- SWIMMING POOL – DESIGN STANDARD

rnrn

Hà Nội- 2004

rnrn

LỜI NÓI ĐẦU

rnrn

TCXDVN 288: 2004 dornViện Nghiên cứu Kiến trúc- Bộ Xây dựng biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ- Bộ Xâyrndựng đề nghị và được Bộ Xây dựng ban hành.

rnrn

1.rnPhạm vi áp dụng

rnrn

Tiêu chuẩn này áprndụng để thiết kế mới, thiết kế cải tạo các bể bơi trong đó bao gồm: bể thi đấurnvà tập luyện các môn thể thao dưới nước, bể nhảy cầu, bể dạy bơi, bể vầy và bểrnhỗn hợp.

rnrn

Chú thích: Đối với những bể bơirncó yêu cầu đặc biệt, có thể tham khảo tiêu chuẩn này và phải được các cơ quanrncó thẩm quyền phê duyệt.

rnrn

2.rnTiêu chuẩn viện dẫn

rnrn

Quy chuẩn xây dựngrnViệt Nam.

rnrn

TCXDVN 289: 2004. Côngrntrình thể thao- Nhà thể thao- Tiêu chuẩn thiết kế.

rnrn

TCXDVN 287: 2004.rnCông trình thể thao- Sân thể thao- Tiêu chuẩn thiết kế.

rnrn

TCVN 4603-1988. Côngrntrình thể thao. Quy phạm sử dụng và bảo quản.

rnrn

TCVN 2622-1995. Phòngrncháy, chống cháy cho nhà và công trình. Yêu cầu thiết kế.

rnrn

TCXD 25-1991- Đặt đườngrndây dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng-Tiêu chuẩn thiết kế

rnrn

TCXD 27-1991- Đặtrnthiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng-Tiêu chuẩn thiết kế

rnrn

TCXDVN 264-2002. Nhà và công trình- Nguyênrntắc cơ bản xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng

rnrn

3.Quyrnđịnh chung

rnrn

3.1. Theo chức năngrnsử dụng, bể bơi gồm có các loại sau:

rnrn

Bể dùng để thi đấu (gọi tắt là bể thi đấu) córn2 loại- chiều dài thông thuỷ là 50m và 25 m. Loại bể này có 8 và 10 đường bơi.rnMỗi đường bơi có chiều rộng 2,5m. Trường hợp đầu bể bơi có gắn bảng đồng hồrnđiện tử thì chiều dài bể lấy 50m +0,03m.

rnrn

Chú thích :

rnrn

1). Đối với bể thirnđấu các cấp không được phép thiết kế ít hơn 8 đường bơi.

rnrn

2).Cần thiết kế loạirnbể có chiều rộng tới 25m để tập luyện theo chiều ngang bể.

rnrn

3). Sai số chiều dàirnbể chỉ được phép lấy sai số dương (+)

rnrn

4). Tuỳ theo yêu cầurncó thể thiết kế bể bơi trong nhà và bể bơi ngoài nhà.

rnrn

Bể nhảy cầu có 2rnloại: loại cầu nhảy cứng có độ cao 10m; 7,5m; 5m; loại cầu nhảy mềm có độ caorn3m và 1m với độ sâu tương ứng từ 3,5m đến 5m .

rnrn

Bể dạy bơi có độ sâurnphù hợp để dạy cho bốn lứa tuổi: trẻ em dưới 7 tuổi; trẻ em từ 7 tuổi đến 10rntuổi; trẻ em từ 10 tuổi đến 14 tuổi; trẻ em trên 14 tuổi và người lớn chưa biếtrnbơi .

rnrn

Có thể thiết kế 4rnloại bể riêng cho 4 lứa tuổi .

rnrn

Chú thích : Bể dùng cho trẻ emrndưới 7 tuổi gọi là bể vầy.

rnrn

Loại bể có hai chứcrnnăng sử dụng trở lên và dùng để phục vụ thường xuyên cho quần chúng (gọi tắt làrnbể hỗn hợp).

rnrn

3.2. Trong khu liênrnhợp các bể bơi, khuyến khích bố trí bể nhảy cầu, bể chơi môn bóng nước, bơirnnghệ thuật bên cạnh bể thi đấu; bể dạy bơi có thể bố trí xa các bể bơi lớn.

rnrn

Chú thích: Có thể xây dựng mộtrnbể cho cả ba môn: nhảy cầu, bóng nước và bơi nghệ thuật

rnrn

3.3. Công suất sửrndụng của bể bơi (số người lớn nhất khi luyện tập hay thi đấu trong cùng mộtrnbuổi) được tính như sau: Đối với bể bơi- 15 người/đường bơi; Nhảy cầu- 8 ngườirn/cầu nhảy; Bóng nước – 22 người/bể .

rnrn

3.4. Quy mô côngrntrình được tính theo sức chứa của khán đài trong công trình. Số chỗ trên khánrnđài được tính theo tỷ lệ từ 5% đến 7% dân số của điểm dân cư.

rnrn

Chú thích : Tuỳ thuộc vào cấprnquản lý và chức năng sử dụng công trình để có thể lựa chọn quy mô cho thíchrnhợp. .

rnrn

3.5. Cấp kỹ thuậtrncông trình của bể bơi được lấy theo bảng 1.

rnrn

 BẢNG 1. CẤP KỸ THUẬTrnCÔNG TRÌNH CỦA BỂ BƠI

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Cấp I

rn

rn

Cấp II

rn

rn

Cấp III

rn

 

rn

rn

Đủ tiêu chuẩn để tổrn chức huấn luyện, thi đấu trong nước và quốc tế.

rn

rn

Đủ tiêu chuẩn để tổrn chức huấn luyện, thi đấu trong nước.

rn

 

rn

rn

Đủ tiêu chuẩn để tổrn chức huấn luyện, thi đấu ở địa phương

rn

rn

Có hệ thống xử lýrn nước, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật vệ sinh cao, an toàn môi trường sinh thái.rn

rn

rn

Có hệ thống xử lýrn nước, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật vệ sinh, an toàn môi trường sinh thái.

rn

 

rn

rn

Có hệ thống xử lýrn nước, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật vệ sinh tối thiểu an toàn môi trường sinhrn thái.

rn

rn

Công trình có độrn bền vững trên 100 năm và áp dụng các giải pháp thiết kế tiên tiến.

rn

rn

Công trình có độrn bền vững trên 70 năm và áp dụng các giải pháp thiết kế tiên tiến

rn

 

rn

rn

Công trình có độrn bền vững trên 30 năm và sử dụng các vật liệu sẵn có ở địa phương.

rn

rn

Có công trình phụcrn vụ với đầy đủ tiện nghi, chất lượng cao cho vận động viên và khán giả.

rn

rn

Có công trình phụcrn vụ với đầy đủ tiện nghi cho vận động viên và khán giả.

rn

 

rn

rn

Có một số phòngrn phục vụ đáp ứng yêu cầu tối thiểu của vận động viên.

rn

rn

Bậc chịu lửa cấp Irn và cấp II.

rn

 

rn

rn

Bậc chịu lửa cấp IIrn và cấp III.

rn

rn

Bậc chịu lửa cấprn III và cấp IV.

rn

rn

Có khán đài , sửrn dụng vật liệu bền, đẹp, chất lượng cao.

rn

rn

Có khán đài, vớirn quy mô theo yêu cầu của địa phương, sử dụng vật liệu bền vững.

rn

 

rn

rn

Không có khán đàirn hoặc có khán đài đơn giản.

rn

rnrn

3. 6. Trục dọc của bểrnbơi ngoài trời phải bố trí theo hướng Bắc – Nam. Trường hợp địa hình khôngrnthuận lợi, cho phép bố trí trục bể lệch so với hướng Bắc- Nam không quá 30o (xem hình 1).

rnrn

Cầu nhảy phải được bốrntrí sao cho khi nhảy, vận động viên quay mặt về phía Bắc hoặc Đông Bắc.

rnrn

HÌNH 1: GÓC LỆCH CHO PHÉP KHÔNG LỚN HƠN 30OrnSO VỚI HƯỚNG BẮC – NAM

rnrn

3.7 Diện tích khu đấtrntrước lối vào khán đài bể bơi được qui định như sau :

rnrn

Đối với bể bơi có sứcrnchứa lớn hơn 1000 người : 0,5m2/ người;

rnrn

Đối với bể bơi có sứcrnchứa nhỏ hơn 1000 người :0,2 m2/ người;

rnrn

Đối với bể bơi ngoàirntrời, phải bố trí sân khởi động với chỉ tiêu tính toán diện tích là 4,5 m2/rnngười. Số người tính theo khả năng phục vụ cao nhất của bể.

rnrn

4.rnYêu cầu của khu đất xây dựng và tổng mặt bằng

rnrn

4.1. Khu đất xây dựngrnbể bơi phải bảo đảm :

rnrn

– Nằm trong khu vựcrnqui hoạch đã được duyệt, có đủ diện tích đất để xây dựng và có hướng dự kiếnrnphát triển cho tương lai;

rnrn

– Cao ráo, dễ thoátrnnước, giao thông thuận tiện cho người đến xem, thi đấu, học tập, huấn luyện vàrnthoát người an toàn;

rnrn

– Sử dụng đất đai hợprnlý, hạn chế sử dụng đất nông nghiệp;

rnrn

– Thuận tiện cho việcrncấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc.

rnrn

4.2.rnPhải tuân thủ các qui định về khu bảo vệ và các khoảng cách li vệ sinh đối vớirncác công trình xây dựng, nêu trong các điều từ điều 4. 5 đến điều 4.14 của Quyrnchuẩn xây dựng Việt Nam tập I.

rnrn

Khoảngrncách ly vệ sinh nhỏ nhất từ bể bơi đến các đối tượng cách ly được quy địnhrntrong bảng 2.

rnrn

 BẢNG 2. KHOẢNG CÁCH LY VỆ SINH ĐỐI VỚI BỂ BƠI

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 Tên công trình

rn

rn

Khoảngrn cách li tối thiểu, m

rn

rn

Bệnh viện

rn

rn

1000

rn

rn

Nghĩa trang,bãi rác

rn

rn

2000

rn

rn

Nhà máy cấp độc hạirn I

rn

rn

1000

rn

rn

Nhà máy cấp độc hạirn II

rn

rn

500

rn

rn

Nhà máy cấp độc hạirn III

rn

rn

300

rn

rn

Nhà máy cấp độc hạirn IV

rn

rn

100

rn

rn

Nhà máy cấp độc hạirn V

rn

rn

50

rn

rnrn

4.3. Trong khu đấtrnxây dựng bể bơi, diện tích cây xanh không được nhỏ hơn 30% diện tích khu đấtrnxây dựng.

rnrn

Khi bố trí cây xanhrncần chú ý tránh lá rụng vào bể bơi và chọn loại cây ít rụng lá, cây không córnnhựa độc.

rnrn

Tuỳ theo vị trí khurnđất xây dựng, cần phải bố trí dải cây xanh để ngăn ngừa gió, bụi, tiếng ồn.rnChiều rộng dải cây xanh không nhỏ hơn 5m đối với đường giao thông thường và 10mrnđối với đường giao thông có mật độ lớn.

rnrn

4.4. Đối với bể bơirnđược xây dựng trong công viên thì diện tích cây xanh không hạn chế và khôngrntính vào diện tích đất xây dựng.

rnrn

4.5. Các bể bơi ngoàirntrời cần bố trí cách chỉ giới đường đỏ ít nhất là 15m, cách khu nhà ở ít nhấtrnlà 100m và phải có hàng rào bảo vệ.

rnrn

4.6. Trên khu đất xâyrndựng phải có lối thoát người khi có sự cố. Chiều rộng lối thoát tính theo tiêurnchuẩn 1m cho 500 người. Ít nhất phải có 2 lối ra vào cho người đi bộ và 2 lốirnra vào cho ôtô, xe máy.

rnrn

4.7. Phải có giải pháp đảm bảo giaornthông đường phố tại khu vực cổng ra vào bể bơi để bảo đảm an toàn và không bịrntắc nghẽn :

rnrn

– Tránh mở cổng chínhrntrực tiếp ra trục đường giao thông chính có đông xe qua lại;

rnrn

– Có diện tích tậprnkết người và xe trước cổng (bãi đỗ xe): cổng và hàng rào giáp 2 bên cổng nênrnlùi sâu vào ranh giới lô đất ít nhất là 4m để tạo thành chỗ tập kết, chiều rộngrnít nhất phải bằng 4 lần chiều rộng của cổng;

rnrn

4.8. Trong khu đấtrnxây dựng bể bơi, phải bố trí đường giao thông hợp lý và có bãi để xe. Chỉ tiêurntính toán diện tích bãi để xe được lấy như sau:

rnrn

– Xe ô tôrn: từ 18m2/ xe đến 25 m2/ xe.

rnrn

– Xe môrntô, xe máy : 3 m2/ xe.

rnrn

– Xe đạprn: 0,9 m2/ xe.

rnrn

4.9. Khi xây dựng mộtrnnhóm các bể bơi hoặc khu liên hợp các công trình thể thao trong đó có bể bơirnphải bảo đảm phân chia các khu vực hợp lý và thuận tiện cho việc tổ chức cácrnhoạt động thể dục thể thao, đồng thời phải thoả mãn các yêu cầu trong từng khurnchức năng như:

rnrn

– Khurngiảng dạy, huấn luyện và thi đấu;

rnrn

– Khurnphục vụ vận động viên, khu tập luyện phát triển tố chất thể lực (phòng luyệnrntập bổ trợ) và khu các công trình phục vụ sân bãi (kĩ thuật, trồng cỏ, bảo vệrnsân,..);

rnrn

– Khurnphục vụ khán giả, bộ phận truyền thông, truyền hình, tường thuật;

rnrn

– Khu vệrnsinh, tắm rửa của vận động viên và huấn luyện viên;

rnrn

– Khurnquảng trường và khán đài;

rnrn

– Bãi đểrnxe và mạng lưới giao thông trong khu vực bể bơi;

rnrn

– Khu yrntế- cấp cứu, thư giãn, nghỉ ngơi.

rnrn

4.10. Bố trí các côngrntrình thể thao cần tính đến khả năng phối hợp giữa các công trình để tạo thànhrnmạng lưới công trình thể thao của đô thị. Khi đó đất xây dựng sẽ được tính theorntiêu chuẩn của điểm dân cư lớn nhất.

rnrn

5.rnNội dung công trình và giải pháp thiết kế

rnrn

5.1.rnĐể đảm bảo yêu cầu sử dụng cho giảng dạy, huấn luyện và thi đấu, nội dung thiếtrnkế trong bể bơi gồm các khu chức năng chủ yếu sau :

rnrn

 – Khu hành chính gồmrncó : Sảnh, nơi gửi quần áo, bán vé, các phòng làm việc của Ban quản lý bể bơi,rncác phòng kỹ thuật điện, nước, các phòng sửa chữa (mộc, nề, sắt), căng tin vàrnkho các loại;

rnrn

           

rnrn

 – Khu vận động viênrngồm có :

rnrn

Phòng huấn luyện viên;

rnrn

Phòng học lý thuyết và hội họp báo chí;

rnrn

Phòng y tế, xoa bóp, sơ cứu;

rnrn

Phòng thay quần áo của vận động viên (nam,rnnữ);

rnrn

Phòng tắm và vệ sinh (nam, nữ);

rnrn

Phòng nghỉ và thay quần áo của huấn luyệnrnviên, trọng tài (nam, nữ);

rnrn

Phòng hay sân khởi động;

rnrn

Phòng tập bổ trợ phát triển tố chất thể lực;

rnrn

Phòng gọi tên vận động viên chờ xuất phát;

rnrn

Phòng làm việc của ban kỹ thuật, tổ chức thirnđấu (phòng làm việc của FINA);

rnrn

Phòng thông tin công cộng;

rnrn

Phòng điều khiển thiết bị bấm giờ;

rnrn

Phòng đón khách quan trọng;

rnrn

Hố rửa chân;

rnrn

Bể bơi.

rnrn

 – Khu khán giả gồmrncó :

rnrn

Khán đài

rnrn

Hiên hay phòng nghỉ cho khán giả

rnrn

Vệ sinh (nam, nữ).

rnrn

 – Khu để xe : ô tô,rnmô tô, xe đạp.

rnrn

 – Khu cây xanh vàrnhàng rào cây xanh để bảo vệ ngăn bụi, chắn gió và cải tạo khí hậu.

rnrn

 – Mạng lưới giaornthông trong công trình.

rnrn

Chú thích :

rnrn

1) Khurnvực giảng dạy, huấn luyện hay thi đấu là khu vực chính, cần được bố trí ở vịrntrí thích hợp và nên gần cửa ra vào chính.

rnrn

 2) Mạng lưới giaornthông trong công trình cần tránh các luồng đi chồng chéo và quanh co.

rnrn

 3) Các khu vực kểrntrên cần đảm bảo tính chất riêng biệt của từng khu, nhưng vẫn phải có sự liênrnhệ chặt chẽ với nhau.

rnrn

5.2. Kích thước vàrnkhả năng phục vụ của các loại bể bơi được quy định như trong bảng 3.                                                                                            

rnrn

             

rnrn

 BẢNG 3. KÍCH THƯỚC BỂ BƠI

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

Kích thước thôngrn thuỷ (m)

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Loại bể

rn

rn

Chiều

rn

rn

Chiều rộng

rn

rn

Độ sâu của nước

rn

rn

Khả năng phục

rn

rn

 

rn

rn

dài

rn

rn

 

rn

rn

 Đầu nông

rn

rn

Đầu sâu

rn

rn

vụ

rn

 

rn

rn

1.      

rn

rn

2.      

rn

rn

3.      

rn

rn

4.      

rn

rn

5.      

rn

rn

6.      

rn

rn

1. Bể bơi (dùng để thi đấu)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Loại lớn (có khánrn đài) 10 đường bơi

rn

rn

50

rn

rn

25

rn

rn

2,0

rn

rn

2,2- 2,3

rn

rn

15 người 1 đườngrn bơi

rn

rn

Loại trung bình-

rn

8 đường bơi

rn

8 đường bơi

rn

rn

50

rn

25

rn

rn

21 – 25

rn

21 – 25

rn

rn

1,2 -1,8

rn

1,0 – 1,1

rn

rn

1,8 – 2,05

rn

1,8 – 2,05

rn

rn

15 người 1 đườngrn bơi

rn

rn

2. Bể nhảy cầu

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Độ cao nhảy cầu vàrn độ sâu của bể lấy phù hợp với quy định ở điều 3.1

rn

rn

 

rn

rn

Loại lớn

rn

rn

 33

rn

rn

 25

rn

rn

8 người một cầu

rn

rn

 

rn

rn

25

rn

rn

22

rn

rn

nhảy

rn

rn

 

rn

rn

20

rn

rn

20

rn

rn

 

rn

rn

Loại nhỏ

rn

rn

18

rn

rn

16

rn

rn

-nt-

rn

rn

 

rn

rn

 16

rn

rn

 16

rn

rn

 

rn

rn

3. Bể dạy bơi

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Loại trên 14 tuổi

rn

và người lớn

rn

 

rn

rn

12,5

rn

 

rn

rn

6

rn

 

rn

rn

0,9

rn

 

rn

rn

Không lớn

rn

hơn 1,25

rn

 

rn

rn

5m2 mặtrn nước cho 1 người tập

rn

 

rn

rn

Loại từ 10 đến 14rn tuổi

rn

rn

12,5

rn

rn

6

rn

rn

0,8

rn

rn

Không lớn hơn 1,15

rn

rn

4m2 mặtrn nước cho 1 người tập

rn

rn

 

rn

Loại từ 7 đến 10rn tuổi

rn

rn

 

rn

10

rn

`

rn

rn

 

rn

6

rn

rn

 

rn

0,6

rn

rn

 

rn

0,85

rn

rn

 

rn

3m2 mặtrn nước cho 1 người tập

rn

 

rn

rn

1

rn

rn

2

rn

rn

3

rn

rn

4

rn

rn

4. Bể vầy

rn

rn

Không quy định kíchrn thước

rn

 

rn

rn

Không lớn hơn 0,8

rn

rn

5m2 mặt nước cho 1 trẻ em

rn

rn

5. Bể hỗn hợp

rn

rn

Không quy định kíchrn thước

rn

 

rn

rn

Tuỳ theo nhiệm vụrn của từng bể bơi

rn

rn

Theo công suất từngrn loại có trong bể hỗn hợp

rn

rnrn

Chú thích :

rnrn

1) Kích thước ở bảngrntrên cho phép sai số trong khoảng 50m ¸ 50,03m và 25m ¸ 25,03m; đo giữa hairnđầu thành bể ở tất cả mọi điểm trên mặt nước 0,3m và dưới mặt nước 0,8m .

rnrn

 2) Đối với bể bơirndùng cho thi đấu quốc tế phải có 8 đường bơi, dài 50m, rộng 25m, độ sâu khôngrnnhỏ hơn 2,0 m .

rnrn

3) Bệ xuất phát được đặtrnở đầu sâu của bể..

rnrn

4)   Trường hợp đặc biệtrncó thể thiết kế loại bể bơi có vách ngăn di động với chiều dài 50m + 2,5m,rnchiều rộng 25m, độ sâu không nhỏ hơn 2m để có thể chia bể ra các phần theo ýrnmuốn.

rnrn

5)   Khi thiết kế bể nhảyrncầu chung với bể bóng nước cho phép đầu sâu của bể từ 4,5m đến 5m.

rnrn

6)   Bể bơi loại nhỏ có 4rnđến 6 đường bơi có thể dùng để dạy bơi hoặc tập luyện.

rnrn

5.3. Thành phần và tiêu chuẩn diện tích cácrnphòng phục vụ bể bơi, tuỳ thuộc vào loại bể và công suất của bể được qui địnhrntrong bảng 4.

rnrn

BẢNG 4. DIỆN TÍCH CÁCrnPHÒNG PHỤC VỤ BỂ BƠI

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Tên phòng

rn

rn

Diện tích phòngrn tính theo công suất của bể

rn

rn

Chiều cao thôngrn thuỷ tối thiểu (m)

rn

rn

Ghi chú

rn

rn

1.      

rn

rn

2.      

rn

rn

3.      

rn

rn

4.      

rn

rn

1. Sảnh

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Vận động viên

rn

rn

0,45m2/người,rn tính với 200% công suất

rn

rn

2,7

rn

rn

 

rn

rn

Khán giả

rn

rn

0,15m2/người,rn tính với 100% số chỗ ngồi

rn

rn

2,7

rn

rn

 

rn

rn

2. Phòng gửi mũ áo

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Vận động viên

rn

rn

0,07m2/người,rn tính với 300% công suất của bể

rn

rn

2,1

rn

rn

 

rn

rn

Khán giả

rn

rn

0,07m2/người,rn tính với 100% số chỗ ngồi

rn

rn

2,1

rn

rn

Chỉ nên có ở các bểrn cấp I

rn

rn

3. Phòng bán vé

rn

rn

1,5m2/cửarn bán vé phục vụ 150 khán giả

rn

rn

2,1

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

4.Phòng thay quầnrn áo

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Cho tập thể

rn

rn

1m2/người,rn tính với 200% công suất của bể

rn

rn

2,7

rn

rn

Theo yêu cầu cụ thểrn của công trình

rn

rn

Cho 1 đội

rn

rn

Lớn nhất : 24m2

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Cho trọng tài, huấnrn luyện viên

rn

 

rn

rn

Lớn nhất : 24m2

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

5. Phòng nghỉ của

rn

rn

1,5 m2/người,rn tính với

rn

rn

3,0

rn

rn

Nam, nữ riêng

rn

rn

vận động viên

rn

rn

200% công suất phụcrn vụ của bể

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

6. Chỗ nghỉ dành chorn khán giả

rn

1

rn

rn

0,4m2/người(khirn khán đài dưới 500 chỗ ngồi)

rn

2

rn

rn

2,7

rn

3

rn

rn

Nếu khán đài dướirn 500 chỗ, nên kết hợp với sảnh và được phép tăng15% diện tích sảnh

rn

4

rn

rn

 

rn

rn

0,35 m2/rn người (khi

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

khán đài đến 1000rn chỗ)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

0,3m2/ngườirn (khi khán đài trên 1000 chỗ)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

7. Phòng vệ sinh

rn

rn

Tính theo quy địnhrn ở

rn

rn

2,1

rn

rn

 

rn

rn

cho khán giả

rn

rn

bảng 7

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

8. Phòng yrn tế, sơ cứu

rn

rn

Từ 16m2rn đến 20 m2

rn

rn

2,7

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

9. Phòng xoa bóp

rn

rn

12 m2

rn

rn

2,7

rn

rn

Chỉ có ở bể bơi cấprn I, II.

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

10. Phòng huấnrn luỵên viênrn

rn

rn

9 m2

rn

rn

3,0

rn

rn

 

rn

rn

11.Phòng tập bổ trợrn phát triển tố chất thể lực

rn

rn

Từ 24m2 đếnrn 36m2

rn

rn

2,7

rn

rn

 

rn

rn

12. Phòng học lýrn thuyết và hội họp báo chí

rn

rn

30 m2

rn

rn

2,7

rn

rn

Số phòng do yêu cầurn cụ thể

rn

rn

13. Phòng vệ sinhrn cho vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài và nhân viên phục vụ

rn

rn

Lấy theo quy địnhrn trong bảng 7

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

14. Phòng làm việcrn của ban kỹ thuật và tổ chức thi đấu

rn

rn

Từ 12 m2rn đến 15m2

rn

rn

2,7

rn

rn

có thể dùng làm phòngrn trực ban quan sát

rn

rn

rn

15.rn Phòng quản lý bể bơi

rn

rn

rn

Từ 12 m2 đếnrn 15 m2

rn

rn

2,7

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

rn

2

rn

rn

3

rn

rn

4

rn

rn

16. Phòng nghỉ củarn nhân viên phục vụ

rn

rn

6 m2

rn

rn

2,7

rn

rn

Nam, nữ riêng

rn

rn

17. Kho dụng cụ cácrn loại

rn

rn

24m2

rn

rn

2,1

rn

rn

Dùng để đựng dụngrn cụ học tập kể cả đặt máy nén khí cho bình lặn

rn

rn

18. Kho hành chính

rn

rn

Từ 9 m2rn đến 12m2

rn

rn

2,1

rn

rn

Tuỳ thuộc vào kíchrn thước của thiết bị, máy móc và dụng cụ được trang bị

rn

rn

19. Phòng sửa chữarn đồ mộc, sắt

rn

 

rn

rn

Từ 15 m2 đếnrn 20 m2

rn

rn

2,7

rn

rn

 

rn

rn

20. Phòng kỹ thuậtrn điện nướcrn

rn

rn

Từ 20 m2 đếnrn 24 m2

rn

rn

2,7

rn

rn

 

rn

rn

21. Phòng Clo

rn

rn

24m2

rn

rn

2,7

rn

rn

Tuỳ theo yêu cầu cụrn thể, có thể bố trí thành kho Clo, phòng đệm, phòng điều tiết

rn

rn

23. Phòng lễ tân,rn tiếp khách

rn

 

rn

rn

Từ 18 m2 đếnrn 24 m2

rn

rn

2,7

rn

rn

 

rn

rn

24. Phòng căng tinrn :

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Cho vận động viên

rn

rn

Từ 15 m2 đếnrn 20 m2

rn

rn

2,7

rn

rn

Có thể bố trí kếtrn hợp làm trong một khu.

rn

rn

Cho khán giả

rn

rn

Từ 15 m2 đếnrn 20 m2

rn

rn

2,7

rn

rn

 

rn

rn

25. Phòng đặt máyrn bơm lọc nước tuần hoàn

rn

rn

Từ 18 m2 đếnrn 20 m2

rn

rn

2,7

rn

rn

 

rn

rn

26.Phòng gọi tênrn vận động viên chờ xuất phát

rn

 

rn

rn

Từ 12m2 đếnrn 15 m2

rn

rn

2,7

rn

rn

 

rn

rn

1.      

rn

rn

2.      

rn

rn

3.      

rn

rn

4.      

rn

rn

27. Phòng thông tinrn công cộng `

rn

 

rn

rn

Từ 6m2 đếnrn 9m2

rn

rn

2,7

rn

rn

 

rn

rn

28. Sân hoặc phòngrn khởi động

rn

 

rn

rn

0,5m2/ngườirn

rn

rn

2,7

rn

rn

 

rn

rnrn

Chú thích :

rnrn

                       1)rnNgoài các phòng đã quy định trong bảng trên, có thể bố trí thêm một số phòngrnkhác theo yêu cầu hoạt động của bể bơi và được duyệt trong dự án khả thi.

rnrn

                      2)rnĐối với bể bơi trong nhà có khán đài trên 500 chỗ và bể bơi ngoài trời có khánrnđài trên 1000 chỗ thì cần bố trí khu vệ sinh dành riêng cho phóng viên, nhiếprnảnh, quay phim, vô tuyến truyền hình.

rnrn

5.5 .Khi thiết kế cácrnloại bể bơi hoặc một cụm các bể bơi, phải đảm bảo đúng dây chuyền hoạt động củarnngười đến bơi theo trình tự sau : sảnh (có phòng đăng ký hoặc bán vé) – phòngrnthay quần áo – sân hoặc phòng khởi động – phòng vệ sinh và tắm – hố rửa chân -rnsân bể bơi.

rnrn

 Đường giao thông củarnvận động viên và khán giả phải đảm bảo riêng biệt, không ảnh hưởng lẫn nhaurn(xem hình 2)

rnrn

5.6. Trong bể thi đấurnvà bể dạy bơi phải thiết kế bục xuất phát cho bơi sấp và tay nắm để xuất phátrnkhi bơi ngửa (xem hình 3). Hai hệ thống bục xuất phát được bố trí ở hai thànhrnbể. Yêu cầu kỹ thuật và chất lượng của bục xuất phát phải đảm bảo các yêu cầurnsau:

rnrn

– Độ caornmặt bục cách mặt nước từ 0,5m đến 0,75m;

rnrn

– Bề rộngrnmặt bục 0,5m x 0,5m, dốc nghiêng về phiá trong bể nhỏ hơn hoặc bằng 10°.

rnrn

– Cácrndóng tay nắm để xuất phát khi bơi ngửa phải đặt trên mặt nước từ 0,3m đến 0,6mrnvà song song với thành bể, không được nhô ra ngoài thành bể;

rnrn

– Bụcrnphải chắc chắn. Mặt trên và mép phủ phải bằng vật liệu chống trơn.

rnrn

HÌNH 2 : SƠ ĐỒ MINHrnHOẠ DÂY CHUYỀN HOẠT ĐỘNG TRONG KHU VỰC BỂ BƠI

rnrn

I. Bục xuất phát khirnmặt nước cao ngang thành bể

rnrn

HÌNH 3 : QUY CÁCH CÁCrnBỤC XUẤT PHÁT

rnrn

II, III, IV. Bục xuấtrnphát khi mặt nước thấp

rnrn

HÌNH 3 : QUY CÁCH CÁCrnBỤC XUẤT PHÁT

rnrn

a) Rãnh tràn; b) Sânrnquanh bể; c) Phễu thu nước; d) Bục xuất phát; e) Nắp rãnh có đục lỗ; g1)rnTay nắm đứng và ngang; g2) Tay nắm ngang; g3) Tay nắmrnđứng;

rnrn

h) Bảng số bệ; k) Bậcrnlên khi chiều cao bục xuất phát ³ 550mm kể từ mặt sàn.

rnrn

5.7. Các bậc thang lên xuống phải bố trírnlẩn vào hai thành bể bơi hoặc nằm ngoài vùng an toàn của đường bơi và nằm trongrnmặt phẳng của thành dọc bể (xem hình 4). Các tay vịn của thang phải có chênhrnlệch độ cao. Các bậc thang lên xuống không được trơn trượt.

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

a. Tay vịn có chiều cao khác nhau

rn

b. Bậc thang : có thể bằng kim loại hoặc gạchrn xây

rn

d. Mặt nước

rn

rnrn

HÌNH 4. CẤU TẠO THANGrnLÊN TRONG BỂ BƠI

rnrn

5.8. Số lượng thangrnlên xuống và đứng nghỉ trong mỗi thành bên của bể phải đảm bảo:

rnrn

            Đối vớirnbể dài 50m : 3 thang

rnrn

            Bể nhảyrncầu : 2 thang

rnrn

            Bể dạyrnbơi : 1 thang

rnrn

            Bể hỗnrnhợp và bể vầy : bố trí theo từng trường hợp cụ thể.

rnrn

5.9. Đối với bể bơirncó độ sâu nhỏ hơn hoặc bằng 1,2m không cần thiết kế bậc đứng nghỉ chân.

rnrn

Đối vớirnbể bơi có độ sâu lớn hơn 1,2m, phải thiết kế bậc đứng nghỉ chân ở hai bên thànhrndọc bể tại độ sâu 1,2m như chỉ dẫn trên hình 5

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

1. Đáy bể

rn

2. Thành bể

rn

3. Gờ trên thành bể

rn

4. Sàn quanh bể

rn

5. Máng tràn, rãnhrn tràn

rn

6. Phễu thu nước

rn

7. Bậc đứng nghỉ

rn

rnrn

HÌNH 5. BẬC ĐỨNG NGHỈ CHÂN.

rnrn

5.10. Thành và đáy bểrnphải bền vững, chống thấm tốt, chống được sự ăn mòn của các chất hoá học trongrnnước.

rnrn

Khi thiếtrnkế thành và đáy bể phải chú ý tránh các dạng phá huỷ kết cấu công trình (xemrnhình 6)

rnrn

HÌNH 6. CÁC DẠNG PHÁrnHUỶ KẾT CẤU BỂ BƠI

rnrn

5.11. Trên thành vàrnđáy bể thi đấu đến chân bục xuất phát phải bố trí các vạch chuẩn (đường chỉrndẫn) màu sẫm tương phản với thành bể để đánh dấu trục đường bơi. Chiều rộngrnvạch chuẩn lấy từ 0,2m đến 0,3m, dài 46m đối với bể dài 50m và 21m đối với bểrndài 25m (xem hình 7).

rnrn

5.12. Bề mặt của đáyrnvà thành bể phải bằng phẳng, không trơn, ốp gạch men kính có màu sáng. Phầnrntiếp giáp giữa thành và đáy bể được phép làm vát, góc vát không lớn hơn 30ornso với đáy bể.

rnrn

            Đáy bểrnphải dốc về phía hố thu nước, độ dốc phải đảm bảo từ 0,01 đến 0,03 (xem hình 8)

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rnrn

HÌNH 7 : BỐ TRÍ CÁCrnVẠCH CHUẨN TRONG BỂ BƠI

rnrn

Để phục vụrnmôn bóng nước phải thiết kế các chi tiết và đánh dấu kích thước trên bể bơi nhưrntrong hình 8.

rnrn

5.13. Hai đầu bể phảirnđặt móc để mắc dây phao phân chia đường bơi. Những móc này phải bố trí lẩn vàorntrong thành bể và cách nhau từ 2,25m đến 2,5m. Riêng hàng móc ngoài cùng phảirncách thành bể ít nhất là 3m (xem hình 8).

rnrn

HÌNH 8 : BỐ TRÍ CÁCrnCHI TIẾT VÀ ĐÁNH DẤU KÍCH THƯỚC TRONG BỂ CHƠI BÓNG NƯỚC

rnrn

5.14. Phải thiết kếrnhệ thống máng tràn nước mặt cho bể bơi. Máng tràn được bố trí ở cả bốn thànhrnbể. Riêng bể thi đấu và bể hỗn hợp chỉ được làm máng tràn ở hai thành bên củarnbể (xem hình 9)

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

1. Đáy bể

rn

2. Thành bể

rn

3. Chi tiết nước dốcrn vào thành bể

rn

4. Nắp có lỗ

rn

5. Sàn quanh bể

rn

6. Máng tràn, rãnhrn tràn

rn

7. Phễu thu nước

rn

8. Bậc đứng nghỉ

rn

 

rn

rnrn

 HÌNH 9 : SƠ ĐỒ HỆrnTHỐNG TRÀN NƯỚC MẶT- CẮT NGANG THÀNH BỂ

rnrn

5.15. Đối với nhữngrnbể bơi có chức năng huấn luyện, nghiên cứu với chiều dài bể 50m, được phéprnthiết kế cửa kính quan sát dưới nước. Trong trường hợp này, phải bố trí hànhrnlang quan sát với chiều rộng nhỏ nhất là 1,2m và cao 1,8m

rnrn

5.16. Tuỳ theo loạirnbể, chiều rộng nhỏ nhất của sân bể tính từ mép ngoài thành bể được quy định nhưrnsau :

rnrn

            Đối với bểrnbơi trong nhà là : 1,5m;

rnrn

            Đốirnvới bể bơi ngoài trời là : 2m;

rnrn

            Ởrnđầu bể có bục xuất phát là : 3m.

rnrn

 Ở đầu bể córncầu nhảy là 3,5m – cho bể có mặt sân cao hơn mặt nước;

rnrn

 4m – cho bể có mặtrnsân ngang với mặt nước.

rnrn

Khirnbố trí bể bơi và bể nhảy cầu gần nhau, khoảng cách này cần bảo đảm là 5m.

rnrn

            Mặtrnsân bể không được trơn trượt, không bị ăn mòn do hoá chất có trong nước và phảirnđánh dốc vào phía trong bể. Trị số độ dốc phải bảo đảm từ 0,01 đến 0,02.

rnrn

5.17. Dọc theo cạnh phía ngoài của sân córnthể bố trí ghế cố định. Mặt ghế cần nhẵn không bị ăn mòn do hoá chất và thờirntiết. Chiều rộng mặt ghế không nhỏ hơn 0,4m, chiều dài được tính 0,5m cho mộtrnchỗ.

rnrn

Chúrnthích :rnSố chỗ được tính với số người tập trong một ca. Số ghế tuỳ thuộc vào loại ghếrn(2,3,5 chỗ) do thiết kế chọn.

rnrn

5.18. Hố rửa chânrnđược thiết kế theo các kích thước quy định dưới đây :

rnrn

Chiều dàirnkhông nhỏ hơn 1,2m;

rnrn

Chiềurnrộng bằng chiều rộng của cửa ra sân bể;

rnrn

Chiều sâurnbằng 0,3m cho bể thi đấu và bể nhảy cầu;

rnrn

 Từ 0,15mrnđến 0,2m cho các loại bể khác.

rnrn

5.19. Ngoài những yêurncầu chung nêu trên, khi thiết kế bể nhảy cầu, phải tuân theo các yêu cầu quirnđịnh dưới đây :

rnrn

5.19.1. Vị trí đặt vàrnkhoảng cách giữa cầu nhảy tới các vật cố định xung quanh phải tuân theo quyrnđịnh trong hình 10 và bảng 5.

rnrn

5.19.2. Hệ thống cầurnnhảy hoàn chỉnh phải được thiết kế với các kích thước :

rnrn

– Cầurnnhảy cố định cao 1m; 3m ; 5m ; 7,5m và 10m;

rnrn

– Cầu bậtrncao 1m và 3m.

rnrn

Chúrnthíchrn:

rnrn

 1) Chỉ được làm cầurnnhảy 10m khi đã có cầu nhảy 7,5m.

rnrn

 2) Trục cầu nhảy làrnđường thẳng đứng đi qua điểm giữa trên mép của cầu nhảy ngoài cùng.

rnrn

             3) Khirnthiết kế bể nhảy cầu cần có hệ thống phun khí an toàn tức thì (loại khí sạch)rnđể đảm bảo an toàn cho vận động viên.

rnrn

5.19.3. Chiều dài bểrnnhảy cầu được tính toán thiết kế theo các qui định trong bảng 5, đồng thời phảirnthoả mãn yêu cầu của bán kính (R) hoạt động tối thiểu của vận động viên như chỉrndẫn trên hình 11.

rnrn

5.19.4. Bề mặt cầurnnhảy không dùng vật liệu trơn, trượt mà nên trải thảm có mặt nhám. Thành méprnngoài cùng của cầu nhảy không được vê tròn hay vát cạnh .

rnrn

5.19.5. Cầu nhảy caorntừ 3m trở lên phải có thang lên xuống. Hai bên thành cầu nhảy cố định phải córntay vịn cao 0,9m. Từ mép ngoài cùng của cầu nhảy lùi vào 0,8m không làm vịnrntay.

rnrn

5.19.6. Khi bể nhảyrncầu và cầu nhảy bố trí trong bể hỗn hợp, ngoài việc tuân theo các quy địnhrntrong bảng 5, được phép thiết kế với hình dáng và kích thước linh hoạt như hìnhrn12.

rnrn

HÌNH 10- KÍCH THƯỚCrnHỆ THỐNG CẦU NHẢY VÀ BỂ NHẢY CẦU

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

A. Sơ đồ và kích thướcrn bể nhảy cầu có 2 cầu nhảy cao 1m.

rn

B. Sơ đồ và kíchrn thước bể nhảy cầu có 2 cầu nhảy cao 1m và 3m.

rn

 

rn

rnrn

HÌNH 11 – BỐ TRÍ CẦUrnNHẢY VÀ BÁN KÍNH HOẠT ĐỘNG CẦN THIẾT TRONG BỂ NHẢY CẦU

rnrn

C. Sơ đồ và kíchrnthước bể nhảy cầu có 2 cầu nhảy cao 1m, 1 cầu cao 3m

rnrn

HÌNH 11 – BỐ TRÍ CẦUrnNHẢY VÀ BÁN KÍNH HOẠT ĐỘNG CẦN THIẾT TRONG BỂ NHẢY CẦU

rnrn

D. Sơ đồ và kíchrnthước bể nhảy cầu có 1 cầu nhảy cao 1m, 1 cầu nhảy cao 3m và

rnrn

1 cầu nhảy cao 5m

rnrn

HÌNH 11- BỐ TRÍ CẦUrnNHẢY VÀ BÁN KÍNH HOẠT ĐỘNG CẦN THIẾT TRONG BỂ NHẢY CẦU

rnrn

E. Sơ đồ và kích thướcrnbể nhảy cầu có 1 cầu nhảy cao 3m, 1 cầu nhảy cao 5m và

rnrn

1 cầu nhảy cao 7,5m

rnrn

HÌNH 11 – BỐ TRÍ CẦUrnNHẢY VÀ BÁN KÍNH HOẠT ĐỘNG CẦN THIẾT TRONG BỂ NHẢY CẦU

rnrn

F. Sơ đồ và kích thướcrnbể nhảy cầu có 1 cầu nhảy cao 5m, 1 cầu nhảy cao 7,5m và

rnrn

1 cầu nhảy cao 10m

rnrn

HÌNH 11- BỐ TRÍ CẦUrnNHẢY VÀ BÁN KÍNH HOẠT ĐỘNG CẦN THIẾT TRONG BỂ NHẢY CẦU

rnrn

BẢNG 5.VỊ TRÍ VÀ KHOẢNGrnCÁCH CỐ ĐỊNH GIỮA CẦU NHẢY TỚI CÁC VẬT

rnrn

CỐ ĐỊNH XUNG QUANH BỂ

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Ký hiệu

rn

rn

 

rn

rn

Cầu nhảy (m)

rn

 

rn

rn

các loại kích thước

rn

rn

Khoảng cách đến vậtrn cố định ở xung

rn

rn

Loại

rn

rn

Cầu nhẩy mềm

rn

rn

Cầu nhảy cứng

rn

rn

trên

rn

hình

rn

rn

quanh (tính từ trụcrn cầu

rn

rn

 Độ cao

rn

rn

1

rn

rn

3

rn

rn

1

rn

rn

3

rn

rn

5

rn

rn

7,5

rn

rn

10

rn

rn

 

rn

rn

nhảy)

rn

rn

 Chiều

rn

rn

4,8-5

rn

rn

4,8-5

rn

rn

4,5

rn

rn

5

rn

rn

6

rn

rn

6

rn

rn

6

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

dài

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Chiều

rn

rn

0,5

rn

rn

0,5

rn

rn

0,6

rn

rn

0,8

rn

rn

1,5

rn

rn

1,5

rn

rn

2

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

rộng

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

1.      

rn

rn

2.      

rn

rn

3.      

rn

rn

4.      

rn

rn

5.      

rn

rn

6.      

rn

rn

7.      

rn

rn

8.      

rn

rn

9.      

rn

rn

10.   

rn

rn

 

rn

rn

Từ trục đến

rn

rn

 Ký hiệu

rn

rn

A1

rn

rn

A3

rn

rn

A1

rn

rn

A3

rn

rn

A5

rn

rn

A7,5

rn

rn

A10

rn

 

rn

rn

A

rn

rn

thành bể phía sau

rn

rn

Kích thước

rn

rn

1,5-1,8

rn

rn

1,5-1,8

rn

rn

1,25

rn

rn

1,25

rn

rn

1,25-1,5

rn

rn

1,5

rn

rn

1,5

rn

rn

A – A

rn

rn

Từ trục đến mép cầurn

rn

rn

rn

hiệu

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

A-A

rn

5/1

rn

rn

A-A 7,5/3

rn

rn

A-A

rn

10/5

rn

rn

 

rn

rn

nhảy ở dưới

rn

rn

Kích thước

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

0,75 – 1,5

rn

rn

0,75 – 1,5

rn

rn

0,75 – 1,5

rn

rn

 

rn

rn

Từ trục đến thànhrn bên

rn

rn

rn

hiệu

rn

rn

B1

rn

rn

B3

rn

rn

B1

rn

rn

B3

rn

rn

B5

rn

rn

B7,5

rn

rn

B10

rn

rn

B

rn

rn

của bể

rn

rn

Kích thước

rn

rn

2,5 -3

rn

rn

3,5

rn

rn

2,3

rn

rn

2,9

rn

rn

4,25

rn

rn

4,5

rn

rn

5,25

rn

rn

C

rn

rn

Khoảng cách giữarn các trục của 2 cầu

rn

rn

rn

hiệu

rn

rn

C1

rn

 

rn

rn

C3

rn

C3/1

rn

rn

rn

rn

rn

rn

C5/3

rn

C5/1

rn

rn

 C7,5/5

rn

C 10/7,5

rn

C7,5/3 (5;3;1)

rn

rn

 

rn

rn

nhảy liền nhau

rn

rn

Kích thước

rn

rn

1,9 – 2,4

rn

rn

1,9 – 2,4

rn

rn

rn

rn

rn

rn

2,1

rn

rn

2,1- 2,5

rn

rn

2,75

rn

rn

D

rn

rn

Từ trục đến thànhrn bể phía trước

rn

rn

rn

hiệu

rn

rn

D1

rn

rn

D3

rn

rn

D1

rn

rn

D3

rn

rn

D5

rn

rn

D7,5

rn

rn

D10

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

9

rn

rn

10,25

rn

rn

8

rn

rn

9,5

rn

rn

10,25

rn

rn

11

rn

rn

13,5

rn

rn

1

rn

rn

2

rn

rn

3

rn

rn

4

rn

rn

5

rn

rn

6

rn

rn

7

rn

rn

8

rn

rn

9

rn

rn

10

rn

rn

 

rn

rn

Khoảng cách từ mặtrn cầu

rn

rn

rn

hiệu

rn

rn

E1

rn

rn

E3

rn

rn

E1

rn

rn

E3

rn

rn

E5

rn

rn

E7,5

rn

rn

E10

rn

 

rn

rn

E

rn

rn

nhảy đến mặt dướirn trần

rn

rn

Kích thước

rn

rn

5

rn

rn

5

rn

rn

3

rn

rn

3

rn

rn

3-3,4

rn

rn

3,2-3,4

rn

rn

3,4

rn

rn

 

rn

rn

Từ trục đến cấurn kiện ở 2

rn

rn

rn

hiệu

rn

rn

F1

rn

rn

F3

rn

rn

F1

rn

rn

F3

rn

rn

F5

rn

 

rn

rn

F7,5

rn

rn

F10

rn

rn

F

rn

rn

bên và phía sau cầurn nhảy

rn

rn

Kích thước

rn

rn

2,5

rn

rn

2,5

rn

rn

2,75

rn

rn

2,75

rn

rn

2,75

rn

rn

2,75

rn

rn

2,75

rn

rn

G

rn

rn

Từ trục đến các cấurn kiện ở phía trước

rn

rn

rn

hiệu

rn

rn

G1

rn

rn

G3

rn

rn

G1

rn

rn

G3

rn

rn

G5

rn

rn

G7,5

rn

rn

G10

rn

rn

 

rn

rn

trên cầu nhảy

rn

rn

Kích thước

rn

rn

5

rn

rn

5

rn

rn

5

rn

rn

5

rn

rn

5

rn

rn

5

rn

rn

6

rn

rn

 

rn

rn

Độ sâu của nướcrn dưới

rn

rn

rn

hiệu

rn

rn

H1

rn

rn

H3

rn

rn

H1

rn

rn

H3

rn

rn

H5

rn

rn

H7,5

rn

rn

H10

rn

rn

H

rn

rn

trục cầu nhảy

rn

rn

Kích thước

rn

rn

3,4 – 3,8

rn

rn

3,8-4

rn

rn

3,4

rn

rn

3,4

rn

rn

3,8-4

rn

rn

4,1-4,5

rn

rn

4,5-5

rn

rn

 

rn

rn

Khỏang cách từ trụcrn đến cạnh đáy bể

rn

rn

rn

hiệu

rn

rn

J/K1

rn

rn

J/K3

rn

rn

J/K1

rn

rn

J/K3

rn

rn

J/K5

rn

rn

J/K

rn

7,5

rn

rn

J/K10

rn

rn

J/K

rn

rn

phía trước và độrn sâu của nước tại vị trí đó

rn

rn

Kích thước

rn

rn

6/3,3- 3,7

rn

rn

6/3,7 – 3,9

rn

rn

5/3,3

rn

 

rn

rn

6/3,3 – 3,7

rn

rn

6/3,7- 3,9

rn

rn

8/4 – 4,4

rn

rn

12/4,25

rn

 – 4,57

rn

rn

 

rn

rn

Khoảng cách từ trụcrn tới cạnh đáy bể

rn

rn

Ký hiệu

rn

rn

L/

rn

M1

rn

rn

L/M3

rn

rn

L/

rn

M1

rn

rn

L/

rn

M3

rn

rn

L/M5

rn

rn

L/

rn

M7,5

rn

rn

L/M10

rn

rn

L/M

rn

rn

2 bên và độ sâu củarn nước tại vị trí đó

rn

rn

Kích thước

rn

rn

2,53/3-3,7

rn

rn

3,25/3,7-3,9

rn

rn

2,05/3,3

rn

rn

2,65/3,3

rn

rn

4,25/3,7- 3,9

rn

rn

4,5/4-4,4

rn

rn

5,25/4,25

rn

– 4,75

rn

rnrn

rnrn

Chú thích: Thứ tự các chữ cái in Hoa cho trong bảng trênrndùng để chỉ các kích thước tới các vật xung quanh bể nhảy cầu, trong đó:

rnrn

rnrn

A1, A3,A5,A7,5, A10-rnKích thước từ trục đến phía sau thành bể ứng với độ cao cầu nhảy: 1m,3m, 5m,rn7,5m và 10m

rnrn

A-A; A-A; A-A- Kíchrnthước từ trục của mép cầu nhảy trên đến mép cầu nhảy dưới

rnrn

5/1 7,5/3 10/5

rnrn

B1,rnB3.B5,B7,5,B10-Kích thước từ trục đến thành bên của bể với độ cao cầu nhảy ứngrnvới độ cao cầu nhảy: 1m,3m, 5m, 7,5m và 10m

rnrn

C- Khoảng cách giữa các trục của 2 cầu nhảyrnliền nhau ứng với độ cao cầu nhảy: 1m,3m, 5m, 7,5m và 10m

rnrn

D- Kích thước từ trụcrnđến thành bể phía trước ứng với độ cao cầu nhảy: 1m,3m, 5m, 7,5m và 10m

rnrn

E- Khoảng cách từ mặtrncầu nhảy đến mặt dưới trần ứng với độ cao cầu nhảy: 1m,3m, 5m, 7,5m và 10m

rnrn

F- Khoảng cách từrntrục đến cấu kiện ở hai bên và phía sau cầu nhảy ứng với độ cao cầu nhảy:rn1m,3m, 5m, 7,5m và 10m

rnrn

G- Khoảng cách từrntrục đến cấu kiện phía trước cầu nhảy ứng với độ cao cầu nhảy: 1m,3m, 5m, 7,5mrnvà 10m

rnrn

H- Độ sâu mực nướcrndưới trục cầu nhảy ứng với độ cao cầu nhảy: 1m,3m, 5m, 7,5m và 10m

rnrn

J/K- Khoảng cách từrntrục đến cạnh đáy bể phía trước và độ sâu mực nước trong bể tại vị trí đó ứngrnvới độ cao cầu nhảy: 1m,3m, 5m, 7,5m và 10m

rnrn

            L/M- Khoảng cách từ trục đến cạnhrnđáy bể hai bên và độ sâu mực nước trong bể tại vị trí đó ứng với độ cao cầurnnhảy: 1m,3m, 5m, 7,5m và 10m

rnrn

Bể bơi trong nhà

rnrn

5.20. Ngoài các yêurncầu chung nêu trong các mục từ 5.1 đến 5.19 của tiêu chuẩn này,khirnthiết kế bể bơi trong nhà, phải tuân theo các qui định sau :

rnrn

5.20.1. Kết cấu vàrnvật liệu dùng cho bể bơi cũng như công trình phục vụ phải có khả năng chịu ẩmrncao.

rnrn

5.20.2. Bố cục mặtrnbằng cũng như giải pháp kết cấu toàn khu bể bơi cần phải thuận tiện khi sửarnchữa thành bể và đáy bể.

rnrn

5.20.3. Đối với bểrnbơi trong nhà khi có cầu nhảy, phải thiết kế độ cao của trần nhà so với cầurnnhảy đảm bảo như quy định trong bảng 5 và hình 11. Trần nhà phải có màu sáng.

rnrn

5.20.4. Phải thiết kếrnphòng khởi động và tập bổ trợ kích thước 24m x 12m, chiều cao 6m đối với bể córnchiều dài 50m.

rnrn

Chúrnthích :rnTrường hợp bể bơi và bể nhảy cầu ở trong cùng nhóm các bể bơi có thể thiết kếrnchung phòng khởi động diện tích từ 250m2 đến 280 m2.

rnrn

5.20.5. Nếu bể bơirntrong nhà có sử dụng hệ thống nước nóng thì phải thiết kế hệ thống thăng bằngrnnhiệt để tránh bốc hơi nước trong bể.

rnrn

Bể hỗn hợp và bể vầy

rnrn

5.21. Khi thiết kế bểrnhỗn hợp và bể vầy , ngoài các yêu cầu chung đã nêu trong mục 5.1 đến 5.19 vàrnyêu cầu quy định trong bảng 4, cần bảo đảm các yêu cầu riêng của bể hỗn hợp vàrnbể vầy .

rnrn

5.22. Kích thước vàrnhình dáng của bể vầy và bể hỗn hợp không có quy định cụ thể nhưng nên thiết kếrntheo các dạng đã nêu trong hình 12.

rnrn

            Chiều sâurncủa nước trong bể vầy phải bảo đảm 0,6m.

rnrn

5.23. Bể hỗn hợp córnthể tổ chức thi đấu hoặc biểu diễn các môn bơi, nhẩy cầu nhưng chỉ nên ở qui môrntrung bình và nhỏ.

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

1.Hình chữ nhật

rn

Chức năng: Huấnrn luyện và thi bơi

rn

Nhảy cầu và bóngrn nước

rn

2.Hình vuông

rn

Chức năng:

rn

Nhảy cầu

rn

Thể thao dưới nước

rn

3.Hình chữ G

rn

Chức năng:

rn

A. Vùng nhảy cầu

rn

B. Vùng để huấn luyệnrn và thi bơi bóng nước, dạy bơi , vầy

rn

4.Hình chữ Z

rn

Chức năng:

rn

A. Vùng nhảy cầu

rn

B. Vùng dạy bơi

rn

C. Vùng để bơi và bóng nươc

rn

5.Hình chữrn T

rn

Chức năng:

rn

A. Vùngrn nhảy cầu

rn

B. Vùng đểrn huấn luyện thi bơi

rn

6.Hình chữrn L

rn

Chức năng :rn Bơi, nhảy cầu, vầy

rn

7.Hình tròn

rn

Chức năng:rn Huấn luyện và thi các môn thể thao dưới nước

rn

Nhảy cầu,rn dạy bơi, vầy

rn

8.Hình quảrn thận

rn

Chức năng:rn Dạy thi bơi ,tắm vầy huấn luyện và thi bơi

rn

9.Hình quảrn trứng

rn

Chức năng:

rn

Dạy bơi

rn

Tắm vầy

rn

10.Hình tựrn do

rn

Chức năng:rn Huấn luyện và thi bơi

rn

Nhảy cầu ,rn dạy bơi , tắm , vầy

rn

rnrn

HÌNH 12 -rnHÌNH DÁNG BỂ VẦY VÀ BỂ HỖN HỢP PHỤC VỤ QUẦN CHÚNG

rnrn

Khán đài

rnrn

5.25. Trongrnbể bơi dùng để thi đấu, nhất thiết phải thiết kế khán đài.

rnrn

Trườngrnhợp phải bố trí khán đài ở một phía bể bơi, thì phải tuân theo qui định sau :rnĐối với bể bơi ngoài trời, khán đài bố trí ở hướng đông của công trình; đối vớirnbể bơi trong nhà, khán đài bố trí cùng với hướng chiếu sáng.

rnrn

5.26. Kíchrnthước và quy cách bố trí chỗ ngồi trên khán đài theo chỉ dẫn trên hình 13.

rnrn

HÌNH 13: KÍCHrnTHƯỚC CHỖ NGỒI TRÊN KHÁN ĐÀI

rnrn

             

rnrn

5.27. Chỗrnngồi trên khán đài phải bố trí phân chia thành từng khu theo lối đi hoặc cầurnthang, với các yêu cầu sau :

rnrn

            -rnChiều cao tính từ bề mặt khán đài tới mắt khán giả bằng 1,15m đối với khán giảrnngồi và 1,55m với khán giả đứng;

rnrn

            -rnKhoảng cách từ bậc thấp nhất của khán đài tới mép sân gần nhất là 5m;

rnrn

            -rnSo với mặt sân bể, bậc thấp nhất của khán đài phải cao từ 0,9m đến 1,15m;

rnrn

            -rnBề rộng mặt bậc từ 0,75m đến 0,8m. Chiều rộng một chỗ ngồi ít nhất từ 0,4m đếnrn0,45m. Cứ 5 bậc phải có lối đi lại cho khán giả. Chiều rộng của lối đi dọc (baorngồm cả chiều sâu của một bậc ngồi) không được nhỏ hơn 0,8m đến 1,0m;

rnrn

            -rnPhía trước bậc thấp nhất phải có lan can thoáng, cao 0,8m. Phía sau bậc cuốirncùng phải có tường chắn cao ít nhất là 1,5m.;

rnrn

            Đốirnvới bể ngoài trời, ở bậc trên cùng và tại các cánh của khán đài không tiếp giáprnvới tường nhà, phải xây tường bảo vệ cao từ 1m đến 1,2m.

rnrn

           

rnrn

Chúrnthích:rnTrong khu vực khán đài, cần bố trí lối đi và chỗ ngồi cho người đi xe lăn. Yêurncầu thiết kế được lấy theo quy định trong tiêu chuẩn TCXD VN264:2002 Nhà vàrncông trình- Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếprncận sử dụng

rnrn

5.28. Khu vựcrnkhán đài phải bố trí lối thoát người trong trường hợp khẩn cấp và phải thoả mãnrncác yêu cầu sau :

rnrn

            -rnKhi thoát người theo hai phía : trong khoảng giữa hai lối thoát không được bốrntrí quá 50 chỗ ngồi cho một hàng;

rnrn

            -rnKhi thoát người theo một phía : không được bố trí quá 25 chỗ ngồi cho một hàng;

rnrn

5.29. Độ dốcrncủa khán đài không được quá 1 / 1,5. Lối đi lại trong cùng dẫy ghế phải có cùngrnđộ cao.

rnrn

5.30. Khirnthiết kế khán đài, phải bảo đảm yêu cầu tầm nhìn của khán giả. Tầm nhìn củarnkhán giả được xác định bằng mặt cắt ngang qua khán đài, đảm bảo tia nhìn từ mặtrnkhán giả tới điểm quan sát F cao hơn mặt khán giả ngồi hàng ghế liền ngay trướcrnđó 1 trị số C (xem hình 14)

rnrn

Đốirnvới bể bơi và bể nhảy cầu thì F là điểm trên trục dọc của cầu nhảy, gần khánrngiả nhất và ở ngay trên mặt nước.

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

F – nằmrn ngay sát mặt nước của đường bơi ngoài cùng (tại dây phao ngăn cách đường bơi)rn

rn

C = từ 8cm đến 12rn cm

rn

rnrn

HÌNH 14: VỊ TRÍ ĐIỂMrnQUAN SÁT F VÀ TRỊ SỐ C.

rnrn

Các phòng phục vụ vàrnphụ trợ

rnrn

5.31. Nội dung thiếtrnkế các phòng phục vụ trong khu vực bể bơi được xác định tuỳ theo cấp, loại bểrnbơi. Tiêu chuẩn diện tích được lấy như quy định trong bảng 4 của tiêu chuẩnrnnày.

rnrn

5.32. Số lượng thiếtrnbị vệ sinh dùng cho vận động viên, huấn luyện viên và nhân viên phục vụ đượcrnquy định trong bảng 6.

rnrn

 BẢNG 6. SỐ LƯỢNGrnTHIẾT BỊ VỆ SINH DÙNG CHO VẬN ĐỘNG VIÊN,

rnrn

HUẤN LUYỆN VIÊN VÀrnNHÂN VIÊN PHỤC VỤ

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Tên phòng

rn

rn

Số thiết bị vệ sinh

rn

rn

Ghi chú

rn

rn

1

rn

rn

2

rn

rn

3

rn

rn

1. Phòng tắm củarn vận động viên

rn

rn

1 vòi tắm hương senrn cho 6 vận động viên tính với 100% khả năng phục vụ

rn

rn

Bố trí nam, nữrn riêng.

rn

rn

2.Phòng tắm củarn huấn luyện viên

rn

 Phòng trọng tài

rn

rn

1 vòi tắm hương sen

rn

1 vòi tắm hương sen

rn

 

rn

rn

Bố trí nam, nữrn riêng.

rn

Có thể bố trí chungrn với phòng tắm của vận động viên.

rn

rn

3. Phòng vệ sinh

rn

rn

1 hố xí + 2 hố tiểurn cho 30 người tính với 50% khả năng phục vụ

rn

rn

Bố trí nam, nữrn riêng.

rn

Tỷ lệ nam, nữ 1/1

rn

rn

4. Phòng thay quần áorn của vận động viên.

rn

 

rn

rn

1 đến 2 chậu rửarn mặt trong một khu vực tắm nam, nữ.

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

5. Phòng thay quầnrn áo của huấn luyện viên, nhân viên phục vụ, phòng nghỉ của người phục vụ

rn

 

rn

rn

Mỗi phòng có ítrn nhất một chậu rửa tay

rn

rn

 

rn

rn

5. Phòng Clo

rn

rn

1 chậu rửa

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

6. Phòng rửa chânrn tay

rn

rn

20 người/vòi tínhrn với 100% khả năng phục vụ, 1 bể rửa chân 1m x 0,85m x 0,15m.

rn

rn

 

rn

rnrn

5.33. Số lượng thiếtrnbị vệ sinh dùng cho khu vực khán giả được quy định trong bảng 7.

rnrn

 BẢNG 7. SỐ LƯỢNGrnTHIẾT BỊ VỆ SINH DÙNG CHO KHU VỰC KHÁN GIẢ

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Tên phòng

rn

rn

Dưới 500 chỗ ngồi

rn

rn

Trên 1000 chỗ ngồi

rn

rn

Trên 2000 chỗ ngồi

rn

rn

Ghi chú

rn

rn

1. Vệ sinh nam

rn

rn

100 người/1xí

rn

+ 1 tiểu

rn

rn

150 người/1xí

rn

+ 1 tiểu

rn

rn

200 người/1xí

rn

+ 1 tiểu

rn

rn

Tỷ lệ nam/nữ

rn

 

rn

rn

2. Vệ sinh nữ

rn

rn

50 người/1xí

rn

+ 1 tiểu

rn

rn

75 người/1xí

rn

+ 1 tiểu

rn

rn

100 người/1xí

rn

+ 1 tiểu

rn

rn

bằng 2/3

rn

 

rn

rn

3. Phòng vệ sinh

rn

(đệm, rửa tay)

rn

rn

100 người/1 chậurn rửa tay

rn

rn

150 người/1 chậu rửarn tay

rn

rn

200 người/1 chậurn rửa tay

rn

 

rn

rn

 

rn

rnrn

5.33. Khi bố trí cácrnphòng thay quần áo, phòng vệ sinh của vận động viên, cần bảo đảm trước khi rarnbể bơi, vận động viên nhất thiết phải qua phòng tắm và hố rửa chân.

rnrn

5.34. Trong bể bơirnhỗn hợp, khu vực thay quần áo của người lớn và trẻ em phải ngăn cách riêngrnbiệt.

rnrn

5.35. Chiều rộng lốirnđi trong các phòng thay quần áo cần có kích thước thông thuỷ như sau :

rnrn

– Lối đirnchính : không nhỏ hơn 1,0m;

rnrn

– Lối đirngiữa hàng ghế với tường hoặc tủ kê song song với ghế : không nhỏ hơn 1,10m;

rnrn

– Lối đirngiữa 2 hàng ghế đối diện nhau : không nhỏ hơn 1,1m.

rnrn

5.36. Chiều dài ghếrnbăng thay quần áo của vận động viên được quy định trung bình: 0,6m/ người.

rnrn

5.37. Phòng căng tinrncho vận động viên phải được bố trí cố định. Phòng căng tin cho khán giả nên bốrntrí tại các nút giao thông chính hoặc có thể dùng xe lưu động.

rnrn

5.38. Phải bố trí khornphao bơi và các dụng cụ khác trong bể bơi ngay cạnh sân bể. Độ cao của mặt nềnrnkho và mặt sân bể phải bằng nhau.

rnrn

5.39. Phòng chứa Clornvà pha chế Clo phải có lối lên bể và có cửa mở trực tiếp ra đường vận chuyển.

rnrn

6.rnThiết kế hệ thống kỹ thuật

rnrn

6.1. Âm thanh

rnrn

6.1.1. Khi thiết kếrnbể bơi trong nhà, phải chú ý đến các biện pháp hút âm, khuyếch tán âm hoặc bốrntrí các vật liệu có khả năng hút âm cao.

rnrn

Vật liệurnhút âm phải được bố trí đồng đều trên bề mặt nhà, không nên bố trí tập trung ởrnmột số điểm.

rnrn

6.1. 2. Đối với cácrnbể bơi trong nhà, do đặc điểm khối tích công trình lớn, người đông, mức ồn lớn,rnthời gian âm vang dài nên phải thiết kế hệ thống tăng âm, bao gồm :

rnrn

            Bộ phậnrnthu (micro);

rnrn

            Bộ phậnrnkhuyếch đại (ampli);

rnrn

            Bộ phậnrnphát (loa)

rnrn

6.2. Cấp thoát nước

rnrn

6.2.1 Khi thiết kế hệrnthống cấp thoát nước cho bể bơi, phải căn cứ vào qui mô, cấp kỹ thuật của từngrncông trình và so sánh các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật để lựa chọn phương án.

rnrn

6.2.2. Nước dùng chornnhu cầu sinh hoạt được lấy theo tiêu chuẩn chất lượng nước dùng cho ăn uống vàrnsinh hoạt được quy định trong tiêu chuẩn “Cấp nước. Mạng lưới bên ngoài và côngrntrình. Tiêu chuẩn thiết kế” TCXD 33- 85

rnrn

6.2.3. Phải sử dụng hệ thốngrncấp nước sinh hoạt ở các đô thị để cấp nước cho bể bơi. Trường hợp ở những vùngrnkhông có hệ thống cấp nước sinh hoạt cho phép thiết kế hệ thống cấp nước riêngrnnhưng phải bảo đảm một số chỉ tiêu chất lượng như quy định trong bảng 8.

rnrn

BẢNG 8. CHẤT LƯỢNGrnNƯỚC SẠCH CUNG CẤP CHO BỂ BƠI

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Tên thông số

rn

 

rn

rn

Các chỉ tiêu cầnrn đạt

rn

 

rn

rn

Ghi chú

rn

rn

– Độ trong :

rn

rn

25-35 độ Sneller

rn

 

rn

rn

Nhìn thấy các vạchrn chuẩn đường bơi dưới đáy bể

rn

rn

– Độ màu :

rn

 

rn

rn

Không lớn hơn 5 đếnrn 6 đơn vị trong thang màu cơ bản

rn

rn

Cho bể ngoài trời

rn

rn

 

rn

rn

Không lớn hơn 2 đơnrn vị trong thang màu cơ bản

rn

rn

Cho bể trong nhà

rn

rn

– Hàm lượng chấtrn vẩn đục

rn

rn

Không lớn hơn 2mg/l

rn

rn

Cho bể ngoài trời

rn

rn

 

rn

rn

Không lớn hơn 1mg/l

rn

 

rn

rn

Cho bể trong nhà

rn

rn

Độ pH

rn

rn

7,3 đến 7,6

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Độ cứng (tính theorn CaCO3)

rn

rn

500 mg/l

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Clorua

rn

rn

Không lớn hơn 0,5rn mg/l

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Amôniắc

rn

rn

Không lớn hơnrn 0,5mg/l

rn

 

rn

rn

 

rn

rnrn

Chúrnthích :rnNhững nơi chưa có hệ thống cấp nước thì phải xử lý qua hệ thống lắng lọc đơn giảnrnmới được đưa vào sử dụng .

rnrn

 

rnrn

6.2.4. Tiêu chuẩn sửrndụng nước cho bể bơi được quy định trong bảng 9.

rnrn

                         

rnrn

 BẢNG 9. TIÊU CHUẨN SỬ DỤNG NƯỚC CHO BỂ BƠI

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Đối tượng dùng nước

rn

rn

Đơn vị tính

rn

rn

Tiêu chuẩn dùngrn nước

rn

 

rn

rn

1. Nước cấp cho bểrn bơi khi không có xử lý tuần hoàn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Tuỳ theo chế độrn thay nước mà quyết định

rn

rn

2. Nước cấp cho bểrn bơi khi được xử lý tuần hoàn

rn

rn

m3/hrn (cấp đều theo chế độ bơm lọc)

rn

 

rn

rn

Bể thi đấu : từ 25rn đến 33 % dung tích bể

rn

rn

3. Nước bổ sung chorn bể bơi

rn

rn

Cấp đều theo chế độrn sử dụng bể

rn

rn

Các bể khác : 100%rn dung tích bể

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Bể thi đấu : từ 5rn đến 10% dung tích bể

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Các bể khác : từ 15rn đến 20% dung tích bể

rn

rn

4. Vận động viên

rn

 

rn

Khán giả

rn

rn

1 người

rn

 

rn

1 người

rn

rn

Từ 50l/người,ngàyrn đến 100l/người,ngày

rn

Từ 10l/người,ngàyrn đến 15l/người,ngày

rn

 

rn

rnrn

6.2.5. Lưu lượng nướcrntính toán, đường kính ống nối với thiết bị vệ sinh, đương lượng và tỷ lệ sửrndụng đồng thời của các thiết bị vệ sinh phải tuân theo tiêu chuẩn TCVNrn4513-1988 “Cấp nước bên trong -Tiêu chuẩn thiết kế”.

rnrn

6.2.6. Hệ thống cấprnnước bể bơi có thể thiết kế kiểu cấp nước trực tiếp hoặc tuần hoàn. Trường hợprnnước cấp cho bể bơi không phải xử lý tiếp tục thì áp dụng kiểu cấp nước trựcrntiếp. Nếu nước cần phải tiếp tục xử lý và khử trùng, phải áp dụng hệ thống cấprnnước tuần hoàn.

rnrn

6.2.7. Sơ đồ côngrnnghệ xử lý nước tuần hoàn của bể bơi phải được thiết kế theo trình tự sau đây :rn

rnrn

            a) Trườngrnhợp bể lọc hở :

rnrn

Bể bơi ®Bộ lọc vật rời ®Máy bơm I ® Bể lọc hở ® Khử trùng ® Bể chứa trung gian ® Máy bơm II ® Bể bơi.

rnrn

           

rnrn

b) Trườngrnhợp bể lọc kín :

rnrn

Bể bơi ® Bộ lọc vật rời ® Máy bơm ® Bể lọc kín ® Khử trùng ® Bể bơi

rnrn

Chúrnthích :rnTuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế – kỹ thuật mà quyết định việc chọn bể lọc kínrnhay hở. Nói chung, khi bể bơi ngoài trời không có bộ lọc vật rời, nên thiết kếrnhệ thống lọc hở.

rnrn

6.2.8. Khi thiết kếrnbể bơi có hệ thống xử lý nước tuần hoàn, cần theo các quy định sau :

rnrn

 -Thờirngian bơm nước vào đầy bể sau mỗi lần xả nước từ 48 giờ đến 72 giờ;

rnrn

            – Chu kỳ xả kiệt bể tuỳ thuộc vào tỷ lệ lượng nước được lọc tuần hoàn, hàm lượng bẩn và tìnhrnhình quản lý sử dụng bể, thường lấy từ 6 tháng đến 1 năm;

rnrn

            – Thờirngian làm sạch lượng nước tuần hoàn hàng ngày (từ 1/4 đến 1/3 dung tích bể) : từrn6 đến 8 giờ.

rnrn

            Đối vớirnbể chỉ chuyên dùng để tập bơi và bể vầy, lượng nước tuần hoàn hàng ngày lấyrnbằng 100 % dung tích bể.

rnrn

6.2.9. Trường hợp córnnhiều bể bơi hoạt động với chức năng khác nhau, xây dựng gần nhau, phải thiếtrnkế hệ thống xử lý nước tuần hoàn riêng cho từng bể.

rnrn

6.2.10. Khi thiết kếrnbể bơi không có hệ thống xử lý nước tuần hoàn phải tuân theo các quy định sau :rn

rnrn

            – Chu kỳrnthay nước phụ thuộc vào điều kiện làm sạch nước trong quá trình sử dụng bể (khửrntrùng, làm lắng bùn, điều kiện quản lý sử dụng bể….), nhưng không quá 5 ngàyrnvới các bể sử dụng thường xuyên; không quá từ 7 đến 10 ngày với bể sử dụngrnkhông thường xuyên;

rnrn

            – Thờirngian cấp đầy nước cho bể bơi không quá 24 giờ.

rnrn

6.2.11. Thời gian xảrnkiệt nước ra khỏi bể không quá 12 giờ. Trước khi xả kiệt phải lấy mẫu để xétrnnghiệm và có biện pháp xử lý kịp thời.

rnrn

6.2.12. Tốc độ nướcrnqua miệng xả đưa vào bể lấy từ 2m/s đến 3m/s.

rnrn

6.2.13. Đường kính lỗrnthoát nước phải bảo đảm tốc độ nước chảy qua từ 0,3m/s đến 0,5m/s.

rnrn

6.2.14. Phải có lướirnchắn miệng ống. Diện tích lưới phải gấp hai lần diện tích tiết diện ống thoátrnnước.

rnrn

6.2.15. Trên hệ thốngrnđường ống cấp nước cho bể bơi cần đặt đồng hồ đo nước để đo lưu lượng nước xửrnlý và lưu lượng nước bổ sung vào bể.

rnrn

6.2.16. Cần có thiếtrnbị để tạo sóng nhỏ và tạo bọt trên mặt nước ở khu vực dưới cầu nhảy để ngườirnnhảy phân biệt được mặt nước và đáy bể.

rnrn

6.2.17. Khi khán đàirncủa bể bơi ngoài trời có từ 15 hàng ghế ngồi trở lên, phải thiết kế hệ thốngrnvòi rửa. Mỗi vòi cách nhau không quá 30m.

rnrn

6.2.18. Đối với bểrnbơi trong nhà có khối tích từ 5000m3 đến 25.000m2 được bốrntrí 1 họng chữa cháy, khi có khối tích lớn hơn 25.000m3 thì bố trí 2rnhọng chữa cháy. Lượng nước tính cho mỗi họng là 2,5 l/giây.

rnrn

6.2.19.Khi khử trùngrnnước dùng cho bể bơi cần đảm bảo hàm lượng clo như sau:

rnrn

            – Từrn0,1g/m3 đến 0,4 g/m3 – đối với clo ở dạng đơn chất;

rnrn

            – Từrn0,7g/m3 đến 1,0 g/m3 – đối với clo ở dạng hợp chất.

rnrn

6.2.20. Trường hợp bểrnbơi không có hệ thốg xử lý nước tuần hoàn thì sang ngày thứ hai phải bổ sungrnmột lượng clo có hàm lượng từ 2mg/l đến 4mg/l tuỳ theo độ bẩn của nước. Hàngrnngày cần có xét nghiệm chất lượng nước để có quy trình bổ sung clo cho thíchrnhợp.

rnrn

6.2.21. Hàng ngày cầnrncho vào bể một lượng sunfat đồng (CuSO4) hàm lượng từ 0,2mg/l đếnrn04mg/l để chống rêu và một lượng dung dịch CuSO4hàmrnlượng từ 5mg/l đến 10mg/l để rửa bể, khử rêu sau mỗi chu kỳ xả bể.

rnrn

6.2.22. Khi thiết kếrnhệ thống xả nước của bể, cần tính đến ảnh hưởng của lượng nước xả ra tới cácrnkhu vực xung quanh và cần có sự thoả thuận với cơ quan quản lý công trình đôrnthị và y tế địa phương.

rnrn

6.2.23. Nước thu ởrncác máng tràn của bể bơi, nước qua bể rửa chân, nước từ các phễu thu ở sânrnquanh bể , nước cọ rửa bể cần được xử lý như các loại nước bẩn sinh hoạt khác.

rnrn

Nước rửarnbể lọc, nước ở bể bơi xả ra có thể dẫn chung vào hệ thống thoát nước mưa.

rnrn

6.2.24. Độ dốc củarnsàn các phòng tắm, khu vệ sinh, sân xung quanh bể bơi cần lấy từ 0,01 đến 0,02rnhướng về phía phễu thu. Các phễu thu có đường kính 50mm; 70mm và 100 mm.

rnrn

6. 3 Yêu cầu chiếurnsáng

rnrn

Chiếu sáng tự nhiên

rnrn

6.3.1. Cần triệt đểrnthiết kế chiếu sáng tự nhiên, trực tiếp cho các bể bơi trong nhà và các phòngrnkhởi động, tập bổ trợ, lớp học chuyên môn, các phòng làm việc, y tế, hoặc xưởngrnsửa chữa.

rnrn

6.3.2. Khi thiết kếrnchiếu sáng tự nhiên cho bể bơi trong nhà cần áp dụng các hình thức chiếu sángrnsau :

rnrn

            Chiếurnsáng bên qua cửa sổ các tường bao che;

rnrn

            Chiếurnsáng trên qua mái, cửa mái, qua các lỗ lấy ánh sáng ở mái và các lỗ lấy ánhrnsáng ở vị trí cao của nhà;

rnrn

            Chiếurnsáng hỗn hợp (kết hợp chiếu sáng bên và chiếu sáng trên).

rnrn

6.3.3. Diện tích cửarnlấy ánh sáng tự nhiên cho bể bơi trong nhà và các phòng được lấy từ 1/6 đến 1/5rndiện tích mặt nước.

rnrn

            Phải đảmrnbảo độ đồng đều nhỏ nhất cho chiếu sáng bên : 0,7; cho chiếu sáng trên và hỗnrnhợp : 21.

rnrn

6.3.4. Mép dưới cửarnlấy ánh sáng tự nhiên của bể trong nhà phải cao hơn mặt sân bể ít nhất là 2,0m.rn

rnrn

Khôngrnđược bố trí cửa ở hai đầu trục dọc bể bơi trong nhà. Khi cần chiếu sáng bổ sungrnđể đảm bảo độ rọi yêu cầu, cho phép mở cửa sổ ở hai đầu nhưng mép dưới cửa sổrnphải cao hơn mặt sân bể ít nhất 4,5m.

rnrn

6.3.5. Cần có biệnrnpháp và thiết bị làm giảm chói hoặc không bị chói, loá do ánh sáng trực tiếprnhay phản chiếu khi có mặt trời chiếu sáng qua các ô cửa của bể trong nhà.

rnrn

6.3.6. Mặt phẳng tínhrntoán quy ước để thiết kế chiếu sáng tự nhiên cho bể bơi là mặt nước; cho cácrnphòng khởi động, tập bổ trợ, học lý thuyết, hành chính, y tế, sảnh là mặt phẳngrnngang cách mặt sàn 0,85m; cho các phòng khác là mặt sàn.

rnrn

Chiếu sáng nhân tạo

rnrn

6.3.7. Trong bể bơi,rncần thiết kế chiếu sáng nhân tạo để sử dụng hết công suất công trình và bảo đảmrnthường xuyên phục vụ các hoạt động thể dục thể thao.

rnrn

Khi sửrndụng các thiết bị chiếu sáng cho bể bơi và cho công trình cần phải đảm bảo độrnrọi nhỏ nhất như quy định trong bảng 10.

rnrn

BẢNG 10. ĐỘ RỌI NHỎrnNHẤT CHO CÁC LOẠI BỂ BƠI

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

Đối tượng chiếurn sáng

rn

rn

Độ rọi nhỏ nhất

rn

(lux)

rn

rn

Mặt phẳng quy địnhrn độ rọi

rn

rn

Chiều cao tối thiểurn của đèn (m)

rn

rn

 

rn

Ghi chú

rn

rn

1

rn

rn

2

rn

rn

3

rn

rn

4

rn

rn

5

rn

rn

1. Bể bơi : (dùng để thi đấu)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Ngoài trời

rn

rn

Từ 600 đến 1500

rn

rn

Ngay sát

rn

rn

10

rn

rn

Độ rọi có

rn

rn

Trong nhà

rn

rn

 

rn

rn

mặt nước

rn

rn

8

rn

rn

tính đến ảnh hưởng

rn

rn

2. Bể nhảy cầu : (dùng để thi đấu)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

khi chiếu

rn

rn

Ngoài trời

rn

rn

Từ 600 đến 1500

rn

rn

Ngay sát

rn

rn

10

rn

rn

sáng dưới

rn

rn

Trong nhà

rn

rn

 

rn

rn

mặt nước

rn

rn

8

rn

rn

nước và

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 sương mù

rn

rn

3. Cầu nhảy ngoàirn trời:

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Cao 10m

rn

rn

 150

rn

rn

Thẳng đứng đi

rn

rn

15

rn

rn

 

rn

rn

Cao 7,5m

rn

rn

 150

rn

rn

qua trục

rn

rn

10

rn

rn

 

rn

rn

Cao 5m

rn

rn

 150

rn

rn

dọc cầu nhảy

rn

rn

10

rn

rn

 

rn

rn

4. Cầu nhảy trongrn nhà

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Cao 10m

rn

rn

200

rn

rn

 

rn

rn

15

rn

rn

 

rn

rn

Cao 7,5m

rn

rn

200

rn

rn

nt

rn

rn

10

rn

rn

 

rn

rn

Cao 5m

rn

rn

200

rn

rn

 

rn

rn

10

rn

rn

 

rn

rn

5. Bể dạy bơi và bểrn hỗn hợp:

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Ngoài trời

rn

rn

100

rn

rn

Ngay sát

rn

rn

10

rn

rn

 

rn

rn

Trong nhà

rn

rn

150

rn

rn

mặt nước

rn

rn

10

rn

rn

 

rn

rn

6. Bể vầy

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Ngoài trời

rn

rn

75

rn

rn

Ngay sát

rn

rn

8

rn

rn

 

rn

rn

Trong nhà

rn

rn

100

rn

rn

mặt nước

rn

rn

6

rn

rn

 

rn

rn

7. Phòng khởi độngrn và tập bổ trợ

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Bể thi đấu

rn

rn

Từ 75 đến 100

rn

rn

Ngay sát

rn

rn

5

rn

rn

 

rn

rn

Bể nhảy cầu

rn

rn

Từ 75 đến 100

rn

rn

mặt sàn nhà

rn

rn

5

rn

rn

 

rn

rn

1.      

rn

rn

2.      

rn

rn

3.      

rn

rn

4.      

rn

rn

5.      

rn

rn

Các bể khác

rn

 

rn

rn

75

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

8. Sân khởi độngrn ngoài trời

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Bể thi đấu

rn

rn

Từ 50 đến 75

rn

rn

Ngay sát

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

mặt đất

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Bể nhảy cầu

rn

rn

Từ 50 đến 75

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

Các bể khác

rn

rn

 

rn

50

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rnrn

Chú thích :

rnrn

 1)rnĐộ rọi cần thiết cho truyền hình đen – trắng phải bảo đảm 300 lux; cho truyềnrnhình mầu : từ 1000 đến 1500 lux

rnrn

2) Độ rọi trên khán đài không được lớn hơnrn50% độ rọi quy định ở bảng trên.

rnrn

3)rnTại bể bơi thi đấu, cường độ chiếu sáng trên toàn bể bơi không nhỏ hơn 1500rnlux. Cường độ chiếu sáng trên bục xuất phát và đầu quay vòng thành bể không nhỏrnhơn 600 lux

rnrn

6.3.8.rnNguồn điện, hệ thống đèn chiếu sáng và máy móc bố trí ở những nơi tiếp xúc vớirnnước như dưới đáy bể, thành bể và trong lòng bể phải có thiết bị hạ thế xuốngrn6V để đảm bảo an toàn cho vận động viên khi có sự cố về điện.

rnrn

6.3.9. Không được bốrntrí hướng chiếu sáng của đèn ngược với hướng hoạt động của người bơi. Trườngrnhợp phải bố trí ngược hướng thì góc nghiêng của đường trục chạy dọc của tiarnsáng phải lớn hơn 65o.

rnrn

6.3.10. Cần chú ý kếtrnhợp các điều kiện như tập trung các nguồn sáng; bố trí độ cao của đèn chiếurnsáng; độ sáng trên khán đài để giảm độ chói mắt cho người bơi.

rnrn

6.3.11. Hệ số chiếurnsáng đồng đều trên bề mặt bể (tỷ số giữa độ rọi lớn nhất và nhỏ nhất) cần lấyrnnhư sau :

rnrn

– Lúc thirnđấu : lớn nhất bằng 3;

rnrn

– Lúc tậprnluyện và đối với các bể không có chức năng thi đấu : lớn nhất bằng 5. Sai lệchrnđộ sáng giữa hai điểm không quá 5% trên 1m2 bề mặt bể.

rnrn

6.3.12. Khi thiết kếrnchiếu sáng bể bơi, cho phép sử dụng các loại đèn có thành phần quang phổ gầnrngiống ánh sáng ban ngày. Chỉ dùng ánh sáng mầu cho chiếu sáng khán đài, trangrntrí, thông tin, tín hiệu.

rnrn

            Để chiếurnsáng sự cố, chỉ được phép sử dụng đèn nung sáng.

rnrn

           

rnrn

Chúrnthích :rnCần có biện pháp phòng và chống các loại côn trùng bay vào nhà khi sử dụng đènrnchiếu sáng.

rnrn

6.3.13. Chỉ số phânrnbiệt màu sắc của các loại đèn được sử dụng để chiếu sáng cho bể bơi không đượcrnnhỏ hơn 65.

rnrn

6.3.14. Khi thiết kếrnchiếu sáng, để khắc phục hiện tượng độ rọi của đèn bị giảm trong quá trình sửrndụng, cần phải lấy hệ số dự trữ theo quy định trong bảng 11.

rnrn

 BẢNG 11. HỆ SỐ DỰ TRỮrnCHO CÁC LOẠI ĐÈN

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Đối tượng

rn

rn

Hệ số dự trữ

rn

rn

Số lần lau bóng

rn

rn

chiếu sáng

rn

rn

Đèn huỳnh quang

rn

rn

Đèn nung sáng

rn

rn

trong 1 tháng

rn

 

rn

rn

Bể bơi, bể nhảy cầu

rn

 

rn

rn

1,5

rn

rn

1,3

rn

rn

2

rn

rn

Khán đài

rn

 

rn

rn

1,5

rn

rn

1,3

rn

rn

2

rn

rn

Các phòng phục vụ

rn

rn

Từ 1,5 đến 1,6

rn

rn

Từ 1,3 đến 1,5

rn

rn

3

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rnrn

          6.3.15.rnPhải thiết kế chiếu sáng sự cố cho bể bơi trong nhà (quy mô lớn hơn 500 chỗ) vàrnbể bơi ngoài trời (quy mô lớn hơn 1000 chỗ). Độ rọi nhỏ nhất từ 3lux đến 5 lux.

rnrn

Nguồnrnđiện của hệ thống chiếu sáng sự cố phải độc lập với hệ thống chiếu sáng bảo vệ.

rnrn

6.3.16. Bảng điềurnkhiển điện của hệ thống thiết bị điện và các thiết bị khởi động, bảo vệ phải bốrntrí trên mặt tường phía ngoài của phòng.

rnrn

6.3.17. Bảng điệnrnthông báo kết quả thi đấu phải đặt ở một trong hai phía đầu bể bơi và cách bậcrnngôì cuối cùng ít nhất 2m.

rnrn

6.3.18. Trong bể bơi,rncần lắp các hệ thống thiết bị sau : Hệ thống truyền thanh; hệ thống camêra theorndõi thành tích, hệ thống chuông điện, đồng hồ điện; hệ thống điện thoại nội bộrntrong khu vực bể bơi và hệ thống điện thoại chung.

rnrn

Mức độrntrang thiết bị tuỳ theo quy mô công trình và do thiết kế quy định.

rnrn

6.3.19. Khi thiết kếrnhệ thống điện cũng như khi lắp đặt thiết bị điện và đường dây dẫn điện, cầnrntuân theo tiêu chuẩn – TCXD 25 -1991 “ Đặt đường dây dẫn điện trong nhà ở vàrncông trình cộng cộng- Tiêu chuẩn thiết kế “ và TCXD 25-1991 “ Đặt thiết bị điệnrntrong nhà ở và công trình cộng cộng- Tiêu chuẩn thiết kế “

rnrn

6.4. Thông gió

rnrn

6.4.1. Các bể trongrnnhà cần triệt để sử dụng biện pháp thông gió tự nhiên bằng cách mở cửa sổ rarnhướng gió chủ đạo về mùa hè. Đối với các bể bơi có yêu cầu phục vụ cao, cầnrnthiết kế hệ thống thông gió cơ khí.

rnrn

6.4.2. Hệ thống thôngrngió cần được bố trí trong phòng tập bổ trợ, phòng khởi động phòng tắm, phòng vệrnsinh, phòng pha chế Clo, kho chứa hoá chất, phòng máy, xưởng sửa chữa.

rnrn

6.4.3. Số lần traornđổi không khí trong các phòng của bể bơi có thiết kế hệ thống thông gió cần lấyrntheo quy định ở bảng 12.

rnrn

BẢNG 12. SỐ LẦN TRAOrnĐỔI KHÔNG KHÍ TRONG CÁC PHÒNG CỦA BỂ BƠI

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Tên phòng

rn

rn

Số lần trao đổirn không khí

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Hút

rn

rn

Đẩy

rn

 

rn

rn

1

rn

rn

 2 3

rn

rn

Phòng khởi động

rn

rn

Theo tính toán cụrn thể nhưng không nhỏ hơn 80m3/h cho một vận động viên và 20m3/hrn cho một khán giả

rn

rn

Phòng tắm, thayrn quần áo

rn

rn

5

rn

rn

10

rn

 

rn

rn

Phòng y tế, xoarn bóp, sơ cứu

rn

1

rn

rn

2

rn

2

rn

rn

3

rn

3

rn

rn

Phòng vệ sinh

rn

rn

2

rn

rn

100m3/hrn cho 1 chậu xí hoặc chậu tiểu

rn

 

rn

rn

Phòng máy lọc

rn

rn

2

rn

rn

3

rn

 

rn

rn

Phòng pha chế Clo

rn

rn

5

rn

 

rn

rn

12

rn

rn

Kho hoá chất

rn

rn

rn

 

rn

rn

2

rn

rn

Xưởng sửa chữa

rn

rn

2

rn

rn

3

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rnrn

6.4.4. Đối với cácrnphòng chứa và pha chế hoá chất, phải bố trí nơi thoát hơi độc, không ảnh hưởngrnđến người sử dụng công trình.

rnrn

6.5. Phòng cháy, chữarncháy.

rnrn

6.5.1. Đối với khánrnđài, bậc chịu lửa thấp nhất của kết cấu chịu lực phải bằng bậc chịu lửa của bểrnbơi và phải bảo đảm :

rnrn

Bậc III khirnkhán đài có đến 1000 chỗ;

rnrn

Bậc IIrnkhi khán đài có trên 1000 chỗ.

rnrn

6.5.2. Phải có lốirnthoát người trong trường hợp khẩn cấp. Số lượng khán giả nhiều nhất được bố trírnthoát ra cho một cửa phải bảo đảm :

rnrn

– Đối vớirnbể trong nhà : 500 người;

rnrn

– Đối vớirnbể ngoài trời : 1000 người;

rnrn

Chiềurnrộng đường phân tán khán giả và lối ra trong bể bơi có mái được tính theo bảngrn13.

rnrn

BẢNG 13. CHIỀU RỘNGrnĐƯỜNG PHÂN TÁN KHÁN GIẢ VÀ LỐI RA

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Khối tích côngrn trình kể cả khán đài (m3)

rn

rn

Bậc chịu lửa

rn

rn

Số người tính chorn 1m chiều rộng đường phân tán

rn

rn

Đến 5.000

rn

rn

I đến II, III

rn

rn

120

rn

100

rn

rn

Từ 5.000 đến 10.000

rn

rn

I đến II, III

rn

rn

170

rn

140

rn

rn

Từ 10.000 đếnrn 20.000

rn

rn

I đến II, III

rn

rn

220

rn

180

rn

rn

Từ 20.000 đếnrn 40.000

rn

rn

I đến II, III

rn

rn

280

rn

220

rn

rn

Từ 40.000 đếnrn 60.000

rn

rn

I đến II, III

rn

rn

320

rn

250

rn

rnrn

Chúrnthích :rnKhi phân tán khán giả từ dưới lên theo cầu thang, một mét chiều rộng được tínhrncho 60% số người quy định trong bảng này; từ trên xuống 70%; khi qua cửa 80%.

rnrn

6.5.3. Các phòng dướirngầm khán đài có bậc chịu lửa từ bậc III trở xuống phải được thiết kế ngăn cáchrnvới khán đài bằng các kết cấu không cháy và phải bảo đảm thời gian chịu lửarnkhông được nhỏ hơn 60 phút.

rnrn

6.5.4. Chiều rộngrnđường phân tán khán giả không được nhỏ hơn quy định sau :

rnrn

            1 m chornlối đi lại ngang và cầu thang;

rnrn

            1,2 m chorncửa đi của bể trong nhà.

rnrn

            1,5 m chorncửa đi ra ngoài công trình.

rnrn

Chúrnthíchrn: Chiều rộng cửa đi không được lớn hơn 2,4m; Cửa để phân tán khán giả phải mởrnra ngoài; Bề mặt đường phân tán khán giả phải bằng phẳng không được trơn, trượtrnvà không có bậc.

rnrn

6.5.5. Trong thiếtrnkế, cần quy định vị trí đặt các dụng cụ chữa cháy đơn giản và các bình chữarncháy bằng chất hoá học.

rnrn

rnrn

6.5.6rnKhi thiết kế phòng cháy, chữa cháy, ngoài các điều nêu trên cần tuân theo TCVNrn2622 – 95 "Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình. Yêu cầu thiếtrnkế".

rnrn

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 288:2004 về công trình thể thao – bể bơi – tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành
Số hiệu: TCXDVN288:2004
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 12/05/2004
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết