rnrn
TIÊU CHUẨN XÂYrnDỰNG VIỆT NAM
rnrn
TCXDVNrn288:2004
rnrn
CÔNG TRÌNH THỂ THAO- BỂ BƠI-
rnrn
TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
rnrn
SPORTING FACILITIESrn- SWIMMING POOL – DESIGN STANDARD
rnrn
Hà Nội- 2004
rnrn
LỜI NÓI ĐẦU
rnrn
TCXDVN 288: 2004 dornViện Nghiên cứu Kiến trúc- Bộ Xây dựng biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ- Bộ Xâyrndựng đề nghị và được Bộ Xây dựng ban hành.
rnrn
1.rnPhạm vi áp dụng
rnrn
Tiêu chuẩn này áprndụng để thiết kế mới, thiết kế cải tạo các bể bơi trong đó bao gồm: bể thi đấurnvà tập luyện các môn thể thao dưới nước, bể nhảy cầu, bể dạy bơi, bể vầy và bểrnhỗn hợp.
rnrn
Chú thích: Đối với những bể bơirncó yêu cầu đặc biệt, có thể tham khảo tiêu chuẩn này và phải được các cơ quanrncó thẩm quyền phê duyệt.
rnrn
2.rnTiêu chuẩn viện dẫn
rnrn
Quy chuẩn xây dựngrnViệt Nam.
rnrn
TCXDVN 289: 2004. Côngrntrình thể thao- Nhà thể thao- Tiêu chuẩn thiết kế.
rnrn
TCXDVN 287: 2004.rnCông trình thể thao- Sân thể thao- Tiêu chuẩn thiết kế.
rnrn
TCVN 4603-1988. Côngrntrình thể thao. Quy phạm sử dụng và bảo quản.
rnrn
TCVN 2622-1995. Phòngrncháy, chống cháy cho nhà và công trình. Yêu cầu thiết kế.
rnrn
TCXD 25-1991- Đặt đườngrndây dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng-Tiêu chuẩn thiết kế
rnrn
TCXD 27-1991- Đặtrnthiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng-Tiêu chuẩn thiết kế
rnrn
TCXDVN 264-2002. Nhà và công trình- Nguyênrntắc cơ bản xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng
rnrn
3.Quyrnđịnh chung
rnrn
3.1. Theo chức năngrnsử dụng, bể bơi gồm có các loại sau:
rnrn
Bể dùng để thi đấu (gọi tắt là bể thi đấu) córn2 loại- chiều dài thông thuỷ là 50m và 25 m. Loại bể này có 8 và 10 đường bơi.rnMỗi đường bơi có chiều rộng 2,5m. Trường hợp đầu bể bơi có gắn bảng đồng hồrnđiện tử thì chiều dài bể lấy 50m +0,03m.
rnrn
Chú thích :
rnrn
1). Đối với bể thirnđấu các cấp không được phép thiết kế ít hơn 8 đường bơi.
rnrn
2).Cần thiết kế loạirnbể có chiều rộng tới 25m để tập luyện theo chiều ngang bể.
rnrn
3). Sai số chiều dàirnbể chỉ được phép lấy sai số dương (+)
rnrn
4). Tuỳ theo yêu cầurncó thể thiết kế bể bơi trong nhà và bể bơi ngoài nhà.
rnrn
Bể nhảy cầu có 2rnloại: loại cầu nhảy cứng có độ cao 10m; 7,5m; 5m; loại cầu nhảy mềm có độ caorn3m và 1m với độ sâu tương ứng từ 3,5m đến 5m .
rnrn
Bể dạy bơi có độ sâurnphù hợp để dạy cho bốn lứa tuổi: trẻ em dưới 7 tuổi; trẻ em từ 7 tuổi đến 10rntuổi; trẻ em từ 10 tuổi đến 14 tuổi; trẻ em trên 14 tuổi và người lớn chưa biếtrnbơi .
rnrn
Có thể thiết kế 4rnloại bể riêng cho 4 lứa tuổi .
rnrn
Chú thích : Bể dùng cho trẻ emrndưới 7 tuổi gọi là bể vầy.
rnrn
Loại bể có hai chứcrnnăng sử dụng trở lên và dùng để phục vụ thường xuyên cho quần chúng (gọi tắt làrnbể hỗn hợp).
rnrn
3.2. Trong khu liênrnhợp các bể bơi, khuyến khích bố trí bể nhảy cầu, bể chơi môn bóng nước, bơirnnghệ thuật bên cạnh bể thi đấu; bể dạy bơi có thể bố trí xa các bể bơi lớn.
rnrn
Chú thích: Có thể xây dựng mộtrnbể cho cả ba môn: nhảy cầu, bóng nước và bơi nghệ thuật
rnrn
3.3. Công suất sửrndụng của bể bơi (số người lớn nhất khi luyện tập hay thi đấu trong cùng mộtrnbuổi) được tính như sau: Đối với bể bơi- 15 người/đường bơi; Nhảy cầu- 8 ngườirn/cầu nhảy; Bóng nước – 22 người/bể .
rnrn
3.4. Quy mô côngrntrình được tính theo sức chứa của khán đài trong công trình. Số chỗ trên khánrnđài được tính theo tỷ lệ từ 5% đến 7% dân số của điểm dân cư.
rnrn
Chú thích : Tuỳ thuộc vào cấprnquản lý và chức năng sử dụng công trình để có thể lựa chọn quy mô cho thíchrnhợp. .
rnrn
3.5. Cấp kỹ thuậtrncông trình của bể bơi được lấy theo bảng 1.
rnrn
BẢNG 1. CẤP KỸ THUẬTrnCÔNG TRÌNH CỦA BỂ BƠI
rnrn
rn rn | rn Cấp I rn | rn
rn Cấp II rn | rn
rn Cấp III rn rn | rn
rn
rn | rn Đủ tiêu chuẩn để tổrn chức huấn luyện, thi đấu trong nước và quốc tế. rn | rn
rn Đủ tiêu chuẩn để tổrn chức huấn luyện, thi đấu trong nước. rn rn | rn
rn Đủ tiêu chuẩn để tổrn chức huấn luyện, thi đấu ở địa phương rn | rn
rn
rn | rn Có hệ thống xử lýrn nước, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật vệ sinh cao, an toàn môi trường sinh thái.rn rn | rn
rn Có hệ thống xử lýrn nước, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật vệ sinh, an toàn môi trường sinh thái. rn rn | rn
rn Có hệ thống xử lýrn nước, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật vệ sinh tối thiểu an toàn môi trường sinhrn thái. rn | rn
rn
rn | rn Công trình có độrn bền vững trên 100 năm và áp dụng các giải pháp thiết kế tiên tiến. rn | rn
rn Công trình có độrn bền vững trên 70 năm và áp dụng các giải pháp thiết kế tiên tiến rn rn | rn
rn Công trình có độrn bền vững trên 30 năm và sử dụng các vật liệu sẵn có ở địa phương. rn | rn
rn
rn | rn Có công trình phụcrn vụ với đầy đủ tiện nghi, chất lượng cao cho vận động viên và khán giả. rn | rn
rn Có công trình phụcrn vụ với đầy đủ tiện nghi cho vận động viên và khán giả. rn rn | rn
rn Có một số phòngrn phục vụ đáp ứng yêu cầu tối thiểu của vận động viên. rn | rn
rn
rn | rn Bậc chịu lửa cấp Irn và cấp II. rn rn | rn
rn Bậc chịu lửa cấp IIrn và cấp III. rn | rn
rn Bậc chịu lửa cấprn III và cấp IV. rn | rn
rn
rn | rn Có khán đài , sửrn dụng vật liệu bền, đẹp, chất lượng cao. rn | rn
rn Có khán đài, vớirn quy mô theo yêu cầu của địa phương, sử dụng vật liệu bền vững. rn rn | rn
rn Không có khán đàirn hoặc có khán đài đơn giản. rn | rn
rn
rnrn
3. 6. Trục dọc của bểrnbơi ngoài trời phải bố trí theo hướng Bắc – Nam. Trường hợp địa hình khôngrnthuận lợi, cho phép bố trí trục bể lệch so với hướng Bắc- Nam không quá 30o (xem hình 1).
rnrn
Cầu nhảy phải được bốrntrí sao cho khi nhảy, vận động viên quay mặt về phía Bắc hoặc Đông Bắc.
rnrn
HÌNH 1: GÓC LỆCH CHO PHÉP KHÔNG LỚN HƠN 30OrnSO VỚI HƯỚNG BẮC – NAM
rnrn
3.7 Diện tích khu đấtrntrước lối vào khán đài bể bơi được qui định như sau :
rnrn
Đối với bể bơi có sứcrnchứa lớn hơn 1000 người : 0,5m2/ người;
rnrn
Đối với bể bơi có sứcrnchứa nhỏ hơn 1000 người :0,2 m2/ người;
rnrn
Đối với bể bơi ngoàirntrời, phải bố trí sân khởi động với chỉ tiêu tính toán diện tích là 4,5 m2/rnngười. Số người tính theo khả năng phục vụ cao nhất của bể.
rnrn
4.rnYêu cầu của khu đất xây dựng và tổng mặt bằng
rnrn
4.1. Khu đất xây dựngrnbể bơi phải bảo đảm :
rnrn
– Nằm trong khu vựcrnqui hoạch đã được duyệt, có đủ diện tích đất để xây dựng và có hướng dự kiếnrnphát triển cho tương lai;
rnrn
– Cao ráo, dễ thoátrnnước, giao thông thuận tiện cho người đến xem, thi đấu, học tập, huấn luyện vàrnthoát người an toàn;
rnrn
– Sử dụng đất đai hợprnlý, hạn chế sử dụng đất nông nghiệp;
rnrn
– Thuận tiện cho việcrncấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc.
rnrn
4.2.rnPhải tuân thủ các qui định về khu bảo vệ và các khoảng cách li vệ sinh đối vớirncác công trình xây dựng, nêu trong các điều từ điều 4. 5 đến điều 4.14 của Quyrnchuẩn xây dựng Việt Nam tập I.
rnrn
Khoảngrncách ly vệ sinh nhỏ nhất từ bể bơi đến các đối tượng cách ly được quy địnhrntrong bảng 2.
rnrn
BẢNG 2. KHOẢNG CÁCH LY VỆ SINH ĐỐI VỚI BỂ BƠI
rnrn
rn rn | rn Tên công trình rn | rn
rn Khoảngrn cách li tối thiểu, m rn | rn
rn
rn | rn Bệnh viện rn | rn
rn 1000 rn | rn
rn
rn | rn Nghĩa trang,bãi rác rn | rn
rn 2000 rn | rn
rn
rn | rn Nhà máy cấp độc hạirn I rn | rn
rn 1000 rn | rn
rn
rn | rn Nhà máy cấp độc hạirn II rn | rn
rn 500 rn | rn
rn
rn | rn Nhà máy cấp độc hạirn III rn | rn
rn 300 rn | rn
rn
rn | rn Nhà máy cấp độc hạirn IV rn | rn
rn 100 rn | rn
rn
rn | rn Nhà máy cấp độc hạirn V rn | rn
rn 50 rn | rn
rn
rnrn
4.3. Trong khu đấtrnxây dựng bể bơi, diện tích cây xanh không được nhỏ hơn 30% diện tích khu đấtrnxây dựng.
rnrn
Khi bố trí cây xanhrncần chú ý tránh lá rụng vào bể bơi và chọn loại cây ít rụng lá, cây không córnnhựa độc.
rnrn
Tuỳ theo vị trí khurnđất xây dựng, cần phải bố trí dải cây xanh để ngăn ngừa gió, bụi, tiếng ồn.rnChiều rộng dải cây xanh không nhỏ hơn 5m đối với đường giao thông thường và 10mrnđối với đường giao thông có mật độ lớn.
rnrn
4.4. Đối với bể bơirnđược xây dựng trong công viên thì diện tích cây xanh không hạn chế và khôngrntính vào diện tích đất xây dựng.
rnrn
4.5. Các bể bơi ngoàirntrời cần bố trí cách chỉ giới đường đỏ ít nhất là 15m, cách khu nhà ở ít nhấtrnlà 100m và phải có hàng rào bảo vệ.
rnrn
4.6. Trên khu đất xâyrndựng phải có lối thoát người khi có sự cố. Chiều rộng lối thoát tính theo tiêurnchuẩn 1m cho 500 người. Ít nhất phải có 2 lối ra vào cho người đi bộ và 2 lốirnra vào cho ôtô, xe máy.
rnrn
4.7. Phải có giải pháp đảm bảo giaornthông đường phố tại khu vực cổng ra vào bể bơi để bảo đảm an toàn và không bịrntắc nghẽn :
rnrn
– Tránh mở cổng chínhrntrực tiếp ra trục đường giao thông chính có đông xe qua lại;
rnrn
– Có diện tích tậprnkết người và xe trước cổng (bãi đỗ xe): cổng và hàng rào giáp 2 bên cổng nênrnlùi sâu vào ranh giới lô đất ít nhất là 4m để tạo thành chỗ tập kết, chiều rộngrnít nhất phải bằng 4 lần chiều rộng của cổng;
rnrn
4.8. Trong khu đấtrnxây dựng bể bơi, phải bố trí đường giao thông hợp lý và có bãi để xe. Chỉ tiêurntính toán diện tích bãi để xe được lấy như sau:
rnrn
– Xe ô tôrn: từ 18m2/ xe đến 25 m2/ xe.
rnrn
– Xe môrntô, xe máy : 3 m2/ xe.
rnrn
– Xe đạprn: 0,9 m2/ xe.
rnrn
4.9. Khi xây dựng mộtrnnhóm các bể bơi hoặc khu liên hợp các công trình thể thao trong đó có bể bơirnphải bảo đảm phân chia các khu vực hợp lý và thuận tiện cho việc tổ chức cácrnhoạt động thể dục thể thao, đồng thời phải thoả mãn các yêu cầu trong từng khurnchức năng như:
rnrn
– Khurngiảng dạy, huấn luyện và thi đấu;
rnrn
– Khurnphục vụ vận động viên, khu tập luyện phát triển tố chất thể lực (phòng luyệnrntập bổ trợ) và khu các công trình phục vụ sân bãi (kĩ thuật, trồng cỏ, bảo vệrnsân,..);
rnrn
– Khurnphục vụ khán giả, bộ phận truyền thông, truyền hình, tường thuật;
rnrn
– Khu vệrnsinh, tắm rửa của vận động viên và huấn luyện viên;
rnrn
– Khurnquảng trường và khán đài;
rnrn
– Bãi đểrnxe và mạng lưới giao thông trong khu vực bể bơi;
rnrn
– Khu yrntế- cấp cứu, thư giãn, nghỉ ngơi.
rnrn
4.10. Bố trí các côngrntrình thể thao cần tính đến khả năng phối hợp giữa các công trình để tạo thànhrnmạng lưới công trình thể thao của đô thị. Khi đó đất xây dựng sẽ được tính theorntiêu chuẩn của điểm dân cư lớn nhất.
rnrn
5.rnNội dung công trình và giải pháp thiết kế
rnrn
5.1.rnĐể đảm bảo yêu cầu sử dụng cho giảng dạy, huấn luyện và thi đấu, nội dung thiếtrnkế trong bể bơi gồm các khu chức năng chủ yếu sau :
rnrn
– Khu hành chính gồmrncó : Sảnh, nơi gửi quần áo, bán vé, các phòng làm việc của Ban quản lý bể bơi,rncác phòng kỹ thuật điện, nước, các phòng sửa chữa (mộc, nề, sắt), căng tin vàrnkho các loại;
rnrn
rnrn
– Khu vận động viênrngồm có :
rnrn
Phòng huấn luyện viên;
rnrn
Phòng học lý thuyết và hội họp báo chí;
rnrn
Phòng y tế, xoa bóp, sơ cứu;
rnrn
Phòng thay quần áo của vận động viên (nam,rnnữ);
rnrn
Phòng tắm và vệ sinh (nam, nữ);
rnrn
Phòng nghỉ và thay quần áo của huấn luyệnrnviên, trọng tài (nam, nữ);
rnrn
Phòng hay sân khởi động;
rnrn
Phòng tập bổ trợ phát triển tố chất thể lực;
rnrn
Phòng gọi tên vận động viên chờ xuất phát;
rnrn
Phòng làm việc của ban kỹ thuật, tổ chức thirnđấu (phòng làm việc của FINA);
rnrn
Phòng thông tin công cộng;
rnrn
Phòng điều khiển thiết bị bấm giờ;
rnrn
Phòng đón khách quan trọng;
rnrn
Hố rửa chân;
rnrn
Bể bơi.
rnrn
– Khu khán giả gồmrncó :
rnrn
Khán đài
rnrn
Hiên hay phòng nghỉ cho khán giả
rnrn
Vệ sinh (nam, nữ).
rnrn
– Khu để xe : ô tô,rnmô tô, xe đạp.
rnrn
– Khu cây xanh vàrnhàng rào cây xanh để bảo vệ ngăn bụi, chắn gió và cải tạo khí hậu.
rnrn
– Mạng lưới giaornthông trong công trình.
rnrn
Chú thích :
rnrn
1) Khurnvực giảng dạy, huấn luyện hay thi đấu là khu vực chính, cần được bố trí ở vịrntrí thích hợp và nên gần cửa ra vào chính.
rnrn
2) Mạng lưới giaornthông trong công trình cần tránh các luồng đi chồng chéo và quanh co.
rnrn
3) Các khu vực kểrntrên cần đảm bảo tính chất riêng biệt của từng khu, nhưng vẫn phải có sự liênrnhệ chặt chẽ với nhau.
rnrn
5.2. Kích thước vàrnkhả năng phục vụ của các loại bể bơi được quy định như trong bảng 3.
rnrn
rnrn
BẢNG 3. KÍCH THƯỚC BỂ BƠI
rnrn
rn rn | rn rn | rn
rn Kích thước thôngrn thuỷ (m) rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn Loại bể rn | rn
rn Chiều rn | rn
rn Chiều rộng rn | rn
rn Độ sâu của nước rn | rn
rn Khả năng phục rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn dài rn | rn
rn rn | rn
rn Đầu nông rn | rn
rn Đầu sâu rn | rn
rn vụ rn rn | rn
rn
rn | rn 1. rn | rn
rn 2. rn | rn
rn 3. rn | rn
rn 4. rn | rn
rn 5. rn | rn
rn 6. rn | rn
rn
rn | rn 1. Bể bơi (dùng để thi đấu) rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn Loại lớn (có khánrn đài) 10 đường bơi rn | rn
rn 50 rn | rn
rn 25 rn | rn
rn 2,0 rn | rn
rn 2,2- 2,3 rn | rn
rn 15 người 1 đườngrn bơi rn | rn
rn
rn | rn Loại trung bình- rn 8 đường bơi rn 8 đường bơi rn | rn
rn 50 rn 25 rn | rn
rn 21 – 25 rn 21 – 25 rn | rn
rn 1,2 -1,8 rn 1,0 – 1,1 rn | rn
rn 1,8 – 2,05 rn 1,8 – 2,05 rn | rn
rn 15 người 1 đườngrn bơi rn | rn
rn
rn | rn 2. Bể nhảy cầu rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn Độ cao nhảy cầu vàrn độ sâu của bể lấy phù hợp với quy định ở điều 3.1 rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn Loại lớn rn | rn
rn 33 rn | rn
rn 25 rn | rn
rn 8 người một cầu rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn 25 rn | rn
rn 22 rn | rn
rn nhảy rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn 20 rn | rn
rn 20 rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn Loại nhỏ rn | rn
rn 18 rn | rn
rn 16 rn | rn
rn -nt- rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn 16 rn | rn
rn 16 rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn 3. Bể dạy bơi rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn Loại trên 14 tuổi rn và người lớn rn rn | rn
rn 12,5 rn rn | rn
rn 6 rn rn | rn
rn 0,9 rn rn | rn
rn Không lớn rn hơn 1,25 rn rn | rn
rn 5m2 mặtrn nước cho 1 người tập rn rn | rn
rn
rn | rn Loại từ 10 đến 14rn tuổi rn | rn
rn 12,5 rn | rn
rn 6 rn | rn
rn 0,8 rn | rn
rn Không lớn hơn 1,15 rn | rn
rn 4m2 mặtrn nước cho 1 người tập rn | rn
rn
rn | rn rn Loại từ 7 đến 10rn tuổi rn | rn
rn rn 10 rn ` rn | rn
rn rn 6 rn | rn
rn rn 0,6 rn | rn
rn rn 0,85 rn | rn
rn rn 3m2 mặtrn nước cho 1 người tập rn rn | rn
rn
rn | rn 1 rn | rn
rn 2 rn | rn
rn 3 rn | rn
rn 4 rn | rn
rn
rn | rn 4. Bể vầy rn | rn
rn Không quy định kíchrn thước rn rn | rn
rn Không lớn hơn 0,8 rn | rn
rn 5m2 mặt nước cho 1 trẻ em rn | rn
rn
rn | rn 5. Bể hỗn hợp rn | rn
rn Không quy định kíchrn thước rn rn | rn
rn Tuỳ theo nhiệm vụrn của từng bể bơi rn | rn
rn Theo công suất từngrn loại có trong bể hỗn hợp rn | rn
rn
rnrn
Chú thích :
rnrn
1) Kích thước ở bảngrntrên cho phép sai số trong khoảng 50m ¸ 50,03m và 25m ¸ 25,03m; đo giữa hairnđầu thành bể ở tất cả mọi điểm trên mặt nước 0,3m và dưới mặt nước 0,8m .
rnrn
2) Đối với bể bơirndùng cho thi đấu quốc tế phải có 8 đường bơi, dài 50m, rộng 25m, độ sâu khôngrnnhỏ hơn 2,0 m .
rnrn
3) Bệ xuất phát được đặtrnở đầu sâu của bể..
rnrn
4) Trường hợp đặc biệtrncó thể thiết kế loại bể bơi có vách ngăn di động với chiều dài 50m + 2,5m,rnchiều rộng 25m, độ sâu không nhỏ hơn 2m để có thể chia bể ra các phần theo ýrnmuốn.
rnrn
5) Khi thiết kế bể nhảyrncầu chung với bể bóng nước cho phép đầu sâu của bể từ 4,5m đến 5m.
rnrn
6) Bể bơi loại nhỏ có 4rnđến 6 đường bơi có thể dùng để dạy bơi hoặc tập luyện.
rnrn
5.3. Thành phần và tiêu chuẩn diện tích cácrnphòng phục vụ bể bơi, tuỳ thuộc vào loại bể và công suất của bể được qui địnhrntrong bảng 4.
rnrn
BẢNG 4. DIỆN TÍCH CÁCrnPHÒNG PHỤC VỤ BỂ BƠI
rnrn
rn rn | rn Tên phòng rn | rn
rn Diện tích phòngrn tính theo công suất của bể rn | rn
rn Chiều cao thôngrn thuỷ tối thiểu (m) rn | rn
rn Ghi chú rn | rn
rn
rn | rn 1. rn | rn
rn 2. rn | rn
rn 3. rn | rn
rn 4. rn | rn
rn
rn | rn 1. Sảnh rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn Vận động viên rn | rn
rn 0,45m2/người,rn tính với 200% công suất rn | rn
rn 2,7 rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn Khán giả rn | rn
rn 0,15m2/người,rn tính với 100% số chỗ ngồi rn | rn
rn 2,7 rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn 2. Phòng gửi mũ áo rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn Vận động viên rn | rn
rn 0,07m2/người,rn tính với 300% công suất của bể rn | rn
rn 2,1 rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn Khán giả rn | rn
rn 0,07m2/người,rn tính với 100% số chỗ ngồi rn | rn
rn 2,1 rn | rn
rn Chỉ nên có ở các bểrn cấp I rn | rn
rn
rn | rn 3. Phòng bán vé rn | rn
rn 1,5m2/cửarn bán vé phục vụ 150 khán giả rn | rn
rn 2,1 rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn 4.Phòng thay quầnrn áo rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn Cho tập thể rn | rn
rn 1m2/người,rn tính với 200% công suất của bể rn | rn
rn 2,7 rn | rn
rn Theo yêu cầu cụ thểrn của công trình rn | rn
rn
rn | rn Cho 1 đội rn | rn
rn Lớn nhất : 24m2 rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn Cho trọng tài, huấnrn luyện viên rn rn | rn
rn Lớn nhất : 24m2 rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn 5. Phòng nghỉ của rn | rn
rn 1,5 m2/người,rn tính với rn | rn
rn 3,0 rn | rn
rn Nam, nữ riêng rn | rn
rn
rn | rn vận động viên rn | rn
rn 200% công suất phụcrn vụ của bể rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn 6. Chỗ nghỉ dành chorn khán giả rn 1 rn | rn
rn 0,4m2/người(khirn khán đài dưới 500 chỗ ngồi) rn 2 rn | rn
rn 2,7 rn 3 rn | rn
rn Nếu khán đài dướirn 500 chỗ, nên kết hợp với sảnh và được phép tăng15% diện tích sảnh rn 4 rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn 0,35 m2/rn người (khi rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn khán đài đến 1000rn chỗ) rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn 0,3m2/ngườirn (khi khán đài trên 1000 chỗ) rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn 7. Phòng vệ sinh rn | rn
rn Tính theo quy địnhrn ở rn | rn
rn 2,1 rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn cho khán giả rn | rn
rn bảng 7 rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn 8. Phòng yrn tế, sơ cứu rn | rn
rn Từ 16m2rn đến 20 m2 rn | rn
rn 2,7 rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn 9. Phòng xoa bóp rn | rn
rn 12 m2 rn | rn
rn 2,7 rn | rn
rn Chỉ có ở bể bơi cấprn I, II. rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn 10. Phòng huấnrn luỵên viênrn rn | rn
rn 9 m2 rn | rn
rn 3,0 rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn 11.Phòng tập bổ trợrn phát triển tố chất thể lực rn | rn
rn Từ 24m2 đếnrn 36m2 rn | rn
rn 2,7 rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn 12. Phòng học lýrn thuyết và hội họp báo chí rn | rn
rn 30 m2 rn | rn
rn 2,7 rn | rn
rn Số phòng do yêu cầurn cụ thể rn | rn
rn
rn | rn 13. Phòng vệ sinhrn cho vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài và nhân viên phục vụ rn | rn
rn Lấy theo quy địnhrn trong bảng 7 rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn 14. Phòng làm việcrn của ban kỹ thuật và tổ chức thi đấu rn | rn
rn Từ 12 m2rn đến 15m2 rn | rn
rn 2,7 rn | rn
rn có thể dùng làm phòngrn trực ban quan sát rn | rn
rn
rn rn rn 15.rn Phòng quản lý bể bơi rn rn | rn
rn Từ 12 m2 đếnrn 15 m2 rn | rn
rn 2,7 rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn 1 rn | rn
rn 2 rn | rn
rn 3 rn | rn
rn 4 rn | rn
rn
rn | rn 16. Phòng nghỉ củarn nhân viên phục vụ rn | rn
rn 6 m2 rn | rn
rn 2,7 rn | rn
rn Nam, nữ riêng rn | rn
rn
rn | rn 17. Kho dụng cụ cácrn loại rn | rn
rn 24m2 rn | rn
rn 2,1 rn | rn
rn Dùng để đựng dụngrn cụ học tập kể cả đặt máy nén khí cho bình lặn rn | rn
rn
rn | rn 18. Kho hành chính rn | rn
rn Từ 9 m2rn đến 12m2 rn | rn
rn 2,1 rn | rn
rn Tuỳ thuộc vào kíchrn thước của thiết bị, máy móc và dụng cụ được trang bị rn | rn
rn
rn | rn 19. Phòng sửa chữarn đồ mộc, sắt rn rn | rn
rn Từ 15 m2 đếnrn 20 m2 rn | rn
rn 2,7 rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn 20. Phòng kỹ thuậtrn điện nướcrn rn | rn
rn Từ 20 m2 đếnrn 24 m2 rn | rn
rn 2,7 rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn 21. Phòng Clo rn | rn
rn 24m2 rn | rn
rn 2,7 rn | rn
rn Tuỳ theo yêu cầu cụrn thể, có thể bố trí thành kho Clo, phòng đệm, phòng điều tiết rn | rn
rn
rn | rn 23. Phòng lễ tân,rn tiếp khách rn rn | rn
rn Từ 18 m2 đếnrn 24 m2 rn | rn
rn 2,7 rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn 24. Phòng căng tinrn : rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn Cho vận động viên rn | rn
rn Từ 15 m2 đếnrn 20 m2 rn | rn
rn 2,7 rn | rn
rn Có thể bố trí kếtrn hợp làm trong một khu. rn | rn
rn
rn | rn Cho khán giả rn | rn
rn Từ 15 m2 đếnrn 20 m2 rn | rn
rn 2,7 rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn 25. Phòng đặt máyrn bơm lọc nước tuần hoàn rn | rn
rn Từ 18 m2 đếnrn 20 m2 rn | rn
rn 2,7 rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn 26.Phòng gọi tênrn vận động viên chờ xuất phát rn rn | rn
rn Từ 12m2 đếnrn 15 m2 rn | rn
rn 2,7 rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn 1. rn | rn
rn 2. rn | rn
rn 3. rn | rn
rn 4. rn | rn
rn
rn | rn 27. Phòng thông tinrn công cộng ` rn rn | rn
rn Từ 6m2 đếnrn 9m2 rn | rn
rn 2,7 rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn 28. Sân hoặc phòngrn khởi động rn rn | rn
rn 0,5m2/ngườirn rn | rn
rn 2,7 rn | rn
rn rn | rn
rn
rnrn
Chú thích :
rnrn
1)rnNgoài các phòng đã quy định trong bảng trên, có thể bố trí thêm một số phòngrnkhác theo yêu cầu hoạt động của bể bơi và được duyệt trong dự án khả thi.
rnrn
2)rnĐối với bể bơi trong nhà có khán đài trên 500 chỗ và bể bơi ngoài trời có khánrnđài trên 1000 chỗ thì cần bố trí khu vệ sinh dành riêng cho phóng viên, nhiếprnảnh, quay phim, vô tuyến truyền hình.
rnrn
5.5 .Khi thiết kế cácrnloại bể bơi hoặc một cụm các bể bơi, phải đảm bảo đúng dây chuyền hoạt động củarnngười đến bơi theo trình tự sau : sảnh (có phòng đăng ký hoặc bán vé) – phòngrnthay quần áo – sân hoặc phòng khởi động – phòng vệ sinh và tắm – hố rửa chân -rnsân bể bơi.
rnrn
Đường giao thông củarnvận động viên và khán giả phải đảm bảo riêng biệt, không ảnh hưởng lẫn nhaurn(xem hình 2)
rnrn
5.6. Trong bể thi đấurnvà bể dạy bơi phải thiết kế bục xuất phát cho bơi sấp và tay nắm để xuất phátrnkhi bơi ngửa (xem hình 3). Hai hệ thống bục xuất phát được bố trí ở hai thànhrnbể. Yêu cầu kỹ thuật và chất lượng của bục xuất phát phải đảm bảo các yêu cầurnsau:
rnrn
– Độ caornmặt bục cách mặt nước từ 0,5m đến 0,75m;
rnrn
– Bề rộngrnmặt bục 0,5m x 0,5m, dốc nghiêng về phiá trong bể nhỏ hơn hoặc bằng 10°.
rnrn
– Cácrndóng tay nắm để xuất phát khi bơi ngửa phải đặt trên mặt nước từ 0,3m đến 0,6mrnvà song song với thành bể, không được nhô ra ngoài thành bể;
rnrn
– Bụcrnphải chắc chắn. Mặt trên và mép phủ phải bằng vật liệu chống trơn.
rnrn
HÌNH 2 : SƠ ĐỒ MINHrnHOẠ DÂY CHUYỀN HOẠT ĐỘNG TRONG KHU VỰC BỂ BƠI
rnrn
I. Bục xuất phát khirnmặt nước cao ngang thành bể
rnrn
HÌNH 3 : QUY CÁCH CÁCrnBỤC XUẤT PHÁT
rnrn
II, III, IV. Bục xuấtrnphát khi mặt nước thấp
rnrn
HÌNH 3 : QUY CÁCH CÁCrnBỤC XUẤT PHÁT
rnrn
a) Rãnh tràn; b) Sânrnquanh bể; c) Phễu thu nước; d) Bục xuất phát; e) Nắp rãnh có đục lỗ; g1)rnTay nắm đứng và ngang; g2) Tay nắm ngang; g3) Tay nắmrnđứng;
rnrn
h) Bảng số bệ; k) Bậcrnlên khi chiều cao bục xuất phát ³ 550mm kể từ mặt sàn.
rnrn
5.7. Các bậc thang lên xuống phải bố trírnlẩn vào hai thành bể bơi hoặc nằm ngoài vùng an toàn của đường bơi và nằm trongrnmặt phẳng của thành dọc bể (xem hình 4). Các tay vịn của thang phải có chênhrnlệch độ cao. Các bậc thang lên xuống không được trơn trượt.
rnrn
rn rn | rn rn | rn
rn a. Tay vịn có chiều cao khác nhau rn b. Bậc thang : có thể bằng kim loại hoặc gạchrn xây rn d. Mặt nước rn | rn
rn
rnrn
HÌNH 4. CẤU TẠO THANGrnLÊN TRONG BỂ BƠI
rnrn
5.8. Số lượng thangrnlên xuống và đứng nghỉ trong mỗi thành bên của bể phải đảm bảo:
rnrn
Đối vớirnbể dài 50m : 3 thang
rnrn
Bể nhảyrncầu : 2 thang
rnrn
Bể dạyrnbơi : 1 thang
rnrn
Bể hỗnrnhợp và bể vầy : bố trí theo từng trường hợp cụ thể.
rnrn
5.9. Đối với bể bơirncó độ sâu nhỏ hơn hoặc bằng 1,2m không cần thiết kế bậc đứng nghỉ chân.
rnrn
Đối vớirnbể bơi có độ sâu lớn hơn 1,2m, phải thiết kế bậc đứng nghỉ chân ở hai bên thànhrndọc bể tại độ sâu 1,2m như chỉ dẫn trên hình 5
rnrn
rn rn | rn rn | rn
rn 1. Đáy bể rn 2. Thành bể rn 3. Gờ trên thành bể rn 4. Sàn quanh bể rn 5. Máng tràn, rãnhrn tràn rn 6. Phễu thu nước rn 7. Bậc đứng nghỉ rn | rn
rn
rnrn
HÌNH 5. BẬC ĐỨNG NGHỈ CHÂN.
rnrn
5.10. Thành và đáy bểrnphải bền vững, chống thấm tốt, chống được sự ăn mòn của các chất hoá học trongrnnước.
rnrn
Khi thiếtrnkế thành và đáy bể phải chú ý tránh các dạng phá huỷ kết cấu công trình (xemrnhình 6)
rnrn
HÌNH 6. CÁC DẠNG PHÁrnHUỶ KẾT CẤU BỂ BƠI
rnrn
5.11. Trên thành vàrnđáy bể thi đấu đến chân bục xuất phát phải bố trí các vạch chuẩn (đường chỉrndẫn) màu sẫm tương phản với thành bể để đánh dấu trục đường bơi. Chiều rộngrnvạch chuẩn lấy từ 0,2m đến 0,3m, dài 46m đối với bể dài 50m và 21m đối với bểrndài 25m (xem hình 7).
rnrn
5.12. Bề mặt của đáyrnvà thành bể phải bằng phẳng, không trơn, ốp gạch men kính có màu sáng. Phầnrntiếp giáp giữa thành và đáy bể được phép làm vát, góc vát không lớn hơn 30ornso với đáy bể.
rnrn
Đáy bểrnphải dốc về phía hố thu nước, độ dốc phải đảm bảo từ 0,01 đến 0,03 (xem hình 8)
rnrn
rn rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rnrn
HÌNH 7 : BỐ TRÍ CÁCrnVẠCH CHUẨN TRONG BỂ BƠI
rnrn
Để phục vụrnmôn bóng nước phải thiết kế các chi tiết và đánh dấu kích thước trên bể bơi nhưrntrong hình 8.
rnrn
5.13. Hai đầu bể phảirnđặt móc để mắc dây phao phân chia đường bơi. Những móc này phải bố trí lẩn vàorntrong thành bể và cách nhau từ 2,25m đến 2,5m. Riêng hàng móc ngoài cùng phảirncách thành bể ít nhất là 3m (xem hình 8).
rnrn
HÌNH 8 : BỐ TRÍ CÁCrnCHI TIẾT VÀ ĐÁNH DẤU KÍCH THƯỚC TRONG BỂ CHƠI BÓNG NƯỚC
rnrn
5.14. Phải thiết kếrnhệ thống máng tràn nước mặt cho bể bơi. Máng tràn được bố trí ở cả bốn thànhrnbể. Riêng bể thi đấu và bể hỗn hợp chỉ được làm máng tràn ở hai thành bên củarnbể (xem hình 9)
rnrn
rn rn | rn rn | rn
rn 1. Đáy bể rn 2. Thành bể rn 3. Chi tiết nước dốcrn vào thành bể rn 4. Nắp có lỗ rn 5. Sàn quanh bể rn 6. Máng tràn, rãnhrn tràn rn 7. Phễu thu nước rn 8. Bậc đứng nghỉ rn rn | rn
rn
rnrn
HÌNH 9 : SƠ ĐỒ HỆrnTHỐNG TRÀN NƯỚC MẶT- CẮT NGANG THÀNH BỂ
rnrn
5.15. Đối với nhữngrnbể bơi có chức năng huấn luyện, nghiên cứu với chiều dài bể 50m, được phéprnthiết kế cửa kính quan sát dưới nước. Trong trường hợp này, phải bố trí hànhrnlang quan sát với chiều rộng nhỏ nhất là 1,2m và cao 1,8m
rnrn
5.16. Tuỳ theo loạirnbể, chiều rộng nhỏ nhất của sân bể tính từ mép ngoài thành bể được quy định nhưrnsau :
rnrn
Đối với bểrnbơi trong nhà là : 1,5m;
rnrn
Đốirnvới bể bơi ngoài trời là : 2m;
rnrn
Ởrnđầu bể có bục xuất phát là : 3m.
rnrn
Ở đầu bể córncầu nhảy là 3,5m – cho bể có mặt sân cao hơn mặt nước;
rnrn
4m – cho bể có mặtrnsân ngang với mặt nước.
rnrn
Khirnbố trí bể bơi và bể nhảy cầu gần nhau, khoảng cách này cần bảo đảm là 5m.
rnrn
Mặtrnsân bể không được trơn trượt, không bị ăn mòn do hoá chất có trong nước và phảirnđánh dốc vào phía trong bể. Trị số độ dốc phải bảo đảm từ 0,01 đến 0,02.
rnrn
5.17. Dọc theo cạnh phía ngoài của sân córnthể bố trí ghế cố định. Mặt ghế cần nhẵn không bị ăn mòn do hoá chất và thờirntiết. Chiều rộng mặt ghế không nhỏ hơn 0,4m, chiều dài được tính 0,5m cho mộtrnchỗ.
rnrn
Chúrnthích :rnSố chỗ được tính với số người tập trong một ca. Số ghế tuỳ thuộc vào loại ghếrn(2,3,5 chỗ) do thiết kế chọn.
rnrn
5.18. Hố rửa chânrnđược thiết kế theo các kích thước quy định dưới đây :
rnrn
Chiều dàirnkhông nhỏ hơn 1,2m;
rnrn
Chiềurnrộng bằng chiều rộng của cửa ra sân bể;
rnrn
Chiều sâurnbằng 0,3m cho bể thi đấu và bể nhảy cầu;
rnrn
Từ 0,15mrnđến 0,2m cho các loại bể khác.
rnrn
5.19. Ngoài những yêurncầu chung nêu trên, khi thiết kế bể nhảy cầu, phải tuân theo các yêu cầu quirnđịnh dưới đây :
rnrn
5.19.1. Vị trí đặt vàrnkhoảng cách giữa cầu nhảy tới các vật cố định xung quanh phải tuân theo quyrnđịnh trong hình 10 và bảng 5.
rnrn
5.19.2. Hệ thống cầurnnhảy hoàn chỉnh phải được thiết kế với các kích thước :
rnrn
– Cầurnnhảy cố định cao 1m; 3m ; 5m ; 7,5m và 10m;
rnrn
– Cầu bậtrncao 1m và 3m.
rnrn
Chúrnthíchrn:
rnrn
1) Chỉ được làm cầurnnhảy 10m khi đã có cầu nhảy 7,5m.
rnrn
2) Trục cầu nhảy làrnđường thẳng đứng đi qua điểm giữa trên mép của cầu nhảy ngoài cùng.
rnrn
3) Khirnthiết kế bể nhảy cầu cần có hệ thống phun khí an toàn tức thì (loại khí sạch)rnđể đảm bảo an toàn cho vận động viên.
rnrn
5.19.3. Chiều dài bểrnnhảy cầu được tính toán thiết kế theo các qui định trong bảng 5, đồng thời phảirnthoả mãn yêu cầu của bán kính (R) hoạt động tối thiểu của vận động viên như chỉrndẫn trên hình 11.
rnrn
5.19.4. Bề mặt cầurnnhảy không dùng vật liệu trơn, trượt mà nên trải thảm có mặt nhám. Thành méprnngoài cùng của cầu nhảy không được vê tròn hay vát cạnh .
rnrn
5.19.5. Cầu nhảy caorntừ 3m trở lên phải có thang lên xuống. Hai bên thành cầu nhảy cố định phải córntay vịn cao 0,9m. Từ mép ngoài cùng của cầu nhảy lùi vào 0,8m không làm vịnrntay.
rnrn
5.19.6. Khi bể nhảyrncầu và cầu nhảy bố trí trong bể hỗn hợp, ngoài việc tuân theo các quy địnhrntrong bảng 5, được phép thiết kế với hình dáng và kích thước linh hoạt như hìnhrn12.
rnrn
HÌNH 10- KÍCH THƯỚCrnHỆ THỐNG CẦU NHẢY VÀ BỂ NHẢY CẦU
rnrn
rn rn | rn rn | rn
rn A. Sơ đồ và kích thướcrn bể nhảy cầu có 2 cầu nhảy cao 1m. rn B. Sơ đồ và kíchrn thước bể nhảy cầu có 2 cầu nhảy cao 1m và 3m. rn rn | rn
rn
rnrn
HÌNH 11 – BỐ TRÍ CẦUrnNHẢY VÀ BÁN KÍNH HOẠT ĐỘNG CẦN THIẾT TRONG BỂ NHẢY CẦU
rnrn
C. Sơ đồ và kíchrnthước bể nhảy cầu có 2 cầu nhảy cao 1m, 1 cầu cao 3m
rnrn
HÌNH 11 – BỐ TRÍ CẦUrnNHẢY VÀ BÁN KÍNH HOẠT ĐỘNG CẦN THIẾT TRONG BỂ NHẢY CẦU
rnrn
D. Sơ đồ và kíchrnthước bể nhảy cầu có 1 cầu nhảy cao 1m, 1 cầu nhảy cao 3m và
rnrn
1 cầu nhảy cao 5m
rnrn
HÌNH 11- BỐ TRÍ CẦUrnNHẢY VÀ BÁN KÍNH HOẠT ĐỘNG CẦN THIẾT TRONG BỂ NHẢY CẦU
rnrn
E. Sơ đồ và kích thướcrnbể nhảy cầu có 1 cầu nhảy cao 3m, 1 cầu nhảy cao 5m và
rnrn
1 cầu nhảy cao 7,5m
rnrn
HÌNH 11 – BỐ TRÍ CẦUrnNHẢY VÀ BÁN KÍNH HOẠT ĐỘNG CẦN THIẾT TRONG BỂ NHẢY CẦU
rnrn
F. Sơ đồ và kích thướcrnbể nhảy cầu có 1 cầu nhảy cao 5m, 1 cầu nhảy cao 7,5m và
rnrn
1 cầu nhảy cao 10m
rnrn
HÌNH 11- BỐ TRÍ CẦUrnNHẢY VÀ BÁN KÍNH HOẠT ĐỘNG CẦN THIẾT TRONG BỂ NHẢY CẦU
rnrn
BẢNG 5.VỊ TRÍ VÀ KHOẢNGrnCÁCH CỐ ĐỊNH GIỮA CẦU NHẢY TỚI CÁC VẬT
rnrn
CỐ ĐỊNH XUNG QUANH BỂ
rnrn
rn rn | rn Ký hiệu rn | rn
rn rn | rn
rn Cầu nhảy (m) rn rn | rn
rn
rn | rn các loại kích thước rn | rn
rn Khoảng cách đến vậtrn cố định ở xung rn | rn
rn Loại rn | rn
rn Cầu nhẩy mềm rn | rn
rn Cầu nhảy cứng rn | rn
rn
rn | rn trên rn hình rn | rn
rn quanh (tính từ trụcrn cầu rn | rn
rn Độ cao rn | rn
rn 1 rn | rn
rn 3 rn | rn
rn 1 rn | rn
rn 3 rn | rn
rn 5 rn | rn
rn 7,5 rn | rn
rn 10 rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn nhảy) rn | rn
rn Chiều rn | rn
rn 4,8-5 rn | rn
rn 4,8-5 rn | rn
rn 4,5 rn | rn
rn 5 rn | rn
rn 6 rn | rn
rn 6 rn | rn
rn 6 rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn dài rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn Chiều rn | rn
rn 0,5 rn | rn
rn 0,5 rn | rn
rn 0,6 rn | rn
rn 0,8 rn | rn
rn 1,5 rn | rn
rn 1,5 rn | rn
rn 2 rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rộng rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn 1. rn | rn
rn 2. rn | rn
rn 3. rn | rn
rn 4. rn | rn
rn 5. rn | rn
rn 6. rn | rn
rn 7. rn | rn
rn 8. rn | rn
rn 9. rn | rn
rn 10. rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn Từ trục đến rn | rn
rn Ký hiệu rn | rn
rn A1 rn | rn
rn A3 rn | rn
rn A1 rn | rn
rn A3 rn | rn
rn A5 rn | rn
rn A7,5 rn | rn
rn A10 rn rn | rn
rn
rn | rn A rn | rn
rn thành bể phía sau rn | rn
rn Kích thước rn | rn
rn 1,5-1,8 rn | rn
rn 1,5-1,8 rn | rn
rn 1,25 rn | rn
rn 1,25 rn | rn
rn 1,25-1,5 rn | rn
rn 1,5 rn | rn
rn 1,5 rn | rn
rn
rn | rn A – A rn | rn
rn Từ trục đến mép cầurn rn | rn
rn Ký rn hiệu rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn A-A rn 5/1 rn | rn
rn A-A 7,5/3 rn | rn
rn A-A rn 10/5 rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn nhảy ở dưới rn | rn
rn Kích thước rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn 0,75 – 1,5 rn | rn
rn 0,75 – 1,5 rn | rn
rn 0,75 – 1,5 rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn Từ trục đến thànhrn bên rn | rn
rn Ký rn hiệu rn | rn
rn B1 rn | rn
rn B3 rn | rn
rn B1 rn | rn
rn B3 rn | rn
rn B5 rn | rn
rn B7,5 rn | rn
rn B10 rn | rn
rn
rn | rn B rn | rn
rn của bể rn | rn
rn Kích thước rn | rn
rn 2,5 -3 rn | rn
rn 3,5 rn | rn
rn 2,3 rn | rn
rn 2,9 rn | rn
rn 4,25 rn | rn
rn 4,5 rn | rn
rn 5,25 rn | rn
rn
rn | rn C rn | rn
rn Khoảng cách giữarn các trục của 2 cầu rn | rn
rn Ký rn hiệu rn | rn
rn C1 rn rn | rn
rn C3 rn C3/1 rn | rn
rn — rn | rn
rn — rn | rn
rn C5/3 rn C5/1 rn | rn
rn C7,5/5 rn C 10/7,5 rn C7,5/3 (5;3;1) rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn nhảy liền nhau rn | rn
rn Kích thước rn | rn
rn 1,9 – 2,4 rn | rn
rn 1,9 – 2,4 rn | rn
rn – rn | rn
rn – rn | rn
rn 2,1 rn | rn
rn 2,1- 2,5 rn | rn
rn 2,75 rn | rn
rn
rn | rn D rn | rn
rn Từ trục đến thànhrn bể phía trước rn | rn
rn Ký rn hiệu rn | rn
rn D1 rn | rn
rn D3 rn | rn
rn D1 rn | rn
rn D3 rn | rn
rn D5 rn | rn
rn D7,5 rn | rn
rn D10 rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn 9 rn | rn
rn 10,25 rn | rn
rn 8 rn | rn
rn 9,5 rn | rn
rn 10,25 rn | rn
rn 11 rn | rn
rn 13,5 rn | rn
rn
rn | rn 1 rn | rn
rn 2 rn | rn
rn 3 rn | rn
rn 4 rn | rn
rn 5 rn | rn
rn 6 rn | rn
rn 7 rn | rn
rn 8 rn | rn
rn 9 rn | rn
rn 10 rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn Khoảng cách từ mặtrn cầu rn | rn
rn Ký rn hiệu rn | rn
rn E1 rn | rn
rn E3 rn | rn
rn E1 rn | rn
rn E3 rn | rn
rn E5 rn | rn
rn E7,5 rn | rn
rn E10 rn rn | rn
rn
rn | rn E rn | rn
rn nhảy đến mặt dướirn trần rn | rn
rn Kích thước rn | rn
rn 5 rn | rn
rn 5 rn | rn
rn 3 rn | rn
rn 3 rn | rn
rn 3-3,4 rn | rn
rn 3,2-3,4 rn | rn
rn 3,4 rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn Từ trục đến cấurn kiện ở 2 rn | rn
rn Ký rn hiệu rn | rn
rn F1 rn | rn
rn F3 rn | rn
rn F1 rn | rn
rn F3 rn | rn
rn F5 rn rn | rn
rn F7,5 rn | rn
rn F10 rn | rn
rn
rn | rn F rn | rn
rn bên và phía sau cầurn nhảy rn | rn
rn Kích thước rn | rn
rn 2,5 rn | rn
rn 2,5 rn | rn
rn 2,75 rn | rn
rn 2,75 rn | rn
rn 2,75 rn | rn
rn 2,75 rn | rn
rn 2,75 rn | rn
rn
rn | rn G rn | rn
rn Từ trục đến các cấurn kiện ở phía trước rn | rn
rn Ký rn hiệu rn | rn
rn G1 rn | rn
rn G3 rn | rn
rn G1 rn | rn
rn G3 rn | rn
rn G5 rn | rn
rn G7,5 rn | rn
rn G10 rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn trên cầu nhảy rn | rn
rn Kích thước rn | rn
rn 5 rn | rn
rn 5 rn | rn
rn 5 rn | rn
rn 5 rn | rn
rn 5 rn | rn
rn 5 rn | rn
rn 6 rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn Độ sâu của nướcrn dưới rn | rn
rn Ký rn hiệu rn | rn
rn H1 rn | rn
rn H3 rn | rn
rn H1 rn | rn
rn H3 rn | rn
rn H5 rn | rn
rn H7,5 rn | rn
rn H10 rn | rn
rn
rn | rn H rn | rn
rn trục cầu nhảy rn | rn
rn Kích thước rn | rn
rn 3,4 – 3,8 rn | rn
rn 3,8-4 rn | rn
rn 3,4 rn | rn
rn 3,4 rn | rn
rn 3,8-4 rn | rn
rn 4,1-4,5 rn | rn
rn 4,5-5 rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn Khỏang cách từ trụcrn đến cạnh đáy bể rn | rn
rn Ký rn hiệu rn | rn
rn J/K1 rn | rn
rn J/K3 rn | rn
rn J/K1 rn | rn
rn J/K3 rn | rn
rn J/K5 rn | rn
rn J/K rn 7,5 rn | rn
rn J/K10 rn | rn
rn
rn | rn J/K rn | rn
rn phía trước và độrn sâu của nước tại vị trí đó rn | rn
rn Kích thước rn | rn
rn 6/3,3- 3,7 rn | rn
rn 6/3,7 – 3,9 rn | rn
rn 5/3,3 rn rn | rn
rn 6/3,3 – 3,7 rn | rn
rn 6/3,7- 3,9 rn | rn
rn 8/4 – 4,4 rn | rn
rn 12/4,25 rn – 4,57 rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn Khoảng cách từ trụcrn tới cạnh đáy bể rn | rn
rn Ký hiệu rn | rn
rn L/ rn M1 rn | rn
rn L/M3 rn | rn
rn L/ rn M1 rn | rn
rn L/ rn M3 rn | rn
rn L/M5 rn | rn
rn L/ rn M7,5 rn | rn
rn L/M10 rn | rn
rn
rn | rn L/M rn | rn
rn 2 bên và độ sâu củarn nước tại vị trí đó rn | rn
rn Kích thước rn | rn
rn 2,53/3-3,7 rn | rn
rn 3,25/3,7-3,9 rn | rn
rn 2,05/3,3 rn | rn
rn 2,65/3,3 rn | rn
rn 4,25/3,7- 3,9 rn | rn
rn 4,5/4-4,4 rn | rn
rn 5,25/4,25 rn – 4,75 rn | rn
rn
rnrn
rnrn
Chú thích: Thứ tự các chữ cái in Hoa cho trong bảng trênrndùng để chỉ các kích thước tới các vật xung quanh bể nhảy cầu, trong đó:
rnrn
rnrn
A1, A3,A5,A7,5, A10-rnKích thước từ trục đến phía sau thành bể ứng với độ cao cầu nhảy: 1m,3m, 5m,rn7,5m và 10m
rnrn
A-A; A-A; A-A- Kíchrnthước từ trục của mép cầu nhảy trên đến mép cầu nhảy dưới
rnrn
5/1 7,5/3 10/5
rnrn
B1,rnB3.B5,B7,5,B10-Kích thước từ trục đến thành bên của bể với độ cao cầu nhảy ứngrnvới độ cao cầu nhảy: 1m,3m, 5m, 7,5m và 10m
rnrn
C- Khoảng cách giữa các trục của 2 cầu nhảyrnliền nhau ứng với độ cao cầu nhảy: 1m,3m, 5m, 7,5m và 10m
rnrn
D- Kích thước từ trụcrnđến thành bể phía trước ứng với độ cao cầu nhảy: 1m,3m, 5m, 7,5m và 10m
rnrn
E- Khoảng cách từ mặtrncầu nhảy đến mặt dưới trần ứng với độ cao cầu nhảy: 1m,3m, 5m, 7,5m và 10m
rnrn
F- Khoảng cách từrntrục đến cấu kiện ở hai bên và phía sau cầu nhảy ứng với độ cao cầu nhảy:rn1m,3m, 5m, 7,5m và 10m
rnrn
G- Khoảng cách từrntrục đến cấu kiện phía trước cầu nhảy ứng với độ cao cầu nhảy: 1m,3m, 5m, 7,5mrnvà 10m
rnrn
H- Độ sâu mực nướcrndưới trục cầu nhảy ứng với độ cao cầu nhảy: 1m,3m, 5m, 7,5m và 10m
rnrn
J/K- Khoảng cách từrntrục đến cạnh đáy bể phía trước và độ sâu mực nước trong bể tại vị trí đó ứngrnvới độ cao cầu nhảy: 1m,3m, 5m, 7,5m và 10m
rnrn
L/M- Khoảng cách từ trục đến cạnhrnđáy bể hai bên và độ sâu mực nước trong bể tại vị trí đó ứng với độ cao cầurnnhảy: 1m,3m, 5m, 7,5m và 10m
rnrn
Bể bơi trong nhà
rnrn
5.20. Ngoài các yêurncầu chung nêu trong các mục từ 5.1 đến 5.19 của tiêu chuẩn này,khirnthiết kế bể bơi trong nhà, phải tuân theo các qui định sau :
rnrn
5.20.1. Kết cấu vàrnvật liệu dùng cho bể bơi cũng như công trình phục vụ phải có khả năng chịu ẩmrncao.
rnrn
5.20.2. Bố cục mặtrnbằng cũng như giải pháp kết cấu toàn khu bể bơi cần phải thuận tiện khi sửarnchữa thành bể và đáy bể.
rnrn
5.20.3. Đối với bểrnbơi trong nhà khi có cầu nhảy, phải thiết kế độ cao của trần nhà so với cầurnnhảy đảm bảo như quy định trong bảng 5 và hình 11. Trần nhà phải có màu sáng.
rnrn
5.20.4. Phải thiết kếrnphòng khởi động và tập bổ trợ kích thước 24m x 12m, chiều cao 6m đối với bể córnchiều dài 50m.
rnrn
Chúrnthích :rnTrường hợp bể bơi và bể nhảy cầu ở trong cùng nhóm các bể bơi có thể thiết kếrnchung phòng khởi động diện tích từ 250m2 đến 280 m2.
rnrn
5.20.5. Nếu bể bơirntrong nhà có sử dụng hệ thống nước nóng thì phải thiết kế hệ thống thăng bằngrnnhiệt để tránh bốc hơi nước trong bể.
rnrn
Bể hỗn hợp và bể vầy
rnrn
5.21. Khi thiết kế bểrnhỗn hợp và bể vầy , ngoài các yêu cầu chung đã nêu trong mục 5.1 đến 5.19 vàrnyêu cầu quy định trong bảng 4, cần bảo đảm các yêu cầu riêng của bể hỗn hợp vàrnbể vầy .
rnrn
5.22. Kích thước vàrnhình dáng của bể vầy và bể hỗn hợp không có quy định cụ thể nhưng nên thiết kếrntheo các dạng đã nêu trong hình 12.
rnrn
Chiều sâurncủa nước trong bể vầy phải bảo đảm 0,6m.
rnrn
5.23. Bể hỗn hợp córnthể tổ chức thi đấu hoặc biểu diễn các môn bơi, nhẩy cầu nhưng chỉ nên ở qui môrntrung bình và nhỏ.
rnrn
rn rn | rn rn | rn
rn 1.Hình chữ nhật rn Chức năng: Huấnrn luyện và thi bơi rn Nhảy cầu và bóngrn nước rn 2.Hình vuông rn Chức năng: rn Nhảy cầu rn Thể thao dưới nước rn 3.Hình chữ G rn Chức năng: rn A. Vùng nhảy cầu rn B. Vùng để huấn luyệnrn và thi bơi bóng nước, dạy bơi , vầy rn 4.Hình chữ Z rn Chức năng: rn A. Vùng nhảy cầu rn B. Vùng dạy bơi rn C. Vùng để bơi và bóng nươc rn 5.Hình chữrn T rn Chức năng: rn A. Vùngrn nhảy cầu rn B. Vùng đểrn huấn luyện thi bơi rn 6.Hình chữrn L rn Chức năng :rn Bơi, nhảy cầu, vầy rn 7.Hình tròn rn Chức năng:rn Huấn luyện và thi các môn thể thao dưới nước rn Nhảy cầu,rn dạy bơi, vầy rn 8.Hình quảrn thận rn Chức năng:rn Dạy thi bơi ,tắm vầy huấn luyện và thi bơi rn 9.Hình quảrn trứng rn Chức năng: rn Dạy bơi rn Tắm vầy rn 10.Hình tựrn do rn Chức năng:rn Huấn luyện và thi bơi rn Nhảy cầu ,rn dạy bơi , tắm , vầy rn | rn
rn
rnrn
HÌNH 12 -rnHÌNH DÁNG BỂ VẦY VÀ BỂ HỖN HỢP PHỤC VỤ QUẦN CHÚNG
rnrn
Khán đài
rnrn
5.25. Trongrnbể bơi dùng để thi đấu, nhất thiết phải thiết kế khán đài.
rnrn
Trườngrnhợp phải bố trí khán đài ở một phía bể bơi, thì phải tuân theo qui định sau :rnĐối với bể bơi ngoài trời, khán đài bố trí ở hướng đông của công trình; đối vớirnbể bơi trong nhà, khán đài bố trí cùng với hướng chiếu sáng.
rnrn
5.26. Kíchrnthước và quy cách bố trí chỗ ngồi trên khán đài theo chỉ dẫn trên hình 13.
rnrn
HÌNH 13: KÍCHrnTHƯỚC CHỖ NGỒI TRÊN KHÁN ĐÀI
rnrn
rnrn
5.27. Chỗrnngồi trên khán đài phải bố trí phân chia thành từng khu theo lối đi hoặc cầurnthang, với các yêu cầu sau :
rnrn
-rnChiều cao tính từ bề mặt khán đài tới mắt khán giả bằng 1,15m đối với khán giảrnngồi và 1,55m với khán giả đứng;
rnrn
-rnKhoảng cách từ bậc thấp nhất của khán đài tới mép sân gần nhất là 5m;
rnrn
-rnSo với mặt sân bể, bậc thấp nhất của khán đài phải cao từ 0,9m đến 1,15m;
rnrn
-rnBề rộng mặt bậc từ 0,75m đến 0,8m. Chiều rộng một chỗ ngồi ít nhất từ 0,4m đếnrn0,45m. Cứ 5 bậc phải có lối đi lại cho khán giả. Chiều rộng của lối đi dọc (baorngồm cả chiều sâu của một bậc ngồi) không được nhỏ hơn 0,8m đến 1,0m;
rnrn
-rnPhía trước bậc thấp nhất phải có lan can thoáng, cao 0,8m. Phía sau bậc cuốirncùng phải có tường chắn cao ít nhất là 1,5m.;
rnrn
Đốirnvới bể ngoài trời, ở bậc trên cùng và tại các cánh của khán đài không tiếp giáprnvới tường nhà, phải xây tường bảo vệ cao từ 1m đến 1,2m.
rnrn
rnrn
Chúrnthích:rnTrong khu vực khán đài, cần bố trí lối đi và chỗ ngồi cho người đi xe lăn. Yêurncầu thiết kế được lấy theo quy định trong tiêu chuẩn TCXD VN264:2002 “Nhà vàrncông trình- Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếprncận sử dụng”
rnrn
5.28. Khu vựcrnkhán đài phải bố trí lối thoát người trong trường hợp khẩn cấp và phải thoả mãnrncác yêu cầu sau :
rnrn
-rnKhi thoát người theo hai phía : trong khoảng giữa hai lối thoát không được bốrntrí quá 50 chỗ ngồi cho một hàng;
rnrn
-rnKhi thoát người theo một phía : không được bố trí quá 25 chỗ ngồi cho một hàng;
rnrn
5.29. Độ dốcrncủa khán đài không được quá 1 / 1,5. Lối đi lại trong cùng dẫy ghế phải có cùngrnđộ cao.
rnrn
5.30. Khirnthiết kế khán đài, phải bảo đảm yêu cầu tầm nhìn của khán giả. Tầm nhìn củarnkhán giả được xác định bằng mặt cắt ngang qua khán đài, đảm bảo tia nhìn từ mặtrnkhán giả tới điểm quan sát F cao hơn mặt khán giả ngồi hàng ghế liền ngay trướcrnđó 1 trị số C (xem hình 14)
rnrn
Đốirnvới bể bơi và bể nhảy cầu thì F là điểm trên trục dọc của cầu nhảy, gần khánrngiả nhất và ở ngay trên mặt nước.
rnrn
rn rn | rn rn | rn
rn F – nằmrn ngay sát mặt nước của đường bơi ngoài cùng (tại dây phao ngăn cách đường bơi)rn rn C = từ 8cm đến 12rn cm rn | rn
rn
rnrn
HÌNH 14: VỊ TRÍ ĐIỂMrnQUAN SÁT F VÀ TRỊ SỐ C.
rnrn
Các phòng phục vụ vàrnphụ trợ
rnrn
5.31. Nội dung thiếtrnkế các phòng phục vụ trong khu vực bể bơi được xác định tuỳ theo cấp, loại bểrnbơi. Tiêu chuẩn diện tích được lấy như quy định trong bảng 4 của tiêu chuẩnrnnày.
rnrn
5.32. Số lượng thiếtrnbị vệ sinh dùng cho vận động viên, huấn luyện viên và nhân viên phục vụ đượcrnquy định trong bảng 6.
rnrn
BẢNG 6. SỐ LƯỢNGrnTHIẾT BỊ VỆ SINH DÙNG CHO VẬN ĐỘNG VIÊN,
rnrn
HUẤN LUYỆN VIÊN VÀrnNHÂN VIÊN PHỤC VỤ
rnrn
rn rn | rn Tên phòng rn | rn
rn Số thiết bị vệ sinh rn | rn
rn Ghi chú rn | rn
rn
rn | rn 1 rn | rn
rn 2 rn | rn
rn 3 rn | rn
rn
rn | rn 1. Phòng tắm củarn vận động viên rn | rn
rn 1 vòi tắm hương senrn cho 6 vận động viên tính với 100% khả năng phục vụ rn | rn
rn Bố trí nam, nữrn riêng. rn | rn
rn
rn | rn 2.Phòng tắm củarn huấn luyện viên rn Phòng trọng tài rn | rn
rn 1 vòi tắm hương sen rn 1 vòi tắm hương sen rn rn | rn
rn Bố trí nam, nữrn riêng. rn Có thể bố trí chungrn với phòng tắm của vận động viên. rn | rn
rn
rn | rn 3. Phòng vệ sinh rn | rn
rn 1 hố xí + 2 hố tiểurn cho 30 người tính với 50% khả năng phục vụ rn | rn
rn Bố trí nam, nữrn riêng. rn Tỷ lệ nam, nữ 1/1 rn | rn
rn
rn | rn 4. Phòng thay quần áorn của vận động viên. rn rn | rn
rn 1 đến 2 chậu rửarn mặt trong một khu vực tắm nam, nữ. rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn 5. Phòng thay quầnrn áo của huấn luyện viên, nhân viên phục vụ, phòng nghỉ của người phục vụ rn rn | rn
rn Mỗi phòng có ítrn nhất một chậu rửa tay rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn 5. Phòng Clo rn | rn
rn 1 chậu rửa rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn 6. Phòng rửa chânrn tay rn | rn
rn 20 người/vòi tínhrn với 100% khả năng phục vụ, 1 bể rửa chân 1m x 0,85m x 0,15m. rn | rn
rn rn | rn
rn
rnrn
5.33. Số lượng thiếtrnbị vệ sinh dùng cho khu vực khán giả được quy định trong bảng 7.
rnrn
BẢNG 7. SỐ LƯỢNGrnTHIẾT BỊ VỆ SINH DÙNG CHO KHU VỰC KHÁN GIẢ
rnrn
rn rn | rn Tên phòng rn | rn
rn Dưới 500 chỗ ngồi rn | rn
rn Trên 1000 chỗ ngồi rn | rn
rn Trên 2000 chỗ ngồi rn | rn
rn Ghi chú rn | rn
rn
rn | rn 1. Vệ sinh nam rn | rn
rn 100 người/1xí rn + 1 tiểu rn | rn
rn 150 người/1xí rn + 1 tiểu rn | rn
rn 200 người/1xí rn + 1 tiểu rn | rn
rn Tỷ lệ nam/nữ rn rn | rn
rn
rn | rn 2. Vệ sinh nữ rn | rn
rn 50 người/1xí rn + 1 tiểu rn | rn
rn 75 người/1xí rn + 1 tiểu rn | rn
rn 100 người/1xí rn + 1 tiểu rn | rn
rn bằng 2/3 rn rn | rn
rn
rn | rn 3. Phòng vệ sinh rn (đệm, rửa tay) rn | rn
rn 100 người/1 chậurn rửa tay rn | rn
rn 150 người/1 chậu rửarn tay rn | rn
rn 200 người/1 chậurn rửa tay rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rnrn
5.33. Khi bố trí cácrnphòng thay quần áo, phòng vệ sinh của vận động viên, cần bảo đảm trước khi rarnbể bơi, vận động viên nhất thiết phải qua phòng tắm và hố rửa chân.
rnrn
5.34. Trong bể bơirnhỗn hợp, khu vực thay quần áo của người lớn và trẻ em phải ngăn cách riêngrnbiệt.
rnrn
5.35. Chiều rộng lốirnđi trong các phòng thay quần áo cần có kích thước thông thuỷ như sau :
rnrn
– Lối đirnchính : không nhỏ hơn 1,0m;
rnrn
– Lối đirngiữa hàng ghế với tường hoặc tủ kê song song với ghế : không nhỏ hơn 1,10m;
rnrn
– Lối đirngiữa 2 hàng ghế đối diện nhau : không nhỏ hơn 1,1m.
rnrn
5.36. Chiều dài ghếrnbăng thay quần áo của vận động viên được quy định trung bình: 0,6m/ người.
rnrn
5.37. Phòng căng tinrncho vận động viên phải được bố trí cố định. Phòng căng tin cho khán giả nên bốrntrí tại các nút giao thông chính hoặc có thể dùng xe lưu động.
rnrn
5.38. Phải bố trí khornphao bơi và các dụng cụ khác trong bể bơi ngay cạnh sân bể. Độ cao của mặt nềnrnkho và mặt sân bể phải bằng nhau.
rnrn
5.39. Phòng chứa Clornvà pha chế Clo phải có lối lên bể và có cửa mở trực tiếp ra đường vận chuyển.
rnrn
6.rnThiết kế hệ thống kỹ thuật
rnrn
6.1. Âm thanh
rnrn
6.1.1. Khi thiết kếrnbể bơi trong nhà, phải chú ý đến các biện pháp hút âm, khuyếch tán âm hoặc bốrntrí các vật liệu có khả năng hút âm cao.
rnrn
Vật liệurnhút âm phải được bố trí đồng đều trên bề mặt nhà, không nên bố trí tập trung ởrnmột số điểm.
rnrn
6.1. 2. Đối với cácrnbể bơi trong nhà, do đặc điểm khối tích công trình lớn, người đông, mức ồn lớn,rnthời gian âm vang dài nên phải thiết kế hệ thống tăng âm, bao gồm :
rnrn
Bộ phậnrnthu (micro);
rnrn
Bộ phậnrnkhuyếch đại (ampli);
rnrn
Bộ phậnrnphát (loa)
rnrn
6.2. Cấp thoát nước
rnrn
6.2.1 Khi thiết kế hệrnthống cấp thoát nước cho bể bơi, phải căn cứ vào qui mô, cấp kỹ thuật của từngrncông trình và so sánh các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật để lựa chọn phương án.
rnrn
6.2.2. Nước dùng chornnhu cầu sinh hoạt được lấy theo tiêu chuẩn chất lượng nước dùng cho ăn uống vàrnsinh hoạt được quy định trong tiêu chuẩn “Cấp nước. Mạng lưới bên ngoài và côngrntrình. Tiêu chuẩn thiết kế” TCXD 33- 85
rnrn
6.2.3. Phải sử dụng hệ thốngrncấp nước sinh hoạt ở các đô thị để cấp nước cho bể bơi. Trường hợp ở những vùngrnkhông có hệ thống cấp nước sinh hoạt cho phép thiết kế hệ thống cấp nước riêngrnnhưng phải bảo đảm một số chỉ tiêu chất lượng như quy định trong bảng 8.
rnrn
BẢNG 8. CHẤT LƯỢNGrnNƯỚC SẠCH CUNG CẤP CHO BỂ BƠI
rnrn
rn rn | rn Tên thông số rn rn | rn
rn Các chỉ tiêu cầnrn đạt rn rn | rn
rn Ghi chú rn | rn
rn
rn | rn – Độ trong : rn | rn
rn 25-35 độ Sneller rn rn | rn
rn Nhìn thấy các vạchrn chuẩn đường bơi dưới đáy bể rn | rn
rn
rn | rn – Độ màu : rn rn | rn
rn Không lớn hơn 5 đếnrn 6 đơn vị trong thang màu cơ bản rn | rn
rn Cho bể ngoài trời rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn Không lớn hơn 2 đơnrn vị trong thang màu cơ bản rn | rn
rn Cho bể trong nhà rn | rn
rn
rn | rn – Hàm lượng chấtrn vẩn đục rn | rn
rn Không lớn hơn 2mg/l rn | rn
rn Cho bể ngoài trời rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn Không lớn hơn 1mg/l rn rn | rn
rn Cho bể trong nhà rn | rn
rn
rn | rn Độ pH rn | rn
rn 7,3 đến 7,6 rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn Độ cứng (tính theorn CaCO3) rn | rn
rn 500 mg/l rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn Clorua rn | rn
rn Không lớn hơn 0,5rn mg/l rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn Amôniắc rn | rn
rn Không lớn hơnrn 0,5mg/l rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rnrn
Chúrnthích :rnNhững nơi chưa có hệ thống cấp nước thì phải xử lý qua hệ thống lắng lọc đơn giảnrnmới được đưa vào sử dụng .
rnrn
rnrn
6.2.4. Tiêu chuẩn sửrndụng nước cho bể bơi được quy định trong bảng 9.
rnrn
rnrn
BẢNG 9. TIÊU CHUẨN SỬ DỤNG NƯỚC CHO BỂ BƠI
rnrn
rnrn
rnrn
rn rn | rn Đối tượng dùng nước rn | rn
rn Đơn vị tính rn | rn
rn Tiêu chuẩn dùngrn nước rn rn | rn
rn
rn | rn 1. Nước cấp cho bểrn bơi khi không có xử lý tuần hoàn rn rn | rn
rn rn | rn
rn Tuỳ theo chế độrn thay nước mà quyết định rn | rn
rn
rn | rn 2. Nước cấp cho bểrn bơi khi được xử lý tuần hoàn rn | rn
rn m3/hrn (cấp đều theo chế độ bơm lọc) rn rn | rn
rn Bể thi đấu : từ 25rn đến 33 % dung tích bể rn | rn
rn
rn | rn 3. Nước bổ sung chorn bể bơi rn | rn
rn Cấp đều theo chế độrn sử dụng bể rn | rn
rn Các bể khác : 100%rn dung tích bể rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn Bể thi đấu : từ 5rn đến 10% dung tích bể rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn Các bể khác : từ 15rn đến 20% dung tích bể rn | rn
rn
rn | rn 4. Vận động viên rn rn Khán giả rn | rn
rn 1 người rn rn 1 người rn | rn
rn Từ 50l/người,ngàyrn đến 100l/người,ngày rn Từ 10l/người,ngàyrn đến 15l/người,ngày rn rn | rn
rn
rnrn
6.2.5. Lưu lượng nướcrntính toán, đường kính ống nối với thiết bị vệ sinh, đương lượng và tỷ lệ sửrndụng đồng thời của các thiết bị vệ sinh phải tuân theo tiêu chuẩn TCVNrn4513-1988 “Cấp nước bên trong -Tiêu chuẩn thiết kế”.
rnrn
6.2.6. Hệ thống cấprnnước bể bơi có thể thiết kế kiểu cấp nước trực tiếp hoặc tuần hoàn. Trường hợprnnước cấp cho bể bơi không phải xử lý tiếp tục thì áp dụng kiểu cấp nước trựcrntiếp. Nếu nước cần phải tiếp tục xử lý và khử trùng, phải áp dụng hệ thống cấprnnước tuần hoàn.
rnrn
6.2.7. Sơ đồ côngrnnghệ xử lý nước tuần hoàn của bể bơi phải được thiết kế theo trình tự sau đây :rn
rnrn
a) Trườngrnhợp bể lọc hở :
rnrn
Bể bơi ®Bộ lọc vật rời ®Máy bơm I ® Bể lọc hở ® Khử trùng ® Bể chứa trung gian ® Máy bơm II ® Bể bơi.
rnrn
rnrn
b) Trườngrnhợp bể lọc kín :
rnrn
Bể bơi ® Bộ lọc vật rời ® Máy bơm ® Bể lọc kín ® Khử trùng ® Bể bơi
rnrn
Chúrnthích :rnTuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế – kỹ thuật mà quyết định việc chọn bể lọc kínrnhay hở. Nói chung, khi bể bơi ngoài trời không có bộ lọc vật rời, nên thiết kếrnhệ thống lọc hở.
rnrn
6.2.8. Khi thiết kếrnbể bơi có hệ thống xử lý nước tuần hoàn, cần theo các quy định sau :
rnrn
-Thờirngian bơm nước vào đầy bể sau mỗi lần xả nước từ 48 giờ đến 72 giờ;
rnrn
– Chu kỳ xả kiệt bể tuỳ thuộc vào tỷ lệ lượng nước được lọc tuần hoàn, hàm lượng bẩn và tìnhrnhình quản lý sử dụng bể, thường lấy từ 6 tháng đến 1 năm;
rnrn
– Thờirngian làm sạch lượng nước tuần hoàn hàng ngày (từ 1/4 đến 1/3 dung tích bể) : từrn6 đến 8 giờ.
rnrn
Đối vớirnbể chỉ chuyên dùng để tập bơi và bể vầy, lượng nước tuần hoàn hàng ngày lấyrnbằng 100 % dung tích bể.
rnrn
6.2.9. Trường hợp córnnhiều bể bơi hoạt động với chức năng khác nhau, xây dựng gần nhau, phải thiếtrnkế hệ thống xử lý nước tuần hoàn riêng cho từng bể.
rnrn
6.2.10. Khi thiết kếrnbể bơi không có hệ thống xử lý nước tuần hoàn phải tuân theo các quy định sau :rn
rnrn
– Chu kỳrnthay nước phụ thuộc vào điều kiện làm sạch nước trong quá trình sử dụng bể (khửrntrùng, làm lắng bùn, điều kiện quản lý sử dụng bể….), nhưng không quá 5 ngàyrnvới các bể sử dụng thường xuyên; không quá từ 7 đến 10 ngày với bể sử dụngrnkhông thường xuyên;
rnrn
– Thờirngian cấp đầy nước cho bể bơi không quá 24 giờ.
rnrn
6.2.11. Thời gian xảrnkiệt nước ra khỏi bể không quá 12 giờ. Trước khi xả kiệt phải lấy mẫu để xétrnnghiệm và có biện pháp xử lý kịp thời.
rnrn
6.2.12. Tốc độ nướcrnqua miệng xả đưa vào bể lấy từ 2m/s đến 3m/s.
rnrn
6.2.13. Đường kính lỗrnthoát nước phải bảo đảm tốc độ nước chảy qua từ 0,3m/s đến 0,5m/s.
rnrn
6.2.14. Phải có lướirnchắn miệng ống. Diện tích lưới phải gấp hai lần diện tích tiết diện ống thoátrnnước.
rnrn
6.2.15. Trên hệ thốngrnđường ống cấp nước cho bể bơi cần đặt đồng hồ đo nước để đo lưu lượng nước xửrnlý và lưu lượng nước bổ sung vào bể.
rnrn
6.2.16. Cần có thiếtrnbị để tạo sóng nhỏ và tạo bọt trên mặt nước ở khu vực dưới cầu nhảy để ngườirnnhảy phân biệt được mặt nước và đáy bể.
rnrn
6.2.17. Khi khán đàirncủa bể bơi ngoài trời có từ 15 hàng ghế ngồi trở lên, phải thiết kế hệ thốngrnvòi rửa. Mỗi vòi cách nhau không quá 30m.
rnrn
6.2.18. Đối với bểrnbơi trong nhà có khối tích từ 5000m3 đến 25.000m2 được bốrntrí 1 họng chữa cháy, khi có khối tích lớn hơn 25.000m3 thì bố trí 2rnhọng chữa cháy. Lượng nước tính cho mỗi họng là 2,5 l/giây.
rnrn
6.2.19.Khi khử trùngrnnước dùng cho bể bơi cần đảm bảo hàm lượng clo như sau:
rnrn
– Từrn0,1g/m3 đến 0,4 g/m3 – đối với clo ở dạng đơn chất;
rnrn
– Từrn0,7g/m3 đến 1,0 g/m3 – đối với clo ở dạng hợp chất.
rnrn
6.2.20. Trường hợp bểrnbơi không có hệ thốg xử lý nước tuần hoàn thì sang ngày thứ hai phải bổ sungrnmột lượng clo có hàm lượng từ 2mg/l đến 4mg/l tuỳ theo độ bẩn của nước. Hàngrnngày cần có xét nghiệm chất lượng nước để có quy trình bổ sung clo cho thíchrnhợp.
rnrn
6.2.21. Hàng ngày cầnrncho vào bể một lượng sunfat đồng (CuSO4) hàm lượng từ 0,2mg/l đếnrn04mg/l để chống rêu và một lượng dung dịch CuSO4hàmrnlượng từ 5mg/l đến 10mg/l để rửa bể, khử rêu sau mỗi chu kỳ xả bể.
rnrn
6.2.22. Khi thiết kếrnhệ thống xả nước của bể, cần tính đến ảnh hưởng của lượng nước xả ra tới cácrnkhu vực xung quanh và cần có sự thoả thuận với cơ quan quản lý công trình đôrnthị và y tế địa phương.
rnrn
6.2.23. Nước thu ởrncác máng tràn của bể bơi, nước qua bể rửa chân, nước từ các phễu thu ở sânrnquanh bể , nước cọ rửa bể cần được xử lý như các loại nước bẩn sinh hoạt khác.
rnrn
Nước rửarnbể lọc, nước ở bể bơi xả ra có thể dẫn chung vào hệ thống thoát nước mưa.
rnrn
6.2.24. Độ dốc củarnsàn các phòng tắm, khu vệ sinh, sân xung quanh bể bơi cần lấy từ 0,01 đến 0,02rnhướng về phía phễu thu. Các phễu thu có đường kính 50mm; 70mm và 100 mm.
rnrn
6. 3 Yêu cầu chiếurnsáng
rnrn
Chiếu sáng tự nhiên
rnrn
6.3.1. Cần triệt đểrnthiết kế chiếu sáng tự nhiên, trực tiếp cho các bể bơi trong nhà và các phòngrnkhởi động, tập bổ trợ, lớp học chuyên môn, các phòng làm việc, y tế, hoặc xưởngrnsửa chữa.
rnrn
6.3.2. Khi thiết kếrnchiếu sáng tự nhiên cho bể bơi trong nhà cần áp dụng các hình thức chiếu sángrnsau :
rnrn
Chiếurnsáng bên qua cửa sổ các tường bao che;
rnrn
Chiếurnsáng trên qua mái, cửa mái, qua các lỗ lấy ánh sáng ở mái và các lỗ lấy ánhrnsáng ở vị trí cao của nhà;
rnrn
Chiếurnsáng hỗn hợp (kết hợp chiếu sáng bên và chiếu sáng trên).
rnrn
6.3.3. Diện tích cửarnlấy ánh sáng tự nhiên cho bể bơi trong nhà và các phòng được lấy từ 1/6 đến 1/5rndiện tích mặt nước.
rnrn
Phải đảmrnbảo độ đồng đều nhỏ nhất cho chiếu sáng bên : 0,7; cho chiếu sáng trên và hỗnrnhợp : 21.
rnrn
6.3.4. Mép dưới cửarnlấy ánh sáng tự nhiên của bể trong nhà phải cao hơn mặt sân bể ít nhất là 2,0m.rn
rnrn
Khôngrnđược bố trí cửa ở hai đầu trục dọc bể bơi trong nhà. Khi cần chiếu sáng bổ sungrnđể đảm bảo độ rọi yêu cầu, cho phép mở cửa sổ ở hai đầu nhưng mép dưới cửa sổrnphải cao hơn mặt sân bể ít nhất 4,5m.
rnrn
6.3.5. Cần có biệnrnpháp và thiết bị làm giảm chói hoặc không bị chói, loá do ánh sáng trực tiếprnhay phản chiếu khi có mặt trời chiếu sáng qua các ô cửa của bể trong nhà.
rnrn
6.3.6. Mặt phẳng tínhrntoán quy ước để thiết kế chiếu sáng tự nhiên cho bể bơi là mặt nước; cho cácrnphòng khởi động, tập bổ trợ, học lý thuyết, hành chính, y tế, sảnh là mặt phẳngrnngang cách mặt sàn 0,85m; cho các phòng khác là mặt sàn.
rnrn
Chiếu sáng nhân tạo
rnrn
6.3.7. Trong bể bơi,rncần thiết kế chiếu sáng nhân tạo để sử dụng hết công suất công trình và bảo đảmrnthường xuyên phục vụ các hoạt động thể dục thể thao.
rnrn
Khi sửrndụng các thiết bị chiếu sáng cho bể bơi và cho công trình cần phải đảm bảo độrnrọi nhỏ nhất như quy định trong bảng 10.
rnrn
BẢNG 10. ĐỘ RỌI NHỎrnNHẤT CHO CÁC LOẠI BỂ BƠI
rnrn
rn rn | rn rn Đối tượng chiếurn sáng rn | rn
rn Độ rọi nhỏ nhất rn (lux) rn | rn
rn Mặt phẳng quy địnhrn độ rọi rn | rn
rn Chiều cao tối thiểurn của đèn (m) rn | rn
rn rn Ghi chú rn | rn
rn
rn | rn 1 rn | rn
rn 2 rn | rn
rn 3 rn | rn
rn 4 rn | rn
rn 5 rn | rn
rn
rn | rn 1. Bể bơi : (dùng để thi đấu) rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn Ngoài trời rn | rn
rn Từ 600 đến 1500 rn | rn
rn Ngay sát rn | rn
rn 10 rn | rn
rn Độ rọi có rn | rn
rn
rn | rn Trong nhà rn | rn
rn rn | rn
rn mặt nước rn | rn
rn 8 rn | rn
rn tính đến ảnh hưởng rn | rn
rn
rn | rn 2. Bể nhảy cầu : (dùng để thi đấu) rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn khi chiếu rn | rn
rn
rn | rn Ngoài trời rn | rn
rn Từ 600 đến 1500 rn | rn
rn Ngay sát rn | rn
rn 10 rn | rn
rn sáng dưới rn | rn
rn
rn | rn Trong nhà rn | rn
rn rn | rn
rn mặt nước rn | rn
rn 8 rn | rn
rn nước và rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn sương mù rn | rn
rn
rn | rn 3. Cầu nhảy ngoàirn trời: rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn Cao 10m rn | rn
rn 150 rn | rn
rn Thẳng đứng đi rn | rn
rn 15 rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn Cao 7,5m rn | rn
rn 150 rn | rn
rn qua trục rn | rn
rn 10 rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn Cao 5m rn | rn
rn 150 rn | rn
rn dọc cầu nhảy rn | rn
rn 10 rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn 4. Cầu nhảy trongrn nhà rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn Cao 10m rn | rn
rn 200 rn | rn
rn rn | rn
rn 15 rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn Cao 7,5m rn | rn
rn 200 rn | rn
rn nt rn | rn
rn 10 rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn Cao 5m rn | rn
rn 200 rn | rn
rn rn | rn
rn 10 rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn 5. Bể dạy bơi và bểrn hỗn hợp: rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn Ngoài trời rn | rn
rn 100 rn | rn
rn Ngay sát rn | rn
rn 10 rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn Trong nhà rn | rn
rn 150 rn | rn
rn mặt nước rn | rn
rn 10 rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn 6. Bể vầy rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn Ngoài trời rn | rn
rn 75 rn | rn
rn Ngay sát rn | rn
rn 8 rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn Trong nhà rn | rn
rn 100 rn | rn
rn mặt nước rn | rn
rn 6 rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn 7. Phòng khởi độngrn và tập bổ trợ rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn Bể thi đấu rn | rn
rn Từ 75 đến 100 rn | rn
rn Ngay sát rn | rn
rn 5 rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn Bể nhảy cầu rn | rn
rn Từ 75 đến 100 rn | rn
rn mặt sàn nhà rn | rn
rn 5 rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn 1. rn | rn
rn 2. rn | rn
rn 3. rn | rn
rn 4. rn | rn
rn 5. rn | rn
rn
rn | rn Các bể khác rn rn | rn
rn 75 rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn 8. Sân khởi độngrn ngoài trời rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn Bể thi đấu rn | rn
rn Từ 50 đến 75 rn | rn
rn Ngay sát rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn mặt đất rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn Bể nhảy cầu rn | rn
rn Từ 50 đến 75 rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn Các bể khác rn | rn
rn rn 50 rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rnrn
Chú thích :
rnrn
1)rnĐộ rọi cần thiết cho truyền hình đen – trắng phải bảo đảm 300 lux; cho truyềnrnhình mầu : từ 1000 đến 1500 lux
rnrn
2) Độ rọi trên khán đài không được lớn hơnrn50% độ rọi quy định ở bảng trên.
rnrn
3)rnTại bể bơi thi đấu, cường độ chiếu sáng trên toàn bể bơi không nhỏ hơn 1500rnlux. Cường độ chiếu sáng trên bục xuất phát và đầu quay vòng thành bể không nhỏrnhơn 600 lux
rnrn
6.3.8.rnNguồn điện, hệ thống đèn chiếu sáng và máy móc bố trí ở những nơi tiếp xúc vớirnnước như dưới đáy bể, thành bể và trong lòng bể phải có thiết bị hạ thế xuốngrn6V để đảm bảo an toàn cho vận động viên khi có sự cố về điện.
rnrn
6.3.9. Không được bốrntrí hướng chiếu sáng của đèn ngược với hướng hoạt động của người bơi. Trườngrnhợp phải bố trí ngược hướng thì góc nghiêng của đường trục chạy dọc của tiarnsáng phải lớn hơn 65o.
rnrn
6.3.10. Cần chú ý kếtrnhợp các điều kiện như tập trung các nguồn sáng; bố trí độ cao của đèn chiếurnsáng; độ sáng trên khán đài để giảm độ chói mắt cho người bơi.
rnrn
6.3.11. Hệ số chiếurnsáng đồng đều trên bề mặt bể (tỷ số giữa độ rọi lớn nhất và nhỏ nhất) cần lấyrnnhư sau :
rnrn
– Lúc thirnđấu : lớn nhất bằng 3;
rnrn
– Lúc tậprnluyện và đối với các bể không có chức năng thi đấu : lớn nhất bằng 5. Sai lệchrnđộ sáng giữa hai điểm không quá 5% trên 1m2 bề mặt bể.
rnrn
6.3.12. Khi thiết kếrnchiếu sáng bể bơi, cho phép sử dụng các loại đèn có thành phần quang phổ gầnrngiống ánh sáng ban ngày. Chỉ dùng ánh sáng mầu cho chiếu sáng khán đài, trangrntrí, thông tin, tín hiệu.
rnrn
Để chiếurnsáng sự cố, chỉ được phép sử dụng đèn nung sáng.
rnrn
rnrn
Chúrnthích :rnCần có biện pháp phòng và chống các loại côn trùng bay vào nhà khi sử dụng đènrnchiếu sáng.
rnrn
6.3.13. Chỉ số phânrnbiệt màu sắc của các loại đèn được sử dụng để chiếu sáng cho bể bơi không đượcrnnhỏ hơn 65.
rnrn
6.3.14. Khi thiết kếrnchiếu sáng, để khắc phục hiện tượng độ rọi của đèn bị giảm trong quá trình sửrndụng, cần phải lấy hệ số dự trữ theo quy định trong bảng 11.
rnrn
BẢNG 11. HỆ SỐ DỰ TRỮrnCHO CÁC LOẠI ĐÈN
rnrn
rn rn | rn Đối tượng rn | rn
rn Hệ số dự trữ rn | rn
rn Số lần lau bóng rn | rn
rn
rn | rn chiếu sáng rn | rn
rn Đèn huỳnh quang rn | rn
rn Đèn nung sáng rn | rn
rn trong 1 tháng rn rn | rn
rn
rn | rn Bể bơi, bể nhảy cầu rn rn | rn
rn 1,5 rn | rn
rn 1,3 rn | rn
rn 2 rn | rn
rn
rn | rn Khán đài rn rn | rn
rn 1,5 rn | rn
rn 1,3 rn | rn
rn 2 rn | rn
rn
rn | rn Các phòng phục vụ rn | rn
rn Từ 1,5 đến 1,6 rn | rn
rn Từ 1,3 đến 1,5 rn | rn
rn 3 rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rnrn
6.3.15.rnPhải thiết kế chiếu sáng sự cố cho bể bơi trong nhà (quy mô lớn hơn 500 chỗ) vàrnbể bơi ngoài trời (quy mô lớn hơn 1000 chỗ). Độ rọi nhỏ nhất từ 3lux đến 5 lux.
rnrn
Nguồnrnđiện của hệ thống chiếu sáng sự cố phải độc lập với hệ thống chiếu sáng bảo vệ.
rnrn
6.3.16. Bảng điềurnkhiển điện của hệ thống thiết bị điện và các thiết bị khởi động, bảo vệ phải bốrntrí trên mặt tường phía ngoài của phòng.
rnrn
6.3.17. Bảng điệnrnthông báo kết quả thi đấu phải đặt ở một trong hai phía đầu bể bơi và cách bậcrnngôì cuối cùng ít nhất 2m.
rnrn
6.3.18. Trong bể bơi,rncần lắp các hệ thống thiết bị sau : Hệ thống truyền thanh; hệ thống camêra theorndõi thành tích, hệ thống chuông điện, đồng hồ điện; hệ thống điện thoại nội bộrntrong khu vực bể bơi và hệ thống điện thoại chung.
rnrn
Mức độrntrang thiết bị tuỳ theo quy mô công trình và do thiết kế quy định.
rnrn
6.3.19. Khi thiết kếrnhệ thống điện cũng như khi lắp đặt thiết bị điện và đường dây dẫn điện, cầnrntuân theo tiêu chuẩn – TCXD 25 -1991 “ Đặt đường dây dẫn điện trong nhà ở vàrncông trình cộng cộng- Tiêu chuẩn thiết kế “ và TCXD 25-1991 “ Đặt thiết bị điệnrntrong nhà ở và công trình cộng cộng- Tiêu chuẩn thiết kế “
rnrn
6.4. Thông gió
rnrn
6.4.1. Các bể trongrnnhà cần triệt để sử dụng biện pháp thông gió tự nhiên bằng cách mở cửa sổ rarnhướng gió chủ đạo về mùa hè. Đối với các bể bơi có yêu cầu phục vụ cao, cầnrnthiết kế hệ thống thông gió cơ khí.
rnrn
6.4.2. Hệ thống thôngrngió cần được bố trí trong phòng tập bổ trợ, phòng khởi động phòng tắm, phòng vệrnsinh, phòng pha chế Clo, kho chứa hoá chất, phòng máy, xưởng sửa chữa.
rnrn
6.4.3. Số lần traornđổi không khí trong các phòng của bể bơi có thiết kế hệ thống thông gió cần lấyrntheo quy định ở bảng 12.
rnrn
BẢNG 12. SỐ LẦN TRAOrnĐỔI KHÔNG KHÍ TRONG CÁC PHÒNG CỦA BỂ BƠI
rnrn
rn rn | rn Tên phòng rn | rn
rn Số lần trao đổirn không khí rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn Hút rn | rn
rn Đẩy rn rn | rn
rn
rn | rn 1 rn | rn
rn 2 3 rn | rn
rn
rn | rn Phòng khởi động rn | rn
rn Theo tính toán cụrn thể nhưng không nhỏ hơn 80m3/h cho một vận động viên và 20m3/hrn cho một khán giả rn | rn
rn
rn | rn Phòng tắm, thayrn quần áo rn | rn
rn 5 rn | rn
rn 10 rn rn | rn
rn
rn | rn Phòng y tế, xoarn bóp, sơ cứu rn 1 rn | rn
rn 2 rn 2 rn | rn
rn 3 rn 3 rn | rn
rn
rn | rn Phòng vệ sinh rn | rn
rn 2 rn | rn
rn 100m3/hrn cho 1 chậu xí hoặc chậu tiểu rn rn | rn
rn
rn | rn Phòng máy lọc rn | rn
rn 2 rn | rn
rn 3 rn rn | rn
rn
rn | rn Phòng pha chế Clo rn | rn
rn 5 rn rn | rn
rn 12 rn | rn
rn
rn | rn Kho hoá chất rn | rn
rn – rn rn | rn
rn 2 rn | rn
rn
rn | rn Xưởng sửa chữa rn | rn
rn 2 rn | rn
rn 3 rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rnrn
6.4.4. Đối với cácrnphòng chứa và pha chế hoá chất, phải bố trí nơi thoát hơi độc, không ảnh hưởngrnđến người sử dụng công trình.
rnrn
6.5. Phòng cháy, chữarncháy.
rnrn
6.5.1. Đối với khánrnđài, bậc chịu lửa thấp nhất của kết cấu chịu lực phải bằng bậc chịu lửa của bểrnbơi và phải bảo đảm :
rnrn
Bậc III khirnkhán đài có đến 1000 chỗ;
rnrn
Bậc IIrnkhi khán đài có trên 1000 chỗ.
rnrn
6.5.2. Phải có lốirnthoát người trong trường hợp khẩn cấp. Số lượng khán giả nhiều nhất được bố trírnthoát ra cho một cửa phải bảo đảm :
rnrn
– Đối vớirnbể trong nhà : 500 người;
rnrn
– Đối vớirnbể ngoài trời : 1000 người;
rnrn
Chiềurnrộng đường phân tán khán giả và lối ra trong bể bơi có mái được tính theo bảngrn13.
rnrn
BẢNG 13. CHIỀU RỘNGrnĐƯỜNG PHÂN TÁN KHÁN GIẢ VÀ LỐI RA
rnrn
rn rn | rn Khối tích côngrn trình kể cả khán đài (m3) rn | rn
rn Bậc chịu lửa rn | rn
rn Số người tính chorn 1m chiều rộng đường phân tán rn | rn
rn
rn | rn Đến 5.000 rn | rn
rn I đến II, III rn | rn
rn 120 rn 100 rn | rn
rn
rn | rn Từ 5.000 đến 10.000 rn | rn
rn I đến II, III rn | rn
rn 170 rn 140 rn | rn
rn
rn | rn Từ 10.000 đếnrn 20.000 rn | rn
rn I đến II, III rn | rn
rn 220 rn 180 rn | rn
rn
rn | rn Từ 20.000 đếnrn 40.000 rn | rn
rn I đến II, III rn | rn
rn 280 rn 220 rn | rn
rn
rn | rn Từ 40.000 đếnrn 60.000 rn | rn
rn I đến II, III rn | rn
rn 320 rn 250 rn | rn
rn
rnrn
Chúrnthích :rnKhi phân tán khán giả từ dưới lên theo cầu thang, một mét chiều rộng được tínhrncho 60% số người quy định trong bảng này; từ trên xuống 70%; khi qua cửa 80%.
rnrn
6.5.3. Các phòng dướirngầm khán đài có bậc chịu lửa từ bậc III trở xuống phải được thiết kế ngăn cáchrnvới khán đài bằng các kết cấu không cháy và phải bảo đảm thời gian chịu lửarnkhông được nhỏ hơn 60 phút.
rnrn
6.5.4. Chiều rộngrnđường phân tán khán giả không được nhỏ hơn quy định sau :
rnrn
1 m chornlối đi lại ngang và cầu thang;
rnrn
1,2 m chorncửa đi của bể trong nhà.
rnrn
1,5 m chorncửa đi ra ngoài công trình.
rnrn
Chúrnthíchrn: Chiều rộng cửa đi không được lớn hơn 2,4m; Cửa để phân tán khán giả phải mởrnra ngoài; Bề mặt đường phân tán khán giả phải bằng phẳng không được trơn, trượtrnvà không có bậc.
rnrn
6.5.5. Trong thiếtrnkế, cần quy định vị trí đặt các dụng cụ chữa cháy đơn giản và các bình chữarncháy bằng chất hoá học.
rnrn
rnrn
6.5.6rnKhi thiết kế phòng cháy, chữa cháy, ngoài các điều nêu trên cần tuân theo TCVNrn2622 – 95 "Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình. Yêu cầu thiếtrnkế".
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn