Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 289:2004 về công trình thể thao – nhà thể thao – tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 289:2004 về công trình thể thao – nhà thể thao – tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu: TCXDVN289:2004 Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng Ngày ban hành: 12/05/2004
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨN XÂYrnDỰNG VIỆT NAM

rnrn

TCXDVNrn289:2004

rnrn

CÔNGrnTRÌNH THỂ THAO – NHÀ THỂ THAO – TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ.

rnrn

SPORTING FACILITIES- SPORT BUILDING- DESIGN STANDARD.

rnrn

Hà Nội- 2004

rnrn

LỜI NÓI ĐẦU

rnrn

TCXDVN 289: 2004 “rnCông trình thể thao- Nhà thể thao- Tiêu chuẩn thiết kế” do Viện Nghiên cứu Kiếnrntrúc- Bộ Xây dựng biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ- Bộ Xây dựng đề nghị và đượcrnBộ Xây dựng ban hành.

rnrn

1.rnPhạm vi áp dụng

rnrn

 Tiêurnchuẩn này áp dụng để thiết kế mới hoặc thiết kế cải tạo nhà thể thao (bao gồmrnnhà giảng dạy, huấn luyện và thi đấu).

rnrn

 Nhàrnthể thao được sử dụng cho các môn sau đây: Bóng rổ, bóng chuyền, bóng bàn, bóngrnném, thể dục dụng cụ, võ, vật, quần vợt, cầu lông và cầu mây.

rnrn

2.rnTiêu chuẩn viện dẫn

rnrn

Quy chuẩn xây dựngrnviệt nam

rnrn

TCXDVN 287: 2004 .rnCông trình thể thao- Sân thể thao- Tiêu chuẩn thiết kế.

rnrn

TCXDVN 288: 2004 .rnCông trình thể thao- Bể bơi-Tiêu chuẩn thiết kế.

rnrn

TCVN 4603- 1988 .rnCông trình thể thao . Quy phạm sử dụng và bảo quản

rnrn

TCVN 2748- 1991 .rnPhân cấp công trình xây dựng- Nguyên tắc chung

rnrn

TCVN 2737- 1995 . Tảirntrọng và tác động-Tiêu chuẩn thiết kế.

rnrn

TCVN 2622- 1995 .rnPhòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình. Yêu cầu thiết kế.

rnrn

TCVN 4513- 1988 . Cấprnnước bên trong- Tiêu chuẩn thiết kế

rnrn

TCVN 4474-1987 .rnThoát nước bên trong- Tiêu chuẩn thiết kế.

rnrn

TCXD 29 -1991 . Chiếurnsáng tự nhiên công trình dân dụng. Tiêu chuẩn thiết kế.

rnrn

TCXD 16 -1986 . Chiếurnsáng nhân tạo trong công trình dân dụng. Tiêu chuẩn thiết kế.

rnrn

TCXDVN 264 : 2002.rnNhà và công trình- Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình để đảm bảo người tànrntật tiếp cận sử dụng.

rnrn

3.rnQuy định chung.

rnrn

3.1. Giải pháp thiếtrnkế nhà thể thao phải đảm bảo dây chuyền hoạt động hợp lý (vận động viên, huấnrnluyện viên, khán giả, nhân viên phục vụ …), áp dụng các tiến bộ khoa học kỹrnthuật và cần tận dụng vật liệu địa phương, tiết kiệm vật liệu quí, hiếm.

rnrn

3.2. Quy mô của nhàrnthể thao được xác định theo diện tích đất sử dụng và sức chứa của khán đài,rnđược quy định trong bảng 1.

rnrn

 BẢNG 1. DIỆN TÍCHrnĐẤT SỬ DỤNG CHO NHÀ THỂ THAO

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Loại công trình

rn

rn

 Diện tích đất sửrn dụng ( ha)

rn

rn

Sức chứa của khánrn đài

rn

( nghìn chỗ )

rn

rn

Có khán đài

rn

rn

Không có khán đài

rn

rn

Lớn

rn

rn

TB

rn

rn

Nhỏ

rn

rn

Lớn

rn

rn

TB

rn

rn

Nhỏ

rn

rn

Lớn

rn

rn

TB

rn

rn

Nhỏ

rn

rn

1.Nhà thể thao tổngrn hợp

rn

rn

Từ 0,8 trở lên

rn

rn

Từ 0,6 đến 0,7

rn

rn

Từ 0,4 đến 0,5

rn

rn

Từ 0,6 đến 0,7

rn

rn

Từ 0,4 đến 0,5

rn

rn

0,3

rn

rn

Từ 3 đến 4

rn

rn

Từ 2 đến 3

rn

rn

Từ 1 đến 2

rn

rn

2. Nhà thể thaorn riêng cho từng môn

rn

rn

Từ 0,6 đến 0,7

rn

rn

0,5

rn

rn

Từ 0,3 đến 0,4

rn

rn

Từ 0,5 đến 0,6

rn

rn

0,4

rn

rn

Từ 0,25 đến 0,3

rn

rn

Nhỏ hơn 4

rn

rn

Nhỏ hơn 3

rn

rn

Từ 1 đến 2

rn

 

rn

rnrn

 Chú thích : Đối với nhà thể thaornqui mô từ 5000 chỗ trở lên phải do Uỷ ban Thể dục Thể thao quy định.

rnrn

3.3. Nhà thể thaornđược chia thành 2 loại :

rnrn

 Nhà thể thao tổngrnhợp cho nhiều môn

rnrn

 Nhà thể thao riêngrncho từng môn.

rnrn

Nội dung phân loạirnnhà thể thao được qui định trong bảng 2.

rnrn

Bảngrn2. Phân loại nhà thể thao

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Công trình

rn

rn

Kích thước sân ( mrn )

rn

rn

Chiều cao thôngrn thuỷ tối thiểu ( m)

rn

rn

Công sut phục vụrn (người/ ca)

rn

rn

Chiều dài

rn

rn

Chiều rộng

rn

rn

1

rn

rn

2

rn

rn

3

rn

rn

4

rn

rn

5

rn

rn

A.Nhà thể thao tổngrn hợp cho các môn

rn

1. Để tổ chức thirn đấu

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

– Loại lớn

rn

rn

60

rn

rn

36

rn

rn

³ 12,5

rn

rn

> 36

rn

rn

 

rn

rn

48

rn

rn

24

rn

rn

³ 12,5

rn

rn

36

rn

rn

 

rn

rn

42

rn

rn

24

rn

rn

³ 12,5

rn

rn

36

rn

rn

-Loại trung bình

rn

rn

36

rn

rn

18

rn

rn

Từ 9 đến 11

rn

rn

24

rn

rn

 

rn

rn

30

rn

rn

18

rn

rn

Từ 9 đến 11

rn

rn

24

rn

rn

– Loại nhỏ

rn

rn

24

rn

rn

18

rn

rn

Từ 7 đến 9

rn

rn

18

rn

rn

 

rn

rn

18

rn

rn

15

rn

 

rn

rn

Từ 7 đến 9

rn

rn

18

rn

rn

2. Để giảng dạyrn huấn luyện

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

– Loại lớn

rn

rn

42

rn

rn

24

rn

rn

Từ 9 đến 11

rn

rn

42

rn

rn

– Loại trung bình

rn

rn

30

rn

rn

18

rn

rn

Từ 7 đến 9

rn

rn

32

rn

rn

– loại nhỏ

rn

rn

24

rn

rn

12

rn

rn

Từ 6 đến 7

rn

rn

24

rn

rn

B. Nhà thể thao chorn từng môn

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

1. Để tổ chức thirn đấu

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

– Loại lớn

rn

rn

60

rn

rn

32

rn

rn

Từ 9 đến³12,5

rn

rn

>32

rn

rn

42

rn

rn

24

rn

rn

Từ 9 đến 12,5

rn

rn

32

rn

rn

– Loại trung bình

rn

rn

36

rn

rn

18

rn

rn

Từ 7 đến 9

rn

rn

24

rn

rn

– Loại nhỏ

rn

rn

24

rn

rn

12

rn

rn

Từ 6 đến 7

rn

rn

18

rn

rn

2. Để giảng dạy vàrn huấn luyện

rn

– Loại lớn

rn

rn

36

rn

rn

18

rn

rn

Từ 9 đến 11

rn

rn

36

rn

rn

– loại trung bình

rn

rn

30

rn

rn

18

rn

rn

Từ 7 đến 9

rn

rn

24

rn

rn

– Loại nhỏ

rn

rn

24

rn

rn

12

rn

rn

Từ 5 đến 6

rn

rn

18

rn

rn

C. Nhà thể dục dụngrn cụ

rn

1. Để tổ chức thirn đấu

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

– Loại lớn

rn

 

rn

rn

60

rn

rn

36

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

– Loại trung bình

rn

rn

42 (48)

rn

rn

24

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

– Loại nhỏ

rn

rn

36

rn

rn

18

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

2. Để giảng dạyrn huấn luyện

rn

rn

48

rn

 

rn

rn

24

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rnrn

Chú thích :

rnrn

1)     Trong nhà thể thaorntổng hợp dùng để tổ chức thi đấu :

rnrn

a)      rnLoạirnlớn : dùng cho hầu hết các môn thể thao chơi trong nhà

rnrn

b)      rnLoạirntrung bình : không dùng cho môn bóng chuyền, bóng ném, đá bóng trong nhà

rnrn

c)      rnLoạirnnhỏ : chỉ dùng cho các môn cầu lông, bóng bàn

rnrn

2)     Đối với nhà thể dụngrndụng cụ :

rnrn

a)      rnLoạirnlớn : thi đấu cùng một lúc cho cả nam và nữ, xếp 2 bộ dụng cụ (1 bộ cho nam 6rndụng cụ, 1 bộ cho nữ 4 dụng cụ ), có bục cao 1,2m.

rnrn

b)      rnLoạirntrung bình : thi đấu nam riêng, nữ riêng, xếp 1 bộ dụng cụ, có bục cao 1,2m.

rnrn

c)      rnLoạirnnhỏ : thi đấu thể dục nghệ thuật, thể dục nhịp điệu, nhào lộn, thể dục nghệrnthuật 2 thảm.

rnrn

3.4. Số lượng sân tậprnvà thi đấu bố trí trong nhà thể thao được quy định trong bảng 3.

rnrn

BẢNG 3. SỐ LƯỢNG SÂNrnTẬP VÀ THI ĐẤU TRONG NHÀ THỂ THAO.

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Quy mô nhà thể thao

rn

rn

Môn thể thao

rn

rn

Số lượng sân

rn

rn

Kích thước sử dụngrn sân (dàI x rộng)

rn

rn

Kích thước xây dựng

rn

 (m)

rn

rn

Tập luyện

rn

rn

Thi đấu

rn

rn

Dài

rn

rn

Rộng

rn

rn

    rn

  1.  
  2. rn

rn

rn

    rn

  1.  
  2. rn

rn

rn

    rn

  1.  
  2. rn

rn

rn

    rn

  1.  
  2. rn

rn

rn

    rn

  1.  
  2. rn

rn

rn

    rn

  1.  
  2. rn

rn

rn

    rn

  1.  
  2. rn

rn

rn

Loại lớn (42m x 24m)

rn

rn

Bóng chuyền

rn

rn

2

rn

rn

1

rn

rn

18 x 9

rn

rn

34

rn

rn

19

rn

rn

Bóng rổ

rn

rn

2

rn

rn

1

rn

rn

28 x 15

rn

rn

32

rn

rn

19

rn

rn

Bóng bàn

rn

rn

20

rn

rn

9

rn

rn

Tập : 15×18

rn

thi đấu :

rn

15×18(14×7)

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Thể dục dụng cụ

rn

rn

1

rn

1

rn

rn

1

rn

2

rn

rn

42 x 24

rn

60 x 36

rn

rn

42

rn

rn

24

rn

rn

Cầu lông

rn

rn

6

rn

rn

4

rn

rn

13,4 x 5,18

rn

rn

15

rn

rn

9

rn

rn

Quần vợt

rn

rn

3

rn

rn

1

rn

rn

23,77 x 8,23

rn

rn

42

rn

rn

20

rn

rn

Võ thuật

rn

rn

3

rn

rn

3

rn

rn

D : 9

rn

rn

12

rn

rn

12

rn

rn

Bóng ném cho ngườirn lớn

rn

 

rn

rn

1

rn

rn

1

rn

rn

40 x 20

rn

rn

44

rn

rn

22

rn

rn

Loại trung bình

rn

36m x18m

rn

rn

Bóng bàn

rn

rn

12

rn

rn

4

rn

rn

Tập : 8 x 5

rn

Thi đấu :

rn

14 x 7

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Thể dục dụng cụ

rn

rn

1

rn

rn

1

rn

rn

36 x 18

rn

rn

48

rn

rn

24

rn

rn

Cầu lông

rn

rn

4

rn

rn

3

rn

rn

13,4 x 6,1

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Quần vợt

rn

rn

1

rn

rn

1

rn

rn

23,77 x 10,97

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

rn

2

rn

rn

36 x 60

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

42mx24m

rn

rn

Võ thuật

rn

rn

3

rn

rn

2

rn

rn

12 x 12

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Bóng ném

rn

rn

1

rn

rn

1

rn

rn

36 x 18

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Cầu lông

rn

rn

5

rn

rn

2

rn

rn

13,4×5,18

rn

rn

15

rn

rn

9

rn

rn

Quần vợt

rn

rn

1

rn

rn

1

rn

rn

23,77×8,23

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Võ vật

rn

rn

3

rn

rn

3

rn

rn

D : 9

rn

rn

12

rn

rn

12

rn

rn

Bóng ném cho ngườirn lớn

rn

rn

1

rn

rn

1

rn

rn

40 x 20

rn

rn

44

rn

rn

22

rn

rn

Loại nhỏ 24m x 12m

rn

rn

Bóng bàn

rn

rn

4

rn

rn

1

rn

rn

Tập : 8 x 5

rn

Thi đấu:

rn

14 x 7

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Cầu lông

rn

rn

1

rn

rn

1

rn

rn

15 x 8

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Thể dục nghệ thuật,rn thể dục nhịp điệu, nhào lộn

rn

rn

1

rn

rn

1

rn

rn

Kích thước phụrn thuộc vào thảm tập

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Võ vật

rn

rn

2

rn

 

rn

rn

1

rn

rn

12 x 12

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rnrn

 Chú thíchrn: Đối với một số môn thể thao khác không quy định ở bảng trên, khi có nhurncầu luyện tập hoặc thi đấu trong nhà thì có thể lựa chọn cho phù hợp và tươngrnứng với các môn thể thao ở bảng trên.

rnrn

3.5. Việc phân cấprnnhà thể thao phải tuân theo tiêu chuẩn TCVN 2748 – 1991 “Phân cấp công trìnhrnxây dựng – Nguyên tắc chung” đồng thời phải tuân theo các quy định trong bảngrn4.

rnrn

 BẢNG4. CẤP CÔNG TRÌNHrnNHÀ THỂ THAO.

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Cấp I

rn

rn

Cấp II

rn

rn

Cấp III

rn

 

rn

rn

Sử dụng để huấnrn luyện, giảng dạy và tổ chức thi đấu quốc tế.

rn

rn

Sử dụng để huấnrn luyện, giảng dạy và tổ chức thi đấu quốc gia.

rn

rn

Sử dụng để huấnrn luyện, giảng dạy và tổ chức thi đấu trong nước từ cấp tỉnh trở xuống.

rn

 

rn

rn

Sàn tập bằng chấtrn liệu cao su tổng hợp, gỗ ghép cao cấp.

rn

 

rn

rn

Sàn tập bằng gỗrn ghép, chất liệu tổng hợp

rn

rn

Sàn tập bằng cấprn phối

rn

rn

Trang thiết bị sửrn dụng đạt tiêu chuẩn quốc tế

rn

rn

Trang thiết bị sửrn dụng đạt tiêu chuẩn quốc gia.

rn

rn

Trang thiết bị sửrn dụng đạt yêu cầu kiểm tra phổ thông.

rn

 

rn

rn

Chất lượng sử dụngrn đạt loại cao, niên hạn sử dụng trên 100 năm, bậc chịu lửa I hoặc II

rn

 

rn

rn

Chất lượng sử dụngrn đạt loại khá, niên hạn sử dụng từ 50 đến 100 năm, bậc chịu lửa III

rn

rn

Chất lượng sử dụngrn đạt trung bình, niên hạn sử dụng từ 20 đến 50 năm, bậc chịu lửa IV.

rn

rnrn

Chú thích :

rnrn

 1) Đối với nhà thểrnthao cấp I, cho phép sử dụng sàn tập bằng gỗ nhưng phải bảo đảm các yêu cầu kỹrnthuật cho thi đấu quốc tế.

rnrn

 2) Bậc chịu lửa đượcrntính toán theo bậc chịu lửa của bộ phận kết cấu nhà thể thao quy định trongrnbảng 5.

rnrn

 3) Ưu tiên thiết kếrncấp công trình cao cho nhà thể thao.

rnrn

BẢNG 5. BẬC CHỊU LỬArnCỦA BỘ PHẬN KẾT CẤU NHÀ THỂ THAO

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Bộ phận kết cấu

rn

rn

Thời hạn chịu lửarn của bộ phận kết cấu (phút) với bậc chịu lửa của ngôi nhà là :

rn

rn

I

rn

rn

II

rn

rn

III

rn

rn

IV

rn

rn

V

rn

rn

Cột, tường chịurn lực, tường buồng thang

rn

rn

150

rn

rn

120

rn

rn

120

rn

rn

30

rn

rn

rn

rn

Cấu kiện chịu lựcrn của sàn

rn

rn

60

rn

rn

45

rn

rn

45

rn

rn

15

rn

rn

rn

rn

Cấu kiện chịu lựcrn của mái

rn

rn

30

rn

rn

15

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Tường bao che,rn tường ngăn

rn

rn

30

rn

rn

15

rn

rn

15

rn

rn

15

rn

rn

rn

rn

Cầu thang

rn

rn

60

rn

rn

60

rn

rn

60

rn

rn

15

rn

 

rn

rn

 

rn

rnrn

4.rnYêu cầu về khu đất xây dựng và quy hoạch tổng mặt bằng

rnrn

4.1. Khu đất xây dựngrnnhà thể thao phải đảm bảo :

rnrn

 – Phù hợp với quirnhoạch được duyệt, có đủ diện tích để xây dựng và có dự kiến khả năng mở rộngrntrong tương lai;

rnrn

 – Sử dụng đất đai vàrnkhông gian đô thị hợp lý;

rnrn

 – Cao ráo, dễ thoátrnnước, giao thông thuận tiện cho tổ chức các hoạt động thể dục thể thao và thoátrnngười an toàn;

rnrn

 – Thuận tiện chornviệc cấp nước và cung cấp điện.

rnrn

4.2. Bán kính phục vụrncủa nhà thể thao được lấy như sau :

rnrn

 Đối với các đơn vị ởrncủa đô thị (hay các xã) : từ 150 m đến 500 m.

rnrn

 Đối với các khu ởrn(quận, huyện rong đô thị) : từ 700 m đến 1200 m.

rnrn

 Đối với các thànhrnphố, thị xã : từ 1500 m đến 2000 m.

rnrn

Chú thích : Bán kính phục vụrnlà khoảng cách từ nơi người ở xa nhất trong khu dân cư đến công trình thể thao.

rnrn

4.3. Nên bố trí nhàrnthể thao gần các công trình thể thao khác và tính tới khả năng phối hợp giữarncác công trình để tạo thành các tổ hợp thể thao của đô thị. Khi đó đất xây dựngrnsẽ được tính theo tiêu chuẩn của điểm dân cư lớn nhất.

rnrn

4.4. Phải tuân thủrncác qui định về khu bảo vệ và các khoảng cách li an toàn đối với các công trìnhrnxây dựng, nêu trong các điều 4.5 đến 4.14 của Quy chuẩn xây dựng tập 1.

rnrn

Khoảng cách ly vệrnsinh nhỏ nhất cho nhà thể thao được quy định trong bảng 6.

rnrn

BẢNG 6. KHOẢNG CÁCHrnLY VỆ SINH CHO NHÀ THỂ THAO.

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Tên công trình

rn

rn

Khoảng cách ly tốirn thiểu , m

rn

 

rn

rn

Bệnh viện

rn

rn

1000

rn

rn

Nghĩa trang, bãirn rác

rn

rn

2000

rn

rn

Nhà máy có độ độcrn hại cấp I

rn

rn

1000

rn

rn

Nhà máy có độ độcrn hại cấp II

rn

rn

500

rn

rn

Nhà máy có độ độcrn hại cấp III

rn

rn

300

rn

rn

Nhà máy có độ độcrn hại cấp IV

rn

rn

100

rn

rn

Nhà máy có độ độcrn hại cấp V

rn

rn

50

rn

rnrn

Chúrnthích : Nếurncông trình ở cuối hướng gió chủ đạo thì khoảng cách này cần được tính toán cụrnthể cho thích hợp.

rnrn

4.5. Xung quanh khurnđất xây dựng nhà thể thao nên trồng dải cây xanh để ngăn ngừa gió, bụi và giảmrntiếng ồn. Chiều rộng không nhỏ hơn 10 m. Tổng diện tích cây xanh không được nhỏrnhơn 30% diện tích khu đất xây dựng.

rnrn

Chú thích :

rnrn

 1) Diện tích trồngrncây xanh bao gồm diện tích dải cây chắn gió, bụi và thảm cỏ.

rnrn

 2) Đối với nhà thểrnthao nằm trong khu công viên thì diện tích cây xanh được lấy theo yêu cầu củarngiải pháp kiến trúc cụ thể và được sự thoả thuận của cấp có thẩm quyền.

rnrn

4.6. Trên khu đất xâyrndựng phải có lối thoát người khi có sự cố. Chiều rộng lối thoát tính theo tiêurnchuẩn 1m cho 500 người. Phải có ít nhất 2 lối ra vào cho người đi bộ và 2 lốirnra vào cho xe ô tô, xe máy.

rnrn

4.7. Thiết kế mặtrnbằng tổng thể nhà thể thao cần bảo đảm phân chia các khu vực hợp lý, thuận tiệnrncho việc tổ chức các hoạt động thể dục thể thao.

rnrn

4.8. Hướng của nhàrnthể thao cần đảm bảo :

rnrn

– Đón giórnchủ đạo về mùa hè;

rnrn

– Tậnrndụng ánh sáng tự nhiên để chiếu sáng cho công trình.

rnrn

4.9. Phải có giảirnpháp bố trí mạng lưới giao thông trong công trình sao cho :

rnrn

– Cácrnluồng đi của vận động viên và khán giả không được chồng chéo;

rnrn

– Córnđường giao thông riêng cho khu vực kho tàng và bãi để xe;

rnrn

– Có diệnrntích tập kết người và xe trước cổng (bãi đỗ xe). Tiêu chuẩn diện tích được lấyrn0,3 m 2/ chỗ ngồi tính theo số chỗ ngồi trên khán đài;

rnrn

– Đảm bảorngiao thông thuận tiện cho các phương tiện chữa cháy. Có lối thoát an toàn vàrnkịp thời khi xảy ra sự cố.

rnrn

4.10. Mép ngoài giáprnđường của nhà thể thao cần phải cách đường chỉ giới ít nhất là 15m đối với cácrnđường giao thông thông thường, 50m đối với các đường giao thông có mật độ lớn.

rnrn

5.rnNội dung công trình và giải pháp thiết kế

rnrn

5.1. Dây chuyền hoạtrnđộng hợp lý của vận động viên phải tuân theo trình tự sau: tiền sảnh (có phòngrngửi mũ, áo) – phòng thay quần áo (nam, nữ riêng biệt) – phòng tắm và vệ sinh-rnsân tập luyện và thi đấu.

rnrn

5.2. Khi thiết kế nhàrnthể thao phải tuân theo các quy định sau :

rnrn

– Bảo đảmrnđúng kích thước của sàn tập như quy định trong bảng 7;

rnrn

– Đối vớirnnhà thể thao tổng hợp cho các môn, sàn tập phải được bố trí theo đúng kíchrnthước quy định cho từng môn như quy định trong tiêu chuẩn TCXDVN 287: 2004 “rnCông trình thể thao – Sân thể thao – Tiêu chuẩn thiết kế”

rnrn

BẢNGrn7. KÍCH THƯỚC CÁC SÀN TẬP TRONG NHÀ THỂ THAO

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Môn thể thao

rn

rn

Kích thước sử dụngrn (m)

rn

 

rn

rn

Số người trong 1 carn tập

rn

rn

Ghi chú

rn

rn

Chiều dàI

rn

rn

Chiều rộng

rn

rn

Chiều cao thôngrn thuỷ tối thiểu

rn

rn

1. Bóng chuyền

rn

rn

18

rn

rn

9

rn

rn

11-12,5

rn

rn

24

rn

rn

Nếu bố trí trongrn nhà có khán giả thì khoảng cách từ đường biên ngang đến chỗ ngồi khán giảrn phải bảo đảm 8m và 5 mét theo hai đường biên dọc. Nhà để thi đấu quốc tế phảirn có chiều cao thông thuỷ tối thiểu 12,5m.

rn

rn

2. Bóng rổ

rn

rn

28

rn

26

rn

24

rn

rn

15

rn

14

rn

13

rn

rn

9

rn

rn

24

rn

rn

Khoảng cách từ cácrn đường biên tới chỗ ngồi khán giả tối thiểu là 2m

rn

rn

3. Bóng ném

rn

rn

40

rn

rn

20

rn

rn

9

rn

rn

24

rn

rn

Sàn tập cho phéprn chiều dài từ 38m đến 44m.

rn

rn

4. Cầu lông:

rn

– đánh đơn

rn

– đánh đôi

rn

rn

13,4

rn

13,4

rn

rn

5,18

rn

6,10

rn

rn

11-12,5

rn

rn

12

rn

rn

Nếu bố trí 2 sânrn liền nhau thì khoảng cách giữa chúng tối thiểu 4m

rn

rn

5.Bóng bàn

rn

rn

7,75

rn

rn

4,5

rn

rn

4

rn

rn

8 người 1 bàn

rn

rn

Để thi đấu quốc giarn quốc tế, kích thước sân cho mỗi bên là 14m x 7m

rn

rn

6. Quần vợt:

rn

a) Sân để tổ chứcrn thi đấu:

rn

– đánh đơn

rn

– đánh đôi

rn

rn

23,77

rn

23,77

rn

rn

8,23

rn

10,97

rn

rn

³ 9

rn

³ 9

rn

rn

12

rn

rn

Nếu bố trí nhiềurn sân liền nhau thì khoảng cách giữa hai đường biên dọc là 5 m.

rn

rn

b) Sân để tập luyện

rn

rn

16

rn

rn

12

rn

rn

³ 9

rn

rn

16

rn

rn

Phải có lưới chắnrn quanh sân cao 3m.

rn

rn

7. Thể dục dụng cụ

rn

– Tổ chức thi đấurn quốc tế

rn

a) cho 1 thiết bịrn chuyên môn của nam (gồm xà đơn, xà kép, vòng treo, ngựa tay quay, nhảy ngựa)rn hoặc nữ (gồm xà lệch, cầu thang bằng, nhảy ngựa) kèm theo 1 thảm thể dụcrn 12mx12m

rn

rn

60

rn

36

rn

rn

36

rn

18

rn

rn

8

rn

8

rn

rn

24

rn

rn

Chiều cao 8m áprn dụng cho cả môn thể dục nghệ thuật

rn

Cho phép giảm chiềurn cao thông thuỷ của nhà tại các vị trí sau :

rn

– Xà đơn 5,5 m

rn

– Xà kép 5,0 m

rn

– Nhảy ngựa 4,5m

rn

– Ngựa tay quay :rn 3,5m

rn

Trong nhà thể thaorn tổng hợp có bố trí thiết bị chuyên môn thi đấu ở trên bệ (bục cao 1,2m), kíchrn thước sàn thi đấu không nhỏ hơn 48m x 24m

rn

rn

b) Cho một bộ thiếtrn bị chuyên môn, mở rộng kèm theo 1 thảm thể dục 12m x 12m

rn

rn

36

rn

rn

18

rn

rn

6

rn

rn

28

rn

rn

 

rn

rn

c) Cho hai bộ thiếtrn bị chuyên môn của nam nữ kèm theo một thảm thể dục 12m x 12m.

rn

rn

48

rn

rn

24

rn

rn

7

rn

rn

32

rn

rn

 

rn

rn

8. Đấu bốc

rn

a) Cho 1 võ đàirn kích thước 6m x 6m và 10 bàn ban giám khảo kiểm tra.

rn

rn

18

rn

rn

12

rn

rn

6

rn

rn

18

rn

rn

Võ đài kích thướcrn 6m x 6m được bố trí trong nhà thi đấu quốc gia có khán giả.

rn

rn

b) Cho hai võ đàirn 6m x 6m và bàn ban giám khảo kiểm tra

rn

 

rn

rn

24

rn

rn

14

rn

rn

6

rn

rn

26

rn

rn

9. Vật

rn

a) Cổ điển, tự dorn và săm bô cho 1 thảm vật đường kính 9m hoặc 2 thảm vật đường kính 7m.

rn

rn

24

rn

rn

14

rn

rn

5

rn

rn

12

rn

rn

Nếu bố trí thảm vậtrn trong nhà có khán giả kích thước sàn sẽ là 17m x 17m cho 1 thảm vật đườngrn kính 9m.

rn

rn

b) Cổ điển, tự dorn và săm bô cho 2 thảm vật liền nhau đường kính mỗi thảm 9m

rn

rn

30

rn

rn

18

rn

rn

5

rn

rn

18

rn

rn

Nếu thảm vật đặtrn trên bục cao tới 1m, kích thước sàn là 19m x 19m

rn

rn

c) Ju đô: thảm vậtrn 14m x 14m

rn

rn

24

rn

rn

14

rn

rn

5

rn

rn

12

rn

rn

Ju đô: Nếu bố trírn trong nhà có khán giả kích thước thảm là 18m x 18m; nếu đặt trên bục cao 1mrn thì kích thước thảm là 20m x 20m. Vùng an toàn giữa các thảm vật rộng ít nhấtrn 3m.

rn

rn

10. Đấu kiếm

rn

Cho 1 đường đấu vàrn thiết bị kiểm tra

rn

rn

22

rn

rn

14

rn

rn

4

rn

rn

12

rn

rn

Chiều rộng sàn tậprn được tính 5m cho 1 đường đấu cộng thêm 3m đối với mỗi đường tiếp theo. Nếu bốrn trí trong nhà có khán giả, kích thước sàn thi đấu là 22m x 8m (hoặc có thể làrn 18m x 8m) cho 1 đường đấu.

rn

rn

11. Cử tạ

rn

a) Cho 1 bệ kíchrn thước 4m x 4m và 2 bệ 3,2m x 3,2 m và các thiết bị kiểm tra

rn

rn

18

rn

rn

9

rn

rn

4

rn

rn

8

rn

rn

Nếu bố trí trongrn nhà có khán giả thì kích thước sàn thi đấu là 12m x 12m

rn

 

rn

rn

b) Cho 1 bệ kíchrn thước 4mx 4m và 4 bệ 3,2m x 3,2m và các thiết bị kiểm tra.

rn

 

rn

rn

24

rn

rn

12

rn

rn

4

rn

rn

12

rn

rn

12. Kích thước cácrn sân trong nhà thể thao

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Chiều cao thôngrn thuỷ lấy như yêu cầu đối với thảm vật

rn

rn

– Sân Ju đô

rn

– Sân Karatedo

rn

rn

10

rn

8

rn

rn

10

rn

8

rn

rn

 

rn

rn

12

rn

12

rn

rn

-Sân Taekwondo

rn

rn

12

rn

rn

12

rn

rn

 

rn

rn

14

rn

 

rn

rn

– Sân vật tự do

rn

rn

24

rn

D: 9

rn

rn

14

rn

D: 9

rn

rn

 

rn

rn

12

rn

rn

– Thể dục thể hình

rn

– Thể dục nghệrn thuật

rn

– Thể dục nhịp điệu

rn

rn

14

rn

14

rn

14

rn

rn

14

rn

14

rn

14

rn

rn

 

rn

rn

16

rn

16

rn

16

rn

rnrn

Chúrnthích: Cácrnkích thước trong bảng trên được lấy theo kích thước trục định vị công trình córntính đến việc điều hợp môđun kích thước giữa các kết cấu xây dựng.

rnrn

5.3. Đối với nhà thểrnthao nhiều chức năng có kết hợp cả biểu diễn nghệ thuật, kích thước phần bố trírnsân khấu phải đảm bảo 24m x 18m.

rnrn

5.4. Chiều cao củarnnhà thi đấu tại khu vực sàn thi đấu nhất thiết phải phù hợp với yêu cầu của mônrnthể thao. Ngoài phạm vi sàn thi đấu, cho phép giảm chiều cao nhưng không đượcrnnhỏ hơn 3m.

rnrn

Đối với nhà giảng dạyrnvà huấn luyện phổ thông, cho phép không áp dụng đúng quy định trên nhưng phảirnđược duyệt trong báo cáo tiền khả thi và không ảnh hưởng đến các hoạt động thểrnthao.

rnrn

5.5. Kích thước nhàrnthể thao tổng hợp cho các môn phải được lấy theo các môn có yêu cầu kích thướcrnlớn nhất trong số các môn sử dụng trong công trình.

rnrn

5.6. Khi xác định tảirntrọng được tính toán kết cấu chịu lực của nhà thể thao, phải tuân theo các quyrnđịnh trong TCVN 2737 – 1995 “ Tải trọng và tác động. Tiêu chuẩn thiết kế” đồngrnthời phải thoả mãn các yêu cầu sau :

rnrn

– Sàn củarnnhà được thiết kế với tải trọng 400 daN/m2.

rnrn

– Đối vớirnsàn cử tạ, khi thiết kế phải tính đến tác dụng xung kích của tạ và thiết bị.rnTrong trường hợp này lực tác động lên sàn được lấy tương đương với một lực dornmột vật nặng 250 kg rơi từ độ cao 2,4m.

rnrn

5.7. Tuỳ theo yêu cầurnsử dụng và điều kiện thực tế, sàn của nhà thể thao có thể được thiết kế theorncác dạng sau :

rnrn

– Sànrnbằng chất liệu cao su tổng hợp;

rnrn

– Sàn gỗrnđàn hồi hoặc nửa đàn hồi;

rnrn

– Sàn cấprnphối.

rnrn

Cấu tạo sàn cấp phốirnphải tuân theo như quy định trong tiêu chuẩn TCXDVN 287: 2004 “ Công trình thểrnthao. Sân thể thao – Tiêu chuẩn thiết kế”

rnrn

5.8. Không nên thiếtrnkế sàn của nhà thể thao bằng bê tông. Được phép sử dụng hỗn hợp chất dẻo để làmrnsàn khi điều kiện kinh tế kỹ thuật cho phép.

rnrn

5.9. Mặt sàn bằng gỗrnphải cao hơn mặt đất ít nhất 0,6m. Gỗ để làm sàn phải từ nhóm II trở lên vàrnphải được ngâm tẩm chống mối mọt theo TCXD 204 – 1998 “Phòng chống mối cho cácrncông trình xây dựng”.

rnrn

5.10. Đối với môn cửrntạ, khi thiết kế sàn phải chú ý các yêu cầu sau :

rnrn

– Khôngrncho phép tạ rơi trực tiếp lên sàn;

rnrn

            – Kết cấurncủa sàn cử tạ phải độc lập, không liên kết với kết cấu của sàn công trình vàrnphải đặt trực tiếp xuống đất;

rnrn

– Phải córncác tấm đệm thích hợp để đỡ tạ.

rnrn

5.11. Mặt tường phíarntrong của nhà thể thao cần có màu sáng, không được ốp bằng vật liệu dễ cháy.rnTrong khoảng chiều cao 1,8m (tính từ sàn) không cho phép có các kết cấu nhô rarnhoặc các hốc lõm vào. Tường và cửa phải nhẵn khi cửa đóng, mặt cánh cửa phảirnbằng mặt tường.

rnrn

5.12. Trần của nhàrnthể thao phải có màu sáng và chịu được va đập của bóng. Tại các vị trí đặt đènrnphải có các thiết bị bảo vệ an toàn.

rnrn

5.13. Nhà thể thao phảirncó ít nhất hai cửa ra vào, chiều rộng mỗi cửa không được nhỏ hơn 2,1m . Cửa mởrnra phía ngoài và một trong hai cửa phải có chiều cao không nhỏ hơn 3m.

rnrn

Cửa thông từ sàn thểrnthao đến các phòng để dụng cụ phải có chiều rộng không nhỏ hơn1,8m, cửa mở rarnphía sàn.

rnrn

Đối với nhà thể thaorncó khán đài, khi thiết kế cửa phải đảm bảo yêu cầu an toàn khi thoát người theorntính toán.

rnrn

Chú thích : Không nên làm cửarnxếp, cửa đẩy trong nhà thể thao.

rnrn

5.14. Các kho đểrnthiết bị và dụng cụ thể thao phải liên hệ trực tiếp với sàn tập và thi đấu. Độrncao mặt nền của kho phải bằng độ cao của sàn.

rnrn

5.15. Khi thiết kếrnkhán đài, phải đảm bảo tầm nhìn từ mắt khán giả đến điểm quan sát (kí hiệu làrnF) như quy định trên hình 1a) và 1b).

rnrn

F- nằm trên trụcrnđường gần khán đài nhất F- nằm ngang trên mép sân gần khán đài

rnrn

ở độ cao 0,3m so vớirnmặt đường chạy

rnrn

a) cho môn điền kinhrnnhẹ b) cho các môn thể thao trên sân

rnrn

và đường chạy vòng

rnrn

HÌNH 1. VỊ TRÍ ĐIỂMrnQUAN SÁT F

rnrn

5.16. Bậc ngồi khánrnđài phải đảm bảo các yêu cầu sau : (xem hình 2)

rnrn

– Độ dốcrncủa mặt bậc không được lớn hơn 1/1,5;

rnrn

– Chiềurnrộng mặt bậc phải lớn hơn hoặc bằng 0,75m đến 0,80m;

rnrn

– Chiềurnrộng của một chỗ ngồi phải lớn hơn hoặc bằng 0,40m đến 0,45m;

rnrn

– Chiềurncao của bậc phải lớn hơn hoặc bằng 0,35m;

rnrn

– Mặt bậcrnthấp nhất của khán đài phải cao hơn mặt sân 0,6m.

rnrn

HÌNH 2. KÍCH THƯỚCrnCHỖ NGỒI TRÊN KHÁN ĐÀI.

rnrn

5.17. PhảI phân chiarnchỗ ngồi trên khán đài thành các khu vực bằng các lối đi hoặc cầu thang. Kíchrnthước và quy cách bố trí chỗ ngồi trên khán đài cần phải thoả mãn các yêu cầurnsau :

rnrn

– Chiềurncao tính từ bề mặt khán đài tới mặt khán giả bằng 1,15m đối với khán giả ngồirnvà 1,55m với khán giả đứng;

rnrn

– Khoảngrncách từ bậc thấp nhất của khán đài tới mép sân bãi gần nhất là 5m;

rnrn

– Phíarntrước bậc thấp nhất phải có lan can thoáng, cao 0,8m. Phía sau bậc cuối cùngrnphải có tường chắn cao ít nhất là 1,5m.

rnrn

5.18. Khu vực khánrnđài phải bố trí lối thoát người trong trường hợp khẩn cấp và phải thoả mãn cácrnyêu cầu sau :

rnrn

– Khi thoát ngườirntheo hai phía : trong khoảng giữa hai lối thoát không được bố trí quá 50 chỗrnngồi cho một hàng;

rnrn

– Khi thoát ngườirntheo một phía : không được bố trí quá 25 chỗ ngồi cho một hàng.

rnrn

Chú thích : Khi thiết kế khánrnđài càn bố trí đường đi và chỗ ngồi cho người tàn tật. Yêu cầu thiết kế đượcrnlấy theo quy định trong TCXDVN 264 :2002 “ Nhà và công trình – Nguyên tắc cơrnbản xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng”.

rnrn

5.19. Tuỳ theo yêurncầu sử dụng và chức năng của công trình có thể thiết kế bậc ngồi hoặc ghế chornkhán giả. Trong nhà thể thao tổng hợp cho các môn cho phép bố trí ghế ngồi kiểurndi động đặt trực tiếp trên mặt sân.

rnrn

5.20. Khoảng cáchrngiữa hai lối đi dọc trên khán đài không được quá 7 bậc (hoặc 7 hàng ghế ngồi).rnChiều rộng của lối đi dọc (bao gồm cả chiều sâu của một bậc ngồi)không được nhỏrnhơn 0,8m đến 1m.

rnrn

Chiều cao của bậc lênrnxuống khán đài và cầu thang phải bảo đảm từ 0,12m đến 0,17m.

rnrn

5.21. Cho phép thiếtrnkế ban công để sử dụng làm khán đài trong nhà thể thao. Trong trường hợp này,rnsau bậc ngồi trên cùng của khán đài phải có lan can bảo vệ cao ít nhất 1m.

rnrn

5.22. Lan can ngănrncách giữa khán đài và sàn thi đấu không được thấp hơn 0,8m, phải đảm bảo thẳngrnđứng, phẳng, không ảnh hưởng đến tầm nhìn của khán giả ở bậc ngồi đầu tiên.

rnrn

5.23. Độ dốc của cầurnthang lên xuống khán đài phải thích hợp, bảo đảm an toàn khi thoát người, khôngrnnên gấp khúc nhiều lần.

rnrn

5.24. Tại các điểmrntập trung khán giả, phải tổ chức các nút giao thông.

rnrn

5.25. Thành phần vàrndiện tích các phòng phục vụ vận động viên được quy định trong bảng 8.

rnrn

BẢNG 8. DIỆN TÍCH CÁCrnPHÒNG PHỤC VỤ VẬN ĐỘNG VIÊN.

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Tên phòng

rn

rn

Tiêu chuẩn diệnrn tích

rn

rn

Chiều cao thôngrn thuỷ tối thiểu (m)

rn

rn

Chú thích

rn

rn

1.

rn

rn

2.

rn

rn

3.

rn

rn

4.

rn

rn

1. Tiền sảnh

rn

rn

0,15m2/rn người. Số người tính bằng 105% khả năng phục vụ

rn

rn

2,7

rn

rn

 

rn

rn

2. Phòng gửi mũ áo

rn

rn

0,07m2/chỗrn ngồi. Số chỗ tính bằng 210% khả năng phục vụ

rn

rn

2,1

rn

rn

Nhỏ nhất 10m2

rn

rn

3. Phòng nghỉ củarn vận động viên

rn

rn

1,5m2/người.rn Số người tính bằng 20% khả năng phục vụ

rn

rn

2,7

rn

rn

Nam,nữ riêng, nhỏ nhấtrn 15m2

rn

rn

4. Phòng học lýrn thuyết

rn

rn

30m2/lớp.rn Số lớp được xác định theo nhiệm vụ thiết kế cụ thể

rn

rn

 

rn

rn

Khi có từ 2 lớp trởrn lên thì cần có một kho 10m2 để dụng cụ

rn

rn

5. Phòng thay quầnrn áo của vận động viên

rn

rn

40m2/phòngrn x 4 phòng

rn

rn

2,7

rn

rn

Nam, nữ riêng

rn

rn

6. Phòng thay quầnrn áo của trọng tài

rn

rn

12m2/rn phòng x 2 phòng

rn

rn

2,7

rn

rn

Nam, nữ riêng

rn

rn

7. Phòng tắm hươngrn sen

rn

rn

1 vòi/10 người. Sốrn người tính bằng 105 % khả năng phục vụ.

rn

rn

2,1

rn

rn

 

rn

rn

8. Phòng bố trírn chậu rửa

rn

rn

1 chậu rửa/5 người.rn Số người tính bằng 105% khả năng phục vụ

rn

rn

2,1- 2,7

rn

rn

 

rn

rn

9. Phòng vệ sinh

rn

Nam

rn

Nữ

rn

rn

1xí+1 tiểu/30 người

rn

1xí + 1 tiểu/30rn người

rn

rn

 

rn

rn

Tỷ lệ nam nữ lấy

rn

bằng 2/1

rn

rn

10. Chỗ rửa

rn

rn

0,5m2/ 5rn người

rn

rn

2,1

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

11. Phòng y tế

rn

rn

Từ 16m2rn đến 20m2

rn

rn

2,7

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

12. Căng tin (kể cảrn nơi bán hàng và kho)

rn

rn

Từ 20m2rn đến 40m2

rn

rn

2,7

rn

rn

Cho nhà thể thaorn nhỏ

rn

rn

Từ 45 đến 60m2

rn

rn

 

rn

rn

Cho nhà thể thaorn trung bình

rn

rn

Từ 65 đến 80m2

rn

rn

 

rn

rn

Cho nhà thể thaorn lớn

rn

rnrn

Chú thích :

rnrn

1) Các phòng y họcrnthể dục thể thao, tập bổ trợ và các phòng kỹ thuật điện nước, thông gió…đượcrnthiết kế theo báo cáo dự án khả thi cụ thể.

rnrn

2) Trong phòng thayrnquần áo của vận động viên nên thiết kế khép kín gồm có khu vệ sinh và phòngrntắm.

rnrn

5.26. Chiều rộng lốirnđi trong phòng thay quần áo phải bảo đảm không nhỏ hơn:

rnrn

1m đối với lối đirnchính;

rnrn

1m đối với khoảngrncách giữa các dãy ghế và tường song song;

rnrn

1,5m đối với khoảngrncách giữa các dãy ghế đối diện nhau.

rnrn

5.27. Thành phần vàrndiện tích phòng phục vụ khán giả được quy định trong bảng 9.

rnrn

BẢNG 9. DIỆN TÍCHrnPHÒNG PHỤC VỤ KHÁN GIẢ

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Tên phòng

rn

rn

Tiêu chuẩn diệnrn tích

rn

rn

Chú thích

rn

 

rn

rn

1. Tiền sảnh

rn

rn

0,15m2 /rn người

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

2. Phòng nghỉ (hànhrn lang)

rn

rn

0,40m2 /rn người (khi khán đài có 500 chỗ ngồi)

rn

0,35m2/rn người (khi khán đài từ 500 đến 1000 chỗ ngồi)

rn

0,30m2/rn người (khi khán đài trên 1000 chỗ ngồi

rn

rn

 

rn

rn

3. Phòng bán vé

rn

rn

1,50m2/rn cửa bán vé phục vụ 500 người

rn

rn

 

rn

rn

4. Phòng căng tin

rn

rn

1,50m 2/rn chỗ bán hàng phục vụ 500 người

rn

rn

Có thể bố trí ngoàirn công trình nhưng không xa quá 50m.

rn

rn

5. Vệ sinh nam

rn

rn

1xí + 1 chậu rửarn tay/500 người

rn

1 tiểu / 75 người

rn

rn

Tỷ lệ nam,nữ đượcrn xác định theo báo cáo khả thi cụ thể, thông thường lấy bằng 3/1.

rn

rn

6. Vệ sinh nữ

rn

rn

1xí + 1 chậu rửarn tay /500 người

rn

1 tiểu / 75 người

rn

rnrn

5.28. Diện tích phòngrncăng tin và kho tuỳ thuộc vào số lượng khán giả được quy định trong bảng 10.

rnrn

BẢNG 10. DIỆN TÍCHrnPHÒNG CĂNG TIN VÀ KHO.

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Điểm bán hàng (chỗ)

rn

 

rn

rn

1

rn

rn

2

rn

rn

3

rn

rn

4

rn

rn

5

rn

rn

6

rn

rn

Diện tích phòngrn căng tin, m 2

rn

 

rn

rn

27

rn

rn

48

rn

rn

68

rn

rn

88

rn

rn

110

rn

rn

132

rn

rn

Diện tích kho, m 2

rn

 

rn

rn

9

rn

rn

12

rn

rn

16

rn

rn

20

rn

rn

25

rn

rn

30

rn

rnrn

Chú thích :

rnrn

1)     Một chỗ bán hàng phụcrnvụ 500 người.

rnrn

2)     Chỗ bán hàng đượcrnphân bố đều cho các khán đài.

rnrn

5.29. Thành phần vàrndiện tích các phòng khối hành chính quản trị được quy định trong bảng 11.

rnrn

BẢNG 11. DIỆN TÍCHrnCÁC PHÒNG KHỐI HÀNH CHÍNH QUẢN TRỊ.

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Tên phòng

rn

rn

Tiêu chuẩn diệnrn tích

rn

rn

Chú thích

rn

 

rn

rn

1. Văn phòng

rn

rn

4m 2/rn nhân viên

rn

rn

Tuỳ theo qui mô củarn công trình

rn

rn

2. Phòng thủ trưởng

rn

 

rn

rn

Từ 12m 2rn đến 18 m 2

rn

rn

 

rn

rn

3. Phòng thườngrn trực bảo vệ

rn

rn

Từ 6m 2rn đến 8m 2

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

4. Phòng trực kỹrn thuật

rn

rn

Từ 10 m 2rn đến 12m 2

rn

rn

Nam, nữ riêng và chỉrn bố trí trong các nhà thể thao trung bình và lớn.

rn

rn

5. Phòng nghỉ củarn nhân viên phục vụ

rn

rn

2 x 12 m2

rn

rn

Nam, nữ riêng

rn

rn

6. Kho dụng cụ vệrn sinh

rn

rn

Từ 2m2rn đến 4m 2/ khu vệ sinh

rn

 

rn

rn

 

rn

rnrn

6.rnĐiện và thiết kế kỹ thuật điện

rnrn

Chiếu sáng tự nhiên

rnrn

6.1. Phải triệt đểrntận dụng ánh sáng tự nhiên để chiếu sáng nhà thể thao. Đối với các phòng khởirnđộng, phòng tập bổ trợ, y tế, lớp học, các phòng làm việc và xưởng sửa chữa cầnrnđược chiếu sáng tự nhiên trực tiếp. Có thể dùng chiếu sáng bên, chiếu sáng trênrnhoặc kết hợp cả hai như quy định trong TCXD 29 – 1991 “Chiếu sáng tự nhiên côngrntrình dân dụng. Tiêu chuẩn thiết kế “.

rnrn

Nhà thể thao có khánrnđài cần được thiết kế cả chiếu sáng tự nhiên và nhân tạo.

rnrn

6.2. Diện tích cửarnlấy ánh sáng của nhà thể thao và các phòng được lấy từ 1/5 đến 1/6 diện tíchrnsàn nhà. Độ đồng đều nhỏ nhất khi chiếu sáng tự nhiên là 1/2.

rnrn

Đối với nhà giảng dạyrnvà huấn luyện được phép bố trí cửa lấy ánh sáng từ trên mái.

rnrn

6.3. Khi thiết kế cửarnlấy ánh sáng tự nhiên phải tuân theo quy định sau:

rnrn

– Khôngrnmở cửa ra hướng Tây hoặc Tây – Nam;

rnrn

– Méprndưới của cửa phải cao hơn mặt sàn ít nhất là 2m;

rnrn

– Khôngrnbố trí cửa ở 2 đầu trục dọc của nhà thể thao.

rnrn

Chúrnthích :

rnrn

1) Khirncần thiết phải chiếu sáng bổ sung để đảm bảo độ rọi yêu cầu. Cho phép mở cửarnlấy ánh sáng ở 2 đầu trục dọc của nhà thể thao nhưng mép dưới của cửa phải caornhơn mặt sàn ít nhất 4,5m. Đối với nhà thể thao của các môn có yêu cầu độ caornkhông lớn, cho phép thay đổi độ cao của cửa lấy ánh sáng

rnrn

 2)rnTrường hợp phải mở cửa lấy ánh sáng ra hướng Tây hoặc Tây – nam cần có biệnrnpháp chống tia nắng mặt trời chiếu trực tiếp vào trong nhà.

rnrn

Chiếu sáng nhân tạo

rnrn

6.4. Việc chiếu sángrnnhân tạo cho nhà thể thao phải tuân theo các quy định trong tiêu chuẩn TCXD 16rn– 1986 “Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng” nhằm đảm bảo các yêu cầurncần thiết để thực hiện các hoạt động thể dục thể thao, thoát người an toàn khirncó sự cố và bảo vệ công trình trong thời gian ban đêm.

rnrn

6.5. Nguồn điện cấprncho nhà thể thao được qui định như sau :

rnrn

Đối với công trìnhrncấp II trở lên : phảicó 2 nguồn cấp;

rnrn

Đối với công trìnhrncấp III : chỉ có một nguồn cấp và được lấy trực tiếp từ đường dây tải điện trênrnkhông.

rnrn

6.6. Đối với nhà thểrnthao sử dụng cho các môn bóng chuyền, bóng rổ, quần vợt, không được đặt đèn ởrntrên tường phía 2 đầu trục dọc của công trình (trừ những đèn ánh sáng phản xạ).rnTrường hợp bắt buộc, phải bảo đảm góc nghiêng của tia sáng so với phương ngangrnkhông nhỏ hơn 65°.

rnrn

Không được bố trírnhướng chiếu sáng ngược với hướng chạy của vận động viên, tốt nhất nên bố trírnnguồn chiếu sáng từ trên xuống.

rnrn

6.7. Việc sử dụng cácrnloại đèn được quy định như sau :

rnrn

– Đối với chiếu sángrnlàm việc : được phép sử dụng tất cả các loại đèn nung sáng và đèn huỳnh quangrncó thành phần quang phổ gần với ánh sáng ban ngày.

rnrn

– Đối với chiếu sángrnsự cố : chỉ sử dụng đèn nung sáng và được bố trí trên các lối thoát của nhà thểrnthao có từ 100 người trở lên.

rnrn

– Các loại đèn sửrndụng trong nhà thể thao phải có lưới chắn để bảo đảm an toàn cho vận động viênrnvà khán giả.

rnrn

6.8. Khi thiết kếrnchiếu sáng nhân tạo cần phải đảm bảo các yêu cầu sau :

rnrn

Độ rọi ;

rnrn

Độ đồng đều ;

rnrn

Giảm độ chói mắt vàrnphân tích tia sáng;

rnrn

Không tạo thành bóngrnyếu;

rnrn

Phản ánh đứng màurnsắc.

rnrn

6.9. Độ rọi và độ caornđặt đèn trong nhà thể thao được quy định trong bảng 12.

rnrn

6.10. Hệ thống điềurnkhiển chiếu sáng trong nhà thể thao phải bố trí tập trung một chỗ, có biển chỉrndẫn cho từng nhóm đèn và thiết bị. Vị trí đặt bảng điện phải bảo đảm an toànrnthuận tiện cho sử dụng.

rnrn

6.11. Đối với nhà thểrnthao cấp I, cho phép thiết kế chiếu sáng sự cố với độ rọi trên mặt phẳng làmrnviệc không nhỏ hơn 5% trị số độ rọi của chiếu sáng làm việc.

rnrn

 Độ rọi của chiếurnsáng trên khán đài không nên lớn hơn 30% trị số độ rọi của chiếu sáng làm việc.

rnrn

BẢNG 12. ĐỘ RỌI VÀ ĐỘrnCAO ĐẶT ĐÈN TRONG NHÀ THỂ THAO.

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Môn thể thao

rn

rn

Độ rọi tối thiểurn trên mặt phẳng ( lux)

rn

rn

Chiều cao đặt đènrn tối thiểu (m)

rn

rn

Đứng

rn

rn

Ngang

rn

rn

1.

rn

rn

2.

rn

rn

3.

rn

rn

4.

rn

rn

1. Bóng chuyền

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

a) Thi đấu quốc tế,rn thi đấu trong nước

rn

rn

300 – 400

rn

rn

75

rn

rn

Từ 11 – 12,5

rn

rn

b) Thi đấu phổrn thông, phong trào

rn

rn

150 – 200

rn

rn

50

rn

rn

Từ 9 đến 11

rn

rn

c) Huấn luyện,rn giảng dạy tập luyện

rn

rn

Từ 100 – 150

rn

rn

50

rn

rn

Từ 8 đến 10

rn

rn

2. Bóng rổ, bóngrn ném

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

a) Thi đấu quốc tế,rn thi đấu lớn trong nước

rn

rn

250 – 300

rn

rn

85

rn

rn

11

rn

rn

b) Thi đấu phổrn thông, phong trào và phục vụ huấn luyện, giảng dạy

rn

rn

200

rn

rn

70

rn

rn

9

rn

rn

3. Quần vợt

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

a) Thi đấu quốc tế,rn thi đấu lớn trong nước

rn

rn

200

rn

rn

75

rn

rn

Từ 8 đến 9

rn

rn

b) Thi đấu phổrn thông, phong trào và phục vụ huấn luyện, giảng dạy

rn

rn

150

rn

rn

50

rn

rn

8

rn

rn

4. Cầu lông, đá cầu

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

a) Thi đấu quốc tế,rn thi đấu lớn trong nước

rn

rn

250

rn

rn

80

rn

rn

7 – 9

rn

rn

b) Thi đấu phổrn thông, phong trào và phục vụ huấn luyện, giảng dạy

rn

rn

Từ 100 – 150

rn

rn

70

rn

rn

7 – 9

rn

rn

5. Bóng bàn

rn

a) Thi đấu quốc tế,rn thi đấu lớn trong nước

rn

rn

400 – 500

rn

 

rn

rn

400

rn

rn

4 – 6

rn

 

rn

rn

b) Thi đấu phổrn thông, phong trào phục vụ huấn luyện, giảng dạy

rn

rn

 

rn

rn

300

rn

rn

4 – 6

rn

rn

6. Thể dục dụng cụ

rn

a) Thi đấu quốc tế,rn thi đấu lớn trong nước

rn

b) Thi đấu phổrn thông, phong trào

rn

rn

300

rn

250

rn

rn

100

rn

75

rn

rn

7

rn

từ 6 đến 7

rn

 

rn

rn

c) Huấn luyện,rn giảng dạy

rn

rn

200

rn

rn

70

rn

rn

từ 6 đến 7

rn

 

rn

rn

7. Võ vật , quyềnrn anh

rn

a) Thi đấu quốc tế,rn thi đấu lớn trong nước

rn

rn

250

rn

 

rn

rn

70

rn

 

rn

rn

6

rn

 

rn

rn

b) Thi đấu phổrn thông, phong trào và phục vụ huấn luyện, giảng dạy

rn

rn

150

rn

rn

60

rn

rn

6

rn

rn

8. Cử tạ, đấu kiếm

rn

a) Thi đấu quốc tế,rn thi đấu lớn trong nước

rn

rn

200

rn

rn

60

rn

rn

6

rn

rn

b) Thi đấu phổrn thông, phong trào phục vụ huấn luyện, giảng dạy

rn

rn

150

rn

rn

50

rn

rn

6

rn

rnrn

6.12. Hạn chế sử dụngrnđèn nung sáng để chiếu sáng tại các khu vực hoạt động thể dục thể thao.

rnrn

6.13. Hệ thống đènrnphân tán và bảo vệ phải độc lập với hệ thống đèn chiếu sáng làm việc. Tại cácrnnút giao thông và những chỗ rẽ ngoặt trên lối thoát người phải bố trí đèn vàrnbiển chỉ dẫn.

rnrn

Độ rọi nhỏ nhất củarnđèn chiếu sáng phân tán không được nhỏ hơn 5 lux ở trong nhà và 3 lux ở ngoàirnnhà.

rnrn

6.14. Nhà thể thaornphải được thiết kế chống sét theo quy định trong tiêu chuẩn “ Chống sét chorncông trình xây dựng” hiện hành.

rnrn

6.15. Đối với nhà thểrnthao cấp II trở lên phải thiết kế hệ thống thông tin, đồng hồ điện, bảng điệnrntử và hệ thống truyền hình.

rnrn

6.16. Khi thiết kếrnlắp đặt thiết bị điện và đường dây dẫn điện phải tuân theo các quy định trongrnTCXD 25-1991 “ Đặt đường dây dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng –rnTiêu chuẩn thiết kế” và TCXD 27- 1991 “ Đặt thiết bị điện trong nhà ở và côngrntrình công cộng”

rnrn

7.rnThông gió – âm thanh

rnrn

7.1. Nhà thể thaornphải được thông gió tự nhiên trực tiếp. Trường hợp cần thiết, phải thiết kế hệrnthống gió nhân tạo cho các phòng sau:

rnrn

Phòng tập bổ trợ;

rnrn

Phòng tắm vòi hươngrnsen;

rnrn

Kho hoá chất (nếurncó);

rnrn

Các phòng kỹ thuậtrnmáy.

rnrn

Chúrnthích:rnTrường hợp có yêu cầu có thể thiết kế hệ thống điều hoà trung tâm

rnrn

7.2. Số lần trao đổirnkhông khí trong các phòng của nhà thể thao có thiết kế hệ thống thông gió đượcrnquy định trong bảng 13.

rnrn

BẢNG 13. SỐ LẦN TRAOrnĐỔI KHÔNG KHÍ TRONG CÁC PHÒNG

rnrn

 NHÀ THỂ THAO.

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Tên phòng

rn

rn

Số lần trao đổirn không khí

rn

 

rn

rn

Hút

rn

rn

Thải

rn

 

rn

rn

1. Sàn nhà thểrn thao, phòng tập

rn

rn

Theo tính toánrn nhưng không nhỏ hơn 80m3/ giờ – cho 1 người tập, hơn 20m3/giờ-rn cho 1 khán giả

rn

rn

2. Phòng tắm,thayrn quần áo

rn

rn

5

rn

rn

10

rn

rn

3. Phòng xoa bóp

rn

 

rn

rn

2

rn

rn

3

rn

rn

4. Phòng vệ sinh

rn

rn

2

rn

rn

100m3/giờrn cho 1 chậu xí và 1 chỗ tiểu

rn

rn

5. Phòng kĩ thuậtrn máy

rn

 

rn

rn

2

rn

rn

3

rn

rnrn

7.3. Khi thiết kế âmrnthanh cho nhà thể thao phải chú ý đến các yêu cầu sau:

rnrn

– Sử dụng vật liệurnthích hợp để giảm độ ồn, chống loạn âm, nhiễu âm…

rnrn

– Mở cửa thoát âmrntheo tính toán và nên kết hợp với cửa lấy ánh sáng tự nhiên;

rnrn

– Độrnồn trong nhà thể thao không được lớn hơn 90 dB (đối với nhà thể thao cấp II trởrnlên).

rnrn

8.rnCấp thoát nước

rnrn

8.1. Khi thiết kế hệrnthống cấp thoát nước cho nhà thể thao cần theo các quy định trong tiêu chuẩn “rnCấp nước bên trong- Tiêu chuẩn thiết kế -TCVN 4513-1988” và “ Thoát nước bênrntrong- Tiêu chuẩn thiết kế- TCVN 4474- 1987”.

rnrn

8.2. Lượng nước cấprncho nhà thể thao phải lấy từ hệ thống cấp nước chung. Chỉ được phép thiết kế hệrnthống cấp nước cục bộ khi được các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Ở những nơirnkhông có hệ thống cấp nước đô thị, được phép tận dụng các nguồn nước tự nhiênrnđể cấp cho nhà thể thao nhưng phải xử lý bằng các biện pháp lắng lọc.

rnrn

8.3. Tiêu chuẩn nướcrndùng cho nhà thể thao được quy định trong bảng 14.

rnrn

BẢNG 14. TIÊU CHUẨNrnDÙNG NƯỚC TRONG NHÀ THỂ THAO

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Đối tượng dùng nước

rn

rn

Đơn vị dùng nước

rn

 

rn

rn

Tiêu chuẩn dùngrn nước

rn

rn

1. Vận động viên

rn

 

rn

rn

1 vận động viên

rn

rn

50- 100 l/ngày

rn

rn

2. Khán giả

rn

 

rn

rn

1 chỗ ngồi

rn

rn

10- 15 l /ngày

rn

rn

3. Nước tưới câyrn xanh, thảm cỏ

rn

rn

1m2

rn

rn

3- 4/m2rn cho 1 lần tưới

rn

rnrn

8.4. Lưu lượng nướcrntính toán, đường kính ống nối trực tiếp, đương lượng và tỷ lệ sử dụng đồng thờirncủa các thiết bị vệ sinh được quy định trong bảng 15.

rnrn

BẢNG 15. LƯU LƯỢNGrnNƯỚC TÍNH TÁN CỦA CÁC THIẾT BỊ VỆ SINH.

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Tên thiết bị

rn

rn

Lưu lượng (l/s)

rn

rn

Đương lượng (m/s)

rn

rn

Đường kính ống nốirn trực tiếp (mm)

rn

rn

Tỷ lệ sử dụng đồngrn thời (%)

rn

rn

Chậu rửa tay

rn

 

rn

rn

0,070

rn

rn

0,33

rn

rn

Từ 10 đến 15

rn

rn

80

rn

rn

Chậu xí

rn

 

rn

rn

0,100

rn

rn

0,50

rn

rn

Từ 10 đến 15

rn

rn

70

rn

rn

Chậu tiểu treo

rn

 

rn

rn

0,035

rn

rn

0,17

rn

rn

Từ 10 đến 15

rn

rn

100

rn

rn

Mỗi mét đường ốngrn rửa máng tiểu

rn

rn

0,060

rn

rn

0,30

rn

rn

Từ 10 đến 15

rn

rn

100

rn

rn

Vòi tắm hương sen

rn

 

rn

rn

0,200

rn

rn

1,00

rn

rn

15

rn

rn

100

rn

rn

Vòi vào bể rửa chân

rn

rn

0,070

rn

rn

0,35

rn

rn

Từ 10 đến 15

rn

rn

100

rn

rnrn

8.5. Đối với nhà thểrnthao có khán đài hoặc nhà thể thao có khối tích lớn hơn 5000 m3rn(không phân biệt có hay không có khán đài) cần phải thiết kế cấp nước chữa cháyrntheo TCVN 2622 – 1995 “ Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình. Yêu cầurnthiết kế”.

rnrn

8.6. Nhà thể thao córnkhối tích từ 5000m3 đến 25000m3 phải đặt một họng nướcrnchữa cháy với lưu lượng 2,5 l/s, đối với nhà thể thao có khối tích trên 25000m3rnđặt hai họng nước chữa cháy với lưu lượng 2,5 l/s.

rnrn

9.rnYêu cầu về phòng, chống cháy.

rnrn

9.1. Bậc chịu lửa củarnnhà thể thao được xác định theo qui định trong tiêu chuẩn TCVN 2622- 1995 Phòngrncháy, chống cháy cho nhà và công trình. Yêu cầu thiết kế”.

rnrn

Bậc chịu lửa nhỏ nhấtrncủa kết cấu chịu lửa trên khán đài phải bằng bậc chịu lửa của nhà thể thao.

rnrn

9.2. Khi bố trí cácrnphòng dưới khán đài có bậc chịu lửa nhỏ hơn hoặc bằng II thì phải ngăn cáchrngiữa phòng này và khán đài bằng kết cấu không cháy hoặc khó cháy và phải bảornđảm giới hạn chịu lửa ít nhất là 60 phút.

rnrn

9.3. Số lượng khánrngiả được bố trí thoát ra một cửa không được lớn hơn 500 người. Chiều rộng đườngrnphân tán khán giả và lối ra vào nhà thể thao được quy định trong bảng 16.

rnrn

BẢNG 16. CHIỀU RỘNGrnĐƯỜNG PHÂN TÁN KHÁN GIẢ.

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Khối tích côngrn trình kể cả khán đàI (1000m3)

rn

rn

Bậc chịu lửa

rn

rn

Số người/1m chiềurn rộng đường phân tán

rn

rn

Đến 5

rn

rn

I – II

rn

rn

120

rn

rn

 

rn

rn

III

rn

rn

100

rn

rn

Trên 5 đến 10

rn

rn

I – II

rn

rn

170

rn

rn

 

rn

rn

III

rn

rn

140

rn

rn

Trên 10 đến 20

rn

rn

I – II

rn

rn

220

rn

rn

 

rn

rn

III

rn

rn

180

rn

rn

Trên 20 đến 40

rn

rn

I – II

rn

rn

280

rn

rn

 

rn

rn

III

rn

rn

220

rn

rn

Trên 20 đến 40

rn

rn

I – II

rn

rn

320

rn

rn

III

rn

rn

250

rn

rnrn

Chú thích :

rnrn

1) Khi phân tán khánrngiả từ dưới lên theo cầu thang thì tính với 60% số người quy định trong bảng.

rnrn

Khi phân tán từ trênrnxuống : tính bằng 70%

rnrn

Khi qua cửa : tínhrnbằng 80%

rnrn

2) Đối với lối đi lạirnngang và cầu thang, chiều rộng đường phân tán khán giả không nhỏ hơn 1,0m ; đốirnvới cửa đi trong nhà không nhỏ hơn 1,2m và đối với cửa đi ra ngoài công trìnhrnkhông nhỏ hơn 1,5m.

rnrn

9.5. Chiều dài lớnrnnhất của đường phân tán khán giả (từ vị trí chỗ ngồi xa nhất đến lối thoát gầnrnnhất) không được lớn hơn :

rnrn

2m – khi phânrntán ngang;

rnrn

23m – Khirnphân tán từ trên xuống;

rnrn

20m – khirnphân tán theo cầu thang từ dưới lên.

rnrn

 

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 289:2004 về công trình thể thao – nhà thể thao – tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành
Số hiệu: TCXDVN289:2004
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 12/05/2004
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết