rnrn
TIÊU CHUẨN XÂYrnDỰNG VIỆT NAM
rnrn
TCXDVNrn289:2004
rnrn
CÔNGrnTRÌNH THỂ THAO – NHÀ THỂ THAO – TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ.
rnrn
SPORTING FACILITIES- SPORT BUILDING- DESIGN STANDARD.
rnrn
Hà Nội- 2004
rnrn
LỜI NÓI ĐẦU
rnrn
TCXDVN 289: 2004 “rnCông trình thể thao- Nhà thể thao- Tiêu chuẩn thiết kế” do Viện Nghiên cứu Kiếnrntrúc- Bộ Xây dựng biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ- Bộ Xây dựng đề nghị và đượcrnBộ Xây dựng ban hành.
rnrn
1.rnPhạm vi áp dụng
rnrn
Tiêurnchuẩn này áp dụng để thiết kế mới hoặc thiết kế cải tạo nhà thể thao (bao gồmrnnhà giảng dạy, huấn luyện và thi đấu).
rnrn
Nhàrnthể thao được sử dụng cho các môn sau đây: Bóng rổ, bóng chuyền, bóng bàn, bóngrnném, thể dục dụng cụ, võ, vật, quần vợt, cầu lông và cầu mây.
rnrn
2.rnTiêu chuẩn viện dẫn
rnrn
Quy chuẩn xây dựngrnviệt nam
rnrn
TCXDVN 287: 2004 .rnCông trình thể thao- Sân thể thao- Tiêu chuẩn thiết kế.
rnrn
TCXDVN 288: 2004 .rnCông trình thể thao- Bể bơi-Tiêu chuẩn thiết kế.
rnrn
TCVN 4603- 1988 .rnCông trình thể thao . Quy phạm sử dụng và bảo quản
rnrn
TCVN 2748- 1991 .rnPhân cấp công trình xây dựng- Nguyên tắc chung
rnrn
TCVN 2737- 1995 . Tảirntrọng và tác động-Tiêu chuẩn thiết kế.
rnrn
TCVN 2622- 1995 .rnPhòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình. Yêu cầu thiết kế.
rnrn
TCVN 4513- 1988 . Cấprnnước bên trong- Tiêu chuẩn thiết kế
rnrn
TCVN 4474-1987 .rnThoát nước bên trong- Tiêu chuẩn thiết kế.
rnrn
TCXD 29 -1991 . Chiếurnsáng tự nhiên công trình dân dụng. Tiêu chuẩn thiết kế.
rnrn
TCXD 16 -1986 . Chiếurnsáng nhân tạo trong công trình dân dụng. Tiêu chuẩn thiết kế.
rnrn
TCXDVN 264 : 2002.rnNhà và công trình- Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình để đảm bảo người tànrntật tiếp cận sử dụng.
rnrn
3.rnQuy định chung.
rnrn
3.1. Giải pháp thiếtrnkế nhà thể thao phải đảm bảo dây chuyền hoạt động hợp lý (vận động viên, huấnrnluyện viên, khán giả, nhân viên phục vụ …), áp dụng các tiến bộ khoa học kỹrnthuật và cần tận dụng vật liệu địa phương, tiết kiệm vật liệu quí, hiếm.
rnrn
3.2. Quy mô của nhàrnthể thao được xác định theo diện tích đất sử dụng và sức chứa của khán đài,rnđược quy định trong bảng 1.
rnrn
BẢNG 1. DIỆN TÍCHrnĐẤT SỬ DỤNG CHO NHÀ THỂ THAO
rnrn
rn rn | rn Loại công trình rn | rn
rn Diện tích đất sửrn dụng ( ha) rn | rn
rn Sức chứa của khánrn đài rn ( nghìn chỗ ) rn | rn
rn
rn | rn Có khán đài rn | rn
rn Không có khán đài rn | rn
rn
rn | rn Lớn rn | rn
rn TB rn | rn
rn Nhỏ rn | rn
rn Lớn rn | rn
rn TB rn | rn
rn Nhỏ rn | rn
rn Lớn rn | rn
rn TB rn | rn
rn Nhỏ rn | rn
rn
rn | rn 1.Nhà thể thao tổngrn hợp rn | rn
rn Từ 0,8 trở lên rn | rn
rn Từ 0,6 đến 0,7 rn | rn
rn Từ 0,4 đến 0,5 rn | rn
rn Từ 0,6 đến 0,7 rn | rn
rn Từ 0,4 đến 0,5 rn | rn
rn 0,3 rn | rn
rn Từ 3 đến 4 rn | rn
rn Từ 2 đến 3 rn | rn
rn Từ 1 đến 2 rn | rn
rn
rn | rn 2. Nhà thể thaorn riêng cho từng môn rn | rn
rn Từ 0,6 đến 0,7 rn | rn
rn 0,5 rn | rn
rn Từ 0,3 đến 0,4 rn | rn
rn Từ 0,5 đến 0,6 rn | rn
rn 0,4 rn | rn
rn Từ 0,25 đến 0,3 rn | rn
rn Nhỏ hơn 4 rn | rn
rn Nhỏ hơn 3 rn | rn
rn Từ 1 đến 2 rn rn | rn
rn
rnrn
Chú thích : Đối với nhà thể thaornqui mô từ 5000 chỗ trở lên phải do Uỷ ban Thể dục Thể thao quy định.
rnrn
3.3. Nhà thể thaornđược chia thành 2 loại :
rnrn
Nhà thể thao tổngrnhợp cho nhiều môn
rnrn
Nhà thể thao riêngrncho từng môn.
rnrn
Nội dung phân loạirnnhà thể thao được qui định trong bảng 2.
rnrn
Bảngrn2. Phân loại nhà thể thao
rnrn
rn rn | rn Công trình rn | rn
rn Kích thước sân ( mrn ) rn | rn
rn Chiều cao thôngrn thuỷ tối thiểu ( m) rn | rn
rn Công sut phục vụrn (người/ ca) rn | rn
rn
rn | rn Chiều dài rn | rn
rn Chiều rộng rn | rn
rn
rn | rn 1 rn | rn
rn 2 rn | rn
rn 3 rn | rn
rn 4 rn | rn
rn 5 rn | rn
rn
rn | rn A.Nhà thể thao tổngrn hợp cho các môn rn 1. Để tổ chức thirn đấu rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn – Loại lớn rn | rn
rn 60 rn | rn
rn 36 rn | rn
rn ³ 12,5 rn | rn
rn > 36 rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn 48 rn | rn
rn 24 rn | rn
rn ³ 12,5 rn | rn
rn 36 rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn 42 rn | rn
rn 24 rn | rn
rn ³ 12,5 rn | rn
rn 36 rn | rn
rn
rn | rn -Loại trung bình rn | rn
rn 36 rn | rn
rn 18 rn | rn
rn Từ 9 đến 11 rn | rn
rn 24 rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn 30 rn | rn
rn 18 rn | rn
rn Từ 9 đến 11 rn | rn
rn 24 rn | rn
rn
rn | rn – Loại nhỏ rn | rn
rn 24 rn | rn
rn 18 rn | rn
rn Từ 7 đến 9 rn | rn
rn 18 rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn 18 rn | rn
rn 15 rn rn | rn
rn Từ 7 đến 9 rn | rn
rn 18 rn | rn
rn
rn | rn 2. Để giảng dạyrn huấn luyện rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn – Loại lớn rn | rn
rn 42 rn | rn
rn 24 rn | rn
rn Từ 9 đến 11 rn | rn
rn 42 rn | rn
rn
rn | rn – Loại trung bình rn | rn
rn 30 rn | rn
rn 18 rn | rn
rn Từ 7 đến 9 rn | rn
rn 32 rn | rn
rn
rn | rn – loại nhỏ rn | rn
rn 24 rn | rn
rn 12 rn | rn
rn Từ 6 đến 7 rn | rn
rn 24 rn | rn
rn
rn | rn B. Nhà thể thao chorn từng môn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn 1. Để tổ chức thirn đấu rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn – Loại lớn rn | rn
rn 60 rn | rn
rn 32 rn | rn
rn Từ 9 đến³12,5 rn | rn
rn >32 rn | rn
rn
rn | rn 42 rn | rn
rn 24 rn | rn
rn Từ 9 đến 12,5 rn | rn
rn 32 rn | rn
rn
rn | rn – Loại trung bình rn | rn
rn 36 rn | rn
rn 18 rn | rn
rn Từ 7 đến 9 rn | rn
rn 24 rn | rn
rn
rn | rn – Loại nhỏ rn | rn
rn 24 rn | rn
rn 12 rn | rn
rn Từ 6 đến 7 rn | rn
rn 18 rn | rn
rn
rn | rn 2. Để giảng dạy vàrn huấn luyện rn – Loại lớn rn | rn
rn 36 rn | rn
rn 18 rn | rn
rn Từ 9 đến 11 rn | rn
rn 36 rn | rn
rn
rn | rn – loại trung bình rn | rn
rn 30 rn | rn
rn 18 rn | rn
rn Từ 7 đến 9 rn | rn
rn 24 rn | rn
rn
rn | rn – Loại nhỏ rn | rn
rn 24 rn | rn
rn 12 rn | rn
rn Từ 5 đến 6 rn | rn
rn 18 rn | rn
rn
rn | rn C. Nhà thể dục dụngrn cụ rn 1. Để tổ chức thirn đấu rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn – Loại lớn rn rn | rn
rn 60 rn | rn
rn 36 rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn – Loại trung bình rn | rn
rn 42 (48) rn | rn
rn 24 rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn – Loại nhỏ rn | rn
rn 36 rn | rn
rn 18 rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn 2. Để giảng dạyrn huấn luyện rn | rn
rn 48 rn rn | rn
rn 24 rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rnrn
Chú thích :
rnrn
1) Trong nhà thể thaorntổng hợp dùng để tổ chức thi đấu :
rnrn
a) rnLoạirnlớn : dùng cho hầu hết các môn thể thao chơi trong nhà
rnrn
b) rnLoạirntrung bình : không dùng cho môn bóng chuyền, bóng ném, đá bóng trong nhà
rnrn
c) rnLoạirnnhỏ : chỉ dùng cho các môn cầu lông, bóng bàn
rnrn
2) Đối với nhà thể dụngrndụng cụ :
rnrn
a) rnLoạirnlớn : thi đấu cùng một lúc cho cả nam và nữ, xếp 2 bộ dụng cụ (1 bộ cho nam 6rndụng cụ, 1 bộ cho nữ 4 dụng cụ ), có bục cao 1,2m.
rnrn
b) rnLoạirntrung bình : thi đấu nam riêng, nữ riêng, xếp 1 bộ dụng cụ, có bục cao 1,2m.
rnrn
c) rnLoạirnnhỏ : thi đấu thể dục nghệ thuật, thể dục nhịp điệu, nhào lộn, thể dục nghệrnthuật 2 thảm.
rnrn
3.4. Số lượng sân tậprnvà thi đấu bố trí trong nhà thể thao được quy định trong bảng 3.
rnrn
BẢNG 3. SỐ LƯỢNG SÂNrnTẬP VÀ THI ĐẤU TRONG NHÀ THỂ THAO.
rnrn
rn rn | rn Quy mô nhà thể thao rn | rn
rn Môn thể thao rn | rn
rn Số lượng sân rn | rn
rn Kích thước sử dụngrn sân (dàI x rộng) rn | rn
rn Kích thước xây dựng rn (m) rn | rn
rn
rn | rn Tập luyện rn | rn
rn Thi đấu rn | rn
rn Dài rn | rn
rn Rộng rn | rn
rn
rn rn rn -
rn rn | rn
rn rn -
rn rn | rn
rn rn -
rn rn | rn
rn rn -
rn rn | rn
rn rn -
rn rn | rn
rn rn -
rn rn | rn
rn rn -
rn rn | rn
rn
rn | rn Loại lớn (42m x 24m) rn | rn
rn Bóng chuyền rn | rn
rn 2 rn | rn
rn 1 rn | rn
rn 18 x 9 rn | rn
rn 34 rn | rn
rn 19 rn | rn
rn
rn | rn Bóng rổ rn | rn
rn 2 rn | rn
rn 1 rn | rn
rn 28 x 15 rn | rn
rn 32 rn | rn
rn 19 rn | rn
rn
rn | rn Bóng bàn rn | rn
rn 20 rn | rn
rn 9 rn | rn
rn Tập : 15×18 rn thi đấu : rn 15×18(14×7) rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn Thể dục dụng cụ rn | rn
rn 1 rn 1 rn | rn
rn 1 rn 2 rn | rn
rn 42 x 24 rn 60 x 36 rn | rn
rn 42 rn | rn
rn 24 rn | rn
rn
rn | rn Cầu lông rn | rn
rn 6 rn | rn
rn 4 rn | rn
rn 13,4 x 5,18 rn | rn
rn 15 rn | rn
rn 9 rn | rn
rn
rn | rn Quần vợt rn | rn
rn 3 rn | rn
rn 1 rn | rn
rn 23,77 x 8,23 rn | rn
rn 42 rn | rn
rn 20 rn | rn
rn
rn | rn Võ thuật rn | rn
rn 3 rn | rn
rn 3 rn | rn
rn D : 9 rn | rn
rn 12 rn | rn
rn 12 rn | rn
rn
rn | rn Bóng ném cho ngườirn lớn rn rn | rn
rn 1 rn | rn
rn 1 rn | rn
rn 40 x 20 rn | rn
rn 44 rn | rn
rn 22 rn | rn
rn
rn | rn Loại trung bình rn 36m x18m rn | rn
rn Bóng bàn rn | rn
rn 12 rn | rn
rn 4 rn | rn
rn Tập : 8 x 5 rn Thi đấu : rn 14 x 7 rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn Thể dục dụng cụ rn | rn
rn 1 rn | rn
rn 1 rn | rn
rn 36 x 18 rn | rn
rn 48 rn | rn
rn 24 rn | rn
rn
rn | rn Cầu lông rn | rn
rn 4 rn | rn
rn 3 rn | rn
rn 13,4 x 6,1 rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn Quần vợt rn | rn
rn 1 rn | rn
rn 1 rn | rn
rn 23,77 x 10,97 rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn 1 rn | rn
rn 2 rn | rn
rn 36 x 60 rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn 42mx24m rn | rn
rn Võ thuật rn | rn
rn 3 rn | rn
rn 2 rn | rn
rn 12 x 12 rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn Bóng ném rn | rn
rn 1 rn | rn
rn 1 rn | rn
rn 36 x 18 rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn Cầu lông rn | rn
rn 5 rn | rn
rn 2 rn | rn
rn 13,4×5,18 rn | rn
rn 15 rn | rn
rn 9 rn | rn
rn
rn | rn Quần vợt rn | rn
rn 1 rn | rn
rn 1 rn | rn
rn 23,77×8,23 rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn Võ vật rn | rn
rn 3 rn | rn
rn 3 rn | rn
rn D : 9 rn | rn
rn 12 rn | rn
rn 12 rn | rn
rn
rn | rn Bóng ném cho ngườirn lớn rn | rn
rn 1 rn | rn
rn 1 rn | rn
rn 40 x 20 rn | rn
rn 44 rn | rn
rn 22 rn | rn
rn
rn | rn Loại nhỏ 24m x 12m rn | rn
rn Bóng bàn rn | rn
rn 4 rn | rn
rn 1 rn | rn
rn Tập : 8 x 5 rn Thi đấu: rn 14 x 7 rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn Cầu lông rn | rn
rn 1 rn | rn
rn 1 rn | rn
rn 15 x 8 rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn Thể dục nghệ thuật,rn thể dục nhịp điệu, nhào lộn rn | rn
rn 1 rn | rn
rn 1 rn | rn
rn Kích thước phụrn thuộc vào thảm tập rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn Võ vật rn | rn
rn 2 rn rn | rn
rn 1 rn | rn
rn 12 x 12 rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rnrn
Chú thíchrn: Đối với một số môn thể thao khác không quy định ở bảng trên, khi có nhurncầu luyện tập hoặc thi đấu trong nhà thì có thể lựa chọn cho phù hợp và tươngrnứng với các môn thể thao ở bảng trên.
rnrn
3.5. Việc phân cấprnnhà thể thao phải tuân theo tiêu chuẩn TCVN 2748 – 1991 “Phân cấp công trìnhrnxây dựng – Nguyên tắc chung” đồng thời phải tuân theo các quy định trong bảngrn4.
rnrn
BẢNG4. CẤP CÔNG TRÌNHrnNHÀ THỂ THAO.
rnrn
rn rn | rn Cấp I rn | rn
rn Cấp II rn | rn
rn Cấp III rn rn | rn
rn
rn | rn Sử dụng để huấnrn luyện, giảng dạy và tổ chức thi đấu quốc tế. rn | rn
rn Sử dụng để huấnrn luyện, giảng dạy và tổ chức thi đấu quốc gia. rn | rn
rn Sử dụng để huấnrn luyện, giảng dạy và tổ chức thi đấu trong nước từ cấp tỉnh trở xuống. rn rn | rn
rn
rn | rn Sàn tập bằng chấtrn liệu cao su tổng hợp, gỗ ghép cao cấp. rn rn | rn
rn Sàn tập bằng gỗrn ghép, chất liệu tổng hợp rn | rn
rn Sàn tập bằng cấprn phối rn | rn
rn
rn | rn Trang thiết bị sửrn dụng đạt tiêu chuẩn quốc tế rn | rn
rn Trang thiết bị sửrn dụng đạt tiêu chuẩn quốc gia. rn | rn
rn Trang thiết bị sửrn dụng đạt yêu cầu kiểm tra phổ thông. rn rn | rn
rn
rn | rn Chất lượng sử dụngrn đạt loại cao, niên hạn sử dụng trên 100 năm, bậc chịu lửa I hoặc II rn rn | rn
rn Chất lượng sử dụngrn đạt loại khá, niên hạn sử dụng từ 50 đến 100 năm, bậc chịu lửa III rn | rn
rn Chất lượng sử dụngrn đạt trung bình, niên hạn sử dụng từ 20 đến 50 năm, bậc chịu lửa IV. rn | rn
rn
rnrn
Chú thích :
rnrn
1) Đối với nhà thểrnthao cấp I, cho phép sử dụng sàn tập bằng gỗ nhưng phải bảo đảm các yêu cầu kỹrnthuật cho thi đấu quốc tế.
rnrn
2) Bậc chịu lửa đượcrntính toán theo bậc chịu lửa của bộ phận kết cấu nhà thể thao quy định trongrnbảng 5.
rnrn
3) Ưu tiên thiết kếrncấp công trình cao cho nhà thể thao.
rnrn
BẢNG 5. BẬC CHỊU LỬArnCỦA BỘ PHẬN KẾT CẤU NHÀ THỂ THAO
rnrn
rn rn | rn Bộ phận kết cấu rn | rn
rn Thời hạn chịu lửarn của bộ phận kết cấu (phút) với bậc chịu lửa của ngôi nhà là : rn | rn
rn
rn | rn I rn | rn
rn II rn | rn
rn III rn | rn
rn IV rn | rn
rn V rn | rn
rn
rn | rn Cột, tường chịurn lực, tường buồng thang rn | rn
rn 150 rn | rn
rn 120 rn | rn
rn 120 rn | rn
rn 30 rn | rn
rn – rn | rn
rn
rn | rn Cấu kiện chịu lựcrn của sàn rn | rn
rn 60 rn | rn
rn 45 rn | rn
rn 45 rn | rn
rn 15 rn | rn
rn – rn | rn
rn
rn | rn Cấu kiện chịu lựcrn của mái rn | rn
rn 30 rn | rn
rn 15 rn | rn
rn – rn | rn
rn – rn | rn
rn – rn | rn
rn
rn | rn Tường bao che,rn tường ngăn rn | rn
rn 30 rn | rn
rn 15 rn | rn
rn 15 rn | rn
rn 15 rn | rn
rn – rn | rn
rn
rn | rn Cầu thang rn | rn
rn 60 rn | rn
rn 60 rn | rn
rn 60 rn | rn
rn 15 rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rnrn
4.rnYêu cầu về khu đất xây dựng và quy hoạch tổng mặt bằng
rnrn
4.1. Khu đất xây dựngrnnhà thể thao phải đảm bảo :
rnrn
– Phù hợp với quirnhoạch được duyệt, có đủ diện tích để xây dựng và có dự kiến khả năng mở rộngrntrong tương lai;
rnrn
– Sử dụng đất đai vàrnkhông gian đô thị hợp lý;
rnrn
– Cao ráo, dễ thoátrnnước, giao thông thuận tiện cho tổ chức các hoạt động thể dục thể thao và thoátrnngười an toàn;
rnrn
– Thuận tiện chornviệc cấp nước và cung cấp điện.
rnrn
4.2. Bán kính phục vụrncủa nhà thể thao được lấy như sau :
rnrn
Đối với các đơn vị ởrncủa đô thị (hay các xã) : từ 150 m đến 500 m.
rnrn
Đối với các khu ởrn(quận, huyện rong đô thị) : từ 700 m đến 1200 m.
rnrn
Đối với các thànhrnphố, thị xã : từ 1500 m đến 2000 m.
rnrn
Chú thích : Bán kính phục vụrnlà khoảng cách từ nơi người ở xa nhất trong khu dân cư đến công trình thể thao.
rnrn
4.3. Nên bố trí nhàrnthể thao gần các công trình thể thao khác và tính tới khả năng phối hợp giữarncác công trình để tạo thành các tổ hợp thể thao của đô thị. Khi đó đất xây dựngrnsẽ được tính theo tiêu chuẩn của điểm dân cư lớn nhất.
rnrn
4.4. Phải tuân thủrncác qui định về khu bảo vệ và các khoảng cách li an toàn đối với các công trìnhrnxây dựng, nêu trong các điều 4.5 đến 4.14 của Quy chuẩn xây dựng tập 1.
rnrn
Khoảng cách ly vệrnsinh nhỏ nhất cho nhà thể thao được quy định trong bảng 6.
rnrn
BẢNG 6. KHOẢNG CÁCHrnLY VỆ SINH CHO NHÀ THỂ THAO.
rnrn
rn rn | rn Tên công trình rn | rn
rn Khoảng cách ly tốirn thiểu , m rn rn | rn
rn
rn | rn Bệnh viện rn | rn
rn 1000 rn | rn
rn
rn | rn Nghĩa trang, bãirn rác rn | rn
rn 2000 rn | rn
rn
rn | rn Nhà máy có độ độcrn hại cấp I rn | rn
rn 1000 rn | rn
rn
rn | rn Nhà máy có độ độcrn hại cấp II rn | rn
rn 500 rn | rn
rn
rn | rn Nhà máy có độ độcrn hại cấp III rn | rn
rn 300 rn | rn
rn
rn | rn Nhà máy có độ độcrn hại cấp IV rn | rn
rn 100 rn | rn
rn
rn | rn Nhà máy có độ độcrn hại cấp V rn | rn
rn 50 rn | rn
rn
rnrn
Chúrnthích : Nếurncông trình ở cuối hướng gió chủ đạo thì khoảng cách này cần được tính toán cụrnthể cho thích hợp.
rnrn
4.5. Xung quanh khurnđất xây dựng nhà thể thao nên trồng dải cây xanh để ngăn ngừa gió, bụi và giảmrntiếng ồn. Chiều rộng không nhỏ hơn 10 m. Tổng diện tích cây xanh không được nhỏrnhơn 30% diện tích khu đất xây dựng.
rnrn
Chú thích :
rnrn
1) Diện tích trồngrncây xanh bao gồm diện tích dải cây chắn gió, bụi và thảm cỏ.
rnrn
2) Đối với nhà thểrnthao nằm trong khu công viên thì diện tích cây xanh được lấy theo yêu cầu củarngiải pháp kiến trúc cụ thể và được sự thoả thuận của cấp có thẩm quyền.
rnrn
4.6. Trên khu đất xâyrndựng phải có lối thoát người khi có sự cố. Chiều rộng lối thoát tính theo tiêurnchuẩn 1m cho 500 người. Phải có ít nhất 2 lối ra vào cho người đi bộ và 2 lốirnra vào cho xe ô tô, xe máy.
rnrn
4.7. Thiết kế mặtrnbằng tổng thể nhà thể thao cần bảo đảm phân chia các khu vực hợp lý, thuận tiệnrncho việc tổ chức các hoạt động thể dục thể thao.
rnrn
4.8. Hướng của nhàrnthể thao cần đảm bảo :
rnrn
– Đón giórnchủ đạo về mùa hè;
rnrn
– Tậnrndụng ánh sáng tự nhiên để chiếu sáng cho công trình.
rnrn
4.9. Phải có giảirnpháp bố trí mạng lưới giao thông trong công trình sao cho :
rnrn
– Cácrnluồng đi của vận động viên và khán giả không được chồng chéo;
rnrn
– Córnđường giao thông riêng cho khu vực kho tàng và bãi để xe;
rnrn
– Có diệnrntích tập kết người và xe trước cổng (bãi đỗ xe). Tiêu chuẩn diện tích được lấyrn0,3 m 2/ chỗ ngồi tính theo số chỗ ngồi trên khán đài;
rnrn
– Đảm bảorngiao thông thuận tiện cho các phương tiện chữa cháy. Có lối thoát an toàn vàrnkịp thời khi xảy ra sự cố.
rnrn
4.10. Mép ngoài giáprnđường của nhà thể thao cần phải cách đường chỉ giới ít nhất là 15m đối với cácrnđường giao thông thông thường, 50m đối với các đường giao thông có mật độ lớn.
rnrn
5.rnNội dung công trình và giải pháp thiết kế
rnrn
5.1. Dây chuyền hoạtrnđộng hợp lý của vận động viên phải tuân theo trình tự sau: tiền sảnh (có phòngrngửi mũ, áo) – phòng thay quần áo (nam, nữ riêng biệt) – phòng tắm và vệ sinh-rnsân tập luyện và thi đấu.
rnrn
5.2. Khi thiết kế nhàrnthể thao phải tuân theo các quy định sau :
rnrn
– Bảo đảmrnđúng kích thước của sàn tập như quy định trong bảng 7;
rnrn
– Đối vớirnnhà thể thao tổng hợp cho các môn, sàn tập phải được bố trí theo đúng kíchrnthước quy định cho từng môn như quy định trong tiêu chuẩn TCXDVN 287: 2004 “rnCông trình thể thao – Sân thể thao – Tiêu chuẩn thiết kế”
rnrn
BẢNGrn7. KÍCH THƯỚC CÁC SÀN TẬP TRONG NHÀ THỂ THAO
rnrn
rn rn | rn Môn thể thao rn | rn
rn Kích thước sử dụngrn (m) rn rn | rn
rn Số người trong 1 carn tập rn | rn
rn Ghi chú rn | rn
rn
rn | rn Chiều dàI rn | rn
rn Chiều rộng rn | rn
rn Chiều cao thôngrn thuỷ tối thiểu rn | rn
rn
rn | rn 1. Bóng chuyền rn | rn
rn 18 rn | rn
rn 9 rn | rn
rn 11-12,5 rn | rn
rn 24 rn | rn
rn Nếu bố trí trongrn nhà có khán giả thì khoảng cách từ đường biên ngang đến chỗ ngồi khán giảrn phải bảo đảm 8m và 5 mét theo hai đường biên dọc. Nhà để thi đấu quốc tế phảirn có chiều cao thông thuỷ tối thiểu 12,5m. rn | rn
rn
rn | rn 2. Bóng rổ rn | rn
rn 28 rn 26 rn 24 rn | rn
rn 15 rn 14 rn 13 rn | rn
rn 9 rn | rn
rn 24 rn | rn
rn Khoảng cách từ cácrn đường biên tới chỗ ngồi khán giả tối thiểu là 2m rn | rn
rn
rn | rn 3. Bóng ném rn | rn
rn 40 rn | rn
rn 20 rn | rn
rn 9 rn | rn
rn 24 rn | rn
rn Sàn tập cho phéprn chiều dài từ 38m đến 44m. rn | rn
rn
rn | rn 4. Cầu lông: rn – đánh đơn rn – đánh đôi rn | rn
rn 13,4 rn 13,4 rn | rn
rn 5,18 rn 6,10 rn | rn
rn 11-12,5 rn | rn
rn 12 rn | rn
rn Nếu bố trí 2 sânrn liền nhau thì khoảng cách giữa chúng tối thiểu 4m rn | rn
rn
rn | rn 5.Bóng bàn rn | rn
rn 7,75 rn | rn
rn 4,5 rn | rn
rn 4 rn | rn
rn 8 người 1 bàn rn | rn
rn Để thi đấu quốc giarn quốc tế, kích thước sân cho mỗi bên là 14m x 7m rn | rn
rn
rn | rn 6. Quần vợt: rn a) Sân để tổ chứcrn thi đấu: rn – đánh đơn rn – đánh đôi rn | rn
rn 23,77 rn 23,77 rn | rn
rn 8,23 rn 10,97 rn | rn
rn ³ 9 rn ³ 9 rn | rn
rn 12 rn | rn
rn Nếu bố trí nhiềurn sân liền nhau thì khoảng cách giữa hai đường biên dọc là 5 m. rn | rn
rn
rn | rn b) Sân để tập luyện rn | rn
rn 16 rn | rn
rn 12 rn | rn
rn ³ 9 rn | rn
rn 16 rn | rn
rn Phải có lưới chắnrn quanh sân cao 3m. rn | rn
rn
rn | rn 7. Thể dục dụng cụ rn – Tổ chức thi đấurn quốc tế rn a) cho 1 thiết bịrn chuyên môn của nam (gồm xà đơn, xà kép, vòng treo, ngựa tay quay, nhảy ngựa)rn hoặc nữ (gồm xà lệch, cầu thang bằng, nhảy ngựa) kèm theo 1 thảm thể dụcrn 12mx12m rn | rn
rn 60 rn 36 rn | rn
rn 36 rn 18 rn | rn
rn 8 rn 8 rn | rn
rn 24 rn | rn
rn Chiều cao 8m áprn dụng cho cả môn thể dục nghệ thuật rn Cho phép giảm chiềurn cao thông thuỷ của nhà tại các vị trí sau : rn – Xà đơn 5,5 m rn – Xà kép 5,0 m rn – Nhảy ngựa 4,5m rn – Ngựa tay quay :rn 3,5m rn Trong nhà thể thaorn tổng hợp có bố trí thiết bị chuyên môn thi đấu ở trên bệ (bục cao 1,2m), kíchrn thước sàn thi đấu không nhỏ hơn 48m x 24m rn | rn
rn
rn | rn b) Cho một bộ thiếtrn bị chuyên môn, mở rộng kèm theo 1 thảm thể dục 12m x 12m rn | rn
rn 36 rn | rn
rn 18 rn | rn
rn 6 rn | rn
rn 28 rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn c) Cho hai bộ thiếtrn bị chuyên môn của nam nữ kèm theo một thảm thể dục 12m x 12m. rn | rn
rn 48 rn | rn
rn 24 rn | rn
rn 7 rn | rn
rn 32 rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn 8. Đấu bốc rn a) Cho 1 võ đàirn kích thước 6m x 6m và 10 bàn ban giám khảo kiểm tra. rn | rn
rn 18 rn | rn
rn 12 rn | rn
rn 6 rn | rn
rn 18 rn | rn
rn Võ đài kích thướcrn 6m x 6m được bố trí trong nhà thi đấu quốc gia có khán giả. rn | rn
rn
rn | rn b) Cho hai võ đàirn 6m x 6m và bàn ban giám khảo kiểm tra rn rn | rn
rn 24 rn | rn
rn 14 rn | rn
rn 6 rn | rn
rn 26 rn | rn
rn
rn | rn 9. Vật rn a) Cổ điển, tự dorn và săm bô cho 1 thảm vật đường kính 9m hoặc 2 thảm vật đường kính 7m. rn | rn
rn 24 rn | rn
rn 14 rn | rn
rn 5 rn | rn
rn 12 rn | rn
rn Nếu bố trí thảm vậtrn trong nhà có khán giả kích thước sàn sẽ là 17m x 17m cho 1 thảm vật đườngrn kính 9m. rn | rn
rn
rn | rn b) Cổ điển, tự dorn và săm bô cho 2 thảm vật liền nhau đường kính mỗi thảm 9m rn | rn
rn 30 rn | rn
rn 18 rn | rn
rn 5 rn | rn
rn 18 rn | rn
rn Nếu thảm vật đặtrn trên bục cao tới 1m, kích thước sàn là 19m x 19m rn | rn
rn
rn | rn c) Ju đô: thảm vậtrn 14m x 14m rn | rn
rn 24 rn | rn
rn 14 rn | rn
rn 5 rn | rn
rn 12 rn | rn
rn Ju đô: Nếu bố trírn trong nhà có khán giả kích thước thảm là 18m x 18m; nếu đặt trên bục cao 1mrn thì kích thước thảm là 20m x 20m. Vùng an toàn giữa các thảm vật rộng ít nhấtrn 3m. rn | rn
rn
rn | rn 10. Đấu kiếm rn Cho 1 đường đấu vàrn thiết bị kiểm tra rn | rn
rn 22 rn | rn
rn 14 rn | rn
rn 4 rn | rn
rn 12 rn | rn
rn Chiều rộng sàn tậprn được tính 5m cho 1 đường đấu cộng thêm 3m đối với mỗi đường tiếp theo. Nếu bốrn trí trong nhà có khán giả, kích thước sàn thi đấu là 22m x 8m (hoặc có thể làrn 18m x 8m) cho 1 đường đấu. rn | rn
rn
rn | rn 11. Cử tạ rn a) Cho 1 bệ kíchrn thước 4m x 4m và 2 bệ 3,2m x 3,2 m và các thiết bị kiểm tra rn | rn
rn 18 rn | rn
rn 9 rn | rn
rn 4 rn | rn
rn 8 rn | rn
rn Nếu bố trí trongrn nhà có khán giả thì kích thước sàn thi đấu là 12m x 12m rn rn | rn
rn
rn | rn b) Cho 1 bệ kíchrn thước 4mx 4m và 4 bệ 3,2m x 3,2m và các thiết bị kiểm tra. rn rn | rn
rn 24 rn | rn
rn 12 rn | rn
rn 4 rn | rn
rn 12 rn | rn
rn
rn | rn 12. Kích thước cácrn sân trong nhà thể thao rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn Chiều cao thôngrn thuỷ lấy như yêu cầu đối với thảm vật rn | rn
rn
rn | rn – Sân Ju đô rn – Sân Karatedo rn | rn
rn 10 rn 8 rn | rn
rn 10 rn 8 rn | rn
rn rn | rn
rn 12 rn 12 rn | rn
rn
rn | rn -Sân Taekwondo rn | rn
rn 12 rn | rn
rn 12 rn | rn
rn rn | rn
rn 14 rn rn | rn
rn
rn | rn – Sân vật tự do rn | rn
rn 24 rn D: 9 rn | rn
rn 14 rn D: 9 rn | rn
rn rn | rn
rn 12 rn | rn
rn
rn | rn – Thể dục thể hình rn – Thể dục nghệrn thuật rn – Thể dục nhịp điệu rn | rn
rn 14 rn 14 rn 14 rn | rn
rn 14 rn 14 rn 14 rn | rn
rn rn | rn
rn 16 rn 16 rn 16 rn | rn
rn
rnrn
Chúrnthích: Cácrnkích thước trong bảng trên được lấy theo kích thước trục định vị công trình córntính đến việc điều hợp môđun kích thước giữa các kết cấu xây dựng.
rnrn
5.3. Đối với nhà thểrnthao nhiều chức năng có kết hợp cả biểu diễn nghệ thuật, kích thước phần bố trírnsân khấu phải đảm bảo 24m x 18m.
rnrn
5.4. Chiều cao củarnnhà thi đấu tại khu vực sàn thi đấu nhất thiết phải phù hợp với yêu cầu của mônrnthể thao. Ngoài phạm vi sàn thi đấu, cho phép giảm chiều cao nhưng không đượcrnnhỏ hơn 3m.
rnrn
Đối với nhà giảng dạyrnvà huấn luyện phổ thông, cho phép không áp dụng đúng quy định trên nhưng phảirnđược duyệt trong báo cáo tiền khả thi và không ảnh hưởng đến các hoạt động thểrnthao.
rnrn
5.5. Kích thước nhàrnthể thao tổng hợp cho các môn phải được lấy theo các môn có yêu cầu kích thướcrnlớn nhất trong số các môn sử dụng trong công trình.
rnrn
5.6. Khi xác định tảirntrọng được tính toán kết cấu chịu lực của nhà thể thao, phải tuân theo các quyrnđịnh trong TCVN 2737 – 1995 “ Tải trọng và tác động. Tiêu chuẩn thiết kế” đồngrnthời phải thoả mãn các yêu cầu sau :
rnrn
– Sàn củarnnhà được thiết kế với tải trọng 400 daN/m2.
rnrn
– Đối vớirnsàn cử tạ, khi thiết kế phải tính đến tác dụng xung kích của tạ và thiết bị.rnTrong trường hợp này lực tác động lên sàn được lấy tương đương với một lực dornmột vật nặng 250 kg rơi từ độ cao 2,4m.
rnrn
5.7. Tuỳ theo yêu cầurnsử dụng và điều kiện thực tế, sàn của nhà thể thao có thể được thiết kế theorncác dạng sau :
rnrn
– Sànrnbằng chất liệu cao su tổng hợp;
rnrn
– Sàn gỗrnđàn hồi hoặc nửa đàn hồi;
rnrn
– Sàn cấprnphối.
rnrn
Cấu tạo sàn cấp phốirnphải tuân theo như quy định trong tiêu chuẩn TCXDVN 287: 2004 “ Công trình thểrnthao. Sân thể thao – Tiêu chuẩn thiết kế”
rnrn
5.8. Không nên thiếtrnkế sàn của nhà thể thao bằng bê tông. Được phép sử dụng hỗn hợp chất dẻo để làmrnsàn khi điều kiện kinh tế kỹ thuật cho phép.
rnrn
5.9. Mặt sàn bằng gỗrnphải cao hơn mặt đất ít nhất 0,6m. Gỗ để làm sàn phải từ nhóm II trở lên vàrnphải được ngâm tẩm chống mối mọt theo TCXD 204 – 1998 “Phòng chống mối cho cácrncông trình xây dựng”.
rnrn
5.10. Đối với môn cửrntạ, khi thiết kế sàn phải chú ý các yêu cầu sau :
rnrn
– Khôngrncho phép tạ rơi trực tiếp lên sàn;
rnrn
– Kết cấurncủa sàn cử tạ phải độc lập, không liên kết với kết cấu của sàn công trình vàrnphải đặt trực tiếp xuống đất;
rnrn
– Phải córncác tấm đệm thích hợp để đỡ tạ.
rnrn
5.11. Mặt tường phíarntrong của nhà thể thao cần có màu sáng, không được ốp bằng vật liệu dễ cháy.rnTrong khoảng chiều cao 1,8m (tính từ sàn) không cho phép có các kết cấu nhô rarnhoặc các hốc lõm vào. Tường và cửa phải nhẵn khi cửa đóng, mặt cánh cửa phảirnbằng mặt tường.
rnrn
5.12. Trần của nhàrnthể thao phải có màu sáng và chịu được va đập của bóng. Tại các vị trí đặt đènrnphải có các thiết bị bảo vệ an toàn.
rnrn
5.13. Nhà thể thao phảirncó ít nhất hai cửa ra vào, chiều rộng mỗi cửa không được nhỏ hơn 2,1m . Cửa mởrnra phía ngoài và một trong hai cửa phải có chiều cao không nhỏ hơn 3m.
rnrn
Cửa thông từ sàn thểrnthao đến các phòng để dụng cụ phải có chiều rộng không nhỏ hơn1,8m, cửa mở rarnphía sàn.
rnrn
Đối với nhà thể thaorncó khán đài, khi thiết kế cửa phải đảm bảo yêu cầu an toàn khi thoát người theorntính toán.
rnrn
Chú thích : Không nên làm cửarnxếp, cửa đẩy trong nhà thể thao.
rnrn
5.14. Các kho đểrnthiết bị và dụng cụ thể thao phải liên hệ trực tiếp với sàn tập và thi đấu. Độrncao mặt nền của kho phải bằng độ cao của sàn.
rnrn
5.15. Khi thiết kếrnkhán đài, phải đảm bảo tầm nhìn từ mắt khán giả đến điểm quan sát (kí hiệu làrnF) như quy định trên hình 1a) và 1b).
rnrn
F- nằm trên trụcrnđường gần khán đài nhất F- nằm ngang trên mép sân gần khán đài
rnrn
ở độ cao 0,3m so vớirnmặt đường chạy
rnrn
a) cho môn điền kinhrnnhẹ b) cho các môn thể thao trên sân
rnrn
và đường chạy vòng
rnrn
HÌNH 1. VỊ TRÍ ĐIỂMrnQUAN SÁT F
rnrn
5.16. Bậc ngồi khánrnđài phải đảm bảo các yêu cầu sau : (xem hình 2)
rnrn
– Độ dốcrncủa mặt bậc không được lớn hơn 1/1,5;
rnrn
– Chiềurnrộng mặt bậc phải lớn hơn hoặc bằng 0,75m đến 0,80m;
rnrn
– Chiềurnrộng của một chỗ ngồi phải lớn hơn hoặc bằng 0,40m đến 0,45m;
rnrn
– Chiềurncao của bậc phải lớn hơn hoặc bằng 0,35m;
rnrn
– Mặt bậcrnthấp nhất của khán đài phải cao hơn mặt sân 0,6m.
rnrn
HÌNH 2. KÍCH THƯỚCrnCHỖ NGỒI TRÊN KHÁN ĐÀI.
rnrn
5.17. PhảI phân chiarnchỗ ngồi trên khán đài thành các khu vực bằng các lối đi hoặc cầu thang. Kíchrnthước và quy cách bố trí chỗ ngồi trên khán đài cần phải thoả mãn các yêu cầurnsau :
rnrn
– Chiềurncao tính từ bề mặt khán đài tới mặt khán giả bằng 1,15m đối với khán giả ngồirnvà 1,55m với khán giả đứng;
rnrn
– Khoảngrncách từ bậc thấp nhất của khán đài tới mép sân bãi gần nhất là 5m;
rnrn
– Phíarntrước bậc thấp nhất phải có lan can thoáng, cao 0,8m. Phía sau bậc cuối cùngrnphải có tường chắn cao ít nhất là 1,5m.
rnrn
5.18. Khu vực khánrnđài phải bố trí lối thoát người trong trường hợp khẩn cấp và phải thoả mãn cácrnyêu cầu sau :
rnrn
– Khi thoát ngườirntheo hai phía : trong khoảng giữa hai lối thoát không được bố trí quá 50 chỗrnngồi cho một hàng;
rnrn
– Khi thoát ngườirntheo một phía : không được bố trí quá 25 chỗ ngồi cho một hàng.
rnrn
Chú thích : Khi thiết kế khánrnđài càn bố trí đường đi và chỗ ngồi cho người tàn tật. Yêu cầu thiết kế đượcrnlấy theo quy định trong TCXDVN 264 :2002 “ Nhà và công trình – Nguyên tắc cơrnbản xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng”.
rnrn
5.19. Tuỳ theo yêurncầu sử dụng và chức năng của công trình có thể thiết kế bậc ngồi hoặc ghế chornkhán giả. Trong nhà thể thao tổng hợp cho các môn cho phép bố trí ghế ngồi kiểurndi động đặt trực tiếp trên mặt sân.
rnrn
5.20. Khoảng cáchrngiữa hai lối đi dọc trên khán đài không được quá 7 bậc (hoặc 7 hàng ghế ngồi).rnChiều rộng của lối đi dọc (bao gồm cả chiều sâu của một bậc ngồi)không được nhỏrnhơn 0,8m đến 1m.
rnrn
Chiều cao của bậc lênrnxuống khán đài và cầu thang phải bảo đảm từ 0,12m đến 0,17m.
rnrn
5.21. Cho phép thiếtrnkế ban công để sử dụng làm khán đài trong nhà thể thao. Trong trường hợp này,rnsau bậc ngồi trên cùng của khán đài phải có lan can bảo vệ cao ít nhất 1m.
rnrn
5.22. Lan can ngănrncách giữa khán đài và sàn thi đấu không được thấp hơn 0,8m, phải đảm bảo thẳngrnđứng, phẳng, không ảnh hưởng đến tầm nhìn của khán giả ở bậc ngồi đầu tiên.
rnrn
5.23. Độ dốc của cầurnthang lên xuống khán đài phải thích hợp, bảo đảm an toàn khi thoát người, khôngrnnên gấp khúc nhiều lần.
rnrn
5.24. Tại các điểmrntập trung khán giả, phải tổ chức các nút giao thông.
rnrn
5.25. Thành phần vàrndiện tích các phòng phục vụ vận động viên được quy định trong bảng 8.
rnrn
BẢNG 8. DIỆN TÍCH CÁCrnPHÒNG PHỤC VỤ VẬN ĐỘNG VIÊN.
rnrn
rn rn | rn Tên phòng rn | rn
rn Tiêu chuẩn diệnrn tích rn | rn
rn Chiều cao thôngrn thuỷ tối thiểu (m) rn | rn
rn Chú thích rn | rn
rn
rn | rn 1. rn | rn
rn 2. rn | rn
rn 3. rn | rn
rn 4. rn | rn
rn
rn | rn 1. Tiền sảnh rn | rn
rn 0,15m2/rn người. Số người tính bằng 105% khả năng phục vụ rn | rn
rn 2,7 rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn 2. Phòng gửi mũ áo rn | rn
rn 0,07m2/chỗrn ngồi. Số chỗ tính bằng 210% khả năng phục vụ rn | rn
rn 2,1 rn | rn
rn Nhỏ nhất 10m2 rn | rn
rn
rn | rn 3. Phòng nghỉ củarn vận động viên rn | rn
rn 1,5m2/người.rn Số người tính bằng 20% khả năng phục vụ rn | rn
rn 2,7 rn | rn
rn Nam,nữ riêng, nhỏ nhấtrn 15m2 rn | rn
rn
rn | rn 4. Phòng học lýrn thuyết rn | rn
rn 30m2/lớp.rn Số lớp được xác định theo nhiệm vụ thiết kế cụ thể rn | rn
rn rn | rn
rn Khi có từ 2 lớp trởrn lên thì cần có một kho 10m2 để dụng cụ rn | rn
rn
rn | rn 5. Phòng thay quầnrn áo của vận động viên rn | rn
rn 40m2/phòngrn x 4 phòng rn | rn
rn 2,7 rn | rn
rn Nam, nữ riêng rn | rn
rn
rn | rn 6. Phòng thay quầnrn áo của trọng tài rn | rn
rn 12m2/rn phòng x 2 phòng rn | rn
rn 2,7 rn | rn
rn Nam, nữ riêng rn | rn
rn
rn | rn 7. Phòng tắm hươngrn sen rn | rn
rn 1 vòi/10 người. Sốrn người tính bằng 105 % khả năng phục vụ. rn | rn
rn 2,1 rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn 8. Phòng bố trírn chậu rửa rn | rn
rn 1 chậu rửa/5 người.rn Số người tính bằng 105% khả năng phục vụ rn | rn
rn 2,1- 2,7 rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn 9. Phòng vệ sinh rn Nam rn Nữ rn | rn
rn 1xí+1 tiểu/30 người rn 1xí + 1 tiểu/30rn người rn | rn
rn rn | rn
rn Tỷ lệ nam nữ lấy rn bằng 2/1 rn | rn
rn
rn | rn 10. Chỗ rửa rn | rn
rn 0,5m2/ 5rn người rn | rn
rn 2,1 rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn 11. Phòng y tế rn | rn
rn Từ 16m2rn đến 20m2 rn | rn
rn 2,7 rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn 12. Căng tin (kể cảrn nơi bán hàng và kho) rn | rn
rn Từ 20m2rn đến 40m2 rn | rn
rn 2,7 rn | rn
rn Cho nhà thể thaorn nhỏ rn | rn
rn
rn | rn Từ 45 đến 60m2 rn | rn
rn rn | rn
rn Cho nhà thể thaorn trung bình rn | rn
rn
rn | rn Từ 65 đến 80m2 rn | rn
rn rn | rn
rn Cho nhà thể thaorn lớn rn | rn
rn
rnrn
Chú thích :
rnrn
1) Các phòng y họcrnthể dục thể thao, tập bổ trợ và các phòng kỹ thuật điện nước, thông gió…đượcrnthiết kế theo báo cáo dự án khả thi cụ thể.
rnrn
2) Trong phòng thayrnquần áo của vận động viên nên thiết kế khép kín gồm có khu vệ sinh và phòngrntắm.
rnrn
5.26. Chiều rộng lốirnđi trong phòng thay quần áo phải bảo đảm không nhỏ hơn:
rnrn
1m đối với lối đirnchính;
rnrn
1m đối với khoảngrncách giữa các dãy ghế và tường song song;
rnrn
1,5m đối với khoảngrncách giữa các dãy ghế đối diện nhau.
rnrn
5.27. Thành phần vàrndiện tích phòng phục vụ khán giả được quy định trong bảng 9.
rnrn
BẢNG 9. DIỆN TÍCHrnPHÒNG PHỤC VỤ KHÁN GIẢ
rnrn
rn rn | rn Tên phòng rn | rn
rn Tiêu chuẩn diệnrn tích rn | rn
rn Chú thích rn rn | rn
rn
rn | rn 1. Tiền sảnh rn | rn
rn 0,15m2 /rn người rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn 2. Phòng nghỉ (hànhrn lang) rn | rn
rn 0,40m2 /rn người (khi khán đài có 500 chỗ ngồi) rn 0,35m2/rn người (khi khán đài từ 500 đến 1000 chỗ ngồi) rn 0,30m2/rn người (khi khán đài trên 1000 chỗ ngồi rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn 3. Phòng bán vé rn | rn
rn 1,50m2/rn cửa bán vé phục vụ 500 người rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn 4. Phòng căng tin rn | rn
rn 1,50m 2/rn chỗ bán hàng phục vụ 500 người rn | rn
rn Có thể bố trí ngoàirn công trình nhưng không xa quá 50m. rn | rn
rn
rn | rn 5. Vệ sinh nam rn | rn
rn 1xí + 1 chậu rửarn tay/500 người rn 1 tiểu / 75 người rn | rn
rn Tỷ lệ nam,nữ đượcrn xác định theo báo cáo khả thi cụ thể, thông thường lấy bằng 3/1. rn | rn
rn
rn | rn 6. Vệ sinh nữ rn | rn
rn 1xí + 1 chậu rửarn tay /500 người rn 1 tiểu / 75 người rn | rn
rn
rnrn
5.28. Diện tích phòngrncăng tin và kho tuỳ thuộc vào số lượng khán giả được quy định trong bảng 10.
rnrn
BẢNG 10. DIỆN TÍCHrnPHÒNG CĂNG TIN VÀ KHO.
rnrn
rn rn | rn Điểm bán hàng (chỗ) rn rn | rn
rn 1 rn | rn
rn 2 rn | rn
rn 3 rn | rn
rn 4 rn | rn
rn 5 rn | rn
rn 6 rn | rn
rn
rn | rn Diện tích phòngrn căng tin, m 2 rn rn | rn
rn 27 rn | rn
rn 48 rn | rn
rn 68 rn | rn
rn 88 rn | rn
rn 110 rn | rn
rn 132 rn | rn
rn
rn | rn Diện tích kho, m 2 rn rn | rn
rn 9 rn | rn
rn 12 rn | rn
rn 16 rn | rn
rn 20 rn | rn
rn 25 rn | rn
rn 30 rn | rn
rn
rnrn
Chú thích :
rnrn
1) Một chỗ bán hàng phụcrnvụ 500 người.
rnrn
2) Chỗ bán hàng đượcrnphân bố đều cho các khán đài.
rnrn
5.29. Thành phần vàrndiện tích các phòng khối hành chính quản trị được quy định trong bảng 11.
rnrn
BẢNG 11. DIỆN TÍCHrnCÁC PHÒNG KHỐI HÀNH CHÍNH QUẢN TRỊ.
rnrn
rn rn | rn Tên phòng rn | rn
rn Tiêu chuẩn diệnrn tích rn | rn
rn Chú thích rn rn | rn
rn
rn | rn 1. Văn phòng rn | rn
rn 4m 2/rn nhân viên rn | rn
rn Tuỳ theo qui mô củarn công trình rn | rn
rn
rn | rn 2. Phòng thủ trưởng rn rn | rn
rn Từ 12m 2rn đến 18 m 2 rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn 3. Phòng thườngrn trực bảo vệ rn | rn
rn Từ 6m 2rn đến 8m 2 rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn 4. Phòng trực kỹrn thuật rn | rn
rn Từ 10 m 2rn đến 12m 2 rn | rn
rn Nam, nữ riêng và chỉrn bố trí trong các nhà thể thao trung bình và lớn. rn | rn
rn
rn | rn 5. Phòng nghỉ củarn nhân viên phục vụ rn | rn
rn 2 x 12 m2 rn | rn
rn Nam, nữ riêng rn | rn
rn
rn | rn 6. Kho dụng cụ vệrn sinh rn | rn
rn Từ 2m2rn đến 4m 2/ khu vệ sinh rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rnrn
6.rnĐiện và thiết kế kỹ thuật điện
rnrn
Chiếu sáng tự nhiên
rnrn
6.1. Phải triệt đểrntận dụng ánh sáng tự nhiên để chiếu sáng nhà thể thao. Đối với các phòng khởirnđộng, phòng tập bổ trợ, y tế, lớp học, các phòng làm việc và xưởng sửa chữa cầnrnđược chiếu sáng tự nhiên trực tiếp. Có thể dùng chiếu sáng bên, chiếu sáng trênrnhoặc kết hợp cả hai như quy định trong TCXD 29 – 1991 “Chiếu sáng tự nhiên côngrntrình dân dụng. Tiêu chuẩn thiết kế “.
rnrn
Nhà thể thao có khánrnđài cần được thiết kế cả chiếu sáng tự nhiên và nhân tạo.
rnrn
6.2. Diện tích cửarnlấy ánh sáng của nhà thể thao và các phòng được lấy từ 1/5 đến 1/6 diện tíchrnsàn nhà. Độ đồng đều nhỏ nhất khi chiếu sáng tự nhiên là 1/2.
rnrn
Đối với nhà giảng dạyrnvà huấn luyện được phép bố trí cửa lấy ánh sáng từ trên mái.
rnrn
6.3. Khi thiết kế cửarnlấy ánh sáng tự nhiên phải tuân theo quy định sau:
rnrn
– Khôngrnmở cửa ra hướng Tây hoặc Tây – Nam;
rnrn
– Méprndưới của cửa phải cao hơn mặt sàn ít nhất là 2m;
rnrn
– Khôngrnbố trí cửa ở 2 đầu trục dọc của nhà thể thao.
rnrn
Chúrnthích :
rnrn
1) Khirncần thiết phải chiếu sáng bổ sung để đảm bảo độ rọi yêu cầu. Cho phép mở cửarnlấy ánh sáng ở 2 đầu trục dọc của nhà thể thao nhưng mép dưới của cửa phải caornhơn mặt sàn ít nhất 4,5m. Đối với nhà thể thao của các môn có yêu cầu độ caornkhông lớn, cho phép thay đổi độ cao của cửa lấy ánh sáng
rnrn
2)rnTrường hợp phải mở cửa lấy ánh sáng ra hướng Tây hoặc Tây – nam cần có biệnrnpháp chống tia nắng mặt trời chiếu trực tiếp vào trong nhà.
rnrn
Chiếu sáng nhân tạo
rnrn
6.4. Việc chiếu sángrnnhân tạo cho nhà thể thao phải tuân theo các quy định trong tiêu chuẩn TCXD 16rn– 1986 “Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng” nhằm đảm bảo các yêu cầurncần thiết để thực hiện các hoạt động thể dục thể thao, thoát người an toàn khirncó sự cố và bảo vệ công trình trong thời gian ban đêm.
rnrn
6.5. Nguồn điện cấprncho nhà thể thao được qui định như sau :
rnrn
Đối với công trìnhrncấp II trở lên : phảicó 2 nguồn cấp;
rnrn
Đối với công trìnhrncấp III : chỉ có một nguồn cấp và được lấy trực tiếp từ đường dây tải điện trênrnkhông.
rnrn
6.6. Đối với nhà thểrnthao sử dụng cho các môn bóng chuyền, bóng rổ, quần vợt, không được đặt đèn ởrntrên tường phía 2 đầu trục dọc của công trình (trừ những đèn ánh sáng phản xạ).rnTrường hợp bắt buộc, phải bảo đảm góc nghiêng của tia sáng so với phương ngangrnkhông nhỏ hơn 65°.
rnrn
Không được bố trírnhướng chiếu sáng ngược với hướng chạy của vận động viên, tốt nhất nên bố trírnnguồn chiếu sáng từ trên xuống.
rnrn
6.7. Việc sử dụng cácrnloại đèn được quy định như sau :
rnrn
– Đối với chiếu sángrnlàm việc : được phép sử dụng tất cả các loại đèn nung sáng và đèn huỳnh quangrncó thành phần quang phổ gần với ánh sáng ban ngày.
rnrn
– Đối với chiếu sángrnsự cố : chỉ sử dụng đèn nung sáng và được bố trí trên các lối thoát của nhà thểrnthao có từ 100 người trở lên.
rnrn
– Các loại đèn sửrndụng trong nhà thể thao phải có lưới chắn để bảo đảm an toàn cho vận động viênrnvà khán giả.
rnrn
6.8. Khi thiết kếrnchiếu sáng nhân tạo cần phải đảm bảo các yêu cầu sau :
rnrn
Độ rọi ;
rnrn
Độ đồng đều ;
rnrn
Giảm độ chói mắt vàrnphân tích tia sáng;
rnrn
Không tạo thành bóngrnyếu;
rnrn
Phản ánh đứng màurnsắc.
rnrn
6.9. Độ rọi và độ caornđặt đèn trong nhà thể thao được quy định trong bảng 12.
rnrn
6.10. Hệ thống điềurnkhiển chiếu sáng trong nhà thể thao phải bố trí tập trung một chỗ, có biển chỉrndẫn cho từng nhóm đèn và thiết bị. Vị trí đặt bảng điện phải bảo đảm an toànrnthuận tiện cho sử dụng.
rnrn
6.11. Đối với nhà thểrnthao cấp I, cho phép thiết kế chiếu sáng sự cố với độ rọi trên mặt phẳng làmrnviệc không nhỏ hơn 5% trị số độ rọi của chiếu sáng làm việc.
rnrn
Độ rọi của chiếurnsáng trên khán đài không nên lớn hơn 30% trị số độ rọi của chiếu sáng làm việc.
rnrn
BẢNG 12. ĐỘ RỌI VÀ ĐỘrnCAO ĐẶT ĐÈN TRONG NHÀ THỂ THAO.
rnrn
rn rn | rn Môn thể thao rn | rn
rn Độ rọi tối thiểurn trên mặt phẳng ( lux) rn | rn
rn Chiều cao đặt đènrn tối thiểu (m) rn | rn
rn
rn | rn Đứng rn | rn
rn Ngang rn | rn
rn
rn | rn 1. rn | rn
rn 2. rn | rn
rn 3. rn | rn
rn 4. rn | rn
rn
rn | rn 1. Bóng chuyền rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn a) Thi đấu quốc tế,rn thi đấu trong nước rn | rn
rn 300 – 400 rn | rn
rn 75 rn | rn
rn Từ 11 – 12,5 rn | rn
rn
rn | rn b) Thi đấu phổrn thông, phong trào rn | rn
rn 150 – 200 rn | rn
rn 50 rn | rn
rn Từ 9 đến 11 rn | rn
rn
rn | rn c) Huấn luyện,rn giảng dạy tập luyện rn | rn
rn Từ 100 – 150 rn | rn
rn 50 rn | rn
rn Từ 8 đến 10 rn | rn
rn
rn | rn 2. Bóng rổ, bóngrn ném rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn a) Thi đấu quốc tế,rn thi đấu lớn trong nước rn | rn
rn 250 – 300 rn | rn
rn 85 rn | rn
rn 11 rn | rn
rn
rn | rn b) Thi đấu phổrn thông, phong trào và phục vụ huấn luyện, giảng dạy rn | rn
rn 200 rn | rn
rn 70 rn | rn
rn 9 rn | rn
rn
rn | rn 3. Quần vợt rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn a) Thi đấu quốc tế,rn thi đấu lớn trong nước rn | rn
rn 200 rn | rn
rn 75 rn | rn
rn Từ 8 đến 9 rn | rn
rn
rn | rn b) Thi đấu phổrn thông, phong trào và phục vụ huấn luyện, giảng dạy rn | rn
rn 150 rn | rn
rn 50 rn | rn
rn 8 rn | rn
rn
rn | rn 4. Cầu lông, đá cầu rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn a) Thi đấu quốc tế,rn thi đấu lớn trong nước rn | rn
rn 250 rn | rn
rn 80 rn | rn
rn 7 – 9 rn | rn
rn
rn | rn b) Thi đấu phổrn thông, phong trào và phục vụ huấn luyện, giảng dạy rn | rn
rn Từ 100 – 150 rn | rn
rn 70 rn | rn
rn 7 – 9 rn | rn
rn
rn | rn 5. Bóng bàn rn a) Thi đấu quốc tế,rn thi đấu lớn trong nước rn | rn
rn 400 – 500 rn rn | rn
rn 400 rn | rn
rn 4 – 6 rn rn | rn
rn
rn | rn b) Thi đấu phổrn thông, phong trào phục vụ huấn luyện, giảng dạy rn | rn
rn rn | rn
rn 300 rn | rn
rn 4 – 6 rn | rn
rn
rn | rn 6. Thể dục dụng cụ rn a) Thi đấu quốc tế,rn thi đấu lớn trong nước rn b) Thi đấu phổrn thông, phong trào rn | rn
rn 300 rn 250 rn | rn
rn 100 rn 75 rn | rn
rn 7 rn từ 6 đến 7 rn rn | rn
rn
rn | rn c) Huấn luyện,rn giảng dạy rn | rn
rn 200 rn | rn
rn 70 rn | rn
rn từ 6 đến 7 rn rn | rn
rn
rn | rn 7. Võ vật , quyềnrn anh rn a) Thi đấu quốc tế,rn thi đấu lớn trong nước rn | rn
rn 250 rn rn | rn
rn 70 rn rn | rn
rn 6 rn rn | rn
rn
rn | rn b) Thi đấu phổrn thông, phong trào và phục vụ huấn luyện, giảng dạy rn | rn
rn 150 rn | rn
rn 60 rn | rn
rn 6 rn | rn
rn
rn | rn 8. Cử tạ, đấu kiếm rn a) Thi đấu quốc tế,rn thi đấu lớn trong nước rn | rn
rn 200 rn | rn
rn 60 rn | rn
rn 6 rn | rn
rn
rn | rn b) Thi đấu phổrn thông, phong trào phục vụ huấn luyện, giảng dạy rn | rn
rn 150 rn | rn
rn 50 rn | rn
rn 6 rn | rn
rn
rnrn
6.12. Hạn chế sử dụngrnđèn nung sáng để chiếu sáng tại các khu vực hoạt động thể dục thể thao.
rnrn
6.13. Hệ thống đènrnphân tán và bảo vệ phải độc lập với hệ thống đèn chiếu sáng làm việc. Tại cácrnnút giao thông và những chỗ rẽ ngoặt trên lối thoát người phải bố trí đèn vàrnbiển chỉ dẫn.
rnrn
Độ rọi nhỏ nhất củarnđèn chiếu sáng phân tán không được nhỏ hơn 5 lux ở trong nhà và 3 lux ở ngoàirnnhà.
rnrn
6.14. Nhà thể thaornphải được thiết kế chống sét theo quy định trong tiêu chuẩn “ Chống sét chorncông trình xây dựng” hiện hành.
rnrn
6.15. Đối với nhà thểrnthao cấp II trở lên phải thiết kế hệ thống thông tin, đồng hồ điện, bảng điệnrntử và hệ thống truyền hình.
rnrn
6.16. Khi thiết kếrnlắp đặt thiết bị điện và đường dây dẫn điện phải tuân theo các quy định trongrnTCXD 25-1991 “ Đặt đường dây dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng –rnTiêu chuẩn thiết kế” và TCXD 27- 1991 “ Đặt thiết bị điện trong nhà ở và côngrntrình công cộng”
rnrn
7.rnThông gió – âm thanh
rnrn
7.1. Nhà thể thaornphải được thông gió tự nhiên trực tiếp. Trường hợp cần thiết, phải thiết kế hệrnthống gió nhân tạo cho các phòng sau:
rnrn
Phòng tập bổ trợ;
rnrn
Phòng tắm vòi hươngrnsen;
rnrn
Kho hoá chất (nếurncó);
rnrn
Các phòng kỹ thuậtrnmáy.
rnrn
Chúrnthích:rnTrường hợp có yêu cầu có thể thiết kế hệ thống điều hoà trung tâm
rnrn
7.2. Số lần trao đổirnkhông khí trong các phòng của nhà thể thao có thiết kế hệ thống thông gió đượcrnquy định trong bảng 13.
rnrn
BẢNG 13. SỐ LẦN TRAOrnĐỔI KHÔNG KHÍ TRONG CÁC PHÒNG
rnrn
NHÀ THỂ THAO.
rnrn
rn rn | rn Tên phòng rn | rn
rn Số lần trao đổirn không khí rn rn | rn
rn
rn | rn Hút rn | rn
rn Thải rn rn | rn
rn
rn | rn 1. Sàn nhà thểrn thao, phòng tập rn | rn
rn Theo tính toánrn nhưng không nhỏ hơn 80m3/ giờ – cho 1 người tập, hơn 20m3/giờ-rn cho 1 khán giả rn | rn
rn
rn | rn 2. Phòng tắm,thayrn quần áo rn | rn
rn 5 rn | rn
rn 10 rn | rn
rn
rn | rn 3. Phòng xoa bóp rn rn | rn
rn 2 rn | rn
rn 3 rn | rn
rn
rn | rn 4. Phòng vệ sinh rn | rn
rn 2 rn | rn
rn 100m3/giờrn cho 1 chậu xí và 1 chỗ tiểu rn | rn
rn
rn | rn 5. Phòng kĩ thuậtrn máy rn rn | rn
rn 2 rn | rn
rn 3 rn | rn
rn
rnrn
7.3. Khi thiết kế âmrnthanh cho nhà thể thao phải chú ý đến các yêu cầu sau:
rnrn
– Sử dụng vật liệurnthích hợp để giảm độ ồn, chống loạn âm, nhiễu âm…
rnrn
– Mở cửa thoát âmrntheo tính toán và nên kết hợp với cửa lấy ánh sáng tự nhiên;
rnrn
– Độrnồn trong nhà thể thao không được lớn hơn 90 dB (đối với nhà thể thao cấp II trởrnlên).
rnrn
8.rnCấp thoát nước
rnrn
8.1. Khi thiết kế hệrnthống cấp thoát nước cho nhà thể thao cần theo các quy định trong tiêu chuẩn “rnCấp nước bên trong- Tiêu chuẩn thiết kế -TCVN 4513-1988” và “ Thoát nước bênrntrong- Tiêu chuẩn thiết kế- TCVN 4474- 1987”.
rnrn
8.2. Lượng nước cấprncho nhà thể thao phải lấy từ hệ thống cấp nước chung. Chỉ được phép thiết kế hệrnthống cấp nước cục bộ khi được các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Ở những nơirnkhông có hệ thống cấp nước đô thị, được phép tận dụng các nguồn nước tự nhiênrnđể cấp cho nhà thể thao nhưng phải xử lý bằng các biện pháp lắng lọc.
rnrn
8.3. Tiêu chuẩn nướcrndùng cho nhà thể thao được quy định trong bảng 14.
rnrn
BẢNG 14. TIÊU CHUẨNrnDÙNG NƯỚC TRONG NHÀ THỂ THAO
rnrn
rn rn | rn Đối tượng dùng nước rn | rn
rn Đơn vị dùng nước rn rn | rn
rn Tiêu chuẩn dùngrn nước rn | rn
rn
rn | rn 1. Vận động viên rn rn | rn
rn 1 vận động viên rn | rn
rn 50- 100 l/ngày rn | rn
rn
rn | rn 2. Khán giả rn rn | rn
rn 1 chỗ ngồi rn | rn
rn 10- 15 l /ngày rn | rn
rn
rn | rn 3. Nước tưới câyrn xanh, thảm cỏ rn | rn
rn 1m2 rn | rn
rn 3- 4/m2rn cho 1 lần tưới rn | rn
rn
rnrn
8.4. Lưu lượng nướcrntính toán, đường kính ống nối trực tiếp, đương lượng và tỷ lệ sử dụng đồng thờirncủa các thiết bị vệ sinh được quy định trong bảng 15.
rnrn
BẢNG 15. LƯU LƯỢNGrnNƯỚC TÍNH TÁN CỦA CÁC THIẾT BỊ VỆ SINH.
rnrn
rn rn | rn Tên thiết bị rn | rn
rn Lưu lượng (l/s) rn | rn
rn Đương lượng (m/s) rn | rn
rn Đường kính ống nốirn trực tiếp (mm) rn | rn
rn Tỷ lệ sử dụng đồngrn thời (%) rn | rn
rn
rn | rn Chậu rửa tay rn rn | rn
rn 0,070 rn | rn
rn 0,33 rn | rn
rn Từ 10 đến 15 rn | rn
rn 80 rn | rn
rn
rn | rn Chậu xí rn rn | rn
rn 0,100 rn | rn
rn 0,50 rn | rn
rn Từ 10 đến 15 rn | rn
rn 70 rn | rn
rn
rn | rn Chậu tiểu treo rn rn | rn
rn 0,035 rn | rn
rn 0,17 rn | rn
rn Từ 10 đến 15 rn | rn
rn 100 rn | rn
rn
rn | rn Mỗi mét đường ốngrn rửa máng tiểu rn | rn
rn 0,060 rn | rn
rn 0,30 rn | rn
rn Từ 10 đến 15 rn | rn
rn 100 rn | rn
rn
rn | rn Vòi tắm hương sen rn rn | rn
rn 0,200 rn | rn
rn 1,00 rn | rn
rn 15 rn | rn
rn 100 rn | rn
rn
rn | rn Vòi vào bể rửa chân rn | rn
rn 0,070 rn | rn
rn 0,35 rn | rn
rn Từ 10 đến 15 rn | rn
rn 100 rn | rn
rn
rnrn
8.5. Đối với nhà thểrnthao có khán đài hoặc nhà thể thao có khối tích lớn hơn 5000 m3rn(không phân biệt có hay không có khán đài) cần phải thiết kế cấp nước chữa cháyrntheo TCVN 2622 – 1995 “ Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình. Yêu cầurnthiết kế”.
rnrn
8.6. Nhà thể thao córnkhối tích từ 5000m3 đến 25000m3 phải đặt một họng nướcrnchữa cháy với lưu lượng 2,5 l/s, đối với nhà thể thao có khối tích trên 25000m3rnđặt hai họng nước chữa cháy với lưu lượng 2,5 l/s.
rnrn
9.rnYêu cầu về phòng, chống cháy.
rnrn
9.1. Bậc chịu lửa củarnnhà thể thao được xác định theo qui định trong tiêu chuẩn TCVN 2622- 1995 Phòngrncháy, chống cháy cho nhà và công trình. Yêu cầu thiết kế”.
rnrn
Bậc chịu lửa nhỏ nhấtrncủa kết cấu chịu lửa trên khán đài phải bằng bậc chịu lửa của nhà thể thao.
rnrn
9.2. Khi bố trí cácrnphòng dưới khán đài có bậc chịu lửa nhỏ hơn hoặc bằng II thì phải ngăn cáchrngiữa phòng này và khán đài bằng kết cấu không cháy hoặc khó cháy và phải bảornđảm giới hạn chịu lửa ít nhất là 60 phút.
rnrn
9.3. Số lượng khánrngiả được bố trí thoát ra một cửa không được lớn hơn 500 người. Chiều rộng đườngrnphân tán khán giả và lối ra vào nhà thể thao được quy định trong bảng 16.
rnrn
BẢNG 16. CHIỀU RỘNGrnĐƯỜNG PHÂN TÁN KHÁN GIẢ.
rnrn
rn rn | rn Khối tích côngrn trình kể cả khán đàI (1000m3) rn | rn
rn Bậc chịu lửa rn | rn
rn Số người/1m chiềurn rộng đường phân tán rn | rn
rn
rn | rn Đến 5 rn | rn
rn I – II rn | rn
rn 120 rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn III rn | rn
rn 100 rn | rn
rn
rn | rn Trên 5 đến 10 rn | rn
rn I – II rn | rn
rn 170 rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn III rn | rn
rn 140 rn | rn
rn
rn | rn Trên 10 đến 20 rn | rn
rn I – II rn | rn
rn 220 rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn III rn | rn
rn 180 rn | rn
rn
rn | rn Trên 20 đến 40 rn | rn
rn I – II rn | rn
rn 280 rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn III rn | rn
rn 220 rn | rn
rn
rn | rn Trên 20 đến 40 rn | rn
rn I – II rn | rn
rn 320 rn | rn
rn
rn | rn III rn | rn
rn 250 rn | rn
rn
rnrn
Chú thích :
rnrn
1) Khi phân tán khánrngiả từ dưới lên theo cầu thang thì tính với 60% số người quy định trong bảng.
rnrn
Khi phân tán từ trênrnxuống : tính bằng 70%
rnrn
Khi qua cửa : tínhrnbằng 80%
rnrn
2) Đối với lối đi lạirnngang và cầu thang, chiều rộng đường phân tán khán giả không nhỏ hơn 1,0m ; đốirnvới cửa đi trong nhà không nhỏ hơn 1,2m và đối với cửa đi ra ngoài công trìnhrnkhông nhỏ hơn 1,5m.
rnrn
9.5. Chiều dài lớnrnnhất của đường phân tán khán giả (từ vị trí chỗ ngồi xa nhất đến lối thoát gầnrnnhất) không được lớn hơn :
rnrn
2m – khi phânrntán ngang;
rnrn
23m – Khirnphân tán từ trên xuống;
rnrn
20m – khirnphân tán theo cầu thang từ dưới lên.
rnrn
rnrn