Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 299:2003 về Cách nhiệt – Các đại lượng vật lý và định nghĩa do Bộ Xây dựng ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 299:2003 về Cách nhiệt – Các đại lượng vật lý và định nghĩa do Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu: TCXDVN299:2003 Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng Ngày ban hành: 01/01/2003
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM

rnrn

TCXDVN 299: 2003

rnrn

(ISO 7345: 1987)

rnrn

CÁCH NHIỆT – CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÝ VÀ ĐỊNH NGHĨA

rnrn

Thermalrninsulation- physical quantities and definitions

rnrn

Lời nói đầu

rnrn

TCXDVN 299: 2003 (ISO 7345:1987)-rnCách nhiệt- Các đại lượng vật lý và định nghĩa được chấp nhận từ ISO 7345:1987-rnCách nhiệt- Các đại lượng vật lý và định nghĩa.

rnrn

TCXDVN 299: 2003 (ISO 7345:1987)-rnCách nhiệt- Các đại lượng vật lý và định nghĩa do Viện Nghiên cứu Kiến trúc chủrntrì biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ- Bộ Xây dựng đề nghị và được Bộ Xây dựngrnban hành.

rnrn

Phần giới thiệu

rnrn

TIÊU CHUẨN NÀY LÀ MỘT TRONG CÁCrnTIÊU CHUẨN VỀ THUẬT NGỮ LIÊN QUAN ĐẾN CÁCH NHIỆT, BAO GỒM:

rnrn

– TCXDVN 300: 2003 (ISO 9251-1987).rnCÁCH NHIỆT – CÁC ĐIỀU KIỆN TRUYỀN NHIỆT VÀ CÁC ĐẶC TÍNH CỦA VẬT LIỆU – THUẬTrnNGỮ.

rnrn

– ISO 9346. CÁCH NHIỆT- TRUYỀNrnNHIỆT KHỐI- CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÝ VÀ ĐỊNH NGHĨA.

rnrn

– ISO 9288. CÁCH NHIỆT- TRUYỀNrnNHIỆT BẰNG BỨC XẠ – CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÝ VÀ ĐỊNH NGHĨA

rnrn

 

rnrn

CÁCHrnNHIỆT – CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÝ VÀ ĐỊNH NGHĨA

rnrn

Thermalrninsulation- physical quantities and definitions

rnrn

1. Phạm vi vàrnlĩnh vực áp dụng

rnrn

TIÊU CHUẨN NÀY ĐỊNH NGHĨA CÁCrnĐẠI LƯỢNG VẬT LÝ SỬ DỤNG TRONG LĨNH VỰC CÁCH NHIỆT VÀ ĐƯA RA CÁC KÝ HIỆU VÀ ĐƠNrnVỊ TƯƠNG ỨNG.

rnrn

GHIrnCHÚ: DO PHẠM VI CỦA TIÊU CHUẨN NÀY CHỈ GIỚI HẠN TRONG LĨNH VỰC CÁCH NHIỆTrnNÊN MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA ĐƯA RA Ở MỤC 2 KHÁC VỚI NHỮNG ĐỊNH NGHĨA ĐƯA RA Ở ISOrn31/4- CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÝ VÀ CÁC ĐƠN VỊ NHIỆT. ĐỂ PHÂN BIỆT SỰ KHÁC NHAU ĐÓ,rnTRƯỚC CÁC THUẬT NGỮ CÓ ĐÁNH DẤU SAO (*) .

rnrn

2. Các đạirnlượng vật lý và định nghĩa

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

ĐẠIrn LƯỢNG

rn

rn

ĐƠNrn VỊ

rn

rn

2.1.rn NHIỆT; NHIỆT LƯỢNG

rn

 

rn

rn

Q

rn

rn

J

rn

rn

2.2.rn LƯU LƯỢNG DÒNG NHIỆT: NHIỆT LƯỢNG TRUYỀN

rn

TỚIrn HOẶC TRUYỀN TỪ MỘT HỆ THỐNG CHIA CHO THỜI GIAN:

rn

f =

rn

rn

f

rn

rn

W

rn

rn

2.3 CƯỜNG ĐỘ DÒNG NHIỆT: LƯUrn LƯỢNG DÒNG NHIỆT CHIA CHO DIỆN TÍCH:  

rn

Qrn =

rn

Ghi chú:Từrn “cường độ” có thể được thay thế bằng thuật ngữ “cường độ bề mặt” khi nó có thỂrn nhầm lẫn với thuật ngữ “cường độ theo chiều dài”(2.4)

rn

rn

Q

rn

rn

W/M2

rn

rn

2.4. Cường độ theo chiều dàirn của dòng nhiệt: Lưu lượng dòng nhiệt chia cho chiều dài:

rn

q1rn =

rn

rn

Q1

rn

rn

W/M

rn

rn

2.5. Hệ số dẫn nhiệt: Đạirn lượng được xác định theo biểu thức dưới đây:

rn

q = l grad T

rn

Ghi chú: Kháirn niệm chính xác về hệ số dẫn nhiệt cho ở phần phụ lục. Khái niệm này cũng liênrn quan tới việc sử dụng khái niệm hệ số dẫn nhiệt cho vật liệu xốp đẳng hướngrn hoặc dị hướng, ảnh hưởng của nhiệt độ và các điều kiện thử nghiệm.

rn

rn

l

rn

rn

W/(M.K)

rn

rn

2.6 Nhiệt trở suất: Đạirn lượng được xác định bởi hệ thức dưới đây:

rn

grad T = – rq

rn

Ghi chú: Khái niệmrn chính xác về nhiệt trở suất cho ở phần phụ lục.

rn

rn

R

rn

 

rn

rn

(M.K)/W

rn

rn

2.7 *Nhiệt trở1)rn : Chênh lệch nhiệt độ chia cho cường độ dòng nhiệt trong trạng thái ổn định

rn

R =

rn

Ghi chú:

rn

1. Đối với một lớp phẳng khirn sử dụng khái niệm hệ số dẫn nhiệt và khi tính chất này không đổi hoặc tuyếnrn tính với nhiệt độ (xem phụ lục) thì:

rn

R =

rn

Trong đó d là chiều dày củarn lớp.

rn

Các định nghĩa này giả thiếttrn định nghĩa hai nhiệt độ tham chiếu T1, T2 và một diệnrn tích mà cường độ dòng nhiệt truyền qua đó là đồng nhất

rn

 

rn

rn

R

rn

rn

(m2.K)/W

rn

rn

1) Theo ISO 31/4 thì “nhiệtrn trở” còn gọi là “vật cách nhiệt” hoặc “hệ số cách nhiệt”, ký hiệu là M

rn

rn

Nhiệt trở có thể liên quan tớirn vật liệu, cấu trúc hoặc bề mặt. Nếu T1 hoặc T2 khôngrn phải là nhiệt độ của bề mặt chất rắn mà của bề mặt chất lỏng, thì nhiệt độrn tham chiếu phải được xác định trong mỗi trường hợp cụ thể (có tham chiếu vớirn sự truyền nhiệt đối lưu tự do hay cưỡng bức và bức xạ nhiệt từ các vật xungrn quanh, v.v…)

rn

 Khi xác định giá trị nhiệtrn trở thì phải biết T1 và T2

rn

 2. “Nhiệt trở” có thể đượcrn thay thế bằng thuật ngữ “Nhiệt trở bề mặt” khi nó có thể nhầm lẫn với thuậtrn ngữ “Nhiệt trở theo chiều dài” (2.8).

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

2.8 * Nhiệt trở theo chiều dài1):rn Chênh lệch nhiệt độ chia cho cường độ dòng nhiệt theo chiều dài trong điềurn kiện ổn định:

rn

R1 =

rn

Ghi chú: Giảrn thiết hai nhiệt độ tham chiếu là T1, T2 và chiều dài màrn cường độ theo chiều dài của dòng nhiệt là đồng nhất

rn

Nếu bên trong hệ thống T1rn hoặc T2 không phải là nhiệt độ của bề mặt chất rắn mà là của bềrn mặt chất lỏng thì nhiệt độ tham chiếu đó phải được xác định trong từng trườngrn hợp cụ thể (có chú ý đến truyền nhiệt đối lưu hay cưỡng bức và bức xạ nhiệtrn từ các mặt xung quanh, v.v…)

rn

Khi xác định giá trị nhiệt trởrn theo chiều dài thì phải biết T1 và T2

rn

rn

R1

rn

rn

(m.K)/W

rn

rn

2.9 Hệ số trao đổi nhiệt bềrn mặt: cường độ dòng nhiệt tại bề mặt trong điều kiện ổn định chia cho chênhrn lệch nhiệt độ giữa bề mặt đó và môi trường xung quanh:

rn

 h =     

rn

Ghi chú: Giảrn thiết bề mặt truyền nhiệt, nhiệt độ bề mặt Ts , nhiệt độ không khí là Ta làrn xác định (có sự tham chiếu với sự truyền nhiệt đối lưu tự do hay cưỡng bức vàrn bức xạ nhiệt từ các mặt xung quanh, v.v…)

rn

rn

h

rn

rn

W/(m2.K)

rn

rn

2.10 Độ dẫn nhiệt: Sốrn nghịch đảo của nhiệt trở từ bề mặt này tới bề mặt kia trong điều kiện cườngrn độ dòng nhiệt là đồng nhất.

rn

 A =

rn

Ghi chú:“Độ dẫn nhiệt”rn được thay thế bằng “độ dẫn nhiệt bề mặt” khi nó có thể bị nhầm lẫn với thuậtrn ngữ “độ dẫn nhiệt theo chiều dài” (2.11).

rn

rn

A

rn

rn

W/(m2.K)

rn

rn

2.11 Độ dẫn nhiệt theo chiềurn dài: Số nghịch đảo của nhiệt trở theo chiều dài từ bề mặt này tới bề mặtrn kia trong điều kiện cường độ dòng nhiệt là đồng nhất.

rn

A1 =

rn

rn

A1

rn

rn

W/(m.K)

rn

rn

2.12 Độ truyền nhiệt: Lưurn lượng dòng nhiệt ở điều kiện ổn định chia cho tích số của diện tích và chênhrn lệch nhiệt độ của môi trường ở hai phía của hệ thống:

rn

  U1 =

rn

rn

U1

rn

rn

W/(m2.K)

rn

rn

Ghi chú:

rn

1. Giả thiết hệ thống, hairn nhiệt độ tham chiếu T1, T2 và các điều kiện biên khácrn là xác định.

rn

2. “Độ truyền nhiệt” được thayrn thế bằng thuật ngữ “Độ truyền nhiệt bề mặt” khi nó có thể nhầm lẫn với thuậtrn ngữ “Độ truyền nhiệt theo chiều dài” (2.13).

rn

3. Số nghịch đảo của độ truyềnrn nhiệt là tổng nhiệt trở của môi trường ở hai phía của hệ thống:

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

2.13 Độ truyền nhiệt theorn chiều dài: Lưu lượng dòng nhiệt ở điều kiện ổn định chia cho tích số củarn chiều dài và chênh lệch nhiệt độ của môi trường ở hai phía của hệ thống:

rn

  U1 =

rn

rn

U1

rn

rn

W/(m.K)

rn

rn

Ghi chú:

rn

1. Giả thiết hệ thống, hairn nhiệt độ tham chiếu T1, T2 và các điều kiện biên là xácrn định.

rn

2. Số nghịch đảo của độ truyềnrn nhiệt theo chiều dài là tổng nhiệt trở theo chiều dài giữa môi trường ở hairn phía của hệ thống:

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

2.14 Nhiệt dung: Đại lượngrn được xác định bằng đẳng thức sau:

rn

rn

rn

C

rn

rn

J/K

rn

rn

Ghi chú: Khirn nhiệt độ của hệ thống tăng lên một lượng dT do sự tăng thêm một lượng nhỏrn nhiệt dQ thì đại lượng dQ/dT gọi là nhiệt. dung

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

2.15 Nhiệt dung riêng:rn Nhiệt dung chia cho khối lượng.

rn

rn

c

rn

rn

J/(kg.K)

rn

rn

2.15.1 Nhiệt dung riêng ở áp suấtrn không đổi.

rn

rn

cp

rn

rn

J/(kg.K)

rn

rn

2.15.2 Nhiệt dung riêng ở thểrn tích không đổi.

rn

rn

cv

rn

rn

J/(kg.K)

rn

rn

2.16 *Hệ số dẫn nhiệt độ: Độrn dẫn nhiệt chia cho tích số giữa khối lượng riêng và nhiệt dung riêng

rn

rn

Ghi chú:

rn

1. Đối với chất lỏng, nhiệtrn dung riêng thích hợp là cp.

rn

2. ĐỊNH NGHĨA NÀY GIẢ THIẾTrn MÔI TRƯỜNG ĐỒNG NHẤT, KHÔNG TRONG SUỐT.

rn

 3. Hệ số dẫn nhiệt độ có liênrn quan tới trạng thái không ổn định và có thể đo trực tiếp hoặc tính toán bằngrn công thức trên từ các đại lượng được đo riêng rẽ

rn

4. Ngoài ra, hệ số dẫn nhiệtrn độ có kể đến sự thay đổi nhiệt độ ở bên trong khối vật liệu khi nhiệt độ ở bềrn mặt thay đổi. Hệ số dẫn nhiệt độ của vật liệu càng cao thì nhiệt độ bên trongrn vật liệu càng nhạy cảm với sự thay đổi của nhiệt độ bề mặt.

rn

rn

a

rn

rn

m2/s

rn

rn

2.17 Hệ số hàm nhiệt: Cănrn bậc hai của tích số giữa độ dẫn nhiệt, khối lượng riêng và nhiệt dung riêng

rn

b = Ölrc

rn

rn

b

rn

rn

J/(m2.Ks1/2)

rn

rn

Ghi chú:

rn

1. Đối với chất lỏng, nhiệtrn dung riêng thích hợp là cp.

rn

2. Đặc tính này liên quan tớirn điều kiện không ổn định. Nó có thể được đo hoặc tính toán bằng công thức trênrn từ các đại lượng đo riêng rẽ. Ngoài ra, hệ số hàm nhiệt thể hiện sự thay đổirn của nhiệt độ bề mặt vật liệu khi cường độ dòng nhiệt đi qua bề mặt thay đổi.rn Hệ số hàm nhiệt của vật liệu càng thấp thì nhiệt độ bề mặt càng nhạy cảm vớirn sự thay đổi của dòng nhiệt tại bề mặt.

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

3. Đặc tínhrn năng lượng của công trình:

rn

3.1 Hệ số tổn thất nhiệt theorn thể tích: Lưu lượng dòng nhiệt từ công trình chia cho tích số thể tích vàrn chênh lệch nhiệt độ giữa môi trường bên trong và bên ngoài:

rn

rn

Ghi chú: Lưurn lượng dòng nhiệt có thể bao gồm:các tác động truyền nhiệt qua vỏ bao che củarn công trình, hệ thống thông gió, bức xạ mặt trời, v.v…Trong đó đại lượng thểrn tích V phải được xác định.

rn

 Khi áp dụng hệ số tổn thấtrn nhiệt theo thể tích chấp nhận các định nghĩa về nhiệt độ bên trong, nhiệt độrn bên ngoài, thể tích và các tác động nhiệt khác gây ra lưu lượng dòng nhiệt .

rn

rn

FV

rn

rn

W/(m3.K)

rn

rn

3.2 Hệ số tổn thất nhiệt theorn diện tích: Lưu lượng dòng nhiệt từ công trình chia cho tích số diện tíchrn và chênh lệch nhiệt độ giữa môi trường bên trong và bên ngoài:

rn

 

rn

GHI CHÚ: LƯU LƯỢNG DÒNGrn NHIỆT CÓ THỂ BAO GỒM CÁC TÁC ĐỘNG TRUYỀN NHIỆT QUA VỎ BAO CHE CỦA CÔNG TRÌNH,rn HỆ THỐNG THÔNG GIÓ, BỨC XẠ MẶT TRỜI,V.V…DIỆN TÍCH CÓ THỂ LÀ DIỆN TÍCH VỎrn BAO CHE, DIỆN TÍCH SÀN…

rn

Khi áp dụng hệ số tổn thấtrn nhiệt theo thể tích chấp nhận các định nghĩa về nhiệt độ bên trong, nhiệt độrn bên ngoài, thể tích và các tác động nhiệt khác gây ra lưu lượng dòng nhiệt.

rn

rn

FS

rn

rn

W/(m2.K)

rn

rn

3.3 Bội số trao đổi không khí:rn Số lần thay đổi không khí trong một thể tích xác định chia cho thời gian:

rn

Ghi chú: Đơn vịrn của bội số trao đổi không khí (h-1) không phải là đơn vị đo trong hệ SI. Tuyrn vậy, số lần thay đổi không khí trong một giờ nói chung được chấp nhận để thểrn hiện bội số trao đổi không khí

rn

rn

n

rn

rn

h-1

rn

rn

4. Ký hiệu vàrn đơn vị đo của các đại lượng khác:

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

4.1 Nhiệt độ nhiệt động lực

rn

rn

T

rn

rn

K

rn

rn

4.2 Nhiệt độ bách phân

rn

rn

q

rn

rn

0C

rn

rn

4.3 Chiều dày

rn

rn

d

rn

rn

M

rn

rn

4.4 Chiều dài

rn

rn

l

rn

rn

M

rn

rn

4.5 Chiều rộng

rn

rn

b

rn

rn

M

rn

rn

4.6 Diện tích

rn

rn

A

rn

rn

m2

rn

rn

4.7 Thể tích

rn

rn

V

rn

rn

m3

rn

rn

4.8 Đường kính

rn

rn

D

rn

rn

M

rn

rn

4.9 Thời gian

rn

rn

t

rn

rn

S

rn

rn

4.10 Khối lượng

rn

rn

M

rn

rn

Kg

rn

rn

4.11 Khối lượng riêng

rn

rn

r

rn

rn

kg/m3

rn

rnrn

5. Các ký hiệurnphụ:

rnrn

Để tránh nhầm lẫn cần phải sử dụngrnnhững ký hiệu phụ hoặc các dấu hiệu nhận biết khác. Trong các trường hợp đó ýrnnghĩa của chúng cần phải rõ ràng.

rnrn

 Những ký hiệu phụ dưới đây khuyếnrncáo sử dụng:

rnrn

– bên trong (interior).                                          i

rnrn

– bên ngoài (exterior)                                         e

rnrn

– bề mặt (surface)                                              s

rnrn

– mặt trong (interior surface)                               si

rnrn

– mặt ngoài (exterior surface)                             se

rnrn

– dẫn truyền (conduction)                                   cd

rnrn

– đối lưu (convection)                                        cv

rnrn

– bức xạ (radiation)                                            r

rnrn

– tiếp xúc (contact)                                            c

rnrn

– không gian khí (không khí) (gasrn(air) space)       g

rnrn

– môi trường xung quanh (ambient)                    a

rnrn

 

rnrn

PHỤ LỤC

rnrn

KHÁI NIỆM VỀ ĐỘ DẪN NHIỆT

rnrn

A.0. Giới thiệu

rnrn

Để hiểu rõ thêm khái niệm độ dẫnrnnhiệt khi áp dụng, phụ lục này đưa ra cách giải thích theo toán học chính xácrnhơn.

rnrn

A.1. Gradian nhiệt (grad T) tạirnđiểm P

rnrn

ĐÂYrnLÀ MỘT VÉCTƠ THEO HƯỚNG PHÁP TUYẾN N VỚI MẶT ĐẲNG NHIỆT CHỨA ĐIỂM P. ĐỘ LỚN CỦArnNÓ BẰNG ĐẠO HÀM CỦA NHIỆT ĐỘ T THEO KHOẢNG CÁCH TỪ P DỌC THEO PHƯƠNG PHÁP TUYẾNrnN, VÉCTƠ ĐƠN VỊ LÀ EN

rnrn

Từ định nghĩa này có:

rnrn

grad T.en =                                                                                     (1)

rnrn

A.2. Cường độ dòng nhiệt bề mặt,rnq, ở điểm P (bề mặt có dòng nhiệt được truyền qua)

rnrn

Được xác định như sau:

rnrn

                                                                                 (2)

rnrn

Khi đề cập đến sự trao đổi nhiệt dorndẫn nhiệt ở mỗi điểm của vật thể nơi tồn tại sự dẫn nhiệt thì đại lượng q phụrnthuộc vào hướng của bề mặt (tức là phụ thuộc vào hướng pháp tuyến ở điểm P tớirnbề mặt diện tích A) và có thể tìm được hướng pháp tuyến n với bề mặt diện tíchrnAn chứa điểm P, nơi mà trị số q có giá trị lớn nhất và được ký hiệu bằng véctơrnq:

rnrn

rnrn

Đối với bề mặt bất kỳ diện tích ASrnđi qua điểm P, cường độ dòng nhiệt bề mặt q là một thành phần của véc tơ q theornhướng pháp tuyến tới bề mặt đó tại điểm P.

rnrn

Véctơ q được gọi là “mật độ dòngrnnhiệt” (không phải cường độ dòng nhiệt). Thuật ngữ “dòng nhiệt” và “lưu lượngrndòng nhiệt” là cách nói tương đương khi đề cập tới dẫn nhiệt. Bất kỳ khi nàornvéctơ q không thể xác định được (đối với truyền nhiệt đối lưu và hầu hết cácrntrường hợp truyền nhiệt bức xạ), thì chỉ sử dụng thuật ngữ “lưu lượng dòngrnnhiệt” và “cường độ dòng nhiệt bề mặt”

rnrn

A.3. Nhiệt trở suất r tại điểm P

rnrn

Đây là đại lượng cho phép tính toánrnvéctơ grad T tại điểm P từ véctơ q tại điểm P bằng định luật Fourier. Trườngrnhợp đơn giản nhất (vật liệu đẳng nhiệt) là khi grad T và q song song và ngượcrnchiều, lúc đó r được xác định ở mỗi điểm như hệ số tỷ lệ giữa các véctơ grad Trnvà q:

rnrn

grad T = – rq                                                                  (4)                   

rnrn

Trong trường hợp này r cũng là hệrnsố tỷ lệ nghịch giữa các thành phần của grad T và q tại cùng một điểm dọc theornhướng s bất kỳ và không phụ thuộc vào hướng s đã chọn.

rnrn

Trong trường hợp chung (vật liệurnđẳng hướng hoặc dị hướng), một trong ba thành phần xác định grad T là đại lượngrntỷ lệ tuyến tính của các thành phần của véctơ q. Do đó nhiệt trở suất được xácrnđịnh thông qua tenxơ [r] của chín hệ số của các đại lượng tỷ lệrntuyến tính đó theo hệ thức dưới đây :

rnrn

                         grad T = -rn[r]rnq                                                  (5)

rnrn

Nếu nhiệt trở suất r hoặc [r]rnkhông đổi theo toạ độ và thời gian, có thể xem nó như là một đặc tính nhiệt ởrnnhiệt độ đã cho.

rnrn

A.4. Độ dẫn nhiệt l ở điểm P

rnrn

Đây là đại lượng cho phép để tínhrntoán véctơ q tại điểm P từ véctơ grad T tại điểm P, có nghĩa là bằng tích sốrncủa độ dẫn nhiệt với nhiệt trở suất bằng một hoặc bằng một đơn vị tenxơ.

rnrn

                        Nếu q vàrngrad T song song và ngược chiều thì:

rnrn

                        q = – l grad T                                                    (6)

rnrn

                        lr = 1

rnrn

Giống như nhiệt trở suất, độ dẫnrnnhiệt trong hầu hết các trường hợp là một tenxơ [l]rncủa chín hệ số của các đại lượng tỷ lệ tuyến tính thuộc các thành phần của gradrnT mà các hệ số này xác định mỗi thành phần của q theo hệ thức dưới đây:

rnrn

                        q = – lgrad T                                         (7)

rnrn

Như vậy [l] có thể được xác định được bằng cách đảornngược [r ]rnvà ngược lại. Nếu độ dẫn nhiệt l hoặc [l] không đổi theo toạ độ và thời gian, nó córnthể được xem như là một đặc tính nhiệt ở nhiệt độ đã cho.

rnrn

Độ dẫn nhiệt có thể là một hàm sốrncủa nhiệt độ và của hướng (vật liệu dị hướng). Do đó cần biết mối quan hệ củarncác thông số này.

rnrn

Hãy xem xét một vật thể có chiềurndày d được giới hạn bằng hai mặt phẳng song song và đẳng nhiệt, có nhiệt độ T1rnvà T2 , mỗi mặt có diện tích A.

rnrn

Các mép bên bao quanh các mặt chínhrncủa vật thể này được giả thiết là đoạn nhiệt và thẳng góc với chúng. Giả thiếtrnrằng vật thể được tạo bởi vật liệu ổn định, đồng nhất và đẳng hướng (hoặc khôngrnđẳng hướng -dị hướng- với một trục đối xứng vuông góc với các mặt chính). Trongrnđiều kiện như vậy các hệ thức dưới đây = đạo hàm từ định luật Fourier trong cácrntrạng thái ổn định sẽ được áp dụng nếu hệ số dẫn nhiệt l hoặc [l],rnhoặc nhiệt trở suất r hoặc [r] không phụ thuộc nhiệt độ:

rnrn

                           (8)

rnrn

                            (9)

rnrn

Nếu tất cả các điều kiện trên đượcrnđáp ứng (ngoại trừ hệ số dẫn nhiệt lrnhoặc [l] là hàm số tuyến tính của nhiệt độ thì vẫnrnáp dụng các hệ thức trên nhưng hệ số dẫn nhiệt được tính ở nhiệt độ trung bình

rnrn

rnrn

Tương tự, nếu một vật thể có chiềurndài l được giới hạn bởi hai mặt đẳng nhiệt, hình lăng trụ, đồng trục có nhiệtrnđộ T1 và T2 và đường kính D1 và D2rntương ứng, và nếu hai đầu của vật thể là các mặt đoạn nhiệt phẳng vuông góc vớirnhình lăng trụ, và các vật liệu là ổn định, đồng nhất và đẳng hướng, thì các hệrnthức dưới đây = đạo hàm từ định luật Fourier trong các điều kiện ổn định sẽrnđược áp dụng nếu độ dẫn nhiệt l hoặcrnnhiệt trở suất r không phụ thuộc vào nhiệt độ :

rnrn

                  (10)

rnrn

   (11)

rnrn

Trong đó D có thể là đường kính bênrnngoài hoặc bên trong hoặc đường kính xác định khác.

rnrn

Nếu tất cả các điều kiện trên đềurnđược đáp ứng ngoại trừ hệ số dẫn nhiệt lrnlà một hàm số tuyến tính của nhiệt độ thì các hệ thức trên vẫn được áp dụngrnnhưng hệ số dẫn nhiệt được tính theo nhiệt độ trung bình qua biểu thức sau:

rnrn

Tm =rn

rnrn

Với những giới hạn trên, công thứcrn(8), (10) thường được sử dụng để xác định hệ số dẫn nhiệt của môi trường khôngrntrong suốt, đồng nhất từ các đại lượng đã đo được ở nhiệt độ trung bình Tm.

rnrn

Tương tự, công thức (8) và (10) cònrnthường được dùng để xác định đặc tính nhiệt của các môi trường xốp từ các đạirnlượng đo được mà đối với chúng quá trình truyền nhiệt tổng hợp bao gồm barnphương thức : bức xạ, dẫn nhiệt và đôi khi cả đối lưu nhiệt.

rnrn

Đặc tính nhiệt đo được đại diện chorntất cả các phương thức truyền nhiệt nêu trên được gọi là độ dẫn nhiệt (đôi khirncòn gọi là độ dẫn nhiệt biểu kiến, tương đương hoặc hiệu quả) của môi trườngrnxốp đồng nhất khi nó không phụ thuộc vào kích thước hình học của mẫu đo, tínhrnchất bức xạ nhiệt của các bề mặt giới hạn của mẫu đo và chênh lệch nhiệt độ (T1rn- T2)

rnrn

Khi các điều kiện đó không thoả mãn,rnnhiệt trở bề mặt phải được sử dụng để biểu thị đặc tính của mẫu đo với các kíchrnthước hình học, chênh lệch nhiệt độ (T1 -T2 ) và với độrnbức xạ nhiệt đã cho của các mặt bên của mẫu đo.

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 299:2003 về Cách nhiệt – Các đại lượng vật lý và định nghĩa do Bộ Xây dựng ban hành
Số hiệu: TCXDVN299:2003
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 01/01/2003
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết