Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 303:2004 về công tác hoàn thiện trong xây dựng thi công và nghiệm thu – phần 1: công tác lát và láng trong xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 303:2004 về công tác hoàn thiện trong xây dựng thi công và nghiệm thu – phần 1: công tác lát và láng trong xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
| Số hiệu: | TCXDVN303:2004 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn XDVN |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Xây dựng | Ngày ban hành: | 12/03/2004 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
rnrn
rnCÔNG TÁC HOÀN THIỆN TRONG XÂY DỰNG THI CÔNG VÀrnNGHIỆM THU
rnPHẦN 1. CÔNG TÁC LÁT VÀ LÁNG TRONG XÂY DỰNG
rnFINISHrnWORKS IN CONSTRUCTION – EXECUTION AND ACCEPTANCE PART 1. TILING AND PLASTERINGrnWORK
rnMÃ SỐ:rnTC 03 – 01
rnHÀ NỘI 2004
rnrn
Lời nói đầu
rnrn
TCXDVN 303 : 2004 do Viện Khoa học Công nghệrnXây dựng biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ trình duyệt, Bộ Xây dựng ban hànhrntheo Quyết định số …….
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Dùngrndây căng, ni vô hoặc máy trắc đạc kiểm tra cao độ, độ phẳng, độ dốc của mặt lớprnnền.
rnrn
Gắnrncác mốc cao độ lát chuẩn, mỗi phòng có ít nhất 4 mốc tại 4 góc, phòng có diệnrntích lớn mốc gắn theo lưới ô vuông, khoảng cách giữa các mốc không quá 3m.
rnrn
Cầnrnđánh dấu các mốc cao độ tham chiếu ở độ cao hơn mặt lát lên tường hoặc cột đểrncó căn cứ thường xuyên kiểm tra cao độ mặt lát.
rnrn
rnrn
Gạchrnlát phải được làm vệ sinh sạch, không để bụi bẩn, dầu mỡ, các chất làm giảmrntính kết dính giữa lớp nền với gạch lát.
rnrn
Vớirngạch lát có khả năng hút nước từ vật liệu kết dính, gạch phải được nhúng nướcrnvà vớt ra để ráo nước trước khi lát.
rnrn
Gạchrnlát phải được nghiệm thu theo các tiêu chuẩn vật liệu tương ứng. Trong tiêurnchuẩn này gạch lát là các chủng loại sau đây:
rnrn
+rnGạch xây đất sét nung – TCVN 1450 : 1986, TCVN 1451 : 1986.
rnrn
+rnGạch lát đất sét nung – TCXD 85 : 1981, TCXD 90 : 1981.
rnrn
+rnGạch lát gốm tráng men – TCVN 6414 : 1998.
rnrn
+rnGạch lát xi măng, granito – TCVN 6065 : 1995, TCVN 6074 : 1995
rnrn
+rnGạch bê tông tự chèn – TCVN 6476 : 1999.
rnrn
+rnĐá lát thiên nhiên và nhân tạo – lấy theo các yêu cầu của thiết kế.
rnrn
rnrn
Việcrnpha trộn, sử dụng và bảo quản vật liệu gắn kết phải tuân theo yêu cầu của loạirnvật liệu. Vật liệu gắn kết có thể là vữa xi măng cát, vữa tam hợp, nhựa polymernhoặc keo dán.
rnrn
Vớirnvật liệu gắn kết là vữa phải tuân theo TCVN 4314 : 1986.
rnrn
rnrn
Cầnrnchuẩn bị đầy đủ dụng cụ cần thiết cho công tác lát như: dao xây, bay lát, bayrnmiết mạch, thước tầm 3m, thước rút, búa cao su, máy cắt gạch, máy mài gạch,rnđục, chổi đót, giẻ lau, ni vô hoặc máy trắc đạc.
rnrn
Dụngrncụ cần đầy đủ và phù hợp với yêu cầu thi công cho từng thao tác nghề nghiệp.rnDụng cụ đã hư hỏng và quá cũ, bị mòn, không đảm bảo chính xác khi thi côngrnkhông được sử dụng.
rnrn
rnrn
Nếurnvật liệu gắn kết là vữa thì vữa phải được trải đều lên lớp nền đủ rộng để látrntừ 3 đến 5 viên, sau khi lát hết các viên này mới trải tiếp cho các viên liềnrnkề.
rnrn
Nếurnvật liệu gắn kết là keo dính thì tiến hành lát từng viên một và keo phải đượcrnphết đều lên mặt gạch gắn kết với nền.
rnrn
Nếurnmặt lát ở ngoài trời thì cần phải chia khe co dãn với khoảng cách tối đa giữarnhai khe co dãn là 4m. Nếu thiết kế không quy định thì lấy bề rộng khe co dãnrnbằng 2cm, chèn khe co dãn bằng vật liệu có khả năng đàn hồi.
rnrn
Trìnhrntự lát như sau: căng dây và lát các viên gạch trên đường thẳng nối giữa các mốcrnđã gắn trên lớp nền. Sau đó lát các viên gạch nằm trong phạm vi các mốc cao độrnchuẩn, hướng lát vuông góc với hướng đã lát trước đó. Hướng lát chung cho toànrnnhà hoặc công trình là từ trong lùi ra ngoài.
rnrn
Trongrnkhi lát thường xuyên dùng thước tầm 3 m để kiểm tra độ phẳng của mặt lát. Độrnphẳng của mặt lát được kiểm tra theo các phương dọc, ngang và chéo. Thườngrnxuyên kiểm tra cao độ mặt lát căn cứ trên các mốc cao độ tham chiếu.
rnrn
Khirnlát phải chú ý sắp xếp các viên gạch đúng hoa văn thiết kế.
rnrn
rnrn
Côngrntác làm đầy mạch lát chỉ được tiến hành khi các viên gạch lát đã dính kết vớirnlớp nền. Trước khi làm đầy mạch lát, mặt lát phải được vệ sinh sạch sẽ. Mạchrnlàm đầy xong, lau ngay cho đường mạch sắc gọn và vệ sinh mặt lát không để chấtrnlàm đầy mạch lát bám dính làm bẩn mặt lát.
rnrn
rnrn
Saurnkhi làm đầy mạch lát không được va chạm mạnh trước khi vật liệu gắn kết đủ rắn.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Lớprnnền phải được chuẩn bị theo đúng thiết kế. Trong trường hợp tấm sàn gỗ gắn kếtrntrực tiếp lên gối đỡ hoặc con kê thì các chi tiết này phải được cố định chắcrnchắn bằng vít hoặc chôn sẵn lên sàn.
rnrn
Bềrnmặt lớp nền phải khô ráo.
rnrn
rnrn
Tấmrnsàn gỗ phải đúng chủng loại gỗ, kích thước, màu sắc, độ ẩm theo thiết kế. Tấmrnsàn gỗ có thể được hoàn thiện bề mặt trước hoặc sau khi lát.
rnrn
Vánrnsàn gỗ tự nhiên phải được nghiệm thu theo TCVN 4340 : 1994.
rnrn
rnrn
Vậtrnliệu gắn kết phải đúng chủng loại, đảm bảo chất lượng theo thiết kế, nếu thiếtrnkế không quy định thì thực hiện theo yêu cầu của nhà sản xuất vật liệu lát. Vớirnván sàn gỗ tự nhiên vật liệu gắn kết có thể là đinh hoặc vít.
rnrn
rnrn
Cầnrnchuẩn bị đầy đủ dụng cụ cần thiết cho công tác lát như: búa, khoan, thước tầmrn3m, thước rút, êke bào, đục, cưa, chổi đót, giẻ lau, ni vô hoặc máy trắc đạc.
rnrn
Dụngrncụ cần đầy đủ và phù hợp với yêu cầu thi công cho từng thao tác nghề nghiệp.rnDụng cụ đã hư hỏng và quá cũ, bị mòn, không đảm bảo chính xác khi thi côngrnkhông được sử dụng.
rnrn
rnrn
Trướcrnkhi lát tấm sàn gỗ tự nhiên phải định vị các vị trí đặt con kê hoặc bắn vítrnbằng cách đánh dấu trên lớp nền. Khoảng cách giữa các con kê và đinh vít phụrnthuộc vào kích thước tấm sàn gỗ. Nếu dùng con kê thì bề mặt các con kê phải đảmrnbảo phẳng, ổn định. Trước khi gắn kết tấm sàn gỗ với lớp nền phải tiến hànhrnghép mộng với các tấm liền kề và phải đảm bảo mạch lát kín khít, sau đó gắn kếtrntấm sàn với lớp nền bằng đinh hoặc bắt vít.
rnrn
Khirnlát tấm sàn gỗ nhân tạo có các lớp cấu tạo đi kèm vật liệu tấm lát phải tuânrnthủ theo đúng chỉ định của nhà sản xuất, keo dính phải được phết đều tại cácrnmép tấm lát, sau đó ghép mạch lát phải đảm bảo kín khít.
rnrn
rnrn
Trongrntrường hợp sử dụng tấm sàn gỗ chưa hoàn thiện bề mặt thì sau khi ghép xong mặtrnsàn gỗ phải được bào phẳng, nạo nhẵn sau đó đánh giấy nháp từ thô đến mịn vàrncuối cùng đánh xi bóng, véc ni hoặc sơn.
rnrn
Vớirntấm sàn gỗ đã hoàn thiện bề mặt thì có thể đánh bóng hoặc sơn ngay sau khi lát.
rnrn
rnrn
Mặtrnlát phải được bảo vệ, không để đi lại hoặc va chạm trong giai đoạn thi công làmrnbong xước mặt hoặc mất bóng.
rnrn
rnrn
Tấmrnlát mềm có thể là tấm nhựa tổng hợp, thảm nhựa dạng cuộn, tấm thảm, thảm dạngrncuộn.
rnrn
rnrn
Lớprnnền phải cứng, ổn định, được làm phẳng, vệ sinh sạch sẽ theo đúng thiết kế.
rnrn
Trongrntrường hợp dùng keo dán hoặc băng dính để dán các tấm nhựa hoặc thảm dạng cuộnrnthì mặt dán phải được mài phẳng và làm sạch bụi trước khi phết lớp keo dán.
rnrn
rnrn
rnrn
Vậtrnliệu gắn kết phải đúng chủng loại, đảm bảo chất lượng theo thiết kế, nếu thiếtrnkế không quy định thì thực hiện theo yêu cầu của nhà sản xuất vật liệu lát.
rnrn
Trongrntrường hợp sử dụng vật liệu gắn kết là keo dính thì phải được bảo quản và sửrndụng theo yêu cầu của nhà sản xuất vật liệu.
rnrn
rnrn
Khirnlát sàn bằng thảm nhựa dạng cuộn, keo dán nên phết lên nền theo chiều ngang củarncuộn nhựa lát. Việc dán thực hiện từng dải tương đương với khổ tấm lát. Dán méprncuộn thảm đúng vào cạnh chuẩn, dùng lực ép mạnh lên chỗ vừa dán cho tấm nhựarndính chắc với lớp nền. Sau đó lăn dỡ cuộn thảm ra, lăn đến đâu dùng tay hay búarncao su miết cho dính với lớp nền đẩy không khí về phía trước tránh phồng rộp dornhơi không thoát được. Hai tấm nhựa dán kề nhau phải song song và ghép kín,rnkhông cho các mép tấm chồng lên nhau.
rnrn
Trườngrnhợp dùng đinh ghim hoặc nẹp để gắn kết tấm nhựa hoặc thảm với lớp nền thì tấmrnlát phải được trải căng trước khi cố định bằng ghim hoặc nẹp.
rnrn
Khirnlát sàn bằng tấm thảm hoặc nhựa, mép hai tấm liền kề phải phẳng mép, khít. Phảirnchú ý sắp xếp cho đúng hoa văn.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 303:2004 về công tác hoàn thiện trong xây dựng thi công và nghiệm thu – phần 1: công tác lát và láng trong xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.