Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 303:2004 về công tác hoàn thiện trong xây dựng thi công và nghiệm thu – phần 1: công tác lát và láng trong xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 303:2004 về công tác hoàn thiện trong xây dựng thi công và nghiệm thu – phần 1: công tác lát và láng trong xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu: TCXDVN303:2004 Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng Ngày ban hành: 12/03/2004
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨN XÂYrnDỰNG VIỆT NAM

rnrn

TCXDVNrn303:2004

rnrn

Soátrnxét lần 1
rnCÔNG TÁC HOÀN THIỆN TRONG XÂY DỰNG THI CÔNG VÀrnNGHIỆM THU

rn
PHẦN 1. CÔNG TÁC LÁT VÀ LÁNG TRONG XÂY DỰNG
rnFINISHrnWORKS IN CONSTRUCTION – EXECUTION AND ACCEPTANCE PART 1. TILING AND PLASTERINGrnWORK
rn
MÃ SỐ:rnTC 03 – 01
rnHÀ NỘI 2004

rnrn

Lời nói đầu

rnrn

TCXDVN 303 : 2004 do Viện Khoa học Công nghệrnXây dựng biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ trình duyệt, Bộ Xây dựng ban hànhrntheo Quyết định số …….

rnrn

1.rnPhạm vi áp dụng

rnrn

Tiêu chuẩn này quyrnđịnh các yêu cầu kỹ thuật chính và hướng dẫn trình tự để thi công, kiểm tra vàrnnghiệm thu chất lượng công tác lát và láng trong các công trình xây dựng dânrndụng và công nghiệp.

rnrn

2.rnTiêu chuẩn viện dẫn

rnrn

2.1 TCVNrn1450 : 1986 “Gạch rỗng đất sét nung”

rnrn

2.2 TCVNrn1451 : 1986 “Gạch đặc đất sét nung”

rnrn

2.3 TCVNrn6065 : 1995 “Gạch xi măng lát nền”

rnrn

2.4 TCVN 6074 : 1995 “Gạch lát granito”

rnrn

2.5 TCVN 6414 : 1998 “Gạch gốm ốp lát – Yêu cầurnkỹ thuật”

rnrn

2.6 TCVN 6476 : 1999 “Gạch bê tông tự chèn”

rnrn

2.7 TCXD 85 : 1981 “Gạch lát lá dừa”

rnrn

2.8 TCXD 90 : 1981 “Gạch lát đất sét nung”

rnrn

2.9 TCVN 4340 : 1994 “Ván sàn bằng gỗ”

rnrn

2.10 TCVN 4314 : 1986 “Vữa xây dựng. Yêu cầu kỹrnthuật”

rnrn

3.rnCác thuật ngữ và định nghĩa

rnrn

3.1 Vật liệu lát: gạch lát và tấm lát.

rnrn

3.2 Gạch lát: gạch xi măng, gạch đất nung, gạchrnceramic, gạch granit, đá tự nhiên, đá nhân tạo v.v… dùng để lát.

rnrn

3.3 Lớprnnền: lớp nằm ngay dưới lớp lát hoặc láng.

rnrn

3.4 Mặtrnlát: bề mặt lớp lát sau khi đã hoàn thiện.

rnrn

3.5 Mặtrnláng: bề mặt lớp láng sau khi đã hoàn thiện.

rnrn

3.6 Vậtrnliệu gắn kết: vật liệu dùng để gắn kết vật liệu lát với lớp nền.

rnrn

3.7 Mạchrnlát: mạch giữa các viên gạch lát hoặc tấm lát kề nhau.

rnrn

3.8 Chấtrnlàm đầy mạch: vật liệu liên kết làm đầy mạch lát.

rnrn

4.rnCông tác lát

rnrn

4.1 Yêurncầu kỹ thuật

rnrn

4.1.1 Vậtrnliệu:

rnrn

4.1.1.1 Gạchrnlát, tấm lát phải đạt yêu cầu kỹ thuật về chất lượng, chủng loại, kích thước,rnmàu sắc.

rnrn

4.1.1.2 Vậtrnliệu gắn kết phải đảm bảo chất lượng, nếu thiết kế không quy định thì thực hiệnrntheo yêu cầu của nhà sản xuất vật liệu lát.

rnrn

4.1.2 Lớprnnền:

rnrn

4.1.2.1 Mặtrnlớp nền phải đảm bảo phẳng, chắc chắn, ổn định, có độ bám dính với vật liệu gắnrnkết và được làm sạch tạp chất.

rnrn

4.1.2.2 Caornđộ lớp nền phù hợp với vật liệu lát phủ bên trên. Độ dốc của lớp nền theo yêurncầu kỹ thuật.

rnrn

4.1.2.3 Vớirnvật liệu gắn kết là keo, nhựa hoặc tấm lát đặt trực tiếp lên lớp nền thì mặtrnlớp nền phải đảm bảo thoả mãn yêu cầu nêu trong bảng 1 của tiêu chuẩn này.

rnrn

4.1.2.4 Trướcrnkhi lát phải kiểm tra và nghiệm thu lớp nền và các bộ phận bị che khuất (chirntiết chôn sẵn, chống thấm, hệ thống kỹ thuật v.v¼).

rnrn

4.1.3 Chất lượng lớp lát:

rnrn

4.1.3.1 Mặt lát phải đảm bảo các yêu cầu về độ cao,rnđộ phẳng, độ dốc, độ dính kết với lớp nền, chiều dày vật liệu gắn kết, bề rộngrnmạch lát, màu sắc, hoa văn, hình dáng trang trí v.v¼

rnrn

4.1.3.2 Nếu mặt lát là các viên đá thiên nhiên, nênrnchọn đá để các viên kề nhau có màu sắc và đường vân hài hoà.

rnrn

4.1.3.3 Với gạch lát dùng vữa làm vật liệu gắn kếtrnthì vữa phải được trải đều trên lớp nền để đảm bảo giữa viên gạch lát và lớprnnền được lót đầy vữa.

rnrn

4.1.3.4 Mặt lát của tấm sàn gỗ không được có vết nứt,rncong vênh. Mặt lát của tấm lát mềm không được phồng rộp, nhăn nheo.

rnrn

4.1.3.5 Với các viên lát phải cắt, việc cắt và màirncác cạnh phải bảo đảm đường cắt gọn và mạch ghép phẳng, đều.

rnrn

4.1.3.6 Mạch giữa các viên gạch lát và giữa gạch látrnvới tường phải được lấp đầy chất làm đầy mạch.

rnrn

4.1.3.7 Dung sai trên mặt lát không vượt quá các giárntrị yêu cầu trong bảng 1 và 2.

rnrn

Bảng 1 – Dung sai chornphép

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Loại vật liệu lát

rn

rn

Khe hở với thước 3m

rn

rn

Dung sai cao độ

rn

rn

Dung sai độ dốc

rn

rn

Gạch xây đất sétrn nung

rn

rn

5mm

rn

rn

2cm

rn

rn

0,5%

rn

rn

Gạch lát đất sétrn nung

rn

rn

4mm

rn

rn

2cm

rn

rn

0,5%

rn

rn

Đá tự nhiên không màirn mặt

rn

rn

3mm

rn

rn

2cm

rn

rn

0,5%

rn

rn

Gạch lát xi măng,rn granito, ceramic, granite, đá nhân tạo

rn

rn

3mm

rn

rn

1cm

rn

rn

0,3%

rn

rn

Các loại tấm látrn định hình

rn

rn

3mm

rn

rn

1cm

rn

rn

0,3%

rn

rnrn

Bảng 2 – Chênh lệchrnđộ cao giữa hai mép vật liệu lát

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Loại vật liệu lát

rn

rn

Chênh lệch độ cao

rn

rn

Gạch xây đất sétrn nung

rn

rn

3mm

rn

rn

Gạch lát đất sétrn nung

rn

rn

3mm

rn

rn

Đá tự nhiên khôngrn mài mặt

rn

rn

3mm

rn

rn

Gạch lát xi măng,rn granito, ceramic, granite, đá nhân tạo

rn

rn

0,5mm

rn

rn

Các loại tấm látrn định hình

rn

rn

0,5mm

rn

rnrn

4.1.4 Anrntoàn lao động khi lát:

rnrn

4.1.4.1 Khirnlát phải tuân theo các quy định hiện hành về an toàn lao động, an toàn phòngrnchống cháy nổ.

rnrn

4.1.4.2 Vớirnvật liệu lát dễ bắt lửa như: gỗ, thảm, keo dán … phải có biện pháp phòng cháyrntrong quá trình thi công.

rnrn

4.1.4.3 Môirntrường làm việc phải thông thoáng, có biện pháp chống nhiễm độc do hơi của vậtrnliệu lát, vật liệu gắn kết gây ra.

rnrn

4.2 Quyrntrình thi công

rnrn

4.2.1 Thirncông lát gạch:

rnrn

4.2.1.1 Chuẩnrnbị lớp nền

rnrn

Dùngrndây căng, ni vô hoặc máy trắc đạc kiểm tra cao độ, độ phẳng, độ dốc của mặt lớprnnền.

rnrn

Gắnrncác mốc cao độ lát chuẩn, mỗi phòng có ít nhất 4 mốc tại 4 góc, phòng có diệnrntích lớn mốc gắn theo lưới ô vuông, khoảng cách giữa các mốc không quá 3m.

rnrn

Cầnrnđánh dấu các mốc cao độ tham chiếu ở độ cao hơn mặt lát lên tường hoặc cột đểrncó căn cứ thường xuyên kiểm tra cao độ mặt lát.

rnrn

4.2.1.2 Chuẩnrnbị gạch lát

rnrn

Gạchrnlát phải được làm vệ sinh sạch, không để bụi bẩn, dầu mỡ, các chất làm giảmrntính kết dính giữa lớp nền với gạch lát.

rnrn

Vớirngạch lát có khả năng hút nước từ vật liệu kết dính, gạch phải được nhúng nướcrnvà vớt ra để ráo nước trước khi lát.

rnrn

Gạchrnlát phải được nghiệm thu theo các tiêu chuẩn vật liệu tương ứng. Trong tiêurnchuẩn này gạch lát là các chủng loại sau đây:

rnrn

+rnGạch xây đất sét nung – TCVN 1450 : 1986, TCVN 1451 : 1986.

rnrn

+rnGạch lát đất sét nung – TCXD 85 : 1981, TCXD 90 : 1981.

rnrn

+rnGạch lát gốm tráng men – TCVN 6414 : 1998.

rnrn

+rnGạch lát xi măng, granito – TCVN 6065 : 1995, TCVN 6074 : 1995

rnrn

+rnGạch bê tông tự chèn – TCVN 6476 : 1999.

rnrn

+rnĐá lát thiên nhiên và nhân tạo – lấy theo các yêu cầu của thiết kế.

rnrn

4.2.1.3 Chuẩn bị vậtrnliệu gắn kết

rnrn

Việcrnpha trộn, sử dụng và bảo quản vật liệu gắn kết phải tuân theo yêu cầu của loạirnvật liệu. Vật liệu gắn kết có thể là vữa xi măng cát, vữa tam hợp, nhựa polymernhoặc keo dán.

rnrn

Vớirnvật liệu gắn kết là vữa phải tuân theo TCVN 4314 : 1986.

rnrn

4.2.1.4 Dụng cụ lát

rnrn

Cầnrnchuẩn bị đầy đủ dụng cụ cần thiết cho công tác lát như: dao xây, bay lát, bayrnmiết mạch, thước tầm 3m, thước rút, búa cao su, máy cắt gạch, máy mài gạch,rnđục, chổi đót, giẻ lau, ni vô hoặc máy trắc đạc.

rnrn

Dụngrncụ cần đầy đủ và phù hợp với yêu cầu thi công cho từng thao tác nghề nghiệp.rnDụng cụ đã hư hỏng và quá cũ, bị mòn, không đảm bảo chính xác khi thi côngrnkhông được sử dụng.

rnrn

4.2.1.5 Tiến hành lát

rnrn

Nếurnvật liệu gắn kết là vữa thì vữa phải được trải đều lên lớp nền đủ rộng để látrntừ 3 đến 5 viên, sau khi lát hết các viên này mới trải tiếp cho các viên liềnrnkề.

rnrn

Nếurnvật liệu gắn kết là keo dính thì tiến hành lát từng viên một và keo phải đượcrnphết đều lên mặt gạch gắn kết với nền.

rnrn

Nếurnmặt lát ở ngoài trời thì cần phải chia khe co dãn với khoảng cách tối đa giữarnhai khe co dãn là 4m. Nếu thiết kế không quy định thì lấy bề rộng khe co dãnrnbằng 2cm, chèn khe co dãn bằng vật liệu có khả năng đàn hồi.

rnrn

Trìnhrntự lát như sau: căng dây và lát các viên gạch trên đường thẳng nối giữa các mốcrnđã gắn trên lớp nền. Sau đó lát các viên gạch nằm trong phạm vi các mốc cao độrnchuẩn, hướng lát vuông góc với hướng đã lát trước đó. Hướng lát chung cho toànrnnhà hoặc công trình là từ trong lùi ra ngoài.

rnrn

Trongrnkhi lát thường xuyên dùng thước tầm 3 m để kiểm tra độ phẳng của mặt lát. Độrnphẳng của mặt lát được kiểm tra theo các phương dọc, ngang và chéo. Thườngrnxuyên kiểm tra cao độ mặt lát căn cứ trên các mốc cao độ tham chiếu.

rnrn

Khirnlát phải chú ý sắp xếp các viên gạch đúng hoa văn thiết kế.

rnrn

4.2.1.6 Làm đầy mạchrnlát

rnrn

Côngrntác làm đầy mạch lát chỉ được tiến hành khi các viên gạch lát đã dính kết vớirnlớp nền. Trước khi làm đầy mạch lát, mặt lát phải được vệ sinh sạch sẽ. Mạchrnlàm đầy xong, lau ngay cho đường mạch sắc gọn và vệ sinh mặt lát không để chấtrnlàm đầy mạch lát bám dính làm bẩn mặt lát.

rnrn

4.2.1.7 Bảorndưỡng mặt lát:

rnrn

Saurnkhi làm đầy mạch lát không được va chạm mạnh trước khi vật liệu gắn kết đủ rắn.

rnrn

Với mặt látrnngoài trời và vật liệu gắn kết là vữa, phải có biện pháp che nắng và chống mưarnxối trong (1¸3) ngày saurnkhi lát.

rnrn

4.2.2 Thi công sànrngỗ:

rnrn

4.2.2.1 Chuẩn bị lớprnnền

rnrn

Lớprnnền phải được chuẩn bị theo đúng thiết kế. Trong trường hợp tấm sàn gỗ gắn kếtrntrực tiếp lên gối đỡ hoặc con kê thì các chi tiết này phải được cố định chắcrnchắn bằng vít hoặc chôn sẵn lên sàn.

rnrn

Bềrnmặt lớp nền phải khô ráo.

rnrn

4.2.2.2 Chuẩn bị tấmrnsàn gỗ

rnrn

Tấmrnsàn gỗ phải đúng chủng loại gỗ, kích thước, màu sắc, độ ẩm theo thiết kế. Tấmrnsàn gỗ có thể được hoàn thiện bề mặt trước hoặc sau khi lát.

rnrn

Vánrnsàn gỗ tự nhiên phải được nghiệm thu theo TCVN 4340 : 1994.

rnrn

4.2.2.3 Chuẩn bị vậtrnliệu gắn kết

rnrn

Vậtrnliệu gắn kết phải đúng chủng loại, đảm bảo chất lượng theo thiết kế, nếu thiếtrnkế không quy định thì thực hiện theo yêu cầu của nhà sản xuất vật liệu lát. Vớirnván sàn gỗ tự nhiên vật liệu gắn kết có thể là đinh hoặc vít.

rnrn

4.2.2.4 Dụng cụ lát

rnrn

Cầnrnchuẩn bị đầy đủ dụng cụ cần thiết cho công tác lát như: búa, khoan, thước tầmrn3m, thước rút, êke bào, đục, cưa, chổi đót, giẻ lau, ni vô hoặc máy trắc đạc.

rnrn

Dụngrncụ cần đầy đủ và phù hợp với yêu cầu thi công cho từng thao tác nghề nghiệp.rnDụng cụ đã hư hỏng và quá cũ, bị mòn, không đảm bảo chính xác khi thi côngrnkhông được sử dụng.

rnrn

4.2.2.5 Tiến hành lát

rnrn

Trướcrnkhi lát tấm sàn gỗ tự nhiên phải định vị các vị trí đặt con kê hoặc bắn vítrnbằng cách đánh dấu trên lớp nền. Khoảng cách giữa các con kê và đinh vít phụrnthuộc vào kích thước tấm sàn gỗ. Nếu dùng con kê thì bề mặt các con kê phải đảmrnbảo phẳng, ổn định. Trước khi gắn kết tấm sàn gỗ với lớp nền phải tiến hànhrnghép mộng với các tấm liền kề và phải đảm bảo mạch lát kín khít, sau đó gắn kếtrntấm sàn với lớp nền bằng đinh hoặc bắt vít.

rnrn

Khirnlát tấm sàn gỗ nhân tạo có các lớp cấu tạo đi kèm vật liệu tấm lát phải tuânrnthủ theo đúng chỉ định của nhà sản xuất, keo dính phải được phết đều tại cácrnmép tấm lát, sau đó ghép mạch lát phải đảm bảo kín khít.

rnrn

4.2.2.6 Hoàn thiệnrnmặt lát

rnrn

Trongrntrường hợp sử dụng tấm sàn gỗ chưa hoàn thiện bề mặt thì sau khi ghép xong mặtrnsàn gỗ phải được bào phẳng, nạo nhẵn sau đó đánh giấy nháp từ thô đến mịn vàrncuối cùng đánh xi bóng, véc ni hoặc sơn.

rnrn

Vớirntấm sàn gỗ đã hoàn thiện bề mặt thì có thể đánh bóng hoặc sơn ngay sau khi lát.

rnrn

4.2.2.7 Bảorndưỡng mặt lát

rnrn

Mặtrnlát phải được bảo vệ, không để đi lại hoặc va chạm trong giai đoạn thi công làmrnbong xước mặt hoặc mất bóng.

rnrn

4.2.3 Thirncông tấm lát mềm:

rnrn

Tấmrnlát mềm có thể là tấm nhựa tổng hợp, thảm nhựa dạng cuộn, tấm thảm, thảm dạngrncuộn.

rnrn

4.2.3.1 Chuẩn bị lớprnnền:

rnrn

Lớprnnền phải cứng, ổn định, được làm phẳng, vệ sinh sạch sẽ theo đúng thiết kế.

rnrn

Trongrntrường hợp dùng keo dán hoặc băng dính để dán các tấm nhựa hoặc thảm dạng cuộnrnthì mặt dán phải được mài phẳng và làm sạch bụi trước khi phết lớp keo dán.

rnrn

4.2.3.2 Chuẩn bị tấmrnlát: tấm lát phải đúng chủng loại, kích thước, màu sắc.

rnrn

4.2.3.3 Chuẩn bị vậtrnliệu gắn kết

rnrn

Vậtrnliệu gắn kết phải đúng chủng loại, đảm bảo chất lượng theo thiết kế, nếu thiếtrnkế không quy định thì thực hiện theo yêu cầu của nhà sản xuất vật liệu lát.

rnrn

Trongrntrường hợp sử dụng vật liệu gắn kết là keo dính thì phải được bảo quản và sửrndụng theo yêu cầu của nhà sản xuất vật liệu.

rnrn

4.2.3.4 Tiến hành lát

rnrn

Khirnlát sàn bằng thảm nhựa dạng cuộn, keo dán nên phết lên nền theo chiều ngang củarncuộn nhựa lát. Việc dán thực hiện từng dải tương đương với khổ tấm lát. Dán méprncuộn thảm đúng vào cạnh chuẩn, dùng lực ép mạnh lên chỗ vừa dán cho tấm nhựarndính chắc với lớp nền. Sau đó lăn dỡ cuộn thảm ra, lăn đến đâu dùng tay hay búarncao su miết cho dính với lớp nền đẩy không khí về phía trước tránh phồng rộp dornhơi không thoát được. Hai tấm nhựa dán kề nhau phải song song và ghép kín,rnkhông cho các mép tấm chồng lên nhau.

rnrn

Trườngrnhợp dùng đinh ghim hoặc nẹp để gắn kết tấm nhựa hoặc thảm với lớp nền thì tấmrnlát phải được trải căng trước khi cố định bằng ghim hoặc nẹp.

rnrn

Khirnlát sàn bằng tấm thảm hoặc nhựa, mép hai tấm liền kề phải phẳng mép, khít. Phảirnchú ý sắp xếp cho đúng hoa văn.

rnrn

 

rnrn

5.rnCông tác láng

rnrn

5.1 Yêurncầu kỹ thuật

rnrn

5.1.1 Vậtrnliệu: Vật liệu láng phải đạt yêu cầu kỹ thuật về chất lượng, màu sắc.

rnrn

5.1.2 Lớprnnền:

rnrn

5.1.2.1 Lớprnnền phải đảm bảo phẳng, ổn định, có độ bám dính với vật liệu láng và được làmrnsạch tạp chất. Trong trường hợp lớp nền có những vị trí lõm lớn hơn chiều dàyrnlớp láng 20mm thì phải tiến hành bù bằng vật liệu tương ứng trước khi láng. Vớirnnhững vị trí lồi lên cao hơn mặt lớp nền yêu cầu thì phải tiến hành san phẳngrntrước khi láng.

rnrn

5.1.2.2 Khirncần chia ô, khe co dãn thì công việc này phải được chuẩn bị trước khi tiến hànhrncông tác láng. Nếu thiết kế không quy định thì (3¸4) m lại làm một khe co dãn bằng cách cắt đứt ngang lớprnláng, lấy chiều rộng khe co dãn là (5¸8)rnmm, khi hoàn thiện khe co dãn sẽ được chèn bằng vật liệu có khả năng đàn hồirnhoặc tự hàn gắn.

rnrn

5.1.2.3 Trướcrnkhi láng phải kiểm tra và nghiệm thu lớp nền và các bộ phận bị che khuất (chirntiết chôn sẵn, chống thấm, hệ thống kỹ thuật v.v¼).

rnrn

5.1.3 Chấtrnlượng lớp láng:

rnrn

5.1.3.1 Mặtrnláng phải đảm bảo yêu cầu về màu sắc như thiết kế.

rnrn

5.1.3.2 Dungrnsai trên mặt láng không vượt quá các giá trị yêu cầu trong bảng 3.

rnrn

Bảng 3 – Dung sai chornphép

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Loại vật liệu láng

rn

rn

Khe hở với thước 3m

rn

rn

Dung sai cao độ

rn

rn

Dung sai độ dốc

rn

rn

Tất cả các vật liệurn láng

rn

rn

3mm

rn

rn

1cm

rn

rn

0,3%

rn

rnrn

5.1.3.3 Vớirnmặt láng có yêu cầu đánh màu thì tuỳ thuộc vào thời tiết, độ ẩm và nhiệt độrnkhông khí mà sau khi láng xong lớp vữa cuối cùng có thể tiến hành đánh màu.rnĐánh màu tiến hành bằng cách rải đều một lớp bột xi măng hay lớp mỏng hồ xirnmăng và dùng bay hoặc máy xoa nhẵn bề mặt. Việc đánh màu phải kết thúc trướcrnkhi vật liệu láng kết thúc quá trình đông kết.

rnrn

5.1.3.4 Trườngrnhợp mặt láng có yêu cầu mài bóng, quá trình mài bóng bằng máy được tiến hànhrnđồng thời với việc vá các vết lõm cục bộ và các vết xước gợn trên bề mặt. Khirnbắt đầu mài phải đảm bảo vật liệu láng đủ cường độ chịu mài.

rnrn

5.1.3.5 Côngrnviệc kẻ chỉ thực hiện sau khi hoàn thành công tác láng. Đường kẻ cần đều vềrnchiều rộng, chiều sâu và sắc nét. Nếu dùng quả lăn có hạt chống trơn cũng lănrnngay khi lớp xi măng màu chưa rắn.

rnrn

5.1.4 Anrntoàn lao động khi láng:

rnrn

5.1.4.1 Khirnláng phải tuân theo các quy định hiện hành về an toàn lao động, an toàn phòngrnchống cháy nổ.

rnrn

5.1.4.2 Nếurnsử dụng máy xoa bề mặt để thực hiện công tác láng thì công nhân phải được đàorntạo về vận hành máy trước khi thi công. Lưu ý an toàn điện và chống các vậtrnthải mài văng bắn vào cơ thể.

rnrn

5.2 Quyrntrình thi công

rnrn

5.2.1 Chuẩnrnbị lớp nền:

rnrn

Lớp nền phải đượcrnchuẩn bị theo thiết kế, nếu thiết kế không quy định thì theo yêu cầu của nhàrnsản xuất vật liệu láng nền. Lớp nền phải đảm bảo phẳng, ổn định.

rnrn

Lớp nền phải có độrnbám dính, làm sạch và tưới ẩm trước khi láng.

rnrn

Trường hợp láng bằngrnthủ công, trên mặt lớp nền phải gắn các mốc cao độ láng chuẩn với khoảng cáchrngiữa các mốc không quá 3m.

rnrn

5.2.2 Chuẩnrnbị vật liệu láng:

rnrn

Vật liệu láng phảirnđúng chủng loại, chất lượng, màu sắc. Việc pha trộn, sử dụng và bảo quản vậtrnliệu láng phải tuân theo yêu cầu của nhà sản xuất vật liệu. Vật liệu láng córnthể là vữa xi măng cát hoặc vữa polyme.

rnrn

Với vật liệu láng làrnvữa phải tuân theo TCVN 4314 : 1986.

rnrn

5.2.3 Dụngrncụ láng gồm bay xây, bay đánh bóng, thước tầm 3m, thước rút, ni vô hoặc máyrntrắc đạc, bàn xoa tay hoặc máy xoa, bàn đập, lăn gai.

rnrn

5.2.4 Tiếnrnhành láng:

rnrn

Dàn đều vật liệu lángrntrên mặt lớp nền, cao hơn mặt mốc cao độ lát chuẩn. Dùng bàn xoa đập cho vậtrnliệu láng đặc chắc và bám chặt vào lớp nền. Dùng thước tầm cán phẳng cho bằngrnmặt mốc. Sau đó dùng bàn xoa để xoa phẳng.

rnrn

Với mặt láng có diệnrntích lớn phải dùng máy để xoa phẳng bề mặt. Việc xoa bằng máy thực hiện theorntrình tự sau: dùng máy trắc đạc định vị đường ray của máy xoa trên phạm virnláng, điều chỉnh chân máy ở cao độ thích hợp, cấp vật liệu láng vào phạm virnláng, điều khiển máy dùng quả lu nhỏ lăn trên bề mặt láng và cánh xoa để xoarnphẳng.

rnrn

Với những mặt láng trênrnnền bê tông có yêu cầu như: tăng cứng bề mặt chống mài mòn, a xít … phải tuânrntheo thiết kế hoặc yêu cầu kỹ thuật của nhà sản xuất vật liệu. Nếu thiết kếrnkhông chỉ định, thi công theo trình tự: sau khi đổ bê tông nền từ (1¸2) giờ rải đều chất làm cứng bề mặt.rnĐợi đến khi chất làm cứng se mặt, dùng máy xoa nền xoa bóng bề mặt. Sau khi xoarnbóng bề mặt có thể phun lớp bảo dưỡng.

rnrn

Trường hợp lớp lángrncuối cùng bằng vữa xi măng cát thì kích thước hạt cốt liệu lớn nhất không quárn2mm, xoa phẳng mặt theo độ dốc thiết kế.

rnrn

5.2.5 Bảorndưỡng:

rnrn

Khi thời tiết nắngrnnóng, khô hanh sau khi láng xong (1¸2)rngiờ, phủ lên mặt láng một lớp vật liệu giữ ẩm, tưới nước trong 5 ngày.

rnrn

Không đi lại, va chạmrnmạnh trên mặt láng trong 12 giờ sau khi láng.

rnrn

Với mặt láng ngoàirntrời cần có biện pháp che nắng và chống mưa xối trong (1¸3) ngày sau khi láng.

rnrn

6.rnKiểm tra và nghiệm thu

rnrn

6.1 Kiểmrntra

rnrn

6.1.1 Côngrntác kiểm tra chất lượng lát và láng các công trình xây dựng theo trình tự vàrnbao gồm các chỉ tiêu trong bảng 4.

rnrn

Bảng 4 – Đối tượng,rnphương pháp và dụng cụ kiểm tra công tác lát, láng

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Thứ tự kiểm tra

rn

rn

Đối tượngrn kiểm tra

rn

rn

Phương pháprn và dụng cụ kiểm tra

rn

rn

1

rn

rn

Bề mặt lớp nền

rn

rn

Đo trực tiếp bằngrn thước, ni vô, máy trắc đạc

rn

rn

2

rn

rn

Vật liệurn lát, láng

rn

rn

Lấy mẫu,rn thí nghiệm theo tiêu chuẩn của vật liệu

rn

rn

3

rn

rn

Vật liệu gắn kết

rn

rn

Lấy mẫu, thí nghiệmrn theo tiêu chuẩn của vật liệu

rn

rn

4

rn

rn

Cao độ mặt lát vàrn láng

rn

rn

Đo trực tiếp bằngrn thước, ni vô, máy trắc đạc

rn

rn

5

rn

rn

Độ phẳng mặt lát vàrn láng

rn

rn

Đo trực tiếp bằngrn thước tầm, ni vô, máy trắc đạc

rn

rn

6

rn

rn

Độ dốc mặt lát vàrn láng

rn

rn

Đo bằng nivô, đổrn nước thử hay cho lăn viên bi thép đường kính 10mm

rn

rn

7

rn

rn

Độ đặc chắc và độrn bám dính giữa vật liệu lát, vật liệu láng với lớp nền

rn

rn

Dùng thanh gỗ gõrn nhẹ lên bề mặt, tiếng gõ phải chắc đều ở mọi điểm

rn

Với mặt lát gỗ hoặcrn tấm lát mềm đi thử lên trên

rn

rn

8

rn

rn

Độ đồng đều về màu sắc,rn hoa văn, các chi tiết đường viền trang trí và độ bóng của mặt láng

rn

rn

Quan sátrn bằng mắt

rn

rn

9

rn

rn

Các yêu cầu đặcrn biệt khác của thiết kế

rn

rn

Theo chỉ định củarn thiết kế

rn

rnrn

6.1.2 Mặtrnlát (láng) phải phẳng, không ghồ ghề, lồi lõm cục bộ, sai số về cao độ và độrndốc không vượt quá các giá trị trong bảng 1 và bảng 3.

rnrn

6.1.3 Chênhrnlệch độ cao giữa hai mép của vật liệu lát liền kề không vượt quá giá trị trongrnbảng 2.

rnrn

6.1.4 Độrndốc và phương dốc của mặt lát (láng) phải theo đúng thiết kế, nếu có chỗ lồirnhoặc lõm quá mức cho phép thì đều phải được lát (láng) lại.

rnrn

6.1.5 Độrnbám dính và đặc chắc của vật liệu gắn kết hoặc vật liệu láng với lớp nền kiểmrntra bằng cách gõ nhẹ lên bề mặt lát (láng) nếu có tiếng bộp thì phải bóc ra sửarnlại.

rnrn

Với mặt lát gỗ đi lênrnkhông rung, không có tiếng kêu.

rnrn

Với tấm lát mềm, mặtrnlát không phồng, không nhăn, không cong mép, không có biểu hiện trượt.

rnrn

6.2 Nghiệmrnthu

rnrn

Nghiệm thu công tácrnlát (láng) được tiến hành tại hiện trường. Hồ sơ nghiệm thu gồm có:

rnrn

Biênrnbản nghiệm thu chất lượng của vật liệu lát (láng).

rnrn

Biênrnbản nghiệm thu chất lượng của vật liệu gắn kết.

rnrn

Cácrnbiên bản nghiệm thu lớp nền.

rnrn

Hồrnsơ thiết kế hoàn thiện hoặc các chỉ dẫn về hoàn thiện trong hồ sơ thiết kế côngrntrình.

rnrn

Bảnrnvẽ hoàn công của công tác lát (láng).

rnrn

Nhậtrnký công trình.

rnrn

 

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 303:2004 về công tác hoàn thiện trong xây dựng thi công và nghiệm thu – phần 1: công tác lát và láng trong xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
Số hiệu: TCXDVN303:2004
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 12/03/2004
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết