Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 312:2004 về đá vôi – phương pháp phân tích hoá học do Bộ Xây dựng ban hành
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 312:2004 về đá vôi – phương pháp phân tích hoá học do Bộ Xây dựng ban hành
| Số hiệu: | TCXDVN312:2004 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn XDVN |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Xây dựng | Ngày ban hành: | 10/03/2004 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Lời nói đầu
rnrn
TCXDVN …:2003 do Viện Vật liệu xây dựng – BộrnXây dựng biên soạn, Vụ Khoa học công nghệ – Bộ Xây dựng đề nghị, Bộ Xây dựngrnban hành.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
g1 : Là khối lượng chén và mẫurntrước khi nung, tính bằng gam
rnrn
g2 : Là khối lượng chén và mẫu saurnkhi nung, tính bằng gam
rnrn
m : Là lượng cân mẫu thử, tính bằng gam
rnrn
Độ lặp lại của phép thử là 0,40 %.
rnrn
7.2 Xác định hàm lượng cặn không tan trongrnaxit (CKT)
rnrn
7.2.1 Nguyên tắc :
rnrn
Hoà tan mẫu thử vào axit HCl loãng, lọc lấyrnphần cặn không tan, nung, cân xác định hàm lượng cặn không tan trong axit.
rnrn
7.2.2 Cách tiến hành :
rnrn
Cân khoảng 2 gam mẫu thử (mục 6.2) trên cânrncó độ chia đến 0,0001g cho vào cốc thuỷ tinh dung tích 100 ml. Tẩm ướt mẫu bằngrnnước. Cho từ từ vào cốc 50 ml dung dịch axit HCl (1+9), chờ sau khi ngừng sủirnbọt đem đun nhẹ cốc trên bếp điện (sôi nhẹ 15 phút). Lấy ra để nguội đến khoảngrn500C ¸
rnrn
Chuyển giấy lọc và cặn vào chén sứ đã biếtrnkhối lượng, sấy khô và đốt từ từ cho cháy hết giấy lọc trên bếp điện. Nung ởrnnhiệt độ 10000C ±rn500C trong 1 giờ 30 phút, lấy ra để nguội trong bình hút ẩm đếnrnnhiệt độ phòng và cân. Nung lại và cân, đến khối lượng không đổi.
rnrn
Dung dịch lọc, rửa được thu vào cốc thuỷ tinhrndung tích 250 ml dùng để xác định hàm lượng lưu huỳnh trioxit có trong mẫu thử.rn(Dung dịch 1)
rnrn
7.2.3 Tính kết quả :
rnrn
rng1 – g2
rnrn
rn% CKT rn= rn—————— rnx 100
rnrn
rnm
rnrn
Trong đó :
rnrn
g1:rnLà khối lượng cặn không tan và chén, tính bằng gam.
rnrn
g2rn: Là khối lượng chén không, tính bằng gam.
rnrn
mrn: Là lượng cân mẫu thử, tính bằng gam.
rnrn
Độ lặp lại của phép thử là 0,15 %
rnrn
7.3 Xác định hàm lượng silic dioxit (SiO2)rn:
rnrn
7.3.1 Nguyên tắc :
rnrn
Phân giải mẫu bằng axit clohydric (HCl), côrncạn để tách nước của axit silicsic. Nung kết tủa ở nhiệt độ 10000C
rnrn
7.3.2 Cách tiến hành:
rnrn
Cân khoảng 3 gam mẫu thử (mục 6.2) trên cânrncó độ chia đến 0,0001 g, đã được nghiền mịn, sấy khô cho vào bát sứ. Tẩm ướtrnmẫu bằng nước, đậy bát bằng mặt kính. Nhỏ axit HCl (1+1) đến ngừng sủi bọt, chornthêm vào bát sứ 15 ml HCl đặc. Tráng thành bát, mặt kính bằng nước. Đặt bát lênrnbếp cô (bếp cách cát hoặc bếp cách thuỷ) ở nhiệt độ từ 100 0C đếnrn110 0C, cô đến khô kiệt. Dùng đũa thuỷ tinh dầm nhỏ những cục muốirntạo thành. Thêm tiếp vào bát cô mẫu 10 ml axit HCl đặc, cô mẫu lần 2 ở nhiệt độrntrên để kết tủa triệt để silic dioxit. Sau khi khô kiệt, tiếp tục cô mẫu ởrnnhiệt độ trên từ 1 đến 2 giờ.
rnrn
Để nguội mẫu thử, thêm vào bát 10 ml axit HClrnđặc, để yên 10 phút, thêm tiếp vào bát 80 ml đến 100 ml nước sôi, khuấy đều,rnđun nhẹ để hoà tan các muối. Tráng mặt kính và thành bát bằng nước đun sôi. Lấyrnbát ra để nguội 500C đến 600C.
rnrn
Lọc dung dịch trong bát sứ khi còn nóng quarngiấy lọc không tro chảy trung bình, dùng dung dịch axít HCl loãng (5+95) đã đunrnnóng rửa kết tủa và thành bát, dùng giấy lọc không tro để lau sạch đũa thuỷrntinh và thành bát. Tiếp tục rửa bằng nước đun sôi đến hết ion Cl–rn(thử bằng dung dịch AgNO3 0,5 %).
rnrn
Nước lọc và nước rửa được thu vào bình địnhrnmức 250 ml.
rnrn
Chuyển giấy lọc và kết tủa vào chén bạch kim,rnsấy và đốt giấy lọc trên bếp điện. Nung chén ở nhiệt độ 10000C
rnrn
Tẩm ướt kết tủa trong chén bằng vài giọt nướcrncất, thêm vào chén 2-3 giọt dung dịch axít H2SO4 (1+1) vàrn5 ml dung dịch axít HF 40 %, làm bay hơi chất chứa trong chén trên bếp điện đếnrnkhô và ngừng bốc khói trắng.
rnrn
Cho chén vào lò nung ở nhiệt độ 10000Crn±
rnrn
Nung cặn còn lại trong chén bạch kim với 2-3rngam hỗn hợp chảy Na2CO3 + K2CO3rn(1:1) ở nhiệt độ 10000C ±rn500C trong 20 phút. Lấy ra để nguội, chuyển khối nung chảy vào cốcrnthuỷ tinh dung tích 250 ml, tráng rửa sạch chén bạch kim. Thêm từ từ axít HClrn(1+1) vào cốc đến khi ngừng sủi bọt, đun dung dịch trong cốc đến tan trong. Đểrnnguội rồi gộp dung dịch này với dung dịch trong bình định mức 250 ml, định mứcrnbằng nước, lắc đều (dung dịch 2).
rnrn
Dung dịch này để xác định các thành phần Fe2O3,rnAl2O3, TiO2 có trong mẫu thử.
rnrn
7.3.3 Tính kết quả :
rnrn
Hàm lượng silic đioxit (SiO2) tínhrnbằng phần trăm theo công thức :
rnrn
rng1 – g2
rnrn
rn% SiO2 rn= rn——————- xrn 100
rnrn
rnm
rnrn
Trong đó :
rnrn
g1 : Là khối lượng chén bạch kimrnvà kết tủa trước khi xử lý bằng axit HF, tính bằng gam.
rnrn
g2 : Là khối lượng chén bạch kimrnvà kết tủa sau khi xử lý bằng axit HF, tính bằng gam.
rnrn
m : Là lượng cân mẫu thử, tính bằng gam.
rnrn
Độ lặp lại của phép thử là 0,15 %
rnrn
7.4 Xác định hàm lượng sắt oxit (Fe2O3)rntheo phương pháp so mầu.
rnrn
7.4.1 Nguyên tắc :
rnrn
Trong môi trường kiềm amoniac, ion sắt (III)rntạo với thuốc thử axít sunfosalisilic một phức chất màu vàng, cường độ màu tỷrnlệ với nồng độ sắt có trong dung dịch. So mầu dung dịch ở bước sóng khoảng 420rnnm ¸
rnrn
7.4.2 Cách tiến hành :
rnrn
Lấy 25ml dung dịch 2 (mục 7.3.2) cho vào bìnhrnđịnh mức 100 ml, thêm nước đến khoảng 50 ml, thêm tiếp 10 ml dung dịch axítrnsunfosalisilic 10 %, sau đó vừa lắc đều bình vừa nhỏ từng giọt amoni hydroxitrnđậm đặc đến khi dung dịch xuất hiện màu vàng. Cho dư 2
rnrn
Sau 15 phút, so mầu dung dịch ở bước sóng 420rnnm ¸
rnrn
* Xây dựng đồ thị chuẩn :
rnrn
Lấy 6 bình định mức dung tích 100 ml, lầnrnlượt thêm vào mỗi bình một thể tích dung dịch tiêu chuẩn làm việc sắt oxit (Fe2O3rn= 0,05 mg/ml) (mục 4.32) theo thứ tự 0 ml; rn1 ml; 2 ml; 4 ml; 8 ml; 10 ml. Thêm nước cất đến khoảng 50 ml, thêm tiếp 10 mlrndung dịch axít sunfosalisilic 10 %. Vừa lắc đều bình vừa nhỏ từng giọt amonirnhydroxit đậm đặc đến khi dung dịch xuất hiện màu vàng. Cho dư 2
rnrn
Sau 15 phút, so mầu dung dịch ở bước sóng 420rnnm ¸
rnrn
7.4.3 Tính kết quả :
rnrn
rnm1
rnrn
rn% Fe2O3 rn= rn——————– rnx 100
rnrn
rnm
rnrn
Trong đó :
rnrn
m1 : Là lượng sắt oxit tìm được từrnđồ thị chuẩn, tính bằng gam.
rnrn
m : là lượng mẫu lấy để xác định sắt oxit,rntính bằng gam.
rnrn
7.5. Xác định hàm lượng nhôm oxit (Al2O3)rn
rnrn
7.5.1 Xác định hàm lượng nhôm oxit (Al2O3)rnbằng phương pháp so mầu
rnrn
(Đối với những mẫu có hàm lượng nhôm oxit nhỏrnhơn 0,10%)
rnrn
7.5.1.1 Nguyên tắc :
rnrn
Trong dung dịch có pH = 4,2; có mặt axitrnthyoglycolic, nhôm tạo với thuốc thử aLưuminon một phức chất màu đỏ, cường độrnmàu tỷ lệ với nồng độ nhôm có trong dung dịch. So mầu dung dịch ở bước sóngrnkhoảng 530 nm ¸
rnrn
7.5.1.2 Cách tiến hành :
rnrn
Lấy 25 ml dung dịch 2 (mục 7.3.2) cho vàornbình định mức dung tích 100 ml. Dùng dung dịch NH4OH điều chỉnh dungrndịch đến trung tính. Thêm vào bình 2 ml dung dịch axit thyoglycolic 1 %rnvà 20 ml dung dịch đệm pH = 4,2; thêm nước đến khoảng 80 ml. Sau đó cho vàornbình 1 ml thuốc thử aLưuminon 0,2 %, thêm nước tới vạch mức, lắc đều.
rnrn
Sau 2 giờ so mầu dung dịch ở bước sóng 530 nmrn¸
rnrn
* Xây dựng đồ thị chuẩn :
rnrn
Lấy 6 bình định mức dung tích 100 ml, lầnrnlượt thêm mỗi bình một thể tích dung dịch tiêu chuẩn làm việc nhôm oxit (Al2O3rn= 0,1 mg/ml) (mục 4.34) theo thứ tự : 0 ml; 1 ml; 3 ml; 5 ml; 7 ml; 9 ml.Thêmrnlần lượt vào các bình 2 ml dung dịch axit thyoglycolic 1% và 20 ml dung dịchrnđệm pH = 4,2; thêm nước cất đến 80 ml, cho vào mỗi bình 1 ml thuốc thửrnaLưuminon 0,2 %. Định mức các bình bằng nước cất, lắc đều. Sau 2 giờ so mầurndung dịch ở bước sóng 530 nm ¸rn535 nm, dung dịch so sánh là dung dịch mẫu trắng. Từ hàm lượng nhôm oxit córntrong mỗi bình và trị số mật độ quang tương ứng xây dựng đồ thị chuẩn.
rnrn
7.5.1.3 Tính kết quả :
rnrn
Hàm lượng nhôm oxit (Al2O3)rnđược tính bằng phần trăm theo công thức :
rnrn
rnm1
rnrn
rn% Al2O3 rn= —————- rnx 100
rnrn
rnm
rnrn
Trong đó :
rnrn
m1 : Là lượng nhôm oxit tìm đượcrntừ đồ thị chuẩn, tính bằng gam.
rnrn
m : Là lượng mẫu lấy để xác định nhôm oxit,rntính bằng gam.
rnrn
7.5.2 Xác định hàm lượng nhôm oxit (Al2O3)rnbằng phương pháp chuẩn độ phức chất
rnrn
(Đối với những mẫu có hàm lượng nhôm oxit từrn0,10 % trở lên)
rnrn
7.5.2.1 Nguyên tắc :
rnrn
Loại canxi và magie có trong dung dịch bằngrncách dùng dung dịch amoni hydroxit (NH4OH) 25 % kết tủa nhôm, sau đórnhoà tan lại kết tủa bằng axit HCl (1+1). Tách nhôm khỏi các nguyên tố ảnh hưởngrnnhư sắt, titan … bằng kiềm mạnh. Tạo phức giữa nhôm với EDTA dư ở pH = 5,5.rnChuẩn độ lượng dư EDTA bằng dung dịch kẽm axetat theo chỉ thị xylenon da cam.rnDùng natri florua để giải phóng EDTA khỏi phức complexonat nhôm, dùng dung dịchrntiêu chuẩn kẽm axetat 0,01 M chuẩn độ lượng EDTA được giải phóng, từ đó tính rarnhàm lượng nhôm.
rnrn
7.5.2.2 Cách tiến hành :
rnrn
Lấy 100 ml dung dịch 2 (mục 7.3.2) cho vàorncốc thuỷ tinh dung tích 250 ml, thêm vào cốc 1 ¸ 2 gam NH4Cl, khuấy đều, đun nóng dung dịch,rnnhỏ vào cốc 1¸
rnrn
Dùng axit HCl (1+1) hoà tan kết tủa trên giấyrnlọc trở lại cốc, dùng dung dịch axit HCl (5+95) đã đun nóng để rửa sạch thànhrnphễu, tiếp tục rửa bằng nước cất nóng đến hết ion Cl– (thử bằng dungrndịch AgNO3 0,5 %). Thêm vào cốc thuỷ tinh 20 ml dung dịch NaOH 30 %,rnkhuấy đều, đun sôi dung dịch 1¸2rnphút, lấy ra để nguội rồi chuyển dung dịch trong cốc vào bình định mức dungrntích 250 ml, thêm nước cất tới vạch mức, lắc đều. Lọc dung dịch qua giấy lọcrnchảy nhanh (khô), phễu (khô) vào bình nón dung tích 250 ml (khô). Dung dịch lọcrndùng để xác định nhôm) (dung dịch A).
rnrn
Lấy 100 ml dung dịch A vào cốc thuỷ tinh dungrntích 250 ml, thêm vào cốc 20 ml dung dịch EDTA 0,01 M, thêm tiếp vào cốc 1
rnrn
Đun nóng dung dịch trong cốc đến khoảng 80 0C,rnthêm vào cốc vài giọt chỉ thị xylenon da cam 0,1 % và dùng dung dịch kẽm axetatrn0,01 M chuẩn độ đến khi dung dịch chuyển từ mầu vàng sang hồng.
rnrn
Thêm vào cốc 10 ml dung dịch NaF 3 % và đunrnsôi 3 phút, dung dịch lúc này có mầu vàng, để nguội dung dịch đến 70
rnrn
7.5.2.3 Tính kết quả :
rnrn
Hàm lượng nhôm oxit (Al2O3)rntính bằng phần trăm theo công thức :
rnrn
rn rn 0,0005098 x VZn x K
rnrn
rn% Al2O3 rn= rn—————————————- rnx 100 rn rn rnm
rnrn
Trong đó :
rnrn
0,0005098 : Là số gam nhôm oxit tương ứng vớirn1ml dung dịch kẽm axetat 0,01 M
rnrn
VZn : Là thể tích dung dịch kẽmrnaxetat 0,01 M tiêu thụ khi chuẩn độ lượng EDTA được giải phóng ra khỏi phức,rntính bằng mililit.
rnrn
K : Là hệ số nồng độ giữa dung dịch kẽmrnaxetat 0,01 M và dung dịch EDTA tiêu chuẩn 0,01 M (mục 4.29)
rnrn
m : Là lượng mẫu lấy xác định hàm lượng nhômrnoxit, tính bằng gam.
rnrn
rnrn
rnrn
Phân huỷ mẫu bằng axít clohydric (HCl). Chuẩnrnđộ lượng canxi bằng dung dịch EDTA tiêu chuẩn ở pH > 12 với chỉ thịrnfLưuorexon, ở điểm tương đương dung dịch mất màu xanh huỳnh quang chuyển sangrnmầu hồng.
rnrn
7.6.2 Cách tiến hành :
rnrn
Cân khoảng 0,2 g mẫu thử (mục 6.2) trên cânrncó độ chia đến 0,0001 g cho vào cốc thuỷ tinh dung tích 100 ml. Tẩm ướt mẫurnbằng nước. Thêm từ từ vào cốc 10 ml HCl (1+1), đun đến tan trong. Lấy ra, đểrnnguội, sau đó chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 250 ml. Thêm nướcrncất tới vạch mức, lắc đều (dung dịch 3).
rnrn
Lấy 25 ml dung dịch 3 cho vào cốc dung tíchrn250 ml, thêm nước cất đến khoảng 100 ml. Thêm tiếp vào cốc 20 ml KOH 25 %, 2 mlrnKCN 5 % và một ít chỉ thị fLưuorexon.
rnrn
Đặt cốc lên một nền đen, dùng dung dịch EDTArn0,01 M chuẩn độ dung dịch trong cốc đến khi dung dịch chuyển từ màu xanh huỳnhrnquang sang màu hồng. Ghi thể tích dung dịch EDTA 0,01 M tiêu thụ.
rnrn
Làm song song một thí nghiệm trắng để hiệurnchỉnh lượng canxi có trong dung dịch và thuốc thử. Ghi thể tích EDTA 0,01 Mrntiêu thụ.
rnrn
7.6.3 Tính kết quả :
rnrn
Hàm lượng canxi oxít tính bằng phần trăm theorncông thức :
rnrn
rn0,00056 (V1 – V0)
rnrn
rn% CaO rn= rn————————————– rnx 100
rnrn
rnm
rnrn
Trong đó :
rnrn
V1 : Là thể tích EDTA 0,01 M tiêurnthụ khi chuẩn độ mẫu thử, tính bằng mililít.
rnrn
V0 : Là thể tích EDTA 0,01 M tiêurnthụ khi chuẩn độ mẫu trắng, tính bằng mililít.
rnrn
m : Lượng mẫu lấy để xác định canxi oxit,rntính bằng gam.
rnrn
0,00056 : Là khối lượng canxi oxit tương ứngrnvới 1 ml dung dịch EDTA 0,01 M, tính bằng gam.
rnrn
Độ lặp lại của phép thử là 0,30 %.
rnrn
7.7 Xác định hàm lượng magiê oxit (MgO)
rnrn
7.7.1 Nguyên tắc:
rnrn
Chuẩn độ tổng lượng canxi và magiê trong mẫurnbằng dung dịch EDTA tiêu chuẩn theo chỉ thị eriocrom T đen ở pH = 10,5.
rnrn
Xác định hàm lượng magiê oxit theo hiệu sốrnthể tích EDTA tiêu thụ khi chuẩn độ tổng lượng canxi và magiê ở pH = 10,5 vàrnkhi chuẩn độ riêng canxi ở pH >12.
rnrn
7.7.2 Cách tiến hành :
rnrn
Lấy 25 ml dung dịch 3 (mục 7.6.2) cho vào cốcrndung tích 250 ml, thêm nước đến khoảng 100 ml. Thêm tiếp vào cốc 20 ml dungrndịch đệm pH = 10,5; 2 ml KCN 5 % và 2 ¸rn3 giọt chỉ thị eriocrom T đen 0,1 %. Chuẩn độ tổng lượng canxi và magiê bằngrndung dịch EDTA 0,01 M đến khi dung dịch chuyển từ màu đỏ tím sang màu xanh nướcrnbiển. Ghi thể tích EDTA tiêu thụ.
rnrn
Làm song song một thí nghiệm trắng để hiệurnchỉnh tổng lượng canxi và magiê có trong các thuốc thử. Ghi thể tích EDTA tiêurnthụ.
rnrn
7.7.3 Tính kết quả :
rnrn
Hàm lượng magiê oxit tính bằng phần trăm theorncông thức :
rnrn
rn0,000403 [(V2-V02) – (V1-V01)]
rnrn
rn% MgO rn= rn——————————————– rnx 100
rnrn
rnm
rnrn
Trong đó :
rnrn
V2 : Là thể tích dung dịch tiêurnchuẩn EDTA 0,01 M tiêu thụ khi chuẩn độ tổng lượng can xi và magiê trong dung dịchrnmẫu, tính bằng mililit.
rnrn
V02 : Là thể tích dung dịch tiêurnchuẩn EDTA 0,01 M tiêu thụ khi chuẩn độ tổng lượng canxi và magiê trong mẫurntrắng, tính bằng mililit.
rnrn
V1 : Là thể tích dung dịch tiêurnchuẩn EDTA 0,01 M tiêu thụ khi chuẩn độ riêng lượng canxi trong dung dịch mẫu,rntính bằng mililit.
rnrn
V01 : Là thể tích dung dịch tiêurnchuẩn EDTA 0,01 M tiêu thụ khi chuẩn độ riêng lượng canxi trong mẫu trắng, tínhrnbằng mililit.
rnrn
m : Là lượng mẫu lấy để xác định magiê oxit,rntính bằng gam.
rnrn
0,000403 : Là khối lượng magiê oxit tương ứngrnvới 1 ml dung dịch EDTA 0,01 M, tính bằng gam.
rnrn
Độ lặp lại của phép thử là 0,35 %, (áp dụngrnđối với loại nguyên liệu đôlômit).
rnrn
7.8. Xác định hàm lượng titan đioxit (TiO2)rnbằng phương pháp so mầu.
rnrn
7.8.1 Nguyên tắc:
rnrn
Diantipyrin metan tạo với ion titan (IV)rntrong môi trường axit mạnh một phức chất màu vàng, cường độ màu tỷ lệ với nồngrnđộ titan trong dung dịch. So mầu dung dịch ở bước sóng khoảng 400 nm
rnrn
7.8.2 Cách tiến hành :
rnrn
Lấy 25 ml dung dịch 2 (mục 7.3.2) cho vàornbình định mức dung tích 100 ml. Thêm vào bình 15 ml dung dịch axit HCl (1+1), 5rnml dung dịch thioure 5 %, lắc đều, để yên dung dịch cho đến khi dung dịch hếtrnmàu vàng của sắt (dung dịch chuyển sang không màu). Thêm tiếp vào bình 15 mlrndung dịch diantipyrin metan 2 %, thêm nước cất tới vạch, lắc đều.
rnrn
Sau 1 giờ so mầu dung dịch ở bước sóng 400 nmrn¸
rnrn
* Xây dựng đồ thị chuẩn :
rnrn
Lấy 6 bình định mức dung tích 100 ml, lầnrnlượt cho vào mỗi bình một thể tích dung dịch tiêu chuẩn titan làm việc (TiO2rn= 0,04 mg/ml) (mục 4.33) theo thứ tự sau : 0 ml; 2 ml; 4 ml; 6 ml;rn8 ml; 12 ml. Thêm tiếp 15 ml dung dịch HCl (1+1), 5 ml dung dịch thioure rn5 % … tiếp tục thực hiện các thao tác như trên.
rnrn
Sau 1 giờ, so mầu dung dịch ở bước sóng 400rnnm ¸
rnrn
7.8.3 Tính kết quả :
rnrn
rnm1
rnrn
rn% TiO2 rn= rn————— rnx 100
rnrn
rn m
rnrn
Trong đó :
rnrn
m1 : Là lượng titan đioxit tìmrnđược từ đồ thị chuẩn, tính bằng gam.
rnrn
m : Là lượng mẫu lấy để xác định titan oxit,rntính bằng gam.
rnrn
7.9. Xác định hàm lượng lưu huỳnh trioxit (SO3)
rnrn
7.9.1 Nguyên tắc :
rnrn
Xác định hàm lượng SO3 từ dungrndịch 1 (mục 7.2). Sau đó kết tủa sunfát dưới dạng bari sunfat trong môi trườngrnaxít. Nung kết tủa ở nhiệt độ 850 0C từ đó tính được ra hàm lượng SO3rncó trong mẫu thử.
rnrn
7.9.2 Cách tiến hành
rnrn
Lấy dung dịch 1 (mục 7.2) xác định hàm lượngrncặn không tan trong axit cho vào cốc thuỷ tinh dung tích 250 ml. Đun sôi nhẹrndung dịch này đồng thời đun nóng dung dịch bari clorua 10 %.
rnrn
Cho từ từ 10 ml dung dịch bari clorua 10 %rnvào cốc, khuấy đều, tiếp tục đun nhẹ trong vòng 5 phút. Để yên kết tủa nơi ấmrn(40 0C ¸
rnrn
Lọc kết tủa qua giấy lọc không tro chảy chậm,rnrửa kết tủa và giấy lọc 5 lần bằng dung dịch axit HCl (5+95) đã đun nóng. Tiếprntục rửa với nước cất đun sôi cho đến hết ion Cl– (thử bằng dung dịchrnAgNO3 0,5 %).
rnrn
Chuyển giấy lọc và kết tủa vào chén sứ đãrnnung, cân đến khối lượng không đổi. Sấy và đốt cháy giấy lọc trên bếp điện.rnNung ở nhiệt độ từ 8000C đến 850 0C trong 60 phút.
rnrn
Lấy chén ra để nguội trong bình hút ẩm đếnrnnhiệt độ phòng, cân, nung, lại ở nhiệt độ trên đến khối lượng không đổi.
rnrn
7.9.3 Tính kết quả :
rnrn
Hàm lượng anhydric sunfuric (SO3)rntính bằng phần trăm theo công thức :
rnrn
rn0,343 x (g1 – g2)
rnrn
rn% SO3 =rn rn———————– rnx 100
rnrn
rnm
rnrn
Trong đó :
rnrn
g1 : Là khối lượng chén có kếtrntủa, tính bằng gam.
rnrn
g2 : Là khối lượng chén không,rntính bằng gam.
rnrn
m : Là khối lượng mẫu lấy để xác định SO3,rntính bằng gam.
rnrn
0,343 : Là hệ số chuyển từ BaSO4rnsang SO3.
rnrn
7.10. Xác định hàm lượng clorua (Cl–)
rnrn
7.10.1 Nguyên tắc :
rnrn
Kết tủa clorua bằng bạc nitrat, chuẩn độrnlượng bạc nitrat dư bằng amoni sunfoxyanua.
rnrn
7.10.2 Cách tiến hành
rnrn
Cân khoảng 2 gam mẫu thử (mục 6.2) trên cânrncó độ chia đến 0,0001 gam cho vào cốc thuỷ tinh dung tích 250 ml, tẩm ướt mẫurnbằng nước cất, thêm vào cốc 50 ml dung dịch axit nitric (HNO3) 10 %.rnĐun sôi để hoà tan mẫu, làm nguội, pha loãng dung dịch đến khoảng 150 ml bằngrnnước. Thêm chính xác 5 ml dung dịch bạc nitrat (AgNO3) 0,1 N và 1
rnrn
Làm song song một thí nghiệm trắng để hiệurnchỉnh lượng ion clo có trong thuốc thử, ghi thể tích đã tiêu tốn là V0rn
rnrn
7.10.3 Tính kết quả :
rnrn
rn(V0 – V) x 0,003546
rnrn
rn% Cl– rn= rn——————————— rnx 100
rnrn
rnm
rnrn
Trong đó :
rnrn
V0 : Là thể tích dung dịch tiêurnchuẩn NH4SCN 0,1 N tiêu tốn khi chuẩn mẫu trắng, tính bằng mililít
rnrn
V : Là thể tích dung dịch tiêu chuẩn NH4SCNrn0,1 N tiêu tốn khi chuẩn mẫu thử, tính bằng mililít.
rnrn
m : Là lượng cân mẫu thử, tính bằng gam
rnrn
0,003546 là khối lượng clo (Cl–)rntương ứng với 1 ml dung dịch NH4SCN 0,1 N, tính bằng gam.
rnrn
7.11. Xác định hàm lượng kali oxit (K2O)rnvà natri oxit (Na2O)
rnrn
(Trích dẫn theo mục 7.16 tiêu chuẩn TCVN 141rn: 1998)
rnrn
rnrn
Báo cáo kết quả thử nghiệm cần nêu được cácrnthông tin sau :
rnrn
– Các thông tin cần thiết đểrnnhận biết mẫu thử một cách đầy đủ;
rnrn
– Các bước tiến hành thử khácrnvới qui định của tiêu chuẩn này (ghi rõ tài liệu viện dẫn);
rnrn
– Các kết quả thử (trong đó kếtrnquả xác định hàm lượng kali oxit và natri oxit theo mục 7.16 TCVN 141:1998);
rnrn
– Các tình huống có ảnh hưởngrnđến kết quả thử;
rnrn
– Ngày, tháng, năm tiến hành thửrnnghiệm.
rnrn
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 312:2004 về đá vôi – phương pháp phân tích hoá học do Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.