Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 313:2004 về kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – hướng dẫn kỹ thuật phòng chống nứt dưới tác động của khí hậu nóng ẩm địa phương do Bộ Xây dựng ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 313:2004 về kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – hướng dẫn kỹ thuật phòng chống nứt dưới tác động của khí hậu nóng ẩm địa phương do Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu: TCXDVN313:2004 Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng Ngày ban hành: 29/04/2004
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM

rnrn

TCXDVNrn313:2004

rnrn

Biênrnsoạn lần 1

rnrn

KẾTrnCẤU BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP -HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT PHÒNG CHỐNG NỨT DƯỚI TÁCrnĐỘNG CỦA KHÍ HẬU NÓNG ẨM ĐỊA PHƯƠNG

rnrn

CONCRETE ANDrnREINFORCED CONCRETE STRUCTURES-GUIDE ON TECHNICAL MEASURES FOR PREVENTION OFrnCRACKS OCCURED UNDER THE ACTION OF LOCAL HOT HUMID CLIMATE (CODE OF PRACTICErnAND COMMENTARY)

rnrn

HÀ NỘI – 2004

rnrn

Lời nói đầu

rnrn

Tiêu chuẩn xây dựngrnTCXDVN 313 : 2004 do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng biên soạn, Vụ Khoa họcrnCông nghệ trình duyệt, Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết định số:..08. ngày 29 /rn4 / 4

rnrn

1.rnPhạm vi áp dụng

rnrn

1. 1 Hướng dẫn này áprndụng cho các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép thông thường, có diện tích mặtrnthoáng lớn, được thi công theo công nghệ thông thường và làm việc trong điều kiệnrntác động trực tiếp của các yếu tố khí hậu nóng ẩm, nhằm hạn chế nứt mặt bê tôngrnhoặc nứt kết cấu trong quá trình đóng rắn và sử dụng.

rnrn

1.2. Đối với kết cấurnbê tông khối lớn, biện pháp đảm bảo chống nứt do nhiệt thuỷ hoá của xi măngrnđược thực hiện theo quy phạm riêng.

rnrn

2-rnTiêu chuẩn viện dẫn

rnrn

TCXD 191:1996. Bêrntông và vật liệu làm bê tông. Thuật ngữ và định nghĩa.

rnrn

TCVN 5574:1991. Kếtrncấu BTCT. Tiêu chuẩn thiết kế.

rnrn

TCVN 5593:1991. Kếtrncấu bê tông và BTCT. Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên.

rnrn

TCVN 4453:1995. Kết cấurnbê tông và BTCT toàn khối. Quy phạm thi công và nghiệm thu.

rnrn

TCVN 5718:1993. Máirnvà sàn BTCT trong công trình xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật chống thấm nước.

rnrn

3-Thuậtrnngữ- định nghĩa

rnrn

Trong quy phạm này,rnngoài các thuật ngữ sử dụng đã có trong TCXD 191:1996, một số thuật ngữ dướirnđây được hiểu như sau:

rnrn

2.1Bảo dưỡng banrnđầu: Giai đoạn phủ ẩm sau khi hoàn thiện bề mặt kết cấu để hạn chế nướcrntrong bê tông bay hơi. Tránh những tác đông cơ học trong giai đoạn này.

rnrn

2.2Bảo dưỡng tiếprntheo: Giai đoạn tưới nước giữ ẩm liên tục cho tới khi kết thúc bảo dưỡng

rnrn

2.3Biến dạng mềm:rnTính chất của bê tông thay đổi kích thước hình học (co hoặc nở) khi chưa córncường độ. (Xem TCVN 191: 1996)

rnrn

2.4 Biến dạng cứng:rnTính chất của bê tông thay đổi kích thước hình học khi đã có cường độ (Xem TCVNrn191: 1996).

rnrn

2.5 Cường độ bảorndưỡng tới hạn: Cường độ của bê tông tại thời điểm cho phép ngừng quá trìnhrnbảo dưỡng ẩm tự nhiên (Xem TCVN 191: 1996).

rnrn

2.6Khe co dãnrnnhiệt ẩm  : Vị trí chia cắt kết cấu bê tông thành các phần nhỏ hơn để bêrntông có thể co nở theo thời tiết nóng ẩm.

rnrn

Khe dãn: Khe co dãn nhiệt ẩmrncho phép chuyển dịch đầu mút bê tông tại khe.

rnrn

Khe co: Khe co dãn nhiệt ẩmrnkhông cho phép chuyển dịch bê tông tại khe.

rnrn

Tại đây bê tông córnthể xuất hiện vết nứt do bị co.

rnrn

4-Yêurncầu chống nứt đối với kết cấu

rnrn

 bê tông và Bê tôngrncốt thép

rnrn

4.1Kết cấu không đượcrncó vết nứt bề mặt trong những giờ đầu đóng rắn ( sau 3¸8h).

rnrn

4.2 Kết cấu khôngrnđược có các vết nứt ( ở đây là các vết đứt) do bị biến dạng theo thời tiếtrntrong quá trình đóng rắn vượt quá giới hạn quy định của TCVN 5574: 1991.

rnrn

5-Quyrntrình thi công phòng chống nứt mặt bê tông

rnrn

5.1Nguyên tắc chung

rnrn

– Đơn vị thi công cầnrncó biện pháp thi công bê tông cụ thể nhằm tránh nứt mặt bê tông trong những giờrnđầu đóng rắn và tránh nứt kết cấu BTCT trong quá trình đóng rắn tiếp theo dướirntác động trực tiếp của khí hậu nóng ẩm, đặc biệt vào những mùa khí hậu khôrnnóng, có bức xạ mặt trời cao.

rnrn

– Cần chuẩn bị sẵnrnnguồn nước tưới và các vật liệu phủ mặt trước lúc thi công để bảo dưỡng ẩmrnbêtông.          

rnrn

– Cần duy trì chế dộrnbảo dưỡng ẩm bê tông theo TCVN 5593 : 1991.

rnrn

– Quy trình thi côngrnphòng chống nứt mặt bê tông bao gồm các bước từ mục 5.2 đến 5.5 dưới đây.

rnrn

5.2Thiết kế thànhrnphần bê tông

rnrn

5.2.1Thành phần bê tôngrnphải được thiết kế tại các phòng thí nghiệm có chức năng được công nhận. Phươngrnpháp thiết kế được thực hiện theo "Hướng dẫn kỹ thuật thiết kế thành phầnrnbê tông các loại" do Bộ Xây dựng ban hành. (Quyết định 778/1998 QĐ – BXDrnngày 5/9/1998).

rnrn

5.2.2Thành phần bê tôngrncần được thiết kế với thể tích hồ xi măng Vh trong 1m3 bê tông làrnthấp nhất để hạn chế thành phần co nở trong bê tông. Thể tích hồ xi măng Vhrn,, được xác định theo công thức (1):

rnrn

Vh = N + X/ ủxrn(1)

rnrn

Trong đó:N – Lượngrnnước trộn trong 1m3 bê tông, .

rnrn

X – Khối lượng xirnmăng trong 1m3 bê tông, kg.

rnrn

x – Khối lượng riêngrncủa xi măng, kg/.

rnrn

Có thể thực hiện cácrngiải pháp sau đây để giảm Vh:

rnrn

– Thiết kế thành phầnrnbê tông với độ sụt thấp nhất đủ để thi công bê tông với các trang thiết bị thirncông sẵn có.

rnrn

– Sử dụng phụ gia dẻornhoá cao hoặc siêu dẻo để giảm lượng nước trộn bê tông.

rnrn

– Giảm lượng nước từrnđộ ẩm cốt liệu trong tổng lượng nước tính toán thành phần bê tông.

rnrn

– Sử dụng xi măng córnmác thích hợp với mác bê tông theo hướng mác xi măng càng cao, lượng xi măng sửrndụng càng ít.

rnrn

– Không thêm nướcrnhoặc nước xi măng vào bê tông trong lúc thi công.

rnrn

– Sử dụng cốt liệurnlớn với đường kính lớn nhất có thể và tăng hàm lượng cốt liệu lớn đến mức tốirnđa để giảm lượng hồ xi măng trong bê tông.

rnrn

5.3Bảo vệ hỗn hợp bêrntông

rnrn

5.3.1     Hỗn hợp bê tôngrncần được giữ ở nhiệt độ càng thấp càng tốt để tránh bị nứt kết cấu do bê tôngrnninh kết quá nhanh dưới tác động nắng nóng của khí hậu. Nhiệt độ của hỗn hợp bêrntông khi đổ không nên vượt quá 350C. Nên giữ ở dưới 300C.

rnrn

Có thể áp dụng cácrnbiện pháp sau đây để hạ nhiệt độ hỗn hợp bê tông:

rnrn

a/ Hạ nhiệt độ xirnmăng bằng cách che chắn nắng trực tiếp vào nơi để xi măng.

rnrn

b/ Hạ nhiệt độ cốtrnliệu bằng cách che chắn nắng hoặc tưới nước lên cốt liệu lớn.

rnrn

c/ Hạ nhiệt độ nướcrntrộn bằng cách che chắn nắng trực tiếp vào nguồn nước hoặc dùng nước đá.

rnrn

d/ Giữ cho hỗn hợp bêrntông không bị bức xạ tác động trực tiếp trước khi đổ.

rnrn

5.3.2Hỗn hợp bê tông cầnrnđược giữ độ sụt ổn định, hạn chế tổn thất độ sụt dưới tác động của các yếu tốrnkhí hậu nóng ẩm, nhất là ở những vùng và những mùa có khí hậu khô nóng, có giórnLào. Thời gian chờ bê tông không nên quá 1,5h. Nếu lâu hơn thì phải có biệnrnpháp trộn lại nhưng cũng không được quá 4h.

rnrn

Có thể áp dụng cácrnbiện pháp sau đây để hạn chế tổn thất độ sụt hỗn hợp bê tông:

rnrn

a/ Che chắn nắng tácrnđộng trực tiếp vào hỗn hợp bê tông (để tránh mất nước nhanh và tránh tăng caornnhiệt độ hỗn hợp bê tông).

rnrn

b/ Có kế hoạch trướcrnđể hỗn nợp bê tông không bị lưu giữ quá lâu trong thi công. Dùng phụ gia dẻornhoá chậm ninh kết để hạn chế tổn thất độ sụt trong những vùng thời tiết nắng,rnkhô nóng, có gió Lào.

rnrn

c/ Rút ngắn thời gianrnvận chuyển và chờ đợi của hỗn hợp bê tông.

rnrn

5.4Đổ và đầm bê tông

rnrn

5.4.1Cần có kế hoạch trướcrnđể hạn chế việc kéo dài thời gian đổ và đầm bê tông tại hiện trường. Nhất làrntránh tình trạng đổ bê tông quá nhanh (thí dụ bơm bê tông quá nhanh), không kịprnsan gạt và hoàn thiện bề mặt trong điêù kiện nắng và khô nóng.

rnrn

Đổ và đầm bê tôngrnđược thực hiện theo TCVN 4453:1995. Ngoài ra cần chú ý những điểm dưới đây:

rnrn

5.4.2Vào lúc nắng nóng vàrnkhô hanh cần đổ bê tông theo từng lớp đủ mỏng để có thể quay vòng nhanh, đảmrnbảo bê tông lớp dưới chưa kết thúc ninh kết để đầm liên tục vớí lớp trên. Tốtrnnhất là không có điểm dừng thi công.

rnrn

5.4.3Khi cần có điểm dừngrnthi công thì điểm dừng cần được xử lý như sau để đảm bảo liên kết tốt giữa 2rnđợt đổ bê tông, tránh bị nứt bóc tách sau này:

rnrn

– Bề mặt điểm dừng bêrntông phải được vỗ phẳng cho nổi màu xi măng lên trên. Không để tình trạng đárnsỏi thiếu vữa, sẽ là chỗ rỗ sau này.

rnrn

– Tưới hồ xi măngrn(hoặc vữa xi măng cát có tỷ lệ thành phần như vữa của hỗn hợp bê tông) lên bềrnmặt bê tông tại điểm dừng trước khi đổ lớp bê tông sau.

rnrn

– Đầm nhẹ nhàng chỗrnđiểm dừng để tránh rung động quá mạnh vào lớp bê tông đã đổ trước.

rnrn

5.5Biện pháp phòngrnchống nứt mặt bê tông

rnrn

trong những giờ đầurnđóng rắn

rnrn

5.5.1Nguyên tắc chung

rnrn

Trong những giờ đầurnđóng rắn, dưới tác động trực tiếp của khí hậu nóng ẩm,bê tông có thể bị nứt mặtrndo bị mất nước quá nhanh sau khi hoàn thiện. Cần phải có biện pháp để hạn chếrntốc độ mất nước của bê tông và khắc phục các vết nứt đã xuất hiện khi bê tôngrncòn chưa kết thúc ninh kết. Biện pháp ở đây là bảo dưỡng ẩm bê tông để hạn chếrnmất nước hoặc đầm lại bê tông để khắc phục các khuyết tật và các vết nứt mặt đãrnxuất hiện.

rnrn

5.5.2 Bảo dưỡng ẩm bê tông

rnrn

5.5.2.1 Phân vùng khí hậurnbảo dưỡng ẩm bê tông

rnrn

Theo tiêu chuẩn TCVNrn5593-1991 địa dư nước ta được phân thành 3 vùng khí hậu theo yêu cầu bảo dưỡngrnẩm tự nhiên. Đó là các vùng A,B,C. Mỗi vùng có phân ra các mùa khí hậu Hè,rnĐông, (vùng A) và khô, mưa (vùng B và C) với các tháng nhất định trong năm.rnCông trình bê tông được thi công ở vùng nào, trong mùa khí hậu nào thì phảirntuân thủ đúng quy định ghi trong Tiêu chuẩn trên cho vùng và mùa đó.

rnrn

5.5.2.2  Các giai đoạnrnbảo dưỡng ẩm tự nhiên

rnrn

Tiêu chuẩn TCVNrn5593:1991 quy định 2 giai đoạn bảo dưỡng ẩm là :

rnrn

Bảo dưỡng ban đầu :rnKéo dài (35)h đầu.

rnrn

Bảo dưỡng tiếp theo:rnKéo dài một số ngày cho đến khi bê tông đạt cường độ

rnrn

bảo dưỡng tới hạn.

rnrn

Để chống nứt bê tôngrntrong những giờ đầu đóng rắn, thì cần phải làm tốt việc bảo dưỡng ban đầu. Đểrnđảm bảo chất lượng bê tông lâu dài thì phải làm tốt cả việc bảo dưỡng tiếprntheo.

rnrn

5.5.2.3 Thực hiện bảorndưỡng ban đầu

rnrn

Bảo dưỡng ban đầurnđược thực hiện bằng các giải pháp sau đây :

rnrn

a/ Phủ ẩm tướirnnước : Bê tông sau khi hoàn thiện được phủ mặt bằng vật liệu ẩm sẵn có ởrnđịa phương như bao tải ẩm, rơm rạ ẩm.v.v… và tưới nhẹ nước giữ ẩm thườngrnxuyên trong (3¸5)h đầu đóng rắnrn(Hình 1). Việc phủ mặt bê tông nhất thiết phải được thực hiện đối với kết cấurnthi công ở vùng A vào mùa hè trong những ngày nắng nóng và vùng B,C vào mùarnkhô, đặc biệt ở khu vực nóng khô Tây nguyên và vùng có gió Lào.

rnrn

rnrn

Mục đích ở đây là đểrnhạn chế tốc độ mất nước quá nhanh, gây nứt mặt bê tông.

rnrn

Ở giai đoạn này cầnrntránh mọi tác động cơ học lên bê tông như đi lại, va chạm, rung động.v.v…

rnrn

b/ Phủ mặt bằngrnvật liệu ngăn nước : Vật liệu ngăn nước có thể là nilon, vải bạt.v.v…rnthường dùng là nilon áo mưa. Nilon chuyên dùng cần có chiều dày không dướirn0,1mm.

rnrn

· Bê tông sau khi hoàn thiện được phủrnkín ngay bằng vật liệu ngăn nước để hạn chế nước trong bê tông bay hơi (Hìnhrn2a). Phủ vật liệu ngăn nước có 2 tác dụng chính sau đây :

rnrn

– Giữ nước trong bêrntông khỏi bay hơi. Vì vậy không cần tưới nước giữ ẩm cho bê tông.

rnrn

– Nhận năng lượng bứcrnxạ mặt trời làm tăng nhiệt độ của bê tông. Vào mùa hè có nắng ở vùng A và mùarnkhô vùng B và C, khi được phủ nilon nhiệt độ bê tông có thể lên tới

rnrn

50-55oC,rndo đó tăng nhanh quá trình đóng rắn bê tông.

rnrn

· Đối với các kết cấu bê tông có yêurncầu giữ gìn bề mặt sau hoàn thiện thì việc phủ vật liệu ngăn nước có thể đượcrnđặt trên khung giá bằng gỗ hoặc thép (Hình 2b).

rnrn

rnrn

Hình 2- Sơ đồ phủ nilonrngiữ ẩm bê tông

rnrn

· Phủ vật liệu ngăn nước có hiệu quảrncao đối với các kết cấu bê tông hoặc bê tông cốt thép có diện tích mặt thoángrnlớn như : Sàn và mái, đường ô tô, sân bãi, các mái dốc kênh mương đường băng.rnĐặc biệt có hiệu quả là thi công vào mùa hè nắng nóng ở vùng A và mùa khô nóngrnở vùng B và C, và vào thời kỳ có gió Lào ở vùng B.

rnrn

· Việc phủ vật liệu ngăn nước có thểrnthực hiện chỉ trong ngày đầu đóng rắn bê tông. Sau đó có thể tháo bỏ để dùngrnvào chỗ khác, và tưới nước bảo dưỡng trực tiếp lên bê tông trong những ngàyrnsau.

rnrn

c/ Phủ mặt bằngrnmàng chắn hơi : Màng chắn hơi được tạo lên bề mặt bê tông bằng cách phunrndung dịch polymer tạo màng chuyên dùng sau khi hoàn thiện. Sau khi phun xong,rntrên mặt bê tông sẽ tạo thành một màng mỏng có tác dụng ngăn nước trong bê tôngrnkhông bị bốc hơi (Hình 3). Quy trình phun được thực hiện theo chỉ dẫn của nhàrnsản xuất vật liệu tạo màng. Thông thường thời điểm thi công tạo màng này là vàornthời điểm không còn nước tách đọng trên bề mặt bê tông.

rnrn

rnrn

Phương pháp phủ mặtrnbằng màng chắn hơi thường được áp dụng đối với các kết cấu có bề mặt thoáng lớnrnvà có nhu cầu không tưới nước giữ ẩm trong cả giai đoạn bảo dưỡng tiếp theo.rnTrong suốt quá trình bảo dưỡng, lớp màng này cần được bảo vệ khỏi hư hỏng bởirnnhững tác động cơ học (như đi lại, va đập, cào xước.v.v…)

rnrn

5.5.2.4 Thực hiện bảorndưỡng tiếp theo

rnrn

 a/ Bảo dưỡng tiếprntheo được thực hiện bằng cách tưới nước giữ ẩm toàn bộ bề mặt kết cấu bê tôngrnsau khi kết thúc giai đoạn bảo dưỡng ban đầu. Bảo dưỡng tiếp theo nhằm tạo chornbê tông điều kiện đóng rắn tốt để không bị nứt, vi nứt hoặc các khuyết tật khácrndo bị mất nước và biến dạng co nở quá lớn dưới tác động của khí hậu. Cũng córnthể be chắn để ngâm (35)cm nước trên mặt bêrntông, thay cho tưới nước.

rnrn

 b/ Bảo dưỡng tiếprntheo là bắt buộc đối với mọi kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, và được thựcrnhiện cho tới khi bê tông đạt cường độ bảo dưỡng tới hạn RthBDrntheo quy định của TCVN 5593:1991.

rnrn

5.5.3 Đầm lại bê tông

rnrn

5.5.3.1 Tổng quát

rnrn

Đầm lại bê tông nhằmrnkhắc phục các khuyết tật sinh ra trước đó do bê tông bị mất nước, như nứt mặt,rnvi nứt, hình thành lỗ rỗng, thay đổi cấu trúc. Đầm lại còn làm tăng độ chặt bêrntông nên tăng cường độ và độ bền bê tông.

rnrn

5.5.3.2 Phương pháprnđầm lại

rnrn

Đầm lại có thể thựcrnhiện bằng tay (đập bằng bàn xoa) hay bằng máy (máy đầm mặt, đầm dùi, đầm rung).

rnrn

a/ Đầm lại bằng tay :

rnrn

Dùng bàn xoa gỗ vỗrnmạnh, đều mặt bê tông đã đầm lần trước rồi xoa nhẵn mặt bê tông. Đầm lại bằngrntay chỉ áp dụng đối với kết cấu bê tông có mặt thoáng lớn với chiều dày bê tôngrnkhông quá 12cm.

rnrn

b/ Đầm lại bằng máy :

rnrn

– Kéo máy đầm mặt,rnđầm lại thứ tự lùi dần. Đầm xong dùng bàn xoa hoàn thiện bề mặt tiếp theo.

rnrn

– Khi dùng đầm cánrnxoa mặt thì thực hiện quy trình theo công năng sử dụng của máy.

rnrn

– Đầm mặt áp dụng đốirnvới kết cấu có mặt thoáng lớn với chiều dày bê tông không quá 20cm.

rnrn

– Đối với kết cấu córnđộ dày trên 20cm như dầm, cọc bê tông cốt thép, bê tông đường băng.v.v… córnthể đầm lại bằng đầm dùi : Đầm như đầm lần trước. Chú ý rút đầm từ từ để tránhrntạo lỗ dùi trong bê tông sau khi đầm.

rnrn

c/ Thời điểm đầm lạirn:

rnrn

Thông thường bê tôngrnđược đầm lại sau (1,52,5)h khi bê tôngrnchưa kết thúc ninh kết (tức là chưa kết thúc giai đoạn co mềm), tuỳ theo thờirntiết và thành phần bê tông. Lúc này bê tông còn dẻo, nhưng trên mặt thì khôngrncòn nước tách ngưng đọng.

rnrn

Tại hiện trường córnthể xác định thời điểm đầm lại như sau :

rnrn

– Đối với đầm tay :rnSau 1,5h thì ấn đầu ngón tay lên mặt bê tông tạo thành một vết lõm. Nếu vết lõmrncòn dính và không có nước đọng thì là thời điểm thích hợp để đầm lại. Nếu ấnrnxong, nước đọng ngay trong vết lõm thì còn sớm quá. Cứ (1015)ph lại ấn tay kiểmrntra vết lõm một lần cho tới khi xác định được thời điểm đầm lại. Nếu vết lõmrnkhó ấn và khô thì là quá muộn, không được phép đầm lại nữa. Đầm lại lúc này sẽrnphá vỡ sự liên kết giữa các thành phần của bê tông.

rnrn

– Đối với đầm máy :rnKhi mặt bê tông ráo nước, sờ mặt bê tông thấy còn mềm là đầm được. Đầm thử nếurnthấy nước nổi lên nhanh thì đợi thêm. Cứ (1015)ph thử lại máy một lần cho tới khi thấy dễrnđầm, không nổi nước, và bê tông rung động đều là được.

rnrn

 Khi dùng máy đầm dùirnthì thời điểm đầm lại là lúc ráo nước trên bề mặt bê tông, sờ bê tông thấy cònrnmềm, đầm thử, rút dùi lên mà bê tông lấp đầy ngay lỗ dùi là được.

rnrn

– Trong quă trình đầmrnlại bê tông cần chú ý không làm ảnh hưởng xấu đến phần bê tông đã đầm lại trướcrnđó.

rnrn

5.5.3.3 Đầm lại có tác dụngrntốt đối với mọi kết cấu bê tông, nhưng hiệu quả cao hơn là đối với các kết cấurncó bề mặt thoáng lớn, nước trong bê tông bay hơi nhanh (để hạ thấp tỷ lệ N/X).

rnrn

5.5.3.4 Sau khi đầm lại,rnnhất thiết phải bảo dưỡng bê tông theo 2 giai đoạn như quy định của TCVNrn5593:1991 và chỉ dẫn ở điều 5.5..2 của tiêu chuẩn này.

rnrn

6-rnBiện pháp phòng chống nứt kết cấu bê tông

rnrn

 phát sinh trong quárntrình đóng rắn

rnrn

6.1Nguyên tắc chung

rnrn

Quá trình phát sinhrncác vết nứt trong kết cấu bê tông và bê tông cốt thép dưới tác động của các yếurntố khí hậu có thể kéo dài từ sau giai đoạn bảo dưỡng ban đầu cho tới một vàirnnăm sau. Nguyên nhân phát sinh vết nứt là do biến dạng cứng của bê tông quá lớnrnlàm cho ứng suất kéo phát sinh vượt quá giới hạn kéo cho phép của bê tông. Phầnrnnày hướng dẫn phương pháp đặt khe co dãn nhiệt ẩm để hạn chế biến dạng cứngrn(co, nở) của bê tông theo thời tiết ở mức gây ứng suất kéo không đủ làm nứt bêrntông. Biến dạng này thường xảy ra trong khoảng (3¸6) tháng đến một số năm sau khi đổ bê tông.

rnrn

6.2 Đặt khe co dãn nhiệtrnẩm đối với

rnrn

 kết cấu bê tông vàrnbê tông cốt thép

rnrn

6.2.1 Nguyên tắcrnchung

rnrn

a) Kết cấu cần đượcrngiải toả ứng suất phát sinh do biến dạng nhiệt ẩm quá lớn, hoặc do biến dạngrnkhông thực hiện được dưới tác động của khí hậu. Biện pháp đặt khe co dãn nhiệtrnẩm dưới đây là nhằm giải toả ứng suất nêu trên.

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

a)

rn

rn

rn  

rnrn6.2.2rnLoại hình khe co dãn nhiệt ẩm

rnrn

 Có 2 loại khe co dãnrnnhiệt ẩm sau đây :

rnrn

· Khe dãn (Hình 4a)

rnrn

· Khe co (Hình 4b)

rnrn

rnrn

 a/ Tại khe dãn :rnBê tông và cốt thép bị cắt đứt hoàn toàn. Khi cần thiết có thể dùng kết cấu córnthanh truyền lực để truyền lực qua khe. Bề rộng khe không nhỏ hơn 2 cm.

rnrn

 Bề rộng b của kherndãn nở được xác định theo công thức (2):

rnrn

 b ³ b1+b2 (2)

rnrn

Trong đó: b1 =ex l – Tổng biến dạngrncủa đoạn bê tông giữa 2 khe dãn;

rnrn

e-Biến dạng nở ổn địnhrncủa bê tông dưới tác động của khí hậu nóng ẩm. Trong điều kiện khí hậu nước tarncó thể lấy e= (0,4¸0,45)mm/m;

rnrn

 l- Chiều dài khoảngrncách giữa 2 khe dãn, m.

rnrn

 b2 – độ dàyrnlớp vật liệu chèn khe còn lại sau khi đã bị ép do bê tông nở dưới tác động củarnđiều kiện khí hậu. Giá trị b2 lấy theo chỉ dẫn của nhà sản xuất vật liệu chènrnkhe.

rnrn

Tuỳ theo yêu cầu kỹrnthuật của khe dãn, người thiết kế có thể đặt khe có hình dáng khác nhau (nhưrnkhe thẳng; khe gấp khúc; khe có mộng vv…).

rnrn

Khe dãn cần phảirnthông thoáng, không chứa các vật lạ làm cản chuyển dịch đầu mút bê tông khirnbiến dạng, như gỗ, đá, bê tông vụn,gạch vỡ, đất cát vv…

rnrn

b/ Tại khe co:rnTiét diện bê tông bị cắt xuống độ sâu h (hình 4.b). Thường độ sâu h không quárn(13) cm đối với kết cấurncó chiều dày nhỏ (như mặt đường ô tô; sàn mái); hoặc có thể sâu hơn đối với kếtrncấu có chiều dày lớn (như tường chắn đất). Cốt thép có thể đi qua khe này. Bềrnrộng b của vết cắt khoảng 1 cm. Có thể xảm hoặc không xảm ma tít vào vết cắtrntuỳ theo yêu cầu của khe.

rnrn

Tuỳ theo yêu cầu kỹrnthuật của khe và mỹ quan của kết cấu, vết cắt bê tông ở khe co có thể dặt ở 1rnmặt (như đối với sàn) hoặc 2 mặt (như đối với tường) của kết cấu.

rnrn

c/ Đối với các kherndãn ở sàn hoặc tưòng có yêu cầu ngăn nước cao thì từ phía có nguồn nước cần córncác chi tiết ngăn nước thấm qua khe (như dùng màng chắn đàn hồi dán lên trênrnkhe, dùng băng cách nước.v.v..). Khi cần có lớp lát hoặc lớp vật liệu khác ởrnphía trên kết cấu (thí dụ lớp bê tông chống thấm nằm trên sàn mái) thì vị trí kherncần phải được duy trì xuyên suốt lớp vật liệu này (Hình 5).

rnrn

rnrn

6.2.3 Nguyên tắc đặtrnkhe co dãn nhiệt ẩm

rnrn

Khe co dãn nhiệt ẩmrnđược đặt theo quy định của TCVN 5718:1993. Ngoài ra cần thực hiện những yêu cầurnvà chỉ dẫn dưới đây:

rnrn

a/ Khe dãn được đặtrntại các vị trí nhằm tạo điều kiện để kết cấu bê tông dễ dàng chuyển dịch đầurnmút tại khe khi bị biến dạng co nở theo thời tiết. Khe dãn thường được kết hợprntại các vị trí kết cấu có dầm hoặc cột chịu lực.

rnrn

Khe dãn thường đượcrnđặt tại các vị trí như sau :

rnrn

· Các vị trí cắt ngắn kết cấu bê tôngrnvà bê tông cốt thép (mái nhà, tường nhà, đường ô tô, sân bãi.v.v… (Hình 6a)

rnrn

· Các nóc nhà mái dốc bằng bê tông cốtrnthép (Hình 6a)

rnrn

· Các vị trí tiếp giáp tường nhà caornvới mái nhà thấp (Hình 6a)

rnrn

· Các vị trí tiếp giáp với kết cấurnxuyên qua mái (Hình 6b)

rnrn

· Nơi tiếp giáp bê tông chống thấm máirnvới tường chắn mái (Hình 6d)

rnrn

· Nơi tiếp giáp mặt đường ô tô với vỉarnhè phố và các vị trí bị chặn dãn nở khác (Hình 6e)

rnrn

rnrn

b/ Khe co được đặtrntại các vị trí tạo cho kết cấu có thể phát sinh vết nứt chủ động để giải toảrnứng suất do biến dạng co nở theo thời tiết.

rnrn

Khe co thường đượcrnđặt ở những vị trí như sau :

rnrn

· Cắt ngắn chiều dài bê tông đường ô tôrn(Hình 7a), sân bãi;

rnrn

· Cắt ngắn các mái hắt (ô văng) quá dàirn(Hình 7b);

rnrn

· Cắt ngắn các máng nước (sê nô) quárndài (Hình 7c);

rnrn

· Góc các sê nô (Hình 7c);

rnrn

· Cắt ngắn tường bê tông quá dài (Hìnhrn7d);

rnrn

· Cắt các mái dốc bê tông quá dài hoặcrncác kết cấu mái dạng siêu tĩnh (Hình 7e).

rnrn

· Giữa độ cao các vòm bê tông cốt théprn(Hình 7f)

rnrn

c/ Khoảng cách khernco dãn nhiệt ẩm: Đối với kết cấu có mặt thoáng lớn, chịu tác động của khírnhậu nên dặt khoảng cách tối đa như sau :

rnrn

· Đối với khe dãn :

rnrn

Lmax = (69)m – Kết cấu bê tôngrnkhông cốt thép hoặc có cốt thép cấu tạo chịu tác động trực tiếp của khí hậu (rnBê tông chống thấm mái, đường ô tô, sân bãi vv…).

rnrn

Lmax = 18m – Kết cấurnbê tông không cốt thép hoặc có thép cấu tạo, được che chắn bởi bức xạ mặt trờirn( Lớp bê tông chống thấm mái có chống nóng phía trên vv…).

rnrn

Lmax = 35mrn- Kết cấu bê tông cốt thép chịu tác động trực tiếp của bức xạ mặt trời.

rnrn

Lmax = 50mrn- Kết cấu bê tông cốt thép được che chắn bởi bức xạ mặt trời (như sàn, mái đượcrnchống nóng; tường trong nhà; tường hầm vv…

rnrn

· Đối với khe co :

rnrn

             lmaxrn= (69)m – Cho mọi kết cấurnbê tông cốt thép chịu tác động trực tiếp của khí hậu.

rnrn

 Lmax =rn1/2 chiều cao vòm – Kết cấu mái dạng vòm bê tông cốt thép. (Đối với các kết cấurnvỏ có khẩu độ lớn vị trí đặt khe co cần được tính toán cụ thể để quyết định).

rnrn

rnrn

6.2.4 Thi công khe corndãn nhiệt ẩm

rnrn

a/ Khe dãn

rnrn

Khe dãn được thi côngrntrình tự như sau (Hình 8):

rnrn

– Cắt 2 tấm xốp trắngrn(polystyrene) có khối lượng thể tích không quá 20 kg/m3 , có khảrnnăng đàn hồi. Một tấm có chiều dày bằng chiều rộng b của khe dãn nở, chiều caornbằng chiều dày kết cấu bê tông trừ đi chiều cao h của lớp ma tít xảm khe. Tấmrnkia cũng cùng chiều dày, nhưng chiều cao bằng chiều cao h của lớp ma tít xảmrnkhe.

rnrn

– Dùng cốp pha thôngrnthường chắn tại khe dãn nở rồi đổ bê tông.

rnrn

– Sau khoảng (2030)ph nhắc cốp pharnchắn khe ra. Đặt các tấm xốp đã chuẩn bị vào vị trí khe dãn nở. Tấm lớn đặtrndưới, tấm nhỏ đặt trên. Đổ bê tông tiếp phần kết cấu bên kia.

rnrn

– Khi bê tông đã kếtrnrắn thì phá bỏ tấm xốp phía trên, tấm dưới để lại. Sau đó dùng ma tít xảm khernxảm vào phần trống phía trên của khe, ta được một khe dãn.

rnrn

Có thể dùng các matítrnxảm khe gốc polyurethane (xảm lạnh) hoặc gốc nhựa đường (xảm nóng). Ma tít đượcrnxảm khi mặt bê tông khe đang ở trạng thái khô tự nhiên.

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

rn  

rnrnrnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

rn  

rnrn-rnBảo vệ matít xảm khe khỏi những tác động cơ học khi chưa kết rắn, và tránh tácrnđộng trực tiếp của bức xạ mặt trời trong suốt quá trình sử dụng của khe.

rnrn

rnrn

b/ Khe co

rnrn

Khe co được thi côngrntrình tự như sau :

rnrn

– Đổ bê tông bìnhrnthường tràn ngập khe co.

rnrn

– Dùng 1 thanh gỗrnhoặc kim loại hình thang hoặc hình tam giác, kích thước tiết diện khoảng (13) cm, đặt ngay lênrnmặt bê tông, tạo thành một khe lõm theo vị trí khe co (Hình 9a).

rnrn

– Khi bê tông đã kếtrnrắn thì nhắc thanh gỗ ra, ta được 1 khe lõm bê tông như dự kiến.

rnrn

– Cũng có thể đổ bêrntông bình thường, sau này dùng cưa cắt bề mặt bê tông thành các khe co khi bêrntông đã có cường độ. Tỷ lệ h/b (chiều cao trên chiều rộng) của phần khe xảm córnthể lấy 1/1 hoặc 1,5/1.

rnrn

– Xảm matít vào bịrntrí lõm bê tông ta được một khe co (Hình 9b). Dùng ma tít xảm khe như đối với kherndãn nở.

rnrn

– Bảo vệ matít xảmrnkhe khỏi những tác động cơ học khi chưa kết rắn và tránh tác động trực tiếp củarnbức xạ mặt trời trong suốt quá trình làm việc của khe.

rnrn

Chú thích : Vết nứt chủ độngrncó thể xuất hiện phía dưới lớp matít xảm của khe co.

rnrn

rnrn

c/ Đối với các khe dãnrncó chức năng ngăn nước cao thì việc thi công các tấm ngăn nước phia trên khe sẽrnđược thực hiện theo chỉ dẫn riêng của thiết kế.

rnrn

7rnCông tác kiểm tra

rnrn

Trong quá trình thirncông bê tông theo quy định và hướng dẫn của quy phạm này, ngoài việc bênrnthi công tự kiểm tra, chủ đầu tư cần tổ chức kiểm tra chất lượng kịp thời theorntừng công đoạn thi công. Chủ đầu tư có thể trực tiếp kiểm tra hoặc yêu cầu bênrnthứ 3 thực hiện việc này (bên giám sát chất lượng). Ý kiến của bên kiểm tra cầnrnđược lập thành biên bản hoặc ghi vào sổ nhật ký thi công.

rnrn

Những việc cần kiểmrntra gồm có:

rnrn

– Biện pháp thi côngrn- có hay không có biện pháp thi công, biện pháp đã đạt yêu cầu chưa,

rnrn

– Bê tông : Kiểm trarnđộ sụt, hàm lượng Vh, cường độ bê tông.

rnrn

– Thiết bị đầm, chếrnđộ đầm, thời điểm đầm lại.

rnrn

– Nguồn nước bảorndưỡng bê tông và các vật liệu phủ ẩm.

rnrn

– Quy trình bảo dưỡngrnbê tông, 2 giai đoạn bảo dưỡng.

rnrn

-Sự xuất hiện vết nứtrnmặt trong những giờ đầu đóng rắn bê tông. Có hay không có, số lượng vết nứt,rnmật độ, chiều dài và độ sâu vết nứt nếu có.

rnrn

– Sự xuất hiện vếtrnnứt trước và sau tuổi 28 ngày của bê tông. Có hay không có. Số lượng, mật độ,rnquy mô vết nứt nếu có.

rnrn

– Số lượng khe co dãnrnnhiệt ẩm. Ví trí các khe .

rnrn

– Cấu tạo khe và chấtrnlượng thi công khe co dãn nhiệt ẩm : Đặt đúng vị trí, cấu tạo các lớp , tìnhrntrạng cốt thép đi qua các khe, tình trạng các khe bị chèn lấp bởi các vật liệurnkhác (đá, sỏi, bê tông rơi vãi.v.v…)

rnrn

– Chất lượng che chắnrnbảo vệ các khe co dãn nhiệt ẩm.

rnrn

– Thực hiện kiểm trarnban đầu toàn bộ kết cấu.

rnrn

– Theo dõi sự làmrnviệc của khe co dãn nhiệt ẩm sau 1 năm.

rnrn

8-rnGhi chép và lưu giữ hồ sơ

rnrn

8.1Mọi diễn biếnrntrong quá trình thi công cần được ghi chép vào bản vẽ thiết kế hoặc sổ nhật kýrnthi công công trình.

rnrn

8.2Các hồ sơ tài liệurnsau đây cần được chủ đầu tư lưu giữ lâu dài :

rnrn

– Bản vẽ thiết kế vàrnnhững thay đổi thiết kế trong quá trình thi công.

rnrn

– Bản vẽ hoàn công.

rnrn

– Các biên bản kiểmrntra chất lượng.

rnrn

– Sổ nhật ký thirncông.

rnrn

– Các văn bản quan hệrngiữa các bên trong thi công.

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 313:2004 về kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – hướng dẫn kỹ thuật phòng chống nứt dưới tác động của khí hậu nóng ẩm địa phương do Bộ Xây dựng ban hành
Số hiệu: TCXDVN313:2004
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 29/04/2004
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết