rnrn
TIÊU CHUẨN XÂYrnDỰNG VIỆT NAM
rnrn
rnrn
LẮPrnĐẶT HỆ THỐNG NỐI ĐẤT THIẾT BỊ CHO CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP-
rnYÊU CẦU CHUNG
rnInstallationrnof Equipment Earthing System for Industrial Projects-
rnGeneral requirements
rnrn
1-Phạm vi áp dụng:
rnrn
1.1-Tiêu chuản nàyrnqui định các yêu cầu chung về lựa chọn và lắp đặt hệ thống nối đất của cácrnthiết bị điện làm việc với điện áp xoay chiều lớn hơn 42V và điện áp một chiềurnlớn hơn 110V trong hàng rào một công trình sản xuất công nghiệp. Hệ thống nốirnđất thiết bị qui định theo tiêu chuẩn này thuộc cả hai hình thái nối đất, nốirnđất bảo vệ và nối đất chức năng, trong đó nối đất bảo vệ là chủ yếu.
rnrn
1.2- Tiêu chuẩn nàyrnkhông áp dụng cho việc lắp đặt hệ thống nối đất của nhà máy điện, đường dây tảirnđiện trên không, trạm biến áp trung gian thuộc các dự án phát, dẫn và phân phốirnđiện năng và một số công trình có công nghệ đặc biệt như các công trình ngầm,rnbến cảng, sân bay, chế biến dầu mỏ, hầm lò, v.v…
rnrn
1.3-Khi lắp đặt hệrnthống nối đất thiết bị, ngoài việc áp dụng tiêu chuẩn này còn phải thoả mãn cácrnyêu cầu qui định trong các hồ sơ kỹ thuật có liên quan.
rnrn
2-Tàirnliệu viện dẫn:
rnrn
Tiêu chuẩn của Uỷ ban kỹ thuật điện quốc tế về thiết bịrnđiện hạ áp IEC 439-1 1992
rnrn
Tiêu chuẩn của Uỷ banrnkỹ thuật điện quốc tế về lắp đặt điện IEC 364-4 1993
rnrn
Tiêu chuẩn của Uỷ banrnkỹ thuật điện quốc tế về lắp đặt điện IEC 364-5 1994
rnrn
Qui phạm của Hội kỹ sư điện Anh về lắp đặt dây điện IEE 1981
rnrn
Tiêu chuẩn Úc về lắprnđặt điện AS 3000 1991
rnrn
3-Nhữngrnquy định chungrn
rnrn
3.1-Các bộ phận córntính dẫn điện không mang điện trên toàn công trình được liệt kê dưới đây phảirnđược bảo vệ chống mối nguy hiểm do chạm điện gián tiếp bằng biện pháp nối đấtrnthiết bị kết hợp với tự động cắt nguồn cung cấp bằng thiết bị bảo vệ:
rnrn
– rnbộrnphận có tính dẫn điện để hở của thiết bị điện như máy biến áp, máy điện và khírncụ điện, v.v…
rnrn
– rnbộrnphận có tính dẫn điện để hở của thiết bị và phụ kiện chiếu sáng;
rnrn
– rnbộrnphận truyền động có tính dẫn điện của máy điện và khí cụ điện;
rnrn
– rnkhungrnkim loại của tủ, bảng điện và bàn điều khiển;
rnrn
– rnvỏrnkim loại của các máy điện di động và cầm tay;
rnrn
– rnvỏrnkim loại và các lớp bọc kim loại của cáp;
rnrn
– rnphươngrntiện bao che và phụ kiện kim loại phục vụ lắp đặt dây và cáp điện nhưng khôngrntrực tiếp mang dòng điện như ống luồn dây, khay, thang, máng cáp; hộp nối kimrnloại, dây thép treo cáp điện, cột kim loại, v.v…
rnrn
– rnvỏrnkim loại, tiếp điểm nối đất của ổ cắm và của ổ cắm có dây nối dài.
rnrn
3.2-Không cần nối đấtrnbảo vệ cho các thiết bị đã có các hình thái bảo vệ sau:
rnrn
– rnthiếtrnbị có cách điện kép hoặc cấp cách điện tương đương;
rnrn
– rnthiếtrnbị được cấp điện thông qua một biến áp cách ly dùng riêng cho nó có cuộn dâyrnphía tiêu thụ điện cách ly về điện với nguồn điện;
rnrn
– rnthiếtrnbị làm việc với điện áp cực thấp.
rnrn
3.3-Nơirnnào không thể lắp đặt dây và cáp điện xa hẳn các kết cấu kim loại phục vụ mụcrnđích khác thì các kết cấu đó cũng phải nối đất. Các kết cấu kim loại phải nốirnđất gồm:
rnrn
a) ống kim loại đi nổi, thùng, bể, chậu, vòi,rnống thải nước bẩn, ống góp nước mưa và các hạng mục tương tự;
rnrn
b) khung sườn của cácrncần cẩu, thang máy, băng tải, thiết bị bốc dỡ, gạt, đánh đống và các hạng mụcrntương tự khác trên đó có lắp thiết bị điện.
rnrn
c) đường ray và kếtrncấu thép khác tiếp cận được.
rnrn
Mạch nối đất của cácrnkết cấu kim loại ngoài trời phải có tổng trở nhỏ đối với dòng cao tần tạo bởirnphóng điện khí quyển.
rnrn
3.4-Phải nối đất cuộnrnthư cấp của các máy biến áp đo lường.
rnrn
3.5-Trên quan điểmrnnối đất, một tập hợp bao gồm một nguồn cấp điện hạ áp như máy phát điện hoặcrnmáy biến áp, toàn bộ dây và cáp điện cùng các thiết bị sử dụng điện năng củarnnguồn cấp điện đó phải được coi là một hệ thống điện có một trong các kiểu nốirnđất TN, TT và IT. Trong các hệ thống này, bộ phận cấp điện như máy phát điên,rnmáy biến áp được coi là nguồn điện năng tách rời khỏi các thiết bị còn lại củarnhệ thống và phần còn lại đó được coi là mạng điện.
rnrn
3.6-Mỗi nguồn cấprnđiện hoặc mỗi mạng điện phải có một thanh cái hoặc đầu cực nối đất chính để córnthể nối vào đó:
rnrn
– rnđiệnrncực đất hoặc phương tiện nối đất nối với điểm nối đất của nguồn;
rnrn
– rndâyrnnối đất bảo vệ mạch;
rnrn
– rndâyrnnối đẳng thế chính;
rnrn
– rndâyrnnối đất chức năng (nếu có yêu cầu);
rnrn
– rntrụcrnnối đất;
rnrn
– rndâyrnnối đất chính
rnrn
như minh hoạ trênrnhình 1.
rnrn
3.7-Phải bố trí thanhrncái hoặc đầu cực nối đất chính ở chỗ dễ tiếp cận để có thể tháo rời các mối nốirnkhi cần đo điện trở nối đất của hệ thống nối đất. Mối nối ở thanh cái hoặc đầurncực nối đất chính phải vững chắc về cơ và đảm bảo duy trì được tính liên tục vềrnđiện và chỉ có thể tháo rời bằng dụng cụ.
rnrn
3.8-Trừ trường hợprnđặc biệt, mỗi hệ thống điện hạ áp gồm nguồn cấp điện là máy phát điện hạ áprnhoặc cuộn hạ áp của máy biến áp và mạng điện của nó trong công trình côngrnnghiệp phải nối đất kiểu TN.
rnrn
3.9-Trong hệ thốngrnTN, nên sử dụng thiết bị bảo vệ quá dòng như máy cắt hoặc cầu chì để tự độngrncắt nguồn khi có sự cố chạm đất và phải tuân thủ các qui định sau:
rnrn
– rntrongrnhệ thống TN, chiều dài của cáp xuất phát từ sau máy cắt hoặc cầu chì không đượcrnvượt quá chiều dài tối đa tính toán trên cơ sở hạn chế tổng trở của mạch vòngrnchạm đất nhằm đảm bảo cho thiết bị bảo vệ có liên quan tác động tin cậy;
rnrn
– rntrongrnsơ đồ TN-S, dây trung tính chỉ được nối đất tại trạm biến áp. Các điện cực đấtrnbổ sung ở vị trí khác, nếu cần, chỉ được nối vào dây PE;
rnrn
– rntrongrnsơ đồ TN-C, khi dây trung tính cần nối đất lặp lại để giảm điện áp chạm, phảirnbố trí các điện cực đất bổ sung cách khoảng dọc theo dây PEN trong đó điện cựcrnđất bổ sung cuối phải đặt tại phân xưởng cạnh tủ cấp điện chính. Không được cắtrnhở mạch dây PEN bằng thiết bị cắt bảo vệ và phải nối dây PEN xuất phát từ thanhrncái PEN của tủ phân phối với vỏ kim loại của thiết bị dùng điện trước khi nốirndây PEN với cực trung tính của thiết bị đó.
rnrn
3.10-Chỉ cho phép áprndụng kiểu nối đất TT cho mạng điện hạ áp có công suất nhỏ nếu việc thực hiệnrnnối đất kiểu TN gặp khó khăn như khi cáp điện xuất phát từ sau máy cắt hoặc cầurnchì đến phụ tải quá dài, không đảm bảo cho thiết bị bảo vệ có liên quan tác độngrntin cậy hoặc đòi hỏi tốn kém không hợp lý.
rnrn
Phải lựa chọn cácrnđiện trở nối đất của nguồn điện và mạng điện trên cơ sở đảm bảo độ nhạy của bảornvệ chạm đất và nên sử dụng thiết bị dòng điện dư làm thiết bị cắt bảo vệ.
rnrn
3.11-Hệ thống hạ áprnnối đất kiểu IT chỉ áp dụng khi có những yêu cầu đặc biệt về an toàn cấp điện.rnĐiện trở nối đất của mạng điện trong hệ thống IT phải phù hợp với thiết bị kiểmrntra cách điện đối với đất của mạng điện đó, nhằm phát hiện nhanh điểm chạm đấtrnthứ nhất và phải đảm bảo cho thiết bị bảo vệ tự động cắt nhanh nguồn điện rarnkhỏi mạng điện khi điểm chạm đất thứ hai xuất hiện mà điểm chạm đất thứ nhấtrnchưa được loại trừ.
rnrn
Phải đặt bảo vệ chốngrnquá điện áp ở tần số công nghiệp cho mạng điện. Nếu nguồn điện là máy biến áprncó điện áp phía sơ cấp lớn hơn 1000V thì phải đặt bảo vệ chọc thủng cách điệnrncho cuộn hạ áp của máy biến áp.
rnrn
3.12-Khi trạm biến áprncấp điện hạ áp cho một công trình công nghiệp trực tiếp nối với lưói cao áp bênrnngoài công trình, nếu việc thực hiện một hệ thống nối đất chung cho thiết bịrnđiện cao áp và thiết bị điện hạ áp của trạm gặp khó khăn và đòi hỏi tốn kémrnkhông hợp lý thì nên áp dụng hai hệ thống nối đất riêng biệt: một cho thiết bịrnđiện cao áp và một cho thiết bị điện hạ áp.
rnrn
3.13-Khi công trìnhrncông nghiệp có trạm biến áp trung gian hoặc trạm cắt đầu vào để phân phối điệnrnnăng có điện áp dây nằm trong khoảng từ 3kV đến 24kV cho các trạm biến áp hạ áprncủa các phân xưởng hoặc khu văn phòng thì mỗi trạm biến áp như thế phải có mộtrnhệ thống nối đất chung cho các thiết bị điện cao và hạ áp và phải áp dụng sơ đồrnTN phía hạ áp.
rnrn
3.14-Trong công trìnhrncông nghiệp, điểm trung tính của máy phát, vỏ máy phát, vỏ các thiết bị điện vàrncác kết cấu kim loại của trạm phát điện dự phòng đều phải nối với điện cực đấtrnthông qua một đầu cực hoặc thanh cái nối đất chính và phải nối đầu cực hoặcrnthanh cái nối đất chính này với thanh cái bảo vệ trong tủ cấp điện cho phụ tảirnsự cố bằng dây bảo vệ đi cùng với cáp cấp nguồn từ máy phát, đồng thời nốirnthanh cái bảo vệ trong tủ cấp điện cho phụ tải sự cố với thanh cái đất trong tủrnđóng cắt điện tổng của trạm biến áp thường trực có liên quan. Nếu máy phát dựrnphòng ở gần nguồn thường trực, điểm trung tính của nó được phép nối với điệnrncực đất của nguồn này và không cần có điện cực đất ở khu vực máy phát.
rnrn
3.15-Việc lựa chọnrncác điện trở nối đất của nguồn và mạng điện trong một hệ thống điện hạ áp trướcrnhết phải dựa trên cơ sở tính toán dòng ngắn mạch chạm đất lớn nhất trong hệrnthống điện hạ áp đó kết hợp với một số giải pháp về cấu hình nối đất và nốirnđẳng thế nhằm thoả mãn các yêu cầu về điện áp chạm trong điều 3.16.
rnrn
3.16-Độ lớn và thờirngian duy trì của điện áp chạm trong hệ thống điện hạ áp không được vượt quá cácrngiá trị cho trong bảng 1 với điều kiện điện áp chạm cho phép là 42V đối vớirndòng xoay chiều tần số công nghiệp và là 110V đối với dòng một chiều.
rnrn
Bảng 1 – Thời gianrnduy trì lớn nhất cho phép của điện áp chạm trong hệ thống điện hạ áp phụ thuộcrnđộ lớn của nó với điều kiện điện áp chạm cho phép là 42V đối với dòng xoayrnchiều tần số công nghiệp và là 110V đối với dòng một chiều.
rnrn
rn rn | rn Trị số hiệu dụngrn của điện áp chạm rn V rn | rn
rn Thời gian duy trìrn lớn nhất cho phép của điện áp chạm rn s rn | rn
rn
rn | rn đối với dòng xoayrn chiều tần số công nghiệp rn | rn
rn đối vớirn dòng một chiều rn | rn
rn
rn | rn £rn 42 rn 50 rn 65 rn 75 rn 90 rn 110 rn 150 rn 220 rn 280 rn 350 rn 500 rn | rn
rn 5,00 rn 4,00 rn 3,00 rn 0,60 rn 0,45 rn 0,34 rn 0,27 rn 0,17 rn 0,12 rn 0,08 rn 0,04 rn | rn
rn 5,00 rn 5,00 rn 5,00 rn 5,00 rn 5,00 rn 5,00 rn 1,00 rn 0,40 rn 0,30 rn 0,20 rn 0,10 rn | rn
rn
rnrn
3.17-Khi lựa chọn vàrnlắp đặt hệ thống nối đất của một trạm biến áp làm việc với điện áp cao phía sơrncấp, ngoài việc đáp ứng các yêu cầu của điều 3.15, còn phải tuân thủ các quirnđịnh trong phần 8 của bản tiêu chuẩn này.
rnrn
3.18-Phải lựa chọn vàrnlắp đặt hệ thống nối đất của mạng điện sao cho:
rnrn
a) rngiárntrị điện trở từ thanh cái hoặc đầu cực nối đất chính của mạng điện đến điểm nốirnđất của nguồn điện đối với các hệ thống TN, hoặc đến điện cực đất của mạng điệnrnđối với các hệ thống TT và IT, phải phù hợp với các yêu cầu bảo vệ và chức năngrncủa mạng điện và phải có triển vọng giữ được hiệu quả lâu dài;
rnrn
b) rndòngrnngắn mạch chạm đất và dòng điện có thể rò ra đất phải được dẫn đi mà không gâyrnnguy hiểm gì, đặc biệt là do các hiệu ứng căng thẳng về nhiệt, cơ nhiệt và cơrnđiện;
rnrn
c) rntrangrnbị nối đất phải đủ bền chắc hoặc có thêm phương tiện bảo vệ cơ học để có thểrnthích nghi với các điều kiện ảnh hưởng từ bên ngoài.
rnrn
3.19-Khi lắp đặt hệrnthống nối đất, phải hết sức thận trọng nhằm tránh nguy cơ tạo ra hiện tượngrnđiện phân làm hỏng các bộ phận kim loại khác.
rnrn
3.20-Nếu ở một khurnvực sản xuất nào đó, một số mạng điện khác nhau phải sử dụng các hệ thống nốirnđất riêng rẽ thì bất cứ dây bảo vệ nào chạy qua giữa hai mạng điện khác nhaurnnhư vậy cũng phải đủ sức mang dòng điện ngắn mạch chạm đất lớn nhất có khả năngrnchạy qua nó hoặc chỉ được phép nối đất trong phạm vi mạng điện có liên quan vớirnnó và phải được cách điện đối với hệ thống nối đất của các mạng điện khác.rnTrong trường hợp thứ hai, nếu dây bảo vệ là thành phần của một sợi cáp thì dâyrnbảo vệ đó chỉ được nối đất trong phạm vi mạng điện có chứa thiết bị cắt bảo vệrncó liên quan với nó.
rnrn
3.21-Có thể chia hệrnthống nối đất của một mạng điện thành nhiều hệ thống nối đất con và trongrntrường hợp này, mỗi hệ thống nối đất con như thế cũng phải được lắp đặt phù hợprnvới các yêu cầu của bản tiêu chuẩn này.
rnrn
3.22-Hệ thống nối đấtrncó thể sử dụng kết hợp hoặc riêng rẽ cho hai mục đích bảo vệ và chức năng tuỳrnthuộc các yêu cầu của mạng điện. Nơi nào hệ thống nối đất sử dụng kết hợp chorncả hai mục đích bảo vệ và chức năng, thì ở đó phải ưu tiên cho các yêu cầu vềrnnối đất bảo vệ.
rnrn
4-Lắp đặt điện cựcrnđất:
rnrn
4.1-Mối nối điện córnhiệu quả với toàn khối đất của hệ thống nối đất bảo vệ thiết bị điện côngrnnghiệp phải thực hiện bằng cách sử dụng điện cực đất.
rnrn
4.2-Các loại điện cựcrnđất được thừa nhận và kích thước tối thiểu của chúng được liệt kê dưới đây:
rnrn
a) rnĐiệnrncực thanh hoặc ống kim loại dạng cọc nhọn:
rnrn
điện cực thanh kimrnloại tròn dạng cọc nhọn phải có đường kính qui định bởi thiết kế, nhưng trongrnmọi trường hợp không được nhỏ hơn 16mm nếu là điện cực thép và không được nhỏrnhơn 12mm nếu là điện cực kim loại không phải thép hoặc là điện cực có lớp kimrnloại bọc ngoài không phải sắt hoặc thép; không được dùng thanh thép gai hoặcrnthanh cốt thép làm điện cực đất dạng cọc nhọn;
rnrn
– rnđiệnrncực thanh thép góc phải có chiều dày không nhỏ hơn 4mm; điện cực thanh thép gócrnphải được mạ kẽm nóng hoặc được bảo vệ chống ăn mòn bằng phương pháp khác;
rnrn
– rnđiệnrncực ống kim loại dạng cọc nhọn phải có đường kính trong tối thiểu 19mm và chiềurndày ống tối thiểu 2,45mm; điện cực ống thép phải được mạ kẽm nóng hoặc được bảornvệ chống ăn mòn bằng phương pháp khác và phải là loại ống rắn chắc.
rnrn
b) rnĐiệnrncực thanh dẹt hoặc dây kim loại trần nằm ngạng:
rnrn
– rnđiệnrncực thanh dẹt hoặc dây kim loại trần phải có kích thước qui định bởi thiết kếrnnhưng trong mọi trường hợp không được nhỏ hơn 25mm x 1,5mm nếu là thanh đồngrndẹt và không được nhỏ hơn 35mm2 nếu là dây đồng trần;
rnrn
– rnđiệnrncực thanh thép dẹt nằm ngang phải có kích thước không nhỏ hơn 40m x 4m; cònrnđiện cực thanh thép tròn nằm ngang phải có đường kính không nhỏ hơn 16mm; điệnrncực thanh thép dẹt hoặc tròn nằm ngang phải được mạ kẽm nóng hoặc được bảo vệrnchống ăn mòn bằng phương pháp khác; không được dùng thanh thép gai hoặc thanhrncốt thép làm điện cực đất nằm ngang.
rnrn
Thanh dẹt hoặc dây kim loại trần dùng làmrnđiện cực nằm ngang phải có chiều dài tối thiểu 3m. Tiết diện của điện cực đấtrnnằm ngang cho các thiết bị điện có điện áp lớn hơn 1000V phải được chọn theo độrnbền nhiệt xuất phát từ nhiệt độ phát nóng cho phép là 400oC.
rnrn
c) rnĐiệnrncực tấm kim loại:
rnrn
Điện cực tấm kim loại phải là tấm đồng cứngrncó chiều dày không nhỏ hơn 1.5mm. Nên hạn chế dùng loại điện cực này vì lý dornăn mòn, đặc biệt là ở các chỗ nối.
rnrn
d) rnĐiệnrncực kim loại đặt ở chân móng công trình:
rnrn
Điện cực này phảirnđược hàn nối với kết cấu thép của móng ít nhất ở hai điểm cách xa nhau. Cácrnkhâu nối với dây nối đất chính phải ở vị trí dễ tiếp cận để kiểm tra về sau vàrnviệc thi công các mối nối phải được giám sát chặt chẽ trước khi đổ bê tôngrnmóng.
rnrn
4.3-Các bộ phận kimrnloại sau đây có thể dùng làm điện cực đất tự nhiên:
rnrn
– rncácrnống dẫn nước không thuộc dịch vụ cấp nước công cộng và các ống dẫn bằng kimrnloại khác đặt dưới đất của công trình trừ các đường ống dẫn các chất lỏng dễrncháy, khí và hợp chất cháy, nổ.
rnrn
– rnthanhrngiằng gia cố và kết cấu thép của bê tông dưới đất của nhà và công trình xâyrndựng, nhưng phải thận trọng để không làm hỏng cốt thép của bê tông chịu ứng lựcrntrước.
rnrn
– rnvỏrnbọc chì hoặc vỏ bọc kim loại khác không phải nhôm của cáp thoả mãn các điềurnkiện của điều 4.4;
rnrn
– rncácrnkết cấu kim loại khác chôn dưới đất có mối tiếp xúc hiệu quả và bền vững vớirntoàn khối đất phù hợp với các điều kiện của bản tiêu chuẩn này.
rnrn
4.4-Vỏ bọc chì và vỏrnbọc bằng kim loại khác không phải nhôm của các cáp điện không sợ hư hỏng vì ănrnmòn thái quá có thể dùng làm điện cực đất miễn là có sự thoả thuận bằng văn bảnrncủa đơn vị sở hữu cáp và phải có sự dàn xếp thích hợp để đơn vị sử dụng mạngrnđiện cảnh giác với bất cứ thay đổi nào trong hệ thống cáp có thể làm hỏng vairntrò điện cực đất của các cáp này.
rnrn
4.5-Vật liệu sử dụngrnvà cấu tạo của điện cực đất phải đảm bảo cho nó chống được phá hỏng do ăn mòn.
rnrn
4.6-Khi chọn điện cựcrnđất phải tính đến khả năng tăng điện trở của điện cực đất do ăn mòn qua thờirngian sử dụng.
rnrn
4.7-Tất cả các loạirnđiện cực đất phải có bề mặt sạch không phủ sơn, men hoặc các vật liệu khác córnđộ dẫn điện kém.
rnrn
4.8-Điện cực đất lắprnđặt ngoài toà nhà phải ở vị trí đất phơi dưới mưa nắng và xa hẳn các kết cấu kimrnloại chôn dưới đất phục vụ mục đích khác. Điện cực đất lắp đặt ngoài toà nhàrnphải đặt cách móng không ít hơn 1m.
rnrn
4.9-Phải duy trì cựrnly không nhỏ hơn 0,5m giữa điện cực đất và kết cấu kim loại chôn dưới đất củarncác hệ thống khác nhằm hạn chế khả năng xuất hiện tác dụng điện phân có hại chornđiện cực hoặc cho hệ thống khác.
rnrn
4.10-Điện cực đấtrnthanh hoặc ống kim loại dạng cọc nhọn phải được đóng sâu xuống đất tới độ sâurnqui định bởi thiết kế. Đất phải liền thổ và chèn chặt lên toàn bộ chiều dài củarnđiện cực đất. Khi chọn vị trí đóng điện cực đất, phải chọn nơi sẵn có độ ẩm caornnhất nếu điều kiện thực tế cho phép.
rnrn
Độ sâu lắp đặt điệnrncực đất thanh hoặc ống kim loại dạng cọc nhọn do thiết kế qui định nhưng nên ởrntrong khoảng từ 0,5m đến 1,2m tính từ đỉnh cọc đến mặt đất liền thổ. Cần chọnrnđộ sâu lắp đặt điện cực lớn khi điện trở suất của đất giảm theo độ sâu.
rnrn
4.11-Điện cực đấtrnthanh dẹt hoặc dây kim loại trần phải được chôn chặt trong mương đất nằm ngang.rnĐất lấp lại phải là đất đồng nhất, không được chứa đá răm và phế liệu xây dựngrnvà phải được đầm chặt.
rnrn
Độ sâu lắp đặt điệnrncực đất thanh dẹt hoăc dây kim loại trần do thiết kế qui định nhưng nên ở trongrnkhoảng từ 0,5m đến 1,2m tính từ đỉnh trên của điện cực đến mặt đất liền thổ.rnCần chọn độ sâu lắp đặt điện cực lớn khi điện trở suất của đất giảm theo độrnsâu.
rnrn
4.12-Chiều dài củarnđiện cưc đất dạng cọc nhọn do thiết kế qui định nhưng nên ở trong khoảng từ 2,5mrnđến 3m. Cho phép hàn nối nhằm tăng chiều dài của điện cực trong trường
rnrn
hợp điện cực đất cầnrncó chiều dài lớn hơn 3m, miễn là không làm suy giảm tính liên tục về điện và vềrncơ của điện cực.
rnrn
4.13-Trừ khi có quirnđịnh khác đi, điện cực đất dạng cọc nhọn đóng thẳng đứng hoặc nghiêng thuộc hệrnthống nối đất của một phân xưởng phải đóng cách nhau không quá 20m và nối vớirnnhau bằng các đoạn điện cực đất nằm ngang để hình thành một mạch vòng điện cựcrnbao quanh phân xưởng đó.
rnrn
4.14-Khi đóng điệnrncực đất dạng cọc nhọn xuống đất, phải sử dụng chụp đầu cực chuyên dùng để khôngrnlàm hỏng đầu trên của điện cực. Trường hợp đất quá cứng, cho phép sử dụng khoanrnmồi có đường kính mũi khoan nhỏ hơn đường kính của điện cực sao cho khi đóngrnđiện cực đó xuống lỗ khoan, các lớp đất phải chèn chặt lên toàn bộ chiều dàirncủa nó.
rnrn
4.15-Dây nối giữa cácrnđầu cọc dạng thanh hoặc ống kim loại dùng làm điện cực phải có tiết diện khôngrnnhỏ hơn tiết diện của dây nối đất chính. Phải đặt dây nối này ở độ sâu do thiếtrnkế qui định nhưng trong mọi trường hợp không được nhỏ hơn 0,5m tính từ mặt trênrncủa dây đến mặt đất liền thổ.
rnrn
5-Lắprnđặt dây nối đất chính:
rnrn
5.1-Khi lắp đặt hệrnthống nối đất, phải cố gắng để dây nối đất chính chạy thẳng từ thanh cái hoặcrnđầu cực nối đất chính đến điện cực đất hoặc phương tiện khác tạo được mối nốirnđiện có hiệu quả với toàn khối đất. Không được đấu vào đoạn dây nối đất chính đirntừ thanh cái hoặc đầu cực nối đất chính đến điện cực đất bất kỳ dây bảo vệ nàorncủa các thiết bị điện nằm dọc theo hành trình của nó.
rnrn
5.2-Trừ khi có quirnđịnh khác đi, dây nối đất chính dùng trong hệ thống nối đất của thiết bi điệnrncông nghiệp phải là dây một lõi bọc cách điện PVC có kết cấu lõi đồng tôi làmrnnguội chậm, nhiều sợi bện xoắn, cách điện có mang ký hiệu màu xanh và vàng kếtrnhợp.
rnrn
5.3-Không được dùngrndây nhôm hoặc nhôm bọc đồng làm dây nối đất chính chôn trong đất hoặc trực tiếprnnối với điện cực.
rnrn
5.4-Không được dùngrnphương tiện bao che dây và cáp điện, dây thép treo cáp điện, vỏ kim loại và lớprnbọc thép của cáp làm dây nối đất chính.
rnrn
5.5-Dây nối đất chínhrnkhông được đi chung với dây dẫn của một tủ đóng cắt điện nhánh hoặc của một phụrntải nhánh trong một ống luồn dây hoặc ống bao che.
rnrn
5.6-Phải chọn tiếtrndiện của dây nối đất chính phù hợp với qui định của điều 6.2 hoặc 6.3 và nếurnchôn trong đất hoặc trực tiếp nối với điện cực, tiết diện của dây nối đất chínhrnchọn theo điều 6.2 hoặc 6.3 còn phải thoả mãn điều kiện bổ sung là không đượcrnnhỏ hơn giá trị qui định trong bảng 2.
rnrn
Bảng 2 – Bảng quirnđịnh tiết diện tối thiểu của dây nối đất chính chôn trong đất
rnrn
rn rn | rn rn | rn
rn có bảo vệ chống phá hỏng cơ học rn | rn
rn không có bảo vệrn chống phá hỏng cơ học rn | rn
rn
rn | rn có bảo vệ chống ănrn mòn rn | rn
rn theo qui định củarn điều 6.2 rn | rn
rn 16mm2 đồng rn 16mm2 thép rn | rn
rn
rn | rn không có bảo vệrn chống ăn mòn rn | rn
rn 25mm2 đồng rn 50mm2 thép rn | rn
rn 25mm2 đồng rn 50mm2 thép rn | rn
rn
rnrn
5.7-Không cần chọnrntiết diện của dây nối đất chính theo tiết diện của dây pha mang điện của mạchrncấp điện tổng trong các trường hợp sau:
rnrn
a) rnTrườngrnhợp trên tất cả các lộ cấp điện cho các tủ đóng cắt điện nhánh và các phụ tảirnnhánh, cách điện kép được duy trì suốt từ hàng kẹp dây phía phụ tải của thiếtrnbị bảo vệ trong tủ đóng cắt điện tổng đến tận hộp dây vào của phụ tải điện.rnTrong trường hợp này có thể chọn tiết diện nhỏ nhất của dây nối đất chính theorntiết diện của dây pha mang điện của lộ ra có công suất lớn nhất cấp điên cho tủrnđóng cắt điện nhánh hoặc cho phụ tải nhánh;
rnrn
b) rnTrườngrnhợp dây dẫn của mạch cấp điện tổng có tiết diện lớn hơn yêu cầu thoả mãn nhurncầu tối đa của phụ tải tổng của mạng điện do phải hạn chế điện áp rơi trênrnnó.Trong trường hợp này có thể chọn tiết diện nhỏ nhất của dây nối đất chínhrntheo tiết diện nhỏ nhất của dây pha thoả mãn nhu cầu tối đa của phụ tải tổng.
rnrn
Dây nối đất chínhrnkhông trực tiếp nối với điện cực đất và không chôn dưới đất có tiết diện chọnrnphù hợp với 5.7 a hoặc 5.7 b còn phải thoả mãn yêu cầu bổ sung là không đượcrnnhỏ hơn 4 mm2 nếu là dây đồng hoặc không nhỏ hơn 16mm2rnnếu là dây nhôm.
rnrn
Dây nối đất chính trựcrntiếp nối với điện cực hoặc chôn dưới đất có tiết diện chọn phù hợp với 5.7 arnhoặc 5.7 b còn phải thoả mãn điều kiện bổ sung là không được nhỏ hơn giá trịrnqui định trong bảng 2 của điều 5.6.
rnrn
5.8-Dây nối đất chínhrnkhi đi nổi ở mặt ngoài toà nhà phải được bảo vệ chống phá hỏng cơ học trongrnphạm vi 1,8m tính từ mặt đất hoàn thiện.
rnrn
5.9-Mối nối dây nốirnđất chính vào điện cực đất phải thực hiện trong giếng kiểm tra với kẹp nối bằngrnkim loại không phải sắt hoặc khâu nối vững chắc khác có bề mặt tiếp xúc bằng kimrnloại không phải sắt được kỹ sư phụ trách giám sát lắp đặt điện của chủ đầu tưrnphê duyệt. Phải dự trữ một chiều cao tối thiểu 150mm cho đỉnh điện cực nhô lênrnkhỏi mặt đất trong giếng kiểm tra để nối dây nối đất chính vào điện cực đất.
rnrn
5.10-Mối nối của dâyrnnối đất chính vào thanh cái hoặc đầu cực nối đất chính phải thực hiện bằng kẹprndây vững chắc để kẹp dây nối đất chính ở giữa các bề mặt kim loại và phải
rnrn
đảm bảo không làmrnbung các sợi bện của cáp. Khi dùng kẹp nối cáp xiết chặt bằng vít hoặc bu lôngrnthì kẹp phải có không ít hơn hai vít hoặc bu lông.
rnrn
5.11-Cạnh mỗi điểmrnnối của dây nối đất chính với điện cực đất và cạnh mỗi điểm nối của dây này vớirnthanh cái hoặc đầu cực nối đất chính, phải treo biển chất dẻo có ghi dòng chữrnbền vững “Mối nối điện an toàn, Không được tháo” với phông chữ dễ đọc, chiềurncao chữ không dưới 4,75mm, ở vị trí dễ trông thấy.
rnrn
6-Lắprnđặt dây bảo vệ của hệ thống nối đất thiết bị công nghiệp:
rnrn
6.1-Dây bảo vệ khôngrnphải là dây nối đẳng thế phải có tiết diện:
rnrn
– rnhoặcrntính toán phù hợp với điều 6.2;
rnrn
– rnhoặc,rnkhi không có đủ điều kiện để tính toán, có thể chọn theo bảng 7 cho trong điềurn6.3.
rnrn
Trong cả hai trườngrnhợp, phải đối chiếu kết quả thu được với qui định của điều 6.4.
rnrn
6.2-Dây bảo vệ khôngrnphải là dây nối đẳng thế phải có tiết diện không nhỏ hơn giá trị tính theo côngrnthức sau đây, chỉ áp dụng cho thời gian cắt bảo vệ không quá 5 giây:
rnrn
S =
mm2
rnrn
trong đó:
rnrn
S là tiết diện tínhrnbằng mm2
rnrn
I là giá trị (hiệurndụng nếu là dòng xoay chiều) của dòng điện chạm đất khi sự cố có tổng trở khôngrnđáng kể, có thể chạy qua thiết bị bảo vệ có liên quan, tính bằng A
rnrn
t là thời gian tácrnđộng của thiết bị cắt bảo vệ, tính bằng giây
rnrn
k là thừa số phụrnthuộc vật liệu của dây bảo vệ, cách điện và các tham số khác, nhiệt độ ban đầurnvà nhiệt độ cuối của nó.
rnrn
Giá trị của k đối vớirndây bảo vệ trong các ứng dụng hoặc dịch vụ khác nhau cho trong các bảng 3, 4, 5rnvà 6. Các giá trị của k dựa trên nhiệt độ ban đầu và nhiệt độ cuối ghi ở đáyrnbảng.
rnrn
Nếu áp dụng công thứcrntrên mà thu được kích thước phi tiêu chuẩn thì kích thước của dây bảo vệ phảirnlấy bằng giá trị tiêu chuẩn lớn hơn gần nhất.
rnrn
Bảng 3 – Giá trị krndùng để tính dây bảo vệ bọc cách điện không lồng trong cáp và không buộc thànhrnchùm với cáp hoặc dùng để tính dây bảo vệ trần tiếp xúc với vỏ bọc cáp
rnrn
rn rn rn Vật liệurn dây dẫn rn | rn
rn Cáchrn điện của dây bảo vệ hoặc vỏ bọc cáp rn | rn
rn
rn rn PVC rn | rn
rn cao su 85oC rn | rn
rn ổn định nhiệt ở 90oC rn | rn
rn
rn | rn Đồng rn Nhôm rn Thép rn | rn
rn 143 rn 95 rn 52 rn | rn
rn 166 rn 110 rn 60 rn | rn
rn 176 rn 116 rn 64 rn | rn
rn
rn | rn Nhiệt độ ban đầurn giả thiết rn Nhiệt độ cuối rn | rn
rn 30oC rn 160oC rn | rn
rn 30oC rn 220oC rn | rn
rn 30oC rn 250oC rn | rn
rn
rnrn
Bảng 4 – Giá trị krndùng để tính dây bảo vệ là một lõi lồng trong cáp hoặc buộc thành chùm với cáp
rnrn
rn rn rn Vật liệurn dây dẫn rn | rn
rn Vật liệurn cách điện rn | rn
rn
rn rn PVC rn | rn
rn cao su 85oC rn | rn
rn ổn định nhiệt ở 90oC rn | rn
rn
rn | rn Đồng rn Nhôm rn | rn
rn 115 rn 76 rn | rn
rn 134 rn 89 rn | rn
rn 143 rn 94 rn | rn
rn
rn | rn Nhiệt độ ban đầurn giả thiết rn Nhiệt độ cuối rn | rn
rn 70oC rn 160oC rn | rn
rn 85oC rn 220oC rn | rn
rn 90oC rn 250oC rn | rn
rn
rnrn
Bảng 5 – Giá trị k để tính dây bảo vệ là vỏrnbọc kim loại hoặc lớp bọc thép của cáp
rnrn
rn rn | rn Vật liệu dây dẫn rn | rn
rn Cáchrn điện của dây bảo vệ hoặc vỏ bọc cáp rn | rn
rn
rn rn PVC rn | rn
rn cao su 85oC rn | rn
rn ổn định nhiệt 90oC rn | rn
rn
rn | rn Đồng rn Nhôm rn Thép rn | rn
rn 44 rn 81 rn 22 rn | rn
rn 51 rn 93 rn 26 rn | rn
rn 54 rn 98 rn 27 rn | rn
rn
rn | rn Nhiệt độ ban đầurn giả thiết rn Nhiệt độ cuối rn | rn
rn 60oC rn 160oC rn | rn
rn 75oC rn 220oC rn | rn
rn 80oC rn 250oC rn | rn
rn
rnrn
Bảng 6 – Giá trị krndùng để tính dây bảo vệ không bọc cách điện nơi không có nguy cơ làm hư hỏngrnvật liệu đặt gần đó do nhiệt độ chỉ định trong bảng
rnrn
rn rn rn Vật liệurn dây dẫn rn | rn
rn Các điềurn kiện rn | rn
rn
rn | rn nhìn thấy và trongrn diện tích hạn chế * rn | rn
rn các điều kiện thôngrn thường rn | rn
rn có nguy cơ cháy rn | rn
rn
rn | rn Đồng rn Nhôm rn Thép rn | rn
rn 228 rn 125 rn 82 rn | rn
rn 159 rn 105 rn 58 rn | rn
rn 138 rn 91 rn 50 rn | rn
rn
rn | rn Nhiệt độ ban đầurn giả thiết rn Nhiệt độ cuối: rn dây dẫn đồng rn dây dẫn nhôm rn dây dẫn thép rn | rn
rn 30oC rn 500oC rn 300oC rn 500oC rn | rn
rn 30oC rn 200oC rn 200oC rn 200oC rn | rn
rn 30oC rn 150oC rn 150oC rn 150oC rn | rn
rn
rnrn
Ghi chú:
rnrn
* Nhiệt độ cho trong bảng chỉ có giá trị khirnnó không có hại cho chất lượng mối nối.
rnrn
6.3-Khi không có đủrndữ liệu để tính tiết diện dây bảo vệ không phải là dây nối đẳng thế theo côngrnthức cho trong điều 6.2, có thể chọn tiết diện của dây bảo vệ không phải là dâyrnnối đẳng thế theo bảng 7 mặc dầu phương pháp này nhiều khi không kinh tế. Nếurnkích thước thu được của dây bảo vệ là phi tiêu chuẩn thì chọn dây tiêu chuẩn córntiết diện lớn hơn gần nhất.
rnrn
Bảng 7 – Tiết diệnrnnhỏ nhất của dây bảo vệ tuỳ thuộc tiết diện của dây pha trong mạch tương ứng
rnrn
rn rn | rn Tiết diện ngang củarn dây pha trong mạch tương ứng (S) rn mm2 rn | rn
rn Tiết diện ngang nhỏrn nhất của dây bảo vệ (Sp) rn mm2 rn | rn
rn
rn | rn S £rn 16 rn 16 < S £rn 35 rn 35 < S £ 400 rn 400 < S £rn 800 rn S > 800 rn | rn
rn S rn 16 rn S/2 rn 200 rn S/4 rn | rn
rn
rnrn
Ghi chú:
rnrn
Các giá trị qui địnhrntrong bảng 7 chỉ áp dụng cho dây bảo vệ chế tạo bằng kim loại giống của dây pharntrong mạch tương ứng. Còn nếu không phải như thế thì chọn tiết diện của dây bảornvệ sao cho độ dẫn điện của nó không nhỏ hơn độ dẫn điện của dây bảo vệ chọn theornbảng 7 được giả định có cùng vật liệu chế tạo với dây pha.
rnrn
6.4-Nếu dây bảo vệ làrnriêng rẽ, không phải là thành phần của cáp cấp điện, hoặc của phương tiện baornche cáp thì trong mọi trường hợp, nó phải có tiết diện không nhỏ hơn:
rnrn
– rn2,5mm2rnnếu có bảo vệ cơ học, hoặc
rnrn
– rn4mm2rnnếu không có bảo vệ cơ học
rnrn
và phải phù hợp vớirnqui định của các điều 6.7, 6.8, 6.9 của bản tiêu chuẩn này.
rnrn
Với dây bảo vệ chônrndưới đất thì áp dụng điều 5.6 của bản tiêu chuẩn này.
rnrn
Riêng tiết diện củarndây nối đẳng thế phải phù hợp với phần 7 của bản tiêu chuẩn này.
rnrn
6.5-Trường hợp mộtrndây bảo vệ được dùng chung cho nhiều mạch như trường hợp của trục nối đất thìrntiết diện của dây bảo vệ đó phải:
rnrn
– rnđượcrntính toán phù hợp với điều 6.2 với giá trị kém thuận lợi nhất của dòng chạm đấtrnvà của thời gian tác động của thiết bị bảo vệ, chọn trong số các mạch có liênrnquan, hoặc
rnrn
– rnđượcrnchọn theo bảng 7 cho trong điều 6.3 ứng với tiết diện của dây pha lớn nhấtrntrong số các mạch có liên quan.
rnrn
6.6-Các vật dẫn kểrnsau đây được phép dùng làm dây bảo vệ:
rnrn
– rnlõirndẫn trong một cáp nhiều lõi trong khi các lõi kia dùng làm dây mang điện củarnmạch có dây bảo vệ đó;
rnrn
– rndâyrntrần hoặc bọc cách điện đặt chung trong cùng một phương tiện bao che với cácrndây mang điện của mạch có dây bảo vệ đó;
rnrn
– rndâyrntrần hoặc dây bọc cách điện rời đặt cố định;
rnrn
– rnốngrnluồn dây hoặc các phương tiện bao che dây khác bằng kim loại thoả mãn các yêurncầu của điều 6.12;
rnrn
– rnvỏrnkim loại, màn chắn và lớp bọc thép của một số loại cáp thoả mãn các yêu cầu củarnđiều 6.13;
rnrn
– rnmộtrnsố bộ phận có tính dẫn điện đứng rời.thoả mãn các yêu cầu của điều 6.14.
rnrn
6.7-Dây bảo vệ córntiết diện nhỏ hơn 10mm2 phải là dây đồng hoặc nhôm bọc đồng nhiềurnsợi bện xoắn có số sợi bện không được ít hơn bảy.
rnrn
6.8-Dây bảo vệ lõirncứng phải có tiết diện không nhỏ hơn 10mm2 và chiều dày không nhỏrnhơn 1,5mm nếu là dây đồng dẹt hoặc phải có tiết diện không nhỏ hơn 16mm2rnvà chiều dày không nhỏ hơn 2mm nếu là dây nhôm dẹt.
rnrn
6.9-Trừ khi có quirnđịnh khác đi, tất cả các dây bảo vệ đi nổi trong hệ thống nối đất của thiết birnđiện công nghiệp phải là dây một lõi bọc cách điện PVC có mang ký hiệu màu xanhrnvà vàng kết hợp.
rnrn
Các loại dây bảo vệrnsau đây không cần phải bọc cách điện:
rnrn
a) rndâyrntrên không;
rnrn
b) rndâyrnlưới dẹt;
rnrn
c) rnthanhrndẫn cứng;
rnrn
d) rnvỏrnbọc cáp có cách điện khoáng;
rnrn
e) rndâyrnthép treo đỡ cáp;
rnrn
f) rnphươngrntiện bao che dây điện dùng làm dây bảo vệ;
rnrn
g) rndâyrnđồng chôn trực tiếp trong đất hoặc đặt trong phương tiện bao che chôn dướirnđất.với điều kiện tiết diện của nó không nhỏ hơn 35mm2 .
rnrn
6.10-Dây bảo vệ lồngrntrong vỏ bọc kim loại của một cáp nhiều lõi cùng với các dây mang điện chỉ đượcrndùng để nối đất cho thiết bị điện, kể cả tiếp điểm nối đất của ổ cắm, được cấprnđiện từ mạch đi bên trong cáp đó.
rnrn
6.11-Dây bảo vệ đirncùng với các dây mang điện bên trong một ống luồn dây hoặc máng hộp chỉ đượcrndùng để nối đất cho thiết bị điện, kể cả tiếp điểm nối đất của ổ cắm, được cấprnđiện từ mạch đi bên trong ống luồn dây hoặc máng hộp đó. Tất cả các dây bảo vệrnđặt trong ống luồn dây hoặc máng hộp bằng kim loại phải nối với ống luồn dâyrnhoặc máng hộp đó.
rnrn
6.12-Vỏ bao che vàrnkhung kim loại của trang bị điện do nhà chế tạo tổ hợp sẵn hoặc vỏ bao che kimrnloại của hệ thống máng hộp dẫn thanh cái được phép dùng làm dây bảo vệ nếurnchúng đồng thời thoả mãn ba yêu cầu sau đây:
rnrn
a) rntínhrnliên tục về điện và kết cấu cơ học của chúng phải đảm bảo khả năng bảo vệ chốngrnphá hỏng cơ học, hoá học và điện hoá;
rnrn
b) rntiếtrndiện của chúng ít nhất cũng phải bằng kết quả tính toán phù hợp với điều 6.2;
rnrn
c) rnchornphép nối vào chúng các dây bảo vệ khác tại các điểm nối xác định trước.
rnrn
6.13-Vỏ bọc kim loạirnvà/hoặc lớp bọc thép hoặc lớp bọc kim loại khác của cáp, đặc biệt là vỏ bọc củarncáp có cách điện khoáng có thể dùng làm dây bảo vệ nếu chúng đồng thời thoả mãnrncác yêu cầu a và b của điều 6.12.
rnrn
6.14-Dây bảo vệ hìnhrnthành từ các bộ phận có tính dẫn điện đứng rời phải đồng thời thoả mãn bốn yêurncầu sau đây:
rnrn
a) rntínhrnliên tục về điện và kết cấu cơ học của chúng phải đảm bảo khả năng bảo vệ chốngrnphá hỏng cơ học, hoá học và điện hoá;
rnrn
b) rntiếtrndiện của chúng ít nhất phải bằng kết quả tính toán phù hợp với điều 6.2;
rnrn
c) rnphảirncó các biện pháp gia cố cẩn thận chống lại sự tháo dỡ chúng;
rnrn
d) rnchúngrnvốn được chế tạo cho công dụng này hoặc, nếu cần, có thể làm cho chúng thíchrnnghi với công dụng này.
rnrn
6.15-Không được chènrnbất kỳ thiết bị đóng cắt nào vào trong mạch của dây bảo vệ nhưng cho phép córncác mối nối chắc chắn có thể tháo bằng dụng cụ để phục vụ mục đích thí nghiệm.
rnrn
6.16-Các mối nối củarndây bảo vệ phải ở vị trí dễ tiếp cận để kiểm tra và thí nghiệm trừ khi mối nốirncủa dây bảo vệ là thành phần của một khâu nối cáp điện nằm trong hộp nối kínrnhoặc nhấn chìm trong nhựa cách điện.
rnrn
6.17-Ống luồn dâyrnhoặc ống bao che bằng kim loại, lớp bọc kim loại hoặc vỏ thép của cáp hoặc dâyrnthép treo, đỡ cáp, nằm ngoài hoặc có sẵn bên trong sợi cáp, chỉ được phép dùngrnlàm dây nối đất để bảo vệ chính mạch điện đi trong ống kim loại đó hoặc đi trongrncáp đó.
rnrn
6.18-Phải thi côngrnthật tốt các khâu nối trên ống luồn dây và máng đỡ dây điện, lớp bọc kim loạirnvà vỏ thép của cáp để đảm bảo tính liên tục về điện của dây bảo vệ và phải có
rnrn
biện pháp bảo vệrnchống ăn mòn và chống phá hỏng cơ học cho các khâu nối đó.
rnrn
6.19-Ống kim loại vàrnthành phần của công trình kết cấu thép khi dùng làm một bộ phận của dây bảo vệrnphải có các cầu nối kim loại với kim loại.
rnrn
6.20-Ống kim loại dẫnrnkhí đốt hoặc chất lỏng dễ cháy không được dùng làm dây bảo vệ. Yêu cầu nàyrnkhông ngăn cản việc nối dây đẳng thế vào các ống đó.
rnrn
6.21-Tuyến khay hoặcrnthang cáp phải đảm bảo tính liên tục về điện và phải nối vào lưới điện cực đấtrncủa nguồn cấp điện cho các cáp đi trong nó sau mỗi khoảng cách không quá 30m,rnnhưng không được dùng bản thân khay hoặc thang cáp làm dây nối đất. Việc lựarnchọn và lắp đặt dây bảo vệ của các mạch điện đi trong khay hoặc thang cáp phảirntuân theo qui định của điều 3.20.
rnrn
6.22-Ống luồn dâyrnbằng kim loại co dãn hoặc gấp được không được dùng làm dây bảo vệ.
rnrn
6.23-Không được dùngrndây bảo vệ xuất phát từ thanh cái hoặc hàng kẹp nối đất của một tủ điện này đểrnnối đất cho thiết bị được cấp điện từ một tủ điện khác.
rnrn
6.24-Các bộ phận córntính dẫn điện để hở của các khí cụ điện không được dùng làm thành phần của dâyrnbảo vệ cho một thiết bị điện khác.
rnrn
6.25-Dây nối đất bảornvệ không được đi ngang qua các kết cấu sắt từ để tránh hiện tượng cảm ứng vàrnhiệu ứng gần, có thể làm tăng tổng trở mạch vòng chạm đất có liên quan.
rnrn
6.26-Trong trạm biếnrnáp phân xưởng, cho phép lắp đặt một mạch vòng trục nối đất trong nhà trạm đểrncho nối vào mạch vòng này các nhánh rẽ là các dây nối đất bảo vệ của các thiếtrnbị điện và kim loại bao che của trạm. Các mạch vòng trục nối đất này có thểrnchạy men theo tường, dọc theo các rãnh cáp hoặc các tuyến khay cáp và phải nốirnvới lưới điện cực bao quanh trạm ít nhất ở hai điểm cách xa nhau.
rnrn
6.27-Trong mạng điệnrnphân xưởng, cho phép lắp đặt các trục nối đất trong và ngoài nhà xưởng để chornnối vào trục này các nhánh rẽ là các dây nối đất bảo vệ của khung, vỏ tủ hoặcrnbảng điện, phụ kiện kim loại phục vụ lắp đặt dây điện, cột đèn đường trong côngrntrình, bình bể, ống công nghệ và các kết cấu kim loại của nhà xưởng và băngrntải. Các trục nối đất này có thể chạy men theo tường, dọc theo các rãnh cáp,rnhoặc các tuyến khay, thang cáp và phải nối vào lưới nối đất thống nhất của toànrncông trình sau mối khoảng cách không quá 50m.
rnrn
6.28-Không được nốirndây nối đất bảo vệ từ thiết bị này sang thiết bị khác trước khi nối với trụcrnnối đất hoặc với thanh cái nối đất chính của phân xưởng.
rnrn
6.29-Các bộ phận córntính dẫn điện đứng rời không được dùng làm dây PEN.
rnrn
6.30-Phương tiện kimrnloại bao che dây và cáp điện không được dùng làm dây PEN
rnrn
6.31-Dây PEN phảirnđược bọc cách điện phù hợp với điện áp cao nhất của mạng điện để có thể lắp đặtrnnó trong mạng điện đó, nhưng dây PEN không bắt buộc phải cách điện khi nó đirnbên trong các tổ hợp thiết bị đóng cắt và thiết bị điều khiển.
rnrn
6.32-Nếu dùng thiếtrnbị giám sát và kiểm tra mạch nối đất thì không được chèn cuộn dây động tác vàornmạch của dây bảo vệ.
rnrn
6.33-Dây bảo vệ mạchrncủa mạch cấp điện cho phụ tải mạch vòng cũng phải chạy theo mạch vòng đó vàrnphải nối đất cả hai đầu tại nơi mạch điện xuất phát.
rnrn
6.34-Khi dùng thiếtrnbị bảo vệ chống điện giật tác động theo điện áp sự cố, phải lưu ý chỉ nối dâyrnbảo vệ vào bộ phận có tính dẫn điện để hở của thiết bị điện có nguồn cấp sẽ bịrncắt bởi thiết bị bảo vệ đó khi có sự cố chạm đất.
rnrn
6.35-Nơi nào một khírncụ điện được cấp điện bằng cáp mềm hoặc dây điện mềm nối với phích và ổ cắmrnthì:
rnrn
a) rndâyrnnối đất sẵn có trong cáp hoặc dây điện mềm phải nối với chấu nối đất riêng biệtrncủa phích cắm;
rnrn
b) rnngoàirnra nếu cáp hoặc dây điện mềm có vỏ bọc kim loại thì vỏ bọc đó phải phải nối thậtrntốt về điện và về cơ với khung kim loại của khí cụ điện và với phần kim loạirnnối đất của phích và của khâu nối chuyển tiếp , nếu có, giữa phích và ổ cắm.
rnrn
6.36-Phải làm đầu cốtrncho đầu dây bảo vệ nối với bộ phận kim loại để hở của thiết bị điện. Kích thướcrncủa đầu cốt phải phù hợp với tiết điện của dây bảo vệ và phù hợp với lỗ bu lôngrndành sẵn cho mục đích nối đất. Khi làm đầu cốt cho đầu dây bảo vệ thiết bịrnđiện, không được để đồng tiếp xúc với nhôm.
rnrn
6.37-Phải làm đầu cốtrnđồng cho đầu dây bảo vệ đồng nối với các bình bể hoặc ống công nghệ hoặc cácrnkết cấu kim loại cần nối đất khác.
rnrn
6.38-Đối với cáp córnvỏ kim loại và các lớp kim loại che chắn bên trong, phải nối các lớp kim loạirnche chắn bên trong với vỏ kim loại của cáp, còn mối nối chính của dây nối đấtrnbảo vệ thì phải thực hiện trên vỏ kim loại của cáp và nếu cáp luồn qua một biếnrndòng pha không thì dây nối đất bảo vệ phải luồn qua biến dòng pha không đórntrước khi nối với đất.
rnrn
6.39-Khả năng tảirndòng điện của kẹp hoặc phụ kiện đấu nối của dây bảo vệ phải bằng hoặc lớn hơnrnso với các thành phần dẫn điện được nối với nhau.
rnrn
6.40-Khi cần thiết,rndây nối đất bảo vệ của mỗi cột đèn đường và của mỗi cột của đường dây tải điệnrntrong hàng rào công trình có thể nối với trục nối đất xuyên qua một mạch vòngrnsan bằng thế có bán kính 1m bằng thép dẹt mạ kẽm 25 x 3 chôn quanh móng cột ởrnđộ sâu 0,45m tính từ mặt đất liền thổ.
rnrn
7-Lắprnđặt dây nối đẳng thế:
rnrn
7.1-Phải lựa chọn vàrnlắp đặt các dây nối đẳng thế theo đúng các yêu cầu của bản tiêu chuẩn này nhằmrnhạn chế đến mức thấp nhất nguy cơ xuất hiện chênh lệch điện áp giữa các bộ phậnrncó tính dẫn điện để hở của thiết bị điện và các bộ phận có tính dẫn điện tiếprncận được không liên quan đến thiết bị điện.
rnrn
7.2-Đường ống kimrnloại dẫn nước chính của một toà nhà có chứa trang bị dùng điện phải được nốirnđất bằng một dây nối đẳng thế chính nối nó với thanh cái hoặc đầu cực nối đất chínhrncủa mạng điện của toà nhà đó và phải đảm bảo tính liên tục về kim loại của phầnrnđường ống nổi trên mặt đất từ bên trong toà nhà ra tới điểm tiếp xúc với mặtrnđất.
rnrn
7.3-Đối với dịch vụrncấp nước, điểm nối của dây nối đẳng thế chính phải thực hiện càng gần điểm đườngrnống bắt đầu đi vào công trình càng tốt với điều kiện là nếu tại điểm đó đườngrnống có một đoạn ống cách điện chèn vào thì điểm nối đẳng thế phải thực hiện ởrnphần kim loại cạnh đoạn ống cách điện này về phía hộ tiêu dùng.
rnrn
7.4-Các hệ thống ốngrnkhác liên quan với các họng phun nước cứu hoả hoặc dẫn khí đốt, nước nóng, chấtrnlỏng đễ cháy, khó tránh khỏi tiếp xúc với bộ phận có tính dẫn điện để hở củarncác phương tiện bao che dây điện và các thiết bị điện khác, đều phải nối đẳngrnthế với các thiết bị điện đó.
rnrn
Các bộ phận kim loạirnthuộc các hệ thống khác cần nối đẳng thế được liệt kê sau đây:
rnrn
– rncácrnbộ phận kim loại tiếp cận được của các tuyến ống, thùng, bể công nghệ;
rnrn
– rnkếtrncấu thép tiếp cận được;
rnrn
– rnkhungrnsườn của cần cẩu, của thang máy và của thiết bị tương tự.
rnrn
7.5-Đối với ống dịchrnvụ cấp khí đốt, điểm nối đẳng thế phải nằm cạnh đồng hồ đo về phía hộ tiêurndùng, giữa đầu nối với đồng hồ và nhánh ống rẽ đầu tiên và cách đồng hồ khôngrnquá 60cm.
rnrn
7.6-Vật liệu và chủngrnloại của dây nối đẳng thế phải thoả mãn mọi yêu cầu trong phần 6 của bản tiêurnchuẩn này đối với dây bảo vệ nói chung. Dây nối đẳng thế vận hành trong điềurnkiện ẩm thấp phải là dây bọc cách điện một lõi bằng đồng tôi làm nguội chậmrnnhiều sợi bện xoắn, có số sợi bện không ít hơn bảy.
rnrn
7.7-Không được dùngrndây nhôm hoặc nhôm bọc đồng làm dây nối đẳng thế lắp đặt trong khu vực cácrnthùng, bể chứa nước, hoặc nối vào các bộ phận thường xuyên tiếp xúc với nước kểrncả nước xuất hiện do ngưng tụ trong điều kiện vận hành bình thường, hoặc nối vớirncác đường ống dẫn các sản phẩm ở nhiệt độ cao hơn hoặc thấp hơn nhiệt độ môtrntrường.
rnrn
7.8-Dây nối đẳng thếrnchính phải có tiết diện không nhỏ hơn một nửa tiết diện của dây bảo vệ lớn nhấtrncủa mạng điện và trong mọi trường hợp không được nhỏ hơn 6mm2 nếu làrndây đồng hoặc không được nhỏ hơn 10mm2 nếu là dây nhôm. Tuy vậy,rntiết diện của nó không cần phải lớn hơn 25mm2 nếu là dây đồng hoặcrnphải có một tiết diện thoả mãn độ dẫn điện tương đương nếu là dây bằng vật liệurnkhác.
rnrn
7.9-Dây nối đẳng thếrnbổ sung nối hai bộ phận có tính dẫn điện để hở của thiết bị điện phải có tiếtrndiện không nhỏ hơn tiết diện của dây bảo vệ nhỏ hơn trong số các dây bảo vệ nốirnvào các bộ phận có tính dẫn điện để hở này và trong mọi trường hợp không nhỏrnhơn 2,5mm2 nếu có bảo vệ cơ học, hoặc không nhỏ hơn 4mm2rnnếu không có bảo vệ cơ học.
rnrn
7.10-Dây nối đẳng thếrnbổ sung nối một bộ phận có tính dẫn điện để hở của thiết bị điện với một bộrnphận có tính dẫn điện đứng rời phải có tiết diện không nhỏ hơn một nửa tiếtrndiện của dây bảo vệ nối vào bộ phận có tính dẫn điện để hở của thiết bị điện vàrntrong mọi trường hợp không nhỏ hơn 2,5mm2 nếu có bảo vệ cơ học, hoặcrnkhông nhỏ hơn 4mm2 nếu không có bảo vệ cơ học.
rnrn
7.11-Dây nối đẳng thếrnbổ sung nối hai bộ phận có tính dẫn điện đứng rời phải có tiết diện không nhỏrnhơn 2,5mm2 nếu có bảo vệ cơ học, hoặc không nhỏ hơn 4mm2rnnếu không có bảo vệ cơ học, ngoại trừ trường hợp một trong hai bộ phận có tínhrndẫn điện đứng rời nói trên nối với một bộ phận có tính dẫn điện để hở của thiếtrnbị điện và trong trường hợp này dây nối đẳng thế bổ sung nối hai bộ phận córntính dẫn điện đứng rời phải có tiết diện không nhỏ hơn một nửa tiết diện củarndây bảo vệ nối vào bộ phận có tính dẫn điện để hở
rnrn
của thiết bị điện vàrntrong mọi trường hợp không nhỏ hơn 2,5mm2 nếu có bảo vệ cơ học, hoặcrnkhông nhỏ hơn 4mm2 nếu không có bảo vệ cơ học.
rnrn
7.12-Cho phép dùngrncác bộ phận có tính dẫn điện đứng rời phù hợp của một kết cấu thường trực vàrnbền vững hoặc các vật dẫn bổ sung hoặc kết hợp cả hai làm dây nối đẳng thế bổrnsung.
rnrn
7.13-Việc thi côngrncác mối nối và làm đầu cuối cho dây nối đẳng thế phải tuân theo mọi qui địnhrntrong phần 6 của bản tiêu chuẩn này đối với dây bảo vệ nói chung.
rnrn
8-Lắprnđặt hệ thống nối đất thiết bị điện cao áp và trạm biến áp hạ áp
rnrn
8.1-Phần 8 qui địnhrnthêm những yêu cầu nối đất nhằm đảm bảo an toàn cho người và thiết bị làm việcrntrong hệ thống điện hạ áp khi có ngắn mạch chạm đất trong hệ thống điện cao áprnphía sơ cấp của trạm biến áp cấp điện cho hệ thống điện hạ áp đó ngoài nhữngrnyêu cầu nối đất qui định trong các phần khác của bản tiêu chuẩn này.
rnrn
8.2-Độ lớn và thờirngian duy trì lớn nhất của điện áp sự cố chạm đất của hệ thống điện hạ áp khi córnngắn mạch chạm đất phía cao áp của trạm biến áp cấp điện cho hệ thống điện hạrnáp đó không được vượt quá các giá trị cho trong bảng 8.
rnrn
Bảngrn8 – Thời gian duy trì lớn nhất cho phép của điện áp sự cố chạm đất của hệ thốngrnđiện hạ áp phụ thuộc độ lớn của nó khi có ngắn mạch chạm đất phía cao áp củarntrạm biến áp cấp điện.
rnrn
rn rn | rn Trị số hiệu dụngrn của điện áp lỗi trên trang bị nối đất rn V rn | rn
rn Thời gian duy trìrn lớn nhất cho phép của điện áp lỗi trên trang bị nối đất rn s rn | rn
rn
rn | rn £rn 75 rn 90 rn 120 rn 150 rn 220 rn 350 rn 420 rn 500 rn 600 rn 670 rn | rn
rn 5,00 rn 1,00 rn 0,60 rn 0,50 rn 0,40 rn 0,34 rn 0,27 rn 0,15 rn 0,08 rn 0,04 rn | rn
rn
rnrn
8.3-Độ lớn và thờirngian duy trì của điện áp tần số công nghiệp có hại cho cách điện của thiết bịrntrong mạng điện hạ áp khi có ngắn mạch chạm đất phía cao áp của trạm biến áprncấp điện cho hệ thống điện hạ áp đó không được vượt quá các giá trị cho trongrnbảng 9.
rnrn
Bảngrn9 – Thời gian duy trì lớn nhất cho phép của điện áp tần số công nghiệp córnhại chocách điện của thiết bị trong mạng điện hạ áp phụ thuộc độ lớnrncủa nó khi có ngắn mạch chạm đất phía cao áp của trạm biến áp cấp điện.
rnrn
rn rn | rn Giá trị lớn nhấtrn cho phép của điện áp có hại cho cách điện thiết bị trong mạng điện hạ áp rn V rn | rn
rn Thời gian duy trì rn s rn | rn
rn
rn | rn 1,5 Un rn 1,5 Un +rn 750 rn | rn
rn > 5 rn £ 5 rn | rn
rn
rnrn
Ghi chú: Un làrnđiện áp danh định giữa dây pha và đất
rnrn
8.4-Hệ thống nối đấtrncủa một trạm biến áp cấp điện cho thiết bị điện hạ áp nên là một hệ thống nốirnđất chung cho các thiết bị điện cao và hạ áp và phải nối vào đó các đối tượngrnsau đây:
rnrn
a) rntấtrncả các bộ phận kim loại tiếp cận được dùng để đựng hoặc đỡ dây dẫn cao áp;
rnrn
b) rntấtrncả các bộ phận kim loại nối với các bộ phận kim loại kể trong mục a;
rnrn
c) rnvỏrnkim loại bao che của trạm biến áp và của các thiết bị điện cao áp;
rnrn
d) rncácrnchống sét van cao áp;
rnrn
e) rnvỏrnvà các lớp bọc kim loại của cáp cao và hạ áp;
rnrn
f) rntrungrntính hạ áp của máy biến áp;
rnrn
g) rnvỏrnthùng máy biến áp;
rnrn
h) rncácrnchống sét van hạ áp;
rnrn
i) rnthanhrncái nối đất của tủ đóng cắt điện tổng của mạng hạ áp;
rnrn
j) rndâyrnnối đẳng thế chính của hệ thống ống nước chôn ngầm;
rnrn
k) rnkimrnloại để hở của thanh giằng và gân tăng cứng của sàn và tường.
rnrn
Các đối tượng cần nốirnđất kể trên phải nối với thanh cái hoặc đầu cực nối đất chính của trạm biến áprnnhư minh hoạ trên hình 2.
rnrn
8.5-Mỗi thanh cáirnhoặc đầu cực nối đất chính của hệ thống nối đất của trạm biến áp phải có ítrnnhất hai dây nối với điện cực đất. Nên nối hai dây nối đất chính cần có ở đâyrnvào các góc đối diện nằm ở hai đầu một đường chéo của mạch vòng điện cực đấtrnbao quanh trạm.
rnrn
8.6-Cho phép thựcrnhiện một hệ thống nối đất chung cho các thiết bị điện cao và hạ áp của trạmrnbiến áp nếu điện trở nối đất của nó không lớn hơn 1 V. Hệ thống nối đấtrnchung của trạm biến áp có điện trở nối đất không lớn hơn 1 V được coi là đã thoảrnmãn các qui định trong các điều 8.8 và 8.9 của bản tiêu chuẩn này.
rnrn
8.7-Trường hợp khôngrnthể đáp ứng yêu cầu của mục 8.6 thì trang bị nối đất của trạm biến áp phải đồngrnthời thoả mãn các qui định trong các điều 8.8 và 8.9 của bản tiêu chuẩn nàyrnnhằm đảm bảo an toàn cho người và thiết bị làm việc trong hệ thống điện hạ áprnkhi có ngắn mạch chạm đất trong hệ thống điện cao áp của trạm biến áp cấp nguồnrncho hệ thống điện hạ áp vừa nói.
rnrn
8.8-Hệ thống nối đất của trạm biến áp phảirntuân thủ các qui định 8.8.1; 8.8.2; 8.8.3 và 8.8.4 tuỳ thuộc từng cấu hình nốirnđất phía hạ áp.
rnrn
8.8 1-Các ký hiệurnđược sử dụng trong các mục tiếp theo:
rnrn
Im là phầnrncủa dòng điện ngắn mạch chạm đất trong hệ thống điện cao áp chạy qua điện cựcrnđất của các bộ phận có tính dẫn điện để hở của trạm biến áp.
rnrn
R là điện trở củarnđiện cực đất của các bộ phận có tính dẫn điện để hở của trạm biến áp.
rnrn
Uo là điệnrnáp pha tức điện áp giữa dây pha với dây trung tính của hệ thống điện hạ áp.
rnrn
U là điện áp dây tứcrnđiện áp giữa dây pha với dây pha của hệ thống điện hạ áp.
rnrn
Uf là điệnrnáp sự cố chạm đất hay còn gọi là điện áp lỗi trên trang bị nối đất trong hệrnthống điện hạ áp.
rnrn
U1 là điệnrnáp có hại cho cách điện của thiết bị điện hạ áp của trạm biến áp
rnrn
U2 là điệnrnáp có hại cho cách điện của thiết bị điện hạ áp của mạng điện hạ áp.
rnrn
8.8.2-Các hệ thống TN:
rnrn
a) rnChỉrnđược nối dây trung tính của hệ thống điện hạ áp vào điện cực đất của các bộrnphận có tính dẫn điện để hở của trạm biến áp (xem TN-a trên hình 3) khi có thểrncắt điện áp sự cố chạm đất R x Im ra khỏi các bộ phận này trongrnkhoảng thời gian cho trong bảng 8.
rnrn
Ghi chú:
rnrn
Nếu các bộ phận có tính dẫn điện để hở củarnthiết bị điện hạ áp của mạng điện nằm trong vùng ảnh hưởng của dây nối đẳng thếrnchính thì điện áp chạm ở đó sẽ có giá trị bằng 0.
rnrn
b) rnNếurnkhông thoả mãn được điều kiện ghi trong mục a của điều 8.8.2 thì dây trung tínhrncủa hệ thống điện hạ áp phải nối đất xuyên qua một điện cực đất độc lập về điệnrn(xem TN-b trên hình 3). Trong trường hợp này, phải áp dụng mục 8.9.1 của bảnrntiêu chuẩn này.
rnrn
8.8.3-Các hệ thốngrnTT:
rnrn
a) rnChỉrnđược nối dây trung tính của hệ thống điện hạ áp vào điện cực đất của các bộrnphận có tính dẫn điện để hở của trạm biến áp (xem TT-a trên hình 4) khi đảm bảornđược mối tương quan giữa điện áp đặt lên cách điện của thiết bị (R x Imrn+ Uo) và thời gian cắt điện áp ra khỏi thiết bị đó cho trong bảng 9rndành cho thiết bị của mạng điện hạ áp.
rnrn
b) rnNếurnkhông thoả mãn được điều kiện ghi trong mục a của điều 8.8.3 thì dây trung tínhrncủa hệ thống điện hạ áp phải nối đất xuyên qua một điện cực đất độc lập về điệnrn(xem TT-b trên hình 4). Trong trường hợp này, phải áp dụng mục 8.9.1 của bảnrntiêu chuẩn này.
rnrn
Ghi chú:
rnrn
Nếu các bộ phận córntính dẫn điện để hở của thiết bị điện hạ áp của mạng điện nằm trong vùng ảnhrnhưởng của dây nối đẳng thế chính thì điện áp chạm ở đó sẽ có giá trị bằng 0.
rnrn
8.8.4-Các hệ thốngrnIT:
rnrn
a) rnChỉrnđược nối các bộ phận có tính dẫn điện để hở của thiết bị điện hạ áp của mạngrnđiện vào điện cực đất của các bộ phận có tính dẫn điện để hở của trạm biến áprn(xem các hình 5, 10, 11) khi có thể cắt điện áp sự cố chạm đất R x Im rarnkhỏi các bộ phận này trong khoảng thời gian cho trong bảng 8.
rnrn
b) rnNếurnkhông thoả mãn được điều kiện ghi trong mục a của điều 8.8.4 thì các bộ phận córntính dẫn điện để hở của thiết bị điện hạ áp của mạng điện phải nối đất xuyênrnqua một điện cực đất độc lập về điện đối với điện cực đất của các bộ phận córntính dẫn điện để hở của trạm biến áp (xem các hình từ 6 đến 9).
rnrn
c) rnKhirncác bộ phận có tính dẫn điện để hở của thiết bị điện hạ áp của mạng điện đã nốirnđất xuyên qua một điện cực đất độc lập về điện đối với điện cực đất của các bộrnphận có tính dẫn điện để hở của trạm biến áp như qui định trong mục b của điềurn8.8.4 và khi đảm bảo được mối tương quan giữa điện áp đặt lên cách điện củarnthiết bị (R x Im + U) và thời gian cắt điện áp ra khỏi thiết bị chorntrong bảng 9 dành cho thiết bị điện hạ áp của mạng điện thì tổng trở trung tínhrncủa hệ thống điện hạ áp, nếu có, được phép nối vào điện cực đất của các bộ phậnrncó tính dẫn điện để hở của trạm biến áp (xem hình 6).
rnrn
d) rnKhirncác bộ phận có tính dẫn điện để hở của thiết bị điện hạ áp của mạng điện đã nốirnđất xuyên qua một điện cực đất độc lập về điện đối với điện cực đất của các bộrnphận có tính dẫn điện để hở của trạm biến áp như qui định trong mục b của điềurn8.8.4 nhưng không đảm bảo được mối tương quan giữa giá trị điện áp và thời gianrncắt nói trong mục c của điều 8.8.4 thì tổng trở trung tính phía hạ áp, nếu có,rnphải nối đất xuyên qua một điện cực đất độc lập về điện (xem các hình 7 và 9).rnTrong trường hợp này phải áp dụng mục 8.9.2 của bản tiêu chuẩn này.
rnrn
8.9-Để hạn chế điệnrnáp có hại cho cách điện trong thiết bị điện hạ áp, phải tuân thủ các qui địnhrn8.9.1 và 8.9.2 tuỳ thuộc từng loại hình của hệ thống nối đất phía hạ áp.
rnrn
8.9.1-Các hệ thống TNrnvà TT
rnrn
Trong các hệ thống TNrnvà TT nếu dây trung tính nối đất xuyên qua một điện cực đất độc
rnrn
lập về điện đối vớirnđiện cực đất của các bộ phận có tính dẫn điện để hở của trạm biến áp
rnrn
(xem TN-b trong hìnhrn3 và TT-b trong hình 4) thì phải đảm bảo cắt kịp thời điện áp có hại cho cáchrnđiện (R x Im + Uo) ra khỏi thiết bị hạ áp của trạm biếnrnáp trong khoảng thời gian tương thích với cấp cách điện của thiết bị hạ áp đó.
rnrn
Ghi chú:
rnrn
Cấp cách điện củarnthiết bị hạ áp của trạm biến áp có thể cao hơn giá trị cho trong bảng 9.
rnrn
8.9.2-Các hệ thống IT
rnrn
Trong các hệ thống ITrnnếu các bộ phận có tính dẫn điện để hở của thiết bị hạ áp của mạng điện và cảrntổng trở trung tính hạ áp, nếu có, đều nối đất qua các điện cực đất độc lập vềrnđiện đối với điện cực đất của trạm biến áp (xem các hình 7, 8 và 9) thì phảirnđảm bảo cắt kịp thời điện áp có hại cho cách điện (R x Im + U)rnra khỏi thiết bị hạ áp của trạm biến áp trong khoảng thời gian tương thích vớirncấp cách điện của thiết bị hạ áp đó.
rnrn
Ghi chú:
rnrn
Cấp cách điện củarnthiết bị hạ áp của trạm biến áp có thể cao hơn giá trị cho trong bảng 9.
rnrn
8.10-Tất cả các bộrnphận của hệ thống nối đất bao gồm điểm nối đất trung tính hạ áp phải được thiếtrnkế và lắp đặt sao cho chúng không bị hư hại khi có dòng chạm đất chạy qua. Tuyrnnhiên khi sử dụng hệ thống nối đất chung, kích thước của dây nối đất cho thùngrnmáy biến áp phải được tính toán trên cơ sở dòng chạm đất lớn nhất có thể xẩyrnra.
rnrn
8.11-Khi không thểrnthoả mãn các điều kiện của một hệ thống nối đất chung cho các thiết bị điện caornáp và hạ áp của trạm biến áp cấp điện cho thiết bị điện hạ áp thì được phép sửrndụng hai hệ thống nối đất riêng rẽ, mỗi hệ thống như thế có một thanh cái hoặcrnđầu cực nối đất chính nối với điện cực đất độc lập về điện đối với điện cực đấtrncủa hệ thống kia.
rnrn
8.11.1-Các phần tửrnsau đây phải được nối vào thanh cái hoặc đầu cực nối đất chính của thiết bịrnđiện cao áp:
rnrn
a) rntấtrncả các bộ phận kim loại để hở tiếp cận được dùng để đựng hoặc đỡ dây điện caornáp kể cả các bộ phận kim loại nối liền về cơ khí với các bộ phận kim loại để hởrnđó;
rnrn
b) rnvỏrnkim loại bao che của trạm biến áp và của thiết bị điện cao áp;
rnrn
c) rnvỏrnthùng máy biến áp;
rnrn
d) rnchốngrnsét van cao áp;
rnrn
e) rnvỏrnvà các lớp bọc kim loại của cáp cao áp;
rnrn
f) rnkimrnloại để hở của thanh giằng và gân tăng cứng của sàn và tường.
rnrn
8.11.2-Các phần tửrnsau đây phải được nối vào thanh cái hoặc đầu cuối nối đất chính của thiết bịrnđiện hạ áp:
rnrn
g) rnđiểmrntrung tính hạ áp của máy biến áp;
rnrn
h) rnchốngrnsét van hạ áp, nếu có;
rnrn
i) rnvỏrnvà các lớp bọc kim loại của cáp hạ áp;
rnrn
j) rnbộrnphận kim loại để hở chỉ liên quan đến hệ thống điện hạ áp.
rnrn
8.12-Phải duy trì cựrnly không ít hơn 2m giữa điện cực đất của thiết bị cao áp và điện cực đất củarnthiết bị hạ áp. Cự ly giữa dây dẫn chôn ngầm nối với các điện cực đất của thiếtrnbị cao áp và dây dẫn chôn ngầm nối với các điện cực đất của thiết bị hạ áp cũngrnphải áp dụng tiêu chuẩn này.
rnrn
8.13-Để nối đất chornthiết bị điện cao áp trong mạng có trung tính nối đất hiệu quả, phải lắp đặtrnmột lưới nối đất gồm các điện cực đất nằm ngang theo chiều dài và theo chiềurnrộng của diện tích đặt thiết bị điện cao áp và được nối với nhau thành các mắtrnluới. Phải nối dây nối đất của các thiết bị điện cao áp vào lưới nối đất này.
rnrn
Phải đặt các điện cựcrntheo chiều dài giữa các dãy thiết bị điện, dọc theo hành lang phục vụ hoặc lốirnđi lại. Còn các điện cực theo chiều rộng phải đặt ở các vị trí thuận tiện giũarncác thiết bị điện. Các điện cực nằm ngang phải đặt theo chu vi của diện tíchrnđặt thiết bị để hình thành một mạch vòng kín.
rnrn
Khoảng cách giữa cácrnđiện cực nhân tạo nằm ngang được qui định bởi thiết kế nhưng trong mọi trườngrnhợp không được lớn hơn 30m. Kích thước các ô lưới tiếp giáp với chỗ nối điểmrntrung tính của biến áp lực và dao ngắn mạch với lưới nối đất không được lớn hơnrn
rnrn
6m x 6 m.
rnrn
Các điện cực nằmrnngang phải đặt ở độ sâu không nhỏ hơn 0,5m và cách móng hay bệ đặt thiết bịrnkhông ít hơn 0,8m.
rnrn
Các điện cực nằmrnngang đặt dọc theo chu vi của diện tích đặt thiết bị cao áp ngoải trời phảirnđược chôn ở độ sâu không nhỏ hơn 1,2m và cách hàng rào không ít hơn 2m. Mạchrnvòng nối đất ngoài cùng này nên có dạng đa giác có các góc tù.
rnrn
8.14-Để nối đất cácrnthiết bị điện cao áp trong mạng có trung tính cách ly, phải lắp đặt một mạchrnvòng nối đất chạy dọc theo chu vi của diện tích đặt các thiết bị và nối dây nốirnđất của các thiết bị với mạch vòng nối đất này. Mạch vòng nối đất có thể gồmrnnhững điện cực nằm ngang đặt ở độ sâu không nhỏ hơn 0,5m và cách móng hay bệrnđặt thiết bị không ít hơn 0,8m. Khi điện trở nối đất lớn hơn giá trị qui định,rnphải đặt thêm các điện cực nằm ngang giữa các dãy thiết bị điện dọc theo hànhrnlang phục vụ hay lối đi lại. Cũng có thể sử dụng điện cực đất dạng cọc nhọnrnđóng thẳng đứng hoặc nghiêng và nối các đỉnh cọc lại với nhau thành một mạchrnvòng nối đất.
rnrn
8.15-Lưới nối đất củarntrạm đóng cắt cao áp ngoài trời phải thoả mãn các yêu cầu sau đây:
rnrn
a) rntổngrntrở mạch vòng chạm đất phải thấp;
rnrn
b) rntổngrntrở đối với dòng cao tần phóng điện khí quyển phải thấp;
rnrn
c) rnđiệnrnáp chạm và điện áp bước không vượt quá giá trị cho phép;
rnrn
d) rnnhiễurnồn đối với hệ thống điều khiển và giám sát sử dụng máy tính công nghiệp phải ởrnmức tối thiểu;
rnrn
e) rnđiệnrnáp truyền lan ra ngoài khi có chạm đất phải ở mức thấp nhất;
rnrn
f) rncácrntuyến ống và đường ray đi qua hàng rào công trình thuộc khu vực này phải córnđoạn chèn cách ly về điện.
rnrn
9-Lắprnđặt các hình thái nối đất cho hệ thống điều khiển và giám sát sử dụng máy tính:rn
rnrn
9.1-Phải nối đất cácrnthiết bị thuộc cấu hình của hệ thống điều khiển và giám sát sử dụng máy tính đểrnbảo vệ chống điện giật cho nhân viên vận hành và người bảo trì và còn để chốngrnnhiễu cho mạch tín hiệu.
rnrn
Hệ thống điều khiểnrnvà giám sát sử dụng máy tính có hai hình thái nối đất:
rnrn
– rnnốirnđất khung hay còn gọi là nối đất bảo vệ;
rnrn
– rnnốirnđất tín hiệu hay còn gọi là nối đất chống nhiễu.
rnrn
Bên trong các bảng vàrnbàn điều khiển thuộc hệ thống điều khiển và giám sát sử dụng máy tính, hai hìnhrnthái nối đất nói trên phải tách biệt đối với nhau.
rnrn
9.2-Trong mỗi bảngrnhoặc bàn điều khiển phải có một đoạn thanh cái hoặc đầu cực nối đất dành riêngrncho hình thái nối đất khung và phải nối nó với một trục nối đất bằng một dâyrnbảo vệ riêng. Trục nối đất này phải xuất phát từ một thanh cái nối đất chínhrndành riêng cho các thiết bị thuộc hệ thống điều khiển và giám sát sử dụng máyrntính.
rnrn
9.3-Hệ thống nối đấtrncủa các thiết bị điều khiển và giám sát sử dụng máy tính trừ điện cực đất phảirnhình thành độc lập, không cho nối vào đó các dây bảo vệ thiết bị thuộc hệ thốngrnkhác.
rnrn
Tuỳ theo mức độ nguyrnhiểm của các sự cố chạm đất ít thuận lợi nhất trong hệ thống cấp điện đối vớirncác thiết bị điều khiển và giám sát sử dụng máy tính và khả năng hạn chế điệnrnáp tăng trên điện cực đất của hệ thống cấp điện đó mà thanh cái nối đất chínhrncủa các thiết bị điều khiển và giám sát sử dụng máy tính
rnrn
– hoặc phải nối vớirnmột lưới điện cực đất độc lập về điện;
rnrn
– rnhoặcrnđược phép nối với lưới điện cực đất của hệ thống cấp điện chỉ tại một điểm duyrnnhất.
rnrn
9.4-Khung kim loạirncủa mỗi bảng điều khiển, bàn điều khiển, bảng nối dây cáp ra, tủ van điện từrnphải nối đất bằng một dây bảo vệ riêng nối vào một trục nối đất. Trục nối đấtrnnày phải đặt trong rãnh cáp hoặc khay cáp men theo các dãy tủ, bảng và bàn điềurnkhiển để cho các dây bảo vệ nối vào nó có chiều dài ngắn nhất. Không được bỏrncác dây bảo vệ riêng của từng bảng hoặc bàn điều khiển và thay bằng các đoạnrndây nối bắc cầu kiểu mắt xích giữa các điểm nối đất khung, vỏ của các tủ, bảngrnhoặc bàn điều khiển với ý đồ nối đất cho cả dãy bằng một dây bảo vệ đơn.
rnrn
9.5-Nếu các tủ, bảngrnhoặc bàn điều khiển được xếp theo dãy và mỗi tủ đều có một đoạn thanh cái nốirnđất khung thì có thể nối các đoạn thanh cái này với nhau thành một thanh
rnrn
cái tổ hợp thông quarncác khớp nối chế tạo sẵn rồi nối đất cho cả dãy bằng một dây bảo vệ đơn.
rnrn
9.6-Phải nối đấtrnkhung đỡ của các tủ, bảng và bàn điều khiển bằng một dây bảo vệ nối vào mộtrntrục nối đất nếu khung đỡ đó được đặt chìm trong bê tông sàn hoặc là một bộrnphận của sàn giả như thể hiện trên hình 12.
rnrn
Không cần nối đấtrnkhung đỡ của tủ, bảng hoặc bàn điều khiển nếu khung đỡ đó được hàn vào các dầmrnngang thoả mãn các yêu cầu đối với một dây nối đất.
rnrn
9.7- Dây nối đất bảornvệ của từng thiết bị bên trong bảng hoặc bàn điều khiển do nhà chế tạo lắp đặtrnsẵn phải là dây đồng có tiết diện thay đổi từ 5,5 đến 38 mm2. Dâyrnbảo vệ nối khung kim loại của mỗi bảng hoặc bàn điều khiển với trục nối đấtrnphải có tiết diện qui định bởi thiết kế, nhưng trong mọi trường hợp không đượcrnnhỏ hơn tiết diện của dây nối đất bảo vệ lớn nhất trong bảng hoặc bàn điềurnkhiển đó.
rnrn
9.8-Thiết bị đo lườngrnđiều khiển có nguồn cấp điện khác nhau phải được nối đất riêng biệt đối vớirnnhau ngay cả khi chúng được lắp đặt cùng một chỗ trừ khi mỗi tuyến cấp điện nóirntrên có một biến áp cách ly chèn vào giữa và dây từ biến áp cách ly nối với phụrntải có cách điện thật đảm bảo và không nối với điểm nối đất của nguồn điện córnliên quan.
rnrn
9.9-Khi lắp đặt hệrnthống nối đất chống nhiễu, mỗi đường dẫn chống nhiễu của cáp tín hiệu chỉ đượcrnphép nối đất một phía như hướng dẫn trên hình 13 và theo các qui định sau:
rnrn
a-Vỏ chống nhiễu nằmrntrong cách điện của các cáp tín hiệu đi từ các tủ MCC đến các bảng mô đun I/Orncủa hệ thống điều khiển và giám sát sử dụng máy tính phải nối đất chống nhiễurnmột phía, thường thực hiện trong các tủ nối dây cáp ra liên quan với các bảngrnmô đun I/O nói trên. Dây nối vỏ chống nhiễu của cáp với hàng kẹp nối đất chốngrnnhiễu phải lồng trong ghen cách điện.
rnrn
b- Vỏ chống nhiễu nằmrntrong cách điện của các cáp tín hiệu đi từ các cảm biến, các bộ tác động và cácrntiếp điểm van điện từ đến hộp nối trong phân xưởng và vỏ chống nhiễu của cáprntín hiệu có liên quan đi từ hộp nối trong phân xưởng đến các bảng mô đun I/Orncủa hệ thống điều khiển và giám sát sử dụng máy tính phải được nối với nhaurnthông qua hàng kẹp dây trung gian cách điện với đất đặt trong hộp nối đó và vỏrnchống nhiễu của cáp tín hiệu đi từ hộp nối này đến các bảng mô đun I/O của hệrnthống điều khiển và giám sát sử dụng máy tính phải nối đất chống nhiễu mộtrnphía, thường thực hiện trong các tủ nối dây cáp ra liên quan với các bảng môrnđun I/O nói trên. Dây nối vỏ chống nhiễu của cáp với hàng kẹp nối đất trungrngian và với hàng kẹp nối đất chống nhiễu đều phải lồng trong ghen cách điện.
rnrn
9.10-Khi lắp đặt cácrndây nối đất chống nhiễu, phải tránh không để chúng hình thành một mạch vòng kínrnlà nguyên nhân gây ra nhiễu cảm ứng điện từ.
rnrn
9.11-Đầu dây nối vỏrnchống nhiễu của cáp tín hiệu phải được nối với hàng kẹp nối đất chống nhiễurnbằng đầu cốt có lỗ bắt vít hoặc bằng đầu ty ép luồn vào lỗ của hàng kẹp dây córncơ cấu xiết chặt.
rnrn
10-Kiểmrntra hệ thống nối đất thiết bị:
rnrn
10.1- Toàn bộ hệrnthống nối đất thiết bị phải được kiểm tra nghiệm thu, kiểm tra định kỳ và kiểmrntra đột xuất nhằm chứng minh bằng thực nghiệm rằng nó không có khuyết tật vềrnđiện và về cơ và rằng nó thoả mãn mọi yêu cầu của bản tiêu chuẩn này.
rnrn
Các phương pháp kiểmrntra phải đảm bảo không để xẩy ra nguy hiểm cho người hoặc tài sản hoặc hư hỏngrnthiết bị ngay cả khi đối tượng kiểm tra có khuyết tật.
rnrn
Phải chuẩn bị sẵnrnsàng cho người kiểm tra các thông tin cần thiết như:
rnrn
– rnthiếtrnkế và bản vẽ hoàn công của mặt bằng lắp đặt điện cực, sơ đồ sắp xếp các loạirndây bảo vệ kể cả dây nối đẳng thế có ghi rõ số lượng, kích thước và chủng loạirndây;
rnrn
– rnthôngrntin cần thiết để nhận dạng các thiết bị thực hiện chức năng bảo vệ, cách lyrnđóng cắt và vị trí lắp đặt của chúng;
rnrn
– rnthuyếtrnminh biện pháp sử dụng phối hợp các đặc tính của thiết bị bảo vệ, biện pháp nốirnđất của mạng điện và tổng trở của mạch có liên quan, nhằm hạn chế độ lớn vàrnthời gian duy trì của điện áp chạm khi xẩy ra sự cố chạm đất;
rnrn
– rnchứngrnchỉ vật liệu và biên bản thí nghiệm của nhà cấp hàng.
rnrn
10.2- Kiểm tra nghiệmrnthu được thực hiện sau khi lắp đặt xong và trước khi đưa vào sử dụng.
rnrn
Nội dung kiểm tra nghiệmrnthu gồm:
rnrn
10.2.1- Kiểm tra bằngrnmắt:
rnrn
Trước hết phải kiểmrntra các bộ phận của hệ thống nối đất đặt ngầm dưới đất trước khi lấp đất hoặcrntrong kết cấu trước khi đậy kín rồi mới đến các bộ phận đặt nổi. Các bước kiểmrntra bằng mắt gồm:
rnrn
– rnkiểmrntra thực tế lắp đặt so với thiết kế;
rnrn
– rnkiểmrntra việc sử dụng vật liệu theo yêu cầu của thiết kế;
rnrn
– rnkiểmrntra tất cả các mối hàn, mối nối;
rnrn
– rnkiểmrntra biện pháp chống ăn mòn;
rnrn
– rnkiểmrntra biện pháp bảo vệ mạch dẫn chống phá hỏng cơ học, đặc biệt khi đi qua cácrnkhe lún, khe co dãn và vật chướng ngại khác;
rnrn
– rnkiểmrntra biện pháp chống điện áp chạm và điện áp bước ở nhưng nơi cần thiết;
rnrn
– rnkiểmrntra việc lấp đất.
rnrn
10.2.2-Kiểm tra bằngrnthiết bị đo:
rnrn
– rnthôngrnmạch và kiểm tra chất lượng đấu nối của dây nối đất bảo vệ thuộc các mạch cấprnđiện cho phụ tải mạch vòng;
rnrn
– rnthôngrnmạch và kiểm tra chất lượng đấu nối của tất cả các dây bảo vệ kể cả các dây nốirnđẳng thế chính và dây nối đẳng thế bổ sung;
rnrn
– rnđornđiện trở của điện cực đất;
rnrn
– rnđorntổng trở mạch vòng chạm đất;
rnrn
– rnkiểmrntra tác động của thiết bị dòng điện dư.
rnrn
10.3-Kiểm tra định kỳrnphải thực hiện theo thời gian qui định sau:
rnrn
a) rnđốirnvới hệ thống nối đất lắp đặt ở nơi ít nguy hiểm thì thực hiện hai năm một lần;
rnrn
b) rnđốirnvới hệ thống nối đất lắp đặt ở nơi nguy hiểm thì thực hiện một năm một lần;
rnrn
c) rnđốirnvới hệ thống nối đất lắp đặt ở nơi đặc biệt nguy hiểm thì thực hiện sáu thángrnmột lần.
rnrn
Ghi chú:
rnrn
– rnphảirnđo điện trở nối đất của hệ thống cả về mùa khô lẫn mùa mưa;
rnrn
– rnxemrnPhụ lục 2: Phân loại nơi lắp đặt hệ thống nối đất theo mức nguy hiểm.
rnrn
10.4-Kiểm tra độtrnxuất phải thực hiện:
rnrn
– rnkhirnxẩy ra tai nạn, sự cố hoặc có nguy cơ xẩy ra tai nạn;
rnrn
– rnsaurnkhi sửa chữa hệ thống nối đất hoặc lắp đặt lại thiết bị điện;
rnrn
– rnsaurnkhi có lụt, bão, động đất, hoả hoạn ảnh hưởng xấu đến chất lượng của hệ thốngrnnối đất thiết bị;
rnrn
– rnkhirnxây dựng mới hay hay sửa chữa các công trình khác có khả năng làm hư hỏng cácrnbộ phận của hệ thống nối đất.
rnrn
10.5-Nội dung kiểmrntra định kỳ và kiểm tra đột xuất gồm:
rnrn
– rnkiểmrntra toàn bộ hệ thống nối đất;
rnrn
– rnkiểmrntra các mối hàn , mối nối;
rnrn
– rnkiểmrntra tình trạng các lớp mạ hoặc sơn chống ăn mòn;
rnrn
– rnkiểmrntra các mặt tiếp xúc về điện;
rnrn
– rnkiểmrntra phần ngầm, chỗ nào nghi ngờ thì phải đào lên;
rnrn
– rnkiểmrntra tình trạng đất;
rnrn
– rnđornđiện trở của điện cực đất;
rnrn
– rnđorntổng trở mạch vòng chạm đất;
rnrn
– rnkiểmrntra tác động của thiết bị dòng điện dư.
rnrn
10.6-Sau khi tiếnrnhành kiểm tra hệ thống nối đất phù hợp với các yêu cầu của bản tiêu chuẩn này,rnđơn vị kiểm tra phải lập các biên bản kiểm tra cần thiết để trao cho đơn vịrngiao việc. Mọi thiếu sót được phát hiện trong quá trình kiểm tra phải được khắcrnphục và hoàn thiện trước khi cấp chứng chỉ.
rnrn
PHỤrnLỤC A CỦA TCXDVN…………
rnrn
THUẬTrnNGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
rnrn
1-Thiết bị điệnrn(Electrical equipment): Sản phẩm điện phục vụ các mục đích phát, biến đổi,rntruyền tải, phân phối và sử dụng điện năng như các máy điện, máy biến áp, khírncụ điện, máy đo điện, rơ le bảo vệ, vật tư và phụ kiện lắp đặt dây điện, đồrndùng điện.
rnrn
2-Mạng điệnrn(Electrical installation): Một tập hợp thiết bị điện liên quan với nhau vì mộtrnmục đích sản xuất và có một số đặc tính kết hợp.
rnrn
3-Trang bị đóng cắtrn(Switchgear): Một tập hợp khí cụ đóng cắt điện chính và phụ dùng cho vận hành,rnđiều chỉnh, bảo vệ hoặc cho các mục đích khác nhằm kiểm soát mạng điện.
rnrn
4-Tủ đóng cắt tổngrn(Main switchtboard): Tủ chứa trang bị đóng cắt từ đó có thể kiểm soát việc cấprnđiện cho toàn bộ mạng điện.
rnrn
5-Tủ phân phối:rn(Distribution board): Tủ chứa các trang bị đóng cắt không phải tủ đóng cắtrntổng.
rnrn
6-Cách điện képrn(Double insulation): Cách điện hai lớp, lớp nằm sát bộ phận mang điện gọi làrncách điện cơ bản và lớp thứ hai gọi là cách điện bổ sung.
rnrn
7-Bộ phận có tính dẫnrnđiện để hở (Exposed conductive part): Bộ phận có tính dẫn điện không được baornche của thiết bị điện mà con người có thể chạm vào, bình thường không mang điệnrnnhưng có thể trở thành mang điện trong điều kiện sự cố.
rnrn
8-Bộ phận có tính dẫnrnđiện đứng rời (Extraneous conductive part): Bộ phận có tính dẫn điện đứng riêngrnlẻ, không liên quan đến thiết bị điện, cần được đưa về một điện thế, thôngrnthường bằng điện thế đất.
rnrn
9-Đất (Earth): Toànrnkhối đất có tính dẫn điện mà điện thế của nó ở bất kỳ điểm nào cũng có giá trịrnquy ước bằng không.
rnrn
10-Điện cực đấtrn(Earth electrode): Một vật dẫn hoặc một nhóm vật dẫn chôn dưới đất và tiếp xúcrnchặt chẽ với đất, từ đó hình thành mối nối điện có hiệu quả với toàn khối đất.
rnrn
11-Điện cực đất độcrnlập về điện (Electrically independent earth electrode): Điện cực đất đóng cáchrnxa các điện cực khác đến mức dòng điện chạm đất lớn nhất có cơ hội chạy quarnđiện cực này ảnh hưởng không đáng kể đến điện thế của các điện cực khác.
rnrn
12-Điện cực đất nhânrntạo (Artificial earth electrode): Điện cực được chế tạo để sử dụng riêng chornmục đích nối đất.
rnrn
13-Điện cực đất tựrnnhiên (Natural earth electrode): Các bộ phận có tính dẫn điện của đường ống,rnnhà và công trình dưới đất tiếp xuc chặt chẽ với đất và được tận dụng làm điệnrncực đất.
rnrn
14-Điện trở của điệnrncực đất (Earth electrode resistance): Điện trở của một điện cực đất đối vớirnĐất. Điện cực đất ở đây được hiểu theo định nghĩa 10 của phụ lục này.
rnrn
15-Thanh cái hoặc đầurncực nối đất chính (Main earthing bar or terminal): Thanh cái hoặc đầu cực nốirnđất của một nguồn cấp điện hoặc của một mạng điện có liên quan, dùng để nối tấtrncả các loại dây bảo vệ kể cả dây nối đẳng thế chính, dây nối đất chức năng nếurncó, của nguồn hoặc mạng điện đó với điện cực đất.
rnrn
Thanh cái hoặc đầurncực nối đất chính thường đặt trong hộp phân bố đất (Earth dispatcher) hay cònrngọi là hộp chia đất (Earth divider).
rnrn
16-Dây bảo vệrn(Protective conductor): Dây dẫn dùng để bảo vệ chống điện giật và dùng để nốirnmột số trong các bộ phận sau đây lại với nhau:
rnrn
– rnbộrnphận có tính dẫn điện để hở;
rnrn
– rnbộrnphận có tính dẫn điện đứng rời;
rnrn
– rnthanhrncái hoặc đầu cực nối đất;
rnrn
– rnđiệnrncực đất;
rnrn
– rnđiểmrnnối đất của nguồn điện, hoặc một điểm trung tính nhân tạo.
rnrn
Dây bảo vệ là tên gọirnchung của các loại dây sau đây:
rnrn
– rndâyrnbảo vệ mạch;
rnrn
– rndâyrnnối đẳng thế chính;
rnrn
– rndâyrnnối đẳng thế bổ sung;
rnrn
– rntrụcrnnối đất;
rnrn
– rndâyrnnối đất chính.
rnrn
17-Dây bảo vệ mạchrn(Circuit protective conductor): Dây bảo vệ nối các bộ phận có tính dẫn điện đểrnhở của một thiết bị điện với thanh cái hoặc đầu cực nối đất của tủ cấp điện chornthiết bị điện đó hoặc với một trục nối đất xuất phát từ tủ đó.
rnrn
18-Dây nối đẳng thếrnchính (Main equipotential bonding conductor): Dây bảo vệ nối đẳng thế cho cácrnđường ống cái kim loại trong công trình công nghiệp.
rnrn
19-Dây nối đẳng thếrnbổ sung (Supplementary equipotential bonding conductor):
rnrn
Dây bảo vệ nối đẳngrnthế cho các bộ phận có tính dẫn điện đứng rời.
rnrn
20-Trục nối đấtrn(Common earthing conductor): Dây nối đất có một hoặc hai đầu nối với thanh cáirnnối đất chính hoặc với lưới điện cực đất và đi dọc theo các dãy tủ bảng điện,rnthiết bị công nghệ, kết cấu thép của nhà xưởng để cho nối vào bản thân nó cácrndây nối đất của các đối tượng cần nối đất vừa kể.
rnrn
21-Dây nối đất chínhrn(Main earthing conductor): Dây bảo vệ nối thanh cái hoặc đầu cực nối đất chínhrncủa một nguồn cấp điện hoặc của một mạng điện với điện cực đất hoặc với mộtrnphương tiện nối đất đã nối với điện cực đất..
rnrn
22-Nối đẳng thếrn(Equipotential bonding): Nối điện nhằm đưa các bộ phận có tính dẫn điện để hởrncủa thiết bị điện và các bộ phận có tính dẫn điện tiếp cận được không liên quanrnđến thiết bị điện về một mức điện thế thực chất bằng nhau.
rnrn
23-Nối đất bảo vệrn(Protective earthing): Nối với toàn thể khối đất theo đúng yêu cầu của bản tiêurnchuẩn này nhằm đảm bảo cách ly kịp thời thiết bị được bảo vệ khỏi nguồn điệnrnnhờ một trang bị cắt tự động khi phát hiện được dòng điện rò ra vỏ thiết bị.
rnrn
24-Nối đất chức năngrn(Functional earthing): Nối đất nhằm đảm bảo chế độ làm việc của thiết bị điện,rncòn gọi là nối đất làm việc.
rnrn
25-Hệ thống nối đấtrn(Earthing system): Tất cả các dây bảo vệ, thanh cái hoặc đầu cực nối đất, kẹprnnối đất và điện cực đất, kể cả các phương tiện kim loại bao che dây kèm theorncác dây bảo vệ và các kẹp nối đất nói trên, dùng để duy trì một số bộ phận nàornđó của mạng điện có liên quan ở điện thế đất.
rnrn
26-Hệ thống (System):rnHệ thống bao gồm một nguồn điện năng đơn và một mạng điện. Trên quan điểm nốirnđất, cần phân biệt các hệ thống cấp điện của các công trình công nghiệp theornquan hệ đối với Đất của nguồn điện năng và của mạng điện trong các hệ thống đó.rn
rnrn
a) rnHệrnthống TN: Hệ thống trong đó nguồn điện có một hoặc nhiều hơn một điểm nối đấtrntrực tiếp, còn các bộ phận có tính dẫn điện để hở của mạng điện thì nối vớirnđiểm nối đất của nguồn điện bằng các dây bảo vệ.
rnrn
Có ba loại hệ thốngrnTN được nhận dạng như sau:
rnrn
– rnHệrnthống TN-C là hệ thống trong đó các chức năng trung tính và bảo vệ kết hợprntrong một dây đơn dẫn đi khắp hệ thống gọi là dây PEN;
rnrn
– rnHệrnthống TN-S là hệ thống có dây trung tính N và dây bảo vệ tách rời gọi là dây PErndẫn đi khắp hệ thống;
rnrn
– rnHệrnthống TN-C-S là hệ thống trong đó các chức năng trung tính và bảo vệ kết hợprntrong một dây đơn PEN chỉ trong một phần của hệ thống, sau đó tách thành hairndây riêng rẽ (dây trung tính N và dây bảo vệ PE) trong phần còn lại của hệrnthống
rnrn
b) rnHệrnthống TT: Hệ thống trong đó nguồn điện có một hoặc nhiều hơn một điểm nối đấtrntrực tiếp, còn các bộ phận có tính dẫn điện để hở của mạng điện thì nối với cácrnđiện cực nối đất độc lập về điện đối với các điện cực nối đất của nguồn điện.
rnrn
c) rnHệrnthống IT: Hệ thống không có mối nối trực tiếp giữa các thành phần mang điện vàrnĐất, còn các bộ phận có tính dẫn điện để hở của thiết bị điện thì nối đất.
rnrn
27-Các hệ thống dùngrntên gọi TN, TT và IT (Systems using the designations TN, TT and IT):
rnrn
Chữ cái thứ nhất thểrnhiện quan hệ đối với đất của nguồn điện năng:
rnrn
T: có một hoặc nhiều hơn một điểm nối đấtrntrực tiếp;
rnrn
I: tất cả các phần mang điện đều cách ly vớirnđất hoặc có một điểm nối với Đất thông qua tổng trở lớn.
rnrn
Chữ cái thứ hai thểrnhiện quan hệ đối với đất của các bộ phận có tính dẫn điện để hở của mạng điện:
rnrn
T: các bộ phận có tính dẫn điện để hở củarnmạng điện nối trực tiếp với đất riêng rẽ, không phụ thuộc bất kỳ điểm nối đấtrnnào của nguồn điện;
rnrn
N: các bộ phận có tính dẫn điện để hở nốirntrực tiếp với điểm nối đất của nguồn điện (trong hệ thống điện xoay chiều, điểmrnnối đất thường là điểm trung tính).
rnrn
28-Tổng trở của mạchrnvòng chạm đất (Earth fault loop impedance): Tổng trở của mạch vòng dòng điệnrnchạm đất (mạch vòng pha tới đất) khởi đầu và kết thúc tại điểm ngắn mạch chạmrnđất.
rnrn
– rnTrongrnhệ thống TN, dòng chạm đất đi từ điểm ngắn mạch chạm đất của thiết bị điện theorndây bảo vệ tới thanh cái nối đất của mạng điện rồi theo đường dẫn kim loại củarndây bảo vệ trở về điểm trung tính nối đất của máy biến áp. Từ đây, dòng chạmrnđất chạy trong dây quấn biến áp tới đầu ra rồi theo dây pha cấp điện đi từ máyrnbiến áp đến điểm ngắn mạch chạm đất.
rnrn
– rnTrongrnhệ thống TT và IT, dòng chạm đất đi từ điểm ngắn mạch chạm đất của thiết bịrnđiện theo dây bảo vệ tới thanh cái nối đất của mạng điện rồi theo đường dẫnrntrong đất về điểm trung tính nối đất của máy biến áp. Từ đây, dòng chạm đấtrnchạy trong dây quấn biến áp tới đầu ra rồi theo dây pha cấp điện đi từ máy biếnrnáp đến điểm ngắn mạch chạm đất.
rnrn
29-Vùng điện thếrnkhông (Zero potential zone): Vùng đất ở ngoài phạm vi vùng tản của dòng điệnrnchạm đất.
rnrn
30-Điện áp sự cố chạmrnđất (Earth fault voltage): Điện áp tồn tại giữa bộ phận có tính dẫn điện để hởrncủa thiết bị có cách điện hư hỏng và vùng điện thế không khi có dòng điện chạmrnđất tản vào đất. Còn gọi là điện áp lỗi trên trang bị nối đất.
rnrn
31-Điện áp chạmrn(Touch voltage): Điện áp tồn tại giữa bộ phận có tính dẫn điện để hở của mộtrnthiết bị có cách điện hư hỏng và bất kỳ vật dẫn nào khác nằm trong tầm với
rnrn
của người đang tiếprnxúc với thiết bị đó khi có dòng điện chạm đất tản vào đất.
rnrn
32-Hệ thống điện caornáp nối đất hiệu quả (Effectively earthed HV system): Hệ thống điện có tần sốrncông nghiệp và điện áp dây lớn hơn 1000V có hệ số quá điện áp khi ngắn mạchrnchạm đất không lớn hơn 1,4 và còn gọi là hệ thống có trung tính nối đất hiệurnquả.
rnrn
Hệ số quá điện áp khirnngắn mạch chạm đất trong mạng điện ba pha là tỷ số giữa điện áp của pha khôngrnbị sự cố tại điểm ngắn mạch chạm đất và điện áp pha tại điểm đó trước khi córnngắn mạch.
rnrn
Các hệ thống điện caornáp nối đất hiệu quả thường có trung tính nối đất trực tiếp hoặc xuyên qua mộtrntổng trở nhỏ và có thể cắt kịp thời các sự cố chạm đất trong khoảng thời gianrnngắn hợp lý nhờ có trang bị bảo vệ.
rnrn
33-Điện áp danh địnhrn(Nominal voltage): Điện áp làm việc chỉ định cho một mạng điện hoặc một bộ phậnrncủa mạng điện. Sau đây là định nghĩa của các điện áp danh định (lấy giá trịrnhiệu dụng nếu là điện áp xoay chiều):
rnrn
– rnĐiệnrnáp cực thấp: là điện áp bình thường không vượt quá 42V xoay chiều hoặc 110V mộtrnchiều giữa các dây mang điện với nhau hoặc giữa dây mang điện với đất.
rnrn
– rnĐiệnrnáp thấp: là điện áp bình thường vượt quá điện áp cực thấp nhưng không vượt quárn1000V xoay chiều hoặc 1500V một chiều giữa các dây mang điện với nhau, hoặcrn600V xoay chiều hoặc 900V một chiều giữa dây mang điện với đất.
rnrn
– rnĐiệnrnáp cao: là điện áp bình thường vượt quá điện áp thấp. Điện áp từ 3kV đến 24kVrnxoay chiều, tân số công nghiệp, thường gọi là trung áp, trên quan điểm nối đấtrnbảo vệ cũng thuộc dãy điện áp cao.
rnrn
34-MCC (Motor controlrncenter): Các tủ hạ áp kiểm soát phụ tải, chủ yếu là động cơ điện, kết hợp vớirnhộp nút ấn tại chỗ. Dãy tủ MCC thường có một hoặc hai tủ aptomat tổng có trangrnbị điều khiển, đo lường, bảo vệ, tín hiệu. Các tủ còn lại chia ra nhiều ngănrnxếp từ trên xuống dưới; mỗi ngăn dành cho một lộ phụ tải. Bên trong mỗi ngăn,rncó aptomat hoặc cầu chảy, công tắc tơ và trang bị điều khiển, đo lường, bảo vệ,rntín hiệu.
rnrn
35-Thiết bị dòng điệnrndư (Residual current device): Thiết bị tự động cắt mạch theo dòng rò khi córnchạm đất, gọi tắt là RCD.
rnrn
36-Hệ thống điều khiển và giám sát sử dụngrnmáy tính (Computer-based control and monitoring system): Hệ thống điều khiển vàrngiám sát các quá trình công nghệ dựa trên kỹ thuật vi xử lý.
rnrn
37-Thiết bị điều khiển (Controller): Thiết bịrnđiều khiển dựa trên kỹ thuật vi xử lý.
rnrn
38-Mô đun I/O (I/O module): Mô đun vào/rarndùng để nhận tín hiệu từ bên ngoài vào để xử lý hoặc để đưa lệnh điều khiển từrnbên trong ra ngoài .
rnrn
39-Tủ nối dây cáp ra (Marshalling cabinet):rnTủ chứa các hàng kẹp nối trung gian giữa một bên là cáp nối với các mô đun I/Ornvà một bên là cáp nối với các tủ MCC hoặc với các hộp nối có liên quan với cácrncảm biến và các bộ tác động tại nơi sản xuất
rnrn
40-Chạm điện giánrntiếp (Indirect voltage touch): Tiếp xúc với các bộ phận có tính dẫn điện để hởrncủa thiết bị điện đã bị chạm do hỏng cách điện được coi là chạm điện gián tiếp.rn
rnrn
PHỤrnLỤC B CỦA TCXDVN…………
rnrn
PHÂNrnLOẠI NƠI LẮP ĐẶT HỆ THỐNG NỐI ĐẤT THEO MỨC NGUY HIỂM
rnrn
Nơi lắp đặt hệ thốngrnnối đất thiết bị được phân loại theo mức nguy hiểm về điện như sau:
rnrn
1-Nơi nguy hiểm làrnnơi có một trong các yếu tố sau:
rnrn
a) rnẩm.hoặcrncó bụi dẫn điện (độ ẩm tương đối của không khí vượt quá 75% trong thời gian dàirnhoặc có bụi dẫn điện bám vào dây dẫn và lọt vào trong thiết bị điện);
rnrn
b) rnnềnrnnhà dẫn điện (bằng kim loại, đất, bê tông, cốt thép, gạch…);
rnrn
c) rnnhiệtrnđộ cao (nhiệt độ không khí vượt quá 35oC trong thời gian dài hơn mộtrnngày đêm);
rnrn
d) rnnhữngrnnơi người có thể đồng thời tiếp xúc với một bên là các kết cấu kim loại của nhàrnxưởng, máy móc, thiết bị công nghệ v.v…đã nối đất và với một bên là các bộrnphận kim loại để hở của thiết bị điện.
rnrn
2-Nơi đặc biệt nguyrnhiểm là nơi có một trong các yếu tố sau:
rnrn
a) rnrấtrnẩm ((độ ẩm tương đối của không khí xấp xỉ 100%, thể hiện ở trần, tường, sàn nhàrnvà đồ vật trong nhà có đọng sương);
rnrn
b) rnmôirntrường có hoạt tính hoá học (thường xuyên hay trong thời gian dài có chứa hơi,rnkhí, chất lỏng có thể tạo nên các chất ăn mòn, nấm mốc dẫn đến phá huỷ cáchrnđiện và và các bộ phận mang điện của thiết bị điện);
rnrn
c) rnđồngrnthời có hai hoặc nhiều hơn hai yếu tố của nơi nguy hiểm nêu trong mục 1.
rnrn
![]()

3-Nơi ít nguy hiểm là nơi không thuộc hairnloại trên.
rnrn