Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 322:2004 về chỉ dẫn kỹ thuật chọn thành phần bê tông sử dụng cát nghiền do Bộ Xây dựng ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 322:2004 về chỉ dẫn kỹ thuật chọn thành phần bê tông sử dụng cát nghiền do Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu: TCXDVN322:2004 Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng Ngày ban hành: 22/09/2004
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊUrnCHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM

rnrn

TCXDVNrn322:2004

rnrn

CHỈrnDẪN KỸ THUẬT CHỌN THÀNH PHẦN BÊ TÔNG SỬ DỤNG CÁT NGHIỀN

rnrn

1. Phạm vi áp dụng

rnrn

Chỉrndẫn này áp dụng cho bê tông xi măng thông thường với cốt liệu nhỏ là cát đượcrnnghiền từ các loại đá thiên nhiên. Mục tiêu chính của hướng dẫn này là thiết kếrnbê tông đạt cường độ nén tới 60MPa. Khi có các yêu cầu khác đối với bê tông,rnnhư: mác chống thấm, chịu mài mòn, không co,… cần tham khảo tài liệu: "rnChỉ dẫn kỹ thuật chọn thành phần bê tông các loại" của Bộ Xây dựng.

rnrn

2. Tài liệu viện dẫn

rnrn

-rnTCVN 2682:1999. Xi măng poóc lăng – yêu cầu kỹ thuật

rnrn

-rnTCVN 6260:1997. Xi măng poóc lăng hỗn hợp – yêu cầu kỹ thuật

rnrn

-rnTCVN 4033:1995. Xi măng Puzơlan

rnrn

-rnTCVN 4316- 86. Xi măng poóc lăng xỉ hạt lò cao – yêu cầu kỹ thuật

rnrn

-rnTCVN 6067:1995. Xi măng poóc lăng bền sun phát – yêu cầu kỹ thuật

rnrn

-rnTCVN1771-87. Đá dăm và sỏi dùng trong xây dựng

rnrn

-rnTCVN 4506-87. Nước cho bê tông và vữa xây dựng.

rnrn

-rnASTM C494-99a. Phụ gia hoá học cho bê tông

rnrn

 -rnChỉ dẫn kĩ thuật chọn thành phần bê tông các loại

rnrn

3. Quy định chung

rnrn

Yêurncầu kỹ thuật của vật liệu cơ bản dùng để chế tạo bê tông phải phù hợp với tiêurnchuẩn hiện hành cho mỗi loại, ngoài ra cần chú ý:

rnrn

3.1rnXi măng

rnrn

Tuỳrntheo môi trường sử dụng bê tông mà lựa chọn loại xi măng cho phù hợp theo cácrntiêu chuẩn ở mục 2

rnrn

Thôngrnthường nên sử dụng xi măng có cường độ thực tế như sau cho các mác bê tông

rnrn

            Mácrnbê tông (MPa)                                            Cường độ xi măng (MPa)

rnrn

             <rn30                                                                 30 – 40            

rnrn

             Từrn30 – 40                                                                    Từrn35 – 45       

rnrn

             Từrn40 – 60                                                        Từ 40 – 55

rnrn

3.2rnCốt liệu

rnrn

a.rnCốt liệu lớn

rnrn

Chấtrnlượng cốt liệu lớn phải phù hợp với TCVN1771-87. Không nên dùng sỏi có bề mặtrntrơn cho bê tông mác lớn hơn M30. Với bê tông mác lớn hơn và bằng M40, lượngrnhạt thoi dẹt cần nhỏ hơn 15%.

rnrn

Kíchrnthước cỡ hạt lớn nhất (Dmax) nên chọn như sau:

rnrn

-rnKhông vượt quá 1/5 kích thước nhỏ nhất giữa các mặt trong của ván khuôn.

rnrn

-rnKhông vượt quá 1/3 chiều dày tấm, bản.

rnrn

-rnKhông vượt quá 3/4 kích thước thông thuỷ giữa các thanh cốt thép liền kề.

rnrn

-rnKhông vượt quá 1/3 đường kính ống bơm.

rnrn

b.rnCốt liệu nhỏ

rnrn

Chấtrnlượng cốt liệu nhỏ phải phù hợp TCVN 1770-86. Nên sử dụng cát có lượng hạt từrn2,5 – 5mm không lớn hơn 20% và lượng hạt nhỏ hơn 0,15mm từ 5 – 15%. Để cảirnthiện tính dẻo của bê tông và vữa, ở những nơi có cát tự nhiên hạt mịn, như:rnCát sông, cát biển.v.v… nên rửa sạch và dùng ở tỷ lệ từ 5 – 10%. Với bê tôngrnbơm và bê tông có yêu cầu mác chống thấm, nên sử dụng cát hỗn hợp (cátrnnghiền+cát tự nhiên) có mô đuyn từ 2,2 – 2,7.

rnrn

3.3rnPhụ gia hoá học

rnrn

Yêurncầu kỹ thuật phụ gia hoá học cho bê tông phải đáp ứng ASTM C494-99a Khi sử dụngrncần lưu ý các hướng dẫn của nhà sản xuất. Phụ gia hoá học có độ giảm nước từ 5rn- 12% nên sử dụng cho bê tông mác nhỏ hơn M40, độ giảm nước lớn hơn 12% sử dụngrncho bê tông mác lớn hơn và bằng M40 và bê tông chống thấm. Khi thời gian từ khirntrộn tới khi thi công lớn hơn 30 phút, nhất là ở nhiệt độ lớn hơn 300Crnthì cần dùng phụ gia có tác nhân kéo dài đông kết. Với bê tông bơm nên sử dụngrnphụ gia dẻo hoá cao hoặc siêu dẻo để tăng tính dẻo cho bê tông.

rnrn

3.4rnNước trộn bê tông

rnrn

Nướcrntrộn bê tông phải đáp ứng yêu cầu của TCVN 4506-87

rnrn

Nướcrntrộn bê tông có thể được hạn chế bằng sử dụng phụ gia dẻo hoá hoặc giảm độ sụtrnthi công đến mức hợp lý. Tỷ lệ N/X cho một số loại bê tông có thể chọn khôngrnlớn hơn giá trị sau:

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Loại bê tông

rn

rn

Tỷ lệ N/X

rn

rn

-rn Mác bê tông ³ M40, mác chống thấm ³ B12, thời gianrn tháo cốt pha sớm.

rn

-rn Mác bê tông từ M30 – M35, có yêu cầu mác chống thấm

rn

rn

0,45

rn

 

rn

0,5

rn

rnrn

4. Hướng dẫn tính toán thành phần bê tông cát nghiền

rnrn

 

rnrn

Trước khi tính thành phần bê tông cần xác định một sốrntính chất cơ bản của vật liệu theo các tiêu chuẩn hiện hành trong mục 2.

rnrn

Cácrnthông số cơ bản cần có khi tính thành phần bê tông như sau.

rnrn

– Tính chất bê tông

rnrn

+ Cường độ nén (Rn), tuổi bê tông, loại khuônrnmẫu.

rnrn

+ Kích thước cấu kiện thi công, mật độ cốt thép, điềurnkiện thi công: thời gian trộn tới khi thi công, loại phương tiện thi công (loạirnbơm, đầm.v.v…) nhiệt độ môi trường.v.v…

rnrn

– Vật liệu chế tạo bê tông

rnrn

+ Xi măng: cường độ thực tế tuổi 28 ngày

rnrn

+ Cốt liệu lớn: Khối lượng thể tích xốp, khối lượngrnriêng, kích thước hạt lớn nhất(Dmax), độ ẩm

rnrn

+ Cốt liệu nhỏ: Khối lượng thể tích xốp, khối lượngrnriêng, môđuyn độ lớn, lượng hạt lớn hơn 5 và nhỏ hơn 0,15mm, độ ẩm.

rnrn

+ Phụ gia hoá học: Loại, mức độ giảm nước (%), khả năngrnkéo dài đông kết.

rnrn

 

rnrn

4.1rn- Bước 1- Chọn độ sụt (ĐS)

rnrn

 

rnrn

Độrnsụt bê tông phù hợp cho các dạng kết cấu cơ bản khi đầm máy được chọn theo bảngrn1

rnrn

Bảng 1-Độ sụt bê tông chorncác dạng kết cấu

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Dạng kết cấu

rn

rn

Độ sụt (cm)

rn

rn

Nhỏ nhất

rn

rn

Lớn nhất

rn

rn

-rn Móng và tường móng bê tông cốt thép

rn

-rn Dầm, tường cột bê tông cốt thép.

rn

-rn Đường, nền, sàn

rn

-rn Khối lớn

rn

-rn Bê tông bơm

rn

rn

3 -4

rn

3 -4

rn

3 – 4

rn

3 -4

rn

9-14

rn

rn

9 – 10

rn

11 – 12

rn

9 – 10

rn

7 – 8

rn

14-20

rn

rnrn

 

rnrn

GHIrnCHÚ:

rnrn

 

rnrn

Vớirncác kết cấu không có trong bảng có thể chọn độ sụt tương đương với các kết cấurncơ bản trên.

rnrn

 

rnrn

4.2.rnBước 2 – Chọn lượng nước trộn bê tông

rnrn

 

rnrn

Sơ bộ lượng nước trộn bê tông được tra trong bảng 2.

rnrn

 

rnrn

rnrnrnrnrn

rnrn

Bảng 2 Lượng dùng nước cho 1 m3 tôngrnvật liệu khô hoàn toàn

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Độ sụt (mm)

rn

rn

Dmax cốt liệu lớn (mm)

rn

rn

10

rn

rn

20

rn

rn

40

rn

rn

70

rn

rn

0-20

rn

rn

200

rn

rn

190

rn

rn

175

rn

rn

160

rn

rn

30-50

rn

rn

215

rn

rn

205

rn

rn

190

rn

rn

175

rn

rn

60-80

rn

rn

225

rn

rn

215

rn

rn

200

rn

rn

185

rn

rn

90-110

rn

rn

235

rn

rn

225

rn

rn

210

rn

rn

195

rn

rn

120-140

rn

rn

245

rn

rn

235

rn

rn

220

rn

rn

205

rn

rnrn

GHIrnCHÚ:

rnrn

        rnKhirndùng phụ gia dẻo hoá thì lượng giảm nước được xác định theo hướng dẫn sử dụngrnphụ gia.

rnrn

       rnLượngrnnước trên được xác định trên mẫu cát bazan có Mn=2,8-3,1 và lượng hạt mịn (<rn0,15 mm) =10%. Cần tăng lượng nước khi lượng hạt mịn nhỏ hơn 3 hoặc lớn hơn 12%rnkhoảng 5-10 lít/m3.

rnrn

       rnKhirndùng thêm cát tự nhiên hạt mịn từ 10-30% thì phải tăng nước từ 5-20

rnrn

 lit/rnm3 tuỳ theo hàm lượng và độ hút nưóc của cát pha thêm

rnrn

        rnKhirndùng cát nghiền từ đá vôi có thể giảm khoảng 7 lit/m3

rnrn

        rnKhirnlượng dùng xi măng ít hơn 250kg hoặc nhiều hơn 400kg cần thêm khoảng 1 lit nướcrnứng với giảm hoặc tăng 10kg xi măng

rnrn

         rnKhirndùng cốt liệu thô là sỏi cần giảm khoảng 10 lit/m3

rnrn

– Khi dùng xi măng Pooclăng hỗn hợp từ các phụ gia khoángrncó độ hút nước lớn thì cần tăng từ 10-15 lit/m3

rnrn

 

rnrn

4.3.rnBước3 – Tính tỷ lệ X/N

rnrn

a.rnLựa chọn cường độ bê tông trong phòng thí nghiệm (Rn)

rnrn

Tuỳ theo từng công trình cụ thể, bên đặt hàng sẽ đưa rarnyêu cầu về R­n, các phòng thí nghiệm cần đáp ứng yêu cầu đó. Trongrntrường hợp không có các yêu cầu cụ thể từ phía khách hàng thì tạm tính Rnrntính theo công thức sau:

rnrn

Rn = Ryc´ K

rnrn

          Trongrnđó:

rnrn

            -rnK là hệ số an toàn, K = 1,10 đối với các nơi trộn bê tông có hệ thống tự độngrncân đong định lượng và có nguồn cung cấp vật liệu tương đối ổn định. K = 1,15rnứng với các nơi trộn bê tông phải cân đong thủ công và nguồn cung cấp vật liệurnkém ổn định.

rnrn

            -rnRn ứng với mẫu lập phương cạnh 15 cm ở tuổi 28 ngày. Nếu mẫu là hìnhrntrụ cần quy đổi theo các qui định hiện hành.

rnrn

b.rnTính tỷ lệ X/N theo công thức sau:

rnrn

rnrn

Khi  thì

rnrn

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn
rn            Khirn thì

rnrn

            Trongrnđó:

rnrn

       rnXrnlà lượng xi măng cho 1m3 bê tông, tính bằng kilogam

rnrn

       rnNrnlà lượng nước cho 1m3 bê tông, tính bằng lit

rnrn

       rnA’,rnA là hệ số phụ thuộc vào chất lượng cốt liệu lấy theo bảng 3

rnrn

       rnRnrnlà cường độ nén của bê tông tuổi 28 ngày trong phòng thí nghiệm, tínhrnbằng daN/cm2

rnrn

       rnRxrnlà cường độ xi măng tuổi 28 ngày, tính bằng daN/cm2

rnrn

 

rnrn

Bảng 3-Hệ số tra A và A’

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

Chất lượng cốt liệu

rn

rn

Hệ số A

rn

rn

A

rn

rn

A’

rn

rn

Cốtrn liệu tốt

rn

rn

Độrn rỗng hỗn hợp cốt liệu <26%

rn

rn

0,61

rn

rn

0,43

rn

rn

Cátrn sạch, bột mịn 4-10%

rn

rn

Cốtrn liệu trung bình

rn

rn

Độrn rỗng hỗn hợp cốt liệu 26-28%

rn

rn

0,56

rn

rn

0,40

rn

rn

Cátrn sạch, bột mịn 10% -15%

rn

rn

Côtrn liệu kém

rn

rn

Độrn rỗng hỗn hợp cốt liệu >28%

rn

rn

0,51

rn

rn

0,37

rn

rn

Cátrn kém sạch, bột mịn 15-20%

rn

rnrn

 

rnrn

Ghirnchú:

rnrn

  A vàrnA’ ứng với cốt liệu lớn là đá dăm có Dmax 20 mm. Khi cốt liệu có Dmaxrn³40rnmm thì A giảm 0,02 – 0,04.

rnrn

   Khirncốt liệu lớn là sỏi thì hệ số A cần giảm 0,04

rnrn

   Bảngrntrên ứng với tỷ lệ cát trên cốt liệu (C/CL) =0,38-0,41. Nếu tăng tỷ lệ hoặcrngiảm tỷ lệ này cần giảm hoặc tăng hệ số A là 0,03

rnrn

Hệ số A trong bảng tương ứng với cường độ bê tông mẫu lậprnphương cạnh 15cm và cường độ nén tuổi 28 ngày ở điều kiện chuẩn.

rnrn

 

rnrn

4.4.rnBước 4-Tính lượng dùng xi măng (X) và phụ gia hóa học (PG)

rnrn

 

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

kg

rn

rn

rn  

rnrnrnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn
rn            Lượngrndùng xi măng (kg) cho 1 m3 bê tồng được tính theo công thức:

rnrn

                                   

rnrn

Trongrnđó:         

rnrn

Tỷrnlệ X/N được tính như 4.3 mục b

rnrn

N là lượng nước cho một m3 bê tông như 4.2,rntính bằng lít.

rnrn

Với bê tông bơm thì lượng xi măng không được thấp hơn 280rnkg/ m3

rnrn

Lượng dùng phụ gia (PG) cho 1m3 bê tông đượcrntính bằng kg, theo công thức sau:

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn
rn                                   

rnrn

            Trong đó:         

rnrn

– Xrnlà lượng dùng xi măng tính như công thức trên, tính bằng kilogam

rnrn

– x là tỷ lệ phụ gia sử dụng so với lượng xi măng, %. Tỷrnlệ này lấy theo hướng dẫn của nhà cung cấp và kinh nghiệm sử dụng phụ gia

rnrn

 4.5.rnBước 5-Tính hoặc tra bảng cốt liệu lớn (Đá dăm, Sỏi)

rnrn

a/rnPhương pháp 1 – Tính khối lượng cốt liệu lớn cho 1m3 bê tông

rnrn

 

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn
rn-rnTính thể tích hồ xi măng (Vh) theo công thức :

rnrn

                       

rnrn

            Trongrnđó:

rnrn

                        Vhrnlà lượng hồ xi măng trong bê tông, tính bằng lít

rnrn

X làrnlượng xi măng cho 1 m3 bê tông theo 4.4, tính bằng kilogam

rnrn

                        Nrnlà lượng nước cho 1m3 bê tông theo bảng 2, tính bằng lít       

rnrn

rax là khối lượng riêng xi măng, tính bằngrng/cm3. Trong trường hợp không có số liệu cụ thể có thể lấy rax=3,1rng/cm3

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn
rn-rnTính độ hổng giữa các hạt cốt liệu lớn (r)

rnrn

                                               

rnrn

Trong đó:         

rnrn

rvd làrnkhối lượng thể tích xốp hổng của cốt liệu lớn, Tính bằng kg/m3

rnrn

rv là khối lượng thể tích của cốt liệu lớn.rnTính bằng g/cm3.

rnrn

rv củarnmột số loại đá sỏi như sau:

rnrn

Đárnvôi: 2.66 ¸ 2,68; đá bazan: 2,80 ¸ 2,90; sỏi: 2,60 ¸rn2,65 g/cm3

rnrn

 

rnrn

         rnTínhrnlượng cốt liệu lớn theo công thức sau:

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

kg

rn

rn

rn  

rnrnrnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn
rn  

rnrn

 

rnrn

                        Trongrnđó:

rnrn

   rnrrn là độ xốp cốt liệu lớn

rnrn

   rnkdrnlà hệ số dư vữa theo bảng 4

rnrn

 – rvd, rv làrnkhối lượng thể tích xốp và khối lượng thể tích của cốt liệu lớn, tính bằngrntấn/m3

rnrn

Bảngrn4-Bảng tra hệ số dư vữa kd

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Môđyun độ lớn của cát

rn

(Mn)

rn

rn

Thể tích hồ xi măng cho 1m3 bê tông (lit)

rn

rn

250

rn

rn

275

rn

rn

300

rn

rn

325

rn

rn

350

rn

rn

375

rn

rn

3,3

rn

rn

1,55

rn

rn

1,59

rn

rn

1,64

rn

rn

1,69

rn

rn

1,74

rn

rn

1,94

rn

rn

3,0

rn

rn

1,51

rn

rn

1,55

rn

rn

1,60

rn

rn

1,65

rn

rn

1,70

rn

rn

1,90

rn

rn

2,6

rn

rn

1,46

rn

rn

1,50

rn

rn

1,55

rn

rn

1,60

rn

rn

1,65

rn

rn

1,82

rn

rn

2,2

rn

rn

1,40

rn

rn

1,44

rn

rn

1,49

rn

rn

1,54

rn

rn

1,59

rn

rn

1,76

rn

rnrn

rnrn

GHI CHÚ:

rnrn

  Bảngrntrên hệ số kd ứng với độ sụt = 4-8 cm nếu độ sụt nhỏ hơn 4 thì kdrngiảm 0,04, nếu độ sụt lớn hơn 8 thì kd tăng 0,05 – 0,1

rnrn

-Với bê tông cần mác chống thấm và cường độ uốn thì hệ sốrnkd trong bảng cần tăng 0,08 – 0,1.

rnrn

b/rnPhương pháp 2 – Tra bảng thể tích cốt liệu lớn cho 1m3 bê tông

rnrn

         Ngoài cách tính khối lượngrnnhư mục (a) có thể tra bảng để xác định thể tích đổ đống của cốt liệu lớn theornbảng 5

rnrn

Bảng 5. Bảng tra thể tích đổ đống cốt liệu lớn

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Môđuyn độ lớn của cát (Mn)

rn

rn

Thể tích hồ xi măng cho 1m3 bê tông (lit)

rn

rn

250

rn

rn

275

rn

rn

300

rn

rn

325

rn

rn

350

rn

rn

375

rn

rn

3,3

rn

rn

796

rn

rn

784

rn

rn

770

rn

rn

756

rn

rn

744

rn

rn

695

rn

rn

3,0

rn

rn

808

rn

rn

796

rn

rn

782

rn

rn

768

rn

rn

754

rn

rn

705

rn

rn

2,6

rn

rn

823

rn

rn

811

rn

rn

797

rn

rn

782

rn

rn

768

rn

rn

726

rn

rn

2,2

rn

rn

843

rn

rn

831

rn

rn

814

rn

rn

799

rn

rn

785

rn

rn

739

rn

rnrn

rnrn

     

rnrn

GHIrnCHÚ:

rnrn

Bảngrntrên ứng với độ sụt ĐS = 4-8 cm, nếu độ sụt nhỏ hơn 4 thì thể tích đá tăng 12lít,rnnếu độ sụt lớn hơn 8 thì thể tích đá giảm 14 – 28lít. Với bê tông cần tăng mácrnchống thấm và cường độ uốn thì thể tích đá giảm 22 – 28lít.

rnrn

 

rnrn

 4.6.Bước 6-Tính lượng cốt liệu nhỏ theo công thức sau :      

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

kg/m3

rn

rn

rn  

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn
rn 

rnrn
rnrn

Trong đó :

rnrn

  rnX,D,N,PG:rnLượng xi măng, đá, nước, phụ gia trong 1m3 bê tông, tính bằngrnkilogam

rnrn

  rnrax, rad, rn, rapg,rnrac:rnKhối lượng riêng của xi măng, đá, nước, phụ gia, cát , tính bằng g/cm3

rnrn

GHI CHÚ: Với bê tông bơm nên pha thêm từ 5-10% cát tựrnnhiên hạt mịn

rnrn

 

rnrn

4.7.rnBước 7 – Ba thành phần cấp phối

rnrn

 

rnrn

         rnThànhrnphần 1: là thành phần cơ bản như đã tính ở các bước trên

rnrn

         rnThànhrnphần 2 và 3: Là thành phần tăng và giảm 10% khối lượng xi măng như thành phần 1rnvà hiệu chỉnh lượng đá, cát như bước 5 (4.5) và 6(4.6).

rnrn

4.8. Bước 8- Hiệu chỉnh lượng cốt liệu theo lượng hạtrn>5mm và độ ẩm

rnrn

 

rnrn

a. Theo hàm lượng hạt >5mm

rnrn

 

rnrn

-rnKhối lượng cát đã hiệu chỉnh : Chc= C´(1,0+x/100) (kg/m3)

rnrn

-rnKhối lượng đá đã hiệu chỉnh : Dhc= D- (Chc– C) (kg/m3)

rnrn

Trongrnđó: x là lượng hạt lớn hơn 5mm có trong cát, tính bằng phần trăm

rnrn

 

rnrn

b. Theo độ ẩm thực có của vật liệu

rnrn

 

rnrn

Khirntrong đá, cát có độ ẩm là Wd và Wc thì khối lượng vậtrnliệu thực tế được tính theo công thức:

rnrn

-rnKhối lượng đá:

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn
rn                                                           

rnrn

 

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

kg/m3

rn

rn

rn  

rnrn-rnKhối lượng cát :

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn
rn-rnLượng nước :

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn
rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

kg/m3

rn

rn

rn  

rnrn 

rnrn

 

rnrn
rnrn

4.9.rnBước 9- Xác định khối lượng vật liệu cho một mẻ trộn

rnrn

 

rnrn

Khốirnlượng xi măng (Xm), đá (Dm), cát (Cm), phụ giarn(PGm) tính bằng kg cho 1 mẻ trộn có thể tích Vm m3rnđược tính như sau:

rnrn

Xm=X´ Vmrn(kg); Dm=Dtt´Vm (kg)

rnrn

 Cm=Ctt´Vmrn(kg); PGm=PG´Vm (kg)

rnrn

 

rnrn

5. Thí nghiệm kiểm tra và hiệu chỉnh

rnrn

 

rnrn

5.1. Bước 1- Kiểm tra và hiệu chỉnh độ sụt (Theo TCVNrn3106-1993)

rnrn

 

rnrn

Độ sụt đo được phải không sai lệch so với độ sụt yêu cầurnquá 2 cm.

rnrn

Độ sụt thấp hơn tới 3-5 cm thì tăngrncả nước và xi măng như tỷ lệ đã tính toán theo 4.3 mục b

rnrn

Nếurnđộ sụt cao hơn yêu cầu từ 2-3 cm thì tăng khoảng 2-3% cả đá, cát. Hoặc độ sụtrncao hơn 4-5 cm thì tăng khoảng 3-5% cả cát và đá.

rnrn

Trong mọi trường hợp độ sụt sai lệch quá 5 cm hoặc saurnkhi hiệu chỉnh như trên mà vẫn sai lệch quá 2cm thì phải xem lại các phép tínhrnvà làm lại mẻ trộn khác.

rnrn

 

rnrn

5.2.rnBước 2- Xác định khối lượng thể tích bê tông tươi (Theo TCVN 3108-1993)

rnrn

 

rnrn

5.3.rnBước 3- Xác định cường độ nén và các chỉ tiêu khác (Theo TCVN 3118-1993 và cácrntiêu chuẩn khác)

rnrn

 

rnrn

5.4.rnBước 4- Chọn thành phàn bê tông chính thức

rnrn

 

rnrn

            Thànhrnphần bê tông chính thức sẽ được lấy theo thành phần cấp phối của mẫu có cườngrnđộ sát với Rn. Nếu cả ba thành phần đều sai lệch quá 5% cường độ thírnnghiệm Rn thì dựng đồ thị Rb=f(X/N) trên cơ sở 3 giá trịrnứng với 3 tỷ lệ X/N đã thí nghiệm. Lấy giá trị cường độ yêu cầu chiếu vào đườngrnthẳng quan hệ rồi dóng xuống trục hoành tìmrnX/N yêu cầu. Từ đó tính chỉnh lại N,C,D theo các bước như các mục trên.

rnrn

            Cáchrnlàm này chỉ áp dụng được khi 3 điểm lập thành quan hệ đường thẳng và thành phầnrnchọn có tỷ lệ X/N không sai lệch quá 20% các giá trị đã thí nghiệm.

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn
rnrn

 Rb

rnrn

 

rnrn

                  Ryc      

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

5.5.rnBước 5- Hiệu chỉnh khối lượng vật liệu thực tế

rnrn

 

rnrn

Sau khi chọn thành phần bê tông chính thức, cần hiệurnchỉnh khối lượng vật liệu để đảm bảo cho sản lượng đủ 1m3 như sau:

rnrn

a/Xácrnđịnh thể tích mẻ trộn thực tế

rnrn

Thể tích thực tế (Vtt) của bê tông có được từrnlượng vật liệu đã trộn được tính theo công thức:

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn
rnrnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

m3

rn

rn

rn  

rnrn Trongrnđó :

rnrn

         rnXmrn, Cm, Dm, Nm,PGm: Khối lượng xirnmăng, cát, đá, nước, phụ gia có trong mẻ trộn (kể cả khối lượng đã hiệu chỉnhrnđể đạt độ sụt yêu cầu) tính bầng Kg

rnrn

         rnrvbt :rnKhối lượng thể tích thực tế của bê tông như mục 5.2 tính bằng Kg/m3

rnrn

b/ Khối lượng vật liệu thực tế cho 1 m3 bêrntông được tính theo công thức sau:

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn
rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

kg/m3

rn

rn

rn  

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

kg/m3

rn

rn

rn  

rnrn 

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn
rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

kg/m3

rn

rn

rn  

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

kg/m3

rn

rn

rn  

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

kg/m3

rn

rn

rn  

rnrn 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn
rnrn

Trong đó :

rnrn

         rnXm,rnCm, Dm, PGm tương ứng là khối lượng xi măng,rncát, đá, nước, phụ gia tính cho 1 m3 bê tông, tính băng kilogam

rnrn

         rnVttrnthể tích thực tế của mẻ trộn bê tông, tính bằng kg/m3

rnrn

5.6.rnBước 6 – Tính lượng vật liệu cho một mẻ trộn máy          

rnrn

            Hệrnsố ra bê tông b

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn
rn

rnrn

 

rnrn

            Trongrnđó:

rnrn

                        X,C,Drnlà khối lượng xi măng, cát, đá trong 1m3 bê tông, tính bằng kilogam

rnrn

                        rvx, rvc, rvd làrnkhối lượng thể tích xốp hổng (đổ đống) của xi măng, cát, đá, tính bằng kg/m3rn

rnrn

            Thểrntích bê tông Vmẻ lớn nhất có thể trộn 1 mẻ trong thùng trộn dungrntích Vmáy

rnrn

                                                             Vmẻrn= b ´ Vmáy

rnrn

            Vậtrnliệu thực tế cho 1 mẻ trộn máy X1, C1, D1, N1,rnPG1

rnrn

                                                            X1rn= X ´ Vmẻrn

rnrn

                                                            C1rn= C ´ Vmẻrn

rnrn

                                                            D1rn= D ´ Vmẻrn

rnrn

                                                            N1rn= N ´ Vmẻrn

rnrn

                                                            PG1rn= PG ´ Vmẻrn

rnrn

 

rnrn

6. Ví dụ tính toán

rnrn

 

rnrn

VÍrnDỤ 1- TÍNH THÀNH PHẦN VẬT LIỆU BÊ TÔNG

rnrn

 

rnrn

1.rnThông số như sau

rnrn

1.1.Yêurncầu bê tông:

rnrn

Cường độ nén thí (Rn) = 200 daN/cm2rnở tuổi 28 ngày.

rnrn

Kích thước mẫu chuẩn 150x150x150 mm

rnrn

1.2.rnĐiều kiện thi công:

rnrn

            -rnĐiều kiện cân, trộn: Thủ công; loại đầm: Máy; thể tích 1 mẻ trộn:rn1m3

rnrn

-rnĐặc điểm cấu kiện thi công: chiều dày 100mm, khoảng cách gần nhất 2rnthanh cốt thép: 60mm. Độ sụt thi công yêu cầu 60mm tại thời điểmrnsau khi trộn 15phút.

rnrn

2-Vậtrnliệu chế tạo bê tông

rnrn

2.1.rnXi măng

rnrn

            -rnLoại XM: PCB 30 Bút Sơn;                   Cường độ nén thực tế: 412daN/cm2

rnrn

2.2-rnLoại cốt liệu lớn : Đá Vôi;                          Kích thướcrn(Dmax): 20mm

rnrn

       rnKhối lượng thể tích: 2,70g/cm3;         Khốirnlượng thể tích xốp: 1462kg/m3..

rnrn

       rnĐộrnhút nước: 0,3%                           Độ ẩm: 0,29%.

rnrn

2.3-rnCốt liệu nhỏ:

rnrn

       rnNguồnrngốc đá nghiền: Đá Vôi;           Khối lượng riêng: 2,70g/cm3

rnrn

         rnKhốirnlượng thể tích xốp: 1590kg/m3

rnrn

         rnMôrnđun độ lớn (Mn): 3,08;                Hàm lượng hạt < 0,15mm: 11,7%

rnrn

         rnHàmrnlượng hạt >5mm: 13,5%           Độ ẩm: 5,2%

rnrn

3.rnQuy trình tính thành phần

rnrn

-Bướcrn1:rnTheo 4.1 chọn ĐS = 90mm ngay sau khi trộn

rnrn

 -Bướcrn2: Theo bảng 2 chọn lượng nước: 213 Kg/m3 đãrnchú ý đến ghi chú

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Tỷrn lệ

rn

rn

rn  

rnrnrnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn
rn-Bướcrn3:Theorn4.3 mục a. Cường độ bê tông trong phòng thí nghiệm Rn= 200×1,1 =rn220daN/cm2

rnrn

-Bướcrn4:rnTra bảng 3 có hệ số A = 0,6 đã chú ý đến ghi chú        

rnrn

Theorn4.4 lượng X= 1,47×213 = 313 kg/m3

rnrn

-rnBước 5: Theo 4.5 mục (a) thể tích hồ xi măng là 314 l

rnrn

 

rnrn

– Tra bảng 4 có hệ số dư vữa Kd= 1,63rnđã chú ý đến ghi chú

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn
rn-rnĐộ xốp hổng cốt liệu lớn:

rnrn

         rnrnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

kg/m3

rn

rn

rn  

rnrnrnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn
rnKhốirnlượng đá dăm theo 4.5 (a):

rnrn

Hoặcrntheo 4.5 (b) thể tích cốt liệu đổ đống là 777 l/m3

rnrn

 

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

kg/m3

rn

rn

rn  

rnrn-rnBước 6: Theo 4.6 lượng cát là :

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn
rn

rnrn

  rnBước7 : – Các thành phần địnhrnhướng:

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Thành phần bê tông

rn

rn

Thành phần vật liệu (kg) cho 1 m3 bê tông

rn

rn

Xi măng

rn

rn

Cát

rn

rn

Đá

rn

rn

Nước

rn

rn

Phụ gia

rn

rn

Thànhrn phần 1-Cơ sở

rn

rn

313

rn

rn

705

rn

rn

1147

rn

rn

213

rn

rn

 

rn

rn

Thànhrn phần 2-Giảm 10% XM

rn

rn

285

rn

rn

721

rn

rn

1155

rn

rn

213

rn

rn

 

rn

rn

Thànhrn phần 3-Tăng 10% XM

rn

rn

344

rn

rn

687

rn

rn

1139

rn

rn

213

rn

rn

 

rn

rnrn

 

rnrn

-Bướcrn8:rnHiệu chỉnh cốt liệu theo hàm lượng hạt >5 mm và độ ẩm cho thành phần 1

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

kg/m3

rn

rn

rn  

rnrnrnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn
rna/rnTheo hàm lượng hạt >5 mm

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

kg/m3

rn

rn

rn  

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn
rn 

rnrn
rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

kg/m3

rn

rn

rn  

rnrnrnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn
rnb/rnTheo độ ẩm:

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

kg/m3

rn

rn

rn  

rnrnrnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn
rnNttrn= 213 – [(1055-1052)+(842-800)] = 168 kg/m3

rnrn

 

rnrn

-Bướcrn9: Khốirnlượng vật liệu thực tế cho 1 mẻ trộn 0,05m3 Thành phần 1

rnrn

Xm=rn313 x 0,05 = 15,65 kg;                     Dm= 1055 x 0,05rn= 42,1 kg

rnrn

Cm=rn842 x 0,05 = 52,57 kg;                                Nm=rn168 x 0,05 = 8,4 kg                        

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

4.rnThí nghiệm kiểm tra và hiệu chỉnh:

rnrn

-rnKiểm tra và hiệu chỉnh độ sụt.

rnrn

Thựcrntế thí nghiệm thành phần bê tông 1 đã hiệu chỉnh độ ẩm, lượng hạt >5mm córnlượng vật liệu cho 1 mẻ trộn 0,05 m3 là:

rnrn

-rnNước: 8,4 kg;                          – Xi măng: 15,65 kg      

rnrn

-rnĐá: 52,75 kg                            – Cát: 42,1 kg

rnrn

a.rnTrong trường hợp độ sụt đo được: 6 cm. Vậy sai lệch so với yêu cầu là -3rncm.

rnrn

Lượngrnnước cho thêm vào là: 0,37 kg.

rnrn

Lượngrnxi măng cho thêm vào là: XMt = 1,47 x 0,37 = 0,54 kg

rnrn

b.rnTrong trường hợp độ sụt đo được: 13 cm sai lệch so với yêu cầu là +4rncm

rnrn

Lượngrncát khô cho thêm là Ct = 42,1 x 0,03 = 1,26 kg

rnrn

Lượngrnđá khô cho thêm là Dt = 52,75 x 0,03 = 1,58 kg

rnrn

Xácrnđịnh khối lượng thể tích bê tông tươi:

rnrn

Saurnkhi hiệu chỉnh bê tông có khối lượng thể tích là 2384 kg/m3

rnrn

Xácrnđịnh cường độ nén

rnrn

Thànhrnphần bê tông 1 có cường độ nén 226 daN/cm2

rnrn

Thànhrnphần bê tông 2 có cường độ nén 202 daN/cm2

rnrn

Thànhrnphần bê tông 3 có cường độ nén 260 daN/cm2

rnrn

Chọnrnthành phần bê tông 1 có Rn=226 daN/cm2

rnrn

rnHiệu chỉnh vật liệu thực tế

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

m3

rn

rn

rn  

rnrnThểrntích mẻ trộn bê tông thực tế theo thành phần 1 (trường hợp a) là:

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn
rn                       

rnrn

       rnrnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn
rnrnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

kg/m3

rn

rn

rn  

rnrnrnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Nước

rn

rn

rn  

rnrnrnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

kg/m3

rn

rn

rn  

rnrnrnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Xirn măng

rn

rn

rn  

rnrnKhốirnlượng vật liệu thực tế cho 1 m3 bê tông.

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn
rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

kg/m3

rn

rn

rn  

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn
rn 

rnrn
rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

kg/m3

rn

rn

rn  

rnrnrnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Cát

rn

rn

rn  

rnrnrnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Đá

rn

rn

rn  

rnrn                       

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

VÍrnDỤ 2 – TÍNH THÀNH PHẦN VẬT LIỆU BÊ TÔNG

rnrn

1.rnThông số như sau:

rnrn

1.1.Yêurncầu bê tông:

rnrn

Cường độ nén (Rn) = 330 daN/cm2rnở tuổi 28 ngày.

rnrn

Kích thước mẫu chuẩn f150xH300 mm

rnrn

1.2.rnĐiều kiện thi công:

rnrn

-rnĐiều kiện cân, trộn: Máy; loại đầm: Máy; thể tích 1 mẻ trộn: 1m3;rnvận chuyển bằng bơm.

rnrn

-rnĐặc điểm cấu kiện thi công: chiều dày 200mm, khoảng cách gần nhất 2rnthanh cốt thép: 60mm. Độ sụt yêu cầu 110mm tại thời điểm sau khirntrộn 45phút.

rnrn

            Điềurnkiện khác: T0C = 310C

rnrn

2-Vậtrnliệu chế tạo bê tông.

rnrn

2.1.rnXi măng

rnrn

            -rnLoại XM: PCB 30 Bút Sơn;                   Cường độ nén thực tế: 412daN/cm2

rnrn

2.2-rnLoại cốt liệu lớn : Đá Dăm;                        Kíchrnthước (Dmax): 20mm

rnrn

       rnKhối lượng thể tích : 2,68g/cm3;        Khốirnlượng thể tích xốp: 1437Kg/m3..

rnrn

       rnĐộrnhút nước: 0,41%                          Độ ẩm: 0,30%.

rnrn

2.3-rnCốt liệu nhỏ:

rnrn

       rnNguồnrngốc đá nghiền: Granít;            Khối lượng riêng: 2,68g/cm3

rnrn

         rnKhốirnlượng thể tích xốp: 1564kg/m3

rnrn

         rnMôrnđun độ lớn (Mn): 2,64 (pha thêm 15% cát hạt mịn);

rnrn

         rn Hàmrnlượng hạt < 0,15mm: 8,3%

rnrn

         rnHàmrnlượng hạt >5mm: 16,4%           Độ ẩm: 4,3%

rnrn

2.4-rnPhụ gia hoá học

rnrn

            -rnTên Sikament R4;                                           Mức giảmrnnước: 14%

rnrn

            -rnLoại phụ gia: Dẻo hoá kéo dài thời gian đông kết

rnrn

3.rnQuy trình tính thành phần:

rnrn

-Bướcrn1:rnTheo 4.1 chọn ĐS = 150 mm ngay sau khi trộn

rnrn

-Bướcrn2:rnTheo bảng 2 chọn lượng nước: 202 Kg/m3 đã chú ýrnđến ghi chú

rnrn

-Bướcrn3:Theorn4.3 mục a. Cường độ bê tông trong phòng thí nghiệm Rn= 300×1,2×1,1rn= 396daN/cm2

rnrn

-Bướcrn4:rnTra bảng 3 có hệ số A = 0,6 đã chú ý đến ghi chú

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn
rn Tỷrnlệ

rnrn

 

rnrn

Theorn4.4 lượng XM= 2,13×202 = 430 kg/m3

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn
rnrnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

kg/m3

rn

rn

rn  

rnrnVàrnlượng phụ gia

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

l

rn

rn

rn  

rnrnrnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn
rn-rnBước 5: Theo 4.5 mục (a) thể tích hồ xi măng

rnrn

– Tra bảng 4 có hệ số dư vữa Kd= 1,74rnđã chú ý đến ghi chú

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn
rn-rnĐộ xốp hổng cốt liệu lớn:

rnrn

    rnrnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

kg/m3

rn

rn

rn  

rnrnrnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn
rnKhốirnlượng đá dăm theo 4.5 (a):

rnrn

Hoặcrntheo 4.5 (b) thể tích cốt liệu đổ đống là 750 l /m3

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn
rnrnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

kg/m3

rn

rn

rn  

rnrn-rnBước 6: Theo 4.6 lượng cát là :

rnrn

-rnBước7 : – Các thành phần định hướng:

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Thành phần bê tông

rn

rn

Thành phần vật liệu (kg) cho 1 m3 bê tông

rn

rn

Xi măng

rn

rn

Cát

rn

rn

Đá

rn

rn

Nước

rn

rn

Phụ gia

rn

rn

Thànhrn phần 1-Cơ sở

rn

rn

430

rn

rn

677

rn

rn

1078

rn

rn

202

rn

rn

4,3

rn

rn

Thànhrn phần 2-Giảm 10% XM

rn

rn

390

rn

rn

713

rn

rn

1093

rn

rn

200

rn

rn

3,9

rn

rn

Thànhrn phần 3-Tăng 10% XM

rn

rn

473

rn

rn

647

rn

rn

1071

rn

rn

206

rn

rn

4,73

rn

rnrn

 

rnrn

-Bướcrn8:rnHiệu chỉnh cốt liệu theo hàm lượng hạt >5 mm và độ ẩm thành phần 2

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

kg/m3

rn

rn

rn  

rnrnrnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn
rna/rnTheo hàm lượng hạt >5 mm

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

kg/m3

rn

rn

rn  

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn
rn 

rnrn
rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn
rnrnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

kg/m3

rn

rn

rn  

rnrnb/rnTheo độ ẩm:

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

kg/m3

rn

rn

rn  

rnrnNttrn= 200 – [(979-976)+(866-830)] = 161 kg/m3

rnrn

 

rnrn

-Bướcrn9: Khốirnlượng vật liệu thực tế cho 1 mẻ trộn 0,1m3 Thành phần 2

rnrn

Xm=rn390 x 0,1 = 39 kg;                           Dm= 979 x 0,1rn= 97,9 kg

rnrn

Cm=rn866 x 0,1 = 86,6 kg;                                                Nm=rn161 x 0,1 = 16,1 kg 

rnrn

PGm=rn3,9 x 0,1 = 0,39 kg

rnrn

 

rnrn

VÍrnDỤ 3 – TÍNH THÀNH PHẦN VẬT LIỆU BÊ TÔNG

rnrn

 

rnrn

1.rnThông số như sau:

rnrn

1.1.Yêurncầu bê tông:

rnrn

Cường độ nén (Rn) = 720 daN/cm2rnở tuổi 28 ngày.

rnrn

Kích thước mẫu chuẩn 150x150x150 mm

rnrn

            Cườngrnđộ uốn 70 daN/cm2

rnrn

1.2.rnĐiều kiện thi công:

rnrn

-rnĐiều kiện cân, trộn: thủ công; loại đầm: Máy; thể tích 1 mẻ trộn:rn1m3;

rnrn

-rnĐặc điểm cấu kiện thi công: chiều dày 150mm, khoảng cách gần nhất 2rnthanh cốt thép: 70mm. Độ sụt yêu cầu 40 mm tại thời điểm sau khirntrộn 20phút.

rnrn

            Điềurnkiện khác: Vật liệu kém ổn định.

rnrn

2-Vậtrnliệu chế tạo bê tông.

rnrn

2.1.rnXi măng

rnrn

            -rnLoại XM: PC40 Chinfon;                                   Cường độ nénrnthực tế: 512daN/cm2

rnrn

2.2-rnLoại cốt liệu lớn : Đá Dăm;                                    Kích thước (Dmax):rn40mm

rnrn

       rnKhối lượng thể tích: 2,70g/cm3;         Khốirnlượng thể tích xốp: 1470kg/m3..

rnrn

       rnĐộrnhút nước: 0,4%                           Độ ẩm: 0,32%.

rnrn

2.3-rnCốt liệu nhỏ:

rnrn

       rnNguồnrngốc đá nghiền: Đá Vôi;           Khối lượng riêng: 2,70g/cm3

rnrn

         rnKhốirnlượng thể tích xốp: 1595kg/m3

rnrn

         rnMôrnđun độ lớn (Mn): 3,12;                Hàm lượng hạt < 0,15mm: 10%

rnrn

         rnHàmrnlượng hạt >5mm:0%                 Độ ẩm: 2,4%

rnrn

2.4-rnPhụ gia hoá học

rnrn

            -rnTên Rebuild 1000;                               Mức giảm nước: 18%rn

rnrn

3.rnQuy trình tính thành phần:

rnrn

-Bướcrn1:rnTheo 4.1 chọn ĐS = 70 mm ngay sau khi trộn

rnrn

 -Bướcrn2: Theo bảng 2 chọn lượng nước: 166 kg/m3 đãrnchú ý đến ghi chú

rnrn

-Bướcrn3:Theorn4.3 mục a. Cường độ bê tông trong phòng thí nghiệm Rtn= 600×1,2 =rn720 daN/cm2

rnrn

-Bướcrn4:rnTra bảng 3 có hệ số A = 0,42 đã chú ý đến ghi chú

rnrn

             Tỷrnlệ

rnrn

rnrn

Theorn4.4 lượng XM= 2,85×166 = 473 kg/m3

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn
rnrnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

kg/m3

rn

rn

rn  

rnrnVàrnlượng phụ gia

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

l

rn

rn

rn  

rnrnrnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn
rn-rnBước 5: Theo 4.5 mục (a) thể tích hồ xi măng

rnrn

– Tra bảng 4 có hệ số dư vữa Kd= 1,78rnđã chú ý đến ghi chú

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn
rn-rnĐộ xốp hổng cốt liệu lớn:

rnrn

    rnrnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

kg/m3

rn

rn

rn  

rnrnrnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn
rnKhốirnlượng đá dăm theo 4.5 (a):

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn
rnrnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

kg/m3

rn

rn

rn  

rnrnHoặcrntheo 4.5 (b) thể tích cốt liệu đổ đống là 750 l/m3

rnrn

 

rnrn

Bướcrn6: Theo 4.6 lượng cát là :

rnrn

 

rnrn

-rnBước7 : – Các thành phần định hướng:

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Thành phần bê tông

rn

rn

Thành phần vật liệu (Kg) cho 1 m3 bê tông

rn

rn

Xi măng

rn

rn

Cát

rn

rn

Đá

rn

rn

Nước

rn

rn

Phụ gia

rn

rn

Thànhrn phần 1-Cơ sở

rn

rn

473

rn

rn

734

rn

rn

1093

rn

rn

166

rn

rn

4,79

rn

rn

Thànhrn phần 2-Giảm 10% XM

rn

rn

430

rn

rn

767

rn

rn

1104

rn

rn

164

rn

rn

4,35

rn

rn

Thànhrn phần 3-Tăng 10% XM

rn

rn

520

rn

rn

695

rn

rn

1079

rn

rn

171

rn

rn

5,26

rn

rnrn

 

rnrn

-Bướcrn8:rnHiệu chỉnh cốt liệu theo hàm lượng hạt >5 mm và độ ẩm thành phần 1

rnrn

a/rnTheo hàm lượng hạt >5 mm

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

kg/m3

rn

rn

rn  

rnrnrnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn
rnb/rnTheo độ ẩm:

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn
rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

kg/m3

rn

rn

rn  

rnrn 

rnrn
rnrn

 Nttrn= 166 – [(1097-1093)+(752-734)] = 144 kg/m3

rnrn

 

rnrn

-Bướcrn9: Khốirnlượng vật liệu thực tế cho 1 mẻ trộn 0,05m3

rnrn

Xm=rn473 x 0,05 = 23,65 kg;                                Dm= 1095rnx 0,05 = 54,75 kg

rnrn

Cm=rn752 x 0,05 = 37,6 kg;                                              Nm=rn144 x 0,05 = 7,2 kg 

rnrn

PGm=rn4,73 x 0,05 = 0,24 kg

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 322:2004 về chỉ dẫn kỹ thuật chọn thành phần bê tông sử dụng cát nghiền do Bộ Xây dựng ban hành
Số hiệu: TCXDVN322:2004
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 22/09/2004
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết