Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 322:2004 về chỉ dẫn kỹ thuật chọn thành phần bê tông sử dụng cát nghiền do Bộ Xây dựng ban hành
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 322:2004 về chỉ dẫn kỹ thuật chọn thành phần bê tông sử dụng cát nghiền do Bộ Xây dựng ban hành
| Số hiệu: | TCXDVN322:2004 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn XDVN |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Xây dựng | Ngày ban hành: | 22/09/2004 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn Loại bê tông rn | rn Tỷ lệ N/X rn |
| rn rn rn | rn 0,45 rn
rn 0,5 rn |
rnrn
rnrn
rnrn
Trước khi tính thành phần bê tông cần xác định một sốrntính chất cơ bản của vật liệu theo các tiêu chuẩn hiện hành trong mục 2.
rnrn
rnrn
– Tính chất bê tông
rnrn
+ Cường độ nén (Rn), tuổi bê tông, loại khuônrnmẫu.
rnrn
+ Kích thước cấu kiện thi công, mật độ cốt thép, điềurnkiện thi công: thời gian trộn tới khi thi công, loại phương tiện thi công (loạirnbơm, đầm.v.v…) nhiệt độ môi trường.v.v…
rnrn
– Vật liệu chế tạo bê tông
rnrn
+ Xi măng: cường độ thực tế tuổi 28 ngày
rnrn
+ Cốt liệu lớn: Khối lượng thể tích xốp, khối lượngrnriêng, kích thước hạt lớn nhất(Dmax), độ ẩm
rnrn
+ Cốt liệu nhỏ: Khối lượng thể tích xốp, khối lượngrnriêng, môđuyn độ lớn, lượng hạt lớn hơn 5 và nhỏ hơn 0,15mm, độ ẩm.
rnrn
+ Phụ gia hoá học: Loại, mức độ giảm nước (%), khả năngrnkéo dài đông kết.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Bảng 1-Độ sụt bê tông chorncác dạng kết cấu
rnrn
| rn Dạng kết cấu rn | rn Độ sụt (cm) rn | |
| rn Nhỏ nhất rn | rn Lớn nhất rn | |
| rn rn rn rn rn rn | rn 3 -4 rn 3 -4 rn 3 – 4 rn 3 -4 rn 9-14 rn | rn 9 – 10 rn 11 – 12 rn 9 – 10 rn 7 – 8 rn 14-20 rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Sơ bộ lượng nước trộn bê tông được tra trong bảng 2.
rnrn
rnrn
rnrn
Bảng 2 Lượng dùng nước cho 1 m3 bê tôngrnvật liệu khô hoàn toàn
rnrn
rnrn
| rn Độ sụt (mm) rn | rn Dmax cốt liệu lớn (mm) rn | |||
| rn 10 rn | rn 20 rn | rn 40 rn | rn 70 rn | |
| rn 0-20 rn | rn 200 rn | rn 190 rn | rn 175 rn | rn 160 rn |
| rn 30-50 rn | rn 215 rn | rn 205 rn | rn 190 rn | rn 175 rn |
| rn 60-80 rn | rn 225 rn | rn 215 rn | rn 200 rn | rn 185 rn |
| rn 90-110 rn | rn 235 rn | rn 225 rn | rn 210 rn | rn 195 rn |
| rn 120-140 rn | rn 245 rn | rn 235 rn | rn 220 rn | rn 205 rn |
rnrn
rnrn
– rnKhirndùng phụ gia dẻo hoá thì lượng giảm nước được xác định theo hướng dẫn sử dụngrnphụ gia.
rnrn
– rnLượngrnnước trên được xác định trên mẫu cát bazan có Mn=2,8-3,1 và lượng hạt mịn (<rn0,15 mm) =10%. Cần tăng lượng nước khi lượng hạt mịn nhỏ hơn 3 hoặc lớn hơn 12%rnkhoảng 5-10 lít/m3.
rnrn
– rnKhirndùng thêm cát tự nhiên hạt mịn từ 10-30% thì phải tăng nước từ 5-20
rnrn
rnrn
– rnKhirndùng cát nghiền từ đá vôi có thể giảm khoảng 7 lit/m3
rnrn
– rnKhirnlượng dùng xi măng ít hơn 250kg hoặc nhiều hơn 400kg cần thêm khoảng 1 lit nướcrnứng với giảm hoặc tăng 10kg xi măng
rnrn
– rnKhirndùng cốt liệu thô là sỏi cần giảm khoảng 10 lit/m3
rnrn
– Khi dùng xi măng Pooclăng hỗn hợp từ các phụ gia khoángrncó độ hút nước lớn thì cần tăng từ 10-15 lit/m3
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Tuỳ theo từng công trình cụ thể, bên đặt hàng sẽ đưa rarnyêu cầu về Rn, các phòng thí nghiệm cần đáp ứng yêu cầu đó. Trongrntrường hợp không có các yêu cầu cụ thể từ phía khách hàng thì tạm tính Rnrntính theo công thức sau:
rnrn
Rn = Ryc
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
thì
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rn Khirn thì
rnrn
rnrn
– rnXrnlà lượng xi măng cho 1m3 bê tông, tính bằng kilogam
rnrn
– rnNrnlà lượng nước cho 1m3 bê tông, tính bằng lit
rnrn
– rnA’,rnA là hệ số phụ thuộc vào chất lượng cốt liệu lấy theo bảng 3
rnrn
– rnRnrnlà cường độ nén của bê tông tuổi 28 ngày trong phòng thí nghiệm, tínhrnbằng daN/cm2
rnrn
– rnRxrnlà cường độ xi măng tuổi 28 ngày, tính bằng daN/cm2
rnrn
rnrn
Bảng 3-Hệ số tra A và A’
rnrn
rnrn
| rn
rn Chất lượng cốt liệu rn | rn Hệ số A rn | ||
| rn A rn | rn A’ rn | ||
| rn Cốtrn liệu tốt rn | rn Độrn rỗng hỗn hợp cốt liệu <26% rn | rn 0,61 rn | rn 0,43 rn |
| rn Cátrn sạch, bột mịn 4-10% rn | |||
| rn Cốtrn liệu trung bình rn | rn Độrn rỗng hỗn hợp cốt liệu 26-28% rn | rn 0,56 rn | rn 0,40 rn |
| rn Cátrn sạch, bột mịn 10% -15% rn | |||
| rn Côtrn liệu kém rn | rn Độrn rỗng hỗn hợp cốt liệu >28% rn | rn 0,51 rn | rn 0,37 rn |
| rn Cátrn kém sạch, bột mịn 15-20% rn | |||
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Hệ số A trong bảng tương ứng với cường độ bê tông mẫu lậprnphương cạnh 15cm và cường độ nén tuổi 28 ngày ở điều kiện chuẩn.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rn
rn |
rnrnrnrn
rnrn
rn Lượngrndùng xi măng (kg) cho 1 m3 bê tồng được tính theo công thức:
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
N là lượng nước cho một m3 bê tông như 4.2,rntính bằng lít.
rnrn
Với bê tông bơm thì lượng xi măng không được thấp hơn 280rnkg/ m3
rnrn
Lượng dùng phụ gia (PG) cho 1m3 bê tông đượcrntính bằng kg, theo công thức sau:
rnrn
rnrn
rnrn
rn
rnrn
Trong đó:
rnrn
rnrn
– x là tỷ lệ phụ gia sử dụng so với lượng xi măng, %. Tỷrnlệ này lấy theo hướng dẫn của nhà cung cấp và kinh nghiệm sử dụng phụ gia
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rn-rnTính thể tích hồ xi măng (Vh) theo công thức :
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rax là khối lượng riêng xi măng, tính bằngrng/cm3. Trong trường hợp không có số liệu cụ thể có thể lấy
rnrn
rnrn
rnrn
rn-rnTính độ hổng giữa các hạt cốt liệu lớn (r)
rnrn
rnrn
Trong đó:
rnrn
rnrn
rv là khối lượng thể tích của cốt liệu lớn.rnTính bằng g/cm3.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
– rnTínhrnlượng cốt liệu lớn theo công thức sau:
rnrn
rn
rn |
rnrnrnrn
![]() |
rnrn
rn
rnrn
rnrn
rnrn
– rnrrn là độ xốp cốt liệu lớn
rnrn
– rnkdrnlà hệ số dư vữa theo bảng 4
rnrn
rnrn
rnrn
| rn Môđyun độ lớn của cát rn (Mn) rn | rn Thể tích hồ xi măng cho 1m3 bê tông (lit) rn | |||||
| rn 250 rn | rn 275 rn | rn 300 rn | rn 325 rn | rn 350 rn | rn 375 rn | |
| rn 3,3 rn | rn 1,55 rn | rn 1,59 rn | rn 1,64 rn | rn 1,69 rn | rn 1,74 rn | rn 1,94 rn |
| rn 3,0 rn | rn 1,51 rn | rn 1,55 rn | rn 1,60 rn | rn 1,65 rn | rn 1,70 rn | rn 1,90 rn |
| rn 2,6 rn | rn 1,46 rn | rn 1,50 rn | rn 1,55 rn | rn 1,60 rn | rn 1,65 rn | rn 1,82 rn |
| rn 2,2 rn | rn 1,40 rn | rn 1,44 rn | rn 1,49 rn | rn 1,54 rn | rn 1,59 rn | rn 1,76 rn |
rnrn
rnrn
GHI CHÚ:
rnrn
–
rnrn
-Với bê tông cần mác chống thấm và cường độ uốn thì hệ sốrnkd trong bảng cần tăng 0,08 – 0,1.
rnrn
rnrn
Ngoài cách tính khối lượngrnnhư mục (a) có thể tra bảng để xác định thể tích đổ đống của cốt liệu lớn theornbảng 5
rnrn
Bảng 5. Bảng tra thể tích đổ đống cốt liệu lớn
rnrn
| rn Môđuyn độ lớn của cát (Mn) rn | rn Thể tích hồ xi măng cho 1m3 bê tông (lit) rn | |||||
| rn 250 rn | rn 275 rn | rn 300 rn | rn 325 rn | rn 350 rn | rn 375 rn | |
| rn 3,3 rn | rn 796 rn | rn 784 rn | rn 770 rn | rn 756 rn | rn 744 rn | rn 695 rn |
| rn 3,0 rn | rn 808 rn | rn 796 rn | rn 782 rn | rn 768 rn | rn 754 rn | rn 705 rn |
| rn 2,6 rn | rn 823 rn | rn 811 rn | rn 797 rn | rn 782 rn | rn 768 rn | rn 726 rn |
| rn 2,2 rn | rn 843 rn | rn 831 rn | rn 814 rn | rn 799 rn | rn 785 rn | rn 739 rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
4.6.Bước 6-Tính lượng cốt liệu nhỏ theo công thức sau :
rnrn
rnrn
rn
rn |
rnrn
rnrn
rn
rnrn
rnrn
Trong đó :
rnrn
– rnX,D,N,PG:rnLượng xi măng, đá, nước, phụ gia trong 1m3 bê tông, tính bằngrnkilogam
rnrn
– rnr
rnrn
GHI CHÚ: Với bê tông bơm nên pha thêm từ 5-10% cát tựrnnhiên hạt mịn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
– rnThànhrnphần 1: là thành phần cơ bản như đã tính ở các bước trên
rnrn
– rnThànhrnphần 2 và 3: Là thành phần tăng và giảm 10% khối lượng xi măng như thành phần 1rnvà hiệu chỉnh lượng đá, cát như bước 5 (4.5) và 6(4.6).
rnrn
4.8. Bước 8- Hiệu chỉnh lượng cốt liệu theo lượng hạtrn>5mm và độ ẩm
rnrn
rnrn
a. Theo hàm lượng hạt >5mm
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
b. Theo độ ẩm thực có của vật liệu
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rn
rnrn
rnrn
rnrn
rn
rn |
rnrn-rnKhối lượng cát :
rnrn
rnrn
rnrn
rn-rnLượng nước :
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rn
rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
5. Thí nghiệm kiểm tra và hiệu chỉnh
rnrn
rnrn
5.1. Bước 1- Kiểm tra và hiệu chỉnh độ sụt (Theo TCVNrn3106-1993)
rnrn
rnrn
Độ sụt đo được phải không sai lệch so với độ sụt yêu cầurnquá 2 cm.
rnrn
Độ sụt thấp hơn tới 3-5 cm thì tăngrncả nước và xi măng như tỷ lệ đã tính toán theo 4.3 mục b
rnrn
rnrn
Trong mọi trường hợp độ sụt sai lệch quá 5 cm hoặc saurnkhi hiệu chỉnh như trên mà vẫn sai lệch quá 2cm thì phải xem lại các phép tínhrnvà làm lại mẻ trộn khác.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn

rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Sau khi chọn thành phần bê tông chính thức, cần hiệurnchỉnh khối lượng vật liệu để đảm bảo cho sản lượng đủ 1m3 như sau:
rnrn
rnrn
Thể tích thực tế (Vtt) của bê tông có được từrnlượng vật liệu đã trộn được tính theo công thức:
rnrn
rnrn
rnrn
rnrnrn
rn
rn |
rnrn Trongrnđó :
rnrn
– rnXmrn, Cm, Dm, Nm,PGm: Khối lượng xirnmăng, cát, đá, nước, phụ gia có trong mẻ trộn (kể cả khối lượng đã hiệu chỉnhrnđể đạt độ sụt yêu cầu) tính bầng Kg
rnrn
– rnr
rnrn
b/ Khối lượng vật liệu thực tế cho 1 m3 bêrntông được tính theo công thức sau:
rnrn
rnrn
![]() | ![]() | ||
rnrn
rnrn
rn
rn | rn
rn |
rnrn
rnrn
rnrn
![]() | ![]() | ![]() | |||
rnrn
rnrn
rn
rn | rn
rn | rn
rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Trong đó :
rnrn
– rnXm,rnCm, Dm, PGm tương ứng là khối lượng xi măng,rncát, đá, nước, phụ gia tính cho 1 m3 bê tông, tính băng kilogam
rnrn
– rnVttrnthể tích thực tế của mẻ trộn bê tông, tính bằng kg/m3
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
VÍrnDỤ 1- TÍNH THÀNH PHẦN VẬT LIỆU BÊ TÔNG
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Cường độ nén thí (Rn) = 200 daN/cm2rnở tuổi 28 ngày.
rnrn
Kích thước mẫu chuẩn 150x150x150 mm
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
– rnKhối lượng thể tích: 2,70g/cm3; Khốirnlượng thể tích xốp: 1462kg/m3..
rnrn
– rnĐộrnhút nước: 0,3% Độ ẩm: 0,29%.
rnrn
rnrn
– rnNguồnrngốc đá nghiền: Đá Vôi; Khối lượng riêng: 2,70g/cm3
rnrn
– rnKhốirnlượng thể tích xốp: 1590kg/m3
rnrn
– rnMôrnđun độ lớn (Mn): 3,08; Hàm lượng hạt < 0,15mm: 11,7%
rnrn
– rnHàmrnlượng hạt >5mm: 13,5% Độ ẩm: 5,2%
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rn
rn |
rnrnrnrn
rnrn
rn-Bướcrn3:Theorn4.3 mục a. Cường độ bê tông trong phòng thí nghiệm Rn= 200×1,1 =rn220daN/cm2
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
– Tra bảng 4 có hệ số dư vữa Kd= 1,63rnđã chú ý đến ghi chú
rnrn
rnrn
rnrn
rn-rnĐộ xốp hổng cốt liệu lớn:
rnrn
– rnrnrn
rn
rn |
rnrnrnrn
![]() |
rnrn
rnKhốirnlượng đá dăm theo 4.5 (a):
rnrn
rnrn
rnrn
rn
rn |
rnrn-rnBước 6: Theo 4.6 lượng cát là :
rnrn
rnrn
rnrn
rn
rnrn
– rnBước7 : – Các thành phần địnhrnhướng:
rnrn
rnrn
| rn Thành phần bê tông rn | rn Thành phần vật liệu (kg) cho 1 m3 bê tông rn | ||||
| rn Xi măng rn | rn Cát rn | rn Đá rn | rn Nước rn | rn Phụ gia rn | |
| rn Thànhrn phần 1-Cơ sở rn | rn 313 rn | rn 705 rn | rn 1147 rn | rn 213 rn | rn
rn |
| rn Thànhrn phần 2-Giảm 10% XM rn | rn 285 rn | rn 721 rn | rn 1155 rn | rn 213 rn | rn
rn |
| rn Thànhrn phần 3-Tăng 10% XM rn | rn 344 rn | rn 687 rn | rn 1139 rn | rn 213 rn | rn
rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rn
rn |
rnrnrnrn
rnrn
rna/rnTheo hàm lượng hạt >5 mm
rnrn
rnrn
rn
rn |
rnrn
rnrn
rn
rnrn
rnrn
rn
rn |
rnrnrnrn
rnrn
rnb/rnTheo độ ẩm:
rnrn
rn
rn |
rnrnrnrn
rnrn
rnNttrn= 213 – [(1055-1052)+(842-800)] = 168 kg/m3
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rn
rn |
rnrnThểrntích mẻ trộn bê tông thực tế theo thành phần 1 (trường hợp a) là:
rnrn
rnrn
rnrn
rn
rnrn
– rnrnrn
![]() | ![]() | ||
rnrn
rnrnrn
rn
rn |
rnrnrnrn
rn
rn |
rnrnrnrn
rn
rn |
rnrnrnrn
rn
rn |
rnrnKhốirnlượng vật liệu thực tế cho 1 m3 bê tông.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rn
rn |
rnrn
rnrn
rn
rnrn
rnrn
rn
rn |
rnrnrnrn
rn
rn |
rnrnrnrn
rn
rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
VÍrnDỤ 2 – TÍNH THÀNH PHẦN VẬT LIỆU BÊ TÔNG
rnrn
rnrn
rnrn
Cường độ nén (Rn) = 330 daN/cm2rnở tuổi 28 ngày.
rnrn
Kích thước mẫu chuẩn f
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
– rnKhối lượng thể tích : 2,68g/cm3; Khốirnlượng thể tích xốp: 1437Kg/m3..
rnrn
– rnĐộrnhút nước: 0,41% Độ ẩm: 0,30%.
rnrn
rnrn
– rnNguồnrngốc đá nghiền: Granít; Khối lượng riêng: 2,68g/cm3
rnrn
– rnKhốirnlượng thể tích xốp: 1564kg/m3
rnrn
– rnMôrnđun độ lớn (Mn): 2,64 (pha thêm 15% cát hạt mịn);
rnrn
– rn Hàmrnlượng hạt < 0,15mm: 8,3%
rnrn
– rnHàmrnlượng hạt >5mm: 16,4% Độ ẩm: 4,3%
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rn Tỷrnlệ
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrnrn
rn
rn |
rnrnVàrnlượng phụ gia
rnrn
rn
rn |
rnrnrnrn
rnrn
rn-rnBước 5: Theo 4.5 mục (a) thể tích hồ xi măng
rnrn
– Tra bảng 4 có hệ số dư vữa Kd= 1,74rnđã chú ý đến ghi chú
rnrn
rnrn
rnrn
rn-rnĐộ xốp hổng cốt liệu lớn:
rnrn
– rnrnrn
rn
rn |
rnrnrnrn
rnrn
rnKhốirnlượng đá dăm theo 4.5 (a):
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrnrn
rn
rn |
rnrn-rnBước 6: Theo 4.6 lượng cát là :
rnrn
rnrn
| rn Thành phần bê tông rn | rn Thành phần vật liệu (kg) cho 1 m3 bê tông rn | ||||
| rn Xi măng rn | rn Cát rn | rn Đá rn | rn Nước rn | rn Phụ gia rn | |
| rn Thànhrn phần 1-Cơ sở rn | rn 430 rn | rn 677 rn | rn 1078 rn | rn 202 rn | rn 4,3 rn |
| rn Thànhrn phần 2-Giảm 10% XM rn | rn 390 rn | rn 713 rn | rn 1093 rn | rn 200 rn | rn 3,9 rn |
| rn Thànhrn phần 3-Tăng 10% XM rn | rn 473 rn | rn 647 rn | rn 1071 rn | rn 206 rn | rn 4,73 rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rn
rn |
rnrnrnrn
rnrn
rna/rnTheo hàm lượng hạt >5 mm
rnrn
rnrn
rn
rn |
rnrn
rnrn
rn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrnrn
rn
rn |
rnrnb/rnTheo độ ẩm:
rnrn
rn
rn |
rnrnNttrn= 200 – [(979-976)+(866-830)] = 161 kg/m3
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
VÍrnDỤ 3 – TÍNH THÀNH PHẦN VẬT LIỆU BÊ TÔNG
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Cường độ nén (Rn) = 720 daN/cm2rnở tuổi 28 ngày.
rnrn
Kích thước mẫu chuẩn 150x150x150 mm
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
– rnKhối lượng thể tích: 2,70g/cm3; Khốirnlượng thể tích xốp: 1470kg/m3..
rnrn
– rnĐộrnhút nước: 0,4% Độ ẩm: 0,32%.
rnrn
rnrn
– rnNguồnrngốc đá nghiền: Đá Vôi; Khối lượng riêng: 2,70g/cm3
rnrn
– rnKhốirnlượng thể tích xốp: 1595kg/m3
rnrn
– rnMôrnđun độ lớn (Mn): 3,12; Hàm lượng hạt < 0,15mm: 10%
rnrn
– rnHàmrnlượng hạt >5mm:0% Độ ẩm: 2,4%
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrnrn
rn
rn |
rnrnVàrnlượng phụ gia
rnrn
rn
rn |
rnrnrnrn
rnrn
rn-rnBước 5: Theo 4.5 mục (a) thể tích hồ xi măng
rnrn
– Tra bảng 4 có hệ số dư vữa Kd= 1,78rnđã chú ý đến ghi chú
rnrn
rnrn
rnrn
rn-rnĐộ xốp hổng cốt liệu lớn:
rnrn
– rnrnrn
rn
rn |
rnrnrnrn
rnrn
rnKhốirnlượng đá dăm theo 4.5 (a):
rnrn
rnrn
rnrn
rnrnrn
rn
rn |
rnrnHoặcrntheo 4.5 (b) thể tích cốt liệu đổ đống là 750 l/m3
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn Thành phần bê tông rn | rn Thành phần vật liệu (Kg) cho 1 m3 bê tông rn | ||||
| rn Xi măng rn | rn Cát rn | rn Đá rn | rn Nước rn | rn Phụ gia rn | |
| rn Thànhrn phần 1-Cơ sở rn | rn 473 rn | rn 734 rn | rn 1093 rn | rn 166 rn | rn 4,79 rn |
| rn Thànhrn phần 2-Giảm 10% XM rn | rn 430 rn | rn 767 rn | rn 1104 rn | rn 164 rn | rn 4,35 rn |
| rn Thànhrn phần 3-Tăng 10% XM rn | rn 520 rn | rn 695 rn | rn 1079 rn | rn 171 rn | rn 5,26 rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rn
rn |
rnrnrnrn
rnrn
rnb/rnTheo độ ẩm:
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rn
rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 322:2004 về chỉ dẫn kỹ thuật chọn thành phần bê tông sử dụng cát nghiền do Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.








