Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 323:2004 về nhà ở cao tầng – tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 323:2004 về nhà ở cao tầng – tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu: TCXDVN323:2004 Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng Ngày ban hành: 02/11/2004
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨN XÂYrnDỰNG VIỆT NAM

rnrn

TCXDVNrn323:2004

rnrn

NHÀrnỞ CAO TẦNG- TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
rnHigh Rise Apartment Building- Design Standard

rnrn

1. Phạm vi áp dụng

rnrn

Tiêu chuẩn này áp dụng để thiết kế nhà ở cănrnhộ có chiều cao từ 9 tầng đến 40 tầng

rnrn

Chú thích: Khi thiết kế nhà ở dưới 9 tầng vàrnnhà ở tập thể kiểu ký túc xá có thể tham khảo tiêu chuẩn này.

rnrn

2. Tài liệu viện dẫn

rnrn

Bộ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam

rnrn

TCVN 2737-1995- Tải trọng và tác động- Tiêurnchuẩn thiết kế

rnrn

TCVN 6160-1996- Phòng cháy, chữa cháy- Nhàrncao tầng- Yêu cầu thiết kế

rnrn

TCVN 5760-1993- Hệ thống chữa cháy- Yêu cầurnchung về thiết kế, lắp đặt và sử dụng

rnrn

TCVN 5738: 2001- Hệ thống báo cháy- Yêu cầurnkỹ thuật

rnrn

TCVN 5687-1992- Thông gió, điều tiết khôngrnkhí và sưởi ấm- Tiêu chuẩn thiết kế

rnrn

TCVN 4474-1987- Thoát nước bên trong- Tiêurnchuẩn thiết kế

rnrn

TCVN 4513-1988- Cấp nước bên trong- Tiêurnchuẩn thiết kế

rnrn

TCVN 4605-1988- Kỹ thuật nhiệt- kết cấu ngănrnche- Tiêu chuẩn thiết kế

rnrn

TCVN 5744-1993- Thang máy-Yêu cầu an toànrntrong lắp đặt và sử dụng

rnrn

TCXD 16-1986- Chiếu sáng nhân tạo trong côngrntrình dân dụng

rnrn

TCXD 29-1991- Chiếu sáng tự nhiên trong côngrntrình dân dụng

rnrn

TCXD 25-1991- Đặt đường dây dẫn điện trongrnnhà ở và công trình công cộng-Tiêu chuẩn thiết kế

rnrn

TCXD 27-1991- Đặt thiết bị điện trong nhà ởrnvà công trình công cộng-Tiêu chuẩn thiết kế

rnrn

TCXD 198-1997- Nhà cao tầng-Thiết kế kết cấurnbê tông cốt thép toàn khối

rnrn

TCXDVN 266-2002. Nhà ở- Hướng dẫn xây dựngrncông trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng

rnrn

3. Giải thích từ ngữ

rnrn

3.1. Mật độ xây dựng: là tỷ số của diện tíchrnxây dựng công trình trên diện tích lô đất (%):

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Diện tích xây dựngrn công trình (m2) x 100%

rn

rn

Diện tích lô đất (m2)

rn

rnrn

Trong đó diện tích xây dựng công trình đượcrntính theo hình chiếu mặt bằng mái công trình.

rnrn

3.2. Hệ số sử dụng đất: là tỉ số của tổngrndiện tích sàn toàn công trình trên diện tích lô đất:

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

HSD =

rn

rn

Tổng diện tích sànrn toàn công trình

rn

rn

Diện tích lô đất

rn

rnrn

Trong đó tổng diện tích sàn toàn công trìnhrnkhông bao gồm diện tíchsàn của tầng hầm và mái.

rnrn

4. Quy định chung

rnrn

4.1.Thiết kế nhà ở cao tầng phải đảm bảo anrntoàn, bền vững, thích dụng, mỹ quan, phù hợp với điều kiện khí hậu, tự nhiên vàrnnhu cầu sử dụng của cộng đồng.

rnrn

4.2. Thiết kế nhà ở cao tầng cần đa dạng vềrnquy mô căn hộ để đáp ứng nhu cầu ở và phù hợp với xu thế phát triển của xã hội,rnthuận tiện cho việc sử dụng và quản lý công trình.

rnrn

4.3. Thiết kế căn hộ trong nhà ở cao tầngrnphải đảm bảo các điều kiện về an ninh, chống ồn, tầm nhìn cảnh quan và vệ sinhrnmôi trường đồng thời đảm bảo tính độc lập, khép kín, tiện nghi và an toàn sửrndụng.

rnrn

4.4. Nhà ở cao tầng cần đảm bảo thuận lợi chornngười sử dụng tiếp cận với các trang thiết bị và hệ thống cung cấp dịch vụ nhưrnđiều hoà không khí, cấp ga, cáp truyền hình, điện thoại, viễn thông, thu gomrnrác v.v…

rnrn

4.5. Thiết kế nhà ở cao tầng phải tính đếnrntác động của động đất và gió bão như quy định trong các tiêu chuẩn hiện hành.

rnrn

4.5.1. Có giải pháp thiết kế phù hợp với điềurnkiện cụ thể của công trình. Nên sử dụng hệ kết cấu bê tông cốt thép toàn khối.rnHệ kết cấu chịu lực của nhà ở cao tầng phải rõ ràng, mạch lạc.

rnrn

4.5.2. Nên lựa chọn giải pháp tổ chức mặtrnbằng và hình khối nhằm đảm bảo tăng độ cứng công trình

rnrn

4.6. Thiết kế kết cấu công trình nhà ở caorntầng phải bảo đảm bền vững, ổn định có biến dạng nằm trong giới hạn cho phép..

rnrn

4.7. Việc bố trí khe lún, khe co giãn phảirntuân theo các quy định của tiêu chuẩn hiện hành.

rnrn

4.8. Kết cấu tường bao che bên ngoài nhà phảirnđảm bảo an toàn, chống thấm, cách nhiệt và chống ồn.

rnrn

5. Yêu cầu về quyrnhoạch tổng thể trong khu đô thị mới

rnrn

5.1. Khu đất để xây dựng nhà ở cao tầng phảirnđảm bảo các nguyên tắc cơ bản sau đây:

rnrn

a) Phù hợp với quy hoạch được duyệt;

rnrn

b) Có hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, đáprnứng yêu cầu hiện tại và phát triển trong tương lai;

rnrn

c) Đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ, thuậnrntiện cho việc chữa cháy và đảm bảo vệ sinh môi trường.

rnrn

Chú thích : Chỉ xây dựng nhà ở cao tầng xenrncấy trong các khu đô thị cũ khi đảm bảo có đủ nguồn cung cấp dịch vụ hạ tầngrncho công trình như điện, cấp thoát nước, giao thông và đảm bảo việc đấu nối vớirnkết cấu hạ tầng của khu đô thị.

rnrn

5.2. Tuỳ thuộc vào yêu cầu quy hoạch xâyrndựng, kiến trúc cảnh quan đô thị, nhà ở cao tầng được thiết kế theo độ caornkhống chế mà quy hoạch đô thị quy định cho từng vùng.

rnrn

5.3. Phải bảo đảm mật độ xây dựng không vượtrnquá 40% và hệ số sử dụng đất không vượt quá 5,0 khi thiết kế nhà ở cao tầng trongrncác khu đô thị mới.

rnrn

Chú thích:

rnrn

1) Quy định trên áp dụng cho khu nhà ở chungrncư cao tầng bao gồm các không gian chức năng khác nhau như quy định ở điều 5.4.

rnrn

2) Mật độ xây dựng như quy định ở trên córntính đến diện tích xây dựng của các công trình khác trong khu đô thị như nhà ởrnthấp tầng, công trình phục vụ công cộng…

rnrn

3) Đối với nhà ở cao tầng được xây trên mộtrnlô đất trong các đô thị cũ thì mật độ xây dựng và hệ số sử dụng đất được xemrnxét theo điều kiện cụ thể của lô đất đó và được các cấp có thẩm quyền phêrnduyệt.

rnrn

5.4. Các không gian chức năng trong khu đôrnthị mới bao gồm:

rnrn

– Không gian chức năng ở;

rnrn

– Không gian chức năng văn hoá, giáo dục;

rnrn

– Không gian chức năng dịch vụ, thương mại;

rnrn

– Không gian chức năng nghỉ ngơi, giải trí;

rnrn

– Không gian chức năng giao thông tĩnh vàrnđộng;

rnrn

– Không gian chức năng quản lý hành chính khurnở;

rnrn

– Không gian chức năng làm việc.

rnrn

– Hệ thống kỹ thuật hạ tầng.

rnrn

5.5. Bố cục nhà ở cao tầng phải đảm bảo cácrnyêu cầu về phòng cháy, chữa cháy, chiếu sáng, thông gió, chống ồn, khoảng cáchrnly vệ sinh, đồng thời phù hợp những yêu cầu dưới đây:

rnrn

a) Giải quyết tốt mối quan hệ giữa việc xâyrndựng hiện tại và dự kiến phát triển tương lai, giữa công trình xây dựng kiên cốrnvới công trình xây dựng tạm thời;

rnrn

b) Tận dụng thông gió tự nhiên mát về mùa hè,rnhạn chế gió lạnh về mùa đông, tránh tạo thành vùng áp lực gió;

rnrn

c) Thuận tiện cho việc thiết kế đồng bộ hệrnthống hạ tầng kỹ thuật: cung cấp điện, nước, thoát nước, trang thiết bị kỹrnthuật, thông tin liên lạc, cấp ga, giao thông, sân vườn, cổng và tường rào.

rnrn

5.6. Hệ thống thoát nước sinh hoạt và hệrnthống thoát nước mưa phải được thiết kế tách riêng. Nếu hệ thống thoát nướcrnkhông đấu nối với hệ thống thoát nước chung của đô thị thì nước thải sinh hoạtrnphải được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra khu vực thoát nước của đô thị.

rnrn

5.7. Tuỳ thuộc vào tổ chức quy hoạch khôngrngian kiến trúc, chiều cao công trình và chiều rộng của lộ giới, khoảng lùi tốirnthiểu của nhà ở cao tầng không được nhỏ hơn 6m.

rnrn

5.8. Khoảng cách giữa các mặt nhà đối diệnrncủa hai nhà cao tầng độc lập phải đảm bảo điều kiện thông gió, chiếu sáng tựrnnhiên, an toàn khi có cháy và không được nhỏ hơn 25m (xem hình 1).

rnrn

a) Hai nhà song song b) Hai nhà so le

rnrn

c) Hai nhà vuông góc c) Hai nhà đầu hồi

rnrn

L- khoảng cách giữa hai mặt nhà đối diện

rnrn

Hình 1. Khoảng cách tối thiểu giữa hai nhà

rnrn

5.9. Để đảm bảo khoảng cách an toàn phòngrnchống cháy trong khu nhà ở cao tầng, đường dành cho xe chữa cháy phải có chiềurnrộng thông thuỷ không nhỏ hơn 3,5m và chiều cao thông thuỷ không nhỏ hơn 4,25m.rnCuối đường cụt phải có khoảng trống để quay xe. Kích thước chỗ quay xe khôngrnnhỏ hơn 15m x 15m.

rnrn

5.10. Khi xây dựng nhà ở cao tầng phải bố trírnchỗ để xe. Chỗ để xe có thể đặt trong công trình hoặc ngoài công trình. Diệnrntích tính toán chỗ để xe được lấy như sau:

rnrn

– Chỗ để xe ô tô: tính từ 4 hộ đến 6 hộ có 1rnchỗ để xe với tiêu chuẩn diện tích là 25m2//xe;

rnrn

– Chỗ để xe môtô, xe máy: tính 2 xe máy/hộrnvới tiêu chuẩn diện tích từ 2,5m2/xe đến 3,0m2/xe và 1 xernđạp/hộ với tiêu chuẩn diện tích: 0,9m2/xe.

rnrn

6. Nội dung và giảirnpháp thiết kế công trình

rnrn

6.1. Khi thiết kế nhà ở cao tầng cần phải cănrncứ vào các hoạt động trong công trình, đối tượng sử dụng, yếu tố tâm lý, điềurnkiện kinh tế xã hội, điều kiện khí hậu tự nhiên và xu thế phát triển nhà ở caorntầng trong tương lai để xác định cơ cấu căn hộ và lựa chọn giải pháp thiết kếrncho phù hợp.

rnrn

6.2. Các loại không gian chức năng trong nhàrnở cao tầng:

rnrn

– Không gian chức năng giao tiếp: sảnh chínhrnvào nhà, sảnh tầng, phòng đa năng (phòng sử dụng cho hoạt động sinh hoạt tậprnthể, hội họp…);

rnrn

– Không gian chức năng dịch vụ công cộng :rndịch vụ sửa chữa đồ dùng gia đình, chỗ để xe chung, các dịch vụ công cộng, vănrnhoá…;

rnrn

– Không gian chức năng quản lý hành chính:rnphòng quản lý hành chính và quản lý kỹ thuật ngôi nhà;

rnrn

– Không gian chức năng ở : các căn hộ;

rnrn

– Không gian chức năng giao thông : cầu thangrnbộ, hành lang, thang máy;

rnrn

– Không gian kỹ thuật : các buồng đặt thiếtrnbị điện, nước , thu gom rác…

rnrn

6.2.1. Không gian chức năng giao tiếp trongrnnhà ở cao tầng

rnrn

6.2.1.1. Sảnh chính vào nhà cao tầng phải dễrndàng nhận biết. Sảnh cần được bố trí thêm các chức năng công cộng như thườngrntrực, bảo vệ, chỗ đợi, hòm thư báo của các gia đình v.v…

rnrn

6.2.1.2. Trong nhà ở cao tầng cần bố trírnphòng đa năng của toà nhà. Phòng đa năng được bố trí ở tầng 1 kết hợp với sảnhrnhoặc có thể bố trí ở trên mái hoặc trong tầng phục vụ công cộng, được dùng vàorncác mục đích sinh hoạt hội họp của các tổ chức, đoàn thể, câu lạc bộ hoặc phụcrnvụ các nhu cầu thể thao văn hoá của cộng đồng sống trong ngôi nhà.

rnrn

Tiêu chuẩn diện tích được tính từ 0,8m2/rnchỗ ngồi đến 1,0m2/ chỗ ngồi với diện tích không nhỏ hơn 36m2.

rnrn

6.2.1.3. Sảnh tầng nên có diện tích tối thiểurnlà 9m2 và được chiếu sáng để phù hợp với các hoạt động giao tiếprnhàng ngày.

rnrn

6.2.2. Không gian chức năng phục vụ công cộngrntrong nhà ở cao tầng

rnrn

6.2.2.1. Các không gian chức năng phục vụrncông cộng trong nhà ở cao tầng có thể được thiết kế tập trung hoặc phân tánrntheo các tầng của toà nhà.

rnrn

6.2.2.2. Tổ chức phục vụ công cộng trong nhàrnở cao tầng phải theo đơn nguyên và liên hệ với khả năng phục vụ công cộng trongrnkhu đô thị.

rnrn

6.2.2.3. Để đảm bảo an toàn và vệ sinh môirntrường, trong nhà ở cao tầng không bố trí các cửa hàng kinh doanh vật liệu xâyrndựng, hoá chất, các loại hàng hoá gây ô nhiễm môi trường, các cửa hàng buôn bánrnvật liệu cháy, nổ, cửa hàng ăn uống công cộng có bếp nấu, nhà tắm công cộng,rnxông hơi, nhà giặt, nhà vệ sinh công cộng…

rnrn

6.2.3. Không gian chức năng quản lý hànhrnchính và quản lý kỹ thuật

rnrn

6.2.3.1. Trong nhà ở cao tầng cần phải bố trírnphòng cho các nhân viên quản lý nhà, trông giữ xe, bảo vệ, dịch vụ kỹ thuật.

rnrn

6.2.3.2. Tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể màrncác không gian trên được bố trí ở tầng hầm hay tầng một của toà nhà. Diện tíchrnphòng làm việc được tính từ 5m2/người đến 6m2/người.

rnrn

Mỗi tầng cần có một phòng kỹ thuật.

rnrn

6.2.4. Không gian chức năng của căn hộ

rnrn

6.2.4.1. Các không gian chức năng của căn hộrntrong nhà ở cao tầng, bao gồm:

rnrn

Sảnh căn hộ;

rnrn

Phòng khách- sinh hoạt chung;

rnrn

Chỗ làm việc, học tập;

rnrn

Chỗ thờ cúng tổ tiên;

rnrn

Các phòng ngủ;

rnrn

Phòng ăn;

rnrn

Bếp;

rnrn

Phòng vệ sinh;

rnrn

Chỗ giặt giũ, phơi quần áo;

rnrn

Ban công hoặc logia;

rnrn

Kho chứa đồ.

rnrn

6.2.4.2. Tuỳ theo mục đích sử dụng có thể bốrntrí kết hợp các loại không gian chức năng trên như sau:

rnrn

– Sảnh căn hộ: liên hệ trực tiếp với phòngrnkhách, kết hợp làm chỗ để mũ áo, giày dép…

rnrn

– Phòng khách- sinh hoạt chung: có thể mởrnthông với bếp, phòng ăn và ban công hoặc lôgia.

rnrn

– Chỗ làm việc, học tập: có thể kết hợp vớirnphòng ngủ;

rnrn

– Phòng ăn: có thể kết hợp với bếp hoặc phòngrnsinh hoạt chung;

rnrn

– Bếp- kết hợp với phòng ăn: có lối vào trựcrntiếp, gần ban công hoặc lô gia, gần hệ thống kỹ thuật (cấp thoát nước, cấprnga)…;

rnrn

– Phòng vệ sinh: bố trí chung hoặc bố trírntheo phòng ngủ.

rnrn

– Chỗ giặt giũ, phơi quần áo: bố trí trongrnphòng vệ sinh chung ;

rnrn

– Ban công hoặc lôgia: được thiết kế gắn liềnrnvới phòng sinh hoạt chung và phòng ngủ. Có thể dùng ban công hoặc lô gia làmrnchỗ để cây cảnh hoặc phơi quần áo.

rnrn

– Kho chứa đồ: có thể kết hợp với không gianrntủ tường trong các phòng ngủ, không gian sát trần hoặc trong các hốc tường…

rnrn

– Chỗ bố trí bàn thờ tổ tiên: có thể bố trírntrong phòng sinh hoạt chung hoặc kết hợp với không gian làm việc hoặc phòngrnriêng.

rnrn

(Hình 2 minh hoạ mặt bằng một đơn nguyên điểnrnhình và mặt bằng một căn hộ điển hình).

rnrn

6.2.4.3. Việc bố trí các buồng, phòng trongrncăn hộ phải đảm bảo các yêu cầu sau:

rnrn

– Hợp lý về dây chuyền sử dụng, đảm bảo độcrnlập, khép kín, tạo không gian kiến trúc hài hoà;

rnrn

– Có khả năng chuyển đổi linh hoạt. Sử dụngrnhợp lý, an toàn, không phá vỡ cấu trúc và độ bền vững công trình; Có không gianrnrộng, thoáng, bố cục mở để tăng hiệu quả không gian kiến trúc căn hộ;

rnrn

– Bảo đảm yêu cầu vệ sinh và điều kiện vi khírnhậu cho căn hộ.

rnrn

6.2.4.4. Để đảm bảo an toàn và tiện nghi sửrndụng, các tấm tường ngăn cách giữa các căn hộ phải làm bằng vật liệu có độ bềnrnchắc và cách âm.

rnrn

6.2.4.5. Từ tầng 6 trở lên không được thiếtrnkế ban công, chỉ được thiết kế lô gia. Lan can lô gia không được hở chân và córnchiều cao không nhỏ hơn 1,2m.

rnrn

6.2.4.6. Đối với căn hộ dành cho người tànrntật cần tham khảo tiêu chuẩn " Nhà ở-Hướng dẫn xây dựng công trình đảm bảornngười tàn tật tiếp cận sử dụng".

rnrn

6.2.4.7. Số lượng căn hộ hợp lý của một tầngrntrong một đơn nguyên của nhà ở cao tầng nên từ 4 căn hộ đến 6 căn hộ, được bốrntrí xung quanh một nút giao thông thang bộ, thang máy.

rnrn

6.2.4.8. Số phòng ở tối thiểu trong một cănrnhộ không nhỏ hơn 2.

rnrn

6.2.4.9. Diện tích căn hộ không nên nhỏ hơnrn50 m2 .

rnrn

6.2.4.10. Các căn hộ trong nhà ở cao tầngrnđược phân thành 3 loại: nhỏ (A), trung bình (B) và lớn (C). Tỷ lệ số lượng cácrncăn hộ giữa loại nhỏ, trung bình và lớn là 1: 2: 1.

rnrn

Diện tích và mức độ tiện nghi của các loạirncăn hộ tham khảo trong bảng 1.

rnrn

6.2.4.11. Tiêu chuẩn diện tích sử dụng tốirnthiểu một số bộ phận cơ bản trong căn hộ được quy định như sau:

rnrn

– Sảnh căn hộ: 3m2;

rnrn

– Phòng khách- phòng sinh hoạt chung: 14m2;

rnrn

– Phòng ngủ đôi: 12m2;

rnrn

– Phòng ngủ đơn: 10m2

rnrn

– Phòng vệ sinh có bồn tắm : 5m2;rntắm hương sen: 3m2

rnrn

– Bếp nấu : 5m2;

rnrn

– Bếp kết hợp với phòng ăn : 12m2

rnrn

6.2.4.12. Chiều cao thông thuỷ các phòng ởrnkhông được nhỏ hơn 3m và không được lớn hơn 3,6m.

rnrn

Chú thích: Chiều cao thông thuỷ là chiều caorntừ mặt sàn đến mặt dưới của trần .

rnrn

6.2.4.13. Phòng bếp, phòng vệ sinh có thểrnđược thiết kế thấp hơn nhưng không được nhỏ hơn 2,4m.

rnrn

BẢNG 1. PHÂN LOẠI CĂNrnHỘ VÀ MỨC ĐỘ TIỆN NGHI

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Loại căn hộ

rn

rn

Mức độ tiện nghi

rn

rn

Tiêu chuẩn ở

rn

rn

Số phòng ở

rn

rn

 

rn

rn

Người/hộ

rn

rn

 

rn

rn

Tiện nghi

rn

rn

Diện tích (m2)

rn

rn

 

rn

rn

A

rn

rn

A1

rn

rn

1- 2

rn

rn

Trung bình

rn

rn

Đáp ứng yêu cầu sử dụng

rn

rn

³ 50

rn

rn

2

rn

rn

A2

rn

rn

Khá

rn

rn

Đầy đủ

rn

rn

55-60

rn

rn

2

rn

rn

A3

rn

rn

Cao

rn

rn

Cao cấp

rn

rn

65-70

rn

rn

2-3

rn

rn

B

rn

rn

B1

rn

rn

3-4

rn

rn

Trung bình

rn

rn

Đáp ứng yêu cầu sử dụng

rn

rn

75-80

rn

rn

3

rn

rn

B2

rn

rn

Khá

rn

rn

Đầy đủ

rn

rn

85-90

rn

rn

4

rn

rn

B3

rn

rn

Cao

rn

rn

Cao cấp

rn

rn

95-100

rn

rn

4-5

rn

rn

C

rn

rn

C1

rn

rn

5-6

rn

rn

Trung bình

rn

rn

Đáp ứng yêu cầu sử dụng

rn

rn

105-110

rn

rn

5

rn

rn

C2

rn

rn

Khá

rn

rn

Đầy đủ

rn

rn

115-120

rn

rn

6

rn

rn

C3

rn

rn

Cao

rn

rn

Cao cấp

rn

rn

>125

rn

rn

6-7

rn

rnrn

 

rnrn

Chú thích:

rnrn

1) Số phòng ở được tính bao gồm phòng khách-rnphòng sinh hoạt chung, phòng làm việc, học tập, giải trí và phòng ngủ.

rnrn

2) Các căn hộ đạt mức độ tiện nghi trung bình,rnkhá, cao phụ thuộc vào các điều kiện sau:

rnrn

Vật liệu và chất lượng hoàn thiện nội thấtrncăn hộ;

rnrn

Trang thiết bị bếp và vệ sinh;

rnrn

Tiêu chuẩn diện tích ở (quy mô và cơ cấurnphòng ở);

rnrn

Tầm nhìn cảnh quan của các phòng ở trong cănrnhộ.

rnrn

6.2.5. Không gian chức năng giao thông trongrnnhà ở cao tầng

rnrn

Giao thông đứng trong nhà ở cao tầng bao gồmrncầu thang bộ và thang máy.

rnrn

6.2.5.1. Cầu thang bộ

rnrn

6.2.5.1.1. Cầu thang bộ được thiết kế và bốrntrí phải đáp ứng yêu cầu sử dụng và thoát người an toàn. Số lượng cầu thang bộrncủa một đơn nguyên trong nhà ở cao tầng không được nhỏ hơn 2, trong đó ít nhấtrncó một thang trực tiếp với tầng 1 và một thang lên được tầng mái.

rnrn

Chú thích : Trường hợp có một thang bố trírntiếp giáp với bên ngoài thì chỉ cần có 1 thang bộ.

rnrn

6.2.5.1.2. Chiều rộng thông thuỷ của buồngrnthang ngoài việc đáp ứng quy định của tiêu chuẩn phòng cháy, còn phải dựa vàornđặc trưng sử dụng của công trình. Chiều rộng một vế thang của cầu thang dùng đểrnthoát người khi có sự cố được thiết kế không nhỏ hơn 1,2m.

rnrn

6.2.5.1.3. Chiều cao của một đợt thang khôngrnđược lớn hơn 1,8m và phải bố trí chiếu nghỉ. Chiều rộng chiếu nghỉ lớn hơn hoặcrnbằng chiều rộng vế thang.

rnrn

6.2.5.1.4. Cầu thang ít nhất phải có một phíarncó tay vịn. Chiều cao tay vịn của cầu thang tính từ mũi bậc thang không đượcrnnhỏ hơn 0,9m.

rnrn

6.2.5.1.5. Chiều cao bậc thang không được lớnrnhơn 150mm, chiều rộng bậc thang không nhỏ hơn 300mm.

rnrn

6.2.5.1.6. Trong buồng thang cho phép bố trírncửa thu rác, bảng điện, hòm thư… của từng tầng.

rnrn

6.2.5.1.7. Khoảng cách tính từ cửa căn hộ đếnrncầu thang hoặc đến lối ra ngoài nhà không được lớn hơn 25m

rnrn

6.2.5.1.8. Khi thiết kế cầu thang trong nhà ởrncao tầng phải chú ý đến yêu cầu thoát khói khi xảy ra sự cố.

rnrn

6.2.5.1.9. Hành lang, phòng đệm, sảnh phải córnhệ thống thông gió và van thoát khói tự động mở khi có cháy.

rnrn

6.2.5.2.Thang máy

rnrn

6.2.5.2.1. Khi thiết kế nhà ở cao tầng phảirnbố trí thang máy. Số lượng thang máy phải phù hợp với yêu cầu sử dụng nhưngrnkhông được ít hơn 2, trong đó có một thang chuyên dụng .

rnrn

6.2.5.2.2. Việc thiết kế và lựa chọn thang máyrntrong nhà ở cao tầng phải căn cứ vào:

rnrn

– Số tầng và độ cao tầng;

rnrn

– Số căn hộ trong toà nhà;

rnrn

– Lượng người cần vận chuyển tối đa trongrnthời gian cao điểm;

rnrn

– Yêu cầu về chất lượng phục vụ;

rnrn

– Các yêu cầu kỹ thuật khác.

rnrn

6.2.5.2.3. Trọng tải thang máy phải có sứcrntải từ 420 kg đến 630kg. Tốc độ thang máy được bố trí trong nhà ở cao tầngrnkhông nhỏ hơn 1,5m/s.

rnrn

Chú thích:

rnrn

1). Phải bố trí một thang máy có kích thướcrncabin 2.200mm x 2.400mm để chở đồ đạc, băng ca cấp cứu trong trường hợp cầnrnthiết

rnrn

2). Trường hợp có yêu cầu đặc biệt thì sốrnlượng thang máy, sức tải và tốc độ thang máy do thiết kế quy định.

rnrn

6.2.5.2.4. Ngoài việc xác định các thông sốrnkỹ thuật của thang máy cũng cần tính đến giải pháp thiết kế giếng thang, phòngrnđặt máy và thiết bị, các yếu tố về kinh tế, diện tích chiếm chỗ của thang.

rnrn

6.2.5.2.5. Thang máy được bố trí ở gần lốirnvào chính của toà nhà. Ca bin thang máy phải bố trí tay vịn và bảng điều khiểnrncho người tàn tật sử dụng.

rnrn

Chú thích:

rnrn

Yêu cầu thiết kế cho người tàn tật tiếp cậnrnsử dụng cần tuân theo các quy định trong tiêu chuẩn "Nhà ở- Hướng dẫn xâyrndựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng"

rnrn

6.2.5.2.6. Khi có sự cố thang máy phải có khảrnnăng tự động chạy về tầng gần nhất và tự động mở cửa.

rnrn

6.2.5.2.7. Gian đặt máy và thiết bị thang máyrnkhông được bố trí trực tiếp trên phòng ở mà được bố trí trên giếng thang. Giếngrnthang không được bố trí kề bên phòng ở và phải có biện pháp chống ồn, chốngrnchấn động.

rnrn

6.2.5.2.8. Không được bố trí trực tiếp bểrnnước trên giếng thang và không cho các đường ống cấp nước, cấp nhiệt, cấp ga đirnqua giếng thang.

rnrn

6.2.5.2.9. Phải đảm bảo thông gió, cáchrnnhiệt, chống ẩm, chống ồn và chống sự giảm áp cho giếng thang.

rnrn

6.2.5.2.10. Cửa thang máy không nên tiếp giáprnvới cầu thang bộ để tránh ùn tắc cản trở thoát người khi xảy ra hoả hoạn.

rnrn

6.2.5.2.11. Không sử dụng thang máy làm lốirnthoát người khi có sự cố.

rnrn

6.2.5.2.12. Việc lắp đặt và sử dụng thang máyrncần tuân theo các quy định trong tiêu chuẩn " Thang máy. Yêu cầu an toànrntrong lắp đặt và sử dụng".

rnrn

6.2.6. Không gian kỹ thuật

rnrn

6.2.6.1. Không gian kỹ thuật trong nhà ở caorntầng được bố trí trong tầng hầm hoặc tầng kỹ thuật của toà nhà.

rnrn

Chú thích: Khi sử dụng tầng hầm làm tầng kỹrnthuật phải có biện pháp thoát nước và chống thấm hiệu quả.

rnrn

6.2.6.2. Chiều cao thông thuỷ của tầng kỹrnthuật được xác định trong từng trường hợp cụ thể, tuỳ thuộc vào loại thiết bịrnvà hệ thống bố trí trong tầng kỹ thuật có tính tới điều kiện vận hành sử dụng.

rnrn

6.2.6.3. Cần bố trí lỗ thông gió cho tầng kỹrnthuật với tổng diện tích các lỗ thông gió không nhỏ hơn 1/400 diện tích sàn củarntầng kỹ thuật và phân bố đều trên chu vi tường ngoài. Diện tích của mỗi lỗrnthông gió tối thiểu 0,05m2.

rnrn

6.2.6.4. Trong tầng kỹ thuật, các cửa ngănrnchống cháy phải làm bằng vật liệu chống cháy theo như quy định trong các tiêurnchuẩn hiện hành về phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình.

rnrn

6.2.7. Tầng hầm

rnrn

6.2.7.1. Tầng hầm có thể được sử dụng làmrntầng kỹ thuật, chỗ để xe, bố trí tủ điện và máy bơm nước cho toà nhà.

rnrn

Chú thích: Tầng hầm trong nhà ở cao tầng cầnrntính đến khả năng phòng thủ dân sự trong trường hợp cần thiết.

rnrn

6.2.7.2. Chiều cao tầng hầm không nên nhỏ hơnrn2,2m. Đối với các không gian sử dụng cho hoạt động công cộng như hội họp, sinhrnhoạt cộng đồng, chiều cao thiết kế được lấy theo yêu cầu sử dụng.

rnrn

6.2.7.3. Phải thiết kế có một thang máy xuốngrntới tầng hầm của toà nhà.

rnrn

6.2.7.4. Các lối ra từ tầng hầm không đượcrnthông với hành lang của toà nhà mà phải bố trí trực tiếp ra ngoài. Số lượng lốirnra không được ít hơn 2 và có kích thước không nhỏ hơn 0,9m x1,2m.

rnrn

6.2.7.5. Phải có giải pháp chống thấm vàrnthông gió cho tầng hầm.

rnrn

6.2.8. Mái

rnrn

6.2.8.1. Mái của nhà ở cao tầng phải đảm bảornchức năng cách nhiệt và chống thấm. Cần lựa chọn vật liệu và kết cấu mái phùrnhợp với yêu cầu cách nhiệt, chống ẩm và thoát nước mưa.

rnrn

6.2.8.2. Trên mái nhà ở cao tầng có thể lắprnđặt bể nước, các miệng hút, xả khí, điều hoà trung tâm (nếu có), thang máy,rnthiết bị chuyên dụng …

rnrn

6.2.8.3. Hệ thống các cơ cấu phục vụ công tácrnbảo trì, bảo dưỡng mặt ngoài nhà trong quá trình sử dụng phải được neo chắcrnchắn vào kết cấu chịu lực của mái.

rnrn

6.2.8.4. Trên mái phải có hệ thống thu nướcrnmưa bằng sênô dẫn đến các đường ống đứng thoát nước xuống hệ thống thoát nướcrnngoài nhà.

rnrn

6.2.8.5. Phải có biện pháp chống đọng sương,rnchống thấm và chống ẩm cho lớp cách nhiệt của mái.

rnrn

6.2.8.6. Lớp không khí cách nhiệt ở tầng giáprnmái phải có đủ độ cao để không làm cản trở đường thông gió.

rnrn

6.2.9. Cửa sổ

rnrn

6.2.9.1. Cửa sổ nhà cao tầng được thiết kếrntheo kiểu cửa lật, cửa đẩy, cửa trượt đứng, trượt ngang hoặc kết hợp cả hai .rnYêu cầu kỹ thuật của cửa được quy định trong các tiêu chuẩn hiện hành về cửa gỗrnvà cửa kim loại.

rnrn

6.2.9.2. Cửa phải đảm bảo an toàn về độ bềnrncơ học, độ bền chịu áp lực gió, độ bền chịu thấm nước và độ lọt không khí. Vậtrnliệu làm gioăng đệm và các chất kết dính giữa phần kính với ô cánh, khung cánhrnvới khuôn cửa phải bảo đảm yêu cầu về đàn hồi, độ dính kết và bền kín nước.

rnrn

6.2.9.3. Ngưỡng cửa sổ phải đảm bảo thoátrnnước. Lỗ thoát nước không nhỏ hơn 5mm2. Cần có chi tiết gạt nước mưarnở thanh dưới khung cánh cửa sổ.

rnrn

6.2.9.4. Khi gia công lắp dựng cửa phải hạnrnchế thấm đọng nước giữa các chi tiết lắp ráp. Các góc lắp ráp phải được nốirnghép chắc chắn và phẳng mặt. Hèm đặt kính phải tháo lắp được dễ dàng.

rnrn

6.2.9.5.Kính sử dụng cho cửa sổ tường ngoàirnnhà cao tầng phải là kính an toàn, kính lưới thép, giảm được bức xạ mặt trời vàrnđạt yêu cầu trong tiêu chuẩn hiện hành về kính an toàn.

rnrn

6.2.10. Nền và sàn nhà

rnrn

6.2.10.1. Bề mặt sàn và nền của các gianrnphòng phải bảo đảm không trơn trượt, không có kẽ hở, ít bị mài mòn, dễ lau chùirnvà chống được nồm, ẩm.

rnrn

6.2.10.2. Sàn nhà phải đảm bảo không rung vàrncách âm trong quá trình sử dụng. Không được dùng vật liệu hoặc các chất phụ giarncó tính độc hại để làm vật liệu lát nền.

rnrn

6.2.10.3. Phải có các biện pháp chống ẩm chânrntường và ngăn ngừa khả năng cong, vênh, nứt vỡ các lớp lát.

rnrn

6.2.11. ống thông hơi, ống thông gió và đườngrnống đổ rác

rnrn

6.2.11.1. ống thông hơi và ống thông gió tựrnnhiên trong nhà ở cao tầng phải phù hợp với những quy định dưới đây:

rnrn

a) Ống thông hơi và ống thông gió phải làmrnbằng vật liệu không cháy; Không sử dụng các loại ống giòn, dễ vỡ;

rnrn

b) Mặt cắt, hình dạng, kích thước và mặtrntrong của ống thông hơi và ống thông gió phải thuận tiện cho việc thoát khí dễrndàng, không làm cản trở, tắc, rò rỉ khói và thoát ngược;

rnrn

c) Tổng diện tích mặt cắt ống thông hơi đượcrnxác định căn cứ vào lượng không khí cần hút để tránh hiện tượng chênh lệch áprnsuất giữa ống đứng thoát khí và áp suất khí quyển;

rnrn

d) Hệ thống ống thông hơi và thông gió phảirnđược tách riêng;

rnrn

e) ống thông hơi và ống thông gió phải vượtrnlên trên mái. Chiều cao nhô lên không được nhỏ hơn 0,7m, cách cửa sổ hoặc cửarnhút gió ³ 3m theo chiều ngang. Trên đỉnh ống phải có biện pháp để tránh thoátrnngược.

rnrn

6.2.11.2. Tuỳ vào điều kiện cụ thể, trong nhàrnở cao tầng có thể thu gom rác tại chỗ đặt tại các tầng hoặc bố trí đường ống đổrnrác.

rnrn

Nếu thu rác tại chỗ thì chỗ thu rác của từngrntầng được bố trí tại các góc khuất gần cầu thang bộ hoặc thang máy; Phải córnbiện pháp chống mùi hôi bay vào các căn hộ.

rnrn

Nếu bố trí đường ống đổ rác thì khoảng cáchrntừ cửa vào căn hộ đến đường ống đổ rác gần nhất không lớn hơn 25m.

rnrn

6.2.11.3. Cửa thu rác trên đường ống đổ rácrntại các tầng phải có nắp đậy bằng gioăng kín để cách âm và ngăn ngừa mùi hôi,rngián, côn trùng bay vào căn hộ.

rnrn

6.2.11.4 . Đường ống đổ rác nên bố trí dựarnvào tường ngoài nhà, thẳng đứng, đồng thời làm bằng vật liệu không cháy, mặtrntrong nhẵn, chống bám dính, không rò rỉ, không có vật nhô ra. Để giảm tiếng ồnrnvà tránh nguy cơ cháy trong quá trình sử dụng, đường ống đổ rác nên thiết kếrnhình trụ tròn có đường kính không nhỏ hơn 0,5m, có thiết bị rửa và vệ sinhrnđường ống.

rnrn

6.2.11.5. Đầu đường ống đổ rác phải có đườngrnống thoát hơi nhô lên trên mái 0,7m. Diện tích mặt cắt không được nhỏ hơn 0,05m2,rnđồng thời phải có bộ phận chụp mái để che mưa và lưới chắn chống chuột, bọ.

rnrn

6.2.11.6. Buồng thu rác được bố trí ngay dướirnđường ống đổ rác ở tầng một. Chiều cao thông thuỷ của buồng thu rác tối thiểurnlấy 2,5m.

rnrn

6.2.11.7. Buồng thu rác phải có lối vào riêngrnvà có cửa mở ra ngoài. Cửa buồng thu rác được cách ly với lối vào nhà bằngrntường đặc và được ngăn bằng tường chống cháy.

rnrn

6.2.11.8. Cửa buồng thu rác phải đảm bảornkhoảng cách li vệ sinh. Phương thức thu gom và vận chuyển rác phải phù hợp vớirnphương thức quản lí rác của đô thị. Cần có hố thu nước chảy từ buồng thu rácrnvào hệ thống thoát nước bẩn hoặc bố trí máy bơm thoát nước cục bộ.

rnrn

6.3. Giải pháp tổ hợp mặt bằng và mặt đứngrntrong nhà ở cao tầng

rnrn

6.3.1. Bố trí mặt bằng nhà ở cao tầng phảirnphù hợp với yêu cầu sử dụng, đảm bảo yêu cầu về thông gió và chiếu sáng tựrnnhiên, đồng thời phải có sơ đồ chịu lực hợp lý, dễ tập trung hệ thống kỹ thuậtrnnhư nút giao thông đứng (thang máy, thang bộ), bố trí khu vệ sinh, bếp, đườngrnống cấp thoát nước, điện chiếu sáng, cáp điện thoại, cáp truyền hình, viễnrnthông, đường ống cấp nước chữa cháy, đường ống đổ rác, cấp ga….

rnrn

6.3.2. Các chi tiết kiến trúc trên mặt đứngrncủa nhà ở cao tầng phải làm bằng vật liệu có độ bền cao, tránh rêu mốc và phảirnđảm bảo chức năng bao che, thông gió, chiếu sáng tự nhiên, che chắn nắng, chốngrnmưa hắt.

rnrn

6.3.3. Lựa chọn giải pháp mặt đứng đơn giản,rnmàu sắc hài hoà với quy họach tổng thể, tránh sử dụng các chi tiết trang trírnrườm rà.

rnrn

7. Yêu cầu thiết kếrncấp thoát nước

rnrn

7.1. Trong nhà ở cao tầng phải thiết kế hệrnthống cấp nước sinh hoạt và cấp nước chữa cháy như quy định trong tiêu chuẩnrnhiện hành .

rnrn

7.2. Tuỳ theo mức độ tiện nghi, tiêu chuẩnrndùng nước trong ngày dùng nước lớn nhất được tính từ 200lít /người/ngày đêm đếnrn300lít/người/ ngày đêm. Tiêu chuẩn nước chữa cháy lấy 2,5lít/giây/cột và số cộtrnnước chữa cháy bên trong nhà lấy là 2.

rnrn

7.3. Cần tận dụng triệt để áp lực đường ốngrncấp nước bên ngoài. Khi không đủ áp lực, phải thiết kế hệ thống phân vùng cấprnnước để đảm bảo lưu lượng và áp lực nước. áp lực nước làm việc của các dụng cụrnvệ sinh trong hệ thống cấp nước sinh hoạt không được lớn hơn 60m. áp lực tự dornthường xuyên của các họng chữa cháy bên trong nhà phải đảm bảo chiều cao cộtrnnước không thấp hơn 6m.

rnrn

Chú thích: Đối với khu vực mà áp lực nướcrnkhông đủ để cung cấp nước cho các họng chữa cháy trong nhà thì cần phải đặt máyrnbơm để tăng áp và có bộ phận điều khiển từ xa, bố trí ngay tại họng chữa cháy.

rnrn

7.4. Phải đảm bảo cấp nước liên tục cho nhurncầu sử dụng nước trong nhà ở cao tầng.

rnrn

7.5. Trường hợp không đủ áp lực và lưu lượngrnnước phải bố trí bể chứa, máy bơm hoặc các thiết bị tăng áp khác.

rnrn

7.6. Mạng lưới phân phối của đường ống cấprnnước bên trong nhà ở cao tầng được đặt trong tầng hầm, tầng kỹ thuật nhưngrnkhông được đặt chung với các đường ống thông gió và thông hơi.

rnrn

7.7. Phải có giải pháp chống ồn do hiện tượngrnva thuỷ lực cho các thiết bị cấp thoát nước như van giảm áp, vòi lấy nước, máyrnbơm…

rnrn

7.8. Để giảm áp lực nước và tránh lãng phírnnước, trên đường ống dẫn nước vào hoặc trên đường ống nhánh dẫn nước tới cácrnđiểm lấy nước ở mỗi tầng cần đặt các thiết bị sau:

rnrn

– Khi lưu lượng không đổi đặt rông đen (tấmrnchắn đục lỗ);

rnrn

– Khi lưu lượng thay đổi đặt thiết bị điềurnchỉnh áp lực,

rnrn

7.9. Phải đặt két nước áp lực hoặc bể chứarnnước trên mái nhà cao tầng để đảm bảo khối lượng nước dự trữ nhằm điều chỉnhrnchế độ nước không điêù hoà và cấp nước chữa cháy trong thời gian 10 phút. Cầnrncó ống phân phối riêng để đảm bảo lượng nước chữa cháy không bị sử dụng vào mụcrnđích khác.

rnrn

Chú thích: Trong mọi trường hợp, dung tíchrnkét nước áp lực không được lớn hơn từ 25 m3. Nếu vượt quá quy địnhrnphải chia nhỏ để phục vụ cho một khu vực cấp nước nhất định.

rnrn

7.10. Tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt được lấyrntheo tiêu chuẩn cấp nước và được thiết kế theo chế độ tự chảy. Nếu không thể tựrnchảy ra hệ thống thoát nước bên ngoài phải thiết kế trạm bơm thoát nước. Thiếtrnkế hệ thống thoát nước bên trong cần tuân theo quy định trong tiêu chuẩn hiệnrnhành.

rnrn

7.11. Đối với hệ thống thoát nước sinh hoạtrncần tách riêng nước phân tiểu và nước tắm rửa, sinh hoạt.

rnrn

7.12. Phải thiết kế hệ thống thoát nước mưarntrên mái và thoát nước mưa tầng hầm. Hệ thống thoát nước mưa tầng hầm được thurngom tại các hố ga sau đó dùng máy bơm tự động bơm vào hệ thống thoát nước.

rnrn

7.13. Cách bố trí phễu thu nước mưa trên máirnphải tính toán dựa vào mặt bằng mái, diện tích thu nước cho phép của một phễurnthu và kết cấu mái .

rnrn

8. Yêu cầu thiết kếrnthông gió và điều hoà không khí

rnrn

8.1. Hệ thống thông gió, điều hoà không khírntrong nhà ở cao tầng được thiết kế theo quy định của tiêu chuẩn hiện hành.

rnrn

8.2. Có thể thiết kế hệ thống điều hoà khôngrnkhí trung tâm cho các không gian phục vụ công cộng trong toà nhà. Hệ thống điềurnhoà không khí trung tâm có thể là một tổ máy độc lập hoặc không độc lập đượcrnđặt tại một vị trí thích hợp với độ dài của tuyến ống dẫn khí đi và về khôngrnnên lớn hơn 60m.

rnrn

8.3. Đối với các căn hộ ở nên thiết kế hệrnthống điều hoà không khí cục bộ . Phải chừa sẵn vị trí lắp đặt các thiết bịrnđiều hoà và các đường ống thu nước từ máy điều hoà để không ảnh hưởng đến kiếnrntrúc mặt đứng của công trình và vệ sinh môi trường.

rnrn

8.4. Khi thiết kế hệ thống thông gió và điềurnhoà không khí trong nhà ở cao tầng phải đảm bảo các chỉ tiêu giới hạn tiện nghirnvi khí hậu trong phòng.

rnrn

8.5. Khi thiết kế hệ thống thông gió và điềurnhoà không khí cần phải có các giải pháp công nghệ, giải pháp kiến trúc và kếtrncấu một cách hợp lý nhằm đảm bảo yêu cầu vệ sinh, tiêu chuẩn kỹ thuật, tiếtrnkiệm và kinh tế.

rnrn

8.6. Để đảm bảo thông gió tự nhiên cần tạorngió xuyên phòng bằng cửa đón gió vào và cửa thoát gió ra.

rnrn

8.7. Phải có các giải pháp cách nhiệt, che chắnrnnắng theo các quy định trong tiêu chuẩn hiện hành.

rnrn

8.8. ống dẫn gió của hệ thống thông gió, điềurntiết không khí phải thẳng đứng để thải gió và cấp gió. Các ống đứng này đượcrnghép nối các nhánh ống gió cho mỗi tầng, dùng sức đẩy cơ khí hoặc sức đẩy tự nhiên.

rnrn

Ống nhánh ở mỗi tầng được nối vào ống đứng ởrnsát trần tầng trên hoặc tầng dưới so với tầng có ống nhánh.

rnrn

Đối với nhà cao từ 10 tầng trở lên, trên ốngrnnhánh hút gió của hai tầng trên cùng ở vị trí đầu vào ống ngang phải lắp vanrnmột chiều tự động.

rnrn

9. Yêu cầu thiết kếrnđiện chiếu sáng, chống sét và hệ thống thông tin liên lạc

rnrn

9.1. Thiết kế chiếu sáng cho nhà ở cao tầngrnphải tuân theo tiêu chuẩn hiện hành về chiếu sáng. Triệt để tận dụng chiếu sángrntự nhiên. Chiếu sáng tự nhiên có thể là chiếu sáng bên, chiếu sáng trên hoặcrnchiếu sáng hỗn hợp.

rnrn

Chú thích : Trường hợp chiếu sáng tự nhiênrnkhông đảm bảo phải sử dụng chiếu sáng nhân tạo để chiếu sáng làm việc, chiếurnsáng sự cố, chiếu sáng để phân tán người và chiếu sáng bảo vệ .

rnrn

9.2. Các giải pháp kiến trúc che chắn nắngrnkhông được ảnh hưởng đến chiếu sáng tự nhiên.

rnrn

9.3. Tủ phân phối điện cung cấp chiếu sángrntrong nhà ở cao tầng phải được bố trí ở phòng kỹ thuật. Các tủ, bảng điện đượcrnđặt ở các tầng để cấp điện cho các căn hộ và tiện quản lý, sử dụng, sửa chữa vàrnđảm bảo mỹ quan.

rnrn

9.4. Việc cung cấp điện từ tủ ,bảng điện tầngrnđến bảng điện của từng căn hộ phải đi bằng các tuyến dây hoặc cáp điện dọc theornhành lang và chôn ngầm vào tường. Trường hợp kẹp nổi trong tầng kỹ thuật phảirnluồn dây qua ống nhựa tự chống cháy hoặc ống thép

rnrn

9.5. Hệ thống chiếu sáng được bảo vệ bằng cácrnáptomát. Các công tắc điều khiển, ổ cắm được lắp ở độ cao 1,20m

rnrn

9.6. Tại các khu vực hành lang, cầu thang,rnsảnh tầng phải bố trí chiếu sáng sự cố và chiếu sáng để phân tán người.

rnrn

9.7. Hệ thống đường dây dẫn điện phải đượcrnthiết kế độc lập với các hệ thống khác và phải đảm bảo dễ dàng thay thế, sửarnchữa khi cần thiết.. Quy định lắp đặt đường dây dẫn điện và thiết bị điện đượcrnlấy theo tiêu chuẩn lắp đặt đường dây dẫn điện và thiết bị điện trong nhà ở vàrncông trình công cộng.

rnrn

9.8. Khi thiết kế nhà ở cao tầng phải đặcrnbiệt chú ý đến các giải pháp chống sét để tránh khả năng bị sét đánh thẳng,rnchống cảm ứng tĩnh điện và cảm ứng điện từ và chống điện áp cao của sét lanrntruyền theo hệ đường dây cấp điện hạ áp trong công trình . Khuyến khích sử dụngrnhệ thống chống sét tiên tiến, bảo đảm thẩm mỹ kiến trúc và chống thấm, dột mái.

rnrn

9.9. Việc lựa chọn giải pháp chống sét đượcrntính toán theo yêu cầu trong tiêu chuẩn chống sét hiện hành.

rnrn

9.10. Trong nhà ở cao tầng cần phải thiết kếrnđồng bộ hệ thống thông tin, liên lạc, phát thanh, truyền hình. Trường hợp cầnrnthiết có thêm hệ thống điều khiển từ xa các thiết bị kỹ thuật.

rnrn

9.11. Thiết kế, lắp đặt hệ thống thông tinrnliên lạc, phát thanh truyền hình phải tuân theo quy định của các tiêu chuẩnrnchuyên ngành có liên quan. Tủ phân cáp được đặt tại các phòng kỹ thuật xây trênrnbệ cao 0,5m và được kéo tới các hộp đấu dây đặt tại các tầng. Hộp đấu dây đượcrnđặt ở độ cao trên 1,5m.

rnrn

9.12. Trong các căn hộ, các ổ cắm điện thoạirnđặt ngầm trong tường được bố trí ở độ cao 0,5m tuỳ theo kiến trúc nội thất.rnMạng thuê bao điện thoại được thiết kế theo sơ đồ nguyên lý mạng hình tia.

rnrn

9.13. Toàn bộ dây dẫn được đi ngầm trongrntường và kéo ra hộp đấu dây ở các tầng, Từ hộp đấu dây ở các tầng kéo xuống tủrnphân cáp đặt ở tầng 1 để đấu ra hệ thống bên ngoài của thành phố.

rnrn

9.14. Cho phép bố trí cột ăngten thu sóngrntruyền thanh, truyền hình trên mái nhà. Trường hợp cần thiết, cho phép bố trí ởrntầng giáp mái các thiết bị thu sóng truyền hình. Hệ thống mạng lưới truyền hìnhrntừ tủ phân phối đến các căn hộ phải kín, đồng thời phải có giải pháp chống sétrncho các cột thu sóng truyền hình.

rnrn

9.15. Để đảm bảo an ninh cho toàn bộ toà nhàrnnên bố trí bộ khoá mã ở lối vào tại sảnh chính.

rnrn

9.16. Hệ thống cấp ga, khí đốt tập trung phảirntuân theo quy định chuyên ngành có liên quan

rnrn

10. Yêu cầu thiết kếrnphòng cháy chống cháy (các quy định trong mục này là yêu cầu bắt buộc)

rnrn

10.1. Khi thiết kế phòng chống cháy cho nhà ởrncao tầng phải tuân theo những quy định trong các tiêu chuẩn hiện hành .

rnrn

10.2. Phải tổ chức đường giao thông, hệ thốngrncấp nước chữa cháy và hệ thống báo cháy trong khu vực nhà ở cao tầng.

rnrn

10.3. Nhà ở cao tầng phải được thiết kế vớirnbậc chịu lửa bậc I. Giới hạn chịu lửa tối thiểu của các cấu kiện và vật liệurnxây dựng được quy định trong các tiêu chuẩn hiện hành về phòng cháy, chống cháyrncho nhà và công trình .

rnrn

10.4. Trong nhà ở cao tầng phải chia thànhrncác vùng ngăn cháy hoặc khoang ngăn cháy. Vùng ngăn cháy là khoảng đệm chiarnngôi nhà theo suốt chiều rộng (chiều dài) và chiều cao ngôi nhà.

rnrn

10.5. Phải đảm bảo khoảng cách an toàn phòngrncháy chữa cháy từ cửa căn hộ đến lối thoát nạn gần nhất trong công trình.rnKhoảng cách từ cửa căn hộ đến lối thoát nạn gần nhất không được lớn hơn 25m.

rnrn

10.6. Bố trí chỗ để xe trong toà nhà phải đảmrnbảo các yêu cầu ngăn cháy và thoát nạn cho người khi có sự cố.

rnrn

10.7. Thang thoát hiểm phải thiết kế tiếprngiáp với bên ngoài.

rnrn

10.8. Lối thoát nạn được coi là an toàn khirnđảm bảo một trong các điều kiện sau:

rnrn

– Đi từ các căn hộ tầng1 trực tiếp ra ngoàirnhay qua tiền sảnh ra ngoài;

rnrn

– Đi từ căn hộ ở bất kỳ tầng nào (trừ tầng 1)rnra hành lang có lối thoát.

rnrn

10.9. Cầu thang và hành lang thoát hiểm phảirnđảm bảo các yêu cầu sau:

rnrn

– Có thông gió điều áp và không bị tụ khói ởrnbuồng thang;

rnrn

– Có đèn chiếu sáng sự cố.

rnrn

10.10. Trong nhà ở cao tầng nên lắp đặt hệrnthống báo cháy. Tuỳ thuộc vào mức độ tiện nghi và yêu cầu sử dụng mà lưạ chọnrnhệ thống báo cháy cho phù hợp.

rnrn

10.11. Hệ thống báo cháy tự động được đặt ởrntrung tâm toà nhà, bao gồm: tủ báo cháy trung tâm, bảng tín hiệu các vùng, đầurnbáo khói, đầu báo nhiệt và nút báo cháy khẩn cấp. Ngoài ra phải có thiết bị báorncháy bằng tín hiệu âm thanh và thiết bị liên lạc với đội phòng cháy chữa cháy.rnYêu cầu kỹ thuật về lắp đặt hệ thống báo cháy phải tuân theo tiêu chuẩn hiệnrnhành.

rnrn

10.12. Đầu báo khói, đầu báo nhiệt được lắprnđặt cho các khu vực nhà để xe, khu vực công cộng khác và trong các phòng điềurnkhiển điện, phòng điều khiển thang máy.

rnrn

10.13. Các thiết bị báo động như loa truyềnrnthanh, còi báo động và các nút báo động khẩn cấp được bố trí tại tất cả các khurnvực, ở những nơi dễ thấy, dễ thao tác. dễ truyền tín hiệu báo động và thông báornđịa điểm xảy ra hoả hoạn.

rnrn

10.14. Các hộp vòi chữa cháy được đặt ở mỗirntầng tại các sảnh cầu thang và phải đảm bảo cung cấp nước chữa cháy khi có cháyrnxảy ra.

rnrn

10.15. Phải bố trí họng chờ chữa cháy bênrnngoài nhà. Họng chờ này được lắp đặt để nối hệ thống đường ống chữa cháy bênrntrong với nguồn cấp nước chữa cháy từ bên ngoài.

rnrn

10.16. Trong nhà ở cao tầng phải lắp hệ thốngrnthông gió, hút khói ở hành lang và buồng thang. Những bộ phận của hệ thống nàyrnphải làm bằng vật liệu không cháy.

rnrn

10.17. Hệ thống thông gió hay thổi gió ởrnbuồng thang phải đảm bảo an toàn cho các thiết bị và cho việc đóng mở cửa sổ.

rnrn

10.18. Để đảm bảo yêu cầu thoát người khi córnsự cố, phải có giải pháp không cho khói từ thang máy, buồng thang lan vào cácrntầng và ngược lại.

rnrn

10.19. Trong giếng thang máy phải đảm bảorncung cấp không khí bên ngoài từ hệ thống riêng vào phần trên của giếng thangrnmáy khi có cháy xảy ra.

rnrn

10.20. Thiết bị thông gió, và thoát khói phảirnbố trí trong từng hộp thông gió ngăn cách bằng ngăn chống cháy. Phải bố trí tủrnchữa cháy và tủ điều khiển ở mỗi tầng.

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 323:2004 về nhà ở cao tầng – tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành
Số hiệu: TCXDVN323:2004
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 02/11/2004
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết