Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 324:2004 về xi măng xây trát – phần 1: yêu cầu kỹ thuật do Bộ Xây dựng ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 324:2004 về xi măng xây trát – phần 1: yêu cầu kỹ thuật do Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu: TCXDVN324:2004 Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng Ngày ban hành: 26/10/2004
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨN XÂYrnDỰNG VIỆT NAM

rnrn

TCXDVNrn324:2004

rnrn

XIrnMĂNG XÂY TRÁT – PHẦN 1: YÊU CẦU KỸ THUẬT

rnrn

Masonry cement – Partrn1: Specifications

rnrn

1. rnPhạm vi áp dụng

rnrn

Tiêu chuẩn này quyrnđịnh thành phần và các chỉ tiêu chất lượng của xi măng xây trát dùng để chế tạornvữa xây và hoàn thiện.

rnrn

2. rnTài liệu viện dẫn

rnrn

– TCVN 6882 : 2001rnPhụ gia khoáng cho xi măng

rnrn

– TCVN 4787 : 2001 Xirnmăng – Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử

rnrn

– TCVN 6016 : 1995 Xirnmăng – Phương pháp thử xác định độ bền

rnrn

– TCVN 6017 : 1995 Xirnmăng – Phương pháp thử xác định thời gian đông kết và độ ổn định thể tích

rnrn

– TCVN 4030 : 2003 Xirnmăng – Phương pháp xác định độ mịn

rnrn

– TCVN 141 : 1998 Xirnmăng – Phương pháp phân tích hoá học

rnrn

– TCXDVN ….. -2 :rn2004 Xi măng xây trát – Phần 2: Phương pháp xác định khả năng giữ nước

rnrn

3. rnQuy định chung

rnrn

3.1. Xi măng xây trátrnlà chất kết dính thuỷ dạng bột mịn, thành phần gồm clanhke xi măng poóclăng vàrnphụ gia khoáng, có thể có phụ gia hữu cơ. Khi nhào trộn với cát và nước, khôngrncần cho thêm các vật liệu khác, thu được vữa tươi có tính công tác phù hợp đểrnxây và hoàn thiện.

rnrn

3.2. Khả năng giữrnnước là lượng nước được giữ lại trong vữa khi tiếp xúc với vật liệu (chất) hútrnnước so với lượng nước ban đầu trong vữa.

rnrn

3.3. Phụ gia khoángrncó chất lượng theo quy định trong TCVN 6882 : 2001.

rnrn

3.4. Phân loại

rnrn

Theo cường độ nén, xirnmăng xây trát được phân loại theo các mác MC 5, MC 15 và MC 25; trong đó:

rnrn

– MC là ký hiệu quyrnước cho xi măng xây trát.

rnrn

– Các trị số 5; 15;rn25 là giá trị cường độ nén của mẫu vữa chuẩn sau 28 ngày dưỡng hộ, tính bằng N/mm2rn(MPa), được xác định theo TCVN 6016: 1995.

rnrn

3.5. Thành phần

rnrn

Thành phần xi măngrnxây trát gồm có clanhke xi măng poóclăng, phụ gia khoáng, phụ gia hữu cơ (nếurncần), được quy định trong Bảng 1.

rnrn

Bảng 1 – Thành phầnrnxi măng xây trát

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Thành phần

rn

rn

Loại xi măng

rn

rn

MC 5

rn

rn

MC 15

rn

rn

MC 25

rn

rn

Clanhke xi măngrn poóclăng, %, không nhỏ hơn

rn

rn

25

rn

rn

40

rn

rn

Phụ gia hữu cơ, %,rn không lớn hơn

rn

rn

1

rn

rnrn

4. rnYêu cầu kỹ thuật

rnrn

Các chỉ tiêu chấtrnlượng của xi măng xây trát được quy định trong Bảng 2.

rnrn

Bảng 2 – Các chỉ tiêurnchất lượng của xi măng xây trát

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Tên chỉ tiêu

rn

rn

Mức

rn

rn

MC 5

rn

rn

MC 15

rn

rn

MC 25

rn

rn

1. Cường độ nén,rn N/mm2 (MPa), không nhỏ hơn:

rn

7 ngày ± 4 giờ

rn

28 ngày ± 8 giờ

rn

rn

 

rn

rn

5

rn

rn

 

rn

9

rn

15

rn

rn

 

rn

15

rn

25

rn

rn

2. Thời gian đôngrn kết,

rn

Bắt đầu, phút,rn không nhỏ hơn

rn

Kết thúc, giờ,rn không lớn hơn

rn

rn

 

rn

60

rn

10

rn

rn

3. Độ nghiền mịn,rn phần còn lại trên sàng 90mm,rn %, không lớn hơn

rn

rn

12

rn

rn

4. Độ ổn định thểrn tích, xác định theo phương pháp Le Chatelier, mm, không lớn hơn

rn

rn

10

rn

rn

5. Hàm lượngrn anhydric sunphuric (SO3), %, không lớn hơn

rn

rn

2

rn

rn

3

rn

rn

3

rn

rn

6. Hàm lượng cloruarn (Cl), %, không lớn hơn

rn

rn

0,1

rn

rn

7. Khả năng giữrn nước, %,

rn

rn

Từ 80 đến 95

rn

rnrn

5. rnPhương pháp thử

rnrn

5.1. Lấy mẫu và chuẩnrnbị mẫu thử theo TCVN 4787: 2001

rnrn

5.2. Cường độ nén xácrnđịnh theo TCVN 6016: 1995 nhưng với tốc độ tăng tải khi nén mẫu là (400 ± 40) N/s.

rnrn

5.3. Thời gian đôngrnkết và độ ổn định thể tích xác định theo TCVN 6017: 1995

rnrn

5.4. Độ nghiền mịnrnxác định theo TCVN 4030:  2003

rnrn

5.5. Hàm lượngrnanhydric sunphuric (SO3) và clorua (Cl) xác định theornTCVN 141: 1998

rnrn

5.6. Khả năng giữrnnước xác định theo TCXDVN ….. -2: 2004

rnrn

6. rnBao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản

rnrn

6.1. Xi măng xây trátrnkhi xuất xưởng phải có phiếu kiểm tra chất lượng kèm theo với nội dung:

rnrn

– Tên cơ sở sản xuất;

rnrn

– Tên gọi, mác theorntiêu chuẩn này;

rnrn

– Giá trị thực củarncác chỉ tiêu theo Điều 4;

rnrn

– Khối lượng xi măngrnxuất xưởng và số hiệu lô;

rnrn

– Ngày, tháng, nămrnsản xuất.

rnrn

6.2. Bao gói xi măng

rnrn

6.2.1. Bao đựng xirnmăng là loại bao đảm bảo không làm giảm chất lượng xi măng, không bị rách vỡrnkhi vận chuyển và bảo quản.

rnrn

6.2.2. Khối lượngrntịnh quy định cho mỗi bao xi măng là (25 ±rn0,5) kg.

rnrn

Chú thích – Có thể sử dụng cácrnloại bao có khối lượng khác với điều 6.2.2 hoặc xi măng rời.

rnrn

6.3. Ghi nhãn

rnrn

Trên vỏ bao xi măng,rnngoài nhãn hiệu đã đăng ký, phải ghi rõ:

rnrn

– Tên sản phẩm sảnrnxuất theo tiêu chuẩn này;

rnrn

– Mác xi măng theorntiêu chuẩn này;

rnrn

– Khối lượng tịnh củarnbao xi măng;

rnrn

– Tên cơ sở sản xuất;

rnrn

– Số hiệu lô;

rnrn

– Ngày sản xuất.

rnrn

6.4. Vận chuyển

rnrn

6.4.1. Không được vậnrnchuyển xi măng chung với các loại hoá chất có ảnh hưởng tới chất lượng xi măng.

rnrn

6.4.2. Xi măng đóngrnbao được vận chuyển bằng các phương tiện vận tải có che chắn chống mưa và ẩmrnướt.

rnrn

6.4.3. Xi măng rờirnđược vận chuyển bằng các phương tiện chuyên dùng hoặc các phương tiện vận tảirnkhác có che chắn cẩn thận.

rnrn

6.5. Bảo quản

rnrn

6.5.1. Kho chứa xirnmăng bao phải đảm bảo khô, sạch, nền cao, có tường bao và mái che chắc chắn, córnlối đi cho xe ra vào xuất nhập dễ dàng. Các bao xi măng xếp cách tường, nền ítrnnhất 20cm và riêng theo từng lô.

rnrn

6.5.2. Kho xi măngrnrời (silô) đảm bảo chứa xi măng riêng theo từng loại.

rnrn

6.5.3. Xi măng xâyrntrát được bảo hành trong thời gian 60 ngày kể từ ngày sản xuất.

rnrn

XIrnMĂNG XÂY TRÁT – PHẦN 2:

rnrn

PHƯƠNGrnPHÁP XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG GIỮ NƯỚC
rnMasonry cement – Part 2: Test method for water retention

rnrn

1. rnPhạm vi áp dụng

rnrn

Tiêu chuẩn này quyrnđịnh phương pháp xác định khả năng giữ nước của xi măng xây trát.

rnrn

2. rnTài liệu viện dẫn

rnrn

TCVN 6016: 1995 Xirnmăng – Phương pháp thử xác định độ bền

rnrn

3. rnNguyên tắc

rnrn

3.1. Khả năng giữrnnước được xác định bằng sự mất nước của vữa có độ dẻo tiêu chuẩn khi đặt trênrnnền giấy lọc.

rnrn

3.2. Vữa có độ dẻorntiêu chuẩn là vữa có độ dẻo cần thiết để cản lại sự lún sâu của kim tiêu chuẩnrnvào trong vữa ở một độ sâu xác định.

rnrn

4. rnThiết bị và dụng cụ thử

rnrn

– Cân kỹ thuật, độrnchính xác 0,1g.

rnrn

– Ống đong có vạchrnchia hoặc buret, có khả năng đo thể tích chính xác đến 1%.

rnrn

– Thước thẳng làmrnbằng kim loại, chiều dài 300 mm, rộng 30 mm, dày 2 mm.

rnrn

– Máy trộn, phù hợprnvới yêu cầu của TCVN 6016:1995.

rnrn

– Dụng cụ xuyên córncấu tạo và kích thước như hình 1. Hình dáng chân đế (1) cho phép đặt khuôn chứarnmẫu (8) ở vị trí trung tâm bên dưới kim tiêu chuẩn (7). Khuôn chứa mẫu làm bằngrnkim loại, hình trụ có đáy, đường kính trong (80 ± 1) mm, sâu (70 ±rn1) mm. Kim tiêu chuẩn làm bằng thép không gỉ, đường kính (25 ± 0,5) mm, dài (77 ± 1) mm, có đầu dưới hình bán cầu. Tổngrnkhối lượng của thanh đo (6) và kim tiêu chuẩn (7) là (90 ± 2) g. Cơ cấu thả (5) giữ thanh đo (6)rnở vị trí ban đầu sao cho đầu dưới của kim tiêu chuẩn (7) ở ngay sát phía trênrnbề mặt vữa trước khi thí nghiệm.

rnrn

– Thanh đầm làm bằngrnkim loại, có khối lượng (250 ±rn5) g, cấu tạo và kích thước như Hình 2.

rnrn

– Khuôn kim loại hìnhrntrụ có đáy, đường kính trong (100±1)rnmm, sâu (25 ± 1)mm.

rnrn

– Vật nặng có khốirnlượng 2 kg.

rnrn

– Tấm cứng phẳngrnkhông thấm nước, đường kính (110 ±rn5) mm, dày 5 mm.

rnrn

– Các miếng vảirncotton loại (100 ¸120) g/m2,rnhình tròn đường kính (100 ±rn1) mm.

rnrn

– Các miếng giấy lọcrnloại (180¸200) g/m2,rnhình tròn đường kính (100 ±rn1) mm. Không dùng các loại giấy lọc đã sử dụng.

rnrn

 

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn
rnrn

1.                                                                                                                                           rnChânrnđế

rnrn

2.                                                                                                                                           rnKhungrnđỡ

rnrn

3.                                                                                                                                           rnThanhrnkẹp

rnrn

4.                                                                                                                                           rnốngrndẫn hướng

rnrn

5.                                                                                                                                           rnCơrncấu thả

rnrn

6.                                                                                                                                           rnThanhrnđo có vạch chia

rnrn

7.                                                                                                                                           rnKimrntiêu chuẩn

rnrn

8.                                                                                                                                           rnKhuônrnchứa mẫu

rnrn

                       

rnrn

Hình 1. Dụng cụ xuyên

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn
rnrn

Hình 2. Thanh đầm mẫu

rnrn

 

rnrn

5. rnCách tiến hànhrn

rnrn

5.1 Chuẩn bị mẫu vữarncó độ dẻo tiêu chuẩn

rnrn

5.1.1. Chế tạo vữa

rnrn

Vữa được chế tạo theornquy trình mô tả trong TCVN 6016: 1995 nhưng cần xác định lượng nước để vữa đạtrnđược độ dẻo yêu cầu (lượng nước trộn định hướng thử lần đầu khoảng 225 ml).rnTrước khi bắt đầu thí nghiệm cần lau sạch kim tiêu chuẩn và khuôn chứa mẫu bằngrnkhăn ẩm.

rnrn

5.1.2. Đổ vữa vàornkhuôn

rnrn

Sau khi trộn xong, đổrnvữa đầy khuôn chứa mẫu thành hai lớp. Đầm nhẹ nhàng mỗi lớp 10 cái bằng thanhrnđầm. Dùng thước thẳng gạt bỏ phần vữa thừa trên bề mặt khuôn bằng cách cầmrnthước nghiêng 450 và di chuyển theo kiểu chuyển động cưa sao cho vữarnđầy trong khuôn, sau đó nhẹ nhàng làm phẳng bề mặt khuôn bằng cách gạt 1 lầnrntheo chiều ngược lại, sao cho vữa đầy ngang mặt khuôn.

rnrn

5.1.3. Thử độ cắm sâurncủa kim

rnrn

Ngay sau khi gạtrnphẳng mặt vữa, đặt khuôn chứa mẫu lên trên đế của dụng cụ  xuyên tại vị trírnđúng tâm bên dưới kim tiêu chuẩn. Dùng cơ cấu thả điều chỉnh thanh đo sao chornđầu dưới của kim tiếp xúc với mặt vữa. Thả kim tiêu chuẩn rơi tự do từ vị trírnban đầu ngay trên bề mặt vữa vào đúng trung tâm khối vữa.

rnrn

Xác định giá trị độrnlún sâu của kim vào trong khối vữa bằng cách đọc vạch chia trên thanh đo tạirnthời điểm 30 giây sau khi thả kim, lấy tròn số theo milimét. Thời gian từ khirntrộn xong vữa đến khi thả kim không được quá (150 ± 15) giây.

rnrn

Vữa đạt độ dẻo tiêurnchuẩn khi giá trị độ lún sâu của kim tiêu chuẩn là (35 ± 3)mm.

rnrn

Nếu vữa chưa đạt độrndẻo tiêu chuẩn, phải tiến hành trộn mẻ vữa mới với lượng nước sử dụng khác. Lặprnlại thí nghiệm trên với mẻ vữa trộn mới cho đến khi giá trị độ lún sâu của kimrnđạt (35 ± 3) mm trong hai lầnrnthí nghiệm liền nhau.

rnrn

Ghi lại lượng nướcrnyêu cầu (m5), tính bằng gam, để vữa đạt được độ dẻo tiêu chuẩn vàrngiá trị độ lún sâu của kim, tính bằng milimet.

rnrn

5.2  Xác định khảrnnăng giữ nước

rnrn

Ngay sau khi chế tạornxong vữa có độ dẻo tiêu chuẩn, trộn lại lượng vữa còn lại trong máy trộn ở tốcrnđộ thấp trong 15 giây, sau đó thực hiện thí nghiệm. Thời gian từ khi bắt đầurntrộn vữa đến khi thí nghiệm xác định khả năng giữ nước không quá 10 phút.

rnrn

Lau sạch khuôn hìnhrntrụ, cân khuôn, chính xác đến 1 g, được khối lượng (m1). Cân 8 miếngrngiấy lọc, chính xác đến 0,1 g, được khối lượng (m2).

rnrn

Đổ đầy vữa vào trongrnkhuôn hình trụ, đổ đầy hơn chiều cao của khuôn, không nén hay rung quá mạnh.rnDùng thước thẳng gạt bỏ phần vữa thừa trên bề mặt khuôn bằng cách cầm thướcrnnghiêng 450 và di chuyển theo kiểu chuyển động cưa sao cho vữa đầyrntrong khuôn, sau đó nhẹ nhàng làm phẳng bề mặt khuôn bằng cách gạt 1 lần theornchiều ngược lại. Dùng khăn lau sạch xung quanh bên ngoài thành khuôn.

rnrn

Cân khuôn và vữa,rnchính xác đến 1 g, được khối lượng (m3).

rnrn

Phủ bề mặt vữa bằng 2rntấm vải cotton và đặt 8 miếng giấy lọc lên trên lớp vải cotton. Đặt tấm cứngrnlên trên các miếng giấy lọc, lật ngược khuôn lên bề mặt phẳng và đặt vật nặng 2rnkg lên trên đáy khuôn.

rnrn

Sau 5 phút ± 5 giây, bỏ vật nặng 2 kg ra, lậtrnngược lại khuôn, bỏ tấm cứng, giấy lọc và vải cotton. Cân các miếng giấy lọc đãrnhút nước, chính xác đến 0,1 g, được khối lượng (m4).

rnrn

6.rnTính kết quả

rnrn

Khối lượng vữa sửrndụng trong thí nghiệm là (m3 – m1), tính bằng gam.

rnrn

Khối lượng nước trongrnvữa (M), tính bằng gam, theo công thức:

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Mrn =

rn

rn

m5(m3rn – m1)

rn

rn

1350 + 450 + m5

rn

rnrn

rnrn

Trong đó:

rnrn

m1 là khốirnlượng khuôn hình trụ, tính bằng gam

rnrn

m3 là khốirnlượng khuôn và vữa, tính bằng gam

rnrn

m5 là khốirnlượng nước sử dụng trong quá trình thí nghiệm xác định độ dẻo tiêu chuẩn củarnvữa, tính bằng gam

rnrn

1350 là khối lượngrncát khi trộn vữa, tính bằng gam

rnrn

450 là khối lượng xirnmăng khi trộn vữa, tính bằng gam

rnrn

Khối lượng nước thấmrnbởi các miếng giấy lọc là (m4 – m2), tính bằng gam.

rnrn

Khả năng giữ nước củarnvữa (X), tính bằng %, theo công thức:

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Xrn =

rn

rn

[M – (m4rn – m2)]x100

rn

rn

M

rn

rnrn

Trong đó:

rnrn

m2 là khốirnlượng 8 miếng giấy lọc trước khi hút nước, tính bằng gam

rnrn

m4 là khốirnlượng 8 miếng giấy lọc sau khi hút nước, tính bằng gam

rnrn

M là khối lượng nướcrntrong vữa trước khi bị hút nước, tính bằng gam

rnrn

Kết quả khả năng giữrnnước của vữa là giá trị trung bình của 2 lần thử, chính xác đến 1%. Nếu hai giárntrị thử riêng biệt sai lệch quá 2% so với giá trị trung bình của chúng thì phảirntiến hành thí nghiệm lại.

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 324:2004 về xi măng xây trát – phần 1: yêu cầu kỹ thuật do Bộ Xây dựng ban hành
Số hiệu: TCXDVN324:2004
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 26/10/2004
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết