Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 325:2004 về phụ gia hoá học cho bê tông do Bộ Xây dựng ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 325:2004 về phụ gia hoá học cho bê tông do Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu: TCXDVN325:2004 Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng Ngày ban hành: 01/01/2004
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨN XÂYrnDỰNG VIỆT NAM

rnrn

TCXDVN 325rn: 2004

rnrn

Xuấtrnbản lần 1

rnrn

PHỤrnGIA HOÁ HỌC CHO BÊ TÔNG

rnrn

Chemical Admixturesrnfor Concrete

rnrn

HÀ NỘI – 2004

rnrn

Lời nói đầu

rnrn

TCXDVN 325 : 2004 “Phụ gia hoá học cho bêrntông” quy định yêu cầu kỹ thuật cho 7 loại phụ gia dùng cho bê tông xi măngrnpooclăng.

rnrn

TCXDVN 325 : 2004rnđược Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết định số … ngày…tháng….năm 2004

rnrn

1     rnPhạmrnvi áp dụng

rnrn

1.1 Tiêu chuẩn này quirnđịnh các yêu cầu kỹ thuật áp dụng cho 7 loại phụ gia hoá học dùng cho bê tôngrnxi măng pooc lăng gồm:

rnrn

         rnPhụrngia hoá dẻo giảm nước, ký hiệu loại A;

rnrn

         rnPhụrngia chậm đông kết, ký hiệu loại B;

rnrn

         rnPhụrnđóng rắn nhanh, ký hiệu loại C;

rnrn

         rnPhụrngia hoá dẻo – chậm đông kết, ký hiệu loại D;

rnrn

         rnPhụrngia hoá dẻo – đóng rắn nhanh, ký hiệu loại E;

rnrn

         rnPhụrngia siêu dẻo (giảm nước mức cao), ký hiệu loại F;

rnrn

         rnPhụrngia siêu dẻo – chậm đông kết, ký hiệu loại G.

rnrn

1.2 Các loại phụ giarnnhư: phụ gia cuốn khí, phụ gia kị nước, phụ gia trương nở, phụ gia bền sunrnphát… không thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này.

rnrn

2      Tài liệu viện dẫn

rnrn

         rnTCVNrn5117- 90, Bao gói – Bao đựng bằng giấy – Thuật ngữ và kiểu.

rnrn

         rnTCVNrn6405- 98, Bao bì – Ký hiệu bằng hình vẽ cho bao bì vận chuyển.

rnrn

3      Thuật ngữ và địnhrnnghĩarn

rnrn

3.1    rnPhụrngia hoá học (Chemical Admixtures): là chất được đưa vào mẻ trộn trước hoặcrntrong quá trình trộn với một liều lượng nhất định (không lớn hơn 5 % khối lượngrnxi măng), nhằm mục đích thay đổi một số tính chất của hỗn hợp bê tông và bêrntông sau khi đóng rắn.

rnrn

3.2    rnPhụrngia hoá dẻo giảm nước (Water-reducing admixtures): là phụ gia làm tăng độ sụtrncủa hỗn hợp bê tông khi giữ nguyên tỉ lệ Nước/Xi măng, hoặc cho phép giảm lượngrnnước trộn mà vẫn giữ nguyên được độ sụt của hỗn hợp bê tông, thu được bê tôngrncó cường độ cơ học cao hơn.

rnrn

3.3         rnPhụrngia chậm đông kết (Retarding admixtures): là phụ gia làm giảm tốc độ phản ứngrnban đầu giữa xi măng và nước, do đó làm kéo dài thời gian đông kết của bê tông.

rnrn

3.4         rnPhụrnđóng rắn nhanh (Accelerating admixtures): là phụ gia làm tăng nhanh tốc độ phảnrnứng ban đầu giữa xi măng và nước, do đó rút ngắn thời gian đông kết của bê tôngrnvà làm tăng cường độ của bê tông ở tuổi ngắn ngày.

rnrn

3.5    rnPhụrngia hoá dẻo – chậm đông kết (Water-reducing and retarding admixtures): là phụrngia kết hợp được các chức năng của phụ gia hoá dẻo (3.2) và phụ gia chậm đôngrnkết (3.3).

rnrn

3.6    rnPhụrngia hoá dẻo – đóng rắn nhanh (Water-reducing and acccelerating admixtures):làrnphụ gia kết hợp được các chức năng của phụ gia hoá dẻo (3.2) và phụ gia đóngrnrắn nhanh (3.4).

rnrn

3.7    rnPhụrngia siêu dẻo (giảm nước mức cao) (Water-reducing, high range admixtures):làrnphụ gia cho phép giảm một lượng lớn nước trộn không nhỏ hơn 12 % mà vẫn giữrnnguyên được độ sụt của hỗn hợp vữa bê tông, thu được bê tông có cường độ caornhơn.

rnrn

3.8    rnPhụrngia siêu dẻo – chậm đông kết (Water-reducing, high range, and retardingrnadmixtures): là phụ gia kết hợp được chức năng của phụ gia siêu dẻo (3.7) vàrnphụ gia chậm đông kết (3.3).

rnrn

3.9    rnKiểmrntra độ đồng nhất: công việc kiểm tra được thực hiện để đánh giá toàn bộ cácrntính chất vật lý và hoá học của các loại phụ gia trước khi đưa vào sử dụng.

rnrn

3.10  rnHỗnrnhợp bê tông đối chứng: là hỗn hợp bê tông chuẩn không có phụ gia dùng làm mẫurnso sánh.

rnrn

3.11  rnHỗnrnhợp bê tông có phụ gia thử nghiệm: là hỗn hợp bê tông trong thành phần có chứarnphụ gia với liều lượng tối ưu theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.

rnrn

3.12  rnMẫurnđơn: là mẫu được lấy một lần đơn lẻ.

rnrn

3.13  rnMẫurnhỗn hợp: là mẫu được tạo thành ít nhất từ 3 mẫu đơn lấy từ 1 lô.

rnrn

3.14  rnLô:rnlà số lượng phụ gia được sản xuất trong cùng một điều kiện tại một nhà máyrntrong cùng một khoảng thời gian nhất định.

rnrn

4rnYêu cầu kỹ thuật

rnrn

4.1rnYêurncầu về tính năng cơ lý

rnrn

Hỗn hợp bê tông saurnkhi trộn và bê tông sau khi đóng rắn có sử dụng một trong 7 loại phụ gia hoárnhọc (trong mục 1) phải thỏa mãn các yêu cầu về hàm lượng nước trộn, thời gianrnđông kết, cường độ nén, cường độ uốn và độ co cứng cho trong bảng 1 của tiêurnchuẩn này.

rnrn

Bê tông sử dụng phụrngia hoá học có cường độ nén, cường độ uốn ở tuổi 6 tháng và 1 năm không đượcrnthấp hơn cường độ nén, cường độ uốn của chính nó ở tuổi 28 ngày và 90 ngày.

rnrn

Hàm lượng bọt khí củarnbê tông sử dụng phụ gia hoá học không được vượt quá 3 %.

rnrn

4.2rnYêurncầu về độ đồng nhất

rnrn

Phụ gia hoá học córncùng một nguồn gốc phải có thành phần hoá học như của nhà sản xuất công bố vàrnphải thoả mãn các yêu cầu về độ đồng nhất cho trong bảng 2 của tiêu chuẩn này.

rnrn

4.3rn Thírnnghiệm lại có giới hạn

rnrn

Người mua có quyềnrnyêu cầu thí nghiệm lại (có giới hạn) để xác định sự phù hợp của loại phụ giarnđịnh mua với các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này.

rnrn

Việc thí nghiệm lạirnđể xác định các tính năng kỹ thuật của phụ gia đối với hỗn hợp vữa bê tông vàrnbê tông bao gồm: xác định hàm lượng nước trộn yêu cầu, thời gian đông kết,rncường độ chịu nén ở tuổi 3 ngày, 7 ngày và 28 ngày. Kết quả thí nghiệm lại đốirnvới từng loại phụ gia phải đáp ứng các yêu cầu nêu trong bảng 1.

rnrn

Việc thí nghiệm lạirnđể xác định tính đồng nhất của các lô hàng định mua so với mẫu ban đầu của nhàrnsản xuất bao gồm: hàm lượng chất khô, tỷ trọng, hàm lượng ion clo, độ pH (tiếnrnhành theo phụ lục B, C, D, E trong phần 2 của tiêu chuẩn này). Kết quả thírnnghiệm lại đối với từng loại phụ gia phải đáp ứng các yêu cầu nêu trong bảng 2.

rnrn

Bảng 2 – Yêu cầu vềrnđộ đồng nhất của phụ gia hoá học

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Tên chỉ tiêu

rn

rn

Giá trị công bố củarn nhà sản xuất

rn

rn

Giá trị chấp nhậnrn được

rn

rn

Phụ gia lỏng

rn

rn

Phụ gia không lỏng

rn

rn

1. Hàm lượng chất khô, %

rn

rn

Ck

rn

rn

Ck± 5

rn

rn

Ck± 4

rn

rn

2. Tỷ trọng, g/cm3

rn

rn

r

rn

rn

r±rn 0,02

rn

rn

rn

rn

3. Hàm lượng ion clo, %

rn

rn

E

rn

rn

E + 0,05Ern hoặc E + 0,2

rn

(Lấy giá trị nàorn nhỏ hơn)

rn

rn

4. Độ pH

rn

rn

P

rn

rn

P ± 1

rn

rn

5. Hàm lượng tro, %

rn

rn

TR

rn

rn

TR ± 1

rn

rn

6. Phổ hồng ngoại

rn

rn

rn

rn

Tương tự với mẫu chuẩn ban đầu của nhà sảnrn xuất.

rn

rnrn

CHÚ THÍCH:

rnrn

1)   Các chỉ số nêu trongrnbảng 2 đã bao gồm cả sai số cho phép trong quá trình làm thí nghiệm ở các phòngrnthí nghiệm khác nhau.

rnrn

2)   Nếu người mua yêu cầurnđánh giá độ đồng nhất của phụ gia bằng phân tích phổ hấp thụ của tia hồngrnngoại, khi đó việc thí nghiệm phổ hồng ngoại đối với lô hàng tiến hành theo phụrnlục G. Kết quả so sánh với mẫu chuẩn do nhà sản xuất đưa ra ban đầu phải cơ bảnrntương tự nhau.

rnrn

3)   Khi phụ gia được dựrnđịnh sử dụng trong bê tông cốt thép ứng suất trước, nhà sản xuất phải công bốrnbằng văn bản hàm lượng ion clo có trong phụ gia.

rnrn

4)   Phụ gia được coi làrnkhông có hàm lượng ion clo đáng kể nếu hàm lượng ion clo trong phụ gia khôngrnlớn hơn 1,5 g/lít đối với phụ gia lỏng (khi liều lượng sử dụng không quá 2rnlít/1m3 bê tông), hoặc 0,3 % đối với phụ gia bột.

rnrn

5)   Các loại phụ gia hoárnhọc đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn này không có nghĩa là chấp nhận cho sử dụngrnphụ gia đó trong bê tông cốt thép ứng suất trước.

rnrn

6)   Độ pH của phụ gia córnthể bị thay đổi theo thời gian, khi có sự khác biệt lớn về độ pH (vượt với quirnđịnh trong bảng 2), phụ gia vẫn có thể sử dụng được nhưng phải tiến hành cácrnthí nghiệm kiểm tra toàn bộ tính năng của phụ gia đảm bảo các yêu cầu tương ứngrnnêu trong bảng 1 của tiêu chuẩn này.

rnrn

5        rnBaorngói và ghi nhãn

rnrn

Phụ gia được đóng góirntrong các bao, hoặc thùng chứa phải được nhà sản xuất ghi nhãn rõ ràng, phù hợprnvới TCVN 5117 : 1990, TCVN 6045 : 1998,bao gồm:

rnrn

         rnTênrncơ sở sản xuất;

rnrn

         rnTênrnthương mại của phụ gia, loại phụ gia (theo phân loại của tiêu chuẩn này);

rnrn

         rnKhốirnlượng hoặc thể tích không kể bao bì;

rnrn

         rnNgày,rntháng, năm sản xuất;

rnrn

         rnThờirnhạn sử dụng.

rnrn

6        rnBảornquản và vận chuyển

rnrn

Phụ gia phải được cấtrngiữ một cách thích hợp cho phép dễ dàng kiểm tra và nhận dạng đúng từng lô hàngrn(hoặc chuyến hàng).

rnrn

Phụ gia phải được bảornquản trong điều kiện kín thích hợp để tránh tác động của thời tiết như mưa,rnnắng, môi trường ẩm ướt…

rnrn

Phụ gia phải được vậnrnchuyển trên các phương tiện thích hợp, tránh làm biến dạng, thủng, rách bao bìrndẫn đến làm thất thoát khối lượng cũng như ảnh hưởng đến chất lượng của sảnrnphẩm.

rnrn

7       Các thông tin do nhàrnsản xuất cung cấp

rnrn

Nhà sản suất có tráchrnnhiệm cung cấp các thông tin sau:

rnrn

         rnTênrnthương mại của phụ gia;

rnrn

         rnLoạirnphụ gia (theo phân loại của tiêu chuẩn này);

rnrn

         rnMôrntả trạng thái vật lý của sản phẩm;

rnrn

         rnThànhrnphần hoạt tính chính của phụ gia;

rnrn

         rnLiềurnlượng sử dụng;

rnrn

         rnHàmrnlượng chất khô; tỷ trọng (đối với phụ gia lỏng); hàm lượng ion clo (% khốirnlượng phụ gia); độ pH;

rnrn

         rnHướngrndẫn an toàn cho người sử dụng (nếu là chất độc hại, ăn da hoặc ăn mòn…);

rnrn

         rnĐiềurnkiện bảo quản và thời hạn sử dụng;

rnrn

         rnTênrnvà địa chỉ phòng thí nghiệm nơi đã thí nghiệm chấp nhận phụ gia.

rnrn

8rnTình huống từ chối

rnrn

8.1     rnKiểmrntra sự tuân thủ ban đầu: phụ gia sẽ bị loại bỏ nếu các chỉ tiêu kỹ thuật củarnnhà sản xuất đưa ra không đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật (mục 4) của tiêurnchuẩn này.

rnrn

8.2     rnKiểmrntra bằng phương pháp thí nghiệm lại (có giới hạn): phụ gia sẽ bị loại bỏ nếurnkết quả thí nghiệm lại không thoả mãn các yêu cầu trong bảng 1 và 2 của tiêurnchuẩn này.

rnrn

8.3     rnKiểmrntra bao bì đóng gói: người mua được quyền bác bỏ toàn bộ lô hàng nếu việc baornbì đóng gói vi phạm một trong 2 điều sau:

rnrn

a)    rnKhốirnlượng (hoặc thể tích) bao gói (hoặc thùng chứa) thay đổi quá theo quy định baorngói so với khối lượng (hoặc thể tích) được ghi trên nhãn;

rnrn

b)    rnKhốirnlượng (hoặc thể tích) trung bình của 50 bao gói (hoặc thùng chứa) khi lấy kiểmrntra một cách ngẫu nhiên nhỏ hơn khối lượng (hoặc thể tích) được ghi trên nhãn.

rnrn

8.4 rnKhirnphụ gia được sử dụng cho bê tông có yêu cầu không cuốn khí, phụ gia bị từ chốirnsử dụng nếu bê tông chứa loại phụ gia này có hàm lượng khí lớn hơn 3 %.

rnrn

Phầnrn2 – Các phương pháp thử

rnrn

Test Methods

rnrn

Phương pháp thử phụrngia hoá học bao gồm các thí nghiệm kiểm tra các tính năng của phụ gia trên hỗnrnhợp bê tông, bê tông đã đóng rắn và các thí nghiệm xác định độ đồng nhất củarnphụ gia. Các phương pháp thử này dùng cho việc thí nghiệm chấp nhận nói chung.rnNhững điều kiện được tiêu chuẩn hoá trong các thí nghiệm này nhằm đảm bảo kếtrnquả thí nghiệm trong phòng thí nghiệm có độ chính xác cao, vì vậy không môrnphỏng theo các điều kiện thực tế ở công trường.

rnrn

1     rnPhạmrnvi áp dụng

rnrn

Tiêu chuẩn này quirnđịnh các phư­ơng pháp thử áp dụng cho 7 loại phụ gia hoá học dùng cho bê tôngrnxi măng Pooclăng theo tên gọi và ký hiệu như mục 1.1 phần 1.

rnrn

2      Tài liệu viện dẫn

rnrn

         rnTCVNrn2682 : 1999, Xi măng pooclăng – Yêu cầu kỹ thuật;

rnrn

         rnTCVNrn1770 : 1986, Cát xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật;

rnrn

         rnTCVNrn1771 : 1987, Đá dăm, sỏi và sỏi dăm dùng trong xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật;

rnrn

         rnTCXDVNrn302 : 2004, Nước trộn bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật;

rnrn

         rnTCVNrn3105 : 1993, Hỗn hợp bê tông nặng và bê tông nặng – Lấy mẫu, chế tạo và bảorndưỡng mẫu thử;

rnrn

         rnTCVNrn3106 : 1993, Hỗn hợp bê tông nặng – Phương pháp thử độ sụt;

rnrn

         rnTCVNrn3111 : 1993, Hỗn hợp bê tông nặng – Phương pháp xác định hàm lượng bọt khí;

rnrn

         rnTCVNrn3118 : 1993, Bê tông nặng – Phương pháp xác định cường độ nén;

rnrn

         rnTCVNrn3119 : 1993, Bê tông nặng – Phương pháp xác định cường độ kéo khi uốn;

rnrn

         rnTCVNrn3117 : 1993, Bê tông nặng – Phương pháp xác định độ co.

rnrn

3.            rnLấyrnmẫu

rnrn

3.1 rnMẫurnđể thí nghiệm phụ gia có thể là mẫu đơn hoặc mẫu hỗn hợp. Mẫu thử có thể đượcrnlấy tại nơi sản xuất, nơi cung cấp (nơi bán hàng) hoặc tại nơi sử dụng.

rnrn

3.2 rnMẫurndùng để đánh giá chất lượng của một nguồn (hoặc một lô phụ gia) đáp ứng các yêurncầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này phải là mẫu hỗn hợp tạo thành từ các mẫu đơnrnlấy từ các vị trí khác nhau của lô, đủ để đại diện cho lô.

rnrn

3.3 rnMẫurndùng để thí nghiệm đánh giá độ đồng nhất và sự tương đương của các lô phụ giarnkhác nhau có cùng một nguồn phải là mẫu hỗn hợp lấy từ các lô riêng rẽ. Khi độrnđồng nhất của từng lô phụ gia đã được đảm bảo cho phép sử dụng các mẫu đơn.

rnrn

3.4 rnLấyrnmẫu phụ gia lỏng: phụ gia lỏng phải được khuấy đều trước khi lấy mẫu. Một mẫurnđơn được lấy ít nhất 0,5 lít. Đối với 1 lô hàng (hoặc 1 chuyến hàng) phải lấyrnít nhất 3 mẫu đơn tại các vị trí khác nhau đại diện cho lô (hoặc chuyến hàng)rnđó. Mẫu hỗn hợp được lấy ít nhất 4 lít từ hỗn hợp trộn đều các mẫu đơn đã lựarnchọn. Khi phụ gia chứa trong bồn hoặc téc lớn thì mẫu đơn được lấy với lượngrnbằng nhau từ các vị trí trên, giữa và dưới bằng một dụng cụ lấy mẫu chuyên dùngrnthích hợp. Các mẫu phải được bảo quản trong các bình kín, không thấm nước vàrnvật liệu làm bình không được tác dụng với phụ gia. Các mẫu phải được ghi nhãnrnrõ ràng như qui định trong mục 3.6.

rnrn

3.5 rnLấyrnmẫu phụ gia không phải là chất lỏng: các mẫu đơn được lấy ít nhất 1 kg và đạirndiện cho không quá 2 tấn phụ gia. Mẫu đơn phải lấy tối thiểu 4 mẫu từ các vịrntrí khác nhau phân bố đều trên toàn khối lượng của lô hàng cần kiểm tra. Mẫurnhỗn hợp được lấy ít nhất 2 kg đến 3 kg từ hỗn hợp trộn đều các mẫu đơn đã lựarnchọn. Các mẫu được bảo quản trong các bình kín, chống ẩm và được ghi nhãn rõrnràng như qui định trong mục 3.6. Các mẫu phụ gia không phải chất lỏng cần phảirnđược hoà tan trong nước trước khi thí nghiệm.

rnrn

3.6 rnGhirnnhãn mẫu

rnrn

         rnTênrngọi của phụ gia và hãng sản xuất;

rnrn

         rnNơirnlấy mẫu;

rnrn

         rnSốrnlô (hoặc số hiệu mẫu);

rnrn

         rnNgày,rntháng, năm lấy mẫu;

rnrn

         rnKiểurnmẫu đơn hoặc mẫu hỗn hợp;

rnrn

         rnHọrntên người lấy mẫu.

rnrn

4      Các phương pháp thử

rnrn

4.1 rnVậtrnliệu

rnrn

4.1.1      rnXirnmăng:rndùng loại xi măng pooc lăng đáp ứng tiêu chuẩn TCVN 2682 : 1999, Xi măng poocrnlăng – Yêu cầu kỹ thuật.

rnrn

GHI CHÚ:

rnrn

Có thể cho phép dùngrnxi măng pooc lăng hỗn hợp để kiểm tra nhưng không dùng để từ chối.

rnrn

4.1.2      rnCát: dùng loại vừa có môrnđun độ lớn từ 2,3 đến 2,7 và phải thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật của TCVN 1770 :rn1986, Cát xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật.

rnrn

4.1.3      rnĐárndăm (sỏi):rndùng loại đá dăm (sỏi) thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật của TCVN 1771 : 1987, Đárndăm, sỏi và sỏi dăm dùng trong xây dựng – Yêu cầu kỹ thật. Đá dăm, sỏi sử dụngrncho thí nghiệm phải cùng một loại có thành phần hạt giống nhau, vì vậy lượngrncốt liệu thô cho một lần thí nghiệm phải đủ dùng để chế tạo mẫu thử (mẫu bêrntông đối chứng và mẫu bê tông có phụ gia thử nghiệm) và cả mẫu để phân tíchrnthành phần hạt.

rnrn

4.1.4      rnNướcrntrộn:rnnước trộn phải đáp ứng tiêu chuẩn TCXDVN 302 : 2004, Nước trộn bê tông và vữa -rnYêu cầu kỹ thuật.

rnrn

4.2 rnThànhrnphần bê tông thí nghiệm

rnrn

Trừ những công việcrncó yêu cầu đặc biệt, trong các thử nghiệm phụ gia hoá học, dùng bê tông córnthành phần như sau:

rnrn

4.2.1     rnThànhrnphần hỗn hợp bê tông đối chứng

rnrn

Xi măng:           (310rn± 3) kg

rnrn

Cát:                  (765rn± 5) kg

rnrn

Đá dăm:            từrn5 mm đến 10 mm: (400 ± 5) kg

rnrn

            từ 10 mmrnđến 20 mm: (740 ± 5) kg

rnrn

Nước:

rnrn

          rnNếurnmẫu đối chứng dùng để đánh giá mức độ giảm nước của phụ gia, điều chỉnh lượngrnnước để hỗn hợp bê tông đối chứng đạt độ sụt (90 ± 10) mm.

rnrn

          rnNếurnmẫu đối chứng dùng để đánh giá mức độ tăng độ sụt của bê tông khi dùng phụ giarn(thành phần bê tông không thay đổi), điều chỉnh lượng nước để hỗn hợp bê tôngrnđối chứng đạt độ sụt (30 ± 10) mm.

rnrn

4.2.2 Thành phần hỗnrnhợp bê tông chứa phụ gia thử nghiệm

rnrn

Thêm phụ gia, cácrnthành phần xi măng và cốt liệu giữ nguyên như thành phần hỗn hợp bê tông đốirnchứng, lượng dùng nước được giảm và điều chỉnh sao cho độ sụt của hỗn hợp bêrntông có chứa phụ gia thử nghiệm giống như độ sụt của hỗn hợp bê tông đối chứng,rnhoặc giữ nguyên lượng dùng nước (bao gồm cả lượng nước trong phụ gia) trongrntrường hợp đánh giá khả năng thay đổi độ sụt của hỗn hợp bê tông.

rnrn

4.3 Chế tạo và bảorndưỡng mẫu thử

rnrn

4.3.1      rnChếrntạo và bảo dưỡng mẫu thử: được tiến hành theo TCVN 3105 : 1993, Hỗn hợp bê tôngrnnặng và bê tông nặng – Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử.

rnrn

4.3.2      rnSốrnlượng mẫu thử:rncác mẫu cần được lấy và chế tạo phải đại diện cho mỗi thí nghiệm, điều kiện thírnnghiệm và tuổi thí nghiệm. Mỗi điều kiện thí nghiệm là một phép thử gồm một hỗnrnhợp bê tông đối chứng và một hỗn hợp bê tông chứa phụ gia thử nghiệm. Các mẫurncần được lấy ít nhất từ 3 mẻ trộn riêng lẻ. Số lượng tối thiểu các mẫu thírnnghiệm cho một loại phụ gia được qui định tại bảng 3.

rnrn

Bảng 3 – Số lượng tốirnthiểu các mẫu theo điều kiện thí nghiệm và tuổi thí nghiệm

rnrn

cho một loại phụ gia

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Tên chỉ tiêu

rn

rn

Điều kiện thírn nghiệm

rn

rn

Số lượng tuổi thírn nghiệm

rn

rn

Số lượng tối thiểurn các mẫu

rn

rn

Lượng dùng nước

rn

rn

2

rn

rn

1

rn

rn

2

rn

rn

Thời gian đông kết

rn

rn

2

rn

rn

1

rn

rn

2

rn

rn

Hàm lượng bọt khí

rn

rn

2

rn

rn

1

rn

rn

2

rn

rn

Cường độ nén

rn

rn

2

rn

rn

5

rn

rn

30

rn

rn

Cường độ uốn

rn

rn

2

rn

rn

3

rn

rn

18

rn

rn

Độ co

rn

rn

2

rn

rn

1

rn

rn

6

rn

rnrn

Trong một ngày phảirntạo được ít nhất 2 loại mẫu cho một thí nghiệm ứng với 2 điều kiện thí nghiệmrnvà các tuổi thí nghiệm. Phải hoàn thành việc chế tạo tất cả các mẫu trong vòngrn3 ngày liên tục. Tất cả các phép thử so sánh đều phải tiến hành song song trênrncác mẫu bê tông đối chứng và mẫu bê tông chứa phụ gia thử nghiệm được chế tạorntrong cùng một điều kiện và có cùng ngày tuổi.

rnrn

4.4 Thử các tính chất của hỗn hợp bê tông

rnrn

4.4.1 Xác định độrnsụt:rntheo TCVN 3106 : 1993, Hỗn hợp bê tông nặng – Phương pháp thử độ sụt.

rnrn

4.4.2 Xác định thờirngian đông kết:rntiến hành theo phụ lục A của tiêu chuẩn này.

rnrn

4.4.3 Xác định hàmrnlượng bọt khí:rntheo TCVN 3111 : 1993, Hỗn hợp bê tông nặng – Phương pháp xác định hàm lượngrnbọt khí.

rnrn

4.4.4 Xác định lượngrnnước trộn yêu cầu:rnlượng nước trộn yêu cầu là lượng nước đưa vào trong mẻ trộn (bao gồm cả lượngrnnước của phụ gia đưa vào) để hỗn hợp bê tông đạt được độ sụt theo yêu cầu, tínhrnbằng lít/m3 bê tông, chính xác tới 1 lít/m3.

rnrn

4.5 Thử các tính chấtrncủa bê tông đã đóng rắn

rnrn

4.5.1      rnXácrnđịnh cường độ nén:rntheo TCVN 3118 : 1993, Bê tông nặng – Phương pháp xác định cường độ nén.

rnrn

4.5.2      rnXácrnđịnh cường độ uốn:rntheo TCVN 3119 : 1993, Bê tông nặng – Phương pháp xác định cường độ kéo khirnuốn.

rnrn

4.5.3      rnXácrnđịnh độ co:rntheo TCVN 3117 : 1993, Bê tông nặng – Phương pháp xác định độ co.

rnrn

Thời gian bảo dưỡngrnẩm (tính cả thời gian mẫu thử nằm trong khuôn) là 14 ngày, sau đó bảo quản mẫurntiếp 14 ngày trong điều kiện khô trong không khí (nhiệt độ không khí (27 ± 2) oC; độ ẩm (50 ± 4) %). Ở thời điểm này xác định độrnthay đổi chiều dài của các mẫu so sánh với kết quả đo chiều dài ở thời điểm mẫurnvừa mới tháo ra khỏi khuôn với độ chính xác tới 0,001 %. Nếu độ thay đổi chiềurndài khô của bê tông đối chứng (sau khi bảo quản khô 14 ngày trong không khí) làrn0,030 % hoặc lớn hơn, thì độ thay đổi chiều dài khô của bê tông chứa phụ giarnbiểu thị theo phần trăm so với bê tông đối chứng, giá trị cực đại không đượcrnvượt giá trị cho trong bảng 1. Nếu bê tông đối chứng có độ thay đổi chiều dàirnkhô nhỏ hơn 0,030 %, thì độ thay đổi chiều dài khô của bê tông chứa phụ giarnkhông được lớn hơn độ thay đổi chiều dài khô của bê tông đối chứng 0,010 %.

rnrn

4.6 rn Xácrnđịnh độ đồng nhất của phụ gia

rnrn

4.6.1      rnXácrnđịnh hàm lượng chất khô: theo phụ lục B.

rnrn

4.6.2      rnXácrnđịnh hàm lượng tro:rntheo phụ lục C.

rnrn

4.6.3      rnXácrnđịnh tỷ trọng của phụ gia lỏng: theo phụ lục D.

rnrn

4.6.4      rnXácrnđịnh hàm lượng ion clo: theo phụ lục E.

rnrn

4.6.5      rnPhổrnhồng ngoại:rntheo phụ lục F.

rnrn

Phụ lục A

rnrn

(Qui định)

rnrn

Thí nghiệm xác định thời gian đông kết của bêrntông

rnrn

A.1 Nguyênrntắc thử      

rnrn

Thời gianrnđông kết của bê tông được xác định trên vữa xi măng – cát sàng tách từ hỗn hợprnvữa bê tông bằng sàng. Dùng thiết bị ấn xuyên mô tả ở mục A.2 để xác định thờirngian tính từ khi trộn xi măng với nước đến khi vữa xi măng đạt cường độ khángrnxuyên 3,5 N/mm2 (bắt đầu đông kết) và 27,5 N/mm2 (kếtrnthúc đông kết).

rnrn

A.2 Thiết bịrnvà dụng cụ thử

rnrn

A.2.1 Sàngrnkim loại:rnLỗ vuông, kích thước lỗ sàng 5,0 mm

rnrn

A2.2 Bìnhrnđựng:rncứng cạnh, kín nước, không thấm nước, không dính dầu mỡ, mặt cắt có thể là hìnhrntròn hoặc hình chữ nhật có kích thước it nhất 150 mm và sâu ít nhất là 150 mm.rnCác bình đựng cần có diện tích bề mặt đủ thoả mãn cho số điểm chọc xuyên yêurncầu.

rnrn

A.2.3 Đồng hồrnbấm

rnrn

A.2.4 Dụng cụrnấn xuyên:rnBằng kim loại có khả năng đo chỉ thị và ghi lại lực xuyên, bao gồm các bộ phận:

rnrn

      rnBộrnphận xuyên: gồm 6 mũi xuyên đầu phẳng có thiết diện là hình tròn, liên kết vớirnthanh xuyên bằng ren, có thể tháo lắp dễ dàng. Mặt phẳng mũi xuyên vuông gócrnvới trục của thanh chọc xuyên, Diện tích mặt cắt các mũi xuyên: 645 mm2,rn323 mm2, 161 mm2, 65 mm2, 32 mm2,rn16 mm2. Ở khoảng cách 25 mm cách mặt mũi xuyên, trên thanh xuyên córnkhắc vạch đánh dấu giới hạn chiều sâu khi xuyên;

rnrn

      rnPhầnrnấn xuyên: có khả năng đo, chỉ thị và ghi nhận lực ấn xuyên, sức đo tối thiểu làrn600 N với sai số cho phép ±10rnN.

rnrn

A.2.5 Nhiệtrnkế kỹ thuật:rndải đo từ 0 °C đến 100 °C, sai số ± 0,5 °C

rnrn

A.3 Thực hiệnrn

rnrn

A.3.1 Táchrnvữa và đổ vào bình đựng

rnrn

Tách vữa khỏirnbê tông tươi bằng cách sàng qua sàng 5,0mm. Trộn lại vữa bằng bay cứng và đổrnvào bình đừng đến cách miệng bình 10mm. Dằn nhẹ bình đựng 4 lần sau mỗi lầnrnthêm vữa. Hoàn thành việc đổ vữa vào bình đựng trong vòng 15 phút kể từ khirntrộn xong hỗn hợp bê tông.

rnrn

A.3.2 Điều kiện giữrnmẫu

rnrn

         rnĐốirnvới thử nghiệm trong phòng thí nghệm: nhiệt độ giữ mẫu (27 ± 2) oC.

rnrn

          rnĐốirnvới thử nghiệm dưới tác động của điều kiện thực tế: lưu giữ mẫu ở điều kiện dựrnkiến sử dụng.

rnrn

A.3.3 Cách tiến hành

rnrn

      rnTrướcrnkhi kiểm tra khả năng kháng xuyên của mẫu, cần phải loại bỏ phần nước tách khỏirnhỗn hợp bê tông trên mặt mẫu bằng cách dùng dụng cụ pipet hoặc kê một bên khuônrnlên sao cho mặt mẫu nghiêng 10o so với phương nằm ngang trong khoảngrn2 phút để nước thoát ra ngoài.

rnrn

      rnSửrndụng dụng cụ ấn xuyên bắt đầu từ mũi xuyên lớn nhất. Ấn mạnh dụng cụ ấn xuyênrnsao cho mũi xuyên xuyên sâu (25 ±rn2) mm vào mẫu vữa trong khoảng thời gian (10 ± 2) giây. Đọc chỉ số lực xuyên trên bộ phận chỉ thị lực,rnghi lại kết quả lực xuyên và khoảng thời gian tương ứng tính từ lúc trộn xirnmăng với nước đến khi thí nghiệm xuyên.

rnrn

      rnĐornliên tục cường độ kháng xuyên của mẫu 30 phút/ lần. Khi lực kháng xuyên tăngrngần quá khả năng đo lực cho phép của dụng cụ, cần thay mũi xuyên nhỏ hơn dầnrncho đến mũi xuyên cuối cùng (16 mm2).

rnrn

A.3.4 Xử lý kết quảrnthí nghiệm

rnrn

Tính toán cường độrnkháng xuyên (N/mm2) ở các lần thí nghiệm khác nhau bằng cách chiarnlực xuyên (tính bằng N) cho diện tích mặt mũi xuyên tương ứng (tính bằng mm2).rnXác định các thời gian đạt được cường độ kháng xuyên 3,5 N/mm2 vàrn27,5 N/mm2 bằng cách nội suy tuyến tính giữa các kết quả ngay kềrntrên và dưới các giá trị này. Kết quả báo cáo chính xác ± 15 phút.

rnrn

Phụrnlục B

rnrn

(Quirnđịnh)

rnrn

Thí nghiệm xác định hàm lượng chất khô của phụ gia hoárnhọc

rnrn

B.1 Xác định hàmrnlượng chất khô của các phụ gia dạng lỏng.

rnrn

B.1.1 Dụng cụ vàrnthiết bị

rnrn

         rnLọrnthuỷ tinh miệng rộng có nắp;

rnrn

         rnBìnhrnhút ẩm;

rnrn

         rnPipetrn5 ml;

rnrn

         rnTủrnsấy có khống chế nhiệt độ;

rnrn

         rnCânrnphân tích, độ chính xác ± 0,001 g.

rnrn

B.1.2 Thực hiện

rnrn

Cân khoảng từ 25 grnđến 30 g cát trắng tiêu chuẩn và cho vào một lọ thuỷ tinh miệng rộng có nắp.rnTháo nắp và đặt lọ có chứa cát vào tủ sấy rồi sấy trong (24 ± 1) giờ ở nhiệt độ (105 ± 3) 0C. Đậy nắp lọ và chornvào bình hút ẩm để nguội đến nhiệt độ phòng. Sau đó cân chính xác ± 0,001 g. Tháo nắp, dùng pipet nhỏ từrntừ 4 ml phụ gia lỏng lên toàn bộ phần cát. Đậy nắp lại và cân chính xác ± 0,001 g. Tháo nắp và đặt lọ chứa cátrnvà phụ gia vào tủ sấy rồi sấy trong (24 ±rn1) giờ ở nhiệt độ (105 ± 5) 0C.rnĐậy nắp lọ và cho vào bình hút ẩm để nguội đến nhiệt độ phòng, sau đó cân chínhrnxác ± 0,001 g.

rnrn

B.1.3 Tính toán kếtrnquả

rnrn

Hàm lượng chất khôrncủa phụ gia lỏng được tính như sau, với độ chính xác ± 1 %:

rnrn

            C­­krn= (G3 – G1) / (G2 – G1) x100 (B.1)

rnrn

Trong đó:

rnrn

C­­k làrnhàm lượng chất khô của phụ gia, tính bằng phần trăm (%);

rnrn

G1 là khốirnlượng lọ có cả nắp chứa cát đã sấy khô, tính bằng gam (g);

rnrn

G2 là khốirnlượng lọ có cả nắp chứa cát đã sấy khô và phụ gia chưa sấy khô, tính bằng gamrn(g);

rnrn

G3 là khốirnlượng lọ có cả nắp chứa cát và phụ gia đã sấy khô, tính bằng gam (g).

rnrn

B.2 Xác định hàmrnlượng chất khô của phụ gia không lỏng

rnrn

B.2.1 Dụng cụ vàrnthiết bị

rnrn

         rnLọrnthuỷ tinh miệng rộng có nắp;

rnrn

         rnBìnhrnhút ẩm;

rnrn

         rnTủrnsấy có khống chế nhiệt độ;

rnrn

         rnCânrnphân tích có độ chính xác ±rn0,001 g.

rnrn

B.2.2 Thực hiện

rnrn

Cân khoảng 3 g phụrngia không lỏng và cho vào lọ thuỷ tinh miệng rộng có nắp đã biết trước khốirnlượng rồi cân lọ chứa phụ gia chính xác ±rn0,001 g. Tháo nắp rồi đặt lọ thuỷ tinh chứa phụ gia vào tủ sấy và sấy trong (24rn± 1) giờ ở nhiệt độrn(105 ± 5) 0C.rnĐậy nắp lọ và cho vào bình hút ẩm để nguội đến nhiệt độ phòng, sau đó cân lọrnchứa phụ gia đã sấy chính xác ±rn0,001 g.

rnrn

B.2.3 Tính toán kếtrnquả

rnrn

Hàm lượng chất khôrncủa phụ gia không lỏng được tính như sau, với độ chính xác ± 1 %.

rnrn

                        C­­krn= (G3 – G1) / (G2 – G1) x100 (B.2)

rnrn

Trong đó:

rnrn

C­­k làrnhàm lượng chất khô của phụ gia, tính bằng phần trăm (%);

rnrn

G1 là khốirnlượng đã biết trước của lọ có nắp, tính bằng gam (g);

rnrn

G2 là khốirnlượng của lọ có nắp chứa phụ gia chưa sấy khô, tính bằng gam (g);

rnrn

G3 là khốirnlượng của lọ có nắp chứa phụ gia đã sấy khô, tính bằng gam (g).

rnrn

Phụ lục C

rnrn

(Qui định)

rnrn

Thí nghiệm xác định hàm lượng tro của phụ giarnhoá học

rnrn

C.1 Dụng cụrnvà thiết bị

rnrn

         rnBìnhrnhút ẩm;

rnrn

         rnBếprncách thuỷ;

rnrn

         rnLòrnnung Muphơ;

rnrn

         rnCânrnphân tích có độ chính xác ±rn0,001 g.

rnrn

C.2 Thực hiện

rnrn

Nung chén nung có nắprnở (600 ± 25) 0C trongrnvòng 15 phút đến 30 phút. Chuyển vào bình hút ẩm để nguội trong 30 phút và cânrncả chén nung có nắp chính xác ±rn0,001 g. Cho khoảng 1 g phụ gia vào chén, đậy nắp và cân lại. Nếu là phụ giarndạng rắn làm ẩm mẫu bằng một vài ml nước, sau đó làm bay hơi đến khô trên bếprncách thuỷ. Cuối cùng chuyển chén nung có chứa phụ gia đã được cô khô trên bếprncách thuỷ vào lò nung Muphơ ở nhiệt độ phòng và từ từ đốt nóng sao cho nhiệt độrnđạt được 300 0C trong vòng 1 giờ và 600 0C trong vòng từrn2 giờ đến 3 giờ. Duy trì nhiệt độ lò nung ở (600 ± 25) 0C trong (24 ± 1) giờ. Lấy chén ra khỏi lò nung vàrnđậy nắp, để nguội trong bình hút ẩm. Sau khi nguội 30 phút, cân chén nung córnnắp cùng lượng tro còn lại trong chén với độ chính xác ± 0,001 g.

rnrn

C.3 Tính toán kết quả

rnrn

Hàm lượng tro đượcrntính như sau với độ chính xác ±rn1 %:

rnrn

                        TRrn= (G3 – G1) / (G2 – G1) x 100 (C.1)

rnrn

Trong đó:

rnrn

TR rnhàm lượng tro của phụ gia, tính bằng phần trăm (%);

rnrn

G1 là khốirnlượng chén nung và nắp, tính bằng gam (g);

rnrn

G2 là khốirnlượng chén nung có nắp và mẫu trước khi nung, tính bằng gam (g);

rnrn

G3 là khốirnlượng chén nung có nắp và mẫu sau khi nung, tính bằng gam (g).

rnrn

Phụ lục D

rnrn

(Qui định)

rnrn

Thí nghiệm xác định tỷ trọng của phụ gia hoárnhọc dạng lỏng

rnrn

D.1 Dụng cụ

rnrn

         rnỐngrnkhắc vạch hình trụ 500ml;

rnrn

         rnTỉrntrọng kế;

rnrn

         rnThùngrngiữ nhiệt.

rnrn

D.2 Thực hiện

rnrn

Cho phụ gia lỏng vàornống có đong có khắc vạch hình trụ 500ml, cẩn thận tránh tạo bọt. Thả từ từ tỷrntrọng kế vào chất lỏng trong ống đến khi nó ở trạng thái tự do lơ lửng và khôngrnchạm vào thành ống. Đặt ống đong có chứa mẫu và tỷ trọng kế vào thùng giữ nhiệtrnở (25 ± 5) 0C đếnrnkhi phụ gia trong ống đạt nhiệt độ ổn định ở (25 ± 5) 0C. Đọc giá trị tỷ trọng kế tại đáy mặtrncong với độ chính xác ± 0,002.

rnrn

CHÚ Ý:

rnrn

Nếu có bọt xuất hiệnrntrong khi chuyển phụ gia vào ống lường hình trụ, chờ cho bọt tan hết hoặc bọtrnnổi hết lên bề mặt và vớt toàn bộ bọt ra khỏi ống trước khi thả tỷ trọng kếrnvào.

rnrn

Phụ lục E

rnrn

(Qui định)

rnrn

Thí nghiệm xác định hàm lượng ion clo trongrnphụ gia hoá học

rnrn

E.1 Các thuốcrnthử

rnrn

Các thuốc thửrnphải đạt độ tinh khiết hoá học:

rnrn

         rnAmônirnnitrat (NH4NO3): dung dịch bão hoà trong nước;

rnrn

         rnAxitrnnitric (HNO3) đậm đặc 70 % (15 N);

rnrn

         rnDungrndịch chuẩn natri clorua (NaCl) 0,1 N, được chuẩn bị bằng cách hoà tan 5,845 grnNaCl (sấy khô ở 150 0C trong 2 giờ) trong nước và pha loãng đến 1rnlít trong bình định mức;

rnrn

         rnDungrndịch bạc nitrat (AgNO3) 0,1 N được chuẩn bị bằng cách hoà tan 17,0 grnAgNO3 trong nước và pha loãng đến 1 lít.

rnrn

E.2 Các thiết bị

rnrn

         rnMáyrnđo điện thế hoặc máy đo pH;

rnrn

         rnĐiệnrncực bạc;

rnrn

         rnBìnhrnchứa muối bắc cầu: bình thuỷ tinh được đổ đầy dung dịch amôn nitrat NH4NO3rnbão hoà và bao gồm một cầu nối chất lỏng thích hợp, tốt nhất là kiểu ống bọcrnngoài bằng thuỷ tinh nhám;

rnrn

         rnĐiệnrncực đối chứng calomen: lắp vừa khít bên trong bình chứa muối bắc cầu ở trên.

rnrn

E.3 Thực hiện

rnrn

Cân chính xác ± 0,01 g một mẫu đại diện khoảng từ 10rng đến 12 g phụ gia vào cốc mở 250 ml và thêm 50 ml nước rồi tiếp theo 2 ml axitrnnitric đậm đặc. Nếu mẫu không hoà tan hoàn toàn lọc qua giấy lọc nhanh và rửarnphần cặn bằng nước.

rnrn

Đối với phụ gia khôngrnchứa hoặc có chứa ion clo ít hơn khoảng 6 g/lít thì lấy toàn bộ dung dịch thurnđược để xác định ion clo, nhưng đối với các phụ gia chứa ion clo với lượng lớnrnhơn thì pha dung dịch nhận được đến một thể tích biết trước trong bình định mứcrnvà để phân tích xác định ion clo lấy bằng pipet một thể tích tương ứng chứa đếnrnkhoảng 70 mg ion clo.

rnrn

Dùng giấy chỉ thị đểrnkiểm tra độ axit của dung dịch thí nghiệm, thêm axit nitric cho tới khi dungrndịch chuyển sang axit và pha loãng đến khoảng 150 ml. Thêm 10 ml dung dịchrnnatri clorua bằng pipet và nhúng điện cực bạc vào và nối chất lỏng trong bìnhrnchứa cầu nối muối với dung dịch. Nối các điện cực với máy đo điện thế hoặc máyrnđo pH và từ từ chuẩn độ bằng dung dịch bạc nitrat, duy trì dung dịch phụ giarnđược khuấy đều liên tục bằng máy khuấy từ hoặc máy khuấy cơ học thích hợp trongrnsuốt quá trình chuẩn độ. Ghi chép điện thế và số đọc burét tương ứng ở cácrnkhoảng thời gian đều nhau và khi đạt đến điểm cuối thì điện thế tăng nhanh hơn.rnThêm bạc nitrat với lượng từ 0,1 ml đến 0,4 ml. Tiếp tục chuẩn thêm từ 1 ml đếnrn2 ml xa về điểm cuối. Thêm 10 ml dung dịch natri clorua bằng pipet nữa vào dungrndịch phụ gia và tiếp tục chuẩn độ bằng dung dịch bạc nitrat với cùng thao tácrnnhư trên.

rnrn

E.4 Tính toán kết quả

rnrn

E.4.1 Xác định điểmrncuối của quá trình chuẩn độ

rnrn

Nếu E là điện thếrn(tính bằng mV) và V là thể tích (tính bằng ml) dung dịch AgNO3 đượcrnthêm tương ứng, xác định điểm cuối của mỗi lần chuẩn bằng cách tính toán sựrnthay đổi về thế cho các giá trị chuẩn đạt được (D E/D V tính bằng mV/ml)rnvà sau đó vẽ đồ thị tương quan D E/D V (trục tung – Y) vớirncác thể tích dung dịch AgNO3 được thêm (trục hoành – X). Giá trị cựcrnđại của D E/D V trên đường cong chorngiá trị điểm cuối của quá trình chuẩn độ.

rnrn

E.4.2 Tính toán hàmrnlượng ion clo

rnrn

Hàm lượng ion clorntheo khối lượng của mẫu được lấy làm thí nghiệm được tính như sau với độ chínhrnxác ± 0,2 %:

rnrn

                                     

rnrn

                               (E.1)

rnrn

Trong đó:

rnrn

[Cl]rnlà hàm lượng ion clo, tính bằng phần trăm (%);

rnrn

V1 là thể tích dungrndịch AgNO3 dùng để chuẩn độ mẫu và 10 ml dung dịch NaCl0,1 N, tínhrnbằng mililít (ml);

rnrn

V2 là thể tích dungrndịch AgNO3 dùng để chuẩn độ mẫu và 20 ml dung dịch NaCl 0,1 N, tínhrnbằng mililit (ml);

rnrn

W là khối lượng mẫu được lấy ban đầu, tínhrnbằng gam (g).

rnrn

Phụrnlục F

rnrn

(Thamrnkhảo)

rnrn

Phân tích hồng ngoại phụ gia hoá học

rnrn

F.1 Thuốc thử

rnrn

Kali bicromat (K2Cr2O7)rntinh khiết hoá học.

rnrn

F.2 Các dung dịch vàrnthiết bị

rnrn

         rnCốcrnthuỷ tinh;

rnrn

         rnĐĩarnPetri;

rnrn

         rnChàyrncối thuỷ tinh;

rnrn

         rnTủrnsấy khống chế được nhiệt độ;

rnrn

         rnThiếtrnbị trộn bằng chảo và bi thép cứng chạy điện;

rnrn

         rnKhuônrntạo đĩa mẫu cho phân tích hồng ngoại;

rnrn

         rnMáyrnhút chân không;

rnrn

         rnMáyrnđo phổ hồng ngoại.

rnrn

F.3 Thực hiện

rnrn

F.3.1 Đối với các phụ giarnlỏng, dùng nước cất pha loãng mẫu phụ gia đã biết trước hàm lượng chất khô đểrntạo ra một dung dịch có nồng độ chất khô khoảng 0,015 g/ml. Dùng pipét nhỏ 5 mlrndung dịch pha loãng trên vào đĩa petri, thêm vào đó 2,5 g bicromat kali và 5 mgrnnước cất, khuấy trộn cho hoà tan hết. Đặt dung dịch vào tủ sấy và sấy ở (105 ± 5) oC trong (24 ± 1) giờ. Để nguội và chuyển phần khôrncòn lại vào cối thuỷ tinh và nghiền thành bột mịn, cần làm nhanh để tránh hútrnẩm. Cân 0,1 g bột khô đã nghiền và 0,4 g kali bicromat rồi trộn đều trong chảornthép có bi cứng của máy trộn chạy điện trong 30 giây.

rnrn

F3.2 Đối với phụ giarnkhông lỏng, nghiền 10 g phụ gia đã được sấy khô thành bột mịn bằng cối và chày,rnchuyển mẫu vào đĩa petri và đặt vào tủ sấy rồi sấy ở (105 ± 5) oC trong (24 ± 1) giờ. Cân 0,005 g bột đã sấy khô vàrnnghiền 0,995 g kali bicromat rồi trộn đều trong chảo thép có bi thép cứng củarnthiết bị trộn chạy điện trong 30 giây.

rnrn

F3.3 Cân 0,3 g hỗn hợprntrộn đã được chuẩn bị ở mục F.3.1 hoặc F.3.2 ở trên và cho vào khuôn thích hợprncó thể tạo được chân không. Dùng máy hút chân không để hút ép mẫu trong 2 phút,rntiếp tục hút chân không và ép mẫu với lực thích hợp trong 3 phút để hỗn hợp tạornthành một cái đĩa dày khoảng 1 mm. Lấy đĩa mẫu ra khỏi khuôn để xác định phổrnhấp phụ hồng ngoại để thu được phổ hấp thụ hồng ngoại.

rnrn

Bảng 1 – Các yêu cầurnvề tính năng cơ lý

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Tên chỉ tiêu

rn

rn

Loại A

rn

Giảm nước

rn

rn

Loại B

rn

Chậm đông kết

rn

rn

Loại C

rn

Đóng rắn nhanh

rn

rn

Loại D

rn

Hoá dẻo chậm đôngrn kết

rn

rn

Loại E

rn

Hoá dẻo đóng rắnrn nhanh

rn

rn

Loại F

rn

Siêu dẻo

rn

rn

Loại G

rn

Siêu dẻo chậm đôngrn kết

rn

rn

1. Lượng nước trộn tối đa so với mẫu đốirn chứng, %

rn

rn

95

rn

rn

rn

rn

rn

rn

95

rn

rn

95

rn

rn

88

rn

rn

88

rn

rn

2. Thời gian đông kết chênh lệch so với đốirn chứng, (giờ:phút)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

– Bắt đầu: Tối thiểu

rn

rn

rn

rn

Muộn hơn 1:00

rn

rn

Sớm hơn 1:00

rn

rn

Muộn hơn 1:00

rn

rn

Sớm hơn 1:00

rn

rn

rn

rn

Muộn hơn 1:00

rn

rn

Tối đa

rn

rn

Không sớm hơn 1:00rn nhưng không muộn hơn 1:30

rn

rn

Không muộn hơn 3:30

rn

rn

Không sớm hơn 3:30

rn

rn

Không muộn hơn 3:30

rn

rn

Không sớm hơn 3:30

rn

rn

Không sớm hơn 1:00rn nhưng không muộn hơn 1:30

rn

rn

Không muộn hơn 3:30

rn

rn

– Kết thúc: Tối thiểu

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Sớm hơn 1:00

rn

rn

rn

rn

Sớm hơn 1:00

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 Tối đa

rn

rn

Không sớm hơn 1:00rn nhưng không muộn hơn 1:30

rn

rn

Không muộn hơn 3:30

rn

rn

rn

rn

Không muộn hơn 3:30

rn

rn

rn

rn

Không sớm hơn 1:00rn nhưng không muộn hơn 1:30

rn

rn

Không muộn hơn 3:30

rn

rn

3. Cường độ nén tối thiểu so với đối chứng,rn %

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 1 ngày

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

140

rn

rn

125

rn

rn

 3 ngày

rn

rn

110

rn

rn

90

rn

rn

125

rn

rn

110

rn

rn

125

rn

rn

125

rn

rn

125

rn

rn

 7 ngày

rn

rn

110

rn

rn

90

rn

rn

100

rn

rn

110

rn

rn

110

rn

rn

115

rn

rn

115

rn

rn

28 ngày

rn

rn

110

rn

rn

90

rn

rn

100

rn

rn

110

rn

rn

110

rn

rn

110

rn

rn

110

rn

rn

6 tháng

rn

rn

100

rn

rn

90

rn

rn

90

rn

rn

100

rn

rn

100

rn

rn

110

rn

rn

100

rn

rn

 1 năm

rn

rn

100

rn

rn

90

rn

rn

90

rn

rn

100

rn

rn

100

rn

rn

100

rn

rn

100

rn

rn

4. Cường độ uốn tối thiểu so với đối chứng,rn %

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 3 ngày

rn

rn

100

rn

rn

90

rn

rn

110

rn

rn

100

rn

rn

110

rn

rn

110

rn

rn

110

rn

rn

 7 ngày

rn

rn

100

rn

rn

90

rn

rn

100

rn

rn

100

rn

rn

100

rn

rn

100

rn

rn

100

rn

rn

28 ngày

rn

rn

100

rn

rn

90

rn

rn

90

rn

rn

100

rn

rn

100

rn

rn

100

rn

rn

100

rn

rn

5. Độ co ngót cứng, %, không lớn hơn

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

– Khi độ thay đổi chiều dài của mẫu bê tôngrn đối chứng là A %, với A không nhỏ hơn 0,03 %

rn

rn

1,35A

rn

rn

1,35A

rn

rn

1,35A

rn

rn

1,35A

rn

rn

1,35A

rn

rn

1,35A

rn

rn

1,35A

rn

rn

– Khi độ thay đổi chiều dài của mẫu bê tôngrn đối chứng là B %, với B nhỏ hơn 0,03 %

rn

rn

B + 0,01 %

rn

rn

B + 0,01 %

rn

rn

B + 0,01 %

rn

rn

B + 0,01 %

rn

rn

B + 0,01 %

rn

rn

B + 0,01 %

rn

rn

B + 0,01 %

rn

rnrn

 

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 325:2004 về phụ gia hoá học cho bê tông do Bộ Xây dựng ban hành
Số hiệu: TCXDVN325:2004
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 01/01/2004
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết