Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 325:2004 về phụ gia hoá học cho bê tông do Bộ Xây dựng ban hành
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 325:2004 về phụ gia hoá học cho bê tông do Bộ Xây dựng ban hành
| Số hiệu: | TCXDVN325:2004 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn XDVN |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Xây dựng | Ngày ban hành: | 01/01/2004 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Lời nói đầu
rnrn
TCXDVN 325 : 2004 “Phụ gia hoá học cho bêrntông” quy định yêu cầu kỹ thuật cho 7 loại phụ gia dùng cho bê tông xi măngrnpooclăng.
rnrn
rnrn
1 rnPhạmrnvi áp dụng
rnrn
rnrn
– rnPhụrngia hoá dẻo giảm nước, ký hiệu loại A;
rnrn
– rnPhụrngia chậm đông kết, ký hiệu loại B;
rnrn
– rnPhụrnđóng rắn nhanh, ký hiệu loại C;
rnrn
– rnPhụrngia hoá dẻo – chậm đông kết, ký hiệu loại D;
rnrn
– rnPhụrngia hoá dẻo – đóng rắn nhanh, ký hiệu loại E;
rnrn
– rnPhụrngia siêu dẻo (giảm nước mức cao), ký hiệu loại F;
rnrn
– rnPhụrngia siêu dẻo – chậm đông kết, ký hiệu loại G.
rnrn
rnrn
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
rnrn
3.1 rnPhụrngia hoá học (Chemical Admixtures): là chất được đưa vào mẻ trộn trước hoặcrntrong quá trình trộn với một liều lượng nhất định (không lớn hơn 5 % khối lượngrnxi măng), nhằm mục đích thay đổi một số tính chất của hỗn hợp bê tông và bêrntông sau khi đóng rắn.
rnrn
3.2 rnPhụrngia hoá dẻo giảm nước (Water-reducing admixtures): là phụ gia làm tăng độ sụtrncủa hỗn hợp bê tông khi giữ nguyên tỉ lệ Nước/Xi măng, hoặc cho phép giảm lượngrnnước trộn mà vẫn giữ nguyên được độ sụt của hỗn hợp bê tông, thu được bê tôngrncó cường độ cơ học cao hơn.
rnrn
3.3 rnPhụrngia chậm đông kết (Retarding admixtures): là phụ gia làm giảm tốc độ phản ứngrnban đầu giữa xi măng và nước, do đó làm kéo dài thời gian đông kết của bê tông.
rnrn
3.4 rnPhụrnđóng rắn nhanh (Accelerating admixtures): là phụ gia làm tăng nhanh tốc độ phảnrnứng ban đầu giữa xi măng và nước, do đó rút ngắn thời gian đông kết của bê tôngrnvà làm tăng cường độ của bê tông ở tuổi ngắn ngày.
rnrn
3.5 rnPhụrngia hoá dẻo – chậm đông kết (Water-reducing and retarding admixtures): là phụrngia kết hợp được các chức năng của phụ gia hoá dẻo (3.2) và phụ gia chậm đôngrnkết (3.3).
rnrn
3.6 rnPhụrngia hoá dẻo – đóng rắn nhanh (Water-reducing and acccelerating admixtures):làrnphụ gia kết hợp được các chức năng của phụ gia hoá dẻo (3.2) và phụ gia đóngrnrắn nhanh (3.4).
rnrn
3.7 rnPhụrngia siêu dẻo (giảm nước mức cao) (Water-reducing, high range admixtures):làrnphụ gia cho phép giảm một lượng lớn nước trộn không nhỏ hơn 12 % mà vẫn giữrnnguyên được độ sụt của hỗn hợp vữa bê tông, thu được bê tông có cường độ caornhơn.
rnrn
3.8 rnPhụrngia siêu dẻo – chậm đông kết (Water-reducing, high range, and retardingrnadmixtures): là phụ gia kết hợp được chức năng của phụ gia siêu dẻo (3.7) vàrnphụ gia chậm đông kết (3.3).
rnrn
3.9 rnKiểmrntra độ đồng nhất: công việc kiểm tra được thực hiện để đánh giá toàn bộ cácrntính chất vật lý và hoá học của các loại phụ gia trước khi đưa vào sử dụng.
rnrn
3.10 rnHỗnrnhợp bê tông đối chứng: là hỗn hợp bê tông chuẩn không có phụ gia dùng làm mẫurnso sánh.
rnrn
3.11 rnHỗnrnhợp bê tông có phụ gia thử nghiệm: là hỗn hợp bê tông trong thành phần có chứarnphụ gia với liều lượng tối ưu theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.
rnrn
3.12 rnMẫurnđơn: là mẫu được lấy một lần đơn lẻ.
rnrn
3.13 rnMẫurnhỗn hợp: là mẫu được tạo thành ít nhất từ 3 mẫu đơn lấy từ 1 lô.
rnrn
3.14 rnLô:rnlà số lượng phụ gia được sản xuất trong cùng một điều kiện tại một nhà máyrntrong cùng một khoảng thời gian nhất định.
rnrn
rnrn
4.1rnYêurncầu về tính năng cơ lý
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
4.2rnYêurncầu về độ đồng nhất
rnrn
rnrn
4.3rn Thírnnghiệm lại có giới hạn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn rn | rn rn | ||
| rn 1. Hàm lượng chất khô, % rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn 2. Tỷ trọng, g/cm3 rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn 3. Hàm lượng ion clo, % rn | rn rn | rn rn rn | |
| rn 4. Độ pH rn | rn rn | rn rn | |
| rn 5. Hàm lượng tro, % rn | rn rn | rn rn | |
| rn 6. Phổ hồng ngoại rn | rn rn | rn Tương tự với mẫu chuẩn ban đầu của nhà sảnrn xuất. rn | |
rnrn
rnrn
1)
rnrn
2)
rnrn
3)
rnrn
4)
rnrn
5)
rnrn
6)
rnrn
rnrn
rnrn
– rnTênrncơ sở sản xuất;
rnrn
– rnTênrnthương mại của phụ gia, loại phụ gia (theo phân loại của tiêu chuẩn này);
rnrn
– rnKhốirnlượng hoặc thể tích không kể bao bì;
rnrn
– rnNgày,rntháng, năm sản xuất;
rnrn
– rnThờirnhạn sử dụng.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
– rnTênrnthương mại của phụ gia;
rnrn
– rnLoạirnphụ gia (theo phân loại của tiêu chuẩn này);
rnrn
– rnMôrntả trạng thái vật lý của sản phẩm;
rnrn
– rnThànhrnphần hoạt tính chính của phụ gia;
rnrn
– rnLiềurnlượng sử dụng;
rnrn
– rnHàmrnlượng chất khô; tỷ trọng (đối với phụ gia lỏng); hàm lượng ion clo (% khốirnlượng phụ gia); độ pH;
rnrn
– rnHướngrndẫn an toàn cho người sử dụng (nếu là chất độc hại, ăn da hoặc ăn mòn…);
rnrn
– rnĐiềurnkiện bảo quản và thời hạn sử dụng;
rnrn
– rnTênrnvà địa chỉ phòng thí nghiệm nơi đã thí nghiệm chấp nhận phụ gia.
rnrn
rnrn
8.1 rnKiểmrntra sự tuân thủ ban đầu: phụ gia sẽ bị loại bỏ nếu các chỉ tiêu kỹ thuật củarnnhà sản xuất đưa ra không đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật (mục 4) của tiêurnchuẩn này.
rnrn
8.2 rnKiểmrntra bằng phương pháp thí nghiệm lại (có giới hạn): phụ gia sẽ bị loại bỏ nếurnkết quả thí nghiệm lại không thoả mãn các yêu cầu trong bảng 1 và 2 của tiêurnchuẩn này.
rnrn
8.3 rnKiểmrntra bao bì đóng gói: người mua được quyền bác bỏ toàn bộ lô hàng nếu việc baornbì đóng gói vi phạm một trong 2 điều sau:
rnrn
a) rnKhốirnlượng (hoặc thể tích) bao gói (hoặc thùng chứa) thay đổi quá theo quy định baorngói so với khối lượng (hoặc thể tích) được ghi trên nhãn;
rnrn
b) rnKhốirnlượng (hoặc thể tích) trung bình của 50 bao gói (hoặc thùng chứa) khi lấy kiểmrntra một cách ngẫu nhiên nhỏ hơn khối lượng (hoặc thể tích) được ghi trên nhãn.
rnrn
8.4 rnKhirnphụ gia được sử dụng cho bê tông có yêu cầu không cuốn khí, phụ gia bị từ chốirnsử dụng nếu bê tông chứa loại phụ gia này có hàm lượng khí lớn hơn 3 %.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
1 rnPhạmrnvi áp dụng
rnrn
rnrn
rnrn
– rnTCVNrn2682 : 1999, Xi măng pooclăng – Yêu cầu kỹ thuật;
rnrn
– rnTCVNrn1770 : 1986, Cát xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật;
rnrn
– rnTCVNrn1771 : 1987, Đá dăm, sỏi và sỏi dăm dùng trong xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật;
rnrn
– rnTCXDVNrn302 : 2004, Nước trộn bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật;
rnrn
– rnTCVNrn3105 : 1993, Hỗn hợp bê tông nặng và bê tông nặng – Lấy mẫu, chế tạo và bảorndưỡng mẫu thử;
rnrn
– rnTCVNrn3106 : 1993, Hỗn hợp bê tông nặng – Phương pháp thử độ sụt;
rnrn
– rnTCVNrn3111 : 1993, Hỗn hợp bê tông nặng – Phương pháp xác định hàm lượng bọt khí;
rnrn
– rnTCVNrn3118 : 1993, Bê tông nặng – Phương pháp xác định cường độ nén;
rnrn
– rnTCVNrn3119 : 1993, Bê tông nặng – Phương pháp xác định cường độ kéo khi uốn;
rnrn
– rnTCVNrn3117 : 1993, Bê tông nặng – Phương pháp xác định độ co.
rnrn
rnrn
3.1 rnMẫurnđể thí nghiệm phụ gia có thể là mẫu đơn hoặc mẫu hỗn hợp. Mẫu thử có thể đượcrnlấy tại nơi sản xuất, nơi cung cấp (nơi bán hàng) hoặc tại nơi sử dụng.
rnrn
3.2 rnMẫurndùng để đánh giá chất lượng của một nguồn (hoặc một lô phụ gia) đáp ứng các yêurncầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này phải là mẫu hỗn hợp tạo thành từ các mẫu đơnrnlấy từ các vị trí khác nhau của lô, đủ để đại diện cho lô.
rnrn
3.3 rnMẫurndùng để thí nghiệm đánh giá độ đồng nhất và sự tương đương của các lô phụ giarnkhác nhau có cùng một nguồn phải là mẫu hỗn hợp lấy từ các lô riêng rẽ. Khi độrnđồng nhất của từng lô phụ gia đã được đảm bảo cho phép sử dụng các mẫu đơn.
rnrn
3.4 rnLấyrnmẫu phụ gia lỏng: phụ gia lỏng phải được khuấy đều trước khi lấy mẫu. Một mẫurnđơn được lấy ít nhất 0,5 lít. Đối với 1 lô hàng (hoặc 1 chuyến hàng) phải lấyrnít nhất 3 mẫu đơn tại các vị trí khác nhau đại diện cho lô (hoặc chuyến hàng)rnđó. Mẫu hỗn hợp được lấy ít nhất 4 lít từ hỗn hợp trộn đều các mẫu đơn đã lựarnchọn. Khi phụ gia chứa trong bồn hoặc téc lớn thì mẫu đơn được lấy với lượngrnbằng nhau từ các vị trí trên, giữa và dưới bằng một dụng cụ lấy mẫu chuyên dùngrnthích hợp. Các mẫu phải được bảo quản trong các bình kín, không thấm nước vàrnvật liệu làm bình không được tác dụng với phụ gia. Các mẫu phải được ghi nhãnrnrõ ràng như qui định trong mục 3.6.
rnrn
3.5 rnLấyrnmẫu phụ gia không phải là chất lỏng: các mẫu đơn được lấy ít nhất 1 kg và đạirndiện cho không quá 2 tấn phụ gia. Mẫu đơn phải lấy tối thiểu 4 mẫu từ các vịrntrí khác nhau phân bố đều trên toàn khối lượng của lô hàng cần kiểm tra. Mẫurnhỗn hợp được lấy ít nhất 2 kg đến 3 kg từ hỗn hợp trộn đều các mẫu đơn đã lựarnchọn. Các mẫu được bảo quản trong các bình kín, chống ẩm và được ghi nhãn rõrnràng như qui định trong mục 3.6. Các mẫu phụ gia không phải chất lỏng cần phảirnđược hoà tan trong nước trước khi thí nghiệm.
rnrn
3.6 rnGhirnnhãn mẫu
rnrn
– rnTênrngọi của phụ gia và hãng sản xuất;
rnrn
– rnNơirnlấy mẫu;
rnrn
– rnSốrnlô (hoặc số hiệu mẫu);
rnrn
– rnNgày,rntháng, năm lấy mẫu;
rnrn
– rnKiểurnmẫu đơn hoặc mẫu hỗn hợp;
rnrn
– rnHọrntên người lấy mẫu.
rnrn
rnrn
4.1 rnVậtrnliệu
rnrn
4.1.1 rnXirnmăng:rndùng loại xi măng pooc lăng đáp ứng tiêu chuẩn TCVN 2682 : 1999, Xi măng poocrnlăng – Yêu cầu kỹ thuật.
rnrn
rnrn
rnrn
4.1.2 rnCát:
rnrn
4.1.3 rnĐárndăm (sỏi):rndùng loại đá dăm (sỏi) thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật của TCVN 1771 : 1987, Đárndăm, sỏi và sỏi dăm dùng trong xây dựng – Yêu cầu kỹ thật. Đá dăm, sỏi sử dụngrncho thí nghiệm phải cùng một loại có thành phần hạt giống nhau, vì vậy lượngrncốt liệu thô cho một lần thí nghiệm phải đủ dùng để chế tạo mẫu thử (mẫu bêrntông đối chứng và mẫu bê tông có phụ gia thử nghiệm) và cả mẫu để phân tíchrnthành phần hạt.
rnrn
4.1.4 rnNướcrntrộn:rnnước trộn phải đáp ứng tiêu chuẩn TCXDVN 302 : 2004, Nước trộn bê tông và vữa -rnYêu cầu kỹ thuật.
rnrn
4.2 rnThànhrnphần bê tông thí nghiệm
rnrn
rnrn
4.2.1 rnThànhrnphần hỗn hợp bê tông đối chứng
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
– rnNếurnmẫu đối chứng dùng để đánh giá mức độ giảm nước của phụ gia, điều chỉnh lượngrnnước để hỗn hợp bê tông đối chứng đạt độ sụt (90 ± 10) mm.
rnrn
– rnNếurnmẫu đối chứng dùng để đánh giá mức độ tăng độ sụt của bê tông khi dùng phụ giarn(thành phần bê tông không thay đổi), điều chỉnh lượng nước để hỗn hợp bê tôngrnđối chứng đạt độ sụt (30 ±
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
4.3.1 rnChếrntạo và bảo dưỡng mẫu thử: được tiến hành theo TCVN 3105 : 1993, Hỗn hợp bê tôngrnnặng và bê tông nặng – Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử.
rnrn
4.3.2 rnSốrnlượng mẫu thử:rncác mẫu cần được lấy và chế tạo phải đại diện cho mỗi thí nghiệm, điều kiện thírnnghiệm và tuổi thí nghiệm. Mỗi điều kiện thí nghiệm là một phép thử gồm một hỗnrnhợp bê tông đối chứng và một hỗn hợp bê tông chứa phụ gia thử nghiệm. Các mẫurncần được lấy ít nhất từ 3 mẻ trộn riêng lẻ. Số lượng tối thiểu các mẫu thírnnghiệm cho một loại phụ gia được qui định tại bảng 3.
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
4.4 Thử các tính chất của hỗn hợp bê tông
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
4.5.1 rnXácrnđịnh cường độ nén:rntheo TCVN 3118 : 1993, Bê tông nặng – Phương pháp xác định cường độ nén.
rnrn
4.5.2 rnXácrnđịnh cường độ uốn:rntheo TCVN 3119 : 1993, Bê tông nặng – Phương pháp xác định cường độ kéo khirnuốn.
rnrn
4.5.3 rnXácrnđịnh độ co:rntheo TCVN 3117 : 1993, Bê tông nặng – Phương pháp xác định độ co.
rnrn
rnrn
4.6 rn Xácrnđịnh độ đồng nhất của phụ gia
rnrn
4.6.1 rnXácrnđịnh hàm lượng chất khô: theo phụ lục B.
rnrn
4.6.2 rnXácrnđịnh hàm lượng tro:rntheo phụ lục C.
rnrn
4.6.3 rnXácrnđịnh tỷ trọng của phụ gia lỏng: theo phụ lục D.
rnrn
4.6.4 rnXácrnđịnh hàm lượng ion clo: theo phụ lục E.
rnrn
4.6.5 rnPhổrnhồng ngoại:rntheo phụ lục F.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
– rnBộrnphận xuyên: gồm 6 mũi xuyên đầu phẳng có thiết diện là hình tròn, liên kết vớirnthanh xuyên bằng ren, có thể tháo lắp dễ dàng. Mặt phẳng mũi xuyên vuông gócrnvới trục của thanh chọc xuyên, Diện tích mặt cắt các mũi xuyên: 645 mm2,rn323 mm2, 161 mm2, 65 mm2, 32 mm2,rn16 mm2. Ở khoảng cách 25 mm cách mặt mũi xuyên, trên thanh xuyên córnkhắc vạch đánh dấu giới hạn chiều sâu khi xuyên;
rnrn
– rnPhầnrnấn xuyên: có khả năng đo, chỉ thị và ghi nhận lực ấn xuyên, sức đo tối thiểu làrn600 N với sai số cho phép ±10rnN.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
– rnĐốirnvới thử nghiệm trong phòng thí nghệm: nhiệt độ giữ mẫu (27
rnrn
rnrn
A.3.3 Cách tiến hành
rnrn
– rnTrướcrnkhi kiểm tra khả năng kháng xuyên của mẫu, cần phải loại bỏ phần nước tách khỏirnhỗn hợp bê tông trên mặt mẫu bằng cách dùng dụng cụ pipet hoặc kê một bên khuônrnlên sao cho mặt mẫu nghiêng 10o so với phương nằm ngang trong khoảngrn2 phút để nước thoát ra ngoài.
rnrn
– rnSửrndụng dụng cụ ấn xuyên bắt đầu từ mũi xuyên lớn nhất. Ấn mạnh dụng cụ ấn xuyênrnsao cho mũi xuyên xuyên sâu (25 ±rn2) mm vào mẫu vữa trong khoảng thời gian (10 ± 2) giây. Đọc chỉ số lực xuyên trên bộ phận chỉ thị lực,rnghi lại kết quả lực xuyên và khoảng thời gian tương ứng tính từ lúc trộn xirnmăng với nước đến khi thí nghiệm xuyên.
rnrn
– rnĐornliên tục cường độ kháng xuyên của mẫu 30 phút/ lần. Khi lực kháng xuyên tăngrngần quá khả năng đo lực cho phép của dụng cụ, cần thay mũi xuyên nhỏ hơn dầnrncho đến mũi xuyên cuối cùng (16 mm2).
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
– rnLọrnthuỷ tinh miệng rộng có nắp;
rnrn
– rnBìnhrnhút ẩm;
rnrn
– rnPipetrn5 ml;
rnrn
– rnTủrnsấy có khống chế nhiệt độ;
rnrn
– rnCânrnphân tích, độ chính xác ±
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
– rnLọrnthuỷ tinh miệng rộng có nắp;
rnrn
– rnBìnhrnhút ẩm;
rnrn
– rnTủrnsấy có khống chế nhiệt độ;
rnrn
– rnCânrnphân tích có độ chính xác ±rn0,001 g.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
– rnBìnhrnhút ẩm;
rnrn
– rnBếprncách thuỷ;
rnrn
– rnLòrnnung Muphơ;
rnrn
– rnCânrnphân tích có độ chính xác ±rn0,001 g.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
– rnỐngrnkhắc vạch hình trụ 500ml;
rnrn
– rnTỉrntrọng kế;
rnrn
– rnThùngrngiữ nhiệt.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
– rnAmônirnnitrat (NH4NO3): dung dịch bão hoà trong nước;
rnrn
– rnAxitrnnitric (HNO3) đậm đặc 70 % (15 N);
rnrn
– rnDungrndịch chuẩn natri clorua (NaCl) 0,1 N, được chuẩn bị bằng cách hoà tan 5,845 grnNaCl (sấy khô ở 150 0C trong 2 giờ) trong nước và pha loãng đến 1rnlít trong bình định mức;
rnrn
– rnDungrndịch bạc nitrat (AgNO3) 0,1 N được chuẩn bị bằng cách hoà tan 17,0 grnAgNO3 trong nước và pha loãng đến 1 lít.
rnrn
rnrn
– rnMáyrnđo điện thế hoặc máy đo pH;
rnrn
– rnĐiệnrncực bạc;
rnrn
– rnBìnhrnchứa muối bắc cầu: bình thuỷ tinh được đổ đầy dung dịch amôn nitrat NH4NO3rnbão hoà và bao gồm một cầu nối chất lỏng thích hợp, tốt nhất là kiểu ống bọcrnngoài bằng thuỷ tinh nhám;
rnrn
– rnĐiệnrncực đối chứng calomen: lắp vừa khít bên trong bình chứa muối bắc cầu ở trên.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
(E.1)
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
W là khối lượng mẫu được lấy ban đầu, tínhrnbằng gam (g).
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
– rnCốcrnthuỷ tinh;
rnrn
– rnĐĩarnPetri;
rnrn
– rnChàyrncối thuỷ tinh;
rnrn
– rnTủrnsấy khống chế được nhiệt độ;
rnrn
– rnThiếtrnbị trộn bằng chảo và bi thép cứng chạy điện;
rnrn
– rnKhuônrntạo đĩa mẫu cho phân tích hồng ngoại;
rnrn
– rnMáyrnhút chân không;
rnrn
– rnMáyrnđo phổ hồng ngoại.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn |
| rn 1. Lượng nước trộn tối đa so với mẫu đốirn chứng, % rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn 2. Thời gian đông kết chênh lệch so với đốirn chứng, (giờ:phút) rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn – Bắt đầu: Tối thiểu rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn Tối đa rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn – Kết thúc: Tối thiểu rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn Tối đa rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn 3. Cường độ nén tối thiểu so với đối chứng,rn % rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn 1 ngày rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn 3 ngày rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn 7 ngày rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn 28 ngày rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn 6 tháng rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn 1 năm rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn 4. Cường độ uốn tối thiểu so với đối chứng,rn % rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn 3 ngày rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn 7 ngày rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn 28 ngày rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn 5. Độ co ngót cứng, %, không lớn hơn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn – Khi độ thay đổi chiều dài của mẫu bê tôngrn đối chứng là A %, với A không nhỏ hơn 0,03 % rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn – Khi độ thay đổi chiều dài của mẫu bê tôngrn đối chứng là B %, với B nhỏ hơn 0,03 % rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 325:2004 về phụ gia hoá học cho bê tông do Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.