Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 326:2004 về cọc khoan nhồi – tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu do Bộ Xây dựng ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 326:2004 về cọc khoan nhồi – tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu do Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu: TCXDVN326:2004 Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng Ngày ban hành: 10/12/2004
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨN XÂYrnDỰNG VIỆT NAM

rnrn

TCXDVNrn326:2004

rnrn

CỌCrnKHOAN NHỒI – TIÊU CHUẨN THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU

rnrn

BORED PILE – STANDARDrnFOR CONSTRUCTION, CHECK AND ACCEPTANCE

rnrn

LỜI NÓI ĐẦU

rnrn

TCXDVN 326 : .2004 “rnCọc khoan nhồi – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu” được Bộ Xây dựng ban hành theornquyết định số 30/2004/QĐ-BXDngày 10/12/2004.

rnrn

1.rnPhạm vi áp dụng

rnrn

1.1. Tiêu chuẩn nàyrnáp dụng cho thi công và nghiệm thu cọc khoan nhồi bê tông cốt thép đường kínhrnlớn hơn hoặc bằng 60 cm trừ những công trình có điều kiện địa chất đặc biệt nhưrnvùng có hang các-tơ, mái đá nghiêng.

rnrn

1.2. Tiêu chuẩn nàyrnthay thế tiêu chuẩn xây dựng TCXD 197 : 1997 " Nhà cao tầng – Thi công cọcrnkhoan nhồi" , TCXD 206: 1998" Cọc khoan nhồi, Yêu cầu về chất lượngrnthi công" và các điều từ 7.14 đến 7.20 trong mục 7: “ Móng cọc và tườngrnvây cọc ván” của TCXD 79 : 1980.

rnrn

2. Tiêu chuẩn viện dẫn

rnrn

TCVNrn5637-1991: Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng- Nguyên tắc cơ bản;

rnrn

TCVN 5308-1991: Quyrnphạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng;

rnrn

TCXD 205 -1998: Móngrncọc – Tiêu chuẩn thiết kế

rnrn

TCXDVN 269-2002: Cọcrn- Phương pháp thí nghiệm bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục

rnrn

3.rnQuy định chung

rnrn

3.1. Khi thi công gầnrncác công trình hiện có phải có biện pháp quan trắc các công trình này và lựarnchọn giải pháp thi công thích hợp để đảm bảo an toàn, ổn định cho chúng. Nhàrnthầu được đưa các giải pháp đảm bảo an toàn các công trình lân cận vào giá chàornthầu.

rnrn

3.2. Người chịu tráchrnnhiệm thiết kế tổ chức thi công, chọn biện pháp, thiết bị phải có trình độ vàrnkinh nghiệm thi công cọc nhồi qua ít nhất 1 công trình tương tự, cán bộ và côngrnnhân tham gia thi công phải được huấn luyện và đào tạo tay nghề.

rnrn

3.3. Nhà thầu cần lậprnbiện pháp thi công đầy đủ bản vẽ và thuyết minh chi tiết để trình chủ đầu tư (rnhoặc tư vấn giám sát của chủ đầu tư) xem xét phê chuẩn trước khi tiến hành thirncông. Trong khi thi công phải tiến hành kiểm tra từng công đoạn, nếu đạt yêurncầu mới được tiến hành thi công công đoạn tiếp theo.

rnrn

3.4. Nghiệm thu móngrncọc khoan nhồi dựa theo các nguyên tắc cơ bản trong tiêu chuẩn TCVN 5637-1991 vàrncác quy định trong “ Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng” ban hành kèm theo Nghịrnđịnh của Chính phủ.

rnrn

3.5. Một số thuật ngữrnvà định nghĩa

rnrn

Cọc khoan nhồi:rnlà loại cọc tiết diện tròn được thi công bằng cách khoan tạo lỗ trong đất saurnđó lấp đầy bằng bê tông cốt thép.

rnrn

Dung dịch khoanrn: dung dịch gồm nước sạch và các hoá chất khác như bentonite, polime … có khảrnnăng tạo màng cách nước giữa thành hố khoan và đất xung quanh đồng thời giữ ổnrnđịnh thành hố khoan.

rnrn

Thép gia cường:rnvòng thép tròn đặt phía trong cốt thép chủ của lồng thép để tăng độ cứng củarnlồng khi vận chuyển và lắp dựng.

rnrn

Con kê: phụrnkiện bằng thép bản hoặc xi măng-cát (hình tròn) dùng định vị lồng thép trong lỗrnkhoan.

rnrn

4.rnCông tác chuẩn bị

rnrn

4.1. Để có đầy đủ sốrnliệu cho thi công cọc đại trà, nhất là trong điều kiện địa chất phức tạp, cácrncông trình quan trọng, cọc chịu tải trọng lớn, thời gian lắp dựng cốt thép, ốngrnsiêu âm và đổ bê tông một cọc kéo dài, Nhà thầu nên tiến hành thí nghiệm việcrngiữ thành hố khoan, thi công các cọc thử và tiến hành thí nghiệm cọc bằng tảirntrọng tĩnh, kiểm tra độ toàn khối của bê tông cọc theo đề cương của Thiết kếrnhoặc tự đề xuất trình chủ đầu tư phê duyệt.

rnrn

4.2. Trước khi thirncông cọc cần tiến hành kiểm tra mọi công tác chuẩn bị để thi công cọc theo biệnrnpháp thi công được duyệt, các công việc chuẩn bị chính có thể như sau:

rnrn

a. hiểu biết rõ điềurnkiện địa chất công trình và địa chất thuỷ văn, chiều dày, thế nằm và đặc trưngrncơ lý của các lớp đất, kết quả quan trắc mực nước ngầm; áp lực nước lỗ rỗng,rntốc độ dòng chảy của nước trong đất, khí độc hoặc khí dễ gây cháy nổ v.v

rnrn

b. tìm hiểu khả năngrncó các chướng ngại dưới đất để có biện pháp loại bỏ chúng; đề xuất phương ánrnphòng ngừa ảnh hưởng xấu đến công trình lân cận và công trình ngầm; nếu chưa córnhồ sơ hiện trạng các công trình lân cận và công trình ngầm Nhà thầu phải yêurncầu Chủ đầu tư tiến hành công tác khảo sát, đo vẽ lập hồ sơ; biên bản lập vớirncác chủ sở hữu các công trình liền kề phải được các cơ quan có đủ thẩm quyềnrnbảo lãnh.

rnrn

Chú thích: Nhà thầu tham khảornhồ sơ do Chủ đầu tư cấp là chính, nếu còn thiếu thì bổ sung trong hồ sơ dựrnthầu.

rnrn

c. kiểm tra vật liệurnchính (thép, xi măng, vữa sét, phụ gia, cát, đá, nước sạch…) , chứng chỉ chấtrnlượng của nhà sản xuất, và kết quả thí nghiệm kiểm định chất lượng;

rnrn

d. thi công lưới trắcrnđạc định vị các trục móng và toạ độ các cọc cần thi công;

rnrn

e. thi công các côngrntrình phụ trợ, đường cấp điện, cấp thoát nước, hố rửa xe; hệ thống tuần hoànrnvữa sét (kho chứa, trạm trộn, bể lắng, đường ống, máy bơm, máy tách cát..)

rnrn

f. san ủi mặt bằng vàrnlàm đường phục vụ thi công, đủ để chịu tải trọng của thiết bị thi công lớnrnnhất, lập phương án vận chuyển đất thải, tránh gây ô nhiễm môi trường;

rnrn

g. tập kết vật tư kỹrnthuật và thiết bị, kiểm tra tình trạng máy móc, thiết bị trong tình trạng sẵnrnsàng hoạt động tốt, dụng cụ và thiết bị kiểm tra chất lượng phải qua kiểm chuẩnrncủa cơ quan Nhà nước;

rnrn

h. chuẩn bị dung dịchrnkhoan, cốt thép cọc, ống siêu âm, ống đặt sẵn để khoan lấy lõi bê tông (nếurncần) , thùng chứa đất khoan, các thiết bị phụ trợ ( cần cẩu, máy bơm, máy trộnrndung dịch, máy lọc cát, máy nén khí, máy hàn, tổ hợp ống đổ, sàn công tác phụcrnvụ đổ bê tông, xe chở đất khoan) cùng các thiết bị để kiểm tra dung dịch khoan,rnlỗ khoan, dụng cụ kiểm tra độ sụt bê tông, hộp lấy mẫu bê tông, dưỡng định vịrnlỗ cọc…

rnrn

i. lập biểu kiểm trarnvà nghiệm thu các công đoạn thi công theo mẫu in sẵn (xem phụ lục C).

rnrn

4.3. Hệ thống mốcrnchuẩn và mốc định vị trục móng phải đáp ứng điều kiện độ chính xác về toạ độ vàrncao độ theo yêu cầu kỹ thuật của công trình. Nhà thầu có trách nhiệm nhận vàrnbảo quản hệ thống mốc chuẩn trong suốt quá trình thi công cọc.

rnrn

Lập biên bản nghiệmrnthu công tác chuẩn bị trước khi thi công.

rnrn

5.rnDung dịch khoan

rnrn

5.1. Tuỳ theo điềurnkiện địa chất, thuỷ văn, nước ngầm, thiết bị khoan để chọn phương pháp giữrnthành hố khoan và dung dịch khoan thích hợp. Dung dịch khoan được chọn dựa trênrntính toán theo nguyên lý cân bằng áp lực ngang giữa cột dung dịch trong hốrnkhoan và áp lực của đất nền và nước quanh vách lỗ. Khi khoan trong địa tầng dễrnsụt lở, áp lực cột dung dịch phải luôn lớn hơn áp lực ngang của đất và nước bênrnngoài.

rnrn

5.2. Khi áp lực ngangrncủa đất và nước bên ngoài lỗ khoan lớn (do tải trọng của thiết bị thi công hayrncủa các công trình lân cận sẵn có…) thì phải dùng ống vách để chống sụt lở,rnchiều sâu ống vách tính theo nguyên lý cân bằng áp nêu trên. Khi khoan gần côngrntrình hiện hữu nếu có nguy cơ sập thành lỗ khoan thì phải dùng ống chống suốtrnchiều sâu lỗ cọc.

rnrn

5.3. Dung dịchrnbentonite dùng giữ thành hố khoan nơi địa tầng dễ sụt lở cho mọi loại thiết bịrnkhoan, giữ cho mùn khoan không lắng đọng dưới đáy hố khoan và đưa mùn khoan rarnngoài phải đảm bảo được yêu cầu giữ ổn định vách hố khoan trong suốt quá trìnhrnthi công cọc. Khi mực nước ngầm cao (lên đến mặt đất) cho phép tăng tỷ trọngrndung dịch bằng các chất có tỷ trọng cao như barit, cát magnetic …

rnrn

5.4. Kiểm tra dungrndịch bentonite từ khi chế bị cho tới khi kết thúc đổ bê tông từng cọc, kể cảrnviệc điều chỉnh để đảm bảo độ nhớt và tỷ trọng thích hợp nhằm tránh lắng đáyrncọc quá giới hạn cho phép cần tuân theo các quy định nêu trong mục 9 của tiêurnchuẩn này và các yêu cầu đặc biệt (nếu có) của Thiết kế. Dung dịch có thể táirnsử dụng trong thời gian thi công công trình nếu đảm bảo được các chỉ tiêu thíchrnhợp, nhưng không quá 6 tháng.

rnrn

5.5. Khi dùng dungrndịch polime hoặc các hoá phẩm khác ngoài các chức năng giữ ổn định thành hốrnkhoan phải kiểm tra ảnh hưởng của nó đến môi trường đất -nước (tại khu vực côngrntrình và nơi chôn lấp đất khoan).

rnrn

6.rnCông tác tạo lỗ khoan

rnrn

6.1. Khoan gần cọcrnvừa mới đổ xong bê tông

rnrn

Khoan trong đất bãornhoà nước khi khoảng cách mép các lỗ khoan nhỏ hơn 1.5m nên tiến hành cách quãngrn1 lỗ, khoan các lỗ nằm giữa hai cọc đã đổ bê tông nên tiến hành sau ít nhất 24rngiờ từ khi kết thúc đổ bê tông.

rnrn

6.2. Thiết bị khoanrntạo lỗ

rnrn

Có nhiều thiết bịrnkhoan tương ứng với các kiểu lấy đất đá trong lòng lỗ khoan như sau: choòng đậprnđá; gàu ngoạm; gàu xoay, thổi rửa để hút bùn theo chu trình thuận, nghịchrnv.v…Tuỳ theo đặc điểm địa chất công trình, vị trí công trình với các côngrntrình lân cận, khả năng của Nhà thầu, yêu cầu của thiết kế mà chọn lựa thiết bịrnkhoan thích hợp.

rnrn

6.3. Ống chống tạm

rnrn

Ống chống tạmrn(casing) dùng bảo vệ thành lỗ khoan ở phần đầu cọc, tránh lở đất bề mặt đồngrnthời là ống dẫn hướng cho suốt quá trình khoan tạo lỗ. Khi hạ ống nên có dưỡngrnđịnh vị để đảm bảo sai số cho phép.

rnrn

Ống chống tạm đượcrnchế tạo thường từ 6 ¸ 10m trong các xưởngrncơ khí chuyên dụng, chiều dày ống thường từ 6 ¸ 16mm.

rnrn

Cao độ đỉnh ống caornhơn mặt đất hoặc nước cao nhất tối thiểu 0.3 m. Cao độ chân ống đảm bảo sao chornáp lực cột dung dịch lớn hơn áp lực chủ động của đất nền và hoạt tải thi côngrnphía bên ngoài.

rnrn

Ống chống tạm được hạrnvà rút chủ yếu bằng thiết bị thuỷ lực hoặc thiết bị rung kèm theo máy khoan,rnkhi không có thiết bị này có thể dùng búa rung đóng kết hợp lấy đất bằng gầurnhoặc hạ bằng kích ép thuỷ lực.

rnrn

6.4. Cao độ dung dịchrnkhoan

rnrn

Cao độ dung dịchrnkhoan trong lỗ phải luôn giữ sao cho áp lực của dung dịch khoan luôn lớn hơn áprnlực của đất và nước ngầm phía ngoài lỗ khoan, để tránh hiện tượng sập thành trướcrnkhi đổ bê tông. Cao độ dung dịch khoan cần cao hơn mực nước ngầm ít nhất là 1.5rnm. Khi có hiện tượng thất thoát dung dịch trong hố khoan nhanh thì phải có biệnrnpháp xử lý kịp thời.

rnrn

6.5. Đo đạc trong khirnkhoan

rnrn

Đo đạc trong khirnkhoan gồm kiểm tra tim cọc bằng máy kinh vĩ và đo đạc độ sâu các lớp đất quarnmùn khoan lấy ra và độ sâu hố khoan theo thiết kế. Các lớp đất theo chiều sâurnkhoan phải được ghi chép trong nhật ký khoan và hồ sơ nghiệm thu cọc (xem phụrnlục C). Cứ khoan được 2m thì lấy mẫu đất một lần. Nếu phát hiện thấy địa tầngrnkhác so với hồ sơ khảo sát địa chất thì báo ngay cho thiết kế và chủ đầu tư đểrncó biện pháp điều chỉnh, xử lý kịp thời. Sau khi khoan đến chiều sâu thiết kế,rndừng khoan 30 phút để đo độ lắng. Độ lắng được xác định bằng chênh lệch chiềurnsâu giữa hai lần đo lúc khoan xong và sau 30 phút. Nếu độ lắng vượt quá giớirnhạn cho phép thì tiến hành vét bằng gầu vét và xử lý cặn lắng cho tới khi đạtrnyêu cầu.

rnrn

7.rnCông tác gia công và hạ cốt thép

rnrn

7.1. Cốt thép đượcrngia công theo bản vẽ thiết kế thi công và TCXD 205-1998. Nhà thầu phải bố trírnmặt bằng gia công, nắn cốt thép, đánh gỉ, uốn đai, cắt và buộc lồng thép theornđúng quy định.

rnrn

7.2. Cốt thép đượcrnchế tạo sẵn trong xưởng hoặc tại công trường, chế tạo thành từng lồng, chiềurndài lớn nhất của mỗi lồng phụ thuộc khả năng cẩu lắp và chiều dài xuất xưởngrncủa thép chủ. Lồng thép phải có thép gia cường ngoài cốt chủ và cốt đai theorntính toán để đảm bảo lồng thép không bị xoắn, méo . Lồng thép phải có móc treornbằng cốt thép chuyên dùng làm móc cẩu, số lượng móc treo phải tính toán đủ đểrntreo cả lồng vào thành ống chống tạm mà không bị tuột xuống đáy hố khoan, hoặcrncấu tạo guốc cho đoạn lồng dưới cùng tránh lồng thép bị lún nghiêng cũng như đểrnđảm bảo chiều dày lớp bê tông bảo hộ dưới đáy cọc.

rnrn

7.3. Cốt gia cườngrnthường dùng cùng đường kính với cốt chủ, uốn thành vòng đặt phía trong cốt chủrnkhoảng cách từ 2.5 ¸ 3m, liên kết với cốtrnchủ bằng hàn đính và dây buộc theo yêu cầu của thiết kế. Khi chuyên chở, cẩurnlắp có thể dùng cách chống tạm bên trong lồng thép để tránh hiện tượng biếnrnhình.

rnrn

7.4. Định tâm lồngrnthép bằng các con kê (tai định vị) bằng thép trơn hàn vào cốt chủ đối xứng quarntâm, hoặc bằng các con kê tròn bằng xi măng, theo nguyên lý bánh xe trượt, cốrnđịnh vào giữa 2 thanh cốt chủ bằng thanh thép trục. Chiều rộng hoặc bán kínhrncon kê phụ thuộc vào chiều dày lớp bảo hộ, thông thường là 5cm. Số lượng con kêrncần buộc đủ để hạ lồng thép chính tâm.

rnrn

7.5. Nối các đoạnrnlồng thép chủ yếu bằng dây buộc, chiều dài nối theo quy định của thiết kế. Khirncọc có chiều dài lớn, Nhà thầu cần có biện pháp nối bằng cóc, dập ép ống đảmrnbảo đoạn lồng thép không bị tụt khi lắp hạ.

rnrn

7.6. Ống siêu âmrn(thường là ống thép đường kính 60 mm) cần được buộc chặt vào cốt thép chủ, đáyrnống được bịt kín và hạ sát xuống đáy cọc, nối ống bằng hàn, có măng xông, đảmrnbảo kín, tránh rò rỉ nước xi măng làm tắc ống, khi lắp đặt cần đảm bảo đồngrntâm. Chiều dài ống siêu âm theo chỉ định của thiết kế, thông thường được đặtrncao hơn mặt đất san lấp xung quanh cọc 10 ¸rn20cm. Sau khi đổ bê tông các ống được đổ đầy nước sạch và bịt kín, tránh vật lạrnrơi vào làm tắc ống.

rnrn

Chú thích:

rnrn

Số lượng ống siêu âmrncho 1 cọc thường quy định như sau:

rnrn

– 2 ống cho cọc córnđường kính 60cm;

rnrn

– 3 ống cho cọc córnđường kính 60cm < D £rn100cm

rnrn

– 4 ống cho cọc córnđường kính , D > 100cm.

rnrn

8.rnXử lý cặn lắng đáy lỗ khoan trước khi đổ bê tông

rnrn

8.1. Sau khi hạ xongrncốt thép mà cặn lắng vẫn quá quy định phải dùng biện pháp khí nâng( air lift)rnhoặc bơm hút bằng máy bơm hút bùn để làm sạch đáy. Trong quá trình xử lý cặnrnlắng phải bổ sung dung dịch đảm bảo cao độ dung dịch theo quy định, tránh lởrnthành lỗ khoan.

rnrn

8.2. Công nghệ khírnnâng được dùng để làm sạch hố khoan. Khí nén được đưa xuống gần đáy hố khoanrnqua ống thép đường kính khoảng 60 mm, dày 3¸4rnmm, cách đáy khoảng 50 ¸ 60 cm. Khí nén trộnrnvới bùn nặng tạo thành loại bùn nhẹ dâng lên theo ống đổ bê tông (ống tremi) rarnngoài; bùn nặng dưới đáy ống tremi lại được trộn với khí nén thành bùn nhẹ;rndung dịch khoan tươi được bổ sung liên tục bù cho bùn nặng đã trào ra; quárntrình thổi rửa tiến hành cho tới khi các chỉ tiêu của dung dịch khoan và độrnlắng đạt yêu cầu quy định.

rnrn

9.rnĐổ bê tông

rnrn

9.1. Bê tông dùng thi công cọc khoan nhồirnphải được thiết kế thành phần hỗn hợp và điều chỉnh bằng thí nghiệm, các loạirnvật liệu cấu thành hỗn hợp bê tông phải được kiểm định chất lượng theo quy địnhrnhiện hành. Có thể dùng phụ gia bê tông để tăng độ sụt của bê tông và kéo dàirnthời gian ninh kết của bê tông. Ngoài việc đảm bảo yêu cầu của thiết kế vềrncường độ, hỗn hợp bê tông có độ sụt là 18 ¸rn20 cm.

rnrn

9.2. Ống đổ bê tông (rnống tremi) được chế bị trong nhà máy thường có đường kính 219 ¸ 273mm theo tổ hợp 0.5, 1, 2, 3 và 6m,rnống dưới cùng được tạo vát hai bên để làm cửa xả, nối ống bằng ren hình thangrnhoặc khớp nối dây rút đặc biệt, đảm bảo kín khít, không lọt dung dịch khoan vàorntrong. Đáy ống đổ bê tông phải luôn ngập trong bê tông không ít hơn 1.5 m.

rnrn

9.3. Dùng nút dịchrnchuyển tạm thời ( dùng phao bằng bọt biển hoặc nút cao su, nút nhựa có vátrncôn), đảm bảo cho mẻ vữa bê tông đầu tiên không tiếp xúc trực tiếp với dungrndịch khoan trong ống đổ bê tông và loại trừ khoảng chân không khi đổ bê tông.

rnrn

9.4. Bê tông được đổrnkhông được gián đoạn trong thời gian dung dịch khoan có thể giữ thành hố khoanrn( thông thường là 4 giờ). Các xe bê tông đều được kiểm tra độ sụt đúng quy địnhrnđể tránh tắc ống đổ do vữa bê tông quá khô. Dừng đổ bê tông khi cao độ bê tôngrncọc cao hơn cao độ cắt cọc khoảng 1m ( để loại trừ phần bê tông lẫn dung dịchrnkhoan khi thi công đài cọc).

rnrn

9.5. Sau khi đổ xongrnmỗi xe, tiến hành đo độ dâng của bê tông trong lỗ cọc, ghi vào hồ sơ để vẽrnđường đổ bê tông. Khối lượng bê tông thực tế so với kích thước lỗ cọc theo lýrnthuyết không được vượt quá 20%. Khi tổn thất bê tông lớn phải kiểm tra lại biệnrnpháp giữ thành hố khoan.

rnrn

10.rnRút ống vách và vệ sinh đầu cọc

rnrn

10.1. Sau khi kếtrnthúc đổ bê tông 15 ¸ 20 phút cần tiếnrnhành rút ống chống tạm (casing) bằng hệ thống day (rút + xoay) của máy khoanrnhoặc đầu rung theo phương thẳng đứng, đảm bảo ổn định đầu cọc và độ chính xácrntâm cọc.

rnrn

10.2. Sau khi rút ốngrnvách 1 ¸ 2 giờ cần tiến hànhrnhoàn trả hố khoan bằng cách lấp đất hoặc cát, cắm biển báo cọc đã thi công cấmrnmọi phương tiện qua lại tránh hỏng đầu cọc và ống siêu âm.

rnrn

11.rnKiểm tra và nghiệm thu

rnrn

11.1. Chất lượng cọcrnđược kiểm tra trong tất cả các công đoạn thi công, ghi vào mẫu biên bản thamrnkhảo trong phụ lục C, lưu trữ theo quy định của Nhà nước.

rnrn

11.2. Kiểm tra dungrndịch khoan

rnrn

11.2.1 Dung dịchrnkhoan phải được chuẩn bị trong các bồn chứa có dung tích đủ lớn, pha với nướcrnsạch, cấp phối tuỳ theo chủng loại bentonite, điều kiện địa chất công trình vàrnđịa chất thuỷ văn của địa điểm xây dựng, đảm bảo giữ thành hố khoan trong suốtrnquá trình thi công khoan lỗ, lắp dựng cốt thép, ống kiểm tra siêu âm, ống đặtrnsẵn để khoan lấy lõi đáy cọc (nếu có), cẩu lắp ống đổ bê tông và sàn côngrntác…Bề dày lớp cặn lắng đáy cọc không quá trị số sau:

rnrn

Cọc chống £ 5 cm; Cọc ma sát + chống £ 10 cm;

rnrn

11.2.2 Kiểm tra dungrndịch khoan bằng các thiết bị thích hợp. Dung trọng của dung dịch trộn mới đượcrnkiểm tra hàng ngày để biết chất lượng, việc đo lường dung trọng nên đạt tới độrnchính xác 0.005g/ml. Các thí nghiệm kiểm tra dung dịch tiến hành theo quy địnhrntại bảng 1 cho mỗi lô bentonite trộn mới. Việc kiểm tra dung trọng, độ nhớt,rnhàm lượng cát và độ pH phải được kiểm tra cho từng cọc, hàng ngày và ghi vàornbiểu nghiệm thu trong phụ lục C. Trước khi đổ bê tông nếu kiểm tra mẫu dungrndịch tại độ sâu khoảng 0.5 m từ đáy lên có khối lượng riêng > 1.25 g/cm3,rnhàm lượng cát > 8%, độ nhớt > 28 giây thì phải có biện pháp thổi rửa đáyrnlỗ khoan để đảm bảo chất lượng cọc.

rnrn

Bảng 1- Chỉ tiêu tínhrnnăng ban đầu của dung dịch bentonite

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Tên chỉ tiêu

rn

rn

Chỉ tiêu tính năng

rn

rn

Phương pháp kiểmrn tra

rn

rn

1. Khối lượng riêng

rn

rn

1.05 ¸ 1.15g/cm3

rn

rn

Tỷ trọng kế hoặcrn Bomêkế

rn

rn

2. Độ nhớt

rn

rn

18 ¸ 45giây

rn

rn

Phễu 500/700cc

rn

rn

3. Hàm lượng cát

rn

rn

< 6%

rn

rn

 

rn

rn

4. Tỷ lệ chất keo

rn

rn

> 95%

rn

rn

Đong cốc

rn

rn

5. Lượng mất nước

rn

rn

< 30ml/30phút

rn

rn

Dụng cụ đo lượngrn mất nước

rn

rn

6. Độ dày áo sét

rn

rn

1 ¸ 3mm/30phút

rn

rn

Dụng cụ đo lượngrn mất nước

rn

rn

7. Lực cắt tĩnh

rn

rn

1phút: 20 ¸ 30mg/cm2

rn

10 phút 50 ¸ 100mg/cm2

rn

rn

Lực kế cắt tĩnh

rn

rn

8. Tính ổn định

rn

rn

< 0.03g/cm2

rn

rn

 

rn

rn

9. Độ pH

rn

rn

7 ¸ 9

rn

rn

Giấy thử pH

rn

rnrn

11.3. Kiểm tra lỗ khoan theo các thông số trong bảng 2,rnsai số cho phép về lỗ cọc do thiết kế quy định và tham khảo bảng 3.

rnrn

Bảng 2- Các thông sốrncần kiểm tra về lỗ cọc

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Thông số kiểm tra

rn

rn

Phương pháp kiểmrn tra

rn

rn

Tình trạng lỗ cọc

rn

rn

-Kiểm tra bằng mắtrn có đèn rọi

rn

-Dùng siêu âm hoặcrn camera ghi chụp hình lỗ cọc

rn

rn

Độ thẳng đứng và độrn sâu

rn

rn

-Theo chiều dài cầnrn khoan và mũi khoan

rn

– Thước dây

rn

-Quả dọi

rn

– Máy đo độ nghiêng

rn

rn

Kích thước lỗ

rn

rn

-Calip, thước xếprn mở và tự ghi đường kính

rn

-Thiết bị đo đườngrn kính lỗ khoan (dạng cơ, siêu âm..)

rn

– Theo độ mở củarn cánh mũi khoan khi mở rộng đáy

rn

rn

Độ lắng đáy lỗ

rn

rn

– Thả chuỳ (hìnhrn chóp nặng 1kg)

rn

– Tỷ lệ điện trở

rn

– Điện dung

rn

– So sánh độ sâu đorn bằng thước dây trước và sau khi vét, thổi rửa

rn

rnrn

Chú thích:

rnrn

Kích thước lỗ khoan khuyếnrnkhích Nhà thầu tự kiểm tra để hoàn thiện công nghệ, hiện tại trong thực tế chưarnbắt buộc phải đo đường kính lỗ

rnrn

Bảng 3 – Sai số chornphép về lỗ khoan cọc

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Phương pháp tạo lỗrn cọc

rn

rn

Sai số độ thẳngrn đứng, %

rn

rn

Sai số vị trí cọc,rn cm

rn

rn

Cọc đơn, cọc dướirn móng băng theo trục ngang, cọc biên trong nhóm cọc

rn

rn

Cọc dưới móng băngrn theo trục dọc, cọc phía trong nhóm cọc

rn

rn

Cọc giữ thành bằng dung dịch

rn

rn

D£rn 1000mm

rn

rn

1

rn

rn

D/6 nhưng £ 10

rn

rn

D/4 nhưng £ 15

rn

rn

D>1000mm

rn

rn

10 + 0.01H

rn

rn

15 + 0.01H

rn

rn

 Đóng hoặc rung ống

rn

rn

D£ 500mm

rn

rn

1

rn

rn

7

rn

rn

15

rn

rn

D>500mm

rn

rn

10

rn

rn

15

rn

rnrn

Chú thích:

rnrn

1. Sai số về độrnnghiêng của cọc xiên không lớn hơn 15% góc nghiêng của cọc.

rnrn

2. Sai số cho phép vềrnđộ sâu hố khoan ± 10cm.

rnrn

3. D là đường kínhrnthiết kế cọc, H là khoảng cách giữa cao độ mặt đất thực tế và cao độ cắt cọcrntrong thiết kế.

rnrn

11.4 Sai số cho phéprnvề lồng cốt thép do thiết kế quy định và tham khảo bảng 4.

rnrn

Bảng 4- Sai số chornphép chế tạo lồng thép.

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Hạng mục

rn

rn

Sai số chorn phép,mm

rn

rn

1. Cự lyrn giữa các cốt chủ

rn

2. Cự lyrn cốt đai hoặc cốt lò so

rn

3. Đườngrn kính lồng thép

rn

4. Độ dàirn lồng thép

rn

rn

± 10

rn

± 20

rn

± 10

rn

± 50

rn

rnrn

11.5 Kiểm tra chấtrnlượng bê tông thân cọc

rnrn

11.5.1 Bê tông trướcrnkhi đổ phải lấy mẫu, mỗi cọc 3 tổ mẫu lấy cho ba phần, đầu, giữa và mũi cọc,rnmỗi tổ 3 mẫu. Cốt liệu, nước và xi măng được thử mẫu, kiểm tra theo quy địnhrncho công tác bê tông. Kết quả ép mẫu kèm theo lý lịch cọc.

rnrn

11.5.2 Phương pháprnsiêu âm, tán xạ gamma, phương pháp sóng ứng suất biến dạng nhỏ…và các phươngrnpháp thử không phá hoại khác được dùng để đánh giá chất lượng bê tông cọc đãrnthi công, tuỳ theo mức độ quan trọng của công trình, thiết kế chỉ định số lượngrncọc cần kiểm tra. Đối với các công trình dân dụng và công nghiệp thông thường,rnkhối lượng kiểm tra chất lượng bê tông cọc tối thiểu theo bảng 5. Cần kết hợprntừ 2 phương pháp khác nhau trở lên để kiểm tra. Khi cọc có chiều sâu lớn hơn 30rnlần đường kính (L/D > 30) thì phương pháp kiểm tra qua ống đặt sẵn là chủrnyếu. Khi phát hiện khuyết tật, nếu còn nghi ngờ cần kiểm tra bằng khoan lấy mẫurnvà các biện pháp khác để khẳng định khả năng chịu tải lâu dài của nó trước khirncó quyết định xử lý sửa chữa hoặc phải thay thế bằng các cọc khác. Quyết địnhrncuối cùng do Thiết kế kiến nghị, Chủ đầu tư chấp thuận.

rnrn

11.5.3 Phương pháprnkhoan kiểm tra tiếp xúc đáy cọc với đất tiến hành trong ống đặt sẵn, đường kínhrn102 ¸ 114mm cao hơn mũirncọc 1 ¸ 2m, số lượng ống đặtrnsẵn để khoan lấy lõi đáy cọc theo quy định của thiết kế, và tham khảo số lượngrntrong bảng 5. Nếu mũi cọc tựa vào cuội sỏi hòn lớn có thể xảy ra hiện tượng mấtrnnước xi măng ở phần tiếp xúc đáy cọc – cuội sỏi, cho nên khi đánh giá chấtrnlượng bê tông cọc cần xem xét thận trọng.

rnrn

Bảng 5- Khối lượngrnkiểm tra chất lượng bê tông cọc

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Phương pháp kiểmrn tra

rn

rn

Tỷ lệ kiểm tra tốirn thiểu, % số cọc

rn

rn

– Siêu âm, tán xạrn gamma có đặt ống trước

rn

– Phương pháp biếnrn dạng nhỏ

rn

– Khoan lấy lõi(rn nếu cần thiết)

rn

– Khoan kiểm trarn tiếp xúc mũi cọc-đất (nếu cần thiết)

rn

rn

10 ¸ 25

rn

50

rn

1 ¸ 2

rn

1 ¸ 3

rn

rnrn

11.6 Kiểm tra sứcrnchịu tải của cọc đơn

rnrn

11.6.1 Sức chịu tảirncủa cọc đơn do thiết kế xác định. Tuỳ theo mức độ quan trọng của công trình vàrntính phức tạp của điều kiện địa chất công trình mà thiết kế quy định số lượngrncọc cần kiểm tra sức chịu tải.

rnrn

Chú thích:

rnrn

1. Phân cấp mức độrnquan trọng của công trình theo quy định của Nhà nước ( có thể tham khảo phụ lụcrnA)

rnrn

2. Đánh giá và xử lýrncọc khoan nhồi có thể tham khảo phụ lục B.

rnrn

11.6.2 Số lượng cọcrncần kiểm tra sức chịu tải được quy định dựa trên mức độ hoàn thiện công nghệ củarnNhà thầu, mức độ rủi ro khi thi công, tầm quan trọng của công trình, nhưng tốirnthiểu là mỗi loại đường kính 1 cọc, tối đa là 2% tổng số cọc. Kết quả thírnnghiệm là căn cứ pháp lý để nghiệm thu móng cọc.

rnrn

11.6.3 Phương pháprnkiểm tra sức chịu tải của cọc đơn chủ yếu là thử tĩnh( nén tĩnh, nhổ tĩnh, nénrnngang) theo tiêu chuẩn hiện hành . Đối với các cọc không thể thử tĩnh được( cọcrntrên sông, biển..) thì nên dùng phương pháp thử động PDA, Osterberg, Statnamicrnv.v.

rnrn

11.6.4 Tiến hành thửrntĩnh cọc có thể trước hoặc sau khi thi công cọc đại trà. Để xác định phương ánrnthiết kế có thể tiến hành thử tĩnh cọc ngoài móng công trình đến phá hoại trướcrnkhi thi công đại trà; để chấp nhận chất lượng thi công có thể tiến hành thírnnghiệm khi thi công xong. Đầu cọc thí nghiệm nén tĩnh phải cao hơn mặt đất xungrnquanh 20 ¸ 30cm và có ống théprndày 5 ¸ 6mm, dài khoảng 1mrnbao để đảm bảo không bị nứt khi thí nghiệm và phản ánh đúng chất lượng thi công.rnThí nghiệm nén tĩnh tiến hành theo TCXDVN 269:2002.

rnrn

11.7 Nghiệm thu côngrntác thi công cọc tiến hành dựa trên cơ sở các hồ sơ sau:

rnrn

a. hồ sơ thiết kếrndược duyệt;

rnrn

b. biên bản nghiệmrnthu trắc đạc định vị trục móng cọc;

rnrn

c. kết quả kiểm địnhrnchất lượng vật liệu, chứng chỉ xuất xưởng của cốt thép và các loại vật liệu chếrntạo trong nhà máy;

rnrn

d. kết quả thí nghiệmrnmẫu bê tông;

rnrn

e. hồ sơ nghiệm thurntừng cọc; có thể tham khảo phụ lục C

rnrn

f. bản vẽ hoàn côngrncọc có thuyết minh sai lệch theo mặt bằng và chiều sâu cùng các cọc bổ sung vàrncác thay đổi thiết kế đã được chấp thuận;

rnrn

g. các kết quả thírnnghiệm kiểm tra độ toàn khối của cây cọc ( thí nghiệm biến dạng nhỏ PIT..,)rntheo quy định của Thiết kế;

rnrn

h. các kết quả thírnnghiệm kiểm tra sức chịu tải của cọc.

rnrn

12.rnCác biện pháp an toàn lao động

rnrn

12.1 Công tác an toànrnlao động cần tuân thủ theo TCVN 5308: 1991 và các quy định an toàn hiện hành córnliên quan.

rnrn

12..2 Tất cả các loạirnmáy móc, thiết bị vân hành phải tuyệt đối tuân theo quy trình an toàn, đặc biệtrnlà quy trình an toàn cho xe cẩu và máy khoan.

rnrn

12..3 Lắp dựng hệrnthống biển báo khu vưc nguy hiểm, khu vực cọc vừa mới đổ xong bê tông, cấm dirnchuyển qua các khu vực này.

rnrn

12.4 Khi bị tắc ốngrnđổ bê tông, Nhà thầu phải có phương án xử lý được thiết kế chấp thuận và chỉrnđược xử lý theo lệnh của người chỉ huy chung.

rnrn

 

rnrn

PHỤrnLỤC A

rnrn

PHÂNrnCẤP CÔNG TRÌNH MÓNG CỌC

rnrn

Bảng A1- Thang điểm kiểm tra tính toàn khốirncọc khoan nhồi ( Cục đường bộ Liên bang Mỹ, 1993)

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Mục

rn

rn

Mô tả hệ số

rn

rn

Đánh giá độ rủi ro

rn

rn

Trọng số

rn

rn

1

rn

rn

2

rn

rn

3

rn

rn

1

rn

rn

Giá trị hợp đồng móng (106 USD)

rn

rn

0.25

rn

rn

0.25 ¸ 1.0

rn

rn

1.0

rn

rn

1.0

rn

rn

2

rn

rn

Kinh nghiệm và thiết bị của Nhà thầu

rn

rn

Tốt

rn

rn

Trung bình

rn

rn

Yếu

rn

rn

1.5

rn

rn

3

rn

rn

Kinh nghiệm của đội ngũ kiểm sát chất luợng

rn

rn

Cao

rn

rn

Trung bình

rn

rn

Thấp

rn

rn

1.5

rn

rn

4

rn

rn

Khó khăn và mức độ phức tạp của thi công

rn

rn

Thấp

rn

rn

Trung bình

rn

rn

Cao

rn

rn

1.5

rn

rn

5

rn

rn

Độ đồng nhất của điều kiện đất nền

rn

rn

Cao

rn

rn

Trung bình

rn

rn

Thấp

rn

rn

1.5

rn

rn

6

rn

rn

Điều kiện thiết kế(kể đến cơ chế làm việcrn của cọc)

rn

rn

Ma sát

rn

rn

Hỗn hợp

rn

rn

Cọc chống

rn

rn

1.0

rn

rn

7

rn

rn

Phương pháp thi công

rn

rn

Khô

rn

rn

 

rn

Có ống vách (để lại)

rn

Có ống vách (rút lên)

rn

rn

 

rn

 

rn

 

rn


rn Dùng dung dịch, có ống vách tạm

rn

Dùng dung dịch, không có ống vách tạm

rn

rn

1.0

rn

0.5

rn


rn 1.5

rn

2.5

rn

 

rn


rn
rn

rn

3.0

rn

 

rn

rn

8

rn

rn

Loại tải trọng

rn

rn

Dọc trục

rn

rn

Dọc trục nghiêng

rn

rn

Ngang

rn

rn

1.0

rn

rn

9

rn

rn

Độ dài chất tải

rn

rn

Tải di động, ngắn hạn không va đập hoặcrn thấp

rn

rn

Va đập hoặc động

rn

 

rn

rn

Thời hạn dài ( tĩnhrn tải)

rn

rn

1.0

rn

2.0

rn

 

rn

rn

10

rn

rn

Mức ứng suất theo tỷ lệ so với ứng suất lớnrn nhất cho phép

rn

rn

[0.33] x 1.2

rn

rn

[0.67] x 1.2

rn

rn

[1.0] x 1.2

rn

rn

 

rn

rn

11

rn

rn

Mức rủi ro cho đời sống hoặc thảm hoạ kinhrn tế nếu hư hỏng xảy ra trong thời hạn bảo trì kết cấu

rn

rn

Thấp

rn

rn

Trung bình

rn

rn

Cao

rn

rn

 

rn

rnrn

Chú thích:

rnrn

1) Chỉ dẫn mang tínhrnsơ bộ, kỹ sư thiết kế quyết định cụ thể

rnrn

2) Nhân với 1.2 mụcrn10 nếu ống vách rút lên

rnrn

PHỤrnLỤC B

rnrn

SƠrnĐỒ DÙNG ĐỂ ĐÁNH GIÁ VÀ XỬ LÝ CỌC KHOAN NHỒI (CỤC ĐƯỜNG BỘ LIÊN BANG MỸ, 1993)

rnrn

 

rnrn

Chú thích:

rnrn

1) NDT = Các phươngrnpháp thử không phá hoại;

rnrn

2) Thử tải động = thửrnđộng biến dạng nhỏ(PIT) hay biến dạng lớn(PDA);               

rnrn

3) KTCL = kiểm sátrnthông thường như theo dõi, ghi chép về khoan, dung dịch, bê tông, vét đáy, đornlắng…

rnrn

rnrnrnrnrn

rnrn

PHỤrnLỤC C

rnrn

BÁOrnCÁO TỔNG HỢP THI CÔNG CỌC NHỒI

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Tên công trình

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

BÁO CÁO TỔNG HỢPrn (PILE RECORDING)

rn

rn

(Project)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Địa điểm

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

ID

rn

TT

rn

rn

Đặc điểm cọc

rn

(Pile Specification)

rn

rn

Thiết kế

rn

(Designed)

rn

rn

Thực tế

rn

(Actual)

rn

rn

(Location)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

rn

Cao độ thiên nhiên, m (Ground Level)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

2

rn

rn

Cao độ kết thúc đổ bêtông, m (Level ofrn Concrete Finish)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

3

rn

rn

Cao độ đáy cọc, m (Level of Pile Bottom)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

1. Số hiệu cọc (Pile No)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

4

rn

rn

Cao độ cắt cọc, m (Cut-off Level)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

5

rn

rn

Cao độ đỉnh ống chống, m (Level of Casingrn Top)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

2. Vị trí cọc (Pile Location)

rn

rn

U=……….

rn

rn

V=

rn

rn

 

rn

rn

6

rn

rn

Cao độ đỉnh cốt thép, m (Level of Steelrn Cage Top)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

7

rn

rn

Chiều dọc cọc, m (Pile Length)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

8

rn

rn

Đường kính cọc, mm (Pile Diameter)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

3. Theo bản vẽ số (According to Drawing No)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

9

rn

rn

Chiều sâu khoan, m (Borehole Depth)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

10

rn

rn

Chiều dài ống chống, m (Casing Length)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

4. Ngày khởi công (Commencement Date)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

11

rn

rn

Chiều dài cốt thép, m (Steel Cage Length)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

12

rn

rn

Thể tích bê tông, m3 (Concretern Volume)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

5. Ngày hoàn thànhrn (Completion Date)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

13

rn

rn

Chênh lệch bê tông, m3rn (Difference of Concrete Volume)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

14

rn

rn

Thời gian khoan tạo lỗ, h.s (Drilling Time)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

6. Thời tiết (Weather)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

15

rn

rn

Thời gian đổ bê tông, hs (Concreting Time)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

16

rn

rn

Tổng thời gian thi công, h.s (Total Time ofrn Working)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Độ lệch tâm (Pilern Deviation)

rn

rn

Trắc địa A:

rn

rn

Ghi chú (Remarks):

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

V=

rn

rn

Trắc địa TVGS:

rn

rn

 

rn

rn

DV=

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

DU=

rn

rn

 

rn

rn

Trắc địa B:

rn

rn

 

rn

rn

DF=

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

U=

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

NHÀ THẦU
rn (Contractor)

rn

rn

 

rn

TƯ VẤN GIÁM SÁT
rn (Consultant)

rn

rn

 

rn

ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
rn (Representive of the owner)
rn Giám sát A        PKT        Ban QLDA

rn

 

rn

 

rn

 

rn

rn

 

rn

GIÁM SÁT THIẾT KẾ
rn (Design Suppervisor)

rn

rnrn

 

rnrn

rnrn
rn
rnrn

rnrn

HẠNG MỤCrn(DEPARTMENT):                                                    CỌC SỐ (PILErnNO):

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn rn

rn rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

I. Khoan tạo lỗrn (drilling)

rn

rn

Ngày tháng (Date)

rn

rn

Thời gian (Time)

rn

rn

Độ sâu (Depth)

rn

rn

Mô tả đất đá

rn

(Soil and Rockrn Description)

rn

 

rn

1. Máy khoanrn (Boring Machine)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Bắt đầu

rn

(Start)

rn

rn

Kết thúc

rn

(Finish)

rn

rn

Từ

rn

(From)

rn

rn

Đến

rn

(To)

rn

 

rn

2. Ngày khởi côngrn (Commencement Date)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

 

rn

3. Ngày hoàn thànhrn (Completion Date)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

 

rn

4. Chi tiết lỗrn khoan (Detail of Borehole)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

 

rn

Đặc điểm

rn

(Description)

rn

rn

Thiết kế

rn

(Designed)

rn

rn

Thực tế

rn

(Actual)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

 

rn

Chiều sâu khoanrn (Drilling Length)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

 

rn

Cốt thiên nhiênrn (Ground Level)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

 

rn

Cao độ đáy LKrn (Level of Borehole Bottom)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

 

rn

Chiều dài ống chốngrn (Casing length)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

 

rn

Ống chống số 1rn (Casing No1)

rn

rn

Ống chống số 2rn (Casing No2)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

 

rn

Đường kính (Int.rn Diameter):

rn

rn

Đường kính (Int.rn Diameter):

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

 

rn

Cao độ đầu ống (Toprn Level):

rn

rn

Cao độ đầu ống (Toprn Level):

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

 

rn

Cao độ đáy ốngrn (Bottom Level):

rn

rn

Cao độ đáy ống (Bottomrn Level):

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

 

rn

Ống chống để lạirn (Permanent), Y/N:

rn

rn

Ống chống để lạirn (Permanent), Y/N:

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

 

rn

Ống chống rút lênrn (Temp.), Y/N:

rn

rn

Ống chống rút lênrn (Temp.), Y/N:

rn

rn

 

rn

rn

III. Cốt théprn (Steel cage)

rn

 

rn

Chiều dầy lớp sỏirn cặn (Thickness of Loose Soil in Borehole

rn

rn

 

rn

rn

1. Chiều dài lồngrn thép

rn

 

rn

II. Bentonite

rn

rn

 

rn

rn

(Cage Length)

rn

 

rn

1. Chủng loại (Typern of Bentonite)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

2. Đường kính lồngrn thép

rn

rn

m

rn

rn

 

rn

 

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

(Cage Diameter)

rn

rn

mm

rn

rn

 

rn

 

rn

2. Kết quả thírn nghiệm (Test Report)

rn

rn

 

rn

rn

3. Phương pháp liênrn kết

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

 

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

(Method of Joint)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

 

rn

Mô tả

rn

(Description)

rn

rn

Phương pháp thírn nghiệm

rn

(Test Method)

rn

rn

Kết quả

rn

(Results)

rn

rn

4. Cao độ đỉnh cốtrn thép

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

 

rn

(Level of Cage Top)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

 

rn

Tỷ trọng (Density)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

5. Thép chủ (Mainrn Bar)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

 

rn

Độ nhớt (Viscosity)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

6. Thép đai (Hooprn Bar)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

 

rn

pH

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

7. Thép gia cườngrn (Ring Bar)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

 

rn

Hàm lượng cát (Sandrn Cont)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

 

rn

 

rn

Ghi chú (Remarks):

rn

 

rn

 

rn

 

rn

 

rn

 

rn

 

rn

rn

 

rn

Kỹ thuật B

rn

(Contractor –rn Engineer)

rn

rn

 

rn

TVGS

rn

(Consultant)

rn

rn

 

rn

Đại diện của chủrn đầu tư

rn

(Representative ofrn Owner)

rn

rn

 

rn

Giám sát thiết kế

rn

(Design Supervisor)

rn

rnrn

 

rnrn

rnrnrnrnrn

rnrn

SỐ HIỆU CỌC (PILErnNO):

rnrn

rnrn

 

rnrn

SỐ HIỆU CỌC (PILErnNO):

rnrn

rnrn

 

rnrn

PHIẾU THEO DÕI BÊrnTÔNG (CONCRETE RECORD)

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Ngày tháng (Date)

rn

rn

Cọc số (Pile No)

rn

rn

ID

rn

(TT)

rn

rn

Số

rn

ĐK xe

rn

rn

Vận chuyển

rn

rn

Thời gian đổ bêrn tông

rn

rn

Thể tích bê tông

rn

(Concrete)

rn

rn

Chiều dài ống đổ

rn

(Tremie Length)

rn

rn

Chiều cao BT

rn

rn

Thiết kế

rn

rn

Thực tế

rn

rn

Độ sụt

rn

rn

BT Thiết kế

rn

rn

BT Thực tế

rn

rn

Chênh lệch BT

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

(Truck No)

rn

rn

Khởi hành

rn

rn

Đến

rn

rn

Bắt đầu

rn

rn

Kết thúc

rn

rn

Design

rn

rn

Actual

rn

rn

Slump

rn

rn

Toàn bộ

rn

rn

Trong BT

rn

rn

Design

rn

rn

Actual

rn

rn

Volume

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Departure

rn

rn

On site

rn

rn

Start

rn

rn

Finish

rn

rn

volume

rn

rn

volume

rn

rn

 

rn

rn

Total

rn

rn

In Concrete

rn

rn

Concrete Rise

rn

rn

Rise

rn

rn

Difference

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

m3

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

m3

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

m3

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

m3

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

____

rn

rn

____

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

____

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

m3

rn

rn

m3

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

m3

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

Kỹ thuật B

rn

(Engineer B)

rn

rn

 

rn

TVGS

rn

(Consultant)

rn

rn

 

rn

Giám sát A

rn

(Engineer A)

rn

rn

 

rn

Giám sát thiết kế

rn

(Design Supervisor)

rn

 

rn

 

rn

rnrn

 

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 326:2004 về cọc khoan nhồi – tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu do Bộ Xây dựng ban hành
Số hiệu: TCXDVN326:2004
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 10/12/2004
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết