Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 327:2004 về kết cấu bê tông và bê tông cốt thép yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường biển do Bộ Xây dựng ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 327:2004 về kết cấu bê tông và bê tông cốt thép yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường biển do Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu: TCXDVN327:2004 Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng Ngày ban hành: 06/01/2005
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨN XÂYrnDỰNG VIỆT NAM

rnrn

TCXDVN 327rn: 2004

rnrn

Xuấtrnbản lần 1

rnrn

KẾTrnCẤU BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP YÊU CẦU BẢO VỆ CHỐNG ĂN MÒN TRONG MÔI TRƯỜNGrnBIỂN

rnrn

CONCRETE ANDrnREINFORCED CONCRETE STRUCTURES REQUIREMENTS OF PROTECTION FROM CORROSION INrnMARINE ENVIRONMENT

rnrn

HÀ NỘI – 2004

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

rnrn

Lời nói đầu

rnrn

TCXDVN 327 : 2004 “ Kết cấu bê tông vàrnbê tông cốt thép – Yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường biển “ quy địnhrncác yêu cầu về thiết kế, thi công và sử dụng vật liệu nhằm đảm bảo khả năngrnchống ăn mòn cho các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép xây dựng ở vùng biển.

rnrn

TCXDVN 327 : 2004 được Bộ Xây dựng banrnhành theo Quyết định số 01/2005/QĐ-BXD ngày 6 tháng 1 năm 2005

rnrn

Xuất bản lần 1

rnrn

Kết cấu bê tông và bêrntông cốt thép-Yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường biển

rnrn

Concrete andrnReinforced Concrete Structures-Requirements of Protection from Corrosion in MarinernEnvironment

rnrn

1 Phạm vi áp dụng

rnrn

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu bắt buộcrnáp dụng về thiết kế, vật liệu và thi công nhằm đảm bảo khả năng chống ăn mònrncho các kết cấu bê tông, bê tông cốt thép (thông thường và ứng suất trước) xâyrndựng ở vùng biển với niên hạn sử dụng công trình tới 50 năm.

rnrn

Tiêu chuẩn này được sử dụng kết hợp cùng cácrntiêu chuẩn hiện hành khác về thiết kế, yêu cầu vật liệu và thi công bê tông vàrnbê tông cốt thép.

rnrn

2 Tiêu chuẩn viện dẫn

rnrn

TCVN 5574:1991 : Kết cấu bê tông cốt thép.rnTiêu chuẩn thiết kế.

rnrn

TCVN 2737:1995 : Tải trọng và tác động. Tiêurnchuẩn thiết kế.

rnrn

TCVN 4116:1985 : Kết cấu bê tông và bê tôngrncốt thép thủy công. Tiêu chuẩn thiết kế.

rnrn

TCVN 2682:1999 : Xi măng pooclăng. Yêu cầu kỹrnthuật.

rnrn

TCVN 6260:1997 : Xi măng pooclăng hỗn hợp.rnYêu cầu kỹ thuật.

rnrn

TCVN 6067:1997 : Xi măng pooclăng bền sunfat.rnYêu cầu kỹ thuật.

rnrn

TCVN 1770:1986 : Cát xây dựng. Yêu cầu kỹrnthuật.

rnrn

TCVN 1771:1987 : Đá dăm, sỏi và sỏi dăm dùngrntrong xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật.

rnrn

TCVN 4506:1987 : Nước cho bê tông và vữa. Yêurncầu kỹ thuật.

rnrn

TCVN 1681:1985 : Thép cốt bê tông cán nóng.

rnrn

TCVN 6284:1997 : Thép cốt bê tông dự ứng lực.rnPhần 1 – Yêu cầu chung.

rnrn

TCVN 6284:1997 : Thép cốt bê tông dự ứng lực.rnPhần 2 – Dây kéo nguội.

rnrn

TCVN 6284:1997 : Thép cốt bê tông dự ứng lực.rnPhần 3 – Dây tôi và ram.

rnrn

TCVN 6284:1997 : Thép cốt bê tông dự ứng lực.rnPhần 4 – Dảnh.

rnrn

TCVN 4453:1995 : Kết cấu bê tông và bê tôngrncốt thép toàn khối. Quy phạm thi công và nghiệm thu.

rnrn

TCVN 5592:1991 : Bê tông nặng. Yêu cầu bảorndưỡng ẩm tự nhiên.

rnrn

TCXDVN 262: 2001: Bê tông nặng – Phương pháprnxác định hàm lượng clorua trong cốt liệu và trong bê tông.

rnrn

TCXD 238: 1999: Cốt liệu bê tông – Phươngrnpháp hoá học xác định khả năng phản ứng kiềm –silic.

rnrn

3 Phân vùng xâm thựcrntrong môi trường biển

rnrn

3.1 Căn cứ vào tính chất và mức độ xâm thựcrncủa môi trường biển đối với kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, môi trườngrnbiển được phân thành các vùng xâm thực theo vị trí kết cấu như sau:

rnrn

3.1.1 Vùng ngập nước: Vị trí các kết cấu nằmrnngập hoàn toàn trong nước biển, nước lợ;

rnrn

3.1.2 Vùng nước lên xuống: Vị trí các kết cấurnnằm giữa mức nước lên cao nhất và xuống thấp nhất của thủy triều, kể cả ở cácrnkhu vực bị sóng táp;

rnrn

3.1.3 Vùng khí quyển: Vị trí các kết cấu nằmrntrong không khí, chia thành các tiểu vùng:

rnrn

3.1.3.1 Khí quyển trên mặt nước biển hoặcrnnước lợ: Vị trí các kết cấu nằm trên mặt nước biển hoặc nước lợ;

rnrn

3.1.3.2 Khí quyển trên bờ: Vị trí các kết cấurnnằm trên bờ trong phạm vi nhỏ hơn hoặc bằng 1km cách mép nước;

rnrn

3.1.3.3 Khí quyển gần bờ: Vị trí các kết cấurnnằm trên bờ trong phạm vi 1 ¸rn30 km cách mép nước.

rnrn

3.2 Tuỳ thuộc vào vị trí kết cấu ở vùng xâmrnthực nào mà lựa chọn biện pháp bảo vệ chống ăn mòn tương thích. Đối với một kếtrncấu lớn nằm đồng thời ở nhiều vùng khác nhau cần phân đoạn kết cấu theo từngrnvùng xâm thực để chọn biện pháp bảo vệ. Đối với kết cấu nhỏ đồng thời nằm ởrnnhiều vùng khác nhau, chọn vùng có tính xâm thực mạnh hơn để lập biện pháp bảornvệ. Đối với các kết cấu nằm ở vùng cửa sông chịu tác động xâm thực của nước lợ,rnphải áp dụng các biện pháp bảo vệ tương tự như kết cấu nằm trực tiếp trong vàrntrên mặt nước biển.

rnrn

Chú thích: Vùng nước lên xuống và sóng táp làrnvùng có tính xâm thực mạnh nhất đối với bê tông và bê tông cốt thép. Vùng ngậprnnước biển chủ yếu gây ăn mòn bê tông. Vùng khí quyển biển chủ yếu gây ăn mònrncốt thép trong bê tông với mức độ yếu dần theo cự ly từ mép nước vào bờ.

rnrn

4 Yêu cầu thiết kế

rnrn

Tính toán kết cấu ngoài việc được thực hiệnrntheo các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành: TCVN 5574:1991, TCVN 4116:1985, TCVNrn2737:1995 hoặc các tiêu chuẩn quy phạm chuyên ngành khác, đồng thời phải áprndụng bổ sung các biện pháp chống ăn mòn quy định ở điều 4.1, 4.2, 4.3, 4.4, 4.5rnvà 4.6 của tiêu chuẩn này.

rnrn

4.1 Yêu cầu tối thiểurnvề mác bê tông, độ chống thấm của bê tông, chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốtrnthép, bề rộng khe nứt giới hạn và cấu tạo kiến trúc bề mặt của kết cấu côngrntrình được quy định ở bảng 1.

rnrn

4.2 Các kết cấu thirncông bằng phương pháp đổ bê tông dưới nước (cọc nhồi, đài móng) phải tăng 20 mmrnchiều dày bảo vệ so với yêu cầu tối thiểu ghi ở bảng 1. Mối nối hàn các cọcrnđóng cần được bảo vệ bằng 3 lớp bitum nóng mác III hoặc IV.

rnrn

4.3 Đối với các kếtrncấu khó cấu tạo được chiều dày lớp bảo vệ cốt thép theo yêu cầu ở bảng 1 thì córnthể dùng chiều dày nhỏ hơn kết hợp áp dụng một trong các biện pháp bảo vệ hỗrntrợ như sau:

rnrn

Bảo vệ thêm mặt ngoàirnkết cấu bằng một lớp bê tông phun khô hoặc một lớp vữa trát chống thấm (hoặcrnkết hợp cả 2 lớp) có mác tương đương mác bê tông kết cấu và chiều dày bằng tổngrnchiều dày bê tông bảo vệ còn thiếu;

rnrn

Bảo vệ thêm cốt théprnbằng lớp sơn phủ chống ăn mòn, sử dụng chất ức chế ăn mòn kết hợp sơn chốngrnthấm mặt ngoài kết cấu, hoặc bằng phương pháp catốt. Các phương pháp bảo vệ nàyrnđược áp dụng theo chỉ dẫn riêng.

rnrn

Trong mọi trường hợprnkhông thiết kế chiều dày lớp bê tông bảo vệ nhỏ hơn 30 mm đối với kết cấu bềrnmặt trực diện với hơi nước biển hoặc nước biển và nhỏ hơn 20 mm đối với kết cấurnnằm trong nhà.

rnrn

Bảngrn1 – Các yêu cầu tối thiểu về thiết kế bảo vệ kết cấu chống ăn mòn trong môirntrường biển

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

S

rn

T

rn

T

rn

rn

Yêurn cầu

rn

thiếtrn kế

rn

rn

Kết cấu làm việcrn trong vùng

rn

rn

Ngập nước (4)

rn

rn

Nước lên xuống

rn

rn

Khí quyển

rn

rn

Trên mặt nước

rn

rn

Trên bờ,

rn

0¸1 km cách mép nước

rn

rn

Gần bờ,

rn

1¸30 km cách mép nước

rn

rn

1

rn

rn

Mácrn bê tông , Mpa(1)

rn

rn

30

rn

rn

40

rn

rn

40

rn

rn

50

rn

rn

30

rn

rn

40

rn

rn

50

rn

rn

25

rn

rn

30

rn

rn

40

rn

rn

25

rn

rn

30

rn

rn

40

rn

rn

2

rn

rn

Độrn chống thấm nước, at(2)

rn

rn

8

rn

rn

10

rn

rn

10

rn

rn

12

rn

rn

8

rn

rn

10

rn

rn

12

rn

rn

6

rn

rn

8

rn

rn

10

rn

rn

6

rn

rn

8

rn

rn

10

rn

rn

3

rn

rn

Chiềurn dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép, mm (3)

rn

-rn Kết cấu ngoài trời

rn

-rn Kết cấu trong nhà

rn

-rn Nước biển

rn

-rn Nước lợ cửa sông

rn

rn

50

rn

40

rn

rn

40

rn

30

rn

rn

70

rn

60

rn

rn

60

rn

50

rn

rn

60

rn

50

rn

rn

50

rn

40

rn

rn

40

rn

30

rn

rn

50

rn

40

rn

rn

40

rn

30

rn

 

rn

rn

30

rn

25

rn

rn

40

rn

30

rn

rn

30

rn

25

rn

rn

25

rn

20

rn

 

rn

rn

4

rn

rn

Bềrn rộng khe nứt giới hạn , mm (5)

rn

-rn Kết cấu ngoài trời

rn

-rn Kết cấu trong nhà

rn

rn

£ 0,1

rn

rn

rn

£ 0,05

rn

rn

rn

£ 0,1

rn

£ 0,1

rn

rn

£        rn 0,1

rn

£ 0,15

rn

rn

£ 0,1

rn

£ 0,15

rn

rn

5

rn

rn

Cấurn tạo kiến trúc

rn

rn

-rn Bề mặt kết cấu phẳng, không gây đọng nước, không gây tích tụ ẩm và bụi,

rn

-rn Hạn chế sử dụng kết cấu BTCT dạng thanh mảnh (chớp, lan can chăn nắng),

rn

-rn Có khả năng tiếp cận tới mọi vị trí để kiểm tra, sửa chữa.

rn

rnrn

Chú thích:

rnrn

(1)   Đối với kết cấu bêrntông không có cốt thép ở vùng khí quyển biển không bắt buộc thực hiện yêu cầurnvề mác bê tông theo bảng 1;

rnrn

(2) Đối với kết cấurnbê tông không có cốt thép ở vùng khí quyển biển không bắt buộc thực hiện yêurncầu về độ chống thấm nước theo bảng 1.

rnrn

(3) Chiều dày lớp bêrntông bảo vệ cốt thép được tính bằng khoảng cách gần nhất từ mặt ngoài kết cấurntới mặt ngoài cốt thép đai.

rnrn

(4) Kết cấu trong đấtrnở vùng ngập nước và vùng nước lên xuống được bảo vệ tương tự như kết cấu trongrnvùng ngập nước.

rnrn

(5) Bề rộng khe nứtrngiới hạn cho trong bảng ứng với tác dụng của toàn bộ tải trọng, kể cả dài hạnrnvà ngắn hạn. Đối với k ết cấu bê tông cốt thép ứng suất trước không cho phéprnxuất hiện vết nứt.

rnrn

4.4 Đối với cáp ứng suất trước đặt trong kếtrncấu, ngoài việc được bảo vệ bằng lớp bê tông theo quy định ở bảng 1, cần phảirnbơm chèn vữa xi măng không co ngót và không tách nước với mác tối thiểu 40 MParnvào trong ống luồn cáp. Cáp ứng suất trước đặt ngoài kết cấu được bảo vệ bằngrndầu trong ống luồn cáp theo chỉ dẫn riêng.

rnrn

4.5 Đối với các kết cấu trong vùng ngập nướcrnvà nước lên xuống có yêu cầu niên hạn sử dụng trên 50 năm (tới100 năm) thirnngoài việc phải thực hiện quy định ở bảng 1 còn phải áp dụng thêm một trong cácrnbiện pháp bảo vệ hỗ trợ với mức tối thiểu như sau:

rnrn

Tăng mác bê tông thêm 10 MPa, tăng độ chốngrnthấm thêm một cấp (2 at) và tăng thêm 20 mm chiều dày lớp bê tông bảo vệ so vớirnquy định ở bảng 1;

rnrn

Tăng cường bảo vệ mặt ngoài kết cấu bằng mộtrnlớp bê tông phun khô có mác bằng bê tông kết cấu dày 30 mm hoặc một lớp bê tôngrnphun khô có mác cao hơn bê tông kết cấu 10 MPa với chiều dày tối thiểu 20 mm;

rnrn

Tăng cường bảo vệ trực tiếp cốt thép bằngrnphương pháp catot (theo chỉ dẫn riêng).

rnrn

4.6 Đối với các kết cấu trong vùng khí quyểnrntrên mặt nước, trên bờ và gần bờ có yêu cầu niên hạn sử dụng trên trên 50 nămrn(tới100 năm) thi ngoài việc phải thực hiện quy định ở bảng 1 còn phải áp dụngrnthêm một trong các biện pháp bảo vệ hỗ trợ như sau:

rnrn

Tăng mác bê tông thêm 10 Mpa và độ chống thấmrnthêm một cấp hoặc tăng chiều dày lớp bê tông bảo vệ thêm 20 mm;

rnrn

Tăng cường bảo vệ mặt ngoài kết cấu bằng mộtrnlớp bê tông phun khô có mác bằng bê tông kết cấu dày tối thiểu 15 mm;

rnrn

Tăng cường thêm lớp sơn chống ăn mòn phủ mặtrncốt thép trước khi đổ bê tông (chất liệu và quy trình sơn phủ cốt thép theo quyrnđịnh riêng);

rnrn

Quét sơn chống thấm bề mặt kết cấu, dùng chấtrnức chế ăn mòn cốt thép hoặc bảo vệ trực tiếp cốt thép bằng phương pháp catotrn(theo chỉ dẫn riêng).

rnrn

5 Yêu cầu vật liệu

rnrn

5.1 Vật liệu để chế tạo bê tông chống ăn mònrncần phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo các TCVN hiện hành và một số yêu cầu bổrnsung quy định ở bảng 2.

rnrn

5.2 Để đảm bảo đồng thời mác bê tông theorncường độ nén và độ chống thấm nước ở bảng 1, thành phần bê tông cần được thiếtrnkế theo "Chỉ dẫn kỹ thuật chọn thành phần bê tông các loại" ban hànhrntheo quyết định 778/1998/QĐ – BXD ngày 5/9/1998. Ngoài ra còn phải đảm bảo mộtrnsố yêu cầu kỹ thuật sau đây:

rnrn

Hàm lượng xi măng tối thiểu trong 1m3rnbê tông ở trong vùng khí quyển và vùng ngập nước là 350kg/m3, trongrnvùng nước thay đổi là 400 kg/m3. Hàm lượng xi măng tối đa không vượtrnquá 500 kg/m3;

rnrn

Hỗn hợp bê tông dùng loại có độ sụt thấp vàrnkhông quá 8 cm. Trường hợp phải dùng hỗn hợp bê tông có độ sụt cao để thực hiệnrncông nghệ thi công đặc biệt (bơm bê tông, đổ cọc nhồi…) thì sử dụng kết hợprnvới phụ gia dẻo hóa hoặc siêu dẻo.

rnrn

5.3 Đối với kết cấu có yêu cầu niên hạn sửrndụng trên 50 năm (tới100 năm) nằm trong vùng ngập nước và nước lên xuống, bêrntông cần dùng xi măng pooclăng bền sunfat thường hoặc xi măng pooclăng thườngrnkết hợp cùng các loại phụ gia khoáng hoạt tính cao ( silicafume, tro trấu….)

rnrn

Bảng 2 – Yêu cầu kỹ thuật đối với vậtrnliệu làm bê tông và bê tông cốt thép đạt tính năng chống ăn mòn trong môirntrường biển

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

Tên vật liệu

rn

rn

Yêu cầu kỹ thuật

rn

rn

1

rn

rn

Xi măng

rn

rn

1.1 Kết cấu trong vùng khí quyển:

rn

– Pooclăng thườngrn theo TCVN 2682:1999;

rn

– Pooclăng hỗn hợprn theo TCVN 6260:1997.

rn

1.2 Kết cấu trong vùng nước thay đổi:

rn

– Pooclăng bềnrn sunphat thường theo TCVN 6067:1995;

rn

– Pooclăng hỗn hợp theo TCVN 6260:1997 (C3Arn clinke nên nhỏ hơn hoặc bằng 10%);

rn

– Pooclăng thường theo TCVN 2682:1999 (C3Arn clinke nên nhỏ hơn hoặc bằng 10%);

rn

1.3 Kết cấu trong vùng ngập nước:

rn

– Pooclăng bền sunphat thường theo TCVNrn 6067:1995;

rn

 – Pooclăng hỗn hợp theo TCVN 6260:1997 (C3Arn clinke nên nhỏ hơn hoặc bằng 10%);

rn

– Pooclăng thường theo TCVN 2682:1999 (C3Arn clinke nên nhỏ hơn hoặc bằng 10%);

rn

 

rn

rn

2

rn

rn

Cát

rn

rn

– Modun độ lớn lớnrn hơn hoặc bằng 2,0;

rn

– Không gây phản ứng kiềm – silic, thử theorn TCXDVN 238:1999;

rn

– Lượng Cl hoà tan nhỏ hơn hoặcrn bằng 0,05% khối lượng cát cho bê tông cốt thép thường, nhỏ hơn hoặc bằngrn 0,01% cho bê tông cốt thép ứng suất trước, thử theo TCXDVN 262:2001;

rn

– Các chỉ tiêu khác theo TCVN 1770:1986.

rn

rn

3

rn

rn

Đá (sỏi)

rn

rn

– Đường kính hạt lớn nhất (Dmaxrn ) nhỏ hơn hoặc bằng 40 mm cho bê tông có chiều dày lớp bảo vệ lớn hơn 40 mm;

rn

– Dmax nhỏ hơn hoặc bằng 20 mmrn cho bê tông có chiều dày lớp bảo vệ nhỏ hơn hoặc bằng 40 mm;

rn

– Không gây phản ứng kiềm – silic, thử theorn TCXD 238:1999;

rn

– Lượng Cl hoà tan nhỏ hơn hoặcrn bằng 0,01% khối lượng cốt liệu lớn, thử theo TCXDVN 262:2001;

rn

– Các chỉ tiêu khácrn theo TCVN 1771:1987.

rn

 

rn

rn

4

rn

rn

Nước trộn bê tông

rn

rn

4.1 Kết cấu trong vùng khí quyển:

rn

– Độ pH từ 6,5 ¸ 12,5;

rn

– Hàm lượng Cl nhỏ hơn hoặcrn bằng 500mg/l cho bê tông cốt thép thường và nhỏ hơn hoặc bằng 350mg/l cho bêrn tông cốt thép ứng suất trước;

rn

– Các chỉ tiêu khác theo TCVN 4506:1987.

rn

4.2 Kết cấu trong vùng nước thay đổi vàrn ngập nước:

rn

– Như 4.1 ở bảngrn này;

rn

– Hàm lượng SO3rn không vượt quá 1000mg/l;

rn

– Tổng lượng muốirn hoà tan không vượt quá 2000mg/l.

rn

 

rn

rn

5

rn

rn

Cốt thép

rn

rn

Cho mọi vùng xâm thực:

rn

– Cốt thép thườngrn loại C I, C II, C III theo TCVN 1651:1985;

rn

– Cáp ứng suấtrn trước theo TCVN 6284:1997 phần 1, 2, 3, 4;

rn

– Khuyến khích dùngrn cốt thép hợp kim có khả năng chống ăn mòn.

rn

 

rn

rn

6

rn

rn

Phụ gia

rn

rn

Tuỳ từng trường hợp cụ thể mà chỉ định sửrn dụng loại phụ gia phù hợp (liều lượng, qui trinh sử dụng theo chỉ dẫn củarn người sản xuất) như sau:

rn

Sử dụng phụ gia hoá dẻo, siêu dẻo khi cầnrn tăng độ sụt của hỗn hợp bê tông hoặc giảm tỷ lệ nước/ xi măng để tăng cườngrn độ và độ chống thấm nước;

rn

Sử dụng phụ gia khoáng hoạt tính caorn (silicafume, tro trấu…) khi cần nâng cao khả năng chống thấm nước, giảm độrn thấm Clo vào bê tông và tăng cường khả năng bảo vệ cốt thép;

rn

Sử dụng chất ức chế ăn mòn cốt thép (Ca(NO2)2rn hoặc các dạng khác) khi cần hạn chế tốc độ ăn mòn cốt thép trong bê tông ởrn vùng khí quyển biển.

rn

 

rn

rnrn

Chú thích:

rnrn

Hàm lượng Cl được khống chế riêngrnbiệt cho từng loại vật liệu như qui định ở bảng 2 hoặc khống chế theo tổng khốirnlượng của chúng trong tất cả vật liệu làm bê tông như sau:

rnrn

Hàm lượng Cl hoà tan thử theornTCXDVN 262:2001 không vượt quá 0,6kg/m3 đối với bê tông thường vàrn0,3kg/m3 đối với bê tông ứng suất trước;

rnrn

Lượng Cl ghi trong bảng 2 khôngrnáp dụng cho vật liệu chế tạo kết cấu bê tông không có cốt thép (trừ trường hợprncần hạn chế loang lở trên bề mặt kết cấu).

rnrn

6 Yêu cầu thi công

rnrn

Công tác thi công các kết cấu bê tông, bêrntông cốt thép trong môi trường biển được thực hiện theo TCVN 4453:1995 và cácrnquy phạm chuyên ngành khác. Trong quá trình thi công ngoài các yêu cầu trên cầnrnphải tuân thủ một số yêu cầu kỹ thuật bổ sung được quy định ở điều 6.1, 6.2,rn6.3 của tiêu chuẩn này.

rnrn

6.1 Bảo quản và lắp dựng cốt thép, lắp dựngrnván khuôn

rnrn

6.1.1 Bảo quản cốt thép trong kho kín có máirnche. Không để cốt thép bị ướt nước mưa và bị tác động trục tiếp của gió biển.

rnrn

6.1.2 Việc lắp dựng cốt thép trên hiện trườngrncần phải làm nhanh. Thời gian từ lúc bắt đầu lắp dựng cốt thép tới khi đổ bêrntông không kéo dài quá 24 giờ đối với kết cấu nằm từ mép nước ra biển, khôngrnquá 48 giờ đối với kết cấu ở trong phạm vi nhỏ hơn hoặc bằng 1 km tính từ méprnnước vào bờ. Đối với các kết cấu khối lớn cần phân ra các phần nhỏ để lắp dựngrnxong cốt thép đến đâu đổ bê tông ngay đến đó. Nếu thời gian lắp dựng cốt théprnkéo dài hoặc trong thời gian lắp dựng bề mặt cốt thép bị gỉ thì phải làm sạchrngỉ trước khi đổ bê tông.

rnrn

6.1.4 Chiều dày lớp bê tông bảo vệ được tạornbằng các con kê. Con kê được chế tạo từ bê tông hạt nhỏ (Dmax = 10rnmm), có mác và độ chống thấm nước tương đương với bê tông kết cấu. Kích thướcrncon kê bằng 40 x40 mm tới 50 x50 mm và chiều dày bằng chiều dày lớp bê tông bảornvệ yêu cầu với sai số ± 5 mm. Đối với kếtrncấu cột, dầm con kê được đặt tại các nút thép đai và thép chủ, tỳ vào thép đai.rnĐối với kết cấu sàn, tường con kê được đặt tại nút ngang của lưới cốt thép vàrntỳ vào mặt ngoài của sợi thép gần nhất với ván khuôn. Con kê được bố trí cáchrnnhau khoảng 40 -50 lần đường kính cốt thép chủ. Cách lắp đặt con kê được minhrnhoạ ở hình 1. Trước khi đổ bê tông cần phải phun nước làm ẩm các con kê.

rnrn

rnrn

Hình 1. Cách đặt cácrncon kê

rnrn

6.1.5 Ván khuôn ngoài việc phải được thiết kếrnvà lắp dựng chắc chắn, không bị sụp đổ hoặc biến dạng trong quá trình thi công dướirntác động của tải trọng còn cần đảm bảo yêu cầu bổ sung sau:

rnrn

– Không dùng cốt thép chịu lực làm điểm tựarnđể gông ván khuôn.

rnrn

– Trong trường hợp sử dụng buloong xuyên quarnkết cấu để gông ván khuôn thì buloong phải được đặt trong ống nhựa để rút rarnkhỏi kết cấu sau khi đổ. Nếu các buloong này để lại trong bê tông thì phải cắtrnbỏ hai đầu buloong, đục sâu vào bê tông và phục hồi lại lớp bảo vệ (hình 2).

rnrn

rnrn

Hình 2. Phục hồi lớp bê tông bảo vệ ở các đầu buloongrngông ván khuôn

rnrn

6.2 Thi công bê tông

rnrn

 Thực hiện nghiêm ngặt các quy định thi côngrntheo TCVN 4435:1995, ngoài ra phải tuân thủ các yêu cầu sau:

rnrn

6.2.1 Xi măng, cát, đá cần được phân lô vàrnbảo quản tránh tác động trực tiếp của nước biển. Nếu cốt liệu được vận chuyểnrntới bằng đường biển hoặc lưu bãi lâu trên bờ biển thì trước khi trộn bê tôngrnphải kiểm tra khống chế hàm lượng Clo của cốt liệu theo yêu cầu ởrnbảng 2. Khi thay đổi nguồn khai thác cốt liệu nhất thiết phải kiểm tra lại cácrnchỉ tiêu theo quy định ở bảng 2.

rnrn

6.2.2Công tác sản xuất bê tông dùng cho cácrncông trình ở vùng biển qui định như sau:

rnrn

Trường hợp bê tông được sản xuất và thi côngrnbằng cơ giới hoàn toàn (trộn tại trạm, vận chuyển bằng bơm hoặc xe chuyên dùng,rnđổ và đầm hỗn hợp bê tông bằng máy): Bê tông tại trạm trộn phải có độ sụt phùrnhợp điều kiện thi công và cường độ tối thiểu không nhỏ hơn 1,15 lần giá trị mácrnbê tông qui định ở bảng 1;

rnrn

Trường hợp bê tông được sản xuất và thi côngrnbằng thủ công kết hợp cơ giới (cân đong, vận chuyển và đổ thủ công, trộn và đầmrnbằng máy): Bê tông tại trạm trộn phải có độ sụt phù hợp điều kiện thi công vàrncường độ tối thiểu không nhỏ hơn 1,25 lần giá trị mác bê tông qui định ở bảngrn1;

rnrn

6.2.3 Trong phương án tổ chức thi công phảirntính tới các sự cố mất điện, mưa, nắng nóng, trục trặc về thiết bị v.v… để córnbiện pháp che chắn cốt thép và đảm bảo chất lượng bê tông.

rnrn

6.2.4 Bê tông chỉ được coi là thi công đạtrnyêu cầu bảo vệ chống ăn mòn khi các chỉ tiêu xác định trên các tổ mẫu đúc tạirnhiện trường và chiều dày lớp bê tông bảo vệ thực tế thoả mãn các yêu cầu quirnđịnh ở bảng 1.

rnrn

6.2.5 Vị trí đặt mạch ngừng thi công áp dụngrntheo TCVN 4453:1995. Để đảm bảo độ kín khít của bê tông tại mạch ngừng, cầnrnphải thực hiện các công việc sau:

rnrn

Đánh xờm và rửa sạch bề mặt bê tông cũ bằngrnnước ngọt;

rnrn

Đổ một lớp vữa xi măng – cát (tỷ lệ lấy nhưrnphần vữa của bê tông) dầy 20 -30 mm, đầm kỹ sau đó mới đổ áp lớp bê tông mớirnlên;

rnrn

Đối với mạch ngừng hoặc khe co dãn chắn nướcrnnên dùng băng cách nước làm từ các vật liệu không bị gỉ như cao su, đồng, inốcrnv.v…

rnrn

6.2.6 Đối với kết cấu bê tông cốt thép đượcrnthi công tại chỗ trong vùng nước lên xuống cần phải có biện pháp che chắn để bềrnmặt kết cấu không bị ngấm nước biển trong vòng 3 ngày đầu. Trong trường hợprnkhông thực hiện được điều này thì cần tính toán thời gian đổ bê tông sao chornkết thúc công tác đổ bê tông tối thiểu 6 giờ trước khi nước thuỷ triều lên ngậprnkết cấu. Ngoài ra trong trường hợp này cần áp dụng các biện pháp làm kín vánrnkhuôn (lót ni lông) không để nước làm phân rã bê tông và tăng cường bảo vệ cốtrnthép bằng cách sơn phủ cốt thép trước khi đổ bê tông.

rnrn

6.2.7 Bảo dưỡng bê tông được thực hiện theornTCVN 5592 : 1991. Không dùng nước biển hay nước lợ để bảo dưỡng bê tông cốtrnthép.

rnrn

6.2.8 Đổ bê tông trong nước biển hoặc nước lợrnthực hiện theo quy trình đổ bê tông trong nước.

rnrn

6.3 Khắc phục các khiếm khuyết trong quárntrình thi công

rnrn

 Trong quá trình thi công và trong thời gianrnbảo hành công trình thường xuất hiện một số hư hỏng cần được khắc phục ngay là:

rnrn

– Thấm nước hoặc đọng nước trên mái, banrncông, ô văng, sênô, khu vệ sinh;

rnrn

– Nứt kết cấu với chiều rộng lớn hơn quy địnhrnghi ở bảng 1 (không phải nứt do ăn mòn cốt thép);

rnrn

– Rỗ bê tông, rỗ và thấm tại mạch ngừng thirncông

rnrn

Đối với trường hợp thấm hoặc đọng nước, đầurntiên cần có biện pháp thoát nước triệt để; sau đó tiến hành sửa chữa chống thấmrncục bộ hoặc toàn diện tuỳ thuộc vào dạng thấm.

rnrn

 Đối với các khuyết tật tại mạch ngừng, cácrnvị trí bê tông bị rỗ, nứt cần tiến hành sửa chữa ngay để vừa gia cố kết cấu vừarnbảo vệ cốt thép.

rnrn

Ghi chú: Việc sửa chữa có thể tham khảo chỉrndẫn: "Bê tông – Chỉ dẫn kỹ thuật thi công xử lý các vết nứt, rỗ, thấm nướcrnbằng công nghệ bơm ép hồ, vữa xi măng" (Ban hành theo quyết địnhrn20/1999/QĐ-BXD ngày 6/7/1999) hoặc chỉ dẫn kỹ thuật sửa chữa hư hỏng do ăn mòn.

rnrn

7. Nghiệm thu côngrntrình

rnrn

 Nghiệm thu công trình được tiến hành theornTCVN 4453: 1995, và các yêu cầu của tiêu chuẩn này. Ngoài các tài liệu theo quirnđịnh, cần bổ sung các hồ sơ, tài liệu kỹ thuật sau:

rnrn

– Hồ sơ khảo sát về môi trường;

rnrn

– Hồ sơ thiết kế chống ăn mòn;

rnrn

– Các chứng chỉ về vật liệu sử dụng;

rnrn

– Nhật ký thi công và hồ sơ hoàn công.

rnrn

 Trong đó cần lưu giữ đủ các thông tin córnliên quan tới các thông số xâm thực của môi trường và phục vụ công tác bảo trìrnsau này như: bố trí cốt thép, mác bê tông và cấp phối bê tông, nguồn vật liệurnđể chế tạo bê tông và các biên bản kiểm tra chất lượng vật liệu đầu vào; cácrnphiếu thí nghiệm kiểm tra cường độ bê tông tại hiện trường, chiều dày lớp bêrntông bảo vệ cốt thép, biên bản kiểm tra và sửa chữa các khuyết tật thi côngrn(nếu có).

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 327:2004 về kết cấu bê tông và bê tông cốt thép yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường biển do Bộ Xây dựng ban hành
Số hiệu: TCXDVN327:2004
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 06/01/2005
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết