Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 327:2004 về kết cấu bê tông và bê tông cốt thép yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường biển do Bộ Xây dựng ban hành
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 327:2004 về kết cấu bê tông và bê tông cốt thép yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường biển do Bộ Xây dựng ban hành
| Số hiệu: | TCXDVN327:2004 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn XDVN |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Xây dựng | Ngày ban hành: | 06/01/2005 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn |
rnrn
rnrn
TCXDVN 327 : 2004 “ Kết cấu bê tông vàrnbê tông cốt thép – Yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường biển “ quy địnhrncác yêu cầu về thiết kế, thi công và sử dụng vật liệu nhằm đảm bảo khả năngrnchống ăn mòn cho các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép xây dựng ở vùng biển.
rnrn
TCXDVN 327 : 2004 được Bộ Xây dựng banrnhành theo Quyết định số 01/2005/QĐ-BXD ngày 6 tháng 1 năm 2005
rnrn
Xuất bản lần 1
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu bắt buộcrnáp dụng về thiết kế, vật liệu và thi công nhằm đảm bảo khả năng chống ăn mònrncho các kết cấu bê tông, bê tông cốt thép (thông thường và ứng suất trước) xâyrndựng ở vùng biển với niên hạn sử dụng công trình tới 50 năm.
rnrn
Tiêu chuẩn này được sử dụng kết hợp cùng cácrntiêu chuẩn hiện hành khác về thiết kế, yêu cầu vật liệu và thi công bê tông vàrnbê tông cốt thép.
rnrn
rnrn
TCVN 5574:1991 : Kết cấu bê tông cốt thép.rnTiêu chuẩn thiết kế.
rnrn
TCVN 2737:1995 : Tải trọng và tác động. Tiêurnchuẩn thiết kế.
rnrn
TCVN 4116:1985 : Kết cấu bê tông và bê tôngrncốt thép thủy công. Tiêu chuẩn thiết kế.
rnrn
TCVN 2682:1999 : Xi măng pooclăng. Yêu cầu kỹrnthuật.
rnrn
TCVN 6260:1997 : Xi măng pooclăng hỗn hợp.rnYêu cầu kỹ thuật.
rnrn
TCVN 6067:1997 : Xi măng pooclăng bền sunfat.rnYêu cầu kỹ thuật.
rnrn
TCVN 1770:1986 : Cát xây dựng. Yêu cầu kỹrnthuật.
rnrn
TCVN 1771:1987 : Đá dăm, sỏi và sỏi dăm dùngrntrong xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật.
rnrn
TCVN 4506:1987 : Nước cho bê tông và vữa. Yêurncầu kỹ thuật.
rnrn
TCVN 1681:1985 : Thép cốt bê tông cán nóng.
rnrn
TCVN 6284:1997 : Thép cốt bê tông dự ứng lực.rnPhần 1 – Yêu cầu chung.
rnrn
TCVN 6284:1997 : Thép cốt bê tông dự ứng lực.rnPhần 2 – Dây kéo nguội.
rnrn
TCVN 6284:1997 : Thép cốt bê tông dự ứng lực.rnPhần 3 – Dây tôi và ram.
rnrn
TCVN 6284:1997 : Thép cốt bê tông dự ứng lực.rnPhần 4 – Dảnh.
rnrn
TCVN 4453:1995 : Kết cấu bê tông và bê tôngrncốt thép toàn khối. Quy phạm thi công và nghiệm thu.
rnrn
TCVN 5592:1991 : Bê tông nặng. Yêu cầu bảorndưỡng ẩm tự nhiên.
rnrn
TCXDVN 262: 2001: Bê tông nặng – Phương pháprnxác định hàm lượng clorua trong cốt liệu và trong bê tông.
rnrn
TCXD 238: 1999: Cốt liệu bê tông – Phươngrnpháp hoá học xác định khả năng phản ứng kiềm –silic.
rnrn
rnrn
3.1 Căn cứ vào tính chất và mức độ xâm thựcrncủa môi trường biển đối với kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, môi trườngrnbiển được phân thành các vùng xâm thực theo vị trí kết cấu như sau:
rnrn
3.1.1 Vùng ngập nước: Vị trí các kết cấu nằmrnngập hoàn toàn trong nước biển, nước lợ;
rnrn
3.1.2 Vùng nước lên xuống: Vị trí các kết cấurnnằm giữa mức nước lên cao nhất và xuống thấp nhất của thủy triều, kể cả ở cácrnkhu vực bị sóng táp;
rnrn
3.1.3 Vùng khí quyển: Vị trí các kết cấu nằmrntrong không khí, chia thành các tiểu vùng:
rnrn
3.1.3.1 Khí quyển trên mặt nước biển hoặcrnnước lợ: Vị trí các kết cấu nằm trên mặt nước biển hoặc nước lợ;
rnrn
3.1.3.2 Khí quyển trên bờ: Vị trí các kết cấurnnằm trên bờ trong phạm vi nhỏ hơn hoặc bằng 1km cách mép nước;
rnrn
3.1.3.3 Khí quyển gần bờ: Vị trí các kết cấurnnằm trên bờ trong phạm vi 1 ¸rn30 km cách mép nước.
rnrn
3.2 Tuỳ thuộc vào vị trí kết cấu ở vùng xâmrnthực nào mà lựa chọn biện pháp bảo vệ chống ăn mòn tương thích. Đối với một kếtrncấu lớn nằm đồng thời ở nhiều vùng khác nhau cần phân đoạn kết cấu theo từngrnvùng xâm thực để chọn biện pháp bảo vệ. Đối với kết cấu nhỏ đồng thời nằm ởrnnhiều vùng khác nhau, chọn vùng có tính xâm thực mạnh hơn để lập biện pháp bảornvệ. Đối với các kết cấu nằm ở vùng cửa sông chịu tác động xâm thực của nước lợ,rnphải áp dụng các biện pháp bảo vệ tương tự như kết cấu nằm trực tiếp trong vàrntrên mặt nước biển.
rnrn
Chú thích: Vùng nước lên xuống và sóng táp làrnvùng có tính xâm thực mạnh nhất đối với bê tông và bê tông cốt thép. Vùng ngậprnnước biển chủ yếu gây ăn mòn bê tông. Vùng khí quyển biển chủ yếu gây ăn mònrncốt thép trong bê tông với mức độ yếu dần theo cự ly từ mép nước vào bờ.
rnrn
rnrn
Tính toán kết cấu ngoài việc được thực hiệnrntheo các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành: TCVN 5574:1991, TCVN 4116:1985, TCVNrn2737:1995 hoặc các tiêu chuẩn quy phạm chuyên ngành khác, đồng thời phải áprndụng bổ sung các biện pháp chống ăn mòn quy định ở điều 4.1, 4.2, 4.3, 4.4, 4.5rnvà 4.6 của tiêu chuẩn này.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn S rn T rn T rn | rn rn rn | rn rn | ||||||||||||
| rn rn | rn rn | rn rn | ||||||||||||
| rn rn | rn rn rn | rn rn rn | ||||||||||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn rn rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn rn |
| rn rn | rn rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | ||||||||
| rn rn | rn rn | rn rn rn rn | ||||||||||||
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
4.4 Đối với cáp ứng suất trước đặt trong kếtrncấu, ngoài việc được bảo vệ bằng lớp bê tông theo quy định ở bảng 1, cần phảirnbơm chèn vữa xi măng không co ngót và không tách nước với mác tối thiểu 40 MParnvào trong ống luồn cáp. Cáp ứng suất trước đặt ngoài kết cấu được bảo vệ bằngrndầu trong ống luồn cáp theo chỉ dẫn riêng.
rnrn
4.5 Đối với các kết cấu trong vùng ngập nướcrnvà nước lên xuống có yêu cầu niên hạn sử dụng trên 50 năm (tới100 năm) thirnngoài việc phải thực hiện quy định ở bảng 1 còn phải áp dụng thêm một trong cácrnbiện pháp bảo vệ hỗ trợ với mức tối thiểu như sau:
rnrn
Tăng mác bê tông thêm 10 MPa, tăng độ chốngrnthấm thêm một cấp (2 at) và tăng thêm 20 mm chiều dày lớp bê tông bảo vệ so vớirnquy định ở bảng 1;
rnrn
Tăng cường bảo vệ mặt ngoài kết cấu bằng mộtrnlớp bê tông phun khô có mác bằng bê tông kết cấu dày 30 mm hoặc một lớp bê tôngrnphun khô có mác cao hơn bê tông kết cấu 10 MPa với chiều dày tối thiểu 20 mm;
rnrn
Tăng cường bảo vệ trực tiếp cốt thép bằngrnphương pháp catot (theo chỉ dẫn riêng).
rnrn
4.6 Đối với các kết cấu trong vùng khí quyểnrntrên mặt nước, trên bờ và gần bờ có yêu cầu niên hạn sử dụng trên trên 50 nămrn(tới100 năm) thi ngoài việc phải thực hiện quy định ở bảng 1 còn phải áp dụngrnthêm một trong các biện pháp bảo vệ hỗ trợ như sau:
rnrn
Tăng mác bê tông thêm 10 Mpa và độ chống thấmrnthêm một cấp hoặc tăng chiều dày lớp bê tông bảo vệ thêm 20 mm;
rnrn
Tăng cường bảo vệ mặt ngoài kết cấu bằng mộtrnlớp bê tông phun khô có mác bằng bê tông kết cấu dày tối thiểu 15 mm;
rnrn
Tăng cường thêm lớp sơn chống ăn mòn phủ mặtrncốt thép trước khi đổ bê tông (chất liệu và quy trình sơn phủ cốt thép theo quyrnđịnh riêng);
rnrn
Quét sơn chống thấm bề mặt kết cấu, dùng chấtrnức chế ăn mòn cốt thép hoặc bảo vệ trực tiếp cốt thép bằng phương pháp catotrn(theo chỉ dẫn riêng).
rnrn
rnrn
5.1 Vật liệu để chế tạo bê tông chống ăn mònrncần phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo các TCVN hiện hành và một số yêu cầu bổrnsung quy định ở bảng 2.
rnrn
5.2 Để đảm bảo đồng thời mác bê tông theorncường độ nén và độ chống thấm nước ở bảng 1, thành phần bê tông cần được thiếtrnkế theo "Chỉ dẫn kỹ thuật chọn thành phần bê tông các loại" ban hànhrntheo quyết định 778/1998/QĐ – BXD ngày 5/9/1998. Ngoài ra còn phải đảm bảo mộtrnsố yêu cầu kỹ thuật sau đây:
rnrn
Hàm lượng xi măng tối thiểu trong 1m3rnbê tông ở trong vùng khí quyển và vùng ngập nước là 350kg/m3, trongrnvùng nước thay đổi là 400 kg/m3. Hàm lượng xi măng tối đa không vượtrnquá 500 kg/m3;
rnrn
Hỗn hợp bê tông dùng loại có độ sụt thấp vàrnkhông quá 8 cm. Trường hợp phải dùng hỗn hợp bê tông có độ sụt cao để thực hiệnrncông nghệ thi công đặc biệt (bơm bê tông, đổ cọc nhồi…) thì sử dụng kết hợprnvới phụ gia dẻo hóa hoặc siêu dẻo.
rnrn
5.3 Đối với kết cấu có yêu cầu niên hạn sửrndụng trên 50 năm (tới100 năm) nằm trong vùng ngập nước và nước lên xuống, bêrntông cần dùng xi măng pooclăng bền sunfat thường hoặc xi măng pooclăng thườngrnkết hợp cùng các loại phụ gia khoáng hoạt tính cao ( silicafume, tro trấu….)
rnrn
Bảng 2 – Yêu cầu kỹ thuật đối với vậtrnliệu làm bê tông và bê tông cốt thép đạt tính năng chống ăn mòn trong môirntrường biển
rnrn
| rn TT rn | rn Tên vật liệu rn | rn Yêu cầu kỹ thuật rn |
| rn 1 rn | rn Xi măng rn | rn 1.1 Kết cấu trong vùng khí quyển: rn rn rn 1.2 Kết cấu trong vùng nước thay đổi: rn rn – Pooclăng hỗn hợp theo TCVN 6260:1997 (C3Arn clinke nên nhỏ hơn hoặc bằng 10%); rn – Pooclăng thường theo TCVN 2682:1999 (C3Arn clinke nên nhỏ hơn hoặc bằng 10%); rn 1.3 Kết cấu trong vùng ngập nước: rn – Pooclăng bền sunphat thường theo TCVNrn 6067:1995; rn – Pooclăng hỗn hợp theo TCVN 6260:1997 (C3Arn clinke nên nhỏ hơn hoặc bằng 10%); rn – Pooclăng thường theo TCVN 2682:1999 (C3Arn clinke nên nhỏ hơn hoặc bằng 10%); rn
rn |
| rn rn | rn rn | rn rn – Không gây phản ứng kiềm – silic, thử theorn TCXDVN 238:1999; rn – Lượng Cl– hoà tan nhỏ hơn hoặcrn bằng 0,05% khối lượng cát cho bê tông cốt thép thường, nhỏ hơn hoặc bằngrn 0,01% cho bê tông cốt thép ứng suất trước, thử theo TCXDVN 262:2001; rn – Các chỉ tiêu khác theo TCVN 1770:1986. rn |
| rn rn | rn rn | rn – Đường kính hạt lớn nhất (Dmaxrn ) nhỏ hơn hoặc bằng 40 mm cho bê tông có chiều dày lớp bảo vệ lớn hơn 40 mm; rn – Dmax nhỏ hơn hoặc bằng 20 mmrn cho bê tông có chiều dày lớp bảo vệ nhỏ hơn hoặc bằng 40 mm; rn – Không gây phản ứng kiềm – silic, thử theorn TCXD 238:1999; rn – Lượng Cl– hoà tan nhỏ hơn hoặcrn bằng 0,01% khối lượng cốt liệu lớn, thử theo TCXDVN 262:2001; rn rn rn |
| rn rn | rn rn | rn 4.1 Kết cấu trong vùng khí quyển: rn – Độ pH từ 6,5 rn – Hàm lượng Cl– nhỏ hơn hoặcrn bằng 500mg/l cho bê tông cốt thép thường và nhỏ hơn hoặc bằng 350mg/l cho bêrn tông cốt thép ứng suất trước; rn – Các chỉ tiêu khác theo TCVN 4506:1987. rn 4.2 Kết cấu trong vùng nước thay đổi vàrn ngập nước: rn rn rn rn rn |
| rn rn | rn rn | rn Cho mọi vùng xâm thực: rn rn rn rn rn |
| rn rn | rn rn | rn Tuỳ từng trường hợp cụ thể mà chỉ định sửrn dụng loại phụ gia phù hợp (liều lượng, qui trinh sử dụng theo chỉ dẫn củarn người sản xuất) như sau: rn Sử dụng phụ gia hoá dẻo, siêu dẻo khi cầnrn tăng độ sụt của hỗn hợp bê tông hoặc giảm tỷ lệ nước/ xi măng để tăng cườngrn độ và độ chống thấm nước; rn Sử dụng phụ gia khoáng hoạt tính caorn (silicafume, tro trấu…) khi cần nâng cao khả năng chống thấm nước, giảm độrn thấm Clo vào bê tông và tăng cường khả năng bảo vệ cốt thép; rn Sử dụng chất ức chế ăn mòn cốt thép (Ca(NO2)2rn hoặc các dạng khác) khi cần hạn chế tốc độ ăn mòn cốt thép trong bê tông ởrn vùng khí quyển biển. rn
rn |
rnrn
rnrn
Hàm lượng Cl– được khống chế riêngrnbiệt cho từng loại vật liệu như qui định ở bảng 2 hoặc khống chế theo tổng khốirnlượng của chúng trong tất cả vật liệu làm bê tông như sau:
rnrn
Hàm lượng Cl– hoà tan thử theornTCXDVN 262:2001 không vượt quá 0,6kg/m3 đối với bê tông thường vàrn0,3kg/m3 đối với bê tông ứng suất trước;
rnrn
Lượng Cl– ghi trong bảng 2 khôngrnáp dụng cho vật liệu chế tạo kết cấu bê tông không có cốt thép (trừ trường hợprncần hạn chế loang lở trên bề mặt kết cấu).
rnrn
rnrn
Công tác thi công các kết cấu bê tông, bêrntông cốt thép trong môi trường biển được thực hiện theo TCVN 4453:1995 và cácrnquy phạm chuyên ngành khác. Trong quá trình thi công ngoài các yêu cầu trên cầnrnphải tuân thủ một số yêu cầu kỹ thuật bổ sung được quy định ở điều 6.1, 6.2,rn6.3 của tiêu chuẩn này.
rnrn
6.1 Bảo quản và lắp dựng cốt thép, lắp dựngrnván khuôn
rnrn
6.1.1 Bảo quản cốt thép trong kho kín có máirnche. Không để cốt thép bị ướt nước mưa và bị tác động trục tiếp của gió biển.
rnrn
6.1.2 Việc lắp dựng cốt thép trên hiện trườngrncần phải làm nhanh. Thời gian từ lúc bắt đầu lắp dựng cốt thép tới khi đổ bêrntông không kéo dài quá 24 giờ đối với kết cấu nằm từ mép nước ra biển, khôngrnquá 48 giờ đối với kết cấu ở trong phạm vi nhỏ hơn hoặc bằng 1 km tính từ méprnnước vào bờ. Đối với các kết cấu khối lớn cần phân ra các phần nhỏ để lắp dựngrnxong cốt thép đến đâu đổ bê tông ngay đến đó. Nếu thời gian lắp dựng cốt théprnkéo dài hoặc trong thời gian lắp dựng bề mặt cốt thép bị gỉ thì phải làm sạchrngỉ trước khi đổ bê tông.
rnrn
6.1.4 Chiều dày lớp bê tông bảo vệ được tạornbằng các con kê. Con kê được chế tạo từ bê tông hạt nhỏ (Dmax = 10rnmm), có mác và độ chống thấm nước tương đương với bê tông kết cấu. Kích thướcrncon kê bằng 40 x40 mm tới 50 x50 mm và chiều dày bằng chiều dày lớp bê tông bảornvệ yêu cầu với sai số ±
rnrn
rnrn
rnrn
6.1.5 Ván khuôn ngoài việc phải được thiết kếrnvà lắp dựng chắc chắn, không bị sụp đổ hoặc biến dạng trong quá trình thi công dướirntác động của tải trọng còn cần đảm bảo yêu cầu bổ sung sau:
rnrn
– Không dùng cốt thép chịu lực làm điểm tựarnđể gông ván khuôn.
rnrn
– Trong trường hợp sử dụng buloong xuyên quarnkết cấu để gông ván khuôn thì buloong phải được đặt trong ống nhựa để rút rarnkhỏi kết cấu sau khi đổ. Nếu các buloong này để lại trong bê tông thì phải cắtrnbỏ hai đầu buloong, đục sâu vào bê tông và phục hồi lại lớp bảo vệ (hình 2).
rnrn

rnrn
Hình 2. Phục hồi lớp bê tông bảo vệ ở các đầu buloongrngông ván khuôn
rnrn
6.2 Thi công bê tông
rnrn
Thực hiện nghiêm ngặt các quy định thi côngrntheo TCVN 4435:1995, ngoài ra phải tuân thủ các yêu cầu sau:
rnrn
6.2.1 Xi măng, cát, đá cần được phân lô vàrnbảo quản tránh tác động trực tiếp của nước biển. Nếu cốt liệu được vận chuyểnrntới bằng đường biển hoặc lưu bãi lâu trên bờ biển thì trước khi trộn bê tôngrnphải kiểm tra khống chế hàm lượng Clo– của cốt liệu theo yêu cầu ởrnbảng 2. Khi thay đổi nguồn khai thác cốt liệu nhất thiết phải kiểm tra lại cácrnchỉ tiêu theo quy định ở bảng 2.
rnrn
6.2.2Công tác sản xuất bê tông dùng cho cácrncông trình ở vùng biển qui định như sau:
rnrn
Trường hợp bê tông được sản xuất và thi côngrnbằng cơ giới hoàn toàn (trộn tại trạm, vận chuyển bằng bơm hoặc xe chuyên dùng,rnđổ và đầm hỗn hợp bê tông bằng máy): Bê tông tại trạm trộn phải có độ sụt phùrnhợp điều kiện thi công và cường độ tối thiểu không nhỏ hơn 1,15 lần giá trị mácrnbê tông qui định ở bảng 1;
rnrn
Trường hợp bê tông được sản xuất và thi côngrnbằng thủ công kết hợp cơ giới (cân đong, vận chuyển và đổ thủ công, trộn và đầmrnbằng máy): Bê tông tại trạm trộn phải có độ sụt phù hợp điều kiện thi công vàrncường độ tối thiểu không nhỏ hơn 1,25 lần giá trị mác bê tông qui định ở bảngrn1;
rnrn
6.2.3 Trong phương án tổ chức thi công phảirntính tới các sự cố mất điện, mưa, nắng nóng, trục trặc về thiết bị v.v… để córnbiện pháp che chắn cốt thép và đảm bảo chất lượng bê tông.
rnrn
6.2.4 Bê tông chỉ được coi là thi công đạtrnyêu cầu bảo vệ chống ăn mòn khi các chỉ tiêu xác định trên các tổ mẫu đúc tạirnhiện trường và chiều dày lớp bê tông bảo vệ thực tế thoả mãn các yêu cầu quirnđịnh ở bảng 1.
rnrn
6.2.5 Vị trí đặt mạch ngừng thi công áp dụngrntheo TCVN 4453:1995. Để đảm bảo độ kín khít của bê tông tại mạch ngừng, cầnrnphải thực hiện các công việc sau:
rnrn
Đánh xờm và rửa sạch bề mặt bê tông cũ bằngrnnước ngọt;
rnrn
Đổ một lớp vữa xi măng – cát (tỷ lệ lấy nhưrnphần vữa của bê tông) dầy 20 -30 mm, đầm kỹ sau đó mới đổ áp lớp bê tông mớirnlên;
rnrn
Đối với mạch ngừng hoặc khe co dãn chắn nướcrnnên dùng băng cách nước làm từ các vật liệu không bị gỉ như cao su, đồng, inốcrnv.v…
rnrn
6.2.6 Đối với kết cấu bê tông cốt thép đượcrnthi công tại chỗ trong vùng nước lên xuống cần phải có biện pháp che chắn để bềrnmặt kết cấu không bị ngấm nước biển trong vòng 3 ngày đầu. Trong trường hợprnkhông thực hiện được điều này thì cần tính toán thời gian đổ bê tông sao chornkết thúc công tác đổ bê tông tối thiểu 6 giờ trước khi nước thuỷ triều lên ngậprnkết cấu. Ngoài ra trong trường hợp này cần áp dụng các biện pháp làm kín vánrnkhuôn (lót ni lông) không để nước làm phân rã bê tông và tăng cường bảo vệ cốtrnthép bằng cách sơn phủ cốt thép trước khi đổ bê tông.
rnrn
6.2.7 Bảo dưỡng bê tông được thực hiện theornTCVN 5592 : 1991. Không dùng nước biển hay nước lợ để bảo dưỡng bê tông cốtrnthép.
rnrn
6.2.8 Đổ bê tông trong nước biển hoặc nước lợrnthực hiện theo quy trình đổ bê tông trong nước.
rnrn
6.3 Khắc phục các khiếm khuyết trong quárntrình thi công
rnrn
Trong quá trình thi công và trong thời gianrnbảo hành công trình thường xuất hiện một số hư hỏng cần được khắc phục ngay là:
rnrn
– Thấm nước hoặc đọng nước trên mái, banrncông, ô văng, sênô, khu vệ sinh;
rnrn
– Nứt kết cấu với chiều rộng lớn hơn quy địnhrnghi ở bảng 1 (không phải nứt do ăn mòn cốt thép);
rnrn
– Rỗ bê tông, rỗ và thấm tại mạch ngừng thirncông
rnrn
Đối với trường hợp thấm hoặc đọng nước, đầurntiên cần có biện pháp thoát nước triệt để; sau đó tiến hành sửa chữa chống thấmrncục bộ hoặc toàn diện tuỳ thuộc vào dạng thấm.
rnrn
Đối với các khuyết tật tại mạch ngừng, cácrnvị trí bê tông bị rỗ, nứt cần tiến hành sửa chữa ngay để vừa gia cố kết cấu vừarnbảo vệ cốt thép.
rnrn
Ghi chú: Việc sửa chữa có thể tham khảo chỉrndẫn: "Bê tông – Chỉ dẫn kỹ thuật thi công xử lý các vết nứt, rỗ, thấm nướcrnbằng công nghệ bơm ép hồ, vữa xi măng" (Ban hành theo quyết địnhrn20/1999/QĐ-BXD ngày 6/7/1999) hoặc chỉ dẫn kỹ thuật sửa chữa hư hỏng do ăn mòn.
rnrn
rnrn
Nghiệm thu công trình được tiến hành theornTCVN 4453: 1995, và các yêu cầu của tiêu chuẩn này. Ngoài các tài liệu theo quirnđịnh, cần bổ sung các hồ sơ, tài liệu kỹ thuật sau:
rnrn
– Hồ sơ khảo sát về môi trường;
rnrn
– Hồ sơ thiết kế chống ăn mòn;
rnrn
– Các chứng chỉ về vật liệu sử dụng;
rnrn
– Nhật ký thi công và hồ sơ hoàn công.
rnrn
Trong đó cần lưu giữ đủ các thông tin córnliên quan tới các thông số xâm thực của môi trường và phục vụ công tác bảo trìrnsau này như: bố trí cốt thép, mác bê tông và cấp phối bê tông, nguồn vật liệurnđể chế tạo bê tông và các biên bản kiểm tra chất lượng vật liệu đầu vào; cácrnphiếu thí nghiệm kiểm tra cường độ bê tông tại hiện trường, chiều dày lớp bêrntông bảo vệ cốt thép, biên bản kiểm tra và sửa chữa các khuyết tật thi côngrn(nếu có).
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 327:2004 về kết cấu bê tông và bê tông cốt thép yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường biển do Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.