Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 328:2004 về tấm trải chống thấm trên cơ sở bitum biến tính do Bộ Xây dựng ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 328:2004 về tấm trải chống thấm trên cơ sở bitum biến tính do Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu: TCXDVN328:2004 Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng Ngày ban hành: 29/11/2004
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨN XÂYrnDỰNG VIỆT NAM

rnrn

TCXDVN 328:2004

rnrn

TẤMrnTRẢI CHỐNG THẤM TRÊN CƠ SỞ BITUM BIẾN TÍNH

rnrn

MODIFIED BITUMINOUSrnWATERPROOFING MEMBRANES HÀ NỘI – 2004

rnrn

Lời nói đầu

rnrn

TCXDVN328 : 2004 – Tấm trải chống thấm trên cơrnsở bitum biến tính, được Bộ Xây dựng ban hành theo QĐ số ./ QĐ-BXD ngày tháng nămrn2004.

rnrn

1.rnPhạm vi áp dụng

rnrn

Tiêurnchuẩn này áp dụng cho tấm trải chống thấm công trình trên cơ sở bitum biến tínhrnbằng polyme, được gia cường bằng sợi hữu cơ hoặc/và sợi thuỷ tinh.

rnrn

2. Yêu cầu kỹ thuật

rnrn

Các chỉ tiêu kỹ thuậtrncủa tấm trải chống thấm bitum biến tính được qui định trong bảng 1.

rnrn

Bảng 1: Các chỉ tiêu kỹrnthuật của tấm trải bitum biến tính

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Chỉ tiêu kỹ thuật

rn

rn

Mức theo độ dày

rn

rn

2mm

rn

rn

3mm

rn

rn

4mm

rn

rn

1. Tải trọng kéo đứt, kN/m, không nhỏ hơn

rn

                     rn Dọcrn khổ

rn

                     rn Ngangrn khổ

rn

rn

12

rn

10

rn

rn

13

rn

11

rn

rn

14

rn

12

rn

rn

2. Độ dãn dài khi đứt, %, không nhỏ hơn

rn

                     rn Dọcrn khổ

rn

                     rn Ngangrn khổ

rn

rn

35

rn

30

rn

rn

40

rn

35

rn

rn

42

rn

40

rn

rn

3. Độ bền chọc thủng động, J, không nhỏ hơn

rn

rn

2,5

rn

rn

3,0

rn

rn

4,0

rn

rn

4. Độ bền nhiệt, ở 900C

rn

rn

Không chảy

rn

rn

Không chảy

rn

rn

Không chảy

rn

rn

5. Độ thấm nước dưới áp lực thuỷ tĩnh, saurn 48h

rn

rn

Không thấm

rn

rn

Không thấm

rn

rn

Không thấm

rn

rnrn

rnrn

TCXDVN 328 : 2004

rnrn

3.Phươngrnpháp thử

rnrn

Các phương pháp thửrntrong tiêu chuẩn này được xây dựng dựa theo các tiêu chuẩn ASTM D 2523 – 00,rnASTM D 5635 – 98, ASTM D 5147 – 02a, ASTM D 4551 – 96.

rnrn

3.1rnLấy mẫu

rnrn

Mỗi lô sản phẩm (quirnđịnh đến 3000m2) lấy 15 tấm mẫu kích thước 300mm x 300mm ở 3 cuộnrnbất kỳ. Các tấm mẫu được cắt cách mép cuộn ít nhất 150mm, để phẳng các tấm mẫurntrong phòng thí nghiệm ở nhiệt độ (27 ±rn2) 0C, độ ẩm lớn hơn 50% trong thời gian 24h trước khi thử mẫu.

rnrn

3.2rnXác định độ bền kéo đứt và độ dãn dài: Dựa theo ASTM D 2523 – 00

rnrn

3.2.1 Nguyên tắc: Độ bền kéo đứt và độrndãn dài của tấm trải chống thấm được xác định bằng lực kéo đứt có tốc độ kéornkhông đổi đối với mẫu có kích thước và hình dạng định sẵn.

rnrn

3.2.2 Thiết bị

rnrn

Máy thử kéo có bộ phận điều chỉnh tốc độ kéo. Các hàm kẹprnkhông được làm hỏng mẫu khi thử. Máy phải có bộ phận ghi kết quả tự động hoặcrncó bộ phận ghi đầy đủ các thông số cần thiết. Đối với máy không có bộ phận ghirntự động thì cần có dụng cụ thích hợp để đọc được các giá trị của lực kéo và độrndãn dài.

rnrn

3.2.3 Chuẩn bị mẫu thử: Lấy mẫu theo 3.1.

rnrn

Cắt tối thiểu 3 mẫurntheo chiều dọc và 3 mẫu theo chiều ngang tấm như hình 1, để mẫu ít nhất 1h ởrnnhiệt độ thí nghiệm trước khi thử mẫu.

rnrn

Hình 1: Kích thước vàrnhình dạng mẫu thử

rnrn

(Tất cả các kích thướcrnđều tính bằng mm)

rnrn

TCXDVN 328: 2004

rnrn

3.2.4 Tiến hành thử

rnrn

Kẹp mẫu thử vào tâm hàmrnmáy thử kéo sao cho đúng vào phần vạch đã đánh dấu ở phần kẹp mẫu. Cho máy hoạtrnđộng với tốc độ kéo không đổi 1,3mm/phút. Khởi động máy và các dụng cụ đo, chornmáy chạy cho tới khi đứt mẫu, ghi lại các kết quả cần thiết.

rnrn

3.2.5 Lựa chọn kết quả

rnrn

Loại bỏ kết quả củarnnhững mẫu bị đứt ngoài vùng đánh dấu và mẫu có kết quả độ bền kéo đứt và độ dãnrndài khi đứt sai lệch 20% so với giá trị trung bình của tổ mẫu. Nếu trong 3 mẫurncó một mẫu bị loại thì làm lại một mẫu, nếu trong 3 mẫu có 2 mẫu bị loại thìrnphải làm lại cả 3 mẫu.

rnrn

3.2.6 Tính toán kết quả

rnrn

3.2.6.1 Tải trọng kéornđứt:rnLà giá trị tải trọng được ghi lại trên đồng hồ đo của thiết bị khi mẫu bị đứt,rntính bằng kN/m.

rnrn

3.2.6.2 Độ dãn dài

rnrn

Độ dãn dài được tínhrntheo công thức:

rnrn

Dđ = (lđ – lo)100/ lo

rnrn

Trong đó:

rnrn

Dđ: Độ dãn dài khi đứt,rntính bằng %

rnrn

lđ: Chiều dài của phầnrnđánh dấu mẫu ngay trước khi đứt, tính bằng mm

rnrn

lo: Chiều dài của phầnrnđánh dấu mẫu trước khi kéo, tính bằng mm

rnrn

3.2.7 Báo cáo kết quả

rnrn

Tải trọng kéo đứt và độrndãn dài tại thời điểm đứt là giá trị trung bình cộng của ít nhất 3 mẫu thử. 

rnrn

Kết quả thử nghiệm đượcrnghi đầy đủ các thông tin về mẫu thử bao gồm: loại, nguồn gốc, chiều dày, chiềurncắt mẫu, số mẫu, độ ẩm, nhiệt độ và tiêu chuẩn thử mẫu.

rnrn

3.3rnXác định độ bền chọc thủng động: Dựa theo ASTM D 5635 – 98

rnrn

3.3.1 Nguyên tắc: Độ bền chọc thủng độngrncủa tấm trải chống thấm được xác định bằng phương pháp rơi đầu đập có kíchrnthước và khối lượng xác định trước với khoảng cách không đổi.

rnrn

3.3.2 Thiết bị

rnrn

3.3.2.1 Dụng cụ đo độ bền chọc thủng động: Dụng cụ đo chọc thủngrnđộng bao gồm một chân đế nặng, một cánh tay đòn rơi và một đầu đập (xem hìnhrn2). Cánh tay đòn rơi tiếp xúc với nền sao cho nó có thể quay tự do từ vị trírnthẳng đứng đến vị trí nằm ngang. Chiều dài của cánh tay đòn là 510mm, dung sairntương đối 60,5%.

rnrn

TCXDVN 328: 2004

rnrn

Dụng cụ thử được kếtrnhợp thành một cơ cấu cho phép đầu đập giữ ổn định ở vị trí thẳng đứng, sai lệchrncho phép tạo thành một góc không vượt quá 50. Cơ cấu này sẽ giảirnphóng cánh tay đòn để nó rơi tự do mà không có thêm một chuyển động phụ nào. Bệrnđỡ cánh tay đòn và đầu đập được đặt trên bề mặt nằm ngang đủ để ổn định. Bề mặtrnnày không được rung, lắc hoặc có những chuyển động khác khi tiến hành thử ngayrncả tại thời điểm năng lượng va đập lớn nhất. Kích thước và hình dạng đầu đậprnđược ghi ở hình 3.

rnrn

Tấm đệm rắn, nặng córnchiều dài và chiều rộng lớn hơn so với mẫu kiểm tra và tấm lót đặt mẫu ít nhấtrn50mm.

rnrn

3.3.2.2 Khung đặt mẫu: Một khung đặt mẫu córnkích thước ngoài 250mm x 250mm và kích thước trong và 200mm x 200mm và có khốirnlượng tối thiểu 2,5kg được sử dụng để giữ mẫu đặt trên đế thử trong quá trìnhrnthử mẫu. Bề mặt dưới của khung giữ mẫu được gắn chặt bằng giấy ráp có độ màirnmòn trung bình.

rnrn

3.3.3 Chuẩn bị mẫu thử: Lấy mẫu theo 3.1.

rnrn

Kích thước của các mẫurnthử và tấm lót đặt mẫu là 250mm x 250mm. Các mẫu thử và tấm lót được cắt bằngrnkhuôn kim loại có kích thước tạo sẵn. Chuẩn bị sẵn 12 mẫu thử để sẵn sàng chornviệc kiểm tra lại.

rnrn

Tất cả các mẫu thử đượcrnđặt ở nhiệt độ phòng thí nghiệm ít nhất trong 8h trước khi tiến hành thử.

rnrn

3.3.4 Tiến hành thử

rnrn

Xiết chặt mẫu tấm trảirnlên nền thử bằng khung giữ mẫu. Lựa chọn khối lượng đầu đập 0,5kg; 0,6kg hoặcrn0,8kg cho mẫu thử có chiều dày tương ứng 2mm, 3mm hoặc 4mm. Lắp đặt cánh tayrnđòn và đầu đập có khối lượng tương ứng với mẫu thử sao cho đầu đập ở giữa tâmrncủa bề mặt mẫu thử. Nâng cánh tay đòn và đầu đập đến vị trí thẳng đứng, để rơirntự do lên bề mặt mẫu. Quan sát mẫu thử để xác định kết quả thử.

rnrn

Nếu thử trên cùng mộtrntấm phải dịch chuyển mẫu và tấm lót khoảng cách ít nhất là 25mm để sao cho đầurnđập không va đập vào chỗ đập ban đầu.

rnrn

3.3.5 Kết quả thử

rnrn

Năng lượng chọc thủngrnđộng tính theo công thức:

rnrn

E = mgH

rnrn

Trong đó:

rnrn

E là Năng lượng chọcrnthủng động, tính bằn

rnrn

m là khối lượng đầurnđập, tính bằng kg

rnrn

g là gia tốc trọngrntrường, tính bằng m/s2

rnrn

H là chiều cao rơi củarnđầu đập, tính bằng m

rnrn

Hình 2: Dụng cụ đo độrnbền chọc thủng động

rnrn

 

rnrn

 Hình 3: Hình dạng vàrnkích thước đầu đập

rnrn

TCXDVN 328: 2004

rnrn

Nếu 2/3 không bị chọcrnthủng, kiểm tra thêm 1 mẫu. Nếu mẫu làm thêm không bị thủng, mẫu thử đạt tiêu chuẩn.rnNếu mẫu làm thêm bị thủng, làm lại cả 3 mẫu theo trình tự ban đầu. Nếu 2/3 mẫurnbị chọc thủng, mẫu thử không đạt tiêu chuẩn.

rnrn

3.3.6 Báo cáo kết quả

rnrn

Độ bền chọc thủng độngrnlà năng lượng va đập tương ứng với khối lượng đầu đập đã chọn mà tại đó cả 3rnmẫu thử không bị chọc thủng.

rnrn

Kết quả thử nghiệm đượcrnghi đầy đủ các thông tin về mẫu thử bao gồm: loại, nguồn gốc, chiều dày, sốrnmẫu, độ ẩm, nhiệt độ và tiêu chuẩn thử mẫu.

rnrn

Ghi đầy đủ các thôngrntin về tấm nền bao gồm: loại, nguồn gốc, nơi sản xuất và chiều dày.

rnrn

3.4rnXác định độ bền nhiệt: Dựa theo ASTM D 5147 – 02a

rnrn

3.4.1 Nguyên tắc: Độ bền nhiệt của tấmrntrải bitum biến tính được đánh giá bằng khả năng chịu nhiệt ở nhiệt độ nhấtrnđịnh.

rnrn

3.4.2 Dụng cụ và thiếtrnbị

rnrn

Kẹp mẫu có mặt kẹp nhẵnrnvà rộng ít nhất 50mm.9

rnrn

Giá treo mẫu bằng gỗrnhoặc kim loại.

rnrn

Tủ sấy có khả năng điềurnchỉnh nhiệt độ tối đa 1500C.

rnrn

3.4.3 Chuẩn bị mẫu thử: Lấy mẫu theo 3.1.

rnrn

Mẫu được cắt theo kíchrnthước 50mm x 75mm. Mỗi lần kiểm tra ít nhất 3 mẫu theo chiều dọc và 3 mẫu theornchiều ngang.

rnrn

3.4.4 Tiến hành thử

rnrn

Đặt nhiệt độ tủ sấy ởrn(90 ± 1)0C.

rnrn

Kẹp mỗi mẫu vào mộtrnkẹp, 3 mẫu theo chiều ngang và 3 mẫu theo chiều dọc, treo lơ lửng mẫu trong tủrnsấy.

rnrn

Để mẫu trong tủ sấyrn2h00 ± 5 phút ở nhiệt độ (90 ± 1)0C. Quan sát các mẫu córndấu hiệu chảy, chảy nhỏ giọt hoặc tạo thành giọt phía dưới của mẫu hay không.rnNếu không quan sát thấy các dấu hiệu trên ở cả 3 mẫu thì mẫu thử đạt yêu cầu.

rnrn

3.4.5 Báo cáo kết quả

rnrn

Báo cáo kết quả mẫu đạtrnyêu cầu là ở nhiệt độ 90 0C mà cả 3 mẫu thử không bị chảy, chảy nhỏrngiọt hoặc tạo thành giọt phía dưới của mẫu.

rnrn

Kết quả thử nghiệm đượcrnghi đầy đủ các thông tin về mẫu thử bao gồm: loại, nguồn gốc, chiều dày, số mẫurnvà tiêu chuẩn thử mẫu.

rnrn

3.5rnXác định độ thấm nước dưới áp lực thuỷ tĩnh: Dựa theo ASTM Drn4551 – 96

rnrn

3.5.1 Nguyên tắc: Độ bền thấm nước củarntấm trải chống thấm được xác định bằng áp lực thuỷ tĩnh của cột nước có chiềurncao qui định.

rnrn

3.5.2 Chuẩn bị mẫu thử: Lấy mẫu theo 3.1.

rnrn

TCXDVN 328: 2004

rnrn

Mẫu được cắt theo kíchrnthước 100mm x 100mm, mỗi lần kiểm tra ít nhất 3 mẫu.

rnrn

3.5.3 Dụng cụ

rnrn

ống hình trụ bằng kimrnloại hoặc nhựa có đường kính trong 50mm, cao 610mm.

rnrn

Keo silicon.

rnrn

Giá đặt mẫu.

rnrn

3.5.4 Tiến hành thử

rnrn

Gắn chặt ống thử xuốngrnbề mặt cảm thụ nước của mẫu bằng keo silicon. Đặt mẫu lên giá đỡ bằng lưới sắt.rnĐổ đầy nước vào ống thử và đảm bảo mực nước này trong suốt quá trình thử.

rnrn

3.5.5 Đánh giá kết quả

rnrn

Để mẫu dưới áp lực thuỷrntĩnh đó 48h, quan sát nếu có bất kỳ vết ẩm hoặc giọt nước nào ở mặt dưới mẫu làrnmẫu đó không đạt yêu cầu.

rnrn

Kết quả thử nghiệm đượcrnghi đầy đủ các thông tin về mẫu thử bao gồm: loại, nguồn gốc, chiều dày, sốrnmẫu, độ ẩm, nhiệt độ và tiêu chuẩn thử mẫu.

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 328:2004 về tấm trải chống thấm trên cơ sở bitum biến tính do Bộ Xây dựng ban hành
Số hiệu: TCXDVN328:2004
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 29/11/2004
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết