Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 329:2004 về bê tông và vữa xây dựng – phương pháp xác định pH do Bộ Xây dựng ban hành
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 329:2004 về bê tông và vữa xây dựng – phương pháp xác định pH do Bộ Xây dựng ban hành
| Số hiệu: | TCXDVN329:2004 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn XDVN |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Xây dựng | Ngày ban hành: | 10/12/2004 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Lời nói đầu
rnrn
Tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 329 : 2004 Bê tôngrnvà vữa xây dựng – Phương pháp xác định pH do Bộ Xây dựng ban hành theo quyếtrnđịnh số 29 / 2004 / QĐ-Bộ Xây dựng ngày 10 / 12 / 2004.
rnrn
rnrn
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác địnhrnpH của bê tông và vữa xây dựng bằng máy đo pH.
rnrn
rnrn
TCVN 6492 : 1999 Chất lượng nước – Xác địnhrnpH.
rnrn
TCVN 4851: 1989 Nước dùng để phân tích trongrnphòng thí nghiệm.
rnrn
TCXD VN 262: 2001 Bê tông nặng – Phương pháprnxác định hàm lượng clorua trong cốt liệu và bê tông.
rnrn
rnrn
Tiến hành xác định pH của bê tông và vữarnthông qua đo hiệu điện thế của điện cực khi nhúng trong dung dịch mẫu bằng máyrnđo pH.
rnrn
rnrn
4.1Máy đo pH
rnrn
4.1.1Đồng hồ đo pH: Với điện trở đầu vào lớnrnhơn 1012 W, có bộ phận bù trừ nhiệt độ và điều chỉnh độ dốc theornmilivon trên đơn vị pH và độ chính xác đến 0,01 đơn vị pH.
rnrn
4.1.2Điện cực là hệ điện cực tổ hợp (điện cựcrnkép) gồm có:
rnrn
Điện cực chỉ thị: Là điện cực thủy tinh hayrncòn gọi là điện cực pH.
rnrn
Điện cực so sánh: Có thể sử dụng điện cựcrncalomen bão hòa hay điện cực Ag/AgCl.
rnrn
4.2Thiết bị và dụng cụ lấy mẫu
rnrn
4.2.1 Thiết bị lấy mẫu bê tông dạng cục:
rnrn
Máy khoan ống lấy lõi bê tông, đường kính mũirnkhoan từ 50 mm đến 150 mm.
rnrn
Máy cắt lấy mẫu bê tông cục.
rnrn
4.2.2 Thiết bị lấy mẫu bê tông, vữa dạng bột,rnvữa dạng cục :
rnrn
Máy khoan điện cầm tay, đường kính mũi khoanrntừ 10 mm đến 16 mm
rnrn
Búa, đục.
rnrn
| rn
rn |
rnrn
Thìa hoặc que gạt bằng thép không gỉ để lấyrnmẫu bê tông, vữa dạng bột từ lỗ khoan, giấy bóng kính để hứng mẫu khoan.
rnrn
Túi đựng mẫu bằng polyetylen.
rnrn
4.3 Thiết bị và dụng cụ gia công mẫu
rnrn
4.3.1.Búa, cối, chày đồng hoặc gang để đập vàrnnghiền bê tông, vữa dạng cục.
rnrn
4.3.2.Máy nghiền có khả năng nghiền bột mịnrnqua sàng 0,14mm.
rnrn
4.3.3.Sàng cỡ 0,14 mm hoặc 0,15 mm.
rnrn
4.3.4.Cân kỹ thuật có độ chính xác đến 0,01rng.
rnrn
4.3.5.ân phân tích có độ chính xác đến 0,001rng.
rnrn
4.3.6.Cốc hoặc bình đựng mẫu bằng thuỷ tinhrnbền kiềm hoặc bằng chất dẻo, dung tích tối thiểu 50 ml, đáy bằng, có nắp đậy.
rnrn
4.3.7.Cốc đong dung tích 100ml; 500ml.
rnrn
4.3.8.Bình định mức dung tích 1000ml.
rnrn
Giấy chỉ thị pH.
rnrn
Nhiệt kế có thang chia độ đến 0,5oC.
rnrn
rnrn
5.1.Nước cất
rnrn
Nước dùng trong quá trình thử nghiệm là nướcrncất theo tiêu chuẩn TCVN 4851: 1989 đã được đun sôi để đuổi khí CO2.
rnrn
5.2.Dung dịch đệm tiêu chuẩn
rnrn
Có thể sử dụng các dung dịch đệm tiêu chuẩnrnchế sẵn hoặc tự pha. Khi sử dụng sản phẩm chế sẵn, chú ý thời hạn sử dụng vàrncách bảo quản ghi sẵn trên bao bì.
rnrn
Hóa chất dùng để pha các dung dịch đệm tiêurnchuẩn có độ tinh khiết không thấp hơn "tinh khiết phân tích" (TKPT).
rnrn
CHÚ THÍCH:
rnrn
Giá trị pH của các dung dịch đệm tiêu chuẩnrntheo nhiệt độ và cách pha chế được trình bày chi tiết trong phụ lục A.
rnrn
rnrn
6.1 Lấy mẫu
rnrn
6.1.1.Lấy mẫu bê tông
rnrn
Mẫu bê tông được lấy ở dạng cục và dạng bộtrntheo điều 6.2.1, tiêu chuẩn TCXD VN 262 : 2001.
rnrn
6.1.2.Lấy mẫu vữa
rnrn
Mẫu vữa được lấy ở dạng bột, hoặc cục.
rnrn
Dùng khoan điện cầm tay khoan từ 6 đến 10 mũirnxung quanh khu vực cần lấy mẫu, trong một vùng khoảng 0,15 m2. Hứngrnlấy bột vữa rơi ra trong lúc khoan bằng giấy bóng kính. Khối lượng mẫu vữa cầnrnlấy không ít hơn 25 g.
rnrn
Có thể lấy mẫu bằng búa, đục ở dạng cục.
rnrn
Mẫu sau khi lấy cần được bảo quản trong túirnpolyetylen kín, tránh tiếp xúc với không khí và hơi ẩm trước khi tiến hành thírnnghiệm.
rnrn
6.2.Chuẩn bị mẫu
rnrn
6.2.1.Mẫu cục hoặc lõi khoan.
rnrn
Dùng búa hoặc chày đập nhỏ thành các hạt córnkích thước bé hơn , trộn đều, đập nhỏ đến các hạt có kích thước khoảng 5 mm,rnrút gọn theo phương pháp chia tư đến khi thu được khoảng 25 g mẫu.
rnrn
Nghiền nhỏ đến khi lọt hết qua sàng cỡ 0,14rnmm hoặc 0,15 mm thu được mẫu bột để tiến hành xác định pH.
rnrn
6.2.2.Mẫu lấy ở dạng bột
rnrn
Đem nghiền nhỏ 25 g mẫu đã lấy ở dạng bột chornđến khi lọt hết qua sàng cỡ 0,14 mm hoặc 0,15 mm thu được mẫu bột để tiến hànhrnxác định pH.
rnrn
CHÚ THÍCH:
rnrn
1. Mẫu thử ở dạng bột được bảo quản trong túirnpolyetylen kín cho đến khi thử. Nên thử ngay khi có thể để thu được kết quảrnchính xác nhất.
rnrn
2. Thời gian lưu mẫu không quá một tháng.
rnrn
rnrn
7.1.Chuẩn bị mẫu đo
rnrn
7.1.1.Cân 5 g mẫu bột bê tông và vữa ( theornđiều 6.2.1 và 6.2.2), chính xác tới 0,01g vào cốc hoặc bình có nắp đậy đã đượcrnđã được rửa sạch và tráng bằng nước cất (chuẩn bị theo điều 4.3.6). Thêm vào 50rnml nước cất đã chuẩn bị theo điều 5.1.
rnrn
7.1.2.Khuấy hoặc lắc nhẹ bình đựng mẫu trongrnthời gian 5 phút để cho bột vữa và bê tông phân tán đều trong nước, đậy nắp đểrntránh tiếp xúc với không khí.
rnrn
7.1.3.Sau 30 phút lắc lại các bình mẫu mộtrnlần nữa.
rnrn
7.1.4.Để yên bình mẫu trong 24 h, thu đượcrnmẫu bê tông, vữa để xác định pH.
rnrn
7.2.Chuẩn máy
rnrn
7.2.1.Xác định pH sơ bộ của dung dịch mẫu bêrntông bằng giấy chỉ thị, ghi lại giá trị pH đã đo.
rnrn
7.2.2.Tráng rửa điện cực và bình đựng dungrndịch đệm tiêu chuẩn bằng nước cất ít nhất ba lần. Thấm khô nước ở đầu điện cựcrnbằng giấy thấm hoặc khăn lau mềm. Bình đựng mẫu có thể sấy hoặc lau khô bằngrngiấy thấm.
rnrn
Chọn hai dung dịch đệm tiêu chuẩn có giá trịrnpH sao cho pH của dung dịch mẫu đo được ở mục 7.2.1 nằm trong khoảng pH của hairndung dịch đệm tiêu chuẩn.
rnrn
Chuẩn máy đo pH tại hai giá trị pH dung dịchrnđệm tiêu chuẩn đã chọn ở mục 7.2.3. Quy trình chuẩn máy theo hướng dẫn sử dụngrncủa nhà sản xuất.
rnrn
Kết quả của hai lần đo của một dung dịch đệmrnchuẩn chênh lệch không quá 0,02 đơn vị pH. Nếu vượt quá phải tiến hành chuẩnrnlại.
rnrn
CHÚ THÍCH :
rnrn
Không sử dụng lại các dung dịch đệm tiêurnchuẩn đã dùng.
rnrn
7.3.Tiến hành đo
rnrn
7.3.1. Tránh rửa, làm sạch điện cực như điềurn7.2.2 .
rnrn
7.3.2 Trước khi đo, lắc nhẹ bình đựng mẫu đãrnchuẩn bị ở điều 7.1, để yên 5 phút.
rnrn
7.3.3.Nhúng điện cực vào mẫu đo, lắc tròn vàrnnhẹ để cho dung dịch tiếp xúc hết với điện cực. Để yên điện cực cho đến khi giárntrị thu được ở máy đo không đổi. Ghi lại giá trị pH .
rnrn
CHÚ THÍCH:
rnrn
Khi nhúng điện cực vào mẫu đo, đầu điện cựcrnkhông được chạm vào lớp bê tông, vữa lắng ở đáy bình.
rnrn
7.3.4.Tiếp tục đo pH của dung dịch mẫu thứrnhai (mẫu song song). Kết quả giữa hai lần đo không chênh lệch quá 0,05 đơn vịrnpH. Nếu vượt phải tiến hành làm lại.
rnrn
CHÚ THÍCH:
rnrn
Khi rửa và lau điện cực, tránh cọ rửa mạnh córnthể ảnh hưởng tới độ phân cực của điện cực dẫn tới sai số của phép đo.
rnrn
Bảo quản điện cực và máy đo pH theo hướng dẫnrncủa nhà sản xuất.
rnrn
rnrn
Giá trị pH của bê tông, vữa được tính bằngrntrung bình cộng kết quả đo của hai thí nghiệm tiến hành song song của cùng mộtrnmẫu, lấy chính xác tới 0,01 đơn vị pH.
rnrn
rnrn
Trong báo cáo kết quả cần có những thông tinrnsau :
rnrn
Kí hiệu mẫu, ngày, tháng, năm lấy mẫu;
rnrn
Nơi lấy mẫu hoặc tên cấu kiện của công trìnhrnlấy mẫu;
rnrn
Tên đơn vị thử nghiệm;
rnrn
Ngày, tháng, năm thử nghiệm;
rnrn
Tiêu chuẩn thử nghiệm (số hiệu tiêu chuẩnrnnày);
rnrn
Nhiệt độ thực hiện thử nghiệm;
rnrn
Giá trị pH của mẫu đo theo điều 8.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
A.1 Giá trị pH của các dung dịch đệm tiêurnchuẩn theo nhiệt độ
rnrn
Bảng A.1 : Giá trị pH của các dung dịch đệmrntiêu chuẩn theo nhiệt độ
rnrn
| rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn rn | rn rn rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
-rnCác dung dịch đệm tiêu chuẩn trên phải được pha bằng nước không có chứa cacbonrnđioxit. Nước dùng trong quá trình pha chế phải là nước cất theo tiêu chuẩn TCVNrn4851:1989 đã được đun sôi để đuổi khí CO2.
rnrn
-rnSử dụng hoá chất "TKPT" để pha dung dịch đệm tiêu chuẩn, cân phânrntích chính xác tới 0,001g
rnrn
A.2rnCách pha chế các dung dịch đệm tiêu chuẩn
rnrn
Dungrndịch C : Phtalat pH=rn4,00 ở 25 oC.
rnrn
Hoàrntan 10,21 g kali hydro phtalat đã sấy 2 giờ ở 120oC vào nước cất ởrn25oC ± 1oC và pha loãng thành 1 lít trong bình định mức.
rnrn
Dung dịch D: Dinatri hidro photphat
rnrn
Hòa tan 3,55g dinatri hydrophotphatrn(đã sấy ở 120oC trong 120 phút) và 3,39g kali dihidrophotphat vàornnước cất ở 25 oC ± 1oC và pha loãng thành 1 lít trongrnbình định mức.
rnrn
Dung dịch E: Natri borax (
rnrn
Hòa tan 3,81g natri borax vào nước cất ở 25rnoC ± 1o C và pha loãng thành 1 lít trong bình định mức.
rnrn
Dung dịch F: Natri cacbonat (
rnrn
Hòa tan 2,64g natri cacbonat (đã sấy ở 250ornC trong 90 phút) và 2,09g natrihidro cacbonat vào nước cất và pha loãngrnthành 1 lít trong bình định mức.
rnrn
Dung dịch I: Canxi hidroxyt
rnrn
Chuẩn bị dung dịch quá bão hoà Ca(OH)2rn(TKPT) trong lọ nhựa, lắc kỹ và lọc lấy phần dung dịch bằng phễu lọc.
rnrn
Bảo quản dung dịch đệm trong bình nhựa, đậyrnnút kín tránh tiếp xúc với CO2 không khí. Nếu dung dịch bị vẩn đụcrnphải bỏ đi.
rnrn
CHÚ THÍCH: Cách pha chế dung dịch đệm thamrnkhảo TCVN 6492:1999 và ASTM D 1293-95.
rnrn
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 329:2004 về bê tông và vữa xây dựng – phương pháp xác định pH do Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.