Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 331:2004 về vật liệu xây dựng – phương pháp thử tính không cháy do Bộ Xây dựng ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 331:2004 về vật liệu xây dựng – phương pháp thử tính không cháy do Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu: TCXDVN331:2004 Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng Ngày ban hành: 23/12/2004
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨN XÂYrnDỰNG VIỆT NAM

rnrn

TCXDVN 331:2004

rnrn

EN ISO 1182 : 2002

rnrn

VẬT LIỆU XÂY DỰNG –
rnPHƯƠNG PHÁP THỬ TÍNH KHÔNG CHÁY

rnBuilding Materials – Non-combustibilityrntest
rn
Hà Nội – 2004

rnrn

Lời nói đầu

rnrn

TCXDVN : 2004 có nội dung kỹ thuậtrntương đương với EN ISO 1182 : 2002

rnrn

TCXDVN : 2004 qui định phương pháprnxác định tính không cháy cho sản phẩm xây dựng đồng nhất và các thành phần chủrnyếu của sản phẩm xây dựng không đồng nhất.

rnrn

1 Phạm vi áp dụng

rnrn

Tiêu chuẩn này qui định phương pháp thử xácrnđịnh tính không cháy của sản phẩm xây dựng đồng nhất và các thành phần chủ yếurncủa sản phẩm xây dựng không đồng nhất theo các điều kiện qui định.

rnrn

Các thông tin về độ chụm của phương pháp đượcrnnêu trong phụ lục A.

rnrn

2 Tài liệu viện dẫn

rnrn

EN 13238 Reaction to fire tests for buildingrnproducts – Conditioning procedures and general rules for selection ofrnsubstrates (Các phép thử phản ứng với lửa đối với các sản phẩm xây dựng – Cácrnqui trình bảo dưỡng và các nguyên tắc chung lựa chọn chất nền).

rnrn

EN ISO 13943 Fire safety Vocabulary (ISOrn13943 : 1999) (An toàn cháy – Từ vựng)

rnrn

EN 60584-2 Thermocouples – Part 2: Tolerancesrn(IEC 60584-2 : 1982 + A1 : 1989) (Cặp nhiệt điện – Phần 2: Dung sai cho phép).

rnrn

3 Thuật ngữ và định nghĩa

rnrn

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ vàrnđịnh nghĩa nêu trong EN ISO 13943 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:

rnrn

3.1 Sản phẩm đồng nhất (homogeneousrnproduct)

rnrn

sản phẩm được tạo thành từ một loại vật liệurncó khối lượng riêng và thành phần không đổi trong toàn bộ sản phẩm.

rnrn

3.2 Sản phẩm không đồng nhất (non-homogeneousrnproduct)

rnrn

sản phẩm không thỏa mãn các yêu cầu của sảnrnphẩm đồng nhất. Là một sản phẩm bao gồm nhiều thành phần chủ yếu và/hoặc khôngrnchủ yếu.

rnrn

3.3 Thành phần chủ yếu (substantialrncomponent)

rnrn

vật liệu tạo nên một phần đáng kể của một sảnrnphẩm không đồng nhất. Một lớp có khối lượng/đơn vị diện tích ³ 1,0 kg/m2 hoặc có chiềurndày ³ 1,0 mm có thể coi làrnthành phần chủ yếu.

rnrn

4 Thiết bị thử

rnrn

Thiết bị thử gồm một lò, lò này đặc biệt córnống lò chế tạo bằng vật liệu chịu lửa được quấn quanh bằng dây điện trở và xungrnquanh có lớp cách nhiệt. Ống ổn định dòng không khí hình nón cụt được gắn vàornđế lò, trên đỉnh lò có cửa lò.

rnrn

4.1 Lò, đế lò và cửa lò

rnrn

4.1.1 Ống lò được chế tạo bằng vật liệu chịu lửarncao nhôm như qui định trong bảng 1, có khối lượng thể tích bằng (2800 ± 300) kg/m3 và chiều cao bằngrn(150 ± 1) mm với đường kínhrntrong bằng (75 ± 1) mm và chiều dàyrnthành ống bằng (10 ± 1) mm.

rnrn

Bảng 1 – Thành phần hóa của vật liệu chịu lửa chế tạo ống lò

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Chất

rn

rn

Hợp phần, % khốirn lượng

rn

rn

Nhôm oxit (Al2O3),

rn

hoặc Silic oxit và Nhôm oxit (SiO2,rn Al2O3)

rn

rn

> 89

rn

> 98

rn

rn

Sắt III oxit (Fe2O3)

rn

rn

< 0,45

rn

rn

Titan đioxit (TiO2)

rn

rn

< 0,25

rn

rn

Mangan oxit (Mn3O4)

rn

rn

< 0,1

rn

rn

Các oxit dạng vết khác(các oxit natri,rn kali, canxi và magiê)

rn

rn

Lượng còn lại

rn

rnrn

4.1.2 Ống lò được đặt giữa tâm vỏ lò, lớp vỏ nàyrnđược chế tạo từ vật liệu cách nhiệt có chiều cao 150 mm và chiều dày thành bằngrn10 mm, phía trên và dưới gắn các tấm phẳng có lỗ để cố định ống lò. Khoảngrnkhông giữa ống lò và vỏ lò được nhồi bằng vật liệu cách nhiệt phù hợp. Ví dụrnđiển hình được nêu trong phụ lục B.

rnrn

4.1.3 Phần dưới của ống lò nối với ống ổn địnhrndòng không khí hình nón cụt dài 500 mm có đường kính trong giảm đều từ (75 ± 1) mm tại đỉnh đến (10 ± 0,5) mm tại đáy. Ống ổn định được chếrntạo từ thép tấm có chiều dày 1 mm, mặt trong nhẵn bóng. Phía ngoài nửa trên củarnống ổn định được cách nhiệt bằng vật liệu cách nhiệt phù hợp. Ví dụ điển hìnhrnđược nêu trong phụ lục B.

rnrn

4.1.4 Trên đỉnh lò có cửa lò được làm từ cùng loạirnvật liệu như ống ổn định hình nón cụt có chiều cao bằng 50 mm và đường kínhrntrong bằng (75 ± 1) mm, cửa lò và chỗrnnối với đỉnh lò có mặt trong nhẵn bóng, phía ngoài được cách nhiệt bằng vậtrnliệu cách nhiệt phù hợp. Ví dụ điển hình được nêu trong phụ lục B.

rnrn

4.1.5 Lò, ống ổn định và cửa lò được gắn trên chânrnđế chắc, nằm ngang có tấm chắn được gắn với bộ chân đế để giảm gió lùa quanhrnđáy của ống hình nón cụt. Tấm chắn có chiều cao 550mm và đáy của ống ổn địnhrnhình nón cụt cách bản đế 250 mm.

rnrn

4.2 Giá để mẫu và bộ phận đưa mẫu vào lò

rnrn

4.2.1 Giá để mẫu như qui định trên hình 1, được làmrntừ sợi thép bền nhiệt hoặc niken/crom. Dưới đáy của giá để mẫu đặt một khay kimrnloại mỏng làm bằng lưới thép bền nhiệt. Khối lượng giá đỡ là (15 ± 2) g.

rnrn

4.2.2 Giá để mẫu được treo tự do ở đầu dưới củarnống thép không gỉ, ống này có đường kính ngoài bằng 6 mm và đường kính lỗ bênrntrong bằng 4 mm.

rnrn

4.2.3 Giá để mẫu được gắn với bộ phận đưa mẫu vàornlò để đảm bảo đưa êm mẫu xuống chính xác trục lò. Bộ phận đưa mẫu gồm một querntrượt kim loại chuyển động tự do theo thanh dọc định hướng lắp cạnh lò.

rnrn

4.2.4 Đối với vật liệu rời, giá để mẫu phải làrnhình trụ có các kích thước ngoài bằng kích thước mẫu (xem 5.1) và được làm bằngrnlưới thép mỏng bền nhiệt, tương tự như lưới thép đặt tại đáy của giá để mẫurnbình thường được qui định ở 4.2.1. Giá để mẫu loại này có đỉnh trên để mở, khốirnlượng giá không được vượt quá 30 g.

rnrn

4.3 Cặp nhiệt điện (Nhiệt ngẫu)  

rnrn

 4.3.1 Dùng cặp nhiệt điện có đường kính dây 0,3rnmm, đường kính ngoài 1,5 mm. Đầu nóng được cách nhiệt và không nối đất. Có thểrndùng cặp nhiệt điện loại K hoặc N, dung sai cấp 1, lớp vỏ bọc ngoài bằng théprnkhông gỉ hoặc hợp kim gốc niken.

rnrn

4.3.2 Tất cả các cặp nhiệt điện mới đều phải làm cũrnnhân tạo trước khi sử dụng để giảm độ phản xạ.

rnrn

4.3.3 Đầu nóng cặp nhiệt điện của lò được đặt cáchrnthành ống (10 ± 0,5) mm và tại chiềurncao tương ứng với tâm của ống lò (xem hình 2). Có thể dùng thanh dẫn định vị đểrnđặt cặp nhiệt điện như mô phỏng trên hình 3 và phải duy trì vị trí này bằng sựrntrợ giúp của thanh dẫn gắn với cửa lò.

rnrn

4.3.4 Các thông tin chi tiết về các cặp nhiệt điệnrncần dùng bổ sung và cách định vị chúng được nêu trong phụ lục C.

rnrn

4.4 Bộ cảm biến nhiệt

rnrn

Bộ cảm biến nhiệt được làm từ loại cặp nhiệtrnđiện như qui định trong 4.3.1 và 4.3.2, là hình trụ bằng đồng có đường kính (10rn± 0,2) mm và chiều caorn(15 ± 0,2) mm.

rnrn

4.5 Gương

rnrn

Để tiện quan sát sự duy trì cháy và để anrntoàn cho người vận hành cần lắp gương trên thiết bị, chú ý vị trí của gương đểrnkhông ảnh hưởng đến phép thử. Đặt gương hình vuông có cạnh

rnrn

300 mm, nghiêng một góc 30o so vớirnphương nằm ngang, cách phía trên lò 1 m.

rnrn

4.6 Cân

rnrn

Yêu cầu cân có độ chính xác đến 0,01 g.

rnrn

4.7 Ổn áp

rnrn

Dùng máy ổn áp tự động một pha có công suấtrnkhông nhỏ hơn 1,5 kVA.

rnrn

Thiết bị này có khả năng duy trì độ chính xácrnđiện áp đầu ra trong vòng ±rn1 % của giá trị qui định từ 0 đến tải toàn phần.

rnrn

4.8 Biến thế tự ngẫu

rnrn

Biến thế tự ngẫu phải có khả năng duy trìrnđược ít nhất 0,15 kVA và điều chỉnh điện áp đầu ra từ 0 đến giá trị lớn nhấtrnbằng điện áp đầu vào. Điện áp đầu ra phải thay đổi tuyến tính trên toàn bộ dảirnđiện áp.

rnrn

Kích thước tính bằngrnmilimét

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn
rn             Chúrndẫn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

1   ống théprn không gỉ

rn

rn

Tc  Cặprn nhiệt điện ở trung tâm mẫu

rn

rn

2   Kích thướcrn mắt lưới 0,9 mm

rn

đường kính dây 0,4 mm

rn

rn

Ts    Cặprn nhiệt điện ở bề mặt mẫu

rn

rn

 

rn

rn

Chú thích: Sử dụng Tcrn và Ts tuỳ ý

rn

rnrn

Hình 1 – Giá để mẫu

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn
rnKích thước tínhrnbằng milimét

rnrn

Chú dẫn `

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

1          Thành lò

rn

rn

TFrn Cặp nhiệt điện của lò

rn

rn

2   Điểm giữarn vùng nhiệt độ không đổi

rn

rn

TCrn Cặp nhiệt điện ở trung tâm mẫu

rn

rn

3   Cặp nhiệtrn điện có vỏ bọc

rn

rn

TSrn Cặp nhiệt điện trên bề mặt mẫu

rn

rn

4   Lỗ có đườngrn kính 2 mm

rn

rn

 

rn

rn

5   Điểm tiếprn xúc giữa cặp nhiệt điện và vật liệu

rn

rn

Chú thích: Sửrn dụng TC và TS tùy ý

rn

rnrn

Hình 2 – Vị trí của lò, mẫu và cặp nhiệt điện

rnrn
rn
rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

rn  

rnrn Kíchrnthước tính bằng milimét

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

rn  

rnrnrnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn
rnChú dẫn

rnrn

1 Tay nắm bằng gỗ

rnrn

2 Mối hàn

rnrn

Hình 3 – Thanh dẫn định vị

rnrn

4.9 Thiết bị kiểm soát dòng điện vào

rnrn

Thiết bị gồm có amper kế, vôn kế hoặc oát kế.rnThiết bị này phải có khả năng đo các thông số của dòng điện như qui định ở 6.2.3.

rnrn

4.10 Thiết bị điều chỉnh năng lượng

rnrn

Có thể dùng thiết bị này thay cho ổn áp, biếnrnthế tự ngẫu và thiết bị kiểm soát dòng điện vào như qui định ở 4.7; 4.8 và 4.9.rnThiết bị này phải là loại lắp với bộ thyristo có mồi lệch pha với công suất 1,5rnkVA. Điện áp lớn nhất không được vượt quá 100V và giới hạn dòng điện phải đượcrnđiều chỉnh để đạt "100% công suất" tương đương với thông số đặc trưngrnlớn nhất của cuộn gia nhiệt. Độ ổn định của thiết bị điều chỉnh năng lượng phảirnxấp xỉ 1,0% và độ lặp lại phải là ±rn1,0%. Công suất đầu ra phải tuyến tính trong dải qui định.

rnrn

4.11 Thiết bị hiển thị và ghi nhiệt độ

rnrn

Thiết bị hiển thị nhiệt độ phải có khả năngrnđo được đầu ra của cặp nhiệt điện chính xác đến 1oC hoặc giá trịrntương đương tính theo milivon. Thiết bị này có tốc độ ghi ổn định tại cácrnkhoảng thời gian không lớn hơn 1 s.

rnrn

CHÚ THÍCH: thiết bị sốrnhoặc thiết bị ghi dạng biểu đồ nhiều cấp có dải làm việc sai lệch toàn thang đornlà 10 mV với điểm "0" bằng xấp xỉ 700 oC .

rnrn

4.12 Thiết bị đo thời gian

rnrn

Dùng đồng hồ bấm giây có độ chính xác đến 1rngiây trong 1 giờ.

rnrn

4.13 Bình hút ẩm

rnrn

Sử dụng bình hút ẩm để bảo quản các mẫu đãrnbảo dưỡng (xem 5.2.3).

rnrn

5 Mẫu thử

rnrn

5.1 Qui định chung

rnrn

Các mẫu thử có dạng hình trụ, mỗi mẫu có thể tích bằng (76 ± 8) cm3, đường kính bằng 45-2 mm và chiều cao bằngrn(50 ± 3) mm.

rnrn

5.2 Chuẩn bị mẫu thử

rnrn

5.2.1 Nếu chiều dày của vật liệu thử khácrn(50 ± 3) mm, thì tạo các mẫurncó chiều cao (50 ± 3) mm bằng cách xếp cácrnlớp vật liệu cho đủ độ dày hoặc điều chỉnh độ dày của vật liệu.

rnrn

5.2.2 Xếp các lớp nằm ngang trong giá đểrnmẫu và dùng hai dây thép nhỏ có đường kính lớn nhất bằng 0,5mm để buộc chắc cácrnlớp lại, nhưng không cần nén quá, sao cho không còn không khí giữa các lớp. Cácrnmẫu của vật liệu rời phải đại diện về ngoại quan, khối lượng riêng vv… như khirnsử dụng.

rnrn

CHÚ THÍCH: Khi mẫu được tạo thành từ nhiều lớp, khối lượng riêng tổngrnthể phải càng sát càng tốt so với khối lượng riêng của sản phẩm do nhà sản xuấtrncông bố.

rnrn

5.2.3 Trước khi thử, mẫu phải được sấyrntrong lò có quạt gió ở nhiệt độ (60 ±rn5)oC trong khoảng thời gian từ 20 giờ đến 24 giờ, sau đó để nguộirnđến nhiệt độ phòng trong bình hút ẩm. Xác định khối lượng từng mẫu chính xácrnđến 0,01g trước khi tiến hành thử.

rnrn

5.3 Số lượng mẫu

rnrn

Lấy 5 mẫu để thử theo qui trình nêu ở 6.4.

rnrn

CHÚ THÍCH: Đối với hệ thống phân loại có thể thử nhiều mẫu hơn so vớirnyêu cầu.

rnrn

6 Tiến hành thử

rnrn

6.1 Môi trường thử

rnrn

Không để thiết bị tiếp xúc với gió hoặc ánhrnsáng mặt trời hoặc ánh sáng nhân tạo mạnh rọi trực tiếp để tránh ảnh hưởng đếnrnviệc quan sát tình trạng cháy bên trong lò.

rnrn

Trong khi thử nhiệt độ trong phòng không thayrnđổi quá 5 oC.

rnrn

6.2 Qui trình lắp đặt thiết bị

rnrn

6.2.1 Lấy giá để mẫu và giá đỡ ra khỏi lò.

rnrn

6.2.2 Đặt cặp nhiệt điện như qui địnhrntrong 4.3.3 và nếu dùng các cặp nhiệt điện bổ sung thì đặt như qui định trongrn4.3.4 và phụ lục C. Nối tất cả các cặp nhiệt điện này với thiết bị hiển thịrnnhiệt độ.

rnrn

6.2.3 Nối phần gia nhiệt của lò với ổn áp,rnbiến áp tự ngẫu và thiết bị kiểm soát điện đầu vào hoặc nối với thiết bị điềurnchỉnh năng lượng như thể hiện trên hình 4. Trong quá trình thử không dùng thiếtrnbị kiểm tra tự động nhiệt của lò.

rnrn

CHÚ THÍCH 1: Thông thường bộ phận gia nhiệt cần dòng điện giữa 9 A và 10rnA tại khoảng 100 V dưới các điều kiện ổn định. Để tránh hiện tượng quá tải dùngrndòng lớn nhất không vượt quá 11 A.

rnrn

CHÚ THÍCH 2: Đối với ống lô mới, ban đầu phải nâng nhiệt từ từ. Áp dụngrnqui trình phù hợp để tăng nhiệt độ lò theo từng bước khoảng 200oC,rngiữ khoảng 2 giờ gia nhiệt tại mỗi mức nhiệt độ.

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn
rnChó dÉnrn

rnrn

1 Ampe kế                                                        6 Cuộnrndây điện trở

rnrn

2 ổn áp                                                 7 Cáp bù

rnrn

3 Biến thế tự ngẫu                                             8 Thiếtrnbị hiển thị nhiệt độ

rnrn

4 Cặp nhiệt điện                                                9 Bộrnđiều chỉnh năng lượng

rnrn

5 Hộp điện

rnrn

Hình 4 – Sơ đồ lắp đặt thiết bị và phụ kiện

rnrn

6.2.4 Điều chỉnh điện vào lò sao cho nhiệt độ trung bình củarnlò được ổn định tại (750 ±rn5)oC trong vòng ít nhất 10 phút. Khoảng chênh lệch (hồi qui tuyếnrntính) không lớn hơn 2oC trong vòng 10 phút, và độ lệch lớn nhất chornphép so với nhiệt độ trung bình là không quá 10oC trong 10 phút (xemrnphụ lục D).

rnrn

Liên tục ghi lại nhiệt độ.

rnrn

6.3 Qui trình hiệu chuẩn

rnrn

6.3.1 Nhiệt độ thành lò

rnrn

6.3.1.1 Khi nhiệt độ lò ổn định ở (750 ± 5)oC, dùng cặp nhiệt điện và thiết bị hiển thị nhiệt độ đểrnđo nhiệt độ của thành lò. Tiến hành các phép đo trên ba trục đứng của thành lò,rnkhoảng cách giữa các trục bằng nhau. Ghi lại các giá trị nhiệt độ trên mỗi trụcrntại vị trí tương ứng với điểm giữa chiều cao của ống lò và tại các vị trí 30 mmrnphía trên và 30 mm phía dưới so với điểm giữa chiều cao này.

rnrn

Có thể dễ dàng thực hiện qui trình này bằng cách sử dụng thiết bị quétrncặp nhiệt điện phù hợp cùng với cặp nhiệt điện và các ống cách nhiệt tại các vịrntrí đã qui định trên. Phải đặc biệt chú ý sự tiếp xúc giữa cặp nhiệt điện vàrnthành lò, vì nếu tiếp xúc kém dẫn đến các số đọc nhiệt độ thấp. Tại mỗi điểmrnđo, nhiệt độ đã ghi theo cặp nhiệt điện phải đạt ổn định trước khi ghi số đọcrnnhiệt độ.

rnrn

Thu được 9 số đọc nhiệt độ Tij (i = trục 1 đến 3; j = mức arnđến c tương ứng với +30 mm; 0 mm và -30 mm) như trên bảng 2.

rnrn

Bảng 2 – Các vị trí đọc nhiệt độ thành lò

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

Mức

rn

rn

Trục dọc

rn

rn

a tại 30 mm

rn

rn

b tại 0 mm

rn

rn

c tại 30 mm

rn

rn

 1rn (tại 0 0)

rn

rn

T1;a

rn

rn

T1;b

rn

rn

T1;c

rn

rn

 2rn (tại 120 0)

rn

rn

T2;a

rn

rn

T2;b

rn

rn

T2;c

rn

rn

 3rn (tại 240 0)

rn

rn

T3;a

rn

rn

T3;b

rn

rn

T3;c

rn

rnrn

6.3.1.2 Tính và ghi lại giá trị trung bìnhrncộng của 9 số đọc nhiệt độ đã ghi ở 6.3.1.1, đó là nhiệt độ trung bình củarnthành lò, Tthành lò.

rnrn

                         T1:a + T1:brn+ T1:c + T2:a + T2:b + T2:c + T3:arn+ T3:b + T3:c

rnrn

            Tthànhrnlò =                                                                                                             (1)                                                                    9

rnrn

                                                           

rnrn

Tính giá trị trung bình cộng của các số đọc nhiệt độ trên 3 trục đã ghirnở 6.3.1.1, đó là nhiệt độ trung bình của thành lò trên 3 trục dọc:

rnrn

             T1:arn+ T1:b + T1:c

rnrn

            Tthànhrnlò trục 1 =                                                                                                                    (2a)

rnrn

                                     3

rnrn

T2:arn+ T2:b + T2:c

rnrn

            Tthànhrnlò trục 2 =                                                                                                                    (2b)

rnrn

                                     3

rnrn

 T3:arn+ T3:b + T3:c

rnrn

            Tthànhrnlò trục 3 =                                                                                                                    (2c)

rnrn

                                     3

rnrn

Tính giá trị phần trăm sai số tuyệt đối của nhiệt độ trên 3 trục so vớirnnhiệt độ trung bình của thành lò.

rnrn

 | Tthành lò – Tthành lò trục 1 ½

rnrn

            T sairnsố trục 1 =                                                        x 100%                                     (3a)

rnrn

                                                 Tthành lò

rnrn

 | Tthành lò – Tthành lò trục 2 ½

rnrn

            T sairnsố trục 2 =                                             x 100%                                                (3b)

rnrn

                                                 Tthành lò

rnrn

 | Tthành lò – Tthành lò trục 3½

rnrn

 T sairnsố trục 3 =                     x 100%                                    (3c)                  

rnrn

                                                 Tthành lò

rnrn

Tính và ghi lại trung bình cộng sai số của nhiệt độ trên ba trục so vớirnnhiệt độ trung bình của thành lò.

rnrn

 Trnsai số trục 1 + T sai số trục 2 + T sai số trục 3

rnrn

            Ttrung bình sai số trục =                                                               %                    (4)                   

rnrn

                                                             3

rnrn

Tính các giá trị trung bình cộng của các số đọc nhiệt độ trên 3 mức đãrnghi ở 6.3.1.1, đó là các nhiệt độ trung bình của thành lò ở 3 mức.

rnrn

             T1:a + T2:a + T3:a

rnrn

            Tthànhrnlò mức a =                                                        (5a)                                         

rnrn

                                     3

rnrn

 T1:brn+ T2:b + T3:b

rnrn

            Tthànhrnlò mức b =                                                        (5b)                                        

rnrn

                                     3

rnrn

 T1:crn+ T2:c + T3:c

rnrn

            Tthànhrnlò mức c =                                                                    (5c)

rnrn

                                     3

rnrn

Tính giá trị phần trăm sai số tuyệt đối của nhiệt độ ở 3 mức so vớirnnhiệt độ trung bình của thành lò.

rnrn

|rnTthành lò – Tthành lò mức a½

rnrn

            Tsairnsố mức a =                                                         xrn100%                                                (6a)

rnrn

                                                 Tthành lò

rnrn

 | Tthành lò – Tthành lò mứcl b½

rnrn

            Tsairnsố mức b =                                                         xrn100%                                                (6b)

rnrn

                                                 Tthành lò

rnrn

 | Tthành lò – Tthành lò mức c½

rnrn

            Tsai sốrnmức c =                                                         x 100%                                                (6c)

rnrn

                                                 Tthành lò

rnrn

Tính và ghi lại trung bình cộng sai số của nhiệt độ ở 3 mức so với nhiệtrnđộ trung bình của thành lò.

rnrn

 Tsairnsố mức a + Tsai số mức b + Tsai số mức c

rnrn

            Ttrung bình sai số mức =                                                                         %                     (7)

rnrn

                                                             3

rnrn

Sai số trung bình của nhiệt độ trên 3 trục dọc so với nhiệt độ trungrnbình của thành lò Ttrung bình sai số trục (4) sẽ nhỏ hơn 0,5 %.

rnrn

Sai số trung bình của nhiệt độ trên 3 mức so với nhiệt độ trung bình củarnthành lò Ttrung bình sai số mức (7) sẽ nhỏ hơn 1,5 %.

rnrn

Nhiệt độ trung bình của thành lò tại mức (+30 mm) Tthành lò mức arn(5a) phải là nhỏ hơn so với nhiệt độ trung bình của thành lò tại mức (-30 mm),rnTthành lò mức c (5c).

rnrn

6.3.2 Nhiệt độ lò

rnrn

Khi nhiệt độ lò đạt ổn định ở (750 ± 5)0C và nhiệt độ thành lò đã được kiểm tra như nêu ở 6.3.1rnthì tiến hành đo nhiệt độ của lò dọc theo trục giữa tâm bằng bộ cảm biến nhưrnqui định ở 4.4 và bộ hiển thị nhiệt độ như qui định trong 4.11. Các bước dướirnđây sẽ đạt được bằng cách sử dụng thiết bị định vị phù hợp để đặt chính xác bộrncảm biến nhiệt. Vật chuẩn để định vị theo chiều dọc sẽ là mặt trên của ống hìnhrntrụ bằng đồng của bộ cảm biến nhiệt.

rnrn

Ghi lại nhiệt độ của lò dọc theo trục giữa tâm tại vị trí tương ứng vớirnđiểm giữa chiều cao của ống lò. Từ điểm này, dịch chuyển bộ cảm biến nhiệtrnxuống dưới theo từng mức, mỗi mức lớn nhất là 10 mm cho đến đáy lò và ghi lạirnnhiệt độ tại mỗi vị trí khi đạt ổn định.

rnrn

Dịch chuyển bộ cảm biến nhiệt từ vị trí thấp nhất lên phía trên theorntừng mức, mỗi mức lớn nhất là 10 mm cho đến đỉnh lò và ghi lại nhiệt độ tại mỗirnvị trí khi đạt ổn định.

rnrn

Từ trên đỉnh lò dịch chuyển bộ cảm biến nhiệt xuống dưới theo từng mứcrn10 mm cho đến điểm giữa lò và ghi lại nhiệt độ tại từng vị trí khi ổn định.

rnrn

Tại mỗi vị trí ghi lại 2 số đo nhiệt độ, một số theo chiều đi lên, mộtrnsố theo chiều đi xuống. Báo cáo giá trị trung bình cộng của các nhiệt độ nàyrnkèm theo khoảng cách.

rnrn

Nhiệt độ trung bình tính được tại từng mức sẽ nằm trong phạm vi các giớirnhạn dưới đây (xem hình 5):

rnrn

Tmin = 541,653 + (5,901 ´ x) (0,067 ´ x2) + (3,375 ´rn104 ´ x3) (8,553 ´ 107 ´rnx4)

rnrn

Tmax = 613,906 + (5,333 ´ x) (0,081 ´ x2) + (5,779 ´rn104 ´ x3) (1,767 ´ 106 ´rnx4)

rnrn

trong đó x là chiều cao của lò (tính bằng mm) và x = 0 mm tương ứng vớirnđáy lò.

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn
rnCác giá trị trên hình 5 được nêu trong bảng 3.

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

rn  

rnrnChó dÉn

rnrn

1 ChiÒurncao lß (mm)

rnrn

2 NhiÖtrn®é rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

rn  

rnrn(oC)

rnrn

3 §Ønhrnlß

rnrn

4 Giíirnh¹n d­íi

rnrn

5 Giíirnh¹n trªn

rnrn

6 §¸yrnlß

rnrn

H×nhrn5 – BiÓu ®å nhiÖt ®é däc theo trôc gi÷a lß ®­îc ®o b»ng bé c¶m biÕn nhiÖt.

rnrn

B¶ngrn3 – Gi¸ trÞ biÕn thiªn nhiÖt ®é lß

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

ChiÒu cao lß (mm)

rn

rn

Tmin (oC)

rn

rn

Tmax (oC)

rn

rn

145

rn

135

rn

125

rn

115

rn

105

rn

95

rn

85

rn

75

rn

65

rn

55

rn

45

rn

35

rn

25

rn

15

rn

5

rn

rn

639,4

rn

663,5

rn

682,8

rn

697,9

rn

709,3

rn

717,3

rn

721,8

rn

722,7

rn

719,6

rn

711,9

rn

698,8

rn

679,3

rn

652,2

rn

616,2

rn

569,5

rn

rn

671,0

rn

697,5

rn

716,1

rn

728,9

rn

737,4

rn

742,8

rn

745,9

rn

747,0

rn

746,0

rn

742,5

rn

735,5

rn

723,5

rn

705,0

rn

677,5

rn

638,6

rn

rnrn

6.3.3 Yêu cầu thực hiện qui trình

rnrn

Thực hiện các qui trình nêu trong 6.3.1 và 6.3.2 khi lò mới đưa vào sửrndụng hoặc khi thay một trong các chi tiết như: ống lò, cuộn dây, lớp cáchrnnhiệt, nguồn điện cấp.

rnrn

6.4 Qui trình thử tiêu chuẩn

rnrn

6.4.1 Ổn định lò theo qui định ở 6.2.4

rnrn

Nếu máy ghi không tính được thời gian thực thì ngay sau đó phải kiểm trarnsự ổn định về nhiệt độ. Nếu không thoả mãn các điều kiện ghi trong 6.2.4 thìrntiến hành thử lại.

rnrn

6.4.2 Trước khi tiến hành thử, phải đảmrnbảo toàn bộ thiết bị sẵn sàng vận hành tốt, ví dụ ống ổn định sạch, thiết bịrnđưa mẫu vào làm việc trơn tru và giá để mẫu được đặt đúng vị trí trong lò.

rnrn

6.4.3 Đưa mẫu đã được chuẩn bị và bảorndưỡng vào trong giá để mẫu và được treo trên giá đỡ. Đặt giá để mẫu vào lò tạirnđúng vị trí qui định, thời gian thao tác không quá 5 giây.

rnrn

6.4.4 Bấm đồng hồ đo thời gian ngay saurnkhi đưa mẫu vào lò.

rnrn

6.4.5 Trong suốt quá trình thử ghi lạirnnhiệt độ đo được bằng cặp nhiệt điện của lò (4.3.3) và nếu cần (xem phụ lục C)rnghi lại nhiệt độ đo được bằng cặp nhiệt điện trên bề mặt và cặp nhiệt điệnrntrung tâm.

rnrn

6.4.6 Thực hiện phép thử trong 30 phút

rnrn

Nếu sự cân bằng nhiệt độ cuối cùng đạt được (tức là khi sự chênh lệchrnnhiệt độ đạt được theo cặp nhiệt điện lò không quá 2 oC sau 10 phút)rnsau 30 phút thì dừng phép thử. Nếu ngược lại, tại thời điểm 30 phút không đạtrnđược sự cân bằng nhiệt độ theo cặp nhiệt điện thì tiếp tục phép thử, cứ 5 phútrnkiểm tra lại sự cân bằng nhiệt độ cuối. Dừng phép thử khi sự cân bằng đượcrnthiết lập theo cặp nhiệt điện hoặc sau 60 phút và ghi lại khoảng thời gian củarnphép thử. Sau đó lấy mẫu ra khỏi lò. Kết thúc phép thử cũng là kết thúc củarnkhoảng thời gian 5 phút cuối hoặc 60 phút (xem phụ lục D).

rnrn

Nếu máy ghi không tính được thời gian thực thì sau phép thử phải kiểmrntra lại các số ghi cuối cùng. Nếu không thoả mãn các yêu cầu đã qui định ở trênrnthì tiến hành thử lại.

rnrn

Nếu dùng các cặp nhiệt điện bổ sung thì phép thử sẽ dừng khi tất cả cácrncặp nhiệt điện đạt được sự cân bằng nhiệt độ cuối cùng, hoặc sau 60 phút.

rnrn

6.4.7 Sau khi để mẫu nguội đến nhiệt độrnmôi trường trong bình hút ẩm, tiến hành cân mẫu. Thu lại các mảnh cháy, tro vàrnmảnh vỡ hoặc các mảnh rơi từ ống trong quá trình thử và gộp các mảnh vụn nàyrnvào phần chưa cháy của mẫu.

rnrn

6.4.8 Tiến hành thử tất cả 5 mẫu như đãrnnêu từ 6.4.1 đến 6.4.7.

rnrn

6.5 Quan sát trong quá trình thử

rnrn

6.5.1 Trước và sau khi thử theo điều 6.4rncân khối lượng từng mẫu thử theo gam và ghi lại các quan sát liên quan đến phảnrnứng/biểu hiện của mẫu trong quá trình thử.

rnrn

6.5.2 Theo dõi và ghi lại thời gian mẫurncháy thành ngọn lửa theo giây. Thời gian mẫu cháy thành ngọn lửa liên tục ítrnnhất trong 5 giây hoặc lâu hơn thì được coi là thời gian mẫu cháy.

rnrn

CHÚ THÍCH: Đôi khi rất khó nhận ra sự cháy. Một vài mẫu chỉ thể hiệnrnvùng khí sáng chói màu xanh ổn định; hiện tượng này không coi là thời gian mẫurncháy nhưng phải ghi vào mục "quan sát quá trình thử" trong báo cáornkết quả.

rnrn

6.5.3 Ghi lại các nhiệt độ đo được theorncác cặp nhiệt điện của lò:

rnrn

a) Nhiệt độ ban đầu, T1, là nhiệt độ trung bình sau 10 phútrncuối của quá trình ốn định như qui định trong 6.2.4;

rnrn

b) Nhiệt độ lớn nhất, Tm, là giá trị riêng/rời rạc tại bất kỳrnvị trí nào trong toàn bộ quá trình thử;

rnrn

c) Nhiệt độ cuối cùng, Tf, là giá trị trung bình trong 1 phútrncuối cùng của quá trình thử như qui định ở 6.4.6.

rnrn

Phụ lục D nêu các ví dụ về cách ghi nhiệt độ.

rnrn

Phụ lục C nêu cách ghi các nhiệt độ của cặp nhiệt điện bổ sung (nếu sửrndụng).

rnrn

7 Mô tả kết quả thử

rnrn

7.1 Sự mất khối lượng

rnrn

Tính và ghi lại sự mất khối lượng theo % cho từng mẫu trong 5 mẫu, biểurnthị theo phần trăm của khối lượng ban đầu của mẫu như qui định ở 6.5.1.

rnrn

7.2 Sự cháy

rnrn

Tính vàrnghi lại tổng thời gian ngọn lửa cháy ổn định theo giây cho từng mẫu trong 5 mẫurnthử như qui định ở 6.5.2.

rnrn

7.3 Sựrntăng nhiệt độ

rnrn

Tính vàrnghi lại sự tăng nhiệt độ DT = Tm – Tf, theo oCrncho từng mẫu trong 5 mẫu thử như qui định trong 6.5.3.

rnrn

8 Báo cáo kết quả thử nghiệm

rnrn

Báo cáornkết quả phải có ít nhất các thông tin dưới đây.

rnrn

Phải phânrnbiệt rõ số liệu được cung cấp và số liệu xác định được theo phép thử.

rnrn

a) việnrndẫn tiêu chuẩn này được áp dụng để tiến hành thử;

rnrn

b) các sairnlệch so với phương pháp thử;

rnrn

c) tên vàrnđịa chỉ phòng thí nghiệm;

rnrn

d) ngày vàrnsố nhận dạng của báo cáo;

rnrn

e) tên vàrnđịa chỉ người đưa mẫu;

rnrn

f) tên vàrnđịa chỉ của nhà sản xuất/người cung cấp, nếu có;

rnrn

g) ngàyrngửi mẫu;

rnrn

h) nhậnrndạng của sản phẩm;

rnrn

i) mô tảrnqui trình lấy mẫu, nếu cần;

rnrn

j) mô tảrnkhái quát về sản phẩm đem thử, gồm khối lượng riêng, khối lượng/đơn vị diệnrntích và chiều dày cùng các thông tin về kết cấu của sản phẩm;

rnrn

k) cácrnthông tin về bảo dưỡng;

rnrn

l) ngàyrnthử;

rnrn

m) biểurnthị kết quả hiệu chuẩn theo 7.3.1 và 7.3.2;

rnrn

n) biểurnthị kết quả theo điều 8 và C.5 nếu sử dụng các cặp nhiệt điện bổ sung;

rnrn

o) cácrnquan sát trong khi thử;

rnrn

p) Lưu ý:rnDưới các điều kiện riêng của phép thử, các kết quả liên quan đến biểu hiện củarncác mẫu thử sản phẩm không phải là các chuẩn cứ duy nhất để đánh giá nguy hiểmrncháy tiềm ẩn của sản phẩm khi sử dụng.

rnrn

Phụ lục A

rnrn

(Tham khảo)

rnrn

Độ chụm của phép thử

rnrn

Ban kỹ thuật CEN/TC27 đã thực hiện phép thửrnliên phòng. Thủ tục tiến hành thực hiện như qui định trong tiêu chuẩn này. Cácrnsản phẩm đã được thử liên phòng được mô tả trong bảng A.1.

rnrn

Bảng A.1 – Các sản phẩm thử liên phòng

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Sản phẩm

rn

rn

Khối lượng thể tích

rn

(kg/m3)

rn

rn

Chiều dày

rn

(mm)

rn

rn

Bông thuỷ tinh

rn

rn

10,9

rn

rn

100

rn

rn

Bông khoáng

rn

rn

145

rn

rn

50

rn

rn

Tấm canxi silicat kèm theo xenluloza

rn

rn

460

rn

rn

50,8

rn

rn

Tấm sợi bông

rn

rn

50

rn

rn

rn

rn

Tấm sợi thạch cao (10 % khối lượng sợirn giấy)

rn

rn

1100

rn

rn

25

rn

rn

Vật liệu rời xenluloza FR

rn

rn

30

rn

rn

rn

rn

Vật liệu rời bông khoáng

rn

rn

30

rn

rn

rn

rn

Vermiculit

rn

rn

190

rn

rn

50,1

rn

rn

Tấm bê tông polystyren

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn

Các giá trị trung bình thống kê (M), độ lệchrnchuẩn (Sr và SR), độ lặp lại (r) và độ tái lập (R) tại mứcrntin cậy 95 % đã được tính theo TCVN 6190-2 : 2001 (ISO 5725-2) (Bảng A.2) chornba thông số: sự gia tăng nhiệt độ (DTrntheo (oC)), mất khối lượng (Dmrntheo %) và thời gian cháy (tf theo giây). Các giá trị r và R nàyrnbằng 2,8 lần độ lệch chuẩn tương ứng. Các giá trị này bao gồm các kết quả xácrnđịnh là "lệch" nhưng không bao gồm các kết quả xác định là "nằmrnngoài".

rnrn

Bảng A.2 – Kết quả thử nghiệm liên phòng

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

DToC

rn

rn

Giá trị trung bìnhrn thống kê M

rn

rn

Độ lệch chuẩn

rn

Sr

rn

rn

Độ lệch chuẩn

rn

SR

rn

rn

r

rn

rn

R

rn

rn

Sr/m

rn

%

rn

rn

SR/m

rn

%

rn

rn

từ 1,60 đến 144,17

rn

rn

từ 1,13 đến 20,17

rn

rn

từ 1,13 đến 54,26

rn

rn

từ 3,15

rn

đến 56,47

rn

rn

từ 3,15

rn

đến151,94

rn

rn

từ 9,37

rn

đến 70,36

rn

rn

từ ,64

rn

đến 0,36

rn

rn

DmoC

rn

rn

từ 2,12 đến 90,13

rn

rn

từ 0,25 đến 1,68

rn

rn

từ 0 ,33 đến 3,06

rn

rn

từ 0,71

rn

đến 4,70

rn

rn

từ 0,93

rn

đến 8,57

rn

rn

từ 0,55

rn

đến 30,64

rn

rn

từ 1,34

rn

đến 30,64

rn

rn

tf(s)

rn

rn

từ 0 đến

rn

251,22

rn

rn

từ 0 đến 37,07

rn

rn

từ 0 đến 61,75

rn

rn

từ 0,00

rn

đến103,73

rn

rn

từ 0

rn

đến 172,90

rn

rn

từ 9,19

rn

đến 43,37

rn

rn

từ 23,94

rn

đến136,19

rn

rnrn

rnrn

Điều này có thể áp dụng cho tất cả các thôngrnsố để thu được các mô hình tuyến tính cho Sr, SR, r và R.rnCác hệ số được nêu trong bảng A.3. Biểu đồ đối với DT được thể hiện theo ví dụ trên hìnhrnA.1. Đối với sự mất khối lượng theo % và thời gian cháy theo giây, các kết quảrndẫn đến các mô hình đều ít nhiều thiếu ý nghĩa thậm chí cả khi các kết quả nàyrnđúng về mặt thống kê. Các mô hình phức tạp hơn các mô hình tuyến tính đơn giảnrncó thể phù hợp với các thông số này nhưng lại không được xem xét trong chươngrntrình thử nghiệm liên phòng.

rnrn

Bảng A.3 – Các mô hình thử nghiệm liên phòng

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Các thông số

rn

rn

Sr

rn

rn

SR

rn

rn

r

rn

rn

R

rn

rn

DT(oC)

rn

rn

= 1,26 + 0,10 x DT

rn

rn

= 0,96 + 0,26 x DT

rn

rn

= 3,53 + 0,29 x DT

rn

rn

= 2,68 + 0,73 x DT

rn

rn

Dm (%)

rn

rn

= 0,00 + 0,09 x Dm

rn

rn

= 0,00 + 0,11 x Dm

rn

rn

= 0,00+ 0,24 x Dm

rn

rn

= 0,00+ 0,30 x Dm

rn

rn

tf(s)

rn

rn

= 0,00 + 0,14 x tf

rn

rn

= 0,00 + 0,32 x tf

rn

rn

= 0,00 + 0,38 x tf

rn

rn

= 0,00 + 0,89 x tf

rn

rnrn

rnrn

Khi các mô hình phù hợp chính xác với thôngrnsố, thì chúng có thể là một công cụ để "đoán trước" kết quả. Điều nàyrncó thể mô phỏng theo ví dụ: Giả sử một phòng thử nghiệm tiến hành thử một mẫurnđơn của một sản phẩm cho trước và xác định thấy sự gia tăng nhiệt độ DT bằng 25 oC. Nếu cùngrnphòng thử nghiệm này tiến hành phép thử thứ hai trên cùng một sản phẩm này, giárntrị r được xác định là:

rnrn

            r = 3,53 + 0,29 x 25 » 11oC

rnrn

Thì với xác suất bằng 95 %, kết quả của phéprnthử lần hai sẽ nằm giữa 14 oC và 36 oC.

rnrn

Giả sử cùng sản phẩm này được thử ở phòng thửrnnghiệm khác. Giá trị R được xác định là:

rnrn

            R = 2,68 + 0,73 x 25 » 21 oC

rnrn

Thì với xác suất bằng 95%, kết quả của phéprnthử tiến hành tại phòng thử nghiệm đó sẽ nằm giữa 4oC và 46oC.

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

CHÚ DẪN

rn

1   DT

rn

2  rn Giá trị trung bình ước lượng

rn

 

rn

5   R

rn

     r

rn

g   R

rn

—   R

rn

rn

rn  

rnrnHình A.1 – Mô hình thống kê cho DT tính theo oC

rnrn

Phụ lục B

rnrn

(Tham khảo)

rnrn

Thiết kế điển hình cácrnthiết bị thử

rnrn

B.1 Qui định chung

rnrn

Sơ đồ bố trí điển hình của thiết bị được nêurntrên hình B.1.

rnrn

B.2 Ống lò

rnrn

Ống lò được quấn quanh bằng một cuộn dây điệnrntrở niken/crom 80/20 rộng 3 mm, dày 0,2 mm và có thể được quấn như qui địnhrntrên hình B.2. Có thể khứa các rãnh vào ống để quấn dây được chính xác, theornqui định của nhà sản xuất.

rnrn

Khoảng không hình vành khuyên giữa ống vàrnthành cách nhiệt bên ngoài có thể chèn đầy bằng bột magiê oxít có khối lượngrnthể tích bằng (170 ±30) kg/m3.

rnrn

B.3 Ống ổn định dòng không khí

rnrn

Nửa phần trên của ống ổn định có thể đượcrncách nhiệt bên ngoài bằng một lớp vật liệu cách nhiệt sợi khoáng dày 25 mm córnđộ dẫn nhiệt bằng (0,04 ± 0,01) W/(m K) tạirnnhiệt độ trung bình 20oC.

rnrn

B.4 Cửa lò

rnrn

Mặt ngoài của cửa lò có thể được cách nhiệtrnbằng một lớp vật liệu cách nhiệt sợi khoáng có độ dẫn điện bằng (0,04 ± 0,01) W/(m K) tại nhiệt độ trung bìnhrn20oC.

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn
rnKích thước tínhrnbằng milimét

rnrn

Chú dẫn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

1rn Chân đế

rn

rn

7   Thanhrn thép chịu nhiệt dùng để đưa mẫu

rn

rn

13 Thànhrn cách nhiệt bên ngoài

rn

rn

2   Cáchrn nhiệt

rn

rn

8   Thanhrn chốt

rn

rn

14 Xirn măng sợi khoáng

rn

rn

3   Bộtrn magie oxít

rn

rn

9   Cặprn nhiệt điện của mẫu (tuỳ chọn)

rn

rn

15 Lớprn chèn

rn

rn

4   ốngrn lò

rn

rn

10 ốngrn thép không gỉ   

rn

rn

16 ốngrn ổn định hình nón cụt

rn

rn

5   Cuộnrn dây

rn

rn

11 Giárn để mẫu

rn

rn

17 Tấmrn chắn kim loại

rn

rn

6   Cửarn lò

rn

rn

12 Cặprn nhiệt điện của lò

rn

rn

 

rn

rnrn

Hình B.1 – Sơ đồ lắp đặt thiết bị thử

rnrn

Kích thước tính bằngrnmilimét

rnrn

Chú dẫn

rnrn

1 Đỉnh               3 Dây điện trở

rnrn

2 Đáy                            4 ống lò

rnrn

Hình B.2 – Sơ đồ quấn dây điện trở của lò

rnrn

Phụ lục C

rnrn

(Qui định)

rnrn

Cặp nhiệt điện dùng chorncác phép đo bổ sung

rnrn

C.1 Qui định chung

rnrn

Ngoài các cặp nhiệt điện dùng để đornnhiệt độ lò và nhiệt độ thành lò, nếu cần thì phải có thêm các cặp nhiệt điệnrnđể đo nhiệt độ trong vùng trung tâm và trên bề mặt của mẫu. Các qui định cụ thểrnvà cách sử dụng hai cặp nhiệt điện bổ sung này được nêu trong C.2 đến C.4.

rnrn

C.2 Vị trí của cặp nhiệt điện

rnrn

C.2.1 Cặp nhiệt điện đặt tại vùng trung tâm của mẫu

rnrn

Cặp nhiệt điện này được định vị saorncho đầu nóng được đặt tại giữa tâm mẫu (xem hình 1 và 2). Để đạt được điều này,rnphần trên của mẫu thử tạo một lỗ dọc có đường kính 2 mm.

rnrn

C.2.2 Cặp nhiệt điện ở trên mặt mẫu thử

rnrn

Cặp nhiệt điện này được định vị saorncho đầu nóng tiếp xúc với mẫu tại khoảng giữa mẫu ngay khi bắt đầu phép thử vàrnphải nằm đối diện hoàn toàn với cặp nhiệt điện của lò (xem Hình 1 và 2).

rnrn

C.3 Tiến hành thử

rnrn

Thực hiện phép thử như mô tả ở điều 6rnvà ghi lại các nhiệt độ đo được bằng cả hai cặp nhiệt điện trong suốt quá trìnhrnthử.

rnrn

CHÚ THÍCH: Trong một vài trường hợp cặp nhiệt điện không cung cấp thêmrncác thông tin bổ sung thì khi đó không cần dùng nữa. Điều này áp dụng cho cácrnloại vật liệu không ổn định nhiệt.

rnrn

C.4 Quan sát trong khi thử

rnrn

Ngoài các qui định về quan sát nêu trong 6.5,rnphải ghi các thông tin dưới đây;

rnrn

a)    nhiệtrnđộ lớn nhất của cặp nhiệt điện ở tâm mẫu, Tc (max);

rnrn

b)    nhiệtrnđộ cuối cùng của cặp nhiệt điện ở tâm mẫu, Tc (final);

rnrn

c)    nhiệtrnđộ lớn nhất của cặp nhiệt điện ở bề mặt mẫu, Ts (max);

rnrn

d)    nhiệtrnđộ cuối cùng của cặp nhiệt điện ở bề mặt mẫu, Tc (final);

rnrn

Các nhiệt độ lớn nhất và cuối cùng đối với các cặp nhiệt điện ở tâm vàrntrên bề mặt mẫu được qui định trong 6.5.3 là Tmax và T1rntương ứng.

rnrn

C.5 Mô tả kết quả

rnrn

Sự tăng nhiệt độ, theo oC, đượcrntính từ các nhiệt độ ghi được trên hai cặp nhiệt điện cho từng mẫu như sau:

rnrn

a) Cặp nhiệt điện ở giữa mẫu:

rnrn

            Dc = Tc(max) – Tc(final)

rnrn

b) Cặp nhiệt điện ở trên bề mặt mẫu:

rnrn

            Ds = Ts(max) -rnTs(final)

rnrn

Phụ lục D

rnrn

(Tham khảo)

rnrn

Ghi nhiệt độ

rnrn

D.1 Sự ổn định nhiệt độ ban đầu

rnrn

Các tiêu chuẩn xác định về sự ổn định nhiệtrnđộ ban đầu được nêu trong 6.2.4. Sau 10 phút các điều kiện là:

rnrn

·           rnnhiệtrnđộ trung bình Tthành lò oC = (750 ± 5) oC và

rnrn

·           rn½T – Tthành lò½ £rn10 oC và

rnrn

·           rnchênhrnlệch (hồi qui tuyến tính) £rn2 oC

rnrn

Điều này được mô phỏng bằng ví dụ nêu trongrnhình D.1:

rnrn

·           rnnhiệtrnđộ trung bình: 750,4 oC

rnrn

·           rnđộrnlệch tối đa của nhiệt độ = 4,3 oC

rnrn

·           rnchênhrnlệch = 0,7 oC

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn
rnTheo định nghĩarncủa nhiệt độ ban đầu đã nêu ở 7.5.3 là T1 oC = Tthànhrnlò. Điều này được mô phỏng bằng ví dụ nêu ở hình D.1: Ti =rn750,4 oC

rnrn

CHÚ DẪN

rnrn

1 Nhiệt độ oC

rnrn

2 Thời gian (giây)

rnrn

Hình D.1 – Thí dụ về sự ổn định nhiệt độ ban đầu

rnrn

D.2 Sự ổn định nhiệt độ cuối cùng

rnrn

Nếu trong vòng 30 phút đạt được tiêu chuẩn ổnrnđịnh thì phép thử kết thúc tại thời điểm 30 phút. Nếu tiêu chuẩn ổn định đạtrnđược trong khoảng từ 30 phút đến 60 phút thì thời gian đó sẽ là điểm kết thúcrnphép thử. Nếu không đạt tiêu chuẩn ổn định thì phép thử sẽ kết thúc tại thờirnđiểm 60 phút.

rnrn

Tiêu chuẩn ổn định đạt được khi chênh lệchrn(hồi qui tuyến tính) nhiệt độ là trong khoảng 2 oC đối với chu kỳ 10rnphút, được hiệu chuẩn tại các khoảng thời gian 5 phút.

rnrn

Điều này được mô phỏng bằng ví dụ nêu trênrnhình D.2 và bảng D.1

rnrn

Sự chênh lệch (hồi qui tuyến tính) nhiệt độrnlà thấp hơn 2 oC trong khoảng 35 phút và 45 phút (chu kỳ 10 phút).rnVì vậy tiêu chuẩn ổn định của nhiệt độ cuối cùng đạt được tại 45 phút, như vậyrnkết rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn
rnthúc phép thửrnlà 45 phút.

rnrn

            Chó dÉn

rnrn

            1 Nhiệt độ oc

rnrn

            2 Thời gian (giây)

rnrn

            3 Sự chênh lệch (20 phút – 30rnphút) = 2,76 oC

rnrn

            4 Sự chênh lệch (25 phút – 35rnphút) = 2,15 oC

rnrn

5 Sự chênh lệch (30rnphút – 40 phút) = 2,80 oC

rnrn

            6 Sự chênh lệch (35 phút – 45rnphút) = 0,84 oC

rnrn

            7 Kết thúc phép thử = 45 phút.

rnrn

 

rnrn

Hình D.2 – Thí dụ về sự ổn định nhiệt độ cuối cùng

rnrn

D.3 Xác định sự tăng nhiệt độ

rnrn

Mức gia tăng nhiệt độ được qui định trongrn6.3, tính theo Tm oC và Tf oC. Điềurnnày được mô phỏng bằng hai ví dụ điển hình về ghi nhiệt độ, thể hiện trên hìnhrnD.3 và D.4, các kết quả thử được tóm tắt trong bảng D.1.

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn
rnBảng D.1 – Các kết quả thử

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 Ví dụ

rn

rn

Kết thúc phép thử

rn

rn

Ti

rn

rn

Tm

rn

rn

Tf

rn

rn

Tm – Tf

rn

rn

Hình D.3

rn

rn

30 phút

rn

rn

750,4 oC

rn

rn

877,8 oC

rn

rn

802,3 oC

rn

rn

75,5 oC

rn

rn

Hình D.4

rn

rn

45 phút

rn

rn

748,4 oC

rn

rn

807,4 oC

rn

rn

804,4 oC

rn

rn

2,6 oC

rn

rnrn

rnrn

Chú dẫn                       

rnrn

1 Nhiệt độ oc

rnrn

            2 Thờirngian (giây)

rnrn

            3 Kếtrnthúc phép thử = 30 phút.

rnrn

Hình D.3 – Thí dụ về ghi nhiệt độ trong một phép thử A

rnrn

Chú dẫn                       

rnrn

1 Nhiệt độ oc

rnrn

            2 Thờirngian (giây)

rnrn

            3 Kếtrnthúc phép thử = 45 phút.

rnrn

Hình D.4 – Thí dụ về ghi nhiệt độ trong một phép thử B

rnrn

Phụ lục E

rnrn

(Tham khảo)

rnrn

Phân loại vật liệu xâyrndựng theo độ cháy

rnrn

( ГOCT 3024494: MATEPИAЛЫ  CTPOИTEЛЪHЫE  METOДЫ  ИCПЫTAHИЙ  HA  ГOPЮЧECTЬ)

rnrn

            Đểrnxác định vật liệu xây dựng thuộc nhóm cháy hay không cháy cần dựa vào các tiêurnchí đánh giá sau:

rnrn

      rnSự tăng nhiệt độ lò trong quá trình thử;

rnrn

      rnSự mất khối lượng của mẫu sau khi thử;

rnrn

      rnThời gian mẫu cháy thành ngọn lửa liên tục trong quárntrình thử.

rnrn

Vật liệu xây dựng thuộcrnnhóm không cháy phải thỏa mãn các giá trị sau:

rnrn

      rnNhiệt độ lò tăng £ 500C

rnrn

      rnKhối lượng mẫu giảm £ 50%

rnrn

      rnThời gian mẫu cháy thành ngọn lửa liên tục £ 10 giây.

rnrn

Những vật liệu xây dựng không thỏa mãn dù chỉ một thôngrnsố trên cũng thuộc loại nhóm cháy

rnrn

 

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 331:2004 về vật liệu xây dựng – phương pháp thử tính không cháy do Bộ Xây dựng ban hành
Số hiệu: TCXDVN331:2004
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 23/12/2004
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết