Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 331:2004 về vật liệu xây dựng – phương pháp thử tính không cháy do Bộ Xây dựng ban hành
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 331:2004 về vật liệu xây dựng – phương pháp thử tính không cháy do Bộ Xây dựng ban hành
| Số hiệu: | TCXDVN331:2004 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn XDVN |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Xây dựng | Ngày ban hành: | 23/12/2004 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
TCXDVN 331:2004
rnrn
EN ISO 1182 : 2002
rnrn
rnPHƯƠNG PHÁP THỬ TÍNH KHÔNG CHÁY
rnBuilding Materials – Non-combustibilityrntest
rnHà Nội – 2004
rnrn
Lời nói đầu
rnrn
TCXDVN : 2004
rnrn
TCXDVN : 2004
rnrn
rnrn
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp thử xácrnđịnh tính không cháy của sản phẩm xây dựng đồng nhất và các thành phần chủ yếurncủa sản phẩm xây dựng không đồng nhất theo các điều kiện qui định.
rnrn
Các thông tin về độ chụm của phương pháp đượcrnnêu trong phụ lục A.
rnrn
rnrn
EN 13238 Reaction to fire tests for buildingrnproducts – Conditioning procedures and general rules for selection ofrnsubstrates (Các phép thử phản ứng với lửa đối với các sản phẩm xây dựng – Cácrnqui trình bảo dưỡng và các nguyên tắc chung lựa chọn chất nền).
rnrn
EN ISO 13943 Fire safety Vocabulary (ISOrn13943 : 1999) (An toàn cháy – Từ vựng)
rnrn
EN 60584-2 Thermocouples – Part 2: Tolerancesrn(IEC 60584-2 : 1982 + A1 : 1989) (Cặp nhiệt điện – Phần 2: Dung sai cho phép).
rnrn
rnrn
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ vàrnđịnh nghĩa nêu trong EN ISO 13943 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
rnrn
3.1 Sản phẩm đồng nhất
rnrn
sản phẩm được tạo thành từ một loại vật liệurncó khối lượng riêng và thành phần không đổi trong toàn bộ sản phẩm.
rnrn
3.2 Sản phẩm không đồng nhất
rnrn
sản phẩm không thỏa mãn các yêu cầu của sảnrnphẩm đồng nhất. Là một sản phẩm bao gồm nhiều thành phần chủ yếu và/hoặc khôngrnchủ yếu.
rnrn
3.3 Thành phần chủ yếu
rnrn
vật liệu tạo nên một phần đáng kể của một sảnrnphẩm không đồng nhất. Một lớp có khối lượng/đơn vị diện tích
rnrn
rnrn
Thiết bị thử gồm một lò, lò này đặc biệt córnống lò chế tạo bằng vật liệu chịu lửa được quấn quanh bằng dây điện trở và xungrnquanh có lớp cách nhiệt. Ống ổn định dòng không khí hình nón cụt được gắn vàornđế lò, trên đỉnh lò có cửa lò.
rnrn
4.1 Lò, đế lò và cửa lò
rnrn
4.1.1 Ống lò được chế tạo bằng vật liệu chịu lửarncao nhôm như qui định trong bảng 1, có khối lượng thể tích bằng (2800
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn |
| rn Nhôm oxit (Al2O3), rn hoặc Silic oxit và Nhôm oxit (SiO2,rn Al2O3) rn | rn rn rn |
| rn Sắt III oxit (Fe2O3) rn | rn rn |
| rn Titan đioxit (TiO2) rn | rn rn |
| rn Mangan oxit (Mn3O4) rn | rn rn |
| rn Các oxit dạng vết khác(các oxit natri,rn kali, canxi và magiê) rn | rn rn |
rnrn
4.1.2 Ống lò được đặt giữa tâm vỏ lò, lớp vỏ nàyrnđược chế tạo từ vật liệu cách nhiệt có chiều cao 150 mm và chiều dày thành bằngrn10 mm, phía trên và dưới gắn các tấm phẳng có lỗ để cố định ống lò. Khoảngrnkhông giữa ống lò và vỏ lò được nhồi bằng vật liệu cách nhiệt phù hợp. Ví dụrnđiển hình được nêu trong phụ lục B.
rnrn
4.1.3 Phần dưới của ống lò nối với ống ổn địnhrndòng không khí hình nón cụt dài 500 mm có đường kính trong giảm đều từ (75
rnrn
4.1.4 Trên đỉnh lò có cửa lò được làm từ cùng loạirnvật liệu như ống ổn định hình nón cụt có chiều cao bằng 50 mm và đường kínhrntrong bằng (75 ±
rnrn
4.1.5 Lò, ống ổn định và cửa lò được gắn trên chânrnđế chắc, nằm ngang có tấm chắn được gắn với bộ chân đế để giảm gió lùa quanhrnđáy của ống hình nón cụt. Tấm chắn có chiều cao 550mm và đáy của ống ổn địnhrnhình nón cụt cách bản đế 250 mm.
rnrn
4.2 Giá để mẫu và bộ phận đưa mẫu vào lò
rnrn
4.2.1 Giá để mẫu như qui định trên hình 1, được làmrntừ sợi thép bền nhiệt hoặc niken/crom. Dưới đáy của giá để mẫu đặt một khay kimrnloại mỏng làm bằng lưới thép bền nhiệt. Khối lượng giá đỡ là (15
rnrn
4.2.2 Giá để mẫu được treo tự do ở đầu dưới củarnống thép không gỉ, ống này có đường kính ngoài bằng 6 mm và đường kính lỗ bênrntrong bằng 4 mm.
rnrn
4.2.3 Giá để mẫu được gắn với bộ phận đưa mẫu vàornlò để đảm bảo đưa êm mẫu xuống chính xác trục lò. Bộ phận đưa mẫu gồm một querntrượt kim loại chuyển động tự do theo thanh dọc định hướng lắp cạnh lò.
rnrn
4.2.4 Đối với vật liệu rời, giá để mẫu phải làrnhình trụ có các kích thước ngoài bằng kích thước mẫu (xem 5.1) và được làm bằngrnlưới thép mỏng bền nhiệt, tương tự như lưới thép đặt tại đáy của giá để mẫurnbình thường được qui định ở 4.2.1. Giá để mẫu loại này có đỉnh trên để mở, khốirnlượng giá không được vượt quá 30 g.
rnrn
4.3 Cặp nhiệt điện (Nhiệt ngẫu)
rnrn
4.3.1 Dùng cặp nhiệt điện có đường kính dây 0,3rnmm, đường kính ngoài 1,5 mm. Đầu nóng được cách nhiệt và không nối đất. Có thểrndùng cặp nhiệt điện loại K hoặc N, dung sai cấp 1, lớp vỏ bọc ngoài bằng théprnkhông gỉ hoặc hợp kim gốc niken.
rnrn
4.3.2 Tất cả các cặp nhiệt điện mới đều phải làm cũrnnhân tạo trước khi sử dụng để giảm độ phản xạ.
rnrn
4.3.3 Đầu nóng cặp nhiệt điện của lò được đặt cáchrnthành ống (10 ±
rnrn
4.3.4 Các thông tin chi tiết về các cặp nhiệt điệnrncần dùng bổ sung và cách định vị chúng được nêu trong phụ lục C.
rnrn
4.4 Bộ cảm biến nhiệt
rnrn
Bộ cảm biến nhiệt được làm từ loại cặp nhiệtrnđiện như qui định trong 4.3.1 và 4.3.2, là hình trụ bằng đồng có đường kính (10rn±
rnrn
4.5 Gương
rnrn
Để tiện quan sát sự duy trì cháy và để anrntoàn cho người vận hành cần lắp gương trên thiết bị, chú ý vị trí của gương đểrnkhông ảnh hưởng đến phép thử. Đặt gương hình vuông có cạnh
rnrn
300 mm, nghiêng một góc 30o so vớirnphương nằm ngang, cách phía trên lò 1 m.
rnrn
4.6 Cân
rnrn
Yêu cầu cân có độ chính xác đến 0,01 g.
rnrn
4.7 Ổn áp
rnrn
Dùng máy ổn áp tự động một pha có công suấtrnkhông nhỏ hơn 1,5 kVA.
rnrn
Thiết bị này có khả năng duy trì độ chính xácrnđiện áp đầu ra trong vòng ±rn1 % của giá trị qui định từ 0 đến tải toàn phần.
rnrn
4.8 Biến thế tự ngẫu
rnrn
Biến thế tự ngẫu phải có khả năng duy trìrnđược ít nhất 0,15 kVA và điều chỉnh điện áp đầu ra từ 0 đến giá trị lớn nhấtrnbằng điện áp đầu vào. Điện áp đầu ra phải thay đổi tuyến tính trên toàn bộ dảirnđiện áp.
rnrn
rnrn
rnrn
![]() |
rnrn
rn Chúrndẫn
rnrn
| rn 1 ống théprn không gỉ rn | rn Tc Cặprn nhiệt điện ở trung tâm mẫu rn |
| rn 2 Kích thướcrn mắt lưới 0,9 mm rn đường kính dây 0,4 mm rn | rn Ts Cặprn nhiệt điện ở bề mặt mẫu rn |
| rn
rn | rn Chú thích: Sử dụng Tcrn và Ts tuỳ ý rn |
rnrn
rnrn
rnrn
![]() |
rnrn
rnKích thước tínhrnbằng milimét
rnrn
Chú dẫn `
rnrn
| rn 1 Thành lò rn | rn TFrn Cặp nhiệt điện của lò rn |
| rn 2 Điểm giữarn vùng nhiệt độ không đổi rn | rn TCrn Cặp nhiệt điện ở trung tâm mẫu rn |
| rn 3 Cặp nhiệtrn điện có vỏ bọc rn | rn TSrn Cặp nhiệt điện trên bề mặt mẫu rn |
| rn 4 Lỗ có đườngrn kính 2 mm rn | rn
rn |
| rn 5 Điểm tiếprn xúc giữa cặp nhiệt điện và vật liệu rn | rn Chú thích: Sửrn dụng TC và TS tùy ý rn |
rnrn
rnrn
rnrnrn
rn
rn |
rnrn Kíchrnthước tính bằng milimét
rnrn
rnrn
rn
rn |
rnrnrnrn
![]() |
rnrn
rnChú dẫn
rnrn
1 Tay nắm bằng gỗ
rnrn
2 Mối hàn
rnrn
rnrn
4.9 Thiết bị kiểm soát dòng điện vào
rnrn
Thiết bị gồm có amper kế, vôn kế hoặc oát kế.rnThiết bị này phải có khả năng đo các thông số của dòng điện như qui định ở 6.2.3.
rnrn
4.10 Thiết bị điều chỉnh năng lượng
rnrn
Có thể dùng thiết bị này thay cho ổn áp, biếnrnthế tự ngẫu và thiết bị kiểm soát dòng điện vào như qui định ở 4.7; 4.8 và 4.9.rnThiết bị này phải là loại lắp với bộ thyristo có mồi lệch pha với công suất 1,5rnkVA. Điện áp lớn nhất không được vượt quá 100V và giới hạn dòng điện phải đượcrnđiều chỉnh để đạt "100% công suất" tương đương với thông số đặc trưngrnlớn nhất của cuộn gia nhiệt. Độ ổn định của thiết bị điều chỉnh năng lượng phảirnxấp xỉ 1,0% và độ lặp lại phải là ±rn1,0%. Công suất đầu ra phải tuyến tính trong dải qui định.
rnrn
4.11 Thiết bị hiển thị và ghi nhiệt độ
rnrn
Thiết bị hiển thị nhiệt độ phải có khả năngrnđo được đầu ra của cặp nhiệt điện chính xác đến 1oC hoặc giá trịrntương đương tính theo milivon. Thiết bị này có tốc độ ghi ổn định tại cácrnkhoảng thời gian không lớn hơn 1 s.
rnrn
CHÚ THÍCH: thiết bị sốrnhoặc thiết bị ghi dạng biểu đồ nhiều cấp có dải làm việc sai lệch toàn thang đornlà 10 mV với điểm "0" bằng xấp xỉ 700
rnrn
4.12 Thiết bị đo thời gian
rnrn
Dùng đồng hồ bấm giây có độ chính xác đến 1rngiây trong 1 giờ.
rnrn
4.13 Bình hút ẩm
rnrn
Sử dụng bình hút ẩm để bảo quản các mẫu đãrnbảo dưỡng (xem 5.2.3).
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Lấy 5 mẫu để thử theo qui trình nêu ở 6.4.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Không để thiết bị tiếp xúc với gió hoặc ánhrnsáng mặt trời hoặc ánh sáng nhân tạo mạnh rọi trực tiếp để tránh ảnh hưởng đếnrnviệc quan sát tình trạng cháy bên trong lò.
rnrn
Trong khi thử nhiệt độ trong phòng không thayrnđổi quá 5 oC.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
![]() |
rnrn
rnChó dÉnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Liên tục ghi lại nhiệt độ.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | ||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn 1rn (tại 0 0) rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn 2rn (tại 120 0) rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn 3rn (tại 240 0) rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
Tthànhrnlò = (1) 9
rnrn
rnrn
rnrn
T1:arn+ T1:b + T1:c
rnrn
Tthànhrnlò trục 1 = (2a)
rnrn
rnrn
T2:arn+ T2:b + T2:c
rnrn
Tthànhrnlò trục 2 = (2b)
rnrn
rnrn
T3:arn+ T3:b + T3:c
rnrn
Tthànhrnlò trục 3 = (2c)
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
T sairnsố trục 1 = x 100% (3a)
rnrn
rnrn
rnrn
T sairnsố trục 2 = x 100% (3b)
rnrn
rnrn
rnrn
T sairnsố trục 3 = x 100% (3c)
rnrn
rnrn
rnrn
Trnsai số trục 1 + T sai số trục 2 + T sai số trục 3
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Tthànhrnlò mức a = (5a)
rnrn
rnrn
T1:brn+ T2:b + T3:b
rnrn
Tthànhrnlò mức b = (5b)
rnrn
rnrn
T1:crn+ T2:c + T3:c
rnrn
Tthànhrnlò mức c = (5c)
rnrn
rnrn
rnrn
|rnTthành lò – Tthành lò mức a½
rnrn
Tsairnsố mức a = xrn100% (6a)
rnrn
rnrn
rnrn
Tsairnsố mức b = xrn100% (6b)
rnrn
rnrn
rnrn
Tsai sốrnmức c = x 100% (6c)
rnrn
rnrn
rnrn
Tsairnsố mức a + Tsai số mức b + Tsai số mức c
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
![]() |
rnrn
rnCác giá trị trên hình 5 được nêu trong bảng 3.
rnrn
rnrn
rn
rn |
rnrnChó dÉn
rnrn
1 ChiÒurncao lß (mm)
rnrn
2 NhiÖtrn®é rnrn
rn
rn |
rnrn(oC)
rnrn
3 §Ønhrnlß
rnrn
4 Giíirnh¹n díi
rnrn
5 Giíirnh¹n trªn
rnrn
6 §¸yrnlß
rnrn
H×nhrn5 – BiÓu ®å nhiÖt ®é däc theo trôc gi÷a lß ®îc ®o b»ng bé c¶m biÕn nhiÖt.
rnrn
B¶ngrn3 – Gi¸ trÞ biÕn thiªn nhiÖt ®é lß
rnrn
| rn ChiÒu cao lß (mm) rn | rn Tmin (oC) rn | rn Tmax (oC) rn |
| rn 145 rn 135 rn 125 rn 115 rn 105 rn 95 rn 85 rn 75 rn 65 rn 55 rn 45 rn 35 rn 25 rn 15 rn 5 rn | rn 639,4 rn 663,5 rn 682,8 rn 697,9 rn 709,3 rn 717,3 rn 721,8 rn 722,7 rn 719,6 rn 711,9 rn 698,8 rn 679,3 rn 652,2 rn 616,2 rn 569,5 rn | rn 671,0 rn 697,5 rn 716,1 rn 728,9 rn 737,4 rn 742,8 rn 745,9 rn 747,0 rn 746,0 rn 742,5 rn 735,5 rn 723,5 rn 705,0 rn 677,5 rn 638,6 rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Ban kỹ thuật CEN/TC27 đã thực hiện phép thửrnliên phòng. Thủ tục tiến hành thực hiện như qui định trong tiêu chuẩn này. Cácrnsản phẩm đã được thử liên phòng được mô tả trong bảng A.1.
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn rn | rn rn rn |
| rn Bông thuỷ tinh rn | rn rn | rn rn |
| rn Bông khoáng rn | rn rn | rn rn |
| rn Tấm canxi silicat kèm theo xenluloza rn | rn rn | rn rn |
| rn Tấm sợi bông rn | rn rn | rn rn |
| rn Tấm sợi thạch cao (10 % khối lượng sợirn giấy) rn | rn rn | rn rn |
| rn Vật liệu rời xenluloza FR rn | rn rn | rn rn |
| rn Vật liệu rời bông khoáng rn | rn rn | rn rn |
| rn Vermiculit rn | rn rn | rn rn |
| rn Tấm bê tông polystyren rn | rn rn | rn rn |
rnrn
Các giá trị trung bình thống kê (M), độ lệchrnchuẩn (Sr và SR), độ lặp lại (r) và độ tái lập (R) tại mứcrntin cậy 95 % đã được tính theo TCVN 6190-2 : 2001 (ISO 5725-2) (Bảng A.2) chornba thông số: sự gia tăng nhiệt độ (DTrntheo (oC)), mất khối lượng (Dmrntheo %) và thời gian cháy (tf theo giây). Các giá trị r và R nàyrnbằng 2,8 lần độ lệch chuẩn tương ứng. Các giá trị này bao gồm các kết quả xácrnđịnh là "lệch" nhưng không bao gồm các kết quả xác định là "nằmrnngoài".
rnrn
rnrn
| rn DToC rn | rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn | rn rn | rn rn rn | rn rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn |
| rn rn | rn rn rn | rn rn | rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn |
rnrn
rnrn
Điều này có thể áp dụng cho tất cả các thôngrnsố để thu được các mô hình tuyến tính cho Sr, SR, r và R.rnCác hệ số được nêu trong bảng A.3. Biểu đồ đối với
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn = 1,26 + 0,10 x rn | rn = 0,96 + 0,26 x rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn = 0,00 + 0,09 x rn | rn = 0,00 + 0,11 x rn | rn = 0,00+ 0,24 x rn | rn = 0,00+ 0,30 x rn |
| rn rn | rn = 0,00 + 0,14 x tf rn | rn = 0,00 + 0,32 x tf rn | rn = 0,00 + 0,38 x tf rn | rn = 0,00 + 0,89 x tf rn |
rnrn
rnrn
Khi các mô hình phù hợp chính xác với thôngrnsố, thì chúng có thể là một công cụ để "đoán trước" kết quả. Điều nàyrncó thể mô phỏng theo ví dụ: Giả sử một phòng thử nghiệm tiến hành thử một mẫurnđơn của một sản phẩm cho trước và xác định thấy sự gia tăng nhiệt độ
rnrn
r = 3,53 + 0,29 x 25
rnrn
Thì với xác suất bằng 95 %, kết quả của phéprnthử lần hai sẽ nằm giữa 14 oC và 36 oC.
rnrn
Giả sử cùng sản phẩm này được thử ở phòng thửrnnghiệm khác. Giá trị R được xác định là:
rnrn
R = 2,68 + 0,73 x 25
rnrn
Thì với xác suất bằng 95%, kết quả của phéprnthử tiến hành tại phòng thử nghiệm đó sẽ nằm giữa 4oC và 46oC.
rnrn
rn
rn |
rnrnHình A.1 – Mô hình thống kê cho
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Sơ đồ bố trí điển hình của thiết bị được nêurntrên hình B.1.
rnrn
rnrn
Ống lò được quấn quanh bằng một cuộn dây điệnrntrở niken/crom 80/20 rộng 3 mm, dày 0,2 mm và có thể được quấn như qui địnhrntrên hình B.2. Có thể khứa các rãnh vào ống để quấn dây được chính xác, theornqui định của nhà sản xuất.
rnrn
Khoảng không hình vành khuyên giữa ống vàrnthành cách nhiệt bên ngoài có thể chèn đầy bằng bột magiê oxít có khối lượngrnthể tích bằng (170 ±
rnrn
rnrn
Nửa phần trên của ống ổn định có thể đượcrncách nhiệt bên ngoài bằng một lớp vật liệu cách nhiệt sợi khoáng dày 25 mm córnđộ dẫn nhiệt bằng (0,04 ±
rnrn
rnrn
Mặt ngoài của cửa lò có thể được cách nhiệtrnbằng một lớp vật liệu cách nhiệt sợi khoáng có độ dẫn điện bằng (0,04
rnrn
rnrn
![]() |
rnrn
rnKích thước tínhrnbằng milimét
rnrn
rnrn
| rn 1rn Chân đế rn | rn 7 Thanhrn thép chịu nhiệt dùng để đưa mẫu rn | rn 13 Thànhrn cách nhiệt bên ngoài rn |
| rn 2 Cáchrn nhiệt rn | rn 8 Thanhrn chốt rn | rn 14 Xirn măng sợi khoáng rn |
| rn 3 Bộtrn magie oxít rn | rn 9 Cặprn nhiệt điện của mẫu (tuỳ chọn) rn | rn 15 Lớprn chèn rn |
| rn 4 ốngrn lò rn | rn 10 ốngrn thép không gỉ rn | rn 16 ốngrn ổn định hình nón cụt rn |
| rn 5 Cuộnrn dây rn | rn 11 Giárn để mẫu rn | rn 17 Tấmrn chắn kim loại rn |
| rn 6 Cửarn lò rn | rn 12 Cặprn nhiệt điện của lò rn | rn
rn |
rnrn
rnrn
rnrn
Chú dẫn
rnrn
1 Đỉnh 3 Dây điện trở
rnrn
2 Đáy 4 ống lò
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Ngoài các cặp nhiệt điện dùng để đornnhiệt độ lò và nhiệt độ thành lò, nếu cần thì phải có thêm các cặp nhiệt điệnrnđể đo nhiệt độ trong vùng trung tâm và trên bề mặt của mẫu. Các qui định cụ thểrnvà cách sử dụng hai cặp nhiệt điện bổ sung này được nêu trong C.2 đến C.4.
rnrn
rnrn
rnrn
Cặp nhiệt điện này được định vị saorncho đầu nóng được đặt tại giữa tâm mẫu (xem hình 1 và 2). Để đạt được điều này,rnphần trên của mẫu thử tạo một lỗ dọc có đường kính 2 mm.
rnrn
rnrn
Cặp nhiệt điện này được định vị saorncho đầu nóng tiếp xúc với mẫu tại khoảng giữa mẫu ngay khi bắt đầu phép thử vàrnphải nằm đối diện hoàn toàn với cặp nhiệt điện của lò (xem Hình 1 và 2).
rnrn
rnrn
Thực hiện phép thử như mô tả ở điều 6rnvà ghi lại các nhiệt độ đo được bằng cả hai cặp nhiệt điện trong suốt quá trìnhrnthử.
rnrn
rnrn
rnrn
Ngoài các qui định về quan sát nêu trong 6.5,rnphải ghi các thông tin dưới đây;
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Sự tăng nhiệt độ, theo oC, đượcrntính từ các nhiệt độ ghi được trên hai cặp nhiệt điện cho từng mẫu như sau:
rnrn
a) Cặp nhiệt điện ở giữa mẫu:
rnrn
DTc = Tc(max) – Tc(final)
rnrn
b) Cặp nhiệt điện ở trên bề mặt mẫu:
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Các tiêu chuẩn xác định về sự ổn định nhiệtrnđộ ban đầu được nêu trong 6.2.4. Sau 10 phút các điều kiện là:
rnrn
· rnnhiệtrnđộ trung bình Tthành lò oC = (750
rnrn
· rn½
rnrn
· rnchênhrnlệch (hồi qui tuyến tính) £rn2 oC
rnrn
Điều này được mô phỏng bằng ví dụ nêu trongrnhình D.1:
rnrn
· rnnhiệtrnđộ trung bình: 750,4 oC
rnrn
· rnđộrnlệch tối đa của nhiệt độ = 4,3 oC
rnrn
· rnchênhrnlệch = 0,7 oC
rnrn
rnrn
![]() |
rnrn
rnTheo định nghĩarncủa nhiệt độ ban đầu đã nêu ở 7.5.3 là T1 oC = Tthànhrnlò. Điều này được mô phỏng bằng ví dụ nêu ở hình D.1: Ti =rn750,4 oC
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Nếu trong vòng 30 phút đạt được tiêu chuẩn ổnrnđịnh thì phép thử kết thúc tại thời điểm 30 phút. Nếu tiêu chuẩn ổn định đạtrnđược trong khoảng từ 30 phút đến 60 phút thì thời gian đó sẽ là điểm kết thúcrnphép thử. Nếu không đạt tiêu chuẩn ổn định thì phép thử sẽ kết thúc tại thờirnđiểm 60 phút.
rnrn
Tiêu chuẩn ổn định đạt được khi chênh lệchrn(hồi qui tuyến tính) nhiệt độ là trong khoảng 2 oC đối với chu kỳ 10rnphút, được hiệu chuẩn tại các khoảng thời gian 5 phút.
rnrn
Điều này được mô phỏng bằng ví dụ nêu trênrnhình D.2 và bảng D.1
rnrn
Sự chênh lệch (hồi qui tuyến tính) nhiệt độrnlà thấp hơn 2 oC trong khoảng 35 phút và 45 phút (chu kỳ 10 phút).rnVì vậy tiêu chuẩn ổn định của nhiệt độ cuối cùng đạt được tại 45 phút, như vậyrnkết rnrn
![]() |
rnrn
rnthúc phép thửrnlà 45 phút.
rnrn
Chó dÉn
rnrn
1 Nhiệt độ oc
rnrn
2 Thời gian (giây)
rnrn
3 Sự chênh lệch (20 phút – 30rnphút) = 2,76 oC
rnrn
4 Sự chênh lệch (25 phút – 35rnphút) = 2,15 oC
rnrn
rnrn
6 Sự chênh lệch (35 phút – 45rnphút) = 0,84 oC
rnrn
7 Kết thúc phép thử = 45 phút.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Mức gia tăng nhiệt độ được qui định trongrn6.3, tính theo Tm oC và Tf oC. Điềurnnày được mô phỏng bằng hai ví dụ điển hình về ghi nhiệt độ, thể hiện trên hìnhrnD.3 và D.4, các kết quả thử được tóm tắt trong bảng D.1.
rnrn
rnrn
![]() |
rnrn
rnBảng D.1 – Các kết quả thử
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
Chú dẫn
rnrn
1 Nhiệt độ oc
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Chú dẫn
rnrn
1 Nhiệt độ oc
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Đểrnxác định vật liệu xây dựng thuộc nhóm cháy hay không cháy cần dựa vào các tiêurnchí đánh giá sau:
rnrn
– rnSự tăng nhiệt độ lò trong quá trình thử;
rnrn
– rnSự mất khối lượng của mẫu sau khi thử;
rnrn
– rnThời gian mẫu cháy thành ngọn lửa liên tục trong quárntrình thử.
rnrn
Vật liệu xây dựng thuộcrnnhóm không cháy phải thỏa mãn các giá trị sau:
rnrn
– rnNhiệt độ lò tăng £
rnrn
– rnKhối lượng mẫu giảm £
rnrn
– rnThời gian mẫu cháy thành ngọn lửa liên tục
rnrn
Những vật liệu xây dựng không thỏa mãn dù chỉ một thôngrnsố trên cũng thuộc loại nhóm cháy
rnrn
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 331:2004 về vật liệu xây dựng – phương pháp thử tính không cháy do Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.








