Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 333:2005 về chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và kỹ thuật hạ tầng đô thị – tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 333:2005 về chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và kỹ thuật hạ tầng đô thị – tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành
| Số hiệu: | TCXDVN333:2005 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn XDVN |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Xây dựng | Ngày ban hành: | 04/04/2005 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Artificialrnoutdoor lighting for public buildings and urban infrastructure-Design standard
rnrn
1. Phạm vi áprndụng
rnrn
Tiêu chuẩn này áp dụng để tính toánrnthiết kế, giám sát và nghiệm thu đánh giá chất lượng các công trình xây dựng hệrnthống chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và kỹ thuật hạrntầng đô thị thay thế cho tiêu chuẩn xây dựng TCXD 95: 1983 – Tiêu chuẩn thiếtrnkế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình xây dựng dân dụng.
rnrn
Các công trình công cộng và kỹrnthuật hạ tầng đô thị được hiểu bao gồm các thành phần sau:
rnrn
– Các công trình đô thị: Điểm đỗrngiao thông công cộng ngoài trời; đường, cầu và đường hầm dành cho người đi bộ;rnbên ngoài các khu trường học, bệnh viện, trung tâm thương mại, hội chợ triểnrnlãm và các trụ sở.
rnrn
– Công viên, vườn hoa.
rnrn
– Các công trình kiến trúc – Tượngrnđài – Đài phun nước.
rnrn
– Các công trình thể dục thể thaornngoài trời.
rnrn
Ghi chú:
rnrn
– Khi thiết kế chiếu sáng ,rnngoài việc tuân theo tiêu chuẩn này cụn phải tuân theo các tiêu chuẩn, quy phạmrnhiện hành có liên quan.
rnrn
– Tiêu chuẩn này không áp dụngrnđể thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên trong các công trình đô thị (Nhà ga , bếnrnxe ….) và các công trình thể dục thể thao trong nhà hoặc có mái che kín .
rnrn
– Các thuật ngữ kỹ thuật chiếurnsáng sử dụng trong tiêu chuẩn này được giải thích trong phụ lục 1, ngoài ra córnthể tham khảo tiêu chuẩn TCVN 4400: 1987 – Kỹ thuật chiếu sáng – Thuật ngữ vàrnđịnh nghĩa.
rnrn
2. Tiêu chuẩnrnviện dẫn
rnrn
2.1. TCVN 4400: 1987 – Kĩrnthuật chiếu sáng – Thuật ngữ và định nghĩa.
rnrn
2.2. TCXDVN 259: 2001 – Tiêurnchuẩn TK chiếu sáng nhân tạo đường, đường phố, quảng trường đô thị.
rnrn
2.3. 11 TCN 18: 1984 – Quyrnphạm trang bị điện – Phần 1: Quy định chung.
rnrn
2.4. 11 TCN 19: 1984 – Quyrnphạm trang bị điện – Phần 2: Hệ thống đường dây dẫn điện.
rnrn
2.5. TCVN 5828: 1994 – Đènrnchiếu sáng đường phố – yêu cầu kỹ thuật.
rnrn
2.6. TCVN 4086: 1985 – Quyrnphạm an toàn lưới điện trong xây dựng.
rnrn
2.7. TCVN 4756: 1989 – Quyrnphạm nối đất và nối không các thiết bị điện.
rnrn
2.8. Các tiêu chuẩn Việt namrncó liên quan trong lĩnh vực bảo vệ môi trường sinh thái và cảnh quan.
rnrn
3. Quy địnhrnchung
rnrn
3.1. Tiêu chuẩn này áp dụngrnđể thiết kế chiếu sáng nhân tạo sử dụng các loại bóng đèn phóng điện (huỳnhrnquang; Thủy ngân cao áp; Metalhalide; Natri cao áp; Natri thấp áp) và bóng đènrnsợi đốt (Kể cả bóng sợi đốt Halogen ). Đối với những trường hợp sử dụng cácrnloại nguồn sáng đặc thù khác (đèn LED công suất cao, đèn cảm ứng điện từ) córnthể sử dụng phương pháp tra cứu tương đương căn cứ vào các tính năng kỹ thuậtrncủa bóng đèn.
rnrn
3.2. Hệ thống chiếu sángrnnhân tạo bên ngoài các các công trình công cộng và kỹ thuật hạ tầng đô thị (trừrncác công trình thể dục thể thao ngoài trời) có thể là một thành phần cấu thànhrncủa hệ thống chiếu sáng công cộng, được cấp nguồn và điều khiển theo mạng điều khiểnrnchung của hệ thống chiếu sáng công cộng của đô thị, hoặc cũng có thể là một hệrnthống công trình được quản lý và vận hành một cách độc lập. Hệ thống chiếu sángrnphục vụ luyện tập và thi đấu tại các công trình thể dục thể thao ngoài trời cầnrnđược quản lý vận hành một cách độc lập.
rnrn
3.3. Khi xác định độ rọirntiêu chuẩn (Tính bằng lux) phải theo thang độ rọi quy định trong bảng 1.
rnrn
Bảngrn1: Thang độ rọi tiêu chuẩn
rnrn
| rn Bậcrn thang rn | rn I rn | rn II rn | rn III rn | rn IV rn | rn V rn | rn VI rn | rn VII rn | rn VIII rn | rn IX rn | rn X rn | rn XI rn | rn XII rn |
| rn Độrn rọi (lx) rn | rn 0,5 rn | rn 1 rn | rn 2 rn | rn 3 rn | rn 5 rn | rn 7 rn | rn 10 rn | rn 20 rn | rn 30 rn | rn 50 rn | rn 75 rn | rn 100 rn |
rnrn
rnrn
| rn XIII rn | rn XIV rn | rn XV rn | rn XVI rn | rn XVII rn | rn XVIII rn | rn XIX rn | rn XX rn | rn XXI rn | rn XXII rn | rn XXIII rn | rn XXIV rn | rn XXV rn |
| rn 150 rn | rn 200 rn | rn 300 rn | rn 400 rn | rn 500 rn | rn 600 rn | rn 750 rn | rn 1000 rn | rn 1250 rn | rn 1500 rn | rn 2000 rn | rn 2500 rn | rn 3000 rn |
rnrn
3.4. Trong quá trình tínhrntoán thiết kế cần tính đến hệ số duy trì của đèn được quy định trong bảng 2.
rnrn
Bảngrn2: Hệ số duy trì của đèn
rnrn
| rn Churn kỳ bảo dưỡng đèn (Tháng) rn | rn Cấprn bảo vệ của bộ đèn rn | ||||||||
| rn IPrn 2X rn | rn IPrn 5X rn | rn IPrn 6X rn | |||||||
| rn Phânrn loại môi trường rn | rn Phânrn loại môi trường rn | rn Phânrn loại môi trường rn | |||||||
| rn Đôrn thị lớn, khu công nghiệp nặng rn | rn Đôrn thị vừa và nhỏ,khu công nghiệp nhẹ rn | rn Nôngrn thôn rn | rn Đôrn thị lớn, khu công nghiệp nặng rn | rn Đôrn thị vừa và nhỏ,khu công nghiệp nhẹ rn | rn Nôngrn thôn rn | rn Đôrn thị lớn, khu công nghiệp nặng rn | rn Đôrn thị vừa và nhỏ, khu công nghiệp nhẹ rn | rn Nôngrn thôn rn | |
| rn 12 rn 18 rn 24 rn 36 rn | rn 0,53 rn 0,48 rn 0,45 rn 0,42 rn | rn 0,62 rn 0,58 rn 0,56 rn 0,53 rn | rn 0,82 rn 0,80 rn 0,79 rn 0,78 rn | rn 0,89 rn 0,87 rn 0,84 rn 0,76 rn | rn 0,90 rn 0,88 rn 0,86 rn 0,82 rn | rn 0,92 rn 0,91 rn 0,90 rn 0,88 rn | rn 0,91 rn 0,90 rn 0,88 rn 0,83 rn | rn 0,92 rn 0,91 rn 0,89 rn 0,87 rn | rn 0,93 rn 0,92 rn 0,91 rn 0,90 rn |
rnrn
3.5. Các thiết bị chiếu sángrnđược sử dụng cần phải có hiệu quả sử dụng điện năng cao, độ bền và khả năng duyrntrì các đặc tính quang học trong điều kiện làm việc ngoài trời tốt và phải córncấp bảo vệ IP tối thiểu theo quy định trong bảng 3.
rnrn
Bảngrn3: Cấp bảo vệ IP tối thiểu của thiết bị chiếu sáng
rnrn
| rn TT rn | rn Đặcrn điểm – phân loại môi trường làm việc rn | rn Cấprn bảo vệ tối thiểu rn |
| rn 1 rn | rn Đèn lắp đặt trong khu vực nôngrn thôn rn | rn IPrn 23 rn |
| rn 2 rn | rn Đèn lắp đặt trong đô thị vừa vàrn nhỏ, khu công nghiệp nhẹ, khu nhà ở rn | rn IPrn 44 rn |
| rn 3 rn | rn Đèn lắp đặt trong đô thị lớn, khurn công nghiệp nặng rn | rn Phầnrn quang học: IP 54 rn Cácrn phần khác: IP 44 rn |
| rn 4 rn | rn Đèn đặt dưới độ cao 3m rn | rn IPrn 44 rn |
| rn 5 rn | rn Đèn lắp đặt trong hầm, trên thànhrn cầu rn | rn IPrn 55 rn |
| rn 6 rn | rn Vị trí lắp đặt đèn có khả năng xảyrn ra úng ngập rn | rn IPrn 67 rn |
| rn 7 rn | rn Đèn phải thường xuyên làm việcrn trong điều kiện ngâm nước rn | rn IPrn 68 rn |
rnrn
3.6. Thiết kế cấp điện chornhệ thống chiếu sáng phải tuân theo các tiêu chuẩn sau:
rnrn
11 TCN 18: 1984 – Quy phạm trang bịrnđiện – Phần 1: Quy định chung.
rnrn
11 TCN 19: 1984 – Quy phạm trang bịrnđiện – Phần 2: Hệ thống đường dây dẫn điện.
rnrn
3.7. Hệ thống chiếu sángrn(đèn, cột đèn, tủ điện) cần được thiết kế đáp ứng các yêu cầu về an toàn và bảornvệ chống sét, tiếp đất theo các tiêu chuẩn:
rnrn
TCVN 4086: 1985 – Quy phạm an toàn lướirnđiện trong xây dựng.
rnrn
TCVN 4756: 1989 – Quy phạm nối đấtrnvà nối không các thiết bị điện.
rnrn
3.8. Thiết bị chiếu sáng vàrncác thiết bị đi kèm (đèn, cột đèn, cần đèn) phải có tính thẩm mỹ, phù hợp vớirncảnh quan môi trường và đáp ứng các tiêu chuẩn quy định trong lĩnh vực bảo vệrnmôi trường. Khi thiết kế chiếu sáng cho một đối tượng hay một khu vực cụ thểrncần lưu ý đến đặc điểm và yêu cầu chiếu sáng của các khu vực phụ cận để tránhrngây ra hiện tượng “ô nhiễm ánh sáng“ đối với những khu vực này.
rnrn
3.9. Mức độ chiếu sáng quyrnđịnh trong tiêu chuẩn này thể hiện qua các chỉ tiêu độ rọi ngang trung bìnhrn-En(tb), độ rọi điểm trung bình – Ed(tb), độ chói trung bình – L(tb), cường độrnánh sáng – I được hiểu là ngưỡng tối thiểu mà hệ thống chiếu sáng cần đáp ứngrnđể đảm bảo yêu cầu ánh sáng cho đối tượng được tiêu chuẩn hoá. Để đảm bảo hiệurnquả kinh tế của công trình và tiết kiệm điện năng tiêu thụ, đối với các côngrntrình thể dục thể thao ngoài trời mức độ chiếu sáng tối đa cho phép không quá 2rnlần ngưỡng tối thiểu, các công trình khác không quá 1,5 lần ngưỡng tối thiểurnquy định trong tiêu chuẩn.
rnrn
4. Yêu cầu kỹrnthuật
rnrn
4.1. Chiếu sáng các côngrntrình đô thị.
rnrn
4.1.1. Chiếu sáng các điểmrnđỗ giao thông công cộng ngoài trời.
rnrn
4.1.1.1. Độ rọi ngang trungrnbình và độ rọi ngang nhỏ nhất trên mặt nền các điểm đỗ giao thông công cộngrnngoài trời không được nhỏ hơn trị số quy định trong bảng 4:
rnrn
Bảngrn4: Tiêu chuẩn chiếu sáng các điểm đỗ giao thông công cộng ngoài trời
rnrn
| rn TT rn | rn Đốirn tượng chiếu sáng rn | rn Enrn (tb) (lx) rn | rn Enrn (min) (lx) rn |
| rn 1 rn | rn Bến xe buýt – xe khách liên tỉnh rn | rn 50 rn | rn 20 rn |
| rn 2 rn | rn Bãi đỗ xe ngoài trời khu vựcrn trung tâm đô thị rn | rn 30 rn | rn 10 rn |
| rn 3 rn | rn Bãi đỗ xe ngoài trời khu vựcrn ngoại thành, nông thôn rn | rn 10 rn | rn 3 rn |
| rn 4 rn | rn Bãi đỗ xe – các điểm trông giữ xern công cộng nằm trên các tuyến đường (Chiếm 1 phần lòng đường, vỉa hè) rn | rn Theo T/C thiết kế CS nhân tạorn đường, đường phố, quảng trường đô thị TCXDVN 259: 2001 quy định cho tuyếnrn đường đó rn | |
rnrn
Chú thích:
rnrn
–En(tb): Độ rọi ngangrntrung bình, En(min) : Độ rọi ngang nhỏ nhất.
rnrn
– Các chỉ số trên đã tính đếnrnyếu tố suy giảm của hệ thống chiếu sáng.
rnrn
4.1.1.2. Hệ số đồng đều củarnđộ rọi En(min) / En(tb) phải đảm bảo không nhỏ hơn 0,2.
rnrn
4.1.1.3. Đèn phải được bốrntrí thích hợp để đảm bảo không gây chói lóa cho người lái xe .
rnrn
4.1.1.4. Lưới đo kiểm vàrnphương pháp tính toán độ rọi ngang đối với bãi đỗ xe ngoài trời được quy địnhrntrong phụ lục 4.
rnrn
4.1.2. Chiếu sáng đường, cầurnvà đường hầm dành cho người đi bộ.
rnrn
4.1.2.1. Độ rọi ngang trungrnbình và độ rọi ngang nhỏ nhất trên mặt đường và khu vực dành cho người đi bộ khôngrnđược nhỏ hơn trị số quy định trong bảng 5:
rnrn
Bảngrn5: Tiêu chuẩn chiếu sáng các khu vực dành cho người đi bộ
rnrn
| rn TT rn | rn Đốirn tượng chiếu sáng rn | rn Enrn (tb) (lx) rn | rn Enrn (min) (lx) rn |
| rn 1 rn | rn Đường và khu đi bộ ở vùng trungrn tâm đô thị , gần các câu lạc bộ giải trí, khu vực mua sắm, có mật độ giaorn thông cao , tình hình an ninh trật tự phức tạp rn | rn 10 rn | rn 5 rn |
| rn 2 rn | rn Đường và khu đi bộ ở vùng ngoạirn thành có mật độ giao thông ở mức trung bình rn | rn 7 rn | rn 3 rn |
| rn 3 rn | rn Đường và khu đi bộ ở vùng nôngrn thôn, thị trấn, trong các khu nhà ở , mật độ giao thông thấp , tình hình an ninhrn trật tự tốt rn | rn 3 rn | rn 1 rn |
rnrn
4.1.2.2. Độ rọi ngang trungrnbình và độ rọi ngang nhỏ nhất trên cầu và trong đường hầm dành cho người đi bộrnkhông được nhỏ hơn trị số quy định trong bảng 6:
rnrn
Bảngrn6: Tiêu chuẩn chiếu sáng cầu và đường hầm dành cho người đi bộ
rnrn
| rn Đốirn tượng chiếu sáng rn | rn Banrn ngày rn | rn Banrn đêm rn | |||
| rn Enrn (tb) rn (lx) rn | rn Enrn (min) rn (lx) rn | rn Enrn (tb) rn (lx) rn | rn Enrn (min) rn (lx) rn | ||
| rn Đường hầm cho người đi bộ L ( 60m rn Đường hầm cho người đi bộ L >rn 60m rn Khu vực 20 m hai đầu hầm rn Khu vực giữa hầm rn | rn 75 rn
rn 300 rn 75 rn | rn 30 rn
rn 100 rn 30 rn | rn 75 rn
rn 75 rn 75 rn | rn 30 rn
rn 30 rn 30 rn | |
| rn Cầu cho người đi bộ rn | rn Hở rn | rn K/a rn | rn K/a rn | rn 30 rn | rn 10 rn |
| rn Kín rn | rn 75 rn | rn 30 rn | rn 75 rn | rn 30 rn | |
| rn Cầu thang , lối lên xuống rn | rn Hở rn | rn K/a rn | rn K/a rn | rn 30 rn | rn 10 rn |
| rn Kín rn | rn 75 rn | rn 30 rn | rn 75 rn | rn 30 rn | |
rnrn
Chú thích:
rnrn
– En(tb): Độ rọi ngang trungrnbình, En(min): Độ rọi ngang nhỏ nhất.
rnrn
– Các chỉ số trên đã tính đếnrnyếu tố suy giảm của hệ thống chiếu sáng.
rnrn
– K/a : không áp dụng.
rnrn
4.1.2.3. Đối với đường hầmrncho người đi bộ, đèn phải được bố trí sao cho tất cả các bề mặt của hầm, đặcrnbiệt là các mặt đứng được chiếu sáng.
rnrn
4.1.2.4. Đèn dùng cho chiếurnsáng đường hầm dành cho người đi bộ cần có góc bảo vệ không nhỏ hơn 15o,rncông suất bóng đèn sử dụng và quang thông tối đa được quy định trong bảng 7:
rnrn
Bảngrn7: Tổng công suất bóng và quang thông tối đa của bộ đèn chiếu sáng đường hầm
rnrn
| rn TT rn | rn Loạirn bóng đèn sử dụng rn | rn Tổngrn công suất bóng tối đa trong bộ đèn (W) rn | rn Tổngrn quang thông tối đa phát ra từ bộ đèn (Lm) rn |
| rn 1 rn | rn Đèn Huỳnh quang, HQ compact rn | rn 80 rn | rn 7000 rn |
| rn 2 rn | rn Đèn Thủy ngân cao áp rn | rn 125 rn | rn 6500 rn |
| rn 3 rn | rn Đèn Sodium cao áp rn | rn 70 rn | rn 6000 rn |
| rn 4 rn | rn Đèn Metalhalide rn | rn 70 rn | rn 5500 rn |
rnrn
4.1.2.5. Hệ thống điều khiểnrnchiếu sáng sử dụng rơ le thời gian hoặc rơ le quang điện cần được thiết kế đểrncó thể điều khiển thay đổi mức độ chiếu sáng đáp ứng tiêu chuẩn quy định theornthời gian ngày – đêm.
rnrn
4.1.2.6. Đối với những đườngrnhầm có độ dài lớn và phức tạp hoặc có lưu lượng người đi bộ cao (trong khu vựcrnnhà ga, trung tâm thương mại, hội chợ trIển lãm vv…) thì ngoài hệ thống chiếurnsáng chung cần có hệ thống chiếu sáng sự cố đảm bảo duy trì mức độ chiếu sángrntối thiểu En(tb) = 5 lx trong vòng 1 giờ khi mất điện lưới.
rnrn
4.1.2.7. Hệ thống chiếu sángrncầu thang phải tạo ra sự tương phản rõ rệt giữa các bề mặt thẳng đứng và bề mặtrnnằm ngang của bậc thang ngay cả khi chúng được lát bằng các loại vật liệu có màurnsắc khác nhaụ Tỷ số giữa độ rọi trung bình trên bề mặt ngang và độ rọi trungrnbình trên bề mặt đứng của các bậc cầu thang không được nhỏ hơn 3 : 1.
rnrn
4.1.2.8. Bố trí đèn trongrnhầm và trên cầu cần xem xét đến khả năng bảo vệ chống phá hoại và thuận tiệnrntrong vận hành bảo dưỡng đèn.
rnrn
4.1.3. Chiếu sáng bên ngoàirncác khu trường học, bệnh viện, trung tâm thương mại, hội chợ trIển lãm và cácrntrụ sở.
rnrn
4.1.3.1. Độ rọi ngang trungrnbình bên ngoài các khu trường học, bệnh viện, trung tâm thương mại – hội chợrntrIển lãm và các trụ sở không được nhỏ hơn trị số quy định trong bảng 8:
rnrn
Bảngrn8: Tiêu chuẩn chiếu sáng bên ngoài các khu trường học, bệnh viện, trung tâmrnthương mại, hội chợ triển lãm và các trụ sở
rnrn
| rn TT rn | rn Đốirn tượng chiếu sáng rn | rn Enrn (tb) (lx) rn | rn Ghirn chú rn |
| rn 1 rn | rn Trường học rn – Cổng vào rn – Đường nội bộ rn – Sân chơi và tập thể dục rn | rn
rn 10 rn 5 rn 5 rn | rn
rn |
| rn 2 rn | rn Bệnh viện rn – Cổng vào, khu vực tiếp nhậnrn bệnh nhân rn – Đường giữa các khu điều trị rn – Khu vực sân nghỉ ngơi rn – Sân đỗ xe rn | rn
rn 20 rn 5 rn 3 rn 10 rn | rn
rn |
| rn 3 rn | rn Trung tâm thương mại – Hội chợrn trIển lãm rn – Cổng vào rn – Đường giữa các khu trưng bầyrn , bán hàng rn – Sân trưng bầy sản phẩm , bánrn hàng ngoài trời rn – Sân đỗ xe rn | rn
rn 20 rn 10 rn 50 rn 10 rn | rn
rn |
| rn 4 rn | rn Trụ sở rn – Cổng vào rn – Đường nội bộ rn – Sân đỗ xe rn | rn
rn 20 rn 5 rn 10 rn | rn
rn |
rnrn
4.1.3.2. Tỷ số giữa giá trịrnđộ rọi ngang lớn nhất và độ rọi ngang trung bình ở các đối tượng chiếu sángrnkhông được vượt quá:
rnrn
– 3 : 1 – Trong trường hợp độ rọirntrung bình tiêu chuẩn trên 6 lx.
rnrn
– 5 : 1 – Trong trường hợp độ rọirntrung bình tiêu chuẩn từ 4 lx đến 6 lx.
rnrn
– 10 : 1 – Trong trường hợp độ rọirntrung bình tiêu chuẩn nhỏ hơn 4 lx.
rnrn
4.2. Chiếu sáng công viên, vườnrnhoa
rnrn
4.2.1. Các nguyên tắc chung
rnrn
4.2.1.1. Trong quá trìnhrnthiết kế chiếu sáng công viên, vườn hoa ngoài việc đảm bảo mức độ chiếu sángrntheo tiêu chuẩn quy định còn cần phải đặc biệt quan tâm đến yếu tố trang trí,rnthẩm mỹ.
rnrn
4.2.1.2. KIểu dáng thiết bịrnchiếu sáng (đèn, cột đèn, cần đèn) cần có phong cách đồng nhất và phù hợp vớirncảnh quan môi trường kiến trúc trong khu vực.
rnrn
4.2.1.3. Tùy theo hình thứcrnvà quy mô của mỗi công viên, vườn hoa mà hệ thống chiếu sáng có thể bao gồmrntoàn bộ hoặc một số trong những thành phần sau đây:
rnrn
a) Chiếu sáng chung khu vực cổng rarnvào : đảm bảo mức độ chiếu sáng quy định.
rnrn
b) Chiếu sáng sân tổ chức các hoạtrnđộng ngoài trời : đảm bảo mức độ chiếu sáng quy định.
rnrn
c) Chiếu sáng đường dạo: Ngoài việcrnđảm bảo mức độ chiếu sáng quy định , thiết kế bố trí đèn phải đảm bảo tính dẫnrnhướng tạo cho người đi bộ có cảm nhận rõ ràng về hình dạng và hướng của conrnđường.
rnrn
d) Chiếu sáng cảnh quan thảm cỏ,rnbồn hoa, mặt nước.
rnrn
e) Chiếu sáng tạo phông trang trí:rnSử dụng các đèn pha chiếu sáng tán lá cây.
rnrn
f) Chiếu sáng tạo các điểm nhấnrnkiến trúc như đài phun nước, các cụm tIểu cảnh cây xanh – non bộ.
rnrn
4.2.2. Chỉ tiêu kỹ thuật
rnrn
4.2.2.1. Độ rọi ngang trungrnbình trong các công viên, vườn hoa không được nhỏ hơn trị số quy định trongrnbảng 9:
rnrn
Bảngrn9: Tiêu chuẩn chiếu sáng công viên, vườn hoa
rnrn
| rn TT rn | rn Đốirn tượng chiếu sáng rn | rn En(tb)rn (lx) rn | |
| rn Côngrn viên rn | rn Vườnrn hoa rn | ||
| rn 1 rn | rn Công viên vườn hoa ở khu vựcrn trung tâm đô thị lớn, có lưu lượng người qua lại cao, khả năng xảy ra các tộirn phạm hình sự ở mức cao rn | rn
rn | rn
rn |
| rn – Cổng vào chính rn – Cổng vào phụ rn – Đường trục chính rn – Đường nhánh, đường dạo córn nhiều cây xanh rn – Sân tổ chức các hoạt độngrn ngoài trời rn | rn 20 rn 10 rn 10 rn 5 rn 10 rn | rn K/a rn K/a rn 7 rn 3 rn 10 rn | |
| rn 2 rn | rn Công viên vườn hoa ở khu vựcrn ngoại thành đô thị lớn, có lưu lượng người qua lại trung bình, khả năng xảyrn ra các tội phạm hình sự ở mức trung bình rn | rn
rn | rn
rn |
| rn – Cổng vào chính rn – Cổng vào phụ rn – Đường trục chính rn – Đường nhánh, đường dạo córn nhiều cây xanh rn – Sân tổ chức các hoạt độngrn ngoài trời rn | rn 10 rn 7 rn 5 rn 3 rn 7 rn | rn K/a rn K/a rn 3 rn 2 rn 7 rn | |
| rn 3 rn | rn Công viên vườn hoa ở khu vực đôrn thị nhỏ, có lưu lượng người qua lại thấp, khả năng xảy ra các tội phạm hìnhrn sự ở mức thấp rn | rn
rn | rn
rn |
| rn – Cổng vào chính rn – Cổng vào phụ rn – Đường trục chính rn – Đường nhánh, đường dạo córn nhiều cây xanh rn – Sân tổ chức các hoạt độngrn ngoài trời rn | rn 7 rn 5 rn 5 rn 2 rn 5 rn | rn K/a rn K/a rn 3 rn 1 rn 5 rn | |
rnrn
4.2.2.2. Tỉ số giữa giá trịrnđộ rọi ngang lớn nhất và độ rọi ngang trung bình ở các đối tượng chiếu sángrnkhông được vượt quá:
rnrn
– 3 : 1 – Trong trường hợp độ rọirntrung bình tiêu chuẩn trên 6 lx.
rnrn
– 5 : 1 – Trong trường hợp độ rọirntrung bình tiêu chuẩn từ 4 lx đến 6 lx.
rnrn
– 10 : 1 – Trong trường hợp độ rọirntrung bình tiêu chuẩn nhỏ hơn 4 lx.
rnrn
4.2.2.3. Thiết bị chiếu sángrnđược sử dụng cần phải có khả năng hạn chế chói lóa tốt. Vị trí, cao độ đặt đènrnvà góc chiếu cần tính toán để không gây cảm giác chói lóa cho người sử dụng.rnChủng loại đèn sử dụng trong chiếu sáng công viên vườn hoa được quy định trongrnbảng 10:
rnrn
Bảngrn10: Chủng loại đèn sử dụng trong chiếu sáng công viên vườn hoa
rnrn
| rn TT rn | rn Đốirn tượng và mục đích chiếu sáng rn | rn Chủngrn loại đèn rn | |||||
| rn Đènrn pha rn | rn Đènrn chùm rn | rn Đènrn nấm rn | rn Đènrn đường rn | rn Đènrn chiếu điểm rn | rn Đènrn pha chiếu nước rn | ||
| rn 1 rn | rn Chiếu sáng cổng ra vào rn | rn Có rn | rn Có rn | rn Có rn | rn Có rn | rn K/a rn | rn K/a rn |
| rn 2 rn | rn Chiếu sáng sân tổ chức các hoạtrn động ngoài trời rn | rn Có rn | rn Có rn | rn Có rn | rn Có rn | rn K/a rn | rn K/a rn |
| rn 3 rn | rn Chiếu sáng đường dạo rn | rn K/a rn | rn Có rn | rn Có rn | rn Có rn | rn K/a rn | rn K/a rn |
| rn 4 rn | rn Chiếu sáng cảnh quan thảm cỏ,bồnrn hoa, mặt nước rn | rn K/a rn | rn Có rn | rn Có rn | rn K/a rn | rn K/a rn | rn K/a rn |
| rn 5 rn | rn Chiếu sáng tạo phông trang trí rn | rn Có rn | rn K/a rn | rn K/a rn | rn K/a rn | rn K/a rn | rn K/a rn |
| rn 6 rn | rn Chiếu sáng tạo các điểm nhấn kiếnrn trúc rn | rn Có rn | rn K/a rn | rn K/a rn | rn K/a rn | rn Có rn | rn Có rn |
rnrn
4.2.2.4. Nguồn sáng được lựarnchọn nên có thành phần quang phổ phù hợp với môi trường có nhiều cây xanh, gamrnmàu ánh sáng trắng lạnh để tạo cảm giác mát mẻ, thư giãn. Chủng loại và côngrnsuất bóng đèn sử dụng trong chiếu sáng công viên vườn hoa được quy định trongrnbảng 11:
rnrn
Bảngrn11: Chủng loại và công suất bóng đèn sử dụng trong chiếu sáng công viên vườnrnhoa
rnrn
| rn TT rn | rn Đốirn tượng và mục đích chiếu sáng rn | rn Côngrn suất bóng đèn (W) rn | ||||
| rn Metalhalide rn | rn Carn T.ngân rn | rn HQrn Compact rn | rn Halogen rn | rn Carn Natri rn | ||
| rn 1 rn | rn Chiếu sáng cổng ra vào rn | rn 70rn – 400 rn | rn 80rn – 250 rn | rn K/a rn | rn K/a rn | rn 70rn – 250 rn |
| rn 2 rn | rn Chiếu sáng sân tổ chức các hoạtrn động ngoài trời rn | rn 70rn – 400 rn | rn 80rn – 250 rn | rn K/a rn | rn K/a rn | rn 70rn – 400 rn |
| rn 3 rn | rn Chiếu sáng đường dạo rn | rn 70rn – 150 rn | rn 80rn – 125 rn | rn 15rn – 40 rn | rn K/a rn | rn K/a rn |
| rn 4 rn | rn Chiếu sáng cảnh quan thảm cỏ, bồnrn hoa, mặt nước rn | rn 70rn – 250 rn | rn 80rn – 125 rn | rn 15rn – 40 rn | rn K/a rn | rn K/a rn |
| rn 5 rn | rn Chiếu sáng tạo phông trang trí rn | rn 70rn – 400 rn | rn K/a rn | rn K/a rn | rn K/a rn | rn K/a rn |
| rn 6 rn | rn Chiếu sáng tạo các điểm nhấn kiếnrn trúc rn | rn 70rn – 400 rn | rn 80rn – 125 rn | rn 15rn – 40 rn | rn 80rn – 300 rn | rn 70rn – 250 rn |
rnrn
4.3. Chiếu sáng các công trìnhrnkiến trúc – Tượng đài – Đài phun nước
rnrn
4.3.1. Chiếu sáng các công trìnhrnkiến trúc
rnrn
4.3.1.1. Hệ thống chiếu sáng cácrntòa nhà, công trình kiến trúc (sau đây gọi là chiếu sáng kiến trúc) cần đượcrnkết hợp hài hòa với các thành phần cấu thành khác của hệ thống chiếu sáng đôrnthị.
rnrn
4.3.1.2. Tùy thuộc vào quy mô, tínhrnchất và đặc điểm kiến trúc của công trình, hệ thống chiếu sáng cho các tòa nhàrnvà công trình kiến trúc cần đáp ứng một số hoặc toàn bộ các yêu cầu sau:
rnrn
a. Chiếu sáng tạo khả năng quan sátrncác bề mặt chính của công trình.
rnrn
b. Làm rõ các điểm giới hạn củarncông trình (mái nhà, đỉnh tháp w…)
rnrn
c. Khắc họa các chi tiết, đặc điểmrnkiến trúc đặc thù của công trình.
rnrn
d. Tạo ra sự tương phản sáng – tốirnvà tương phản về màu sắc ánh sáng.
rnrn
Phương pháp bố trí chiếu sáng kiếnrntrúc tham khảo phụ lục 5 của tiêu chuẩn này.
rnrn
4.3.1.3. Thiết kế lựa chọn chủngrnloại đèn (kiểu đèn – phân bố ánh sáng – công suất), vị trí lắp đặt đèn và gócrnchiếu phải đảm bảo các yêu cầu sau:
rnrn
a. Hạn chế tối đa sự chói lóa chornngười sử dụng.
rnrn
b. Hạn chế tối đa sự hao phí quangrnthông của bộ đèn (tức là phần quang thông phát ra từ bộ đèn nhưng không đượcrnphân bố trên bề mặt của đối tượng cần chiếu sáng).
rnrn
c. Hạn chế tối đa khả năng quan sátrntrực tiếp vào bộ đèn (trừ trường hợp sử dụng các loại đèn có tínhrnchất trang trí).
rnrn
4.3.1.4. Trong việc bố trí lắp đặtrnđèn chiếu sáng kiến trúc có thể sử dụng các phương pháp sau: (Tham khảo phụ lụcrn5)
rnrn
a. Lắp đặt đèn ngay trên công trìnhrncần chiếu sáng.
rnrn
b. Lắp đặt đèn trên các công trìnhrnxung quanh.
rnrn
c. Lắp đặt đèn trên cột chiếu sángrnriêng.
rnrn
d. Lắp đặt đèn trên cột chiếu sángrnđường phố hoặc các cột hiện có khác (điện lực, bưu điện).
rnrn
e. Lắp đặt đèn trên mặt đất.
rnrn
4.3.1.5. Trường hợp sử dụng đèn pharnbố trí trên mặt đất cần phải có các tấm chắn để ngăn các luồng sáng đi trựcrntiếp vào mắt người. Nếu đèn pha có kích thước lớn phải được thiết kế lắp đặtrntrong các hốc chìm dưới mặt đất với hệ thống thoát nước tốt để đảm bảo đènrnkhông bị ngập nước. Ngoài ra, cần có giải pháp bảo vệ đèn chống phá hoại, trộmrncắp.
rnrn
4.3.1.6. Để tăng hiệu quả thẩm mỹrncho công trình chiếu sáng kiến trúc, tạo sự hòa hợp với tổng thể không gianrnkiến trúc trong khu vực, trong chiếu sáng kiến trúc ngoài việc chiếu sáng chorncông trình còn cần phải chú ý đến chiếu sáng không gian xung quanh.
rnrn
(Tham khảo phụ lục 5)
rnrn
4.3.1.7. Khi chọn nguồn sáng (bóngrnđèn) sử dụng cho chiếu sáng các tòa nhà – công trình kiến trúc cần tính đến màurnsắc của các đối tượng cần chiếu sáng theo nguyên tắc sau:
rnrn
a. Để chiếu sáng không gian có nhiềurncây xanh và bề mặt của các đối tượng có màu sắc "lạnh" (như màu xanhrnlá cây, xanh nước biển, xám phải sử dụng nguồn sáng có nhiệt độ màu cao nhưrnbóng đèn Metal halide, cao áp Thủy ngân, bóng huỳnh quang ánh sáng ban ngày -rntrắng lạnh v.v
rnrn
b. Để chiếu sáng bề mặt của các đốirntượng có màu sắc "nóng" (như màu đỏ, da cam, vàng …) phải sử dụngrnnguồn sáng có nhiệt độ màu thấp như bóng đèn sợi đốt, sợi đốt Halogen, bóngrnhuỳnh quang ánh sáng trắng ấm v.v…
rnrn
4.3.1.8. Độ rọi trung bình trên mặtrnchính các tòa nhà – công trình kiến trúc (hoặc độ chói trung bình của bề mặtrncông trình) được chiếu sáng bằng phương pháp chiếu sáng chung đồng đều trên bềrnmặt công trình không được nhỏ hơn trị số quy định trong bảng 12:
rnrn
Bảngrn12: Tiêu chuẩn chiếu sáng kiến trúc các tòa nhà – công trình kiến trúc
rnrn
| rn TT rn | rn Vậtrn liệu bề mặt công trình rn | rn Hệrn số phản xạ của vật liệu rn | rn Độ rọi TB (Ix) rn Độrn chói TB (cd/m2) rn | rn Hệrn số điều chỉnh độ rọi K với tình trạng bề mặt công trình rn | ||||
| rn vớirn độ chói của nền rn | ||||||||
| rn Thấp rn <1cd/m2 rn | rn Trungrn bình rn 1-5rn cd/m2 rn | rn Caorn rn >5rn cd/m2 rn | rn Hơirn bẩn rn | rn Bẩn rn | rn Rấtrn bẩn rn | |||
| rn 1 rn | rn Đá hoa, vữa, gạch men trắng rn | rn rn | rn 20 rn 3 rn | rn 30 rn 5 rn | rn 75 rn 15 rn | rn 3,0 rn | rn 5,0 rn | rn 10,0 rn |
| rn 2 rn | rn Gạch, sơn màu vàng nhạt rn | rn 0,6rn ≥ r > 0,45 rn | rn 30 rn 5 rn | rn 50 rn 8 rn | rn 100 rn 15 rn | rn 2,5 rn | rn 5,0 rn | rn 8,0 rn |
| rn 3 rn | rn Đá xám, tường xi măng rn | rn 0,45rn ≥ r > 0,3 rn | rn 50 rn 5 rn | rn 75 rn 8 rn | rn 150 rn 15 rn | rn 2,5 rn | rn 5,0 rn | rn 8,0 rn |
| rn 4 rn | rn Gạch, sơn màu nâu nhạt rn | rn 0,45rn ≥ r > 0,3 rn | rn 50 rn 5 rn | rn 75 rn 8 rn | rn 150 rn 15 rn | rn 2,0 rn | rn 4,0 rn | rn 7,0 rn |
| rn 5 rn | rn Đá granit hồng rn | rn 0,45rn ≥ r > 0,3 rn | rn 50 rn 5 rn | rn 75 rn 8 rn | rn 150 rn 15 rn | rn 2,0 rn | rn 4,0 rn | rn 6,0 rn |
| rn 6 rn | rn Bê tông xây dựng rn | rn 0,45rn ≥ r > 0,3 rn | rn 75 rn 10 rn | rn 100 rn 12 rn | rn 200 rn 25 rn | rn 1,5 rn | rn 2,0 rn | rn 3,0 rn |
| rn 7 rn | rn Gạch đỏ rn | rn 0,3rn ≥ r > 0,15 rn | rn 100 rn 8 rn | rn 150 rn 10 rn | rn 300 rn 20 rn | rn 2,0 rn | rn 3,0 rn | rn 5,0 rn |
| rn 8 rn | rn Đá đen, granit xám, sơn xám rn | rn 0,3rn ≥ r > 0,15 rn | rn 100 rn 8 rn | rn 150 rn 10 rn | rn 300 rn 20 rn | rn 2,0 rn | rn 3,0 rn | rn 5,0 rn |
| rn 9 rn | rn Gạch, sơn thẩm màu rn | rn 0,15rn ≥ r rn | rn 150 rn 8 rn | rn 200 rn 10 rn | rn 400 rn 10 rn | rn 1,5 rn | rn 2,0 rn | rn 3,0 rn |
rnrn
Ghi chú:
rnrn
• Tùy theo điều kiện cụ thể, chỉrncần lựa chọn áp dụng một trong hai chỉ tiêu độ rọi hoặc độ chói
rnrn
• Độ rọi trung bình trên bề mặtrncông trình và độ chói trung bình đã tính đến yếu tố suy giảm
rnrn
• Nếu đối tượng được chiếu sángrnở ngoại vi đô thị, trên nền là cây xanh hoặc nền trời không được chiếu sáng thìrnđộ chói của nền lấy trị số nhỏ hơn 1 cd/m2
rnrn
• Nếu đối tượng được chiếu sángrnở gần công trình có mặt phẳng sáng lớn (tòa nhà có diện tích lắp kính tương đốirnlớn có chiếu sáng bên trong) thì độ chói của nền lấy trị số lớn hơn 5 cd/m2
rnrn
4.3.1.9. Đối với các công trình sửrndụng hình thức chiếu sáng cục bộ thì các chỉ tiêu quy định trong bảng 12 chỉ córntính chất tham khảo. Mức độ chiếu sáng cụ thể do người thiết kế quyết định cănrncứ vào việc phân tích các yếu tố: Quy mô, tính chất công trình, đặc điểm kiếnrntrúc, yêu cầu về thẩm mỹ và tầm quan sát, khả năng cấp nguồn điện và khả năngrntài chính cho phép.
rnrn
4.3.1.10. Phương pháp tính toán sốrnlượng đèn pha cần sử dụng để chiếu sáng các công trình kiến trúc có thể thamrnkhảo theo hướng dẫn trong phụ lục 6 của tiêu chuẩn này.
rnrn
4.3.2. Chiếu sáng tượng đài
rnrn
4.3.2.1. Những tượng đài, đài kỷrnniệm có ý nghĩa kiến trúc độc lập với quần thể kiến trúc xung quanh và có thểrnquan sát từ nhiều hướng phải được chiếu sáng ở những hướng cần thiết, trong đórncó hướng cần chiếu sáng chính rõ rệt. Đối với những tượng đài, đài kỷ niệm khácrnphải chiếu sáng theo hướng quan sát chính
rnrn
4.3.2.2. Khi chọn nguồn sáng (bóngrnđèn) sử dụng cho chiếu sáng các tượng đài, đài kỷ niệm cần tuân thủ các nguyênrntắc quy định tại điều 4.3.1.7 của tiêu chuẩn này.
rnrn
4.3.2.3. Độ rọi trung bình trên mặtrnđứng chính của tượng đài, đài kỷ niệm (hoặc độ chói trung bình của bề mặt chínhrncông trình) không được nhỏ hơn trị số quy định trong bảng 13 . Độ rọi trungrnbình (hoặc độ chói trung bình) trên những mặt khác cần đảm bảo tùy theo yêu cầurnnghệ thuật cần đạt được.
rnrn
Bảngrn13: Tiêu chuẩn chiếu sáng kiến trúc tượng đài – đài kỷ niệm
rnrn
| rn TT rn | rn Vậtrn liệu bề mặt tượng đài, đài kỷ niệm rn | rn Hệrn số phản xạ của vật liệu rn | rn Độ rọi TB (Ix) rn Độ chóirn TB (cd/m2) rn | ||
| rn vớirn độ chói của nền rn | |||||
| rn Thấp rn <1cd/m2 rn | rn Trungrn bình rn 1-5rn cd/m2 rn | rn Caorn rn >5rn cd/m2 rn | |||
| rn 1 rn | rn Thạch cao, gạch men màu sáng rn | rn rn | rn 30 rn 5 rn | rn 50 rn 10 rn | rn 75 rn 15 rn |
| rn 2 rn | rn Bê tông màu sáng và xám nhạt rn | rn 0,6rn ≥ r > 0,45 rn | rn 50 rn 8 rn | rn 75 rn 12 rn | rn 100 rn 15 rn |
| rn 3 rn | rn Đá granit và bê tông màu xám, đárn hoa màu xám rn | rn 0,45rn ≥ r > 0,3 rn | rn 75 rn 10 rn | rn 100 rn 12 rn | rn 150 rn 20 rn |
| rn 4 rn | rn Đá tảng và đá hoa màu thẫm rn | rn 0,3rn ≥ r > 0,15 rn | rn 100 rn l8 rn | rn 150 rn 10 rn | rn 200 rn 15 rn |
| rn 5 rn | rn Mốc đồng đen, gang, tabrado màurn thẫm rn | rn 0,15rn ≥ r rn | rn 150 rn 8 rn | rn 200 rn 10 rn | rn 300 rn 15 rn |
rnrn
Ghi chú:
rnrn
• Tùy theo điều kiện cụ thể, chỉrncần lựa chọn áp dụng một trong hai chỉ tiêu độ rọi hoặc độ chói
rnrn
• Độ rọi trung bình trên bề mặtrntượng đài, đài kỷ niệm và độ chói trung bình đã tính đến yếu tố suy giảm
rnrn
• Trường hợp tượng đài, đài kỷrnniệm cần quan sát được từ xa trên 300m thì giá trị trong bảng 13 có thể đượcrnnhân với hệ số điều chỉnh K = 1,5
rnrn
• Trường hợp tượng đài, đài kỷrnniệm đặt trong khuôn viên công viên vườn hoa, ở ngoại vi thành phố thì giá trịrntrong bảng 13 có thể được nhân với hệ số điều chỉnh K = 0,5
rnrn
4.3.2.4. Phương pháp tính toán sốrnlượng đèn pha cần sử dụng để chiếu sáng tượng đài có thể tham khảo theo hướngrndẫn trong phụ lục 6 của tiêu chuẩn này.
rnrn
4.3.3. Chiếu sáng đài phun nước
rnrn
4.3.3.1. Chiếu sáng đài phun nướcrnbao gồm các thành phần sau (xem hình 1):
rnrn
a. Chiếu sáng các dòng, luồng nướcrnvà tia nước phun.
rnrn
b. Chiếu sáng tượng đài (nếu có).
rnrn
c. Chiếu sáng các chi tiết kiếnrntrúc đặc trưng khác của đài phun nước.
rnrn
4.3.3.2. Trong quá trình thiết kếrnchiếu sáng đài phun nước cần xem xét và tính đến các yếu tố: Hình dạng, kíchrnthước các luồng tia nước, những hạn chế về vị trí lắp đặt thiết bị chiếu sáng,rnhướng quan sát chính và bảo vệ chống phá hoại, mất cắp.
rnrn
4.3.3.3. Hệ thống chiếu sáng phảirnsử dụng các thiết bị có chất lượng cao, có khả năng chống thấm nước tốt. Các loạirnđèn bố trí phía trên mặt nước phải có cấp bảo vệ tối thiểu IP X5 , các loại đènrnbố trí ngầm dưới nước phải có cấp bảo vệ tối thiểu IP X7.
rnrn
4.3.3.4. Hệ thống chiếu sáng phảirnsử dụng các loại đèn có cấp bảo vệ điện cấp III (CLASS III) với nguồn điện córnđiện áp thấp (từ 12V – 36V).
rnrn
4.3.3 5. Tổng cường độ ánh sáng (I)rncủa các nguồn sáng bố trí dưới đáy mỗi cột nước phun trong đài phun nước theornhướng nước phun vuông góc với bề mặt nằm ngang không được nhỏ hơn các giá trịrntrong bảng 14:
rnrn
Bảngrn14: Tiêu chuẩn chiếu sáng đài phun nước
rnrn
| rn Caorn độ cột nước phun H rn (m) rn | rn Tổngrn cường độ ánh sáng của các nguồn sáng bố trí dưới đáy mỗi cột nước phun I (cd) rn |
| rn 1,5 rn | rn 4.000 rn |
| rn 3,0 rn | rn 11.000 rn |
| rn 6,0 rn | rn 34.000 rn |
| rn 9,0 rn | rn 69.000 rn |
| rn 12,0 rn | rn 115.000 rn |
| rn 15,0 rn | rn 170.000 rn |
rnrn
Hìnhrn1: Chiếu sáng đài phun nước
rnrn
rnrn
4.4. Chiếu sáng các công trìnhrnthể dục thể thao ngoài trời
rnrn
4.4.1. Các nguyên tác chung
rnrn
4.4.1.1. Trước khi tiến hành việcrnthiết kế hệ thống chiếu sáng cho các sân thể thao ngoài trời cần nghiên cứurnkhảo sát các điểm sau:
rnrn
a. Hình dạng, kết cấu công trình,rnkích thước của công trình, kích thước khu vực cần chiếu sáng, vật liệu màu sắc,rntính chất phản xạ của mặt sân, khán đài, các vị trí có khả năng bố trí lắp đặtrnđèn chiếu sáng.
rnrn
b. Mục đích sử dụng: Cần phân biệtrnrõ các sân phục vụ cho thi đấu TDTT và các sân phục vụ cho mục đích luyện tậprnrèn luyện thân thể, các sân thi đấu thông thường và các sân tổ chức thi đấu córnquay truyền hình màu.
rnrn
c. Đặc điểm không gian xung quanhrncông trình: Công trình nằm trong khu dân cư, cạnh đường giao thông, đường sắt,rnsân bay…
rnrn
d. Đặc điểm khí hậu: Vận tốc gió tốirnđa, độ ẩm không khí, sương mù, khí hậu biển …
rnrn
e. Nguồn cấp điện cho hệ thốngrnchiếu sáng: sử dụng trạm biến áp hiện có hoặc phải xây mới trạm biếnrnáp chuyên dùng cho chiếu sáng, dung lượng nguồn cấp, nguồn điện 3 pha hay 1rnpha, điện áp, tần số…
rnrn
4.4.1.2. Trong quá trình tiến hànhrnviệc thiết kế hệ thống chiếu sáng cho các sân thể thao ngoài trời cần đảmrnbảo các yêu cầu sau:
rnrn
a. Độ rọi trung bình và độ đồng đềurncủa độ rọi trên mặt sân đáp ứng yêu cầu trong tiêu chuẩn.
rnrn
b. Hạn chế tối đa sự chói lóa gâyrnra bởi các thiết bị chiếu sáng làm ảnh hưởng tới khả năng quan sát của các vậnrnđộng viên và khán giả trên sân.
rnrn
c. Có giải pháp khác phục tốirnđa" Hiệu ứng nháy" trong trường hợp sử dụng đèn phóng điện với nguồnrncấp có tần số 50 hz.
rnrn
d. Lựa chọn nguồn sáng (bóng đèn)rnsử dụng thích hợp trên cơ sở xem xét các đặc tính kỹ thuật:
rnrn
– Hiệu suất phát sáng của đèn tínhrntheo lm/W (trong trường hợp sử dụng đèn phóng điện cần tính đến tổn hao côngrnsuất trên chấn lưu).
rnrn
– Tuổi thọ trung bình của bóng đènrnvà hệ số suy giảm quang thông.
rnrn
– Màu sắc ánh sáng (nhiệt độ màu T)rnvà chỉ số truyền đạt màu (CRI).
rnrn
(tham khảo phụ lục số 9)
rnrn
e. Các yêu cầu khác:
rnrn
– Lựa chọn nguyên vật liệu, thiếtrnbị và biện pháp thi công phù hợp với đặc điểm thực tế công trình.
rnrn
– Đảm bảo khả năng vận hành và bảorndưỡng thuận tiện.
rnrn
– Thiết kế có tính dự phòng cho khảrnnăng mở rộng phát triển trong tương lai.
rnrn
– Các yêu cầu về an toàn của hệrnthống chiếu sáng.
rnrn
– Tính thẩm mỹ của công trình.
rnrn
– Hiệu quả kinh tế của hệ thốngrnchiếu sáng.
rnrn
4.4.1.3. Hệ thống điều khiển chiếurnsáng cho các sân thể thao ngoài trời cần được bố trí tập trung tại một chỗ và córnkhả năng điều khiển chiếu sáng cho một nhóm các sân và từng sân riêng biệt theornyêu cầu sử dụng. Tùy thuộc vào quy mô và yêu cầu sử dụng của công trình mà hệrnthống điều khiển chiếu sáng cho một sân có thể phải đáp ứng tối đa 4 chế độ làmrnviệc sau:
rnrn
1. Luyện tập – giải trí
rnrn
2. Thi đấu giao hữu
rnrn
3. Thi đấu chính thức
rnrn
4. Thi đấu có quay TV
rnrn
4.4.1.4. Chiếu sáng cho các sân thểrnthao phục vụ cho yêu cầu thi đấu chính thức với lượng khán giả trên sân lớn nhưrnsân bóng đá, sân vận động đa chức năng cần được thiết kế với nguồn cấp điện dựrnphòng độc lập cho chiếu sáng sự cố trong trường hợp mất nguồn cấp điện chính.
rnrn
4.4.1.5. Thiết bị chiếu sáng dùngrntrong chế độ chiếu sáng sự cố phải sử dụng bóng đèn sợi đốt hoặc phải là các bộrnđèn phóng điện có khả năng tái khởi động nhanh. Độ rọi ngang trung bình trênrnmặt sân và khán đài trong chế độ chiếu sáng sự cố không được nhỏ hơn 5 Ix.
rnrn
4.4.1.6. Các công trình thể dục thểrnthao có quy mô lớn và ý nghĩa quan trọng cần được thiết kế chiếu sáng bảo vệrnvới độ rọi ngang trung bình xung quanh công trình không được nhỏ hơn 2 Ix.
rnrn
4.4.1.7. Tùy thuộc vào cao độ đặt đènrntínn toán, để đảm bảo yêu cầu về hạn chế chói lóa và hiệu quả sử dụng của hệrnthống chiếu sáng, chủng loại – công suất bóng đèn sử dụng trong các thiết bịrnchiếu sáng phải theo quy định trong hình 2:
rnrn
Hìnhrn2: Cao độ đặt đèn và chủng loại – công suất bóng đèn sử dụng
rnrn
rnrn
Ghi chú:
rnrn
Trong trường hợp sử dụng loại đènrnđược thiết kế đặc biệt để hạn chế chói lóa, cao độ đặt đèn tối thiểu có thể chornphép giảm đi tối đa 1,5 lần so với giá trị quy định trong hình 2.
rnrn
4.4.2. Chiếu sáng sân bóng đá,rnsân vận động đa chức năng
rnrn
4.4.2.1. Phạm vi chiếu sáng
rnrn
Phạm vi chiếu sáng sân bóng đá baorngồm toàn bộ phần mặt sân giới hạn bởi các đường biên dọc và biên ngang.
rnrn
Phạm vi chiếu sáng sân vận động đarnchức năng bao gồm toàn bộ phần mặt sân giới hạn bởi ranh giới ngoài của cácrnđường chạy quanh sân. Trong trường hợp có một số hạng mục thể thao được bố trírnngoài ranh giới đường chạy thì phạm vi chiếu sáng phải bao gồm cả các khu vựcrnđó.
rnrn
4.4.2.2. Độ rọi ngang trung bìnhrntrên mặt sân và hệ số đồng đều của độ rọi không được nhỏ hơn các giá trị đượcrnquy định trong bảng 15:
rnrn
Bảngrn15: Tiêu chuẩn chiếu sáng sân bóng đá – sân vận động đa chức năng
rnrn
| rn TT rn | rn Mụcrn đích sử dụng rn | rn Độrn rọi ngang trên mặt sân rn | |
| rn Giárn trị trung bình En(tb) (Ix) rn | rn Hệrn số đồng đều ngang Un rn | ||
| rn 1 rn | rn Luyện tập – Giải trí rn | rn 100 rn | rn 0,40 rn |
| rn 2 rn | rn Thi đấu thông thường rn | rn 200 rn | rn 0,50 rn |
| rn 3 rn | rn Thi đấu chính thức rn | rn 500 rn | rn 0,60 rn |
| rn 4 rn | rn Thi đấu có quay TV rn | rn Theorn tiêu chuẩn quy định trong mục 4.4.6. rn | |
rnrn
Chú thích:
rnrn
• Thi đấu chính thức: Các cuộcrnthi đấu mà kết quả của nó được ghi vào kỷ lục chính thức.
rnrn
• Thi đấu thông thường: Các cuộcrnthi đấu mà kết quả của nó không được ghi vào kỷ lục chính thức.
rnrn
• Un: Hệ số đồng đều theo phươngrnngang của độ rọi.
rnrn
• En(tb): Giá trị độ rọi ngangrntrung bình trên mặt sân (Ix).
rnrn
4.4.2.3. Bố trí đèn chiếu sáng
rnrn
Tùy thuộc vào các yếu tố: Quy mô,rnkết cấu công trình và yêu cầu về chất lượng chiếu sáng, bố trí đèn chiếu sángrncho các sân bóng đá và sân vận động đa chức năng có thể theo 2 hình thức:
rnrn
(tham khảo phụ lục 7)
rnrn
a. Lắp đặt đèn trên cột đèn.
rnrn
b. Lắp đặt đèn trên mái che khánrnđài.
rnrn
4.4.2.3. Cao độ đặt đèn
rnrn
Độ cao của cột đèn và thiết kế dànrnđèn phải được tính toán sao cho cao độ của đèn thấp nhất không được nhỏ hơn giárntrị quy định trong bảng 16:
rnrn
Bảngrn16: Cao độ lắp đặt đèn chiếu sáng sân bóng đá – sân vận động đa chức năng
rnrn
| rn TT rn | rn P/arn bố trí chiếu sáng rn | rn Sốrn cột đèn rn | rn Caorn độ của đèn thấp nhất H (m) rn | |
| rn Côngrn thức tính toán rn | rn Ghirn chú rn | |||
| rn 1 rn | rn Bố trí chiếu sáng hai bên sân rn | rn 08 rn | rn 0,35rn L1 ≤ H ≤ 0,6L1 và rn 1rn L2 ≤ H ≤ 4 L2 rn | rn H,rn L1, L2 xác định theo hình vẽ 3 rn |
| rn 2 rn | rn Bố trí chiếu sáng bốn góc sân rn | rn 04 rn | rn 0,35rn L1 ≤ H ≤ 0,6 L1 và rn Hrn ≤ 3 L2 rn | rn H,rn L1, L2 xác định theo hình vẽ 4 rn |
rnrn
Chú thích:
rnrn
• H: Cao độ của đèn thấp nhất.
rnrn
4.4.2.5. Thiết bị chiếu sáng
rnrn
Thiết bị sử dụng cho chiếu sáng sânrnbóng đá và sân vận động đa chức năng phải là đèn pha với chủng loại được lựarnchọn theo tiêu chuẩn quy định trong bảng 17:
rnrn
Bảngrn17: Chủng loại thiết bị chiếu sáng sân bóng đá – sân vận động đa chức năng
rnrn
| rn TT rn | rn Mụcrn đích sử dụng rn | rn Phươngrn án bố trí chiếu sáng rn | rn Phânrn bố ánh sáng của đèn pha rn | ||
| rn Hẹp rn | rn Trungrn bình rn | rn Rộng rn | |||
| rn 1 rn | rn Luyện tập – Giải trí rn | rn Bốn góc sân hoặc Hai bên sân rn | rn rn | rn rn | rn
rn |
| rn 2 rn | rn Thi đấu thông thường và thi đấurn chính thức rn | rn Bốn góc sân rn | rn
rn | rn rn | rn rn |
| rn Hai bên sân rn | rn rn | rn
rn | rn rn | ||
rnrn
Ghi chú:
rnrn
• Phân loại phân bố ánh sáng củarnđèn pha theo phụ lục 1.
rnrn
• Đèn có thể sử dụng cho chiếu sáng phụrntrợ.
![]()
rnrn
Hìnhrn3: Cao độ đặt đèn chiếu sáng sân vận động – trường hợp bố trí chiếu sáng hairnbên sân
rnrn
rnrn
Hìnhrn4: Cao độ đặt đèn chiếu sáng sân vận động – trường hợp bố trí chiếu sáng bốnrngóc sân
rnrn
rnrn
4.4.3. Chiếu sáng sân quần vợt
rnrn
4.4.3.1. Phạm vi chiếu sáng
rnrn
Phạm vi chiếu sáng sân quần vợt baorngồm toàn bộ phần mặt sân được sử dụng để thi đấu được giới hạn bởi hàng rào hoặcrnkhán đài. Trong quá trình tính toán, đo đạc và đánh giá chỉ tiêu độ rọi trên mặtrnsân và hệ số đồng đều của đồ rọi, diện tích chiếu sáng của sân được quy địnhrntheo hình vẽ 5:
rnrn
Hìnhrn5: Diện tích đo đạc và tính toán chiếu sáng sân quần vợt
rnrn
rnrn
4.4.3.2. Độ rọi ngang trung bình trênrnmặt sân và hệ số đồng đều của độ rọi không được nhỏ hơn các giá trị được quyrnđịnh trong bảng 18:
rnrn
Bảngrn18: Tiêu chuẩn chiếu sáng sân quần vợt
rnrn
| rn TT rn | rn Mụcrn đích sử dụng rn | rn Độrn rọi ngang trân mặt sân rn | |
| rn Giárn trị trung bình En(tb) (Ix) rn | rn Hệrn số đồng đều ngang Un rn | ||
| rn 1 rn | rn Luyện tập – Giải trí rn | rn 300 rn | rn 0,40 rn |
| rn 2 rn | rn Thi đấu thống thường rn | rn 500 rn | rn 0,50 rn |
| rn 3 rn | rn Thi đấu chính thức rn | rn 750 rn | rn 0,60 rn |
| rn 4 rn | rn Thi đấu có quay TV rn | rn Theorn tiêu chuẩn quy định trong mục 4.4.6. rn | |
rnrn
Chú thích:
rnrn
• Un: Hệ số đồng đều theo phươngrnngang của độ rọi.
rnrn
• En(tb): Giá trị độ rọi ngang trungrnbình trên mặt sân (Ix).
rnrn
• Phân loại hình thức thi đấurnxem mục 4.4.2.2.
rnrn
4.4.3.3. Bố trí cột đèn chiếu sáng
rnrn
Bố trí cột đèn chiếu sáng cho các sânrnquần vợt đơn, sân đôi hoặc nhiều sân liên tục không có hàng rào ngăn cách giữarncác sân tham khảo phụ lục 7.
rnrn
4.4.3.4. Cao độ đặt đèn
rnrn
Độ cao của cột đèn và thiết kế dànrnđèn phải được tính toán sao cho cao độ của đèn thấp nhất không được nhỏ hơn giárntrị quy định trong bảng 19:
rnrn
Bảngrn19: Cao độ lắp đặt đèn chiếu sáng sân quần vợt
rnrn
| rn TT rn | rn Mụcrn đích sử dụng rn | rn Caorn độ của đèn thấp nhất H (m) rn | |
| rn Côngrn thức tính toán rn | rn Giárn trị tối thiểu rn | ||
| rn 1 rn | rn Luyện tập – Giải trí rn | rn H2rn ≥ 3 + 0,4L rn | rn 8,0 rn |
| rn 2 rn | rn Thi đấu thông thường và thi đấurn chính thức rn | rn H1rn ≥ 5 + 0,4L rn | rn 10,0 rn |
rnrn
Chú thích:
rnrn
• H1: Cao độ của đèn thấp nhấtrncho trường hợp sân thi đấu.
rnrn
• H2: Cao độ của đèn thấp nhấtrncho trường hợp sân luyện tập.
rnrn
• L: Khoảng cách chiếu sáng.
rnrn
• Các kích thước H1, H2, L đượcrnxác định theo hình vẽ 6.
rnrn
4.4.3.5. Thiết bị chiếu sáng
rnrn
Thiết bị sử dụng cho chiếu sáng sânrnquần vợt phải là đèn pha với chủng loại được lựa chọn theo tiêu chuẩn quy địnhrntrong bảng 20:
rnrn
Bảngrn20: Chủng loại thiết bị chiếu sáng sân quần vợt
rnrn
| rn TT rn | rn Mụcrn đích sử dụng rn | rn Quyrn mô sân rn | rn Phânrn bố ánh sáng của đèn pha rn | ||
| rn Hẹp rn | rn Trungrn bình rn | rn Rộng rn | |||
| rn 1 rn | rn Luyện tập – Giải trí rn | rn Sân đơn rn | rn
rn | rn rn | rn
rn |
| rn Sân đôi hoặc hơn rn | rn
rn | rn
rn | rn rn | ||
| rn 2 rn | rn Thi đấu thông thường rn | rn Sân đơn rn | rn
rn | rn
rn | rn rn |
| rn Sân đôi hoặc hơn rn | rn rn | rn
rn | rn rn | ||
| rn 3 rn | rn Thi đấu chính thức rn | rn Sân đơn rn | rn rn | rn
rn | rn
rn |
| rn Sân đôi hoặc hơn rn | rn rn | rn
rn | rn
rn | ||
rnrn
Ghi chú:
rnrn
• Phân loại phân bố ánh sáng củarnđèn pha theo phụ lục 1.
rnrn
• Đèn có thể sử dụng cho chiếu sáng phụrntrợ.
![]()
rnrn
Hìnhrn6: Cao độ đặt đèn và khoảng cách chiếu sáng sân quần vợt
rnrn
rnrn
4.4.4. Chiếu sáng sân bóngrnchuyền – bóng rổ – cầu lông
rnrn
4.4.4.1. Phạm vi chiếu sáng
rnrn
Phạm vi chiếu sáng sân bóng chuyềnrn- bóng rổ – cầu lông bao gồm toàn bộ phần mặt sân được sử dụng để thi đấu.rnTrong quá trình tính toán, đo đạc và đánh giá chi tiêu độ rọi trên mặt sân vàrnhệ số đồng đều của độ rọi, diện tích chiếu sáng của sân được quy định theo hìnhrnvẽ 7:
rnrn
Hìnhrn7: Diện tích đo đạc và tính toán chiếu sáng sân bóng chuyền – cầu lông
rnrn
rnrn
4.4.4.2. Độ rọi ngang trung bình trênrnmặt sân và hệ số đồng đều của độ rọi không được nhỏ hơn các giá trị được quyrnđịnh trong bảng 21:
rnrn
Bảngrn21: Tiêu chuẩn chiếu sáng sân bóng chuyền – bóng rổ – cầu lông
rnrn
| rn TT rn | rn Mụcrn đích sử dụng rn | rn Độrn rọi ngang trên mặt sân rn | |||
| rn Giárn trị trung bình En(tb) (Ix) rn | rn HSrn đồng đều ngang Un rn | ||||
| rn B.chuyền rn | rn B.rổ rn | rn Cầurn lông rn | |||
| rn 1 rn | rn Luyện tập – Giải trí rn | rn 100 rn | rn 100 rn | rn 200 rn | rn 0,40 rn |
| rn 2 rn | rn Thi đấu thông thường rn | rn 200 rn | rn 200 rn | rn 300 rn | rn 0,50 rn |
| rn 3 rn | rn Thi đấu chính thức rn | rn 300 rn | rn 300 rn | rn 400 rn | rn 0,60 rn |
| rn 4 rn | rn Thi đấu có quay TV rn | rn Theorn tiêu chuẩn quy định trong mục 4.4.6. rn | |||
rnrn
Chủ thích:
rnrn
• Un: Hệ số đồng đều theo phươngrnngang của độ rọi.
rnrn
• En(tb): Giá trị độ rọi ngangrntrung bình trên mặt sân (Ix).
rnrn
• Phân loại hình thức thi đấurnxem mục 4.4.2.2.
rnrn
4.4.4.3. Bố trí cột đèn chiếu sáng
rnrn
Bố trí cột đèn chiếu sáng cho sânrnbóng chuyền – bóng rổ – cầu lông tham khảo phụ lục 7.
rnrn
4.4.4.4. Cao độ đặt đèn
rnrn
Độ cao của cột đèn và thiết kế dànrnđèn phải được tính toán sao cho cao độ của đèn thấp nhất không không được nhỏrnhơn giá trị quy định trong bảng 22:
rnrn
Bảngrn22: Cao độ lắp đặt đèn chiếu sáng sân bóng chuyền – bóng rổ – cầu lông
rnrn
| rn TT rn | rn Mụcrn đích sử dụng rn | rn Caorn độ của đèn thấp nhất H (m) rn | |
| rn Côngrn thức tính toán rn | rn Giárn trị tối thiểu rn | ||
| rn 1 rn | rn Luyện tập – Giải trí rn | rn H2rn ≥ 3 + 0,4 L rn | rn 6,0 rn |
| rn 2 rn | rn Thi đấu thông thường và thi đấurn chính thức rn | rn H1rn ≥ 5 + 0,4 L rn | rn 8,0 rn |
rnrn
Chú thích:
rnrn
• H1: Cao độ của đèn thấp nhấtrncho trường hợp sân thi đấu.
rnrn
• H2: Cao độ của đèn thấp nhấtrncho trường hợp sân luyện tập.
rnrn
• L: Khoảng cách chiếu sáng.
rnrn
• Các kích thước H1, H2, L đượcrnxác định theo hình vẽ 8.
rnrn
4.4.4.5. Thiết bị chiếu sáng
rnrn
Thiết bị sử dụng cho chiếu sáng sânrnbóng chuyền – bóng rổ – cầu lông phải là đèn pha với chủng loại được lựa chọnrntheo tiêu chuẩn quy định trong bảng 23
rnrn
Bảngrn23: Chủng loại thiết bị chiếu sáng sân bóng chuyền – bóng rổ – cầu lông
rnrn
| rn TT rn | rn Mụcrn đích sử dụng rn | rn Loạirn sân rn | rn Phânrn bố ánh sáng của đèn pha rn | ||
| rn Hẹp rn | rn Trungrn bình rn | rn Rộng rn | |||
| rn 1 rn | rn Luyện tập – Giải trí rn | rn B.chuyền – B. rổ rn | rn rn | rn rn | rn
rn |
| rn Cầu lông rn | rn rn | rn rn | rn
rn | ||
| rn 2 rn | rn Thi đấu thông thường rn | rn B.chuyền – B. rổ rn | rn rn | rn rn | rn
rn |
| rn Cầu lông rn | rn rn | rn rn | rn
rn | ||
| rn 3 rn | rn Thi đấu chính thức rn | rn B.chuyền – B. rổ rn | rn rn | rn rn | rn
rn |
| rn Cầu lông rn | rn rn | rn
rn | rn rn | ||
rnrn
Ghi chú:
rnrn
• Phân loại phân bố ánh sáng củarnđèn pha theo phụ lục 1
rnrn
• Đèn có thể sử dụng cho chiếu sáng phụ trợ.
Đèn ưu tiên sử dụng cho chiếu sáng chính.
rnrn
Hìnhrn8: Cao độ đặt đèn và khoảng cách chiếu sáng sân Bóng chuyền – Bóng rổ – Cầurnlông
rnrn
rnrn
4.4.5. Chiếu sáng bể bơi ngoài trời
rnrn
4.4.5.1. Phạm vi chiếu sáng
rnrn
Phạm vi chiếu sáng bể bơi bao gồmrntoàn bộ phạm vi bể bơi và khu vực xung quanh được giới hạn bởi hàng rào hoặcrnkhán đài.
rnrn
4.4.5.2. Độ rọi trung bình trongrnphạm vi chiếu sáng của bể bơi và hệ số đồng đều của độ rọi không được nhỏ hơnrncác giá trị được quy định trong bảng 24:
rnrn
Bảngrn24: Tiêu chuẩn chiếu sáng bể bơi ngoài trời
rnrn
| rn TT rn | rn Mụcrn đích sử dụng rn | rn Độrn rọi ngang rn | rn Độrn rọi đứng rn | |
| rn Giárn trị trung bình rn En(tb)rn (Ix) rn | rn Hệrn số đồng đều ngang Un rn | rn Giárn trị trung bình rn Ed(tb)rn (Ix) rn | ||
| rn 1 rn | rn Luyện tập – Giải trí rn | rn 200 rn | rn 0,40 rn | rn – rn |
| rn 2 rn | rn Thi đấu thông thường rn | rn 500 rn | rn 0,50 rn | rn 200 rn |
| rn 3 rn | rn Thi đấu chính thức rn | rn 750 rn | rn 0,50 rn | rn 200 rn |
| rn 4 rn | rn Thi đấu có quay TV rn | rn Theorn tiêu chuẩn quy định trong mục 4.4.6. rn | ||
rnrn
Chú thích:
rnrn
• Un: Hệ số đồng đều theo phươngrnngang của độ rọi.
rnrn
• En(tb): Giá trị độ rọi ngangrntrung bình trên mặt nước hoặc mặt sân quanh bể bơi (Ix).
rnrn
Trường hợp có sự khác nhau vềrncao độ giữa mặt nước và mặt sân quanh bể bơi thì độ rọi ngang được đo kiểm vàrntính toán tại cao độ mặt sân quanh bể bơi sát với mặt nước.
rnrn
• Tiêu chuẩn độ rọi đứng trungrnbình chỉ áp dụng cho các bể bơi có cầu nhảy phục vụ thi đấu và biểu diễn
rnrn
• Ed(tb): độ rọi đứng trung bìnhrntại cao độ nơi diễn ra các động tác biểu diễn trên không của vận động viênrnhướng về phía hai bổn bể bơi.
rnrn
• Phân loại hình thức thi đấurnxem mục 4.4.2.2.
rnrn
4.4.5.3. Bố trí cột đèn chiếu sáng
rnrn
Tùy theo hình dạng, kích thước củarncác bể bơi mà có thể lựa chọn các phương án bố trí cột đèn chiếu sáng khác nhaurnđể đảm bảo không xuất hiện các khoảng tối trong phạm vi cần chiếu sáng.
rnrn
Bố trí cột đèn chiếu sáng cho cácrnbể bơi ngoài trời tham khảo phụ lục 7.
rnrn
4.4.5.4. Cao độ đặt đèn
rnrn
Độ cao của cột đèn và thiết kế dànrnđèn phải được tính toán sao cho cao độ của đèn thấp nhất không không được nhỏrnhơn giá trị quy định trong bảng 25:
rnrn
Bảngrn25: Cao độ lắp đặt đèn chiếu sáng bể bơi ngoài trời
rnrn
| rn TT rn | rn Loạirn bể bơi rn | rn Caorn độ của đèn thấp nhất H (m) rn | |
| rn Côngrn thức tính toán rn | rn Giárn trị tối thiểu rn | ||
| rn 1 rn | rn Bể bơi có khán đài rn | rn H1rn ≥ 0,8W – h rn | rn 0,25d rn |
| rn 2 rn | rn Bể bơi không có khán đài rn | rn H2rn ≥ 0,6W – h rn | rn 0,25d rn |
rnrn
Chú thích:
rnrn
• H1: Cao độ của đèn thấp nhấtrncho trường hợp bể bơi có khán đài.
rnrn
• H2: Cao độ của đèn thấp nhấtrncho trường hợp bể bơi không có khán đài.
rnrn
• W: Khoảng cách theo phươngrnngang giữa tâm cột đèn và thành bể bơi phía đối diện.
rnrn
• h: Chênh lệch độ cao giữa mặtrnnước và mặt sân xung quanh bể bơi.
rnrn
• d: Khoảng cách giữa các cộtrnđèn.
rnrn
• Các kích thước H1, H2, W, h, drnđược xác định theo hình vẽ 9.
rnrn
4.4.5.5. Thiết bị chiếu sáng
rnrn
Thiết bị sử dụng cho chiếu sáng bểrnbơi ngoài trời phải là đèn pha với chủng loại được lựa chọn theo tiêu chuẩn quyrnđịnh trong bảng 26:
rnrn
Bảngrn26: Chủng loại thiết bị chiếu sáng bể bơi ngoài trời
rnrn
| rn TT rn | rn Mụcrn đích sử dụng rn | rn Phânrn bố ánh sáng của đèn pha rn | ||
| rn Hẹp rn | rn Trungrn bình rn | rn Rộng rn | ||
| rn 1 rn | rn Luyện tập – Giải trí rn | rn rn | rn rn | rn
rn |
| rn 2 rn | rn Thi đấu thông thường rn | rn rn | rn
rn | rn rn |
| rn 3 rn | rn Thi đấu chính thức rn | rn rn | rn
rn | rn rn |
rnrn
Ghi chú:
rnrn
• Phân loại phân bố ánh sáng củarnđèn pha theo phụ lục 1.
rnrn
• Đèn có thể sử dụng cho chiếu sáng phụ trợ.rn
![]()
Đèn ưu tiên sử dụng cho chiếurnsáng chính.
rnrn
Hìnhrn9: Cao độ đặt đèn chiếu sáng bể bơi ngoài trời
rnrn
rnrn
4.4.6. Chiếu sáng phục vụ truyềnrnhình màu
rnrn
4.4.6.1. Chiếu sáng sân thi đấu
rnrn
Độ rọi trung bình và hệ số đồng đềurncủa độ rọi trên sân phải đáp ứng điều kiện quy định trong bảng 27:
rnrn
Bảngrn27: Tiêu chuẩn chiếu sáng phục vụ truyền hình màu
rnrn
| rn TT rn | rn Phânrn loại độ rọi rn | rn Giárn trị trung bình (Ix) rn | rn Hệrn số đồng đều rn |
| rn 1 rn | rn Độ rọi trên mặt phẳng đứng Ed(tb) rn | rn Ed(tb)rn ≥ 1000 rn | rn Udrn ≥ 0,3 rn |
| rn 2 rn | rn Độ rọi trên mặt phẳng ngangrn En(tb) rn | rn En(tb)rn ≥ 1000 rn | rn Un’rn ≥ 0,5 rn |
rnrn
Chú thích:
rnrn
• Ed(tb): độ rọi đứng trung bìnhrntại cao độ 1,5m trên mặt sân hướng về phía có camera chính.
rnrn
• En(tb): độ rọi ngang trungrnbình trên mặt sân.
rnrn
• Hệ số đồng đều của độ rọi đứngrnUd được tính theo công thức: Ud = Ed(min) / Ed(max), trong đó
rnrn
Ud: Hệ số đồng đều của độ rọirntrên mặt phẳng đứng.
rnrn
Ed(min): Giá trị độ rọi đứng nhỏrnnhất tại cao độ 1,5m trên mặt sân (Ix).
rnrn
Ed(max): Giá trị độ rọi đứng lớnrnnhất tại cao độ 1,5m trên mặt sân (Ix).
rnrn
• Hệ số đồng đều của độ rọirnngang Un’ được tính theo công thức: Un’ = En(min) / En(max), trong đó
rnrn
Un’: Hệ số đồng đều theo phươngrnngang của độ rọi (chỉ dùng trong trường hợp công trình phục vụ thi đấu có quayrntruyền hình màu).
rnrn
En(min): Giá trị độ rọi ngangrnnhỏ nhất trên mặt sân (Ix).
rnrn
En(max): Giá trị độ rọi ngangrnlớn nhất trên mặt sân (Ix).
rnrn
4.4.6.2. Chiếu sáng khán đài
rnrn
Độ rọi trung bình trên mặt phẳngrnđứng của khán đài tại vị trí tiếp giáp với sân thi đấu hướng về phía bố trírncamera chính không được nhỏ hơn 250 Ix.
rnrn
4.4.6.3. Nguồn cấp điện
rnrn
Trong trường hợp hệ thống chiếurnsáng sử dụng nguồn sáng là các loại bóng đèn phóng điện, nguồn cấp cho hệ thốngrnchiếu sáng phải là nguồn điện 3 pha và các đèn phải được đấu nối phân đều cả 3rnpha.
rnrn
4.4.6.4. Nguồn sáng
rnrn
Nguồn sáng (bóng đèn) sử dụng trongrnchiếu sáng phục vụ truyền hình màu phải có nhiệt độ màu và chỉ số truyền đạtrnmàu đáp ứng các điều kiện quy định trong bảng 28:
rnrn
Bảngrn28: Tính năng kỹ thuật của bóng đèn sử dụng trong chiếu sáng phục vụ truyềnrnhình màu
rnrn
| rn TT rn | rn Tínhrn năng kỹ thuật của nguồn sáng rn | rn Tiêurn chuẩn rn |
| rn 1 rn | rn Nhiệt độ màu T (K) rn | rn 6000rn K ≥ T ≥ 3000 K rn |
| rn 2 rn | rn Chỉ số truyền đạt màu CRI (%) rn | rn CRIrn ≥ 65 % rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
1. Nhiệt độ màu – ColourrnTemperature (T)
rnrn
Nhiệt độ màu của nguồn sáng (bóngrnđèn) là nhiệt độ của vật bức xạ toàn phần (hay còn gọi là vật đen) có cùng độrnmàu với nguồn sáng cần xem xét. Nhiệt độ màu được đo bằng đơn vị °K.
rnrn
2. Chỉ số truyền đạt màu -rnColour Rendering Index (CRI)
rnrn
Chỉ số truyền đạt màu của một nguồnrnsáng (bóng đèn) là chỉ số thể hiện mức độ tương đương giữa sự nhận biết bằng mắtrnvật màu được chiếu sáng bằng nguồn sáng chuẩn và nguồn sáng thử trong nhữngrnđiều kiện quan sát nhất định.
rnrn
Chỉ số truyền đạt màu (CRI) được đornbằng đơn vị %.
rnrn
3. Chiếu sáng sự cố – EmergencyrnLighting
rnrn
Là chiếu sáng bảo đảm cho người córnthể thoát ra ngoài một cách dễ dàng trong trường hợp có sự cố của mạng điệnrnchiếu sáng làm việc.
rnrn
4. Chiếu sáng dự phòng – StandbyrnLighting
rnrn
Là chiếu sáng để tiếp tục làm việc trongrntrường hợp mạng chiếu sáng có sự cố.
rnrn
5. Chiếu sáng bảo vệ – ProtectionrnLighting
rnrn
Là chiếu sáng giới hạn khu vựcrn(hoặc công trình) cần phải bảo vệ trong thời gian ban đêm.
rnrn
6. Phân loại đèn pha theo phânrnbố ánh sáng
rnrn
6.1. Góc phân tán ánh sáng
rnrn
Là góc giữa các hướng có cường độrnánh sáng bằng 1/10 Imax thể hiện trên đường cong phân bố cường độ ánh sáng củarnbộ đèn được vẽ trong mặt phẳng đi qua trục tâm của bóng đèn và hướng chứa Imax.
rnrn
Hìnhrn10: Đường cong phân bố cường độ ánh sáng
rnrn
rnrn
6.2. Đèn pha có phân bố ánh sáng hẹprnlà đèn có góc phân tán ánh sáng a < 30°
rnrn
6.3. Đèn pha có phân bố ánh sáng trungrnbình là đèn có góc phân tán ánh sáng 30° ≤ arn≤ 60°
rnrn
6.4. Đèn pha có phân bố ánh sángrnrộng là đèn có góc phân tán ánh sáng arn> 60°
rnrn
7. Hệ số duy trì – MaintenancernFactor
rnrn
Hệ số duy trì MF là hệrnsố dựphòng được sử dụng trong tính toán chiếu sáng để đảm bảo rằng hệrnthống chiếu sáng được thiết kế và xây dựng sẽ đáp ứng được các yêu cầu của tiêurnchuẩn quy định không chỉ ngay sau khi toàn thành mà cả khi chất lượng của hệ thốngrnchiếu sáng đã suy giảm sau một thời gian vận hành
rnrn
Hệ số duy trì được lựa chọn trongrntính toán phụ thuộc vào các yếu tố:
rnrn
• Sự suy giảm quang thông của nguồnrnsáng trong quá trình sử dụng
rnrn
• Cấp bảo vệ chống bụi – nước củarnbộ đèn.
rnrn
• Mức độ ô nhiễm của môi trườngrnxung quanh.
rnrn
• Chu kỳ lau chùi bảo dưỡng đèn.
rnrn
8. Góc bảo vệ của đèn -rnProtection Angle of lantern
rnrn
Hìnhrn11: Góc bảo vệ của đèn
rnrn
rnrn
9. Hệ số phản xạ ánh sáng – Hệrnsố hấp thụ ánh sáng – Hệ số truyền ánh sáng
rnrn
Coefficient of Reflectance – Coefficientrnof Absorbtance. Coefficiedent of Transmittance
rnrn
Khi một chùm sáng chiếu vào bề mặtrnmột loại vật liệu, tổng lượng quang thông F của chùm tia sẽ bị phân chia làm 3rnthành phần:
rnrn
• Phần quang thông F
rnrn
• Phần quang thông F
rnrn
• Phần quang thông F
rnrn
Hìnhrn12: Các hệ số quang học của vật liệu
rnrn
rnrn
9.1. Hệ số phản xạ ánh sáng (Coefficientrnof Reflectance)
rnrn
Hệ số phản xạ ánh sáng
rnrn
rnrn
9.2. Hệ số hấp thụ ánh sáng (Coefficientrnof Absorbtance)
rnrn
Hệ số hấp thụ ánh sáng
rnrn
rnrn
9.3. Hệ số truyền ánh sáng (Coefficientrnof Transmittance)
rnrn
Hệ số truyền ánh sáng T của mộtrnloại vật liệu là tỷ số giữa lượng quang thông Ft đi xuyên qua vật liệu và tổng lượng quang thông F củarnchùm tia sáng tới bề mặt vật liệu đó.
rnrn
rnrn
Ghi chú:
rnrn
10. Hệ số đồng đều của độ rọirn(Uniformity Ratio of Illuminance)
rnrn
10.1. Hệ số đồng đều của độ rọirnngang (Uniformity Ratio of Horizontal Illuminance)
rnrn
Hệ số đồng đều của độ rọi ngang Un đượcrntính theo công thức: 
rnrn
Trong đó
rnrn
• Un: Hệ số đồng đều theo phươngrnngang của độ rọi.
rnrn
• En(min): Giá trị độ rọi ngang nhỏrnnhất trên mặt sân (Ix).
rnrn
• En(tb): Giá trị độ rọi ngangrntrung bình trên mặt sân (Ix).
rnrn
10.2. Hệ số đồng đều của độ rọi đứngrn(Uniformity Ratio of Vertical Illuminance)
rnrn
Hệ số đồng đều của độ rọi đứng Ud đượcrntính theo công thức:
Ud Eđ(min)
rnrn
Trong đó:
rnrn
• Ud: Hệ số đồng đều của độ rọi trênrnmặt phẳng đứng.
rnrn
• Ed(min): Giá trị độ rọi đứng nhỏrnnhất tại cao độ 1,5m trên mặt sân (Ix).
rnrn
• Ed(max): Giá trị độ rọi đứng lớnrnnhất tại cao độ 1,5m trên mặt sân (lx).
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn Cấprn bảo vệ rn | rn Kýrn hiệu rn | rn Miêurn tả rn |
| rn Cấp 0 rn (Class 0) rn | rn
rn | rn Không có biện pháp bảo vệ nối đất rn |
| rn Cấp I CIass rn (Class I) rn | rn rn | rn Bảo vệ bằng phương pháp nối đất rn |
| rn Cấp II rn (Class II) rn | rn rn | rn Bề mặt tiếp xúc của thiết bị khôngrn có khả năng dẫn điện rn Không có bảo vệ bằng phương pháprn nối đất rn |
| rn Cấp III rn (Class III) rn | rn rn | rn Bộ đèn hoạt động an toàn ở điệnrn áp thấp rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
1. Phạm vi đo kiểm
rnrn
Phạm vi đo kiểm chiếu sáng bãi đỗrnxe ngoài trời bao gồm toàn bộ phần diện tích mặt bằng sân bãi được sử dụng chornviệc đỗ xe.
rnrn
2. Lưới đo kiểm chiếu sáng
rnrn
Lưới đo kiểm chiếu sáng bãi đỗ xernngoài trời được quy định trong hình vẽ 13:
rnrn
Hìnhrn13: Lưới đo kiểm chiếu sáng bãi đỗ xe ngoài trời
rnrn
rnrn
3. Phương pháp tính toán
rnrn
Độ rọi ngang trung bình trong phạmrnvi bãi đỗ xe được tính toán theo công thức:
rnrn
rnrn
Chú thích:
rnrn
• En(tb): độ rọi ngang trungrnbình trong phạm vi bãi đỗ xe (Ix).
rnrn
• Ei: độ rọi ngang tại các điểmrnđo tại cao độ mặt sân (Ix).
rnrn
• n: số điểm đo.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
1. Phương pháp bố trí chiếu sángrnkiến trúc
rnrn
Tùy thuộc vào các yếu tố như: quyrnmô, tính chất, đặc điểm kiến trúc của công trình và yêu cầu về hiệu quả chiếurnsáng cần đạt được, trong việc bố trí chiếu sáng kiến trúc có thể lựa chọn áprndụng một hay kết hợp một số các giải pháp sau:
rnrn
1.1. Chiếu sáng chung đồng đềurntrên bề mặt công trình
rnrn
Hìnhrn14 : Phương pháp bố trí chiếu sáng chung
rnrn
rnrn
– Nội dung giải pháp:
rnrn
Sử dụng các bộ đèn pha để chiếurnsáng chung đồng đều toàn bộ bề mặt chính và các mặt khác của công trình (theornyêu cầu quan sát). Đèn thường được bố trí ở khoảng cách tương đối xa so với điểmrncần chiếu sáng, thông thường là ở ngoài công trình.
rnrn
– Ưu điểm:
rnrn
Dễ thi công, không đòi hỏi số lượngrnthiết bị và kinh phí đầu tư lớn, có thể kết hợp mục đích chiếu sáng bảo vệ chorncông trình.
rnrn
– Nhược điểm:
rnrn
Tính thẩm mỹ không cao, chỉ thíchrnhợp đối với các công trình có kiến trúc đơn giản hiện đại.
rnrn
– Phạm vi áp dụng:
rnrn
Chiếu sáng các cao ốc hiện đại, cácrncông trình kết cấu kích thước lớn tương đối đơn giản, các công trình có yêu cầurnchiếu sáng bảo vệ.
rnrn
1.2. Chiếu sáng cục bộ
rnrn
Hìnhrn15: Phương pháp bố trí chiếu sáng cục bộ
rnrn
rnrn
– Nội dung giải pháp:
rnrn
Sử dụng các bộ đèn pha bố trí trênrnmặt đất hoặc ngay trên công trình để khắc họa, đặc tả những chi tiết kiến trúc đặcrnthù (cột nhà, ban công, cửa sổ, chóp mái vv…). Mục đích của giải pháp nàyrnkhông nhằm tạo ra một mức độ chiếu sáng chung đồng đều trên bề mặt công trìnhrnmà tạo ra sự chênh lệch và tương phản về mức độ chiếu sáng giữa các khu vựcrnkhác nhau. Đèn được bố trí trên mặt đất hoặc trên bề mặt công trình tại vị trírnsát ngay bề mặt cần chiếu sáng với hướng chiếu gần song song với bề mặt đó.
rnrn
– Ưu điểm:
rnrn
Tính thẩm mỹ cao, phù hợp với cácrncông trình có kiến trúc phức tạp.
rnrn
– Nhược điểm:
rnrn
Khó thi công, đòi hỏi số lượngrnthiết bị và kinh phí đầu tư lớn, hiệu quả sử dụng ánh sáng thấp.
rnrn
– Phạm vi áp dụng:
rnrn
Chiếu sáng các công trình kiến trúcrncổ, phong cách kiến trúc kiểu gô tích, đường nét kiến trúc phức tạp các côngrntrình kết cấu lớn có thiết kế phức tạp, các tòa nhà có cao độ thấp.
rnrn
1.3. Chiếu sáng chung kết hợprnchiếu sáng cục bộ
rnrn
– Nội dung giải pháp: Kết hợp 2rnphương pháp chiếu sáng đã trình bày ở trên
rnrn
Sử dụng các bộ đèn pha để chiếurnsáng chung đồng đều toàn bộ bề mặt chính và các mặt khác của công trình (theornyêu cầu quan sát). Đèn thường được bố trí ở khoảng cách tương đối xa so vớirnđiểm cần chiếu sáng, thông thường là ở ngoài công trình.
rnrn
Sử dụng các bộ đèn pha bố trí trênrnmặt đất hoặc ngay trên công trình để khắc họa, đặc tả những chi tiết kiến trúcrnđặc thù (cột nhà, ban công, cửa sổ, chóp mái w…). Đèn được bố trí trên mặtrnđất hoặc trên bề mặt công trình tại vị trí sát ngay bề mặt cần chiếu sáng vớirnhướng chiếu gần song song với bề mặt đó
rnrn
Chú ý: Để tạo được hiệu quả thẩm mỹrncần thiết, cần chú ý đến việc tạo ra sự tương phản giữa các khu vực được chiếurnsáng chung đồng đều và các khu vực được nhấn mạnh bằng chiếu sáng cục bộ:
rnrn
– Về mức độ chiếu sáng: Tỷ lệ chênhrnlệch của độ rọi đứng trên bề mặt công trình giữa khu vực được chiếu sáng cục bộrnvà khu vực được chiếu sáng chung đồng đều không nhỏ hơn 3/1.
rnrn
– Về màu sắc ánh sáng: Sử dụng cácrnloại bóng đèn có màu sắc ánh sáng khác nhau để tạo ra sự tương phản.
rnrn
Để chiếu sáng chung nên sử dụng cácrnloại bóng đèn có gam màu ánh sáng trắng – lạnh như đèn cao áp Thủy ngân, Metalrnhalide. Các đèn chiếu sáng cục bộ nên sử dụng nguồn sáng có gam màu vàng – ấmrnnhư sợi đốt Halogen, cao áp Natri.
rnrn
– Ưu điểm:
rnrn
Tính thẩm mỹ cao, phù hợp với cácrncông trình có kiến trúc phức tạp.
rnrn
– Nhược điểm:
rnrn
Khó thi công, đòi hỏi số lượng thiếtrnbị và kinh phí đầu tư lớn, hiệu quả sử dụng ánh sáng thấp
rnrn
– Phạm vi áp dụng:
rnrn
Chiếu sáng các công trình kiến trúcrncổ, phong cách kiến trúc kiểu gô tích, đường nét kiến trúc phức tạp các côngrntrình kết cấu lớn, các tòa nhà có yêu cầu cao về chiếu sáng trong đó có bao gồmrnchiếu sáng bảo vệ.
rnrn
1.4. Chiếu sáng theo các đườngrnbao của công trình
rnrn
Hìnhrn16: Phương pháp bố trí chiếu sáng theo các đường bao của công trình
rnrn
rnrn
– Nội dung giải pháp:
rnrn
Sử dụng các dây đèn mầu trang trírnviền theo các đường bao và các đường nét kiến trúc điển hình của công trình. Thiếtrnbị chiếu sáng có thể là các dây đèn màu (đèn dây rắn) hoặc các bóng đèn sợi đốtrnmàu có công suất nhỏ (25W – 40W)
rnrn
– Ưu điểm:
rnrn
Tạo ra vẻ đẹp rực rỡ cho côngrntrình, dễ thi công, chi phí lắp đặt thấp.
rnrn
– Nhược điểm:
rnrn
Hệ thống chiếu sáng chỉ mang tínhrnchất trang trí tạm thời, không có khả năng vận hành lâu dài việc bố trí các dâyrnđèn trên bề mặt công trình có thể làm ảnh hưởng xấu đến kiến trúc của côngrntrình về ban ngày.
rnrn
– Phạm vi áp dụng:
rnrn
Chiếu sáng trang trí lễ hội cho cácrncông trình kiến trúc (trừ Lăng – Đài tưởng niệm – Tượng đài).
rnrn
1.5. Chiếu sáng khắc họa diệnrnmạo công trình thông qua các ô cửa kính có bật đèn bên trong và các đèn chiếurnsáng cục bộ bố trí trên ban công – mái hiên của các phòng
rnrn
Hìnhrn17
rnrn
rnrn
– Nội dung giải pháp:
rnrn
Sử dụng các thiết bị chiếu sáng nộirnthất bố trí bên trong các ô cửa kính và các đèn trang trí lắp đặt trên banrncông, mái hiên của các phòng và trên bề mặt công trình để chiếu sáng khắc họarndiện mạo công trình.
rnrn
– Ưu điểm:
rnrn
Được thiết kế, thi công đồng bộ khirnxây dựng công trình vì vậy hệ thống chiếu sáng không làm ảnh hưởng đến mỹ quanrncủa công trình về ban ngày.
rnrn
– Nhược điểm:
rnrn
Khả năng áp dụng hạn chế, chỉ phùrnhợp với những công trình có diện tích cửa kính lớn. Việc điều khiển đóng cắtrnphải được thực hiện tập trung.
rnrn
– Phạm vi áp dụng:
rnrn
Chiếu sáng các tòa nhà có diện tíchrncửa kính lớn, các cửa sổ, ban công được thiết kế phân bố đều trên bề mặt côngrntrình.
rnrn
Tổng hợp lựa chọn giải pháp chiếurnsáng kiến trúc tham khảo bảng 31:
rnrn
Bảngrn31: Các giải pháp chiếu sáng kiến trúc
rnrn
| rn TT rn | rn Phươngrn pháp bố trí chiếu sáng rn | rn Loạirn công trình rn | |||||
| rn Lăngrn – Đài tưởng niệm rn | rn Tượngrn đài rn | rn Côngrn trình K.trúc cổ rn | rn Kếtrn cấu có K.thước lớn rn | rn Tòarn nhà K.trúc đẹp rn | rn Caorn ốc hiện đại rn | ||
| rn 1 rn | rn Chiếu sáng chung đồng đều rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn • rn | rn
rn | rn • rn |
| rn 2 rn | rn Chiếu sáng cục bộ rn | rn • rn | rn • rn | rn • rn | rn • rn | rn • rn | rn
rn |
| rn 3 rn | rn Chiếu sáng kết hợp (1) và (2) rn | rn • rn | rn
rn | rn • rn | rn • rn | rn • rn | rn • rn |
| rn 4 rn | rn Chiếu sáng các đường bao CT rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn • rn | rn
rn |
| rn 5 rn | rn Chiếu sáng các ô ban công-máirn hiên rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn • rn | rn
rn |
rnrn
2. Chiếu sáng không gian xungrnquanh công trình
rnrn
Để tăng hiệu quả thẩm mỹ cho côngrntrình chiếu sáng kiến trúc, tạo ra sự hòa hợp với tổng thể không gian kiến trúcrntrong khu vực, ngoài việc chiếu sáng cho công trình còn cần lưu ý đến chiếurnsáng không gian xung quanh công trình bằng các giải pháp sau:
rnrn
a. Chiếu sáng không gian cây xanhrnxung quanh công trình để tạo nền.
rnrn
b. Chiếu sáng trang trí mặt bằngrnkhu vực xung quanh công trình.
rnrn
(Xem hình vẽ 18)
rnrn
3. Bố trí lắp đặt đèn chiếu sángrnkiến trúc
rnrn
(Xem hình vẽ 18)
rnrn
rnrn
rnrnrn
Hìnhrn18: Các phương pháp lắp đặt đèn chiếu sáng kiến trúc
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
1. Nguyên tắc chung
rnrn
Để tính toán một cách sơ bộ sốrnlượng đèn chiếu sáng kiến trúc cần lắp đặt có thể sử dụng phương pháp tính toánrntheo chỉ tiêu quang thông được trình bày trong mục 2 của phụ lục này.
rnrn
Để tính toán một cách chính xác hơnrnsố lượng đèn chiếu sáng kiến trúc cần lắp đặt, có thể sử dụng phương pháp tínhrntoán theo chỉ tiêu cường độ ánh sáng được trình bày trong mục 3 của phụ lụcrnnày.
rnrn
2. Phương pháp tính toán theornquang thông
rnrn
Lượng quang thông cần thiết phát rarntừ các bộ đèn được phân bố trên bề mặt của công trình để đạt được mức độ rọi trungrnbình cần thiết trên bề mặt công trình đó được tính toán theo công thức
rnrn
(Xem hình vẽ 19)
rnrn
Số lượng bộ đèn cần sử dụng đượcrntính theo công thức:
rnrn
rnrn
Chú thích:
rnrn
• Ft: tổng lượngrnquang thông cần thiết của các bóng đèn (Im).
rnrn
• Fbd: quang thôngrncủa một bóng đèn (trường hợp đèn 1 bóng) hoặc tổng lượng quang thông của các bóngrnđèn trong bộ đèn (trường hợp đèn nhiều bóng) (Im).
rnrn
• A: diện tích bề mặt công trìnhrncần chiếu sáng (m2).
rnrn
• E: độ rọi trung bình cần đạtrntrên bề mặt công trình có tính đến yếu tố suy giảm (Ix).
rnrn
• UF: hệ số sử dụngrnquang thông có tính đến hao hụt quang thông trong bộ đèn và quang thông hao phírnngoài bộ đèn (quang thông phát ra từ bộ đèn nhưng không được phân bố lên đối tượngrncần CS). Giá trị của thông số này phụ thuộc vào hiệu suất của đèn (do nhà sảnrnxuất cung cấp) và phương án bố trí chiếu sáng. Thông thường UF =rn0,35 đến 0,50.
rnrn
• MF = Mbđ Mđ Trongrnđó
rnrn
MF: hệ số duy trìrnchung.
rnrn
Mbđ: hệ số tính đếnrnsự suy giảm quang thông của bóng đèn do hiện tượng lão hóa.
rnrn
Mđ: hệ số duy trì củarnbộ đèn có tính đến sự suy giảm khả năng phát sáng của bộ đèn do bụi bẩn và vậtrnliệu bị lão hóa.
rnrn
N: số bộ đèn cần thiết sử dụngrn(làm tròn lên).
rnrn
3. Phương pháp tính toán theorncường độ ánh sáng
rnrn
Cường độ ánh sáng phát ra từ bộ đènrnvề một hướng nào đó để đạt được độ rọi Ei trên bề mặt đối tượng tại điểm chiếurnsáng i được tính toán theo công thức:
rnrn
(Xemrnhình vẽ 19)
rnrn
Độ rọi Ei đạt được tại điểm chiếurnsáng i được tính toán theo công thức:
rnrn
(Xemrnhình vẽ 19)
rnrn
Độ rọi trung bình đạt được trên bềrnmặt cần chiếu sáng được tính toán theo công thức:
rnrn
rnrn
Số lượng bộ đèn cần sử dụng đượcrntính theo công thức:
rnrn
rnrn
Chú thích:
rnrn
• I: cường độ ánh sáng phát rarntừ bộ đèn về hướng điểm cần chiếu sáng (cd). I có thể được tra cứu từ đường congrnphân bố cường độ ánh sáng trong catalo của bộ đèn do nhà sản xuất cung cấp.
rnrn
• Ei: độ rọi đạt được trên bềrnmặt công trình tại điểm chiếu sáng i (Ix).
rnrn
• E(tb): độ rọi trung bình đạt đượcrntrên bề mặt công trình do hiệu quả chiếu sáng của 1 bộ đèn (Ix).
rnrn
• E: độ rọi trung bình cần đạt trênrnbề mặt công trình có tính đến yếu tố suy giảm (Ix).
rnrn
• n: số điểm tính toán độ rọi.
rnrn
• h: chênh lệch độ cao giữa vịrntrí đặt đèn và điểm chiếu của tâm chùm sáng trên bề mặt công trình (m)
rnrn
• cx: góc chiếu sáng (độ).
rnrn
• MF: hệ số duy trìrnchung.
rnrn
• N: số bộ đèn cần thiết sử dụngrn(làm tròn lên).
rnrn
Hìnhrn19: Mối quan hệ giữa cường độ ánh sáng, khoảng cách chiếu sáng
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
1. Chiếu sáng sân bóng đá, sân vậnrnđộng đa chức năng
rnrn
Bố trí đèn chiếu sáng cho các sânrnbóng đá và sân vận động đa chức năng có thể theo 2 hình thức:
rnrn
a. Lắp đặt đèn trên cột đèn.
rnrn
b. Lắp đặt đèn trên mái che khánrnđài.
rnrn
1.1. Trường hợp thiết kế sân khôngrncho phép bố trí đèn trên mái che khán đài thì phương án bố trí cột đèn có thểrnthực hiện theo hình vẽ 20:
rnrn
Hìnhrn20: Bố trí đèn chiếu sáng trên cột đèn
rnrn
rnrn
1.2. Trường hợp kết cấu mái che củarnkhán đài cho phép bố trí lắp đặt đèn và cao độ đặt đèn thỏa mãn điều kiện quy địnhrntrong điều 4.4.2.4 thì phương án bốtrí đèn trên mái che có thể thực hiển theo hìnhrnvẽ 21:
rnrn
Hìnhrn21: Bố trí đèn chiếu sáng trên mái che khán đài
rnrn
2. Chiếu sáng sân quần vợt
rnrn
2.1. Phương án bố trí cột đèn chiếurnsáng cho các sân quần vợt đơn, sân đôi hoặc nhiều sân liên lục không có hàngrnrào ngân cách giữa các sân có thể thực hiện theo hình vẽ 22:
rnrn
Hìnhrn22: Bố trí cột đèn chiếu sáng sân quần vợt không có hàng rào ngăn cách
rnrn
rnrn
rnrn
Ghi chú:
rnrn
• Trường hợp sân có hàng rào baornquanh, cột đèn có thể được bố trí ngoài hàng rào, giữa hàng rào hoặc sát phíarntrong hàng rào.
rnrn
• Nếu bố trí chiếu sáng theornhình vẽ 10(d) thì cần căn cứ vào nhu cầu sử dụng để thiết kế hệ thống điềurnkhiển chiếu sáng theo các nhóm sân nhằm tiết kiệm điện năng tiêu thụ.
rnrn
2.2. Phương án bố trí cột đèn chiếurnsáng cho các sân quần vợt đơn, sân đôi hoặc nhiều sân liên tục nhưng có hàngrnrào ngăn cách giữa các sân có thể thực hiện theo hình vẽ 23:
rnrn
Hìnhrn23: Bố trí cột đèn chiếu sáng sân quần vợt có hàng rào ngăn cách
rnrn
rnrn
Ghi chú:
rnrn
• Các sân ba hoặc nhiều sân liênrntục được bố trí chiếu sáng theo phương pháp tương tự.
rnrn
• Hệ thống điều khiển chiếu sángrncần được thiết kế để có thể bật tắt đèn cho từng sân riêng biệt.
rnrn
3. Chiếu sáng sân bóng chuyền -rnbóng rổ – cầu lông
rnrn
3.1. Sân bóng chuyền
rnrn
Hìnhrn24: Bố trí cột đèn chiếu sáng sân bóng chuyền
rnrn
rnrn
3.2. Sân bóng rổ
rnrn
Hìnhrn25: Bố trí cột đèn chiếu sáng sân bóng rổ
rnrn
rnrn
3.3. Sân cầu lông
rnrn
Hìnhrn26: Bố trí cột đèn chiếu sáng sân cầu lông
rnrn
rnrn
4. Chiếu sáng bể bơi ngoài trời
rnrn
Phương án bố trí chiếu sáng cho cácrnbể bơi ngoài trời có thể được lựa chọn theo các yếu tố: hình dạng, kích thước củarnbể bơi và mục đích sử dụng. Tham khảo bảng 32 và hình vẽ 27:
rnrn
Bảngrn32: Phương án bố trí chiếu sáng bể bơi ngoài trời
rnrn
| rn TT rn | rn Mụcrn đích sử dụng rn | rn Phươngrn án bố trí chiếu sáng rn | |
| rn Bểrn bơi 25m rn | rn Bểrn bơi 50m rn | ||
| rn 1 rn | rn Luyện tập – Giải trí rn | rn Sửrn dụng 04 cột đèn rn | rn Sửrn dụng 06 cột đèn rn |
| rn 2 rn | rn Thi đấu thông thường rn | rn Sửrn dụng 06 cột đèn rn | rn Sửrn dụng 08 cột đèn rn |
| rn 3 rn | rn Thi đấu chính thức rn | ||
rnrn
Hìnhrn27: Bố trí cột đèn chiếu sáng bể bơi ngoài trời
rnrn
rnrn
Chú thích:
rnrn
• L: Chiều dài phạm vi chiếurnsáng (m)
rnrn
• d1, d2, d3: Khoảng cách giữarncác cột đèn (m)
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
1. Sân bóng đá và sân vận động đarnchức năng
rnrn
1.1. Phạm vi đo kiểm
rnrn
Phạm vi đo kiểm chiếu sáng sân bóngrnđá bao gồm toàn bộ phần mặt sân giới hạn bởi các đường biên dọc và biên ngang.
rnrn
Phạm vi đo kiểm chiếu sáng sân vận độngrnđa chức năng. Bao gồm toàn bộ phần mặt sân giới hạn bởi ranh giới ngoài của cácrnđường chạy quanh sân.
rnrn
1.2. Lưới đo kiểm chiếu sáng
rnrn
1.2.1. Lưới đo kiểm chiếu sáng sânrnbóng đá và sân vận động đa chức năng được quy định trong hình vẽ 28:
rnrn
Hìnhrn28: Lưới đo kiểm chiếu sáng sân bóng đá và sân vận động đa chức năng
rnrn
a.rnSơ đồ các điểm đo (sân bóng đá)
rnrn
rnrn
b.rnSơ đồ các điểm đo (Sân vận động đa chức năng)
rnrn
rnrn
c.rnHướng đo độ rọi cứng (Sân bóng đá)
rnrn
rnrn
Chú thích:
rnrn
Hướng đo độ rọi đứng về phía camerarnchính
rnrn
Hướng đo độ rọi đứng khác.
rnrn
1.2.2. Trong trường hợp cấu trúcrnsân và hệ thống chiếu sáng được thiết kế đối xứng qua đường tâm của sân thì córnthể chỉ cần tiến hành đo kiểm trên các điểm đo thuộc 1/2 sân, sau đó suy ra kếtrnquả đo tại nửa sân còn lại.
rnrn
1.2.3. Để phục vụ cho mục đích bảorntrì và quản lý hệ thống chiếu sáng, nên lựa chọn một số điểm đo điển hình đểrntiến hành đo kiểm và trên cơ sở đó theo dõi sự thay đổi của mức độ chiếu sángrntrên sân trong quá trình khai thác sử dụng.
rnrn
1.3. Phương pháp tính toán
rnrn
1.3.1. Độ rọi ngang trung bìnhrntrong phạm vi sân bóng đá và sân vận động đa chức năng
rnrn
1.3.1.1. Độ rọi ngang trung bìnhrntrong phạm vi sân bóng đá được tính toán theo công thức:
rnrn
rnrn
Chú thích:
rnrn
• En(tb): độ rọi ngang trungrnbình trong phạm vi sân bóng đá (Ix).
rnrn
• E■i: độ rọi ngangrntại các điểm đo góc sân tại cao độ mặt sân (Ix).
rnrn
• E▲i: độ rọi ngangrntại các điểm đo mép sân tại cao độ mặt sân (Ix).
rnrn
• E●i : độ rọi ngangrntại các điểm đo giữa sân tại cao độ mặt sân (Ix).
rnrn
• N: số ô vuông của lưới đo độrnrọi.
rnrn
• m: số điểm đo tại mép sân.
rnrn
• t: số điểm đo trong sân.
rnrn
1.3.1.2. Độ rọi ngang trung bìnhrntrong phạm vi sân vận động đa chức năng được tính toán theo công thức:
rnrn
rnrn
Chú thích:
rnrn
• En(tb): độ rọi ngang trungrnbình trong phạm vi sân vận động đa chức năng (Ix).
rnrn
• Ei: độ rọi ngang tại các điểmrnđo tại cao độ mặt sân (Ix).
rnrn
• n: số điểm đo.
rnrn
1.3.2. Độ rọi đứng trung bình trongrnphạm vi sân bóng đá được tính toán theo công thức:
rnrn
rnrn
Chú thích:
rnrn
• Ed(tb): độ rọi đứng trung bìnhrntrong phạm vi sân bóng đá (Ix).
rnrn
• Ed i: độ rọi đứng tại các điểmrnđo tại cao độ 1,5m trên mặt sân hướng về phía camera chính (Ix).
rnrn
2. Sân quần vợt
rnrn
2.1. Phạm vi đo kiểm
rnrn
Phạm vi đo kiểm chiếu sáng sân quầnrnvợt ngoài trời bao gồm toàn bộ khu vực có diện tích (16m x 36m) bao trùm hết mặtrnsân nằm ở trung tâm diện tích trên. Trường hợp có hai hoặc nhiều sân sát nhaurnthì sẽ tiến hành đo kiểm với một diện tích tương tự cho từng sân.
rnrn
2.2. Lưới đo kiểm chiếu sáng
rnrn
2.2.1. Lưới đo kiểm chiếu sáng sânrnquần vợt bao gồm 50 điểm đo và được quy định trong hình vẽ 29:
rnrn
Hìnhrn29: Lưới đo kiểm chiếu sáng sân quần vợt
rnrn
a.rnSơ đồ các điểm đo
rnrn
rnrn
b. Hướngrnđo độ rọi đứng
rnrn
rnrn
Chú thích:
rnrn
Hướng đo độ rọi đứng về phía camerarnchính
rnrn
Hướng đo độ rọi đứng khác.
rnrn
2.2.2. Trong trường hợp cấu trúcrnsân và hệ thống chiếu sáng được thiết kế đối xứng qua đường tâm của sân thì córnthể chỉ cần tiến hành đo kiểm trên các điểm đo thuộc 1/2 sân, sau đó suy ra kếtrnquả đo tại nửa sân còn lại.
rnrn
2.2.3. Để phục vụ cho mục đích bảorntrì và quản lý hệ thống chiếu sáng, nên lựa chọn một số điểm đo điển hình để tiếnrnhành đo kiểm và trên cơ sở đó theo dõi sự thay đổi của mức độ chiếu sáng trên sânrntrong quá trình khai thác sử dụng.
rnrn
2.3. Phương pháp tính toán
rnrn
2.3.1. Độ rọi ngang trung bìnhrntrong phạm vi sân quần vợt được tính toán theo công thức:
rnrn
rnrn
Chú thích:
rnrn
• En(tb): độ rọi ngang trungrnbình trong phạm vi sân quần vợt (Ix).
rnrn
• E■i: độ rọi ngangrntại các điểm đo góc sân tại cao độ mặt sân (Ix).
rnrn
• E▲i: độ rọi ngangrntại các điểm đo mép sân tại cao độ mặt sân (Ix).
rnrn
• E●i : độ rọi ngangrntại các điểm đo giữa sân tại cao độ mặt sân (Ix).
rnrn
2.3.2. Độ rọi đứng trung bình trongrnphạm vi sân quần vợt được tính toán theo công thức:
rnrn
rnrn
Chú thích:
rnrn
• Ed(tb): độ rọi đứng trung bìnhrntrong phạm vi sân quần vợt (Ix).
rnrn
• Ed i: độ rọi đứng tại các điểmrnđo tại cao độ 1,5m trên mặt sân hướng về phía camera chính (Ix).
rnrn
3. Các sân thể thao ngoài trờirnkhác
rnrn
Việc đo kiểm chiếu sáng các côngrntrình thể thao ngoài trời khác có thể được tiến hành theo phương pháp tương tự.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn Loạirn bóng đèn rn | rn Côngrn suất rn P(W) rn | rn Quangrn thông rn F(lm) rn | rn Hiệurn suất phát quang (lm/W) rn | rn Nhiệtrn độ màu rn T (K) rn | rn Chỉrn số truyền đạt màu CRI rn | rn Tuổirn thọ TB rn (h) rn |
| rn SỢIrn ĐỐT HALOGEN rn | rn 100 rn | rn 1600 rn | rn 16,0 rn | rn 2800rn – 3200 rn | rn 100 rn | rn 2000 rn |
| rn 150 rn | rn 2400 rn | rn 16,0 rn | ||||
| rn 200 rn | rn 3520 rn | rn 17,6 rn | ||||
| rn 300 rn | rn 5600 rn | rn 18,7 rn | ||||
| rn 500 rn | rn 9900 rn | rn 19,8 rn | ||||
| rn 1000 rn | rn 24200 rn | rn 24,2 rn | ||||
| rn 1500 rn | rn 36300 rn | rn 24,2 rn | ||||
| rn 2000 rn | rn 48400 rn | rn 24,2 rn | ||||
| rn H.rn QUANG ỐNG rn | rn 20 rn | rn 1350 rn | rn 67,5 rn | rn 2700rn – 6500 rn | rn 85 rn | rn 10000 rn |
| rn 40 rn | rn 3350 rn | rn 83,8 rn | ||||
| rn 60 rn | rn 5200 rn | rn 86,7 rn | ||||
| rn H.rn QUANG COMPACT rn | rn 15 rn | rn 900 rn | rn 60,0 rn | rn 2700rn – 4000 rn | rn 85 rn | rn 10000 rn |
| rn 20 rn | rn 1200 rn | rn 60,0 rn | ||||
| rn 23 rn | rn 1500 rn | rn 65,2 rn | ||||
| rn CA.rn THỦY NGÂN rn | rn 80 rn | rn 3700 rn | rn 46,3 rn | rn 3900rn – 4300 rn | rn 33-49 rn | rn 2500 rn |
| rn 125 rn | rn 6200 rn | rn 49,6 rn | ||||
| rn 250 rn | rn 12700 rn | rn 50,8 rn | ||||
| rn 400 rn | rn 22000 rn | rn 55,0 rn | ||||
| rn CArn SODIUM rn | rn 70 rn | rn 5600 rn | rn 80,0 rn | rn 2100-2500 rn | rn 25-65 rn | rn 8000 rn |
| rn 150 rn | rn 15000 rn | rn 100,0 rn | ||||
| rn 250 rn | rn 28000 rn | rn 112,0 rn | ||||
| rn 400 rn | rn 48000 rn | rn 120,0 rn | ||||
| rn 1000 rn | rn 125000 rn | rn 125,0 rn | ||||
| rn METALrn HALIDE rn | rn 70 rn | rn 5100 rn | rn 72,8 rn | rn 3000rn – 6500 rn | rn 65-90 rn | rn 4000 rn |
| rn 150 rn | rn 11000 rn | rn 73,3 rn | ||||
| rn 250 rn | rn 17000 rn | rn 68,0 rn | ||||
| rn 400 rn | rn 30500 rn | rn 76,3 rn | ||||
| rn 1000 rn | rn 81000 rn | rn 81,0 rn | ||||
| rn 2000 rn | rn 183000 rn | rn 91,5 rn |
rnrn
Ghi chú:
rnrn
Tùy thuộc vào tiêu chuẩn kỹrnthuật của các nhà sản xuất bóng đèn khác nhau mà thông số kỹ thuật của mặt sốrnloại bóng đèn có thể hơi khác so với các giá trị trong bảng trên. Các giá trịrncho trong bảng chỉ mang tính chất tham khảo. Trong quá trình tính toán thiết kếrnnên tra cứu tài liệu kỹ thuật do nhà sản xuất cung cấp cho chủng loại bóng đènrncụ thể được sử dụng trong dự án.
rnrn
rnrn
rnrn
1. Tiêu chuẩn Anh BS 5489: Part 1:rn1992 – Chiếu sáng đường giao thông – Phần 1. Hướng dẫn các nguyên tắc chung.
rnrn
(British standard BS 5489: Roadrnlighting – Part 1. Guide to the general principle)
rnrn
2. Tiêu chuẩn Anh BS 5489: Part 3:rn1992 – Chiếu sáng đường giao thông – Phần 3. Hướng dẫn thực hành chiếu sáng cácrnđường phụ trợ và các khu đi bộ liền kề.
rnrn
(British standard BS 5489: Roadrnlighting – Part 3. Code of practice for lighting for subsidiary roads andrnassociated pedestrian areas)
rnrn
3. Tiêu chuẩn Anh BS 5489: Part 9:rn1996 – Chiếu sáng đường giao thông – Phần 9. Hướng dẫn thực hành chiếu sáng cácrnkhu trung tâm đô thị và khu công cộng.
rnrn
(British standard BS 5489: Roadrnlighting – Part 9. Code of practice for lighting for urban centres and publicrnamenity areas)
rnrn
4. Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật BảnrnJIS Z 9110: 1979 – Khuyến cáo mức độ chiếu sáng.
rnrn
(Japanese industrial StandardrnJIS Z 9110: 1979 – Recommended level of illumination)
rnrn
5. Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản JISrnZ 9120: 1995 – Chiếu sáng các sân quần vợt và sân bóng chày ngoài trời.
rnrn
(Japanese industrial StandardrnJIS Z 9120: 1995 – Lighting for outdoor tennis courts and outdoor baseballrnfields)
rnrn
6. Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản JISrnZ 9121 : 1997 – Chiếu sáng các sân vận động đa chức năng, sân bóng đá và sânrnbóng bầu dục ngoài trời.
rnrn
(Japanese industrial StandardrnJIS Z 9121: 1997 – Lighting for outdoor tracks and fields, outdoor soccerrnfields and rugby fields)
rnrn
7. Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản JISrnZ 9123: 1997 – Chiếu sáng các bể bơi ngoài trời và bể bơi trong nhà.
rnrn
(Japanese industrial StandardrnJIS Z 9123: 1997 – Lighting for outdoor, indoor swimming pools)
rnrn
8. IES – Hiệp hội kỹ sư chiếu sángrnBắc Mỹ – Khuyến cáo thực hành chiếu sáng các khu thể thao và khu giải trí.
rnrn
(illuminating engineeringrnsociety of North america – Recommended practice for Sports and Recreationalrnarea lighting)
rnrn
9. LG6 : 1992 – Hướng dẫn chiếurnsáng không gian xung quanh.
rnrn
(Lighting guide – The outdoorrnenvironment)
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 333:2005 về chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và kỹ thuật hạ tầng đô thị – tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.