Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 337:2005 về vữa và bê tông chịu axit do Bộ Xây dựng ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 337:2005 về vữa và bê tông chịu axit do Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu: TCXDVN337:2005 Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng Ngày ban hành: 22/04/2005
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM

rnrn

TCXDVNrn337: 2005

rnrn

Xuất bản lần 1

rnrn

VỮA VÀ BÊ TÔNG CHỊU AXIT

rnrn

MORTARSrnAND ACID RESISTANT CONCRETES

rnrn

1. Phạmrnvi áp dụng

rnrn

Tiêu chuẩn này áp dụng cho vữa vàrnbêtông chịu axit trên cơ sở thuỷ tinh lỏng, phụ gia đóng rắn và cốt liệu trơ.

rnrn

2. Tàirnliệu viện dẫn

rnrn

TCVN 3121-2:2003: Vữa xây dựng -rnPhương pháp thử.

rnrn

Phần 2: Lấy mẫu và chuẩn bị mẫurnthử.

rnrn

TCVN 2230 – 77: Sàng và rây -rnLưới đan và lưới đục lỗ – Kích thước lỗ.

rnrn

TCXD 86 – 1981: Gạch chịu axitrn-  Phương pháp thử.

rnrn

TCVN 3121 – 12: 2003: Vữa xâyrndựng – Phương pháp thử.

rnrn

Phần 12: Xác định cường độ bámrndính của vữa đã đóng rắn trên nền.

rnrn

TCVN 3121 – 18: 2003: Vữa xâyrndựng – Phương pháp thử.

rnrn

Phần 18: Xác định độ hút nước củarnvữa đã đóng rắn.

rnrn

TCVN 3121 – 11: 2003: Vữa xâyrndựng – Phương pháp thử.

rnrn

Phần 11: Xác định cường độ uốn vàrnnén của vữa đã đóng rắn.

rnrn

TCXDVN 317: 2004: Block rnbêtông nhẹ – Phương pháp thử.

rnrn

TCVN 3113 – 1993: Bêtông nặng -rnPhương pháp xác định độ hút nước.

rnrn

TCVN 3118 – 1993: Bêtông nặng -rnPhương pháp xác định cường độ chịu nén.

rnrn

3. Yêu cầurnkỹ thuật

rnrn

3.1. Vữa chịu axit

rnrn

Các chỉ tiêu kỹ thuật của vữarnchịu axit được quy định tại bảng 1.

rnrn

Bảng 1: Các chỉ tiêu kỹ thuật củarnvữa chịu axit

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

Tên chỉrn tiêu

rn

rn

Mức chorn phép

rn

rn

1

rn

rn

Cỡ hạt tính bằng % lượng cònrn lại trên sàng, kích thưíơc lỗ 1mm

rn

rn

Khôngrn có

rn

rn

2

rn

rn

Độ chịu axit, %, không nhỏ hơn

rn

rn

92

rn

rn

3

rn

rn

Thời gian  công tác, phút,rn không nhỏ hơn

rn

rn

15

rn

rn

4

rn

rn

Độ bám dính, N/mm2,rn không nhỏ hơn

rn

rn

0,2

rn

rn

5

rn

rn

Độ hút nước, %, không lớn hơn

rn

rn

13

rn

rn

6

rn

rn

Cường độ chịu nén, N/mm2,rn không nhỏ hơn

rn

rn

15

rn

rnrn

rnrn

3.2. Bêtông chịu axit

rnrn

3.2.1. Theo cường độ, bêtông chịurnaxit được chia ra các mác M20, M25, M30 và M35.

rnrn

3.2.2. Các chỉ tiêu kỹ thuật củarnbêtông chịu axit phải thoả mãn các mức quy định tại bảng 2.

rnrn

Bảng 2: Các chỉ tiêu kỹ thuật củarnbêtông chịu axit

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

Tên chỉrn tiêu

rn

 

rn

rn

Mácrn bêtông chịu axit

rn

rn

M20

rn

rn

M25

rn

rn

M30

rn

rn

M35

rn

rn

1

rn

rn

Cường độ chịu nén sau 7 ngàyrn của mẫu đóng rắn trong không khí, N/mm­2, không nhỏ hơn

rn

rn

20

rn

rn

25

rn

rn

30

rn

rn

35

rn

rn

2

rn

rn

Độ chịu axit, %, không nhỏ hơn

rn

rn

95

rn

rn

3

rn

rn

Hệ số bền axit (1) ,rn không nhỏ hơn

rn

rn

0,7

rn

rn

4

rn

rn

Độ co, %, không lớn hơn

rn

rn

0,15

rn

rn

5

rn

rn

Độ hút nước, %, không lớn hơn

rn

rn

6

rn

rnrn

rnrn

Ghi chú: (1) Chỉrnxác định khi có yêu cầu

rnrn

4. Lấyrnmẫu

rnrn

Lấy mẫu vữa và bêtông chịurnaxit  khô trộn sẵn theo mục 1; 2; 3; 4 của TCVN 3121 – 2: 2003.

rnrn

Chất liên kết được lấy từ cácrndụng cụ chứa.

rnrn

5. Phươngrnpháp thử

rnrn

5.1. Xác định cỡ hạt

rnrn

5.1.1. Thiết bị và dụng cụ thử

rnrn

– Cân kỹ thuật có độ chính xácrnđến 1g;

rnrn

– Khay đựng mẫu;

rnrn

– Sàng 1mm (theo TCVN 2230:rn1977);

rnrn

– Tủ sấy có bộ phận điều chỉnhrnnhiệt độ ở 1100C;

rnrn

– Chổi quét mẫu;

rnrn

– Bình hút ẩm;

rnrn

5.1.2. Cách tiến hành

rnrn

Lấy mẫu kiểm tra theo mục 1; 2;rn3; 4  của TCVN 3121 – 2: 2003.

rnrn

Làm sạch khay đựng mẫu và sấyrnkhay đến khối lượng không đổi.

rnrn

Mẫu được sấy khô ở nhiệt độ 105°C ± 5°C.

rnrn

Làm sạch sàng, để khô;

rnrn

Chuẩn bị song song 3 mẫu, mỗi mẫurncân 50g hoặc 100g với độ chính xác 1g.

rnrn

Mẫu đã sấy khô được sàng liên tụcrncho đến khi không còn hạt vữa lọt qua sàng sàng.

rnrn

5.1.3. Biểu thị kết quả

rnrn

Lượng còn lại trên sàng, tínhrnbằng % ,theo công thức:

rnrn

m1

rnrn

% còn lại trên sàng = ———– x 100

rnrn

m

rnrn

trong đó:rn          m1 là khốirnlượng còn lại trên sàng, tính bằng g.

rnrn

m là khối lượng mẫu ban đầu, tính bằng g.

rnrn

Kết quả là giá trị trung bìnhrncộng của 3 mẫu thử.

rnrn

5.2. Xác định độ chịurnaxit  của vữa,bê tông đã đóng rắn

rnrn

Lấy mẫu  đã đóng rắn rn28 ngày đem  xác định độ chịu axit theo mục 4.6 TCXD 86 – 1981.

rnrn

5.3. Xác định thời gianrncông tác

rnrn

5.3.1. Nguyên tắc

rnrn

Xác định thời gian từ lúc bắt đầurntrộn hỗn hợp khô với chất liên kết đến khi vữa không còn khả năng thao tác.

rnrn

5.3.2. Thiết bị và dụng cụ thử

rnrn

– Cân kỹ thuật có độ chính xácrnđến 1g.

rnrn

– Chảo , bay trộn mẫu bằng vậtrnliệu không rỉ.

rnrn

– ống đong có dung tích 1000ml,rn50ml.

rnrn

– Giấy không thấm nước phẳng,rnsạch.

rnrn

5.3.3. Cách tiến hành

rnrn

– Lấy mẫu kiểm tra theo mục 1; 2;rn3; 4  của TCVN 3121 – 2: 2003.

rnrn

– Cân 500g  mẫu, mẫu đượcrntrộn khô bằng tay hoặc bằng máy trong thời gian 30 giây, sau đó cho chất liênrnkết theo tỷ lệ đã quy định và trộn trong 3 phút đến độ dẻo đồng nhất.

rnrn

– Lấy 150g mẫu hỗn hợp vữa dẻo,rntrải đều lên bề mặt tờ giấy phẳng không thấm nước, dùng bay miết vào khối vữa,rnlàm đi làm lại nhiều lần đến khi vữa bị cuốn theo bay thì thôi.

rnrn

5.3.4. Biểu thị kết quả

rnrn

Ghi thời gian công tác tính bằngrnphút kể từ khi bắt đầu trộn hỗn hợp khô với chất liên kết cho đến lúc vữa bịrncuốn theo bay khi miết trên bề mặt.

rnrn

5.4. Xác định độ bám dínhrncủa vữa đã đóng rắn

rnrn

5.4.1. Nguyên tắc

rnrn

Xác định lực kéo đứt mẫu lớn nhấtrnvuông góc với bề mặt  bám dính của mẫu vữa trên nền thử. Độ bám dính đượcrntính bằng tỷ số giữa lực kéo đứt và diện tích bám dính của mẫu thử.

rnrn

5.4.2. Thiết bị và dụng cụ thử

rnrn

– Cân kỹ thuật có độ chính xácrnđến 1g.

rnrn

– ống đong có dung tích 1000ml,rn50ml.

rnrn

– Dao bằng thép không rỉ.

rnrn

– Máy trộn hành tinh có dung tíchrn5l: cánh trộn có tốc độ quay (140 ± 5) vòng/phút hoặc (285 ± 10) vòngrn/phút.

rnrn

– Chảo , bay trộn mẫu bằng vậtrnliệu không rỉ.

rnrn

– Khâu hình nón cụt bằng đồngrnhoặc thép không rỉ, có hình dáng và kích thước như hình 1.

rnrn

Hình 1.rnCấu tạo và kích thước khâu hình nón cụt

rnrn

– Đầu kéo bám dính hình tròn bằngrnthép không rỉ, đường kính (50+0,1)mm, chiều dày không nhỏ hơn 10 mm. Tâm củarnđầu kéo có móc để móc trực tiếp vào bộ phận kéo của máy thử cường độ bám dính.

rnrn

– Keo gắn từ nhựa epoxy.

rnrn

– Máy thử độ bám dính có khả năngrntạo lực kéo tới 5KN, sai số không lớn hơn 2%, có khả năng điều chỉnh tốc độ,rntăng lực kéo từ 5 N/s đến 10 N/s. Máy có bộ phận giữ tấm nền liên kết.

rnrn

5.4.3. Chuẩn bị mẫu thử

rnrn

– Tấm nền liên kết được chuẩn bịrntừ gạch khối chịu axit, tấm chịu axit, bêtông chịu axit, bêtông thường. Kíchrnthước tấm nền không nhỏ hơn: dài 230mm, rộng: 150mm, cao từ 10mm đến 50mm. Tấmrnnền bằng bêtông được để khô ngoài không khí không ít hơn 28 ngày.

rnrn

– Lấy mẫu kiểm tra theo mục 1; 2;rn3; 4 TCVN 3121 – 2: 2003.

rnrn

– Cân 500g mẫu, mẫu được trộn khôrnbằng tay hoặc bằng máy trong thời gian 30 giây, sau đó cho chất liên kết theorntỷ lệ đã quy định và trộn 3phút  đến độ dẻo đồng nhất. Trước khi láng vữa,rntấm nền liên kết phải được làm khô, nhám bề mặt. Láng một lớp vữa thử trên tấmrnnền liên kết với độ dày 10mm ±1mm. Sau khi mẫu thử bắt đầu đông kết vừa xoay nhẹ vừa ấn khâurnhình nón cụt ( đã được lau lớp dầu mỏng) xuống lớp vữa cho tới khi tiếp xúcrnhoàn toàn với nền liên kết. Xoay nhẹ và nhấc từ từ khâu hình nón cụt lên khỏirnlớp vữa. Lúc này đã tạo được mẫu để thử lực bám dính trong diện tích của khâurnhình nón cụt. Khoảng cách giữa các mẫu thử trên tấm nền và khoảng cách từ mẫurntới mép tấm nền không nhỏ hơn 50 mm. Các mẫu thử bị bong hoặc sứt sẽ bị loạirnbỏ. Mẫu thử được để khô trong không khí.

rnrn

5.4.4. Cách tiến hành

rnrn

Sau 7 ngày mẫu thử được xác địnhrnđộ bám dính theo TCVN 3121 – 12: 2003.

rnrn

5.4.5. Biểu thị kết quả

rnrn

–  Độ bám dính ( Rbd ) tínhrnbằng N/mm2, được xác định theo công thức:

rnrn

Pbd

rnrn

Rbd = ———–

rnrn

 S

rnrn

trong đó :rn         Pbd  là lực bám dính khirnkéo đứt, tính bằng N.

rnrn

S là diện tích bám dính chịu kéo của mẫu,rntính bằng mm2.

rnrn

S = 1962 mm2.

rnrn

– Kết quả là giá trị trung bìnhrncộng của 3 mẫu thử, lấy chính xác đến 0,1N/mm2. Nếu có kết quả nào sai lệch quárn10% giá trị trung bình thì loại bỏ, kết quả là giá trị trung bình cộng của cácrnmẫu còn lại.

rnrn

5.5. Xác định độ hút nướcrncủa vữa, bêtông đã đóng rắn

rnrn

5.5.1. Nguyên tắc

rnrn

Ngâm mẫu thử đã sấy khô và biếtrntrước khối lượng cho tới khi bão hòa chất lỏng. Độ hút nước là tỷ lệ phần trămrnkhối lượng chất lỏng hút vào so với khối lượng mẫu khô.

rnrn

5.5.2. Thiết bị và dụng cụ thử

rnrn

– Cân kỹ thuật có độ chính xácrnđến 1g.

rnrn

– Chảo bay trộn mẫu bằng vật liệurnkhông rỉ.

rnrn

– ống đong có dung tích 1000ml,rn50ml.

rnrn

– Dao bằng thép không rỉ.

rnrn

– Tủ sấy có bộ phận điều chỉnhrnnhiệt độ.

rnrn

– Tấm vải cotton mỏng, kích thướcrn150mm x 200mm đối với khuôn hình lăng trụ, kích thước 200mm x 200mm đối vớirnkhuôn hình lập phương.

rnrn

– Bàn rung có tần số rung trungrnbình: 2920 vòng/phút, biên độ 0,35mm ¸ 0,5mm.

rnrn

– Dầu hoả.

rnrn

– Thùng ngâm mẫu đường kính khôngrnnhỏ hơn 350mm.

rnrn

– Trộn vữa: dùng máy trộn hànhrntinh có dung tích 5l: cánh trộn có tốc độ quay (140 ± 5)rnvòng/phút hoặc (285 ± 10) vòng /phút.

rnrn

– Trộn bêtông: dùng máy trộnrncưỡng bức có dung tích 100l, số vòng quay 40 vòng/phút.

rnrn

– Khuôn tạo mẫu bằng kim loại hayrnhợp kim có độ cứng cao, có thể tháo lắp rời từng thanh. Để tạo mẫu vữa dùngrnkhuôn kích thước chiều dài L = 160mm ± 0,8 mm, chiều rộng  B =rn40mm ± 0,2 mm,rnchiều cao H = 40mm ± 0,1 mm (hình 2a). Để tạo mẫu bêtông, dùng khuôn kích thước (100,1rnx 100,1 x 100,1) mm ± 0,4mm hoặc (150,1 x 150,1 x 150,1) mm ± 0,4mmrn(hình 2b).

rnrn

Hình 2.arn: Cấu tạo khuôn hình lăng trụ        Hìnhrn2.b : Cấu tạo khuôn hình lập phương

rnrn

5.5.3. Chuẩn bị mẫu thử

rnrn

– Lấy mẫu kiểm tra theo mục 1; 2;rn3; 4 của TCVN 3121 – 2: 2003.

rnrn

– Đối  với khuôn hình lăngrntrụ, cân 2000g mẫu hỗn hợp khô.

rnrn

– Đối  với khuôn hình lậprnphương ( tuỳ thuộc vào kích thước khuôn), cân 8000g ¸ 12000g.

rnrn

– Mẫu được trộn khô bằng tay hoặcrnbằng máy trong thời gian 30 giây, sau đó cho chất liên kết theo tỷ lệ đã quyrnđịnh và trộn 3phút  đến độ dẻo đồng nhất. Đặt khuôn và cố định khuôn trênrnbàn rung, cho hỗn hợp dẻo vào khuôn, rung mẫu trong 1 phút  đối với hỗnrnhợp vữa dẻo, 3 phút đối với hỗn h?p bêtông dẻo. Lấy khuôn ra khỏi bàn rung dùngrndao gạt cho bằng miệng khuôn và xoa phẳng bề mặt mẫu. Toàn bộ thời gian tạo mẫurnkhông quá 15 phút. Mẫu được để rắn trong khuôn và được phủ bằng tấm vải côttonrnmỏng, sau 2 ngày tháo khuôn, để mẫu ngoài không khí.

rnrn

5.5.4. Cách tiến hành

rnrn

– Sau 7 ngày lấy mẫu đem sấy khôrnở nhiệt độ 105oC ± 5oC đến khối lượng không đổi, sau đó cân và đặt mẫu vào trongrnbình đáy có tấm lưới kim loại hoặc tấm vải để mẫu ngấm đều chất lỏng. Đổ dầurnngập 1/3 chiều cao mẫu và ngâm trong 1 giờ. Tiếp đó đổ thêm dầu ngập đến 2/3rnchiều cao mẫu và ngâm thêm 1 giờ nữa. Cuối cùng đổ dầu ngập mẫu thử. Mực dầurnphải ngập mẫu thử khoảng 20-30 mm.

rnrn

– Cứ sau 24 giờ  lấy mẫu rarnkhỏi bình, dùng khăn ẩm dầu thấm nhẹ bề mặt mẫu và cân cho đến khối lượng khôngrnthay đổi.

rnrn

5.5.5. Biểu thị kết quả

rnrn

Độ hút nước (W), tính bằng %,rnđược xác định theo công thức:

rnrn

m2 – m1

rnrn

 W = ————– . 100

rnrn

m1 . 0,8

rnrn

Trong đó:rn          m1 là khối lượng mẫurnkhô, tính bằng g.

rnrn

m2 là khối lượng mẫu bão hoà dầu, tính bằngrng.

rnrn

0,8 là tỉ số giữa khối lượng riêng của dầurnhỏa và nước.

rnrn

Kết quả độ hút nước của vữa làrngiá trị trung bình cộng của 3 mẫu thử, tính chính xác tới 0, 1%.

rnrn

5.6. Xác định cường độrnchịu nén của vữa, bêtông đã đóng rắn

rnrn

5.6.1. Nguyên tắc

rnrn

Cường độ chịu nén được tính từrnlực phá hủy lớn nhất và diện tích tiết diện chịu nén bị phá hủy.

rnrn

5.6.2. Thiết bị và dụng cụ thử

rnrn

– Cân kỹ thuật có độ chính xácrnđến 1g.

rnrn

– Chảo, bay trộn mẫu bằng vậtrnliệu không rỉ.

rnrn

– ống đong có dung tích 1000ml,rn50ml.

rnrn

– Dao bằng thép không rỉ.

rnrn

– Thước kẹp có độ chính xác 0,1mmrnvà thước kim loại có vạch chia đến 1mm.

rnrn

– Tấm vải cotton mỏng, kích thướcrn150mm x 200mm đối với khuôn hình lăng trụ, kích thước 200mm x 200mm đối vớirnkhuôn hình lập phương.

rnrn

– Bàn rung có tần số rung trungrnbình: 2920 vòng/phút, biên độ 0,35mm ¸ 0,5mm.

rnrn

– Trộn vữa: dùng máy trộn hànhrntinh có dung tích 5l: cánh trộn có tốc độ quay (140 ± 5)rnvòng/phút hoặc (285 ± 10) vòng/phút.

rnrn

– Trộn bêtông: dùng máy trộnrncưỡng bức có dung tích 100l, số vòng quay 40 vòng/phút.

rnrn

– Khuôn tạo mẫu vữa (hình 2a),rnkhuôn tạo mẫu bêtông (hình 2b).

rnrn

– Máy nén để thử độ bền nén củarnvữa có khă năng tạo l?c nén tới 100kN, có khả nang điều chỉnh tốc độ, tăng lựcrnt? 100N/s đến  900N/s.

rnrn

– Máy nén để thử độ bền nén củarnbêtông có thang lực thích hợp để khi nén lực phá huỷ nằm trong khoảng t? 20%rnđến 80% lực nén cực đại của thang lực nén đã chọn. Không được nén mẫu ngoàirnthang lực trên.

rnrn

5.6.3. Chuẩn bị mẫu thử

rnrn

– Lấy mẫu kiểm tra theo mục 1; 2;rn3; 4  của TCVN 3121 – 2: 2003.

rnrn

– Đối  với khuôn hình lăngrntrụ, cân 2000g mẫu hỗn hợp khô.

rnrn

– Đối  với khuôn hình lậprnphương (tuỳ thuộc vào kích thước khuôn), cân 8000g ¸ 12000g.

rnrn

– Mẫu được trộn khô bằng tay hoặcrnbằng máy trong thời gian 30 giây, sau đó cho chất liên kết theo tỷ lệ đã quyrnđịnh và trộn 3phút  đến độ dẻo đồng nhất. Đặt khuôn và cố định khuôn trênrnbàn rung, cho hỗn hợp dẻo vào khuôn, rung mẫu trong 1 phút  đối với hỗnrnhợp vữa dẻo, 3 phút đối với hỗn h?p bêtông dẻo. Lấy khuôn ra khỏi bàn rung dùngrndao gạt cho bằng miệng khuôn và xoa phẳng bề mặt mẫu. Toàn bộ thời gian tạo mẫurnkhông quá 15 phút. Mẫu được để rắn trong khuôn và được phủ bằng tấm vải côttonrnmỏng, sau 2 ngày tháo khuôn, để mẫu ngoài không khí.

rnrn

5.6.4. Cách tiến hành

rnrn

– Sau 7 ngày lấy 3 mẫu vữa đemrnthử cường độ chịu nén. Đo chính xác tới 1mm các cặp cạnh song song của 2 mặtrnchịu nén. Thử cường độ chịu nén của vữa theo TCVN 3121 – 11: 2003.

rnrn

– Sau 7 ngày lấy 3 mẫu bêtông đemrnthử cường độ chịu nén. Đo chính xác tới 1mm các cặp cạnh song song của 2 mặtrnchịu nén. Thử cường độ chịu nén của bêtông theo  TCVN 3118 – 1993.

rnrn

5.6.5. Biểu thị kết quả

rnrn

– Cường độ chịu nén của vữa (Rn),rntính bằng N/mm2, được xác định theo công thức:

rnrn

Pn

rnrn

Rn = ———

rnrn

S

rnrn

trong đó:rn          Pn là lực nén phá huỷrnmẫu, tính bằng N.

rnrn

S là diện tích tiết diện chịu nén của mẫu,rntính bằng mm2.

rnrn

Kết quả là giá trị trung bìnhrncộng của 3 mẫu thử, lấy chính xác đến 0,1N/mm2. Nếu kết quả của viên mẫu nàornsai lệch quá 15% so với giá trị trung bình cộng của các viên mẫu thì loại bỏrnkết quả của viên mẫu đó, kết quả là giá trị trung bình cộng của các viên mẫurncòn lại.

rnrn

– Cường độ chịu  nén củarnbêtông  (Rn), tính bằng N/mm2 , được xác định theo công thức:

rnrn

Pn

rnrn

 Rn = ——— . K

rnrn

S

rnrn

trong đó:rn          Pn là lực nén phá huỷrnmẫu, tính bằng N.

rnrn

S là diện tích tiết diện chịu nén của mẫu,rntính bằng mm2.

rnrn

K là hệ số quy đổi theo kích thước mẫu.

rnrn

Mẫu lập phương (mm)

rnrn

100´ 100´rn100mm             rnK= 0,91

rnrn

150´ 150´rn150mm             rnK= 1,00

rnrn

Kết quả là giá trị trung bìnhrncộng của 3 mẫu thử, lấy chính xác đến 0,1N/mm2. Nếu kết quả của viên mẫu nàornsai lệch quá 15% so với giá trị trung bình cộng của các viên mẫu thì loại bỏrnkết quả của viên mẫu đó, kết quả là giá trị trung bình cộng của các viên mẫurncòn lại.

rnrn

5.7. Xác định độ co củarnmẫu bêtông đã đóng rắn

rnrn

5.7.1. Nguyên tắc

rnrn

Đo sự thay đổi về độ dài của mẫurnthử sau 7 ngày  so với mẫu sau khi được tháo khỏi khuôn.

rnrn

5.7.2. Thiết bị và dụng cụ thử

rnrn

– Cân kỹ thuật có độ chính xácrn1g.

rnrn

– Chảo, bay trộn mẫu bằng vậtrnliệu không rỉ.

rnrn

– ống đong có dung tích 1000ml,rn50ml.

rnrn

– Dao bằng thép không rỉ.

rnrn

– Tấm vải coton mỏng, kích thướcrn150mm x 500mm.

rnrn

– Khuôn tạo mẫu bằng kim loại hayrnhợp kim có độ cứng cao có thể tháo lắp rời từng thanh, kích thước của khuôn làrn(100,1 x 100,1 x 400,1)mm ± 0,5mm (Hình3). Hai đầu khuôn có đục lỗ đường kính 6mm.

rnrn

– Đinh tán đường kính 5mm, dàirn20mm để lắp vào hai đầu khuôn, được chế tạo bằng đồng hoặc thép không rỉ. Trênrnđầu đinh tán có vết lõm sâu 1mm, đường kính 1mm.

rnrn

– Vít điều chỉnh đinh tán đườngrnkính 6mm, dài 10mm.

rnrn

– Dụng cụ đo chiều dài (Hình 4).

rnrn

– Đồng hồ micromet có độ chínhrnxác 0,001mm.

rnrn

– Thanh chuẩn được làm b?ng th?chrnanh, hợp kim hoặc các vật liệu có độ nở nhiệt nhỏ hơn 0,001mm/m.

rnrn

– Máy trộn cưỡng bức dung tíchrn100 l, số vòng quay 40 vòng/phút.

rnrn

– Bàn rung có tần số rung trungrnbình 2920 vòng/phút , biên độ rung 0.35 ¸ 0.5 mm.

rnrn

Hình 3 -rnKhuôn tạo mẫu

rnrn

 

rnrn

Hình 4 -rnDụng cụ đo

rnrn

5.7.3. Chuẩn bị mẫu thử

rnrn

Lấy mẫu kiểm tra theo mục 1; 2;rn3; 4 TCVN 3121 – 2: 2003. Cân 33000g mẫu, mẫu được trộn khô bằng máy trong thờirngian 30 giây, sau đó cho chất liên kết theo tỷ lệ đã quy định và trộn 3 phútrnđến độ dẻo đồng nhất. Đặt khuôn và cố định khuôn trên bàn rung, cho mẫu thử vàornkhuôn, rung mẫu trong 1 phút cho thoát hết bọt khí, sau đó vặn vít để đinh tánrncắm vào hai đầu của thanh mẫu, vặn cho đến khi ngập hết chiều dài của vít, chorntiếp mẫu thử vào khuôn và rung thêm 1 phút. Lấy khuôn ra khỏi bàn rung, dùngrnbay gạt cho bằng miệng khuôn và xoa phẳng bề mặt mẫu. Toàn bộ thời gian tạo mẫurnkhông quá 15 phút. Mẫu được để rắn trong khuôn và được phủ bằng tấm vải mỏng,rnsau 2 ngày  tháo ra khỏi khuôn để ngoài không khí.

rnrn

5.7.4. Cách tiến hành

rnrn

Sau khi tháo khuôn và sau 7 ngày,rnđo chênh lệch chiều dài Dl0 và Dl7  của mẫu thử bằng dụng cụ đo (hình 4).

rnrn

Trước khi đo mẫu , dùng thanhrnchuẩn kiểm tra và chỉnh kim đồng hồ về vị trí số “không”. Sau đó bỏ thanh chuẩnrnra, đặt viên mẫu cần đo vào, chiều đứng của mẫu hướng về phía người đo để xácrnđịnh. Các đầu trên và dưới của dụng cụ đo phải tỳ đúng vào vết lõm trên đầu cácrnđinh tán đã cắm ở hai đầu của viên mẫu. Xoay nhẹ viên mẫu xung quanh trục thẳngrnđứng một lần, đọc và ghi kết quả theo số chỉ của kim đồng hồ.

rnrn

5.7.5. Biểu thị  kết quả

rnrn

Độ co  từng viên mẫu thử (e7), tínhrnbằng %, được xác định theo công thức:

rnrn

Dl0 – Dl7 

rnrn

e7 =    rn——— . 100

rnrn

370

rnrn

trong đó:rn          Dl0 làrnchênh lệch chiều dài mẫu sau khi tháo khuôn, tính bằng mm.

rnrn

Dl7 là chênh lệch chiều dài mẫu sau 7 ngày, tính bằng mm.

rnrn

370 làrnchiều dài danh nghĩa của mẫu thử, tính bằng mm.

rnrn

Kết quả đo độ co dài của bêtôngrnlà giá trị trung bình cộng của 3 mẫu thử, chính xác tới 0,01%.

rnrn

5.8. Xác định hệ số bềnrnaxit của bêtông đã đóng rắn

rnrn

5.8.1. Nguyên tắc

rnrn

Xác định tỷ số giữa cường độ chịurnnén của mẫu thử đã đóng rắn 28 ngày ngâm trong môi trường axit 360 ngày vàrncường độ chịu nén mẫu thử  đã đóng rắn 28 ngày để trong không khí.

rnrn

5.8.2. Thiết bị và dụng cụ thử

rnrn

– Cân kỹ thuật có độ chính xácrn1g.

rnrn

– Chảo , bay trộn mẫu bằng vậtrnliệu không rỉ.

rnrn

– ống đong dung  tích1000ml,rn50ml.

rnrn

– Dao bằng thép không rỉ.

rnrn

– Thước kẹp có độ chính xác 0,1rnmm và thước kim loại vạch chia đến 1mm.

rnrn

– Tấm vải cotton mỏng, kích thướcrn150mm x 400mm đối với khuôn hình lập phương.

rnrn

– Bàn rung có tần số trung bìnhrn2920 vòng/phút, biên độ rung 0,35mm ¸ 0,5mm.

rnrn

– Thùng ngâm mẫu: bằng  nhựarncó nắp đậy, đường kính không nhỏ hơn 350mm.

rnrn

– Máy trộn cưỡng bức dung tíchrn100l, số vòng quay 25 vòng/phút.

rnrn

– Tuỳ theo yêu cầu sử dụng mà lựarnchọn môi trường và nồng độ thử cho phù hợp, có thể là:

rnrn

axit vô cơ: H2SO4, HCl, HNO3,rnH3PO4 (trừ HF)

rnrn

axit hữu cơ: axit axetic, axitrncytric, axit lactic.

rnrn

– Khuôn tạo mẫu bằng kim loại hayrnhợp kim có độ cứng cao (hình 2b), có thể tháo lắp rời từng thanh, kích thướcrncủa khuôn là (100,1´ 100,1 x 100,1) mm ± 0,4mm.

rnrn

– Máy nén có thang lực thích hợprnđể khi nén lực phá huỷ nằm trong khoảng từ 20% đến 80 % lực nén cực đại củarnthang nén đã chọn. Sai số lực đo không lớn hơn 2%.

rnrn

5.8.3. Chuẩn bị mẫu thử

rnrn

Lấy mẫu kiểm tra theo mục 1; 2;rn3; 4 TCVN 3121 – 2: 2003. Cân 8000g ¸ 12000g mẫu, mẫu được trộn khôrnbằng máy trong thời gian 30 giây, sau đó cho chất liên kết theo tỷ lệ đã quyrnđịnh và trộn 3 phút đến độ dẻo đồng nhất. Đặt khuôn và cố định khuôn trên bànrnrung , cho mẫu thử vào khuôn rung mẫu trong 1 phút cho thoát hết bọt khí, saurnđó cho tiếp mẫu thử vào khuôn và rung thêm 1 phút. Lấy khuôn ra khỏi bàn rung,rndùng bay gạt cho bằng miệng khuôn và xoa phẳng bề mặt mẫu. Toàn bộ thời gianrntạo mẫu không quá 15 phút. Mẫu được để rắn trong khuôn và được phủ bằng tấm vảirnmỏng, sau 2 ngày  tháo ra khỏi khuôn để ngoài không khí.

rnrn

5.8.4. Cách tiến hành

rnrn

Sau 28 ngày lấy 3 mẫu thử cườngrnđộ chịu nén, 3 mẫu ngâm trong môi trường thử axit thời gian 360 ngày sau đó thửrncường độ chịu nén.

rnrn

Thử cường độ chịu nén theo TCVNrn3118 – 1993.

rnrn

5.8.5. Biểu thị kết quả

rnrn

– Cường độ chịu nén của bêtôngrn(Rn), tính bằng N/mm2, được xác định theo công thức:

rnrn

Pn

rnrn

Rn = ——— . K

rnrn

S

rnrn

trong đó:rn          Pn là lực nén phá huỷrnmẫu, tính bằng N.

rnrn

S là diện tích tiết diện chịu nén của mẫu,rntính bằng mm2.

rnrn

K là hệ số quy đổi theo kích thước mẫu thử.

rnrn

Mẫu lập phương (mm)

rnrn

100´ 100 ´100              rnK=0,91

rnrn

150´ 150´rn150              rnK=1

rnrn

Kết quả là giá trị trung bìnhrncộng của 3 mẫu thử, chính xác đến 0,1N/mm2. Nếu kết quả của viên mẫu nào sairnlệch quá 15% so với giá trị trung bình cộng của các viên mẫu thì loại bỏ kếtrnquả của viên mẫu đó, kết quả là giá trị trung bình cộng của các viên mẫu cònrnlại.

rnrn

– Hệ số b?n axit được tính theorncông thức:

rnrn

Rnmt

rnrn

Kax =  ———-

rnrn

Rn28ng

rnrn

trong đó:rn          Rnmt là cường độ chịurnnén của mẫu thử khi ngâm trong môi trường thử axit, tính bằng N/mm2.

rnrn

Rn28ng là  cường độ chịu nén của mẫu thử sau 28 ngày ởrnngoài  không khí, tính bằngN/mm2.

rnrn

6. Ghirnnhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản

rnrn

6.1. Ghi nhãn

rnrn

– Trên vỏ bao cần ghi.

rnrn

– Tên cơ sở sản xuất.

rnrn

– Tên sản phẩm.

rnrn

– Ngày sản xuất.

rnrn

– Thời hạn sử dụng

rnrn

– Khối lượng tịnh.

rnrn

– Ký hiệu độc hại.

rnrn

6.2. Bao gói

rnrn

Vữa và bêtông chịu axit được đóngrntrong bao có lớp  chống ẩm, khối lượng 50kg ± 1kg. Chất liên kết thủy tinhrnlỏng được đựng trong thùng phuy mạ kẽm hoặc thùng, can nhựa.

rnrn

6.3. Vận chuyển

rnrn

Vữa và bêtông chịu axít được vậnrnchuyển bằng mọi phương tiện có mái che, nhưng phải đảm bảo khô ráo.

rnrn

6.4. Bảo quản

rnrn

Vữa và bêtông chịu axit để trongrnkho có tường bao và mái che; nền kho phải khô, được kê cao trên các kệ tránhrnngập nước và ẩm ướt. Không xếp quá 10 bao theo chiều cao. Các dãy phải cáchrntường không nhỏ hơn 20cm và xếp theo từng lô. Vữa và bêtông chịu axit trộn sẵnrnđược bảo đảm chất lượng đến 60 ngày kể từ ngày sản xuất.

rnrn

 

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 337:2005 về vữa và bê tông chịu axit do Bộ Xây dựng ban hành

Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 337:2005 về vữa và bê tông chịu axit do Bộ Xây dựng ban hành
Số hiệu: TCXDVN337:2005
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 22/04/2005
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết