Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 342:2005 về thử nghiệm chịu lửa – Các bộ phận kết cấu của tòa nhà – Phần 1: Yêu cầu chung
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 342:2005 về thử nghiệm chịu lửa – Các bộ phận kết cấu của tòa nhà – Phần 1: Yêu cầu chung
| Số hiệu: | TCXDVN342:2005 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn XDVN |
| Cơ quan ban hành: | Đã xác định | Ngày ban hành: | 01/01/2005 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
rnrn
rnFire – resistance tests – Elements of building construction – Part 1.rnGeneral requirements
rnrn
rnrn
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thửrnnghiệm nhằm xác định tính chịu lửa các bộ phận kết cấu của toà nhà, trong điềurnkiện chịu lửa tiêu chuẩn. Các số liệu thu được cho phép phân loại tính năng cácrncấu kiện dựa trên khoảng thời gian mà các cấu kiện được thử nghiệm thoả mãn cácrntiêu chí quy định.
rnrn
rnrn
ISO 13943: An toàn cháy – Từ vựng
rnrn
IEC 60584-1:1995. Cặp nhiệt ngẫu – Phần 1:rnCác bảng tham khảo.
rnrn
rnrn
Các định nghĩa trong tiêu chuẩn ISO 13943 vàrncác định nghĩa dưới đây áp dụng cho tiêu chuẩn này:
rnrn
3.1. Tính chất thực của vật liệu:
rnrn
Tính chất của một vật liệu được xác định từrncác mẫu đại diện được lấy ra từ các mẫu thử chịu lửa theo các yêu cầu về tiêurnchuẩn sản phẩm có liên quan.
rnrn
3.2. Thử nghiệm kiểm chuẩn:
rnrn
Quy trình đánh giá các điều kiện thử thôngrnqua thực nghiệm.
rnrn
3.3. Sự biến dạng:
rnrn
Bất kỳ thay đổi nào về kích thước hay hìnhrndạng của một cấu kiện xây dựng do tác động của kết cấu hoặc tác động nhiệt gâyrnra. Sự biến dạng bao gồm cả hiện tượng võng, giãn nở hoặc co ngót của cấu kiện.
rnrn
3.4. Bộ phận kết cấu xây dựng:
rnrn
Thành phần của kết cấu xây dựng như tường,rnvách ngăn, sàn, mái, dầm hoặc cột.
rnrn
3.5. Tính cách ly:
rnrn
Khả năng của một bộ phận ngăn cách trong toàrnnhà có một mặt tiếp xúc với lửa, nhằm hạn chế sự tăng nhiệt độ của bề mặt khôngrntiếp xúc với lửa dưới mức cho phép.
rnrn
3.6. Tính toàn vẹn:
rnrn
Khả năng của một bộ phận ngăn cách trong toàrnnhà có một mặt tiếp xúc với lửa, ngăn chặn ngọn lửa và khí nóng truyền qua hoặcrnngăn chặn hiện tượng bùng cháy ở mặt không tiếp xúc lửa.
rnrn
3.7. Khả năng chịu tải:
rnrn
Khả năng chịu tải thử nghiệm của mẫu thử chorncấu kiện chịu tải, trong điều kiện thích hợp, mà
rnrn
không vượt quá các tiêu chuẩn quy định về cảrnmức độ và tốc độ biến dạng.
rnrn
3.8. Cấu kiện chịu tải:
rnrn
Cấu kiện được dùng để đỡ ngoại tải trong toàrnnhà và tiếp tục chịu tải khi xảy ra cháy.
rnrn
3.9. Mặt phẳng áp lực trung hoà:
rnrn
Độ cao mà tại đó áp lực bên trong và bênrnngoài lò nung là bằng nhau.
rnrn
3.10. Độ cao sàn danh nghĩa:
rnrn
Độ cao sàn giả định tương ứng với vị trí củarnbộ phận toà nhà đang sử dụng.
rnrn
3.11. Kiềm chế:
rnrn
Sự kiềm chế hiện tượng giãn nở hoặc xoay (gâyrnra bởi các tác động nhiệt và/hoặc tác động cơ học) trong các điều kiện đã chorntại vị trí biên, mép cạnh hoặc gối đỡ mẫu thử.
rnrn
Ghi chú: Các ví dụ về các kiểu kiềm chế làrnkiềm chế theo phương dọc, kiềm chế theo phương ngang và kiềm chế xoay.
rnrn
3.12. Bộ phận ngăn cách:
rnrn
Một bộ phận dùng để phân chia hai khu vựcrnliền kề nhau trong một toà nhà khi có cháy.
rnrn
3.13. Kết cấu đỡ:
rnrn
Phần kết cấu có thể được yêu cầu thử nghiệmrncho một số bộ phận của toà nhà, mà tại đó mẫu thử được lắp ráp, chẳng hạn phần tườngrncó cửa được lắp vào.
rnrn
3.14. Kết cấu thử nghiệm:
rnrn
Tổ hợp hoàn chỉnh gồm mẫu thử và kết cấu đỡ.
rnrn
3.15. Mẫu thử:
rnrn
Một bộ phận (hoặc một phần) của kết cấu nhà đượcrnsử dụng để xác định tính chịu lửa hoặc xác định vai trò của nó về tính chịu lửarncho một bộ phận khác của toà nhà.
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn A rn | rn Diện tích nằm dưới đường cong nhiệt độ/thờirn gian trung bình thực tế của lò nung rn | rn O rn |
| rn AS rn | rn Diện tích nằm dưới đường cong ‘nhiệtrn độ/thời gian’ tiêu chuẩn rn | rn O rn |
| rn C rn | rn Độ co ngót dọc trục đo được khi bắt đầu bị làmrn nóng rn | rn mm rn |
| rn C(t) rn | rn Độ co ngót dọc trục tại một thời điểm t củarn quá trình thử nghiệm rn | rn mm rn |
| rn
rn | rn Tốc độ co dọc trục được xác định như sau: rn | rn mm/phút rn |
| rn dC rn —— rn dt rn | rn C(t2) – C(t1) rn ———— rn (t2 – t1) rn | rn
rn |
| rn d rn | rn Khoảng cách từ thớ biên của vùng chịu nénrn thiết kế tới thớ biên của vùng chịu kéo thiết kế trên mặt cắt kết cấu của mẫurn thử bị uốn. rn | rn mm rn |
| rn D rn | rn Độ võng đo được khi bắt đầu bị làm nóng rn | rn mm rn |
| rn D(t) rn | rn Độ võng tại thời điểm t của quá trình thửrn nghiệm rn | rn mm rn |
| rn
rn | rn Tốc độ biến dạng võng được tính như sau: rn | rn mm/phút rn |
| rn dD rn —- rn dt rn | rn D(t2) – D(t1) rn ————– rn (t2 – t1) rn | rn
rn |
| rn h rn | rn Chiều cao ban đầu của mẫu thử chịu tải dọcrn trục rn | rn mm rn |
| rn L rn | rn Chiều dài nhịp thông thuỷ của mẫu thử rn | rn mm rn |
| rn de rn | rn Độ lệch phần trăm (xem 6.1.2) rn | rn % rn |
| rn t rn | rn Thời gian tính từ khi bắt đầu bị làm nóng rn | rn phút rn |
| rn T rn | rn Nhiệt độ bên trong lò thử rn | rn o rn |
rnrn
rnrn
rnrn
5.1. Yêu cầu chung
rnrn
Các thiết bị được dùng để tiến hành thửrnnghiệm chủ yếu bao gồm những loại sau:
rnrn
(a) một lò nung được thiết kế đặc biệt để tạorncho mẫu thử các điều kiện thử được quy định trong các điều khoản phù hợp;
rnrn
(b) thiết bị điều khiển cho phép điều chỉnhrnnhiệt độ lò nung tuân theo quy định ở điều 6.1;
rnrn
(c) thiết bị điều khiển và kiểm soát áp lựcrnkhí nóng trong lò theo như quy định ở điều 6.2;
rnrn
(d) một khung để đặt mẫu thử và có thể đượcrnlắp đặt cùng với lò nung để đảm bảo các điều kiện về hơi nóng, áp lực và điềurnkiện đỡ phù hợp;
rnrn
(e) thiết bị gia tải và kiềm chế mẫu thử, baorngồm việc điều khiển và việc kiểm soát các tải trọng;
rnrn
(f) thiết bị đo nhiệt độ trong lò nung vàrntrên bề mặt không bị đốt nóng của mẫu thử, và những vị trí bên trong phạm virnkết cấu mẫu thử khi cần;
rnrn
(g) thiết bị đo độ biến dạng của mẫu thử tạirnvị trí đã được quy định trong các điều khoản phù hợp;
rnrn
(h) thiết bị để đánh giá tính toàn vẹn củarnmẫu thử, để xác định có phù hợp với các tiêu chuẩn tính năng đã được mô tả ởrnđiều 10 và để xác định thời gian thử nghiệm đã trôi qua.
rnrn
5.2. Lò nung
rnrn
Lò nung thử nghiệm phải được thiết kế để sửrndụng nhiên liệu dạng khí hoặc lỏng và phải có khả năng:
rnrn
(a) nung nóng một mặt của cấu kiện ngăn cáchrnthẳng đứng hoặc nằm ngang;
rnrn
(b) nung nóng cột ở tất cả các mặt;
rnrn
(c) nung nóng bức tường ở nhiều mặt;
rnrn
(d) nung nóng dầm ở ba hoặc bốn mặt, tuỳ yêurncầu.
rnrn
Ghi chú: Lò nung được thiết kế sao cho các tổrnhợp của hai cấu kiện trở lên có thể được thử nghiệm đồng thời, với điều kiệnrnmọi yêu cầu của mỗi cấu kiện riêng biệt phải được tuân thủ.
rnrn
Các lớp lót lò phải được làm từ những vậtrnliệu có tỷ trọng nhỏ hơn 1000 kg/m3. Các vật liệu lót này phải có độrndày tối thiểu là 50mm và chiếm ít nhất 70% diện tích bề mặt tiếp xúc với lửa ởrnphía bên trong lò nung.
rnrn
5.3. Thiết bị chất tải
rnrn
Thiết bị chất tải phải có khả năng chất tảirnlên các mẫu thử theo mức tải trọng như quy định ở điều
rnrn
6.4. Có thể chất tải bằng thuỷ lực, bằng cơrnhọc hoặc sử dụng các quả nặng.
rnrn
Thiết bị chất tải phải có khả năng mô phỏngrncác điều kiện tải trọng đều, tải trọng tập trung, tải trọng đúng tâm hoặc tảirntrọng lệch tâm phù hợp với kết cấu thử nghiệm. Thiết bị chất tải còn phải córnkhả năng duy trì tải trọng thử nghiệm ở giá trị không đổi (trong khoảng r5% giárntrị yêu cầu) mà không làm thay đổi sự phân bố tải trọng trong suốt thời gianrnchịu tải. Thiết bị này phải có khả năng theo dõi độ biến dạng tối đa và tốc độrnbiến dạng của mẫu thử trong thời gian thử nghiệm.
rnrn
Thiết bị chất tải không được phép ảnh hưởngrnlớn tới sự truyền nhiệt qua mẫu thử hoặc cản trở việc sử dụng các lớp đệm phânrncách của cặp nhiệt kế. Thiết bị này không được ảnh hưởng tới phép đo nhiệt độrnbề mặt và/hoặc độ biến dạng và phải cho phép quan sát tổng thể mặt không tiếprnxúc trực tiếp với lửa. Tổng diện tích các điểm tiếp xúc giữa thiết bị chất tảirnvà bề mặt mẫu thử không được vượt quá 10% tổng diện tích bề mặt của mẫu thử nằmrnngang.
rnrn
Trường hợp cần thiết phải chuẩn bị cho việcrnduy trì đặt tải sau khi ngừng việc cấp nhiệt.
rnrn
5.4. Khung để cố định và đỡ
rnrn
Các khung đỡ và các thiết bị chuyên dụng khácrncần phải được sử dụng sao cho có thể tái tạo được các điều kiện biên và điềurnkiện đỡ phù hợp với các mẫu thử nghiệm theo như quy định trong mục 6.5.
rnrn
5.5. Dụng cụ đo
rnrn
5.5.1. Nhiệt độ
rnrn
5.5.1.1. Cặp nhiệt ngẫu lò nung
rnrn
Cặp nhiệt ngẫu lò nung phải là các nhiệt kếrndạng lá, với một tổ hợp gồm một lá thép xếp nếp, nhiệt kế được gắn vào lá théprnnày, và có chứa vật liệu cách nhiệt. Thiết bị đo và ghi số liệu phải có khả năngrnhoạt động trong phạm vi giới hạn được quy định ở mục 5.6.
rnrn
Lá thép phải được chế tạo từ các lá hợp kimrnniken dài (150 ± 1)mm, rộng (100 ± 1)mm, dày (0,7 ± 0,1)mm được xếp nếp theo nhưrnthiết kế trong hình 1.
rnrn
Đầu đo phải làm bằng sợi hợp kimrnniken-nhôm/niken-crom (kiểu K), như được định nghĩa trong IEC 60584-1, nằmrntrong lớp vỏ cách nhiệt chứa trong hợp kim thép chịu nhiệt có đường kính danhrnnghĩa là 1mm và đầu nóng được cách điện với lớp vỏ. Đầu nối nóng của cặp nhiệtrnngẫu phải được cố định tại tâm hình học của lá thép, vị trí được minh hoạ ởrnhình 1, bằng một mảnh thép nhỏ làm từ vật liệu chế tạo ra lá thép nhiệt ngẫu.rnMảnh thép này có thể được hàn vào lá thép nhiệt ngẫu hoặc có thể được bắt vítrnđể dễ thay cặp nhiệt kế. Mảnh thép có kích thước xấp xỉ 18mmu6mm nếu được hànrnđiểm vào lá thép nhiệt ngẫu và kích thước danh nghĩa là 25mmx6mm nếu được bắtrnvít vào lá thép nhiệt ngẫu. Vít này phải có đường kính 2 mm.
rnrn
Tổ hợp lá thép nhiệt ngẫu và nhiệt kế phải đượcrnlắp vào một lớp đệm cách điện vô cơ có kích thước danh nghĩa là (97±1)mmx(97±1)mmrnvới (10±1)mm chiều dày và tỷ trọng (280±30) kg/m3.
rnrn
Trước khi nhiệt kế dạng lá điện cực được sửrndụng lần đầu, nhiệt kế hoàn chỉnh phải được nung bằng cách đặt trong lò nung sơrnbộ ở 1000oC trong vòng 1 giờ.
rnrn
Ghi chú: Có thể dùng cách khác thay cho việcrnsử dụng lò thông thường bằng cách đặt mặt tiếp xúc của nhiệt kế hướng vào lòrnnung chịu lửa trong thời gian 90 phút theo đường cong thời gian – nhiệt độ tiêurnchuẩn.
rnrn
Khi nhiệt kế dạng lá được sử dụng hơn mộtrnlần, cần có sổ để ghi chép tóm tắt cho mỗi lần sử dụng để kiểm tra quá trìnhrnthực hiện và thời gian sử dụng. Nhiệt kế và lớp đệm cách điện phải được thayrnsau 50 giờ sử dụng trong lò nung.
rnrn
5.5.1.2. Cặp nhiệt ngẫu tại mặt không tiếprnxúc với lửa
rnrn
Nhiệt độ bề mặt không tiếp xúc với lửa củarnmẫu thử phải được đo bằng nhiệt kế dạng đĩa, như thể hiện trong hình 2. Để córntiếp xúc nhiệt tốt, các dây hợp kim của nhiệt kế, đường kính 0,5mm, phải đượcrnhàn vào một đĩa bằng đồng dày 0,2mm, đường kính 12mm. Mỗi nhiệt kế phải đượcrnbọc bằng tấm cách ly vô cơ có kích thước 30mmx30mmx2,0mm ± 0,5mm (chiều dày),rnngoại trừ có các quy định riêng cho các cấu kiện đặc biệt. Tấm cách ly phải córntỷ trọng là 900kg/m3±100kg/m3. Thiết bị đo và ghi số liệurnphải có khả năng hoạt động trong các giới hạn được quy định ở mục 5.6.
rnrn
Tấm cách ly phải được gắn vào bề mặt mẫu thửrnmà không dính kết đĩa đồng với bề mặt mẫu thử hoặc đĩa đồng với miếng đệm cáchrnly.
rnrn

rnrn
1- cặp nhiệt kế có vỏ bọc với đầu nóng đượcrncách ly
rnrn
2- mảnh thép được hàn điểm hoặc bắt vít
rnrn
3- đầu nóng của cặp nhiệt ngẫu
rnrn
4- vật liệu cách ly
rnrn
5- mảnh hợp kim niken dày 0,7 ±0,1
rnrn
6- mặt A
rnrn
rnrn
5.5.1.3. Cặp nhiệt ngẫu dịch chuyển được
rnrn
Để đo nhiệt độ của bề mặt không tiếp xúc vớirnlửa trong thời gian thử nghiệm tại các vị trí được xem là có nhiệt độ cao hơn,rncần phải có sẵn một hoặc nhiều cặp nhiệt ngẫu dịch chuyển được có thiết kế nhưrnhình 3 hoặc thiết bị đo nhiệt thay thế có thể đưa ra được độ chính xác và córnkhoảng thời gian cần thiết bằng hoặc nhỏ hơn thiết kế được minh hoạ trong hìnhrn3. Đầu đo của cặp nhiệt ngẫu gồm các dây hợp kim cặp nhiệt ngẫu có đường kínhrn1,0mm được hàn vào một đĩa đồng dày 0,5mm, đường kính 12mm. Tổ hợp cặp nhiệtrnngẫu này phải có tay nắm để có thể đo bất cứ điểm nào trên bề mặt không tiếprnxúc với lửa của mẫu thử.
rnrn

rnrn
1- Dây của cặp nhiệt ngẫu, đường kính 0,5 mm
rnrn
2- Đĩa đồng, dày 0,2 mm
rnrn
rnrn

rnrn
rnrn
rnrn

rnrn
rnrn
5.5.1.4. Cặp nhiệt ngẫu đo bên trong
rnrn
Khi cần biết nhiệt độ bên trong của mẫu thửrnhoặc của một thành phần đặc thù nào đó, cần sử dụng cặp nhiệt ngẫu có các đặcrntính phù hợp với vùng nhiệt độ được đo và với dạng vật liệu của mẫu thử.
rnrn
5.5.1.5. Cặp nhiệt ngẫu đo nhiệt độ xungrnquanh
rnrn
Cặp nhiệt ngẫu được sử dụng để xác định nhiệtrnđộ xung quanh mẫu thử trong phạm vi phòng thí nghiệm tại thời điểm trước vàrntrong suốt quá trình thử nghiệm. Cặp nhiệt ngẫu cần có đường kính danh nghĩa làrn3mm, cách nhiệt bằng khoáng chất, lớp vỏ được bọc bằng thép không gỉ kiểu K nhưrnquy định trong IEC 60584 – 1. Đầu đo phải được bảo vệ để tránh nhiệt bức xạ vàrncác lực hút.
rnrn
5.5.2. áp lực
rnrn
áp lực trong lò phải được đo bằng một trongrncác kiểu của bộ phận cảm biến trong hình 4. Thiết bị đo và ghi số liệu phải córnkhả năng hoạt động trong phạm vi giới hạn cho phép quy định ở mục 5.6.
rnrn

rnrn
1. Đi tới máy biến áp lực
rnrn
2. Lỗ hở
rnrn
3. ống thép không gỉ (đường kính trong 5mmrnđến 10 mm)
rnrn
rnrn

rnrn
1. Các lỗ hở có đường kính 3,0 mm
rnrn
2. Các lỗ hở có đường kính 3,0 mm, được đặtrnxoay quanh ống các góc 40o
rnrn
3. Đầu hàn
rnrn
4. ống thép không gỉ
rnrn
rnrn
rnrn
5.5.3. Tải trọng
rnrn
Khi sử dụng các quả nặng, trong thử nghiệmrnkhông cần thực hiện thêm phép đo tải trọng nào nữa. Tải trọng được đặt bằng hệrnthống chất tải thuỷ lực thì phải được đo bằng bộ đo tải hoặc một thiết bị thíchrnhợp khác có độ chính xác tương tự hoặc bằng cách giám sát áp lực thủy lực tạirnmột vị trí thích hợp. Thiết bị đo và ghi số liệu phải có khả năng hoạt độngrntrong giới hạn cho phép được quy định trong mục 5.6.
rnrn
5.5.4. Biến dạng
rnrn
Để đo độ biến dạng có thể dùng thiết bị đornkiểu cơ khí, quang hoặc điện. Khi thiết bị này được sử dụng để đo các tiêu chírntính năng (ví dụ đo độ võng hoặc độ co ngót) thì nó phải có khả năng hoạt độngrnvới tần số ít nhất 1 lần đọc trên 1 phút. Cần có mọi cách phòng ngừa cần thiếtrnđể tránh sai lệch chỉ số cảm biến do nung nóng.
rnrn
5.5.5. Tính toàn vẹn
rnrn
5.5.5.1. Đệm bông
rnrn
Đệm bông được dùng trong phép đo độ toàn vẹnrnphải làm từ sợi bông mới, xốp, không nhuộm, không lẫn loại sợi khác, dày 20mmurndiện tích 100mm2, nặng khoảng 3-4g, trừ trường hợp có các quy địnhrnkhác trong các tiêu chuẩn dành riêng cho từng cấu kiện. Đệm bông được xử lý trướcrnkhi sử dụng bằng cách sấy trong lò sấy ở 100oC ± 5oCrntrong thời gian ít nhất là 30phút. Sau đó đệm bông có thể được bảo quản trongrnbình hút ẩm cho đến khi sử dụng. Khi sử dụng, đệm bông được gắn vào một vỉ lĐớirnthép có tay nắm, như được mô tả ở hình 5.
rnrn
rnrn
rnrn
5.5.5.2. Thước căn khe chuẩn
rnrn
Có hai loại thước căn khe chuẩn (hình 6) đượcrndùng để đo tính nguyên vẹn. Chúng được làm từ thanh thép không gỉ, hình trụ đườngrnkính 6mm r 0,1mm và 25mm ± 0,2 mm. Thước căn khe chuẩn có tay nắm cách nhiệtrnvới chiều dài thích hợp .
rnrn

rnrn
1) Thanh thép không gỉ
rnrn
2) Tay nắm được cách ly
rnrn
rnrn
5.6. Độ chính xác của thiết bị đo
rnrn
Để thực hiện được các thử nghiệm chịu lửa,rnthiết bị đo cần đáp ứng được các giới hạn sai số như sau:
rnrn
a) Đo nhiệt độ Lò ±rn15oC
rnrn
bềrnmặt tiếp xúc với lửa và không ± 4oC
rnrn
tiếprnxúc với lửa
rnrn
cácrnvị trí khác ± 10oC
rnrn
b) Đo áp lực ±rn2 Pa
rnrn
c) Mức tải trọng ±rn2,5% tải trọng thử nghiệm
rnrn
d) Đo độ giãn nở và co ngót dọc trục ±rn0,5 mm
rnrn
e) Đo độ biến dạng khác ±rn2 mm
rnrn
rnrn
6.1. Nhiệt độ lò nung
rnrn
6.1.1. Đường cong nhiệt độ nung
rnrn
Nhiệt độ trung bình của lò nung, lấy từ cặprnnhiệt kế được quy định trong điều 5.5.1.1, phải được giám sát và kiểm soát theornmối quan hệ sau (xem hình 7):
rnrn
T = 345 log10(8t+1)+20
rnrn
trong đó
rnrn
T là nhiệt độ trung bình của lò, oC;
rnrn
t là thời gian, phút.
rnrn

rnrn
rnrn
6.1.2. Dung sai
rnrn
Độ lệch phần trăm de của phần biểurnđồ đường cong nhiệt độ trung bình được ghi bằng nhiệt kế lò nung quy định theornthời gian, lấy trên phần biểu đồ đường cong tiêu chuẩn nhiệt độ/thời gian phảirnnằm trong giới hạn:
rnrn
a) de ≤ 15% với 5rn< t ≤ 10;
rnrn
b) de = 15 – 0,5(t-10)% với 10rn< t ≤ 30;
rnrn
c) de = 5 – 0,083(t-30)% với 30rn< t ≤ 60;
rnrn
d) de = 2,5%
rnrn
rnrn
trong đó
rnrn
de là độ lệch phần trăm;
rnrn
A phần diện tích bên dưới đường congrn“nhiệt độ”/“thời gian” trung bình thực tế của lò
rnrn
AS là diện tích phần phía dướirnđường cong tiêu chuẩn nhiệt độ/thời gian
rnrn
t là thời gian, phút.
rnrn
Tất cả các diện tích đều được tính theo cùngrnmột phương pháp, nghĩa là lấy bằng tổng các phần diện tích có thời khoảng khôngrnquá 1 phút với công thức a), 5 phút với công thức b), c) và d) và phải đượcrntính từ thời điểm không. Thời điểm bắt đầu thử nghiệm được mô tả ở mục 9.3.
rnrn
Tại thời điểm bất kỳ sau 10 phút thử nghiệmrnđầu tiên, nhiệt độ trong lò nung được ghi lại bởi một nhiệt kế bất kỳ không đượcrnphép chênh lệch quá 100oC so với nhiệt độ tương ứng của đường congrntiêu chuẩn nhiệt độ/thời gian
rnrn
Với các mẫu thử có một lượng vật liệu dễ cháyrnđáng kể thì độ lệch có thể cao hơn trong khoảng thời gian không quá 10 phút,rnvới điều kiện độ lệch vượt quá đó được xác định một cách rõ ràng là do hiện tượngrnbùng cháy đột ngột của một lượng đáng kể vật liệu dễ cháy đã làm tăng nhiệt độrnlò nung trung bình.
rnrn
6.2. Chênh lệch áp lực trong lò nung
rnrn
6.2.1. Quy định chung
rnrn
Biểu đồ áp lực tuyến tính tồn tại theo suốtrnchiều cao lò nung và mặc dù biểu đồ biến thiên chút ít tuỳ thuộc nhiệt độ lòrnnung, giá trị trung bình là 8Pa/mét chiều cao vẫn có thể giả thiết để đánh giárncác điều kiện áp lực lò nung.
rnrn
Giá trị áp lực lò nung tại một độ cao xácrnđịnh phải là giá trị trung bình danh nghĩa, không tính tới dao động của áp lựcrngây ra do chuyển động không đều v.v… và phải được thiết lập tương ứng với áprnlực bên ngoài lò ở cùng độ cao. Giá trị trung bình của áp lực lò nung khống chếrnphải được giám sát theo như quy định ở điều 9.4.2 và được khống chế là ±5Parntrong 5 phút đầu và là ±3Pa trong 10 phút đầu tính từ lúc bắt đầu thử nghiệm.
rnrn
6.2.2. Các cấu kiện thẳng đứng
rnrn
Lò nung được vận hành sao cho áp lực 0 đượcrnthiết lập tại độ cao 500 mm tính từ mức sàn danh nghĩa. Tuy nhiên, áp lực tạirnđỉnh mẫu thử không được lớn hơn 20Pa, và chiều cao của mặt phẳng áp lực trungrnhoà phải được điều chỉnh cho thích hợp.
rnrn
6.2.3. Các cấu kiện nằm ngang
rnrn
Lò nung phải được vận hành sao cho áp lựcrn20Pa được thiết lập tại độ cao 100mm về phía dưới mẫu thử hoặc phía dưới mứcrntrần danh nghĩa khi thử nghiệm dầm.
rnrn
6.3. Chất tải
rnrn
Phòng thử nghiệm phải chỉ rõ cơ sở xác địnhrntải trọng thử nghiệm. Tải trọng thử nghiệm có thể được xác định trên cơ sở củarnmột trong các yếu tố sau:
rnrn
a) đặc tính thực của vật liệu của mẫu thử và phươngrnpháp thiết kế được xác định theo quy phạm kết cấu;
rnrn
b) tính chất đặc trưng của vật liệu làm mẫurnthử và phương pháp thiết kế xác định theo quy phạm kết cấu; nếu có thể được,rnthiết lập quan hệ giữa các khả năng chịu tải xác định trên cơ sở tính chất thựcrnvà tính chất đặc trưng của vật liệu;
rnrn
c) tải trọng sử dụng được xác định dựa vàornquy phạm sử dụng kết cấu đó hoặc được người chịu trách nhiệm đưa ra trong trườngrnhợp dùng vào mục đích riêng. Cần cho trước hoặc thiết lập mối quan hệ bằng thựcrnnghiệm giữa khả năng chịu tải sử dụng và tải trọng xác định được trên cơ sởrnphân phối thuộc tính vật liệu có thể có mẫu thử và thuộc tính đặc trưng của vậtrnliệu ấn định cho mẫu thử.
rnrn
6.4. Các điều kiện cố định và điều kiện biên
rnrn
Mẫu thử phải được lắp đặt vào khung đỡ và cốrnđịnh sao cho các phương pháp được chấp nhận để đỡ biên hoặc các cạnh trong quárntrình thử là mô phỏng một cách tiêu biểu và rõ ràng. Các phương pháp này sẽ đượcrnáp dụng cho bộ phận tương tự dùng trong thực tế.
rnrn
Các điều kiện biên có thể tạo ra hạn chếrnchống hiện tượng nở, co hoặc xoay. Cũng có thể làm cách khác, các điều kiệnrnbiên có thể cho biến dạng được tự do. Mẫu thử có thể được thử với một trong cácrnđiều kiện biên (được áp dụng cho tất cả hoặc chỉ một số cạnh mép). Nên lựa chọnrnđiều kiện này trên cơ sở phân tích kỹ lĐỡng các điều kiện diễn ra trong thựcrntế.
rnrn
Mẫu thử đại diện cho các bộ phận có các điềurnkiện biên không chắc chắn hoặc không ổn định trong quá trình sử dụng phải đượcrnđỡ tại các cạnh mép hoặc các đầu mút theo cách sao cho kết quả thiên về anrntoàn.
rnrn
Nếu giữ cố định trong quá trình thử, thì điềurnkiện biên phải nêu được sự dịch chuyển tự do của bộ phận trước khi gặp sứcrnkháng co, nở hoặc xoay. Mô men và lực bên ngoài được truyền vào bộ phận nhờ sựrncố định trong quá trình thử phải được ghi chép lại.
rnrn
6.5. Điều kiện không khí xung quanh
rnrn
Lò phải được lắp đặt trong phòng thí nghiệmrnvới kích cỡ phù hợp để tránh nhiệt độ không khí xung quanh bộ phận ngăn cáchrntăng lên hơn 10oC so với nhiệt độ ban đầu trong khi mẫu thử vẫn tuânrnthủ theo tiêu chí cách nhiệt. Không khí trong phòng thí nghiệm phải đảm bảornkhông có thông gió. Nhiệt độ không khí xung quanh từ 20oC ± 10oCrnkhi bắt đầu thử và phải được giám sát ở khoảng cách 1,0m ± 0,5m tính từ mặtrnkhông tiếp xúc với lửa trong các điều kiện sao cho các cảm biến không chịu ảnh hưởngrncủa bức xạ nhiệt từ mẫu thử và/hoặc lò nung (đặc biệt trong trường hợp bộ phậnrnchỉ cần thoả mãn tiêu chí về tính toàn vẹn ).
rnrn
6.6. Sự sai lệch với các điều kiện thử quyrnđịnh
rnrn
Nếu các điều kiện nhiệt độ lò, áp lực lò hoặcrnnhiệt độ xung quanh đạt được trong phép thử ở mức cao hơn đối với mẫu thử thìrnkhông được tự động coi phép thử đó là không hợp lệ (xem mục 11 quy định về tínhrnhợp lệ của phép thử).
rnrn
6.7. Kiểm chuẩn
rnrn
Khi đã có tiêu chuẩn kiểm chuẩn, thì cần kiểmrnsoát lò nung theo các thông số sau:
rnrn
– điều kiện tiếp xúc nhiệt
rnrn
– điều kiện áp lực
rnrn
– hàm luợng oxy
rnrn
sao cho tuân theo các yêu cầu của tiêu chuẩnrnnày
rnrn
rnrn
7.1. Cấu tạo mẫu
rnrn
Vật liệu dùng để tạo mẫu thử và phương pháprnthi công, lắp đặt phải đại diện cho việc sử dụng các bộ phận trong thực tế.rnĐiều quan trọng là phải tiến hành chế tạo thông qua các tiêu chuẩn về tay nghềrnthường áp dụng với công trình xây dựng, kể cả việc hoàn thiện bề mặt phù hợprn(nếu có). Không được có bất cứ sự thay đổi kết cấu nào (ví dụ sử dụng hệ thốngrnmối nối khác nhau) trong một mẫu thử đơn lẻ. Bất kỳ việc điều chỉnh nào để hoànrnthiện việc lắp đặt mẫu thử trong khung đỡ và khung cố định cụ thể đều phải làmrnsao cho không ảnh hưởng lớn đến hoạt động của mẫu thử và phải được mô tả đầy đủrntrong báo cáo kết quả thử nghiệm.
rnrn
7.2. Kích thước
rnrn
Mẫu thử thường phải có kích thước thực. Khirnmẫu thử không thể có kích thước thực, thì kích thước mẫu thử phải phù hợp vớirntiêu chuẩn thử nghiệm quy định cho từng loại bộ phận riêng biệt.
rnrn
7.3. Số lượng mẫu thử
rnrn
Phải thử ít nhất là một mẫu thử cho mỗi điềurnkiện đỡ hoặc cố định cụ thể. Với các bộ phận ngăn cách của một kết cấu khôngrnđối xứng dùng để chịu lửa từ một trong cả hai mặt, thì mẫu thử đại diện cho kếtrncấu đó phải chịu sự tiếp xúc với lửa trừ khi chắc chắn là cho lửa tác động vàornmột mặt nào đó thi nguy hại hơn. Các bộ phận ngăn cách của kết cấu không đốirnxứng được dùng để chịu lửa từ một phía xác định duy nhất sẽ chỉ chịu tiếp xúcrnlửa từ phía đó.
rnrn
7.4. Làm khô mẫu thử
rnrn
Vào thời điểm thử nghiệm, độ bền và lượng ẩmrntrong mẫu thử phải gần đúng các điều kiện mong muốn trong khi sử dụng bình thường.rnNếu mẫu thử chứa ẩm hoặc có khả năng hấp thụ ẩm thì sẽ không được thử nghiệm trướcrnkhi nó đạt tới điều kiện làm khô. Điều kiện này sẽ được coi như là điều kiện đượcrnthiết lập ở trạng thái cân bằng do được bảo quản trong môi trường có độ ẩm tươngrnđối 50% và nhiệt độ 23oC.
rnrn
Một trong các phương pháp có thể đạt đượcrnđiều kiện làm khô là bảo quản mẫu trong buồng kín (nhiệt độ thấp nhất 15oC,rnđộ ẩm tương đối tối đa 75%) trong khoảng thời gian cần thiết để đạt tới trạngrnthái cân bằng độ ẩm. Trạng thái này đạt được sau khi tiến hành hai lần cân mẫurntrong khoảng 24 giờ mà khối lượng mẫu thử không chênh quá 0,1%.
rnrn
Có thể thúc đẩy việc làm khô miễn là phươngrnpháp này không làm thay đổi thuộc tính của vật liệu thành phần hoặc sự phân bốrnđộ ẩm trong mẫu thử khiến cho nó làm ảnh hưởng tới khả năng chịu lửa của mẫurnthử. Việc làm khô bằng nhiệt độ cao phải thấp hơn các mức nhiệt độ tới hạn đốirnvới vật liệu.
rnrn
Nếu sau khi làm khô mẫu thử không thể đạt đượcrnđiều kiện ẩm quy định nhưng đạt được độ bền thiết kế của thành phần hấp thụ thìrncó thể đem mẫu thử thử nghiệm chịu lửa.
rnrn
Các mẫu đại diện có thể được dùng để xác địnhrnhàm lượng ẩm và được làm khô cùng với mẫu thử. Các mẫu đó phải được chế tạo saorncho thể hiện được lượng hơi nước thoát từ mẫu thử có các mặt chịu lửa và độ dàyrntương tự. Mẫu thử được làm khô để đạt tới hàm lượng ẩm ổn định.
rnrn
Các tiêu chuẩn riêng cho các cấu kiện đặc thùrncó thể có các quy tắc bổ sung hoặc quy tắc khác nhằm đạt được trạng thái cânrnbằng độ ẩm.
rnrn
7.5. Kiểm tra mẫu thử
rnrn
Người có trách nhiệm phải cung cấp bản mô tảrncủa tất cả các chi tiết cấu tạo, bản vẽ và danh mục các thành phần chính, cácrnnhà cung cấp/nhà sản xuất và cách thức lắp đặt cho phòng thí nghiệm, trước khirntiến hành phép thử. Tất cả mọi việc đều phải được hoàn tất đầy đủ trước khi thửrnnghiệm để phòng thí nghiệm kiểm tra sự phù hợp của mẫu thử với những thông tin đượcrncung cấp, và bất cứ sự bất cập nào đều phải được xử lý trước khi tiến hành thửrnnghiệm. Để đảm bảo rằng phần mô tả bộ phận, đặc biệt là phần cấu tạo, phù hợprnvới bộ phận được thử nghiệm, phòng thí nghiệm phải kiểm tra khâu sản xuất cấurnkiện hoặc sẽ yêu cầu bổ sung một hoặc nhiều mẫu thử.
rnrn
Trong trường hợp không thể kiểm tra được tínhrnphù hợp về tất cả các khía cạnh của kết cấu mẫu thử trước khi tiến hành thửrnnghiệm và không có đủ bằng chứng tin cậy sau khi thử nghiệm. Nếu cần thiết phảirndựa vào thông tin do người có trách nhiệm cung cấp thì phải nêu rõ trong báorncáo thử nghiệm. Tuy nhiên, phòng thí nghiệm phải đảm bảo sẽ đánh giá đầy đủrnthiết kế của mẫu thử và ghi chép chính xác các chi tiết kết cấu vào báo cáo thửrnnghiệm. Các bước tiến hành bổ sung cho kiểm tra mẫu thử có thể tìm được trongrncác phương pháp thử nghiệm với từng sản phẩm đặc thù.
rnrn
rnrn
8.1 Nhiệt độ
rnrn
8.1.1. Cặp nhiệt ngẫu lò nung
rnrn
Cặp nhiệt ngẫu dùng để đo nhiệt độ lò nungrnphải được bố trí sao cho có thể cung cấp giá trị đọc đáng tin cậy về nhiệt độrntrung bình vùng lân cận mẫu thử. Số lượng và vị trí của các cặp nhiệt ngẫu chorntừng loại cấu kiện được quy định riêng trong phương pháp thử đặc thù.
rnrn
Cặp nhiệt ngẫu phải được bố trí sao cho chúngrnkhông tiếp xúc với ngọn lửa từ các buồng đốt của lò nung và phải cách ít nhấtrn450mm so với tường, sàn hoặc mái lò nung.
rnrn
Khi bắt đầu thử, cặp nhiệt ngẫu phải cách mặtrntiếp xúc với lửa của bộ phận thử là (100±50)mm và phải được duy trì ở khoảngrncách này trong thời gian thử nghiệm (càng xa càng tốt).
rnrn
Phương pháp đỡ phải đảm bảo các cặp nhiệtrnngẫu không bị rơi ra hoặc bị bong ra trong quá trình thử.
rnrn
Khi bắt đầu thử, lò nung phải có đủ cặp nhiệtrnngẫu (n chiếc) tuỳ theo yêu cầu của mỗi phương pháp thử. Nếu các cặp nhiệt ngẫurnbị hỏng, mà vẫn còn n-1 chiếc trong lò, thì phòng thí nghiệm không cần phảirnthay thế, bổ sung. Còn nếu số cặp nhiệt ngẫu ít hơn n-1 chiếc trong quá trìnhrnthử nghiệm thì phòng thí nghiệm phải thay thế để đảm bảo rằng còn lại ít nhấtrnlà n-1 chiếc.
rnrn
Cặp nhiệt ngẫu thường bị hỏng do rơi vỡ vàrnmất chính xác nếu bị sử dụng liên tục, sẽ kém nhạy theo thời gian. Trước mỗirnphép thử, phải kiểm tra xem chúng có còn hoạt động tốt không. Nếu có bất cứ dấurnhiệu nào về hư hại (hỏng hoặc vận hành không tốt) thì không được phép sử dụngrnvà phải thay bằng chiếc khác.
rnrn
Vật đỡ cặp nhiệt ngẫu không được phép xuyênrnhoặc gắn vào mẫu thử trừ khi có các quy định riêng về vị trí của đầu đo. Nếurnvật đỡ đầu đo xuyên qua hoặc bị gắn vào mẫu thử, nó sẽ được bố trí để chỉ ảnh hưởngrntối thiểu tới tính năng của mẫu thử đối với tiêu chí về mức hư hỏng tương ứngrnhoặc thông tin bổ sung đang được xác định.
rnrn
8.1.2. Cặp nhiệt ngẫu bề mặt không tiếp xúcrnvới lửa
rnrn
Cặp nhiệt ngẫu bề mặt như mô tả ở 5.5.1.2 đượcrngắn vào mặt không tiếp xúc với lửa để đo mức tăng nhiệt độ tối đa và trungrnbình.
rnrn
Mức tăng nhiệt độ trung bình trên bề mặtrnkhông tiếp xúc với lửa phải dựa trên các phép đo từ các này các cặp nhiệt ngẫurnbề mặt đặt tại tâm hoặc gần tâm mẫu thử và đặt tại tâm hoặc gần tâm một đoạnrnphần tư mẫu thử. Với các kết cấu lượn sóng hoặc có gờ, số lượng cặp nhiệt ngẫurncó thể tăng lên để tương ứng với độ dày tối đa và tối thiểu. Khi bố trí các cặprnnhiệt ngẫu, phải tránh xa ít nhất là 50mm các cầu dẫn nhiệt, khe nối, mối nốirnvà mấu và tránh các chi tiết nối, như bulông, đinh vít,… cũng như các vị trírnmà cặp nhiệt ngẫu có thể phải chịu ảnh hưởng trực tiếp của khí truyền qua mẫurnthử.
rnrn
Phải gắn thêm các cặp nhiệt ngẫu bổ sung đểrnđo mức tăng nhiệt độ tối đa tại các vị trí có thể xuất hiện các chế độ nhiệt độrncao. Không được đặt cặp nhiệt ngẫu tại các chi tiết liên kết như đinh vít hoặcrnđinh móc có thể có nhiệt độ cao hơn nếu diện tích tổng hợp của lượng đinh đórnnhỏ hơn một phần trăm vùng nằm trong đường tròn đường kính 150mm. Các cặp nhiệtrnngẫu không được đặt trên các chi tiết liên kết có đường kính bề mặt nhỏ hơn 12mmrntrừ khi chúng kéo dài xuyên qua tổ hợp. Đối với các chi tiết liên kết nhỏ hơnrn12mm có thể sử dụng các thiết bị đo đặc biệt. Thông tin chi tiết hơn về các vịrntrí đặt nhiệt kế bề mặt được cho trong phương pháp thí nghiệm thích hợp vớirntừng bộ phận riêng biệt.
rnrn
Tôt nhất các cặp nhiệt ngẫu nên gắn vào bềrnmặt mẫu thử bằng keo dán chịu nhiệt mà không có bất kỳ keo dán nào giữa đĩarnđồng và mẫu thử hoặc giữa đĩa đồng và miếng đệm và phải bảo đảm khe hở khôngrnkhí giữa chúng nếu có phải là nhỏ nhất. ở nơi không thể sử dụng keo dán có thểrndùng bu lông, đinh vít hoặc kẹp nhưng chỉ tiếp xúc với miếng đệm ở những chỗrnkhông cao hơn đĩa.
rnrn
8.1.3. Cặp nhiệt ngẫu dịch chuyển được
rnrn
Cặp nhiệt ngẫu dịch chuyển được theo điềurn5.5.1.3. phải được áp dụng cho bất kỳ điểm nóng nghi ngờ nào xuất hiện trongrnquá trình thử nghiệm. Không cần thiết phải giữ nhiệt kế tại chỗ để chờ cho đạt đượcrntrạng thái ổn định, nếu không đạt tới nhiệt độ 1500C trong thời gianrnđo là 20giây. Việc đo bằng nhiệt kế lưu động phải tránh các chi tiết liên kết nhưrnbu lông, đinh vít, kẹp mà nhiệt độ ở đó rõ ràng là cao hơn hoặc thấp hơn, nhưrnđã được chỉ rõ cho các vị trí đặt nhiệt kế bề mặt bổ sung không tiếp xúc vớirnlửa.
rnrn
8.1.4. Cặp nhiệt ngẫu bên trong
rnrn
Khi sử dụng nhiệt kế bên trong theo điềurn5.5.1.4. phải cố định sao cho không ảnh hưởng tới tính năng của mẫu thử. Đầurnnóng phải được gắn kết vào vị trí đặt thích hợp bằng phương tiện phù hợp kể cảrnbúa khoan vào tiết diện thép. Nên đặt càng xa càng tốt các dây của cặp nhiệtrnngẫu để phòng ngừa tình trạng dây nóng hơn đầu đo.
rnrn
Ghi chú: Khi có thể được, đoạn dây đầu tiênrncó chiều dài 50mm sát với cặp nhiệt ngẫu phải được đặt trong mặt phẳng đẳngrnnhiệt.
rnrn
8.2. Cảm biến áp lực
rnrn
Cảm biến áp lực (xem mục 5.5.2) phải được đặtrnở những nơi mà chúng không bị va chạm trực tiếp của các dòng đối lưu từ ngọnrnlửa hoặc đường dẫn thoát khí. Chúng được lắp đặt sao cho có thể đo và giám sát đượcrnáp lực nhằm cung cấp các điều kiện như đã nêu trong mục 6.2. Cả hai ống đều phảirnđặt nằm ngang trong lò nung và vì chúng cùng thoát qua tường lò, nên áp lựcrnliên quan đến cùng một chiều cao định vị từ bên trong tới bên ngoài lò. Nếu sửrndụng cảm biến hình chữ T thì các nhánh chữ “T” phải có hướng nằm ngang. Mọirnđoạn thẳng đứng nào của ống tới dụng cụ đo cũng đều phải được duy trì ở nhiệtrnđộ phòng.
rnrn
8.2.1. Lò nung cho các cáu kiện thẳng đứng
rnrn
Cảm biến áp lực thứ nhất được dùng để kiểmrnsoát áp lực lò nung và phải được đặt trong phạm vi 500mm so với mặt phẳng áprnlực trung hoà.
rnrn
Cảm biến thứ hai có thể được dùng để cung cấprnthông tin về gradien áp lực thẳng đứng trong lò nung. Cảm biến này phải đượcrnđặt trong phạm vi 500mm so với đỉnh mẫu thử.
rnrn
8.2.2. Lò nung cho các cấu kiện nằm ngang
rnrn
Phải có hai cảm biến áp lực trong cùng mộtrnmặt phẳng nằm ngang nhưng ở hai vị trí khác nhau so với chu vi mẫu thử. Một cảmrnbiến dùng để kiểm soát còn một cảm biến dùng để kiểm tra sơ bộ ban đầu.
rnrn
8.3. Độ biến dạng
rnrn
Dụng cụ để đo độ biến dạng của mẫu thử phải đượcrnbố trí sao cho có thể cung cấp số liệu về độ biến dạng trong và sau quá trìnhrnthử tính chịu lửa ở những nơi thích hợp.
rnrn
8.4. Tính toàn vẹn
rnrn
Các phép đo tính toàn vẹn của mẫu thử phải đượcrntiến hành bằng miếng đệm bông hoặc dụng cụ đo khe, sao cho phù hợp với bản chấtrnvà vị trí của khe hở (đệm bông có thể không phù hợp để đánh giá tính toàn vẹn ởrnnhững nơi xuất hiện các khe hở lớn tại vùng áp lực âm bên trong lò nung hoặcrnnhững nơi không lắp đặt theo quy định như mô tả ở hình 5), cụ thể như sau:
rnrn
8.4.1. Đệm bông
rnrn
Đệm bông được dùng bằng cách đặt khung đỡ, tìrnvào bề mặt mẫu thử, kề sát lỗ hở hoặc nơi ngọn lửa đang quan sát trong thờirngian 30giây hoặc cho đến khi đệm bông bốc cháy. Khi đó cần tiến hành điều chỉnhrnvề vị trí đặt để có thể đạt được hiệu quả tối đa từ khí nóng.
rnrn
Tại những nơi có sự phân bố không đồng đềurntrên bề mặt mẫu thử và tại vùng có lỗ hở, cần hết sức thận trọng để đảm bảornrằng các chân của khung đỡ đủ duy trì khoảng cách giữa đệm và bất cứ phần nàorncủa mẫu thử trong quá trình thực hiện phép đo. Người thao tác có thể thực hiệnrncác “phép thử sàng lọc” để đánh giá tính toàn vẹn của mẫu thử.
rnrn
Quá trình sàng lọc như vậy có thể dẫn đếnrnviệc sử dụng đệm bông một cách có lựa chọn trong thời gian ngắn tại những vùngrncó khả năng hỏng và/hoặc cho việc dịch chuyển một miếng đệm trên và quanh cácrnkhu vực đó. Việc miếng đệm cháy thành than có thể là dấu hiệu cho thấy mẫu thửrnsắp hỏng, nhưng phải sử dụng một miếng đệm mới theo cách thức đã mô tả để xácrnnhận tính toàn vẹn đã bị hư hại.
rnrn
Đối với các bộ phận hoặc các phần bộ phậnrnkhông đáp ứng tiêu chí cách nhiệt, khi nhiệt độ trên bề mặt không tiếp xúc vớirnlửa (gần khe hở) lớn hơn 300oC. thì không được sử dụng đệm bông.
rnrn
8.4.2. Thước đo độ hở
rnrn
Thước đo độ hở được sử dụng để đánh giá kíchrncỡ khe hở tại bề mặt mẫu thử tại các khoảng thời gian (sẽ được xác định bằngrntốc độ biểu hiện của mức phá huỷ mẫu thử). Hai thước đo độ hở sẽ lần lĐợt đượcrnsử dụng mà không cần dùng sức để xác định :
rnrn
a) Thước đo độ hở 6mm có thể được xuyên quarnmẫu thử để chiếu thẳng vào lò, và có thể được dịch chuyển một khoảng là 150mmrndọc theo khe hở;
rnrn
b) Thước đo độ hở 25mm có thể được truyền quarnmẫu thử để chiếu thẳng vào lò.
rnrn
Bất kỳ sự gián đoạn nhỏ nào đối với dụng cụrnđo mà không có hoặc ít ảnh hưởng tới sự truyền khí nóng thông qua khe hở đều đượcrnbỏ qua (ví dụ như các chi tiết liên kết qua mối nối kết cấu bị hở do bị congrnvênh).
rnrn
rnrn
9.1. Sử dụng thiết bị để cố định
rnrn
Tuỳ theo thiết kế, thiết bị cố định thích hợprnđược tạo ra bằng cách đặt mẫu thử bên trong một khung cứng. Phương pháp này áprndụng cho các vách ngăn và một số kiểu sàn nhất định (nếu thích hợp). Trongrnnhững trường hợp này, bất kỳ khe hở nào giữa các mép của mẫu thử và khung đềurnphải được lấp đầy bằng loại vật liệu cứng.
rnrn
Cũng có thể cố định nhờ hệ thống thuỷ lựcrnhoặc các hệ thống chất tải khác. Các momen và/hoặc lực cố định có thể được tạornra để chống lại hiện tượng co, nở hoặc xoay. Trong những trường hợp đó, giá trịrncủa các momen và lực cố định này đều là những thông tin có ích và phải được đorntại các khoảng thời gian trong suốt quá trình thử nghiệm.
rnrn
9.2. Chất tải
rnrn
Với các bộ phận chịu tải, tải trọng thửrnnghiệm được đặt tải ít nhất 15phút trước khi tiến hành thử nghiệm và tới mức màrntác dụng động lực không xảy ra. Các biến dạng xuất hiện đều phải được đo. Nếurnmẫu thử chứa các vật liệu bị biến dạng rõ rệt tại mức tải thử nghiệm thì tảirntrọng sử dụng phải được giữ nguyên trước khi tiến hành phép thử tính chịu lửarncho đến khi các hiện tượng biến dạng dần ổn định. Sau khi chất tải và trong quárntrình thử, tải trọng phải được duy trì và khi xảy ra biến dạng mẫu thử thì hệrnthống chất tải phải nhanh chóng đáp ứng để duy trì giá trị không đổi.
rnrn
Nếu mẫu thử không bị phá huỷ và quá trình cấprnnhiệt dừng lại, tải trọng có thể được giải phóng ngay lập tức trừ trường hợprncần phải giám sát khả năng chịu tải tiếp tục của mẫu thử. Trong trường hợp này,rnbản báo cáo phải mô tả rõ ràng quá trình làm mát mẫu thử và quá trình này đượcrnthực hiện bằng cách nhân tạo là di dời ra khỏi lò hay bằng cách mở lò.
rnrn
9.3. Bắt đầu thử nghiệm
rnrn
Trước 5 phút khi bắt đầu thử nghiệm, phảirntiến hành kiểm tra các chỉ số nhiệt độ ban đầu bằng nhiệt điện kế nhằm đảm bảorntính đồng nhất và ghi lại các giá trị chuẩn.
rnrn
Phải có được các giá trị chuẩn tương tự về độrnbiến dạng và ghi chép lại điều kiện ban đầu của mẫu thử.
rnrn
Khi tiến hành thử, nhiệt độ trung bình bênrntrong ban đầu (nếu được sử dụng) và nhiệt độ bề mặt không tiếp xúc với lửa củarnmẫu thử phải là 20oC ± 10oC và nằm trong khoảng 5oCrncủa nhiệt độ xung quanh ban đầu (xem mục 6.6).
rnrn
Trước khi tiến hành thử nghiệm, nhiệt độ lòrnnung không được dưới 50 oC. Thời điểm bắt đầu thử nghiệm là lúc màrntrình tự bắt đầu đi theo đường cấp nhiệt chuẩn. Thời gian phá huỷ được đo từ điểmrnmốc này và tất cả các hệ thống thủ công hoặc tự động dùng để đo và quan sát đềurnphải khởi động và hoạt động vào thời điểm này và lò nung phải được kiểm soát đểrnphù hợp với các điều kiện nhiệt độ quy định ở 6.1.
rnrn
9.4. Đo và quan sát
rnrn
Từ khi bắt đầu thử nghiệm cần tiến hành cácrnphép đo và hoạt động quan sát sau đây:
rnrn
9.4.1. Nhiệt độ
rnrn
Nhiệt độ của các nhiệt kế cố định (trừ cácrnnhiệt kế lưu động) phải được đo và ghi lại tại các khoảng thời gian không quá 1rnphút trong suốt thời gian nung.
rnrn
Nhiệt kế lưu động phải được sử dụng như quyrnđịnh trong 8.1.3.
rnrn
9.4.2. áp lực lò nung
rnrn
áp lực lò nung phải được đo và ghi chép liênrntục hoặc vào các khoảng thời gian không quá 5phút tại điểm kiểm tra.
rnrn
9.4.3. Biến dạng
rnrn
Các hiện tượng biến dạng của mẫu thử phải đượcrnđo và ghi lại kết quả trong suốt quá trình tiến hành thử nghiệm. Trong trườngrnhợp các mẫu thử chịu tải, công việc đo phải được tiến hành trước và sau khi đặtrntải thử nghiệm và tại các khoảng thời gian 1phút trong suốt thời gian nung. Tốcrnđộ biến dạng được tính toán dựa trên những phép đo này.
rnrn
a) Với các mẫu thử chịu tải nằm ngang, phảirntiến hành đo tại vị trí được cho là ở đó xuất hiện độ võng tối đa (với bộ phận đượcrnđỡ đơn giản, thường tiến hành đo tại giữa nhịp).
rnrn
b) Với cấu kiện chịu tải thẳng đứng, độ giãnrndài (thể hiện mức tăng chiều cao của mẫu thử) sẽ được biểu diễn với dấu dương,rncòn độ co (thể hiện mức giảm chiều cao của mẫu thử) sẽ được biểu diễn với dấurnâm.
rnrn
9.4.4. Tính toàn vẹn
rnrn
Tính toàn vẹn của các bộ phận ngăn cách đượcrnđánh giá trong suốt quá trình tiến hành phép thử và sau đó phải được ghi chéprnlại.
rnrn
a) Đệm bông
rnrn
Cần lưu ý tới thời điểm bốc cháy (được xácrnđịnh khi xuất hiện đốm sáng hay bùng cháy từ miếng đệm bông, khi áp dụng theorncách đã nêu trong 8.4.1), cùng với vị trí xảy ra cháy (không tính trường hợprnmiếng đệm bị cháy thành than).
rnrn
b) Thước đo độ hở
rnrn
c) Cần lưu ý tới thời gian khi có thể đưa thướcrnđo độ hở vào bất kỳ khe hở nào trong mẫu thử như mô tả ở mục 8.4.2, cùng với vịrntrí khe hở;
rnrn
d) Bốc cháy
rnrn
Lưu ý thời điểm bắt đầu và thời gian diễn rarncháy của bất cứ ngọn lửa nào trên bề mặt không tiếp xúc với lửa, cùng với vịrntrí xuất hiện ngọn lửa.
rnrn
9.4.5. Tải trọng và cách cố định
rnrn
Với cấu kiện chịu tải, cần lưu ý tới thờirnđiểm mà mẫu thử không thể đỡ tải trọng thử nghiệm. Phải ghi lại bất kỳ một thayrnđổi nào với momen và/hoặc lực đo được cần thiết để duy trì điều kiện cố định đãrnsử dụng.
rnrn
9.4.6. Phản ứng của mẫu thử
rnrn
Cần tiến hành quan sát phản ứng của mẫu thửrntrong quá trình thử nghiệm và ghi lại các hiện tượng đặc biệt như biến dạng,rnnứt vỡ, nóng chảy hoặc làm mềm vật liệu, cháy thành than,… của vật liệu tạornnên mẫu thử. Phải ghi vào báo cáo nếu có hiện tượng khói toả ra từ mặt khôngrntiếp xúc với lửa.
rnrn
9.5. Kết thúc thử nghiệm
rnrn
Việc thử nghiệm có thể phải dừng lại vì mộtrnhoặc nhiều lý do sau:
rnrn
a) an toàn cho con người hoặc có nguy cơ làmrnhỏng thiết bị;
rnrn
b) đạt tới mức chuẩn lựa chọn
rnrn
c) yêu cầu của người chịu trách nhiệm
rnrn
Phép thử có thể được tiếp tục sau khi bị phárnhỏng trong điều kiện
rnrn
b) để có số liệu bổ sung.
rnrn
rnrn
10.1. Tiêu chí chung về tính năng
rnrn
Mục này quy định các tiêu chí về tính năng đượcrnxem xét trong việc đánh giá tính chịu lửa của các dạng kết cấu xây dựng đã đượcrnthử nghiệm tính chịu lửa tiêu chuẩn. Các yêu cầu đặc biệt có thể được bổ sungrnvào các tiêu chí về tính năng hoặc có thể thay đổi tuỳ theo chức năng của từngrnbộ phận xây dựng cụ thể.
rnrn
Tính chịu lửa là thời hạn mà mẫu thử hoạtrnđộng phù hợp với tiêu chí về tính năng. Tiêu chí này được thiết lập để đo tínhrnổn định của kết cấu chịu tải và hiệu quả ngăn cháy của bộ phận ngăn cách. Khirnmẫu thử thể hiện cho kết cấu xây dựng được dùng để đảm trách cả hai chức năngrnnày, thì tính năng của nó được đánh giá dựa trên cả hai khía cạnh.
rnrn
10.2. Tiêu chí về tính năng đặc biệt
rnrn
Tính chịu lửa của mẫu thử phải được đánh giárndựa vào một hoặc nhiều tiêu chí về tính năng như đã nêu dưới đây.
rnrn
Với một số cấu kiện xây dựng nhất định, cầnrnphải có tiêu chuẩn đặc biệt khác quy định riêng.
rnrn
10.2.1. Khả năng chịu tải
rnrn
Đây là khoảng thời gian mẫu thử liên tục duyrntrì khả năng đỡ tải trọng thử nghiệm trong quá trình thử. Việc đỡ tải thửrnnghiệm được xác định thông qua giá trị độ võng và tốc độ võng. Vì hiện tượngrnvõng với tốc độ tương đối nhanh có thể xảy ra cho đến khi đạt tới điều kiện ổnrnđịnh, tiêu chí về tốc độ võng chỉ được áp dụng khi vượt quá độ võng L/30.
rnrn
Trong phạm vi của tiêu chuẩn này, ta sẽ coirnviệc không đỡ được tải trọng sẽ xảy ra phá huỷ khi cả hai mức chuẩn dưới đâyrnđều bị vượt quá.
rnrn
a) Với cấu kiện chịu uốn:
rnrn
rnrn
Tốc độ võng giới hạn,
rnrn
trong đó:
rnrn

rnrn
L- là khẩu độ thông thuỷ của mẫu thử,rntính theo milimet;
rnrn
d- là khoảng cách từ thớ biên củarnvùng chịu nén thiết kế tới thớ biên của vùng chịu kéo thiết kế của tiết diệnrnkết cấu, tính theo milimet.
rnrn
b) Với cấu kiện chịu tải dọc trục
rnrn
Độ co giới hạn dọc trục, C =
rnrn
Tốc độ co giới hạn dọc trục,
rnrn
rnrn
trong đó h là độ cao ban đầu, tính theornmilimet.
rnrn
10.2.2. Tính toàn vẹn
rnrn
Đây là khoảng thời gian mẫu thử liên tục duyrntrì chức năng ngăn cách trong quá trình thử nghiệm mà không:
rnrn
a) làm bùng cháy đệm bông (như đã đề cập ởrn8.4.1);
rnrn
b) cho phép đưa thước đo độ hở vào (như đã đềrncập ở 8.4.2);
rnrn
c) dẫn đến sự bốc cháy tại bề mặt không tiếprnxúc lửa với thời hạn trên 10giây.
rnrn
10.2.3. Cách nhiệt
rnrn
Đây là khoảng thời gian mà mẫu thử liên tụcrnduy trì chức năng ngăn cách trong quá trình thử nghiệm mà không làm tăng nhiệtrnđộ ở bề mặt không tiếp xúc với lửa, cụ thể là :
rnrn
a) làm tăng nhiệt độ trung bình lên hơn 140độrnKenvin so với nhiệt độ trung bình ban đầu;
rnrn
b) làm tăng lên hơn 180độ Kenvin so với nhiệtrnđộ ban đầu tại bất cứ vị trí nào, kể cả nhiệt kế lưu động (nhiệt độ ban đầu làrnnhiệt độ trung bình của mặt không tiếp xúc với lửa vào thời điểm bắt đầu thựcrnhiện phép thử).
rnrn
rnrn
Việc thử nghiệm được xem là hợp lệ khi các bướcrnđược tiến hành theo đúng các hướng dẫn trong phạm vi giới hạn đặc trưng cho cácrnyêu cầu liên quan đến các vấn đề trang bị dụng cụ thử nghiệm, các điều kiện thửrnnghiệm, chuẩn bị mẫu thử, sử dụng các dụng cụ và trình tự thử nghiệm và phảirntuân theo các quy định trong tiêu chuẩn này.
rnrn
Thử nghiệm cũng được coi là hợp lệ khi cácrnđiều kiện tiếp xúc với lửa liên quan đến nhiệt độ lò, áp lực và nhiệt độ xungrnquanh vượt quá các giới hạn trên của các dung sai được quy định trong tiêurnchuẩn này.
rnrn
rnrn
12.1. Tính chịu lửa
rnrn
Tính chịu lửa của mẫu thử sẽ được coi làrnkhoảng thời gian tính bằng phút mà tiêu chí về tính năng liên quan đáp ứng được.
rnrn
12.2. Tiêu chí về tính năng
rnrn
12.2.1. Tính toàn vẹn, tính cách ly và khảrnnăng chịu tải
rnrn
Tiêu chí tính năng về “tính toàn vẹn” vàrn“tính cách ly” sẽ mặc nhiên được coi là không thoả mãn nếu tiêu chuẩn về “khảrnnăng chịu tải” không được thoả mãn.
rnrn
12.2.2. Tính cách ly và tính toàn vẹn
rnrn
Tiêu chí tính năng về “tính cách ly” sẽ mặcrnnhiên được coi là không thoả mãn khi tiêu chí “tính nguyên vẹn” không được thoảrnmãn.
rnrn
12.3. Kết thúc thử nghiệm tr´ớc khi cấu kiệnrnbị phá huỷ
rnrn
Khi phép thử kết thúc trước khi cấu kiện bịrnphá huỷ trong điều kiện hoạt động phù hợp thì phải nêu rõ lý do tại sao dừngrnphép thử. Kết quả phải ghi ở đây chính là thời gian dừng thử nghiệm và phải đượcrnđánh giá.
rnrn
12.4. Biểu diễn kết quả thử nghiệm
rnrn
Dưới đây là một ví dụ về phương pháp biểurndiễn kết quả thử nghiệm đối với bộ phận ngăn cách chịu tải, ở đây mức chuẩnrn“toàn vẹn” và “cách ly” bị vượt quá và không tiếp tục tiến hành thử nghiệm theornyêu cầu của người chịu trách nhiệm trước khi mẫu thử bị phá huỷ hoàn toàn.
rnrn
Khả năng chịu tải ≥ 128 phút (thửrnnghiệm phải dừng lại do người chịu trách nhiệm yêu cầu);
rnrn
Tính toàn vẹn 120 phút;
rnrn
Tính cách ly 110 phút”.
rnrn
Ghi chú: Nếu không dùng đệm bông vì mẫu thửrncó nhiệt độ cao ở mặt không tiếp xúc với lửa thì phải trình bày rõ tình huốngrnnày xảy ra khi nào.
rnrn
rnrn
Báo cáo thử nghiệm phải có nội dung như dướirnđây:
rnrn
“Báo cáo này mô tả các chi tiết kết cấu, điềurnkiện thử nghiệm và kết quả đạt được khi một cấu kiện xây dựng được thử nghiệmrntheo trình tự xác định trong tiêu chuẩn này. Bất kỳ sai lệch đáng kể nào vềrnkích cỡ, chi tiết kết cấu, tải trọng, ứng suất, các điều kiện tại biên hoặcrncạnh mép đều có thể làm vô hiệu hoá kết quả thử nghiệm”.
rnrn
Báo cáo thử nghiệm phải chứa đựng những thôngrntin quan trọng liên quan tới mẫu thử và phép thử tính chịu lửa với các mục dướirnđây (được yêu cầu trong các tiêu chuẩn thử nghiệm riêng cho từng loại cấu kiệnrncụ thể).
rnrn
a) tên và địa chỉ của phòng thí nghiệm, sốrnhiệu tiêu chuẩn tham chiếu và ngày tháng thử nghiệm;
rnrn
b) tên và địa chỉ của người chịu trách nhiệm,rnsản phẩm và nhà sản xuất mẫu thử và bất kỳ thành phần nào của mẫu thử, nếurnbiết; trong trường hợp không biết thì cũng phải nêu rõ trong báo cáo;
rnrn
c) Trình tự tổ hợp và các chi tiết kết cấurncủa mẫu thử, cùng với các bản vẽ thể hiện kích thước của các thành phần và nếurncó thể cả ảnh chụp.
rnrn
d) Đặc tính tương ứng của các vật liệu đượcrnsử dụng có liên quan tới khả năng chịu lửa của mẫu thử cùng với phương pháp xácrnđịnh các đặc tính, kể cả các thông tin liên quan đến độ ẩm và việc làm khô mẫurnthử (tuỳ từng trường hợp);
rnrn
e) Với bộ phận chịu tải, tải trọng được dùngrncho mẫu thử và làm cơ sở để tính toán tải trọng thử nghiệm;
rnrn
f) Các điều kiện đỡ và ngàm được dùng và lýrndo lựa chọn các điều kiện đó;
rnrn
g) Thông tin liên quan tới vị trí đặt cácrnnhiệt kế, thiết bị đo áp lực và độ biến dạng, cùng với phần mô tả theo bảngrnbiểu và/hoặc dạng đồ hoạ toàn bộ số liệu thu được bằng các thiết bị đó trongrnquá trình tiến hành thử nghiệm;
rnrn
h) Mô tả tính năng quan trọng của mẫu thửrntrong thời gian thử nghiệm cùng với việc xác định thời điểm kết thúc thí nghiệmrntrên cơ sở các tiêu chí (nêu ở mục10);
rnrn
i) Tính chịu lửa của mẫu thử được thể hiện nhưrnở mục 12;
rnrn
j) Với các cấu kiện ngăn cách không đối xứng,rnhướng thử nghiệm mẫu thử và việc sử dụng kết quả thử nếu kết cấu phải tiếp xúcrnvới lửa ở phía đối diện.
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 342:2005 về thử nghiệm chịu lửa – Các bộ phận kết cấu của tòa nhà – Phần 1: Yêu cầu chung
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.