Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 344:2005 về thử nghiệm chịu lửa – Các bộ phận kết cấu của tòa nhà – Phần 4: Các yêu cầu riêng đối với bộ phận ngăn cách đứng chịu tải

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 344:2005 về thử nghiệm chịu lửa – Các bộ phận kết cấu của tòa nhà – Phần 4: Các yêu cầu riêng đối với bộ phận ngăn cách đứng chịu tải

Số hiệu: TCXDVN344:2005 Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Cơ quan ban hành: Đã xác định Ngày ban hành: 01/01/2005
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨN XÂYrnDỰNG VIỆT NAM

rnrn

TCXDVN 344rn: 2005

rnrn

THỬrnNGHIỆM CHỊU LỬA – CÁC BỘ PHẬN KẾT CẤU CỦA TOÀ NHÀ PHẦN 4 – CÁC YÊU CẦU RIÊNGrnĐỐI VỚI BỘ PHẬN NGĂN CÁCH ĐỨNG CHỊU TẢI.
rnFire – resistance tests – Elements of building construction – Part 4 -rnSpecific requirements for loadbearing vertical separating elements

rnrn

1. Phạm vi áp dụng.

rnrn

Tiêu chuẩn này chỉ rõ các trình tự phải tuânrntheo để xác định tính chịu lửa các bộ phận ngăn cách đứng chịu tải khi tiếp xúcrnvới lửa trên một mặt.

rnrn

Có thể áp dụng thử nghiệm này cho các dạngrnkết cấu khác không được thử nghiệm khi kết cấu tuân theo phạm vi áp dụng đượcrnnêu trong các phần khác nhau của bộ tiêu chuẩn này hoặc khi được áp dụng mởrnrộng phù hợp với ISO/TR 12470. Vì ISO/TR 12470 chỉ đưa ra hướng dẫn chung, nênrnviệc phân tích áp dụng mở rộng cho trĐờng hợp riêng chỉ được thực hiện bởi cácrnchuyên gia về kết cấu chịu lửa.

rnrn

2- Tài liệu viện dẫn

rnrn

– TCXDVN 342: 2005 (ISO 834- 1). Thử nghiệmrnchịu lửa – Các bộ phận kết cấu của toà nhà – Phần 1: Các yêu cầu chung.

rnrn

– TCXDVN 343: 2005 (ISO/TR 834- 3). Thírnnghiệm chịu lửa – Các bộ phận kết cấu của toà nhà – Phần 3: Chỉ dẫn về phươngrnpháp thử và áp dụng số liệu thử.

rnrn

– ISO/TR 12470. Thử nghiệm chịu lửa – Hướngrndẫn áp dụng và mở rộng các kết quả.

rnrn

-ISO/IEC. An toàn cháy – Từ vựng.

rnrn

3 – Thuật ngữ và địnhrnnghĩa.

rnrn

3.1. Bộ phận ngăn cách đứng chịu tải

rnrn

Các bộ phận của toà nhà, chịu tải, theo phươngrnthẳng đứng, có tác dụng nhĐ bộ phận ngăn cách lửa hoặc che chắn lửa. Các bộrnphận đó chia toà nhà thành các khoang ngăn cháy hoặc các vùng ngăn cháy, hoặc ngănrncách toà nhà với các toà nhà kế cận, nhằm ngăn chặn sự cháy lan tới các khoangrnhoặc tới các toà nhà kế cận.

rnrn

3.2. Tường

rnrn

Bộ phận ngăn cách đứng của kết cấu toà nhà màrnnó chịu tải.

rnrn

4 – Ký hiệu và cácrnthuật ngữ viết tắt.

rnrn

Ký hiệu về thuật ngữ xem trong tiêu chuẩnrnTCXDVN 342: 2005 (ISO 834- 1).

rnrn

5 – Thiết bị thửrnnghiệm

rnrn

Thiết bị được dùng trong thử nghiệm này baorngồm lò nung, thiết bị chất tải, khung đỡ cố định và dụng cụ được chỉ rõ trongrnTCXDVN 342: 2005 (ISO 834-1). Ví dụ về thiết bị thử nghiệm được mô tả trong hìnhrn1.

rnrn

6 – Các điều kiện thửrnnghiệm

rnrn

6.1. Yêu cầu chung

rnrn

Các điều kiện cấp nhiệt và áp lực, không khírntrong lò và các điều kiện chất tải phải phù hợp với các điều kiện được chỉ rõrntrong TCXDVN 342: 2005 (ISO 834-1).

rnrn

6.2. Các điều kiện cố định và điều kiện biên.

rnrn

Các điều kiện cố định và các điều kiện biên phảirnphù hợp với các yêu cầu đã nêu trong TCXDVN 342: 2005 (ISO 834-1) và các yêurncầu trong tiêu chuẩn này.

rnrn

rnrn

1. Kích thuỷ lực

rnrn

2. Dụng cụ đo lực

rnrn

3. Dầm phân bố tải trọng

rnrn

4. Vật liệu đệm

rnrn

5. Mẫu thử

rnrn

6. Sợi cách ly

rnrn

7. Dụng cụ biến năng tuyến tính

rnrn

8. Khung thí nghiệm

rnrn

Hình 1. Ví dụ việcrnlắp đặt thử nghiệm tổ hợp đứng chịu tải.

rnrn

6.3. Chất tải.

rnrn

6.3.1. Tất cả các bộ phận ngăn cách đứng chấtrntải phải được thử nghiệm khi phải chịu những tải trọng được tính toán tuân theornquy định trong điều 6.3a), b) hoặc c) của TCXDVN 342: 2005 (ISO 834- 1). Có sự tưrnvấn của người chịu trách nhiệm để tạo ra các điều kiện phù hợp với kết cấu đượcrnthiết kế. Các đặc tính của vật liệu dùng trong tính toán tải trọng phải đượcrnchỉ dẫn rõ ràng kể cả các nguồn cung cấp chúng. Đối với các bộ phận ngăn cáchrnđứng có chứa các cấu kiện chịu lực âm, tải trọng phải tỷ lệ với số lượng củarncác cấu kiện đó.

rnrn

6.3.2. Khi chiều cao của mẫu thử được đề xuấtrnlớn hơn chiều cao thích hợp trong lò nung thử nghiệm thì tải trọng phải đượcrnđiều chỉnh sao cho phù hợp với tỷ số độ mảnh của các bộ phận chịu tải của mẫurnthử để mức tải của kết cấu có kích thước đủ để cung cấp.

rnrn

6.3.3. Tải trọng đứng phải được đặt hoặc làrntrên đỉnh hoặc là ở cạnh đáy Tất cả các cạnh không được cố định phải được trétrnkín bằng vật liệu không kiềm chế và không cháy.

rnrn

6.3.4. Tải trọng phải được tác dụng đồng đềurntheo suốt chiều rộng của mẫu thử bằng một dầm chất tải hoặc bằng các kích chấtrntải riêng biệt tại các điểm lựa chọn , khi cách làm này tiêu biểu hơn việc sửrndụng kết cấu. Khi mẫu thử được thiết kế để chịu tải trọng lệch tâm hoặc chỉ mộtrnbên thành của kết cấu rỗng là chịu tải, thì những điều kiện nhĐ vậy phải đượcrntái tạo lại trong mẫu thử.

rnrn

6.3.5. Khi tải trọng phân bố đồng đều, mẫurnthử phải được lắp đặt trong phạm vi khung chất tải có độ cứng thích hợp với kếtrncấu thử nghiệm, và với các tải trọng chất lên nó trong thời gian thử nghiệm .rnTheo chỉ dẫn, các bộ phận dùng để phân bố tải trọng phải không võmg quá 1mm dướirnlực 10kN đặt tại giữa nhịp trong mặt phẳng của khung.

rnrn

6.3.6. Hệ thống chất tải phải có khả năng cânrnbằng bù đối với biến dạng cho phép tối đa của mẫu thử.

rnrn

6.3.7. Khi cả hai thành của một tường thànhrnkép đều phải chịu tải, phải tính đến việc chất tải cho từng bên thành độc lậprnvới nhau. Thiết bị chất tải phải có khả năng đặt tải trọng với những độ lớnrnkhác nhau cho một bên thành này đến bên thành kia khi điều đó là thích hợp.

rnrn

7 – Chuẩn bị mẫu thử

rnrn

7.1. Thiết kế mẫu thử

rnrn

Mẫu thử được thiết kế phải có những đặc điểmrnkết cấu đáp ứng yêu cầu mong muốn mà mẫu thử phải đạt được.

rnrn

Khi các bộ phận ngăn cách đứng kết hợp vớirncác hệ kỹ thuật (nhĐ đặt các hộp nhánh và phân nhánh điện, hoặc hoàn thiện bềrnmặt) mà chúng là một phần tổng thể của thiết kế bộ phận đó thì chúng phải córntrong mẫu thử.

rnrn

7.2. Kích thước mẫu thử.

rnrn

Mẫu thử phải có kích thước bằng thật khi kếtrncấu trong thực tế có chiều cao nhỏ hơn 3m hoặc chiều rộng nhỏ hơn 3m. Đối vớirnmẫu thử dài rộng hơn mức có thể thích hợp với lò ít nhất là 3mx3m, kích thướcrnmẫu thử tối thiểu tiếp xúc với lửa phải không nhỏ hơn 3mx3m.

rnrn

7.3. Số lượng mẫu thử

rnrn

Đối với các kết cấu đối xứng, chỉ yêu cầu córnmột mẫu thử trừ khi được chỉ rõ khác với tiêu chuẩn này. Với kết cấu không đốirnxứng số lượng mẫu thử phải phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn này và TCXDVNrn342: 2005 (ISO 834-1).

rnrn

7.4. Làm khô mẫu thử

rnrn

Tại thời điểm thử nghiệm độ bền và hàm lượngrnẩm của mẫu thử phải xấp xỉ với các điều kiện dự kiến trong khi sử dụng bình thường.rnĐiều này bao gồm cả mọi vật liệu chèn và vật liệu gắn mạch. Hướng dẫn về làmrnkhô được đưa ra trong TCXDVN 342: 2005 (ISO 834-1). Sau khi sự cân bằng đã đạt được,rnhàm lượng ẩm hoặc trạng thái bảo dưỡng phải được xác định và ghi chép lại. Bấtrnkỳ kết cấu đỡ nào kể cả đường viền cạnh của khung thí nghiệm đều không phảirnthực hiện yêu cầu này.

rnrn

7.5. Lắp đặt và cố định mẫu thử

rnrn

Mẫu thử phải được lắp đặt với các cạnh đứngrnđể tự do cho biến dạng, trừ khi người chịu trách nhiệm có yêu cầu khác.

rnrn

Khi mẫu thử nhỏ hơn lỗ mở của khung thửrnnghiệm phải sử dụng một kết cấu đỡ để giảm phần mở xuống theo kích cỡ yêu cầu.rnKết cấu đỡ không phải tuân theo các yêu cầu về làm khô mẫu thử trừ khi nó córnđóng góp vào tính năng của mẫu thử. Khi kết cấu đỡ được sử dụng, việc thiết kếrnmối nối giữa bộ phận ngăn cách và kết cấu đỡ, kể cả bất kỳ chi tiết cố định vàrnvật liệu nào sử dụng làm mối nối, phải được sử dụng trong thực tế và phải đượcrncoi nhĐ một phần của mẫu thử. Kết cấu đỡ phải được xem nhĐ một phần của khungrnthử nghiệm. Một ví dụ của kết cấu đỡ trong thiết kế thử nghiệm được trình bàyrntrong hình 2.

rnrn

Nếu sử dụng liên kết giữa mẫu thử và kết cấurnđỡ kể cả khung thí nghiệm, phải tái tạo lại các điều kiện làm việc bình thườngrncủa việc cố định. Độ cứng của kết cấu đỡ cũng phải tái tạo đầy đủ các điều kiệnrnlàm việc bình thường của việc cố định.

rnrn

8 – Trang bị dụng cụrnđo

rnrn

8.1. Cặp nhiệt ngẫu lò nung.

rnrn

Cặp nhiệt ngẫu phải được trang bị để đo nhiệtrnđộ lò và phải được phân bố đều để thu được các chỉ dẫn đáng tin cậy về nhiệtrntrên các vùng của mẫu thử. Các cặp nhiệt ngẫu này phải được cấu tạo và đặt đúngrnvị trí tuân theo TCXDVN342: 2005 (ISO 834-1).

rnrn

Số lượng cặp nhiệt ngẫu không được ít hơn mộtrntrên 1,5m2 của diện tích mặt tiếp xúc nhiệt của mẫu thử. Phải có tối thiểu bốnrnnhiệt kế cho bất kỳ thử nghiệm nào và mỗi cặp nhiệt ngẫu phải định hướng mặtrn“A” về phía mặt tường sau của lò.

rnrn

rnrn

1. Kích thuỷ lực

rnrn

2. Dụng cụ đo lực

rnrn

3. Dầm phân bố tải trọng

rnrn

4. Vật liệu đệm

rnrn

5. Mẫu thử

rnrn

6. Sợi cách ly

rnrn

7. Dụng cụ biến năng toán tính

rnrn

8. Khung thí nghiệm

rnrn

9. Kết cấu đỡ

rnrn

Hình 2 – Ví dụ về kếtrncấu đỡ trong thử mghiệm tổ hợp chịu tải.

rnrn

8.2. Cặp nhiệt ngẫu cho bề mặt không tiếp xúcrnvới lửa.

rnrn

Các cặp nhiệt ngẫu cho bề mặt không tiếp xúcrnphải được gắn chặt và đặt đúng vị trí phù hợp với TCXDVN 342: 2005 (ISO 834-1).rnĐể xác định nhiệt độ tối đa, các cặp nhiệt ngẫu phải tì vào bề mặt không tiếprnxúc một khoảng không nhỏ hơn 100mm đến bất kỳ cạnh nào tại các vị trí sau:

rnrn

a) Tại điểm đầu của mẫu thử và tại điểm giữarnchiều rộng

rnrn

b) Tại điểm đầu của mẫu thử thẳng hàng vớirnthanh đứng/thanh chống.

rnrn

c) Tại mối nối của thanh đứng và thanh ngangrntrong hệ thống tường không chịu tải

rnrn

d) ở giữa chiều cao của cạnh được cố định e) ởrngiữa chiều cao của cạnh tự do

rnrn

f) ở giữa chiều rộng nơi có thể liền kề vớirnchỗ nối nằm ngang (vùng áp lực dương)

rnrn

g) ở giữa chiều cao, nơi có thể, sát với chỗrnnối thẳng đứng (vùng áp lực dương)

rnrn

8.3. Đo biến dạng

rnrn

Điểm không (zero) của thử nghiệm là độ võngrnvà độ biến dạng dọc trục đo được sau khi tải trọng tác dụng lúc bắt đầu thửrntrĐớc khi cấp nhiệt và sau khi độ võng được ổn định.

rnrn

Đối với các mẫu thử thành đơn, phải đo biếnrndạng dọc trục thẳng đứng. Với các mẫu thử thành kép, biến dạng dọc trục thẳngrnđứng được chất tải phải được đo độc lập với nhau.

rnrn

Việc đo độ võng nằm ngang phải được thực hiệnrntrên bề mặt không tiếp xúc tại nhiều vị trí để xác định sự chuyển động tối đa.

rnrn

9 – Trình tự thửrnnghiệm

rnrn

9.1. Tải trọng tác động

rnrn

Việc áp dụng và kiểm tra tải trọng cho bộ phậnrnthẳng đứng phải tuân theo TCXDVN 342: 2005 (ISO 834-1) và điều 6.3 của tiêurnchuẩn này.

rnrn

9.2. Kiểm tra lò

rnrn

Việc đo và kiểm tra các điều kiện nhĐ nhiệtrnđộ, áp lực trong lò phải tuân theo TCXDVN 342: 2005 (ISO 834-1).

rnrn

9.3. Đo lường và quan trắc

rnrn

Việc giám sát mẫu thử phù hợp với tiêu chí vềrnkhả năng mang tải, tính toàn vẹn và tính cách ly và tiến hành đo lĐờng và quanrntrắc liên quan phải tuân theo TCXDVN 342: 2005 (ISO 834-1).

rnrn

10. Tiêu chí tínhrnnăng

rnrn

Tính chịu lực của các bộ phận ngăn cách đứngrnchịu tải phải được đánh giá và đối chiếu với khả năng chịu tải, tính toàn vẹnrnvà tiêu chí cách ly được chỉ rõ trong TCXDVN 342: 2005 (ISO 834-1).

rnrn

11. Đánh giá kết quảrnthử nghiệm

rnrn

Việc thử nghiệm được xem là hợp lệ khi cácrnbĐớc được tiến hành theo đúng các hướng dẫn trong phạm vi giới hạn đặc trưngrncho các yêu cầu liên quan đến các vấn đề trang bị dụng cụ thử nghiệm, các điềurnkiện thử nghiệm, chuẩn bị mẫu thử, sử dụng các dụng cụ và trình tự thử nghiệmrnvà phải tuân theo các quy định trong tiêu chuẩn này.

rnrn

Thử nghiệm cũng được coi là hợp lệ khi cácrnđiều kiện tiếp xúc với lửa liên quan đến nhiệt độ lò, áp lực và nhiệt độ xungrnquanh vĐợt quá các giới hạn trên của các dung sai được quy định trong tiêurnchuẩn này và TCXDVN 342: 2005 (ISO 834-1).

rnrn

12. Biểu thị kết quảrnthử nghiệm.

rnrn

Các kết quả của thử nghiệm chịu lửa phải đượcrnbiểu thị theo TCXDVN 342: 2005 (ISO 834-1). Khi một thử nghiệm được thực hiệnrnvới một mẫu thử mà mẫu đó chịu một tải trọng sử dụng và được người chịu tráchrnnhiệm chỉ rõ tải trọng này nhỏ hơn tải trọng lớn nhất có thể xảy ra theo mộtrnquy phạm được chấp nhận, khả năng chịu tải phải được ghi trong biểu thị kết quảrnvới thuật ngữ “ hạn chế”. Các chi tiết phải được cung cấp trong báo cáo thửrnnghiệm về sự sai lệch tải trọng này.

rnrn

13. Báo cáo thửrnnghiệm.

rnrn

Báo cáo phải tuân theo TCXDVN 342: 2005 (ISOrn834-1).

rnrn
rn
rnrn

Phụrnlục A

rnrn

(Tham khảo)

rnrn

áprndụng trực tiếp các kết quả

rnrn

Kết quả thử nghiệm chịu lửa có thể áp dụng đượcrncho các bộ phận đứng không chịu tải tương tự không qua thử nghiệm với điều kiệnrnlà các điều dưới đây là đúng:

rnrn

a) Chiều cao không tăng;

rnrn

b) Tải trọng không tăng, độ lệch tâm khôngrntăng và vị trí đặt tải không đổi;

rnrn

c) Các điều kiện biên là không đổi;

rnrn

d) Chiều dày không giảm;

rnrn

e) Cường độ đặc trưng và tỷ trọng của mọi vậtrnliệu là không đổi;

rnrn

f) Tính cách nhiệt không được giảm tại bất kỳrnđiểm nào;

rnrn

g) Không có sự thay đổi trong thiết kế tại mặtrncắt ngang (ví dụ vị trí đặt các thanh cốt thép v.v…);

rnrn

h) Kích thước của mọi lỗ mở không tăng;

rnrn

i) Phương pháp bảo vệ lỗ mở là không đổi (vírndụ lắp kính, lắp cửa đi, các hệ thống chèn kín v.v…);

rnrn

j) Vị trí đặt bất kỳ lỗ mở là không đổi;

rnrn

k) Chiều dài không tăng khi mẫu thử được thửrnnghiệm có các cạnh đứng được cố định.

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 344:2005 về thử nghiệm chịu lửa – Các bộ phận kết cấu của tòa nhà – Phần 4: Các yêu cầu riêng đối với bộ phận ngăn cách đứng chịu tải
Số hiệu: TCXDVN344:2005
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Đã xác định
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 01/01/2005
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết