Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 352:2005 về sơn – phương pháp không phá hủy xác định chiều dày màng sơn khô do Bộ Xây dựng ban hành
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 352:2005 về sơn – phương pháp không phá hủy xác định chiều dày màng sơn khô do Bộ Xây dựng ban hành
| Số hiệu: | TCXDVN352:2005 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn XDVN |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Xây dựng | Ngày ban hành: | 19/07/2005 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
rnrn
rnPaint – Method for Nondestructive Determination of Dry Film Thickness
rnrn
rnrn
Tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 352: 2005 “Sơn -rnPhương pháp không phá hủy xác định chiều dày màng sơn khô” được Bộ Xây dựng banrnhành theo quyết định số ….. ngày ….. tháng ….. năm 2005.
rnrn
rnPaint – Method for Nondestructive Determination of Dry Film Thickness
rnrn
rnrn
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp không phárnhuỷ xác định chiều dày màng sơn khô bằng thiết bị đo từ trường hoặc thiết bị đornsiêu âm.
rnrn
– Thiết bị đo từ trường:
rnrn
+ Đầu đo cảm ứng từ dùng cho nền kim loại córntừ tính (sắt, thép).
rnrn
+ Đầu đo dòng điện xoáy dùng cho nền kim loạirnkhông có từ tính (nhôm, đồng, kẽm).
rnrn
– Thiết bị đo siêu âm dùng cho nền phi kimrnloại (bê tông, bê tông cốt thép, vữa, gỗ, chất dẻo…).
rnrn
Phương pháp thử nghiệm này không áp dụng đượcrnđối với các màng sơn khô đã bị biến dạng.
rnrn
rnrn
TCVN 2094 : 1993 Sơn – Phương pháp gia côngrnmàng.
rnrn
TCVN 5670 : 1992 Sơn và vecni – Tấm chuẩn đểrnthử.
rnrn
rnrn
Các thử nghiệm xác định chiều dày màng sơnrncần được tiến hành trong điều kiện nhiệt độ từ 100C đến 500C với độ ẩm tươngrnđối nhỏ hơn 90%.
rnrn
Trong quá trình đo cũng như chuẩn, thiết bịrnđo cần được cách ly khu vực có nguồn điện trường, từ trường (máy hàn, máy phátrnđiện, dây dẫn điện cao thế…). Đồng thời phải bảo đảm không có rung động ảnhrnhưởng đến thiết bị khi tiến hành đo.
rnrn
rnrn
4.1. Thiết bị thử
rnrn
4.1.1. Cấu tạo (Hình 1)
rnrn
Thiết bị đo từ trường và đo siêu âm có cấurntạo giống nhau đều gồm có những bộ phận sau đây: đầu đo, bộ hiển thị và cáp nốirngiữa hai bộ phận này.
rnrn
a) Đầu đo:
rnrn
– Thiết bị đo từ trường có 2 loại đầu đo: đầurnđo cảm ứng từ và đầu đo dòng điện xoáy. Các loại đầu đo này có nhiều kích cỡrnvới các dải đo khác nhau, vì vậy để phép đo có độ chính xác cao thì phải chọnrnđầu đo có dải đo thích hợp sao cho giá trị chiều dày màng sơn đo được nằm trongrnkhoảng 20% đến 80% giá trị cực đại của dải đo đã chọn (tham khảo phần phụ lụcrnA).
rnrn
– Thiết bị đo siêu âm có đầu đo siêu âm.
rnrn
b) Bộ hiển thị: hiển thị kết quả đo chiều dàyrnmàng sơn.
rnrn
c) Cáp nối giữa hai bộ phận trên.
rnrn
4.1.2. Nguyên lý hoạt động
rnrn
– Thiết bị đo từ trường:
rnrn
+ Đầu đo cảm ứng từ: hoạt động theo nguyên lýrncảm ứng từ, khi tiến hành đo tại đầu đo xuất hiện nối dòng cảm ứng giữa cuộnrncảm ứng và cuộn đo, dòng cảm ứng này bị ảnh hưởng bởi chiều dày của màng sơnrntrên nền có từ tính. Chiều dày màng sơn tăng thì cường độ dòng đo được giảm,rnnhờ đó bộ phận xử lý tín hiệu tự động của thiết bị đo sẽ tính được chiều dàyrnmàng sơn.
rnrn
+ Đầu đo dòng điện xoáy hoạt đông dựa theornnguyên lý dòng điện xoáy, khi tiến hành đo tại đầu đo xuất hiện một trường điệnrntừ tần số cao bị cảm ứng vào lớp nền kim loại không sắt tạo ra một dòng điệnrnxoáy mà độ lớn cuả nó bị ảnh hưởng bởi chiều dày cuả màng sơn. Đầu đo của thiếtrnbị thu được cường độ dòng xoáy phản hồi về truyền tới bộ phận xử lý tín hiệu tựrnđộng của thiết bị đo để tính được chiều dày màng sơn.
rnrn
| rn rn rn rn |
rnrn
– Thiết bị đo siêu âm hoạt động theo nguyênrnlý phản xạ sóng siêu âm, khi đầu đo truyền các sóng siêu âm qua màng sơn đếnrnlớp nền, chúng bị phản xạ lại bởi các bề mặt khác nhau và truyền tới bộ chuyểnrnđổi trong đầu đo. Khoảng thời gian sóng siêu âm truyền đi và phản xạ lại sẽ tỷrnlệ thuận với chiều dầy màng sơn, nhờ đó bộ phận xử lý tín hiệu tự động củarnthiết bị có thể tính được chiều này.
rnrn
| rn rn Cáp nối rn rn |
rnrn
rnrn
| rn rn rn rn |
rnrn
rnrn
| rn rn rn rn |
rnrn
rnrn
| rn rn Bộ hiển thị rn rn |
rnrn
rnrn
| rn rn 79mm rn rn |
rnrn
rnrn
4.2. Dụng cụ thử
rnrn
4.2.1. Tấm màng chuẩn: là những tấm polyme đirnkèm với thiết bị có độ dày chính xác tới 1% với các chiều dày xác định: 38 àm,rn96 àm, 195 àm, 500 àm, 1000 àm… dùng để chuẩn thiết bị.
rnrn
4.2.2. Tấm nền chuẩn: là những tấm vật liệurnkhác nhau (thép, nhôm…) đi kèm thiết bị dùng để chuẩn thiết bị.
rnrn
4.2.3. Chổi lông, vải khô mềm để làm sạch bềrnmặt lớp nền và màng sơn khô.
rnrn
4.2.4. Mỡ đi kèm với thiết bị đo siêu âmrn(hoặc mỡ bôi trơn các loại).
rnrn
rnrn
5.1. Chuẩn bị mẫu thử, vùng thử
rnrn
Trong phòng thí nghiệm, mẫu thử được chế tạornbằng cách sơn lên tấm nền thử bằng vật liệu cùng loại và có độ nhẵn bề mặtrntương tự như lớp nền cần được xác định chiều dày màng sơn khô trên đó, có kíchrnthước lớn hơn hoặc bằng 75mm x 150mm.
rnrn
Tại hiện trường, vùng thử là các kết cấu đãrnsơn phủ cần được xác định chiều dày màng sơn. Yêu cầu đối với vùng thử:
rnrn
– Là vùng có bề mặt nhẵn, sạch, khô, và khôngrnbị biến dạng.
rnrn
– Với các kết cấu có bề mặt lớn cứ 10 m2 làrnmột vùng thử, với các kết cấu dài (dầm, cột, thanh) cứ nhỏ hơn hoặc bằng 5 mrndài là một vùng thử.
rnrn
GHI CHÚ:
rnrn
– Tấm nền thử bằng thép, nhôm , thiếc, thủyrntinh được chuẩn bị theo TCVN 5670 : 1992.
rnrn
– Sơn tấm nền thử được tiến hành theo TCVNrn2094 : 1993 hoặc theo yêu cầu của khách hàng.
rnrn
5.2. Hiệu chuẩn thiết bị
rnrn
5.2.1. Chọn thiết bị và đầu đo phù hợp vớirnloại màng sơn khô và loại nền (điều 4.1.1).
rnrn
5.2.2. Bề mặt gồ ghề, nhám ảnh hưởng rõ rệtrntới hiệu chuẩn. Vì vậy điều kiện để hiệu chuẩn là bề mặt nền phải nhẵn. Cần xácrnđịnh chiều dày màng sơn trên nền nào thì hiệu chuẩn thiết bị trực tiếp trênrnphần nền đó chưa sơn phủ hoặc hoặc trên tấm nền chuẩn (điều 4.2.2).
rnrn
5.2.3. Dùng các tấm màng chuẩn (điều 4.2.1)rnđể hiệu chuẩn thiết bị. Chọn tấm màng chuẩn sơ bộ để chuẩn thiết bị có chiềurndày gần với chiều dày dự kiến cuả màng sơn cần đo, sau đó kiểm tra chuẩn bằng 2rntấm màng chuẩn có độ dày lớn hơn và nhỏ hơn tấm màng chuẩn sơ bộ. Nếu các số đornchiều dày 2 tấm màng chuẩn này đều có sai lệch nhỏ hơn ± 10% giá trị chiều dàyrntấm màng chuẩn xác định thì quá trình chuẩn hoàn thành, nếu có bất kỳ số đo nàornsai lệch lớn hơn ± 10% thì phải điiều chỉnh thiết bị và tiến hành hiệu chuẩnrnlại.
rnrn
5.2.4. Giữ đầu đo chắc chắn trên bề mặt vàrnvuông góc với mặt phẳng cần đo trong khi chuẩn và đo.
rnrn
GHI CHÚ:
rnrn
– Mỗi loại thiết bị đo có quy trình chuẩnrnkhác nhau, vì vậy cần tham khảo kỹ tài liệu hướng dẫn sử dụng đi kèm thiết bịrntrước khi sử dụng.
rnrn
rnrn
6.1. Chỉ sử dụng thiết bị sau khi đã đượcrnchuẩn hóa theo đúng chỉ dẫn (điều 5.2). Đối với đầu đo siêu âm phải bôi mỡ lênrnbề mặt sơn trước khi đo.
rnrn
6.2. ấn nhẹ và giữ nguyên đầu đo đến khirnthiết bị hiện kết quả đo (khoảng từ 2 – 3 giây).
rnrn
Ghi lại kết quả đo
rnrn
6.3. Nhấc đầu đo khỏi điểm đo và tiến hành đornở các điểm khác theo 6.2.
rnrn
6.4. Chỉ tiến hành đo các vị trí cách cạnh hoặcrngóc mẫu thử hoặc vùng thử ít nhất là 25 mm. Nếu cần phải đo tại vị trí gần cạnhrnhoặc góc nhỏ hơn 25 mm thì phải kiểm tra lại hiệu chuẩn thiết bị trong khu vựcrncụ thể để xác định phạm vi ảnh hưởng tới phép đo.
rnrn
6.5. Số lượng mẫu thử hoặc vùng thử
rnrn
Số lượng mẫu thử hoặc vùng thử do cơ quanrntiến hành thí nghiệm chỉ ra tùy thuộc vào kích thước, loại nền, phương pháp sơnrnvà được sự nhất trí của các bên liên quan và đáp ứng yêu cầu sau:
rnrn
Đo trong phòng thí nghiệm, phải thí nghiệm ítrnnhất 3 mẫu thử cho một yêu cầu thử và đo tối thiểu là 3 vị trí cho một mẫu thửrncó kích thước 75 mm x 150 mm, đo một lần cho một vị trí.
rnrn
Đo tại hiện trường, diện tích vùng thử kiểmrntra ít nhất bằng 10% tổng diện tích được yêu cầu kiểm tra và đo tối thiểu 5 vịrntrí đại diện cho một vùng thử. Giá trị đo tại mỗi vị trí được tính bằng trungrnbình cộng của ba lần đo trong phạm vi vòng tròn đường kính 12 mm.
rnrn
6.6. Kết quả đo
rnrn
6.6.1. Kết quả xác định chiều dày màng sơnrnkhô trung bình trên mỗi mẫu thử trong phòng thí nghiệm hoặc trên mỗi vùng thử tạirnhiện trường là trung bình cộng các số đo trên mẫu thử hoặc vùng thử đó.
rnrn
6.6.2. Kết qủa xác định chiều dày màng sơnrnkhô lớn nhất trên mỗi mẫu thử hoặc vùng thử là số đo lớn nhất trên mẫu thử hoặcrnvùng thử đó.
rnrn
6.6.3. Kết qủa xác định chiều dày màng sơn khôrnnhỏ nhất trên mỗi mẫu thử hoặc vùng thử là số đo nhỏ nhất trên mẫu thử hoặcrnvùng thử đó.
rnrn
rnrn
Trong báo cáo kết quả phải có những thông tinrnsau:
rnrn
a) Ngày, tháng, năm thử nghiệm.
rnrn
b) Thiết bị thử (loại đầu đo, sai số).
rnrn
c) Tên người thử nghiệm.
rnrn
d) Tiêu chuẩn thử nghiệm (số hiệu tiêu chuẩnrnnày).
rnrn
e) Tên công trình, cấu kiện, vị trí, mẫu thửrnhoặc vùng thử.
rnrn
f) Loại nền.
rnrn
g) Loại màng sơn, giá trị chiều dày màng sơnrncủa mẫu thử (hoặc vùng thử): trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn rn | rn rn |
| rn MINITEST rn | rn FN 1.6 rn
rn | rn rn rn | rn Màng sơn trên nền kim loại rn có từ tính và không có từ tính. rn |
| rn MINITEST rn | rn FN 1.6 P rn | rn rn rn | rn Màng sơn bột trước khi sấy trên nền kimrn loại có từ tính và không có từ tính. rn |
| rn MINITEST rn | rn FN 1.6/90 rn | rn rn rn | rn Màng sơn trên nền kim loại có từ tính vàrn không có từ tính, đặc biệt có thể sử dụng để đo trên các loại nền hình ống. rn |
| rn MINITEST rn | rn FN 2/90 rn | rn rn rn | rn Màng sơn trên nền kim loại có từ tính vàrn không có từ tính, đặc biệt có thể sử dụng để đo trên các loại nền hình ống. rn |
| rn MINITEST rn | rn F 05 rn | rn rn rn | rn Màng sơn rất mỏng trên nền kim loại có từrn tính, kích thước nhỏ. rn |
| rn MINITEST rn | rn F 1.6 rn | rn rn rn | rn Màng sơn trên nền kim loại có từ tính. rn |
| rn MINITEST rn | rn F3 rn | rn rn rn | rn Màng sơn dày trên nền kim loại có từ tính. rn |
| rn MINITEST rn | rn F 1.6/90 rn | rn rn rn | rn Màng sơn trên nền kim loại có từ tính, đặcrn biệt có thể sử dụng để đo trên các loại nền hình ống. rn |
| rn MINITEST rn | rn F 2/90 rn
rn | rn rn rn | rn Màng sơn trên nền kim loại có từ tính, đặcrn biệt có thể sử dụng để đo trên các loại nền hình ống. rn |
| rn MINITEST rn | rn F10 rn | rn rn rn | rn Màng sơn chống ăn mòn cho bể chứa, đườngrn ống trên nền kim loại có từ tính. rn |
| rn MINITEST rn | rn F20 rn | rn rn rn | rn Màng sơn chống ăn mòn cho bể chứa, đườngrn ống trên nền kim loại có từ tính. rn |
| rn MINITEST rn | rn N. 08CR rn | rn rn rn | rn Lớp mạ crôm mỏng trên nền kim loại đồng. rn |
| rn MINITEST rn | rn N 02 rn | rn rn rn | rn Màng sơn mỏng trên nền kim loại không có ính. rn |
| rn MINITEST rn | rn N 1.6 rn | rn rn rn | rn Màng sơn trên nền kim loại không có từrn tính. rn |
| rn MINITEST rn | rn N 1.6/90 rn | rn rn rn | rn Màng sơn trên nền kim loại không có từrn tính, đặc biệt có thể sử dụng để đo trên các loại nền hình ống. rn |
| rn MINITEST rn | rn N 2/90 rn | rn rn rn | rn Màng sơn trên nền kim loại không có từrn tính, đặc biệt có thể sử dụng để đo trên các loại nền hình ống. rn |
| rn MINITEST rn | rn N 10 rn | rn rn rn | rn Màng sơn trên nền kim loại không có từrn tính. rn |
| rn MINITEST rn | rn N 20 rn | rn rn rn | rn Màng sơn trên nền kim loại không có từrn tính. rn |
| rn MINITEST rn | rn N 100 rn | rn rn rn | rn Màng sơn trên nền kim loại không có từrn tính. rn |
| rn MINITEST rn | rn CN 02 rn | rn rn rn | rn Lớp mạ đồng trên nền cách điện. rn |
| rn quintsonic rn | rn Ultrasonic rn | rn rn | rn Màng sơn trên nền phi kim loại rn |
rnrn
rnrn
Ghirnchú: Ký hiệu đầu đo
rnrn
FN : Đầu đo vạn năng.
rnrn
F : Đầu đo trên nền kim loại có từ tính (sắt,rnthép).
rnrn
N : Đầu đo trên nền kim loại không có từ tínhrn(nhôm, đồng, kẽm…).
rnrn
rnrn
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 352:2005 về sơn – phương pháp không phá hủy xác định chiều dày màng sơn khô do Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.