Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 358:2005 về cọc khoan nhồi – phương pháp xung siêu âm xác định tính đồng nhất của bê tông do Bộ Xây dựng ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 358:2005 về cọc khoan nhồi – phương pháp xung siêu âm xác định tính đồng nhất của bê tông do Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu: TCXDVN358:2005 Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng Ngày ban hành: 30/11/2005
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨN XÂYrnDỰNG VIỆT NAM

rnrn

TCXDVN 358rn: 2005

rnrn

CỌCrnKHOAN NHỒI – PHƯƠNG PHÁP XUNG SIÊU ÂM XÁC ĐỊNH TÍNH ĐỒNG NHẤT CỦA BÊ TÔNG
rnBored Pile – Sonic pulse method for determination of homogeneity of concrete

rnrn

Lời nói đầu

rnrn

TCXDVN 358 : 2005 "Cọc khoan nhồi -rnPhương pháp xung siêu âm xác định tính đồng nhất của bê tông" được Bộ Xâyrndựng ban hành theo Quyết định số: 43/2005 ngày30 tháng11năm 2005

rnrn

CỌC KHOAN NHỒI – PHƯƠNG PHÁP XUNG SIÊUrnÂM XÁC ĐỊNH TÍNH ĐỒNG NHẤT CỦA BÊ TÔNG

rnrn

Bored Pile – Sonicrnpulse method for determination of homogeneity of conc rete

rnrn

1. Phạm vi áp dụng

rnrn

1.1 Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc kiểm trarnchất lượng cọc khoan nhồi bằng phương pháp xung siêu âm. Ngoài ra tiêu chuẩnrncòn được áp dụng cho các cấu kiện móng bê tông khác có đặt sẵn các ống đo siêurnâm như: giếng chìm, tường t rong đất, cọc ba – ret và các móng khối bê tông chônrntrong đất.

rnrn

1.2 Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi bằngrnphương pháp xung siêu âm là thực hiện phương pháp kiểm tra không phá huỷ chornphép xác định tính đồng nhất và khuyết tật của bê tông trong phạm vi từ điểmrnphát đến điểm thu.

rnrn

1.3 Trong mọi trường hợp khuyết tật của bêrntông cọc khoan nhồi hoặc cấu kiện móng được phát hiện bằng phương pháp xungrnsiêu âm cần được hiểu đây là sự cảnh báo hoặc sự xác định gián tiếp về tồn tạirnkhuyết tật trong bê tông. Để kh ẳng định và đánh giá đặc điểm khuyết tật cầnrnkết hợp thực hiện thêm các phương pháp khác như: khoan lấy mẫu ở lõi bê tông,rnthí nghiệm nén mẫu bê tông vv..

rnrn

2. Quy định chung

rnrn

2.1 Thí nghiệm kiểm tra chất lượng cọc khoanrnnhồi bằng phương pháp xung siêu âm có thể được thực hiện ở hai giai đoạn: thirncông cọc thử, thi công cọc đại trà.

rnrn

2.1.1 Thí nghiệm kiểm tra bằng phương pháprnxung siêu âm ở giai đoạn thi công cọc thử được tiến hành trước khi thi công cọcrnđại trà. Kết quả thí nghiệm là một trong những cơ sở đ ể lựa chọn thiết bị vàrncông nghệ thi công cọc.

rnrn

2.1.2 Thí nghiệm kiểm tra bằng phương pháprnxung siêu âm ở giai đoạn thi công cọc đại trà được tiến hành trong thời gianrnthi công công trình hoặc sau khi thi công xong cọc. Kết quả thí nghiệm là mộtrntrong nhữ ng cơ sở cần thiết để đánh giá tổng thể về chất lượng thi công cọc.

rnrn

2.1.3 Số lượng cọc cần tiến hành kiểm trarnbằng phương pháp xung siêu âm được lựa chọn tuỳ theo từng giai đoạn. Trong giairnđoạn thi công cọc thử số lượng cọc được kiểm tra là tất cả các cọc có thực hiệnrncác phương pháp kiểm tra sức chịu tải của cọc bằng tải trọng tĩnh hoặc tảirntrọng động. Trong giai đoạn thi công cọc đại trà số lượng cọc có đặt ống siêurnâm được qui định tối thiểu bằng 50% tổng số lượng cọc có trong công trình,rntrong đó số l ượng cọc cần tiến hành kiểm tra được xác định một cách ngẫu nhiênrnvà lấy ít nhất bằng 25% tổng số lượng cọc có trong công trình.

rnrn

2.2 Thời gian bắt đầu tiến hành thí nghiệmrnphương pháp xung siêu âm trên một cọc khoan nhồi hoặc một cấu kiện móng chỉ córnthể thực hiện được tối thiểu sau 7 ngày tính từ khi kết thúc đổ bê tông ở cọcrnhoặc cấu kiện móng đó.

rnrn

2.3 Thiết bị thí nghiệm phải được kiểm tra vàrnhiệu chuẩn định kỳ theo qui định của cơ quan có thẩm quyền cấp phép.

rnrn

2.4 Người thực hiện thí nghiệm phải được đàorntạo về phương pháp thí nghiệm và được cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ xácrnnhận.

rnrn

3. Thuật ngữ

rnrn

3.1 Tính đồng nhất của bê tông: Là đặc tínhrncủa vùng bê tông đặc chắc có chất lượng đồng đều. Trong phương pháp xung siêurnâm tính đồng nhất của bê tôn g thể hiện ở sự ổn định và đồng đều của vận tốcrntruyền xung qua bê tông được kiểm tra theo phương dọc trục và phương ngangrntrục.

rnrn

3.2 Khuyết tật của bê tông: Là vùng bê tôngrnkhông đặc chắc hoặc có chất lượng thay đổi lớn theo chiều giảm.Trong phươngrnpháp x ung siêu âm khuyết tật của bê tông thể hiện ở vùng vận tốc truyền xungrnqua bê tông bị giảm đột ngột (thường giảm hơn 20%).

rnrn

3.3 Mặt cắt thí nghiệm : Là tập hợp các giárntrị đo được về thời gian, biên độ và tần số của xung siêu âm truyền qua bê tôngrngiữa một điểm phát và một điểm thu tại các độ sâu khác nhau dọc theo chiều dàirnthân cọc.

rnrn

4. Thiết bị thírnnghiệm

rnrn

4.1. Đầu đo

rnrn

4.1.1 Đầu phát có khả năng biến đổi những daornđộng điện thành các dao động cơ học với tần số cao.

rnrn

4.1.2 Đầu thu có chức năng biến đổi những daornđộng cơ học do đầu phát phát ra thành những tín hiệu điện.

rnrn

4.1.3 Cả đầu phát và đầu thu thường có yêurncầu như nhau về kích thước (đường kính của đầu đo từ 25 mm đến 30 mm),về khảrnnăng chống thấm và tần số dao động.Thông thường tần số xung của đầu đo nằmrntrong phạm vi từ 20 kHz đến 100 kHz.

rnrn

4.2. Bộ phận đo chiều dài

rnrn

4.2.1 Bánh xe đo tốc độ kéo có chức năng đornchiều dài của mỗi mặt cắt thí nghiệm theo nguyên lý cảm ứng từ hoặc hiệu ứngrnquang điện. Khi thí nghiệm tốc độ kéo của đầu đo được qui đị nh phù hợp theornkhả năng của mỗi loại máy khác nhau. Sai số cho phép của phép đo độ sâu đượcrnchọn lấy giá trị nào lớn hơn trong hai giá trị sau : 1/500 chiều sâu ống đornhoặc 5cm.

rnrn

4.2.2 Hai cuộn dây cáp tín hiệu nối với đầurnphát và đầu thu để truyền tín hiệu từ đầu đo lên khối máy chính trên suốt chiềurndài mặt cắt thí nghiệm. Các cuộn dây cáp điện và cáp tín hiệu còn lại nối bộrnphận đo tốc độ kéo với khối máy chính.

rnrn

4.3. Bộ phận lưu trữ và hiển thị số liệu

rnrn

4.3.1 Khối máy chính là một máy tính gồm có:rnmà n hình hiển thị số liệu, các đĩa cứng chứa chương trình điều khiển và lưurntrữ số liệu thí nghiệm, các nút điều khiển và bàn phím thao tác.

rnrn

4.3.2 Yêu cầu về dung lượng và bộ nhớ của máyrnphải đủ lớn, số liệu thí nghiệm phải được tự động cập nhật và truyền tải quarnmáy tính để xử lý và lưu trữ lâu dài. Các thông tin thu được ngay trong quárntrình thí nghiệm phải được hiển thị dưới dạng biểu bảng hoặc đồ thị.

rnrn

5. Yêu cầu về lắp đặtrnống siêu âm

rnrn

5.1 ống đo siêu âm để thả đầu đo được làmrnbằng thép hoặc nhựa có đường kính phù hợp với kích thước của đầu đo, ống đượcrnchôn sẵn trong bê tông. Đ ường kính trong của mỗi ống thí nghiệm được chọn nằmrntrong phạm vi từ 50 mm đến 60 mm, chiều dày của thành ống chọn từ 2mm đến 6mmrnvà phải tính toán đảm bảo khả năng chịu áp lự c(cả áp lực thẳng đứng và áp lực ngang).rnĐầu dưới của ống được bịt kín, đầu trên có nắp đậy.

rnrn

5.2 Các đoạn ống đo siêu âm có thể hàn hoặc buộcrnchặt vào phía trong của lồng cốt thép, khoảng cách giữa các mối hàn hoặc buộcrnphải đảm bảo sự ổn định của ống kh ông bị xê dịch trong quá trình đổ bê tông.rnCác ống này được đặt song song với nhau dọc theo suốt chiều dài thân cọc, đáyrncủa các ống đo được đặt ở cùng một cao độ và sát đáy hố khoan.Việc liên kếtrngiữa các đoạn ống phải đảm bảo kín khít không cho nước bẩn hoặc các tạp chấtrnlọt vào trong ống.

rnrn

5.3 Phía trong các ống đo siêu âm phải đượcrnkiểm tra thông suốt và đổ đầy nước sạch trước khi tiến hành đổ bê tông.

rnrn

5.4 Số lượng các ống đo được qui định tuỳrnthuộc vào kích thước cấu kiện móng cần thí nghiệm . Đối với mọi cấu kiện móngrnkhoảng cách giữa tâm hai ống kế tiếp nhau để thả đầu đo nên bố trí trong khoảngrntừ 0.3 m đến 1.5 m.

rnrn

5.5 Đối với cọc khoan nhồi có đường kính cọcrnlà ( F) thì số lượng ống đo dự tính cho một cọc như sau:

rnrn

a) 2 ống, khi Φ ≤ 60 cm (góc giữa các ống làrn180 o);

rnrn

b) 3 ống, khi 60 < Φ ≤ 100 cm (góc giữarncác ống là 120 o);

rnrn

c) ≥ 4 ống, khi Φ >100 cm (góc giữa cácrnống là ≤ 90o).

rnrn

5.6 Có thể tham khảo các sơ đồ bố trí ống đornsiêu âm đối với các cấu kiện móng khác nhau trong phụ lục A.

rnrn

6. Thí nghiệm tạirnhiện trường

rnrn

6.1 Công tác chuẩn bị thí nghiệm

rnrn

6.1.1 Trước khi tiến hành thí nghiệm cần thurnthập các thông tin liên quan đến cọc hoặc cấu kiện móng thí nghiệm như sau:

rnrn

a) Tên công trình, hạng mục;

rnrn

b) Vị trí của cọc hoặc cấu kiện móng trên bảnrnvẽ thi công;

rnrn

c) Cao độ đáy và đỉnh cọc hoặc cấu kiện móng;

rnrn

d) Diện tích mặt cắt ngang của cọc hoặc cấurnkiện móng;

rnrn

e) Ngày đổ bê tông;

rnrn

f) Số lượng ống đo siêu âm được đặt trong mộtrncọc hoặc cấu kiện móng;

rnrn

g) Các sự cố trong quá trình đổ bê tô ng (nếurncó).

rnrn

6.1.2 ống đo được cắt hở ra, đầu ống phíarntrên phải cao hơn mặt bê tông ít nhất là 0.2 m. Cần kiểm tra độ thông suốt củarncác ống đo trước khi tiến hành thí nghiệm. Xác định cao độ mép trên của các ốngrnvà khoảng cách giữa tâm các ống theo tổ h ợp các mặt cắt cần tiến hành thí nghiệm.rnTrong trường hợp không thể đo được trực tiếp khoảng cách giữa tâm các ống thìrncho phép xác định theo bản vẽ thiết kế .Vị trí của các ống phải được thể hiệnrntrên bản vẽ có đánh số thứ tự theo chiều kim đồng hồ và hướ ng bắc nam.

rnrn

Ghi chú: Đối với cọc có đặtrnống khoan lấy mẫu ở lõi đáy cọc, do đáy của ống khoan lấy mẫu thường được đặtrncách đáy cọc từ 1.0 m đến 2.0 m vì vậy chỉ sử dụng ống khoan lấy mẫu làm ống đornsiêu âm sau khi cọc này đã thực hiện xong công tác khoan l ấy mẫu ở lõi đáy cọc.

rnrn

6.2 Tiến hành thí nghiệm

rnrn

6.2.1 Lắp đặt và kết nối thiết bị chuẩn bịrncho thí nghiệm. Sau khi việc kết nối hoàn thành, kiểm tra nguồn điện và khởirnđộng máy.

rnrn

6.2.2 Hiệu chỉnh tín hiệu thu phát khi bắtrnđầu thí nghiệm được đảm bảo the o hai điều kiện sau:

rnrn

a) Đầu thu và đầu phát được thả vào trongrnlòng ống đo, tại một độ sâu dự định để điều chỉnh tín hiệu các đầu đo này phảirnluôn đặt cùng một cao độ;

rnrn

b) Tín hiệu được điều chỉnh sao cho thời gianrntruyền xung siêu âm từ điểm phát đến điể m thu là tối thiểu và biên độ thu đượcrncủa tín hiệu xung là lớn nhất.

rnrn

rnrn

Hình 1 – Thí nghiệmrnsiêu âm cọc khoan nhồi

rnrn

6.2.3 Trong quá trình thí nghiệm đầu đo dịchrnchuyển từ đáy lên đỉnh cọc (hình 1).Cả đầu thu và đầu phát cùng được kéo lênrnvới một vận tốc t ính trước phù hợp với chiều dài cọc và khả năng của thiết bị,rncác ống đo phải đảm bảo luôn đầy nước, tín hiệu xung siêu âm được hiển thị trênrnmàn hình theo chiều dài của mỗi mặt cắt thí nghiệm và được ghi lại thành tệp sốrnliệu. Kết quả thí nghiệm thu được thông thường bao gồm các số liệu cơ bản sau:

rnrn

a) Thời gian truyền xung, tần số và biên độrnxung tại các độ sâu thí nghiệm từ điểm phát đến điểm thu;

rnrn

b) Chiều dài của mỗi mặt cắt thí nghiệm.

rnrn

7. Đánh giá kết quảrnthí nghiệm

rnrn

7.1. Trên cơ sở các kết quả đo k hoảng cáchrngiữa tâm hai đầu đo (khoảng cách giữa tâm hai ống đo cùng một mặt cắt thírnnghiệm) và thời gian truyền xung giữa hai đầu đo đó, vận tốc truyền xung siêurnâm trong bê tông tại một độ sâu thí nghiệm được tính theo công thức:

rnrn

rnrn

Trong đó:

rnrn

V- Vận tốc truyền xung siêu âm, m/s;

rnrn

L – Khoảng cách giữa tâm hai đầu đo, m;

rnrn

T – Thời gian truyền xung siêu âm qua chiềurndài L, s.

rnrn

Ghi chú : Trong trường hợprnkhoảng cách giữa tâm hai đầu đo ≤ 30 cm , cần chú ý đến giá trị vận tốc tru yềnrnxung trong bê tông có thể bị ảnh hưởng đáng kể do sai số khi xung siêu âm phảirntruyền qua môi trường nước và vật liệu làm ống siêu âm .

rnrn

7.2 Sai số cho phép về thời gian truyền xungrnthu được theo các độ sâu khác nhau sau khi đã hiệu chỉnh không vượt quá 1%, sairnsố biên độ xung không vượt quá 5%. Phần mềm để xử lý kết quả phải có khả năngrnxử lý hoặc loại bỏ nhiễu trong kết quả thí nghiệm (phụ lục C).

rnrn

7.3 Tại hiện trường có thể sơ bộ đánh giá kếtrnquả đo về tính đồng nhất của bê tông cọc dựa theo biểu đồ tín hiệu thời gianrnhoặc vận tốc truyền xung siêu âm thu được theo suốt chiều dài mặt cắt thírnnghiệm. Khi thấy có sự giảm vận tốc truyền xung ( giảm ≥ 20%) hoặc tăng thờirngian truyền xung (tăng ≥ 20%), thì phải thí nghiệm lại ở cao độ của vị trí đórnđể khẳ ng định khuyết tật.

rnrn

Ghi chú : Khi xác định tínhrnđồng nhất của bê tông bằng phương pháp xung siêu âm cần đánh giá kết hợp vớirnkết quả thí nghiệm nén mẫu bê tông và chỉ xét cho phần mẫu bê tông đạt yêu cầurnvề cường độ theo thiết kế.

rnrn

7.4 Để đánh giá tính đồng nhất và vị trírnkhuyết tật của bê tông cọc khoan nhồi hoặc cấu kiện móng thí nghiệm nên kết hợprncác đặc trưng của xung siêu âm ghi nhận được như : vận tốc, biên độ, năngrnlượng, thời gian truyền xung siêu âm. Phương pháp đánh giá được tham khảo trongrnph ụ lục C.

rnrn

8. Báo cáo kết quảrnthí nghiệm

rnrn

8.1 Báo cáo kết quả thí nghiệm cần nêu đượcrncác nội dung chính sau đây:

rnrn

8.1.1 Mở đầu (giới thiệu tên công trình, địa điểm,rnhạng mục thí nghiệm, ngày bắt đầu thí nghiệm vv…);

rnrn

8.1.2 Phương pháp thí nghiệm;

rnrn

8.1.3 Thiết bị thí nghiệm (tính năng thiếtrnbị, phạm vi hoạt động, hãng chế tạo, thời hạn kiểm định hiệu chuẩn cho phép sửrndụng);

rnrn

8.1.4 Đánh giá kết quả thí nghiệm (tính đồngrnnhất của bê tông dọc theo chiều dài cọc, phạm vi nghi ngờ khuyết tật nếu córnvv..);

rnrn

8.1.5 Kết luận và kiến nghị;

rnrn

8.1.6 Phụ lục (các biểu đồ vận tốc truyềnrnxung siêu âm theo các mặt cắt thí nghiệm đo được, xem phụ lục B).

rnrn

Phụrnlục A

rnrn

(Thamrnkhảo)

rnrn

SƠrnĐỒ BỐ TRÍ ỐNG ĐO SIÊU ÂM ĐỐI VỚI CÁC CẤU KIỆN MÓNG KHÁC NHAU

rnrn

rnrn

A1 – Khi đường kính cọc : Φ ≤ 60 cm (2 ống,rngóc giữa các ống là 180 o);

rnrn

A2 – Khi đường kính cọc : 60 < Φ ≤ 100 cmrn(3 ống, góc giữa các ống là 120 o);

rnrn

A3 – Khi đường kính cọc : Φ > 100 cm (≥ 4rnống, góc giữa các ống là ≤ 90o);

rnrn

A4 – Đối với tường trong đất;

rnrn

A5 – Đối với cọc Ba – ret.

rnrn

Hình A – Sơ đồ bố trírnống đo siêu âm.

rnrn

Phụrnlục B

rnrn

(Quirnđịnh)

rnrn

BIỂUrnĐỒ VẬN TỐC TRUYỀN XUNG SIÊU ÂM

rnrn

1.Tên công trình:

rnrn

2. Hạng mục:

rnrn

3. Đơn vị thí nghiệm:

rnrn

3. Số hiệu cọc thí nghiệm:

rnrn

4. Tên mặt cắt thí nghiệm:

rnrn

5. Ngày thí nghiệm:

rnrn

:

rnrn

Hình B – Biểu đồ vậnrntốc truyền xung siêu âm.

rnrn

Phụrnlục C

rnrn

(Thamrnkhảo)

rnrn

XÁCrnĐỊNH TÍNH ĐỒNG NHẤT VÀ KHUYẾT TẬT CỦA BÊ TÔNG

rnrn

C.1 Xác định tính đồng nhất và khuyết tật củarnbê tông th eo các đặc trưng của xung siêu âm

rnrn

C.1.1 Tính đồng nhất của bê tông cọc đượcrnhiểu là sự đồng đều về chất lượng bê tông theo chiều dài thân cọc và mặt cắtrntiết diện cọc. Trong phương pháp xung siêu âm vùng bê tông có tính đồng nhấtrnthể hiện ở sự ổn định và đồng đều của vận tốc truyền xung. Khi biểu đồ vận tốcrntruyền xung siêu âm có sự thay đổi theo chiều giảm lớn hơn 20% thì xuất hiệnrnkhuyết tật. Vùng bê tông không có khuyết tật xung có biên độ biến đổi bìnhrnthường, vùng xuất hiện khuyết tật biên độ xung suy giảm rõ rệt. Các biểu đồrnbiểu diễn sự thay đổi về thời gian, biên độ xung và vận tốc truyền xung đượcrnthể hiện ở các hình C1, C2 và C3, trong đó trục tung của biểu đồ là biên độrnxung hoặc độ sâu thí nghiệm trục hoành là thời gian hoặc vận tốc truyền xung .

rnrn

rnrn

Hình C1 – Biểu đồrnxung siêu âm truyền qua vùng bê tông không có khuyết tật.

rnrn

rnrn

Hình C2 – Biểu đồrnxung siêu âm đi qua vùng bê tông có khuyết tật, biên độ giảm thời gian truyềnrnxung tăng mạnh.

rnrn

rnrn

Hình C3 – Sự suy giảmrncủa vận tốc truyền xung siêu âm trong vùng bê tông có khuyết tật.

rnrn

C.1.2 Khi mức độ suy giảm vận tốc truyền xungrnlớn hơn 20%, cần xem thêm các nguyên nhân khác như khả năng và điều kiện chịurnlực của cọc, phạm vi vùng nghi có khuyết tật của cọc cả theo chiều đứng cũngrnnhư trên toàn bộ tiết diện ngang của cọc, vai trò của cọc có khuyết tật và củarncả móng cọc đó, khả năng sửa chữa …Để kiến nghị cần hay không cần xử lý và prnhương pháp xử lý hoặc xét đến sự giảm yếu của cọc trong tính toán.

rnrn

C.1.3 Trong quá trình xử lý kết quả thírnnghiệm cần phân biệt để xử lý hoặc loại bỏ các xung bị ảnh hưởng do nhiễu (hìnhrnC4).

rnrn

rnrn

Hình C4 – Biểu đồrnxung siêu âm bị ảnh hưởng do nhiễu.

rnrn

C.1.4 Kết hợp giữa năng lượng và vận tốcrntruyền xung sẽ cho phép người thí nghiệm đánh giá một cách có hiệu quả về khảrnnăng xuất hiện khuyết tật trên thân cọc khoan nhồi cũng như các cấu kiện móngrnbê tông khác.

rnrn

C.1.5 Năng lượng truyền xung siêu âm là mộtrngiá t rị đo sự vận động của môi trường mà xung truyền qua. Năng lượng truyềnrnxung được tính bằng tích phân các số liệu thu được trong một khoảng sử dụng màrnnó được chỉ ra trong bộ đếm dữ liệu. Năng lượng được đo bằng Volt – giây, nhưngrntrong thực tế giá trị thực bị bỏ qua. Năng lượng thực tế được truyền và nhậnrnbởi phần cứng của thiết bị rất khó để đánh giá một cách định lượng, vì vậy nórnchỉ được đánh giá một cách định tính hoặc tương đối. Thông thường giá trị năngrnlượng được biểu thị theo biểu đồ logarit.

rnrn

C.1.6 Từ biểu đồ biến thiên năng lượng truyềnrnxung siêu âm tại các độ sâu thí nghiệm (hình C5), sự xuất hiện khuyết tật trongrnbê tông được đánh giá tương ứng với độ giảm 50% năng lượng.

rnrn

rnrn

Hình C5 – Biểu đồ vậnrntốc và năng lượn g truyền xung siêu âm.

rnrn

C.2 Xác định vị trí và hình dạng của khuyếtrntật.

rnrn

Sau khi xác định cọc bị khuyết tật, nếu nhưrncần xác định hình dạng của khuyết tật dùng phương pháp quét xung siêu âm cả hairnphía (hình C6). Nguyên lý của phương pháp này là cố định một đầu đo tại vị trírncó khuyết tật, đầu kia di chuyển theo phương đứng để nhận tia quét. Tại từng vịrntrí đo phải tính được khoảng cách truyền xung siêu âm (khoảng cách giữa hai đầurnđo theo đường chéo), kết hợp nhiều mặt cắt và căn cứ vào vận tốc và năng lư ợngrntruyền xung để xác định hình dạng khuyết tật.

rnrn

rnrn

Hình C6 – Sơ đồ bốrntrí đầu thu, phát xung siêu âm để xác định vị trí và hình dạng khuyết tật.

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 358:2005 về cọc khoan nhồi – phương pháp xung siêu âm xác định tính đồng nhất của bê tông do Bộ Xây dựng ban hành
Số hiệu: TCXDVN358:2005
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 30/11/2005
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết