Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 362:2005 về quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị – tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 362:2005 về quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị – tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu: TCXDVN362:2005 Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng Ngày ban hành: 05/01/2006
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨN XÂYrnDỰNG VIỆT NAM

rnrn

TCXDVNrn362:2005

rnrn

QUYrnHOẠCH CÂY XANH SỬ DỤNG CÔNG CỘNG TRONG CÁC ĐÔ THỊ – TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

rnrn

LỜI NÓI ĐẦU.

rnrn

TCVN 362 : 2005 –rn“Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị- Tiêu chuẩn thiết kế”rnquy định các chỉ tiêu diện tích cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị vàrncác nguyên tăc thiết kế, được Bộ Xây Dựng ban hành theo quyết định sốrn…01./BXD ngày.05.. tháng..01 năm 2006.

rnrn

1.      Phạm vi áp dụng

rnrn

Tiêu chuẩn này áprndụng khi lập đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị  và tham khảo để lập đồ ánrnquy hoạch chi tiết các đô thị. Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu diện tíchrnđất cây xanh sử dụng công cộng áp dụng ở cấp toàn đô thị.

rnrn

Tiêu chuẩn này khôngrnáp dụng cho các đô thị đặc thù và cây xanh trong khu ở, công nghiệp, kho tàng, trườngrnhọc, cơ quan, công trình công cộng…(cây xanh sử dụng hạn chế) và cây xanh đượcrndùng làm dải cách ly, phòng hộ, nghiên cứu khoa học, vườn ươm…(cây xanh chuyênrnmôn).

rnrn

2.   Tài liệu việnrndẫn

rnrn

TCVN4449:1987. Quyrnhoạch xây dựng đô thị- Tiêu chuẩn thiết kế.

rnrn

Tập I- Quy chuẩn xâyrndựng Việt Nam:

rnrn

Nghị định 08 – 2005rnvề Quy hoạch Xây dựng. 

rnrn

  

rnrn

3.    rnThuậtrnngữ, định nghĩa

rnrn

3.1. Cây xanh sử dụng công cộng trong đô thịrngồm 3 loại:rn

rnrn

– Cây xanh công viên: Là khu cây xanh lớnrnphục vụ cho mục tiêu sinh hoạt ngoài trời cho người dân đô thị vui chơi giảirntrí, triển khai các hoạt động văn hoá quần chúng, tiếp xúc với thiên nhiên,rnnâng cao đời sống vật chất và tinh thần…

rnrn

– Cây xanh vườn hoa: Là diện tích cây xanhrnchủ yếu để người đi bộ đến dạo chơi và nghỉ ngơi trong một thời gian ngắn. Diệnrntích vườn hoa không lớn, từ vài ba ha trở xuống. Nội dung chủ yếu gồm hoa, lá,rncỏ, cây và các công trình xây dựng tương đối đơn giản.

rnrn

– Cây xanh đường phố: Thường bao gồm bulơva,rndải cây xanh ven đường đi bộ(vỉa hè), dải cây xanh trang trí, dải cây xanh ngănrncách giữa các đường, hướng giao thông…

rnrn

3.2. Đất cây xanh sửrndụng công cộngrnlà đất dùng để xây dựng công viên, vườn hoa, cây xanh đường phố, nằm trong cơrncấu đất cây xanh chung và đất xây dựng đô thị. Trong đất cây xanh sử dụng côngrncộng bao gồm cả đường đi, sân bãi, mặt nước và một số công trình kiến trúcrntrong khuôn viên công viên, vườn hoa. Chỉ tiêu mặt nước được tính phần diệnrntích có tham gia trong các hoạt động nghỉ ngơi, thư  giãn nhưng không quá 1/2rndiện tích mặt nước.

rnrn

3.3. Tiêu chuẩn xây dựng quy hoạch cây xanhrnsử dụng công cộng trong các đô thị là các quy định về chỉ tiêu, chỉ số đất đairnđể áp dụng trong các hoạt động xây dựng và quản lí đô thị đối với cây xanh sửrndụng công cộng.

rnrn

4.     Quy định chung:

rnrn

 4.1. Cây xanh sử dụng công cộng trong cácrnđô thị phải được thiết kế quy hoạch gồm 3 loại:

rnrn

– Cây xanh công viên.

rnrn

– Cây xanh vườn hoa.

rnrn

– Cây xanh đường phố

rnrn

4.2.  Cây xanh sử dụng công cộng phải được gắn kếtrnchung với các loại cây xanh sử dụng hạn chế, cây xanh chuyên môn, và vành đairnxanh ngoài đô thị (kể cả mặt nước) thành một hệ thống hoàn chỉnh, liên tục.

rnrn

– Quy hoạch và trồng cây xanh sử dụng côngrncộng không được làm ảnh hưởng tới an toàn giao thông, làm hư hại công trìnhrnkiến trúc, hạ tầng, kỹ thuật đô thị, không gây nguy hiểm tới người sử dụng vàrnmôi trường sống của cộng đồng.

rnrn

 

rnrn

5.   Tiêu chuẩn diệnrntích  đất cây xanh sử dụng công cộng

rnrn

5.1. Tiêu chuẩn đấtrncây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị được xác định theo loại đô thị vàrnđược quy định trong bảng 1 :

rnrn

Bảng 1: Tiêu chuẩnrnđất cây xanh sử dụng công cộng .

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Loại đô thị

rn

rn

Quy mô dân sốrn (người)

rn

rn

Tiêu chuẩnrn (m2/người)

rn

rn

Đặc biệt

rn

rn

Trên hoặc bằngrn 1.500.000

rn

rn

12-15

rn

rn

I và II

rn

rn

Trên hoặc bằngrn 250.000đến dưới 1.500.000

rn

rn

10-12

rn

rn

III và IV

rn

rn

Trên hoặc bằngrn 50.000 đến dưới 250.000

rn

rn

9-11

rn

rn

V

rn

rn

Trên hoặc bằngrn 4.000 đến dưới 50.000

rn

rn

8-10

rn

rn

CHÚ THÍCH1 : Đối với các đô thịrn có tính chất đặc thù về sản xuất công nghiệp, hoạt động khoa học, công nghệ,rn du lịch, nghỉ dưỡng khi áp dụng tiêu chuẩn này có thể lựa chọn trong giới hạnrn hoặc điều chỉnh (nhưng phải được cơ quan chủ quản chấp nhận).

rn

CHÚ THÍCH 2 : Đối với đô thịrn miền núi, hải đảo khi áp dụng tiêu chuẩn này cho phép lựa chọn thấp hơn nhưngrn không được thấp hơn 70% Quy định ở giới hạn tối thiểu.

rn

 

rn

rnrn

5.2. Công viên: Tiêu chuẩn đất cây xanh côngrnviên đô thị được xác định theo loại đô thị và được quy định trong bảng 2:

rnrn

Bảng 2: Tiêu chuẩnrnđất cây xanh công viên.

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Loại đô thị

rn

rn

Quy mô dân sốrn (người)

rn

rn

Tiêu chuẩn (m2/ ng)

rn

rn

Đặc biệt

rn

rn

Trên hoặc bằngrn 1.500.000

rn

rn

7-9

rn

rn

I và II

rn

rn

Trên hoặc bằngrn 250.000đến dưới 1.500.000

rn

rn

6-7,5

rn

rn

III và IV

rn

rn

Trên hoặc bằngrn 50.000 đến dưới 250.000

rn

rn

5-7

rn

rn

V

rn

rn

Trên hoặc bằngrn 4.000 đến dưới 50.000

rn

rn

4-6

rn

rn

CHÚ THÍCH : Trong các đô thị loại đặc biệt,rn loại I&II, ngoài các công viên thuộc khu ở cần có các công viên khu vực,rn công viên thành phố, các công viên có chức năng riêng biệt như: công viênrn thiếu nhi, công viên thể thao, vườn bách thú,bách thảo, công viên nước, …

rn

– Công viên thiếu nhi có quy mô trên 10harn phải tổ chức công viên với nhiều khu chức năng:

rn

– Công viên thể thao phải đảm bảo kíchrn thước sân bãi theo tiêu chuẩn và bố trí hợp lý hệ thống sân bãi tập. Cây xanhrn phải thoả mãn yêu cầu thông gió, chống ồn, điều hoà không khí và ánh sáng,rn cải thiện tốt môi trường vi khí hậu để đảm bảo nâng cao sức khoẻ vận độngrn viên và người tham gia thể thao.

rn

 

rn

rnrn

5.3. Vườn hoa-vườn dạo: Tiêu chuẩn đất câyrnxanh vườn hoa đô thị được xác định theo loại đô thị và được quy định trong bảngrn3.

rnrn

Bảng 3: Tiêu chuẩnrnđất cây xanh vườn hoa

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Loại đô thị

rn

rn

Quy mô dân sốrn (người)

rn

rn

Tiêu chuẩn (m2/ ng)

rn

rn

Đặc biệt

rn

rn

Trên hoặc bằngrn 1.500.000

rn

rn

3-3,6

rn

rn

I và II

rn

rn

Trên hoặc bằngrn 250.000đến dưới 1.500.000

rn

rn

2,5-2,8

rn

rn

III và IV

rn

rn

Trên hoặc bằngrn 50.000 đến dưới 250.000

rn

rn

2-2,2

rn

rn

V

rn

rn

Trên hoặc bằngrn 4.000 đến dưới 50.000

rn

rn

1,6-1,8

rn

rn

CHÚ THÍCH : Vườn hoa là mộtrn hình thức công viên nhỏ, hạn chế về quy mô, nội dung với diện tích từ 1-6havàrn gồm ba loại chủ yếu:

rn

– Loại I : Tổ chức chủ yếu dành cho dạorn chơi, thư giãn, nghỉ ngơi.

rn

– Loại II: Ngoài chức năng trên còn có tácrn dụng sinh hoạt văn hóa như biểu diễn nghệ thuật quần chúng, triển lãm hayrn hoạt động tập luyện TDTT

rn

– Loại III: 5 Vườn hoa nhỏ phục vụ khách bộrn hành, khách vãng lai, trang trí nghệ thuật cho công trình đường phố, quảngrn trường, diện tích không quá 2ha.

rn

 

rn

rnrn

 

rnrn

5.4. Cây xanh đường phố:Tiêu chuẩn đất câyrnxanh đường phố được xác định theo loại đô thị và được quy định trong bảng 4.

rnrn

Bảng 4: Tiêu chuẩnrnđất cây xanh đường phố .

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Loại đô thị

rn

rn

Quy mô dân sốrn (người)

rn

rn

Tiêu chuẩn (m2/ ng)

rn

rn

Đặc biệt

rn

rn

Trên hoặc bằngrn 1.500.000

rn

rn

1,7 -,2,0

rn

rn

I và II

rn

rn

Trên hoặc bằngrn 250.000đến dưới 1.500.000

rn

rn

1,9 – 2,2

rn

rn

III và IV

rn

rn

Trên hoặc bằngrn 50.000 đến dưới 250.000

rn

rn

2,0 – 2,3

rn

rn

V

rn

rn

Trên hoặc bằngrn 4.000 đến dưới 50.000

rn

rn

2,0 – 2,5

rn

rn

CHÚ THÍCH : Diện tích đất câyrn xanh đường phố đựơc tính bằng 10% diện tích  đường đô thị.

rn

 

rn

rnrn

5.5. Bảng tổng hợprntiêu chuẩn diện tích  đất cây xanh sử dụng công cộng

rnrn

Bảng 5: Tổng hợp tiêurnchuẩn diện tích  đất cây xanh sử dụng công cộng

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Loại đô thị

rn

rn

Tiêu chuẩn đất

rn

cây xanh sử dụngrn công cộng(m2/ng).

rn

rn

Tiêu chuẩn đất câyrn xanh công viên(m2/ng).

rn

rn

Tiêu chuẩn đất câyrn xanh vườn hoa(m2/ng).

rn

rn

Tiêu chuẩn đất câyrn xanh đường phố(m2/ng).

rn

rn

Đặc biệt

rn

rn

12-15

rn

rn

7-9

rn

rn

3-3,6

rn

rn

1,7 -,2,0

rn

rn

I và II

rn

rn

10-12

rn

rn

6-7,5

rn

rn

2,5-2,8

rn

rn

1,9 – 2,2

rn

rn

III và IV

rn

rn

9-11

rn

rn

5-7

rn

rn

2-2,2

rn

rn

2,0 – 2,3

rn

rn

V

rn

rn

8-10

rn

rn

4-6

rn

rn

1,6-1,8

rn

rn

2,0 – 2,5

rn

rnrn

 

rnrn

6.   Yêu cầu thiết kếrnquy hoạch cây xanh sử dụng công cộng

rnrn

6.1. Thiết kế cây xanh sử dụng công cộng đôrnthị phải phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị được duyệt, góp phần cải thiệnrnmôi trường, phục vụ các hoạt động vui chơi, giải trí, văn hoá, thể thao và mỹrnquan đô thị.

rnrn

6.2. Tổ chức hệ thống cây xanh sử dụng côngrncộng phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, khí hậu, môi trường, cảnh quan thiênrnnhiên, điều kiện vệ sinh, bố cục không gian kiến trúc, quy mô, tính chất cũngrnnhư cơ sở kinh tế kỹ thuật, truyền thống tập quán cộng đồng của đô thị.

rnrn

6.3. Tổ chức khôngrngian xanh sử dụng công cộng phải tận dụng, khai thác, lựa chọn đất đai thíchrnhợp, phải kết hợp hài hoà với mặt nước, với môi trường xung quanh, tổ chứcrnthành hệ thống với nhiều dạng phong phú : tuyến, điểm, diện

rnrn

 

rnrn

CHÚ THÍCH:

rnrn

– Tuyến là  các giảirncây xanh đường phố, ven kênh rạch, sông ngòi.

rnrn

– Điểm là các vườnrnhoa công cộng.

rnrn

– Diện hoặc mảng làrncác công viên các cấp trong đô thị.

rnrn

6.4. Cây xanh  đườngrnphố phải thiết kế hợp lí để có được tác dụng trang trí, phân cách, chống bụi,rnchống ồn, phối kết kiến trúc, tạo cảnh quan đường phố, cải tạo vi khí hậu, vệrnsinh môi trường, chống nóng, không gây độc hại, nguy hiểm cho khách bộ hành, anrntoàn cho giao thông và không ảnh hưởng tới các công trình hạ tầng đô thị (rnđường dây, đường ống, kết cấu vỉa hè mặt đường).

rnrn

–  Cây xanh ven  kênh rạch,ven sông phải córntác dụng chống sạt lở, bảo vệ bờ, dòng chảy, chống lấn chiếm mặt nước.

rnrn

– Cây xanh  đường phố phải là mối liên kếtrncác “điểm”, “diện” cây xanh để trở thành hệ thống cây xanh công cộng.

rnrn

6.5. Trong các khu ở,rntrung tâm đô thị, khu công nghiệp, công trình thị chính, khu du lịch và giaornthông phải phân bổ hệ thống cây xanh sử dụng công cộng hợp lý. Đối với đô thịrncũ, do mật độ xây dựng quá cao nên chọn giải pháp cân bằng quỹ cây xanh bằngrnviệc bổ sung các mảng cây xanh lớn ở vùng ven. Khi mở rộng đô thị khu cũ, nếurncó thể nên cải tạo xây dựng những vườn hoa nhỏ và bãi tập,

rnrn

6.6. Trên khu đất câyrnxanh sử dụng công cộng có các di tích văn hoá, lịch sử đã được xếp hạng khôngrnđược xây dựng các công trình gây ô nhiễm môi trường xung quanh và các côngrntrình khác không có liên quan đến việc phục vụ nghỉ ngơi giải trí.

rnrn

6.7. Khi cải tạo xâyrndựng đô thị cũ hoặc chọn đất xây dựng đô thị mới cần  khai thác triệt để và sửrndụng hợp lí các khu vực có giá trị về cảnh quan thiên nhiên như đồi núi, rừngrncây, đất ven sông, suối, biển, hồ. Đặc biệt là hệ thống mặt nước cần giữ gìn khairnthác gắn với không gian xanh để sử dụng vào mục đích tạo cảnh quan môi trườngrnđô thị.

rnrn

6.8. Khi cải tạo xâyrndựng đô thị cũ và thiết kế quy hoạch đô thị mới cũng như  quy hoạch xây dựngrncác điểm dân cư  cần nghiên cứu bảo tồn hoặc sử dụng hợp lí  nhất các khu câyrnxanh hiện có kể cả các cây trồng cổ thụ có giá trị.

rnrn

6.9. Trong các côngrnviên, vườn hoa…tuỳ tính chất, quy mô mà bố trí thích hợp hệ thống hạ tầng kỹrnthuật như thiết bị cấp thoát nước, chiếu sáng và các công trình phục vụ khác.

rnrn

6.10. Khi tiến hànhrntrồng cây trong công viên vườn hoa… cần lưu ý khoảng cách giữa công trình ởrnxung quanh tiếp giáp với cây       trồng như: Cây bụi, cây thân gỗ cách tường rnnhà và

rnrn

công trình từ  2m đếnrn5m, cách đường tàu điện từ 3m đến 5m, cách vỉa hè và đường từ 1,5m đến 2m, cáchrngiới hạn mạng điện 4m, cách các mạng đường ống ngầm từ 1m đến 2m.

rnrn

6.11. Khi thiết kếrncông viên, vườn hoa phải lựa chọn loại cây trồng và giải pháp thích hợp nhằmrntạo được bản sắc địa phương, dân tộc và hiện đại, không xa lạ với tập quán địarnphương  Ngoài ra, lựa chọn cây trồng trên các vườn hoa nhỏ phải đảm bảo sự sinhrntrưởng và phát triển không ảnh hưởng đến tầm nhìn các phương tiện giao thông.

rnrn

a. Các loại cây trồngrnphải đảm bảo các yêu cầu sau:

rnrn

– Cây phải chịu đượcrngió, bụi, sâu bệnh

rnrn

– Cây thân đẹp, dángrnđẹp

rnrn

– Cây có rễ ăn sâu,rnkhông có rễ nổi

rnrn

– Cây lá xanh quanhrnnăm, không rụng lá trơ cành hoặc cây có giai đoạn rụng lá trơ cành vào mùa đôngrnnhưng dáng đẹp, màu đẹp và có tỷ lệ thấp.

rnrn

– Không có quả thịtrngây hấp dẫn ruồi muỗi

rnrn

– Cây không có gairnsắc nhọn, hoa quả mùi khó chịu

rnrn

– Có bố cục phù hợprnvới quy hoạch được duyệt.

rnrn

b. Về phối kết nên:

rnrn

– Nhiều loại cây,rnloại hoa

rnrn

– Cây có lá, hoa màurnsắc phong phú  theo 4 mùa

rnrn

– Nhiều tầng caornthấp, cây thân gỗ, cây bụi và cỏ, mặt nước , tượng hay phù điêu và công trìnhrnkiến trúc.

rnrn

– Sử  dụng các quyrnluật trong nghệ thuật phối kết cây với cây, cây với mặt nước, cây với côngrntrình và  xung quanh hợp lý, tạo nên sự hài hoà, lại vừa có tính tương phản vừarncó tính tương tự, đảm bảo tính hệ thống tự nhiên.

rnrn

Phần phụ lục (Tham khảo)

rnrn

Phụrnlục A: Diện tích tối thiểu của các loại đất công viên

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

STT

rn

rn

Phân loại

rn

rn

Quy mô(ha)

rn

rn

1

rn

rn

Công viên  trung tâm đô thị

rn

rn

15

rn

rn

2

rn

rn

Công viên văn hóa nghỉ ngơi (đa chức năng)

rn

rn

11-14

rn

rn

3

rn

rn

Công viên khu vực (Quận, phường)

rn

rn

10

rn

rn

4

rn

rn

Công viên khu nhà ở

rn

rn

3

rn

rn

5

rn

rn

Vườn dạo

rn

rn

0,5

rn

rn

6

rn

rn

Vườn công cộng ở đô thị nhỏ

rn

rn

2

rn

rn

7

rn

rn

Công viên rừng thành phố

rn

rn

50

rn

rnrn

 

rnrn

Phụ lục B: Cơ cấu sửrndụng đất trong công viên văn hoá nghỉ ngơi

rnrn

 

rnrn

Bảng B1: Thành phần sử dụng đất trong côngrnviên văn hoá nghỉ ngơi

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

STT

rn

rn

Các khu chức năng

rn

rn

Tỷ lệ(%)

rn

rn

1

rn

rn

Khu văn hoá giáorn dục

rn

rn

10-12

rn

rn

2

rn

rn

Khu biểu diễn

rn

rn

8-10

rn

rn

3

rn

rn

Khu thể thao

rn

rn

8-10

rn

rn

4

rn

rn

Khu thiếu nhi

rn

rn

10-12

rn

rn

5

rn

rn

Khu yên tĩnh

rn

rn

40-60

rn

rn

6

rn

rn

Khu phục vụ

rn

rn

2-5

rn

rnrn

 

rnrn

BảngrnB2: Tỷ  lệ các loại đất  trong công viên văn hoá nghỉ ngơi

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

STT

rn

rn

Loại đất

rn

rn

Tỷ lệ đất cây xanhrn công viên (%)

rn

rn

50 ng/ha<MĐSDrn <100ng/ha

rn

rn

MĐSD <50ng/ha

rn

rn

1

rn

rn

Cây xanh mặt nước

rn

rn

65-75

rn

rn

75-85

rn

rn

2

rn

rn

Đường

rn

rn

10-15

rn

rn

8-12

rn

rn

3

rn

rn

Sân bãi

rn

rn

8-12

rn

rn

4-8

rn

rn

4

rn

rn

Công trình

rn

rn

5-7

rn

rn

2-4

rn

rnrn

Phụ lục C: Cơ cấu sửrndụng đất trong vườn hoa nhỏ

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

STT

rn

rn

Loại vườn hoa

rn

rn

Tỷ lệ %

rn

rn

Cây xanh

rn

rn

Đường, sân bãi

rn

rn

Công trình

rn

rn

1

rn

rn

Quảng trường- nútrn giao thông

rn

(Quy mô trên 1ha)

rn

rn

60-70

rn

rn

25-35

rn

rn

5

rn

rn

2

rn

rn

Quảng trường- nútrn giao thông

rn

(Quy mô dưới 1ha)

rn

rn

65-75

rn

rn

20-30

rn

rn

5

rn

rn

3

rn

rn

Quảng trường- nútrn giao thông lập thể (không cho người vào)

rn

rn

40-70

rn

rn

5-10

rn

rn

5-15

rn

rnrn

Phụ lục D: Kích thước dải cây xanh đường phố

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

STT

rn

rn

Cách bố trí

rn

rn

Chiều rộng tốirn thiểu(m)

rn

rn

1

rn

rn

Cây trồng một hàng

rn

rn

2 – 4

rn

rn

2

rn

rn

Cây trồng hai hàng

rn

rn

5 – 6

rn

rn

3

rn

rn

Dải cây bụi và bãirn cỏ

rn

rn

1

rn

rn

4

rn

rn

Vườn trước nhà 1rn tầng

rn

rn

4 + kết hợp cây bụi

rn

rn

5

rn

rn

Vườn cây trước nhàrn nhiều tầng

rn

rn

6 + kết hợp câyrn bụi, mảng hoa, mảng cỏ

rn

rnrn

Cây xanh đường phố phải căn cứ phân cấp tầngrnbậc và tính chất các loại đường mà bố trí cây trồng:(1) hàng trên vỉa hè, (2)rnhàng trên dải phân cách, (3) hàng rào và cây bụi, (4) kiểu vườn hoa. Quy địnhrnvề kích thước cho dải cây xanh đường phố được quy định như sau:

rnrn

Kích thước chỗ trồng cây được quy định nhưrnsau: Cây hàng trên hè, lỗ để trống lát hình vuông: tối thiểu 1,2mx1,2m; hìnhrntròn đường kính tối thiểu 1,2m.

rnrn

– Một số quy cách khác đối với cây xanh trồngrntrên vỉa hè:

rnrn

* Cây có thân thẳng,rngỗ dai đề phòng bị giòn gẫy bất thường, tán lá gọn, thân cây không có gai, córnđộ phân cành cao.

rnrn

* Lá cây có bản rộngrnđể tăng cường quá trình quang hợp, tăng hiệu quả làm sach môi trường.

rnrn

* Hoa quả (hoặc khôngrncó quả) không hấp dẫn ruồi nhặng làm ảnh hưởng đến VSMT.

rnrn

* Tuổi thọ cây phảirndài (50 năm trở lên), có tốc độ tăng trưởng tốt, có sức chịu đựng sự khắcrnnghiệt của thời tiết, ít bị sâu bệnh, mối mọt phá hoại.

rnrn

* Cây phải có hoarnđẹp, có những biểu hiện đặc trưng cho các mùa.

rnrn

Phụ lục E: Các loại cây trồng cho các khu đôrnthị (tham khảo)

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

Khu chức năng

rn

rn

Tính chất cây trồng

rn

rn

Kiến nghị trồngrn cây

rn

rn

 

rn

 

rn

 

rn

1

rn

rn

 

rn

 

rn

 

rn

Cây xanh trường học

rn

rn

– Chọn cây cao to,rn tán rộng, cho bóng râm tốt, gây ấn tượng mạnh

rn

– Chọn cây cho vườnrn trường: Chọn các loại cây bản địa, có hoa, lá. Số loài cây càng nhiều càngrn tốt để có thể giúp cho việc nghiên cứu,học tập của học sinh.

rn

– Hạn chế việcrn trồng các loại cây ăn quả.

rn

– Không chọn cây córn gai, nhựa, mủ độc như: Cà dại, thông thiên, dứa dại. Không trồng các loại câyrn hấp dẫn ruồi muỗi như sanh, si, đa, đề.

rn

– Cây trồng nên córn bảng ghi tên, ngày tháng trồng, xuất xứ.

rn

rn

-Bàng, phượng,rn muồng ngủ, muồng hoa đào, riềng riềng, hồng…

rn

-Cây cảnh, cây bảnrn địa: hồng, hải đường, ổ quạ, phong lan, địa lan.

rn

rn

 

rn

 

rn

 

rn

 

rn

2

rn

rn

 

rn

 

rn

 

rn

 

rn

Cây xanh khu dân cư

rn

rn

– Tận dụng chọnrn giống cây địa phương để dễ dàng thích nghi với điều kiện sống

rn

– Chọn cây chú ýrn phối kết màu sắc cả bốn mùa. Cây có hoa tạo vẻ mỹ quan, cảnh quan, vui mắtrn cho khu ở.

rn

– Chọn cây có hươngrn thơm, quả thơm

rn

– Chọn cây có tuổirn thọ cao

rn

– Cành không ròn,rn dễ gãy

rn

– Cho bóng mát rộng

rn

– Tránh trồng câyrn ăn quả hấp dẫn trẻ em.

rn

– Tránh những câyrn hoa quả hấp dẫn hoặc làm mồi cho sâu bọ, ruồi nhặng.

rn

– Tránh những câyrn gỗ giòn, dễ gẫy.

rn

– Tránh những câyrn mùi khó chịu hoặc quá hắc.

rn

rn

-Xà cừ, muồng hoarn đào, Vông, hồng, sữa, ngọc lan, lan túa, long não, dạ hương.

rn

-Muồng ngủ, gạo,rn phượng, mí.

rn

-Bàng lang nước, muốngrn hoa vàng, vàng anh.

rn

rn


rn
rn

rn

 

rn

3

rn

rn

 

rn

 

rn

Cây xanh bệnh viện

rn

rn

– Chọn cây có khảrn năng tiết ra các chất fitolcid diệt trùng và màu sắc hoa lá tác dụng tới hệrn thần kinh, góp phần trực tiếp điều trị bệnh

rn

– Chọn cây có tácrn dụng trang trí: màu sắc trong sáng, vui tươi, tạo sức sống.

rn

– Chọn cây có hươngrn thơm.

rn

rn

– Long não, lanrn tua, ngọc lan, bạch đàn, dạ hương, hồng, mộc…

rn

– Bánh hỏi, mairn đào, móng bò trắng, địa lan, mai vàng, đào phai, dừa, cau đẻ, cau lùn…

rn

– Ngọc lan, hoàngrn lan, lan tua, muồn, bàng lang, phượng, vàng anh.

rn

rn

 

rn

 

rn

 

rn

4

rn

rn

Cây xanh công viênrn , vườn hoa

rn

rn

– Chọn cây phongrn phú về chủng loại cây bản địa và cây ngoại lai, có vẻ đẹp

rn

– Trồng cây đảm bảorn bốn mùa có hoa lá xanh tươi

rn

– Chọn cây trangrn trí phải có giá trị trang trí cao(hình thái, màu sắc, khả năng cắt xén)

rn

rn

– Các loại câyrn trang trí quý đặc biệt: Vạn tuế, bánh hỏi, trúc phật bà, trà mi, đỗ quyên,rn huyết dụ, cau bụi, cau lùn, cau ta, trúc đào.

rn

rn

 

rn

 

rn

 

rn

 

rn

5

rn

rn

 

rn

 

rn

Cây xanh khu côngrn nghiệp

rn

rn

– Cây xanh cảnrn khói, ngăn bụi: chọn cây có chiều cao, cây không trơ cành, tán lá rậm rạp, lárn nhỏ, mặt lá ráp.

rn

– Khu vực có chấtrn độc hại NO,CO2,CO, NO2, trồng cây theo phương pháp nanh sấu và xen kẽ cây bụirn để hiệu quả hấp thụ cao (tốt nhất tạo 3 tầng tán).

rn

– Dải cây cách lyrn cùng loại khi dịên tích hẹp và hỗn hợp khi cần dải cách li lớn

rn

– Chọn loại câyrn chịu được khói bụi độc hại

rn

rn

– Đài loan, tươngrn tư, dẻ, lai, phi lao, chùm bao lơn, săng, đào lá to, đậu ma, nụ nhãn, sấu,rn vải, thị trám, muồng đen…

rn

– Găng, ô rô, duốirn trúc đào đỏ, cô tòng các loại, dâm bụt các loại, bóng nước, rệu đỏ, thảm cỏrn lá tre, mào gà, nhội, xà cừ, chẹo, lát hoa.

rn

rn

 

rn

 

rn

6

rn

rn

 

rn

 

rn

Cây trồng ở các bếnrn tầu, bến xe, bến cảng, chợ

rn

rn

– Chọn cây bóng râmrn mát, tán rộng, chiếm diện tích mặt đất ít.

rn

– Chọn các cây córn tác dụng chắn gió, chắn nắng (ở hướng Tây, hướng gió mùa đông Bắc).

rn

– Chọn các loạirn thân cành dai, không bị gẫy đổ bất thường, có hoa thơm, hoa đẹp.

rn

rn

– Muồng, long não,rn nhội, xà cừ, ngọc lan, hoàng lan, lan tua.

rn

rn

 

rn

 

rn

 

rn

7

rn

rn

 

rn

Cây trồng trên cácrn vành đai xanh, giải xanh phòng hộ

rn

rn

– Chọn cây giốngrn tốt, có bộ rễ khoẻ, khó bị bão làm gẫy, đổ nhằm tăng cường lượng ôxy, ngănrn bớt tốc độ gió.

rn

– Trồng xen kẽrn nhiều loài cây có ưu điểm của loài này hỗ trợ khuyết điểm cho loài khác, hạnrn chế sâu bệnh phá hoại từng mảng.

rn

rn

– Sấu, các loạirn muồng, bàng,quyếch, chẹo, long não, phi lao…

rn

rnrn

 

rnrn

PHỤrnLỤC F:rn

rnrn

MỘTrnSỐ GIẢI PHÁP BỐ TRÍ CÂY XANH – THỦ PHÁP BỐ CỤC CÂY XANH

rnrn

BIỆN PHÁP TỔ CHỨC CÂY XANH ĐỂ CẢI THIỆN VI KHÍ HẬU
rn
rn

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Một vài cách trồng cây trước cửa sổ

rn

rn

Thủ pháp bố trí câyrn xanh

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Thủ pháp bố cục cây xanh cơ sở phốirn kết cây xanh

rn

rn

Thủ pháp bố cục cây xanh phối kếtrn với các yếu tố

rn

rn

rn

rn

rn

rnrn

 

rnrn

––

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Thủ pháp bố cục cây xanh điểm nhìn, thủ pháp dẫn dắt điểm theorn đường dạo của liên kết cây

rn

 

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Thủ pháp bố cục cây xanh điểm nhìn, thủ pháp dẫn dắt điểm theorn đường dạo của liên kết cây

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 362:2005 về quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị – tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành
Số hiệu: TCXDVN362:2005
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 05/01/2006
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết