Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 363:2006 về kết cấu bê tông cốt thép đánh giá độ bền của các bộ phận kết cấu chịu uốn trên công trình bằng phương pháp thí nghiệm chất tải tĩnh do Bộ Xây dựng ban hành
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 363:2006 về kết cấu bê tông cốt thép đánh giá độ bền của các bộ phận kết cấu chịu uốn trên công trình bằng phương pháp thí nghiệm chất tải tĩnh do Bộ Xây dựng ban hành
| Số hiệu: | TCXDVN363:2006 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn XDVN |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Xây dựng | Ngày ban hành: | 24/02/2006 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Tcxdvnrn363: 2006 do viện khoa học công nghệ xây dựng biên soạn, vụ khoa học công nghệrntrình duyệt, bộ xây dựng ban hành theo quyết định số:.03/2006/QĐ – BXDrnngày.24..tháng.02.năm 2006
rnrn
rnrn
Tiêurnchuẩn này đưa ra các quy định hướng dẫn cách kiểm tra đánh giá độ bền hoặc mứcrnđộ tải an toàn của các bộ phận kết cấu bê tông cốt thép chịu uốn trên côngrntrình bằng phương pháp chất tải tĩnh tại hiện trường.
rnrn
Đốirntượng kiểm tra đánh giá là các kết cấu dầm, sàn bê tông cốt thép hoặc bê tôngrncốt thép ứng lực trước, thi công tại chỗ hoặc lắp ghép, được liên kết với hệrnkết cấu tổng thể của công trình và chịu tác động của tải trọng thẳng đứng.
rnrn
Tiêurnchuẩn này áp dụng trong các trường hợp khi đối tượng kiểm tra:có biểu hiện hưrnhỏng, xuống cấp;bị nghi ngờ chất lượng kém do thiết kế, cung ứng vật liệu hoặcrnthi công gây ra;không có thiết kế rõ ràng và khả năng mang tải chưa biết; có sựrnthay đổi cấu tạo kết cấu làm cho các đặc trưng chịu lực thay đổi khác đi so vớirnthiết kế;cần được chứng minh khả năng chịu tải sau khi đã được sửa chữa, giarncường.tiêu chuẩn này không áp dụng cho các trường hợp sau:nghiệm thu sản phẩmrnkết cấu được sản xuất hàng loạt.đánh giá khả năng chịu tải của kết cấu bê tôngrnứng lực trước khi nghi ngờ cốt thép dự ứng lực bị ăn mòn.đánh giá nền, móngrncông trình.thử tải cầu và các công trình giao thông chịu tải trọng động.tàirnliệu viện dẫn
rnrn
356-2005.rn"kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – tiêu chuẩn thiết kế".
rnrn
TCXDVNrn2737-1995. "tải trọng và tác động – tiêu chuẩn thiết kế".
rnrn
TCXDVNrn318:2004. "kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – hướng dẫn công tác bảorntrì".
rnrn
TCXDrn225:2000. "bê tông nặng – đánh giá chất lượng bê tông – chỉ dẫn phươngrnpháp xác định vận tốc xung siêu âm".
rnrn
TCXDrn239:2000. "bê tông nặng – chỉ dẫn đánh giá cường độ bê tông trên kết cấurncông trình"
rnrn
TCXDrn240:2000. "bê tông nặng – phương pháp điện từ xác định chiều dày lớp bêrntông bảo vệ, vị trí và đường kính cốt thép trong bê tông".
rnrn
TCXDrn274:2002. "cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn. phương pháp thírnnghiệm gia tải để đánh giá độ bền, độ cứng và khả năng chống nứt".
rnrn
TCVNrn197-85. "kim loại – phương pháp thử kéo".
rnrn
rnrn
Dànrngiáo an toàn: hệ thống dàn giáo được bố trí bên dưới nhưng không tiếp xúc vớirnbộ phận kết cấu được thí nghiệm, có tác dụng chống đỡ bộ phận kết cấu được thírnnghiệm trong trường hợp kết cấu bị phá hoại.
rnrn
Sốrnliệu thí nghiệm: số liệu đọc được từ các thiết bị thí nghiệm như số liệu về độrnvõng, góc xoay, bề rộng vết nứt, tải trọng …
rnrn
Sốrnliệu thí nghiệm ban đầu: là số liệu thí nghiệm được lấy tại thời điểm ngayrntrước khi chất tải trọng thí nghiệm cho mỗi thí nghiệm chất tải hoặc thí nghiệmrnchất tải lại.
rnrn
Độrnvõng: dịch chuyển tương đối do tải trọng gây ra tại một điểm của bộ phận kếtrncấu (dầm, bản) so với dịch chuyển của gối tựa theo phương thẳng đứng.
rnrn
Độrnvõng dư: độ võng đo được sau khi hạ tải 24 giờ so với độ võng ban đầu khi chưarncó tải thí nghiệm.
rnrn
Tảirntrọng tính toán: tải trọng dùng trong thiết kế, xác định bằng các tải trọngrntiêu chuẩn nhân với hệ số vượt tải và các hệ số tổ hợp tải trọng.
rnrn
Kýrnhiệu
rnrn
Drn- tải trọng thường xuyên tiêu chuẩn, dan;
rnrn
Lrn- tải trọng tạm thời tiêu chuẩn, dan;
rnrn
Hrn- chiều cao tiết diện của bộ phận kết cấu thí nghiệm, mm;
rnrn
-rnĐộ võng lớn nhất đo được trong quá trình thí nghiệm, mm;
rnrn
-rnĐộ võng dư đo được, mm;
rnrn
lnrn- nhịp tính toán của bộ phận kết cấu thử, mm, được xác định như sau:
rnrn
+rnđối với dầm có liên kết hai đầu (một nhịp hoặc nhiều nhịp), ln là trị số nhỏrnhơn trong hai trị số:
rnrn
khoảngrncách giữa tâm của các gối.
rnrn
khoảngrncách thông thuỷ giữa các gối cộng với chiều cao tiết diện dầm.
rnrn
+rnđối với dầm liên kết một đầu (công xôn): ln được tính bằng 2 lần khoảng cáchrntừ mép gối tựa đến đầu tự do của dầm.
rnrn
+rnđối với bản liên kết 4 cạnh lấy ln như với dầm nhưng theo nhịp ngắn hơn.
rnrn
quyrnđịnh chung
rnrn
rnrn
-rnViệc xác định khả năng chịu lực của kết cấu bằng tính toán theo lý thuyết hoặcrntheo tiêu chuẩn không đủ tin cậy, và
rnrn
-rnKết quả thí nghiệm có thể giải thích sự làm việc của kết cấu thử một cách hợprnlý và có xét đến ảnh hưởng của các bộ phận kết cấu liền kề trong quá trình thírnnghiệm.
rnrn
Trướcrnkhi thí nghiệm cần phải lập đề cương thí nghiệm, đồng thời có sự thống nhất củarnchủ đầu tư và các bên liên quan về quy trình thí nghiệm, các phương án chất tảirnthí nghiệm và các tiêu chí đánh giá kết quả thí nghiệm.
rnrn
Côngrntác thí nghiệm chất tải tĩnh phải được tiến hành bởi đơn vị có đủ năng lực theornquy định hiện hành đồng thời cán bộ lập đề cương thí nghiệm và điều hành quárntrình thí nghiệm phải là kỹ sư có kinh nghiệm trong lĩnh vực này.
rnrn
Sốrnlượng và cách bố trí các ô nhịp chịu tải phải phản ánh được đặc điểm làm việcrnthực của kết cấu và phải được lựa chọn sao cho bất lợi nhất đối với bộ phận kếtrncấu thử (ứng suất, biến dạng… ở các vùng xung yếu là lớn nhất).
rnrn
Bêrntông của bộ phận kết cấu được chất tải cần có tuổi ít nhất là 56 ngày. trườngrnhợp chủ đầu tư, nhà thầu và các bên có liên quan đồng ý thì có thể tiến hànhrnthí nghiệm chất tải ở tuổi bê tông sớm hơn nhưng không dưới 28 ngày.
rnrn
Phảirncó biện pháp đảm bảo an toàn cho con người, thiết bị và các bộ phận kết cấu córnliên quan với đối tượng thí nghiệm trong suốt quá trình thí nghiệm. tuy nhiênrntất cả các biện pháp an toàn không được gây ảnh hưởng đến sơ đồ làm việc củarnkết cấu, công tác chất tải, quá trình theo dõi và ghi số liệu thí nghiệm.
rnrn
Hệrnthống dàn giáo an toàn phải được tính toán đủ bền và ổn định để chống đỡ phầnrnkết cấu thí nghiệm trong trường hợp kết cấu bị sụp đổ. có thể tính tải trọngrntác động lên hệ dàn giáo bằng tổng trọng lượng của phần kết cấu có khả năng sụprnđổ, tải trọng thí nghiệm, trọng lượng của thiết bị thí nghiệm nhân với hệ sốrnvượt tải bằng 2,5 để xét tới hiệu ứng động trong trường hợp kết cấu bị sụp đổ.rnhệ thống dàn giáo an toàn phải được kê gần nhất tới kết cấu thí nghiệm nhưngrnphải tuân thủ điều 5.6.
rnrn
Đốirnvới thử tải sàn nhà nhiều tầng, khi thiết kế hệ thống dàn giáo an toàn phảirntính đến tác động dây chuyền xuống phía dưới khi sàn thí nghiệm bị sụp đổ.rnthông thường phải bố trí phân tải trọng chống đỡ xuống ít nhất hai sàn tầng bênrndưới sàn thí nghiệm.
rnrn
Thírnnghiệm chất tải tĩnh phải được thực hiện ở thời điểm khi ảnh hưởng của sự thayrnđổi nhiệt độ, gió và ánh nắng mặt trời tới kết cấu và thiết bị thí nghiệm làrnnhỏ nhất. các điều kiện môi trường có khả năng ảnh hưởng đến số liệu thí nghiệmrnphải được ghi chép lại. nếu các ảnh hưởng này là đáng kể thì phải đưa vào nộirndung sử lý số liệu và báo cáo kết quả thí nghiệm.
rnrn
Trướcrnkhi thí nghiệm chất tải cần tiến hành tính toán phân tích ứng xử của kết cấurnkhi thí nghiệm. việc phân tích này giúp dự báo hợp lý sự làm việc của kết cấurncũng như kịp thời phát hiện những ứng xử khác thường của kết cấu trong quárntrình thí nghiệm.
rnrn
kiểmrntra tải trọng tác động trên bộ phận kết cấu thử trước khi thí nghiệm, kể cảrntrọng lượng thiết bị thí nghiệm. nếu tải trọng này nhỏ hơn tải trọng thườngrnxuyên trong thiết kế, cần phải chất bù cho đủ tải trọng thường xuyên trước khirntiến hành thí nghiệm ít nhất 48 giờ và phải được duy trì trong suốt quá trìnhrnthí nghiệm.
rnrn
thurnthập tài liệu và khảo sát hiện trạng kết cấu
rnrn
Thurnthập các tài liệu (nếu có) liên quan đến kết cấu cần thí nghiệm để phân tích dựrnđoán khả năng chịu tải của kết cấu trước khi thí nghiệm. các tài liệu cần thurnthập gồm:
rnrn
Cácrntài liệu liên quan đến thiết kế như kết quả khảo sát địa chất công trình, cácrnbản vẽ thiết kế, thuyết minh tính toán, quy định về vật liệu…
rnrn
Cácrntài liệu thi công: các tài liệu liên quan đến vật liệu đã được sử dụng trênrncông trình (quy định cấp phối bê tông, chứng chỉ thí nghiệm cốt thép, thírnnghiệm cường độ bê tông), biện pháp tổ chức thi công, nhật ký công trình, bảnrnvẽ hoàn công, các biên bản nghiệm thu, các hư hỏng và khuyết tật đã nảy sinhrntrong quá trình thi công, giải pháp sử lý đã áp dụng và dự báo ảnh hưởng đếnrnchất lượng kết cấu về lâu dài, các báo cáo và tài liệu có liên quan khác nhưrnphim, ảnh chụp,…
rnrn
cácrnthông tin trong quá trình sử dụng: thời gian sử dụng, các sự cố hoặc tác độngrnbất thường, tình hình sửa chữa, gia cường kết cấu…
rnrn
Khảornsát hiện trạng kết cấu: xác định kích thước hình học, độ nghiêng lệch, các đặcrntrưng vật liệu và các khuyết tật của kết cấu hiện trạng. tham khảo các tài liệurntcxdvn 318:2004, tcxd 225:2000, tcxd 239:2000, tcxd 240:2000, tcvn 197-85.
rnrn
Trongrntrường hợp khảo sát phát hiện nguy cơ mất an toàn, đơn vị khảo sát cần phải báornngay cho chủ đầu tư để có biện pháp xử lý.
rnrn
rnrn
7.1.1.rnNếu sử dụng hệ kích gia tải phải đảm bảo hệ thống được liên kết chắc chắn. toànrnbộ hệ thống gia tải và truyền tải trọng xuống kết cấu phải đảm bảo sao cho khirnkết cấu bị biến dạng trong quá trình thí nghiệm không ảnh hưởng đến quá trìnhrngia tải.
rnrn
7.1.2.rnNếu sử dụng vật nặng (quả gang, khối bê tông, bao cát,…) để chất tải thì phảirnchất thành các hàng, cột riêng biệt và đảm bảo trong quá trình chất tải cácrnhàng, cột này không được tựa vào nhau. chiều rộng của các hàng, cột tải trọngrnkhông được nhỏ hơn một phần sáu nhịp của kết cấu thử. khoảng cách giữa cácrnhàng, cột này không nhỏ hơn 100 mm.
rnrn
7.1.3.rnCác vật nặng phải có hình dạng như nhau, trọng lượng của mỗi vật nặng khôngrnkhác biệt so với trọng lượng trung bình 5%. trọng lượng trung bình được xácrnđịnh bằng cách cân ít nhất 20 vật nặng được lựa chọn một cách ngẫu nhiên.
rnrn
7.1.4.rnKhông sử dụng các vật liệu dễ hút ẩm làm vật chất tải.
rnrn
7.1.5.rnNếu sử dụng nước làm tải trọng thì nên ngăn thành các bể chứa nhỏ để tránh ảnhrnhưởng tải trọng không đồng đều do bề mặt kết cấu không phẳng hoặc kết cấu bịrnvõng trong quá trình thí nghiệm.
rnrn
7.1.6.rnTổng tải trọng chất lên kết cấu thử phải đảm bảo không chênh lệch quá 5% so vớirndự kiến.
rnrn
7.1.7.rnTải trọng được bố trí sao cho càng sát với sơ đồ chất tải mà kết cấu được thiếtrnkế càng tốt. nếu không bố trí được giống với sơ đồ chất tải theo thiết kế thìrnphải tạo ra được ảnh hưởng về nội lực của bộ phận kết cấu tương tự như do tảirntrọng tính toán gây nên.
rnrn
7.1.8.rnNếu sử dụng tải trọng tập trung thay thế cho tải trọng phân bố theo thiết kếrnthì phải đảm bảo không tạo ra ứng suất tập trung lớn tại điểm tác dụng tảirntrọng.
rnrn
thiếtrnbị đo và công tác đo đạc
rnrn
7.2.1.rnCác thiết bị đo phải được bố trí, lắp đặt thuận tiện cho việc đọc và theo dõirnsố liệu trong quá trình thí nghiệm. nên sử dụng thêm các thiết bị có khả năngrntheo dõi số liệu từ xa như các sensơ đo chuyển vị, thiết bị đo chuyển vị bằngrntia laze, máy toàn đạc điện tử,…
rnrn
7.2.2.rnCác thiết bị đo phải được kiểm định thường xuyên. đối với thiết bị đo chuyển vịrnnên lựa chọn thiết bị đảm bảo sai số nhỏ hơn (2% tổng giá trị độ võng cần đo.rntải trọng cần được xác định với sai số nhỏ hơn (5% tải trọng thí nghiệm dựrnkiến. trước khi thí nghiệm, các thiết bị thí nghiệm phải có chứng chỉ kiểm địnhrnhợp lệ và phải được kiểm tra sự làm việc bình thường của thiết bị.
rnrn
7.2.3.rnTại các vị trí quan trọng cần tăng cường số lượng các thiết bị đo biến dạng (độrnvõng, góc xoay, biến dạng tỷ đối). .
rnrn
7.2.4.rnCần theo dõi nhiệt độ trong quá trình thí nghiệm.
rnrn
7.2.5.rnKhi có sự thay đổi nhiệt độ đáng kể, các thiết bị thí nghiệm cần được gắn vàornvị trí đo và theo dõi tác động của nhiệt độ trước khi chất tải.
rnrn
rnrn
Tảirntrọng thí nghiệm phải phù hợp với tiêu chuẩn dùng để thiết kế kết cấu thử vàrnphải được chủ đầu tư và các bên có liên quan chấp nhận.
rnrn
Tổngrntải trọng tác động lên bộ phận kết cấu thử không nhỏ hơn tải trọng tiêu chuẩnrnvà không lớn hơn tải trọng tính toán.
rnrn
Đốirnvới tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép tcxdvn 356-2005 và tiêu chuẩnrntải trọng và tác động hiện hành của việt nam tcvn 2737-95, có thể lấy tổng tảirntrọng tác động lên bộ phận kết cấu thử không nhỏ hơn 90% tải trọng tính toán.
rnrn
Tảirntrọng thí nghiệm được tính bằng tổng tải trọng tác động lên bộ phận kết cấu thửrntrừ đi trọng lượng bản thân kết cấu, trọng lượng thiết bị thí nghiệm và tảirntrọng bù tĩnh tải (nếu có).
rnrn
Córnthể tham khảo phụ lục a về cách tính tải trọng thí nghiệm đối với tiêu chuẩnrnviệt nam và một số tiêu chuẩn nước ngoài. trình tự thí nghiệm lắp dựng hệ thốngrndàn giáo an toàn và các thiết bị thí nghiệm đảm bảo chắc chắn, thuận tiện chorncông tác thử tải. ghi ký hiệu và thứ tự các dụng cụ đo theo từng chủng loại.rnkiểm tra hệ thống thiết bị đo, nếu đã ổn định thì tiến hành lấy số liệu thírnnghiệm ban đầu và ghi chép, đánh dấu lại hiện trạng các hiện tượng hư hỏngrn(nứt, rỗ, khuyết tật khác). số liệu thí nghiệm ban đầu phải được ghi lại trướcrnkhi tiến hành chất tải thí nghiệm không quá một giờ.
rnrn
tạirnnhững vùng dễ xuất hiện vết nứt trên kết cấu cần được quét một lớp vôi trắng đểrntiện theo dõi quá trình nứt của kết cấu.
rnrn
Tảirntrọng thí nghiệm được chất theo từng cấp tải xấp xỉ bằng nhau. mỗi cấp tảirnkhông vượt quá 25% tải trọng thí nghiệm. nên chia nhỏ cấp tải nếu có thể. việcrngia tải phải được tiến hành nhẹ nhàng, không gây rung động kết cấu.
rnrn
Saurnmỗi cấp tải tiến hành thu thập số liệu thí nghiệm ngay sau khi chất tải xong vàrnsau khi chất tải xong 5 phút. nếu sau 5 phút kết cấu chưa có biểu hiện ổn địnhrnthì cần tiếp tục theo dõi và đọc số liệu thí nghiệm tại các thời điểm cách nhaurn5 phút cho đến khi kết cấu ổn định hoặc dừng thí nghiệm và hạ tải nếu có dấurnhiệu kết cấu có nguy cơ bị phá huỷ.
rnrn
Kếtrncấu được coi là ổn định sau mỗi cấp tải khi số gia về độ võng sau 5 phút nhỏ hơnrn10% độ võng ban đầu của cấp tải đó.
rnrn
Saurnmỗi cấp tải phải tiến hành kiểm tra kỹ lưỡng kết cấu thử để phát hiện các biểurnhiện bất thường như vết nứt hình thành và phát triển nhanh, độ võng đo được lớnrnhơn độ võng dự tính, bong vỡ bê tông,… trong các trường hợp đó cần phải cânrnnhắc kỹ lưỡng trước khi quyết định chất thêm tải.
rnrn
Saurnkhi đã chất toàn bộ tải trọng thí nghiệm lên bộ phận kết cấu thử, giữ tải trongrn24 giờ.
rnrn
Trongrnthời gian 24 giờ giữ tải cần theo dõi kết cấu định kỳ đề phòng các trường hợprnphá huỷ có thể xảy ra, ghi số liệu thí nghiệm định kỳ nhưng thời gian giữa cácrnlần ghi không vượt quá 2 giờ.
rnrn
Ngayrnsau khi đạt 24 giờ giữ tải, tiến hành dỡ tải thí nghiệm thành từng cấp, tảirntrọng dỡ của mỗi cấp không vượt quá hai lần tải trọng của mỗi cấp chất tải.rntiến hành ghi số liệu thí nghiệm theo trình tự như khi chất tải.
rnrn
Saurnkhi tải trọng thí nghiệm đã được dỡ bỏ 24 giờ, tiến hành ghi số liệu thí nghiệmrnđể xác định độ võng dư.
rnrn
Cácrnsố liệu thí nghiệm khác như biến dạng tỷ đối của kết cấu, nứt,… cũng cần đượcrntheo dõi đầy đủ theo trình tự trên để có số liệu phân tích bổ sung khi đánh giárnkết quả thí nghiệm.
rnrn
Cầnrnphải tránh các trường hợp chất tải lệch tâm lên kết cấu ngoài dự kiến trongrnsuốt quá trình chất và dỡ tải.đánh giá kết quả thử tải
rnrn
Bộrnphận kết cấu thử được coi là không đạt yêu cầu về khả năng chịu lực khi bị phárnhoại hoặc có dấu hiệu chứng tỏ kết cấu sắp bị phá hoại: bê tông vùng nén bị nứtrnvỡ.mất ổn định kết cấu hoặc phần tử kết cấu;
rnrn
Phárnhoại cục bộ có xu hướng phát triển khi tải trọng không thay đổi;
rnrn
Biếnrndạng hoặc độ võng do cấp tải cuối cùng gây ra bằng hoặc lớn hơn tổng biến dạng,rnđộ võng của năm cấp tải có cùng độ lớn trước đó gây ra;
rnrn
Độrnvõng bằng hoặc lớn hơn 1/50 nhịp;
rnrn
Bềrnrộng vết nứt bằng hoặc lớn hơn 1,5mm và vết nứt có chiều dài 200mm trở lên; phárnhoại do các vết nứt nghiêng ở gần nơi có lực tập trung;liên kết cốt thép với bêrntông bị phá vỡ.bộ phận kết cấu thử được coi là đạt yêu cầu về khả năng chịu lựcrnkhi thoả mãn một trong hai tiêu chí sau:
rnrn
(1)
rnrn
(2)
rnrn
Trongrnđó k = 4 đối với kết cấu btct; k = 5 đối với kết cấu btct ứng lực trước.
rnrn
Đốirnvới kết cấu bê tông cốt thép, trường hợp không thoả mãn một tiêu chí nào ở điềurn10.2 có thể tiến hành thí nghiệm lại theo trình tự như ở mục 9. việc thí nghiệmrnlại không được sớm hơn 72 giờ kể từ khi kết thúc lần thí nghiệm đầu tiên. bộrnphận kết cấu thử khi thí nghiệm lại được coi là đạt nếu độ võng dư không vượtrnquá 20% giá trị độ võng lớn nhất. độ võng lớn nhất đo được trong lần thử lạirnđược tính từ vị trí của kết cấu ở thời điểm bắt đầu của lần thử lại đó.
rnrn
Đốirnvới kết cấu btct ứng lực trước không thử lại.
rnrn
Nếurnkết cấu kiểm tra không thỏa mãn các yêu cầu trên có thể nghiên cứu ấn định mộtrnmức tải sử dụng thấp hơn trên cơ sở các kết quả thử tải hoặc phân tích lại nếurncơ quan quản lý chất lượng và các bên có liên quan cho phép.
rnrn
Nếurncó sự nghi ngờ bộ phận kết cấu thử không đảm bảo chất lượng nhưng khi thử tảirncác ứng xử của kết cấu đó lại thoả mãn các tiêu chuẩn nghiệm thu đề ra thì kếtrncấu đó được phép cho sử dụng tiếp trong một thời hạn xác định. nếu thấy cầnrnthiết, cho thực hiện khảo sát đánh giá định kì cho bộ phận kết cấu đó.
rnrn
rnrn
12.1.rnCấu trúc của báo cáo kết quả thử tải
rnrn
-rnTrang bìa báo cáo
rnrn
-rnMô tả công trình
rnrn
-rnMô tả đối tượng thử tải và thiết bị thử
rnrn
-rnQuy trình và kết quả thử tải
rnrn
-rnNhận xét về kết quả thử tải
rnrn
-rnKết luận và kiến nghị
rnrn
-rnCác tài liệu tham khảo
rnrn
-rnCác hình vẽ, bảng biểu
rnrn
-rnCác kết quả tính toán
rnrn
-rnCác số liệu phụ trợ khác
rnrn
12.2.rnNội dung của báo cáo
rnrn
-rnTên, địa chỉ cơ quan, cá nhân tiến hành thử tải và cơ quan, cá nhân yêu cầu thửrntải.
rnrn
-rnNgày thí nghiệm và ngày lập báo cáo
rnrn
-rnTên công trình, địa điểm xây dựng, đối tượng thử tải, vị trí thử tải và lý dornlựa chọn vị trí, các thông số kỹ thuật liên quan tới chất lượng kết cấu vàrnphương pháp xây dựng.
rnrn
-rnCác bản vẽ thể hiện đối tượng thử tải, số liệu thiết kế và các số liệu khác córnliên quan
rnrn
-rnMô tả thiết bị đo và thiết bị gia tải, bao gồm cả trọng lượng thiết bị nếu córnảnh hưởng tới công tác thử tải, vị trí, hướng đo và phương pháp lắp đặt.
rnrn
-rnĐiều kiện về nhiệt độ, độ ẩm môi trường, độ ẩm của kết cấu thử và các yếu tốrnmôi trường khác có liên quan tới sự làm việc của kết cấu, thiết bị thử.
rnrn
-rnBiểu đồ lực – biến dạng đo được của từng thiết bị đo
rnrn
-rnLực phá hoại (nếu xảy ra phá hoại)
rnrn
-rnThời gian giữ tải ở các cấp, thể hiện ở biểu đồ lực – thời gian
rnrn
-rnCác hình ảnh minh hoạ, đoạn phim (nếu có) phương pháp thí nghiệm khác (thamrnkhảo)
rnrn
Khirnchủ đầu tư và các bên có liên quan đồng ý thì có thể sử dụng phương pháp chấtrntải lặp theo trình tự và các tiêu chí đánh giá cho ở phụ lục b thay cho phươngrnpháp thí nghiệm chất tải tĩnh, nếu điều kiện thực tế hiện trường cho phép.
rnrn
rnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
BẢNGrnA.1 – tổ hợp tải trọng cơ bản, tải trọng thí nghiệm và tiêu chí đánh giá củarnmột số tiêu chuẩn
rnrn
tiêurnchuẩn
rnrn
tổrnhợp tải trọng cơ bản: w =
rnrn
tổngrntải trọng tác động lên kết cấu thử
rnrn
tảirntrọng thí nghiệm
rnrn
tiêurnchí đánh giá: đạt
rnrn
nếurnkết cấu thử không bị phá huỷ và
rnrn
rnrn
tiêurnchuẩn anh bs 8110: part 2
rnrn
1,4rnd + 1,6 l
rnrn
maxrn[(d+1,25l); 1,125(d+l)]
rnrn
maxrn[1,25 l; 0,125 d + 1,125l]
rnrn
-rnhoặc
rnrn
-(btct)
rnrn
(rnnếu thử lại: )
rnrn
-(btctrnưlt)
rnrn
rnrn
tiêurnchuẩn mỹ aci 318-02, uniform building code 1997
rnrn
1,2rnd + 1,6 l
rnrn
0,85rn(1,4d + 1,7l)
rnrn
~0,94rnw
rnrn
0,19rnd + 1,445l
rnrn
-rnhoặc
rnrn
-(btct)
rnrn
(nếurnthử lại: )
rnrn
-rn(btct ưlt)
rnrn
rnrn
tiêurnchuẩn úc as 3600:2001
rnrn
1,25rnd + 1,5 l
rnrn
0,9rnw
rnrn
0,9wrn– d = 0,125 d + 1,35l
rnrn
-rnhoặc
rnrn
–
rnrn
rnrn
tiêurnchuẩn canada csa a23.3 1994
rnrn
1,25rnd + 1,5 l
rnrn
0,9w
rnrn
rnrn
0,9wrn– d = 0,125 d + 1,35l
rnrn
-(btct)
rnrn
(nếurnthử lại: )
rnrn
-rn(btct ưlt)
rnrn
rnrn
tiêurnchuẩn new zealand
rnrn
nzsrn3101: part1: 1995
rnrn
1,4rnd + 1,7 l
rnrn
0,85w
rnrn
0,85wrn– d = 0,19 d + 1,445l
rnrn
-rnhoặc
rnrn
-(btct)
rnrn
(nếurnthử lại: )
rnrn
-rn(btct ưlt)
rnrn
rnrn
tiêurnchuẩn việt nam tcvn 2737-95
rnrn
1,1rnd + 1,3 l (*)
rnrn
0,9wrn(kiến nghị)
rnrn
0,9wrn– d= 1,17l
rnrn
-rnhoặc
rnrn
-(btct)
rnrn
(nếurnthử lại: )
rnrn
-rn (btct ưlt)
rnrn
rnrn
chúrnthích:
rnrn
(*)rncác hệ số độ tin cậy của tải trọng thường xuyên và tạm thời có thể thay đổi,rnchi tiết xem tcvn 2737-1995
rnrn
phụrnlục b
rnrn
(thamrnkhảo)
rnrn
phươngrnpháp thí nghiệm chất tải lặp
rnrn
B.1.rnthí nghiệm chất tải lặp:
rnrn
Phươngrnpháp thí nghiệm chất tải lặp là một phương pháp chất tải lên kết cấu với nhiềurnchu kỳ tăng hạ tải trong một thời gian ngắn hơn so với phương pháp thử tảirntĩnh. tải trọng là các lực tập trung được tác động bởi kích thuỷ lực. tuỳ thuộcrnvào tải trọng thí nghiệm và sơ đồ hình học của kết cấu thử, có thể có các phươngrnán bố trí kích khác nhau đảm bảo kết cấu thử có hình thức chịu tải theo thiếtrnkế và hệ kết cấu phản lực cho kích phù hợp.
rnrn
Mộtrnthí nghiệm chất tải lặp bao gồm ít nhất sáu chu kỳ tăng – hạ tải. đọc số liệurnthí nghiệm ban đầu trước khi tiến hành thí nghiệm không quá 30 phút. các chu kỳrntăng hạ tải đối với thí nghiệm sáu chu kỳ được thể hiện trên hình b-1 bao gồm:
rnrn
Chu
rnrn
Chu
rnrn
Chu
rnrn
Chu
rnrn
Hạrntải thí nghiệm hoàn toàn: sau khi kết thúc chu kỳ f, hạ toàn bộ 10% tải trọngrnthí nghiệm cuối cùng. đọc số liệu thí nghiệm sau khi hạ tải thí nghiệm hoànrntoàn ít nhất 2 phút.
rnrn
rnrn
Hìnhrnb.1- các cấp tải đối với thí nghiệm lặp sáu chu kỳ
rnrn
B.2.rntiêu chuẩn đánh giá
rnrn
Bộrnphận kết cấu thử được coi là đạt yêu cầu về cường độ khi thoả mãn các điều kiệnrnsau:
rnrn
Kếtrncấu thử ổn định dưới tác động của tải trọng.
rnrn
Tínhrnlặp của độ võng, định nghĩa bởi tỷ số giữa độ chênh độ võng lớn nhất và độ võngrndư đo được ở chu kỳ thứ hai chia cho độ chênh độ võng lớn nhất và độ võng dư đornđược ở chu kỳ thứ nhất của hai chu kỳ giống nhau, lớn hơn 95%.
rnrn
Tínhrnlặp của độ võng được tính theo công thức (b-1) và được minh hoạ bằng hình b-2:
rnrn
(b-1)
rnrn
Trongrnđó:
rnrn
Tlvrnlà tính lặp của độ võng;
rnrn
làrnđộ võng lớn nhất của chu kỳ thứ hai ;
rnrn
làrnđộ võng dư của chu kỳ thứ hai ;
rnrn
làrnđộ võng lớn nhất của chu kỳ thứ nhất ;
rnrn
làrnđộ võng dư của chu kỳ thứ nhất;
rnrn
Độrnlệch tuyến tính lớn nhất phải nhỏ hơn 25%. độ lệch tuyến tính của một điểm irnbất kỳ trên đồ thị ở hình b-3 được xác định theo công thức (b-2):
rnrn
(b-2)
rnrn
Phầnrntrăm võng dư, được xác định bằng tỷ số độ võng dư chia cho độ võng lớn nhất củarnchu kỳ hai trong mỗi cặp chu kỳ giống nhau, phải nhỏ hơn 10%. phần trăm võng dưrnđược tính theo công thức (b-3):
rnrn
(b-3)
rnrn
Ngoàirncác tiêu chí trên, kết cấu thử không được có biểu hiện gì chứng tỏ kết cấu sắprnbị phá hoại.
rnrn
rnrn
Hìnhrnb.2 – xác định tính lặp của độ võng cho cặp chu kỳ a-b
rnrn
rnrn
Hìnhrnb.3 – xác định độ chênh tuyến tính tại điểm i
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 363:2006 về kết cấu bê tông cốt thép đánh giá độ bền của các bộ phận kết cấu chịu uốn trên công trình bằng phương pháp thí nghiệm chất tải tĩnh do Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.