Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 363:2006 về kết cấu bê tông cốt thép đánh giá độ bền của các bộ phận kết cấu chịu uốn trên công trình bằng phương pháp thí nghiệm chất tải tĩnh do Bộ Xây dựng ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 363:2006 về kết cấu bê tông cốt thép đánh giá độ bền của các bộ phận kết cấu chịu uốn trên công trình bằng phương pháp thí nghiệm chất tải tĩnh do Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu: TCXDVN363:2006 Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng Ngày ban hành: 24/02/2006
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM

rnrn

TCXDVN 363: 2006

rnrn

KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP

rnrn

ĐÁNH GIÁ ĐỘ BỀN CỦA CÁCrnBỘ PHẬN KẾT CẤU CHỊU UỐN TRÊN CÔNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM CHẤT TẢIrnTĨNH

rnrn

Reinforced concrete structures – strength evaluation of flexural membersrnin situ by static load test

rnrn

LỜI NÓI ĐẦU

rnrn

Tcxdvnrn363: 2006 do viện khoa học công nghệ xây dựng biên soạn, vụ khoa học công nghệrntrình duyệt, bộ xây dựng ban hành theo quyết định số:.03/2006/QĐ – BXDrnngày.24..tháng.02.năm 2006

rnrn

PHẠM VI ÁP DỤNG

rnrn

Tiêurnchuẩn này đưa ra các quy định hướng dẫn cách kiểm tra đánh giá độ bền hoặc mứcrnđộ tải an toàn của các bộ phận kết cấu bê tông cốt thép chịu uốn trên côngrntrình bằng phương pháp chất tải tĩnh tại hiện trường.

rnrn

Đốirntượng kiểm tra đánh giá là các kết cấu dầm, sàn bê tông cốt thép hoặc bê tôngrncốt thép ứng lực trước, thi công tại chỗ hoặc lắp ghép, được liên kết với hệrnkết cấu tổng thể của công trình và chịu tác động của tải trọng thẳng đứng.

rnrn

Tiêurnchuẩn này áp dụng trong các trường hợp khi đối tượng kiểm tra:có biểu hiện hưrnhỏng, xuống cấp;bị nghi ngờ chất lượng kém do thiết kế, cung ứng vật liệu hoặcrnthi công gây ra;không có thiết kế rõ ràng và khả năng mang tải chưa biết; có sựrnthay đổi cấu tạo kết cấu làm cho các đặc trưng chịu lực thay đổi khác đi so vớirnthiết kế;cần được chứng minh khả năng chịu tải sau khi đã được sửa chữa, giarncường.tiêu chuẩn này không áp dụng cho các trường hợp sau:nghiệm thu sản phẩmrnkết cấu được sản xuất hàng loạt.đánh giá khả năng chịu tải của kết cấu bê tôngrnứng lực trước khi nghi ngờ cốt thép dự ứng lực bị ăn mòn.đánh giá nền, móngrncông trình.thử tải cầu và các công trình giao thông chịu tải trọng động.tàirnliệu viện dẫn

rnrn

356-2005.rn"kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – tiêu chuẩn thiết kế".

rnrn

TCXDVNrn2737-1995. "tải trọng và tác động – tiêu chuẩn thiết kế".

rnrn

TCXDVNrn318:2004. "kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – hướng dẫn công tác bảorntrì".

rnrn

TCXDrn225:2000. "bê tông nặng – đánh giá chất lượng bê tông – chỉ dẫn phươngrnpháp xác định vận tốc xung siêu âm".

rnrn

TCXDrn239:2000. "bê tông nặng – chỉ dẫn đánh giá cường độ bê tông trên kết cấurncông trình"

rnrn

TCXDrn240:2000. "bê tông nặng – phương pháp điện từ xác định chiều dày lớp bêrntông bảo vệ, vị trí và đường kính cốt thép trong bê tông".

rnrn

TCXDrn274:2002. "cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn. phương pháp thírnnghiệm gia tải để đánh giá độ bền, độ cứng và khả năng chống nứt".

rnrn

TCVNrn197-85. "kim loại – phương pháp thử kéo".

rnrn

THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA

rnrn

Dànrngiáo an toàn: hệ thống dàn giáo được bố trí bên dưới nhưng không tiếp xúc vớirnbộ phận kết cấu được thí nghiệm, có tác dụng chống đỡ bộ phận kết cấu được thírnnghiệm trong trường hợp kết cấu bị phá hoại.

rnrn

Sốrnliệu thí nghiệm: số liệu đọc được từ các thiết bị thí nghiệm như số liệu về độrnvõng, góc xoay, bề rộng vết nứt, tải trọng …

rnrn

Sốrnliệu thí nghiệm ban đầu: là số liệu thí nghiệm được lấy tại thời điểm ngayrntrước khi chất tải trọng thí nghiệm cho mỗi thí nghiệm chất tải hoặc thí nghiệmrnchất tải lại.

rnrn

Độrnvõng: dịch chuyển tương đối do tải trọng gây ra tại một điểm của bộ phận kếtrncấu (dầm, bản) so với dịch chuyển của gối tựa theo phương thẳng đứng.

rnrn

Độrnvõng dư: độ võng đo được sau khi hạ tải 24 giờ so với độ võng ban đầu khi chưarncó tải thí nghiệm.

rnrn

Tảirntrọng tính toán: tải trọng dùng trong thiết kế, xác định bằng các tải trọngrntiêu chuẩn nhân với hệ số vượt tải và các hệ số tổ hợp tải trọng.

rnrn

Kýrnhiệu

rnrn

Drn- tải trọng thường xuyên tiêu chuẩn, dan;

rnrn

Lrn- tải trọng tạm thời tiêu chuẩn, dan;

rnrn

Hrn- chiều cao tiết diện của bộ phận kết cấu thí nghiệm, mm;

rnrn

-rnĐộ võng lớn nhất đo được trong quá trình thí nghiệm, mm;

rnrn

-rnĐộ võng dư đo được, mm;

rnrn

lnrn- nhịp tính toán của bộ phận kết cấu thử, mm, được xác định như sau:

rnrn

+rnđối với dầm có liên kết hai đầu (một nhịp hoặc nhiều nhịp), ln là trị số nhỏrnhơn trong hai trị số:

rnrn

khoảngrncách giữa tâm của các gối.

rnrn

khoảngrncách thông thuỷ giữa các gối cộng với chiều cao tiết diện dầm.

rnrn

+rnđối với dầm liên kết một đầu (công xôn): ln ­được tính bằng 2 lần khoảng cáchrntừ mép gối tựa đến đầu tự do của dầm.

rnrn

+rnđối với bản liên kết 4 cạnh lấy ln như với dầm nhưng theo nhịp ngắn hơn.

rnrn

quyrnđịnh chung

rnrn

PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM CHẤT TẢI TĨNH CHỈ NÊN ÁP DỤNG KHI:

rnrn

-rnViệc xác định khả năng chịu lực của kết cấu bằng tính toán theo lý thuyết hoặcrntheo tiêu chuẩn không đủ tin cậy, và

rnrn

-rnKết quả thí nghiệm có thể giải thích sự làm việc của kết cấu thử một cách hợprnlý và có xét đến ảnh hưởng của các bộ phận kết cấu liền kề trong quá trình thírnnghiệm.

rnrn

Trướcrnkhi thí nghiệm cần phải lập đề cương thí nghiệm, đồng thời có sự thống nhất củarnchủ đầu tư và các bên liên quan về quy trình thí nghiệm, các phương án chất tảirnthí nghiệm và các tiêu chí đánh giá kết quả thí nghiệm.

rnrn

Côngrntác thí nghiệm chất tải tĩnh phải được tiến hành bởi đơn vị có đủ năng lực theornquy định hiện hành đồng thời cán bộ lập đề cương thí nghiệm và điều hành quárntrình thí nghiệm phải là kỹ sư có kinh nghiệm trong lĩnh vực này.

rnrn

Sốrnlượng và cách bố trí các ô nhịp chịu tải phải phản ánh được đặc điểm làm việcrnthực của kết cấu và phải được lựa chọn sao cho bất lợi nhất đối với bộ phận kếtrncấu thử (ứng suất, biến dạng… ở các vùng xung yếu là lớn nhất).

rnrn

Bêrntông của bộ phận kết cấu được chất tải cần có tuổi ít nhất là 56 ngày. trườngrnhợp chủ đầu tư, nhà thầu và các bên có liên quan đồng ý thì có thể tiến hànhrnthí nghiệm chất tải ở tuổi bê tông sớm hơn nhưng không dưới 28 ngày.

rnrn

Phảirncó biện pháp đảm bảo an toàn cho con người, thiết bị và các bộ phận kết cấu córnliên quan với đối tượng thí nghiệm trong suốt quá trình thí nghiệm. tuy nhiênrntất cả các biện pháp an toàn không được gây ảnh hưởng đến sơ đồ làm việc củarnkết cấu, công tác chất tải, quá trình theo dõi và ghi số liệu thí nghiệm.

rnrn

Hệrnthống dàn giáo an toàn phải được tính toán đủ bền và ổn định để chống đỡ phầnrnkết cấu thí nghiệm trong trường hợp kết cấu bị sụp đổ. có thể tính tải trọngrntác động lên hệ dàn giáo bằng tổng trọng lượng của phần kết cấu có khả năng sụprnđổ, tải trọng thí nghiệm, trọng lượng của thiết bị thí nghiệm nhân với hệ sốrnvượt tải bằng 2,5 để xét tới hiệu ứng động trong trường hợp kết cấu bị sụp đổ.rnhệ thống dàn giáo an toàn phải được kê gần nhất tới kết cấu thí nghiệm nhưngrnphải tuân thủ điều 5.6.

rnrn

Đốirnvới thử tải sàn nhà nhiều tầng, khi thiết kế hệ thống dàn giáo an toàn phảirntính đến tác động dây chuyền xuống phía dưới khi sàn thí nghiệm bị sụp đổ.rnthông thường phải bố trí phân tải trọng chống đỡ xuống ít nhất hai sàn tầng bênrndưới sàn thí nghiệm.

rnrn

Thírnnghiệm chất tải tĩnh phải được thực hiện ở thời điểm khi ảnh hưởng của sự thayrnđổi nhiệt độ, gió và ánh nắng mặt trời tới kết cấu và thiết bị thí nghiệm làrnnhỏ nhất. các điều kiện môi trường có khả năng ảnh hưởng đến số liệu thí nghiệmrnphải được ghi chép lại. nếu các ảnh hưởng này là đáng kể thì phải đưa vào nộirndung sử lý số liệu và báo cáo kết quả thí nghiệm.

rnrn

Trướcrnkhi thí nghiệm chất tải cần tiến hành tính toán phân tích ứng xử của kết cấurnkhi thí nghiệm. việc phân tích này giúp dự báo hợp lý sự làm việc của kết cấurncũng như kịp thời phát hiện những ứng xử khác thường của kết cấu trong quárntrình thí nghiệm.

rnrn

kiểmrntra tải trọng tác động trên bộ phận kết cấu thử trước khi thí nghiệm, kể cảrntrọng lượng thiết bị thí nghiệm. nếu tải trọng này nhỏ hơn tải trọng thườngrnxuyên trong thiết kế, cần phải chất bù cho đủ tải trọng thường xuyên trước khirntiến hành thí nghiệm ít nhất 48 giờ và phải được duy trì trong suốt quá trìnhrnthí nghiệm.

rnrn

thurnthập tài liệu và khảo sát hiện trạng kết cấu

rnrn

Thurnthập các tài liệu (nếu có) liên quan đến kết cấu cần thí nghiệm để phân tích dựrnđoán khả năng chịu tải của kết cấu trước khi thí nghiệm. các tài liệu cần thurnthập gồm:

rnrn

Cácrntài liệu liên quan đến thiết kế như kết quả khảo sát địa chất công trình, cácrnbản vẽ thiết kế, thuyết minh tính toán, quy định về vật liệu…

rnrn

Cácrntài liệu thi công: các tài liệu liên quan đến vật liệu đã được sử dụng trênrncông trình (quy định cấp phối bê tông, chứng chỉ thí nghiệm cốt thép, thírnnghiệm cường độ bê tông), biện pháp tổ chức thi công, nhật ký công trình, bảnrnvẽ hoàn công, các biên bản nghiệm thu, các hư hỏng và khuyết tật đã nảy sinhrntrong quá trình thi công, giải pháp sử lý đã áp dụng và dự báo ảnh hưởng đếnrnchất lượng kết cấu về lâu dài, các báo cáo và tài liệu có liên quan khác nhưrnphim, ảnh chụp,…

rnrn

cácrnthông tin trong quá trình sử dụng: thời gian sử dụng, các sự cố hoặc tác độngrnbất thường, tình hình sửa chữa, gia cường kết cấu…

rnrn

Khảornsát hiện trạng kết cấu: xác định kích thước hình học, độ nghiêng lệch, các đặcrntrưng vật liệu và các khuyết tật của kết cấu hiện trạng. tham khảo các tài liệurntcxdvn 318:2004, tcxd 225:2000, tcxd 239:2000, tcxd 240:2000, tcvn 197-85.

rnrn

Trongrntrường hợp khảo sát phát hiện nguy cơ mất an toàn, đơn vị khảo sát cần phải báornngay cho chủ đầu tư để có biện pháp xử lý.

rnrn

THIẾT BỊ THÍ NGHIỆMTHIẾT BỊ VÀ VẬT LIỆU TẠO TẢI TRỌNG

rnrn

7.1.1.rnNếu sử dụng hệ kích gia tải phải đảm bảo hệ thống được liên kết chắc chắn. toànrnbộ hệ thống gia tải và truyền tải trọng xuống kết cấu phải đảm bảo sao cho khirnkết cấu bị biến dạng trong quá trình thí nghiệm không ảnh hưởng đến quá trìnhrngia tải.

rnrn

7.1.2.rnNếu sử dụng vật nặng (quả gang, khối bê tông, bao cát,…) để chất tải thì phảirnchất thành các hàng, cột riêng biệt và đảm bảo trong quá trình chất tải cácrnhàng, cột này không được tựa vào nhau. chiều rộng của các hàng, cột tải trọngrnkhông được nhỏ hơn một phần sáu nhịp của kết cấu thử. khoảng cách giữa cácrnhàng, cột này không nhỏ hơn 100 mm.

rnrn

7.1.3.rnCác vật nặng phải có hình dạng như nhau, trọng lượng của mỗi vật nặng khôngrnkhác biệt so với trọng lượng trung bình 5%. trọng lượng trung bình được xácrnđịnh bằng cách cân ít nhất 20 vật nặng được lựa chọn một cách ngẫu nhiên.

rnrn

7.1.4.rnKhông sử dụng các vật liệu dễ hút ẩm làm vật chất tải.

rnrn

7.1.5.rnNếu sử dụng nước làm tải trọng thì nên ngăn thành các bể chứa nhỏ để tránh ảnhrnhưởng tải trọng không đồng đều do bề mặt kết cấu không phẳng hoặc kết cấu bịrnvõng trong quá trình thí nghiệm.

rnrn

7.1.6.rnTổng tải trọng chất lên kết cấu thử phải đảm bảo không chênh lệch quá 5% so vớirndự kiến.

rnrn

7.1.7.rnTải trọng được bố trí sao cho càng sát với sơ đồ chất tải mà kết cấu được thiếtrnkế càng tốt. nếu không bố trí được giống với sơ đồ chất tải theo thiết kế thìrnphải tạo ra được ảnh hưởng về nội lực của bộ phận kết cấu tương tự như do tảirntrọng tính toán gây nên.

rnrn

7.1.8.rnNếu sử dụng tải trọng tập trung thay thế cho tải trọng phân bố theo thiết kếrnthì phải đảm bảo không tạo ra ứng suất tập trung lớn tại điểm tác dụng tảirntrọng.

rnrn

thiếtrnbị đo và công tác đo đạc

rnrn

7.2.1.rnCác thiết bị đo phải được bố trí, lắp đặt thuận tiện cho việc đọc và theo dõirnsố liệu trong quá trình thí nghiệm. nên sử dụng thêm các thiết bị có khả năngrntheo dõi số liệu từ xa như các sensơ đo chuyển vị, thiết bị đo chuyển vị bằngrntia laze, máy toàn đạc điện tử,…

rnrn

7.2.2.rnCác thiết bị đo phải được kiểm định thường xuyên. đối với thiết bị đo chuyển vịrnnên lựa chọn thiết bị đảm bảo sai số nhỏ hơn (2% tổng giá trị độ võng cần đo.rntải trọng cần được xác định với sai số nhỏ hơn (5% tải trọng thí nghiệm dựrnkiến. trước khi thí nghiệm, các thiết bị thí nghiệm phải có chứng chỉ kiểm địnhrnhợp lệ và phải được kiểm tra sự làm việc bình thường của thiết bị.

rnrn

7.2.3.rnTại các vị trí quan trọng cần tăng cường số lượng các thiết bị đo biến dạng (độrnvõng, góc xoay, biến dạng tỷ đối). .

rnrn

7.2.4.rnCần theo dõi nhiệt độ trong quá trình thí nghiệm.

rnrn

7.2.5.rnKhi có sự thay đổi nhiệt độ đáng kể, các thiết bị thí nghiệm cần được gắn vàornvị trí đo và theo dõi tác động của nhiệt độ trước khi chất tải.

rnrn

TẢI TRỌNG THÍ NGHIỆM

rnrn

Tảirntrọng thí nghiệm phải phù hợp với tiêu chuẩn dùng để thiết kế kết cấu thử vàrnphải được chủ đầu tư và các bên có liên quan chấp nhận.

rnrn

Tổngrntải trọng tác động lên bộ phận kết cấu thử không nhỏ hơn tải trọng tiêu chuẩnrnvà không lớn hơn tải trọng tính toán.

rnrn

Đốirnvới tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép tcxdvn 356-2005 và tiêu chuẩnrntải trọng và tác động hiện hành của việt nam tcvn 2737-95, có thể lấy tổng tảirntrọng tác động lên bộ phận kết cấu thử không nhỏ hơn 90% tải trọng tính toán.

rnrn

Tảirntrọng thí nghiệm được tính bằng tổng tải trọng tác động lên bộ phận kết cấu thửrntrừ đi trọng lượng bản thân kết cấu, trọng lượng thiết bị thí nghiệm và tảirntrọng bù tĩnh tải (nếu có).

rnrn

Córnthể tham khảo phụ lục a về cách tính tải trọng thí nghiệm đối với tiêu chuẩnrnviệt nam và một số tiêu chuẩn nước ngoài. trình tự thí nghiệm lắp dựng hệ thốngrndàn giáo an toàn và các thiết bị thí nghiệm đảm bảo chắc chắn, thuận tiện chorncông tác thử tải. ghi ký hiệu và thứ tự các dụng cụ đo theo từng chủng loại.rnkiểm tra hệ thống thiết bị đo, nếu đã ổn định thì tiến hành lấy số liệu thírnnghiệm ban đầu và ghi chép, đánh dấu lại hiện trạng các hiện tượng hư hỏngrn(nứt, rỗ, khuyết tật khác). số liệu thí nghiệm ban đầu phải được ghi lại trướcrnkhi tiến hành chất tải thí nghiệm không quá một giờ.

rnrn

tạirnnhững vùng dễ xuất hiện vết nứt trên kết cấu cần được quét một lớp vôi trắng đểrntiện theo dõi quá trình nứt của kết cấu.

rnrn

Tảirntrọng thí nghiệm được chất theo từng cấp tải xấp xỉ bằng nhau. mỗi cấp tảirnkhông vượt quá 25% tải trọng thí nghiệm. nên chia nhỏ cấp tải nếu có thể. việcrngia tải phải được tiến hành nhẹ nhàng, không gây rung động kết cấu.

rnrn

Saurnmỗi cấp tải tiến hành thu thập số liệu thí nghiệm ngay sau khi chất tải xong vàrnsau khi chất tải xong 5 phút. nếu sau 5 phút kết cấu chưa có biểu hiện ổn địnhrnthì cần tiếp tục theo dõi và đọc số liệu thí nghiệm tại các thời điểm cách nhaurn5 phút cho đến khi kết cấu ổn định hoặc dừng thí nghiệm và hạ tải nếu có dấurnhiệu kết cấu có nguy cơ bị phá huỷ.

rnrn

Kếtrncấu được coi là ổn định sau mỗi cấp tải khi số gia về độ võng sau 5 phút nhỏ hơnrn10% độ võng ban đầu của cấp tải đó.

rnrn

Saurnmỗi cấp tải phải tiến hành kiểm tra kỹ lưỡng kết cấu thử để phát hiện các biểurnhiện bất thường như vết nứt hình thành và phát triển nhanh, độ võng đo được lớnrnhơn độ võng dự tính, bong vỡ bê tông,… trong các trường hợp đó cần phải cânrnnhắc kỹ lưỡng trước khi quyết định chất thêm tải.

rnrn

Saurnkhi đã chất toàn bộ tải trọng thí nghiệm lên bộ phận kết cấu thử, giữ tải trongrn24 giờ.

rnrn

Trongrnthời gian 24 giờ giữ tải cần theo dõi kết cấu định kỳ đề phòng các trường hợprnphá huỷ có thể xảy ra, ghi số liệu thí nghiệm định kỳ nhưng thời gian giữa cácrnlần ghi không vượt quá 2 giờ.

rnrn

Ngayrnsau khi đạt 24 giờ giữ tải, tiến hành dỡ tải thí nghiệm thành từng cấp, tảirntrọng dỡ của mỗi cấp không vượt quá hai lần tải trọng của mỗi cấp chất tải.rntiến hành ghi số liệu thí nghiệm theo trình tự như khi chất tải.

rnrn

Saurnkhi tải trọng thí nghiệm đã được dỡ bỏ 24 giờ, tiến hành ghi số liệu thí nghiệmrnđể xác định độ võng dư.

rnrn

Cácrnsố liệu thí nghiệm khác như biến dạng tỷ đối của kết cấu, nứt,… cũng cần đượcrntheo dõi đầy đủ theo trình tự trên để có số liệu phân tích bổ sung khi đánh giárnkết quả thí nghiệm.

rnrn

Cầnrnphải tránh các trường hợp chất tải lệch tâm lên kết cấu ngoài dự kiến trongrnsuốt quá trình chất và dỡ tải.đánh giá kết quả thử tải

rnrn

Bộrnphận kết cấu thử được coi là không đạt yêu cầu về khả năng chịu lực khi bị phárnhoại hoặc có dấu hiệu chứng tỏ kết cấu sắp bị phá hoại: bê tông vùng nén bị nứtrnvỡ.mất ổn định kết cấu hoặc phần tử kết cấu;

rnrn

Phárnhoại cục bộ có xu hướng phát triển khi tải trọng không thay đổi;

rnrn

Biếnrndạng hoặc độ võng do cấp tải cuối cùng gây ra bằng hoặc lớn hơn tổng biến dạng,rnđộ võng của năm cấp tải có cùng độ lớn trước đó gây ra;

rnrn

Độrnvõng bằng hoặc lớn hơn 1/50 nhịp;

rnrn

Bềrnrộng vết nứt bằng hoặc lớn hơn 1,5mm và vết nứt có chiều dài 200mm trở lên; phárnhoại do các vết nứt nghiêng ở gần nơi có lực tập trung;liên kết cốt thép với bêrntông bị phá vỡ.bộ phận kết cấu thử được coi là đạt yêu cầu về khả năng chịu lựcrnkhi thoả mãn một trong hai tiêu chí sau:

rnrn

                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                             (1)

rnrn

                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                             (2)

rnrn

Trongrnđó k = 4 đối với kết cấu btct; k = 5 đối với kết cấu btct ứng lực trước.

rnrn

Đốirnvới kết cấu bê tông cốt thép, trường hợp không thoả mãn một tiêu chí nào ở điềurn10.2 có thể tiến hành thí nghiệm lại theo trình tự như ở mục 9. việc thí nghiệmrnlại không được sớm hơn 72 giờ kể từ khi kết thúc lần thí nghiệm đầu tiên. bộrnphận kết cấu thử khi thí nghiệm lại được coi là đạt nếu độ võng dư không vượtrnquá 20% giá trị độ võng lớn nhất. độ võng lớn nhất đo được trong lần thử lạirnđược tính từ vị trí của kết cấu ở thời điểm bắt đầu của lần thử lại đó.

rnrn

Đốirnvới kết cấu btct ứng lực trước không thử lại.

rnrn

Nếurnkết cấu kiểm tra không thỏa mãn các yêu cầu trên có thể nghiên cứu ấn định mộtrnmức tải sử dụng thấp hơn trên cơ sở các kết quả thử tải hoặc phân tích lại nếurncơ quan quản lý chất lượng và các bên có liên quan cho phép.

rnrn

Nếurncó sự nghi ngờ bộ phận kết cấu thử không đảm bảo chất lượng nhưng khi thử tảirncác ứng xử của kết cấu đó lại thoả mãn các tiêu chuẩn nghiệm thu đề ra thì kếtrncấu đó được phép cho sử dụng tiếp trong một thời hạn xác định. nếu thấy cầnrnthiết, cho thực hiện khảo sát đánh giá định kì cho bộ phận kết cấu đó.

rnrn

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỬ TẢI

rnrn

12.1.rnCấu trúc của báo cáo kết quả thử tải

rnrn

-rnTrang bìa báo cáo

rnrn

-rnMô tả công trình

rnrn

-rnMô tả đối tượng thử tải và thiết bị thử

rnrn

-rnQuy trình và kết quả thử tải

rnrn

-rnNhận xét về kết quả thử tải

rnrn

-rnKết luận và kiến nghị

rnrn

-rnCác tài liệu tham khảo

rnrn

-rnCác hình vẽ, bảng biểu

rnrn

-rnCác kết quả tính toán

rnrn

-rnCác số liệu phụ trợ khác

rnrn

12.2.rnNội dung của báo cáo

rnrn

-rnTên, địa chỉ cơ quan, cá nhân tiến hành thử tải và cơ quan, cá nhân yêu cầu thửrntải.

rnrn

-rnNgày thí nghiệm và ngày lập báo cáo

rnrn

-rnTên công trình, địa điểm xây dựng, đối tượng thử tải, vị trí thử tải và lý dornlựa chọn vị trí, các thông số kỹ thuật liên quan tới chất lượng kết cấu vàrnphương pháp xây dựng.

rnrn

-rnCác bản vẽ thể hiện đối tượng thử tải, số liệu thiết kế và các số liệu khác córnliên quan

rnrn

-rnMô tả thiết bị đo và thiết bị gia tải, bao gồm cả trọng lượng thiết bị nếu córnảnh hưởng tới công tác thử tải, vị trí, hướng đo và phương pháp lắp đặt.

rnrn

-rnĐiều kiện về nhiệt độ, độ ẩm môi trường, độ ẩm của kết cấu thử và các yếu tốrnmôi trường khác có liên quan tới sự làm việc của kết cấu, thiết bị thử.

rnrn

-rnBiểu đồ lực – biến dạng đo được của từng thiết bị đo

rnrn

-rnLực phá hoại (nếu xảy ra phá hoại)

rnrn

-rnThời gian giữ tải ở các cấp, thể hiện ở biểu đồ lực – thời gian

rnrn

-rnCác hình ảnh minh hoạ, đoạn phim (nếu có) phương pháp thí nghiệm khác (thamrnkhảo)

rnrn

Khirnchủ đầu tư và các bên có liên quan đồng ý thì có thể sử dụng phương pháp chấtrntải lặp theo trình tự và các tiêu chí đánh giá cho ở phụ lục b thay cho phươngrnpháp thí nghiệm chất tải tĩnh, nếu điều kiện thực tế hiện trường cho phép.

rnrn
rn
rnrn

 

rnrn

PHỤ LỤC A

rnrn

(tham khảo)

rnrn

Tổ hợp tải trọng cơ bản,rntải trọng thí nghiệm và tiêu chí đánh giá của một số tiêu chuẩn

rnrn

BẢNGrnA.1 – tổ hợp tải trọng cơ bản, tải trọng thí nghiệm và tiêu chí đánh giá củarnmột số tiêu chuẩn

rnrn

tiêurnchuẩn

rnrn

tổrnhợp tải trọng cơ bản: w =

rnrn

tổngrntải trọng tác động lên kết cấu thử

rnrn

tảirntrọng thí nghiệm

rnrn

tiêurnchí đánh giá: đạt

rnrn

nếurnkết cấu thử không bị phá huỷ và

rnrn

 

rnrn

tiêurnchuẩn anh bs 8110: part 2

rnrn

1,4rnd + 1,6 l

rnrn

maxrn[(d+1,25l); 1,125(d+l)]

rnrn

maxrn[1,25 l; 0,125 d + 1,125l]

rnrn

-rnhoặc

rnrn

-(btct)

rnrn

(rnnếu thử lại: )

rnrn

-(btctrnưlt)

rnrn

 

rnrn

tiêurnchuẩn mỹ aci 318-02, uniform building code 1997

rnrn

1,2rnd + 1,6 l

rnrn

0,85rn(1,4d + 1,7l)

rnrn

~0,94rnw

rnrn

0,19rnd + 1,445l

rnrn

-rnhoặc

rnrn

-(btct)

rnrn

(nếurnthử lại: )

rnrn

-rn(btct ưlt)

rnrn

 

rnrn

tiêurnchuẩn úc as 3600:2001

rnrn

1,25rnd + 1,5 l

rnrn

0,9rnw

rnrn

0,9wrn– d = 0,125 d + 1,35l

rnrn

-rnhoặc

rnrn

rnrn

 

rnrn

tiêurnchuẩn canada csa a23.3 1994

rnrn

1,25rnd + 1,5 l

rnrn

0,9w

rnrn

 

rnrn

0,9wrn– d = 0,125 d + 1,35l

rnrn

-(btct)

rnrn

(nếurnthử lại: )

rnrn

-rn(btct ưlt)

rnrn

 

rnrn

tiêurnchuẩn new zealand

rnrn

nzsrn3101: part1: 1995

rnrn

1,4rnd + 1,7 l

rnrn

0,85w

rnrn

0,85wrn– d = 0,19 d + 1,445l

rnrn

-rnhoặc

rnrn

-(btct)

rnrn

(nếurnthử lại: )

rnrn

-rn(btct ưlt)

rnrn

 

rnrn

tiêurnchuẩn việt nam tcvn 2737-95

rnrn

1,1rnd + 1,3 l (*)

rnrn

0,9wrn(kiến nghị)

rnrn

0,9wrn– d= 1,17l

rnrn

-rnhoặc

rnrn

-(btct)

rnrn

(nếurnthử lại: )

rnrn

-rn (btct ưlt)

rnrn

 

rnrn

chúrnthích:

rnrn

 (*)rncác hệ số độ tin cậy của tải trọng thường xuyên và tạm thời có thể thay đổi,rnchi tiết xem tcvn 2737-1995

rnrn

phụrnlục b

rnrn

(thamrnkhảo)

rnrn

phươngrnpháp thí nghiệm chất tải lặp

rnrn

B.1.rnthí nghiệm chất tải lặp:

rnrn

Phươngrnpháp thí nghiệm chất tải lặp là một phương pháp chất tải lên kết cấu với nhiềurnchu kỳ tăng hạ tải trong một thời gian ngắn hơn so với phương pháp thử tảirntĩnh. tải trọng là các lực tập trung được tác động bởi kích thuỷ lực. tuỳ thuộcrnvào tải trọng thí nghiệm và sơ đồ hình học của kết cấu thử, có thể có các phươngrnán bố trí kích khác nhau đảm bảo kết cấu thử có hình thức chịu tải theo thiếtrnkế và hệ kết cấu phản lực cho kích phù hợp.

rnrn

Mộtrnthí nghiệm chất tải lặp bao gồm ít nhất sáu chu kỳ tăng – hạ tải. đọc số liệurnthí nghiệm ban đầu trước khi tiến hành thí nghiệm không quá 30 phút. các chu kỳrntăng hạ tải đối với thí nghiệm sáu chu kỳ được thể hiện trên hình b-1 bao gồm:

rnrn

Chu kỳ a: chu kỳ này bao gồm năm cấp tải, mỗi cấp tải bằng 10% tổng tảirntrọng thí nghiệm xác định theo mục 8. sau mỗi cấp tăng hoặc hạ tải, kể cả cấprntải lớn nhất của mỗi chu kỳ, tải trọng được giữ cho đến khi các số liệu theorndõi ứng xử của kết cấu (độ võng, góc xoay, biến dạng tỷ đối) đã ổn định nhưngrnkhông ít hơn 2 phút. tải trọng được hạ xuống cấp tải nhỏ nhất pmin bằng 10% tảirntrọng thí nghiệm để giữ cho các thiết bị thí nghiệm có tiếp xúc tốt với bộ phậnrnkết cấu thử. tiến hành lấy số liệu thí nghiệm ở mỗi cấp tải.

rnrn

Chu kỳ b: tăng tải từ cấp tải nhỏ nhất pmin theo trình tự và các cấp tảirnnhư chu kỳ a.

rnrn

Chu kỳ c và d: chu kỳ c và d giống nhau. tải trọng lớn nhất của các chu kỳrnnày bằng 75% tải trọng thí nghiệm. trình tự tăng hạ tải giống như chu kỳ a vàrnb.

rnrn

Chu kỳ e và f: chu kỳ e và f giống nhau. tải trọng lớn nhất của các chu kỳrnnày bằng tải trọng thí nghiệm. trình tự tăng hạ tải giống như chu kỳ a và b.

rnrn

Hạrntải thí nghiệm hoàn toàn: sau khi kết thúc chu kỳ f, hạ toàn bộ 10% tải trọngrnthí nghiệm cuối cùng. đọc số liệu thí nghiệm sau khi hạ tải thí nghiệm hoànrntoàn ít nhất 2 phút.

rnrn

rnrn

Hìnhrnb.1- các cấp tải đối với thí nghiệm lặp sáu chu kỳ

rnrn

B.2.rntiêu chuẩn đánh giá

rnrn

Bộrnphận kết cấu thử được coi là đạt yêu cầu về cường độ khi thoả mãn các điều kiệnrnsau:

rnrn

Kếtrncấu thử ổn định dưới tác động của tải trọng.

rnrn

Tínhrnlặp của độ võng, định nghĩa bởi tỷ số giữa độ chênh độ võng lớn nhất và độ võngrndư đo được ở chu kỳ thứ hai chia cho độ chênh độ võng lớn nhất và độ võng dư đornđược ở chu kỳ thứ nhất của hai chu kỳ giống nhau, lớn hơn 95%.

rnrn

Tínhrnlặp của độ võng được tính theo công thức (b-1) và được minh hoạ bằng hình b-2:

rnrn

                                                                                                                                                                                                             (b-1)

rnrn

 Trongrnđó:

rnrn

Tlvrnlà tính lặp của độ võng;

rnrn

làrnđộ võng lớn nhất của chu kỳ thứ hai ;

rnrn

làrnđộ võng dư của chu kỳ thứ hai ;

rnrn

làrnđộ võng lớn nhất của chu kỳ thứ nhất ;

rnrn

làrnđộ võng dư của chu kỳ thứ nhất;

rnrn

Độrnlệch tuyến tính lớn nhất phải nhỏ hơn 25%. độ lệch tuyến tính của một điểm irnbất kỳ trên đồ thị ở hình b-3 được xác định theo công thức (b-2):

rnrn

                                                                                                                                                                                                             (b-2)

rnrn

Phầnrntrăm võng dư, được xác định bằng tỷ số độ võng dư chia cho độ võng lớn nhất củarnchu kỳ hai trong mỗi cặp chu kỳ giống nhau, phải nhỏ hơn 10%. phần trăm võng dưrnđược tính theo công thức (b-3):

rnrn

                                                                                                                                                                                                                             (b-3)

rnrn

Ngoàirncác tiêu chí trên, kết cấu thử không được có biểu hiện gì chứng tỏ kết cấu sắprnbị phá hoại.

rnrn

rnrn

Hìnhrnb.2 – xác định tính lặp của độ võng cho cặp chu kỳ a-b

rnrn

rnrn

Hìnhrnb.3 – xác định độ chênh tuyến tính tại điểm i

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 363:2006 về kết cấu bê tông cốt thép đánh giá độ bền của các bộ phận kết cấu chịu uốn trên công trình bằng phương pháp thí nghiệm chất tải tĩnh do Bộ Xây dựng ban hành
Số hiệu: TCXDVN363:2006
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 24/02/2006
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết