Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 364: 2006 vê tiêu chuẩn kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong trắc địa công trình do Bộ Xây dựng ban hành
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 364: 2006 vê tiêu chuẩn kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong trắc địa công trình do Bộ Xây dựng ban hành
| Số hiệu: | TCXDVN364:2006 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn XDVN |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Xây dựng | Ngày ban hành: | 28/02/2006 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn
rn |
| rn
rn | rn Tiêu chuẩn này quirn định các yêu cầu kỹ thuật về việc đo và xử lý số liệu GPS khi thành lập lướirn khảo sát công trình, lưới khống chế mặt bằng phục vụ thi công và quan trắcrn chuyển dịch ngang công trình. rn
rn |
rnrn
rnrn
| rn rn | rn Ca đo: (Observationrn session) – Quãng thời gian thu tín hiệu liên tục trên trạm đo từ lúc bật máyrn đến lúc tắt máy; rn | ||||
| rn rn | rn Đo đồng bộrn (Simultaneous observation) – Trị số đo của 2 máy thu trở lên thu tín hiệu củarn cùng một vệ tinh; rn | ||||
| rn rn | rn Vòng đo đồng bộrn (Simultaneous observation loop) – Vòng khép của các véc tơ do 3 máy đo cùngrn ca trở lên hợp thành; rn | ||||
| rn rn | rn Vòng khép độc lập:rn (Independent observation loop) – Vòng khép của các vectơ cạnh độc lập hợprn thành; rn | ||||
| rn rn | rn Độ cao ăngten: (rn Antenna hetght) – Độ cao tính từ tâm trung bình của pha ăng ten thu đến tâmrn mốc; rn | ||||
| rn rn | rn Lịch vệ tinh: (Ephemeris)rn – Giá trị tọa độ trên quỹ đạo của vệ tinh ở các thời điểm khác nhau. Lịch vệrn tinh được phát dưới hai loại: lịch vệ tinh quảng bá và lịch vệ tinh chínhrn xác; rn | ||||
| rn rn | rn Lịch vệ tinh quảngrn bá: (Broadeast Ephemeris) – Tín hiệu vô tuyến do vệ tinh phát ra chứa thôngrn tin dự báo tham số quỹ đạo của vệ tinh ở thời gian nào đó; rn | ||||
| rn rn | rn Lịch vệ tinh chínhrn xác: (Precise Ephemeris) – Tham số quỹ đạo vệ tinh do một vài trạm theo dõirn xác định qua xử lý tổng hợp dùng vào định vị vệ tinh chính xác; rn | ||||
| rn rn | rn Véc tơ cạnh đơn:rn (Single baseline)-Véc tơ cạnh tính từ một cặp ăng ten thu ở 2 điểm bất kỳrn cùng ca đo. rn | ||||
| rn rn | rn Tổ hợp véc tơ cạnhrn độc lập: (Multiple baseline) – m-1 véc tơ cạnh độc lập được giải từ m-1rn phương trình trị đo bất kỳ khi đo đồng bộ với m máy thu; rn | ||||
| rn rn | rn Hiệu pha bậc mộtrn (sai phân bậc 1): (Single differential) – Hiệu trị đo pha đến cùng một vệrn tinh của 2 trạm đo GPS cùng ca đo. rn | ||||
| rn rn | rn Hiệu pha bậc hairn (sai phân bậc 2): (Double differential) – Hiệu của 2 pha bậc một của hai vệrn tinh đo được từ 2 trạm đo GPS cùng ca đo; rn | ||||
| rn rn | rn Hiệu pha bậc 3 (sairn phân bậc 3): ((Tripel differential) – Hiệu của hai hiệu pha bậc hai của hairn trạm đo đến một cặp vệ tinh ở hai thời điểm khác nhau; rn | ||||
| rn rn | rn Tỷ lệ loại bỏ sốrn liệu: (Percentage of data rejection) – Tỷ lệ giữa số lượng trị đo loại bỏ vàrn số lượng trị đo cần có. rn | ||||
|
| rn rn | rn rn
rn |
| ||
|
| rn 3.1 rn | rn Việc đo GPS trongrn trắc địa công trình cần được tiến hành theo một phương án kỹ thuật đã đượcrn phê duyệt nhằm xác định chính xác các giá trị tọa độ điểm GPS phục vụ chorn việc thành lập lưới trắc địa công trình trong thời gian ngắn và dạt hiệu quảrn kinh tế cao; rn
rn |
| ||
|
| rn 3.2 rn | rn Đo GPS trong trắcrn địa công trình được tiến hành theo các trình tự sau: rn |
| ||
|
| rn
rn | rn – rn | rn Thu thập tài liệurn gốc và số liệu gốc; rn |
| |
|
| rn
rn | rn – rn | rn Chọn hệ thống tọarn độ và thời gian; rn |
| |
|
| rn
rn | rn – rn | rn Lập phương án kỹrn thuật và trình duyệt; rn |
| |
|
| rn
rn | rn – rn | rn Chọn điểm và chônrn mốc; rn |
| |
|
| rn
rn | rn – rn | rn Lựa chọn máy móc vàrn thiết bị rn |
| |
|
| rn
rn | rn – rn | rn Đo ngắm; rn |
| |
|
| rn
rn | rn – rn | rn Ghi sổ đo ngoạirn nghiệp; rn |
| |
|
| rn
rn | rn – rn | rn Xử lý số liệu; rn |
| |
|
| rn
rn | rn – rn | rn Báo cáo tổng kết vàrn nộp thành quả. rn
rn |
| |
|
| rn 3.3 rn | rn Các cấp đo vàrn phương pháp đo GPS nêu trong phương án kỹ thuật được chọn tuỳ thuộc vào yêurn cầu độ chính xác xác định đại lượng cần bố trí, đại lượng dịch chuyển và đặcrn điểm của từng đối tượng công trình. rn
rn |
| ||
|
| rn 3.4 rn | rn Khi sử dụng kết hợprn công nghệ GPS và toàn đạc điện tử trong việc lập lưới khống chế thi công vàrn quan trắc chuyển dịch biến dạng công trình cần tham khảo thêm Tiêu chuẩnrn "Công tác trắc địa trong xây dựng nhà và công trình – Yêu cầurn chung". rn
rn |
| ||
|
| rn rn | rn rn
rn |
| ||
|
| rn 4.1 rn | rn Hệ thống tọa độ rn
rn |
| ||
|
| rn 4.1.1 rn | rn Đo GPS sử dụng hệrn thống tọa độ toàn cầu WGS – 84 (Hệ tọa độ trắc địa Quốc tế) khi có yêu cầu sửrn dụng hệ tọa độ HN-72 hoặc hệ tọa độ nào khác thì phải tính chuyển tọa độ. Cácrn tham số hình học cơ bản của Elipxoid toàn cầu và Elipxoid tham khảo của cácrn hệ tọa độ phải phù hợp với quy định ở bảng 1. Hệ tọa độ VN-2000 có các thamrn số hình học cơ bản của Elipxoid hoàn toàn giống với hệ tọa độ trắc địa Quốcrn tế WGS – 84. rn
rn |
| ||
|
| rn 4.1.2 rn | rn Khi đo GPS có yêu cầu sử dụng hệ tọarn độ địa phương hoặc hệ tọa độ độc lập thì phải tính chuyển đổi tọa độ và cầnrn phải có các tham số kỹ thuật sau: rn |
| ||
|
| rn
rn | rn – rn | rn Tham số hình họcrn của Elipxoid tham khảo; rn |
| |
|
| rn
rn | rn – rn | rn Độ kinh của kinh tuyến giữa múirn chiếu; rn |
| |
|
| rn
rn | rn – rn | rn Hằng số cộng vào tung độ, hoành độ; rn |
| |
|
| rn
rn | rn – rn | rn Độ cao thường của mặt chiếu; rn |
| |
|
| rn
rn | rn – rn | rn Tọa độ điểm khởi tính và phương vịrn khởi tính; rn |
| |
|
| rn 4.1.3 rn | rn Khi tính chuyển từ hệ tọa độ trắcrn địa Quốc tế của lưới GPS sang hệ tọa độ khu vực, cần phải đảm bảo yêu cầu :rn Bình sai lưới GPS trong hệ tọa độ vuông góc phẳng theo phép chiếu Gauss (Ko =rn 1),có kinh tuyến trục Lo cách khu đo không quá 20 km. Nếu sử dụng phép chiếurn UTM 6 độ (Ko = 0.9996) thì kinh tuyến trục cách khu đo trong giới hạn 160kmrn đến 200km. Nếu sử dụng phép chiếu UTM 3 độ (Ko = 0.9999) thì kinh tuyến trụcrn cách khu đo trong giới hạn 70km đến 110km. Khi chọn phép chiếu Gauss phải sửrn dụng Ellipxoid Krasovxky, còn nếu dùng phép chiếu UTM thì sử dụng Ellipxoidrn WGS – 84. rn |
| ||
|
| rn
rn | rn
rn |
| ||
|
| rn
rn | rn
rn |
| ||
rnrn
rnrn
|
| rn rn | rn rn | rn rn rn | |
|
| rn rn Tham số rn
rn | rn rn | rn rn | |
|
| rn Bán trục lớn a(m) rn | rn 6378137 rn | rn 6378245 rn | |
|
| rn Bán trục nhỏ b (m) rn | rn 6356752.3142 rn | rn 6356863.019 rn | |
|
| rn Độ zẹt rn | rn 1/298.257223563 rn | rn 1/298.3 rn | |
|
| rn Bình phương độ lệchrn tâm thứ nhất e2 rn | rn 0.00669437999013 rn | rn 0.0066934216 rn | |
|
| rn Bình phương độ lệchrn tâm thứ hai e’2 rn | rn 0.006739496742227 rn | rn 0.0067385254 rn | |
| rn
rn | rn
rn | |||
| rn 4.1.4 rn
rn | rn Khi tính chuyển đổi độ cao đo GPSrn thành độ cao thường thì cần phải sử dụng hệ độ cao nhà nước với điểm gốc độrn cao quốc gia. rn
rn | |||
| rn 4.1.5 rn | rn Thời gian trong đo GPS được sử dụngrn là thời gian quốc tế UTC. Khi muốn dùng giờ Việt Nam thì phải tiến hànhrn chuyển đổi (giờ Hà Nội = giờ GPS + 7). rn
rn | |||
| rn rn | rn rn rn | |||
| rn 5.1. rn
rn | rn Phân cấp hạng lưới GPS rn | |||
| rn 5.1.1 rn | rn Dựa vào chiều dài trung bình giữa 2rn điểm lân cận và độ chính xác của nó, lưới GPS được chia thành các hạng II,rn III, IV và các cấp 1. Khi thành lập lưới có thể thực hiện theo phương án tuầnrn tự bao gồm tất cả các cấp, hạng hoặc lưới vượt cấp, lưới cùng một cấp, hạng. rn
rn | |||
| rn 5.1.2 rn | rn Độ chính xác chiều dài giữa hai điểmrn lân cận của các cấp lưới GPS được tính theo công thức rn
rn rn | |||
| rn
rn | rn Độ chính xác phương vị của cạnh đượcrn tính theo công thức: rn | |||
| rn
rn | rn
rn | |||
| rn
rn | rn Trong đó: rn a – sai số cố định (mm); rn b – hệ số sai số tỷ lệ rn D – chiều dài cạnh đo (km) rn Với máy thu 4600 LS : a=5mm; b=1;rn p" =1; q"=5. rn
rn
rn | |||
| rn 5.1.3 rn | rn Các yêu cầu kỹ thuật chủ yếu của cácrn cấp lưới GPS phải phù hợp với qui định nêu ở bảng 2. Chiều dài cạnh ngắn nhấtrn giữa 2 điểm lân cận bằng 1/2 đến 1/3 chiều dài cạnh trung bình; chiều dàirn cạnh lớn nhất bằng 2 ¸ rn | |||
| rn
rn | rn
rn | |||
rnrn
rnrn
được thành lập để phục vụ đo vẽ bảnrnđồ
rnrn
|
| rn rn | rn rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn rn | rn rn | ||
|
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | ||
|
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | ||
|
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | ||
|
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | ||
|
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | ||
| rn
rn | rn
rn | ||||||
| rn 5.1.4 rn | rn Đối với lưới GPS thiết lập để khốngrn chế thi công và quan trắc chuyển dịch biến dạng công trình thì phải dựa vàorn yêu cầu độ chính xác của từng công trình mà thiết kế lưới sao cho thoả mãnrn các yêu cầu đó. rn
rn | ||||||
| rn 5.2 rn | rn Nguyên tắc thành lập và thiết kếrn lưới rn
rn | ||||||
| rn 5.2.1 rn | rn Trước khi thiết kế mạng lưới GPS cầnrn phải thu thập các tài liệu sau: rn | ||||||
| rn
rn | rn – rn | rn Bản đồ địa hình tỷrn lệ lớn nhất đã có trong khu vực xây dựng công trình; rn | |||||
| rn
rn | rn – rn | rn Tài liệu về lướirn khống chế mặt bằng và độ cao đã có trong khu đo, kèm theo báo cáo tổng kết vềrn kỹ thuật thành lập lưới; rn | |||||
| rn
rn | rn – rn | rn Các tài liệu về địarn chất công trình, địa chất thuỷ văn, giao thông, thuỷ hệ và các tài liệu liênrn quan đến qui hoạch phát triển của khu đo. rn
rn | |||||
| rn 5.2.2 rn | rn Việc thiết kế lướirn GPS phải căn cứ vào yêu cầu thực tế và trên cơ sở điều tra nghiên cứu kỹ cácrn tài liệu gốc, số liệu gốc hiện có tại khu vực xây dựng công trình. Trong lướirn GPS giữa các điểm không cần nhìn thấy nhau, nhưng để có thể tăng dày lướirn bằng phương pháp đo truyền thống, mỗi điểm GPS cần phải nhìn thông đến ítrn nhất một điểm khác. rn
rn | ||||||
| rn 5.2.3 rn | rn Khi thiết kế lưới,rn để tận dụng các tư liệu trắc địa, bản đồ đã có, nên sử dụng hệ tọa độ đã córn của khu đo. Các điểm khống chế đã có nếu phù hợp với yêu cầu của điểm lướirn GPS thì tận dụng các mốc của chúng. rn
rn | ||||||
| rn 5.2.4 rn | rn Lưới GPS phải đượcrn tạo thành 1 hoặc nhiều vòng đo độc lập, tuyến phù hợp. Số lượng cạnh trongrn vòng đo độc lập, tuyến phù hợp trong các cấp lưới GPS phải tuân theo qui địnhrn nêu trong bảng 3. rn | ||||||
| rn
rn | rn
rn | ||||||
rnrn
rnrn
rnrn
|
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn rn |
|
| |||
|
| rn rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
|
| |||
| rn
rn | rn
rn |
| |||||||||
| rn
rn | rn Lưới GPS dùng đểrn khống chế mặt bằng phục vụ thi công và quan trắc chuyển dịch ngang công trìnhrn cần tạo thành các vòng khép có số cạnh không lớn hơn 4. rn
rn |
| |||||||||
| rn 5.2.5 rn | rn Để tính tọa độ cácrn điểm GPS trong hệ tọa độ mặt đất cần phải có số liệu khởi tính trong hệ tọarn độ mặt đất và đo nối với một số điểm khống chế địa phương. Đối với các côngrn trình lớn, số điểm đo nối cần phải lớn hơn 3, đối với các công trình nhỏ, sốrn điểm đo nối từ 2¸3rn rn
rn |
| |||||||||
| rn 5.2.6 rn | rn Để tính độ caorn thường của các điểm GPS cần dẫn độ cao tới các điểm GPS theo qui định sau: rn |
| |||||||||
| rn
rn | rn – rn | rn Để đo nối độ caorn cần phải dùng phương pháp thuỷ chuẩn hình học có độ chính xác từ hạng IV trởrn lên hoặc dùng phương pháp đo cao khác có độ chính xác tương đương. rn |
| ||||||||
| rn
rn | rn – rn | rn Độ cao thường củarn các điểm GPS, sau khi tính toán và phân tích, nếu phù hợp với yêu cầu về độrn chính xác có thể dùng để đo vẽ bản đồ và các dạng trắc địa công trình nóirn chung (yêu cầu độ chính xác không cao). rn
rn |
| ||||||||
| rn 5.2.7 rn | rn Đối với lưới khốngrn chế thi công có yêu cầu độ chính xác cao và lưới quan trắc chuyển dịch biếnrn dạng công trình,cần phải ước tính độ chính xác của yếu tố cần xét của lướirn GPS thiết kế theo phương pháp chặt chẽ trên cơ sở bình sai gián tiếp và phảirn đảm bảo độ chính xác yêu cầu. rn
rn |
| |||||||||
| rn rn | rn rn
rn |
| |||||||||
| rn 6.1 rn | rn Chọn điểm GPS rn
rn |
| |||||||||
| rn 6.1.1 rn | rn Người chọn điểmrn phải tìm hiểu yêu cầu, mục đích nhiệm vụ, điều kiện tự nhiên và xã hội củarn khu đo, dựa vào thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt để tiến hành khảo sát,rn chọn điểm lưới GPS ngoài hiện trường. rn
rn |
| |||||||||
| rn 6.1.2 rn | rn Vị trí các điểm GPSrn được chọn phải thoả mãn các yêu cầu sau: rn |
| |||||||||
| rn
rn | rn – rn | rn Vị trí điểm đượcrn chọn phải phù hợp với yêu cầu của thiết kế kỹ thuật, thuận lợi cho việc đorn nối và cho các công tác đo đạc tiếp theo. rn |
| ||||||||
| rn
rn | rn – rn | rn Điểm chọn phải đượcrn đặt ở nơi có nền đất, đá ổn định, sử dụng được lâu dài và an toàn khi đo đạc. rn |
| ||||||||
| rn
rn | rn – rn | rn Vị trí điểm chọnrn phải thuận tiện cho việc lắp đặt máy thu và thao tác khi đo, có khoảng khôngrn rộng và góc cao của vệ tinh phải lớn hơn 150 ; rn |
| ||||||||
| rn
rn | rn – rn | rn Vị trí điểm chọnrn phải thuận tiện cho việc thu tín hiệu vệ tinh, tránh hiện tượng nhiễu tínrn hiệu do quá gần các trạm phát sóng và sai số đa đường dẫn (Multipath) do phảnrn xạ tín hiệu từ các địa vật xung quanh điểm đo. Vị trí điểm chọn phải cách xarn nguồn phát sóng vô tuyến công suất lớn (như tháp truyền hình, trạm vi ba) lớnrn hơn 200m và cách xa cáp điện cao thế lớn hơn 50m; rn |
| ||||||||
| rn
rn | rn – rn | rn Đi lại thuận tiệnrn cho đo ngắm. rn |
| ||||||||
| rn
rn | rn – rn | rn Cần tận dụng cácrn mốc khống chế đã có nếu chúng đảm bảo các yêu cầu nêu trên; rn
rn |
| ||||||||
| rn 6.1.3 rn | rn Công tác chọn điểmrn phải tuân theo các qui định sau: rn |
| |||||||||
| rn
rn | rn – rn | rn Vẽ sơ đồ ghi chúrn điểm ngay ở ngoài thực địa (kể cả các điểm đã có mốc cũ) đảm bảo mẫu ghi chúrn điểm GPS ở phụ lục A; rn |
| ||||||||
| rn
rn | rn – rn | rn Tên điểm GPS có thểrn đặt theo tên làng, tên núi, địa danh, tên đơn vị, công trình. Khi tận dụngrn điểm cũ không đổi tên điểm. Số hiệu điểm cần được biên tập tiện lợi cho máyrn tính; rn |
| ||||||||
| rn
rn | rn – rn | rn Khi điểm chọn cầnrn đo nối thuỷ chuẩn, người chọn điểm phải khảo sát tuyến đo thuỷ chuẩn ngoàirn thực địa và đề xuất kiến nghị. rn |
| ||||||||
| rn
rn | rn – rn | rn Khi tận dụng điểmrn cũ phải kiểm tra tính ổn định, sự hoàn hảo, tính an toàn và phù hợp với cácrn yêu cầu của điểm đo GPS; rn
rn |
| ||||||||
| rn 6.2 rn | rn Chôn mốc rn
rn |
| |||||||||
| rn 6.2.1 rn | rn Quy cách của dấurn mốc và mốc điểm GPS các cấp phải phù hợp với yêu cầu quy phạm hiện hành củarn Nhà nước. rn
rn |
| |||||||||
| rn 6.2.2 rn | rn Điểm GPS các cấprn đều chôn mốc vĩnh cửu, khi chôn mốc đáy hố phải đổ gạch, sỏi hoặc đổ một lớprn bê tông lót. rn
rn |
| |||||||||
| rn 6.2.3 rn | rn Mốc có thể đúc sẵnrn bằng bê tông cốt thép theo quy cách trong Quy phạm hiện hành của Nhà nước rồirn đem chôn, hoặc có thể đúc ở hiện trường, hoặc có thể lợi dụng nền đá, nền bêrn tông khoan gắn thêm dấu mốc ở hiện trường. rn
rn |
| |||||||||
| rn 6.2.4 rn | rn Đất dùng để chônrn mốc GPS phải được sự đồng ý của cơ quan quản lý, người đang sử dụng đất cầnrn làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất và làm các thủ tục uỷ quyền bảo quảnrn mốc. rn
rn |
| |||||||||
| rn 6.2.5 rn | rn Các tài liệu phảirn bàn giao sau khi chọn điểm chôn mốc rn |
| |||||||||
| rn
rn | rn – Ghi chú điểm GPS. rn |
| |||||||||
| rn
rn | rn – Sơ đồ lưới chọnrn điểm GPS. rn |
| |||||||||
| rn
rn | rn – Hồ sơ cho phép sửrn dụng đất và giấy bảo quản mốc trắc địa. rn |
| |||||||||
| rn
rn | rn – Tổng kết công tácrn kỹ thuật chọn điểm, chôn mốc rn
rn |
| |||||||||
| rn rn | rn rn
rn |
| |||||||||
| rn 7.1 rn | rn Chọn máy thu: Việcrn lựa chọn máy thu GPS được thực hiện theo các quy định trong bảng 4; trong đórn các máy thu có thể một hoặc hai tần số, đại lượng đo đều là pha sóng tải rn
rn |
| |||||||||
| rn
rn | rn
rn |
| |||||||||
|
| rn rn |
|
| ||||||||
|
| |||||||||||
rn Bảngrn 4- Lựa chọn máy thu GPS rn
|
| rn
rn Hạng mục rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | ||
|
| rn rn rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | ||
|
| rn rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | ||
| rn
rn | rn
rn | |||||||
| rn 7.2 rn | rn Kiểm nghiệm máyrn thu rn
rn | |||||||
| rn 7.2.1 rn | rn Máy thu GPS mớirn mua hoặc qua bảo dưỡng phải qua kiểm nghiệm toàn diện mới được dùng tiếp rn
rn | |||||||
| rn 7.2.2 rn | rn Nội dung kiểmrn nghiệm máy thu GPS rn | |||||||
| rn
rn | rn – rn | rn Kiểm tra kháirn quát; rn | ||||||
| rn
rn | rn – rn | rn Kiểm tra đườngrn điện; rn | ||||||
| rn
rn | rn – rn | rn Kiểm tra độ ẩm củarn máy rn | ||||||
| rn
rn | rn – Kiểm định kênhrn thu rn | |||||||
| rn
rn | rn – Đo kiểm tra. rn | |||||||
| rn
rn | rn
rn | |||||||
| rn 7.2.3 rn | rn Kiểm tra khái quátrn theo các quy định sau: rn | |||||||
| rn
rn | rn – rn | rn Máy thu và ăng tenrn phải phù hợp. Máy và phụ kiện đầy đủ; rn | ||||||
| rn
rn | rn – rn | rn Bề ngoài máy vàrn ăng ten hoàn chỉnh; các bộ phận và các phụ kiện hoàn hảo, các ốc vít làmrn việc bình thường. rn | ||||||
| rn
rn | rn – rn | rn Hướng dẫn sử dụngrn máy, hướng dẫn sử dụng phần mềm chuyên dùng. rn
rn | ||||||
| rn 7.2.4 rn | rn Kiểm tra đườngrn điện theo các nội dung sau: rn | |||||||
| rn
rn | rn – rn | rn Kiểm tra cáp điện,rn nối chính xác ổ cắm, dắc cắm; rn | ||||||
| rn
rn | rn – rn | rn Kiểm tra đèn tínrn hiệu, thử điện vào máy; rn | ||||||
| rn
rn | rn – rn | rn Các nút ấn và hệrn thống hiển thị làm việc bình thường; rn | ||||||
| rn
rn | rn – rn | rn Đo thử xem tốc độrn làm việc của bộ phận thu, quá trình thu có mất tín hiệu không. rn
rn | ||||||
| rn 7.2.5 rn | rn Đo kiểm tra: Máyrn thu GPS sau khi kiểm tra khái quát và kiểm tra đường điện cần đo kiểm tra theorn các nội dung sau: rn | |||||||
| rn
rn | rn – rn | rn Đo kiểm tra độ ổnrn định trong máy thu theo phương pháp và quy định ở phụ lục C; rn | ||||||
| rn
rn | rn – rn | rn Kiểm tra độ ổnrn định của tâm pha đo theo phương pháp và quy trình ở phụ lục D; rn | ||||||
| rn
rn | rn – rn | rn Đo kiểm tra độrn chính xác kết quả đo ở các khoảng cách đo khác nhau trên các chiều dàirn chuẩn. Khi kiểm tra máy thu cần cân và định tâm chính xác tới mức nhỏ hơnrn hoặc bằng ± rn
rn | ||||||
| rn 7.2.6 rn | rn Khi dùng máy đo ởrn các cấp hạng cao, hàng năm trước khi đi đo phải kiểm nghiệm theo phục lục Crn và D. Máy đã qua sửa chữa hoặc thay ở bộ phận nào thì các nội dung liên quanrn đến sự thay đổi cần được kiểm nghiệm. rn
rn | |||||||
| rn 7.2.7 rn | rn Quá trình sử dụngrn cần phải thường xuyên kiểm nghiệm bộ phận định tâm quang học để đảm bảo độrn chính xác định tâm. Phương pháp kiểm nghiệm theo quy định ở phụ lục E. rn
rn | |||||||
| rn 7.3 rn | rn Bảo trì máy thu rn
rn | |||||||
| rn 7.3.1 rn | rn Trong thời gian đorn ở ngoại nghiệp máy thu GPS phải có người chuyên bảo quản. Khi vận chuyểnrn người đó mang máy, có biện pháp phòng chấn động; phòng nắng, gió, bụi, ẩmrn ướt, ăn mòn. Máy điều khiển với các phím bấm, khi vận chuyển cần để trongrn hộp vận chuyển rn
rn | |||||||
| rn 7.3.2 rn | rn Các đầu cắm , chỗrn tiếp nối của máy và dây dẫn cần giữ gìn sạch sẽ, khi nối máy với nguồn điệnrn bên ngoài cần kiểm tra kỹ điện áp có phù hợp với điện áp của máy không. Khirn lắp pin đo, cần chú ý lắp đúng cực. Dây dẫn của ăng ten thu không để vặnrn xoắn, không kéo dây dẫn trên bề mặt có độ cứng cao hoặc bề mặt thô, nửa nămrn kiểm tra lại độ bền của dây một lần. rn
rn | |||||||
| rn 7.3.3 rn | rn Khi không sử dụngrn máy thu cần để trong hòm vận chuyển có đệm mút. Hòm máy cần để chỗ thôngrn thoáng, khô ráo. Khi túi chống ẩm chuyển sang màu hồng, đỏ, cần thay thếrn ngay. rn
rn | |||||||
| rn 7.3.4 rn | rn Máy thu để trongrn phòng lâu ngày thì một đến hai tháng phải cắm điện kiểm tra hoạt động mộtrn lần. Các pin được bảo quản nơi khô ráo tránh mất điện, từ một đến hai thángrn phải nạp điện lại một lần và kiểm tra lại điện dung rn
rn | |||||||
| rn 7.3.5 rn | rn Nghiêm cấm tháorn rời tuỳ tiện các bộ phận của máy thu, nếu có sự cố cần lập biên bản giao chorn người có chuyên môn sửa chữa, bảo trì. rn
rn | |||||||
| rn rn | rn rn
rn | |||||||
| rn 8.1 rn | rn Các yêu cầu kỹrn thuật cơ bản rn
rn | |||||||
| rn 8.1.1 rn | rn Yêu cầu kỹ thuậtrn cơ bản khi đo GPS các cấp phải phù hợp với quy định được nêu trong bảng 5. rn
rn | |||||||
| rn 8.1.2 rn | rn Khi quan trắc GPSrn ở các cấp hệ số suy giảm độ chính xác vị trí không gian 3 chiều PDOP của cácrn cấp hạng lưới GPS phải < 6, (quy định số vệ tinh ³ 6). rn
rn | |||||||
| rn 8.1.3 rn | rn Trong trắc địarn công trình, đo GPS không cần đo các yếu tố khí tượng nhưng nên ghi lại tìnhrn trạng thời tiết như nắng, râm, mát, có mây hoặc trời quang … rn
rn | |||||||
| rn 8.2 rn | rn Lập kế hoạch đo rn
rn | |||||||
| rn 8.2.1 rn | rn Trước khi tiếnrn hành đo cần sử dụng phần mềm PLAN hoặc QUICK PLAN để lập tịch đo và cần lậprn bảng dự báo các vệ tinh có thể quan sát được. Trong bảng có : Số hiệu vệrn tinh, độ cao vệ tinh và góc phương vị, thời gian quan sát tốt nhất để quanrn sát nhóm vệ tinh tốt nhất, hệ số suy giảm độ chính xác vị trí không gian 3rn chiều. SV ³ rn
rn | |||||||
| rn 8.2.2 rn | rn Tọa độ dùng để lậprn bảng dự báo cho các vệ tinh là độ kinh, độ vĩ trung bình của khu đo. Thờirn gian dự báo nên dùng thời gian trung bình khi đo ngắm. Khi khu đo lớn thờirn gian đo kéo dài thì cần lập bảng dự báo cho từng phân khu với thời gian đorn khác nhau và dùng lịch vệ tinh quảng bá có tuổi không quá 20 ngày. rn
rn | |||||||
| rn 8.2.3 rn | rn Căn cứ vào sốrn lượng máy thu, đồ hình lưới GPS đã thiết kế và bảng dự báo vệ tinh. Lập bảngrn điều độ đo ngắm với nội dung : Thời gian đo, số liệu trạm đo, tên trạm đo,rn số liệu máy thu v.v… như yêu cầu của phụ lục F. rn
rn | |||||||
| rn 8.2.4 rn | rn Độ dài ca đo khôngrn ít hơn 30 phút, với điều kiện số vệ tinh quan sát không ít hơn 6 và PDOPrn không lớn hơn 5. Thời gian đo có thể kéo dài thêm đối với cạnh dài hoặc điềurn kiện thu tín hiệu tại điểm đo không tốt. Thời gian tối thiểu của ca đo nênrn tham khảo số liệu ở bảng 6 rn
rn | |||||||
rn
Bảng 5- Yêu cầu kỹ thuật cơ bản khi do GPSrn các cấp
rn
|
| rn rn rn | rn
rn Phương pháp rn đo rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn | rn rn rn | rn rn rn rn |
|
| rn Góc cao rn của vệ tinh (0) rn | rn Đo tĩnh rn tĩnh nhanh rn
rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
|
| rn Số lượng vệ tinh rn quan trắc dùngrn được rn
rn | rn Đo tĩnh rn tĩnh nhanh rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn |
|
| rn Số lần đo lặp rn trung bình tạirn trạm rn | rn Đo tĩnh rn tĩnh nhanh rn
rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn |
|
| rn Thời gian quanrn trắc: Độ dài thời gian thu tín hiệu ngắn nhất (phút) rn
rn | rn Đo tĩnh rn tĩnh nhanh rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn |
|
| rn Tần suất thu rn tín hiệu (s) rn
rn | rn Đo tĩnh rn tĩnh nhanh rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn |
| rn
rn | rn
rn | ||||||
| rn
rn | rn
rn | ||||||
rn
rn
|
| rn rn rn | rn rn rn |
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| rn rn | rn rn |
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| rn rn | rn rn |
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| rn rn | rn rn |
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| rn rn | rn rn |
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| rn
rn | rn
rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| rn 8.3 rn | rn Chuẩn bị đo rn
rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| rn 8.3.1 rn | rn Trước khi đi đorn cần kiểm tra dung lượng của pin và ác quy. Máy và các phụ kiện đi kèm phảirn đầy đủ. rn
rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| rn 8.3.2 rn | rn Trước khi thu tínrn hiệu cần kiểm tra dung lượng bộ nhớ trong của máy hoặc đĩa từ xem còn đủ chỗrn dung nạp không rn
rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| rn 8.3.3 rn | rn Khi lắp ăngten cầnrn đảm bảo các yêu cầu sau: rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| rn
rn | rn – rn | rn Sau khi đến trạmrn đo, phải đặt máy thu ổn định sau đó mới đặt ăng ten (trường hợp máy thu vàrn ăng ten tách rời nhau); rn | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| rn
rn | rn – rn | rn Ăng ten lắp trênrn giá 3 chân phải dọi tâm với sai số <1mm, ăng ten cần được cân cho bọtrn thuỷ tròn vào giữa; rn | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| rn
rn | rn – rn | rn Khi đo trên mốc córn định tâm bắt buộc, phải tháo nắp bảo vệ tâm mốc rồi mới lắp ăng ten; rn | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| rn
rn | rn – rn | rn Vạch định hướngrn ăng ten phải luôn luôn hướng về phía Bắc với sai số ± 50 .rn Những chỗ khó định hướng cần đặt trước cọc định hướng, mỗi lần đo dựa vàorn cọc định hướng để định hướng ăng ten. rn
rn | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| rn 8.4 rn | rn Yêu cầu đo ngắm rn
rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| rn 8.4.1 rn | rn Công tác đo ngắmrn trong lưới GPS bao gồm các thao tác: Khởi động máy thu GPS tại trạm đo vàrn quy trình thu tín hiệu ghi vào bộ nhớ của máy. rn
rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| rn 8.4.2 rn | rn Nên sử dụng ítrn nhất ba máy thu GPS một tần số hoặc hai tần số có tham số độ chính xác a rn
rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| rn 8.4.3 rn | rn Định tâm quang họcrn của máy thu GPS cần được kiểm nghiệm trước khi sử dụng, bảo đảm sai số địnhrn tâm £ rn
rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| rn 8.4.4 rn | rn Tổ đo phải nghiêmrn chỉnh tuân theo thời gian quy định trong bảng điều độ công tác, đảm bảo quanrn trắc đồng bộ cùng một nhóm các vệ tinh. Khi có sự thay đổi so với bảng điềurn độ phải được sự đồng ý của người phụ trách. Tổ đo không được tuỳ tiện thayrn đổi kế hoạch đo ngắm. rn
rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| rn 8.4.5 rn | rn Các dây dẫn nối từrn ăng ten đến máy thu và các thiết bị phụ trợ được kiểm tra không có sai sót,rn mới được tiến hành thu tín hiệu rn
rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| rn 8.4.6 rn | rn Trước khi mở máyrn cho một ca đo phải đo chiều cao ăngten bằng thước chuyên dùng đọc số đếnrn 1mm, ghi tên trạm máy, ngày tháng năm, số hiệu ca đo, chiều cao ăngten. Saurn khi tắt máy, đo lại chiều cao ăngten để kiểm tra, chênh lệch chiều caorn ăngten giữa 2 lần đo không được vượt quá ± 2mm và lấy giárn trị trung bình ghi vào sổ đo. Nếu như chênh lệch vượt quá hạn sai cho phép,rn thì phải tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất ý kiến xử lý và ghi vào cột ghi chúrn trong sổ đo. rn
rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| rn 8.4.7 rn | rn Sau khi máy thurn bắt đầu ghi nhận số liệu, người đo có thể sử dụng các chức năng của bàn phímrn , chọn menu, tìm thông tin trạm đo, số vệ tinh thu được tín hiệu, số hiệu vệrn tinh, tỷ số nhiễu tín hiệu, kết quả định vị tức thời, tình trạng ghi, giữ sốrn liệu (đối với máy thu có bàn phím điều khiển) rn
rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| rn 8.4.8 rn | rn Khi máy thu đangrn ghi kết quả, thông thường người đo ghi lần lượt các nội dung theo quy địnhrn trong sổ đo. Khi thời gian đo quá 60 phút thì cứ 30 phút lại ghi một lần.rn Mấu sổ đo được nêu trong phụ lục H. rn
rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| rn 8.4.9 rn | rn Trong quá trình đorn của một ca đo không được tiến hành các thao tác sau: tắt máy thu và khởirn động lại; tiến hành tự đo thử (trừ khi phát hiện có sự cố; thay đổi góc caorn của vệ tinh; thay đổi tần xuất thu tín hiệu; thay đổi vị trí ăng ten; ấnrn phím đóng và xoá thông tin. rn
rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| rn 8.4.10 rn | rn Trong thời gian đorn người đo không được rời máy, thường xuyên theo dõi tình trạng làm việc củarn máy thu, theo dõi nguồn điện, tình hình vệ tinh và ghi số liệu; đồng thời đềrn phòng máy bị chấn động làm chuyển dịch, đề phòng người và vật thể khác gầnrn ăng ten che chắn tín hiệu vệ tinh. rn
rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| rn 8.4.11 rn | rn Trong khi máy thurn đang làm việc không được dùng bộ đàm hoặc điện thoại di động ở gần máy thu.rn Khi có sấm chớp, mưa to phải tắt máy, ngừng đo và thu cất ăng ten đề phòngrn sét đánh. rn
rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| rn 8.4.12 rn | rn Trong khi đo phảirn bảo đảm máy thu hoạt động bình thường, ghi số liệu chính xác. Sau mỗi ngàyrn đo nên kịp thời trút số liệu vào đĩa cứng, đĩa mềm của máy tính để tránh mấtrn số liệu. rn
rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| rn rn | rn rn
rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| rn 9.1 rn | rn Nội dung ghi sổrn gồm các mục sau: rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| rn
rn | rn – rn | rn Tên trạm đo, sốrn hiệu trạm đo; rn | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| rn
rn | rn – rn | rn Ngày, tháng đo /rn ngày của năm, điều kiện thời tiết, số hiệu ca đo; rn | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| rn
rn | rn – rn | rn Thời gian bắt đầurn đo, kết thúc đo, nên dùng thời gian UTC, ghi đến giờ, phút; rn | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| rn
rn | rn – rn | rn Thiết bị thu ghirn loại máy, ký hiệu, số máy, số hiệu ăng ten. rn | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| rn
rn | rn – rn | rn Độ kinh, độ vĩ vàrn độ cao gần đúng của trạm đo. Độ kinh độ vĩ ghi đến phút và độ cao ghi đếnrn 0,1m; rn | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| rn
rn | rn – rn | rn Chiều cao ăng tenrn ghi kết quả đo trung bình của lần đo trước và lần đo sau khi thu tín hiệu,rn lấy đến 0,001m; rn | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| rn
rn | rn – rn | rn Điện áp của pinrn acquy, số lượng và số hiệu vệ tinh, tỷ số độ nhiễu tín hiệu (SNR), mức độrn che chắn và những tình huống đáng ghi khác; rn
rn | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| rn 9.2 rn | rn Các yêu cầu khirn ghi sổ đo ngoại nghiệp rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| rn
rn | rn – rn | rn Các số liệu gốc vàrn các mục ghi chép theo quy định phải ghi ngay tại hiện trường thật rõ ràng,rn sạch sẽ, không được tẩy xoá hoặc chép lại; rn | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| rn
rn | rn – rn | rn Kết quả thu tínrn hiệu vệ tinh của các ca đo sau mỗi ngày làm việc phải trút số liệu vào bộrn nhớ ngoài hoặc máy tính; rn | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| rn
rn | rn – rn | rn Các số liệu trútrn từ máy thu ra không được có bất kỳ một sự can thiệp hoặc xử lý nào. rn
rn | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| rn rn | rn rn
rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| rn 10.1 rn | rn Tính véc tơ cạnh rn
rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| rn 10.1.1 rn | rn Kết quả đo GPS córn thể xử lý bằng phần mềm GPSurvey 2.35 hoặc Trimble Geomatic Office hoặc cácrn phần mềm khác cùng tính năng; rn
rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| rn 10.1.2 rn | rn Đối với cạnh ngắnrn < 10km, chỉ cần sử dụng lịch vệ tinh quảng bá để giải canh. Chỉ chấp nhậnrn các cạnh đạt lời giải FIX, với RATIO không nhỏ hơn 2. Trong trường hợp khôngrn đạt lời giải FIX càn lưu ý tới sai số đa đường dẫn tín hiệu (Multipath). Nếurn tính cạnh ở chế độ tự động không đạt thì phải xử lý cạnh theo phương pháprn can thiệp. Trong trường hợp xử lý can thiệp mà không nhận được lời giải FIXrn thì phải đo lại. rn
rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| rn 10.1.3 rn | rn Khi xử lý canrn thiệp có thể cắt bỏ bới vệ tinh có tình trạng xấu hoặc cắt bỏ bới thời gianrn đo nhưng không được cắt bỏ quá 20% thời gian thu tín hiệu. rn
rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| rn 10.1.4 rn | rn Tọa độ gốc dùng đểrn tính véc tơ cạnh nên chọn là trị bình sai của tọa độ trong hệ WGS –84 củarn các điểm định vị theo phương pháp định vị điểm đơn (tuyết đối) trong khoảngrn thời gian thu tín hiệu lớn hơn 30 phút. rn
rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| rn 10.1.5 rn | rn Trong một ca đorn đồng bộ với nhiều máy thu, có thể tính riêng từng vectơ cạnh, cũng có thểrn chọn các vectơ cạnh độc lập và cùng tính theo cách xử lý nhiều vectơ cạnh rn
rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| rn 10.1.6 rn | rn Tất cả các vectơrn cạnh được đo đồng bộ trong khoảng thời gian ngắn hơn 35 phút, cần phải lấyrn lời giải ấn định (fixed) sai phân bậc hai phù hợp yêu cầu làm kết quả cuốirn cùng. rn
rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| rn 10.2 rn | rn Kiểm tra kết quảrn tính vectơ cạnh rn
rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| rn 10.2.1 rn | rn Khi xử lý số liệurn đo của một ca đo đối với lưới hạng II và hạng III tỷ lệ số liệu sử dụngrn không được thấp hơn 80% rn
rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| rn 10.2.2 rn | rn Trong khi chọn môrn hình xử lý từng vectơ cạnh, đối với cùng một mô hình giải cạnh trong một carn đo thì sai số khép tương đối chiều dài sạnh của bất kỳ tam giác nào cũngrn không được vượt quá quy định nêu ở bảng 7. rn
rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| rn
rn | rn
rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| rn rn
rn
rn | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| rn
rn | rn
rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| rn
rn | rn Giải thích: Trongrn bảng trên D là chiều dài trung bình các cạnh trong hình, n là số cạnh trongrn hình khép. rn
rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| rn 10.2.3 rn | rn Bất luận dùngrn phương thức xử lý riêng từng cạnh hay xử lý nhiều cạnh, trong toàn lưới GPS,rn cũng đều phải chọn các cạnh độc lập tạo thành các vòng đo độc lập; sai sốrn khép tương đối tọa độ thành phần và sai số khép tương đối chiều dài của cácrn vòng đo độc lập phải phù hợp với các quy định sau đây: rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| rn
rn | rn
rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| rn
rn | rn Trong đó : rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| rn
rn | rn
rn | rn rn | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| rn
rn | rn
rn | rn n là số cạnhrn trong vòng đo độc lập rn | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| rn
rn | rn
rn rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| rn 10.2.4 rn | rn Chênh lệch chiềurn dài của vectơ cạnh đo không được vượt quá quy định rn
rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| rn 10.3 rn | rn Đo bổ sung và đorn lại rn
rn | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| rn 10.3.1 rn | rn Bất kỳ nguyên nhânrn nào tạo thành một điểm khống chế không thể liên kết bới hai vectơ cạnh độcrn lập đạt yêu cầu thì tại điểm đó phải đo bổ sung hoặc đo lại ít nhất là mộtrn vectơ cạnh độc lập. rn
rn | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| rn 10.3.2 rn | rn Có thể loại bỏrn vectơ cạnh mà chênh lệch chiều dài của vectơ cạnh đo lại, sai số khép vòngrn đo đồng bộ, sai số khép vòng đo độc lập vượt quá hạn sai khi kiểm tra, nhưngrn phải bảo đảm vòng đo độc lập sau khi loại bỏ vectơ cạnh vẫn có số cạnh khôngrn vượt quá quy định tại điều 5.2.4 của mục 5.2; nếu vượt quá quy định đó thìrn phải đo lại vectơ cạnh ấy hoặc hình đồng bộ có liên quan. rn
rn | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| rn 10.3.3 rn | rn Nếu do vị trí điểmrn không thoả mãn các yêu cầu đo GPS mà tại trạm máy đo lại nhiều lần vẫn khôngrn thể bảo đảm hạn sai quy định thì có thể dựa vào yêu cầu kỹ thuật chọn thêmrn điểm mới để tiến hành đo lại rn
rn | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| rn 10.4 rn | rn Bình sai lưới GPS rn
rn | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| rn 10.4.1 rn | rn Khi các khoản kiểmrn tra chất lượng đã phù hợp với yêu cầu thì lấy tất cả các vectơ cạnh độc lậprn tạo thành hình khép kín, lấy vectơ 3 chiều của các cạnh và ma trận phươngrn sai – hiệp phương sai của chúng làm thông tin trị đo, lấy tọa độ 3 chiềurn trong hệ WGS – 84 của một điểm làm số liệu khởi tính và tiến hành bình sairn lưới GPS tự do. Kết quả bình sai lưới tự do sẽ cho tọa độ các điểm trong hệrn tọa độ WGS –84, số hiệu chỉnh trị đo của 3 số gia tọa độ của vectơ cạnh,rn chiều dài cạnh và thông tin về độ chính xác vị trí điểm. Quá trình này phảirn tính chuyển từ tọa độ vuông góc không gian XYZvề tọa độ và độ cao trắc địarn BLH sau đó chuyển về tọa độ vuông góc phẳng x,y. rn
rn | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| rn 10.4.2 rn | rn Có thể sử dụng tấtrn cả các cạnh đo kể cả các cạnh phụ thuộc để bình sai lưới nếu khẳng định tấtrn cả các cạnh không có sai số thô, (sai số do đo độ cao ăng ten, sai số nhiễurn tín hiệu hoặc đa đường dẫn). rn
rn | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| rn 10.4.3 rn | rn Trên cơ sở giá trịrn của các đại lượng đo đã được xác định qua bình sai lưới tự do, tiến hànhrn bình sai phụ thuộc trong không gian 3 chiều hoặc 2 chiều, trong hệ tọa độrn nhà nước hoặc hệ tọa độ khu vực. rn
rn | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| rn 10.4.4 rn | rn Trong bình sai phụrn thuộc, trị tuyệt đối của số hiệu chỉnh ( rn
rn | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| rn
rn | rn
rn rn | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| rn
rn | rn Khi vượt hạn sairn có thể thấy rằng vectơ cạnh ấy hoặc lân cận có chứa sai số thô, cần phảirn dùng phương pháp đã có trong phần mềm hoặc phương pháp tự đưa ra để loại trừrn vectơ cạnh có chứa sai số thô, cho đến khi thoả mãn yêu cầu trên. rn
rn | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| rn 10.4.5 rn | rn Chênh lệch của sốrn hiệu chỉnh (dVDx , dV rn
rn | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| rn
rn | rn
rn rn | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| rn 10.4.6 rn | rn Bình sai lưới GPS trong hệ tọa độrn vuông góc phẳng cần thoả mãn yêu cầu đã nêu ở điều 4.1.3. rn
rn | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| rn 10.4.7 rn | rn Sử dụng điểm khởi tính tọa độ phảirn phù hợp với hệ quy chiếu sử dụng (về hệ tọa độ và múi chiếu).Đối với lướirn GPS chỉ cần sử dụng 1 điểm khởi tính là đủ. nếu sử dụng từ 2 điểm khởi tínhrn trở lên cần xem xét kỹ lưỡng chất lượng của các điểm khởi tính. Sai số trungrn phương vị trí điểm yếu nhất sau bình sai lưới không được lớn hơn rn
rn | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| rn 10.4.8 rn | rn Khi bình sai bằng phần mềm Trimnetrn Plus thuộc GPSurvey 2.35 có thể bình sai lưới GPS kết hợp với các trị đorn cạnh hoặc trị đo góc bằng toàn đạc điện tử nhằm nâng cao độ chính xác và độrn tin cậy của mạng lưới GPS. rn
rn | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| rn 10.4.9 rn | rn Để xác định độ cao cho các điểmrn trong lưới GPS, khi bình sai lưới có thể sử dụng mô hình Geoid EGM –96 hoặcrn OSU91A hoặc mô hình Geoid có đủ độ chính xác kết hợp với các điểm khởirn tínhđộ cao là các điểm đã biết độ cao thuỷ chuẩn trong hệ độ cao Nhà nước. rn
rn | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| rn 10.4.10 rn | rn Trong mạng lưới phải có ít nhất 3rn điểm độ cao khởi tính bố trí về các phía khác nhau của mạng lưới. Trong phạmrn vi kích thước lưới không quá 2 km, độ chính xác xác định độ cao cho các điểmrn còn lại trong lưới sẽ đạt độ chính xác tương đương thuỷ chuẩn hạng IV nếurn các điểm khởi tính độ cao được đo nối với độ chính xác thuỷ chuẩn hạng III. rn
rn | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| rn 10.4.11 rn | rn Đối với lưới GPS ở vùng núi, độrn chính xác xác định độ cao kém hơn vùng đồng bằng. Các điểm lưới có thể đạtrn độ chính xác thuỷ chuẩn kỹ thuật nếu các điểm khởi tính được đo nối độ caorn với độ chính xác thuỷ chuẩn hạng IV. rn
rn | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| rn 10.4.12 rn | rn Trong thành quả bình sai phải đầyrn đủ các thông tin sau: rn | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| rn
rn | rn – rn | rn Thông tin về cácrn véc tơ cạnh (baselines) DX, DY, rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| rn
rn | rn – rn | rn Sai số khép hìnhrn và sai số phép hình yếu nhất; rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| rn
rn | rn – rn | rn Các phương vịrn cạnh, chiều dài cạnh, hiệu số độ cao và các số hiệu chỉnh tương ứng; rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| rn
rn | rn – rn | rn Tọa độ vuông gócrn không gian XYZ; rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| rn
rn | rn – rn | rn Tọa độ và độ caorn trắc địa B,L,H; rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| rn
rn | rn – rn | rn Tọa độ vuông gócrn phẳng và độ cao thuỷ chuẩn sau bình sai. rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| rn
rn | rn – rn | rn Đánh giá sai sốrn cạnh, sai số tương đối cạnh và sai số phương vị cạnh sau bình sai. rn
rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| rn 10.4.13 rn | rn Trong trường hợp hệ tọa độ côngrn trình không theo hệ tọa độ nhà nước, tọa độ sau bình sai bằng phần mềm sử lýrn lưới GPS cần chuyển về hệ tọa độ công trình theo phương pháp định vị tối ưurn nhờ ít nhất 3 điểm song trùng (là các điểm có tọa độ trong cả hai hệ). Cácrn điểm song trùng cần bố trí đều về các phía trên vùng biên của mạng lưới. rn | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| rn
rn | rn – rn | rn Tọa độ các điểmrn lưới GPS sau bình sai chuyển về hệ tọa độ của công trình theo phương pháprn định vị tối ưu.; có thể sử dụng công thức chuyển đổi tọa độ phẳng 4 tham sốrn có dạng: rn X1 = Xorn + m.xicosj – m.yi. sin rn rn rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| rn
rn | rn – rn | rn Để xác định cácrn tham số chuyển đổi Xo, Yo , j và m trong các công thức (10.4) phải sửrn dụng phương pháp số bình phương nhỏ nhất. rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| rn
rn | rn – rn | rn Có thể sử dụngrn công thức afin bậc nhất để chuyển đổi tọa độ giữa hai hệ tọa độ vuông gócrn phẳng. Công thức có dạng: rn x2 = aorn + a1x1 + a2y1 rn rn Các tham số ao,rn a1, a2, bo, b1, b2rn trong công thức (10.5) cần phải xác định theo phương pháp số bình phương nhỏrn nhất dựa vào các điểm song trùng. rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| rn
rn | rn
rn | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| rn rn | rn rn rn | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| rn 11.1 rn | rn Sau khi đã kết thúc toàn bộ côngrn tác đo GPS, cần viết báo cáo tổng kết kỹ thuật với nội dung bao gồm: rn | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| rn
rn | rn – rn | rn Tình hình khu đo,rn điều kiện địa lý, tự nhiên; rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| rn
rn | rn – rn | rn Nhiệm vụ đượcrn giao, tài liệu trắc địa đã có của khu đo, mục địch đo và yêu cầu độ chínhrn xác; rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| rn
rn | rn – rn | rn Đơn vị thi công đorn đạc, thời gian bắt đầu đo, luận cứ kỹ thuật, tình hình đội ngũ cán bộ kỹrn thuật, loại hình và số lượng máy thu, tình trạng kiểm nghiệm, phương pháprn đo, tình trạng đo bổ sung, đo lại, hoàn cảnh đo, các điểm trùng, khối lượngrn công việc và ngày công; rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| rn
rn | rn – rn | rn Tình trạng kiểmrn tra số liệu ngoại nghiệp, số liệu gốc, nội dung phương pháp và phần mềm hậurn xử lý số liệu; rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| rn
rn | rn – rn | rn Phân tích số liệurn đo ngoại nghiệp và tính toán kiểm tra tại thực địa. rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| rn
rn | rn – rn | rn Tình hình thựcrn hiện phương án và chấp hành quy trình kỹ thuật; rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| rn
rn | rn – rn | rn Vấn đề tồn tạirn trong thành quả giao nộp và vấn đề cần phải thuyết minh; rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| rn
rn | rn – rn | rn Các phụ lục kèmrn theo (bảng biểu, hình vẽ). rn
rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| rn 11.2 rn | rn Tài liệu cần phảirn giao nộp rn | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| rn
rn | rn – rn | rn Bản thiết kế kỹrn thuật; rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| rn
rn | rn – rn | rn Bản dự báo vệ tinhrn có thể nhìn thấy và kế hoạch đo rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| rn
rn | rn – rn | rn Ghi chép ngoạirn nghiệp (bao gồm đĩa mềm, CD) sổ đo và các ghi chép khác; rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| rn
rn | rn – rn | rn Các tài liệu, bảngrn thành quả hình thành trong tính toán xử lý số liệu; rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| rn
rn | rn – rn | rn Sơ đồ lưới đo GPS; rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| rn
rn | rn – rn | rn Báo cáo tổng kếtrn kỹ thuật và nghiệm thu thành quả; rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
| rn
rn | rn – rn | rn Tài liệu chọn điểmrn chôn mốc phù hợp với yêu cầu quy định tại mục 6.3 rn
rn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
rn
rn
rn
rn
rn
| rn Ngày, thángrn …………………… rn | rn Ngườirn ghi………………………. rn | rn Ngườirn vẽ:……………………….. rn | |||||
| rn rn | rn Người kiểmrn tra:……………… rn | rn rn | |||||
| rn rn | rn
rn | rn rn | |||||
| rn Tên rn điểm rn và rn cấp rn hạng rn | rn Điểm GPS rn | rn Tên rn | rn
rn | rn Chất đất rn | rn
rn | ||
| rn
rn | rn
rn | rn Số hiệu rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | ||
| rn
rn | rn Điểmlân cận rn (tên, số hiệu, rn khoảng cách, rn tình trạng rn ngắm thông) rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn Tình hình mốc rn (1 hay 2 tầng, rn mới chọn hay cũ) rn | rn
rn | ||
| rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn Tên điểm cũ rn
rn | rn
rn | ||
| rn Tên địa phương córn điểm rn
rn | rn
rn | ||||||
| rn Cách đi đến điểm rn
rn | rn
rn | ||||||
| rn Nằm trên tờ bản đồrn địa hình tỷ lệ 1:…….. với ký hiệu mảnh rn
rn | rn
rn | rn Tọa độ rn gần đúng rn | rn x: y: rn | ||||
| rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn B: L: rn
rn | ||
rn
rn
rn
rn
rn
Hình B.1 –
rn
Hình B.3-
rn
Hình B.4
rn
cấp I, cấp II gắn vào núi đá
rn
rn
rn
rn
| rn C.1 rn | rn Khi kiểm nghiệm córn máy chia đều công xuất (gọi tắt là máy chia công xuất) để tách tín hiệu thurn được của 1 ăngten thành hai hoặc nhiều đường có công xuất pha như nhau saurn đó dùng cách xử lý sai phân bậc hai để xử lý số liệu tính ra gia số tọa độ,rn tính ra chiều dài cạnh so với chiều dài chuẩn đã có để phát hiện ra sai sốrn trong nội bộ máy thu. Với cách đo như vậy đã loại trừ sai số đồ hình vệrn tinh, độ lệch của tâm ăngten, sai số trễ thời gian của tín hiệu, sai số củarn tín hiệu thứ phát, sai số dọi tâm máy vv… vì vậy cũng là phương pháp kiểmrn nghiệm sai số đồng hồ của máy thu, độ trễ thời gian của tín hiệu trong nộirn bộ máy và các sai số liên quan đến đường điện trong máy. rn
rn |
| rn C.2 rn | rn Cách bố trí đo rn
rn |
rn
rn
rn
rn |
rn
rn
| rn
rn | rn rn |
| rn C.2.1 rn | rn Chọn nơi có gócrn cao của vệ tinh lớn hơn 150, không có vật che khuất để đặtrn ăngten. Nối giữa ăngten và máy chia công xuất như hình C.2 rn
rn |
| rn C.2.2 rn | rn Nối điện hai máyrn thu ở hai đầu chiều dài chuẩn, cùng thu tín hiệu của bốn vệ tinh trở lênrn trong vòng 1h đến 1,5h. rn
rn |
| rn C.2.3 rn | rn Đổi vị trí, nốirn điện từ máy chia công xuất đến máy thu, đo một lần nữa rn
rn |
| rn C.2.4 rn | rn Dùng phần mềmrn chuyên dùng tính ra tọa độ, chiều dài của cạnh chuẩn, số chênh phải nhỏ hơnrn 1mm nếu lớn hơn đưa về xưởng sửa chữa hoặc hạ cấp dùng. rn
rn |
rn
rn
rn
rn
rn
| rn D.1 rn | rn Nội dung này thựcrn hiện trên bãi có chiều dài chuẩn rn
rn |
| rn D.2 rn | rn Khi kiểm định dùngrn hai máy và ăngten đặt ở hai đầu cạnh chuẩn. Dọi tâm chính xác, vạch mốc củarn ăngten hướng về phía Bắc. Đo một đoạn thời gian sau đó đổi máy và ăngten đorn 1 lần nữa. Nếu bãi chuẩn có chiều dài vuông góc với chiều dài đã đo, đo 1rn lần nữa như trên. Nếu không có chiều dài thứ 2 như trên thì 1 ăngten cố địnhrn chỉ hướng bắc, ăngten thứ 2 lần lượt thuận chiều kim đồng hồ quay 900,rn 1800, 2700 đo như trên. rn
rn |
| rn D.3 rn | rn Dùng phần mềmrn chuyên dùng tính ra các thành phần tọa độ 3 chiều, gia số tọa độ và chiềurn dài cạnh, số chênh không được vượt quá 2 lần sai số tiêu chuẩn của máy. Nếurn vượt quy định đưa về xưởng sửa chữa hoặc hạ cấp sử dụng. rn
rn |
rn
rn
rn
rn
rn
| rn E.1 rn | rn Phương pháp kiểmrn nghiệm rn
rn |
| rn
rn | rn Đem đế máy đặt lênrn đế 3 chân, cân bằng. Dùng bút chì vẽ đường viền của máy lên trên mặt giá 3rn chân. Trên nền đất để 1 tờ giấy kẻ li, đọc ra vị trí của trục quang học máyrn dọi điểm. Nới ốc hãm chuyển đế máy xuống vị trí khác sao cho đường viền trênrn giá 3 chân vẫn bao đế máy, cân lại máy, đọc ra vị trí trục quang học, chuyểnrn đế máy đén vị trí thứ 3 làm như trên. Nếu 3 vị trí trục quang học trùng nhaurn là được, nếu có tam giác sai số phải hiệu chỉnh. rn
rn |
| rn E.2 rn
rn | rn Phương pháp hiệurn chỉnh rn |
| rn
rn | rn Xác định tâm củarn tam giác sai số, vặn 2 ốc giữa chữ thập của bộ phận dọi tâm, xê dịch nhẹ chorn tâm chữ thập trùng với tâm tam giác sai số, làm đi làm lại cho tới khi chuẩnrn xác. rn |
| rn
rn | rn
rn |
rn
rn
rn
rn
rn
| rn rn | rn rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rn
rn
rn
rn
rn
| rn G.1 rn | rn Khi đặt ăng tenrn lên bệ máy dùng thước thép đã kiểm định đo 2 lần khoảng cách từ tâm mốc đếnrn mặt của bệ máy, 2 lần đo chênh nhau 2mm thì lấy trung bình được h1rn , đo độ dầy của ăng ten h2, và đo từ cạnh phía trên ăng ten đến đỉnhrn cao nhất của ăngten h3, độ cao ăngten là rn rn
rn |
| rn G.2 rn | rn Khi lắp ăngten lênrn giá 3 chân đo bằng que đo. rn
rn |
| rn G.2.1 rn | rn Khi có que đorn chuyên dùng trực tiếp đo chiều cao ăngten từ tâm mốc đến vạch chỉ định trênrn ăngten. rn
rn |
| rn G.2.2 rn | rn Có thể dùng quern đo, đo 3 vị trí cách nhau 1200 khoảng cách từ tâm mốc đến vạchrn chỉ định trên ăngten, 3 lần đo chênh nhau < 2mm lấy trung bình được L,rn biết bán kính của ăngten là R, độ cao ăngten là: rn
rn rn |
| rn G.2.3 rn | rn Khi không có thướcrn chuyên dùng dùng thước thép nhỏ đo khoảng cách từ tâm mốc đến 3 vị trí thànhrn 1200 trên giá 3 chân chênh nhau < 2mm lấy trung bình được L,rn đo độ cao từ đáy ăngten đến đỉnh ăngten là h3 biết bán kínhrn ăngten R thì độ cao ăngten là rn
rn rn |
| rn G.3 rn | rn Khi đặt ăngtenrn trên bệ đo, dùng thước thép nhỏ đo khoảng cách từ tâm mốc đến phía dướirn ăngten là h’, sau đó cộng thêm độ dầy của ăngten là h’’ và có: rn rn |
| rn
rn | rn
rn |
rn
rn
rn
rn
rn
|
| rn Tên người đo …………. rn
rn | rn Ngày đo:…………………… rn | rn (session) ……………………. rn | ||
|
| rn Tên điểm đo………… rn
rn | rn Số hiệu điểm đo rn | rn Số thứ tự lần đo rn | ||
|
| rn Điều kiện thời tiết … rn
rn | rn
rn | |||
| rn
rn | rn Tọa độ gần đúng của điểm rn
rn | rn Thuyết minh điểm rn | |||
| rn
rn | rn Độ kinh E rn | rn Điểm mới rn
rn | |||
| rn
rn | rn Độ vĩ N rn | rn Điểm khống chế nhà nướcrn cấp:………………… rn
rn | |||
| rn
rn | rn Độ cao (m) rn | rn Điểm thuỷ chuẩn cấp:…… rn
rn | |||
| rn
rn | rn Thời gian đo rn
rn | rn
rn | |||
| rn
rn | rn Bắt đầu rn | rn Kết thúc rn
rn | |||
| rn
rn | rn Máy đo số………. rn | rn ăngten số ………………. rn
rn | |||
| rn
rn | rn Độ cao ăngten (m) rn | rn Số kiểm tra sau khi đo xong…………… rn
rn | |||
| rn
rn | rn 1………. 2………….3……….. rn | rn Trung bình………………….. rn
rn | |||
| rn
rn | rn Sơ đồ đo độ cao ăng ten rn
rn | rn Lược đồ điểm đo và tình hình che khuất rn
rn | |||
| rn
rn | rn Ghi chú về tình hình đo rn | rn
rn | |||
| rn
rn | rn 1- Điện áp của pin rn | rn
rn | |||
| rn
rn | rn 2- Thu tín hiệu của vệ tinh rn | rn
rn | |||
| rn
rn | rn 3- Tỷ số độ nhiễu tín hiệu SNR rn | rn
rn | |||
| rn
rn | rn 4- Các sự cố rn | rn
rn | |||
| rn
rn | rn 5- Ghi chú khác rn | rn
rn | |||
rn
rn
rn
rn
| rn I. rn | rn Sơ đồ mạng lưới do GPS (đườngrn chuyền hạng 4) rn
rn | ||||||||||
| rn II. rn | rn Công tác đo đạc thực địa rn | ||||||||||
| rn
rn | rn Mạng lưới cơ sở RS1, RS2, RS3 đượcrn phát triển dựa vào 2 điểm địa chính cơ sở có số kiệu là 116444 và GPS-01,rn tọa độ của chúngđược cho trong hệ tọa độ HN – 72, phép chiếu Gauss – Kruger,rn kinh tuyến trung ương 105045′. Tọa độ của các điểm gốc và cácrn điểm RS1, RS2, RS3, sau khi đo đạc tính toán được lập trong bảng sau: rn
rn | ||||||||||
|
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| |||||
|
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| ||||
|
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| ||||
|
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| ||||
|
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| ||||
|
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| ||||
|
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| ||||
| rn II.1 rn | rn Lập lịch đo rn | ||||||||||
| rn
rn | rn Trước khi đo cần phải lập lịch đorn theo điều kiện lựa chọn như sau rn | ||||||||||
|
| rn rn | rn rn |
| ||||||||
|
| rn Độ vĩ j rn | rn rn |
| ||||||||
|
| rn Độ kinh l rn | rn rn |
| ||||||||
|
| rn Độ cao H rn | rn rn |
| ||||||||
|
| rn Số vệ tinh rn | rn rn |
| ||||||||
|
| rn PDOP rn | rn rn |
| ||||||||
|
| rn Thờigian thutín hiệu rn | rn rn |
| ||||||||
| rn II.2 rn | rn Công tác đo đạc ngoài thực địa rn | ||||||||||
| rn
rn | rn Việc đo các điểm đường chuyền hạngrn 4 được thực hiện vào ngày 23 tháng 03 năm 2005 bằng 4 máy thu koại một tầnrn số TRIMBLE 4600LS có số hiệu 0220105177, 0220105186, 0220292157 vàrn 0220313121. Trước khi quan trắc vệ tinh đã tiến hành dẫn độ cao thuỷ chuẩnrn hình học hạng III cho tất cả các điểm của lưới đường chuyền và sử dụng cácrn độ cao này như các điểm gốc để bình sai lưới GPS. Việc quan trắc các vệ tinhrn được thực hiện trong điều kiện thời tiết tốt, tất cả các cạnh được đo trongrn 07 ca đo (session). Theo sơ đồ mạng lưới đã nêu ở trang 29. rn
rn | ||||||||||
| rn III. rn | rn Kết quả tính toán và bình sai lưới rn
rn | ||||||||||
| rn III.1 rn | rn Tính cạnh rn Các cạnh đo được xử lý bằng modulrn WAVE trong GPSurvey 2.35. Trước hết xử dụng chế độ xử lý mặc định “rn Default”, đối với những cạnh không đạt mới thực hiện tính toán can thiệprn nâng cao”Ađvance Controls”. rn | ||||||||||
| rn
rn | rn rn | ||||||||||
| rn
rn | rn rn | ||||||||||
| rn III.2 rn | rn Tính kiểm tra rn Việc kiểm tra kết quả đo được thựcrn hiện qua việc tính sai số khép của các hình khép kín. Kết quả tính sai sốrn khép tọa độ fX, fY, fZ cho các hình tamrn giác được trình bầy trong bảng 2. Sai số khép hình tương đối lớn nhất khôngrn vượt quá 1:37223, như vậy tất cả các trị đo cạnh có chất lượng rất tốt, đượcrn chấp nhận để bình sai lưới. rn | ||||||||||
| rn
rn | rn rn | ||||||||||
| rn III.3 rn | rn Bình sai lưới rn Sau khi kiểm tra kết quả đo , côngrn tác bình sai lưới được thực hiện bằng modul TRIMNET Plus thuộc GPSurveyrn 2.35. Lưới được bình sai trong hệ tọa độ HN-72 với phép chiếu Gauss- Krugerrn (mO = 1 ), trên Ellipxoid Krasovxky, kinh tuyến trung ươnglà 105045’.rn Độ cao xác định bằng thuỷ chuẩn hình học của tất cả các điểm trong lưới đượcrn coi là số liệu gốc, không thay đổi (FIX). Mạng lưới GPS được bình sai kếtrn hợp với 25 trị đo cạnh bằng máy toàn đạc điện tưTCR-303. Sai số trung phươngrn đo cạnh là 2mm + 2ppmD. Khi nhập số liệu, các cạnh đo được coi là Gridrn Distances. rn
rn | ||||||||||
| rn
rn | rn rn | ||||||||||
| rn
rn | rn rn | ||||||||||
| rn
rn | rn rn | ||||||||||
| rn
rn | rn rn
rn | ||||||||||
| rn
rn | rn rn | ||||||||||
rn
rn
BANG 1. BANG TRI DO GIA SO TOA DO VA CAC CHIrn TIEU SAI SO HE TOA DO VUONG GOC KHONG GIAN ELIPSOID QUY CHIEU: WGS-84
rn
===========================================================================
rn
|SES.| D.DAU | D.CUOI| DX(m) | DY(m) | DZ(m)rn |RATIO| RE.VAR| RMS |
rn
===========================================================================
rn
|0826|B1 |H2 | -237.031| -92.874| 63.481| 9.7|rn 7.612| .012|
rn
|0821|B1 |M2 | -151.821| -41.180| -2.503|rn 12.6| 2.746| .007|
rn
|0821|B1 |M3 | -64.439| 11.199| -72.298|rn 12.2| 3.085| .007|
rn
|0826|B1 |M4 | -236.111| -92.943| 64.660| 5.2|rn 14.891| .013|
rn
|0826|B1 |RS1 | 84.748| 47.546| -63.210|rn 10.6| 6.969| .011|
rn
|0822|B2 |RS2 | 64.738| -8.536| 66.424|rn 17.2| 2.184| .005|
rn
|0820|CL1 |M1 | -52.739| 9.530| -61.530|rn 19.6| 1.253| .004|
rn
|0820|CL1 |RS1 | 107.341| 111.617| -207.990|rn 3.9| 4.337| .007|
rn
|0826|K1 |CL2 | -240.146| -28.405| -100.931|rn 23.2| 3.129| .006|
rn
|0826|K1 |M3 | 66.111| -10.292| 75.048|rn 18.1| 3.996| .006|
rn
|0821|M1 |B1 | 75.328| 54.534| -83.240|rn 17.6| 2.378| .006|
rn
|0821|M1 |M2 | -76.494| 13.354| -85.743|rn 18.1| 1.771| .005|
rn
|0821|M1 |M3 | 10.889| 65.733| -155.537|rn 15.9| 2.192| .005|
rn
|0820|M1 |RS1 | 160.079| 102.086| -146.461|rn 3.4| 6.052| .008|
rn
|0822|M2 |B2 | -19.981| -62.523| 139.587|rn 15.6| 2.756| .006|
rn
|0823|M2 |H2 | -85.218| -51.683| 65.983|rn 13.8| 4.561| .007|
rn
|0822|M2 |M4 | -84.294| -51.762| 67.141| 8.7|rn 4.767| .008|
rn
|0823|M2 |N2 | -150.549| -40.812| -7.588|rn 19.9| 3.219| .006|
rn
|0822|M2 |RS2 | 44.757| -71.059| 206.011|rn 12.4| 3.262| .006|
rn
|0825|M3 |CL2 | -306.257| -18.112| -175.978|rn 29.3| 2.496| .005|
rn
|0821|M3 |M2 | -87.383| -52.378| 69.795|rn 20.4| 1.666| .005|
rn
|0822|M4 |B2 | 64.313| -10.759| 72.446| 8.4|rn 4.843| .008|
rn
|0826|M4 |H2 | -.932| .090| -1.152| 33.7| 5.171|rn .009|
rn
|0827|M4 |H2 | -.924| .074| -1.171| 11.4| 6.697|rn .008|
rn
|0822|M4 |RS2 | 129.051| -19.297| 138.870| 8.0|rn 5.604| .009|
rn
|0824|M5 |CL2 | -152.732| 23.830| -170.806|rn 15.8| 3.028| .006|
rn
|0825|M5 |CL2 | -152.734| 23.831| -170.806|rn 20.8| 2.822| .005|
rn
|0823|M5 |H2 | -19.076| -62.127| 140.946|rn 18.6| 4.252| .007|
rn
|0825|M5 |K1 | 87.411| 52.236| -69.875|rn 18.4| 3.494| .006|
rn
|0823|M5 |M2 | 66.142| -10.443| 74.964|rn 26.3| 2.616| .005|
rn
|0825|M5 |M3 | 153.522| 41.944| 5.173|rn 16.1| 4.189| .007|
rn
|0823|M5 |N2 | -84.407| -51.256| 67.376|rn 25.5| 2.841| .006|
rn
|0824|M5 |N2 | -84.408| -51.258| 67.378|rn 20.5| 2.816| .006|
rn
|0824|M5 |RS3 | -131.782| -41.321| 9.439|rn 20.5| 2.199| .005|
rn
|0824|N2 |CL2 | -68.325| 75.090| -238.183|rn 26.0| 2.040| .005|
rn
|0823|N2 |H2 | 65.331| -10.872| 73.570|rn 18.2| 3.804| .007|
rn
|0824|N2 |RS3 | -47.377| 9.934| -57.941|rn 29.7| 1.326| .004|
rn
|0826|RS1 |H2 | -321.780| -140.419| 126.693|rn 17.2| 4.094| .007|
rn
|0826|RS1 |M4 | -320.857| -140.491| 127.866|rn 10.4| 5.715| .008|
rn
|0820|RS2 |CL1 | 84.461| 48.185| -58.738|rn 29.2| .754| .003|
rn
|0820|RS2 |M1 | 31.722| 57.716| -120.268|rn 16.3| 1.461| .005|
rn
|0820|RS2 |RS1 | 191.801| 159.804| -266.727|rn 4.4| 4.580| .007|
rn
|0825|RS3 |CL2 | -20.949| 65.152| -180.244|rn 24.9| 1.638| .004|
rn
===========================================================================
rn
– RATIO lon nhat:( M4 -H2 ) RATIO= 33.700
rn
– RATIO nho nhat:( M1 -RS1 ) RATIO= 3.400
rn
– R.VARIANCE lon nhat:( B1 -M4 ) R.VA = 14.891
rn
– R.VARIANCE nho nhat:( RS2 -CL1 ) R.VA = .754
rn
– RMS lon nhat:( B1 -M4 ) RMS = .013
rn
– RMS nho nhat:( RS2 -CL1 ) RMS = .003
rn
BANG 2. SAI SO KHEP HINH
rn
===========================================================================
rn
| TT| VONG KHEP | fX | fY | fZ |fXYZ| [D](m)rn | fXYZ:[D] |
rn
===========================================================================
rn
| 1|RS1 CL1 RS2 | -.001| .002| .001|.002| 738.243|1:rn 301386|
rn
| 2|RS1 RS2 M1 | .000| -.002| -.002|.003| 742.239|1:rn 262421|
rn
| 3|CL1 RS2 M1 | .000| .001| .000|.001| 332.320|1:rn 332320|
rn
| 4|RS1 M1 B1 | -.003| -.006| .011|.013| 480.519|1:rn 37295|
rn
| 5|B1 M1 M2 | -.001| .000| .000|.001| 397.814|1:rn 397813|
rn
| 6|B1 M2 M3 | .001| -.001| .000|.001| 378.312|1:rn 267507|
rn
| 7|M1 M2 M3 | .000| -.001| -.001|.001| 408.379|1:rn 288767|
rn
| 8|M2 M5 M3 | -.003| .009| .004|.010| 383.242|1:rn 37223|
rn
| 9|M2 RS2 B2 | .000| .000| .000|.001| 469.865|1:rn 469865|
rn
| 10|B2 M4 M2 | .000| -.002| .000|.002| 371.271|1:rn 185635|
rn
| 11|M2 H2 M5 | .000| .001| .001|.001| 375.252|1:rn 265343|
rn
| 12|H2 N2 M5 | .000| .001| .000|.001| 373.743|1:rn 373743|
rn
| 13|N2 RS3 M5 | -.002| -.001| -.004|.005| 333.478|1:rn 72770|
rn
| 14|M5 RS3 CL2 | .001| .001| .001|.002| 561.598|1:rn 324238|
rn
| 15|N2 RS3 CL2 | -.001| -.004| -.002|.005|rn 527.217|1: 115048|
rn
| 16|M5 CL2 K1 | .003| -.001| .000|.003| 615.905|1:rn 194766|
rn
| 17|M3 M5 CL2 | .003| -.002| -.001|.004| 743.281|1:rn 198650|
rn
| 18|M3 CL2 K1 | .000| .001| .001|.001| 716.261|1:rn 506472|
rn
===========================================================================
rn
– VONG KHEP TOT NHAT :M3 CL2 K1 DAT 1: 506472
rn
– VONG KHEP KEM NHAT :M2 M5 M3 DAT 1: 37223
rn
BANG 3.1. BANG TRI DO, SO HIEU CHINH VA TRIrn BINH SAI GOC PHUONG VI
rn
HE TOA DO TRAC DIA ELLIPSOID KRASOVSKI
rn
======================================================================
rn
| TT | Dau | Cuoi | PVdo | Ma | SHC | PVbs |
rn
======================================================================
rn
| 1 | RS2 | CL1 | 236ứ10’21.440| 3.482| 5.867|rn 236ứ10’27.308|
rn
| 2 | RS2 | M1 | 199ứ41’21.882| 3.493| 9.328|rn 199ứ41’31.211|
rn
| 3 | CL1 | RS1 | 211ứ00’53.165| 3.460| 3.468|rn 211ứ00’56.633|
rn
| 4 | CL1 | M1 | 143ứ49’03.286| 4.505| 1.934|rn 143ứ49’05.221|
rn
| 5 | M1 | RS1 | 229ứ17’49.157| 4.836| .821|rn 229ứ17’49.979|
rn
| 6 | M1 | M2 | 142ứ45’49.169| 2.863| 1.614|rn 142ứ45’50.784|
rn
| 7 | M1 | M3 | 189ứ38’09.672| 3.048| 4.911|rn 189ứ38’14.583|
rn
| 8 | M1 | B1 | 224ứ23’10.504| 4.879| 3.931|rn 224ứ23’14.436|
rn
| 9 | B1 | M2 | 91ứ03’25.448| 3.696|rn -2.649| 91ứ03’22.798|
rn
| 10 | B1 | M3 | 142ứ46’23.442| 4.452| -.649|rn 142ứ46’22.792|
rn
| 11 | M3 | M2 | 52ứ45’52.601| 4.274| .556|rn 52ứ45’53.157|
rn
| 12 | M2 | B2 | 13ứ34’27.631| 2.502|rn -2.009| 13ứ34’25.621|
rn
| 13 | M2 | RS2 | 353ứ51’42.824| 1.831|rn -2.224| 353ứ51’40.600|
rn
| 14 | M2 | M4 | 52ứ45’56.765| 4.235|rn -4.993| 52ứ45’51.772|
rn
| 15 | M4 | B2 | 322ứ45’53.582| 4.978| 1.605|rn 322ứ45’55.188|
rn
| 16 | M4 | RS2 | 321ứ22’03.797| 2.723| -.010|rn 321ứ22’03.787|
rn
| 17 | B2 | RS2 | 319ứ54’20.251| 3.483|rn -1.397| 319ứ54’18.854|
rn
| 18 | M5 | M2 | 322ứ45’41.677| 3.518|rn -3.436| 322ứ45’38.240|
rn
| 19 | M5 | H2 | 13ứ07’02.840| 2.924| -.422|rn 13ứ07’02.417|
rn
| 20 | M5 | N2 | 52ứ44’39.879| 3.360|rn -1.833| 52ứ44’38.045|
rn
| 21 | M2 | H2 | 53ứ28’29.749| 4.375| -.480|rn 53ứ28’29.269|
rn
| 22 | M2 | N2 | 92ứ48’30.799| 2.758|rn -4.372| 92ứ48’26.426|
rn
| 23 | N2 | H2 | 322ứ44’35.254| 4.222|rn -4.736| 322ứ44’30.518|
rn
| 24 | M5 | RS3 | 85ứ45’20.979| 3.273|rn -3.458| 85ứ45’17.520|
rn
| 25 | M5 | CL2 | 142ứ24’30.900| 1.894|rn -1.208| 142ứ24’29.691|
rn
| 26 | M5 | N2 | 52ứ44’38.948| 4.020| -.902|rn 52ứ44’38.045|
rn
| 27 | N2 | RS3 | 145ứ22’23.927| 4.586|rn -5.930| 145ứ22’17.997|
rn
| 28 | N2 | CL2 | 169ứ54’22.505| 1.500|rn -1.718| 169ứ54’20.786|
rn
| 29 | RS3 | CL2 | 179ứ15’49.585| 2.064| -.827|rn 179ứ15’48.757|
rn
| 30 | M5 | CL2 | 142ứ24’29.457| 2.040| .233|rn 142ứ24’29.691|
rn
| 31 | M5 | K1 | 232ứ45’10.985| 3.965| .491|rn 232ứ45’11.477|
rn
| 32 | M5 | M3 | 271ứ54’22.392| 3.811|rn -1.838| 271ứ54’20.554|
rn
| 33 | K1 | CL2 | 114ứ17’24.350| 2.055| -.180|rn 114ứ17’24.169|
rn
| 34 | K1 | M3 | 322ứ45’51.033| 5.525|rn -1.889| 322ứ45’49.143|
rn
| 35 | M3 | CL2 | 122ứ04’45.036| 1.328| -.746|rn 122ứ04’44.290|
rn
| 36 | M4 | H2 |rn 143ứ55’41.185|326.613|149.883| 143ứ58’11.068|
rn
| 37 | B1 | RS1 | 234ứ35’17.599| 12.248|-14.530|rn 234ứ35’03.069|
rn
| 38 | B1 | H2 | 74ứ55’28.284| 6.705| 3.523|rn 74ứ55’31.807|
rn
| 39 | B1 | M4 | 74ứ37’07.595| 9.432|rn 13.813| 74ứ37’21.409|
rn
| 40 | RS1 | H2 | 68ứ43’42.329| 3.381|rn -3.346| 68ứ43’38.982|
rn
| 41 | RS1 | M4 | 68ứ30’24.276| 4.119| 1.814|rn 68ứ30’26.091|
rn
| 42 | M4 | H2 | 144ứ16’06.181|971.838|rn 75.112| 143ứ58’11.068|
rn
| 43 | RS2 | RS1 | 218ứ36’39.027| 2.623| 4.220|rn 218ứ36’43.248|
rn
======================================================================
rn
Sai so phuong vi lon nhat : M4 – H2 ma(max)=971.838
rn
Sai so phuong vi nho nhat : M3 – CL2 ma(min)=rn 1.328
rn
So hieu chinh phuong vi lon nhat : M4 – H2 Va(max)=149.883
rn
So hieu chinh phuong vi nho nhat : M4 – RS2rn Va(min)= .010
rn
BANG 3.2. BANG TRI DO,SO HIEU CHINH VA TRIrn BINH SAI CANH
rn
HE TOA DO TRAC DIA ELLIPSOID KRASOVSKI
rn
======================================================================
rn
| TT | Dau | Cuoi | Ddo | MD | SHC | Dbs |
rn
======================================================================
rn
| 1 | RS2 | CL1 | 113.6004 | .0014| .0014| 113.6018rn |
rn
| 2 | RS2 | M1 | 137.1184 | .0024| -.0017| 137.1166rn |
rn
| 3 | CL1 | RS1 | 259.3035 | .0046| .0039| 259.3075rn |
rn
| 4 | CL1 | M1 | 81.5976 | .0025| -.0027| 81.5949rn |
rn
| 5 | M1 | RS1 | 239.7830 | .0046| .0049| 239.7879rn |
rn
| 6 | M1 | M2 | 115.6767 | .0027| -.0046| 115.6721rn |
rn
| 7 | M1 | M3 | 169.2075 | .0024| -.0028| 169.2046rn |
rn
| 8 | M1 | B1 | 124.8087 | .0018| .0005| 124.8093rn |
rn
| 9 | B1 | M2 | 157.3262 | .0026| -.0017| 157.3245rn |
rn
| 10 | B1 | M3 | 97.4911 | .0035| -.0028| 97.4882rn |
rn
| 11 | M3 | M2 | 123.4932 | .0015| -.0003| 123.4929rn |
rn
| 12 | M2 | B2 | 154.2459 | .0017| -.0015| 154.2444rn |
rn
| 13 | M2 | RS2 | 222.4672 | .0019| -.0014|rn 222.4658 |
rn
| 14 | M2 | M4 | 119.5481 | .0023| -.0028| 119.5452rn |
rn
| 15 | M4 | B2 | 97.4696 | .0026| -.0022| 97.4673rn |
rn
| 16 | M4 | RS2 | 190.5559 | .0027| -.0029|rn 190.5530 |
rn
| 17 | B2 | RS2 | 93.1452 | .0017| -.0002| 93.1450rn |
rn
| 18 | M5 | M2 | 100.5139 | .0019| -.0013| 100.5125rn |
rn
| 19 | M5 | H2 | 155.2079 | .0022| -.0013| 155.2065rn |
rn
| 20 | M5 | N2 | 119.5452 | .0018| .0011| 119.5464rn |
rn
| 21 | M2 | H2 | 119.5229 | .0023| .0003| 119.5232rn |
rn
| 22 | M2 | N2 | 156.1634 | .0020| .0002| 156.1637rn |
rn
| 23 | N2 | H2 | 98.9897 | .0023| -.0019| 98.9878rn |
rn
| 24 | M5 | RS3 | 138.4311 | .0022| .0016| 138.4328rn |
rn
| 25 | M5 | CL2 | 230.3669 | .0024| .0002| 230.3671rn |
rn
| 26 | M5 | N2 | 119.5478 | .0020| -.0013| 119.5464rn |
rn
| 27 | N2 | RS3 | 75.5008 | .0020| -.0033| 75.4975rn |
rn
| 28 | N2 | CL2 | 258.9168 | .0019| -.0004|rn 258.9164 |
rn
| 29 | RS3 | CL2 | 192.7984 | .0019| .0026|rn 192.8010 |
rn
| 30 | M5 | CL2 | 230.3685 | .0021| -.0013|rn 230.3671 |
rn
| 31 | M5 | K1 | 123.4980 | .0025| .0001| 123.4982rn |
rn
| 32 | M5 | M3 | 159.2325 | .0023| .0001| 159.2327rn |
rn
| 33 | K1 | CL2 | 262.0378 | .0020| -.0008|rn 262.0370 |
rn
| 34 | K1 | M3 | 100.5390 | .0026| -.0015| 100.5374rn |
rn
| 35 | M3 | CL2 | 353.6781 | .0018| -.0019|rn 353.6761 |
rn
| 36 | M4 | H2 | 1.4855 | .0023| -.0031| 1.4823rn |
rn
| 37 | B1 | RS1 | 115.9148 | .0066| .0149| 115.9298rn |
rn
| 38 | B1 | H2 | 262.3727 | .0050| .0019| 262.3747rn |
rn
| 39 | B1 | M4 | 261.8548 | .0072| -.0065| 261.8482rn |
rn
| 40 | RS1 | H2 | 373.2436 | .0042| .0131| 373.2567rn |
rn
| 41 | RS1 | M4 | 372.8759 | .0053| .0060| 372.8819rn |
rn
| 42 | M4 | H2 | 1.4959 | .0068| -.0136| 1.4823rn |
rn
| 43 | RS2 | RS1 | 365.3330 | .0044| .0056|rn 365.3386 |
rn
======================================================================
rn
Sai so chieu dai lon nhat : B1 – M4 md(max)=rn .0072
rn
Sai so chieu dai nho nhat : RS2 – CL1 md(min)=rn .0014
rn
So hieu chinh chieu dai lon nhat : B1 – RS1rn Vd(max)= .0149
rn
So hieu chinh chieu dai nho nhat : M5 – K1 Vd(min)=rn .0001
rn
BANG 3.3. BANG TRI DO, SO HIEU CHINH VA TRIrn BINH SAI CHENH CAO
rn
HE TOA DO TRAC DIA ELLIPSOID KRASOVSKI
rn
======================================================================
rn
| TT | Dau | Cuoi | dHdo | Mh | SHC | dHbs |
rn
======================================================================
rn
| 1 | RS2 | CL1 | .7774 | .0037| -.0035| .7739rn |
rn
| 2 | RS2 | M1 | .6753 | .0051| -.0059| .6694rn |
rn
| 3 | CL1 | RS1 | -1.5501 | .0095| -.0094| -1.5595rn |
rn
| 4 | CL1 | M1 | -.1028 | .0047| -.0019| -.1047rn |
rn
| 5 | M1 | RS1 | -1.4484 | .0111| -.0067| -1.4551rn |
rn
| 6 | M1 | M2 | .6868 | .0049| -.0016| .6851rn |
rn
| 7 | M1 | M3 | .5281 | .0054| -.0001| .5279rn |
rn
| 8 | M1 | B1 | .0196 | .0053| .0040| .0236rn |
rn
| 9 | B1 | M2 | .6669 | .0062| -.0057| .6612rn |
rn
| 10 | B1 | M3 | .5090 | .0065| -.0049| .5041rn |
rn
| 11 | M3 | M2 | .1590 | .0048| -.0020| .1569rn |
rn
| 12 | M2 | B2 | -1.0511 | .0057| -.0043| -1.0554rn |
rn
| 13 | M2 | RS2 | -1.3486 | .0061| -.0065| -1.3552rn |
rn
| 14 | M2 | M4 | -1.0209 | .0075| -.0085| -1.0294rn |
rn
| 15 | M4 | B2 | -.0291 | .0078| .0028| -.0263rn |
rn
| 16 | M4 | RS2 | -.3276 | .0083| .0015| -.3260rn |
rn
| 17 | B2 | RS2 | -.2970 | .0051| -.0030| -.3000rn |
rn
| 18 | M5 | M2 | .6921 | .0051| .0036| .6958rn |
rn
| 19 | M5 | H2 | -.4401 | .0063| -.0012| -.4413rn |
rn
| 20 | M5 | N2 | -.4528 | .0053| .0013| -.4515rn |
rn
| 21 | M2 | H2 | -1.1308 | .0069| -.0066| -1.1374rn |
rn
| 22 | M2 | N2 | -1.1444 | .0059| -.0031| -1.1475rn |
rn
| 23 | N2 | H2 | .0125 | .0062| -.0026| .0099rn |
rn
| 24 | M5 | RS3 | -.2629 | .0062| .0038| -.2591rn |
rn
| 25 | M5 | CL2 | -1.0239 | .0062| .0003| -1.0235rn |
rn
| 26 | M5 | N2 | -.4547 | .0060| .0031| -.4515rn |
rn
| 27 | N2 | RS3 | .1884 | .0053| .0037| .1921rn |
rn
| 28 | N2 | CL2 | -.5672 | .0052| -.0050| -.5722rn |
rn
| 29 | RS3 | CL2 | -.7595 | .0054| -.0050| -.7646rn |
rn
| 30 | M5 | CL2 | -1.0220 | .0043| -.0014| -1.0235rn |
rn
| 31 | M5 | K1 | -.3231 | .0048| -.0016| -.3248rn |
rn
| 32 | M5 | M3 | .5422 | .0052| -.0035| .5386rn |
rn
| 33 | K1 | CL2 | -.6989 | .0045| .0000| -.6989rn |
rn
| 34 | K1 | M3 | .8648 | .0051| -.0016| .8632rn |
rn
| 35 | M3 | CL2 | -1.5636 | .0040| .0012| -1.5623rn |
rn
| 36 | M4 | H2 | -.0954 | .0079| -.0128| -.1082rn |
rn
| 37 | B1 | RS1 | -1.4687 | .0122| -.0102| -1.4789rn |
rn
| 38 | B1 | H2 | -.4748 | .0127| -.0011| -.4759rn |
rn
| 39 | B1 | M4 | -.3478 | .0181| -.0201| -.3680rn |
rn
| 40 | RS1 | H2 | .9957 | .0095| .0070| 1.0028rn |
rn
| 41 | RS1 | M4 | 1.1170 | .0119| -.0062| 1.1107rn |
rn
| 42 | M4 | H2 | -.1182 | .0129| .0100| -.1082rn |
rn
| 43 | RS2 | RS1 | -.7707 | .0097| -.0147| -.7854rn |
rn
======================================================================
rn
Sai so chenh cao lon nhat : B1 – M4 mH(max)=rn .0181
rn
Sai so chenh cao nho nhat : RS2 – CL1 mH(min)=rn .0037
rn
So hieu chinh chenh cao lon nhat : B1 – M4 VH(max)=rn .0201
rn
So hieu chinh chenh cao nho nhat : K1 – CL2rn VH(min)= .0000
rn
BANG 3.4 DO CAO GEOID VA KET QUA BINH SAI DOrn CAO GEOID
rn
HE TOA DO TRAC DIA ELLIPSOID KRASOVSKI
rn
======================================================================
rn
| TT | Diem | Zdo | Mz | SHC | Zbs | MZbs |
rn
======================================================================
rn
| 1 | B1 | -28.1117 | .0046 | -.0007 | -28.1124rn | .0043 |
rn
| 2 | B2 | -28.1114 | .0046 | .0008 | -28.1106rn | .0043 |
rn
| 3 | CL1 | -28.1150 | .0046 | .0004 | -28.1145rn | .0044 |
rn
| 4 | CL2 | -28.0966 | .0046 | .0004 | -28.0961rn | .0045 |
rn
| 5 | H2 | -28.1079 | .0046 | .0008 | -28.1071rn | .0041 |
rn
| 6 | K1 | -28.1048 | .0046 | .0002 | -28.1046rn | .0041 |
rn
| 7 | M1 | -28.1122 | .0046 | .0003 | -28.1118rn | .0042 |
rn
| 8 | M2 | -28.1081 | .0046 | -.0006 | -28.1088rn | .0039 |
rn
| 9 | M3 | -28.1083 | .0046 | .0006 | -28.1077rn | .0041 |
rn
| 10 | M4 | -28.1080 | .0046 | .0008 | -28.1071rn | .0041 |
rn
| 11 | M5 | -28.1046 | .0046 | -.0006 | -28.1053rn | .0039 |
rn
| 12 | N2 | -28.1045 | .0046 | -.0022 | -28.1067rn | .0041 |
rn
| 13 | RS1 | -28.1120 | .0046 | -.0009 | -28.1129rn | .0045 |
rn
| 14 | RS2 | -28.1146 | .0046 | .0009 | -28.1137rn | .0045 |
rn
| 15 | RS3 | -28.1018 | .0046 | -.0023 | -28.1042rn | .0042 |
rn
======================================================================
rn
BANG 3.5.BANG TRI DO,SO HIEU CHINH VA TRIrn BINH SAI CANH DIEN QUANG
rn
HE TOA DO TRAC DIA ELIPSOID KRASOVSKI
rn
======================================================================
rn
| TT | Dau | Cuoi | Ddo | MD | SHC | Dbs |
rn
======================================================================
rn
| 1 | B2 | M2 | 154.2410 | .0048| .0052| 154.2462rn |
rn
| 2 | B2 | M4 | 97.4700 | .0047| -.0014| 97.4685rn |
rn
| 3 | B2 | RS2 | 93.1480 | .0047| -.0019| 93.1461rn |
rn
| 4 | CL1 | M1 | 81.5990 | .0047| -.0031| 81.5959rn |
rn
| 5 | CL2 | K1 | 262.0420 | .0049| -.0018| 262.0401rn |
rn
| 6 | CL2 | M5 | 230.3680 | .0048| .0019| 230.3699rn |
rn
| 7 | H2 | M2 | 119.5220 | .0047| .0026| 119.5246rn |
rn
| 8 | H2 | M4 | 1.4800 | .0047| .0022| 1.4823rn |
rn
| 9 | K1 | M5 | 123.4960 | .0047| .0036| 123.4997rn |
rn
| 10 | M2 | M4 | 119.5440 | .0047| .0026| 119.5466rn |
rn
| 11 | M2 | M5 | 100.5150 | .0047| -.0013| 100.5137rn |
rn
| 12 | M2 | N2 | 156.1610 | .0048| .0045| 156.1655rn |
rn
| 13 | M5 | N2 | 119.5480 | .0047| -.0001| 119.5479rn |
rn
| 14 | M5 | RS3 | 138.4340 | .0047| .0004| 138.4345rn |
rn
| 15 | N2 | RS3 | 75.5030 | .0047| -.0045| 75.4984rn |
rn
| 16 | H2 | CL2 | 349.9170 | .0050| .0039| 349.9210rn |
rn
| 17 | M4 | CL2 | 351.3190 | .0050| .0078| 351.3268rn |
rn
| 18 | B2 | CL2 | 444.3280 | .0051| .0047| 444.3328rn |
rn
| 19 | H2 | CL1 | 231.1390 | .0048| -.0021|rn 231.1369 |
rn
| 20 | M4 | CL1 | 229.8840 | .0048| -.0041|rn 229.8799 |
rn
| 21 | CL1 | M3 | 233.5240 | .0048| -.0009|rn 233.5231 |
rn
| 22 | CL1 | B1 | 159.9140 | .0048| .0017| 159.9158rn |
rn
| 23 | B2 | M1 | 120.9250 | .0047| .0019| 120.9270rn |
rn
| 24 | B2 | CL1 | 154.5730 | .0048| .0001| 154.5731rn |
rn
| 25 | H2 | B2 | 98.9530 | .0047| -.0025| 98.9505rn |
rn
======================================================================
rn
Sai so chieu dai lon nhat : B2 – CL2 md(max)=rn .0051
rn
Sai so chieu dai nho nhat : B2 – M4 md(min)=rn .0047
rn
So hieu chinh chieu dai lon nhat : M4 – CL2rn Vd(max)= .0078
rn
So hieu chinh chieu dai nho nhat : M5 – N2 Vd(min)=rn .0001
rn
_
rn
BANG 4. BANG TOA DO VUONG GOC KHONG GIAN SAUrn BINH SAI
rn
HE TOA DO VUONG GOC KHONG GIAN ELIPSOID QUYrn CHIEU : KRASOVSKI
rn
===================================================================
rn
| STT | KY HIEU| X(m) | Y(m) | Z(m) |
rn
===================================================================
rn
| 1 |B1 | -1620455.4110 | 5732240.0874 | 2272114.4911rn |
rn
| 2 |B2 | -1620627.2084 | 5732136.3748 | 2272251.5733rn |
rn
| 3 |CL1 | -1620478.0028 | 5732176.0169 | 2272259.2578rn |
rn
| 4 |CL2 | -1620826.1101 | 5732233.1772 | 2271866.2193rn |
rn
| 5 |H2 | -1620692.4484 | 5732147.2130 | 2272177.9704rn |
rn
| 6 |K1 | -1620585.9611 | 5732261.5775 | 2271967.1487rn |
rn
| 7 |M1 | -1620530.7405 | 5732185.5472 | 2272197.7295rn |
rn
| 8 |M2 | -1620607.2317 | 5732198.9025 | 2272111.9882rn |
rn
| 9 |M3 | -1620519.8482 | 5732251.2827 | 2272042.1940rn |
rn
| 10 |M4 | -1620691.5201 | 5732147.1335 | 2272179.1286rn |
rn
| 11 |M5 | -1620673.3734 | 5732209.3436 | 2272037.0245rn |
rn
| 12 |N2 | -1620757.7820 | 5732158.0877 | 2272104.4036rn |
rn
| 13 |RS1 | -1620370.6536 | 5732287.6312 | 2272051.2622rn |
rn
| 14 |RS2 | -1620562.4686 | 5732127.8346 | 2272317.9966rn |
rn
| 15 |RS3 | -1620805.1604 | 5732168.0260 | 2272046.4684rn |
rn
===================================================================
rn
BANG 5. BANG TOA DO TRAC DIA SAU BINH SAI
rn
HE TOA DO TRAC DIA ELLIPXOID QUY CHIEU:rn KRASOVXKI
rn
===================================================================
rn
|STT | KY HIEU| B | L | H(m) | h(m) |
rn
===================================================================
rn
| 1 |B1 | 21 0 23.90677| 105 47 6.52339|rn -20.780| 7.332|
rn
| 2 |B2 | 21 0 28.68625| 105 47 13.22473|rn -21.175| 6.936|
rn
| 3 |CL1 | 21 0 28.94800| 105 47 7.87968|rn -20.702| 7.413|
rn
| 4 |CL2 | 21 0 15.27276| 105 47 18.94016|rn -21.832| 6.264|
rn
| 5 |H2 | 21 0 26.12367| 105 47 15.29645|rn -21.255| 6.852|
rn
| 6 |K1 | 21 0 18.77937| 105 47 10.67092|rn -21.137| 6.968|
rn
| 7 |M1 | 21 0 26.80626| 105 47 9.54716|rn -20.805| 7.307|
rn
| 8 |M2 | 21 0 23.81133| 105 47 11.97006|rn -20.118| 7.991|
rn
| 9 |M3 | 21 0 21.38239| 105 47 8.56500|rn -20.275| 7.833|
rn
| 10 |M4 | 21 0 26.16266| 105 47 15.26627|rn -21.147| 6.960|
rn
| 11 |M5 | 21 0 21.20905| 105 47 14.07555|rn -20.812| 7.293|
rn
| 12 |N2 | 21 0 23.56147| 105 47 17.37092|rn -21.264| 6.843|
rn
| 13 |RS1 | 21 0 21.72300| 105 47 3.25141|rn -22.259| 5.854|
rn
| 14 |RS2 | 21 0 31.00354| 105 47 11.14802|rn -21.476| 6.638|
rn
| 15 |RS3 | 21 0 21.54119| 105 47 18.85593|rn -21.070| 7.034|
rn
===================================================================
rn
BANG 6. BANG THANH QUA TOA DO PHANG VA DOrn CAO SAU BINH SAI
rn
HE HN-72,KINH TUYEN TRUNG UONG : 105 45 0.
rn
TY LE CHIEU m0=1.0000
rn
(PHUONG AN 3 DIEM GOC: RS1,RS2,RS3)
rn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rn
– SAI SO VI TRI DIEM NHO NHAT : .000 m ;rn DIEM (RS1 )
rn
– SAI SO VI TRI DIEM LON NHAT : .003 m ;rn DIEM (K1 )
rn
BANG 7. BANG CHIEU DAI CANH, PHUONG VI CANHrn VA SAI SO TUONG HO
rn
HE TOA DO PHANG GAUSS ELLIPSOID KRASOVSKI
rn
| rn STT rn | rn D. DAU rn | rn D.CUOI rn | rn D (m)1 rn | rn MD(m) rn | rn
rn | rn MD:D rn | rn rn | rn
rn | rn
rn | rn MfV rn |
| rn 1 rn | rn B1 rn | rn CL1 rn | rn rn | rn rn | rn 1: rn | rn rn | rn rn | rn 09′ rn | rn 56" rn | rn rn |
| rn 2 rn | rn B1 rn | rn H2 rn | rn rn | rn rn | rn 1: rn | rn rn | rn rn | rn 55′ rn | rn 31" rn | rn rn |
| rn 3 rn | rn B1 rn | rn M1 rn | rn rn | rn rn | rn 1: rn | rn rn | rn rn | rn 23′ rn | rn 14" rn | rn rn |
| rn 4 rn | rn B1 rn | rn M2 rn | rn rn | rn rn | rn 1: rn | rn rn | rn rn | rn 03′ rn | rn 22" rn | rn rn |
| rn 5 rn | rn B1 rn | rn M3 rn | rn rn | rn rn | rn 1: rn | rn rn | rn rn | rn 46′ rn | rn 22" rn | rn rn |
| rn 6 rn | rn B1 rn | rn M4 rn | rn rn | rn rn | rn 1: rn | rn rn | rn rn | rn 37′ rn | rn 21" rn | rn rn |
| rn 7 rn | rn B1 rn | rn RS1 rn | rn rn | rn rn | rn 1: rn | rn rn | rn rn | rn 35′ rn | rn 02" rn | rn rn |
| rn 8 rn | rn B2 rn | rn CL1 rn | rn rn | rn rn | rn 1: rn | rn rn | rn rn | rn 58′ rn | rn 20" rn | rn rn |
| rn 9 rn | rn B2 rn | rn CL2 rn | rn rn | rn rn | rn 1: rn | rn rn | rn rn | rn 10′ rn | rn 46" rn | rn rn |
| rn 10 rn | rn B2 rn | rn H2 rn | rn rn | rn rn | rn 1: rn | rn rn | rn rn | rn 46′ rn | rn 59" rn | rn rn |
| rn 11 rn | rn B2 rn | rn M1 rn | rn rn | rn rn | rn 1: rn | rn rn | rn rn | rn 25′ rn | rn 22" rn | rn rn |
| rn 12 rn | rn B2 rn | rn M2 rn | rn rn | rn rn | rn 1: rn | rn rn | rn rn | rn 34′ rn | rn 25" rn | rn rn |
| rn 13 rn | rn B2 rn | rn M4 rn | rn rn | rn rn | rn 1: rn | rn rn | rn rn | rn 45′ rn | rn 55" rn | rn rn |
| rn 14 rn | rn B2 rn | rn RS2 rn | rn rn | rn rn | rn 1: rn | rn rn | rn rn | rn 54′ rn | rn 18" rn | rn rn |
| rn 15 rn | rn CL1 rn | rn H2 rn | rn rn | rn rn | rn 1: rn | rn rn | rn rn | rn 03′ rn | rn 41" rn | rn rn |
| rn 16 rn | rn CL1 rn | rn M1 rn | rn rn | rn rn | rn 1: rn | rn rn | rn rn | rn 49′ rn | rn 05" rn | rn rn |
| rn 17 rn | rn CL1 rn | rn M2 rn | rn rn | rn rn | rn 1: rn | rn rn | rn rn | rn 07′ rn | rn 31" rn | rn rn |
| rn 18 rn | rn CL1 rn | rn M4 rn | rn rn | rn rn | rn 1: rn | rn rn | rn rn | rn 51′ rn | rn 58" rn | rn rn |
| rn 19 rn | rn CL1 rn | rn RS1 rn | rn rn | rn rn | rn 1: rn | rn rn | rn rn | rn 00′ rn | rn 56" rn | rn rn |
| rn 20 rn | rn CL1 rn | rn RS2 rn | rn rn | rn rn | rn 1: rn | rn rn | rn rn | rn 10′ rn | rn 27" rn | rn rn |
| rn 21 rn | rn CL2 rn | rn H2 rn | rn rn | rn rn | rn 1: rn | rn rn | rn rn | rn 29′ rn | rn 06" rn | rn rn |
| rn 22 rn | rn CL2 rn | rn M1 rn | rn rn | rn rn | rn 1: rn | rn rn | rn rn | rn 17′ rn | rn 24" rn | rn rn |
| rn 23 rn | rn CL2 rn | rn M2 rn | rn rn | rn rn | rn 1: rn | rn rn | rn rn | rn 04′ rn | rn 44" rn | rn rn |
| rn 24 rn | rn CL2 rn | rn M4 rn | rn rn | rn rn | rn 1: rn | rn rn | rn rn | rn 24′ rn | rn 30" rn | rn rn |
| rn 25 rn | rn CL2 rn | rn M5 rn | rn rn | rn rn | rn 1: rn | rn rn | rn rn | rn 24′ rn | rn 29" rn | rn rn |
| rn 26 rn | rn CL2 rn | rn N2 rn | rn rn | rn rn | rn 1: rn | rn rn | rn rn | rn 54′ rn | rn 20" rn | rn rn |
| rn 27 rn | rn CL2 rn | rn RS3 rn | rn rn | rn rn | rn 1: rn | rn rn | rn rn | rn 15′ rn | rn 48" rn | rn rn |
| rn 28 rn | rn H2 rn | rn M2 rn | rn rn | rn rn | rn 1: rn | rn rn | rn rn | rn 28′ rn | rn 29" rn | rn rn |
| rn 29 rn | rn H2 rn | rn M4 rn | rn rn | rn rn | rn 1: rn | rn rn | rn rn | rn 58′ rn | rn 10" rn | rn rn |
| rn 30 rn | rn H2 rn | rn M5 rn | rn rn | rn rn | rn 1: rn | rn rn | rn rn | rn 07′ rn | rn 02" rn | rn rn |
| rn 31 rn | rn H2 rn | rn N2 rn | rn rn | rn rn | rn 1: rn | rn rn | rn rn | rn 44′ rn | rn 30" rn | rn rn |
| rn 32 rn | rn H2 rn | rn RS1 rn | rn rn | rn rn | rn 1: rn | rn rn | rn rn | rn 43′ rn | rn 38" rn | rn rn |
| rn 33 rn | rn K1 rn | rn M3 rn | rn rn | rn rn | rn 1: rn | rn rn | rn rn | rn 45′ rn | rn 48" rn | rn rn |
| rn 34 rn | rn K1 rn | rn M5 rn | rn rn | rn rn | rn 1: rn | rn rn | rn rn | rn 45′ rn | rn 11" rn | rn rn |
| rn 35 rn | rn M1 rn | rn M2 rn | rn rn | rn rn | rn 1: rn | rn rn | rn rn | rn 45′ rn | rn 50" rn | rn rn |
| rn 36 rn | rn M1 rn | rn M3 rn | rn rn | rn rn | rn 1: rn | rn rn | rn rn | rn 38′ rn | rn 14" rn | rn rn |
| rn 37 rn | rn M1 rn | rn RS1 rn | rn rn | rn rn | rn 1: rn | rn rn | rn rn | rn 17′ rn | rn 49" rn | rn rn |
| rn 38 rn | rn M1 rn | rn RS2 rn | rn rn | rn rn | rn 1: rn | rn rn | rn rn | rn 41′ rn | rn 31" rn | rn rn |
| rn 39 rn | rn M2 rn | rn M3 rn | rn rn | rn rn | rn 1: rn | rn rn | rn rn | rn 45′ rn | rn 52" rn | rn rn |
| rn 40 rn | rn M2 rn | rn M4 rn | rn rn | rn rn | rn 1: rn | rn rn | rn rn | rn 45′ rn | rn 51" rn | rn rn |
| rn 41 rn | rn M2 rn | rn M5 rn | rn rn | rn rn | rn 1: rn | rn rn | rn rn | rn 45′ rn | rn 38" rn | rn rn |
| rn 42 rn | rn M2 rn | rn N2 rn | rn rn | rn rn | rn 1: rn | rn rn | rn rn | rn 48′ rn | rn 26" rn | rn rn |
| rn 43 rn | rn M2 rn | rn RS2 rn | rn rn | rn rn | rn 1: rn | rn rn | rn rn | rn 51′ rn | rn 40" rn | rn rn |
| rn 44 rn | rn M3 rn | rn M5 rn | rn rn | rn rn | rn 1: rn | rn rn | rn rn | rn 54′ rn | rn 20" rn | rn rn |
| rn 45 rn | rn M4 rn | rn RS1 rn | rn rn | rn rn | rn 1: rn | rn rn | rn rn | rn 30′ rn | rn 25" rn | rn rn |
| rn 46 rn | rn M4 rn | rn RS2 rn | rn rn | rn rn | rn 1: rn | rn rn | rn rn | rn 22′ rn | rn 03" rn | rn rn |
| rn 47 rn | rn M5 rn | rn N2 rn | rn rn | rn rn | rn 1: rn | rn rn | rn rn | rn 44′ rn | rn 37" rn | rn rn |
| rn 48 rn | rn M5 rn | rn RS3 rn | rn rn | rn rn | rn 1: rn | rn rn | rn rn | rn 45′ rn | rn 17" rn | rn rn |
| rn 49 rn | rn N2 rn | rn RS3 rn | rn rn | rn rn | rn 1: rn | rn rn | rn rn | rn 22′ rn | rn 17" rn | rn rn |
rn
rn
KET QUA DANH GIA DO CHINH XAC
rn
=============================
rn
– SAI SO TRUNG PHUONG TRONG SO DON VI : .94
rn
– CANH NGAN NHAT : 1.482 m ; CANH (H2 -M4 )
rn
– CANH DAI NHAT : 444.333 m ; CANH (B2 -CL2rn )
rn
– CHIEU DAI CANH TRUNG BINH : 181.716 m
rn
– SS TUONG DOI NHO NHAT : 1/ 326337 ; CANHrn (H2 -RS1 )
rn
– SS TUONG DOI LON NHAT : 1/ 1213 ; CANHrn (H2 -M4 )
rn
– SS PHUONG VI NHO NHAT : .66" ; CANHrn (H2 -RS1 )
rn
– SS PHUONG VI LON NHAT : 184.14" ;rn CANH (H2 -M4 )
rn
rn
| rn rn | rn rn
rn |
| rn rn | rn Technicalrn Specification for Urban Surveying Using Global Positioning System – CJJrn 73-97. NXB Công nghiệp xây dựng Trung Quốc, Bắc Kinh, 10/1997 rn
rn |
| rn rn | rn Báo cáo tổng kếtrn đề tài :"Nghiên cứu ứng dụng công nghệ GPS trong trắc địa công trìnhrn công nghiệp và nhà cao tầng (mã số: RD – 02), Hà Nội – 2003; rn Báo cáo tổng kếtrn đề tài cấp Bộ (Bộ Xây dựng). rn
rn |
| rn rn | rn Báo cáo tổng kếtrn đề tài cấp bộ (Bộ Giáo dục và Đào tạo; đề tài:"Nghiên cứu ứng dụng côngrn nghệ GPS trong trắc địa công trình", mã số B2001 – 36-23. Hà Nội – 2003. rn
rn |
| rn rn | rn Kết quả thựcrn nghiệm đo GPS tại nhà máy thuỷ điện IALy, nhà Chung cư 11 tầng Hoàng Quốcrn Việt, Trung tâm Hội nghị Quốc gia. rn |
rn
rn
rn
rn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 364: 2006 vê tiêu chuẩn kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong trắc địa công trình do Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.
(5.2)
(5.3) 

(10.1)


(10.2)
(10.3)
(G.2)